idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
2,400
|
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp trong từng hoạt động cụ thể. - Thời gian thực hiện: Quý II, quý III năm 2016. b) Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng mở chuyên trang, chuyên mục trên báo, đài, tăng thời lượng tuyên truyền Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự với các hình thức phù hợp với từng đối tượng, địa bàn và những nội dung mà dư luận quan tâm. - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông - Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh và các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Thời gian thực hiện: Quý II, quý III năm 2016. 5. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thi hành có hiệu quả Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự. a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo Bộ Công an theo quy định. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan. c) Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Hải quan phối hợp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan. d) Thời gian hoàn thành: Đến ngày 30 tháng 4 năm 2016. 6. Bảo đảm điều kiện thực hiện a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ kinh phí để thực hiện thì cơ quan được phân công chủ trì lập dự toán kinh phí bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. b) Trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, giao Thủ trưởng cơ quan Công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Hải quan kiện toàn, sắp xếp tổ chức, bộ máy đảm bảo phù hợp, đáp ứng yêu cầu công tác điều tra hình sự theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện: Khi có văn bản triển khai. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cơ quan được giao chủ trì thực hiện các nội dung phần việc, có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cụ thể được phân công. 2. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện ở cơ quan, đơn vị mình; báo cáo kết quả thực hiện đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 10 tháng 9 năm 2016. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công an theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ CHUẨN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ GIA ĐÌNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3637/QĐ-BVHTTDL ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 91/TTr-SVHTTDL ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 14 thủ tục hành chính mới ban hành đã được chuẩn hóa và bãi bỏ, hủy bỏ 12 thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du lịch và Gia đình áp dụng chung tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo danh mục và nội dung từng thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du lịch và Gia đình áp dụng chung tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ GIA ĐÌNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 651/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành đã được chuẩn hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục 1: Công nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” 1. Trình tự thực hiện: 1. Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan nộp về Liên đoàn Lao động cấp huyện theo dõi, tổng hợp; Liên đoàn Lao động cấp huyện trình Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện. Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Thời gian nhận và trả kết quả cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra: Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. 2. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. 3. Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phối hợp với cơ quan thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. Căn cứ hồ sơ đề nghị và Biên bản kiểm tra của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” và trao Giấy công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Báo cáo thành tích 02 năm xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của Công đoàn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan. (2) Công văn đề nghị của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Liên đoàn Lao động cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: Đạt các tiêu chuẩn dưới đây và các tiêu chí bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương (nếu có); + Đối với cơ quan, đơn vị: 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến trở lên”; b) 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn. 2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở:
| 2,068
|
2,401
|
a) 90% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội; b) Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; c) Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ; d) Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hút thuốc lá nơi công sở; không uống rượu, bia trong giờ làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên công sở theo thiết kế đã phê duyệt. 3. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có người khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật; c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; 8 giờ làm việc có hiệu quả, quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng. + Đối với doanh nghiệp: 1. Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: a) Hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đề ra hàng năm; b) Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường; c) Có sáng kiến cải tiến quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao động hợp lý; d) 80% trở lên công nhân thường xuyên được tập huấn, nâng cao tay nghề, thi nâng bậc theo định kỳ; lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả. 2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp: a) Có quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động; b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; c) 80% trở lên người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; d) Không có người mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa độc hại; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội; đ) Thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải đạt chuẩn theo quy định pháp luật; khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp; e) Không hút thuốc lá tại doanh nghiệp; không uống rượu, bia trong giờ làm việc. 3. Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao động: a) 100% công nhân lao động được ký hợp đồng lao động, có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; b) Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể; hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn; c) Đảm bảo cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động. 4. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) 100% người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan; b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; tích cực tham gia các chương trình về an sinh xã hội; c) Thực hiện nghiêm mọi chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của công nhân theo các quy định của pháp luật; d) Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật. - Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa là hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu). - Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa vào đầu năm. 10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Thủ tục 2: Công nhận “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa” và tương đương 1. Trình tự thực hiện: - Khu dân cư đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng ấp (Khóm và tương đương) họp khu dân cư đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: + Báo cáo 02 năm (công nhận lần đầu); + Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại); (2) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ấp, khóm và tương đương (đơn vị trực tiếp dưới cấp xã). 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung); b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung; c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế; d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội ở cộng đồng. 2. Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú: a) Nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn (làng, ấp, bản và tương đương) từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; c) Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 50% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm trở lên; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học trở lên; có phong trào “khuyến học” khuyến tài”; g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. 3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp: a) Có tổ vệ sinh thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định; b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch; d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh.
| 2,094
|
2,402
|
4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) Có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng: a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. - Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ 02 năm trở lên (công nhận lần đầu); 03 năm trở lên (công nhận lại). 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Thủ tục 3: Công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương 1. Trình tự thực hiện: - Khu dân cư đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng ấp, (khóm) họp khu dân cư đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa. Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. - Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với Mặt trận tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hoặc gửi bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: + Báo cáo 02 năm (công nhận lần đầu); + Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại); (2) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ dân phố và tương đương. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Giấy công nhận. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung); b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung; c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung; d) Có nhiều hoạt động hiệu quả: về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế. 2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú: a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của Tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; c) Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học, khuyến tài”; g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. 3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp: a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biến quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị; b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị; c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; các điểm thu gom và xử lý rác thải. 4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng: a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. - Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); ba (03) năm trở lên (công nhận lại). 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Thủ tục 4: Công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 1. Trình tự thực hiện: - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (Ban chỉ đạo) cấp huyện tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;
| 2,090
|
2,403
|
- Trưởng Ban Chỉ đạo xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Ban Chỉ đạo xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Hồ sơ gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. - Ban Chỉ đạo cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Báo cáo thành tích 02 năm xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; (2) Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Giấy công nhận. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: 1. Giúp nhau phát triển kinh tế a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ đói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh/thành phố; b) Có 80% trở lên hộ gia đình (làm nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; c) Có 70% trở lên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế; d) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. 2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa; thôn, làng, ấp, bản văn hóa và tương đương a) Có 60% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không để đất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; c) Có 15% trở lên hộ gia đình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn; d) Có từ 50% thôn, làng, ấp, bản trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương liên tục từ 5 năm trở lên; đ) Có 50% trở lên thôn, làng, ấp, bản văn hóa vận động được nhân dân đóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng đồng. 3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; ổn định về tổ chức; hoạt động thường xuyên, hiệu quả; từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có Nhà Văn hóa-Khu thể thao; trong đó 50% Nhà Văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã tổ chức được Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao; d) Di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của địa phương được bảo tồn. 4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn a) 75% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; d) Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác ở nông thôn. 5. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 90% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) 80% trở lên hộ gia đình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người, trái pháp luật; d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung độc hại. - Điều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có). - Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ 02 năm trở lên. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Thủ tục 5: Công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 1. Trình tự thực hiện: - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (Ban Chỉ đạo) cấp huyện tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; - Trưởng Ban Chỉ đạo xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Ban Chỉ đạo xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Hồ sơ đề nghị nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. - Ban Chỉ đạo cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Báo cáo thành tích 05 năm xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: (2) Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp Xã 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
| 2,077
|
2,404
|
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Giấy công nhận. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: 1. Giúp nhau phát triển kinh tế a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ đói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh/thành phố; b) Có 80% trở lên hộ gia đình (làm nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; c) Có 70% trở lên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế; d) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. 2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa; thôn, làng, ấp, bản văn hóa và tương đương a) Có 60% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không để đất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; c) Có 15% trở lên hộ gia đình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn; d) Có từ 50% thôn, làng, ấp, bản trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương liên tục từ 5 năm trở lên; đ) Có 50% trở lên thôn, làng, ấp, bản văn hóa vận động được nhân dân đóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng đồng. 3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; ổn định về tổ chức; hoạt động thường xuyên, hiệu quả; từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có Nhà Văn hóa-Khu thể thao; trong đó 50% Nhà Văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã tổ chức được Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao; d) Di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của địa phương được bảo tồn. 4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn a) 75% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; d) Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác ở nông thôn. 5. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 90% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) 80% trở lên hộ gia đình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người, trái pháp luật; d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung độc hại. - Điều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có). - Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ năm (05) năm trở lên. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Thủ tục 6: Công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” 1. Trình tự thực hiện: 1. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (Ban Chỉ đạo) phường, thị trấn: a) Đăng ký xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tổ chức Lễ phát động xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (Phổ biến tiêu chuẩn và thông qua kế hoạch xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”); c) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; d) Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có Công văn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ đề nghị nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làn việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. 3. Ban Chỉ đạo cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (có văn bản kiểm tra). 4. Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với Bộ phận Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nêu rõ lý do chưa công nhận. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: a) Báo cáo thành tích hai (02) năm xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. b) Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; - Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND Phường, thị trấn. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Giấy công nhận. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: 1. Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch a) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi; b) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa-xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị; c) Đạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; d) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý Nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò tự quản cộng đồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị; đ) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở. 2. Nâng cao chất lượng Gia đình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa a) 80% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên; b) 60% trở lên nhà ở của người dân được xây dựng mới, hoặc cải tạo, chỉnh trang, làm đẹp kiến trúc đô thị; c) 80% trở lên tổ dân phố (hoặc tương đương) được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên; d) 100% tổ dân phố vận động được người dân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường; đ) 80% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên. 3. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị a) 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị; b) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị; c) Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng, tỷ lệ đất giao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị theo quy định;
| 2,070
|
2,405
|
d) Đảm bảo vệ sinh môi trường; thu gom rác thải theo quy định; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường; đ) Xây dựng quan hệ cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp nhau “Xóa đói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế. 4. Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm, ổn định về tổ chức, hoạt động thường xuyên hiệu quả; b) 80% trở lên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt động thường xuyên; thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia; c) Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương; d) Thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự. 5. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) 100% tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng; có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật; c) Tổ chức các hoạt động để nhân dân tham gia giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đấu tranh phòng chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội; d) Xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ; đ) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại. - Điều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có). - Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” từ hai (02) năm trở lên. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Thủ tục 7: Công nhận lại “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” 1. Trình tự thực hiện: 1. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (Ban Chỉ đạo) phường, thị trấn: a) Đăng ký xây dựng lại “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Tổ chức Lễ phát động xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (Phổ biến tiêu chuẩn và thông qua kế hoạch giữ vững “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”); c) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; d) Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có Công văn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ đề nghị nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. 3. Ban Chỉ đạo cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (có văn bản kiểm tra). 4. Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với Bộ phận Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận lại “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, kèm theo Giấy công nhận lại; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nêu rõ lý do chưa công nhận. 2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: a) Báo cáo thành tích năm (05) năm xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. b) Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. - Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phường, thị trấn. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Giấy công nhận lại. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: 1. Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch a) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi; b) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa-xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị; c) Đạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; d) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý Nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò tự quản cộng đồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị; đ) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở. 2. Nâng cao chất lượng Gia đình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa a) 80% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên; b) 60% trở lên nhà ở của người dân được xây dựng mới, hoặc cải tạo, chỉnh trang, làm đẹp kiến trúc đô thị; c) 80% trở lên tổ dân phố (hoặc tương đương) được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên; d) 100% tổ dân phố vận động được người dân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường; đ) 80% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên. 3. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị a) 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị; b) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị; c) Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng, tỷ lệ đất giao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị theo quy định; d) Đảm bảo vệ sinh môi trường; thu gom rác thải theo quy định; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường; đ) Xây dựng quan hệ cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp nhau “Xóa đói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế. 4. Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm, ổn định về tổ chức, hoạt động thường xuyên hiệu quả; b) 80% trở lên tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt động thường xuyên; thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia; c) Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương; d) Thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự. 5. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) 100% tổ dân phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng; có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật; c) Tổ chức các hoạt động để nhân dân tham gia giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đấu tranh phòng chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội; d) Xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ; đ) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại.
| 2,093
|
2,406
|
- Điều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có). - Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” từ năm (05) năm trở lên. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Thủ tục 8: Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản 1. Trình tự thực hiện: Người đứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ, ngày làm việc được hoán đổi theo quy định): - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: (1) Đơn đăng ký hoạt động thư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); (2) Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghi định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); (3) Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; (4) Nội quy thư viện. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); - Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009). 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: (1) Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện. (2) Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa. (3) Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính; các thiết bị viễn thông. (4) Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện: a) Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện. b) Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung cấp thư viện hoặc tương đương. Nếu tốt nghiệp trung cấp ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ trung cấp thư viện. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Thư viện năm 2000. - Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. - Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG Kính gửi: ……………………………… Tên tôi là: - Sinh ngày/tháng/năm: - Nam (nữ): - Trình độ văn hóa: - Trình độ chuyên môn: - Hộ khẩu thường trú: đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Tên thư viện: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (tính đến thời điểm xin thành lập thư viện) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nhân viên thư viện: - Số lượng: - Trình độ: Nguồn kinh phí của thư viện: Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư viện ……………………………………… với ……………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Thủ tục 9: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình 1. Trình tự thực hiện: - Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mà không thuộc các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận, ghi phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng văn hóa và Thông tin; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hóa và Thông tin phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, Phòng văn hóa và Thông tin phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận hoạt động thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (mẫu số M4b ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL); 2. Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Quy chế phải có các nội dung cơ bản sau: - Mục tiêu, tên gọi, địa bàn và quy mô hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ trong chỉ đạo, điều hành của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Trách nhiệm của người đứng đầu, nhân viên trực tiếp chăm sóc, tư vấn và những người khác làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Trách nhiệm, quyền lợi của nạn nhân bạo lực gia đình khi được tiếp nhận vào cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Nguyên tắc quản lý tài sản, tài chính và những quy định có tính chất hành chính phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 3. Xác nhận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về địa điểm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình có trụ sở hoạt động đặt trên địa bàn; 4. Bản thuyết minh về nguồn lực tài chính, gồm những nội dung sau: - Tình hình tài chính hiện có của cơ sở (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi có trong tài khoản tại ngân hàng, kho bạc); nguồn kinh phí nếu nhận từ nguồn tài trợ, cần nêu rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tài trợ, số tiền, hiện vật và thời gian tài trợ; - Nguồn tài chính được cam kết đảm bảo cho hoạt động của cơ sở (nếu có). 5. Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước quản lý người đứng đầu; 6. Danh sách người làm việc tại cơ sở có xác nhận của người đứng đầu cơ sở, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình (nếu có). Nếu chưa có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình thì trong hồ sơ phải nêu rõ kế hoạch tham gia tập huấn cho người làm việc. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
| 2,089
|
2,407
|
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 2. Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (mẫu số M4b, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Có nơi làm việc cố định, có nguồn kinh phí để đảm bảo hoạt động của cơ sở; 2. Người đứng đầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc các trường hợp đang trong thời gian chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; 3. Có nhân viên tư vấn và người làm việc tại cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP, gồm các tiêu chuẩn: a. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt; b. Có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ nạn nhân; c. Có chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình. d. Người làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình phải được tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Cơ sở có diện tích tối thiểu là 30m2, có phòng được bố trí là nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, môi trường; 11. Căn cứ pháp lý: - Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007. - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày…... tháng…... năm ……. ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi: …………………………………. Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BvHTTDL ngày... tháng...năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Sau khi đã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình với tên gọi là ………………………………………………………… Chúng tôi gồm: - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa): …………………………………………………………. - Năm sinh:…………………………………………………………………………………….. - Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………….. - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ………………………………………………………. Ngày cấp: ………………………….. nơi cấp ……………………………………………….. - Quốc tịch: …………………………………………………………………………………….. - Trình độ học vấn .......................................................................................................... Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hoạt động trong phạm vi địa phương (tỉnh/huyện), trụ sở tại: ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………. Hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1 Nếu là tập thể thì ghi rõ thông tin các thành viên sáng lập Thủ tục 10: Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình 1. Trình tự thực hiện: - Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu bị mất, bị rách hoặc hư hỏng, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. - Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Nếu không đồng ý việc cấp lại, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. - Cơ sở được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp lại) cho Phòng Văn hóa, Thông tin để theo dõi, quản lý. - Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, cơ sở liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; 2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cũ (trong trường hợp bị rách hoặc hư hỏng); 3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quy chế hoạt động được phê duyệt (trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bị mất). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận (cấp lại). 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (Mẫu số M8b Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL). 10. Điều kiện thực hiện thủ tục: Không. 11. Căn cứ pháp lý: - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một Số điều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., Ngày … tháng …. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:………………………………. - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.......................................................................................... - Năm sinh:............................................................................................................................ - Địa chỉ thường trú:............................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……………………..ngày cấp:............................................. nơi cấp.................................................................................................................................. Quốc tịch:.............................................................................................................................. - Đại diện Cơ sở:.................................................................................................................... Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp lại: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở bị ………..(mất, rách nát, hư hỏng). Cam kết của Cơ sở: - Trung thực trong việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở; - Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Thủ tục 11: Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình 1. Trình tự thực hiện: - Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ đặt trụ sở, người đứng đầu, nội dung hoạt động thì chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau:
| 2,125
|
2,408
|
- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hóa, Thông tin phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì có văn bản hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. - Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phê duyệt đồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở. Trường hợp từ chối đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải nêu rõ lý do bằng văn bản. - Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, đại diện cơ sở liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; 2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được cấp cho cơ sở; 3. Các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (tên gọi, địa chỉ, người đứng đầu, nội dung hoạt động); 4. Dự thảo Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở (nếu có sửa đổi, bổ sung). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 2. Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phê duyệt (trường hợp quy chế hoạt động được sửa đổi, bổ sung). 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (Mẫu số M8b1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL). 10. Điều kiện thực hiện thủ tục: Không. 11. Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày … tháng …. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:………………………………………. - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):............................................................................... - Đại diện Cơ sở:.......................................................................................................... - Năm sinh:................................................................................................................... - Địa chỉ thường trú:..................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……………………..ngày cấp:............................. nơi cấp......................................................................................................................... Quốc tịch:..................................................................................................................... - Đại diện Cơ sở:......................................................................................................... Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp đổi: Cơ sở có nhu cầu thay đổi ............................ (tên gọi, người đứng đầu, địa điểm đặt trụ sở). Cam kết của Cơ sở: - Việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở không nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cũng như các hoạt động khác; - Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Thủ tục 12: Cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Trình tự thực hiện: - Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mà không thuộc các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ), chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hóa - Thông tin phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì phải có văn bản hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản. - Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, đại diện cơ sở liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (theo mẫu số M4a ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL); 2. Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Quy chế phải có các nội dung cơ bản sau: - Mục tiêu, tên gọi, địa bàn và quy mô hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ trong chỉ đạo, điều hành của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Trách nhiệm của người đứng đầu, nhân viên trực tiếp chăm sóc, tư vấn và những người khác làm việc tại cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Trách nhiệm, quyền lợi của người gây bạo lực gia đình khi được tiếp nhận vào cơ sở tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình; - Nguyên tắc quản lý tài sản, tài chính và những quy định có tính chất hành chính phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 3. Xác nhận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về địa điểm của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình có trụ sở chính hoạt động đặt trên địa bàn; 4. Bản thuyết minh về nguồn lực tài chính, gồm những nội dung sau: - Tình hình tài chính hiện có của cơ sở (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi có trong tài khoản tại ngân hàng, kho bạc); nguồn kinh phí nếu nhận từ nguồn tài trợ, cần nêu rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tài trợ, số tiền, hiện vật và thời gian tài trợ; - Nguồn tài chính được cam kết đảm bảo cho hoạt động của cơ sở (nếu có). 5. Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước quản lý người đứng đầu; 6. Danh sách người làm việc tại cơ sở có xác nhận, của người đứng đầu cơ sở, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (nếu có). Nếu chưa có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình thì trong hồ sơ phải nêu rõ kế hoạch tham gia tập huấn cho người làm việc. b. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đinh. 2. Quy chế hoạt động của cơ sở được được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt
| 2,085
|
2,409
|
8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (theo mẫu số M4a ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL); 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Có nơi làm việc cố định, có nguồn kinh phí để đảm bảo hoạt động của cơ sở; 2. Người đứng đầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc các trường hợp đang trong thời gian chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; 3. Có nhân viên tư vấn và người làm việc tại cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP, gồm các tiêu chuẩn: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt; - Có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ nạn nhân; - Có chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Người làm việc tại cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình phải được tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 11. Căn cứ pháp lý: - Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007. - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một, số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- …….., ngày…… tháng….. năm ….. ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi: …………………………………. Căn cứ Luật phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BVHTTDL ngày... tháng …. năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Sau khi đã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình với tên gọi là …………………………………………………………… Chúng tôi gồm: - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):……………………………………………………. - Năm sinh: ………………………………………………………………………………. - Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………….. - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ……………………….…………… ngày cấp: ………………… nơi cấp …………………….. Quốc tịch: ………………………………………………………………………………….. - Trình độ học vấn …………………………………………………………………………….. Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, hoạt động trong phạm vi ……………….. , có trụ sở đặt tại: ………………………………… Hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1 Nếu là tập thể sáng lập ghi rõ từng thành viên theo thông tin trên 2 toàn quốc/tỉnh/huyện Thủ tục 13: Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Trình tự thực hiện: - Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu bị mất, bị rách hoặc hư hỏng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định. - Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình. Nếu không đồng ý việc cấp lại, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. - Cơ sở được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp lại) cho Phòng Văn hóa, Thông tin để theo dõi, quản lý. - Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, đại diện cơ sở liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện. 3. Thành phần, số Iượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; 2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cũ (trong trường hợp bị rách hoặc hỏng); 3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quy chế hoạt động được phê duyệt (trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bị mất). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (cấp lại). 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình (mẫu số M8a Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL). 10. Điều kiện thực hiện thủ tục: Không. 11. Căn cứ pháp lý: - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT-ĐVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày … tháng …. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:……………………………………………….. - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):............................................................................. - Năm sinh:................................................................................................................. - Địa chỉ thường trú:................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:………………..ngày cấp:.................................. nơi cấp....................................................................................................................... Quốc tịch:................................................................................................................... - Đại diện Cơ sở:........................................................................................................ Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp lại: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở bị …………………..(mất, rách nát, hư hỏng). Cam kết của Cơ sở: - Trung thực trong việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở; - Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Thủ tục 14: Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Trình tự thực hiện: - Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu có thay đổi về tên gọi, địa chỉ đặt trụ sở, người đứng đầu, nội dung hoạt động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc. Cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ - Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn; nếu hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì lập phiếu hướng dẫn một lần đầy đủ theo quy định.
| 2,076
|
2,410
|
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hóa và Thông tin phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì phải có văn bản hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. - Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phê duyệt đồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở. Trường hợp từ chối đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. - Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, đại diện cơ sở liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; 2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được cấp cho cơ sở; 3. Các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (tên gọi, địa chỉ, người đứng đầu, nội dung hoạt động); 4. Dự thảo Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (nếu có sửa đổi, bổ sung). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (trường hợp có sửa đổi, bổ sung) 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (Mẫu số M8a1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL). 10. Điều kiện thực hiện thủ tục: Không. 11. Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. - Thông tư số 23/2014/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày … tháng …. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:……………………………… - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):.............................................................................. - Năm sinh:.................................................................................................................. - Địa chỉ thường trú:.................................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:……………………..ngày cấp:........................... nơi cấp........................................................................................................................ Quốc tịch:.................................................................................................................... - Đại diện Cơ sở:......................................................................................................... Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Lý do đề nghị cấp đổi: Cơ sở có nhu cầu thay đổi ...................................................... (tên gọi, người đứng đầu, địa điểm của trụ sở). Cam kết của Cơ sở: - Việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở không nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cũng như các hoạt động khác; - Thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA THỦ TƯỚNG VÀ CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ 1. Thủ tướng Chính phủ thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ; lãnh đạo toàn diện và Điều hành công tác của Chính phủ, các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; trực tiếp chỉ đạo, Điều hành các công việc lớn, quan trọng, những vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ phân công các Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng theo dõi, chỉ đạo, xử lý các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong từng lĩnh vực công tác của Chính phủ. 2. Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ; kịp thời báo cáo, xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ những vấn đề quan trọng. Những công việc liên quan đến các Phó Thủ tướng khác thì chủ động cùng phối hợp giải quyết, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Trong phạm vi các lĩnh vực được phân công, Phó Thủ tướng có trách nhiệm và quyền hạn thay mặt Thủ tướng Chính phủ: - Chỉ đạo các Bộ, ngành xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; xây dựng cơ chế, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và các nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan. - Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các Bộ, ngành và các địa phương thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi được phân công. - Theo dõi chỉ đạo xử lý những vấn đề về công tác nội bộ của các Bộ và cơ quan được phân công. 4. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, trong trường hợp xét thấy cần thiết một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ. 5. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, hoặc khi Phó Thủ tướng vắng mặt thì Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc đã phân công cho Phó Thủ tướng. 6. Căn cứ tình hình thực tế, Thủ tướng Chính phủ xem xét, Điều chỉnh việc phân công công việc của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ. Điều 2. Phân công nhiệm vụ của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ 1. Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ a) Lãnh đạo, quản lý toàn diện mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ. b) Trực tiếp chỉ đạo, Điều hành các lĩnh vực công tác sau đây: - Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước và các vùng (bao gồm cả quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất). - Chiến lược, chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ quốc gia. - Chi ngân sách nhà nước, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước, Quỹ dự trữ tài chính, Quỹ dự trữ ngoại hối và các Quỹ khác của Nhà nước; phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ; kế hoạch cung ứng tiền hàng năm. - Chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu. - Chiến lược quốc phòng, an ninh, đối ngoại. - Công tác xây dựng thể chế; tổ chức bộ máy và công tác cán bộ; địa giới hành chính nhà nước; phát triển nông nghiệp, nông thôn; những vấn đề chung về công tác dân tộc, tôn giáo và thi đua, khen thưởng. - Những nhiệm vụ đột xuất, quan trọng và những giải pháp có tính đột phá trên các lĩnh vực. - Quan hệ phối hợp giữa Chính phủ với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. c) Theo dõi và chỉ đạo: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. d) Trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về Biển Đông - Hải đảo, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quốc gia giáo dục, Chủ tịch một số Hội đồng, Ủy ban quốc gia và Trưởng một số Ban Chỉ đạo khác. 2. Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình a) Làm nhiệm vụ Phó Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ b) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Cải cách hành chính. - Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại. - Phòng chống tham nhũng; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
| 2,075
|
2,411
|
- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. - Phòng chống tội phạm. - Đặc xá. - Cải cách tư pháp. - Xử lý các vấn đề thường xuyên về công tác dân tộc, tôn giáo và thi đua khen thưởng. - Phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. c) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. d) Làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm; Chủ tịch các Hội đồng, các Ủy ban quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan. đ) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ. 3. Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh, Ủy viên Ban cán sự Đảng Chính phủ a) Trực tiếp làm nhiệm vụ Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; b) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Ngoại giao và quan hệ đối ngoại (bao gồm đối ngoại Đảng, Nhà nước và Nhân dân). - Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ. - Hội nhập quốc tế; theo dõi, chỉ đạo đàm phán và thực hiện các cam kết quốc tế song phương, đa phương (trừ các lĩnh vực quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này). - Quan hệ với các tổ chức quốc tế và khu vực, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. - Công tác biên giới và các vấn đề Biển Đông - Hải đảo. - Công tác người Việt Nam ở nước ngoài. - Các vấn đề về nhân quyền. c) Làm Chủ tịch các Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia. Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền, Trưởng Ban chỉ đạo về Nhân quyền, Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan. d) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ. 4. Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Ủy viên Ban cán sự Đảng Chính phủ a) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Khối kinh tế tổng hợp, bao gồm: Kế hoạch; tài chính, giá cả; tiền tệ ngân hàng; thị trường chứng khoán, các nguồn đầu tư tài chính; dự báo và chính sách Điều hành kinh tế vĩ mô. - Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. - Hội nhập kinh tế quốc tế; theo dõi, chỉ đạo đàm phán và thực hiện các Hiệp định kinh tế song phương và đa phương. - Chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội; xóa đói giảm nghèo. - Phát triển các loại hình doanh nghiệp. - Kinh tế hợp tác, hợp tác xã. b) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. c) Làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; Trưởng Ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước; Trưởng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan. d) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ. 5. Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Ủy viên Ban cán sự Đảng Chính phủ a) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Giáo dục và đào tạo. - Khoa học và công nghệ. - Lao động, việc làm và các vấn đề xã hội. - Thông tin và truyền thông. - Văn hóa, du lịch; thể dục, thể thao. - Y tế, dân số, gia đình và trẻ em. b) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. c) Làm Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quốc gia về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh; Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch; Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm; Chủ tịch Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan. d) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ. 6. Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng, Ủy viên Ban cán sự Đảng Chính phủ a) Giúp Thủ tướng Chính phủ trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Công nghiệp, thương mại - xuất nhập khẩu, xây dựng, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường. - Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). - Chỉ đạo bảo đảm năng lượng và Tiết kiệm năng lượng. - Các công trình trọng Điểm quốc gia, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp của Luật Đầu tư và Luật Đầu tư công. - Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất. - Công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn. b) Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường. c) Làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước; Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các Dự án trọng Điểm về dầu khí; Trưởng Ban Chỉ đạo Tổ chức Điều phối phát triển các Vùng kinh tế trọng Điểm; Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan. d) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỘ CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH TIẾP CẬN ĐA CHIỀU CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội và kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương; phục vụ xây dựng chuẩn nghèo thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 699/TTr-LĐTBXH ngày 30/3/2016 và Báo cáo thẩm định số 595/STP-VBPQ ngày 06/4/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 1. Các tiêu chí về thu nhập a) Chuẩn nghèo: 1.100.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. b) Chuẩn cận nghèo: 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.950.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. 2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin. b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. Điều 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 1. Hộ nghèo 1.1. Khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: a) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.100.000 đồng trở xuống. b) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.100.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. 1.2. Khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: a) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.400.000 đồng trở xuống. b) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. 2. Hộ cận nghèo 2.1. Khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.100.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. 2.2. Khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. 3. Hộ có mức sống trung bình 3.1. Khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.300.000 đồng. 3.2. Khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.950.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Điều 3. Mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình quy định tại Điều 2 Quyết định này là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016-2020.
| 2,080
|
2,412
|
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương lập danh sách chính thức các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và cập nhật phần mềm quản lý dữ liệu. - Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo hàng năm, trình UBND Thành phố phê duyệt. - Tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, UBND Thành phố tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều đầu kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. 2. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan đề xuất, bố trí ngân sách phục vụ kế hoạch giảm nghèo và các cơ chế, chính sách liên quan đối với hộ nghèo, cận nghèo. 3. Ban Dân tộc Thành phố Chủ trì nghiên cứu, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2016-2020; Đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững, giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản phù hợp đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. 4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chuyên môn, nghiên cứu, đề xuất với UBND Thành phố các chương trình, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo bền vững và phối hợp với các đơn vị liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện. 5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã - Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận nghèo từ đơn chiều sang đa chiều. - Ban hành Quyết định phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình hàng năm để làm căn cứ thực hiện các chính sách. - Tổ chức thu thập thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo và cập nhật phần mềm quản lý dữ liệu. - Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế hàng năm; Xác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình để được hỗ trợ một phần kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN THANH XUÂN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1677/TTr-STNMT ngày 09 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Thanh Xuân (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/5000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Thanh Xuân, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 09 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND quận Thanh Xuân có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất, để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng, cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Thanh Xuân đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Thanh Xuân: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối, xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thanh Xuân và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN THANH XUÂN (Kèm theo Quyết định số: 1716/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN BA ĐÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1000/TTr-STNMT ngày 03 tháng 2 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Ba Đình (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Tây Hồ, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 03 tháng 2 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND quận Ba Đình có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Ba Đình đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Ba Đình: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt.
| 2,051
|
2,413
|
đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ba Đình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN BA ĐÌNH (Kèm theo Quyết định số: 1720/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN THANH TRÌ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 693/TTr-STNMT ngày 26 tháng 01 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thanh Trì (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thanh Trì, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 26 tháng 01 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Thanh Trì có trách nhiệm rà soát, đánh giá khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thanh Trì đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Thanh Trì: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2015. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN THANH TRÌ (Kèm theo Quyết định số: 1729/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2016 03 ĐỀ ÁN CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐÃ ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Thông báo số 1177/TB-BVHTTDL ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Kết luận của Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh tại cuộc họp Ban Chỉ đạo tổ chức triển khai 03 Đề án của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện năm 2016 các Đề án của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: “Xây dựng Đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2020”; “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020”; “Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020”. Điều 2. Kinh phí triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch trích từ nguồn kinh phí thực hiện 03 Đề án năm 2016 chi tại Văn phòng Bộ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NĂM 2016 03 ĐỀ ÁN CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐÃ ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT (Ban hành theo Quyết định số 1408/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> *Ghi chú: Đề án 1: Xây dựng đội ngũ trí thức ngành văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020 Đề án 2: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, giai đoạn 2011-2020 Đề án 3: Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DÒNG CÓ SỐ THỨ TỰ 2100 TẠI PHỤ LỤC SỐ 1 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2016/QĐ-UBND NGÀY 22/3/2016 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-BTC; Căn cứ Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh Ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; tổng thành máy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 851/STC-QLGCS ngày 05 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dòng có số thứ tự 2100, Chương 28, Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các nội dung khác tại Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; tổng thành máy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 12/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020; Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2016; Xét đề nghị tại tờ trình số 99/TTr-SNN ngày 12/4/2016 của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2016,
| 2,079
|
2,414
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2016, gồm các ông (bà) có tên và giữ chức danh sau đây: 1. Ông: Phạm Đình Nghị, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban. 2. Ông: Nguyễn Phùng Hoan, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó ban thường trực. 3. Ông: Ngô Gia Tự, Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh, Phó ban. 4. Ông: Bạch Ngọc Chiến, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó ban. 5. Ông: Trần Lê Đoài, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó ban. 6. Ông: Bùi Sỹ Sơn, Phó Giám đốc phụ trách Sở Nông nghiệp & PTNT, Phó ban. 7. Ông: Nguyễn Quang Ngọc, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Phó ban. 8. Ông: Đặng Văn Sinh, Giám đốc Công an tỉnh, Ủy viên. 9. Ông: Trần Anh Dũng, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ủy viên. 10. Ông: Dương Công Hiếu, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Ủy viên. 11. Ông: Trần Kha, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ủy viên. 12. Ông: Trần Minh Thắng, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy viên. 13. Ông: Nguyễn Thanh Nhã, Giám đốc Sở Tài chính, Ủy viên. 14. Ông: Lê Nguyên Khính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Ủy viên. 15. Ông: Lê Quốc Chỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Ủy viên. 16. Ông: Vũ Viết Thiệu, Giám đốc Sở Xây dựng, Ủy viên. 17. Ông: Vũ Trọng Quế, Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông, Ủy viên. 18. Ông: Hoàng Đức Trọng, Giám đốc Sở Lao động,Thương binh & XH, Ủy viên. 19. Bà: Bùi Thị Minh Thu, Giám đốc Sở Y tế, Ủy viên. 20. Ông: Lê Đức Ngân, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ, Ủy viên. 21. Ông: Nguyễn Minh Văn, Giám đốc Sở Công thương, Ủy viên. 22. Ông: Nguyễn Quốc Đạt, Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh, Ủy viên. 23. Ông: Trịnh Xuân Lộc, Giám đốc Đài phát thanh & TH tỉnh, Ủy viên. 24. Ông: Dương Văn Hưng, Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Ủy viên. 25. Ông: Đỗ Hải Điền, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Ủy viên. 26. Ông: Nguyễn Doãn Lâm, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Ủy viên. 27. Bà: Hoàng Thị Tố Nga, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Ủy viên. 28. Ông: Đinh Quang Trung, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy viên. 29. Ông: Vũ Minh Châu, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Ủy viên. 30. Bà: Hoàng Thị Bích Hảo, Phó Giám đốc Sở Thông tin & TT, Ủy viên. 31. Ông: Đặng Xuân Hùng, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy viên. 32. Bà: Nguyễn Thị Hà, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Ủy viên. 33. Bà: Nguyễn Thị Thu Thủy, Bí thư Tỉnh đoàn, Ủy viên. 34. Ông Đinh Quang Đăng, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nam Định, Ủy viên. Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai & tìm kiếm cứu nạn tỉnh, gồm: 1. Ông: Phạm Đình Nghị, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Ông: Nguyễn Phùng Hoan, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Ông: Bùi Sỹ Sơn, Phó Giám đốc phụ trách Sở Nông nghiệp & PTNT. 4. Ông: Nguyễn Quang Ngọc, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. 5. Ông: Trần Kha, Chánh Văn phòng UBND tỉnh. 6. Ông: Dương Văn Hưng, Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn tỉnh. - Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có con dấu riêng; Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai, đặt tại Sở Nông nghiệp & PTNT do Chi cục Thủy lợi kiêm nhiệm. Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi, kiêm Chánh Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai. - Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, đặt tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, do Phòng Tham mưu kiêm nhiệm. - Khi có thiên tai khẩn cấp ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh ta, trụ sở thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, đặt tại Văn phòng UBND tỉnh Nam Định. Điều 2. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có nhiệm vụ: 2.1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 của Luật Phòng, chống thiên tai. 2.2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai. Chỉ huy ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong thiên tai trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai. 2.3. Tổ chức chỉ đạo các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh thực hiện các chủ trương của Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Tỉnh ủy và UBND tỉnh về công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ an toàn sản xuất, tính mạng, tài sản của Nhà nước và của nhân dân. 2.4. Khi có thiên tai và tai nạn rủi ro xảy ra, được huy động lao động, vật tư, phương tiện, kinh phí để phòng chống và nhanh chóng khắc phục hậu quả; khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân; đảm bảo trật tự an toàn xã hội. 2.5. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các địa phương, các ngành trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, nhất là các địa phương, các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và đơn vị thi công hoàn thành khối lượng đắp đê, làm kè, cống; các công trình liên quan đến phòng chống thiên tai năm 2016, đảm bảo đúng kỹ thuật, chất lượng, thời gian theo quy định. Cùng với các cấp chính quyền và các ngành có liên quan của tỉnh, kiểm tra, phát hiện những công trình phòng chống lụt bão xung yếu để kịp thời xử lý, đảm bảo công trình an toàn trong mùa thiên tai năm 2016. 2.6. Kiểm tra việc thi hành Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai, Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở các địa phương, các ngành trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo giải tỏa vi phạm. 2.7. Tổ chức đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ; trang bị dụng cụ, phương tiện; tổ chức diễn tập hộ đê, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai. Chỉ đạo các Sở, ban, ngành; các huyện, thành phố xử lý kịp thời có hiệu quả hư hỏng, sự cố xảy ra đối với công trình phòng chống thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiên tai và tai nạn rủi ro gây ra. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh được ghi trong kế hoạch năm cho các đơn vị thường trực phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Sở Tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí đầy đủ, kịp thời, đảm bảo yêu cầu phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quản lý nguồn kinh phí phục vụ phòng chống thiên tai. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28/6/2015 của liên Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 31/TTr-SNgV ngày 01/3/2016 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 271/TTr-SNV ngày 10/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 15/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (sau đây gọi chung là công tác đối ngoại) của địa phương; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Ngoại vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Tỉnh ủy thông qua Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương hội nhập quốc tế, định hướng mở rộng quan hệ và triển khai toàn diện công tác đối ngoại của địa phương; tổ chức, quản lý công tác đối ngoại Đảng tại địa phương theo các quy định của Đảng. 3. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đối ngoại địa phương. b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về công tác đối ngoại thuộc phạm vi quản lý của Sở. c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở.
| 2,065
|
2,415
|
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác đối ngoại địa phương. b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật. 3. Tham mưu Tỉnh ủy về công tác đối ngoại đảng: a) Định hướng mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ trương và lộ trình hội nhập quốc tế của địa phương; xây dựng các văn bản chỉ đạo, nghị quyết chuyên đề, chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp và đề xuất các biện pháp liên quan đến công tác đối ngoại của Tỉnh ủy. b) Quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách và quy định liên quan đến công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước. c) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các chủ trương công tác đối ngoại của Tỉnh ủy, việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Đảng theo các định hướng, chủ trương và chương trình đã được Tỉnh ủy phê duyệt. d) Làm cơ quan đầu mối giúp Tỉnh ủy quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại của địa phương; phối hợp hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các hội, đoàn thể, tổ chức nhân dân tại địa phương. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 5. Về công tác hợp tác quốc tế: a) Tham mưu về công tác hợp tác, hội nhập quốc tế của tỉnh, phù hợp với đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước. b) Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch hợp tác và hội nhập quốc tế của tỉnh, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác của tỉnh với các đối tác nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định. c) Làm đầu mối quan hệ của Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam. 6. Về công tác kinh tế đối ngoại: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Làm đầu mối quan hệ của Ủy ban nhân dân tỉnh với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoại trong việc quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế của tỉnh ở nước ngoài. 7. Về công tác văn hóa đối ngoại a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ. b) Làm đầu mối quan hệ của Ủy ban nhân dân tỉnh với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại và giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của tỉnh ở trong nước và nước ngoài. 8. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại tỉnh. b) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trong làm việc, đầu tư, sản xuất, kinh doanh, sinh sống và học tập trên địa bàn tỉnh. c) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại tỉnh, báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định. d) Là cơ quan thường trực của Ban Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài của tỉnh. 9. Về công tác lãnh sự và bảo hộ công dân a) Quản lý hoạt động xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức thuộc đối tượng sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định; tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại tỉnh theo quy định. b) Xử lý các vấn đề phát sinh trong công tác bảo hộ công dân đối với người Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến địa phương, bảo vệ lợi ích của ngư dân địa phương có liên quan đến yếu tố nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại tỉnh. c) Làm đầu mối tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại tỉnh khi được Bộ Ngoại giao ủy quyền; tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC). 10. Về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia a) Là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ tại tỉnh theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao, Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các Điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia và các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền và trên biển của tỉnh. c) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương các vấn đề quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ. 11. Về công tác lễ tân đối ngoại a) Thực hiện quản lý nhà nước về lễ tân đối ngoại tại tỉnh. b) Đề xuất, xây dựng và ban hành các văn bản quy định về công tác lễ tân đối ngoại ở tỉnh; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về lễ tân đối ngoại ở các cơ quan, đơn vị, địa phương. c) Chủ trì về lễ tân và hậu cần cho các đoàn của lãnh đạo tỉnh đi thăm, làm việc ở nước ngoài; tổ chức thực hiện công tác lễ tân đối ngoại, đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm, làm việc với lãnh đạo tỉnh hoặc quá cảnh tại tỉnh. 12. Về công tác thông tin đối ngoại a) Làm đầu mối quan hệ với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Cung cấp thông tin của tỉnh cho Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá về tỉnh ở nước ngoài. c) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại tỉnh; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 13. Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương (đoàn ra) và các đoàn quốc tế đến thăm, làm việc tại tỉnh (đoàn vào). b) Tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh; làm đầu mối liên hệ với Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra, theo dõi, thống kê, tổng hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, huyện, thị xã, thành phố về việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; thống kê, tổng hợp các đoàn vào thuộc quyền quản lý của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế a) Thực hiện tổ chức và quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế. 15. Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế a) Thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế tại tỉnh. b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại tỉnh. 16. Về công tác phi chính phủ nước ngoài a) Làm cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự án tài trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại tỉnh; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài theo quy định.
| 2,065
|
2,416
|
b) Quản lý các hoạt động quan hệ và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài; xây dựng chương trình, kế hoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài. c) Thẩm định các chương trình, dự án và các khoản viện trợ ký kết với các cá nhân, tổ chức phi chính phủ nước ngoài đảm bảo yêu cầu về chính trị đối ngoại; đôn đốc công tác quản lý và báo cáo tài chính đối với các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài. d) Là cơ quan thường trực Ban Công tác phi chính phủ nước ngoài của tỉnh. 17. Về công tác thanh tra ngoại giao a) Thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành theo quy định. b) Tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở. c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định; kiến nghị, đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra. 18. Về công tác bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ đối ngoại a) Đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh. b) Đầu mối phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong triển khai các chương trình bồi dưỡng về đối ngoại và hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. 19. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định. 20. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động đối ngoại. 21. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ 1. Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu; 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ a) Văn phòng. b) Thanh tra. c) Phòng Hợp tác quốc tế. d) Phòng Lãnh sự - Người Việt Nam ở nước ngoài. đ) Phòng Quản lý biên giới - Phi chính phủ nước ngoài. 2. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Tư vấn và Phục vụ đối ngoại. 3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở quyết định theo quy định của pháp luật. Riêng đối với Chánh Thanh tra Sở trước khi bổ nhiệm phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh; đối với Giám đốc đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Biên chế 1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giám đốc Sở Ngoại vụ căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật liên quan có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của Sở; Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành, Sở Ngoại vụ tổng hợp gửi Sở Nội vụ để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác xây dựng hệ thống văn bản hành chính (gọi tắt là Tổ văn bản hành chính), gồm các ông, bà có tên sau: 1. Tổ trưởng: Bà Trần Thị Hoài Trâm, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; 2. Tổ phó: a) Bà Nguyễn Thị Thanh Hương, Trưởng ban Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử, Văn phòng UBND tỉnh; b) Ông Nguyễn Hữu Phước, Trưởng phòng Nội chính, Văn phòng UBND tỉnh; c) Ông Nguyễn Tất Thắng, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư lưu trữ, Sở Nội vụ; d) Ông Trần Minh Phương, Phó Chánh Văn phòng, Sở Nội vụ. 3. Các tổ viên: a) Ông Trần Minh Long, Trưởng phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ; b) Ông Nguyễn Kim Tùng, Giám đốc Trung tâm Tin học hành chính, Văn phòng UBND tỉnh; c) Bà Nguyễn Thị Thủy Phương, Phó Trưởng phòng Xây dựng, kiểm tra văn bản, Sở Tư pháp; d) Bà Hoàng Thị Mỹ Trang, Phó Trưởng phòng Hành chính Tổ chức - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Ông Hồ Anh Toản, Phó Trưởng phòng Hành chính Tổ chức, Văn phòng UBND tỉnh; e) Ông Dương Phước Phú, Chuyên viên Phòng Tổng hợp, Văn phòng UBND tỉnh; g) Bà Nguyễn Thị Hương Bình, Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND thành phố Huế; h) Ông Nguyễn Mạnh Hà, Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND thị xã Hương Thủy; i) Bà Hoàng Thị Hằng, Công chức Văn phòng - Thống kê UBND phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế; k) Ông Nguyễn Đắc Mùi, Công chức Văn phòng - Thống kê UBND xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy. Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ văn bản hành chính: 1. Phối hợp với các cơ quan, địa phương rà soát, thống kê hệ thống biểu mẫu văn bản hành chính của UBND cấp xã; UBND cấp huyện và các phòng, ban cấp huyện; các cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh và của UBND tỉnh. 2. Xây dựng hệ thống văn bản hành chính của UBND cấp xã; UBND cấp huyện và các phòng, ban cấp huyện; các cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh và của UBND tỉnh. 3. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xây dựng, vận hành, triển khai cơ sở dữ liệu văn bản hành chính của tỉnh, trình UBND tỉnh theo quy định. 4. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể nhiệm vụ nêu tại Điều 2 Quyết định này, trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 20/4/2016. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác liên quan quản lý văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Tổ văn bản hành chính: 1. Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm vụ cụ thể do Tổ trưởng phân công. 2. Tổ trưởng Tổ văn bản hành chính chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các hoạt động của Tổ. 3. Hoàn thành các nội dung tại Điều 2 Quyết định này trước ngày 15/8/2016. 4. Kinh phí hoạt động của Tổ văn bản hành chính do Ngân sách tỉnh hỗ trợ. Tổ trưởng xây dựng dự trù kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này.
| 2,084
|
2,417
|
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 29/02/2016 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực Hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 26/TTr-STP ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 820/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ. (2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HAI BÀ TRƯNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1676/TTr-STNMT ngày 09 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Hai Bà Trưng (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/2.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Hai Bà Trưng, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 09 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND quận Hai Bà Trưng có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Hai Bà Trưng đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Hai Bà Trưng: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2015. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HAI BÀ TRƯNG (Kèm theo Quyết định số: 1717/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN TÂY HỒ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2135/TTr-STNMT ngày 23 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Tây Hồ (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Tây Hồ, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 13 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các công trình, dự án Danh mục các công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND quận Tây Hồ có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Tây Hồ đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Tây Hồ: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,076
|
2,418
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN TÂY HỒ (Kèm theo Quyết định số: 1718/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THỊ XÃ SƠN TÂY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1634/TTr-STNMT ngày 8 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Sơn Tây (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Sơn Tây, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 8 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND thị xã Sơn Tây có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Sơn Tây đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND thị xã Sơn Tây: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 THỊ XÃ SƠN TÂY (Kèm theo Quyết định số: 1690/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thanh phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN BA VÌ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 999/TTr-STNMT ngày 03 tháng 02 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ba Vì (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Ba Vì, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 03 tháng 2 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án (Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo). 2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Ba Vì có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ba Vì đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Ba Vì: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN BA VÌ (Kèm theo Quyết định số: 1719/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN THẠCH THẤT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2250/TTr-STNMT ngày 25 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thạch Thất (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thạch Thất, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 25 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm kế hoạch, UBND huyện Thạch Thất có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thạch Thất đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016.
| 2,070
|
2,419
|
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Thạch Thất: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN THẠCH THẤT (Kèm theo Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH ĐỊA BÀN, LĨNH VỰC ĐỂ CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 12/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc thành lập Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2016; Xét yêu cầu, nhiệm vụ công tác phòng, chống thiên tai & tìm kiếm cứu nạn và đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công các ông (bà) trong Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai & tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh phụ trách địa bàn, lĩnh vực để chỉ đạo nhiệm vụ phòng chống thiên tai & tìm kiếm cứu nạn năm 2016, như sau: A. Bộ phận thường trực: 1. Ông: Phạm Đình Nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy, phụ trách chung. 2. Ông: Nguyễn Phùng Hoan, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó trưởng ban thường trực, phụ trách công tác tiền phương. 3. Ông: Bùi Sỹ Sơn, Phó Giám đốc phụ trách Sở Nông nghiệp & PTNT, Phó trưởng ban, phụ trách công tác hậu phương. 4. Ông: Nguyễn Quang Ngọc, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Phó trưởng ban, phụ trách công tác cứu hộ, cứu nạn thiên tai. 5. Ông: Trần Kha, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, ủy viên Ban Chỉ huy, thường trực tổng hợp tình hình báo cáo Ban Chỉ huy. 6. Ông: Dương Văn Hưng, Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách công tác dự báo và cung cấp thông tin về khí tượng thủy văn. B. Phụ trách địa bàn các huyện, thành phố Nam Định: 1. Huyện Hải Hậu: Ông Ngô Gia Tự, Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh; ông Đỗ Hải Điền, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Nông nghiệp & PTNT. 2. Huyện Giao Thủy: Ông Nguyễn Phùng Hoan, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; ông Nguyễn Thanh Nhã, Giám đốc Sở Tài chính và Sở Tài chính. 3. Huyện Nghĩa Hưng: Ông Bạch Ngọc Chiến, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; ông Lê Đức Ngân, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. 4. Huyện Xuân Trường: Ông Trần Lê Đoài, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; ông Lê Quốc Chỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh và Thanh tra tỉnh. 5. Huyện Nam Trực: Ông Đặng Văn Sinh, Giám đốc Công an tỉnh và Công an tỉnh. 6. Thành phố Nam Định: Ông Trần Anh Dũng, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư và Sở Kế hoạch & Đầu tư. 7. Huyện Trực Ninh: Ông Vũ Viết Thiệu, Giám đốc Sở Xây dựng và Sở Xây dựng. 8. Huyện Ý Yên: Ông Lê Nguyên Khính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải. 9. Huyện Vụ Bản: Ông Nguyễn Minh Văn, Giám đốc Sở Công thương và Sở Công thương. 10. Huyện Mỹ Lộc: Ông Hoàng Đức Trọng, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh & Xã hội và Sở Lao động, Thương binh & Xã hội. C. Phụ trách các lĩnh vực công tác: 1. Ông: Bùi Sỹ Sơn, Phó Giám đốc phụ trách Sở Nông nghiệp & PTNT, Phó Ban Chỉ huy, phụ trách công tác hậu phương và nhiệm vụ xây dựng kế hoạch ứng phó các tình huống cơ bản theo Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 12/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 224/QĐ-TTg) của ngành Nông nghiệp & PTNT. 2. Ông: Nguyễn Quang Ngọc, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Phó Ban Chỉ huy, phụ trách công tác cứu hộ, cứu nạn thiên tai và nhiệm vụ theo Quyết định số 224/QĐ-TTg của ngành Quân sự. 3. Ông: Dương Công Hiếu, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách bắn pháo hiệu báo bão, áp thấp nhiệt đới và phối hợp gọi tàu thuyền và ngư dân tránh trú bão, chỉ huy cứu hộ trên biển. 4. Ông: Lê Nguyên Khính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách nhiệm vụ theo Quyết định số 224/QĐ-TTg của ngành Giao thông vận tải. 5. Ông: Đặng Văn Sinh, Giám đốc Công an tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách nhiệm vụ theo Quyết định số 224/QĐ-TTg của ngành Công an. 6. Ông: Vũ Viết Thiệu, Giám đốc Sở Xây dựng, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách nhiệm vụ theo Quyết định số 224/QĐ-TTg của ngành Xây dựng 7. Ông: Lê Đức Ngân, Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách nhiệm vụ theo Quyết định số 224/QĐ-TTg của ngành Khoa học & Công nghệ. 8. Ông: Vũ Trọng Quế, Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách đảm bảo an toàn thông tin liên lạc từ Trung ương đến các địa phương trên địa bàn tỉnh. 9. Bà: Hoàng Thị Bích Hảo, Phó Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách công tác đảm bảo thông tin liên lạc tại tiền phương khi có thiên tai xảy ra. 10. Ông: Trịnh Xuân Lộc, Giám đốc Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách công tác tuyên truyền phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 11. Bà: Bùi Thị Minh Thu, Giám đốc Sở Y tế, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách phòng chống dịch bệnh và cứu chữa người bị nạn. 12. Ông: Nguyễn Quốc Đạt, Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy, đảm bảo an toàn nguồn điện, nhanh chóng giải quyết sự cố về điện, kịp thời phục vụ phòng chống thiên tai, dân sinh kinh tế. 13. Ông Vũ Minh Châu, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy; Ông Đặng Xuân Hùng, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy; Bà Nguyễn Thị Hà, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy; Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Bí thư Tỉnh đoàn, Ủy viên Ban Chỉ huy: Phối hợp trong công tác vận động, cứu trợ khắc phục hậu quả do thiên tai và tai nạn rủi ro gây ra. 14. Ông: Đinh Quang Trung, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách bộ phận thường trực tìm kiếm cứu nạn. 15. Ông: Nguyễn Minh Văn, Giám đốc Sở Công thương, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách công tác hậu cần (lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm,..) phục vụ công tác phòng chống thiên tai. 16. Ông: Nguyễn Doãn Lâm, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách công tác quản lý tầu thuyền, thông tin báo bão, áp thấp nhiệt đới, gọi tầu thuyền và ngư dân tránh trú bão, tìm kiếm cứu nạn ngư dân, phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản vùng cửa sông, ven biển khi có bão, áp thấp nhiệt đới, lốc tố nước biển dâng. 17. Bà Hoàng Thị Tố Nga, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. 18. Ông Đinh Quang Đăng, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nam Định, Ủy viên Ban Chỉ huy, phụ trách Cảng vụ Hàng hải Nam Định chủ trì hoạt động tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển Nam Định; Đầu mối phối hợp với Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực I, Đài thông tin duyên hải Hải Phòng trong phối hợp tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển Nam Định. Điều 2. Các ông (bà) được phân công phụ trách địa bàn và các lĩnh vực, căn cứ vào cấp độ rủi ro thiên tai (từ cấp độ 2 trở lên) có trách nhiệm: - Kiểm tra, đôn đốc tiến độ đắp đê, làm kè, cống; công trình phòng chống thiên tai kế hoạch năm 2016 bảo đảm chất lượng, hoàn thành đúng thời gian quy định. - Tham gia xây dựng và duyệt các phương án phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương mình phụ trách; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện các phương án phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ. Chỉ đạo xử lý kịp thời những sự cố đột xuất xảy ra đối với công trình phòng chống thiên tai. - Tổ chức vận động cứu trợ vùng bị thiệt hại do thiên tai và tai nạn rủi ro gây ra, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng nguồn cứu trợ.
| 2,060
|
2,420
|
- Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai; Pháp lệnh Quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. - Phải nắm chắc tình hình triển khai công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn của địa bàn mình phụ trách. Báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai & tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ có khả năng ảnh hưởng đến tỉnh Nam Định và lũ sông tại khu vực địa bàn phụ trách lên báo động III và dự báo vượt báo động III phải có mặt ngay tại địa bàn để làm nhiệm vụ. - Trường hợp cứu hộ đê khẩn cấp, được quyền điều động vật tư dự trữ, huy động nhân lực, phương tiện cần thiết để cứu hộ đê, đảm bảo đê điều an toàn. Sau đó, phải báo cáo ngay về Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Khi thiên tai và tai nạn rủi ro gây thiệt hại, phải cùng chính quyền, đoàn thể tại địa bàn chỉ đạo nhanh chóng khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. - Được quyền sử dụng một số chuyên viên kỹ thuật của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh giúp việc xử lý, khắc phục hậu quả do thiên tai và tai nạn rủi ro gây ra. Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai các cơ quan, đơn vị huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đồng chí trong Ban Chỉ huy phụ trách địa bàn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, các cơ quan, doanh nghiệp của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Nam Định; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TIẾP NHẬN VÀ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN TRỞ VỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 Thực hiện Quyết định số 2546/QĐ-TTg ngày 31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng chống mua bán người giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 15/KH-BCĐ ngày 19/01/2016 của Ban Chỉ đạo 138 Chính phủ về triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016-2020; Nhằm tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức và hành động trong toàn xã hội về phòng, chống tội phạm mua bán người và thực hiện hiệu quả công tác tiếp nhận, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Mục tiêu chung: - Nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về; tạo các điều kiện cho nạn nhân bị mua bán trở về được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ pháp lý, y tế, giáo dục, học nghề, tạo việc làm, ổn định cuộc sống. - Phát huy tối đa sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam trong công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về, góp phần đảm bảo cho nạn nhân bị mua bán khi trở về có cơ hội tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản, hòa nhập với cộng đồng. 2. Mục tiêu cụ thể: - 100% cán bộ làm công tác phòng chống tệ nạn xã hội tại các xã, phường, thị trấn được tập huấn về nghiệp vụ trong việc tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về. - 100% các trường hợp đã tiếp nhận được tiến hành các thủ tục để xác minh, xác định nạn nhân theo quy định của pháp luật. - 100% các trường hợp là người bị mua bán trở về đã được các cơ quan có thẩm quyền xác minh, xác định được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định của pháp luật và được cung cấp các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí của Nhà nước khi có yêu cầu. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đưa công tác tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về trở thành một trong những nội dung của các văn bản về phát triển kinh tế - ổn định xã hội của địa phương. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện và tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đội ngũ lãnh đạo của Đảng ở các cấp và các Đảng viên tham gia vào công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về. 2. Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm mua bán người trong toàn xã hội; Tập huấn kiến thức và kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn cho đội ngũ cộng tác viên truyền thông trong công tác phòng chống mua bán người. 3. Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật thông tin theo nguyện vọng của nạn nhân và áp dụng các biện pháp ngăn chặn trong trường hợp nạn nhân bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại theo quy định của pháp luật. 4. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan hỗ trợ toàn diện cho nạn nhân: Hỗ trợ y tế, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ giúp pháp lý miễn phí... đảm bảo hiệu quả công tác tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về tái hòa nhập cộng đồng; nâng chất lượng hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân, tiếp tục bổ sung, hoàn thiện quy trình tiếp nhận và hỗ trợ để thống nhất hoạt động chuyển tuyến nạn nhân trong toàn tỉnh; kết nối thông tin với các tỉnh bạn trong việc tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân. Đồng thời thống kê, cập nhật danh sách và lập hồ sơ quản lý nạn nhân bị mua bán trở về để tư vấn, xác định nhu cầu, trình độ, hoàn cảnh gia đình để có kế hoạch trợ giúp thích hợp. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng trong hỗ trợ, giúp đỡ người bị mua bán trở về tái hòa nhập cộng đồng thông qua các mô hình hỗ trợ vay vốn tín dụng; huy động nhiều nguồn lực xã hội sẵn có để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, hỗ trợ dạy nghề và lồng ghép với chương trình “Xóa đói giảm nghèo” tạo điều kiện cho nhiều lao động có việc làm, ổn định cuộc sống hạn chế rủi ro trở thành nạn nhân của bọn tội phạm mua bán người vì mục đích di cư tìm việc. 6. Phát huy hiệu quả cơ chế phối hợp trong phòng, chống mua bán người với các nước, các tổ chức quốc tế; trao đổi thông tin, giải quyết vụ việc mua bán người, giải cứu và hồi hương nạn nhân, chia sẻ kinh nghiệm và đào tạo nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm mua bán người. 7. Đảm bảo cơ sở vật chất để tiếp nhận và thực hiện chế độ hỗ trợ ban đầu cho người bị mua bán trở về theo quy định của pháp luật. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành và các địa phương theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước; lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình khác của Trung ương. Huy động các nguồn lực xã hội; hợp tác quốc tế và các nguồn hợp pháp khác. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện, chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trong công tác tiếp nhận và hỗ trợ ban đầu cho nạn nhân bị mua bán trở về được xác minh. Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, thống kê danh sách nạn nhân có điều kiện, hoàn cảnh khó khăn, không có việc làm để tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ, giới thiệu việc làm để ổn định cuộc sống; điều tra thống kê, khảo sát đánh giá thực trạng tình hình nạn nhân bị mua bán trở về. - Tham mưu UBND tỉnh tiếp nhận, huy động các nguồn lực tài trợ từ cá nhân, tổ chức trong, ngoài nước và thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân theo quy định; Phối hợp với cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng tỉnh trong việc tiếp nhận nạn nhân được trao trả qua cửa khẩu biên giới. - Hướng dẫn Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân hợp pháp trên địa bàn và các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện việc tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo quy định hiện hành. - Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các ngành chức năng tổ chức tốt việc tiếp nhận những nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về, hỗ trợ, dạy nghề, dạy văn hóa giúp họ sớm ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng. - Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan trong việc tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác phòng, chống mua bán người; vận động người dân thực hiện tốt việc di cư, kết hôn với người nước ngoài và đi làm ăn xa an toàn. - Lập kế hoạch kinh phí phối hợp thực hiện công tác tiếp nhận và hỗ trợ người bị mua bán trở về theo chức năng và sự phân công của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm và phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm tỉnh. 2. Công an tỉnh: - Giải cứu, bảo vệ nạn nhân, điều tra, xác minh nạn nhân tự trở về, chủ trì phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức tiếp nhận, lập hồ sơ ban đầu để quản lý nạn nhân. Chỉ đạo Công an ở cơ sở phối hợp với chính quyền trong việc xác minh, xác định nạn nhân; cấp giấy xác nhận cho nạn nhân theo quy định. - Tổ chức điều tra, triệt phá các đường dây tổ chức mua bán người; thống kê số nạn nhân bị mua bán phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội) để thực hiện tiếp nhận và hỗ trợ ban đầu cho nạn nhân bị mua bán theo quy định.
| 2,076
|
2,421
|
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đoàn thể, ban, ngành có liên quan và cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương trong việc tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phòng, chống tội phạm mua bán người.. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc tiếp nhận nạn nhân do nước ngoài trao trả tại cửa khẩu theo thỏa thuận song phương hoặc thông qua đường ngoại giao. - Xác minh đối với những thông tin về nạn nhân được giải cứu hoặc nạn nhân tự trở về qua biên giới mà không do nước ngoài trao trả và bàn giao nạn nhân cho các ngành chức năng để thực hiện các bước tiếp theo trong việc tiếp nhận, phân loại, hỗ trợ trước khi nạn nhân trở về gia đình. - Phối hợp các lực lượng chức năng liên quan trong việc ngăn chặn, triệt phá các ổ, nhóm, đường dây mua bán người; tăng cường kiểm soát biên giới, phòng ngừa tội phạm qua lại hoạt động và tiếp nhận nạn nhân qua cửa khẩu biên giới. 4. Sở Tư pháp: Chỉ đạo các cơ quan liên quan giúp đỡ, tư vấn, hỗ trợ về pháp lý cho nạn nhân bị mua bán, hướng dẫn cách thức đăng ký các loại giấy tờ bị mất. 5. Sở Y tế: Chỉ đạo các cơ sở y tế địa phương hỗ trợ việc khám, chữa bệnh ban đầu tại điểm tiếp nhận và cung cấp các dịch vụ y tế cho nạn nhân bị mua bán trở về. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương hỗ trợ. 7. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ vào dự toán kinh phí thực hiện tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ để đơn vị thực hiện. Hướng dẫn công tác thanh quyết toán tài chính hàng năm. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các trường học và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tạo điều kiện thuận lợi để học sinh là nạn nhân học văn hóa, học nghề để hòa nhập cộng đồng. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Trên cơ sở nội dung tại Kế hoạch này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch 05 năm (2016 - 2020) và kế hoạch hàng năm về phòng chống mua bán người; lồng ghép công tác phòng, chống mua bán người vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như kế hoạch giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ vay vốn sản xuất cho nạn nhân để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống mua bán người tại địa phương. - Chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục trong hệ thống chính trị của địa phương về phòng, chống mua bán người bằng nhiều hình thức phù hợp góp phần nâng cao ý thức phòng ngừa và tố giác tội phạm trong nhân dân trên địa bàn. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể: - Tham gia giám sát thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật và vận động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm, cảm hóa, giáo dục người phạm tội tại gia đình, cộng đồng dân cư trong việc phòng, chống mua bán người. - Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tại địa phương nơi nạn nhân cư trú; tổ chức cho chị em phụ nữ tham gia sinh hoạt hội; giúp đỡ cho vay vốn tín chấp từ các nguồn vốn sẵn có ở địa phương, đặc biệt là từ nguồn vốn giúp phụ nữ nghèo; tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ nữ và cộng đồng. V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các ngành, các địa phương. Định kỳ, trước ngày 30/11 hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện các nội dung Kế hoạch này. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀ CẦU VÀO ĐỀN THỜ CỐ TỔNG BÍ THƯ LÊ DUẨN, HỒ KẺ GỖ, HUYỆN CẨM XUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 827/TTr-SGTVT ngày 31/3/2016; của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 619 /SKHĐT-TĐ ngày 08/4/2016, kèm theo Báo cáo thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương số 174/BC-SKHĐT ngày 08/4/2016, Báo cáo kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn số 173/BC-SKHĐT ngày 08/4/2016 của Sở kế hoạch và Đầu tư và Văn bản số 971/STC-TCĐT ngày 08/4/2016 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường và cầu vào Đền thờ cố Tổng Bí thư Lê Duẩn, hồ Kẻ Gỗ, huyện Cẩm Xuyên, với các nội dung sau: 1. Mục tiêu đầu tư: Khắc phục tình trạng khó khăn về giao thông ra Đền thờ Cố Tổng Bí thư Lê Duẩn, hồ Kẻ Gỗ, tạo điều kiện để Nhân dân dâng hương kết hợp tham quan du lịch, đồng thời tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho du lịch sinh thái, tâm linh tại hồ Kẻ Gỗ. 2. Quy mô đầu tư dự kiến: 2.1. Phạm vi dự án: Điểm đầu Km0+00 nối tiếp với bến thuyền số 7 theo quy hoạch được duyệt của hồ Kẽ Gỗ; điểm cuối Km0+750 nối tiếp với bến thuyền lên Đền thờ. Tổng chiều dài: L=750m. 2.2. Quy mô xây dựng dự kiến: - Phần cầu: Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng kết cấu thép; gồm 6 nhịp L=22,0m; chiều dài cầu (tính đến đuôi mố) Lcầu=132,35m. Bề rộng cầu: B=0,2+3,0+0,2=3,4m. Tải trọng thiết kế: Người đi bộ 3KN/m2, xe máy tải trọng trục 0,5 tấn. - Đường hai đầu cầu: Đường giao thông nông thôn loại A; bề rộng nền đường Bnền=5,0m, bề rộng mặt đường Bmặt=3,0m, bề rộng lề gia cố B1gc=2x1,0m=2,0m, mặt đường bê tông nhựa C12,5. 2.3. Các hạng mục phụ trợ: Nhà quản lý (mái bằng) rộng khoảng 45m2, bãi đậu xe rộng khoảng 400m2. 3. Nhóm dự án: Dự án nhóm C. 4. Chủ đầu tư: Sở Giao thông Vận tải. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách địa phương và xã hội hóa đầu tư. Trong đó: - Ngân sách địa phương: 30% tổng mức đầu tư. - Xã hội hóa đầu tư: 70% tổng mức đầu tư. 7. Địa điểm thực hiện dự án: Huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. 8. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2016 - 2018. 9. Hình thức đầu tư của dự án: Xây dựng mới. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan làm việc với các cá nhân, tổ chức nhằm huy động nguồn vốn xã hội hóa đầu tư cho dự án, đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ, phát huy hiệu quả đầu tư. - Phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo đúng các quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan. 2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo chức năng nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn Sở Giao thông Vận tải trong quá trình tổ chức thực hiện dự án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải (chủ đầu tư) và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ GIAO NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/3/2008 về việc ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 12/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh ngày 04/11/2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 222/SKHCN-KH ngày 04/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục và giao nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ năm 2016 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ mục tiêu, nội dung nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ để thông báo và tổ chức triển khai theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 921/QĐ-UBND, ngày 13/04/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
| 2,078
|
2,422
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 564/TTr-SCT ngày 06 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp tiêu dùng thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã trước đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 866/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2015 THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020”; Quyết định số 59/2015/ỌĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Công văn số 4789/LĐTBXH-VPQGGN ngày 23/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015; Căn cứ Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc Điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo phương pháp đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 31/TTr-LĐTBXH ngày 28/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo phương pháp đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh, như sau: Tổng số hộ dân trong toàn tỉnh: 209.048 hộ. Trong đó: - Hộ nghèo: 50.959 hộ, tỷ lệ 24,38%; - Hộ cận nghèo: 24.586 hộ, tỷ lệ 11,76% (Có Biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 1a TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số: 968/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 2a TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số: 968/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 3 PHÂN TÍCH HỘ NGHÈO THEO MỨC ĐỘ THIẾT HỤT CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN (Kèm theo Quyết định số: 968/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 4 PHÂN TÍCH HỘ NGHÈO THEO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG (Kèm theo Quyết định số: 968/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 31 VỀ VIỆC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP, TỈNH NINH BÌNH - GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Thực hiện Văn bản số 1848/LĐTBXH-PC ngày 02/6/2009 và Văn bản số 2717/LĐTBXH-PC ngày 08/8/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tiếp tục thực hiện Đề án 31 đến năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 43/TTr-LĐTBXH ngày 05/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Đề án 31 về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013-2016 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), thành phần gồm các ông, bà có tên sau: I. Phó trưởng ban Ông Lâm Xuân Phương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội II. Các ủy viên 1. Ông Phạm Quốc Doanh, Phó giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy viên Thường trực; 2. Ông Phạm Minh Thường, Phó giám đốc Sở Tư pháp; 3. Ông Dương Đức Quân, Phó Giám đốc Sở Tài chính; 4. Bà Lê Thị Mai Thủy, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; 5. Bà Lê Thị Tâm, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã; III. Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo: 1. Bà Ngô Thị Huệ, Trưởng phòng Lao động Tiền lương và BHXH, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổ trưởng; 2. Ông Vũ Đức Dương, Phó trưởng phòng Lao động Tiền Lương và BHXH, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Tổ phó; 3. Ông Phạm Mạnh Hùng, Trưởng phòng Phổ biến, giáo dục Pháp luật, Sở Tư pháp - Tổ viên; 4. Bà Lê Thị Thanh Toán, Phó trưởng phòng Tài chính doanh nghiệp, Sở Tài chính - Tổ viên; 5. Bà Lê Thị Bích Ngọc, Trưởng Ban Chính sách - Pháp luật, Liên đoàn Lao động tỉnh - Tổ viên; 6. Ông Vũ Xuân Hùng, Phó trưởng phòng nghiệp vụ, Liên minh Hợp tác xã - Tổ viên 7. Bà Phùng Thụ Thu Thảo, chuyên viên phòng Lao động tiền lương và BHXH, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội - Tổ viên. 8. Bà Trịnh Thị Mai, chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Tổ viên. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc: 1. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ: Xây dựng Kế hoạch của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho các thành viên theo dõi, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ, nội dung yêu cầu quy hoạch. 2. Tổ giúp việc có nhiệm vụ: giúp Ban chỉ đạo xây dựng dự thảo các văn bản, thu thập và biên tập tài liệu, xây dựng dự thảo các loại báo cáo, chuẩn bị nội dung và các điều kiện cho các cuộc họp của Ban chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo phân công. Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 07/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư Pháp; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 32/TTr-SLĐTBXH ngày 05/4/2016; của Sở Tư pháp tại Văn bản cho ý kiến số 213/STP-KSTT ngày 04/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 45 (bốn lăm) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh. (Có danh mục TTHC và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định: số 2520/QĐ-UBND ngày 30/6/2015; số 3528/QĐ-UBND ngày 10/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND tỉnh) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh muc thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TẠM PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO, HỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA TỈNH THANH HÓA VỀ TIỀN ĐIỆN NĂM 2016 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”;
| 2,150
|
2,423
|
Căn cứ các văn bản của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc: “Ban hành Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020”; Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 về việc: “Quy định hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện”; Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 về việc: “Quy định về cơ cấu Biểu giá bán lẻ điện”; Căn cứ các văn bản của Bộ Tài chính: Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 về việc: “Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội”; Công văn số 2067/BTC-NSNN ngày 17/02/2012 về việc: “Hướng dẫn chi trả kinh phí hỗ trợ hộ nghèo tiền điện”; Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa tại Công văn số 1173/STC- QLNSHX ngày 31/3/2016 về việc: "Đề nghị tạm cấp kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội năm 2016”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội của tỉnh Thanh Hóa về tiền điện năm 2016 để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) thực hiện; với các nội dung chính như sau: 1. Đối tượng được hỗ trợ. Hộ nghèo theo tiêu chí mới quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Ban hành Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” và hộ chính sách xã hội theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện”. 2. Tổng số hộ được hỗ trợ (Theo số liệu báo cáo của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Thanh Hóa tại Công văn số 148/SLĐTBXH-BTXH ngày 15/01/016 và thẩm tra của Sở Tài chính Thanh Hóa) là: 128.469 hộ (Một trăm hai mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi chín hộ). 3. Mức hỗ trợ: 49.000,0 đồng/hộ/tháng (Bốn mươi chín nghìn đồng cho một hộ, cho một tháng). 4. Kinh phí hỗ trợ năm 2016 tạm phân bổ: 4.1. Tổng số: 66.838.193.000,0 đồng (Sáu mươi sáu tỷ, tám trăm ba mươi tám triệu, một trăm chín mươi ba nghìn đồng). * Đối với các huyện nguồn kinh phí thực hiện chính sách này năm 2015 còn dư yêu cầu thực hiện các thủ tục theo quy định chuyển nguồn sang 2016 để tiếp tục thực hiện; chỉ bổ sung kinh phí đối với các huyện, thị, thành phố thiếu nguồn. (Có phụ biểu chi tiết kèm theo) 4.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp về tiền điện cho hộ nghèo đã được bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 tại Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa. 5. Cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ và tổ chức thực hiện: 5.1. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để bổ sung trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố. 5.2. Sở Lao động, Thơng binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các huyện tổ chức thực hiện; đồng thời tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh, các Bộ liên quan và Thủ tướng Chính phủ. 5.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời đảm bảo kinh phí cho các xã thực hiện; chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan và UBND các xã tổ chức thực hiện chi trả kịp thời gian, đúng đối tượng, đủ chính sách. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 5.4. UBND cấp xã tổ chức thực hiện chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho hộ thuộc đối tượng trên địa bàn theo định kỳ 1 Quý 1 lần. Số tiền hỗ trợ được cấp đủ 1 lần theo định mức; công khai, minh bạch, không được thu thêm khoản phí, lệ phí nào; không được khấu trừ vào các khoản dịch vụ công mà người dân được hưởng. Kết thúc chi trả, UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND cấp huyện, đồng thời gửi Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp. 5.5. Sau khi chính thức có thông báo của cấp thẩm quyền về số liệu hộ nghèo, hộ chính sách xã hội năm 2016 và báo cáo kết quả thực hiện hàng quý của UBND các huyện, thị, thành phố. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí cho các huyện, thị, thành phố (nếu còn thiếu) và yêu cầu các địa phương hoàn trả ngân sách tỉnh (nếu còn dư). Điều 2. 1. Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Công thương, Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các ngành và các đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc có liên quan đến ngành; đồng thời hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU TẠM PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĐIỆN NĂM 2016 CHO HỘ NGHÈO, HỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số: 1279/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN THƯỜNG TÍN. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2368/TTr-STNMT ngày 29 tháng 03 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thường Tín (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Thường Tín, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận 29 tháng 03 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án: Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Thường Tín có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Thường Tín đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Thường Tín: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2015. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC
| 1,991
|
2,424
|
CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN THƯỜNG TÍN (Kèm theo Quyết định số: 1707/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỐI NGOẠI VÀ NGOẠI NGỮ, BIÊN PHIÊN DỊCH CHO CÁN BỘ NGOẠI VỤ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Căn cứ Quyết định số 247/QĐ-TTg ngày 16/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ, biên phiên dịch cho công chức ngoại vụ địa phương giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện đề án “Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ, biên phiên dịch cho công chức ngoại vụ địa phương” tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung đến năm 2020: Duy trì, nâng cao chất lượng, trình độ và năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại vụ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sau khi thực hiện các chương trình cơ bản từ năm 2010 đến năm 2015; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối ngoại và ngoại ngữ cho Giám đốc Sở Ngoại vụ đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư số 01/2009/TT-BNG ngày 22/5/2009 của Bộ Ngoại giao quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ; phấn đấu đến cuối kỳ thực hiện Đề án có đội ngũ cán bộ ngoại vụ chuyên nghiệp, có đủ các kỹ năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đối ngoại trong tình hình mới. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến hết năm 2020 đạt được kết quả như sau: - 100% lãnh đạo cơ quan ngoại vụ hàng năm được trang bị, cập nhật kiến thức nâng cao về đối ngoại và triển khai hội nhập quốc tế sâu rộng tại địa phương. - 100% cán bộ làm công tác ngoại vụ địa phương được trang bị kiến thức nghiệp vụ ngoại giao cơ bản và hội nhập quốc tế. - 100% cán bộ làm công tác ngoại vụ địa phương được trang bị kiến thức đối ngoại nâng cao và nâng cao nghiệp vụ ngoại giao chuyên môn (Lãnh sự, lễ tân và tổ chức sự kiện đối ngoại, thông tin báo chí, văn hóa đối ngoại, kinh tế đối ngoại, công tác người Việt Nam ở nước ngoài, công tác ngoại giao nhân dân) và các kỹ năng (Đàm phán, soạn thảo văn bản đối ngoại, xúc tiến hợp tác đầu tư nước ngoài). - Tiếp tục bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng biên phiên dịch cao cấp tiếng Anh và biên phiên dịch thông thạo ngoại ngữ tiếng tiếng Trung, Nhật Bản. 3. Đối tượng: - Lãnh đạo, cán bộ cơ quan ngoại vụ trong quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý. - Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Ngoại vụ. - Cán bộ các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị theo dõi lĩnh vực liên quan tới công tác ngoại vụ, đối ngoại, hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế, kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư. II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG: - Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại cơ bản và nâng cao trình độ ngoại ngữ chung cho cán bộ làm công tác ngoại vụ chưa được tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2011 - 2015 và cán bộ mới tuyển dụng. - Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại nâng cao và chuyên sâu đối với cán bộ làm công tác ngoại vụ đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2010 đến 2015; bồi dưỡng và đào tạo biên phiên dịch cao cấp. III. GIẢI PHÁP: - UBND tỉnh cử cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh phụ trách công tác ngoại vụ, đối ngoại, hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế, kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư tham dự các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao và các ngành liên quan tổ chức. - Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ quan, cán bộ ngoại vụ để tạo điều kiện thuận lợi, đầy đủ cho việc tham dự các chương trình tập huấn, bồi dưỡng cũng như trong quá trình làm việc. - Xây dựng và áp dụng biện pháp khuyến khích, hỗ trợ cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng. IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: 1. Thời gian thực hiện kế hoạch: Từ năm 2016 đến năm 2020. 2. Tổ chức thực hiện: - Năm 2016: Cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng do Bộ Ngoại giao và các ngành liên quan tổ chức. - Tổ chức hoặc phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức ít nhất mỗi năm 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại, ngoại ngữ và biên phiên dịch tại tỉnh Phú Thọ phù hợp với nhu cầu thực tế, trong đó mời các lãnh đạo, chuyên gia, giảng viên ngành ngoại giao, kinh tế đối ngoại đến giảng. V. KINH PHÍ: - Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định hiện hành, bao gồm: Học phí, kinh phí ăn, ở, đi lại, tài liệu cho học viên do cơ quan, đơn vị cử công chức đi đào tạo thực hiện theo quy định của pháp luật. - Kinh phí thực hiện Kế hoạch cho các năm trên cơ sở nhu cầu thực tế và yêu cầu công việc do Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt thực hiện. - Đề nghị Bộ Ngoại giao hỗ trợ kinh phí cho cán bộ của tỉnh Phú Thọ tham dự các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao tổ chức ở trong và ngoài nước. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Ngoại vụ: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức hàng năm, lập kế hoạch dự trù kinh phí báo cáo, trình UBND tỉnh phê duyệt; báo cáo Bộ Ngoại giao về nhu cầu bồi dưỡng cán bộ làm công tác ngoại vụ của tỉnh. - Bố trí kinh phí được phê duyệt phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại theo kế hoạch đề ra hàng năm. - Tạo điều kiện, hỗ trợ cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, cũng như sử dụng có hiệu quả các cán bộ đã tham gia khóa bồi dưỡng. 2. Sở Tài chính: Căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đã được phê duyệt, hàng năm cấp ngân sách cho Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định hiện hành. 3. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị: Căn cứ vào tình hình thực tế công việc và kế hoạch đào tạo trên để cử, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo kế hoạch hàng năm. Trên đây là Kế hoạch thực hiện đề án “Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ, biên phiên dịch cho công chức ngoại vụ địa phương” tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020; BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN YÊN DŨNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của UBND huyện Yên Dũng tại các Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 10/3/2016, số 16/TTr-UBND ngày 15/3/2016; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 150/TTr-TNMT ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Điều chỉnh vị trí quy hoạch đất bãi thải, xử lý chất thải (RAC) tại xứ đồng Bãi Cháy, Bộ Đội, thôn Minh Phượng, xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, với diện tích 7,2 ha sang vị trí liền kề với diện tích 6,5 ha (có trích lục bản đồ quy hoạch kèm theo hồ sơ). 2. Bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Yên Dũng (đã phê duyệt tại Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh) diện tích khoảng 7,64 ha đất, cụ thể như sau: - Diện tích khoảng 5,25 ha đất nông nghiệp tại thôn Minh Phượng, xã Nham Sơn để thực hiện dự án: Cải tạo, nâng cấp bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Yên Dũng (Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 đã phê duyệt 1,25 ha); - Diện tích khoảng 2,39 ha đất nông nghiệp để thực hiện dự án xây dựng cơ sở sản xuất bê tông tại thôn Bến, xã Đồng Việt, huyện Yên Dũng. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Yên Dũng có trách nhiệm: công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Yên Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT "CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG HUYỆN QUAN HÓA, NĂM TÀI CHÍNH 2016” DO TỔ CHỨC TẦM NHÌN THẾ GIỚI TÀI TRỢ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ Phi chính phủ nước ngoài; căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ thông báo ngày 18 tháng 01 năm 2016 của tổ chức Tầm nhìn thế giới về ngân sách tài trợ cho các chương trình, dự án của tổ chức Tầm nhìn Thế giới trong năm tài chính 2016 tại Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 13/TTr-SNgV ngày 31 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển vùng huyện Quan Hóa, Năm tài chính 2016, do tổ chức Tầm nhìn thế giới tài trợ, gồm các nội dung chính sau đây: 1. Tên chương trình: Chương trình Phát triển vùng huyện Quan Hóa, Năm tài chính 2016. 2. Cơ quan thực hiện: - Phía địa phương: UBND huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. - Phía nhà tài trợ: Tổ chức Tầm nhìn thế giới tại Việt Nam. 3. Địa điểm thực hiện: Tại 04 xã: Phú Thanh, Nam Tiến, Thiên Phủ, Hiền Chung, thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 4. Nguồn tài trợ: Tổ chức Tầm nhìn thế giới Thụy Sỹ. 5. Mục tiêu của chương trình: Tăng cường năng lực cho trẻ dễ bị tổn thương, gia đình và cộng đồng để hỗ trợ sự phát triển hướng đến an sinh xã hội của trẻ tại 04 xã dự án thuộc huyện Quan Hóa.
| 2,097
|
2,425
|
6. Các hoạt động chính của chương trình: (Kế hoạch hoạt động và chi tiết kinh phí chương trình ban hành kèm theo Quyết định này). 7. Kinh phí chương trình năm tài chính 2016 do tổ chức Tầm nhìn thế giới tài trợ: 50.057 USD (Năm mươi nghìn, không trăm năm bảy đô la Mỹ). Điều 2. Vật tư, hàng hóa, nhập khẩu hoặc mua trong nước từ nguồn tiền viện trợ của dự án được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT theo các Quy định hiện hành. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân huyện Quan Hóa phối hợp với tổ chức Tầm nhìn Thế giới phân công trách nhiệm các bên liên quan; chỉ đạo các phòng, ban liên quan của huyện và các xã dự án triển khai thực hiện chương trình; chỉ đạo các xã có dự án đóng góp kinh phí, vật tư đối ứng và công lao động tham gia dự án theo cam kết với tổ chức tài trợ. Chịu trách nhiệm về quản lý chương trình trên địa bàn huyện; thực hiện các Quy định về quản lý và sử dụng viện trợ theo đúng Nghị định số: 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, đảm bảo kinh phí của dự án được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng theo kế hoạch đã được phê duyệt; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án lên UBND tỉnh và các cơ quan chức năng theo Quy định hiện hành. 2. Giao các sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế quản lý dự án theo chức năng nhiệm vụ; đồng thời hỗ trợ Ban Quản lý chương trình huyện Quan Hóa thực hiện dự án theo Quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Chủ tịch UBND huyện Quan Hóa, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM TÀI CHÍNH 2016 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG QUAN HÓA (Kèm theo Quyết định số 1276/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA CÔNG VỤ NĂM 2016 Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010; Luật Cán bộ, Công chức năm 2008; Luật Viên chức năm 2010; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/2/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Quyết định số 13/2014 QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh về thực hiện cải cách hành chính; Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh quy định về trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 3713/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức hoạt động của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công vụ năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, chấn chỉnh, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện cải cách hành chính, trong quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. - Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành, lĩnh vực được phân công. - Góp phần nâng cao trách nhiệm, tinh thần, thái độ, chất lượng phục vụ Nhân dân của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Tỉnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có ý thức trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo, ý thức tổ chức, kỷ luật tốt; đổi mới lề lối làm việc, thực hiện nghiêm Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản nhà nước cấp trên, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh. - Phát huy những ưu điểm; phát hiện nhược điểm và giải quyết những vấn đề còn vướng mắc, tồn tại, giúp đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc bãi bỏ những thủ tục hành chính không phù hợp. 2. Yêu cầu: - Đảm bảo đúng pháp luật, chính xác, khách quan, trung thực; thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm. Hoạt động thanh tra, kiểm tra tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng, có dư luận gây phiền hà, nhũng nhiễu, vi phạm đạo đức công vụ, có biểu hiện buông lỏng công tác quản lý, không làm tròn trách nhiệm người đứng đầu, việc xử lý sau thanh tra, kiểm tra không được quan tâm đúng mức. - Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra công vụ. II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA 1. Đối tượng: - Các Sở, ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ UBND tỉnh giao. - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh giao 2. Nội dung: Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị theo quy định, gồm: - Việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước thuộc đối tượng kiểm tra nêu tại Mục 1 Phần II Kế hoạch này; - Kết quả thực hiện Quyết định số 3713/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức hoạt động của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh. - Việc thực hiện đầy đủ, đúng, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ; việc chấp hành thời gian làm việc; việc tuân thủ nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; việc thực hiện các quy định về tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công, trong đó tập trung kiểm tra việc giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; chấp hành quyết định cấp trên và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. - Trách nhiệm của người đứng đầu: Theo quy định tại Nghị định 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh về thực hiện cải cách hành chính. - Những việc liên quan đến đạo đức công vụ và liên quan đến bí mật nhà nước, phòng chống tham nhũng được quy định trong Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; Luật Phòng, chống tham nhũng và quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Công tác ban hành văn bản theo thẩm quyền và kết quả tổ chức thực hiện. - Thái độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương của cán bộ, công chức, viên chức: thái độ ứng xử phục vụ đối với Nhân dân; việc bố trí cán bộ để giải quyết nhu cầu của Nhân dân, doanh nghiệp; việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo thẩm quyền. - Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sau thanh tra; việc thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP. 2. Phương pháp: - Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất (không thông báo trước thời gian và địa điểm kiểm tra). - Kiểm tra theo chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc theo thông tin phản ánh, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ: - Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra công vụ; tăng cường công tác chỉ đạo cải cách hành chính; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch của các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 2. Đoàn thanh tra, kiểm tra công vụ: - Đoàn thanh tra, kiểm tra có nhiệm vụ tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất tại các cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, tham mưu UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích, xử lý các cá nhân, tổ chức vi phạm (nếu có); yêu cầu cơ quan, đơn vị xử lý sai phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm. 3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra công vụ tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền. - Tạo điều kiện, phối hợp tốt với Đoàn thanh tra, kiểm tra công vụ của Tỉnh trong quá trình Đoàn tổ chức thanh tra, kiểm tra. - Tổ chức thực hiện kiến nghị, yêu cầu, kết luận của Đoàn thanh tra, kiểm tra công vụ, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ trước ngày 20 của tháng cuối quý) về kết quả thanh tra, kiểm tra công vụ tại cơ quan, đơn vị trực thuộc.
| 2,076
|
2,426
|
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 867/TTr-SNN ngày 11 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục hành chính ban hành mới: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP LOẠI ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐỂ XÁC ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Quyết định số: 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số: 341/TTr-SGTVT ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp loại đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn để xác định cước vận tải năm 2015, theo phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG TỈNH NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 542/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA QUẬN CÁI RĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2016; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 544/TTr‑STNMT ngày 04 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1: 10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất. 3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên các phương tiện thông tin đại chúng; 2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện kế hoạch sử dụng đất của quận; 3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; 4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 và Quyết định số 923/QĐ-UBN ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Cái Răng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN GIÁM SÁT VÀ TỔ HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 07/10/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Kế hoạch Thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 254/TTr-STTTT ngày 07 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các thành viên sau: 1. Ban Giám sát dịch vụ công trực tuyến tỉnh (sau đây được gọi tắt là Ban Giám sát): a) Trưởng Ban: Ông Nguyễn Xuân Sơn, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; b) Phó Ban: Ông Trần Quốc Thắng, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; c) Các ủy viên: - Ông Trần Minh Long, Trưởng Phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ; - Ông Nguyễn Ngọc Cường, Trưởng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp; - Bà Tôn Nữ Phương Thảo, Chuyên viên Phòng Công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến tỉnh (sau đây được gọi là Tổ hỗ trợ nghiệp vụ DVC trực tuyến): a) Tổ Trưởng: Ông Trần Minh Long, Trưởng Phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ; b) Các tổ viên: - Ông Nguyễn Ngọc Cường, Trưởng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp; - Bà Tôn Nữ Phương Thảo, Chuyên viên Phòng Công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám sát 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác tổ chức việc triển khai dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; 2. Giám sát hoạt động triển khai dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; 3. Đốc thúc các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai dịch vụ công trực tuyến; 4. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình triển khai dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; 5. Tham mưu UBND tỉnh trong việc nâng cấp, chỉnh sửa Cổng dịch vụ công trực tuyến để phù hợp với nhu cầu thực tế; 6. Tiếp nhận các phản ánh, yêu cầu của công dân, tổ chức, doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; 5. Được quyền: Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước hỗ trợ, đốc thúc việc triển khai dịch vụ công trực tuyến của các đơn vị; yêu cầu Bộ phận một cửa của các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các công việc cần thiết để đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến 1. Giúp Ban Giám sát trong việc triển khai các nhiệm vụ được giao và thực hiện các nhiệm vụ do Ban Giám sát phân công; 2. Thực hiện hỗ trợ các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai dịch vụ công trực tuyến thông qua các phương tiện viễn thông và công nghệ thông tin; 3. Hỗ trợ, tư vấn công dân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc: đăng ký tài khoản để sử dụng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đăng ký hồ sơ trực tuyến.
| 2,066
|
2,427
|
Điều 4. Tổ chức và hoạt động của Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến 1. Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến họp định kỳ 01 tháng 01 lần. 2. Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến là bộ phận giúp việc của Ban Giám sát. 3. Trưởng ban sử dụng con dấu của Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao 4. Các thành viên của Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành; được trang bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để phục vụ công tác giám sát, hỗ trợ việc triển khai dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; được hỗ trợ kinh phí điện thoại, liên lạc hàng tháng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 5. Kinh phí hoạt động của Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến do Ngân sách nhà nước cấp theo chế độ tài chính hiện hành và cấp qua tài khoản của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HOÀNG MAI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1378/TTr-STNMT ngày 29 tháng 02 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Hoàng Mai (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Hoàng Mai, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 29 tháng 02 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án: Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND quận Hoàng Mai có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Hoàng Mai đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Hoàng Mai: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2015. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HOÀNG MAI (Kèm theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT- BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Theo đề nghị Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 17/TTr-BQLKKT ngày 17 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi chung là khu công nghiệp), khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là khu kinh tế) và tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý; b) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Quản lý; c) Dự thảo Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật; d) Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa; đ) Dự thảo Đề án quy hoạch, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế; e) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và vốn đầu tư phát triển; g) Dự thảo quyết định, chỉ thị, văn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định pháp luật.
| 2,044
|
2,428
|
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế. 3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế. 4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khu công nghiệp, khu kinh tế sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương. 5. Về quản lý đầu tư a) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư, báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ; c) Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, gửi báo cáo hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế tới Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 6. Về quản lý môi trường a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh); b) Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh và của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo pháp luật về bảo vệ môi trường. 7. Về quản lý quy hoạch và xây dựng a) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; b) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư nhóm B, C thuộc diện phải thẩm định trong khu công nghiệp, khu kinh tế; c) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế phải có Giấy phép xây dựng theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý quy hoạch, xây dựng công trình, chất lượng công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền. 8. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động thương binh và xã hội tại Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 cụ thể như sau: a) Tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; xác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; c) Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; d) Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; e) Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; g) Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; h) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế, bao gồm: bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật về lao động hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 9. Về quản lý thương mại a) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp, khu kinh tế theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; b) Cấp Giấy phép kinh doanh, bổ sung mục tiêu kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và ủy quyền của UBND tỉnh; c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành cho thương nhân đặt trụ sở và có cơ sở kinh doanh tại khu công nghiệp, khu kinh tế theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; d) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo hướng dẫn, ủy quyền của Bộ Công Thương. 10. Về quản lý đất đai, bất động sản a) Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các chức năng, nhiệm vụ khác về quản lý kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật; b) Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về đất đai quy định tại Điều 151 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Điều 53 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai; 11. Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế theo thẩm quyền, hướng dẫn và ủy quyền của các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền. 12. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác a) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao; c) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư, môi trường, lao động, thương mại, xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý; tham gia thanh tra, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan; nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn và kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế;
| 2,116
|
2,429
|
g) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp và khu kinh tế; h) Thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Lãnh đạo Ban Quản lý a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban; b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý; c) Phó Trưởng Ban Quản lý là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban thường trực được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; d) Việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý bao gồm: Văn phòng; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý doanh nghiệp; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng; Phòng Quản lý lao động. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật công chức là Trưởng, Phó Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ được thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý công chức theo quy định hiện hành của tỉnh. b) Ban Quản lý tổ chức, thành lập bộ phận “một cửa” để làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác. 3. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp Giao Ban Quản lý tiếp tục quản Trung tâm quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, kiện toàn các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trực thuộc Ban Quản lý sau khi có ý kiến thống nhất với Sở Nội vụ. 2. Trưởng ban Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Ban Quản lý để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản; Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 88/TTr-SNNPTNT ngày 15 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cho thuê mặt nước biển và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển cho cá nhân trong nước sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có mặt nước biển và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thẩm quyền giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương về quản lý mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quy định này không điều chỉnh việc giao khu vực biển nhất định trên vùng biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Việc giao khu vực biển nhất định trên vùng biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến việc giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Những hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc sử dụng khu vực biển được giao gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. 2. Bao chiếm mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền cho phép. 3. Sử dụng khu vực biển được giao hoặc cho thuê không đúng mục đích; lấn, chiếm biển; hủy hoại môi trường biển. 4. Sang nhượng quyền sử dụng mặt nước biển được giao, cho thuê không có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. 5. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng mặt nước biển được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Cản trở hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển; hoạt động giao thông biển, khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện trong khu vực biển được giao hoặc cho thuê và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định. 7. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khu vực biển được giao hoặc cho thuê khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. 8. Cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình sử dụng khu vực biển được giao hoặc cho thuê. 9. Vi phạm các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương II GIAO, CHO THUÊ MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 4. Thẩm quyền giao, cho thuê, thu hồi quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển cho cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận hoặc phải chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật Thủy sản 2003. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức, cá nhân thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xét duyệt. 3. Đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trước khi Luật Thủy sản 2003 có hiệu lực thì được chuyển sang thuê khi hết thời hạn được giao, trừ đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.
| 2,054
|
2,430
|
4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao mặt nước biển cho cơ quan nghiên cứu khoa học về thủy sản theo quy hoạch, chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư thì trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản xin ý kiến của các bộ, ngành theo quy định của pháp luật về đất đai và về biển. 6. Cơ quan có thẩm quyền giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thì có thẩm quyền cấp quyết định giao, cho thuê hoặc thu hồi quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định. Điều 5. Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Diện tích mặt nước biển được giao để nuôi trồng thủy sản không quá một (01) ha. Trường hợp giao mặt nước biển phục vụ công tác nghiên cứu khoa học thì diện tích mặt nước biển giao tùy thuộc vào đề án, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (03) hải lý trở vào bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (03) hải lý trở ra. Riêng đối với các đảo và quần đảo: Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển một (01) hải lý trở vào bờ đảo, quần đảo hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ một (01) hải lý trở ra. 3. Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không quá hai mươi (20) năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định giao, cho thuê mặt nước biển. 4. Trường hợp diện tích mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản mà không được sử dụng hết theo quy định thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó. Điều 6. Điều kiện giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Việc giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương. Trường hợp ở các vùng biển chưa có quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản thì phải có văn bản lấy ý kiến của các sở, ban, ngành liên quan. 2. Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trình tự, thủ tục giao, cho thuê, gia hạn quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Thủ tục hành chính về giao, cho thuê, gia hạn quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản, thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 13 Nghị định số 27/2005/NĐ-CP. 2. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ: a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đối với trường hợp xin giao hoặc gia hạn thời hạn giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 27/2005/NĐ-CP. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đối với các trường hợp xin thuê, gia hạn thời gian thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản hoặc xin giao, gia hạn thời hạn giao mặt nước biển để nghiên cứu trong lĩnh vực thủy sản. 3. Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cùng cấp tổ chức bàn giao thực địa cho cá nhân, tổ chức được giao, cho thuê. Điều 8. Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Việc gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh còn hiệu lực hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn (đối với tổ chức trong và ngoài nước). b) Tổ chức, cá nhân sử dụng mặt nước biển được giao hoặc cho thuê đúng mục đích; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật. c) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). d) Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước biển sáu (06) tháng. 2. Thời hạn gia hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không vượt quá thời hạn giao, cho thuê trước đó. Điều 9. Giá cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Việc thu tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản do cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính từng trường hợp cụ thể theo đơn giá cho thuê hiện hành và chính sách phát triển thủy sản của Chính phủ. 2. Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển thuê thì đơn giá thuê là đơn giá trúng đấu giá. Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHI ĐƯỢC GIAO, CHO THUÊ VÀ THU HỒI MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ðiều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Quyền của các tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản được quy định tại Điều 25 và Điều 30 Luật Thủy sản 2003. 2. Nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản được quy định tại Điều 26 và Điều 31 Luật Thủy sản 2003. Điều 11. Những trường hợp Nhà nước thu hồi mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản Nhà nước thực hiện việc thu hồi toàn bộ hoặc một phần mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản trong các trường hợp sau đây: 1. Sử dụng không đúng mục đích; trường hợp diện tích mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản mà không được sử dụng hết theo quy định, thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó. 2. Quá 24 tháng liền mà không sử dụng để nuôi trồng thủy sản, trừ trường hợp có lý do chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 3. Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 26 và Điều 31 Luật Thủy sản 2003. 4. Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản tự nguyện trả lại diện tích được giao, thuê. 5. Nhà nước có nhu cầu thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng và an ninh. 6. Chuyển nhượng mặt nước biển được giao hoặc cho thuê để nuôi trồng thủy sản khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. Điều 12. Xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khi mặt nước biển đã giao, cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại Việc xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khi mặt nước biển đã giao, cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại được thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 27/2005/NĐ-CP . Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định giao, cho thuê; gia hạn thời gian giao, cho thuê; thu hồi mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Tiếp nhận, lưu trữ và sử dụng cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo nhiệm vụ được giao từ Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện tốt Quy định này. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản về Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản từ Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định cấp đổi theo thẩm quyền. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Bàn giao, hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu về mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận. 2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác khảo sát và bàn giao thực địa đối với các trường hợp xin giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. 3. Thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc giao nộp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã được cấp. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính Bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Điều 16. Trách nhiệm của Cục Thuế Cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính tiền thuê mặt nước biển phải nộp và ra thông báo tiền thuê mặt nước biển gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp. Điều 17. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành có liên quan 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch chi tiết sử dụng mặt nước biển phục vụ phát triển của ngành (nếu có); 2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý mặt nước biển trên địa bàn tỉnh. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Bàn giao cơ sở dữ liệu về mặt nước biển đã cho thuê trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác khảo sát và bàn giao thực địa đối với các trường hợp xin giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thuộc địa bàn quản lý.
| 2,072
|
2,431
|
c) Thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc giao nộp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã được cấp. Tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy định này, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Thủy sản) để làm thủ tục cấp đổi theo quy định. d) Xây dựng kế hoạch chi tiết phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển, ven đảo theo quy hoạch của tỉnh phục vụ cho công tác quản lý mặt nước biển. e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện tốt Quy định này. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua Chi cục Thủy sản. g) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế: - Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao, gia hạn thời gian giao, thu hồi mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Tiếp nhận, lưu trữ và sử dụng cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo thẩm quyền được giao từ Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Phối hợp với các ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện tốt Quy định này. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản về Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Thủy sản). - Tổng hợp danh sách các cá nhân xin giao mặt nước biển đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện từ Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cấp đổi theo thẩm quyền. h) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường: - Bàn giao, hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu về mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế tiếp nhận. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế trong công tác khảo sát và bàn giao thực địa đối với các trường hợp xin giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. - Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc giao nộp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã được cấp. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến với người dân trên địa bàn được biết. b) Phối hợp trong công tác khảo sát và bàn giao thực địa đối với các trường hợp xin giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thuộc địa bàn quản lý. c) Hỗ trợ thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc giao nộp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã được cấp theo Quy định này. d) Giám sát tình hình sử dụng mặt nước biển đã được giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản của các tổ chức, cá nhân. Kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao, cho thuê những trường hợp vi phạm về việc sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo Quy định này. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức hoặc cá nhân nào bao chiếm mặt nước biển; chuyển nhượng quyền sử dụng mặt nước biển trái phép; không tuân thủ quyết định thu hồi mặt nước biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; có hành vi gây thiệt hại đến nguồn lợi thủy sản tự nhiên; vi phạm pháp luật về thủy sản hoặc xâm hại đến quyền lợi hoặc gây thiệt hại tài sản người khác thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà xử lý bằng các biện pháp khôi phục lại theo hiện trạng ban đầu hoặc bồi thường cho người bị thiệt; xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. 2. Người nào có hành vi vi phạm Quy định này hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm Quy định này và pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cho thuê mặt nước biển và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển cho cá nhân trong nước sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản chỉ được tiếp tục sử dụng theo hạn mức, thời hạn đã được giao, cho thuê khi thực hiện việc giao nộp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển theo quy định. 2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Quy định này có trách nhiệm thu hồi, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển (cũ) bằng quyết định giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo mẫu mới. Thời hạn thu hồi, cấp đổi được thực hiện trong vòng 12 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực. Điều 21. Tổ chức thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các biểu mẫu, trình tự thực hiện thủ tục giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế và các ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có mặt nước biển tổ chức và theo dõi tiến trình triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn hoặc tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA UBND TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 87/TTr-STP ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA UBND TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI KIỂM TRA 1. Mục đích - Đôn đốc triển khai có hiệu quả nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. - Nắm bắt những khó khăn, vướng mắc, hạn chế, tồn tại trong triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính để kịp thời hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính. - Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính. Nâng cao chất lượng thể chế và trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức; tiếp tục tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc giải quyết thủ tục hành chính. 2. Yêu cầu - Việc kiểm tra phải khách quan, công khai, minh bạch và không gây trở ngại đến hoạt động của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra. - Thực hiện đúng phạm vi, thẩm quyền, quy trình; phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính và phù hợp với yêu cầu thực tế. 3. Phạm vi kiểm tra Tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ trong thời gian từ tháng 01/2015 đến thời điểm tiến hành kiểm tra. II. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC KIỂM TRA 1. Các nội dung trọng tâm kiểm tra a) Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. b) Việc thực hiện quy định về quy định thủ tục hành chính. c) Việc công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. d) Công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. đ) Việc giải quyết thủ tục hành chính, trọng tâm là: - Các lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; thành lập và hoạt động của hợp tác xã; đầu tư tại Việt Nam; đất đai; đấu thầu; xây dựng; môi trường; nhà ở và công sở; lâm nghiệp; nông nghiệp; vệ sinh an toàn và dinh dưỡng; lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu; quảng cáo; văn hóa cơ sở; gia đình; tôn giáo; giao thông vận tải; giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác; tuyển dụng công chức cấp xã; người có công; bảo trợ xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; hộ tịch; hộ khẩu; bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi; hành chính tư pháp; công chứng, chứng thực; Đăng ký tạm trú, tạm vắng....
| 2,183
|
2,432
|
- Các lĩnh vực có thủ tục hành chính đặc thù do UBND tỉnh ban hành. Mỗi loại thủ tục hành chính, chọn kiểm tra ít nhất 07 hồ sơ đã giải quyết và đang giải quyết. Trường hợp trong thời gian từ tháng 01/2015 đến thời điểm tiến hành kiểm tra: Không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ nào, chọn kiểm tra các hồ sơ tiếp nhận, giải quyết trong năm 2014. e) Việc ban hành, công khai các chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật gắn với việc giải quyết thủ tục hành chính. 2. Cách thức kiểm tra Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra. III. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA VÀ THÀNH PHẦN THAM GIA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VIỆC KIỂM TRA 1. Thành phần Đoàn kiểm tra Đoàn kiểm tra có từ 04 - 06 người. Giao cho Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. 2. Thành phần tham gia trong quá trình thực hiện việc kiểm tra - Đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị được kiểm tra và cán bộ, công chức: Tổ đầu mối Kiểm soát thủ tục hành chính, Phòng Pháp chế hoặc cán bộ phụ trách công tác pháp chế (đối với cấp sở), Phòng Tư pháp (đối với cấp huyện), công chức Tư pháp - Hộ tịch (đối với cấp xã). - Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan đến nội dung được kiểm tra. IV. CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra (Có Phụ lục kèm theo). 2. Tiến độ thực hiện (Có Phụ lục kèm theo). V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra - Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra; gửi báo cáo kết quả, tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc nội dung kiểm tra đã được thông báo cho Đoàn kiểm tra chậm nhất trước 05 ngày làm việc tính đến Đoàn kiểm tra đến làm việc. - Báo cáo trung thực, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác thông tin, tài liệu đã cung cấp. - Giải trình để làm rõ các nội dung có liên quan với Đoàn kiểm tra; từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra; - Kiến nghị đính chính, sửa đổi, bổ sung nội dung của kết luận kiểm tra nếu chứng minh được kết luận kiểm tra có sự nhầm lẫn, không chính xác hoặc không đầy đủ. - Tiếp thu và thực hiện các kiến nghị, yêu cầu, kết luận kiểm tra của Đoàn kiểm tra. - Chậm nhất sau 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra, phải có báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả khắc phục hạn chế, tồn tại và xử lý hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra. Đồng thời, gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp. 2. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra - Cụ thể hóa nội dung, xây dựng chương trình kiểm tra cụ thể đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị được kiểm tra. - Chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra, phải có thông báo bằng văn bản về chương trình, thời gian kiểm tra gửi đến cơ quan, đơn vị được kiểm tra. - Tiến hành kiểm tra theo đúng Kế hoạch này; thu thập và sử dụng các thông tin, hồ sơ, tài liệu do cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp. - Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; báo cáo giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra. - Yêu cầu hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra khắc phục những hạn chế, tồn tại trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. - Lập và lưu giữ hồ sơ, tài liệu kiểm tra. 3. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp - Ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và chỉ đạo Đoàn kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra theo đúng Kế hoạch này. - Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, ký, gửi thông báo kết luận kiểm tra tới cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. - Theo dõi, đôn đốc cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện thông báo kết luận kiểm tra; đề xuất biện pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại, tháo gỡ khó khăn sau kiểm tra thuộc thẩm quyền xử lý của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh (nếu có). - Tổng hợp, xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Báo cáo về tình hình, kết quả kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, gửi Bộ Tư pháp theo quy định. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo Kế hoạch này được bố trí từ nguồn chi nghiệp vụ đặc thù cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016, đã giao cho Sở Tư pháp./. PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ NƯỚC SẠCH KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2011 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/05/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 514/TTr-STC-TCDN ngày 17/02/2016 đề nghị phê duyệt giá nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm những nội dung chính như sau: 1. Giá nước sạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chất lượng nước sạch: Theo tiêu chuẩn quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Thời gian thực hiện: Áp dụng thực hiện từ ngày 01/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật: 1. Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa có trách nhiệm tuyên truyền và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Chốt số lượng trên đồng hồ theo đơn giá cũ trước ngày 01/5/2016 và ký hợp đồng theo đơn giá mới từ ngày 01/5/2016 với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để triển khai thực hiện. 2. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa theo chức năng, nhiệm vụ được giao, kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và chấp hành nghĩa vụ thuế của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và sức khỏe nhân dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn; Thủ trưởng các ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ỔN ĐỊNH SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC BẢN DÂN TỘC MÔNG, HUYỆN QUAN SƠN, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” Căn cứ Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án “Ổn định sản xuất, đời sống và phát triển kinh tế-xã hội các bản dân tộc Mông, huyện Quan Sơn, giai đoạn 2016 - 2020”. Để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Ổn định sản xuất, đời sống và phát triển kinh tế-xã hội các bản dân tộc Mông, huyện Quan Sơn, giai đoạn 2016 - 2020” với những nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai, thực hiện kịp thời các nhiệm vụ để đạt được mục tiêu của Đề án đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 02/6/2015 về việc phê duyệt Đề án “Ổn định sản xuất, đời sống và phát triển kinh tế - xã hội các bản dân tộc Mông, huyện Quan Sơn, giai đoạn 2016 - 2020”. - Xác định cụ thể, rõ ràng từng nhiệm vụ, thời gian thực hiện, phân công trách nhiệm đơn vị chủ trì và đơn vị có liên quan phối hợp trong việc triển khai thực hiện từng nhiệm vụ của Đề án. - Đề xuất, bố trí nguồn vốn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án một cách có hiệu quả. 2. Yêu cầu - Xác định, lựa chọn những nội dung và thứ tự triển khai các nội dung của Đề án, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong Đề án. - Chuẩn bị tốt các nguồn lực, lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án một cách có hiệu quả nhất. - Những nội dung cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị cần phân rõ chức năng chủ trì, chức năng phối hợp và nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị
| 2,069
|
2,433
|
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN Tập trung các nguồn lực bao gồm ngân sách của tỉnh kết hợp nguồn vốn của Trung ương đầu tư thông qua các chương trình, dự án và nguồn lực của nhân dân để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, trong đó ưu tiên bố trí vốn để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Cụ thể: 1. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Các nội dung thực hiện: Xây dựng đường giao thông; công trình điện; công trình thủy lợi, khai hoang; xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung; xây dựng trường học và nhà giáo viên; xây dựng nhà văn hóa bản, xây dựng nhà y tế bản. (Nội dung chi tiết theo biểu số 1 kèm theo) 2. Phát triển các ngành sản xuất, hỗ trợ đời sống và đào tạo nguồn nhân lực Các nội dung thực hiện: Sản xuất nông nghiệp; sản xuất lâm nghiệp; hỗ trợ đời sống và đào tạo nguồn nhân lực. (Nội dung chi tiết theo biểu số 2 kèm theo) 3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Dân tộc Là cơ quan thường trực của Đề án, có nhiệm vụ: - Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện các nội dung của kế hoạch. - Thực hiện làm Chủ đầu tư các Dự án được giao trong kế hoạch này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí vốn ngân sách của tỉnh hàng năm để thực hiện các nội dung tại điểm 1, phần II của Kế hoạch (nguồn vốn đầu tư phát triển); hướng dẫn thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, các nguồn vốn huy động khác để thực hiện Kế hoạch. - Hướng dẫn, thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các Dự án trong kế hoạch trên cơ sở đề nghị của các đơn vị được giao làm Chủ đầu tư, để các đơn vị thực hiện. 3. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc và các đơn vị được giao làm Chủ dự án tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại điểm 2, phần II của Kế hoạch (nguồn vốn sự nghiệp). Cấp vốn và hướng dẫn thanh quyết toán vốn theo các quy định hiện hành. 4. Các đơn vị được giao Chủ dự án Có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hàng năm tổ chức rà soát các dự án được giao trong Kế hoạch; triển khai thực hiện các Dự án được giao có hiệu quả; chuẩn bị các thủ tục đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (nguồn vốn đầu tư phát triển), gửi Sở Tài chính (nguồn vốn sự nghiệp) để thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tổ chức quản lý, thanh quyết toán vốn thực hiện theo đúng quy định hiện hành; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện về Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 5. Các Sở, ban, ngành liên quan Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 02/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án “Ổn định sản xuất, đời sống và phát triển kinh tế - xã hội các bản dân tộc Mông, huyện Quan Sơn, giai đoạn 2016 - 2020” có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thường trực để hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban ngành, đơn vị và UBND huyện Quan Sơn triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo về Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 1 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG THUỘC ĐỀ ÁN “ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG, SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC BẢN DÂN TỘC MÔNG, HUYỆN QUAN SƠN, GIAI ĐOẠN 2016-2020” (Kèm theo Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 2 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT, HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, THUỘC ĐỀ ÁN “ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG, SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC BẢN DÂN TỘC MÔNG, HUYỆN QUAN SƠN GIAI ĐOẠN 2016-2020” (Kèm theo Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Luật Hợp tác Xã ra đời và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013; đến hết năm 2015 đã có 3.021 hợp tác xã trong tổng số 10.902 hợp tác xã nông nghiệp tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 (chiếm 29,36%). Trong thời gian qua, từ Trung ương đến các địa phương đã có nhiều cố gắng trong việc chỉ đạo thực hiện Luật và hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp. Trong thực tiễn đã xuất hiện ngày càng nhiều hợp tác xã nông nghiệp tham gia liên kết theo chuỗi, làm cầu nối gắn kết sản xuất của các nông hộ nhỏ với các cơ sở chế biến, tiêu thụ, đạt hiệu quả kinh tế cao. Nhiều hợp tác xã đã có sự đổi mới về phương thức hoạt động, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của sự phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới. Tuy nhiên, khu vực kinh tế hợp tác, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém như: Việc đăng ký lại hoạt động của các hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn chậm và mang tính hình thức. Đa số các hợp tác xã nông nghiệp hiện nay hoạt động kém hiệu quả, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa hợp tác xã với thành viên, vốn ít, lợi nhuận và doanh thu thấp. Cả nước hiện nay vẫn còn 950 hợp tác xã nông nghiệp (chiếm 8,7%) ngừng hoạt động nhưng vẫn chưa được giải thể. Chất lượng nguồn nhân lực của các hợp tác xã nông nghiệp còn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh chưa theo kịp cơ chế thị trường. Phần lớn các hợp tác xã mới chỉ thực hiện các hoạt động các dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp mà chưa quan tâm đến các dịch vụ đầu ra như bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Việc hình thành các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân, hợp tác xã và các doanh nghiệp còn hạn chế dẫn đến nhiều rủi ro trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Việc xây dựng mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả gắn với liên kết chuỗi giá trị chưa được triển khai sâu, rộng ở các địa phương; công tác tuyên truyền, nhân rộng các mô hình hợp tác xã hiệu quả còn hạn chế Nguyên nhân chính của những tồn tại, yếu kém đó là: Chưa có sự quan tâm đúng mức của các cấp, ngành và chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển đối với các hợp tác; nhận thức của cả cán bộ và người dân về bản chất, vai trò, vị trí và tính cấp thiết phải phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay chưa rõ. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 còn lúng túng, chồng chéo. Việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và chính sách hỗ trợ hợp tác xã còn chậm và có nhiều Điểm chưa phù hợp với yêu cầu của thực tiễn; thiếu nguồn lực để hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp. Để khắc phục những tồn tại trên đây của các hợp tác xã nông nghiệp và thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ và đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện các biện pháp sau đây: 1. Thống nhất nhận thức trong toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn về sự cần thiết đẩy mạnh phát triển hợp tác xã và kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 2. Mục tiêu đến năm 2020: Đạt được sự chuyển biến rõ nét cả về số lượng và chất lượng của các hợp tác xã nông nghiệp, cụ thể: Phấn đấu 50% hợp tác xã nông nghiệp đạt loại khá trở lên. Trên cả nước mỗi năm có từ 200 đến 300 hợp tác xã nông nghiệp được thành lập mới, chú trọng phát triển đều khắp trên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản và ở các địa phương còn ít tổ hợp tác, hợp tác xã. Mỗi tỉnh xây dựng ít nhất 5- 10 mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả gắn với liên kết theo chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực của địa phương. 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động tham mưu và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển hợp tác xã nông nghiệp như sau: a) Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả để tạo sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của cán bộ, người dân về vai trò, vị trí, tổ chức hoạt động của hợp tác xã; phân biệt rõ sự khác nhau giữa hợp tác xã với các loại hình sản xuất, kinh doanh khác. b) Tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp; đặc biệt gắn với việc xây dựng các mô hình liên kết sản xuất với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị. c) Ngoài các hỗ trợ chính sách của Trung ương, chủ động tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố xây dựng chính sách hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp cụ thể cho từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp theo đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương. d) Tham mưu UBND tỉnh, thành phố thành lập tổ công tác liên ngành để rà soát chấn chỉnh hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp hiện có theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012 và chỉ đạo xử lý dứt Điểm bằng cách giải thể hoặc chuyển đổi sang hình thức hoạt động khác đối với các hợp tác xã đã ngừng hoạt động và các hợp tác xã không đủ Điều kiện tổ chức, đăng ký lại hoạt động theo Luật trước ngày 01/7/2016.
| 2,074
|
2,434
|
đ) Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch phối hợp để tập trung nguồn lực xây dựng những mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả phù hợp với Điều kiện, nhu cầu của thực tiễn; tổ chức đối thoại với các hợp tác xã thường xuyên để phát hiện và tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong thực hiện các chính sách hiện hành. e) Có kế hoạch tăng cường đào tạo cán bộ hợp tác xã, chú trọng phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình hợp tác xã trong nước hoạt động hiệu quả để nhân rộng. Hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp tăng cường năng lực, trao đổi kinh nghiệm, nhân rộng các mô hình hợp tác hoạt động có hiệu quả. g) Củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực hoạt động và hoạt động hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp của địa phương. Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp ở các cấp, nhất là việc kiện toàn và nâng cao năng lực các Chi cục Phát triển nông thôn đủ sức đảm đương nhiệm vụ. 4. Các đơn vị trực thuộc Bộ chủ động nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác theo chuyên ngành và phù hợp thực tế các địa phương; đổi mới giáo trình, phương thức đào tạo và bố trí giáo viên có kinh nghiệm thực tế để đào tạo cán bộ về hợp tác xã; quan tâm theo dõi, đánh giá và phân loại hợp tác xã nông nghiệp để có phương pháp chỉ đạo cụ thể. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế hợp tác để hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp phát triển. 5. Giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn: Tham mưu trình Bộ hướng dẫn tiêu chí phân loại và đánh giá hợp tác xã nông nghiệp để thực hiện thống nhất trên địa bàn cả nước và xây dựng Đề án truyền thông về kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị này báo cáo Bộ những khó khăn, vướng mắc để kịp thời phối hợp giải quyết. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo; yêu cầu các cơ quan thuộc Bộ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện tốt các nội dung trên và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ (Cục Kinh tế hợp tác và PTNT) vào tháng 12 hàng năm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI BẢN QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2014/QĐ-UBND NGÀY 19/9/2014 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 65/TTr-STNMT ngày 28/3/2016 và Thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 39/BC-STP ngày 30/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại bản Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 thành: “Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014: 1. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đã đầu tư vào đất thì người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai lại các chi phí thực tế đã thực hiện. Trên cơ sở nội dung kê khai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan kiểm tra, xác minh các khoản chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại tại thời điểm thu hồi đất. 2. Đối với trường hợp đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai ngày 29/11/2013 mà không có hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đã đầu tư vào đất, mức bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất bằng 30% giá đất bồi thường cho loại đất cùng mục đích sử dụng tại thời điểm thu hồi đất.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 thành: “1. Mức bồi thường đối với mộ đất cho tất cả các công đoạn, thủ tục để di chuyển mộ vào nghĩa trang mới: a) Mộ chưa được cải táng: - Có thời gian hung táng dưới 1 (một) năm là: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/ 01 mộ; - Có thời gian hung táng từ đủ 1 (một) năm đến dưới 2 (hai) năm là: 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/01 mộ; - Có thời gian hung táng từ đủ 2 (hai) năm đến đủ 3 (ba) năm là: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/01 mộ; - Có thời gian hung táng trên 3 (ba) năm là: 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng)/01 mộ. b) Mộ đã được cải táng là: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/01 mộ.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 thành: “Điều 24. Xử lý bồi thường, hỗ trợ một số trường hợp cụ thể 1. Người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí nhà ở tạm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 06 (sáu) tháng, với mức 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng. 2. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về tài sản a) Nhà, công trình xây dựng hợp pháp trên đất được giao, cho thuê có thời hạn, tại thời điểm thu hồi đất đã hết thời gian được giao đất, cho thuê đất mà không được cấp có thẩm quyền gia hạn do vi phạm quy hoạch thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định; b) Nhà, công trình tự ý xây dựng trên đất không được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê; xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất, với giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật mà tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định. Trường hợp đã có văn bản đình chỉ xây dựng của cấp có thẩm quyền hoặc xây dựng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì khi Nhà nước thu hồi đất không được hỗ trợ; người có tài sản tự phá dỡ và chịu mọi chi phí phá dỡ. 3. Đối với vật nuôi là thủy sản nuôi trồng trên đất sử dụng không hợp pháp mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 11 Quy định này. Trường hợp nuôi trồng thủy sản sau khi đã có thông báo thu hồi đất thì không được hỗ trợ, người có tài sản phải tự tháo dỡ, di chuyển và chịu mọi chi phí. 4. Đối với cây cối, hoa màu trồng trên đất sử dụng không hợp pháp được hỗ trợ công chặt hạ, di chuyển, mức hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định; trường hợp trồng sau khi có thông báo thu hồi đất thì không được hỗ trợ. 5. Hỗ trợ đất tự khai hoang cải tạo để sản xuất nông nghiệp bằng 10.000 đồng (mười nghìn đồng)/01 m2”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT LẠM DỤNG HÓA CHẤT, PHỤ GIA TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN Trong thời gian vừa qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng triển khai có hiệu quả việc phát hiện, triệt phá sử dụng chất cấm (chất tạo nạc salbutamol, chất Vàng O) trong chăn nuôi. Báo cáo tổng kết đợt cao Điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp cho thấy việc lạm dụng chất cấm trong chăn nuôi đã cơ bản được ngăn chặn. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, tình trạng sử dụng hóa chất để nhuộm ruốc ở Phú Yên, chất Vàng O để nhuộm măng ở Đà Nẵng, Nghệ An... đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người tiêu dùng trong nước cũng như uy tín nông sản thực phẩm xuất khẩu của Việt Nam. Để đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản, bảo vệ sức khỏe nhân dân, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ thị:
| 1,948
|
2,435
|
1. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương tăng cường triển khai một số nội dung sau: a) Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tuân thủ đầy đủ các quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyệt đối không sử dụng chất vàng O, phẩm màu, chất bảo quản, phụ gia ... không được phép dùng trong bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ để ngâm, tẩm, ướp, tạo màu sản phẩm nông lâm thủy sản. b) Tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trong việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm. Trường hợp phát hiện cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng chất Vàng O hoặc phẩm màu, chất bảo quản, phụ gia... không được phép sử dụng trong thực phẩm để ngâm, tẩm, ướp, tạo màu, bảo quản thực phẩm nông lâm thủy sản cần tiến hành xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và truy cứu hình sự theo Điều 190, 191 và 317 Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2016). c) Các trường hợp phát hiện vi phạm và kết quả xử lý vi phạm cần công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để người tiêu dùng tránh sử dụng sản phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời tổng hợp báo cáo định kỳ gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản). 2. Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Bộ: - Phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Công thương trong kiểm soát ngăn chặn việc sử dụng sai Mục đích các hóa chất, phụ gia công nghiệp trong bảo quản, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm; - Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các Chi cục địa phương tăng cường kiểm tra, thanh tra đột xuất các cơ sở bảo quản, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm việc sử dụng vàng O, phẩm màu, chất bảo quản, phụ gia không được phép để ngâm, tẩm, ướp, tạo màu, bảo quản thực phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị thông báo bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp, xử lý kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2206/QĐ-BTP ngày 17/12/2015 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 26/TTr-STP ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH PHÚ YÊN (Kèm theo Quyết định số 822/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 31/2016/TT-BTC ngày 23/02/2016 của Bộ Tài chính bổ sung mặt hàng Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám vào Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2016. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 819/QĐ-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Tên thủ tục: Thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, cấp lại và sử dụng Danh mục hàng hóa nhập khẩu là Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám thuộc Chương 98, mã hàng 9842.00.00 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (tương ứng mã hàng 2710.12.60 tại Chương 97 chương) 1. Trình tự thực hiện: a) Đối với doanh nghiệp: - Người khai hải quan phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám thuộc Chương 98, mã hàng 9842.00.00 (Danh mục) trực tiếp tại Chi cục hải quan nơi thuận tiện nhất với số lượng nhập khẩu hàng năm phù hợp với quy mô công suất/nhu cầu sử dụng để sản xuất, lắp ráp hàng năm của nhà máy trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên. Hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan nơi cấp Danh mục gồm: + Công văn đề nghị cấp danh mục; + Danh mục hàng hóa và Phiếu theo dõi trừ lùi. Công văn đề nghị cấp Danh mục, Danh mục hàng hóa và Phiếu theo dõi trừ lùi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 104 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trong đó thay từ “miễn thuế” thành “dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám”. - Trường hợp Danh mục đã đăng ký nhưng cần sửa đổi, bổ sung thì người khai hải quan được sửa đổi, bổ sung với điều kiện phải có giấy tờ, tài liệu nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục trước thời điểm nhập khẩu hàng hóa lần đầu hoặc trước thời điểm nhập khẩu cho lô hàng tiếp theo có sửa đổi, bổ sung Danh mục để chứng minh việc sửa đổi, bổ sung là phù hợp. Hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan nơi cấp Danh mục sửa đổi, bổ sung gồm: + Công văn đề nghị cấp Danh mục sửa đổi, bổ sung; + Danh mục hàng hóa và Phiếu theo dõi trừ lùi sửa đổi, bổ sung. - Trường hợp mất Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi thì người khai hải quan có hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan nơi cấp Danh mục lần đầu đề nghị cấp lại, bao gồm: + Công văn đề nghị cấp lại Danh mục, Phiếu theo dõi trừ lùi trong đó nêu rõ: lý do mất Danh mục, Phiếu theo dõi trừ lùi và cam kết của người khai hải quan về tính chính xác của nội dung khai báo; + Bảng kê toàn bộ tờ khai hải quan (điện tử hoặc giấy) của số lượng hàng hóa đã nhập khẩu theo danh mục; + Bản Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng cuối cùng trước khi thất lạc (01 bản chụp có xác nhận của cơ quan hải quan nơi nhập khẩu).
| 2,010
|
2,436
|
- Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan các hồ sơ sau: + Hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành; + Danh mục hàng hóa và Phiếu theo dõi trừ lùi đã đăng ký với cơ quan hải quan (bản giao người khai hải quan) để cơ quan hải quan làm thủ tục thực hiện trừ lùi hàng hóa nhập khẩu. Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo tình hình sử dụng mặt hàng “Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám” để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng theo mã hàng thuộc nhóm 98.42 trong năm tài chính cho cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b) Đối với cơ quan hải quan: - Khi tiếp nhận Danh mục: + Ngay sau khi người khai hải quan nộp hồ sơ, Chi cục hải quan nơi người khai hải quan đăng ký Danh mục có trách nhiệm kiểm tra, lập Phiếu theo dõi, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hóa nhập khẩu và 01 bản Phiếu theo dõi trừ lùi (lưu 01 bản chính Danh mục, giao cho người khai hải quan 01 bản chính Danh mục kèm 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi để xuất trình cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa thực hiện trừ lùi hàng hóa thực tế nhập khẩu và tính thuế theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và điểm b.10.2.2.2 khoản 2 Điều 1 Thông tư 31/2016/TT-BTC). + Trường hợp người khai hải quan cần sửa đổi, bổ sung Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi thì Chi cục hải quan nơi người khai hải quan đăng ký Danh mục có trách nhiệm kiểm tra, lập phiếu theo dõi, đóng dấu xác nhận vào 2 bản Danh mục hàng hóa nhập khẩu cần sửa đổi, bổ sung và 01 bản Phiếu theo dõi trừ lùi cần sửa đổi, bổ sung (lưu 01 bản chính Danh mục, giao người khai hải quan 01 bản chính Danh mục kèm 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi để xuất trình cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa để thực hiện trừ lùi hàng hóa thực tế nhập khẩu và tính thuế theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và điểm b.10.2.2.2 khoản 2 Điều 1 Thông tư 31/2016/TT-BTC). + Trường hợp người khai hải quan mất Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi: trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và xác nhận của các Cục Hải quan địa phương khác, cơ quan hải quan nơi người khai hải quan đăng ký Danh mục kiểm tra cụ thể và cấp lại Danh mục hàng hóa, Phiếu theo dõi trừ lùi mặt hàng “Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám” thuộc nhóm 98.42 chưa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Khi làm thủ tục nhập khẩu: + Ngoài thủ tục hải quan theo quy định, cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ hải quan, đối chiếu với Phiếu theo dõi trừ lùi để trừ lùi mặt hàng nhập khẩu thuộc nhóm 98.42 mà người khai hải quan đã thực tế nhập khẩu và ký xác nhận theo quy định. Lưu 01 bản chụp Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi đã thực hiện trừ lùi vào hồ sơ hải quan. + Hết lượng hàng hóa nhập khẩu ghi trong Phiếu theo dõi trừ lùi, Lãnh đạo Chi cục hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận “đã nhập hết hàng hóa theo danh mục số ...” lên bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi của người khai hải quan và lưu 01 bản chụp, cấp cho người khai hải quan 01 bản chụp và gửi bản chính đến Chi cục hải quan nơi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi để thực hiện kiểm tra hàng hóa đã thông quan theo quy định. Trường hợp Chi cục Hải quan tiếp nhận đăng ký danh mục đồng thời là Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa thì sau khi Lãnh đạo Chi cục đã xác nhận hết lượng hàng hóa nhập khẩu trong Phiếu theo dõi trừ lùi, Chi cục lưu bản chính, cấp cho người khai hải quan 01 bản chụp, chuyển 01 bản chụp Phiếu theo dõi trừ lùi kèm hồ sơ đăng ký danh mục để thực hiện kiểm tra hàng hóa đã thông quan theo quy định. - Sau khi nhận được bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi do Chi cục hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng gửi đến, Chi cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục và cấp Phiếu theo dõi trừ lùi tập hợp toàn bộ hồ sơ đăng ký danh mục chuyển cho Chi cục kiểm tra sau thông quan để làm cơ sở kiểm tra sau thông quan theo đúng quy định về quản lý rủi ro về việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đã được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng theo nhóm 98.42 theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ. 2. Cách thức thực hiện: Người khai hải quan nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp tại cơ quan hải quan. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo quy định tại Thông tư số 31/2016/TT-BTC ngày 23/02/2016 của Bộ Tài chính. 4. Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Thông tư số 31/2016/TT-BTC ngày 23/02/2016 và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu mặt hàng Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám thuộc Chương 98, mã hàng 9842.00.00 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hải quan, Chi cục Hải quan các tỉnh, thành phố. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh mục hàng hóa nhập khẩu, Phiếu theo dõi trừ lùi. 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám thuộc Chương 98, mã hàng 9842.00.00 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. - Do các doanh nghiệp sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám nhập khẩu. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11; - Luật Hải quan số 54/2014/QH13; - Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; - Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Thông tư số 31/2016/TT-BTC ngày 23/02/2016 của Bộ Tài chính bổ sung mặt hàng Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám vào Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM” NĂM 2016 Căn cứ Kế hoạch số 17/KH-BCĐLNVSATTP ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ban Chỉ đạo liên ngành về Vệ sinh an toàn thực phẩm Thành phố về việc triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016, Ủy ban nhân dân Huyện Nhà Bè xây dựng Kế hoạch triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016 trên địa bàn huyện như sau: I. CHỦ ĐỀ “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM” NĂM 2016 Nhằm nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) đối với các sản phẩm thực phẩm cũng như rau, thịt nói riêng, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tổ chức triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016 với chủ đề: “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn”. II. MỤC TIÊU 1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở các cấp, người quản lý; nhận thức, ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, thịt là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày. 2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bảo đảm an toàn thực phẩm rau, thịt tại các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán thực phẩm, đặc biệt là các chợ. 3. Giảm thiểu ngộ độc thực phẩm từ rau, thịt mất an toàn thực phẩm. III. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI - Thời gian: Từ 15/4/2016 đến 15/5/2016. - Phạm vi triển khai: Tháng hành động được triển khai trên toàn địa bàn huyện, ở cả 02 cấp: huyện và xã, thị trấn. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ Ngoài các hoạt động thường xuyên bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, “Tháng hành động” năm 2015 còn là điểm nhấn trong năm, tạo nên đợt cao điểm, phát động một chiến dịch truyền thông đẩy mạnh các hoạt động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và chủ động phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm, hạn chế tối đa ngộ độc thực phẩm, đặc biệt là các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể và các bệnh truyền qua thực phẩm do sử dụng sản phẩm thực phẩm nói chung và rau, thịt nói riêng. Đặc biệt chú ý đến các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các đoàn thể chính trị xã hội, trách nhiệm của cộng đồng bao gồm trách nhiệm của cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng đối với công tác bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Với chủ đề chính của năm 2016 như đã nêu, các hoạt động chính được triển khai như sau: 1.1. Cấp huyện - Tổ chức Lễ phát động “ Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016 tại Hội trường Khu ẩm thực sinh thái Tháp Ngà, số 168, Nguyễn Hữu Thọ, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè. - Thời gian: 8 giờ 00 phút, ngày 15/4/2015 (thứ sáu). - Thành phần tham dự: thành viên Ban chỉ đạo, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội, người tiêu dùng, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện. - Ủy ban nhân dân xã Phú Xuân phối hợp với Phòng Y tế và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức Lễ phát động cấp huyện.
| 2,068
|
2,437
|
1.2. Cấp xã, thị trấn - Mỗi xã chọn 1 địa điểm thuận lợi để tổ chức Lễ phát động “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2015. - Thời gian tổ chức từ ngày 16/4/2015-20/4/2015. - Phân công thành viên Ban chỉ đạo huyện tham dự Lễ phát động tại xã, thị trấn như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.1. Triển khai chiến dịch truyền thông đảm bảo ATTP 2.1.1. Đối tượng ưu tiên truyền thông - Tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế/giết mổ, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh rau, thịt; cơ sở tiêu dùng rau, thịt (nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn …). - Chính quyền các cấp, ban quản lý chợ, siêu thị, khu du lịch, khu công nghiệp. - Người tiêu dùng thực phẩm. 2.1.2. Phương thức truyền thông - Phát áp phích, tờ rơi, đĩa CD, thực hiện panô, xe loa và phát thanh trên hệ thống đài truyền thanh huyện, xã, thị trấn và tại các chợ, siêu thị. - Treo các băng rôn khẩu hiệu truyền thông (theo Phụ lục 1) trên các tuyến đường chính, các khu vực chợ, siêu thị. - Tổ chức truyền thông đến từng cơ sở thực phẩm, hội viên và tổ dân phố thông qua các buổi họp. - Công khai thông tin các sản phẩm và tên cơ sở có sản phẩm không an toàn cho người tiêu dùng biết. 2.1.3. Nội dung truyền thông - Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cách sản xuất, sơ chế, bảo quản và tiêu dùng rau, thịt an toàn: không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; thực hiện tốt các quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, phụ gia; vệ sinh cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ sơ chế, chế biến rau, thịt, vệ sinh cá nhân trong việc phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. - Tuyên truyền, phổ biến nhằm tăng cường nhận thức, làm rõ trách nhiệm của nhà quản lý, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong việc bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. - Công khai các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia các hoạt động bảo đảm ATTP, đồng thời phê phán, đưa tin các đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật về bảo đảm ATTP trên Đài truyền thanh huyện. - Đưa tin về hoạt động triển khai Tháng hành động của các đơn vị trên bản tin và website của huyện. 2.2. Hoạt động kiểm tra 2.2.1. Thành lập các đoàn kiểm tra - Ủy ban nhân dân huyện thành lập 01 đoàn kiểm tra liên ngành về công tác quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm để kiểm tra các cơ quan quản lý trong đợt triển khai Tháng hành động năm 2016 và đi kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, nhất là rau, thịt trên địa bàn. - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra các cơ sở theo phân cấp quản lý. 2.2.2. Đối tượng kiểm tra - Đối với cơ quan quản lý nhà nước: + Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo đảm ATTP và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới và triển khai Tháng hành động vì ATTP năm 2016, bao gồm: + Việc tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành VSATTP xã, thị trấn. + Việc lập kế hoạch và triển khai Tháng hành động năm 2016. + Việc triển khai các quy định về bảo đảm ATTP tại xã, thị trấn. + Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức về ATTP tại từng địa phương. + Việc triển khai công tác kiểm tra về ATTP. - Đối với các cơ sở sản xuất, sơ chế, giết mổ, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh rau, thịt: kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm ATTP. Đặc biệt kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, thịt đã được xếp loại C trong các đợt kiểm tra theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thuỷ sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 2.2.3. Thời gian thanh, kiểm tra: từ ngày 15/4/2015 đến 15/5/2015. V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Phòng Y tế - Phối hợp cùng Trung tâm Văn hóa và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các pano, băng rôn tuyên truyền về Tháng hành động trên các đường phố chính của huyện. - Thực hiện xe loa cổ động trong Tháng hành động. - Chủ trì Đoàn kiểm tra liên ngành về VSATTP huyện tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, nhất là rau, thịt trên địa bàn. - Tổng hợp số liệu, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện báo cáo kết quả thực hiện Tháng hành động về Ban Chỉ đạo liên ngành về Vệ sinh an toàn thực phẩm Thành phố. 2. Trung tâm Y tế dự phòng - Phân phối các tài liệu truyền thông, đĩa CD, bích chương, tờ bướm để cung ứng cho Lễ phát động và cho các ban, ngành, đoàn thể, và các xã, thị trấn. - Phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức truyền thông rộng rãi trong cộng đồng và 100% các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn, đặc biệt là đối tượng kinh doanh thức ăn đường phố. - Huấn luyện về chuyên môn công tác thanh kiểm tra ATTP cho cán bộ làm công tác ATTP tại xã, thị trấn. Hỗ trợ xã, thị trấn trong công tác tập huấn kiến thức về ATTP. 3. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn - Tiến hành tổ chức Lễ phát động “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2015 trên địa bàn. - Treo 02 băng rôn tuyên truyền về VSATTP ở nơi đông người. - Yêu cầu các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tổ chức treo băng rôn tại đơn vị. - Phối hợp Trung tâm Y tế dự phòng tập trung tuyên truyền nâng cao, kiến thức, thái độ, thực hành về ATTP cho đối tượng kinh doanh thức ăn đường phố, dịch vụ ăn uống tại khu du lịch, lễ hội; tổ chức truyền thông rộng rãi trong cộng đồng các nội dung hướng dẫn đảm bảo ATTP, phòng chống ngộ độc thực phẩm. - Riêng Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển chịu trách nhiệm phối hợp với Phòng Y tế tổ chức Lễ phát động cấp huyện. 4. Phòng Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo việc tuyên truyền kiến thức VSATTP, treo băng rôn hưởng ứng “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2015 tại các trường học. 5. Phòng Kinh tế - Tăng cường tuyên truyền các quy định của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản dưới luật cho các đối tượng kinh doanh thực phẩm tại các chợ, siêu thị trên địa bàn huyện. - Yêu cầu các cơ sở trong phạm vi quản lý treo băng rôn cổ động tại nơi sản xuất, kinh doanh. 6. Đài Truyền thanh Phối hợp Trung tâm Y tế dự phòng và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phát thanh các kiến thức về VSATTP, phòng chống ngộ độc và các hoạt động bảo đảm VSATTP trên địa bàn huyện. 7. Đề nghị Ban quản lý Khu công nghiệp Hiệp Phước Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong khu công nghiệp treo các băng rôn cổ động tại các đơn vị sản xuất thực phẩm, các bếp ăn tập thể. Vận động các doanh nghiệp có đông công nhân xây dựng bếp ăn tập thể tại chỗ để phục vụ bữa ăn công nhân nhằm bảo đảm sức khỏe công nhân, chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm tập thể. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Nguồn kinh phí từ Chương trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của thành phố phân bổ cho các đơn vị. - Kinh phí sự nghiệp của các đơn vị, địa phương. - Nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính. - Kinh phí huy động từ các nguồn xã hội hóa. VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO - Kết thúc “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2015, các đơn vị liên quan báo cáo về Ủy ban nhân dân Huyện thông qua Phòng Y tế huyện trước ngày 16/5/2015, địa chỉ 330 Nguyễn Bình, ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh. - Báo cáo hoạt động thanh, kiểm tra: theo phụ lục 3A. - Báo cáo tổng kết theo phụ lục 3B. Ủy ban nhân dân Huyện yêu cầu các cơ quan, đơn vị theo phạm vi trách nhiệm được phân công khẩn trương tổ chức thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM THÁNG HÀNH ĐỘNG (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2015) 1. Nhiệt liệt hưởng ứng “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2015. 2. Chính quyền các cấp, các cơ quan chức năng hãy quyết tâm ngăn chặn thực phẩm rau, thịt không an toàn 3. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, kinh doanh, sử dụng thực phẩm không an toàn; gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập lậu, không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch. 4. Vì sức khỏe người tiêu dùng, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng. 5. Vì sức khỏe người tiêu dùng, hãy đảm bảo thời gian cách ly sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 6. Vì sức khỏe người tiêu dùng, không sử dụng hóa chất, kháng sinh ngoài danh mục, chất cấm trong chăn nuôi 7. Không sử dụng phẩm màu độc hại, các chất phụ gia, hóa chất ngoài danh mục cho phép trong sản xuất, chế biến thực phẩm. 8. Sử dụng rau, thịt mất vệ sinh, không an toàn là tự tìm đến bệnh tật 9. Lựa chọn rau, thịt sạch, rõ nguồn gốc xuất xứ cho bữa ăn ngon, an toàn sức khỏe 10. Chủ động phát hiện hành vi vi phạm an toàn thực phẩm và báo cho cơ quan chức năng gần nhất 11. Để đảm bảo an toàn thực phẩm hãy ăn chín, uống sôi, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng. PHỤ LỤC 3: BÁO CÁO MẪU 3A BÁO CÁO Kết quả thanh tra, kiểm tra trong Tháng hành động năm 2015 do địa phương thực hiện I. Công tác chỉ đạo: (nêu cụ thể) II. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại cơ sở thực phẩm (đối với quận/huyện không bao gồm các cơ sở do đoàn liên ngành T.Ư và thành phố thực hiện và báo cáo). Lưu ý: tránh báo cáo trùng lắp. 1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra Tổng số đoàn thanh tra, kiểm tra: Trong đó: 1.1 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến tỉnh: 1.2 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến huyện: 1.3 Số đoàn kiểm tra tuyến xã:
| 2,086
|
2,438
|
1. Kết quả thanh tra, kiểm tra: Bảng 1: Kết quả thanh tra, kiểm tra: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. Nhận xét, đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các bảng từ 1 - 4). IV. Đề xuất kiến nghị (ghi cụ thể) Mẫu 3B <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHIẾU BÁO CÁO “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM” (Dùng cho báo cáo kết quả thực hiện Tháng hành động vì vệ sinh an toàn thực phẩm của các tuyến) Kính gửi:............................................................................ I. Công tác chỉ đạo <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Ghi chú: Nếu là báo cáo của 1 xã,1 huyện thì đánh dấu vào ô tương ứng (*). II. Chiến dịch truyền thông <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. Chiến dịch kiểm tra, thanh tra 1. Số đoàn:.............................................................................................................. 2. Kết quả kiểm tra, thanh tra: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. Tình hình ngộ độc thực phẩm: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> V. Đánh giá chung: 1. Ưu điểm: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Yếu kém, tồn tại: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 3. Kiến nghị: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ Công Thương quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng; Căn cứ Công văn số 112/BCT-TCNL ngày 06/01/2016 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1035/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: a) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. b) Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tạo bước đột phá trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tập trung vào các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp; giao thông vận tải; nông nghiệp; xây dựng; chiếu sáng công cộng; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; hoạt động dịch vụ và hộ gia đình... Tuyên truyền, phổ biến các thiết bị có hiệu suất cao, các thiết bị tiết kiệm năng lượng... c) Nâng cao nhận thức các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đưa chương trình tiết kiệm năng lượng thành hoạt động thường xuyên trong đời sống xã hội, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội bền vững. d) Đẩy mạnh các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhằm nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng, xã hội; xây dựng ý thức, thói quen thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. c) Đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, phấn đấu giảm tổn thất điện năng xuống còn dưới 6,3% vào năm 2020 (năm 2015 là 7,13%). d) Phấn đấu tiết kiệm 5 - 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020 so với dự báo trên cơ sở các nội dung đề ra. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN Chương trình này triển khai đến tất cả các cơ quan, đơn vị; các sở, ngành tỉnh và các địa phương; các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả a) Nội dung thực hiện: - Ban hành, triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, kinh doanh dịch vụ, quản lý hạ tầng đô thị, quản lý các tòa nhà, tiêu dùng sinh hoạt… - Tiếp tục ban hành cơ chế chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ và sản phẩm tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng cho ngành thủy sản, may mặc, xay xát lúa gạo trên địa bàn tỉnh; đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng của các ngành, các cấp và các doanh nghiệp. - Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các sở, ngành tỉnh có liên quan tham mưu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ và sản phẩm tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện. 2. Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả a) Nội dung thực hiện: - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt,… Định kỳ hàng quí, xây dựng các chuyên đề về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để đăng trên Báo Ấp Bắc và phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. - Thường xuyên cập nhật thông tin về các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giới thiệu các giải pháp và công nghệ tiên tiến gắn với tiết kiệm năng lượng trên trang thông tin điện tử của Trung Tâm Tiết kiệm năng lượng Tiền Giang; giới thiệu, trưng bày các sản phẩm thiết bị tiết kiệm năng lượng. - Phát hành tờ rơi, sổ tay, sách, hướng dẫn về các thiết bị tiết kiệm điện thông dụng; các giải pháp tiết kiệm năng lượng đến các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho học sinh, sinh viên, đoàn viên, hội viên trên địa bàn tỉnh; tổ chức các Hội thi gia đình tiết kiệm điện cho các hội viên, hội phụ nữ ở các huyện, thành, thị và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức tập huấn đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng cho cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp thuộc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức lớp tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các cán bộ quản lý nhà nước về điện ở các sở, ngành tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức các cuộc Hội thảo, chuyên đề nhằm giới thiệu trang thiết bị, công nghệ mới, cung cấp các thông tin về các sản phẩm, thiết bị có hiệu suất cao tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng đến các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái đất hàng năm. b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tiền Giang, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh Tiền Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ấp Bắc, các sở, ngành tỉnh và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện. 3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp a) Nội dung thực hiện: - Hướng dẫn các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; lựa chọn áp dụng mô hình quản lý sản xuất tiên tiến, các thiết bị công nghệ có hiệu suất cao; sử dụng các dạng năng lượng thay thế có hiệu suất cao hơn trong các dây chuyền sản xuất… - Tổ chức Hội thảo, trình diễn các mô hình quản lý, công nghệ sản xuất và sản phẩm tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo; tư vấn hướng dẫn các doanh nghiệp tiến hành loại bỏ dần các phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng. - Thực hiện kiểm toán năng lượng cho 25 doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm và 20 doanh nghiệp có mức sử dụng năng lượng từ 1 - 5 triệu kWh/năm trên địa bàn tỉnh. - Tư vấn hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng mô hình quản lý năng lượng, thực hiện các giải pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Hỗ trợ kinh phí, ưu đãi các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án nâng cấp mới, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa các dây chuyền công nghệ, thay thế thiết bị lạc hậu bằng thiết bị có hiệu suất cao hơn nhằm tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp.
| 2,080
|
2,439
|
b) Phân công thực hiện: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện. 4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải a) Nội dung thực hiện: - Triển khai ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống đối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. - Đẩy mạnh công tác thực hiện quản lý, tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông vận tải. Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm môi trường. - Xây dựng các mô hình điển hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (01 - 02 mô hình). - Thực hiện lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải. Hướng dẫn thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong công tác lập dự án, thiết kế và thi công công trình giao thông vận tải. - Ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn, khuyến khích việc sử dụng phương tiện công cộng thay cho phương tiện cá nhân nhằm tiết kiệm năng lượng. b) Phân công thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện. 5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp a) Nội dung thực hiện: - Tổ chức quy hoạch hệ thống thủy lợi, thực hiện việc vận hành, khai thác hợp lý các trạm bơm cấp, thoát nước của hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh.. - Áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, cải tiến công nghệ nhằm đạt hiệu suất năng lượng cao đối với các thiết bị sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp; sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất; loại bỏ phương tiện thiết bị, máy móc nông nghiệp, đánh bắt thủy sản có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Xây dựng thí điểm mô hình trạm bơm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tận dụng tối đa năng lượng mới, năng lượng tái tạo (01 - 02 mô hình). - Tiếp tục nghiên cứu việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong việc sử dụng đèn để xông thanh long ra hoa trái vụ; sau đó phổ biến, nhân rộng. - Khuyến khích sản xuất, sử dụng nguồn năng lượng tại chỗ bằng sức gió, ánh sáng mặt trời, khí sinh học, phụ phẩm nông nghiệp và các nguồn năng lượng tái tạo khác. - Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tư vấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện. 6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà, cơ quan, trường học và các cơ sở y tế a) Nội dung thực hiện: - Tăng cường kiểm soát, hướng dẫn đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong các công trình xây dựng mới (QCVN 09:2013/BXD), Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản pháp luật khác có liên quan. - Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng năng lượng trong các cơ quan, công sở. Hướng dẫn, giới thiệu, cung cấp thông tin về mô hình, tòa nhà tiết kiệm năng lượng đến các đơn vị tư vấn, thiết kế và các đơn vị quản lý tòa nhà để tham khảo, triển khai nhân rộng. - Tổ chức các lớp tập huấn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong tòa nhà, cơ quan, trường học và cơ sở y tế. Xây dựng các mô hình thí điểm (01 - 02 mô hình cho một lĩnh vực). - Hỗ trợ các đơn vị quản lý tòa nhà thực hiện việc kiểm toán năng lượng; tư vấn cho các chủ đầu tư dự án về các trang thiết bị có hiệu suất cao. Tổ chức cuộc vận động thực hiện “Công trình xanh”, cuộc thi “Tòa nhà tiết kiệm năng lượng”. - Thực hiện áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng thông qua việc tư vấn, lập dự án, thiết kế, thẩm định, giám sát thi công, cấp phép xây dựng. - Giám sát việc thực hiện mua sắm các thiết bị điện của các cơ quan nhà nước theo quy định tại Quyết định số 68/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. - Thực hiện việc thay đèn chiếu sáng thế hệ cũ bằng đèn chiếu sáng có hiệu suất cao, đèn compact, đèn Led… tại các vị trí thích hợp trong các tòa nhà, cơ quan, trường học, cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh… Từ năm 2016, khi đầu tư mới hoặc cải tạo thay mới phải sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện hiệu suất cao, thống nhất thực hiện trong toàn ngành. b) Phân công thực hiện: - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các sở, ngành tỉnh và các địa phương tổ chức thực hiện các nội dung trên có liên quan đến các công trình xây dựng. - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành tỉnh và các địa phương tổ chức thực hiện các nội dung trên có liên quan đến công trình thuộc ngành giáo dục. - Sở Yế chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành tỉnh và các địa phương tổ chức thực hiện các nội dung trên có liên quan đến công trình thuộc ngành y tế. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã giám sát việc thực hiện mua sắm các thiết bị điện của các cơ quan nhà nước trực thuộc trên địa bàn quản lý theo quy định tại Quyết định số 68/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng a) Nội dung thực hiện: - Kiểm tra, đánh giá hệ thống chiếu sáng công cộng đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN 259:2001). - Xây dựng kế hoạch, phương án thay thế đèn không tiết kiệm điện bằng đèn tiết kiệm điện hiệu suất cao; áp dụng các giải pháp quản lý, lắp đặt mới hệ thống chiếu sáng công cộng có hiệu suất cao và công nghệ điều chỉnh công suất chiếu sáng (có thể điều chỉnh giảm công suất vào giờ thấp điểm, khi mật độ giao thông giảm) để thực hiện tiết kiệm điện. - Thực hiện tiết giảm từ 10 - 15% tổng mức tiêu thụ điện năng so với dự báo. Đến năm 2020 hoàn thành việc thay thế đèn cao áp công suất lớn bằng đèn có hiệu suất cao tiết kiệm điện (đèn 2 cấp công suất, đèn led…) trên các tuyến đường chính của thành phố Mỹ Tho và một số tuyến đường của huyện, thị...; thực hiện hoàn tất thay thế đèn cao áp có hiệu suất thấp bằng loại đèn có hiệu suất cao trong chiếu sáng đường nội bộ, các khu dân cư, khu công viên, vườn hoa, đường giao thông nông thôn, (đèn compact, đèn compact cao áp tiết kiệm điện, đèn led…). - Thực hiện duy trì giảm 50% số lượng đèn chiếu sáng công cộng (đèn thế hệ cũ) ở đường có mật độ giao thông thấp (trừ biển báo, đèn tín hiệu, đèn chỉ dẫn giao thông); điều chỉnh thời gian bật, tắt đèn chiếu sáng công cộng hợp lý (bật lúc 18 giờ 30 phút và tắt lúc 5 giờ, tùy theo địa bàn và các mùa trong năm có thể tắt sớm hoặc trễ hơn khoảng 30 phút). - Từ năm 2016, tất cả hệ thống chiếu sáng công cộng khi thực hiện đầu tư mới hoặc cải tạo thay mới phải sử dụng loại đèn tiết kiệm điện có hiệu suất cao hoặc đèn 2 cấp công suất. b) Phân công thực hiện: - Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chủ trì, phối hợp Sở Công Thương thực hiện khảo sát, thay thế các đèn chiếu sáng do đơn vị quản lý theo nội dung trên; áp dụng thực hiện đối với các dự án do Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm chủ đầu tư. - Sở Công Thương phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị. - Công ty Điện lực Tiền Giang phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thay thế, trang bị mới hệ thống chiếu sáng công cộng (nếu có liên quan đến lưới điện do Công ty đang quản lý). 8. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong kinh doanh dịch vụ; hộ gia đình a) Nội dung thực hiện: - Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá; khuyến khích, vận động nhân dân sử dụng các loại thiết bị điện, đèn chiếu sáng tiết kiệm năng lượng (đèn huỳnh quang có hiệu suất cao, đèn compact, đèn led…) có dán nhãn năng lượng. - Xây dựng mô hình Hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tuyên truyền, vận động sử dụng các thiết bị điện có hiệu suất cao; khuyến khích sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời, hệ thống điện mặt trời, hầm biogas sinh học, năng lượng gió… - Các nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại thực hiện các quy định về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả; thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị sử dụng năng lượng để giảm tổn thất năng lượng. - Hạn chế sử dụng thiết bị công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm trong chiếu sáng, trang trí, quảng cáo. - Xây dựng thói quen tiết kiệm năng lượng trong sử dụng thiết bị chiếu sáng và dân dụng; b) Phân công thực hiện: - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá và xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình.
| 2,044
|
2,440
|
- Công ty Điện lực Tiền Giang tổ chức phổ biến, tuyên truyền về tiết kiệm điện bằng nhiều hình thức: trên Báo, Đài; tập huấn, phát hành tờ rơi; tổ chức cuộc thi, ngày hội… IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Về tài chính a) Tranh thủ sự hỗ trợ từ nguồn kinh phí Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Bộ Công Thương, nguồn kinh phí từ các chương trình hỗ trợ khác của Trung ương; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh có liên quan tham gia vào thực hiện Chương trình. b) Bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm để triển khai thực hiện các nội dung chương trình đảm bảo chất lượng và có hiệu quả cao nhất. c) Vận động các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn kinh phí đối ứng từ các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật để thực hiện chương trình. 2. Về đầu tư đào tạo nâng cao năng lực a) Tăng cường công tác tập huấn cho các cán bộ làm công tuyên truyền nhằm tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về sử dụng năng lượng mới, năng lượng thay thế. b) Tăng cường đào tạo năng lực cho các tổ chức tư vấn (thiết kế, kiểm toán năng lượng, trung tâm tiết kiệm năng lượng) trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. c) Tăng cường công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý năng lượng của các cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và các doanh nghiệp… 3. Về khoa học và công nghệ a) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia và thực hiện các đề tài, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, về sử dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. b) Xây dựng các mô hình công nghệ mới sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở nhiều lĩnh vực (sản xuất, chiếu sáng, hộ gia đình…) để tổ chức nhân rộng trên địa bàn tỉnh. c) Hàng năm các sở, ngành tỉnh liên quan đề xuất nội dung ứng dụng công nghệ mới tiết kiệm năng lượng, xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thông qua nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học tỉnh để triển khai thực hiện. d) Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực đào tạo nhằm tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của tỉnh. đ) Tranh thủ các chính sách hỗ trợ của các Chương trình về tiết kiệm năng lượng đang triển khai tại Việt Nam; những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến đã được công nhận trong lĩnh vực liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để nghiên cứu, tổ chức ứng dụng trên địa bàn tỉnh. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí để thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước); nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn kinh phí đối ứng của các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật... 2. Bố trí và sử dụng kinh phí a) Kinh phí từ ngân sách Trung ương cấp cho việc hoạt động, xây dựng các văn bản quy định về tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền, phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng của tỉnh; hỗ trợ kiểm toán năng lượng... b) Kinh phí từ ngân sách tỉnh cấp cho việc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến thông tin; xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh; xây dựng và thực hiện các mô hình thí điểm về tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo… c) Kinh phí của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng tại cơ quan, đơn vị, ngành do cơ quan, đơn vị quản lý. d) Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dùng để thực hiện các chuyên đề, dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được các bên thống nhất. đ) Kinh phí đối ứng của các doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để thực hiện các chuyên đề, các giải pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư ứng dụng, đổi mới công nghệ, sử dụng thiết bị có hiệu suất năng lượng cao. e) Việc sử dụng các nguồn kinh phí phải phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trên cơ sở nội dung của Chương trình, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị trên địa bàn, ngành quản lý để tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Kế hoạch năm sau ban hành trước ngày 31 tháng 12 của năm trước, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để tổng hợp, theo dõi. Riêng một số sở, ngành tỉnh liên quan cần thực hiện thêm các nội dung sau: 1. Sở Công Thương a) Theo dõi, kiểm tra mọi hoạt động của Chương trình để đạt mục tiêu đề ra ở từng lĩnh vực. Định kỳ hàng năm đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chương trình; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết chương trình. b) Chỉ đạo Trung tâm Tiết kiệm năng lượng Tiền Giang, tham mưu thực hiện: - Hàng năm, xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn kinh phí và kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động được phân công trong chương trình. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện chương trình (ngoài nguồn vốn ngân sách); trao đổi, hợp tác với các Trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu, chuyên gia có sáng kiến, giải pháp tiết kiệm năng lượng nhằm để tuyên truyền, triển khai ứng dụng, nhân rộng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hay và mới trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu, xây dựng các đề tài, dự án, mô hình về tiết kiệm năng lượng và triển khai ứng dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch tập huấn, tuyên truyền, thực hiện kiểm toán năng lượng, áp dụng mô hình quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp, cơ quan, công trình, tòa nhà và các cơ sở tiêu thụ năng lượng khác; tư vấn, hỗ trợ thông tin, kỹ thuật trong việc thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Các nhiệm vụ thuộc ngành công thương được giao tại chương trình này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Mời gọi nguồn tài trợ từ các dự án nước ngoài về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nguồn vốn tài trợ khác theo quy định pháp luật. 3. Sở Tài chính a) Căn cứ dự toán kinh phí của các cơ quan được phân công thực hiện chương trình lập hàng năm, xem xét tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về nguồn kinh phí và kinh phí để thực hiện các hoạt động chương trình. b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mua sắm các phương tiện, thiết bị điện của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 68/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân nhà nước. 4. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện chương trình xem xét, ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học công nghệ cho chương trình, các đề tài, dự án nghiên cứu thúc đẩy ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Tiền Giang và đề nghị Báo Ấp Bắc, các đoàn thể Có kế hoạch tổ chức tuyên truyền rộng rãi và thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng của đơn vị; phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân tham gia hưởng ứng việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 6. Công ty Điện lực Tiền Giang a) Tổ chức thực hiện các giải pháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, đầu tư cải tạo lưới điện…) nhằm giảm tổn thất điện năng cho từng năm, đến năm 2020 phải thấp hơn 6,3%. b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động khách hàng sử dụng điện tiết kiệm; xây dựng kế hoạch, chương trình hỗ trợ để khuyến khích khách hàng sử dụng điện tiết kiệm. Trong quá trình thực hiện chương trình, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị kịp thời phản ánh đến Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 239/TTr-STP ngày 04 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| 2,048
|
2,441
|
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 888/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La) Bộ Luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Nhằm triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự kịp thời, thống nhất và hiệu quả, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Công tác triển khai góp phần thực hiện có hiệu quả, bảo đảm mục đích, yêu cầu Kế hoạch triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự được ban hành kèm theo Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. b) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện với Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. 2. Yêu cầu a) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự; bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc. b) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự. c) Bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2016, Bộ Luật Tố tụng dân sự được thi hành thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. II. NỘI DUNG 1. Xây dựng tài liệu phục vụ việc quán triệt, phổ biến, tuyên truyền Bộ luật Tố tụng dân sự - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016. 2. Tuyên truyền, phổ biến giới thiệu Bộ luật Tố tụng dân sự a) Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền Bộ Luật Tố tụng dân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và 2017. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trực tiếp về Bộ Luật Tố tụng dân sự - Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật (HĐPHPBGDPL) tỉnh; hướng dẫn các ngành thành viên HĐPHPBGDPL tỉnh, HĐPHPBGDPL các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công thường xuyên chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền Bộ luật Tố tụng dân sự với hình thức, nội dung phù hợp với từng đối tượng cụ thể. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận, đặc biệt là các tổ chức chính trị - xã hội phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Bộ luật Tố tụng dân sự cho hội viên, đoàn viên của tổ chức mình theo hình thức và nội dung phù hợp. 3. Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Bộ luật Tố tụng dân sự a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn chuyên sâu về các nội dung của Bộ Luật Tố tụng dân sự cho đại diện Lãnh đạo và cán bộ, công chức các sở, ban, ngành, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia, UBND cấp huyện và một số xã trên địa bàn tỉnh. Thời gian thực hiện: Năm 2016 và 2017. b) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổ chức tập huấn chuyên sâu cho thẩm phán, thư ký, kiểm sát viên, thẩm tra viên, chấp hành viên và các công chức khác của ngành mình. 4. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Bộ Luật Tố tụng dân sự; tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Bộ Luật Tố tụng dân sự a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố (trực tiếp thực hiện việc rà soát trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành, cấp; gửi kết quả rà soát về Sở Tư pháp tổng hợp, kịp thời báo cáo UBND tỉnh). b) Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. c) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh thực hiện và chỉ đạo Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện rà soát các văn bản hiện hành liên quan đến Bộ Luật Tố tụng dân sự. d) Thời gian thực hiện: - Kết quả rà soát gửi về Sở Tư pháp trước ngày 31 tháng 5 năm 2016. - Sở Tư pháp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 6 năm 2016. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc lập dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. - Giúp UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự về Bộ Tư pháp trước ngày 30 tháng 6 năm 2016. 2. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu giúp UBND tỉnh bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch này. - Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định; quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, chuyên mục, chuyên trang giới thiệu, tuyên truyền về nội dung của Bộ luật Tố tụng dân sự, đặc biệt là những nội dung mới của Bộ Luật Tố tụng dân sự. 4. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị và địa phương mình, ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự cho phù hợp, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 5 năm 2016 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp và Thủ tướng Chính phủ. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quan tâm, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trên đây là Kế hoạch triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng dân sự trên địa bàn tỉnh Sơn La. Giao Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch đảm bảo tiến độ, triển khai đồng bộ và hiệu quả./. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA - VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2016 - 2017 Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về chủ trương xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị (NSVH – VMĐT) trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3483/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng NSVH - VMĐT” trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án); Ủy ban nhân dân thành phố đề ra kế hoạch xây dựng NSVH – VMĐT trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 – 2017, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền, trách nhiệm của Sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và phát huy sức mạnh tổng hợp của quần chúng Nhân dân trong xây dựng nếp NSVH – VMĐT trên địa bàn thành phố. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương xây dựng NSVH – VMĐT trên địa bàn thành phố từ nay đến cuối năm 2017, kết hợp triển khai đồng bộ các biện pháp; thực hiện nghiêm các chế tài theo quy định pháp luật để thực hiện đạt mục tiêu, nội dung và giải pháp đề ra. - Hình thành nét văn hóa đặc trưng của người Cần Thơ, xây dựng người Cần Thơ “Trí tuệ, năng động, nhân ái, hào hiệp, thanh lịch” theo Nghị quyết số 45- NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Nhiệm vụ: a) Xây dựng NSVH – VMĐT theo 5 nội dung chính của Đề án:
| 2,063
|
2,442
|
- Về trật tự đô thị: Tiếp tục phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân không lấn chiếm vỉa hè để sử dụng vào mục đích khác ngoài việc dành cho người đi bộ. Tổ chức sắp xếp chỗ đậu xe dưới lòng đường phù hợp với quy hoạch và đúng nơi quy định. Tăng cường phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm về trật tự đô thị. - Về vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị: Tuyên truyền vận động cán bộ, Nhân dân nâng cao nhận thức thẩm mỹ, trang phục đẹp, lịch sự khi ra đường phố, nơi công cộng, công sở. Phổ biến, tuyên truyền những quy định của pháp luật về quảng cáo, viết, vẽ, đặt biển hiệu để các tổ chức đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân chấp hành nghiêm. Song song với tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị “sáng - xanh - sạch - đẹp”, điều chỉnh những thói quen, những hành vi kém văn minh, lịch sự góp phần tạo mỹ quan đô thị. Có biện pháp cứng rắn giải quyết các tệ nạn xã hội ở công viên, người lang thang, ăn xin, trẻ em cơ nhỡ đưa vào các Trung tâm bảo trợ xã hội hoặc gửi về địa phương, gia đình quản lý, giáo dục, có cam kết giữa bên giao và bên nhận không để đối tượng trở lại thành phố. Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở, hộ kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, có hình thức xử lý kịp thời theo qui định của pháp luật. - Về an toàn giao thông đô thị: Thực hiện tốt công tác bảo trì và duy tu sửa chữa hệ thống cầu, đường bộ, chiếu sáng công cộng, bổ sung biển báo, chỉnh trang hành lang đường bộ để nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông. Có phương án phối hợp giữa các lực lượng chức năng và các địa phương để tăng cường điều tiết giao thông trong giờ cao điểm, không để ùn tắc giao thông. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông, giáo dục, vận động Nhân dân thực hiện tốt văn hóa giao thông. Tăng cường kiểm tra, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật giao thông. - Về an ninh trật tự, an toàn xã hội: Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, kết hợp với các biện pháp nghiệp vụ, xác định đối tượng, địa bàn trọng điểm; nắm chặt tình hình, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động phá hoại của bọn phản động và các thế lực thù địch; triển khai các phương án, kế hoạch phòng, chống biểu tình gây rối, bạo loạn; các vụ khiếu kiện đông người, vượt cấp, đình công, lãn công, không để hình thành điểm nóng về an ninh trật tự. Quản lý tốt số đối tượng hình sự, tệ nạn xã hội tại từng địa bàn, thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp đấu tranh, xử lý từng loại đối tượng nổi lên tại địa bàn, đối tượng từ nơi khác đến, đối tượng hoạt động liên tỉnh; đẩy mạnh truy bắt số đối tượng có lệnh truy nã thuộc loại nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm. Chủ động phòng ngừa, tích cực đấu tranh, kiềm chế tiến tới đẩy lùi sự gia tăng của tội phạm nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm kinh tế, môi trường, công nghệ cao, tội phạm về ma túy và tệ nạn xã hội. - Về hành vi ứng xử nơi công cộng: Nâng cao nhận thức và xây dựng nét văn hóa ứng xử, giao tiếp trong đời sống cộng đồng; đề cao lối sống văn hóa, nếp sống văn minh, quan hệ cộng đồng thân thiện, nhân ái. Đưa nội dung thực hiện nếp sống văn minh đô thị vào quy ước của ấp, khu vực để sinh hoạt sâu rộng trong Nhân dân tạo sự tác động đến nhận thức, hành động của người dân, từ đó tích cực hưởng ứng xây dựng gia đình văn hóa; tham gia xây dựng ấp, khu vực, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; chợ, công viên, trường học văn minh..v.v.. b) Tiếp tục tuyên truyền, vận động không thực hiện 7 nhóm hành vi; tăng cường kiểm tra, xử phạt các hành vi vi phạm các nhóm hành vi này - Không bán hàng rong trước cổng trường học, bệnh viện: Tuyên truyền giáo dục vận động học sinh ở các cấp học không mua hàng rong trước cổng trường. Dựng biển báo và thông báo công khai cho Nhân dân và người bán hàng rong không được bày, bán tại khu vực trường học, bệnh viện. Ưu tiên cho những người bán hàng rong thuộc diện hộ nghèo có nhu cầu vay vốn, học và chuyển đổi nghề. - Không xả rác thải, xác súc vật, phóng uế ra lòng đường và những nơi công cộng: 100% hộ gia đình ở nội ô thành phố có hợp đồng thu gom rác, không để tình trạng chăn, dắt, thả súc vật chạy rong, phóng uế trên đường phố; lòng đường, vỉa hè luôn được quét dọn thường xuyên, không để nước đọng, rác thải đổ ra mặt đường, vỉa hè. Các tuyến đường ở nội ô được lắp đặt thùng rác, Nhà vệ sinh công cộng hợp lý đảm bảo thẩm mỹ và phù hợp với cảnh quan, thuận lợi cho người dân có nhu cầu sử dụng. Vận động các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân chấp hành nghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng; xây dựng đề án, tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý rác thải. Kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm công nghiệp, kênh rạch, nước thải y tế, chất lượng vệ sinh đô thị, xử lý nghiêm các doanh nghiệp, cơ sở gây ô nhiễm môi trường. - Không phát tờ rơi, dán quảng cáo, viết làm hoen bẩn hàng rào, vách tường, cột điện, cây xanh, treo pa-nô, áp phích không đúng nơi quy định: Phổ biến, tuyên truyền những quy định của pháp luật về quảng cáo, đặt biển hiệu để các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân chấp hành nghiêm, góp phần tạo mỹ quan đô thị, 100% các tuyến đường trọng điểm không còn tình trạng quảng cáo không đúng quy định. - Không lấn chiếm, chiếm giữ, chiếm dụng trái phép vỉa hè; đá bóng, đá cầu, đánh cầu lông, thả diều trên lòng, lề đường: Vận động các tầng lớp Nhân dân không vi phạm luật giao thông đường bộ; không đua xe trái phép; không lấn chiếm trái phép lòng đường, vỉa hè để kinh doanh, mua bán gây ách tắc giao thông, không còn lối đi cho người đi bộ. Mỗi quận, huyện chọn những tuyến đường trọng điểm để thực hiện chủ trương lề thông, hè thoáng, sạch đẹp, an toàn. Tạo sự chuyển biến rõ nét về trật tự giao thông và trật tự công cộng, không để tình trạng chợ tự phát diễn ra. Khẩn trương triển khai thực hiện Quy định về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn thành phố theo Quyết định 01/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. - Không say rượu, bia gây gỗ, đánh nhau, lôi kéo, kích động người khác gây mất trật tự công cộng; không nói tục, chửi thề nơi công cộng: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành và mọi người dân trong việc xây dựng và thực hiện văn hóa giao tiếp cộng đồng. Biên soạn chương trình, nội dung tuyên truyền; lựa chọn, sử dụng các biện pháp thông tin tuyên truyền hiệu quả và phù hợp với từng đối tượng; phổ biến đầy đủ đến mọi người dân và cán bộ, công chức, người lao động về nội dung xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm nếp sống văn hóa trong lĩnh vực giao tiếp cộng đồng. - Không gây tiếng động lớn ảnh hưởng đến người xung quanh trong thời gian từ 12 giờ đến 13 giờ trưa và từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau: Tập trung các giải pháp nhằm tăng cường phòng chống các hành vi thiếu văn hóa trong giao tiếp; đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm nếp sống văn hóa. Từng bước hình thành thói quen và nếp sống văn minh cho mỗi người dân, mỗi cán bộ công chức, người lao động. Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các hộ gia đình, quán bar, tụ điểm karaoke, vũ trường, các cơ sở kinh doanh băng đĩa nhạc, quán cà phê và các cơ sở kinh doanh khác có sử dụng âm thanh về quy định giờ hoạt động, kinh doanh. - Không hút thuốc lá nơi công cộng hoặc nơi có quy định cấm: Thường xuyên tuyên truyền về tác hại của thuốc lá trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phòng chống tác hại của thuốc lá trên báo, đài phát thanh - truyền hình và trong các cuộc mít tinh, diễu hành trong các dịp lễ, tết, lồng ghép với các hoạt động giáo dục sức khỏe tại địa phương. 100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động không hút thuốc lá khi làm nhiệm vụ, khi học tập, hội họp trong hội trường, phòng họp, phòng làm việc, trụ sở cơ quan, nơi ở tập thể, doanh trại, đơn vị và nơi công cộng. Kiểm soát chặt chẽ việc cấm quảng cáo, tiếp thị thuốc lá, việc in ấn nhãn hiệu bao thuốc lá, xây dựng nếp sống văn hóa không mời và không hút thuốc lá, đưa nội dung giáo dục phòng chống tác hại của thuốc lá vào chương trình giảng dạy trong các trường học. Thực hiện xây dựng trường học, bệnh viện không có thuốc lá. c) Xây dựng các mô hình điểm về NSVH - VMĐT Tiếp tục duy trì, nhân rộng mô hình “Phường, thị trấn sạch rác” và “Tuyến đường văn minh đô thị” theo Hướng dẫn số 70/HD-BCĐ ngày 20 tháng 5 năm 2014, của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, văn minh đô thị” thành phố. Phấn đấu đến cuối năm 2017, mỗi quận, huyện đều xây dựng và nhân rộng được mô hình“Phường, Thị trấn sạch rác” và “Tuyến đường văn minh đô thị” trên toàn địa bàn.
| 1,895
|
2,443
|
d) Thể chế hóa tiêu chí xây dựng con người Cần Thơ theo Nghị quyết số 45-NQ/TW - Triển khai, phát động xây dựng con người Cần Thơ từ kết quả đề tài khoa học Xây dựng con người Cần Thơ “Trí tuệ, năng động, nhân ái, hào hiệp, thanh lịch” theo Nghị quyết số 45-NQ/TW do Ban Tuyên giáo Thành ủy làm chủ nhiệm đề tài, đã được nghiệm thu. - Xây dựng Đề án “Xây dựng và phát triển con người Cần Thơ đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2030” gắn với tiếp tục thực hiện tốt nội dung Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. đ) Tuyên truyền xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội - Đẩy mạnh thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đưa mục tiêu, nhiệm vụ này vào kế hoạch hoạt động của chính quyền địa phương hàng năm để thực hiện. Chú trọng, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, gắn với các cuộc hội họp bình xét gia đình văn hóa, ấp, khu vực, xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa, nâng dần ý thức trong việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Xây dựng điểm và nhân rộng các mô hình, điển hình trong thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. - Vận động cán bộ, đảng viên và quần chúng Nhân dân đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp phải thực hiện tổ chức việc cưới, việc tang theo những quy định sau: + Việc cưới: Thực hiện các thủ tục kết hôn theo đúng quy định pháp luật; tổ chức mừng lễ cưới đảm bảo trang trọng, vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của địa phương, tôn giáo, dân tộc và hoàn cảnh hai gia đình. Khuyến khích kết hợp tổ chức lễ trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn cho nhiều đôi nam nữ cùng một thời điểm; tổ chức trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. + Việc tang: Làm chuyển biến tư tưởng, nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc tang. Từng bước loại bỏ các hủ tục lạc hậu, hình thành những nét sinh hoạt văn hóa mới, văn minh, phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới. Tổ chức đám tang chu đáo, trang nghiêm, tiết kiệm, phù hợp với tập quán, truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình; khuyến khích hình thức hỏa táng; không rải vàng mã trên đường đưa tang. - Bảo tồn có chọn lọc, cải tiến, đổi mới những phong tục, tập quán theo hướng tốt đẹp của dân tộc; loại bỏ dần trong cuộc sống những hình thức lỗi thời, lạc hậu; xây dựng và hình thành dần những hình thức vừa văn minh, vừa giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong việc cưới, việc tang và lễ hội; triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, không phô trương hình thức. 2. Giải pháp: a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo Các cấp ủy Đảng, chính quyền có kế hoạch tập trung chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện của cả hệ thống chính trị, xác định yêu cầu xây dựng NSVH - VMĐT là mục tiêu quan trọng của thành phố cần phải được thực hiện thường xuyên, lâu dài, có kế hoạch cụ thể trong từng năm, trong đó xác định nội dung trọng tâm, chỉ tiêu cụ thể ở mỗi giai đoạn. Tuyên dương, khen thưởng cho các địa phương, tập thể thực hiện tốt, có mô hình hay hoặc xây dựng nếp sống văn hóa – văn minh đô thị trên địa bàn đạt kết quả nhanh chóng và có sự chuyển biến rõ nét. b) Công tác tuyên truyền, vận động - Tăng cường các biện pháp tuyên truyền nhằm quán triệt trong cán bộ, công chức và các tầng lớp Nhân dân hiểu rõ chủ trương của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố để mọi người biết và đồng tình hưởng ứng. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Đoàn thể chính trị - xã hội thành phố có kế hoạch phát động trong hệ thống, đoàn viên, hội viên thực hiện tốt NSVH - VMĐT. - Các cơ quan thông tin đại chúng từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường, thị trấn có kế hoạch tuyên truyền, cổ động thường xuyên thực hiện chủ đề theo từng năm về xây dựng NSVH - VMĐT thành phố; phản ánh kịp thời, gương người tốt việc tốt, những kết quả làm hay và ý kiến tâm huyết của Nhân dân về xây dựng NSVH - VMĐT. c) Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm Các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương tăng cường công tác thanh tra kịp thời chấn chỉnh và xử lý những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện: a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch – cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào thành phố - Chủ trì, tham mưu đôn đốc, phối hợp với các Sở, Ban ngành, Đoàn thể có liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công theo Kế hoạch. - Hàng năm, tham mưu tổ chức Hội nghị sơ kết, đánh giá kết quả, phân tích nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm, khen thưởng và triển khai công tác giai đoạn tiếp theo. Tổng hợp báo cáo của các Sở, ban ngành, đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện để báo cáo cấp trên theo quy chế. - Lồng ghép nội dung xây dựng NSVH - VMĐT vào phong trào “TDĐKXDĐSVH”, nhằm từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào. b) Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể thành phố - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện NSVH - VMĐT trên địa bàn thành phố, giai đoạn 2016 – 2017 theo từng ngành, lĩnh vực phụ trách, chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và có chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chịu trách nhiệm về việc triển khai thực hiện các tiểu Đề án do mình phụ trách trước Ủy ban nhân dân thành phố. - Tiếp tục tuyên truyền về chủ trương xây dựng NSVH - VMĐT, tập trung tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện 7 nhóm hành vi theo Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND. Quan tâm lồng ghép, nâng cao chất lượng các phong trào quần chúng khác gắn với việc xây dựng NSVH - VMĐT. c) Ủy ban nhân dân quận, huyện - Căn cứ vào tình hình thực tế, đề ra kế hoạch thực hiện chủ trương xây dựng NSVH - VMĐT theo từng cấp. Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và chỉ đạo cho các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện NSVH - VMĐT của Nhân dân trên địa bàn. - Mỗi quận, huyện chọn những mô hình phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương để tập trung chỉ đạo, nhằm tạo chuyển biến, từ đó nhân rộng mô hình, điển hình có hiệu quả cao trên địa bàn. d) Chế độ thông tin, báo cáo - Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo phong trào thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch này vào ngày 15 mỗi tháng cuối quý và tổ chức sơ kết mỗi năm, gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, để tổng hợp, báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố. - Cuối năm 2017, Ban Chỉ đạo phong trào các quận, huyện và thành phố tổ chức tổng kết kết quả xây dựng NSVH – VMĐT giai đoạn 2016 - 2017, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trong giai đoạn tiếp theo. 2. Kinh phí thực hiện: - Các sở, Ban ngành, Đoàn thể thành phố lập dự trù kinh phí xây dựng NSVH - VMĐT hàng năm, gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch vào cuối quý III để tổng hợp, thông qua Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phân bổ. - Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổng hợp dự trù kinh phí xây dựng NSVH - VMĐT hàng năm của các Phòng, ban ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo phong trào quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thông qua Phòng Tài chính trình Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, phân bổ. Nhận được kế hoạch này, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 48/2015/TT-BYT NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về căn cứ văn thư; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế như sau: Đính chính nội dung “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Phòng Y tế, Trung tâm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện” thành “Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện”.
| 2,097
|
2,444
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các đối tượng thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI, GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg , ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1696/QĐ-TTg , ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau: I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Tình hình kinh tế-xã hội Kon Tum là tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới nằm phía bắc Tây Nguyên, được thành lập lại vào năm 1991; là tỉnh giáp Lào, CamPuChia, có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng - an ninh và hợp tác phát triển kinh tế với các tỉnh trên hành lang kinh tế Đông-Tây. Tổng diện tích tự nhiên của Kon Tum là 968.960 ha. Dân số trung bình năm 2015 ước đạt 500.000 người, trong đó nữ chiếm 47%, dân tộc thiểu số chiếm trên 53% với 06 dân tộc tại chỗ, gồm: Xơ Đăng, Ba Na, Gia Rai, Giẻ Triêng, Brâu và Rơ Măm. Toàn tỉnh hiện có 09 huyện, 1 thành phố với 102 xã, phường, thị trấn (trong đó có 13 xã biên giới giáp Lào và Campuchia với chiều dài biên giới là 280,7km); 56 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; 65 thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015; 02 huyện được thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ (Kon Plông, Tu Mơ Rông) và 03 huyện được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết này (Đăk Giei, Kon Rẫy, Sa Thầy). Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 13,94%/năm. Trong đó: Nhóm ngành nông-lâm-thủy sản tăng 7,0%, công nghiệp-xây dựng tăng 16,7%, dịch vụ tăng 17,32%. Trong điều kiện còn nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao so với khu vực Tây Nguyên và cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ. Tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ lần lượt tăng từ 24,32%; 34,44% năm 2010 lên 27,17%; 38,11% năm 2015. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ phụ nữ và trẻ em gái trong độ tuổi từ 15 - 40 tuổi trên địa bàn tỉnh được xóa mù chữ. - Trong lĩnh vực y tế: Quyền bình đẳng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đã có sự chuyển biến tích cực và ngày càng bảo đảm cho phụ nữ thực hiện tốt chức năng sinh và nuôi dạy con; tỷ số giới tính khi sinh trẻ sơ sinh trai 110/100 trẻ sơ sinh gái, giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 70/100.000 ca, tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con: 40%, giảm tỷ lệ phá thai so với trẻ đẻ sống xuống 5,4/100.000. Đến nay các xã, phường, thị trấn đều có trạm y tế, có tủ thuốc thiết yếu cho nhu cầu khám chữa bệnh, có 100% số trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi. - Trong lĩnh vực văn hóa, thể dục-thể thao: Cùng với phát triển kinh tế, công tác phát triển văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và phong trào xây dựng gia đình văn hóa được quan tâm chỉ đạo và triển khai đồng bộ. Các hoạt động tuyên truyền về vai trò của người phụ nữ trong gia đình, phòng chống bạo lực trong gia đình ngày càng được quan tâm. Các mô hình điểm về xây dựng gia đình “ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững” ngày càng được nhân rộng, phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Tình trạng bạo lực, bạo hành trong gia đình đối với phụ nữ, trẻ em gái từng bước được khắc phục. Đến năm 2015: Tỷ lệ Đài phát thanh và Đài truyền hình cấp tỉnh và cấp huyện có chuyên mục, chuyên đề, tin, bài tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới đạt 100%. 2.2. Khó khăn, tồn tại - Đời sống của một bộ phận phụ nữ còn khó khăn, nhất là phụ nữ dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; nhận thức của xã hội và bản thân phụ nữ về bình đẳng giới còn hạn chế. Nhiều hoạt động trong Chương trình hành động của Chính phủ chưa được triển khai thực hiện như: Chính sách hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới 36 tháng tuổi; chính sách đối với cán bộ nữ công tác ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,.. công tác truyền thông, tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về bình đẳng giới bước đầu quan tâm thực hiện nhưng còn hạn chế. Trong các gia đình, do ảnh hưởng của chế độ phong kiến, tư tưởng “trọng nam khinh nữ” vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của một bộ phận nhân dân, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa ít có cơ hội tiếp cận thông tin từ đó dẫn đến khoảng cách về giới vẫn còn tồn tại trong việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản; phụ nữ và trẻ em gái nghèo, dân tộc thiểu số ít có cơ hội học tập và chăm sóc sức khỏe; vấn đề tảo hôn, nạn phân biệt đối xử và ngược đãi phụ nữ và trẻ em gái vẫn còn xảy ra. - Nguồn kinh phí từ chương trình Quốc gia về Bình đẳng giới đã quan tâm bố trí cho tỉnh, tuy nhiên chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; nguồn kinh phí của địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) dành cho công tác bình đẳng giới còn hạn chế; một số cơ quan, đơn vị chưa bố trí kinh phí cho hoạt động này. - Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới đa số kiêm nhiệm, khối lượng công việc nhiều nên thời gian, tâm huyết dành cho công tác bình đẳng giới còn hạn chế. II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN 2016-2020 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục thực hiện, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, của cán bộ, công chức...từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực có sự bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao. 2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện 2.1. Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. a) Các chỉ tiêu cụ thể: - Chỉ tiêu 1: Duy trì và giữ vững tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020: 23,17%4; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa XIV, nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 từ 35% trở lên. - Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 70% Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ (từ cấp phó Chủ tịch trở lên). - Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đạt trên 70% sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có lãnh đạo từ cấp phó trở lên là nữ (đối với cơ quan, đơn vị có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động). b) Nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện: - Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị có tỷ lệ nữ thích hợp. - Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về công tác cán bộ nữ, góp phần xóa bỏ các định kiến, các quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Đa dạng hóa các hình ảnh của nữ giới với các vai trò và nghề nghiệp khác nhau. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ nữ, trước hết là quy định về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt bổ nhiệm. - Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, cho cán bộ, công chức, viên chức và lao động nữ; đồng thời tạo điều kiện có chính sách ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức nữ. - Hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo, quản lý trẻ thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án nâng cao năng lực. 2.2. Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động. a) Các chỉ tiêu: - Chỉ tiêu 1: Hàng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ). - Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2020 toàn tỉnh đạt 25% doanh nghiệp có phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý. - Chỉ tiêu 3: Đến năm 2020 toàn tỉnh có 45% lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật5. - Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ phụ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng ưu đãi chính thức của nhà nước đạt 100% vào năm 2020. b) Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: - Đảm bảo để phụ nữ được tiếp cận đầy đủ và bình đẳng các nguồn lực kinh tế, bình đẳng về cơ hội tham gia sản xuất kinh doanh. - Xây dựng và thực hiện các chính sách, chương trình đào tạo nghề tập trung vào khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, thu hút nhiều lao động nữ. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ nhằm bảo đảm tính hiệu quả, công bằng trong chính sách đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện bảo hộ lao động, chế độ thai sản, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với lao động nữ.
| 2,095
|
2,445
|
2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. a) Các chỉ tiêu: - Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt 95% trở lên. - Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ thạc sỹ và tương đương đạt 30%; nữ tiến sỹ và tương đương đạt 20% vào năm 2020 (so với những người có cùng trình độ). b) Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: - Đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt ở các cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học theo chương trình của Bộ Giáo dục-Đào tạo. - Thực hiện chính sách đặc thù cho một số nhóm đối tượng: Chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, đặc biệt chính sách khuyến khích đối với trẻ em gái, phụ nữ nông thôn và dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù cho giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện khó khăn; chính sách thu hút giáo viên tiểu học và mầm non là nam giới. - Rà soát, kiến nghị xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong hệ thống sách giáo khoa hiện nay. - Thực hiện tốt công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục đặc biệt là ở vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. - Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu có tách biệt theo giới tính, dân tộc ở các cấp học, bậc học. - Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, mở các lớp bồi dưỡng, giáo dục về giới, lồng ghép giới cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. 2.4. Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. a) Các chỉ tiêu: - Chỉ tiêu 1: Phấn đấu bảo đảm tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 115 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái. - Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 52/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2020. - Chỉ tiêu 3: + Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (khám thai ít nhất 3 lần/thai kỳ) đạt 80% vào năm 2020. + Tỷ lệ người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị thuốc kháng vi rút HIV được điều trị ARV nhằm giảm tỷ lệ lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con là 90%. - Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống 25/100 trẻ đẻ sống vào năm 2020. b) Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: - Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Đặc biệt, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận và miễn phí đối với phụ nữ và nam giới dân tộc thiểu số. - Mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới. Cử cán bộ đi đào tạo bác sỹ chuyên khoa nam học để phục vụ công tác tại bệnh viện đa khoa cấp tỉnh. - Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Tăng cường sự tham gia của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Mở rộng các hoạt động truyền thông đối với người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, tránh thai an toàn. - Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành y tế. 2.5. Mục tiêu 5: Báo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin. a) Các chỉ tiêu: - Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020, giảm 40% sản phẩm văn hóa, thông tin (quảng cáo, tuyên truyền) mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 2: Hàng năm, có 100% các cơ quan truyền thông của tỉnh (Báo Kon Tum, Đài phát thanh và Đài truyền hình cấp tỉnh, cấp huyện, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố) mở chuyên trang, chuyên mục thường xuyên tuyên truyền, đưa tin để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. b) Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về giới trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức đa dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng khu vực. - Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới. Xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong các sản phẩm văn hóa, thông tin. 2.6. Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới. a) Các chỉ tiêu: - Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống 1,5 lần vào năm 2020. - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 đạt 100% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện sẽ được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc; 85% số người gây bạo lực gia đình được phát hiện và tư vấn 6. - Chỉ tiêu 3: Đến năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu,.. được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng. b) Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: - Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó nhấn mạnh tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình. - Chú trọng xây dựng mô hình các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng và không có bạo lực, thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các hoạt động này. - Xây dựng, thực hiện thí điểm và nhân rộng mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người. - Tăng cường trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình. 2.7. Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới a) Các chỉ tiêu: - Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được thẩm định, lồng ghép vấn đề bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 có 100% thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới. - Chỉ tiêu 3: Đến năm 2020 phấn đấu bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở cấp tỉnh và cấp huyện, hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. - Chỉ tiêu 4: Đến vào năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được tập huấn nghiệp vụ ít nhất một lần. b) Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện: - Bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt ở thôn, xóm, làng, cụm dân cư. - Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia hoạch định chính sách và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức các đợt tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới cho thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. (Chỉ tiêu cụ thể theo phụ lục số 01) III. DỰ TOÁN KINH PHÍ Tổng kinh phí thực hiện: 8.350 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách Trung ương: 5.600 triệu đồng; - Ngân sách địa phương: 2.750 triệu đồng. Cụ thể từng năm như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Chi tiết theo phụ lục số 02 đính kèm) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm triển khai thực hiện 1.1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội và các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh. - Hằng năm trên cơ sở Kế hoạch này và nguồn kinh phí được giao, chủ động phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; hướng dẫn, thanh-kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch và tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu kiện toàn nhân sự và bộ máy giúp việc của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh. Tham mưu Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh phối hợp với Ủy ban quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam tập huấn nâng cao kỹ năng hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ cho Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh, huyện, thành phố; tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ. 1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các chỉ tiêu, mục tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh hàng năm và 5 năm; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
| 2,074
|
2,446
|
1.3. Sở Tài chính: - Căn cứ vào Kế hoạch này, hằng năm tham mưu phân bổ ngân sách của tỉnh, đảm bảo kinh phí thực hiện công tác bình đẳng giới để các cấp, các ngành tổ chức thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập dự toán ngân sách, quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của Nhà nước. 1.4. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới; rà soát tỷ lệ văn bản quy phạm pháp luật dự thảo được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới. 1.5. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch tạo nguồn cán bộ nữ với tỷ lệ thích hợp để tăng tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng, tỷ lệ nữ đại biểu HĐND các cấp, bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội. - Thực hiện lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 1.6. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện tốt Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016-2020 của Chính phủ và các Đề án về công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình; giảm tỷ lệ mất cân bằng giới tính và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh. 1.7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2016-2020; triển khai thực hiện các nội dung giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; lồng ghép các vấn đề về bình đẳng giới vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành. 1.8. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong việc thực hiện bình đẳng giới; phê phán hành vi, cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về bình đẳng giới; lồng ghép tuyên truyền trong các hoạt động giáo dục truyền thông về giới và bình đẳng giới ở cộng đồng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí về bình đẳng giới và liên quan đến bình đẳng giới. 1.9. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt. - Xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình; lồng ghép các nội dung về bình đẳng giới vào các thiết chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. 1.10. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người; phòng ngừa, đấu tranh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới và ngược đãi phụ nữ. 1.11. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về bình đẳng giới theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. 1.12. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; các sở, ngành có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định; vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. 1.13. Báo Kon Tum, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh và các Đài địa phương: Xây dựng các chuyên mục, chương trình có nội dung về bình đẳng giới; tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, kịp thời thông tin các hoạt động về công tác bình đẳng giới ở các địa phương và trên địa bàn toàn tỉnh. Nêu gương những điển hình tốt, đồng thời lên án những hành vi vi phạm quyền phụ nữ. Tăng cường tuyên truyền về Kế hoạch này và các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nội dung có liên quan đến bình đẳng giới. 1.14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong tổ chức mình; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; bố trí hội viên làm cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới ở cơ sở. 1.15. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh: - Chỉ đạo, lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của ngành, lĩnh vực phụ trách. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm để thực hiện công tác bình đẳng giới trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được phân công; bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động bình đẳng giới theo quy định hiện hành. - Bố trí, phân công cán bộ, công chức theo dõi công tác vì sự tiến bộ phụ nữ của cơ quan, đơn vị; thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có đủ năng lực, điều kiện thực hiện các hoạt động bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ phụ nữ. - Thực hiện công tác kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới trong phạm vi quản lý hoặc được phân công. 1.17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Trên cơ sở Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hành động của địa phương; phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc huy động nguồn lực để thực hiện Kế hoạch; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương; - Bố trí đủ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới ở phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; thường xuyên kiểm tra, đánh giá và sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Căn cứ vào Kế hoạch hành động của tỉnh, của huyện, thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã, phường, thị trấn và điều kiện thực tế của địa phương, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đưa vào Nghị quyết của cấp ủy, bố trí nguồn lực để thực hiện đạt hiệu quả thiết thực các hoạt động của công tác bình đẳng giới tại địa phương. 2. Phân công thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu: Theo Phụ lục số 03 đính kèm. 3. Chế độ thông tin, báo cáo: - Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân uyệcác hn, thành phố thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6), một năm (trước ngày 10/12 hàng năm) và thực hiện chế độ báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết hàng năm, tổng kết thực hiện giai đoạn (vào năm 2020); tham mưu biện pháp khắc phục những tồn tại và định hướng cho giai đoạn tiếp theo; kịp thời động viên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương, đề nghị có văn bản gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU (Ban hành theo Kế hoạch số 738/KH-UBND, ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DỰ TOÁN KINH PHÍ (Ban hành theo Kế hoạch số 738/KH-UBND, ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ (Ban hành theo Kế hoạch số 738/KH-UBND, ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4 Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020: Cấp tỉnh: 8/54 đồng chí (chiếm 14,81%); cấp huyện, thành phố 87/510 đồng chí (chiếm 17,05%); cấp xã, phường, thị trấn: 372/1451 đồng chí (chiếm 25,63%). 5 Tính trên tổng số nam và nữ dưới 45 tuổi được đào tạo nghề của tỉnh. 6 Tại các tổ hòa giải cơ sở, địa chỉ tin cậy, Câu lạc bộ phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình, trung tâm công tác xã hội Tp. Kon Tum, TT, Bảo trợ xã hội,.. 1 Trong đó, cấp tỉnh 8/54 đồng chí, cấp huyện, thành phố 87/510 đồng chí, cấp xã, phường, thị trấn: 372/1451.
| 2,063
|
2,447
|
2 Trong đó: cấp tỉnh: 01/05 đồng chí; cấp huyện: 05/33 đồng chí; cấp xã: 57/260 đồng chí. 3 Tỷ lệ các cơ quan khối chính quyền (sở, ban, ngành cấp tỉnh: 10/21; cấp huyện: 5/10) có lãnh đạo từ cấp phó trở lên là nữ, nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, CCVC, người lao động; Còn số liệu của các cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội chưa tổng hợp được số liệu. 4 Tỷ lệ nữ Thạc sỹ (là cán bộ, công chức) và riêng tỷ lệ nữ thạc sỹ và tương đương (so với những người có cùng trình độ thạc sỹ) của Ngành Giáo dục và Đào tạo là (38,2%); 5 Chỉ tiêu Ngành GD-ĐT (Theo Báo cáo số 286/BC-SGD-ĐT, ngày 17/12/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo). 6 Theo BC số 329/BC-BVSTBPN, ngày 14/12/2015 của Sở Tư pháp. CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ Trong thời gian qua công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý đã thực hiện nghiêm túc theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu và các quy định của nhà tài trợ. Tuy nhiên, ở một số dự án, vẫn còn một số mặt tồn tại, hạn chế trong công tác lựa chọn nhà thầu, dẫn đến khiếu kiện phức tạp, đặc biệt liên quan việc phát hành hồ sơ mời thầu (HSMT), nộp và mở hồ sơ dự thầu (HSDT); công tác giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu chưa kịp thời, đầy đủ; công tác báo cáo, xử lý của chủ đầu tư đối với các nhà thầu vi phạm trong đấu thầu, trong quản lý thi công còn thiếu kiên quyết v.v... Để khắc phục những tồn tại trên, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (Bộ) yêu cầu thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ; các chủ đầu tư; chủ dự án; chủ đầu tư các tiểu dự án ODA do Bộ quản lý (gồm các tiểu dự án do Bộ phê duyệt và các tiểu dự án Bộ ủy quyền UBND các tỉnh, thành phố phê duyệt) tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung sau: Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị: số 1315/CT-TTg ngày 03/8/2011 về chấn chỉnh việc thực hiện hoạt động đấu thầu sử dụng vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu; số 37/CT-TTg ngày 30/12/2014 về việc chấn chỉnh công tác quản lý đấu thầu, thương thảo, ký kết và thực hiện hợp đồng trong các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, các quy định về công tác lựa chọn nhà thầu được quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, văn bản số 1577/BNN-XD ngày 12/02/2015 của Bộ về tăng cường quản lý và thực hiện nghiêm túc công tác đấu thầu và Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (viết tắt là Thông tư 39/2015/TT-BNN) quy định một số nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do Bộ quản lý. Ngoài các nội dung đã được quy định tại các văn bản QPPL nêu trên, Bộ yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện một số công việc cụ thể sau: 1. Đối với các Chủ dự án, Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án a) Về phát hành HSMT và nộp, mở HSDT Việc phát hành HSMT thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 39/2015/TT-BNN, gồm phát hành trực tiếp tại bên mời thầu và phát hành qua đường bưu điện. Khi có thông tin khiếu nại về việc nhà thầu không mua được HSMT, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án báo cáo ngay cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc đầu mối quản lý dự án thuộc Bộ (đối với dự án trong nước) hoặc Chủ dự án (đối với dự án ODA) đề xuất thêm một số địa Điểm phát hành để đảm bảo tất cả các nhà thầu có nhu cầu đều mua được HSMT. Trường hợp thuê tư vấn thay mình làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số công việc thuộc trách nhiệm của bên mời thầu thì khi lập thông báo mời thầu phải sử dụng địa chỉ, tên, số điện thoại của giám đốc ban quản lý dự án hoặc đại diện có thẩm quyền của chủ đầu tư nơi triển khai thực hiện gói thầu. Không được sử dụng địa chỉ của bên mời thầu được thuê (đặc biệt là địa chỉ bán HSMT, HSYC khác so với địa chỉ của ban quản lý dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan mua sắm...). Chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan mua sắm nào cố tình không thực hiện đúng quy định này nhằm hạn chế cạnh tranh, hạn chế sự tiếp cận của các nhà thầu trong việc mua HSMT, HSYC sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan. Việc nộp, mở HSDT thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 39/2015/TT-BNN. Bên mời thầu phải quy định trong HSMT cho phép Nhà thầu có thể nộp hồ sơ dự thầu qua đường bưu điện nhưng đảm bảo thời gian nộp thầu theo quy định trong HSMT. Trong trường hợp phát hiện có sự ngăn cản việc nộp HSDT, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án báo cáo ngay cơ Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc đầu mối quản lý dự án thuộc Bộ (đối với dự án trong nước) hoặc chủ dự án (đối với dự án ODA) để quyết định xử lý tình huống phù hợp. Phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương để đảm bảo an ninh, trật tự cho quá trình phát hành HSMT và nộp, mở HSDT cũng như mời các cơ quan truyền thông tham gia dự để đảm bảo tính công khai, minh bạch. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật công tác phát hành HSMT và nộp, mở HSDT tùy theo tình hình cụ thể Bộ sẽ xem xét, quyết định cho tổ chức đấu thầu lại gói thầu và xử lý trách nhiệm cụ thể đối với các cơ quan, cá nhân có liên quan. Việc đấu thầu lại sẽ do cơ quan được giao đầu mối thẩm định thuộc Bộ hoặc chủ dự án tổ chức thực hiện. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về tính công khai, minh bạch của công tác phát hành HSMT và nộp, mở HSDT cũng như việc không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về công tác phát hành HSMT và nộp, mở HSDT. b) Các chủ dự án, các chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Quy định chi Tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng và theo quy định sau: - Các Chủ dự án lựa chọn ít nhất 01 gói thầu mua sắm hàng hóa có hình thức là chào hàng cạnh tranh trong nước, các Chủ đầu tư (bao gồm cả Chủ đầu tư các tiểu dự án ODA do Bộ giao địa phương quyết định đầu tư) lựa chọn ít nhất 01 gói thầu mua sắm hàng hóa có hình thức chào hàng cạnh tranh trong nước và 01 gói thầu xây lắp quy mô nhỏ có hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế để thực hiện thí Điểm lựa chọn nhà thầu qua mạng ngay trong quý II/2016. - Trên cơ sở kinh nghiệm thực hiện thí Điểm lựa chọn nhà thầu các gói thầu qua mạng thực hiện trong quý II/2016 nêu trên các Chủ dự án, Chủ đầu tư lựa chọn danh sách các gói thầu và tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng trọng năm 2016 với tỷ lệ như sau: Đối với các Chủ dự án dự án ODA, Chủ đầu tư dự án trong nước: tối thiểu 50% số lượng các gói thầu mua sắm hàng hóa có hình thức chào hàng cạnh tranh trong nước và tối thiểu 50% số lượng các gói thầu xây lắp quy mô nhỏ có hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế dự kiến triển khai năm 2016. Đối với Chủ đầu tư các tiểu dự án ODA do Bộ giao địa phương quyết định đầu tư: 100% số lượng các gói thầu mua sắm hàng hóa có hình thức chào hàng cạnh tranh trong nước và 100% số lượng các gói thầu xây lắp quy mô nhỏ có hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế dự kiến triển khai năm 2016. Trường hợp các các Chủ dự án, Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng với số lượng không đạt tỷ lệ tối thiểu nêu trên phải báo cáo Bộ bằng văn bản (qua Cục Quản lý xây dựng công trình) trong đó nêu rõ lý do, nguyên nhân. c) Về quản lý thực hiện hợp đồng: Việc Điều chỉnh hợp đồng thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 39/2015/TT-BNN và các quy định của pháp luật liên quan. Đối với dự án ODA, chủ đầu tư cùng chủ dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận trước khi ký Điều chỉnh, bổ sung hợp đồng hoặc trước khi xin ý kiến nhà tài trợ theo quy định. d) Về gửi hồ sơ HSMT, các bước đánh giá HSDT và kết quả LCNT Đối với dự án trong nước trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi phê duyệt (theo dấu bưu điện) chủ đầu tư phải gửi về cơ quan thẩm định thuộc Bộ các tài liệu theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BNN. Đối với các gói thầu thuộc dự án ODA, trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi phê duyệt, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ về chủ dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BNN để kiểm tra xem xét trước khi thực hiện các bước tiếp theo. Các gói thầu nhà tài trợ kiểm tra sau, chủ dự án phải kiểm tra, xem xét các bước trong quá trình phê duyệt, lựa chọn nhà thầu tối thiểu 20% số lượng các gói thầu. Khi nhận được các hồ sơ, tài liệu từ chủ đầu tư, đồng thời chủ dự án phải gửi đến cơ quan thẩm định thuộc Bộ để tổng hợp, theo dõi giám sát.
| 2,052
|
2,448
|
Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ về HSMT, các bước đánh giá HSDT và kết quả LCNT, nếu phát hiện có nội dung chưa phù hợp, không đúng quy định, chủ dự án hoặc cơ quan thẩm định thuộc Bộ phải có văn bản gửi chủ đầu tư để xem xét, Điều chỉnh và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. đ) Chủ dự án có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức theo dõi, kiểm tra quá trình phát hành HSMT và nộp, mở HSDT, gửi hồ sơ của các chủ đầu tư tiểu dự án về cơ quan đầu mối thẩm định theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BNN và nhà tài trợ. Kịp thời báo cáo Bộ và Nhà tài trợ, đề xuất biện pháp xử lý khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về công tác phát hành HSMT và nộp, mở HSDT. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng trong công tác lựa chọn nhà thầu do các chủ đầu tư tiểu dự án tổ chức thực hiện. 2. Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ được giao quản lý dự án và UBND các tỉnh, thành phố được Bộ ủy quyền quản lý các dự án ODA Giám sát, theo dõi công tác phát hành HSMT và nộp, mở HSDT của các chủ dự án, chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BNN và Nhà tài trợ. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu phải có ý kiến đối với Chủ dự án, Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và kịp thời báo cáo Bộ xử lý theo luật định. Tập trung giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các chủ đầu tư thường bị nhà thầu thắc mắc, kiến nghị; đối với các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về kỹ thuật. Tổng hợp báo cáo Bộ, đề xuất các biện pháp xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phát hành HSMT và nộp, mở HSDT. Nếu địa phương nào được Bộ ủy quyền quản lý các dự án ODA để xảy ra nhiều nhà thầu khiếu kiện về sự minh bạch trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, Bộ sẽ kiên quyết không giao quản lý trực tiếp các dự án đầu tư. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT yêu cầu thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ; UBND các tỉnh, thành phố được Bộ ủy quyền quản lý các dự án ODA; giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố; các chủ đầu tư; chủ dự án; chủ đầu tư tiểu dự án được Bộ giao nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này và các quy định pháp luật liên quan/. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về quản lý và hỗ trợ triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về: Đề xuất, đặt hàng, xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ; trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn tỉnh không sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, khi có văn bản đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện theo Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là nhiệm vụ) là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ. 2. Chương trình khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ. 3. Đề tài khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. 4. Đề án khoa học là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật. 5. Dự án sản xuất thử nghiệm là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. 6. Dự án khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án đầu tư khoa học và công nghệ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định. 7. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng) là các yêu cầu đặt ra cho khoa học và công nghệ dưới dạng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển khoa học và công nghệ cho các ngành, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh Tiền Giang do các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ban, ngành và địa phương) đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ để đặt hàng các tổ chức và cá nhân thực hiện.
| 2,021
|
2,449
|
8. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. 9. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 10. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh gồm các chương trình, đề tài, đề án, dự án có tính chất quan trọng, quy mô tác động lớn đối với một hoặc nhiều lĩnh vực hoặc một sản phẩm quan trọng của tỉnh được thực hiện dưới các hình thức sau: a) Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh; b) Đề án khoa học cấp tỉnh; c) Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh; d) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh; đ) Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh; e) Đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh. 11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở gồm các đề tài, dự án có quy mô nhỏ ở các ngành, huyện, thị, thành; có mức sử dụng kinh phí ngân sách dưới 150 triệu đồng đối với đề tài khoa học và công nghệ; dưới 300 triệu đồng đối với dự án khoa học và công nghệ. Chương II ĐỀ XUẤT, ĐẶT HÀNG, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Mục 1. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 3. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Định kỳ vào trước ngày 15 tháng 01 hàng năm hoặc theo tính cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh và thời hạn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Mẫu A1-ĐXNV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN). 2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chủ động xây dựng hoặc phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu: đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu B1-ĐXĐH; dự án sản xuất thử nghiệm theo Mẫu B2-ĐXĐH; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B3-ĐXĐH và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu B4-ĐXĐH ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN . 3. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng và tổng hợp thành danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất và danh mục các nhiệm vụ do lãnh đạo sở, ban, ngành, địa phương trực tiếp đề xuất (nếu có) theo từng nhóm, lĩnh vực nghiên cứu, phân cấp nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở (do sở ngành thực hiện), đưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 4. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo chuyên ngành khoa học phù hợp với lĩnh vực đề xuất đặt hàng. 2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ có các thành viên: chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên. 3. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng: xác định tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 5. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền, các chuyên gia phản biện và ủy viên thư ký khoa học. 2. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm: a) Nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu ban hành kèm Thông tư 07/2014/TT-BKHCN. Mẫu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án; Mẫu C2-TVHĐ đối với đề án khoa học; Mẫu C3-TVHĐ đối với dự án khoa học và công nghệ và Mẫu C4-TVHĐ đối với chương trình; b) Gửi ý kiến đã chuẩn bị cho thư ký hành chính của hội đồng trước phiên họp của hội đồng 01 ngày làm việc; c) Các chuyên gia phản biện có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng. 3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng. Tài liệu gồm: a) Đề xuất đặt hàng và ý kiến tư vấn của hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia của sở, ngành và địa phương; b) Các biểu mẫu, phụ lục cần thiết phù hợp với đề xuất đặt hàng. 4. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. 5. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng. Điều 6. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng 1. Sau khi có kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian thực hiện, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng được phê duyệt trên Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang (http://sokhcn.tiengiang.gov.vn) hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định. Điều 7. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh cấp thiết phát sinh 1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết do Lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (văn bản giao nhiệm vụ, công văn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì, đề cương nghiên cứu, sản phẩm dự kiến và dự toán kinh phí thực hiện) về Sở Khoa học và Công nghệ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh cấp thiết phát sinh phục vụ công tác quản lý nhà nước được ưu tiên thực hiện trước các nhiệm vụ khác. Quy trình phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết phát sinh được tiến hành ngay khi có yêu cầu, không phụ thuộc kế hoạch khoa học và công nghệ của năm. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm việc với các cơ quan liên quan để ưu tiên phân bổ kinh phí sau khi thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt. Mục 2. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 8. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do sở, ngành thực hiện theo quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do huyện, thị, thành (gọi chung là cấp huyện) thực hiện: a) Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Định kỳ vào trước ngày 15 tháng 01 hàng năm hoặc theo tính cấp thiết, Ủy ban nhân dân huyện căn cứ định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh, huyện thông báo gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Mẫu A1-ĐXNV. b) Các tổ chức thuộc huyện chủ động xây dựng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu: đề tài khoa học theo Mẫu B1-ĐXĐH; dự án sản xuất thử nghiệm theo Mẫu B2-ĐXĐH; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B3-ĐXĐH. c) Ủy ban nhân dân huyện xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng và tổng hợp thành danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất đưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện do chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thành lập. d) Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng: Sau khi có kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện, Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian thực hiện, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt. Chương III TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Mục 1. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 9. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
| 2,055
|
2,450
|
1. Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trừ một trong các trường hợp sau đây: a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây; b) Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng; c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 03 (ba) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; d) Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 (hai) năm. 2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: a) Có trình độ đại học trở lên; b) Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ với nhiệm vụ trong 05 năm gần nhất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ; c) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các trường hợp đặc biệt trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm: đề tài, đề án, dự án cấp tỉnh, cấp cơ sở; đề tài, dự án do các Quỹ về khoa học và công nghệ của nhà nước tài trợ hoặc đề tài, dự án thực hiện bằng hình thức vay vốn hoặc được bảo lãnh vay vốn từ các quỹ của nhà nước); b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quy định hiện hành từ 30 ngày trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm; c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được Sở Khoa học và Công nghệ gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn ba (03) năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh; Điều 10. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn, giao trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9 của Quy định này có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 11 của Quy định này gồm 01 (một) bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001 , cỡ chữ 14 và 01 (một) bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong. 4. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi của dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Văn thư Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp). Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyển chọn, giao trực tiếp. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định, văn bản sửa đổi, bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ. Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Tổ chức và cá nhân chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn và các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN. Thành phần hồ sơ cụ thể: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu là tổ chức khoa học và công nghệ). 2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-1-ĐON). 3. Thuyết minh đề tài (Biểu B1-2a-TMĐTCN hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH); thuyết minh dự án (Biểu B1-2c-TMDA); thuyết minh đề án (Biểu B1-2d-TMĐA). 4. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-3-LLTC) và gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có). 5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN). 6. Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài). 7. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có), (Biểu B1-5-PHNC). 8. Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác). 9. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật phải có vốn đối ứng: Văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong 02 năm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án). 10. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 12. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, đại diện các cơ quan liên quan (nếu cần). 2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu quy định và đáp ứng các yêu cầu tại Điều 11 của Quy định này sẽ được đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp xem xét, đánh giá. 3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu Biểu B2-1-BBHS ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN . Điều 13. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Hội đồng có các thành viên gồm Chủ tịch, phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên, trong đó: a) Có ít nhất 2 thành viên là các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được lựa chọn; b) Thành viên là đại diện của cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn; c) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp có thể có một (01) ủy viên là người thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng ủy viên này không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện; d) Sở Khoa học và Công nghệ cử 01 (một) chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp. 2. Các chuyên gia, ủy viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng.
| 2,064
|
2,451
|
Điều 14. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau: 1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: a) Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8); b) Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24); c) Tính mới, tính đủ của sản phẩm khoa học và công nghệ (điểm tối đa 16); d) Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16); đ) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20); e) Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 16). 2. Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án khoa học a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12); b) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12); c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12); d) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20); đ) Tính mới của sản phẩm, lợi ích kết quả của đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24); e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20). 3. Đề tài trong các lĩnh vực khác, tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu áp dụng tiêu chí và thang điểm quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 của Điều này. 4. Dự án sản xuất thử nghiệm: a) Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8); b) Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24); c) Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12); d) Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16); đ) Phương án tài chính (điểm tối đa 24); e) Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16)” 5. Nguyên tắc xếp hạng và kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm 0 (không); b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm cao hơn của phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng. 6. Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp sau khi họp Hội đồng, có xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành thẩm định kinh phí. Điều 15. Tổ thẩm định kinh phí 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Tổ thẩm định) có các thành viên, trong đó: a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; b) Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Sở Tài chính; c) Một thành viên là đại diện lãnh đạo Phòng Quản lý khoa học, chuyên viên chuyên quản (Phòng Quản lý khoa học) thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; d) Một thành viên là đại diện lãnh đạo Phòng Kế hoạch Tài chính, một (01) thành viên là kế toán chuyên quản (Phòng Kế hoạch Tài chính) thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; đ) Một thành viên là đại diện Phòng Ngân sách - Tài chính hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài chính. e) Ngoài các thành viên Tổ thẩm định kinh phí nêu trên, đối với dự toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan đến các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời thêm các chuyên gia thẩm định chuyên ngành. Điều 16. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Thời gian chỉnh sửa hoàn thiện thuyết minh chi tiết: 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, sau thời hạn trên hồ sơ sẽ không được xem xét. 2. Thời gian chỉnh sửa dự toán kinh phí: 20 ngày kể từ ngày họp thẩm định dự toán kinh phí, sau thời hạn trên hồ sơ sẽ không được xem xét. 3. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Mục 2. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 17. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do sở, ngành thực hiện theo quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do huyện, thị, thành (gọi chung là cấp huyện) thực hiện: a) Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 9 Quy định này; b) Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 10 Quy định này; c) Hồ sơ đăng ký tham gia, đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Quy định này; d) Tổ thẩm định kinh phí: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Tổ thẩm định) có các thành viên, trong đó: - Tổ trưởng Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Phòng Kinh tế thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện; - Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Một thành viên là chuyên viên phụ trách khoa học và công nghệ Phòng Kinh tế thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện; - Một thành viên là kế toán Phòng Kinh tế thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện; - Một thành viên là kế toán Phòng Tài chính - Kế hoạch; đ. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ - Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí, Chủ tịch Ủy ban nhân huyện trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt: tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Chương IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Mục 1. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 18. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt. 2. Định kỳ 6 tháng 1 lần, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương có liên quan (khi cần thiết) tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký. 4. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập thành biên bản là căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét việc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung hoặc đình chỉ và thanh lý hợp đồng. 5. Đánh giá nghiệm thu giai đoạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ a) Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong quá trình thực hiện, nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, nội dung nghiên cứu và làm cơ sở cho việc triển khai các nội dung tiếp theo phải tổ chức hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu theo từng giai đoạn (gọi tắt là hội đồng nghiệm thu giai đoạn). b) Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng cách bỏ phiếu đạt hay không đạt. c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ chỉ được tiếp tục thực hiện khi hội đồng đánh giá nghiệm thu giữa kỳ đánh giá kết quả thực hiện của giai đoạn trước đạt. d) Trường hợp hội đồng đánh giá kết quả thực hiện giữa kỳ không đạt thì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được tiếp tục thực hiện và tiến hành các thủ tục chấm dứt hợp đồng theo Điều 22 Thông tư 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
| 2,102
|
2,452
|
e) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu giai đoạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 19. Điều chỉnh hợp đồng 1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định và báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ trước khi triển khai thực hiện. 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh việc thay đổi tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh. 3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ và quyết định điều chỉnh các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định 4. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh. Điều 20. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Nội dung đánh giá: a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng…) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn); b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm. 2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp: a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ; b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học; d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp. 3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh: Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ; b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình...) đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập; c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp. 4. Phương pháp đánh giá và xếp loại: a) Đánh giá của thành viên Hội đồng: - Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng. - Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. - Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có). b) Đánh giá, xếp loại của Hội đồng: - Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”; - Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt; - Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này. c) Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ. 5. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu 1. Điều 21. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ gồm: - Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo Mẫu 2. - Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ. - Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ. - Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có). - Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…). - Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ. - Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Các tài liệu khác (nếu có). 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu). 3. Thành viên Hội đồng nghiệm thu: a) Hội đồng có các thành viên, gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có ít nhất 02 ủy viên là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các ủy viên là đại diện cho cơ quan quản lý, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý địa phương và doanh nghiệp tham dự phiên họp của Hội đồng; b) Hội đồng nghiệm thu có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng thành viên này không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được làm thành viên Hội đồng. 4. Sở Khoa học và Công nghệ cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng nghiệm thu. 5. Trong trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) để kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. 6. Nội dung đánh giá của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy định này. Kết quả đánh giá được tổng hợp theo Mẫu 9. Điều 22. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá loại “Đạt” trở lên sẽ được nghiệm thu sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng nghiệm thu về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành. 3. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng:
| 2,056
|
2,453
|
a) Công nhận kết quả: Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu 11 sau khi nhận được báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu và báo cáo quyết toán tài chính của cơ quan chủ trì theo Mẫu 10; b) Thanh lý hợp đồng: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 23. Nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ 1. Việc nhân rộng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua các đề tài nhân rộng đối với đề tài khoa học xã hội, dự án nhân rộng mô hình khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống trên cơ sở kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được đánh giá nghiệm thu. Thực hiện như sau: a) Căn cứ đề xuất của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh, Sở khoa học và công nghệ tổ chức Hội đồng tư vấn xét giao nhiệm vụ dự án nhân rộng mô hình ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng này, Sở khoa học và công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các đề tài nhân rộng, dự án nhân rộng mô hình ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ. b) Căn cứ văn bản phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở khoa học và công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện theo đúng quy định và thuyết minh được phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện các đề tài, dự án nhân rộng mô hình khoa học và công nghệ không phải thực hiện bước xác định nhiệm vụ như đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Sau khi đề tài, dự án nhân rộng được phê duyệt thực hiện, việc quản lý, giám sát, kiểm tra và đánh giá nghiệm thu được thực hiện như nhiệm vụ khoa học và công nghệ mới. Điều 24. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ Tài sản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, xử lý theo quy định hiện hành. Điều 25. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiên Giang và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 26. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký quyết định công nhận kết quả thực hiện, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật. Điều 27. Khen thưởng Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở được Hội đồng đánh giá nghiệm thu loại xuất sắc và được ứng dụng rộng rãi, đồng thời thực hiện tốt các quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ xét, đề nghị khen thưởng chủ nhiệm theo quy định hiện hành. Mục 2. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 28. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do sở, ngành chủ trì thực hiện theo quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do huyện, thị, thành (gọi chung là cấp huyện) thực hiện: a) Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt. b) Định kỳ 6 tháng 1 lần, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo về Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện; Phòng Kinh tế thị xã, thành phố về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí. c) Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện; Phòng Kinh tế thị xã, thành phố, chủ trì phối hợp với các phòng, địa phương có liên quan (khi cần thiết) tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ cấp huyện theo hợp đồng đã ký. d) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập thành biên bản là căn cứ để Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét việc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung hoặc đình chỉ và thanh lý hợp đồng. đ) Đánh giá nghiệm thu giai đoạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu giai đoạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ. e) Điều chỉnh hợp đồng: - Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước khi triển khai thực hiện. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh việc thay đổi tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp huyện. - Trưởng phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện, Trưởng phòng Kinh tế thị xã, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ và quyết định các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. g) Đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nội dung, phương pháp đánh giá và xếp loại theo Điều 20, Điều 21 Quy định này. Điều 29. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp huyện 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá loại “Đạt” trở lên sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại “Không đạt”, Ủy ban nhân dân huyện căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng nghiệm thu về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành. 3. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng a) Công nhận kết quả: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi nhận được Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá theo Mẫu 11, nghiệm thu và báo cáo quyết toán tài chính của cơ quan chủ trì. b) Thanh lý hợp đồng: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có quyết định công nhận kết quả của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 26 Quy định này. Điều 30. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 25 quy định này. Chương V TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định. Ký quyết định triển khai; quyết định công nhận kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
| 2,011
|
2,454
|
3. Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện sở, ban, ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 5. Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ để ứng dụng vào thực tiễn. 6. Lưu giữ hồ sơ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định. Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt triển khai; thu hồi kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đạt. 2. Chủ trì trong tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức liên quan xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Trình Sở Khoa học và Công nghệ quyết định triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp huyện theo quy định. 3. Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện tổ chức, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 5. Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ để ứng dụng vào thực tiễn. 6. Lưu giữ hồ sơ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định. Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Cử đại diện tham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng được triển khai. 4. Tiếp nhận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ do sở, ngành, địa phương đã đề xuất, đặt hàng; xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng vào thực tiễn sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với nhiệm vụ cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt công nhận kết quả nghiệm thu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 35. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký. 2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh với Sở Khoa học và Công nghệ hoặc nhiệm vụ cấp huyện với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ. 4. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng về trách nhiệm của bên nhận đặt hàng với Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ủy ban nhân dân huyện và trách nhiệm của bên đặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ. 5. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký. Chỉ đạo chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định này 6. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ủy ban nhân dân huyện; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. 7. Thực hiện chế độ báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ủy ban nhân dân huyện. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ. Kiến nghị các điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ. 8. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định; thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 26 Quy định này. 9. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được công nhận kết quả đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 10. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (nếu có). Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 11. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật. 12. Kết quả của các nhiệm vụ cấp tỉnh do tổ chức chủ trì thực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen thưởng và giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Điều 36. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ 1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở. 3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ. 4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cam kết trong hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết. 5. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng một lần), báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký với tổ chức chủ trì. 7. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm khoa học và công nghệ và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ. 8. Cùng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được công nhận kết quả nghiệm thu theo quy định. Điều 37. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng 1. Thành viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm: a) Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cần phải đạt được của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đánh giá năng lực của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ; b) Hoàn thành phiếu nhận xét, đánh giá và gửi lại cho Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ủy ban nhân dân huyện; c) Trong thời hạn được mời tham gia Hội đồng không được tiếp xúc hoặc trao đổi thông tin với tổ chức chủ trì hoặc các cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nếu vi phạm sẽ bị hủy bỏ kết quả tư vấn và xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu có trách nhiệm: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và gửi phiếu nhận xét cho Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ủy ban nhân dân huyện; b) Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu; c) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá; d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ.
| 2,068
|
2,455
|
Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia 1. Tổ thẩm định: a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định. Các thành viên tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có), và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định kinh phí; b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện. 2. Tổ chuyên gia: a) Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ); b) Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết); c) Lập báo cáo thẩm định sản phẩm và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ủy ban nhân dân huyện ít nhất 02 ngày làm việc trước phiên họp của Hội đồng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Tổ chức thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này. 2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã có quyết định triển khai trước ngày Quy định này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm triển khai. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 29/02/2016 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực Hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 26/TTr-STP ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ. (2) Tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT, ZIKA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Thực hiện Công văn số 2864/SYT-NVY ngày 05/4/2016 về việc phối hợp các sở ngành, đơn vị liên quan, UBND các quận, huyện về phòng, chống bệnh do Zika; Quyết định số 460/QĐ-BYT ngày 05/02/2016 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch hành động phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam. Dựa trên tình hình, diễn tiến dịch bệnh do vi rút Zika trên thế giới, tính đến cuối tháng 3/2016 đã có 61 quốc gia báo cáo có ca bệnh, đặc biệt đã phát hiện những trường hợp mắc tại các quốc gia lân cận và tiếp giáp biên giới với Việt Nam như Trung Quốc, Campuchia, Lào, Thái Lan, Philipines,... Tại Việt Nam, theo thông tin từ Cục Y tế Dự phòng trong tháng 3/2016 đã ghi nhận 02 trường hợp bệnh nhân bị nhiễm Zika sau khi du lịch Việt Nam và cả 2 bệnh nhân này đều dừng chân tại thành phố Hồ Chí Minh; Ngày 31/3/2016 thành phố Hồ Chí Minh phát hiện 1 trường hợp xét nghiệm dương tính với vi rút Zika (tại phường Thạnh Mỹ Lợi Quận 2). Nhằm kiểm soát tốt công tác phòng, chống dịch bệnh Sốt xuất huyết và phòng bệnh Zika, Ban Chỉ đạo phòng chống các loại dịch bệnh quận xây dựng kế hoạch triển khai đợt cao điểm phòng chống dịch trên địa bàn quận Phú Nhuận như sau: I. MỤC TIÊU: - Khống chế không để dịch bệnh Sốt xuất huyết và Zika lây lan. - Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc phòng, chống dịch bệnh Sốt xuất huyết và Zika. Khuyến khích sự tham gia của lãnh đạo, người có uy tín trong cộng đồng thực hiện các hoạt động nhằm tác động thay đổi hành vi của cộng đồng. - Nâng cao năng lực của nhân viên Y tế các cấp trong việc theo dõi, dự báo, phát hiện sớm dịch bộc phát và đáp ứng nhanh trong chống dịch Sốt xuất huyết và Zika. Chủ động trong công tác truyền thông phòng chống bệnh Sốt xuất huyết và Zika. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Công tác truyền thông: 1.1. Mục tiêu chung: - Nâng cao nhận thức của người dân về việc tự giác phát hiện và thực hiện các biện pháp diệt muỗi, diệt lăng quăng tại nơi ở, nơi làm việc, nơi học tập của mọi người. - Tăng cường sự phối hợp, tham gia của các thành viên các tổ chức xã hội và các ban ngành, đoàn thể trong việc triển khai các nội dung của hoạt động diệt muỗi, diệt lăng quăng đến hội viên và thực hiện kiểm tra, đánh giá. - Phổ biến các nội dung và hình thức xử phạt các hành vi làm lây lan bệnh trong cộng đồng theo Nghị định 176/2013 NĐ-CP và theo Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 1.2. Mục tiêu cụ thể: - 100% các hộ gia đình của Đảng viên, Đoàn viên, Hội viên Hội Phụ nữ tại các địa phương không có ổ lăng quăng trong khuôn viên nhà. - 100% các công sở, trường học, xí nghiệp, bệnh viện... trên địa bàn của quận không có lăng quăng tại các vật chứa nước sử dụng. - 100% hộ dân tại điểm nguy cơ biết thực hiện các biện pháp diệt lăng quăng, diệt muỗi và các biện pháp phòng chống muỗi đốt. 1.3. Đối tượng được truyền thông: - Người dân tại cộng đồng, đặc biệt tập trung ở các hộ có phụ nữ mang thai; - Các hội viên của các tổ chức xã hội, các ban ngành, đoàn thể tại địa phương; - Học sinh các trường tại địa phương, đặc biệt các trường cấp 1, cấp 2. 1.4. Nội dung truyền thông: - Hộ gia đình thực hiện hành vi đậy kín các vật chứa nước sinh hoạt, thay nước định kỳ và cọ rửa sạch vật chứa nước thường xuyên. - Hộ gia đình thực hiện hành vi dọn dẹp rác thải không để đọng nước, sắp xếp gọn gàng vật dụng trong nhà để thông thoáng. Thông điệp chính: Mỗi người -Mỗi nhà cần thực hiện ngay: 1. Cả ngày lẫn đêm: Phòng tránh muỗi đốt 2. Mỗi ngày: Tìm diệt muỗi 3. Mỗi tuần: Tìm và loại trừ lăng quăng 1.5. Hình thức truyền thông: Thực hiện truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng: Cổng thông tin và giao tiếp điện tử của quận, trang điện tử của các đơn vị y tế của Bệnh viện quận, các cơ sở y tế trên địa bàn quận: có banner về nội dung phòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết, đưa tin về các hoạt động diệt lăng quăng, tổng vệ sinh môi trường tại địa phương, đăng các bài viết về biện pháp diệt muỗi, diệt lăng quăng phù hợp với thực tế của địa phương; các khuyến cáo dành cho phụ nữ mang thai và những người trẻ về từ nơi - vùng dịch Zika. Treo băng rôn về khuyến cáo người dân về các biện pháp phòng, chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận, phường, các cơ sở y tế công lập thuộc quận: Trung tâm Y tế dự phòng, Bệnh viện quận, các trạm y tế và các nơi đông dân cư đồng loạt từ ngày 15/04/2016 đến hết 30/05/2016. Thực hiện 01 xe truyền thông với chủ đề phòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết hoạt động trong Quý II/2016 (lồng ghép hưởng ứng ngày ASEAN phòng chống sốt xuất huyết), lộ trình và lịch hoạt động do Trung tâm y tế dự phòng quận và Trạm y tế 15 phường thực hiện dựa trên tình hình thực tế tại quận; ưu tiên hoạt động tại các điểm nguy cơ bùng phát muỗi, lăng quăng, các ổ dịch Sốt xuất huyết hiện hữu, nơi công cộng tập trung nhiều người và sẵn sàng thực hiện trong các tháng tiếp theo đến cuối năm tùy tình hình thực tế. Tiếp tục thực hiện các hình thức truyền thông phòng bệnh tại địa phương như bản tin, loa truyền thanh, sinh hoạt tổ dân phố... Ưu tiên thời lượng dành cho nội dung phòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết. Các ban ngành, đoàn thể quận có chỉ đạo xuyên suốt từ quận đến phường về việc đưa nội dung phòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết vào nội dung sinh hoạt định kỳ, tạo sự hưởng ứng sâu rộng đến từng gia đình trong xã hội. Cần có những biện pháp khuyến khích việc thực hiện hành vi chủ động diệt muỗi, lăng quăng phòng chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết của từng đoàn viên, hội viên; đồng thời có tổ chức giám sát và đánh giá việc thực hiện.
| 2,147
|
2,456
|
Trung tâm Y tế dự phòng quận tập huấn cho các ban ngành, đoàn thể quận, phường và các đơn vị trường học về nội dung truyền thông và triển khai hoạt động phòng, chống bệnh do vi rút Zika và Sốt xuất huyết. 2. Kiểm soát các điểm nguy cơ bùng phát muỗi, lăng quăng: Trung tâm Y tế dự phòng và Trạm y tế 15 phường khẩn trương rà soát lại các điểm có yếu tố nguy cơ Sốt xuất huyết và tăng cường kiểm soát, nhất là trong tháng 4 - 5/2016. Đối với các điểm nguy cơ là hộ gia đình (bao gồm hộ dân, nhà trọ, hàng quán...): kiểm tra các vị trí có khả năng phát sinh lăng quăng và yêu cầu chủ nhà xử lý ngay khi phát hiện; tái kiểm tra sau 1 tuần đối với những điểm nguy cơ có lăng quăng; có biện pháp hỗ trợ hộ gia đình xử lý những ổ lăng quăng ngoài khả năng xử lý của họ. Đối với trụ sở cơ quan tổ chức, các công trình công cộng, công trình xây dựng: kiểm tra các vị trí có khả năng phát sinh lăng quăng; truyền thông hướng dẫn các biện pháp xử lý và phòng ngừa sự phát sinh lăng quăng tại địa điểm; tái kiểm tra hàng tuần đối với những điểm nguy cơ có lăng quăng; áp dụng biện pháp chế tài theo nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 đối với những cá nhân, cơ quan, tổ chức,... vẫn còn phát hiện lăng quăng sau 2 lần kiểm tra. Đối với các điểm nguy cơ không có người quản lý: huy động đoàn viên thanh niên địa phương và người dân xung quanh tham gia xử lý các ổ lăng quăng, đồng thời áp dụng các biện pháp chính quyền để ngăn ngừa sự phát sinh ổ lăng quăng. Song song đó, tổ chức truyền thông cho người dân xung quanh về vai trò của họ trong việc ngăn ngừa sự phát sinh ổ lăng quăng tại những nơi này. 3. Công tác giám sát và xử lý ca bệnh/ ổ dịch: Thực hiện Thông tư số 13/2013/TT-BYT ngày 17/4/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm; Quyết định số 460/QĐ-BYT ngày 05/02/2016 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch hành động phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam. - Xác minh ca bệnh, điều tra dịch tễ, điều tra côn trùng (CI,HI,DI). Vận động diệt lăng quăng khu vực ca bệnh. Nếu yếu tố dịch tễ, côn trùng cao có thể xử lý phun hóa chất diện rộng theo các bước sau: - Xác định phạm vi ổ dịch (sử dụng bản đồ dịch tễ), xác định tổng số điểm nguy cơ trong phạm vi ổ dịch. - Xây dựng kế hoạch xử lý ổ dịch, vận động diệt lăng quăng, truyền thông, phun hóa chất. - Khảo sát lăng quăng và côn trùng sau mỗi lần phun hóa chất (nếu không đạt đề nghị xử lý lại). - Giám sát ổ dịch sau xử lý: tiếp tục giám sát ổ dịch sau khi xử lý thành công. Ổ dịch chấm dứt khi trong vòng 1 tháng không có ca mắc mới. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM: 1. Phòng Y tế quận: - Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai và giám sát tổ chức thực hiện các biện pháp phòng bệnh chủ động, không để dịch bùng phát trên địa bàn; vận động nhân dân làm vệ sinh môi trường để diệt muỗi, lăng quăng gây bệnh sốt xuất huyết và Zika. - Triển khai đến các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn quận: phối hợp với Trung tâm Y tế Dự phòng trong việc chẩn đoán xác định dịch cũng như điều tra dịch tễ ca bệnh; báo cáo dịch kịp thời theo thông tư số 48/2010/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế khi phát hiện trường hợp mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh Sốt xuất huyết, Zika. - Phối hợp kiểm tra, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về y tế dự phòng, vệ sinh và môi trường theo nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế. - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo phòng, chống các loại dịch bệnh quận kiểm tra giám sát công tác chống dịch tại các phường và tại cộng đồng. - Tổng hợp báo cáo hoạt động và tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận về công tác phòng chống dịch bệnh. 2. Trung tâm Y tế dự phòng quận: - Triển khai công tác tập huấn kiến thức phòng bệnh Sốt xuất huyết, Zika cho nhân viên y tế, ban điều hành khu phố, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên... - Phối hợp với Phòng Giáo dục và đào tạo quận tập huấn phòng chống dịch bệnh lây nhiễm trong trường học: Sốt xuất huyết, Zika và Tay chân miệng, và các dịch bệnh lây qua tiếp xúc,... cho Ban Giám hiệu, cán bộ phụ trách y tế học đường tất cả các trường học các cấp, hệ công lập và tư thục, trên địa bàn. - Phối hợp với Ban giám hiệu các trường học tổ chức truyền thông đến các phụ huynh và học sinh các biện pháp phòng chống Sốt xuất huyết, Zika và Tay chân miệng và các dịch bệnh khác trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, và trong sinh hoạt lớp hàng tuần. - Triển khai Trạm Y tế 15 phường tham mưu với UBND phường thực hiện các nội dung truyền thông nêu trên (mục 1/II). - Phối hợp với Trạm Y tế xác định lại các điểm có yếu tố nguy cơ phát sinh muỗi và lăng quăng; Triển khai Trạm Y tế 15 phường tăng cường giám sát muỗi và lăng quăng tại các điểm có yếu tố nguy cơ Sốt xuất huyết, ổ dịch Sốt xuất huyết và vùng nguy cơ Sốt xuất huyết theo hướng dẫn trên (mục 2/II). - Triển khai Trạm Y tế 15 phường xử lý triệt để những ổ dịch mới phát sinh tránh lây lan, tồn lưu mầm bệnh trong cộng đồng đúng quy định (mục 3/II). - Tham mưu cho ban chỉ đạo phòng chống các loại dịch bệnh quận thành lập đoàn kiểm tra, giám sát các hoạt động kiểm soát điểm nguy cơ và hoạt động xử lý ổ dịch trên địa bàn quận. - Thực hiện đúng, kịp thời, đầy đủ công tác thống kê báo cáo theo quy định. 3. Bệnh viện Quận: - Chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, dịch truyền, phương tiện cấp cứu...để tiếp nhận thu dung và điều trị bệnh nhân tăng cường hội chẩn tuyến trên nhằm giảm thiểu số tử vong. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng công tác nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ y bác sỹ tại phòng khám, phòng cấp cứu và thường xuyên nhắc nhở, cảnh giác, phát hiện sớm bệnh Sốt xuất huyết, Zika, xử trí theo đúng quy định của Bộ Y tế. - Thông tin kịp thời tình hình các ca bệnh đang điều trị tại bệnh viện cho Trung tâm Y tế Dự phòng để phối hợp giám sát, xử lý không để lây lan ra cộng đồng. - Chủ động vệ sinh môi trường hàng tuần, phối hợp với Trung tâm Y tế Dự phòng phun hóa chất khi cần thiết, kịp thời ngăn chặn các nguy cơ bùng phát dịch bệnh. 4. Phòng Giáo dục và Đào tạo: - Chủ động phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng quận triển khai tập huấn phòng chống dịch bệnh lây nhiễm trong trường học: Sốt xuất huyết, Zika (và Tay chân miệng và các dịch bệnh lây qua tiếp xúc,... ) cho Ban Giám hiệu, cán bộ phụ trách y tế học đường tất cả các trường học các cấp, hệ công lập và tư thục, trên địa bàn. - Hướng dẫn cho Ban giám hiệu các trường học thuộc quận tổ chức truyền thông đến các phụ huynh và học sinh các biện pháp phòng chống Sốt xuất huyết, Zika (và Tay chân miệng và các dịch bệnh khác); huy động đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh tham gia các hoạt động diệt muỗi, lăng quăng tại trường học, lớp học, gia đình và cộng đồng theo hướng dẫn của ngành y tế. Thực hiện tốt việc theo dõi, quản lý sức khỏe của học sinh, thông báo ngay cho các đơn vị y tế khi phát hiện học sinh có dấu hiệu mắc bệnh để xử lý kịp thời. - Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng quận giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống bệnh bệnh lây nhiễm trong trường học. 5. Phòng Văn hóa và Thông tin: - Phối hợp với Phòng Y tế và Trung tâm Y tế dự phòng quận tăng cường thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống dịch bệnh Sốt xuất huyết và Zika bằng nhiều hình thức phù hợp. - Đăng tải các bài tuyên truyền về phòng, chống Sốt xuất huyết, Zika. - Thực hiện các băng rôn tuyên truyền về Sốt xuất huyết, Zika trong tháng 4-5/20116. - Tổ chức thực hiện phong trào “Vì thành phố văn minh - sạch đẹp - an toàn”, tổ chức tổng vệ sinh tại các khu dân cư mỗi 15 phút hàng tuần. 6. Phòng Tài nguyên và Môi trường: - Triển khai đến 15 phường thường xuyên tổ chức tổng vệ sinh môi trường. Vận động người dân thu dọn các vật phế thải, dụng cụ chứa nước, không để trở thành môi trường cho muỗi phát triển. - Thực hiện kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường đối với các công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ tiểu thương làm ô nhiễm môi trường phát sinh muỗi, lăng quăng. 7. Phòng Tài chính - Kế hoạch: - Phối hợp Phòng Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân quận bố trí kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết, Zika theo quy định. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội quận: Tích cực tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thu dọn các vật phế thải, dụng cụ chứa nước, diệt lăng quăng, muỗi trong nhà và xung quanh nhà; thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết, Zika theo hướng dẫn của ngành y tế. 9. Ủy ban nhân dân 15 phường: - Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động phòng chống bệnh Sốt xuất huyết, Zika tại địa phương, triển khai các lực lượng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, lấy Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh làm nồng cốt cùng với Ban điều hành khu phố, Tổ dân phố tổ chức tuyên truyền phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết, Zika đến tận tổ dân phố, trong các cuộc họp ban ngành, hội đoàn, tổ dân phố (lồng ghép trong các buổi họp công tác bầu cử sắp tới). Vận động các hộ dân giữ gìn vệ sinh môi trường thu gom các vật phế thải chứa nước trong và ngoài nhà. - Thực hiện triển khai theo Cam kết của chính quyền và các ban ngành đoàn thể: công chức, viên chức các đơn vị, đảng viên, đoàn viên, hội viên các hội đoàn thực hiện diệt lăng quăng tại chính hộ gia đình mình “mỗi tuần 1 lần vào ngày cuối tuần” để huy động nhân dân cùng thực hiện.
| 2,065
|
2,457
|
- Thành lập các tổ cộng tác viên thực hiện công tác diệt lăng quăng, vệ sinh môi trường: Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Dân quân, Cựu chiến binh làm nhiệm vụ tuyên truyền, phân phát tờ rơi, hướng dẫn thu dọn vật phế thải tại các hộ gia đình. Tham gia cùng nhân dân khu phố dọn dẹp vệ sinh, không để các vật phế thải tồn tại thành các ổ chứa lăng quăng trong cộng đồng. - Chỉ đạo các ban ngành phối hợp với cán bộ y tế trạm Y tế và cộng tác viên cập nhật danh sách điểm nguy cơ, điểm có yếu tố nguy mới tại phường (chú ý các công trình xây dựng, đất bỏ trống, vựa phế thải, hộ dân trồng nhiều cây cảnh, khu nhà trọ, chung cư...). Chủ các điểm nguy cơ, điểm có yếu tố nguy SỐT XUẤT HUYẾT mới cần thực hiện cam kết diệt lăng quăng. - Tổ chức kiểm tra tất cả điểm nguy cơ, điểm có yếu tố nguy trên địa bàn. - Thực hiện xử phạt theo quy định khi kiểm tra điểm nguy cơ Sốt xuất huyết khi giám sát lần 2 còn tồn tại vật chứa có lăng quăng. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, báo cáo việc thực hiện hoạt động kiểm soát điểm nguy cơ Sốt xuất huyết và hoạt động xử lý ổ dịch trên địa bàn phường. IV. KINH PHÍ: Trích từ nguồn kinh phí chống dịch (trong chi thường xuyên năm 2016) của Ủy ban nhân dân quận và Trung tâm Y tế dự phòng quận. Trên đây là kế tăng cường hoạt động phòng chống dịch bệnh Sốt xuất huyết, Zika năm 2016 trên địa bàn quận của Ban Chỉ đạo phòng chống các loại dịch bệnh quận. Đề nghị các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc để công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn quận đạt hiệu quả, góp phần bảo vệ tốt cho sức khỏe nhân dân./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA NĂM 2016 Căn cứ Kế hoạch hành động số 1614/KH-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phòng, chống dịch do vi rút Zika tại Thành phố và Kế hoạch số 2789/KH-SYT ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh về phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika năm 2016; thực hiện văn bản số 133-CV/HU ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Huyện ủy Nhà Bè về việc tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh Zika trên địa bàn Huyện, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika trên địa bàn Huyện như sau: I. Mục đích, yêu cầu - Thực hiện công tác xử lý ổ dịch triệt để nhằm hạn chế mức thấp nhất việc lây lan dịch bệnh ra cộng đồng. - Huy động các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị-xã hội, từng gia đình, người dân và toàn xã hội chủ động tham gia, đồng bộ và thực hiện quyết liệt các biện pháp diệt muỗi, lăng quăng phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết trên địa bàn. II. Giải pháp thực hiện 1. Phòng, chống ca bệnh xâm nhập 1.1. Giám sát ca bệnh trên địa bàn - Thực hiện chế độ báo cáo khi phát hiện ca bệnh nghi ngờ do vi rút Zika theo quy định tại Thông tư 48/2010/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế về hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm. - Trung tâm Y tế dự phòng Huyện, Bệnh viện Huyện có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố ngay khi phát hiện ca nghi ngờ nhiễm vi rút Zika tại đơn vị hoặc khi có ca nghi ngờ phát hiện tại cộng đồng để phòng, chống dịch kịp thời. - Bệnh viện Huyện cần sớm phát hiện các trường hợp bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ nhiễm bệnh kèm với yếu tố dịch tễ trở về từ vùng dịch để tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm gửi về Viện Pasteur thực hiện xét nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn số 2441/SYT-NVY ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Sở Y tế về thực hiện công tác giám sát phát hiện vi rút Zika trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời thông báo cho Trung tâm Y tế dự phòng Huyện. Tổ chức thu dung, cách ly và điều trị cho bệnh nhân theo phân tuyến. Chú ý các biện pháp xử lý diệt muỗi, diệt lăng quăng trong khu vực bệnh viện. - Các cơ sở y tế khi ghi nhận các trường hợp dị tật đầu nhỏ thông qua chẩn đoán tiền sản và qua thăm khám sơ sinh báo cáo ngay về Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố và Sở Y tế, lấy mẫu xét nghiệm chẩn đoán Zika gửi về Viện Pasteur để giám sát. 1.2. Kiểm soát trung gian truyền bệnh - Tổ chức vận động, nhắc nhở người dân duy trì các hoạt động diệt muỗi, diệt lăng quăng thường xuyên để nâng cao hiệu quả sau chiến dịch “Người dân tự diệt muỗi, diệt lăng quăng phòng, chống bệnh do virút Zika và sốt xuất huyết”. - Tăng cường kiểm soát điểm nguy cơ phát sinh muỗi vằn truyền bệnh Zika và bệnh sốt xuất huyết, áp dụng xử phạt theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP đối với những trường hợp không thực hiện các biện pháp diệt lăng quăng, làm phát sinh ổ lăng quăng trong cộng đồng. - Tổ chức chiến dịch diệt lăng quăng tại những nơi có nhiều vật chứa có lăng quăng bằng và phun hoá chất diệt muỗi trưởng thành tại những nơi có mật độ muỗi tăng cao. - Khuyến khích người dân tự diệt muỗi, diệt lăng quăng, ngăn ngừa muỗi đốt tại nhà bằng những biện pháp gia dụng như bình xịt muỗi, nhang trừ muỗi. kem xua muỗi, ngủ màn v.v… 2. Công tác truyền thông Tổ chức truyền thông rộng rãi trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về diễn biến tình hình dịch bệnh để người dân không hoang mang. Tư vấn trực tiếp, hướng dẫn người dân, đặc biệt là phụ nữ mang thai và dự định mang thai về các biện pháp chủ động phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika. Cung cấp thông tin các địa chỉ xét nghiệm vi rút Zika, khuyến cáo đối tượng cần xét nghiệm để tránh tình trạng người dân lo lắng đi xét nghiệm hàng loạt. III. Phân công thực hiện 1. Phòng Y tế Huyện - Tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện chỉ đạo tăng cường các hoạt động phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika trên địa bàn; tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch, thống nhất các biện pháp phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Thành phố. - Tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức kiểm tra hoạt động phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika và bệnh sốt xuất huyết của các đơn vị và các xã, thị trấn. 2. Trung tâm Y tế dự phòng Huyện Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika theo các tình huống dịch, củng cố đội chống dịch cơ động. Tổ chức huấn luyện các quy trình liên quan đến hoạt động điều tra, xử lý dịch, bao gồm|: quy trình giám sát phát hiện ca bệnh xâm nhập, quy trình điều tra dịch tễ ca nghi ngờ, quy trình phun hóa chất diệt muỗi, quy trình tổ chức phòng bệnh tại cộng đồng. - Giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên địa bàn huyện. Báo cáo kịp thời diễn biến tình hình theo quy định. - Triển khai hoạt động xử lý triệt để ổ dịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Chuẩn bị cơ sở vật chất, thuốc, hóa chất, máy móc, trang thiết bị, vật tư chuyên dụng, trang bị bảo hộ, khu vực cách ly và nhân lực để đối phó với dịch. - Phối hợp các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika theo tình huống của dịch, thông báo thường xuyên tình hình dịch không để người dân hoang mang, lo lắng. Cung cấp tài liệu truyền thông cho các đơn vị. 3. Bệnh viện Huyện - Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn tại đơn vị về phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika. - Giám sát phát hiện ca bệnh nghi ngờ có yếu tố dịch tễ, phát hiện tật đầu nhỏ qua chẩn đoán tiền sản và qua thăm khám sơ sinh, lấy mẫu xét nghiệm gửi Viện Pasteur Thành phố để chẩn đoán kịp thời và báo cáo về Trung tâm Y tế dự phòng. - Chuẩn bị sẵn sàng khu vực tiếp nhận bệnh, cơ số thuốc, trang thiết bị y tế, vật tư, phương tiện, hóa chất để điều trị khi có ca bệnh. Tổ chức diệt muỗi, lăng quăng tại đơn vị. - Tăng cường truyền thông trong đơn vị, đặc biệt cho đối tượng là phụ nữ có thai và người thân các biện pháp chủ động phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika. 4. Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế và có kế hoạch chỉ đạo các trường học trên địa bàn tổ chức diệt muỗi, lăng quăng tại đơn vị; huy động lực lượng học sinh tham gia các hoạt động diệt muỗi, lăng quăng tại gia đình và cộng đồng theo hướng dẫn của ngành y tế. 5. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn - Kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh tại địa phương. - Huy động các ban, ngành, đoàn thể tham gia các hoạt động phòng, chống Zika và sốt xuất huyết trên địa bàn theo hướng dẫn của ngành y tế. Thực hiện tốt Chiến dịch “ Người dân tự diệt muỗi, lăng quăng, phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết” lồng ghép với “Kế hoạch tăng cường đảm bảo vệ sinh môi trường, lập lại trật tự lòng lề đường trên địa bàn huyện Nhà Bè năm 2016”. Áp dụng xử phạt theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP đối với những trường hợp không thực hiện các biện pháp diệt lăng quăng, làm phát sinh ổ lăng quăng trong cộng đồng. - Phối hợp Trung tâm Y tế dự phòng tổ chức truyền thông rộng rãi trong cộng đồng các nội dung phòng, chống Zika và sốt xuất huyết. 6. Đài Truyền thanh Huyện Phối hợp Trung tâm Y tế dự phòng và các xã, thị trấn tăng cường phát thanh các nội dung và hoạt động phòng, chống Zika và sốt xuất huyết của các địa phương, đơn vị. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể Huyện Phối hợp, hỗ trợ ngành y tế trong công tác tuyên truyền và vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tự diệt muỗi, diệt lăng quăng phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết tại nơi cư trú và nơi công cộng. IV. Kinh phí - Kinh phí từ ngân sách hoạt động của các cơ quan, đơn vị. - Kinh phí xã hội hóa. Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè đề nghị các ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn khẩn trương, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để Ủy ban nhân dân Huyện có biện pháp giải quyết ./.
| 2,109
|
2,458
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC NGÀNH CÔNG THƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 29/TTr-SCT ngày 04 tháng 4 năm 2016 về việc bãi bỏ văn bản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ nội dung 03 văn bản QPPL và 03 văn bản cá biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh BR-VT ban hành thuộc lĩnh vực Ngành Công Thương, cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật: - Chỉ thị số 72/2000/CT-UB ngày 27/12/2000 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 19/2000/CT-TTg ngày 28/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. - Chỉ thị số 47/2001/CT-UB ngày 03/12/2001 về việc tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong tình hình hiện nay. Lý do: Nội dung không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. - Chỉ thị số 07/2009/CT-UBND ngày 24/02/2009 về việc tăng cường công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Lý do: Căn cứ pháp lý để ban hành chỉ thị là Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 55/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2008 đã được thay thế bởi Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011. 2. Bãi bỏ 03 văn bản cá biệt: - Chỉ thị số 20/CT-UBT ngày 28/3/1998 về việc tiếp tục triển khai dán tem hàng nhập khẩu. - Chỉ thị số 67/CT-UBT ngày 14/9/1998 về việc tiếp tục triển khai dán tem 02 mặt hàng nhập khẩu. Lý do: Nội dung không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. - Quyết định số 10846/QĐ-UB ngày 17/12/2001 về việc ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Lý do: Đã được thay thế bằng Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 24/4/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2016-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 18-Ctr/TU ngày 28/02/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Căn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc Quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang; Căn cứ Biên bản thẩm định dự toán kinh phí Chương trình “Phát triển nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin giai đoạn 2016 - 2020” ngày 26/02/2016; Xét Tờ trình số 269/TTr-SKHCN ngày 06/4/2016 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020, bao gồm các nội dung cụ thể như sau: 1. Các định hướng nghiên cứu: a) Nghiên cứu, đề xuất các đề tài, ý tưởng ứng dụng công nghệ thông tin theo từng ngành, từng lĩnh vực. b) Định hướng đề tài theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể như sau: - Lĩnh vực du lịch: Chương trình quản lý nhà hàng khách sạn, quản lý địa điểm du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành và quy định “chuẩn chung” về trao đổi dữ liệu kết nối giữa cơ quan quản lý Nhà nước với các doanh nghiệp du lịch; quảng bá trên internet thông tin du lịch tra cứu địa điểm, nhà hàng, khách sạn,... - Lĩnh vực nông nghiệp: Quản lý dịch bệnh trên cây nông nghiệp; Ứng dụng GIS trong quản lý khu vực trồng cây nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý ao nuôi thủy sản; ứng dụng công nghệ thông tin tăng hàm lượng chất xám trong sản phẩm cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ công tác quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp; nghiên cứu cơ sở dữ liệu kỹ thuật phục vụ phát triển nông nghiệp… - Lĩnh vực Giao thông vận tải: Quản lý hệ thống đèn, camera giao thông; Hệ thống quản lý điều hành và khai thác an toàn, hiệu quả hệ thống quốc lộ, cảnh báo đoạn đường xuống cấp, nguy cơ sạt lở,… - Lĩnh vực giáo dục: Quản lý học sinh, sinh viên, học bạ điện tử, thời khóa biểu online; Hệ thống tổng đài tra cứu điểm thi … - Lĩnh vực Y tế: Quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh; Chuẩn đoán, khám và chữa trị bệnh từ xa; hỗ trợ công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, ... - Lĩnh vực khoa học công nghệ: Quản lý kết quả nghiên cứu các đề tài, đề án trên toàn tỉnh; - Lĩnh vực văn hóa, xã hội: quản lý các hoạt động lễ hội, tôn giáo, dân tộc,… - Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: Quản lý trong việc chi trả bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác của ngành. - Lĩnh vực xây dựng: Quản lý hệ thống quy hoạch - xây dựng; quản lý hạ tầng cấp, thoát nước, cây xanh bằng hệ thống GIS trên địa bàn tỉnh An Giang … - Lĩnh vực lao động, xã hội: Quản lý nguồn nhân lực, lao động, trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa, hỗ trợ người cao tuổi, thương binh, bảo vệ và chăm sóc trẻ em,… Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát thực hiện chính sách xã hội đối với người có công và an sinh xã hội. - Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Quản lý điều hành trong việc dự báo cảnh báo: Biến đổi khí hậu; dự đoán mực nước sông ứng phó tình hình lũ lụt; ô nhiễm môi trường nước; ô nhiễm không khí, Cảnh báo và phòng chống cháy rừng; ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên và môi trường.... - Quản lý hạ tầng mạng, quản lý trạm viễn thông (BTS) trên địa bàn tỉnh,... 2. Mục tiêu thực hiện: a) Mục tiêu tổng quát: - Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong toàn tỉnh về vị trí, vai trò và lợi ích của công nghệ thông tin và truyền thông trong cuộc sống và trong phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế thời đại của nền kinh tế tri thức. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh và ngoài xã hội. - Tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, sáng tạo và đưa ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội; chia sẻ, khai thác nguồn thông tin, tri thức phục vụ trong công tác, học tập, giải trí đồng thời góp phần tích cực đẩy mạnh trong công tác cải cách thủ tục hành chính ngày càng hiệu quả hơn và phát triển kinh tế - xã hội. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển và chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh, nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, tổ chức thông qua thực hiện các dịch vụ công trực tuyến, phát triển thương mại điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giao thông vận tải, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng,... b) Mục tiêu cụ thể: - Rà soát và cập nhật hiện trạng về hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng ngân hàng ý tưởng ứng dụng công nghệ thông tin làm cơ sở phát triển thành sản phẩm có thể triển khai vào thực tế. - Xây dựng danh mục đề xuất đề tài/dự án khoa học công nghệ lĩnh vực công nghệ thông tin, trong đó có từ 03 đến 05 đề xuất được phê duyệt thực hiện/năm. - Ươm tạo và thu hút từ 07 đến 10 doanh nghiệp về lĩnh vực công nghệ thông tin. Tạo ra từ 01 đến 02 sản phẩm/năm đưa vào ứng dụng. - Nâng cấp, mở rộng các phần mềm, ứng dụng đã và đang triển khai thực tế nhằm mang lại hiệu quả, năng suất cao hơn. - Đào tạo khoảng 100 nguồn nhân lực công nghệ thông tin (đang sinh sống và làm việc tại An Giang) đủ mạnh góp phần thúc đầy phát triển công nghệ thông tin tỉnh. Trong đó, chú trọng đến các ngành, lĩnh vực chính: + Công nghiệp phần mềm. + Công nghiệp thiết kế: đồ họa, mô hình,… + Công nghiệp tự động hóa: lập trình và điều khiển tự động. 3. Nội dung thực hiện: a) Nội dung 1: Rà soát và cập nhật hiện trạng về hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh - Xây dựng kế hoạch, phương án khảo sát, rà soát và cập nhật thông tin về hiện trạng, trình độ, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp; xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát; thu thập thông tin và xử lý số liệu điều tra; báo cáo tổng hợp kết quả điều tra. Thực hiện khảo sát khoảng 343 đơn vị, trong đó: + 20 sở, ngành cấp tỉnh. + 11 UBND huyện, thị, thành phố; 13 phòng ban chuyên môn cấp huyện; 156 xã, phường, thị trấn.
| 2,059
|
2,459
|
+ Các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh: bình quân mỗi huyện 01 doanh nghiệp; thành phố Long Xuyên và Châu Đốc thực hiện khảo sát 02 doanh nghiệp. - Thực hiện việc rà soát quy hoạch, kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển công nghệ thông tin theo định hướng của Trung ương và địa phương theo từng thời điểm. b) Nội dung 2: Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề lấy ý kiến và đề xuất định hướng với các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin - Tổ chức 01 hội thảo, tọa đàm các chuyên đề liên quan đến định hướng nghiên cứu để xây dựng ngân hàng ý tưởng, đề tài nghiên cứu theo mục tiêu hàng năm, triển khai các ý tưởng ứng dụng công nghệ thông tin có tính khả thi cao; xây dựng chương trình, kế hoạch và phát triển thành sản phẩm hoàn thiện. - Lấy ý kiến chuyên gia về định hướng phát triển lĩnh vực Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. - Hàng năm tổng hợp, xem xét các ý tưởng phù hợp định hướng chung của tỉnh và Trung ương, tập hợp danh sách có khoảng 05 đề xuất nghiên cứu các ý tưởng khả thi, có tính ứng dụng cao để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phấn đấu có ít nhất 03 đề xuất được phê duyệt thực hiện. - Tổ chức 01 hội thảo tổng kết nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, lấy ý kiến từ các chuyên gia, Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, người sản xuất và doanh nghiệp, nhà đầu tư để kịp thời đưa ra đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra. c) Nội dung 3: Khảo sát và tìm kiếm công nghệ mới, cơ chế chính sách thực tế tại các địa phương - Học tập và tìm kiếm các phần mềm ứng dụng mới, các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khoa học công nghệ và công nghệ thông tin, các cơ chế chính sách thực tế tại các địa phương đã mang lại hiệu quả thiết thực trong thúc đẩy phát triển ngành công nghệ thông tin áp dụng vào thực tiễn trên địa bàn tỉnh. - Tìm kiếm các cơ chế chính sách thực tế tại các địa phương đã mang lại hiệu quả thiết thực trong thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin áp dụng vào thực tiễn nhằm thúc đẩy, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nghiên cứu đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng, phần mềm và thúc đẩy xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin cũng như thương mại điện tử,... - Xây dựng văn bản, chương trình, kế hoạch, chính sách ưu đãi nhằm thu hút doanh nghiệp hoạt động công nghệ thông tin về đầu tư tại An Giang. d) Nội dung 4: Thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại và ươm tạo doanh nghiệp thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ - Hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp công nghệ thông tin có nhu cầu đổi mới công nghệ, chuyển giao và ứng dụng các thành tựu mới, hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện các dự án chuyển giao, đổi mới công nghệ. - Phối hợp với Báo, Đài phát thanh và truyền hình trong và ngoài tỉnh thực hiện đưa tin, làm phóng sự những mô hình, sản phẩm từ lĩnh vực công nghệ thông tin tại An Giang, đồng thời lồng ghép cập nhật các chương trình, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư để quảng bá rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. e) Nội dung 5: Đào tạo nâng cao nguồn nhân lực công nghệ thông tin - Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đủ mạnh, đủ sức làm chủ công nghệ. Đào tạo chuyên sâu một số lĩnh vực mũi nhọn về Công nghiệp phần mềm; Công nghiệp thiết kế: đồ họa, mô hình,…; Công nghiệp tự động hóa: lập trình và điều khiển tự động. - Hỗ trợ và đào tạo doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ mới đáp ứng nhu cầu xã hội, giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô, cung cấp nhiều sản phẩm cho thị trường trong và ngoài tỉnh. - Đối tượng học viên: + Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. + Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin có nhu cầu nâng cao trình độ, tiếp thu công nghệ mới, thành lập doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh. - Nội dung đào tạo: đào tạo tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn về công nghiệp phần mềm; công nghiệp thiết kế: đồ họa, mô hình,…; công nghiệp tự động hóa: lập trình và điều khiển tự động. 4. Tổ chức thực hiện: a) Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm: - Chủ trì thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện chương trình, đảm bảo đạt các mục tiêu đề ra theo định hướng phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. - Bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ để triển khai các nhiệm vụ kế hoạch hoạt động của chương trình. - Phối hợp tích cực với Sở, Ngành thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Chương trình, đảm bảo kinh phí để triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ; - Giám sát các đơn vị thực hiện các nội dung chương trình và hàng năm cùng có trách nhiệm rà soát, xem xét các nội dung chương trình để có sự điều chỉnh phù hợp, kịp thời. b) Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị chủ trì, có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình. - Kiểm tra, đánh giá, tổng kết và định kỳ hàng năm báo cáo công tác triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động. - Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là vị điều phối, chịu trách nhiệm trực tiếp phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị thành phố liên quan thực hiện triển khai tốt các hoạt động trong Chương trình. - Hàng năm có trách nhiệm rà soát, xem xét các nội dung chương trình để có đề xuất điều chỉnh bổ sung phù hợp, kịp thời. c) Tổ chuyên gia: Bao gồm các thành viên sau: - Mời Ông Trương Kiến Thọ, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ An Giang, Tổ trưởng. - Mời PGS. TS. Vũ Hải Quân, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM, Tổ phó. - Mời TS. Nguyễn Văn Hòa, Phó trưởng Khoa Kỹ thuật công nghệ và Môi trường - Đại học An Giang, Thành viên. - Mời TS. Lê Việt Phương, Văn phòng Tỉnh ủy An Giang, Thành viên. - Mời Ông Đoàn Thanh Nghị, Phó trưởng khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, trường Đại học An Giang, Thành viên. * Nhiệm vụ của tổ chuyên gia: - Giúp hoạch định, định hướng nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh các lĩnh vực thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang. - Tham gia đóng góp ý kiến các dự án, đề tài, đề án nghiên cứu triển khai và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh An Giang. - Tham gia hội đồng khoa học phản biện, đóng góp cho các đề tài, dự án triển khai lĩnh vực công nghệ thông tin. - Tham gia góp ý xây dựng cơ chế chính sách, thúc đẩy phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội đồng thời góp phần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của tỉnh. d) Nhóm chuyên trách: Bao gồm các thành viên sau: - Ông Trần Trung Hiếu, Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Công nghệ thông tin và Truyền thông - Tổ Trưởng; - Ông Đỗ Quang Vinh, Phó Trưởng phòng công nghệ thông tin - Sở Thông tin và Truyền thông - Tổ phó; - Ông Nguyễn Thanh Tùng, Chánh Văn phòng - Sở Khoa học và Công nghệ An Giang - Tổ phó; - Ông Trần Trường Giang, Giám đốc Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên. - Ông Võ Phước Nhân, Trưởng phòng kỹ thuật Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên. - Ông Lê Quốc Cường, Giám đốc Trung tâm Tin học, Trường Đại học An Giang, thành viên. - Ông Nguyễn Quốc Nam, Quyền Giám đốc - Trung tâm Công nghệ thông tin - Văn phòng Tỉnh ủy, thành viên. - Ông Trần Trọng Nhân, Trưởng phòng KTNV - Trung tâm DV CNTT&TT - Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên. - Bà Trần Thanh Việt Thư, Trưởng phòng Hành chính - Trung tâm dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông - Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên. - Ông Nguyễn Đức Thuận, chuyên viên phòng Công nghệ Thông tin - Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên. * Nhiệm vụ nhóm chuyên trách: - Đề xuất các nội dung, chương trình nghiên cứu, các ý tưởng liên quan đến việc ứng dụng CNTT và triển khai thực hiện tư vấn “Chương trình phát triển nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang". - Tổ chức, tham gia đóng góp ý kiến tại các hội nghị, hội thảo chuyên đề về nghiên cứu phát triển ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang. - Tổ chức thực hiện điều tra khảo sát ứng dụng công nghệ thông tin, triển lãm các sản phẩm phần mềm mới, công nghệ mới, tham dự các hội thảo, hội nghị chuyên đề về công nghệ thông tin,... nhằm thúc đẩy phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin của tỉnh. - Thực hiện tốt vai trò tham mưu điều chỉnh nội dung kế hoạch trên cơ sở tham vấn, lấy ý kiến các nhà khoa học, Sở, Ban, Ngành, các Đoàn thể, doanh nghiệp, đảm bảo nội dung kế hoạch phù hợp yêu cầu thực tiễn. - Tham mưu, đề xuất các đề tài, dự án liên quan lĩnh vực công nghệ thông tin đảm bảo thực hiện mục tiêu của Chương trình đề ra. - Tham gia thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình thực hiện chương trình. 5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020. 6. Kinh phí thực hiện: 598.918.000 đồng (Năm trăm, chín mươi tám triệu, chín trăm, mười tám ngàn đồng), trong đó: - Năm 2016: 254.758.000đồng. - Năm 2017: 75.700.000 đồng.
| 2,064
|
2,460
|
- Năm 2018: 105.700.000 đồng. - Năm 2019: 75.700.000 đồng. - Năm 2020: 87.060.000 đồng. * Khoản mục chi: - Rà soát, khảo sát hiện trạng về hạ tầng viễn thông, CNTT: 82.198.000 đồng; - Hội thảo chuyên đề lấy ý kiến chuyên gia: 33.260.000 đồng; - Hội thảo tổng kết chương trình: 33.260.000 đồng; - Hỗ trợ kinh phí triễn lãm: 3.000.000 đồng; - Hoạt động tổ chuyên gia: 184.800.000 đồng; - Chi phí hỗ trợ đề xuất ý tưởng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được duyệt: 15.000.000 đồng; - Khảo sát và tìm kiếm công nghệ mới, cơ chế chính sách thực tế tại các địa phương (02 chuyến): 60.000.000 đồng; - Đào tạo chuyển giao công nghệ nâng cao: 150.000.000 đồng; - Chi phí quản lý: 37.400.000 đồng; Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương có liên quan giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông (đơn vị chủ trì), Ông Trần Trung Hiếu (Tổ trưởng nhóm chuyên trách), Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ: TAM KỲ, NÚI THÀNH, THĂNG BÌNH, DUY XUYÊN VÀ QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Quyết định số 2147/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau 2015; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 133/TTr-STNMT ngày 28 tháng 3 năm 2016 và ý kiến của Thường trực UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 11/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên và Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, gồm các thành viên sau đây: 1. Ông Huỳnh Khánh Toàn, Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh: Trưởng Ban; 2. Ông Nguyễn Viễn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Phó Ban trực; 3. Ông Nguyễn Hoàng Thanh, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thành viên; 4. Ông Vũ Nguyễn, Phó Giám đốc Sở Tài chính: Thành viên; 5. Ông Trương Công Trân, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Thành viên; 6. Ông Bùi Ngọc Ảnh, Phó Chủ tịch UBND.TP Tam Kỳ: Thành viên; 7. Ông Trương Văn Trung, Phó Chủ tịch TT UBND huyện Núi Thành: Thành viên; 8. Ông Nguyễn Văn Hương, Phó Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình: Thành viên; 9. Ông Nguyễn Bốn, Phó Chủ tịch UBND huyện Duy Xuyên: Thành viên; 10. Ông Trần Văn Noa, Phó Chủ tịch UBND huyện Quế Sơn: Thành viên. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Ban Chỉ đạo tổ chức họp phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; có trách nhiệm chỉ đạo các địa phương liên quan tổ chức vận động, tuyên truyền, giải thích các hộ dân trong vùng dự án chấp hành thực hiện công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; định kỳ tổ chức họp để nghe các thành viên và địa phương báo cáo tiến độ; kịp thời xử lý, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết. - Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, Trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo công việc, chịu trách nhiệm trong quá trình thực hiện công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. Ban Chỉ đạo tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ. - Trưởng Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của UBND tỉnh Quảng Nam và Phó Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường để điều hành những công việc có liên quan đến Ban Chỉ đạo. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường - Phó Ban trực quyết định Kiện toàn Ban quản lý Dự án Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường để giúp Ban Chỉ đạo tổng hợp các nội dung liên quan đến công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại các địa phương, để chỉ đạo, giải quyết. - UBND các địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thi công tiến hành đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp với UBMTTQ Việt Nam, các Đoàn thể, chính quyền địa phương tổ chức vận động, tuyên truyền, giải thích về công tác đo đạc, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu quản lý đất đai để các hộ dân trong vùng dự án chấp thuận. Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo giải quyết. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên và Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên và Quế Sơn, các ông có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2009/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 87/TTr-SKHĐT ngày 30/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về một số nội dung quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI PHƯƠNG ÁN MUA NỢ XẤU THEO GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 53); Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2015/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư số 19); Căn cứ Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam”; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2301/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt việc xây dựng và triển khai Phương án mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) với các nội dung sau đây: 1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường a) Các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trường khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 53, Thông tư số 19 và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 53, Thông tư số 19, trong đó bao gồm: - Khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 19; - Được Công ty Quản lý tài sản đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ; - Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có khả năng phát mại hoặc khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ. b) Công ty Quản lý tài sản xem xét, ưu tiên mua nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc cổ phiếu của các tổ chức tín dụng trong trường hợp phục vụ cho mục đích cơ cấu lại tổ chức tín dụng.
| 2,046
|
2,461
|
2. Nguyên tắc mua nợ xấu theo giá trị thị trường Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu theo giá trị thị trường trên nguyên tắc thỏa thuận, đảm bảo quyền và lợi ích của các bên liên quan; Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm về các quyết định mua bán nợ, đảm bảo việc sử dụng vốn an toàn, hiệu quả và lợi ích của Nhà nước. 3. Trình tự thực hiện mua nợ xấu theo giá trị thị trường a) Công ty Quản lý tài sản thực hiện nghiên cứu thị trường thông qua đánh giá nhu cầu mua nợ, mua tài sản của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để xác định các danh mục khoản nợ tiềm năng. b) Công ty Quản lý tài sản phân tích, đánh giá các khoản nợ dự kiến mua để xây dựng kế hoạch mua nợ xấu theo giá trị thị trường. c) Công ty Quản lý tài sản đánh giá, định giá từng khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm thông qua việc tự định giá hoặc thuê tổ chức tư vấn định giá. d) Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận giá mua khoản nợ xấu và ký kết hợp đồng mua nợ xấu với tổ chức tín dụng. 4. Nguyên tắc xác định giá mua nợ a) Căn cứ kết quả định giá khoản nợ, tài sản bảo đảm; đánh giá khả năng phát mại tài sản bảo đảm hoặc triển vọng phục hồi khả năng trả nợ của khách hàng vay hoặc khả năng bán khoản nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản cho nhà đầu tư. Trường hợp xét thấy cần thiết, Công ty Quản lý tài sản tham khảo giá mua, bán các khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm có tính chất tương đồng trên thị trường (nếu có) để xác định giá mua nợ; b) Đàm phán, thỏa thuận với tổ chức tín dụng về việc mua nợ xấu trên cơ sở bảo đảm an toàn, hiệu quả hoạt động của Công ty Quản lý tài sản. 5. Nguồn vốn sử dụng để mua nợ theo giá trị thị trường a) Vốn điều lệ của Công ty Quản lý tài sản. b) Nguồn vốn phát hành trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản để mua nợ xấu theo giá trị thị trường. Trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản được phát hành riêng lẻ cho tổ chức tín dụng bán nợ theo quy định tại Nghị định số 53, Thông tư số 19, các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung của Nghị định số 53, Thông tư số 19 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. c) Nguồn vốn huy động khác: - Công ty Quản lý tài sản được xem xét, hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế theo nguyên tắc chia sẻ lợi ích và rủi ro (chi phí và lợi nhuận từ mua, xử lý nợ sẽ được chia theo tỷ lệ của các bên) để thu hút nguồn vốn và kinh nghiệm định giá, xử lý các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường. - Công ty Quản lý tài sản được tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác của các nhà đầu tư để mua nợ theo giá thị trường. - Công ty Quản lý tài sản được sử dụng nguồn vốn từ các quỹ được trích lập theo quy định của pháp luật hoặc các công cụ tài chính theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn cho việc mua bán nợ theo giá thị trường. 6. Xử lý các khoản nợ xấu đã mua a) Phân loại nợ xấu đã mua để áp dụng biện pháp xử lý nợ thích hợp theo các tiêu chí sau đây: - Khả năng thu hồi nợ từ khách hàng vay và triển vọng phát triển của khách hàng vay. - Tính chất của tài sản bảo đảm của khoản nợ: loại tài sản bảo đảm; mức độ thanh khoản, giá trị thực tế của tài sản bảo đảm tại thời điểm xem xét, mua nợ. - Khả năng bán, xử lý khoản nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ. b) Áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu sau đây: - Tổ chức quản lý, giám sát, đôn đốc, thu nợ từ khách hàng vay theo hợp đồng tín dụng. - Công ty Quản lý tài sản áp dụng biện pháp cơ cấu lại khoản nợ, hỗ trợ khách hàng vay theo quy định của pháp luật, cụ thể: + Điều chỉnh lãi suất của các khoản nợ xấu đã mua; + Miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của các khoản nợ xấu đã mua; + Cơ cấu lại thời hạn trả nợ của các khoản nợ xấu đã mua; + Đầu tư, bảo lãnh, cung cấp tài chính cho khách hàng vay; + Chuyển nợ thành vốn góp, cổ phần của khách hàng vay là doanh nghiệp và tham gia cơ cấu lại khách hàng vay là doanh nghiệp. - Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật. - Thực hiện hoặc hợp tác với các nhà đầu tư khác để đầu tư, hoàn thiện dự án, tài sản nhằm tạo nguồn tiền trả nợ để các bên cùng khai thác thu hồi nợ và vốn đã đầu tư vào dự án, tài sản. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam a) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này phù hợp với quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng triển khai Đề án thành lập thị trường mua bán nợ tập trung với vai trò trung tâm của Công ty Quản lý tài sản phù hợp với quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận Phương án mua nợ xấu theo giá trị thị trường hằng năm của Công ty Quản lý tài sản. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất việc thực hiện thí điểm chứng khoán hóa các khoản nợ xấu Công ty Quản lý tài sản đã mua. - Thực hiện thanh tra, giám sát việc triển khai thực hiện Phương án mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản. b) Vụ Chính sách tiền tệ có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn, quy định về tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu theo giá trị thị trường. - Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ nhằm giảm thiểu tác động của việc phát hành trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản để mua nợ xấu theo giá trị thị trường lên chính sách tiền tệ. c) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt, kiện toàn bộ máy nhân sự, tuyển dụng, đào tạo cán bộ của Công ty Quản lý tài sản để thực hiện mua bán, xử lý và quản lý nợ hiệu quả. d) Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm hỗ trợ Công ty Quản lý tài sản xây dựng và triển khai hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản. đ) Sở Giao dịch có trách nhiệm: - Hướng dẫn và tổ chức phát hành trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu theo giá trị thị trường theo ủy quyền của Công ty Quản lý tài sản theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và tổ chức triển khai việc lưu ký trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu theo giá trị thị trường; - Thực hiện phong tỏa và ngừng phong tỏa liên quan đến khoản cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu theo giá trị thị trường; e) Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi được giao nhiệm vụ trong quá trình thực hiện Quyết định này và các quy định liên quan của pháp luật. g) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng bán nợ trên địa bàn trong việc thực hiện Quyết định này và các quy định liên quan của pháp luật. 2. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản a) Xây dựng quy định nội bộ về phân cấp thẩm quyền (quyết định) mua, bán và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo giá trị thị trường; các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro, trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu đã mua theo giá trị thị trường; các quy trình, thủ tục mua, bán, quản lý, giám sát và xử lý, bán nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo giá trị thị trường. b) Căn cứ các nội dung của Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan, Công ty Quản lý tài sản xây dựng Phương án mua nợ xấu theo giá trị thị trường hằng năm trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. c) Nâng cao, bồi dưỡng trình độ, kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ để thực hiện mua bán, xử lý và quản lý nợ hiệu quả. d) Xây dựng và triển khai hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản. đ) Xây dựng và trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đề án thành lập thị trường mua bán nợ tập trung với vai trò trung tâm của Công ty Quản lý tài sản. 3. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng Việt Nam a) Rà soát, thống kê chính xác thực trạng nợ xấu, danh mục các khoản nợ xấu đủ điều kiện bán cho Công ty Quản lý tài sản theo giá trị thị trường. b) Rà soát, thống kê các khoản nợ, tài sản còn chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý để phối hợp với Công ty Quản lý tài sản, khách hàng vay và các cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ pháp lý.
| 2,070
|
2,462
|
c) Cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, đầy đủ về khoản nợ và khách hàng vay khi đề nghị bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản. d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc của Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 101/QĐ-TTG NGÀY 14/01/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26/11/2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU Thực hiện Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại; nâng cao hiểu biết và tiếp cận của người dân với dịch vụ của Thừa phát lại. 2. Yêu cầu - Xác định đầy đủ nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện chế định Thừa phát lại theo Quyết định số 101/QĐ-TTg; đồng thời phân công trách nhiệm thực hiện cho các sở, ngành đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ; phát huy vai trò chủ động, tích cực phối hợp của các sở, ngành trong thực hiện chế định Thừa phát lại. - Kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để bảo đảm tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Quyết định số 101/QĐ-TTg và trong tổ chức, hoạt động của Thừa phát lại. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc Hội và các văn bản có liên quan đến chế định Thừa phát lại. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc Hội và các văn bản có liên quan đến chế định Thừa phát lại trong ngành mình theo hình thức phù hợp. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo. 2. Xây dựng Đề án thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh và đăng ký với Bộ Tư pháp - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016. 3. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các ngành liên quan trong thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Sau khi Đề án thực hiện chế định Thừa phát lại được phê duyệt và triển khai thực hiện. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm xử lý, chấn chỉnh, khắc phục những vi phạm trong tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại ở địa phương - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công thực hiện 1.1. Sở Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại theo Kế hoạch này. 1.2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tích cực phối hợp với Sở Tư pháp trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung mục II, Kế hoạch này. 1.3. Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, địa phương mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại theo Kế hoạch này. 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn hợp pháp khác theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo và đề xuất giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 744/QĐ-BNV ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 78/TTr-SNV ngày 10/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ Thủ tục hành chính lĩnh vực văn thư, lưu trữ mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU I. THỦ TỤC PHỤC VỤ VIỆC SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA ĐỘC GIẢ TẠI PHÒNG ĐỌC 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Độc giả có nhu cầu sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cà Mau đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và hướng dẫn độc giả đăng ký. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn để sửa đổi, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Bước 2: Độc giả ghi các thông tin vào Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu. - Bước 3: Sau khi độc giả hoàn thành thủ tục đăng ký, viên chức Phòng đọc đăng ký độc giả vào sổ; hướng dẫn độc giả tra tìm tài liệu và viết phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu. - Bước 4: Viên chức Phòng đọc trình hồ sơ đề nghị sử dụng tài liệu của độc giả cho người đứng đầu Trung tâm Lưu trữ lịch sử phê duyệt. - Bước 5: Sau khi hồ sơ đề nghị sử dụng tài liệu của độc giả được duyệt, viên chức Phòng đọc giao tài liệu cho độc giả sử dụng. Độc giả kiểm tra tài liệu và ký nhận vào sổ giao nhận tài liệu. 2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu và Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu của độc giả đến nghiên cứu tại Phòng đọc của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; - Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác (trường hợp cơ quan cử đi); - Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu (mẫu số 01 kèm theo); - Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu (mẫu số 02 kèm theo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phiếu yêu cầu; - Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu thuộc diện hạn chế sử dụng, tài liệu đặc biệt quý, hiếm, chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận Phiếu yêu cầu. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
| 2,073
|
2,463
|
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Cà Mau. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Các hồ sơ, văn bản, tài liệu độc giả yêu cầu. 8. Lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu và Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu theo Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử. 10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Lưu trữ năm 2011; - Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; - Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử. Mẫu số 01 CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH CÀ MAU TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ -------------- PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU Kính gửi: ....................................................................................................................... Họ và tên độc giả .......................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................. Quốc tịch: ..................................................................................................................... Số Chứng minh nhân dân /số hộ chiếu: .......................................................................... Cơ quan công tác: ........................................................................................................ Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................... ..................................................................................................................................... Số điện thoại: ............................................................................................................... Mục đích khai thác, sử dụng tài liệu: .............................................................................. ..................................................................................................................................... Chủ đề nghiên cứu: ...................................................................................................... Thời gian nghiên cứu: .................................................................................................... Tôi xin thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ quan lưu trữ và những quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 02 CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH CÀ MAU TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ -------------- PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU Số: ……………………. Họ và tên độc giả: ......................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu: ...................................................................................................... Chủ đề nghiên cứu: ....................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. THỦ TỤC CẤP BẢN SAO VÀ CHỨNG THỰC LƯU TRỮ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Nộp hồ sơ Độc giả có nhu cầu cấp bản sao tài liệu phải đăng ký vào Phiếu yêu cầu sao tài liệu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và hướng dẫn độc giả lập phiếu yêu cầu. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn để sửa đổi, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. Bước 2: Giải quyết thủ tục hành chính a) Thủ tục cấp bản sao - Độc giả có nhu cầu cấp bản sao tài liệu phải đăng ký đầy đủ các thông tin vào Phiếu yêu cầu sao tài liệu. - Viên chức Phòng đọc trình hồ sơ cho người đứng đầu Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh phê duyệt - Viên chức Phòng đọc ghi vào số đăng ký phiếu yêu cầu sao tài liệu và tiến hành thực hiện sao tài liệu cấp cho độc giả. b) Thủ tục cấp Chứng thực lưu trữ - Độc giả có nhu cầu chứng thực lưu trữ phải đăng ký đầy đủ các thông tin vào Phiếu yêu cầu chứng thực. - Viên chức Phòng đọc xác nhận các thông tin về nguồn gốc, địa chỉ lưu trữ của tài liệu đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử, gồm: Tờ số, số hồ sơ, số Mục lục hồ sơ, tên phông, số chứng thực được đăng ký trong số chứng thực. Các thông tin về chứng thực tài liệu được thể hiện trên Dấu chứng thực. - Viên chức Phòng đọc điền đầy đủ các thông tin vào Dấu chứng thực đóng trên bản sao, ghi ngày, tháng, năm chứng thực, trình người đứng đầu Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh ký xác nhận và đóng dấu của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh và trả kết quả cho độc giả. 2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận Phiếu yêu cầu cấp bản sao tài liệu và chứng thực tài liệu của độc giả; trả tài liệu đã sao và chứng thực cho độc giả tại Phòng đọc của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ đối với cấp bản sao - Phiếu yêu cầu sao tài liệu (mẫu số 01 kèm theo); - Bản lưu bản sao tài liệu. b) Thành phần hồ sơ đối với cấp bản chứng thực tài liệu - Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu (mẫu số 02 kèm theo); - Bản lưu bản chứng thực tài liệu. c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn trả tài liệu đã sao và chứng thực cho độc giả chậm nhất là 01 ngày, kể từ ngày nhận phiếu yêu cầu. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Cà Mau. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Các hồ sơ, văn bản, tài liệu đã được sao và chứng thực tài liệu. 8. Lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu sao tài liệu và phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu theo Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử. 10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Lưu trữ năm 2011; - Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; - Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử. Mẫu số 01 CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH CÀ MAU TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ -------------- PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU Số: …………………… Họ và tên độc giả: ......................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu: ...................................................................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 02 CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH CÀ MAU TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ -------------- PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU Số: ……………………… Họ và tên độc giả: ........................................................................................................... Số CMND/Hộ chiếu:......................................................................................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LƯU TRỮ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Cá nhân có đủ năng lực, điều kiện hành nghề lưu trữ nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lưu trữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn để sửa đổi, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Bước 2: Sở Nội vụ quyết định cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định. 2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ - Đơn đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề (mẫu số 01, 02 kèm theo); - Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề; - Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề lưu trữ (mẫu số 03 kèm theo); - Giấy chứng nhận kết quả nghiệp vụ lưu trữ; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; - Ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm (không quá 6 tháng). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề lưu trữ theo Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ. 10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Lưu trữ năm 2011; - Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; - Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ; Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …………, ngày .... tháng .... năm 20…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh .................................................................................................. Họ và tên: ....................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..................................................................................... Chứng minh nhân dân số:………………………………………… Ngày cấp: ............................ Nơi cấp: ......................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………Email (nếu có): .............................................. Bằng tốt nghiệp chuyên ngành và Chứng chỉ bồi dưỡng (nếu có) ...................................... ....................................................................................................................................... Lĩnh vực đăng ký hành nghề lưu trữ: ................................................................................ Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho tôi./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- …………, ngày .... tháng .... năm 20…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh ................................................................................................ Họ và tên: ..................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................. Chỗ ở hiện nay: ............................................................................................................. Chứng minh nhân dân số:………………………………….. Ngày cấp: .................................
| 2,111
|
2,464
|
Nơi cấp: ....................................................................................................................... Điện thoại:………………………………… Email (nếu có): ................................................... Bằng tốt nghiệp chuyên ngành và Chứng chỉ bồi dưỡng (nếu có)..................................... ..................................................................................................................................... Thời gian đã cấp Chứng chỉ hành nghề: .......................................................................... Lý do xin cấp lại Chứng chỉ hành nghề: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho tôi./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- …………, ngày .... tháng .... năm 20…… GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ LƯU TRỮ I. Phần tự khai Họ và tên: ......................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................... Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................... Bằng tốt nghiệp chuyên ngành: …………………………Năm tốt nghiệp: ................................. Đã thực hiện công việc chuyên môn về lĩnh vực: ................................................................. ......................................................................................................................................... Tại..................................................................................................................................... II. Phần cơ quan, tổ chức xác nhận Cơ quan, tổ chức.................................................................................................. xác nhận Ông/bà: ............................................................................................................................ 1. Thời gian công tác: từ ………………………………………. đến........................................... 2. Nội dung công việc đã thực hiện: ................................................................................... 3. Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp: ............................................................. ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1052/QĐ-BNV ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 79/TTr-SNV ngày 10/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính mới ban hành áp dụng chung tại UBND cấp huyện, tỉnh Cà Mau; bãi bỏ, hủy bỏ 02 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1415/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau (có danh Mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG ÁP DỤNG CHUNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 629/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh Mục thủ tục hành chính mới ban hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh Mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG I. Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng Tập thể Lao động tiên tiến của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định: Tập thể lao động tiên tiến của Chủ tịch UBND cấp huyện. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ. 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu số 01 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 1. Đặc Điểm, tình hình: - Địa Điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; - Quá trình thành lập và phát triển; - Những đặc Điểm chính của đơn vị, địa phương (về Điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể 2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước. 2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. Thủ tục tặng Danh hiệu ấp, khu phố văn hóa 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Phòng Nội vụ Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng danh hiệu ấp, khu phố văn hóa; - Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp.
| 2,138
|
2,465
|
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng thưởng Danh hiệu. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ. 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu 01 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG DANH HIỆU ẤP, KHU PHỐ VĂN HÓA I. THÔNG TIN CHUNG - Tên ấp, Khu phố văn hóa - Sơ lược về đặc Điểm tình hình (tổng dân số, kinh tế,....) II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC Báo cáo thành tích phải căn cứ vào Mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả...; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội...; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua.... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. Thủ tục tặng Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Phòng Nội vụ Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị (kèm theo danh sách các cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của cấp trình khen). - Báo cáo thành tích của các cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung phát minh, sáng kiến, cải tiến, ứng dụng khoa học, công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo đem lại hiệu quả thiết thực. - Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen. - Chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định công nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh, Hội đồng xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp cơ sở đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến ứng dụng khoa học công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Báo cáo thành tích theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ. 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu số 01 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU CHIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH - Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): - Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính: - Quê quán: - Trú quán: - Đơn vị công tác: - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2. Thành tích đạt được của cá nhân: III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (Ký, đóng dấu) IV. Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến của Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến của cấp trình khen; - Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng thưởng của Chủ tịch UBND cấp huyện. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. V. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị
| 2,140
|
2,466
|
1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng thưởng Giấy khen. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Báo cáo thành tích theo mẫu số 01 và số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ. 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu số 01 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG GIẤY KHEN (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể) Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 1. Đặc Điểm, tình hình: - Địa Điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; - Quá trình thành lập và phát triển; - Những đặc Điểm chính của đơn vị, địa phương (về Điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể 2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước. 2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG GIẤY KHEN (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân) I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH - Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): - Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính: - Quê quán: - Trú quán: - Đơn vị công tác: - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2. Thành tích đạt được của cá nhân: III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (Ký, đóng dấu) VI. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Phòng Nội vụ Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập thể, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP . 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu số 07 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG GIẤY KHEN CỦA CHỦ TỊCH UBND HUYỆN I. THÔNG TIN CHUNG - Đối với đơn vị: Địa Điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác... II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC Báo cáo thành tích phải căn cứ vào Mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả... đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
| 2,166
|
2,467
|
<jsontable name="bang_23"> </jsontable> VII. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất. 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích theo mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ. 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu số 06 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG GIẤY KHEN CỦA CHỦ TỊCH UBND HUYỆN (Về thành tích xuất sắc đột xuất trong.........) Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng (Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác... II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...). <jsontable name="bang_25"> </jsontable> VIII. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ nhận Quyết định, in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc thiếu các Điều kiện khác theo quy định), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen, trong đó nêu rõ thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ, TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1052/QĐ-BNV ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 80/TTr-SNV ngày 10/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Cà Mau (có danh mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ, TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 631/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH NỘI VỤ ÁP DỤNG CHUNG TẠI UBND CẤP XÃ TỈNH CÀ MAU I. Thủ tục xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.
| 2,093
|
2,468
|
Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Công chức phụ trách thi đua - khen thưởng thẩm định hồ sơ, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khen. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến; - Biên bản bình xét thi đua của đơn vị. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng danh hiệu Lao động tiên tiến. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. II. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. Bước 2. Công chức phụ trách thi đua - khen thưởng thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng in bằng và cấp phát cho đơn vị trình khai. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen; - Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng. - Biên bản xét khen thưởng của các đơn vị. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Báo cáo thành tích theo mẫu số 01 và mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP . 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG GIẤY KHEN (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể) Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 1. Đặc điểm, tình hình: - Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; - Quá trình thành lập và phát triển; - Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể. 2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước. 2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG GIẤY KHEN (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân) I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH - Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): - Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính: - Quê quán: - Trú quán: - Đơn vị công tác: - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2. Thành tích đạt được của cá nhân: III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (Ký, đóng dấu) III. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng in bằng đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen; - Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng của đơn vị. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
| 2,119
|
2,469
|
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. IV. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng in bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen; - Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng của đơn vị. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập thể, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Mẫu số 06 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG GIẤY KHEN CỦA CHỦ TỊCH UBND XÃ (Về thành tích xuất sắc đột xuất trong.........) Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng (Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác... II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...). <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V. Thủ tục xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa 1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng. Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng in bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách các Hộ gia đình được đề nghị tặng danh hiệu Gia đình văn hóa; - Bản tóm tắt thành tích của hộ gia đình trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị công nhận Gia đình văn hóa; - Biên bản xét khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Gia đình văn hóa. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là hộ gia đình có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 15/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ về lĩnh vực tổ chức phi chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 167/TTr-SNV ngày 30/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 17 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực tổ chức phi chính phủ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau; bãi bỏ, hủy bỏ 23 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1126/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (có danh mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
| 2,085
|
2,470
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHI CHÍNH PHỦ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ I. Thủ tục: Công nhận Ban vận động thành lập hội 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Đại diện những người sáng lập gửi hồ sơ đề nghị công nhận Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung bằng văn bản nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ. Nếu hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. - Bước 5: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, đại diện những người sáng lập liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (bản chính theo mẫu); - Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong Ban vận động thành lập hội (bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội theo mẫu 3 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. b) Người đứng đầu ban vận động thành lập hội là công dân Việt Nam, sống thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động. c) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, ban vận động thành lập hội phải có ít nhất năm thành viên. d) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất ba thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong tỉnh. đ) Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo của hội. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Mẫu 3 - Phụ lục I CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Công nhận Ban Vận động thành lập Hội …(1)… Kính gửi: ...(2).... Tôi là ... đại diện những người sáng lập (Ban Sáng lập) Hội …(1)… trân trọng đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định công nhận Ban Vận động thành lập Hội ...(1)... như sau: I. Sự cần thiết và cơ sở công nhận 1. Sự cần thiết………………………………………. (3)…………………………………… 2. Cơ sở………………………………………. (4)………………………………………….. II. Tên, tôn chỉ, mục đích 1. Tên Hội:………………………………………. (5)………………………………………… 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội………………………………………. (6)…………………… III. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính.(7)………………………………………………. IV. Hồ sơ gồm:………………………………………. (8)…………………………………… Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ……………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………………………………………………………………. Ban Sáng lập Hội đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định công nhận Ban Vận động thành lập Hội ...(1)..../. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội dự kiến thành lập; (2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội; (3) Khái quát thực trạng lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và sự cần thiết thành lập hội; (4) Nêu rõ việc đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội phù hợp quy định tại Điều 2, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP về quy định của pháp luật có liên quan (nếu có); (5) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định của pháp luật; (6) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi và quy định của pháp luật; (7) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi, quy định của pháp luật; (8) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan (nếu có). Nhân sự dự kiến là Trưởng Ban Vận động thành lập hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này. II. Thủ tục: Thành lập hội 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh gửi hồ sơ xin thành lập hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: Nếu chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có) và hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thành lập hội (theo mẫu); - Dự thảo điều lệ hội (theo mẫu); - Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; - Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu ban vận động thành lập hội; - Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở hội; - Bản kê khai tài chính, tài sản (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập hội. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị thành lập hội theo mẫu 4 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV; - Dự thảo điều lệ hội theo mẫu 9 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV; - Đơn của công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội theo mẫu 1 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV; - Đơn của tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội theo mẫu 2 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. b) Điều kiện thành lập hội: - Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật, không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ; - Có điều lệ; - Có trụ sở; - Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội; - Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
| 2,137
|
2,471
|
- Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân ở Việt Nam có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hiệp hội. c) Phải có ban vận động thành lập hội được cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động công nhận. d) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có hiệu lực, ban vận động thành lập hội phải tổ chức đại hội. đ) Nếu quá thời hạn trên ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tổ chức đại hội, ban vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia hạn mà ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực. Nếu có nhu cầu tiếp tục thành lập hội, ban vận động thành lập hội phải xin phép thành lập lại hội, trình tự thủ tục như mới bắt đầu. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Mẫu 1 - Đơn công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ Tham gia Hội …(1)… Kính gửi: ...(2).... Sau khi nghiên cứu tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động của Hội …(1)…, tôi tán thành và tự nguyện làm đơn này để đăng ký tham gia Hội. 1. Họ và tên: …………………………………………………………………………………… 2. Sinh ngày: …………………..; Nghề nghiệp: …………………………………………….. 3. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………. 4. Số CMND:................................................................................................................... 5. Điện thoại: …………………………………………………………………………………… 6. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………… Trân trọng đề nghị ...(2).... xem xét, đồng ý để tôi tham gia Hội./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội dự kiến thành lập; (2) Tên ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Mẫu 2 - Đơn tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ Tham gia Hội …(1)… Kính gửi: ...(2).... Sau khi nghiên cứu tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động của Hội ...(1)..., chúng tôi tán thành và tự nguyện làm đơn này đăng ký tham gia Hội. 1. Thông tin cơ bản về tổ chức a) Tên: …………………………………………………………………………………………… b) Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………… c) Số Giấy phép hoạt động (điều lệ): ……… do …………… cấp ngày ... tháng ... năm ... d) Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………………… 2. Người đại diện tổ chức tham gia Hội a) Họ và tên: …………………………………….; Chức vụ: …………………………………… b) Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………. c) Số điện thoại: ………………………………………………………………………………….. Trân trọng đề nghị ...(2)... xem xét, đồng ý để chúng tôi tham gia Hội./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội dự kiến thành lập; (2) Tên ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Mẫu 4 - Đơn đề nghị thành lập hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Thành lập Hội …(1)… Kính gửi: ...(2)… Ban Vận động thành lập Hội ...(1)... trân trọng đề nghị …(2)... xem xét, cho phép thành lập Hội …(1)... như sau: I. Sự cần thiết và cơ sở thành lập 1. Sự cần thiết………………………………………. (3)……………………………………… 2. Cơ sở………………………………………. (4)…………………………………………….. II. Tên hội, tôn chỉ, mục đích 1. Tên Hội:………………………………………. (5)…………………………………………… 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội………………………………………. (6)……………………… III. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn 1. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động………………………………………. (7)…………………… 2. Nhiệm vụ, quyền hạn………………………………………. (8)…………………………… IV. Tài sản, tài chính và trụ sở ban đầu: 1. Tài sản, tài chính đóng góp (nếu có): ……………………………………………………… 2. Nơi dự kiến đặt trụ sở của Hội: …………………………………………………………….. V. Hồ sơ, gồm:………………………………………. (9)……………………………………… Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ………………………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………. Ban Vận động thành lập Hội đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cho phép thành lập Hội ...(1)..../. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội dự kiến thành lập; (2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội; (3) Khái quát thực trạng lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và sự cần thiết thành lập hội; (4) Bảo đảm theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điều 5 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan (nếu có); (5) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định của pháp luật; (6) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi và quy định của pháp luật; (7) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi, quy định của pháp luật; (8) Nêu các nhiệm vụ, quyền hạn của hội phù hợp tên gọi và quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có); (9) Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và tài liệu liên quan (nếu có), Trưởng ban Ban Vận động thành lập hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này. Mẫu 9 - Điều lệ hội <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI...(2)... (Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-… ngày ... tháng … năm … Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: ……………………………………………………………………………… 2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………………………………………… 3. Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………..... 4. Biểu tượng (nếu có): ………………………………………………………………………. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội ...(2)... (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức ...(3)... của ...(4)..., tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đặt tại ……………………………………………………………………… Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi …(5)..., trong lĩnh vực...(6)… 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của ...(7)... và ...(8)... có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao. 10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế. (đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước) Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
| 2,113
|
2,472
|
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội. 7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức (9): Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực ...(6)..., có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên liên kết (nếu có) ………………………..(10)…………………………………… c) Hội viên danh dự (nếu có)………………………..(11)…………………………………… 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: ……………………..(12)……………………………… Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội …………………………………………(13)……………………………………………………… Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành (hoặc tên gọi khác). 3. Ban Thường vụ (hoặc tên gọi khác). 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có). 6. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có). Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức ...(14)... một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; đ) Các nội dung khác (nếu có); e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội (hoặc tên gọi khác) 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá ...(15)... so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ... lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên... tổng số ủy viên Ban Chấp hành; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ... ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ... tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường vụ Hội (hoặc tên gọi khác) 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ mỗi... họp... lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên ... tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ... ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên ... tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. ………………………………………..(16) …………………………………………… Điều 17. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội (hoặc tên gọi khác) 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
| 2,114
|
2,473
|
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Điều 19. ……………………………………(17)……………………………………………… Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội: a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có); - Các khoản thu hợp pháp khác; b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 23. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 24. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: ………………………………(18) ……………………………………………………………… 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội ...(2)... mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ... số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội ...(2)... gồm ... Chương, ... Điều đã được Đại hội ...(19)... Hội ...(2)... thông qua ngày ... tháng ... năm ... tại ... và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của ... 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội ...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (*) Mẫu này hướng dẫn nội dung chính của điều lệ hội; nếu sửa đổi, bổ sung thì ghi: Điều lệ (sửa đổi, bổ sung). Căn cứ quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan; căn cứ tính chất, phạm vi, lĩnh vực hoạt động, tổ chức.. của hội, hội có thể bổ sung quy định cho phù hợp; (1) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều lệ; (2) Tên hội; (3) Ghi rõ hội là tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính trị - xã hội - nghề nghiệp hoặc xã hội - nghề nghiệp hoặc xã hội...; (4) Ghi rõ đối tượng tập hợp của hội; (5) Ghi rõ phạm vi hoạt động của hội: Cả nước hoặc liên tỉnh hoặc trong tỉnh …, trong huyện …, trong xã...; (6) Ghi rõ lĩnh vực hoạt động chính của hội; (7) Cơ quan nhà nước quản lý lĩnh vực hoạt động chính của hội; (8) Cơ quan nhà nước có liên quan; (9) Quy định cụ thể hội viên tổ chức (nếu có); (10) (11) Quy định cụ thể hội viên liên kết, hội viên danh dự (nếu có) phù hợp với quy định tại Điều 17 Nghi định số 45/2010/NĐ-CP; (12) Quy định cụ thể tiêu chuẩn hội viên chính thức của hội; (13) Quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội đối với hội viên; (14) Quy định cụ thể nhiệm kỳ đại hội của hội nhưng không quá 05 (năm) năm; (15) Quy định cụ thể số ủy viên Ban Chấp hành được bầu bổ sung: 1/3, 20%, 30%...; (16) Các tổ chức khác: Thường trực hội, ban thư ký... (nếu có); (17) Các chức danh khác: Tổng thư ký, thư ký... (nếu có); (18) Ghi rõ các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ...; (19) Đại hội thành lập hoặc đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu lần thứ... hoặc đại hội bất thường. III. Thủ tục: Phê duyệt Điều lệ hội 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đại hội, Ban lãnh đạo hội gửi tài liệu đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ để báo cáo kết quả và xin phê duyệt điều lệ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định Điều lệ hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có) và hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt điều lệ hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Công văn báo cáo kết quả đại hội (theo mẫu); - Điều lệ (theo mẫu) và biên bản thông qua điều lệ hội; - Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội, công văn báo cáo thay đổi chức danh lãnh đạo hội (nếu có); - Chương trình hoạt động của hội; - Nghị quyết đại hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Công văn báo cáo kết quả đại hội theo mẫu 5 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Trường hợp điều lệ hội có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu, hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều lệ hội phù hợp với quy định của pháp luật. b) Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
| 2,081
|
2,474
|
Mẫu 5 - Công văn báo cáo kết quả đại hội <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: ...(3)... Ngày ... tháng ... năm …, Đại hội thành lập (Đại hội nhiệm kỳ ... hoặc Đại hội bất thường) Hội …(1)... đã được tổ chức tại..., Đại hội đã thảo luận và thông qua nội dung sau: ……………………………………….(4)………………………………………………………… Hồ sơ gửi kèm theo:……………………………………….(5)………………………………… - Tài liệu khác có liên quan (nếu có) Hội ...(1)... báo cáo kết quả Đại hội với …(3)...và đề nghị xem xét, quyết định ...(6)..../. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội; (2) Viết tắt tên hội; (3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội; (4) Những nội dung đã được Đại hội thảo luận, thông qua; (5) Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với trường hợp đổi tên Hội; (6) Nếu đại hội thành lập thì ghi phê duyệt điều lệ; nếu đại hội nhiệm kỳ hoặc bất thường mà có sửa đổi, bổ sung điều lệ thì ghi phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hoặc có đổi tên và phê duyệt điều lệ thì ghi: Đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của hội. Trường hợp đại hội nhiệm kỳ hoặc bất thường không sửa đổi, bổ sung điều lệ hoặc không đổi tên thì bỏ cụm từ: “và đề nghị xem xét, quyết định...”; (7) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ghi trong điều lệ hiện hành, đối với đại hội thành lập thì chỉ cần chữ ký của Chủ tịch hội đã được ban lãnh đạo bầu. IV. Thủ tục: Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Đại diện Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội (theo mẫu); - Đề án chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Nghị quyết đại hội của hội về việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Danh sách ban lãnh đạo lâm thời của hội thành lập mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu ban lãnh đạo lâm thời; - Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị tách hội theo mẫu 10 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV; - Đơn đề nghị chia hội theo mẫu 11 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV; - Đơn đề nghị sáp nhập hội theo mẫu 12 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV; - Đơn đề nghị hợp nhất hội theo mẫu 13 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có quyết định chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội, các hội mới được hình thành phải tổ chức đại hội để thông qua các nội dung được quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. b) Các hội mới được hình thành do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP để xem xét, phê duyệt điều lệ. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Mẫu 10 - Đơn đề nghị tách hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Tách Hội ...(1)... thành Hội và Hội ...(2)... Kính gửi: ...(3)... Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... thông qua việc tách Hội ...(1)... thành Hội ...(1)... và Hội ...(2)... như sau: 1. Lý do tách hội……………………………………(4)……………………………………… 2. Hồ sơ gồm:……………………………………(5)………………………………………… - Các tài liệu có liên quan (nếu có). Thông tin liên hệ: Họ và tên: ……………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………………………………………………………………. Hội ...(1)... đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép tách Hội ...(1)... thành Hội ...(1)... và Hội ...(2)…./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội bị tách; (2) Tên hội được thành lập mới do tách hội; (3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách hội; (4) Nêu rõ lý do, sự cần thiết phải tách hội và việc tách phù hợp quy định của pháp luật; (5) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; (6) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ký văn bản theo điều lệ hội bị tách. Mẫu 11 - Đơn đề nghị chia hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chia Hội …(1)… thành Hội ….(2)... và Hội ...(3)… Kính gửi: ...(4)... Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... thông qua việc chia Hội thành Hội ...(2)... và Hội ...(3)... như sau: 1. Lý do chia hội………………………………………(5)…………………………………… 2. Hồ sơ gồm:………………………………………(6)………………………………….…… - Các tài liệu có liên quan (nếu có). Thông tin liên hệ: Họ và tên: ………………………………………………………………………………………. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………… Hội …(1)… đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định cho phép chia Hội ...(1)... thành Hội …(2)… và Hội ...(3)..../. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội bị chia; (2) (3) Tên hội được thành lập mới do chia; (4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chia hội; (5) Nêu rõ lý do, sự cần thiết phải chia hội và việc chia hội phù hợp quy định của pháp luật; (6) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; (7) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội. Mẫu 12 - Đơn đề nghị sáp nhập hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Sáp nhập Hội ...(1)... vào Hội …(2)... Kính gửi: ...(3)… Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... và Hội ...(2)... đã thông qua việc sáp nhập Hội ...(1)... vào Hội ...(2)... như sau: 1. Lý do sáp nhập hội……………………………………(4)………………………………… 2. Hồ sơ gồm:……………………………………(5)…………………………………..……… - Các tài liệu có liên quan (nếu có) Thông tin liên hệ: Họ và tên: ………………………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………. Đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Hội ...(1)… vào Hội …(2)…./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội bị sáp nhập; (2) Tên hội được sáp nhập; (3) Cơ quan có thẩm quyền cho phép sáp nhập hội; (4) Nêu rõ lý do, sự cần thiết sáp nhập hội và việc sáp nhập phù hợp quy định của pháp luật; (5) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; (6) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội. Mẫu 13 - Đơn đề nghị hợp nhất hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Hợp nhất Hội ...(1)... và Hội ...(2)... thành Hội ...(3)… Kính gửi: ...(4)...
| 2,124
|
2,475
|
Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... và Hội …(2)... đã thông qua việc hợp nhất Hội ...(1)... và Hội ...(2)... thành Hội ...(3)... như sau: 1. Lý do sáp nhập hội……………………………………(5)………………………………..… 2. Hồ sơ gồm:……………………………………(6)…………………………………………… - Các tài liệu có liên quan (nếu có). Thông tin liên hệ: Họ và tên: …………………………………………………………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….. Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………… Đề nghị …(4)... xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Hội …(1)… và Hội ...(2)… thành Hội …(3)…./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) (2) Tên hội bị hợp nhất; (3) Tên hội thành lập mới do hợp nhất; (4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp nhất hội; (5) Nêu rõ lý do, sự cần thiết hợp nhất hội và việc hợp nhất phù hợp quy định của pháp luật; (6) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; (7) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội. V. Thủ tục: Đổi tên hội 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin đổi tên hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung). Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị đổi tên; - Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; - Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối với người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 03/2013/TT-BNV. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho đổi tên hội và phê duyệt điều lệ hội (sửa đổi, bổ sung). 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Tên của hội được viết bằng tiếng Việt, có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; tên, biểu tượng của hội không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên của hội khác đã được thành lập hợp pháp; không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc. b) Tên mới của hội và điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghi định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. VI. Thủ tục: Hội tự giải thể 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin giải thể hội đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giải thể hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị giải thể hội (theo mẫu); - Nghị quyết giải thể hội; - Bản kê tài sản, tài chính; - Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ khác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể hội. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị giải thể hội theo mẫu 14 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên năm số liên tiếp ở báo địa phương. b) Giải quyết tài sản, tài chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hội tự giải thể, hội thực hiện các quy định trên và gửi một bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của hội. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Mẫu 14 - Đơn đề nghị giải thể hội CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Giải thể Hội …(1)… Kính gửi: ...(2)... Theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Hội …(1)… đã thông qua việc giải thể như sau: 1. Lý do giải thể hội…………………………………(3)……………………………………… 2. Hồ sơ gồm:………………………………….(4)…………………………………….……… - Các tài liệu có liên quan (nếu có). Thông tin liên hệ: Họ và tên: ………………………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………. Hội ...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định giải thể Hội./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên hội đề nghị giải thể;
| 2,034
|
2,476
|
(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thể hội; (3) Nêu rõ lý do giải thể hội và việc giải thể phù hợp quy định của pháp luật; (4) Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; (5) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội. VII. Thủ tục: Báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ báo cáo về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ và Sở quản lý ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội. Trường hợp cần lấy ý kiến cơ quan có liên quan đến ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động thì chậm nhất không quá 15 ngày phải có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: * Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ: - Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ; - Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của ban lãnh đạo, ban kiểm tra và báo cáo tài chính của hội; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có); - Danh sách dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm tra, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng thành viên ban lãnh đạo, ban kiểm tra hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; - Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội; - Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội viên chính thức của hội; - Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội theo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có). * Hồ sơ báo cáo đại hội bất thường: - Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội; - Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội; - Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn cho phép hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp hội tổ chức đại hội mà không báo cáo theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phê duyệt điều lệ hội đã được thông qua. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. VIII. Thủ tục: Cho phép hội đặt văn phòng đại diện 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh, khi đặt văn phòng đại diện tại tỉnh Cà Mau, Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin đặt văn phòng đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hội đặt văn phòng đại diện. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin phép đặt văn phòng đại diện (theo mẫu); - Dự kiến nội dung hoạt động của văn phòng đại diện; - Bản sao có chứng thực các giấy tờ hợp pháp liên quan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện; - Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hội và điều lệ hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép hội đặt văn phòng đại diện. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị đặt văn phòng đại diện theo mẫu 15 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Đối tượng áp dụng là những hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh, khi đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở của hội. b) Sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc cho phép đặt văn phòng đại diện, hội báo cáo bằng văn bản với Bộ Nội vụ và Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Mẫu 15 - Đơn đề nghị đặt văn phòng đại diện CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN XIN PHÉP Đặt Văn phòng đại diện Kính gửi: Ủy ban nhân dân ...(1)... Hội ...(2)... báo cáo Ủy ban nhân dân ...(1)... xem xét, cho phép Hội đặt Văn phòng đại diện của Hội tại ...(1)... như sau: 1. Sự cần thiết đặt Văn phòng đại diện
| 2,068
|
2,477
|
…………………………………….(3)…………………………………………………………… 2. Hồ sơ gồm:…………………………………….(4)………………………………………… Thông tin liên hệ: Họ và tên: ………………………………………………………………………………………. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………… Hội …(2)... đề nghị Ủy ban nhân dân ….(1)... xem xét, cho phép Hội đặt văn phòng đại diện./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương; (2) Tên hội đề nghị đặt văn phòng đại diện; (3) Nêu rõ sự cần thiết đặt văn phòng đại diện và địa chỉ dự kiến nơi đặt văn phòng đại diện; (4) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này; (5) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội. IX. Thủ tục: Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã gửi hồ sơ xin thành lập và công nhận điều lệ quỹ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo mẫu); - Dự thảo điều lệ quỹ; - Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ; - Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên ban sáng lập quỹ, sáng lập viên thành lập quỹ nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; - Bản sao di chúc có chứng thực; Hợp đồng ủy quyền có công chứng (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị thành lập quỹ theo mẫu 1 Phụ lục I Thông tư số 02/2013/TT-BNV; - Điều lệ mẫu của quỹ theo mẫu 2 Phụ lục I Thông tư số 02/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. b) Điều kiện thành lập quỹ: - Có mục đích hoạt động phù hợp: Hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận; - Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam và có ít nhất 03 sáng lập viên. Điều kiện đối với sáng lập viên là công dân Việt Nam: Có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích; đối với sáng lập viên là tổ chức Việt Nam: Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; - Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ; - Có hồ sơ thành lập quỹ. c) Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau: Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh: 1.000.000.000 (một tỷ). Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi. d) Quỹ có tài sản của công dân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập; Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau: - Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 1.000.000.000 (một tỷ); - Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 500.000.000 (năm trăm triệu). Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi. đ) Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. e) Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ, thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan mà quỹ chưa thực hiện được việc chuyển quyền sở hữu tài sản, thì trong thời hạn 10 ngày trước khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 20 ngày, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. g) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây: - Tên quỹ; - Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ; - Tôn chỉ, mục đích của quỹ; - Phạm vi hoạt động của quỹ; - Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; - Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản; - Họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của quỹ; - Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; - Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Mẫu 1 - Đơn đề nghị thành lập quỹ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Thành lập Quỹ ....(1)… Kính gửi: …(2)... Tôi là ... đại diện các Sáng lập viên thành lập Quỹ …(1)… trân trọng đề nghị …(2)… xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ …(1)… như sau: 1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Quỹ a) Sự cần thiết…………………………………………………………(3).……………………… b) Cơ sở pháp lý của việc thành lập Quỹ …………………………………………………………(4).………………………………………… 2. Tài sản đóng góp thành lập Quỹ của các Sáng lập viên …………………………………………………………(5).………………………………………… 3. Dự kiến phương hướng hoạt động trong giai đoạn 5 năm đầu của Quỹ …………………………………………………………(6).………………………………………… 4. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này gồm: …………………………………………………………(7).………………………………………… Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ........................................................................................................................... Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................... Số điện thoại: ..................................................................................................................... Đề nghị... (2) ...xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ...(1).../. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ dự kiến thành lập; (2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (3) Nêu tóm tắt thực trạng lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động, sự cần thiết thành lập quỹ, tôn chỉ, mục đích của quỹ; kinh nghiệm hoặc những công việc của các Sáng lập viên liên quan đến lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động; (4) Chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động; (5) Tài sản đóng góp thành lập quỹ bao gồm tiền đồng Việt Nam và tài sản quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (6) Dự kiến phương hướng hoạt động của quỹ: Kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng, ban hành các văn bản triển khai thực hiện điều lệ quỹ, triển khai các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của quỹ...; (7) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (8) Địa danh. Mẫu 2 - Điều lệ quỹ (hoặc Điều lệ sửa đổi, bổ sung) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (HOẶC ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ …(2)… (Được công nhận kèm theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của...) Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở 1. Tên gọi: a) Tên tiếng Việt: .............................................................................................................; b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có) ................................................................................... ; c) Tên viết tắt (nếu có):..................................................................................................... 2. Biểu tượng (logo) của quỹ (nếu có)............................................................................... 3. Trụ sở: Số nhà, đường/phố (nếu có) …, xã/phường …, huyện/quận …, tỉnh/ thành phố …
| 2,117
|
2,478
|
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Quỹ …(2)… (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹ …(3)… hoạt động không vì lợi nhuận, nhằm mục đích …(4)… 2. Quỹ được hình thành từ nguồn vốn đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tự tạo vốn trên cơ sở ...(5)... để thực hiện các hoạt động …(6)… Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc: a) Không vì lợi nhuận; b) Tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ; c) Công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của Quỹ; d) Theo Điều lệ của Quỹ đã được …(7)… công nhận, tuân thủ pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của ...(8)...về lĩnh vực Quỹ hoạt động; đ) Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động. 2. Quỹ có phạm vi hoạt động …(9)… 3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Sáng lập viên thành lập Quỹ …(10)… Chương II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ 1. Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. 2. Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. 3. Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ. Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ (Quy định tại Điều 30 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP. Căn cứ tôn chỉ, mục đích của quỹ và quy định của pháp luật có liên quan để quy định cụ thể). Chương III. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 7. Cơ cấu tổ chức 1. Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban Kiểm soát Quỹ. 3. Văn phòng đại diện, chi nhánh, các đơn vị trực thuộc (nếu có). Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ có... thành viên do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được...(7)...công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ là ... năm. Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. 2. Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ; b) Quyết định các giải pháp phát triển Quỹ; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị từ ... đồng Việt Nam trở lên; c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ Quỹ; d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, người phụ trách kế toán Quỹ và người làm việc tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật; đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính Quỹ; e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ; g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định của pháp luật; h) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ; i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có quyết định công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành: Quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; Quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; Quy định về thời giờ làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; Quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; Quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ; l) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ ... một lần, có thể họp bất thường theo yêu cầu của ... số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có ... số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia; b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ xin ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp; c) Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có ... thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tán thành. Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam, là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 3. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 11. Ban Kiểm soát Quỹ (Căn cứ quy định tại Điều 27 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Điều 12. Giám đốc Quỹ (Căn cứ quy định tại Điều 25 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Điều 13. Phụ trách kế toán của Quỹ (Căn cứ quy định tại Điều 26 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Điều 14. Bộ phận chuyên môn giúp việc (nếu có) Điều 15. Chi nhánh, văn phòng đại diện (Căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Chương IV. VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ Điều 16. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. 3. Việc tổ chức vận động đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức vận động đóng góp và thực hiện hỗ trợ theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Đối với khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, cứu trợ khẩn cấp thực hiện chi đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và tài sản. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ. Điều 17. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện. 2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: Mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán. 4. Hình thức công khai bao gồm: a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;
| 2,076
|
2,479
|
b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Điều 18. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ... Chương V. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH Điều 19. Nguồn thu (Căn cứ quy định tại Điều 32 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Điều 20. Sử dụng Quỹ (Căn cứ quy định tại Điều 33 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Điều 21. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ (Căn cứ quy định tại Điều 34 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Điều 22. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ (Căn cứ quy định tại Điều 35 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Điều 23. Xử lý tài sản của Quỹ khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, tạm đình chỉ và giải thể (Căn cứ quy định tại Điều 39 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP để quy định cụ thể) Chương VI. HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ QUỸ Điều 24. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ 1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP. 2. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 25. Giải thể quỹ 1. Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP. 2. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải thể Quỹ theo quy định của pháp luật. Chương VII. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 26. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ. Điều 27. Kỷ luật 1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền trình tự xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ. Chương VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được ... thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thông qua. Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Quỹ có ...(2)… Chương, ... Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được …(7)... công nhận. 2. Căn cứ các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: (*) Căn cứ điều kiện cụ thể quỹ có thể bổ sung thêm số điều phù hợp quy định của pháp luật; (1) Tên cơ quan ban hành quyết định; (2) Tên gọi của quỹ; (3) Quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoặc quỹ xã hội - từ thiện; (4) Mục đích cụ thể của quỹ trên cơ sở quy định tại Điều 2 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan; (5) Hình thức tạo vốn của quỹ như: Vận động quyên góp, vận động tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước...theo quy định của pháp luật; (6) Các hoạt động hướng đến các đối tượng chính của quỹ; (7) Cơ quan có thẩm quyền công nhận điều lệ quỹ; (8) Cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; (9) Toàn quốc hoặc liên tỉnh, trong tỉnh, huyện, xã; (10) Ghi rõ thông tin về sáng lập viên: Trường hợp sáng lập viên là cá nhân: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số và nơi cấp CMTND hoặc hộ chiếu; địa chỉ thường trú. Trường hợp sáng lập viên là tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, giấy phép hoặc quyết định thành lập và hoạt động; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có). X. Thủ tục: công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Sau khi hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Nội vụ trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Tài liệu chứng minh việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ; - Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản lý quỹ, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi bầu Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp thành viên Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch; - Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Quỹ được hoạt động khi đủ các điều kiện sau: 1) Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2) Đã công bố về việc thành lập quỹ. 3) Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà sáng lập viên đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định. 4) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. XI. Thủ tục: Công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ, quỹ gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ đề nghị công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ, kèm theo danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản lý quỹ được bổ sung, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi bầu Hội đồng quản lý quỹ.
| 2,107
|
2,480
|
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. XII. Thủ tục: thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong quá trình hoạt động nếu có sự sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ đề nghị thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thay đổi giấy phép và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo mẫu); - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc xin thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ theo mẫu 5 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Mẫu 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Thay đổi Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ...(1)... Kính gửi: …(2)… Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)… đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định việc thay đổi Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Quỹ như sau: 1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ .............................................................................. 2. Lý do đề nghị thay đổi .............................................................................................. 3. Những nội dung thay đổi ......................................................................................... 4. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm: …………………………………………………. (3) ……………………………………………. 5. Các tài liệu có liên quan (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ...................................................................................................................... Địa chỉ liên lạc: .............................................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................................ <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ theo quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; (2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (3) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (4) Địa danh. XIII. Thủ tục: Cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, quỹ có đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trong đó ghi rõ số lần cấp lại và số giấy phép thành lập đã cấp trước đây. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo mẫu 6 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Mẫu 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ Quỹ …(1)… Kính gửi: …(2)… Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cấp lại Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ của Quỹ như sau: 1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ ............................................................................... 2. Lý do xin cấp lại ......................................................................................................... 3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm: …………………………………………………. (3) ……………………………………………… 4. Các tài liệu có liên quan (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ......................................................................................................................... Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................................... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ theo quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; (2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (3) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (4) Địa danh. XIV. Thủ tục: Cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ hoạt động. 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời hạn quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu quỹ khắc phục được sai phạm, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ đề nghị được hoạt động trở lại vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau:
| 2,164
|
2,481
|
+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 10 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo mẫu); - Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại theo mẫu 14 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng khi vi phạm một trong những quy định sau: - Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; - Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính; - Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ; - Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ; - Không hoạt động liên tục trong thời hạn 06 tháng; - Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc quỹ vẫn không khắc phục; - Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc quỹ. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận sai phạm tại quỹ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động của quỹ. Ngoài việc bị tạm đình chỉ hoạt động, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, quỹ có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có trách nhiệm quản lý quỹ bị xử lý theo quy định của pháp luật. c) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà quỹ không khắc phục được vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ hoạt động kéo dài thêm 01 tháng, quá thời hạn kéo dài thêm mà quỹ vẫn không khắc phục được sai phạm, cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể quỹ. d) Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Mẫu 14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cho Quỹ …(1)… hoạt động trở lại Kính gửi: …(2)… Ngày ... tháng ... năm …, …(2)… đã có Quyết định số ... ngày... về việc tạm đình chỉ hoạt động....tháng đối với Quỹ...(1)... Đến nay, Quỹ đã khắc phục được các sai phạm dẫn đến Quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động. Căn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ xin báo cáo như sau: 1. Tóm tắt nội dung sai phạm và kết quả khắc phục các sai phạm của Quỹ ........................................................................................................................................ 2. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm: …………………………………………………… (3)............................................................ 3. Các tài liệu kèm theo (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ...................................................................................................................... Địa chỉ liên lạc: .............................................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................................ Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định cho phép Quỹ ...(1)… được hoạt động trở lại./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ đề nghị; (2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (3) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (4) Địa danh. XV. Thủ tục: Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Quỹ gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ (theo mẫu); - Dự thảo điều lệ quỹ; - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có); - Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ; - Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị tách quỹ theo mẫu 10 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV; - Đơn đề nghị chia quỹ theo mẫu 11 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV; - Đơn đề nghị hợp nhất quỹ theo mẫu 12 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV; - Đơn đề nghị sáp nhập quỹ theo mẫu 13 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập. Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Mẫu 10 - Đơn đề nghị tách quỹ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Tách Quỹ …(1)… thành Quỹ …(1)… và Quỹ …(2)… Kính gửi: …(3)…. Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ …(1)... đã có Nghị quyết về việc tách Quỹ …(1)… thành Quỹ …(1)… và Quỹ …(2)… 1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ: .............................................................................. 2. Lý do tách Quỹ ........................................................................................................... 3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm: ………………………………………………………. (4) ………………………………………… 4. Các tài liệu có liên quan (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ......................................................................................................................... Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................................... Hội đồng quản lý Quỹ …(1)… đề nghị …(3)… xem xét, quyết định cho phép tách Quỹ …(1)… thành Quỹ …(1)… và Quỹ …(2)… và công nhận Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Quỹ …(1)… và Điều lệ của Quỹ …(2)…/.
| 2,114
|
2,482
|
<jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ đề nghị; (2) Tên của quỹ được tách mới; (3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (5) Địa danh. Mẫu 11 - Đơn đề nghị chia quỹ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chia Quỹ …(1)… thành Quỹ ...(2)... và Quỹ …(3)… Kính gửi: …(4)… Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ …(1)... đã có Nghị quyết về việc chia Quỹ …(1)… thành Quỹ …(2)… và Quỹ ...(3)... 1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ............................................................................... 2. Lý do chia Quỹ........................................................................................................... 3. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này, gồm: …………………………………………………….. (5) ………………………………………… 4. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên........................................................................................................................ Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................... Số điện thoại.................................................................................................................. Hội đồng quản lý Quỹ …(1)… đề nghị …(4)… xem xét, quyết định cho phép chia Quỹ …(1)… thành Quỹ …(2)… và Quỹ …(3)… và công nhận Điều lệ của Quỹ …(2)... và Quỹ …(3)…/. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ đề nghị; (2)(3) Tên quỹ mới sau khi chia; (4) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (5) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (6) Địa danh. Mẫu 12 - Đơn đề nghị hợp nhất quỹ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Hợp nhất Quỹ …(1)… và Quỹ …(2)… thành Quỹ …(3)… Kính gửi: ...(4)… Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ …(1)… và Quỹ …(2)… đã có Nghị quyết về việc hợp nhất hai quỹ thành Quỹ ...(3)... 1. Một số thông tin cơ bản về các Quỹ hợp nhất ....................................................... 2. Lý do hợp nhất Quỹ.................................................................................................... 3. Hồ sơ gửi kèm theo Đơn này, gồm: …………………………………………………………… (5) …………………………………… 4. Các tài liệu có liên quan (nếu có). Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ........................................................................................................................ Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................ Số điện thoại: .................................................................................................................. Chúng tôi xin đề nghị …(4)… xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Quỹ …(1)… và Quỹ …(2)… thành Quỹ …(3)… và công nhận Điều lệ của Quỹ …(3)…/. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: (1)(2) Các quỹ đề nghị hợp nhất; (3) Tên quỹ mới sau khi hợp nhất; (4) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (5) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (5) Địa danh. Mẫu 13 - Đơn đề nghị sáp nhập quỹ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Sáp nhập Quỹ ...(1)... vào Quỹ ...(2)... Kính gửi: …(3)... Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ …(1)… và Hội đồng quản lý Quỹ …(2)… đã có Nghị quyết về việc sáp nhập Quỹ …(1)… vào Quỹ ...(3)... Hội đồng quản lý Quỹ ...(2)... xin báo cáo như sau: 1. Một số thông tin cơ bản về các Quỹ a) Quỹ bị sáp nhập ........................................................................................................... b) Quỹ được sáp nhập...................................................................................................... 2. Lý do sáp nhập ........................................................................................................... 3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm: ……………………………………………………………… (4) ………………………………… 4. Các tài liệu có liên quan (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ........................................................................................................................ Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................ Số điện thoại: .................................................................................................................. Chúng tôi xin đề nghị …(3)… xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Quỹ …(1)… vào Quỹ ...(2)... và công nhận Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Quỹ ...(2)... sau khi sáp nhập./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: (1) Quỹ bị sáp nhập; (2) Quỹ được sáp nhập; (3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (5) Địa danh. XVI. Thủ tục: Đổi tên quỹ 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ đề nghị đổi tên quỹ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và lập phiếu đề nghị bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp lại giấy phép về việc đổi tên quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị đổi tên quỹ (theo mẫu); - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc đổi tên quỹ; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; - Ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị đổi tên quỹ thành quỹ theo mẫu 9 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Mẫu 9 - Đơn đề nghị đổi tên quỹ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đổi tên Quỹ …(1)… thành Quỹ …(2)… Kính gửi: …(3)… Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc đổi tên Quỹ...(1)... thành Quỹ ...(2)... 1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ .............................................................................. 2. Lý do đổi tên............................................................................................................... 3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm: ……………………………………………………. (4) …………………………………………… 4. Các tài liệu có liên quan (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên: ......................................................................................................................... Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................. Số điện thoại: ................................................................................................................... Hội đồng quản lý Quỹ …(1)… đề nghị …(3)… xem xét, quyết định cho phép đổi tên Quỹ …(1)… thành Quỹ …(2)… và công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ …(2)…/. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ đề nghị; (2) Tên quỹ sau khi đổi; (3) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (4) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (5) Địa danh. XVII. Thủ tục: Quỹ tự giải thể 1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ đề nghị giải thể quỹ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét và lập phiếu đề nghị bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có), hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo mẫu); - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ; - Bản kiểm kê tài sản, tài chính của quỹ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán; - Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ; - Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương;
| 2,161
|
2,483
|
- Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ). 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể quỹ. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị giải thể quỹ theo mẫu 8 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện./. Mẫu 8 - Đơn đề nghị giải thể quỹ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Giải thể Quỹ...(1)... Kính gửi: …(2)… Theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan; Hội đồng quản lý Quỹ ...(1)... đã có Nghị quyết về việc giải thể Quỹ. 1. Một số thông tin cơ bản về Quỹ ............................................................................... 2. Lý do Quỹ xin tự giải thể ........................................................................................... 3. Hồ sơ gửi kèm theo đơn này, gồm: ……………………………………………………….(3)…………………………………………. 4. Các tài liệu có liên quan (nếu có) Thông tin khi cần liên hệ: Họ và tên:......................................................................................................................... Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................ Số điện thoại: .................................................................................................................. Hội đồng quản lý Quỹ …(1)… đề nghị …(2)…. xem xét, quyết định giải thể Quỹ theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên quỹ đề nghị; (2) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ; (3) Đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP; (4) Địa danh. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN HOA LƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để thực hiện các dự án công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 84/TTr-STNMT ngày 11/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hoa Lư, như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo); 2. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2016 (có biểu Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo); 3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch thu hồi đất kèm theo); 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 (có biểu Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kèm theo). Điều 2. Giao UBND huyện Hoa Lư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định về Luật Đất đai; - Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Có biện pháp xử lý cụ thể đối với trường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mục đích khi nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2016 CỦA HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016 CỦA HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 238/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính mới ban hành; 01 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang (có danh mục, nội dung của từng thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH I. LĨNH VỰC: AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN 1. Thủ tục: Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế a. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ khai báo thiết bị bức xạ tại Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ (số 63, Lê Quý Đôn, thành phố Hà Giang). Bước 2: Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy hẹn; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và cấp giấy xác nhận khai báo. (Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận khai báo, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) + Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ gốc. d. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán y tế với công suất trên mức miễn trừ khai báo. e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ
| 2,058
|
2,484
|
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không f. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận khai báo. g. Lệ phí: Không h. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không j. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008; - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn về việc khai báo, cấp phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. Phụ lục Mẫu Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ 1. Tên thiết bị: 2. Mã hiệu (Model): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: 5. Điện áp cực đại (kV): 6. Dòng cực đại (mA): 7. Mục đích sử dụng: □ Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp □ Soi chẩn đoán có tăng sáng truyền hình □ Chụp can thiệp □ Chụp răng □ Chụp vú □ Chụp cắt lớp CT □ Đo mật độ xương: □ Chụp thú y □ Mục đích khác (ghi rõ): 8. Cố định hay di động: □ Cố định □ Di động 9. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị): III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: IV. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình) 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thủ tục: Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) a. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ tại Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ (số 63, Lê Quý Đôn, thành phố Hà Giang). Bước 2: Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy hẹn; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và cấp gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ. (Trong trường hợp không cấp giấy phép, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) + Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu 06-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước; + Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo (Mẫu 02-III/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ gốc. d. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ. e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (gia hạn). h. Lệ phí: (Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp phép: 100.000 đồng/ 01 Giấy phép. - Phí thẩm định an toàn: 75% mức thu phí thẩm định cấp giấy phép mới. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn đề nghị gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 06-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Tại Mục 1, Điều 26, Chương V - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). Tổ chức, cá nhân tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong giấy phép phải làm thủ tục gia hạn giấy phép gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí như đề nghị cấp giấy phép mới. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008; - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Hướng dẫn về việc khai báo, cấp phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Năng lượng nguyên tử. Phụ lục Mẫu Đơn đề nghị gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 06-II/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: …………………………………….. 1. Tên tổ chức / cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức2: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị gia hạn giấy phép sau: - Số giấy phép: - Cấp ngày; - Có thời hạn đến ngày: 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) (3) Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> _______________ 2 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. 3. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) a. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ tại Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ (số 63, Lê Quý Đôn, thành phố Hà Giang). Bước 2: Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy hẹn; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ. (Trong trường hợp không cấp giấy phép, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) + Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép (Mẫu 07-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Bản gốc giấy phép cần sửa đổi; + Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax; + Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số lượng nguồn thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; bản sao giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản xác nhận nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ gốc. d. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ. e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sửa đổi, bổ sung). h. Lệ phí: (Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp phép: 100.000 đồng/01 Giấy phép. - Phí thẩm định an toàn: Không. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 07-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
| 2,150
|
2,485
|
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Hướng dẫn về việc khai báo, cấp phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Năng lượng nguyên tử. Phụ lục Mẫu Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 07-II/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: ……………………………….. 1. Tên tổ chức / cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức3: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau: - Số giấy phép: - Ngày cấp: - Có thời hạn đến ngày: 8. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: (1) (2) … 9. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> _______________ 3 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. 4. Thủ tục: Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) a. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ tại Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ (số 63, Lê Quý Đôn, thành phố Hà Giang). Bước 2: Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy hẹn; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ. (Trong trường hợp không cấp giấy phép, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) + Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (Mẫu 08-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy phép và giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị mất; + Bản gốc giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị rách, nát. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ gốc. d. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ. e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế). h. Lệ phí: (Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp phép: 100.000 đồng/ 01 Giấy phép. - Phí thẩm định an toàn: Không. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 08-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Tại Mục 1, Điều 28, Chương V - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). Trường hợp mất giấy giấy phép, tổ chức, cá nhân phải khai báo ngay với cơ quan công an nơi mất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu không tìm được giấy phép đã mất thì tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008; - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Hướng dẫn về việc khai báo, cấp phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Năng lượng nguyên tử. Phụ lục Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 08-II/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: ……………………………….. 1. Tên tổ chức / cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức4: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị cấp lại giấy phép sau: - Số giấy phép: - Ngày cấp: - Có thời hạn đến ngày: 8. Lý do đề nghị cấp lại: 9. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> _______________ 4 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. 5. Thủ tục: Cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế) a. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ tại Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ (số 63, Lê Quý Đôn, thành phố Hà Giang). Bước 2: Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy hẹn; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ. (Trong trường hợp không cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) + Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu 05-II/ATBXHN-Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ); - Bản sao Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo; - Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm; - Phiếu khám sức khoẻ tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - 03 ảnh cỡ 3 x 4 cm * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ gốc. d. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế). e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ nhân viên bức xạ. h. Lệ phí: (Theo Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính) Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 100.000 đồng/01 chứng chỉ. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu 05-II/ATBXHN-Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ khoa học và Công nghệ). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 (03/6/2008); - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn về việc khai báo, cấp phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Năng lượng nguyên tử. Phụ lục Mẫu Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu 05-II/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ:
| 2,130
|
2,486
|
2. Số giấy CMND / Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: 5. E-mail: 6. Tên tổ chức nơi làm việc: 7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau: □ Kỹ sư trưởng lò phản ứng hạt nhân; □ Trưởng ca vận hành lò phản ứng hạt nhân; □ Người phụ trách an toàn; □ Người phụ trách tẩy xạ; □ Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; □ Người quản lý nhiên liệu hạt nhân; □ Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân; □ Nhân viên vận hành máy gia tốc; □ Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ; □ Nhân viên sản xuất đồng vị phóng xạ; □ Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp. 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) ………… Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở (đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) a. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở tại Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ (số 63, Lê Quý Đôn, thành phố Hà Giang). Bước 2: Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy hẹn; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở. (Trong trường hợp không phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) + Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Khoa học và Công nghệ. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Công văn đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở (bản chính); - Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc (Gồm: 01 Công văn đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở (bản chính); 03 Bản kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở (bản kế hoạch phải có chữ ký của người đứng đầu cơ sở và dấu của cơ sở, có dấu giáp lai các trang và có trang bìa cứng). d. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở. h. Lệ phí: không i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008; - Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn về việc khai báo, cấp phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định về chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân. B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG I. LĨNH VỰC: AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN 1. Thủ tục: Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế) a. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ tại Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ (số 63, Lê Quý Đôn, thành phố Hà Giang), Bước 2: Bộ phận một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy hẹn; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. (Trong trường hợp không cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) + Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu: + Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 01-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (Mẫu 01-I/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Phiếu khai báo thiết bị x-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 02-III/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ KH&CN); + Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; + Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; + Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; + Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư 08/2010/TT-BKHCN cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; + Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ gốc. d. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế). h. Lệ phí: (Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính). - Lệ phí cấp phép: 100.000 đồng/1 Giấy phép. - Phí thẩm định: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 01-II/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ); - Phiếu khai báo nhân viên và người phụ trách ATBX (Mẫu 01-I/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ); - Mẫu Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ); - Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế, gồm: Trang bìa chính, trang bìa phụ và nội dung báo cáo (Mẫu 02-III/ATBXHN - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ). k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008; - Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Hướng dẫn về việc khai báo, cấp phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; - Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính, Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Năng lượng nguyên tử. Phụ lục 1 Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu 01-II/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ (……..5…….) Kính gửi: …………….………………......................... 1. Tên tổ chức6/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
| 2,106
|
2,487
|
2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức7: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> _______________ 5 Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép. 6 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ. 7 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số giấy CMND / Hộ chiếu. Phụ lục 2 Mẫu Phiếu khai báo nhân viên và người phụ trách ATBX (Mẫu 01-I/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. Email: II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN 1. Họ và tên: 2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính: 4. Số CMND / Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: 5. Trình độ nghiệp vụ: 6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc: Điện thoại: 8. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn8: Ký ngày: 9. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ: - Số giấy chứng nhận; - Ngày cấp: - Cơ quan cấp: III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC Tổng số: …………. nhân viên <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> _______________ 8 Nếu chưa có quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn thì không phải khai mục này 9 Chỉ áp dụng đối với những nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Điều 28 Luật NLNT. Phụ lục 3 Mẫu Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 06-I/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ 1. Tên thiết bị: 2. Mã hiệu (Model): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: 5. Điện áp cực đại (kV): 6. Dòng cực đại (mA): 7. Mục đích sử dụng: □ Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp □ Soi chẩn đoán có tăng sáng truyền hình □ Chụp can thiệp □ Chụp răng □ Chụp vú □ Chụp cắt lớp CT □ Đo mật độ xương: □ Chụp thú y □ Mục đích khác (ghi rõ): 8. Cố định hay di động: □ Cố định □ Di động 9. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị): III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: IV. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình) 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Phụ lục 4 Mẫu bìa chính, bìa phụ của Bản đánh giá An toàn bức xạ (Tại Phụ lục III - Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phụ lục 5 Mẫu Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (Mẫu 02-III/ATBXHN- Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức). - Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn. Phần II. Tổ chức quản lý an toàn bức xạ - Trình bày sơ đồ tổ chức các phòng ban, đơn vị trong cơ sở và vị trí của phòng, ban, đơn vị trực tiếp tiếp hành công việc bức xạ. - Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ). - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ khi xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở. Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ - Mô tả cách thức lập hồ sơ quản lý cho từng thiết bị X-quang; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ đối với các thiết bị X-quang. - Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài, bao gồm: các biện pháp kiểm soát người ra vào phòng đặt thiết bị X-quang (kiểm soát hành chính, sử dụng biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế của phòng đặt thiết bị X-quang và thuyết minh tính toán che chắn bức xạ; các trang thiết bị bảo hộ cá nhân chống bức xạ hiện có. Đối với trường hợp sử dụng thiết bị X-quang di động, mô tả quy trình tiến hành chụp và biện pháp bảo vệ chống bức xạ trong quá trình chụp. - Mô tả chi tiết quy trình vận hành thiết bị X-quang và quy trình sửa chữa, bảo dưỡng. Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khỏe nhân viên bức xạ - Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân. - Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khỏe khi tuyển dụng và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khỏe khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân - Nội quy an toàn bức xạ đối với bệnh nhân. - Các quy định về kiểm tra các thiết bị X-quang, nêu rõ tần suất kiểm tra. - Kết quả kiểm tra của từng thiết bị khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần VI. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung: - Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra. - Phân công trách nhiệm xử lý khi có sự cố xảy ra. - Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố. - Quy định về huấn luyện. - Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố. - Họ và tên người được phân công phụ trách ứng phó sự cố. Phần VII. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị X-quang. - Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng đặt máy X-quang. - Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn. - Bản sao nội quy an toàn bức xạ. - Bản sao quy trình vận hành, sử dụng thiết bị X-quang. - Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ. - Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ trong thời gian thời hạn của giấy phép (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). - Bản sao biên bản kiểm tra thiết bị X-quang do tổ chức được phép kiểm tra thực hiện. - Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố. - Danh sách nhân viên bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp phép lần trước (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). 1 Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM PHAN VĂN HÙNG TẠI CUỘC HỌP VỚI TỔNG CỤC THỐNG KÊ VỀ KẾT QUẢ VÀ KẾ HOẠCH CÔNG BỐ, BÀN GIAO THÔNG TIN, SỐ LIỆU CUỘC ĐIỀU TRA, THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA 53 DÂN TỘC THIỂU SỐ Ngày 07 tháng 4 năm 2016 tại trụ sở Ủy ban Dân tộc, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Phan Văn Hùng đã chủ trì cuộc họp nghe Tổng cục Thống kê báo cáo kết quả cuộc Điều tra, thu thập thông tin thực trạng kinh tế - xã hội của 53 DTTS và kế hoạch tiếp nhận, tổ chức công bố kết quả Điều tra. Tham dự cuộc họp có Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Lê Sơn Hải; Lãnh đạo Tổng cục Thống kê; đại diện Quỹ dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam; đại diện lãnh đạo, chuyên viên - các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và Tổng cục Thống kê. Sau khi nghe đồng chí Nguyễn Văn Liệu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê báo cáo kết quả cuộc Điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 DTTS; đồng chí Nguyễn Văn Nhuận, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, UBDT báo cáo dự kiến kế hoạch tổ chức tiếp nhận, công bố kết quả điều tra và ý kiến tham gia, trao đổi của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Phan Văn Hùng kết luận như sau: 1. Ủy ban Dân tộc đánh giá cao Tổng cục Thống kê đã khắc phục khó khăn, tích cực, chủ động triển khai và hoàn thành tốt cuộc Điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 DTTS năm 2015. Kết quả cuộc điều tra có ý nghĩa rất quan trọng đối với UBDT, các cơ quan, bộ ngành Trung ương, các địa phương và các tổ chức quốc tế... thiết thực góp phần hoạch định chiến lược, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS.
| 2,194
|
2,488
|
2. Thống nhất dự kiến lễ công bố kết quả cuộc Điều tra vào ngày 22/4/2016. Để hoàn chỉnh kết quả, chuẩn bị công bố kết quả cuộc Điều tra, đề nghị Tổng cục Thống kê rà soát, kiểm tra lại các số liệu, phân tổ theo giới một số chỉ tiêu, so sánh với số liệu chung của quốc gia và bổ sung thêm các chỉ tiêu: Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi, tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi; ... Đề nghị Tổng cục Thống kê in 20 bộ báo cáo kèm theo các biểu, bảng số liệu kết quả cuộc Điều tra gửi Lãnh đạo UBDT, và một số Vụ liên quan, trước khi công bố kết quả. 3. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính - Xây dựng kế hoạch chi tiết và dự kiến phân công công việc cho buổi lễ công bố kết quả điều tra, trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin làm việc với các đơn vị của Tổng cục Thống kê để tiếp nhận kết quả điều tra và hoàn thiện Biên bản bàn giao, trình Lãnh đạo 2 bên ký chính thức tại buổi công bố kết quả điều tra; - Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, khai thác thông tin, số liệu kết quả của cuộc điều tra trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt. 4. Yêu cầu các Vụ, đơn vị của UBDT nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản về báo cáo kết quả điều tra, các chỉ tiêu, số liệu dự kiến công bố tại buổi lễ công bố kết quả Điều tra, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính, để báo cáo Lãnh đạo Ủy ban quyết định, trước ngày 15/4/2016. 5. Đề nghị Quỹ dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế nghiên cứu, hỗ trợ UBDT thực hiện một số điều tra chuyên sâu, theo các chuyên đề và phân tích kết quả Điều tra, để đề xuất các kiến nghị chính sách cụ thể đầu tư, hỗ trợ đồng bào DTTS trong thời gian tới. Trên đây là kết luận của Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Phan Văn Hùng tại cuộc họp nghe Tổng cục Thống kê báo cáo kết quả cuộc Điều tra, thu thập thông tin thực trạng kinh tế - xã hội của 53 DTTS và kế hoạch tiếp nhận, tổ chức công bố kết quả điều tra. Văn phòng Ủy ban thông báo để các Vụ, đơn vị biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức, quản lý và điều hành chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 11/TTr-SKHCN ngày 05/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Điều hành Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020”, gồm các ông, bà sau: 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Trưởng ban; 2. Ông Nguyễn Văn Sơn - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thành viên; 3. Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thành viên; 4. Ông Bùi Thế - Phó Giám đốc Sở Công Thương: Thành viên; 5. Ông Đoàn Kim Đình - Phó Giám đốc Sở Tài chính: Thành viên; 6. Ông Nguyễn Đình Thắng - Phó Giám đốc Sở Y tế: Thành viên; 7. Ông Phan Văn Dung - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thành viên; 8. Ông Đào Thành Trung - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Thành viên; 9. Bà Phạm Thị Nhâm - Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ: Thư ký. Điều 2. Ban Điều hành có nhiệm vụ điều hành thực hiện Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020”; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Kinh phí hoạt động của Ban Điều hành từ nguồn kinh phí của Dự án theo Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016 - 2020 QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan hữu quan và ý kiến đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015 Năm năm 2011 - 2015, bên cạnh những thời cơ, thuận lợi, tình hình thế giới, khu vực có nhiều diễn biến rất phức tạp đã tác động bất lợi đến nước ta. Cả hệ thống chính trị, cùng doanh nghiệp, người dân đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nỗ lực phấn đấu thực hiện Nghị quyết của Quốc hội và đạt được những kết quả quan trọng. Quy mô và tiềm lực nền kinh tế được nâng lên; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, dần dần phục hồi từ năm 2013. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và thực hiện ba đột phá chiến lược được tập trung chỉ đạo thực hiện, bước đầu đạt kết quả tích cực. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế và bảo vệ môi trường có bước phát triển. Đã hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. An sinh xã hội cơ bản được bảo đảm, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, hiệu quả. Vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được phát huy. Tuy nhiên, có 10 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chưa đạt kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong Mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa đạt được. Hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế, giải quyết việc làm chậm được khắc phục, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường còn hạn chế. Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, miền núi còn nhiều khó khăn. Bộ máy tổ chức còn cồng kềnh, cơ chế vận hành và thủ tục hành chính trong nhiều lĩnh vực còn phiền hà. Năng lực, phẩm chất, ý thức, kỷ cương, kỷ luật của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức còn hạn chế. Tình hình tội phạm vẫn diễn biến phức tạp, trật tự, an toàn xã hội còn nhiều bức xúc. Phòng, chống tham nhũng chưa đạt yêu cầu đề ra; thất thoát, lãng phí vẫn còn lớn. Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo hiệu quả chưa cao. II. VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020 1. Mục tiêu tổng quát Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế. Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, Điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước. Nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Các chỉ tiêu về kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm 6,5 - 7%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2020 Khoảng 3.200 - 3.500 USD. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP năm 2020 Khoảng 85%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm Khoảng 32-34% GDP. Bội chi ngân sách nhà nước năm 2020 dưới 4% GDP. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng Khoảng 30 - 35%. Năng suất lao động xã hội bình quân tăng Khoảng 5%/năm. Tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 - 1,5%/năm. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 38 - 40%. 2.2. Các chỉ tiêu về xã hội:
| 2,019
|
2,489
|
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội năm 2020 Khoảng 40%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt Khoảng 65 - 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị năm 2020 dưới 4%. Đến năm 2020 có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế năm 2020 đạt trên 80% dân số. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân Khoảng 1,0 - 1,5%/năm. 2.3. Các chỉ tiêu về môi trường: Tỷ lệ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh năm 2020 là 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn. Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý năm 2020 là 85%. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý năm 2020 là 95 - 100%. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 42%. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai Hiến pháp 2013, tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ, hiện đại, hội nhập quốc tế. Đánh giá và xây dựng lộ trình tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch trong từng lĩnh vực, từng ngành nghề. Phối hợp hiệu quả giữa chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách khác để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế. Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, bảo đảm giá trị đồng tiền Việt Nam, phấn đấu kiểm soát lạm phát dưới 4% các năm đầu kỳ kế hoạch và 3% vào năm 2020, Điều hành lãi suất linh hoạt theo diễn biến lạm phát, Điều hành tỷ giá theo tín hiệu thị trường, tăng dự trữ ngoại hối nhà nước. Thực hiện nghiêm Luật ngân sách nhà nước, Luật phí và lệ phí và các luật thuế. Quản lý chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, thu đủ, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; kiểm soát chặt chẽ, cơ cấu lại, sử dụng hiệu quả nợ công và bảo đảm các giới hạn nợ công, nợ Chính phủ, nợ quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vốn vay, giảm dần vay bảo lãnh Chính phủ, vay để cho vay lại; kiểm soát chặt chẽ các Khoản vay của chính quyền địa phương và các quỹ đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách. Chuyển phương thức quản lý đầu tư công theo kế hoạch hằng năm sang kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, nâng cao hiệu quả đầu tư. Bố trí nguồn lực tài chính nhà nước phù hợp để tham gia và thúc đẩy đầu tư của khu vực ngoài nhà nước. Nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia. Điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư nhà nước gắn với phân cấp phù hợp giữa Trung ương và địa phương, đồng thời tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi các Khoản vốn ứng trước. Bảo đảm và nâng cao tính ổn định các cán cân lớn, tiến tới thặng dư cán cân thương mại, xây dựng lộ trình giảm dần tình trạng mất cân đối trong quan hệ thương mại với một số nước góp phần ổn định kinh tế vĩ mô vững chắc, đồng thời tạo Điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường. Nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thêm nhiều sản phẩm đạt thương hiệu sản phẩm cấp quốc gia. Có biện pháp phòng vệ thích hợp để bảo vệ sản xuất trong nước và quyền, lợi ích của người tiêu dùng. Thực hiện đầy đủ theo cơ chế thị trường đối với giá cả hàng hóa và từng bước hợp lý đối với dịch vụ công. 2. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư đạt chỉ số nhóm 4 nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á. Thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả, thực chất, đúng Mục tiêu, có thời hạn cụ thể hoàn thành và thực hiện nghiêm các quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. Nghiên cứu, hình thành cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp phù hợp tình hình mới. Tạo mọi Điều kiện thuận lợi phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân; hoàn thiện pháp luật, chính sách để doanh nghiệp tư nhân tiếp cận bình đẳng các nguồn lực, nhất là về vốn, đất đai, tài nguyên. Đẩy mạnh tinh thần khởi nghiệp gắn với chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Thúc đẩy xã hội hóa sở hữu và sản xuất kinh doanh, khuyến khích phát triển các hình thức doanh nghiệp cổ phần. Trợ giúp để phát triển mạnh doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế hộ gia đình, kinh tế hợp tác. Tiếp tục cơ cấu lại thị trường tài chính bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị trường bảo hiểm. Quan tâm phát triển nhanh thị trường vốn và thị trường bảo hiểm, phát triển thị trường chứng khoán lành mạnh gắn với cơ cấu lại hoạt động thị trường tiền tệ phù hợp giai đoạn phát triển mới. Tăng hiệu quả hoạt động các loại hình bảo hiểm, triển khai rộng rãi bảo hiểm sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục tái cơ cấu các tổ chức tín dụng gắn với xử lý giảm nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống và áp dụng quản trị ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế. Xây dựng cơ chế quản lý đối với mô hình liên kết, hợp tác phát triển vùng. Tập trung cho các vùng kinh tế trọng Điểm. Lựa chọn một số khu có lợi thế đặc biệt để xây dựng đặc khu kinh tế với cơ chế đặc thù, hiệu lực, hiệu quả, có sức lan tỏa lớn đến chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lao động và cả nền kinh tế. Phát triển các hành lang, vành đai kinh tế, kết nối hiệu quả với các nước trong khu vực. Bố trí hợp lý các khu kinh tế, khu công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng. Phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo. Từng bước hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường, nhất là các đô thị lớn. Nâng cao chất lượng và quản lý tốt quy hoạch đô thị, bảo đảm phát triển bền vững. Khuyến khích phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp. Phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh tế. Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước, hình thành các khu công nghiệp hỗ trợ theo cụm liên kết chuỗi ngành hàng. Tập trung tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới gắn với nâng cao đời sống nông dân. Cải thiện rõ rệt khả năng cạnh tranh sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp, có chính sách phù hợp để tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển các vùng sản xuất quy mô lớn với hình thức đa dạng, phù hợp với Điều kiện của từng vùng; tiếp tục tổ chức lại sản xuất, phát triển nhanh mô hình quản lý, sản xuất theo chuỗi giá trị từng loại cây, con, sản phẩm cụ thể; sản xuất sản phẩm gắn với công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tiêu chí xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc thù từng vùng và duy trì, phát triển bền vững đối với những xã đã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2020 phấn đấu số xã đạt chuẩn nông thôn mới Khoảng 50%; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại thông qua phát triển mạnh mẽ hợp tác xã kiểu mới và thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ tại địa bàn nông thôn. Đào tạo nghề với các hình thức đa dạng, phù hợp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn; chuyển dịch lao động sang các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao có chuyển biến rõ rệt năm 2016 và năm 2017. 3. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là mạng lưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, thông tin, truyền thông, giáo dục, y tế, môi trường. Tiếp tục triển khai xây dựng hệ thống các tuyến đường bộ, đường cao tốc, đường sắt Bắc - Nam và nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có, đường thủy nội địa và ven biển. Tiếp tục ưu tiên vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông tại các vùng khó khăn. Xử lý ùn tắc giao thông Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Rà soát, bố trí hợp lý các trạm thu phí giao thông đường bộ để giảm gánh nặng cho người dân và doanh nghiệp. Bảo đảm khởi công và hoàn thành giai đoạn I dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành đúng thời gian theo Nghị quyết số 94/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ Tiếp tục đổi mới khung chương trình, giảm tải các bậc học phổ thông; phát huy tư duy tự chủ, sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu ở bậc đại học. Đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo. Phát triển hợp lý và từng bước bảo đảm bình đẳng giữa giáo dục công lập và giáo dục ngoài công lập. Ngoài việc tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung cải thiện chất lượng đào tạo nghề, cung cấp đủ nguồn lao động có tay nghề bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, thích ứng với yêu cầu hội nhập, tận dụng thời kỳ cơ cấu dân số vàng và tăng khả năng nắm bắt các cơ hội việc làm của người dân. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy tăng năng suất lao động một cách rõ rệt. Có cơ chế, chính sách đặc thù để tuyển chọn và trọng dụng nhân tài.
| 2,100
|
2,490
|
Tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ và xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức. Nghiên cứu, ban hành các cơ chế mang tính chất đột phá nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học, công nghệ mới vào sản xuất để tăng năng suất lao động và gia tăng giá trị của sản phẩm. Thực hành dân chủ, tôn trọng và phát huy tự do sáng tạo trong hoạt động nghiên cứu, tư vấn, phản biện của các nhà khoa học. Khuyến khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí tuệ, tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xử lý nghiêm các vi phạm. Hỗ trợ nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ cao và kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu công nghệ. Thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu, khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai, minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu. Nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ về phát triển khoa học, công nghệ; khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm. Xây dựng một số viện nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ. 5. Phát triển bền vững văn hóa, xã hội, y tế trên cơ sở gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao mức sống người có công. Thực hiện các chính sách, giải pháp đồng bộ đạt Mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Thực hiện tốt chính sách việc làm, bảo hiểm thất nghiệp. Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Quản lý chặt chẽ lao động nước ngoài tại Việt Nam. Cải cách chính sách tiền lương, tiền công theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với tăng năng suất lao động. Thực hiện Điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu theo lộ trình phù hợp, bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lý nhân lực và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động. Mở rộng đối tượng tham gia, nâng cao hiệu quả của hệ thống, đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm phát triển bền vững quỹ bảo hiểm xã hội. Phấn đấu năm 2020 có Khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội. Bảo đảm mức tối thiểu về các dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và y đức của cán bộ y tế ở tất cả các tuyến. Quan tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát triển hệ thống y tế dự phòng, chủ động phòng bệnh, không để xảy ra dịch bệnh lớn. Nhân rộng mô hình bệnh viện vệ tinh và bác sĩ gia đình. Tiếp tục phát triển y tế ngoài công lập, thí Điểm hình thành cơ sở khám, chữa bệnh theo hình thức hợp tác công tư và mô hình quản lý bệnh viện như doanh nghiệp công ích. Có cơ chế để khuyến khích phát triển và sử dụng nguồn dược liệu trong nước và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền. Tạo Điều kiện phát triển công nghiệp dược và tăng cường quản lý chất lượng thuốc chữa bệnh, nâng cao hiệu quả đấu thầu thuốc. Chú trọng công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em, cải thiện tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, bảo đảm mức sinh thay thế, phát triển bền vững dân số. Cùng với nâng cao chất lượng cuộc sống, phấn đấu tuổi thọ trung bình đến năm 2020 đạt 74 - 75 tuổi. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Đổi mới cơ chế tài chính, Điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo lộ trình, tính đúng, tính đủ và bảo đảm công khai, minh bạch; đồng thời hỗ trợ phù hợp cho đối tượng chính sách, người nghèo. Kiểm soát chặt chẽ và xử lý nghiêm, ngăn chặn hiệu quả tình trạng hàng giả, hàng lậu, hàng hóa không bảo đảm chất lượng về an toàn vệ sinh thực phẩm, không rõ nguồn gốc ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của người dân và doanh nghiệp. Khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt động văn hóa, văn học - nghệ thuật đi đôi với đề cao trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội của văn nghệ sĩ, các nhà văn hóa. Làm tốt công tác bảo vệ bản quyền tác giả. Bảo tồn, phát huy các di sản và giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Bảo đảm thực hiện tốt, đầy đủ các chính sách về dân tộc, tôn giáo và bảo đảm tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Phát triển hiệu quả, lành mạnh hệ thống báo chí, xuất bản đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ đất nước và nhu cầu thụ hưởng ngày càng cao của nhân dân. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, chuyên nghiệp. Quan tâm công tác gia đình, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Thực hiện hiệu quả các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, xã hội. 6. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Tăng cường quản lý tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường; việc khai thác mới tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật; xây dựng đề án và triển khai hiệu quả phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu theo từng lĩnh vực, ưu tiên nguồn vốn ODA, vốn ngân sách nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng những nơi xung yếu phòng, tránh thiệt hại về người và tài sản của nhân dân, phổ cập đến toàn dân về các phương án ứng phó và thích nghi từng cấp độ của quá trình tác động biến đổi khí hậu. Kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi gây ô nhiễm môi trường, nhất là tại khu vực nông thôn, các làng nghề, cụm công nghiệp địa phương và các lưu vực sông. Bảo vệ nguồn nước, xây dựng hệ thống hạ tầng nhằm sử dụng Tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, bảo đảm đủ nước phục vụ sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người dân. Giao Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định đầu tư và hỗ trợ người dân thích nghi với biến đổi hệ sinh thái, trước mắt trong năm 2016 đầu tư một số dự án để phát huy hiệu quả chống khô hạn, xâm nhập mặn, nước biển dâng ở các tỉnh Nam Trung Bộ, các tỉnh Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Kiên trì đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia trong quản lý, sử dụng bền vững nguồn nước sông Mê Công. Kiện toàn bộ máy tổ chức, lực lượng, cơ chế vận hành với các giải pháp đồng bộ bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Có chính sách khuyến khích sản xuất và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, Tiết kiệm, hiệu quả và thân thiện với môi trường. 7. Tập trung phòng, chống tham nhũng, thực hành Tiết kiệm, chống lãng phí Kiện toàn tổ chức bộ máy phòng, chống tham nhũng. Thực hiện nghiêm quy định của Luật phòng, chống tham nhũng nhất là việc kê khai trung thực, chính xác đầy đủ của người kê khai và cơ quan có trách nhiệm kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức. Đánh giá kiểm soát dòng tiền thu nhập thông qua mở tài Khoản tại ngân hàng, trên cơ sở đánh giá hoàn thiện cơ chế kiểm soát chặt chẽ, thực chất. Thiết lập cơ chế giám sát và kiểm soát quyền lực hiệu quả; cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát huy vai trò giám sát của cơ quan dân cư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò và trách nhiệm của cơ quan thông tin truyền thông trong phòng, chống tham nhũng, thực hành Tiết kiệm chống lãng phí. Có cơ chế hữu hiệu bảo vệ người phát hiện, tố cáo tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, Điều tra, truy tố, xét xử và xử lý nghiêm, đúng pháp luật các hành vi tham nhũng, lãng phí. 8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm quyền tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội Hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính gắn với nâng cao chất lượng chính sách, pháp luật theo hướng cụ thể, rõ ràng, minh bạch, dễ tiếp cận, không gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp; thực hiện công khai, minh bạch từng thủ tục hành chính đối với từng ngành, từng lĩnh vực; khắc phục những hạn chế, yếu kém trong tổ chức thực hiện và chấp hành pháp luật. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công và thực hiện Chính phủ điện tử. Tổ chức giám sát việc triển khai thực thi pháp luật, đánh giá thực chất đội ngũ cán bộ, công chức, cương quyết loại bỏ những người gây cản trở, trục lợi, gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân. Đổi mới công tác tuyển dụng, sa thải, cho nghỉ việc, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch. Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế tinh gọn, hiệu quả; đánh giá kết quả, hiệu quả việc thực hiện xác định vị trí việc làm báo cáo Quốc hội cuối năm 2016; xác định rõ phạm vi, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội đối với chính quyền các cấp. Tập trung vào cung cấp dịch vụ công, bảo đảm an sinh xã hội, an toàn xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống cho người dân. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy phù hợp và có cơ chế đặc thù đối với chính quyền đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Triển khai xây dựng đổi mới mô hình chính quyền địa phương theo hướng gọn nhẹ và hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy tư pháp, chống oan, sai, bức cung, nhục hình trong Điều tra, truy tố, xét xử bảo đảm các quyền con người, quyền công dân.
| 2,074
|
2,491
|
Nâng cao năng lực quản lý và trách nhiệm giải trình của hệ thống chính quyền nhà nước các cấp, phối hợp vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình xây dựng, triển khai thực hiện chính sách. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền, bảo đảm thống nhất, thông suốt trong lãnh đạo, quản lý, Điều hành từ Trung ương đến cơ sở. Quy hoạch không gian phát triển kinh tế thống nhất trên cả nước, trong từng vùng theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ. Hoàn thiện cơ chế phân quyền, phân cấp đầu tư, ngân sách, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch phát triển và cân đối nguồn lực. 9. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm độc lập, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững ổn định chính trị - xã hội và môi trường hòa bình để phát triển đất nước Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia. Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng, binh chủng, lực lượng, bảo đảm số lượng hợp lý, có khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các lực lượng thực thi pháp luật trên biển. Chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên; phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh. Kết hợp tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân nhất là ở khu vực biển đảo; chủ động bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, lợi ích quốc gia và lợi ích người dân trên biển. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế quốc phòng. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Đẩy mạnh phòng, chống, ngăn chặn các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, sự xuống cấp của đạo đức xã hội. Tăng cường an ninh, an toàn thông tin mạng; bảo đảm trật tự, an toàn và giảm tai nạn giao thông. 10. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế, tạo môi trường hòa bình và Điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước Đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại đa phương. Phối hợp chặt chẽ các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), các tổ chức của Liên hợp quốc để bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ. Kiên trì thúc đẩy giải quyết các tranh chấp trên biển bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế và nguyên tắc ứng xử của khu vực. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế và chủ động, tích cực đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, khai thác tối đa các cơ hội thuận lợi, hạn chế thấp nhất các tác động tiêu cực để mở rộng thị trường, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài cho phát triển. Tiến hành các thủ tục theo quy định trình Quốc hội phê chuẩn và xây dựng chương trình hành động cụ thể để triển khai các hiệp định mới và Đề án triển khai 17 Mục tiêu, 169 chỉ tiêu trong văn kiện “Chuyển đổi thế giới của chúng ta: Chương trình Nghị sự năm 2030 vì sự phát triển bền vững” của Liên hợp quốc. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng tiêu chuẩn của các nước tiên tiến về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, nâng cao nhận thức và khả năng vận dụng các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, bản quyền, thương hiệu... Thực hiện tốt công tác cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại của các nước đối tác. Tăng cường công tác thông tin đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo đồng thuận trong nước và tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Tạo thuận lợi để kiều bào tham gia xây dựng và bảo vệ đất nước. Làm tốt công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước theo chức năng của mình xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm của nhiệm kỳ, tổ chức thực hiện đạt hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội; cuối năm 2018 báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Nghị quyết giữa nhiệm kỳ. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của Quốc hội. Quốc hội kêu gọi đồng bào, chiến sỹ cả nước và đồng bào ta ở nước ngoài nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, phát huy nội lực, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 đạt kết quả cao nhất. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA TỈNH CÀ MAU Thực hiện Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU VÀ ĐỊA BÀN, THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Mục tiêu chung - Hạn chế tai nạn thương tích góp phần đảm bảo an toàn tính mạng, vì sự phát triển bền vững thể chất và tinh thần cho trẻ em. - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, từng bước thay đổi hành vi, nếp sống phù hợp; xây dựng môi trường sống an toàn tại gia đình, trường học và cộng đồng nhằm hạn chế tai nạn thương tích trẻ em. 2. Mục tiêu cụ thể - Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp tỉnh, huyện, thành phố Cà Mau; 90% cán bộ cấp xã, phường, thị trấn và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em được trang bị kỹ năng, kiến thức phòng, chống tai nạn thương tích; 100% nhân viên y tế ấp, khóm, nhân viên y tế các trường học phải hiểu biết các kỹ năng sơ, cấp cứu ban đầu cho trẻ em khi bị tai nạn, thương tích xảy ra. - Hàng năm mỗi huyện, thành phố Cà Mau chọn 03 đến 04 xã làm mô hình điểm xây dựng Ngôi nhà an toàn; 90% trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; 70 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn để phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. - 9/9 Đài truyền thanh các huyện, thành phố Cà Mau phát tin bài tuyên truyền về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, đẩy mạnh tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức toàn xã hội về công tác phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em. - 80% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng, xã hội và trẻ em được tuyên truyền kiến thức, kỹ năng cơ bản về phòng chống tai nạn thương tích; thông qua mạng lưới cộng tác viên cơ sở và các buổi ngoại khóa dã ngoại ở các trường học. - 60% trẻ em tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước; 95% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở hiểu biết các quy định về an toàn giao thông khi tham gia giao thông đường thủy và đường bộ. - 100% phương tiện vận chuyển khách trên sông, bến đò ngang được cấp phép đảm bảo an toàn theo quy định; 95% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy; giảm 30% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015. - Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 700/100.000 trẻ em; tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích xuống còn 19/100.000 trẻ em; hàng năm giảm 15% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015. - Duy trì và nhân rộng mô hình mở các lớp bơi lội miễn phí ở 9/9 huyện, thành phố Cà Mau nhân dịp hè và tháng hành động vì trẻ em. 3. Địa bàn: Toàn tỉnh Cà Mau, trong đó, ưu tiên địa bàn các huyện, xã, thị trấn có tỷ lệ trẻ em về tai nạn thương tích cao. 4. Thời gian: Giai đoạn 2016 - 2020. II. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tăng cường công tác lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em nói chung, đặc biệt tập trung phòng, chống tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông trẻ em. 2. Tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, cá nhân về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. - Thực hiện các hoạt động truyền thông trực tiếp về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em ở các vùng trọng điểm: vùng sông nước, vùng sâu, vùng xa với các hình thức phù hợp như phát tờ rơi, pano, áp phích... thông qua mạng lưới cộng tác viên cơ sở, y tế, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội nông dân, trường học... cho các bậc cha, mẹ và trẻ em thuộc nhóm có nguy cơ tai nạn thương tích biết biện pháp ngăn ngừa và phòng tránh. - Lồng ghép triển khai phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em trong các đợt cao điểm phát động như: Tháng an toàn vệ sinh thực phẩm, Tháng hành động vì trẻ em, tết Trung thu... Đồng thời trang bị kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em vào các hoạt động ngoại khóa của nhà trường.
| 2,014
|
2,492
|
- Xây dựng các tài liệu truyền thông về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em phù hợp với từng đối tượng; trong đó đặc biệt quan tâm đến trẻ em vùng khó khăn, vùng sông nước, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Tổ chức các hoạt động truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng ở các cấp. 3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình “Ngôi nhà an toàn”, “Trường học an toàn”, “Cộng đồng an toàn” để phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. - Tổ chức hướng dẫn gia đình, nhà trường và cộng đồng áp dụng, thực hiện các quy định “Ngôi nhà an toàn”, “Trường học an toàn”, “Cộng đồng an toàn” để phòng, chống tai nạn thương tích. Hàng năm thí điểm đánh giá và nhân rộng mô hình Trường học an toàn tại các trường mẫu giáo mầm non, trường tiểu học; trường trung học cơ sở. Có hình thức tổ chức hoạt động dã ngoại cho học sinh để hiểu biết về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. - Phối hợp triển khai xây dựng thí điểm mô hình “Ngôi nhà an toàn” cho trẻ em ở các huyện, thành phố Cà Mau. Đồng thời tổ chức triển khai hiệu quả mô hình can thiệp, ngăn ngừa tư vấn trực tiếp tại gia đình có trẻ em nguy cơ cao về tai nạn thương tích. Tạo môi trường can thiệp, vui chơi, giải trí trong môi trường học tập, nhằm giảm thiểu và loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em. - Triển khai các hoạt động liên ngành giám sát, kiểm tra, đánh giá công nhận trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 4. Tập huấn nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Hàng năm mở các lớp tập huấn nghiệp vụ tuyên truyền, kỹ năng cho công chức phụ trách lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội, nhân viên y tế cơ sở, cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở địa bàn dân cư... Đặc biệt coi trọng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. 5. Phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy và phòng, chống đuối nước trẻ em. Lựa chọn, xây dựng mô hình thí điểm An toàn giao thông đường bộ cho trẻ em ở các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn. Phối hợp tuyên truyền kỹ năng các hoạt động ngoại khóa với những kiến thức cơ bản, phù hợp với lứa tuổi để phòng, tránh tai nạn, thương tích trẻ em khi tham gia giao thông đường bộ, đường thủy. Duy trì và nhân rộng mô hình dạy bơi cho trẻ em nhân dịp hè và Tháng hành động vì trẻ em. 6. Xây dựng hệ thống thu thập, giám sát, đánh giá hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. - Phối hợp với các ngành có liên quan thu thập số liệu tai nạn, thương tích từ cộng đồng, tai nạn giao thông theo hàng tháng, quý, năm. - Tăng cường theo dõi kiểm tra, giám sát kết quả hoạt động thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, can thiệp của chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích của tỉnh qua từng năm. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN - Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền; cần xác định rõ phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em là trách nhiệm của các ngành, các cấp và toàn xã hội. - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục vận động xã hội, cộng đồng, trường học và hộ gia đình về tình hình tai nạn thương tích trẻ em; phổ biến các biện pháp phòng, chống tai nạn, các biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn; cung cấp kiến thức, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về kỹ năng sống cho các em với phương châm lấy giáo dục, phòng ngừa là chính. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; mở các lớp tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em về phòng, chống tai nạn, thương tích. Đồng thời lồng ghép các mục tiêu phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Đào tạo, bồi dưỡng về công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Đặc biệt coi trọng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn trong môi trường nước, các quy định an toàn khi tham gia giao thông cho trẻ em. - Hàng năm lựa chọn mô hình xã, phường, thị trấn triển khai thí điểm, sơ kết đánh giá để nhân rộng mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn để phòng chống tai nạn giao thông và phòng, chống đuối nước cho trẻ em với các mô hình phù hợp theo tình hình thực tế ở địa bàn dân cư. - Công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em là trách nhiệm của mọi gia đình và toàn xã hội. Đầu tư cho công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em là đầu tư cho sự phát triển toàn diện của trẻ em; do đó cần đẩy mạnh việc xã hội hóa trong công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. - Huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, cộng đồng trong việc thực hiện công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, tạo ra môi trường an toàn cho trẻ em. - Tăng cường công tác phối hợp liên ngành, trao đổi thông tin, kinh nghiệm các ngành địa phương, các tổ chức, đoàn thể về hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn hợp pháp khác. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại địa phương. Đồng thời tổ chức nắm tình hình, thống kê số liệu về tai nạn thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Tổ chức các lớp đào tạo tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã và mạng lưới cộng tác viên ấp, khóm về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nói chung và phòng chống, tai nạn thương tích trẻ em. - Tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, báo cáo hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đưa nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là đuối nước với các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho mạng lưới cán bộ y tế cơ sở. - Từng bước cải thiện hệ thống sơ cấp cứu trước khi đến bệnh viện, chăm sóc chấn thương thiết yếu và phục hồi chức năng; đồng thời xây dựng cộng đồng an toàn để phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em ở các cơ sở y tế. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục học sinh trong các nhà trường về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, lồng ghép vào các môn học chính khóa và môn thể dục. - Triển khai xây dựng các mô hình “Trường học an toàn, nhà trẻ an toàn” để phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tổ chức tuyên truyền và đào tạo giáo viên dạy bơi cho các huyện, thành phố, triển khai các mô hình thí điểm dạy bơi trong trường tiểu học để nhân rộng cho những năm tiếp theo. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo theo hệ thống ngành dọc tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về sự cần thiết của xã hội về phổ cập bơi, cứu đuối nước; tổ chức phổ cập bơi phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em; tổ chức đào tạo giáo viên dạy bơi cho các huyện, thành phố; lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em trong công tác gia đình; tăng cường công tác quản lý bể bơi và hoạt động dạy bơi cho trẻ em; tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể phát triển thể lực; tầm vóc con người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 (theo Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ). 5. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em theo quy định; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định. 6. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn công tác thông tin tuyên truyền trên hệ thống Báo, Đài trong tỉnh về công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em, công tác phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em nhằm nâng cao ý thức của cộng đồng và toàn xã hội. 7. Các cơ quan Báo, Đài trong tỉnh: Thường xuyên đưa tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; thông tin phổ biến kịp thời những kinh nghiệm hay, những việc làm tốt và biểu dương các điển hình tiên tiến thực hiện tốt công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em nói chung; công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; phản ánh và lên án các vụ việc xâm phạm quyền trẻ em. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Tuyên truyền, vận động, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. Giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ chăm sóc trẻ em, đưa ra những kiến nghị, xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, nhằm thực hiện tốt các mục tiêu Chương trình kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. 9. Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo theo hệ thống ngành dọc và có kế hoạch triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt là phòng, chống đuối nước để đề phòng tai nạn cho trẻ em. Vận động phụ huynh đội mũ cho trẻ em khi tham gia giao thông đường bộ, ghế ngồi dành cho trẻ em phải chắc chắn, an toàn.
| 2,095
|
2,493
|
- Xây dựng các mô hình phòng chống đuối nước trẻ em trên các phương tiện thủy nội địa, vận động “Người đi đò mặc áo phao”. - Chỉ đạo các lực lượng Thanh tra Giao thông đường thủy, bộ tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đồng thời xây dựng bến phà an toàn phòng, tránh tai nạn, thương tích trẻ em. 10. Công an tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và có kế hoạch tăng cường công tác truyền thông phòng ngừa tai nạn đối với phương tiện chở khách công cộng, trên sông, phương tiện thủy nội địa, bến phà ngang sông. Chú trọng công tác tuần tra, kiểm soát đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên sông đối với phương tiện chở khách ngang sông và phương tiện đưa rước học sinh đi học. - Tiếp tục xây dựng nâng cao hiệu quả hoạt động của các đội tự quản về an ninh trật tự trong tổ chức, hướng dẫn trẻ em qua lại trên các phương tiện chở khách, những nơi trẻ em phải đến trường bằng phương tiện đường thủy. 11. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Chỉ đạo theo hệ thống ngành dọc và có kế hoạch lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào các hoạt động “Xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”; tổ chức các cuộc hội thảo tập huấn cho cán bộ Hội chủ chốt các cấp, tuyên truyền viên cộng đồng. Đồng thời, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục, vận động phụ nữ, đặc biệt là các bà mẹ có con ở độ tuổi trẻ em tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; phổ biến và nhân rộng mô hình “Ngôi nhà an toàn”, “Cộng đồng an toàn” cho trẻ em. 12. Hội Nông dân tỉnh: - Chỉ đạo và phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục vận động Hội viên, nông dân tham gia các hoạt động phòng, chống tai nạn, thương tích đặc biệt là phòng chống đuối nước ở trẻ em. - Đồng thời, đưa nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào chương trình tập huấn cho cán bộ Hội chủ chốt các cấp, tuyên truyền viên cộng đồng, các gia đình có trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn. 13. Tỉnh đoàn: - Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo hệ thống ngành dọc triển khai công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em trong phạm vi hoạt động của ngành mình. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của đoàn viên thanh niên, trẻ em và cộng đồng về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. - Lồng ghép các hoạt động dạy bơi gắn với các mô hình giáo dục kỹ năng cho trẻ em như Học kỳ quân đội, trại hè... nhân rộng mô hình dạy bơi cho những năm tiếp theo. 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: Trên cơ sở Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng chống, tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương; xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí cho việc thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại huyện, thành phố. Chỉ đạo các phòng, ban, hội đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại cơ sở. Kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo hằng năm kết quả triển khai thực hiện gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Trên đây là nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3110/QĐ-BGTVT ngày 28/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 67/TTr-SGTVT-PC ngày 25/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính lĩnh vực Hàng hải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau (kèm theo danh mục và nội dung thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 626/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục 1: Phê duyệt phương án thăm dò, phương án trục vớt tài sản chìm đắm 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 269 Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận hồ sơ và xử lý như sau: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn quy định, UBND tỉnh có văn bản phê duyệt phương án thăm dò, phương án trục vớt tài sản chìm đắm và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến tổ chức, cá nhân có đề nghị. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình của tổ chức, cá nhân lập phương án; - Phương án thăm dò, phương án trục vớt theo quy định + Phương án thăm dò tài sản bị chìm đắm gồm các nội dung cơ bản sau: + Tên, loại tài sản chìm đắm; Số lượng, loại hàng chở trên tàu, dầu nhiên liệu của tàu, dầu nhớt của tàu (nếu là tàu thuyền); Địa điểm tài sản bị chìm đắm; Cơ quan, đơn vị thực hiện; Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc; Phương tiện tham gia và biện pháp thăm dò; Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thăm dò có ý kiến của đơn vị, tổ chức có chức năng bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực trục vớt; Bàn giao kết quả thăm dò cho cơ quan có thẩm quyền; Biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường; Biện pháp phòng, chống cháy, nổ; Dự toán chi phí thăm dò; Điều kiện để lựa chọn tổ chức, cá nhân trục vớt (nếu cần). + Phương án trục vớt tài sản chìm đắm gồm các nội dung cơ bản sau: Tên, loại tài sản chìm đắm; Số lượng, loại hàng chở trên tàu (nếu là tàu thuyền); Căn cứ tổ chức việc trục vớt; Kết quả thực hiện phương án thăm dò tài sản chìm đắm (nếu có); Địa điểm tài sản bị chìm đắm; Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc; Phương tiện tham gia và biện pháp trục vớt; Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình trục vớt có ý kiến của đơn vị, tổ chức có chức năng bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực trục vớt; Biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình trục vớt; Biện pháp bảo quản tài sản bị chìm đắm sau khi được trục vớt; Bàn giao tài sản được trục vớt; Biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường; Biện pháp phòng, chống cháy, nổ; Dự toán chi phí trục vớt; Điều kiện để lựa chọn tổ chức, cá nhân trục vớt (nếu cần). + Đối với phương án thăm dò, phương án trục vớt do chủ tài sản lập và thực hiện trục vớt thì không cần dự toán chi phí thăm dò, chi phí trục vớt. - Ý kiến của Cảng vụ (trừ trường hợp Cảng vụ đề nghị phê duyệt phương án); - Các tài liệu, giấy tờ cần thiết có liên quan khác (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: a) Đối với phương án thăm dò: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Đối với phương án trục vớt: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp phương án trục vớt phức tạp thì thời hạn phê duyệt không quá 30 ngày làm việc;
| 2,073
|
2,494
|
c) Đối với phương án trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải tổ chức phê duyệt ngay trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải; c) Cơ quan phối hợp: Tập đoàn dầu khí Việt Nam. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thăm dò, trục vớt tài sản chìm đắm phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Có đăng ký kinh doanh hoặc được cấp phép hoạt động thăm dò, trục vớt theo quy định. b) Có kinh nghiệm trong hoạt động thăm dò, trục vớt. c) Có đội ngũ nhân viên và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu của hoạt động thăm dò, trục vớt phù hợp với quy mô của phương án thăm dò, trục vớt đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ Luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Nghị định số 128/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. Thủ tục 2: Chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu khách cao tốc đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ: Trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Sở Giao thông vận tải Cà Mau quản lý, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 269 Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vào các ngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận hồ sơ và xử lý như sau: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa theo tuyến cố định bằng tàu. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định theo mẫu. - Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách. - Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách bằng đường thủy; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu. - Bản đăng ký chất lượng dịch vụ theo mẫu. - Bản quy trình khai thác tàu của tổ chức, cá nhân, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Số lượng tàu khai thác, thời gian khai thác, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa, lên đà, số lượng thuyền viên vận hành, quy trình xử lý tình huống trong trường hợp tàu gặp sự cố khi đang khai thác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GTVT. b) Cơ quan phối hợp: Cục ĐTNĐ Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải. 7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. 8. Phí, lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định theo Phụ lục I, Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ; Bản đăng ký chất lượng dịch vụ theo phụ lục II, Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT . 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; - Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …………, ngày…… tháng……năm 20… Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định (qua biên giới) Kính gửi: ………………………………………………………….. - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh):................................................ - Địa chỉ giao dịch:........................................................................................................... - Số điện thoại:………………………………..; Fax/email:...................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: ……………ngày............................................................................................................... - Cơ quan cấp:................................................................................................................. Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định với các nội dung sau: 1. Các tuyến hoạt động - Tuyến 1: Từ………………………………………………đến................................................... (Các tuyến khác ghi tương tự) 2. Số lượng tàu hoạt động trên mỗi tuyến vận tải - Tuyến 1: Phương tiện 1 (tên phương tiện, số đăng ký)………, trọng tải: ................... (ghế) (Các phương tiện khác ghi tương tự) 3. Lịch chạy tàu trên mỗi tuyến vận tải - Tuyến 1: + Có……………chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại:............................................... ………………….vào các giờ (hoặc vào ngày nào trong tuần):............................................. + Các cảng, bến đón, trả hành khách trên tuyến: ............................................................... (Các tuyến khác ghi tương tự) 4. Giá vé hành khách trên mỗi tuyến vận tải: .................................................................. 5. Thời hạn hoạt động: .................................................................................................. 6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI Kính gửi: ………………………………… 1. Tên người kinh doanh:.................................................................................................. 2. Địa chỉ:........................................................................................................................ 3. Số điện thoại (Fax):...................................................................................................... 4. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.... ngày ... tháng ... năm……, nơi cấp .................................................................... 5. Nội dung đăng ký: a) Chất lượng tàu: - Nhãn hiệu: …………………….., năm sản xuất: …………………, số ghế:............................. - Trang thiết bị phục vụ hành khách trên tàu:...................................................................... ....................................................................................................................................... b) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình, công tác bảo đảm an toàn giao thông. c) Các quyền lợi của hành khách, bao gồm: bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước, quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin kiến nghị của hành khách và phản ánh của thông tin đại chúng, số điện thoại tiếp nhận thông tin phản ảnh của hành khách. d) Các dịch vụ phục vụ hành khách gồm: nước uống, khăn mặt, các dịch vụ khi dừng nghỉ dọc hành trình, dịch vụ y tế. Đơn vị kinh doanh cam kết những nội dung đã đăng ký. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Thủ tục 3: Chấp thuận cho tàu khách cao tốc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: Trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Sở Giao thông vận tải quản lý, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 269 Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận hồ sơ và xử lý như sau: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
| 2,151
|
2,495
|
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa theo tuyến cố định bằng tàu. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có Văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp; qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo hợp đồng chuyến theo mẫu; - Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách; - Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Hợp đồng vận tải, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên tàu, tuyến hành trình, tên các cảng, bến đón trả khách, số lượng hành khách, thời gian và số chuyển theo hợp đồng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GTVT. b) Cơ quan phối hợp: Cảng vụ Hàng hải; Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo hợp đồng chuyến theo phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT . 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; - Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới. PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………., ngày……. tháng…… năm 20….. Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) Kính gửi: ……………………………………………………………….. - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh): ............................................... - Địa chỉ giao dịch: .......................................................................................................... - Số điện thoại: ………………………………………….; Fax/email: ........................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: …………ngày .................................................................................................................. - Cơ quan cấp: ................................................................................................................ Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) với các nội dung sau: 1. Tên tàu:………………………………………………………………………………………………. 2. Lý do hành trình: ……………………………………………………………………………………. 3. Tuyến hành trình: ……………………………………………………………………………………. 4. Tên các cảng, bến tàu cập, số lượng hành khách: ……………………………………………… 5. Thời gian và số chuyến: ……………………………………………………………………………. 6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Thủ tục 4: Chấp thuận cho tàu khách cao tốc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: Trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Sở Giao thông vận tải quản lý, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 269 Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Giải quyết TTHC: Công chức tiếp nhận hồ sơ và xử lý như sau: -Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu hồ sơ đầy đủ thì lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa theo tuyến cố định bằng tàu. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải có Văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu không có mục đích kinh doanh theo mẫu; - Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách; - Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên; - Phương án chạy tàu cụ thể trong trường hợp hành trình của tàu đến khu vực không có cảng, bến. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở GTVT; b) Cơ quan phối hợp: Cảng vụ Hàng hải; Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận. 8. Phí, lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu không có mục đích kinh doanh theo phụ lục III, ban hành theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT . 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; - Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014; - Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới. PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………., ngày……. tháng…… năm 20….. Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) Kính gửi: ……………………………………………………………….. - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh): ............................................... - Địa chỉ giao dịch: .......................................................................................................... - Số điện thoại: ………………………………………….; Fax/email: ........................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: …………ngày .................................................................................................................. - Cơ quan cấp: ................................................................................................................ Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) với các nội dung sau: 1. Tên tàu:………………………………………………………………………………………………. 2. Lý do hành trình: ……………………………………………………………………………………. 3. Tuyến hành trình: ……………………………………………………………………………………. 4. Tên các cảng, bến tàu cập, số lượng hành khách: ……………………………………………… 5. Thời gian và số chuyến: …………………………………………………………………………….
| 2,091
|
2,496
|
6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Thực hiện Quyết định số 868/QĐ-BNV ngày 17/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 166/TTr-SNV ngày 30/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bãi bỏ, hủy bỏ 09 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1415/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (có danh mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục: Đăng ký cho hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Tổ chức tôn giáo có nhu cầu thành lập hội đoàn gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy Chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo theo quy định. - Bước 3. Khi có Giấy Chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Giấy Chứng nhận và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức tôn giáo. Trường hợp không cấp Giấy Chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức tôn giáo. - Bước 4. Trả kết quả Tổ chức tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đăng ký (theo Mẫu B9 kèm theo); - Danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn; - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, cơ cấu tổ chức và quản lý. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận Đăng ký Hội đoàn tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận Đăng ký cho hội đoàn tôn giáo. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký Hội đoàn tôn giáo theo mẫu B9, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …….(1), ngày …….tháng …….năm……. ĐĂNG KÝ HỘI ĐOÀN TÔN GIÁO Kính gửi:(2)…………………………………………………. Tổ chức tôn giáo: .......................................................................................................... Trụ sở chính: ................................................................................................................. Đăng ký hội đoàn tôn giáo với nội dung sau: Tên hội đoàn (chữ in hoa): ............................................................................................. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ...................................................................................... Mục đích hoạt động: ..................................................................................................... ..................................................................................................................................... Cơ cấu tổ chức và quản lý: ............................................................................................ ..................................................................................................................................... Người chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn: Họ và tên: …………………….Tên gọi khác ………………….Năm sinh ............................... Giấy CMND số: ………………….Ngày cấp: ………………….Nơi cấp................................. Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo (nếu có):..................................................................... Kèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn; danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> _________________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo (2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với Hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). II. Thủ tục đăng ký cho dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Người đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy Chứng nhận đăng ký theo quy định. - Bước 3. Khi có Giấy Chứng nhận đăng ký của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận Giấy Chứng nhận và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức tôn giáo. Trường hợp không cấp Giấy Chứng nhận đăng ký, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức tôn giáo. - Bước 4. Trả kết quả. Tổ chức tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đăng ký (theo Mẫu B10 kèm theo); - Danh sách tu sĩ; - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật chất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác; - Danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác chưa được cấp đăng ký hoạt động ở Việt Nam. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận Đăng ký cho Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký dòng tu theo mẫu B10, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày năm 2004;
| 2,100
|
2,497
|
- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- …..(1), ngày…… tháng ……năm…… ĐĂNG KÝ DÒNG TU(2) Kính gửi:(3)………………………………………………… Tổ chức tôn giáo: .......................................................................................................... Trụ sở chính: ................................................................................................................. Đăng ký dòng tu………………… (2): Tên dòng tu (2)................................................................................................................ Tên giao dịch quốc tế (nếu có):....................................................................................... Tôn chỉ, mục đích: ......................................................................................................... Hệ thống tổ chức và quản lý:.......................................................................................... ..................................................................................................................................... Trụ sở hoặc nơi làm việc: .............................................................................................. Người đứng đầu dòng tu………… (2): Họ và tên: …………………….Tên gọi khác …………………….Năm sinh ............................ Giấy CMND số: …………………….Ngày cấp: ………………….Nơi cấp: ............................ Chức vụ, phẩm trật tôn giáo (nếu có): ............................................................................ Kèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động; danh sách tu sĩ; (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ, năm vào tu); danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính. (2) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác. (3) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Đăng ký ……………………..(4) …………………………………(1)……………………….. chứng nhận: Tên ...(4): ....................................................................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ...................................................................................... Tôn chỉ, mục đích: ......................................................................................................... Hệ thống tổ chức: ......................................................................................................... Trụ sở hoặc nơi làm việc: .............................................................................................. Người đứng đầu…..(4): Họ và tên: …………………….Tên gọi khác …………………….Năm sinh ............................ Giấy CMND số: …………………….Ngày cấp: ………………….Nơi cấp: ............................ Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo tại thời điểm đăng ký (nếu có):.................................... Được hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo nội dung đăng ký đã được chấp thuận./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ________________ (1) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). (2) Viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận. (3) Địa danh nơi cấp giấy chứng nhận. (4) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác. (5) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể. III. Thủ tục thông báo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thuyên chuyển chức sắc, nhà tu hành của tổ chức tôn giáo. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng văn bản: a) Thành phần văn bản: Thông báo về chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (theo Mẫu B19 kèm theo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 6. Lệ phí: Không. 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành, mẫu B19, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nơi đi chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thuyên chuyển. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ……(1), ngày…… tháng ……năm…… THÔNG BÁO Về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành Kính gửi: (2) ................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo: .................................................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ...................................................................................... Trụ sở chính: ................................................................................................................. Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung sau: Họ và tên: ……………………………………………….Năm sinh ........................................... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ..................................................................................... Giấy CMND số: ……………..Ngày cấp ………………… Nơi cấp: ...................................... Chức vụ, phẩm trật (nếu có): .......................................................................................... Nơi hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển: ............................................................ Nơi thuyên chuyển đến: ................................................................................................. Lý do thuyên chuyển: .................................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển. IV. Thủ tục Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức tôn giáo trước khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi hồ sơ đăng ký đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Bước 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ có hoặc không có ý kiến về việc thuyên chuyển (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). - Bước 4. Trả kết quả. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không có ý kiến khác thì chức sắc, nhà tu hành có quyền hoạt động tôn giáo tại địa điểm đã đăng ký. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đăng ký (theo Mẫu B20 kèm theo); - Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển; - Sơ yếu lí lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên chuyển. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, nhà tu hành được hoặc không được hoạt động tôn giáo tại địa điểm đã đăng ký. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành, mẫu B20, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …..(1), ngày…… tháng ……năm…… ĐĂNG KÝ THUYÊN CHUYỂN NƠI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH Kính gửi: (2) ................................................................................................................. Tên tổ chức tôn giáo: .................................................................................................. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .................................................................................... Trụ sở chính: ............................................................................................................... Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung sau: Họ và tên: …………………………………………….Năm sinh ............................................ Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ................................................................................... Giấy CMND số: ………………………Ngày cấp:.………………Nơi cấp: ............................ Chức vụ, phẩm trật (nếu có): ........................................................................................ Nơi thuyên chuyển đi: .................................................................................................. Nơi thuyên chuyển đến: ............................................................................................... Lý do thuyên chuyển: .................................................................................................. Kèm theo bản đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người được thuyên chuyển; văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển.
| 2,151
|
2,498
|
<jsontable name="bang_13"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển đến. V. Thủ tục chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức tôn giáo cơ sở có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề nghị đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận văn bản và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức tôn giáo cơ sở. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức tôn giáo cơ sở. Bước 4. Trả kết quả Tổ chức tôn giáo cơ sở liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng văn bản: a. Thành phần văn bản Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký (theo Mẫu B22 kèm theo). b. Số lượng văn bản: 01 văn bản. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký theo mẫu B22, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ………(1), ngày…… tháng ……năm…… ĐỀ NGHỊ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ ĐĂNG KÝ Kính gửi: (2) ..................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo cơ sở: ............................................................................................ Trụ sở chính: ................................................................................................................... Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký với nội dung sau: Tên hoạt động tôn giáo: .................................................................................................. Nội dung hoạt động: ....................................................................................................... Người tổ chức: ............................................................................................................... Chức vụ, phẩm trật: ......................................................................................................... Thời gian: ....................................................................................................................... Địa điểm: ........................................................................................................................ Dự kiến số lượng người tham dự: ................................................................................... Các điều kiện đảm bảo .................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở. (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). VI. Thủ tục chấp thuận tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận văn bản và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức tôn giáo cơ sở. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức tôn giáo cơ sở. - Bước 4. Trả kết quả. Tổ chức tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị (theo Mẫu B24 kèm theo); - Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo; b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo cơ sở. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở theo mẫu B24 Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ………(1),ngày…… tháng ……năm…… ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN, ĐẠI HỘI CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ Kính gửi: (2) ..................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo: ...................................................................................................... Người đại diện: Họ và tên: ……………………………………………………..Năm sinh ..................................... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có) ........................................................................................ Chức vụ, phẩm trật: ......................................................................................................... Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội với nội dung sau: Lý do tổ chức: ................................................................................................................ Nội dung hội nghị, đại hội: ............................................................................................... Thời gian tổ chức: .......................................................................................................... Địa điểm tổ chức: ............................................................................................................ Dự kiến thành phần tham dự: ........................................................................................... Dự kiến số lượng người tham dự: ................................................................................... Kèm theo đề nghị gồm: chương trình tổ chức; báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo cơ sở. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra hội nghị, đại hội. VII. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức tôn giáo khi tổ chức các cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề nghị đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận văn bản và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức tôn giáo. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức tôn giáo. - Bước 4. Trả kết quả. Tổ chức tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng văn bản: a) Thành phần văn bản: Đề nghị tổ chức lễ ngoài cơ sở tôn giáo (theo Mẫu B27 kèm theo). b) Số lượng văn bản: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ.
| 2,137
|
2,499
|
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo theo mẫu B27 Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …………(1), ngày…… tháng ……năm…… ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC CUỘC LỄ NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO Kính gửi: (2) ................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ................................................................................. Người đại diện: Họ và tên: …………………………………………..Năm sinh ............................................... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có) ...................................................................................... Chức vụ, phẩm trật: ....................................................................................................... Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau: Tên cuộc lễ: .................................................................................................................. Nội dung: ...................................................................................................................... Thời gian tổ chức: ......................................................................................................... Địa điểm tổ chức: .......................................................................................................... Người chủ trì: ................................................................................................................ Quy mô: ....................................................................................................................... Thành phần: ................................................................................................................. Kèm theo đề nghị gồm: chương trình tổ chức cuộc lễ. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi diễn ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. VIII. Thủ tục chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chức sắc, nhà tu hành giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận văn bản và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho chức sắc, nhà tu hành giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho chức sắc, nhà tu hành. - Bước 4. Trả kết quả. Chức sắc, nhà tu hành liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị (theo Mẫu B28 kèm theo); - Ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, nhà tu hành. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo theo mẫu B28 tại Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …………(1), ngày…… tháng ……năm…… ĐỀ NGHỊ GIẢNG ĐẠO, TRUYỀN ĐẠO NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO Kính gửi: (2) ..................................................................................................................... Họ và tên chức sắc, nhà tu hành: ..................................................................................... Tên gọi khác trong tôn giáo (nếu có)…………………………. Năm sinh ................................ Chức vụ, phẩm trật: ......................................................................................................... Thuộc tổ chức tôn giáo: .................................................................................................. Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau: Lý do thực hiện: .............................................................................................................. Nội dung: ........................................................................................................................ Thời gian: ....................................................................................................................... Địa điểm: ........................................................................................................................ Thành phần tham dự: ....................................................................................................... Người tổ chức: Họ và tên: ……………………………Tên gọi khác ……………………….Năm sinh .................. Chức vụ, phẩm trật: ......................................................................................................... Kèm theo đề nghị gồm: chương trình giảng đạo, truyền đạo; ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi dự kiến giảng đạo, truyền đạo. IX. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trước khi tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ nhận văn bản và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức tôn giáo. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. - Bước 4. Trả kết quả. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng văn bản: a. Thành phần văn bản: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (theo Mẫu B30 kèm theo). b. Số lượng văn bản: 01 văn bản. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc khống chấp thuận việc tổ chức quyên góp của Chủ tịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo theo mẫu B30 kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi quyên góp phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức quyên góp. - Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ …………(1), ngày…… tháng ……năm…… THÔNG BÁO Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo Kính gửi: (2) ................................................................................................................... Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo: ........................................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................... Người đại diện: Họ và tên ...................................................................................................................... Thông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung sau: Mục đích quyên góp: ..................................................................................................... Phạm vi tổ chức quyên góp: .......................................................................................... Cách thức quyên góp: ................................................................................................. Thời gian thực hiện quyên góp: .....................................................................................
| 2,121
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.