idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
2,500
Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp: ......................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_23"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã). QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Thực hiện Quyết định số 868/QĐ-BNV ngày 17/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 166/TTr-SNV ngày 30/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bãi bỏ, hủy bỏ 05 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (có danh mục cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục Thông báo người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. - Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản thông báo, lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý. Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng văn bản: a) Thành phần văn bản: Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng (theo Mẫu B1 kèm theo). b) Số lượng: 01 văn bản. 4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ sở tín ngưỡng. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Lệ phí: không. 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng theo mẫu B1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả bầu, cử người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản; - Người đại diện hoặc thành viên Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………(1), ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về người đại diện cơ sở tín ngưỡng Kính gửi(2): ..................................................................................................... Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): .............................................................. Địa chỉ: ......................................................................................................... Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng: Họ và tên: ………………….Tên gọi khác……….…..Năm sinh ............... Giấy CMND số:………..Ngày cấp:……………...Nơi cấp: ......................... Nơi cư trú: .................................................................................................... Là đại diện cơ sở tín ngưỡng. Đính kèm Thông báo gồm: biên bản về việc bầu (cử) người đại diện, ban quản lý; danh sách thành viên Ban quản lý nếu có (họ tên, tên gọi khác, tuổi, số giấy CMND, nơi cư trú). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ________________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tín ngưỡng. (3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo II. Thủ tục thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng gửi bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Công chức Văn phòng - Thống kê xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Công chức Văn phòng - Thống kê nhận và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cơ sở tín ngưỡng. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho cơ sở tín ngưỡng. - Bước 4. Trả kết quả Cơ sở tín ngưỡng liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng bản thông báo: a) Thành phần văn bản: Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm sau (theo Mẫu B2 kèm theo). b) Số lượng: 01 bản. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản thông báo hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng được hoặc không được thực hiện theo nội dung đã thông báo. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm sau theo mẫu B2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày 15/10 hàng năm, người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………(1), ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm …… Kính gửi(2): ..................................................................................................... Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): .............................................................. Địa chỉ: ......................................................................................................... Người đại diện (hoặc người thay mặt Ban quản lý): Họ và tên: ……………….Tên gọi khác……….…Năm sinh ........... Giấy CMND số:………….Ngày cấp:…………Nơi cấp: ................. Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng: Tổng số hoạt động tín ngưỡng diễn ra trong năm: …….. cuộc. (Danh sách các hoạt động tín ngưỡng theo mẫu kèm theo). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức hoạt động tín ngưỡng. (3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo.
2,119
2,501
DANH SÁCH CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG NĂM … Kèm theo Thông báo dự kiến các hoạt động tín ngưỡng năm …… của………….……(Mẫu B2) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ________________________________ (1) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký danh sách các hoạt động tín ngưỡng. III. Thủ tục Đăng ký sinh hoạt tôn giáo 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Người đại diện gửi hồ sơ đăng ký sinh hoạt tôn giáo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Công chức Văn phòng - Thống kê xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận cho đăng ký sinh hoạt tôn giáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Công chức Văn phòng - Thống kê nhận và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người đại diện. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho người đại diện. - Bước 4. Trả kết quả Người đại diện có nhu cầu đăng ký sinh hoạt tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo (theo Mẫu B4 kèm theo). b) Số lượng: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho đăng ký sinh hoạt tôn giáo. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo theo mẫu B4 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tôn chỉ, mục đích, nội dung sinh hoạt không vi phạm các quy định tại Khoản 2 Điều 8 và Điều 15 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; - Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo; - Người đại diện phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần đoàn kết, hòa hợp dân tộc. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………(1), ngày … tháng … năm …… ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO Kính gửi(2): ..................................................................................................... Tên tôn giáo: ................................................................................................ Người đại diện: Họ và tên: ……………..Tên gọi khác…………Năm sinh ................ Giấy CMND số:…………...Ngày cấp:……...…..Nơi cấp: ............... Nơi cư trú: .......................................................................................... Đăng ký sinh hoạt tôn giáo với nội dung như sau: Tôn chỉ, mục đích: ....................................................................................... Nội dung sinh hoạt: ...................................................................................... Hình thức sinh hoạt: ..................................................................................... Địa điểm sinh hoạt : ..................................................................................... Thời gian sinh hoạt: ..................................................................................... Số lượng người sinh hoạt tại thời điểm đăng ký: ......................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi đăng ký sinh hoạt tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dự kiến tổ chức sinh hoạt. IV. Thủ tục Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở gửi bản đăng ký hoạt động tôn giáo sẽ diễn ra vào năm sau tại cơ sở đó đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Công chức Văn phòng - Thống kê xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Công chức Văn phòng - Thống kê nhận và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở. - Bước 4. Trả kết quả Người phụ trách tổ chức tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng bản đăng ký: a) Thành phần: Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo năm (theo Mẫu B21 kèm theo). b) Số lượng: 01 bản. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản đăng ký hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo được hoặc không được hoạt động tôn giáo theo nội dung đã đăng ký. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo năm theo mẫu B21 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày 15/10 hàng năm. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………(1), ngày … tháng … năm …… ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO (Năm ……) Kính gửi(2): ..................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo cơ sở: .......................................................................... Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở: Họ và tên: ………………..……………...…………Năm sinh .......... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có) .......................................................... Chức vụ, phẩm trật.............................................................................. Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo với nội dung sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> __________________ (1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo. V. Thủ tục Đăng ký người vào tu 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Người phụ trách cơ sở tôn giáo gửi hồ sơ đăng ký người vào tu đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Công chức Văn phòng - Thống kê xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. - Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản đăng ký, lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đăng ký người vào tu (theo Mẫu B23 kèm theo). - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vào tu có hộ khẩu thường trú; - Ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ (với người chưa thành niên vào tu). b) Số lượng: 01 bộ. 4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tôn giáo. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Lệ phí: Không. 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký người vào tu theo mẫu B23 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người phụ trách cơ sở tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký người vào tu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người vào tu. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………(1), ngày … tháng … năm ……
2,142
2,502
ĐĂNG KÝ NGƯỜI VÀO TU Kính gửi(2): ..................................................................................................... Người phụ trách cơ sở tôn giáo: Họ và tên: ……………………….…………… Năm sinh .......................... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có) ................................................................... Chức vụ, phẩm trật ....................................................................................... Cơ sở tôn giáo: ............................................................................................. Đăng ký danh sách người vào tu với nội dung sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kèm theo đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch người vào tu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người vào tu; ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ đối với người chưa thành niên. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ________________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo nhận người vào tu. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo. VI. Thủ tục thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo cơ sở gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Công chức Văn phòng - Thống kê xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. - Bước 3. Trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét văn bản thông báo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo nội dung thông báo của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống Bưu chính. 3. Thành phần, số lượng văn bản thông báo: a) Thành phần: Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu B29 kèm theo). b) Số lượng: 01 văn bản. 4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo cơ sở. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Lệ phí: Không. 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu B29 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình và khu vực xung quanh; - Trước khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phải gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã. 9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………(1), ngày … tháng … năm …… THÔNG BÁO Về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng Kính gửi(2): ..................................................................................................... Tên cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo ................................................ ........................................................................................................................ Người đại diện: Họ và tên: …………………………..………… Năm sinh ......................... Tên gọi trong cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo (nếu có)................... ....................................................................................................................... Chức vụ, phẩm trật: ...................................................................................... Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo với nội dung sau: Lý do sửa chữa, cải tạo: ............................................................................... Thời gian sửa chữa, cải tạo: ......................................................................... Phạm vi và mức độ sửa chữa: ...................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Các hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo: ................................................ ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> _____________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo sửa chữa, cải tạo. VII. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một xã 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trước khi tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã gửi văn bản thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ. + Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận, viết giấy hẹn và chuyển hồ sơ đến Công chức Văn phòng - Thống kê xử lý. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ theo đúng quy định. - Bước 2. Công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. - Bước 3. Khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Công chức Văn phòng - Thống kê nhận văn bản và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. Trường hợp không chấp thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. - Bước 4. Trả kết quả Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết quả. 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng văn bản: a) Thành phần văn bản: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (theo Mẫu B30 kèm theo). b) Số lượng văn bản: 01 văn bản. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo theo mẫu B30 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV . 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi quyên góp phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp. - Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo; - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………(1), ngày……tháng……năm… THÔNG BÁO Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo Kính gửi(2): ...................................................................................................... Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo: ...................................................... Địa chỉ: .......................................................................................................... Người đại diện: Họ và tên: ................................................................................................ Thông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung sau: Mục đích quyên góp: .................................................................................... Phạm vi tổ chức quyên góp:.......................................................................... Cách thức quyên góp: ................................................................................... Thời gian thực hiện quyên góp: .................................................................... Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp: ........................................ ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> _____________________ 1 Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. 2 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã). QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NHO QUAN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để thực hiện các dự án công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 86/TTr-STNMT ngày 11/4/2016,
2,139
2,503
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nho Quan, như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo); 2. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2016 (có biểu Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo); 3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch thu hồi đất kèm theo); 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 (có biểu Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kèm theo). Điều 2. Giao UBND huyện Nho Quan chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định về Luật Đất đai; - Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Có biện pháp xử lý cụ thể đối với trường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mục đích khi nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nho Quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2016 CỦA HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2016 CỦA HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT ĐẾN NĂM 2016 CỦA HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016 CỦA HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÔNG TÁC NHIỆM KỲ 2011 - 2016 CỦA QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Trên cơ sở xem xét các báo cáo công tác nhiệm kỳ 2011 - 2016 của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, các báo cáo thẩm tra và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: Quốc hội đánh giá cao sự chuẩn bị nghiêm túc các báo cáo công tác nhiệm kỳ 2011 - 2016 của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và cơ bản tán thành với những đánh giá về kết quả đã đạt được cũng như các hạn chế, yếu kém và bài học kinh nghiệm được nêu trong từng Báo cáo. Quốc hội thấy rằng, trong 5 năm qua, mặc dù tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, kinh tế - xã hội trong nước gặp nhiều khó khăn, nhưng Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước đã phát huy trách nhiệm, nỗ lực thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, pháp luật, đã ban hành Hiến pháp năm 2013 tạo nền tảng chính trị - pháp lý quan trọng cho công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước, từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật, hoàn thành Mục tiêu và các chỉ tiêu cơ bản kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, phục hồi đà tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư; giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, xã hội, y tế có bước phát triển; an sinh xã hội được bảo đảm, phúc lợi xã hội và đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện; tình hình chính trị - xã hội ổn định, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; quốc phòng, an ninh được tăng cường, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững hòa bình, ổn định; quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; vị thế, uy tín quốc tế của nước ta tiếp tục được nâng cao; dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được phát huy. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy nhà nước vẫn còn một số hạn chế, yếu kém. Quốc hội yêu cầu trong thời gian tới, các cơ quan cần tiếp tục phát huy kết quả đạt được; khắc phục những hạn chế, yếu kém; tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám sát, nỗ lực hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, góp phần thực hiện thắng lợi các Mục tiêu, nhiệm vụ trên các lĩnh vực theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và các nghị quyết của Quốc hội, trong đó chú trọng thực hiện tốt những vấn đề sau đây: 1. Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Quốc hội để Quốc hội phát huy dân chủ, chủ động, sáng tạo, tăng cường công khai, minh bạch, bảo đảm Quốc hội thực sự là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hoạt động lập pháp phải kịp thời thể chế hóa Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và tiếp tục sửa đổi, bổ sung, ban hành các luật mới để bảo đảm thi hành Hiến pháp năm 2013, tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng, bảo đảm tính khả thi của các luật; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và tính tương thích với Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nâng cao chất lượng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, nhất là vấn đề tổ chức bộ máy nhà nước, nhân sự, ngân sách nhà nước, công trình, dự án quan trọng quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, nhất là phòng, chống tham nhũng, lãng phí; giám sát việc sử dụng ngân sách, vốn và tài sản nhà nước, chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm; giám sát những vấn đề bức xúc trong xã hội; giám sát việc thực hiện kết luận, kiến nghị sau giám sát. 2. Chủ tịch nước tiếp tục phát huy vai trò là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thực hiện nhiệm vụ thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; thúc đẩy quan hệ đối ngoại đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao vị thế, uy tín quốc tế của nước ta, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển. Thực hiện tốt công tác thi đua - khen thưởng, công tác đặc xá và chỉ đạo công tác cải cách tư pháp. 3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cần tập trung lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo Điều hành; xây dựng Chính phủ hành động, trong sạch, vững mạnh, đoàn kết, trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả, hết lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân; nỗ lực phấn đấu, có giải pháp hiệu quả thực hiện thắng lợi các Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm. Cơ cấu lại, tăng cường quản lý ngân sách nhà nước và tài sản công; có các biện pháp thích ứng để tăng thu ngân sách, giảm bội chi ngân sách, giải quyết tốt vấn đề nợ công, nợ xấu, nợ chính phủ. Chú trọng chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao phúc lợi xã hội, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm an toàn thực phẩm, trật tự xây dựng, phòng, chống cháy nổ, trật tự, an toàn xã hội; giảm tai nạn giao thông, tội phạm và các vi phạm pháp luật khác. Tăng cường ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. Khuyến khích khởi nghiệp, phát huy tự do sáng tạo, trọng dụng nhân tài, thu hút, phát huy mọi nguồn lực cho phát triển; xây dựng nông thôn mới. Làm tốt công tác xây dựng pháp luật theo nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ và chất lượng, chú trọng khâu tổ chức thực thi; chấm dứt tình trạng luật, pháp lệnh phải chờ nghị định, quyết định, thông tư. Tập trung cải cách hành chính, công vụ; kiện toàn bộ máy hành chính tinh gọn, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, chế độ trách nhiệm của cán bộ, công chức bộ máy hành chính; tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế. Quyết liệt phòng, chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các vấn đề bức xúc trong xã hội. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, ứng phó kịp thời trước mọi tình huống có thể xảy ra. Chủ động đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức; chấp hành đúng quy định về báo cáo trước Quốc hội, báo cáo Chủ tịch nước, báo cáo trước Nhân dân.
2,092
2,504
4. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; tuân thủ chặt chẽ và bảo đảm thực hiện nghiêm các nguyên tắc trong hoạt động tố tụng; khẩn trương triển khai thi hành các đạo luật về tư pháp; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phát hiện vi phạm pháp luật, bảo đảm việc Điều tra, truy tố, xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội; nâng cao chất lượng kiểm sát hoạt động tư pháp; bảo đảm quyền con người, quyền công dân được tôn trọng và bảo vệ; rà soát, tập trung giải quyết dứt Điểm các vụ việc khiếu nại bức xúc, kéo dài, các đơn khiếu nại về oan, sai; nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan tư pháp; thường xuyên kiểm tra, thanh tra nội bộ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các sai phạm, tiêu cực. Xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, “phụng công, thủ pháp, chí công, vô tư”. Tăng cường cơ sở vật chất, Điều kiện làm việc cho các cơ quan tư pháp. 5. Kiểm toán nhà nước tiếp tục đổi mới để nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, đẩy mạnh kiểm toán hoạt động để đánh giá việc tuân thủ pháp luật, tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công theo quy định của pháp luật; nâng cao hiệu lực của các kết luận và kiến nghị kiểm toán; thực hiện nghiêm Luật kiểm toán nhà nước. Tiếp tục nâng cao năng lực cơ quan kiểm toán nhà nước, trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật của đội ngũ cán bộ, kiểm toán viên; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc xem xét, xử lý các vi phạm. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Quốc hội kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước nêu cao truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, các nghị quyết của Quốc hội, trước mắt là tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, mở rộng đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa mở rộng đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nâng cao đời sống Nhân dân; góp phần củng cố và hoàn thiện chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 17/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016; Căn cứ Công văn số 3584/BTC-PC ngày 18/3/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 26/TTr-STC ngày 04/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016 của tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 12/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2016 1. Mục tiêu: Tiếp tục đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây gọi tắt là THTK, CLP) trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội để sử dụng hiệu quả nguồn lực và góp phần tích cực bổ sung nguồn lực thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống, tiêu dùng của nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. 2. Yêu cầu: a) Đẩy mạnh việc THTK, CLP để đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra trong năm 2016; b) THTK, CLP là trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực để tạo chuyển biến tích cực trong chống lãng phí và thực hành tiết kiệm; c) THTK, CLP phải bám sát chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước, gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức; d) THTK, CLP phải được tiến hành đồng bộ với các hoạt động phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, đồng thời, phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị; đ) THTK, CLP phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, ở mọi lúc, mọi nơi. 3. Nhiệm vụ trọng tâm Năm 2016 có vai trò rất quan trọng; là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2016 phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành, các địa phương; là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh. Để đạt được các yêu cầu đó, việc THTK, CLP trong năm 2016 cần triển khai làm tốt các nhiệm vụ sau đây: a) Tiếp tục thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và các đề án cơ cấu ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả. Thực hiện chống lãng phí trong sử dụng các nguồn lực của tỉnh, góp phần hoàn thành mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) đạt 10%; b) Chi ban hành các chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Triệt để tiết kiệm chi ngân sách, lồng ghép các chính sách, xây dựng phương án tiết kiệm để thực hiện ngay từ khâu phân bổ dự toán và cả trong quá trình thực hiện; không tăng chi thường xuyên ngoài lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn; giảm nợ công; c) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương. Tăng cường giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, lãng phí; d) Chống lãng phí trong mua sắm tài sản nhà nước thông qua việc đẩy mạnh mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung, áp dụng đối với những loại tài sản có lượng mua sắm nhiều, giá trị mua sắm lớn, được phổ biến ở nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị; đ) Tích cực huy động các nguồn lực tài chính với cơ cấu lãi suất hiệu quả, chú trọng các nguồn vốn lãi suất thấp, ưu đãi để tạo vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, trọng tâm là xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại; phấn đấu huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt khoảng 36 nghìn tỷ đồng; e) Chống lãng phí trong sử dụng nguồn lực lao động, nâng cao chất lượng, tăng hiệu suất, hiệu quả lao động, phấn đấu giải quyết việc làm mới cho khoảng 28.600 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 4.000 người. Phấn đấu tinh giản biên chế hành chính ở mức tối đa trên cơ sở nâng cao hiệu suất, hiệu quả làm việc trong các cơ quan nhà nước; g) Chống lãng phí trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trong xử lý ô nhiễm môi trường thông qua việc thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản đã được phê duyệt; phấn đấu nâng tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 70,5%, trong đó tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh đạt 83,2%; Tỷ lệ che phủ rừng (không tính diện tích cây ăn quả) đạt 37,3%; h) Triển khai thực hiện các quy định về chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần, quy định về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp, giảm mạnh chi ngân sách nhà nước cho khu vực này. Đẩy mạnh việc chuyển phương thức hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế đặt hàng; i) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức, chế độ làm cơ sở cho THTK, CLP. II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM TRONG CÁC LĨNH VỰC THTK, CLP được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau: 1. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước a) Năm 2016, tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để giảm chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Dự toán năm 2016 bố trí cho các cơ quan, đơn vị triệt để tiết kiệm, trong đó:
2,049
2,505
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để tạo nguồn cải cách tiền lương. Trong đó phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 12% chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, sử dụng xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí; tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn ra, đoàn vào, không bố trí chi đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia; - Tiết kiệm triệt để trong quản lý, sử dụng kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi; - Rà soát các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu quả; b) Tăng cường THTK, CLP thông qua việc đẩy nhanh tiến độ ban hành các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 theo thẩm quyền. Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; c) Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp và tăng cường tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực tài chính trên cơ sở có tính đến đặc điểm của từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường, trình độ quản lý. Triển khai tích cực, hiệu quả Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy nhanh lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ công, từ đó chuyển từ hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách khi tham gia các dịch vụ công; d) Thực hiện nghiêm việc quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo đúng Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Đổi mới cơ chế tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách từng bước theo mô hình tự đảm bảo chi phí hoạt động. 2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước a) Trong năm 2016, các cấp, các ngành cần tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công và triển khai có hiệu quả các Nghị định, văn bản hướng dẫn Luật; tiếp tục triển khai đồng bộ chủ trương, định hướng tái cơ cấu đầu tư công, trọng tâm là đầu tư công theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013. THTK, CLP thông qua việc tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tất cả các khâu trong quá trình đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch trong đấu thầu thông qua tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu các dự án đầu tư; b) Thực hiện tiết kiệm từ chủ trương đầu tư; tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hồi đối với các dự án đã được cấp phép đầu tư nhưng quá thời hạn quy định không triển khai thực hiện theo cam kết hoặc theo giấy phép; cắt giảm, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp; không để phát sinh thêm và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản; c) THTK, CLP thông qua đổi mới cơ bản cơ chế phân bổ và quản lý sử dụng vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Phấn đấu đảm bảo 100% việc phân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở kế hoạch tài chính. Trong đó, tập trung bố trí vốn đầu tư công hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các cấp, các ngành; hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước ứng trước kế hoạch; các khoản vốn vay ngân sách địa phương đúng nguồn và đúng mục tiêu; d) Chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án để phấn đấu tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư; Cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình quan trọng quốc gia; công trình có giá trị lớn, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương; đ) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả, Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước. 3. Trong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công a) Thực hiện việc mua sắm tập trung đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện mua sắm tập trung đối với thuốc trong danh mục thuốc mua sắm tập trung; b) Đất đai, trụ sở làm việc phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật; sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và đất lấn chiếm trái quy định; c) Hạn chế mua sắm xe ô tô và trang thiết bị đắt tiền; tổ chức rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2015; xử lý kịp thời số xe ô tô dôi dư (nếu có) theo đúng quy định; từng bước thực hiện khoán xe công đối với một số chức danh theo Nghị quyết số 99/2015/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; d) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới; đ) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật. 4. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên a) Đẩy mạnh việc điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên. Việc khai thác mới tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch; kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép và quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản; đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản của các doanh nghiệp gây lãng phí hoặc không bảo đảm đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật; b) Việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản gắn với chế biến, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao và sử dụng hiệu quả. Cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh; hạn chế tối đa xuất khẩu nguyên liệu thô. Khai thác và sử dụng bền vững nguồn nước; c) Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng để đạt tỷ lệ che phủ rừng (không tính diện tích cây ăn quả) 37,3%; d) Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải; đ) Xử lý có kết quả các cơ sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản; e) Tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về sử dụng đất. 5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước a) Tiếp tục thực hiện sắp xếp cổ phần hóa, thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã duyệt; b) Thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh hàng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh; đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), trong đó, tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng; c) Thực hiện thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Rà soát các quyết định đầu tư, góp vốn mở rộng kinh doanh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp; không đầu tư dàn trải gây lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước; kiên quyết cắt giảm, loại bỏ các dự án kém hiệu quả, không cần thiết.
2,060
2,506
6. Trong quản lý, sử dụng điện năng Chống lãng phí, thực hiện giảm tổn thất điện cả năm xuống 7,4%, tiết kiệm điện tương đương 1,5% điện thương phẩm. 7. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động a) Tiếp tục thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế; phấn đấu thực hiện chỉ tiêu tinh giản 1,5% so với số biên chế được giao. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định; b) Giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp đến hết năm 2016; c) Thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, công sở; d) Tiếp tục giảm mạnh thời gian nộp thuế không quá 119 giờ/năm và thời gian nộp bảo hiểm bắt buộc không quá 49 giờ/năm; rút ngắn thời gian xin cấp phép xây dựng xuống tối đa không quá 77 ngày; rút ngắn thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản xuống còn không quá 14 ngày; giảm thời gian hoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuống còn dưới 12 ngày; đ) Thực hiện rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến các thủ tục tuyển dụng công chức, viên chức (thủ tục thi tuyển công chức, thủ tục xét tuyển dụng công chức, thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức), thủ tục thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính định kỳ hàng năm của Chính phủ, hướng dẫn, quy định của các Bộ, ngành để đảm bảo giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, tiết kiệm kinh phí. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM 1. Thống nhất công tác chỉ đạo việc THTK, CLP từ Tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp Căn cứ Chương trình tổng thể về THTK, CLP của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị, UBND các cấp trong phạm vi quản lý của mình, có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm của năm 2016, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, phân công rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm. Quy định kết quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức, 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, đặc biệt là đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP a) Xác định THTK, CLP là nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị, Tăng cường thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP, đặc biệt chú trọng cập nhật các văn bản về công tác THTK, CLP như: Luật THTK, CLP, Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật THTK, CLP. Vận động toàn thể cán bộ, nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ chủ trương về THTK, CKP, phòng chống tham nhũng gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Qua đó nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức và hành động của từng cấp, từng ngành và mỗi cán bộ, công chức, viên chức đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP. b) Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang thường xuyên xây dựng chương trình, chuyên mục về nêu gương người tốt, việc tốt trong THTK, CLP, kịp thời phản ánh cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm gây lãng phí, lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức tuyên truyền phù hợp, có hiệu quả; 3. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực THTK, CLP trong đó tập trung vào a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực đối với các ngành, cơ quan, tổ chức nhất là trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội; b) Tập trung rà soát các kế hoạch, dự án đầu tư ngay từ khâu định hướng, chủ trương đầu tư, tránh việc định hướng đầu tư và chủ trương đầu tư sai, dẫn đến các dự án đầu tư không đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước thấp; c) Đổi mới việc phân bổ vốn, tập trung vốn cho các công trình sắp hoàn thành; d) Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quyết toán các dự án đầu tư ở huyện, xã nhằm nâng cao tiến độ và chất lượng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước, góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà thầu và hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước; đ) Thực hiện công khai thông tin các đơn vị, địa phương có dự án chưa hoàn thành công tác kiểm toán, quyết toán. 4. Tăng cường thực hiện công khai, giám sát THTK, CLP a) Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thông tin, báo cáo công khai dự toán, công khai quyết toán ngân sách hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính; b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xây dựng chỉ tiêu tiết kiệm trong dự toán ngân sách hàng năm của cấp, đơn vị mình, đồng thời tổ chức tốt công tác công khai dự toán và quyết toán ngân sách theo quy định. Khuyến khích thực hiện hình thức công khai trên trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật); c) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong việc THTK, CLP theo quy định của Nhà nước; d) Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí; đ) Đẩy mạnh việc thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng qua Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời tăng cường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư; e) Các cơ quan, đơn vị dự toán có sử dụng kinh phí từ ngân sách, vốn và tài sản Nhà nước phải thực hiện nghiêm túc công tác công khai tài chính trong việc quản lý sử dụng ngân sách, vốn, tài sản Nhà nước như: Công khai các định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã ban hành; công khai việc sử dụng ngân sách Nhà nước và các nguồn tài chính được giao; công khai việc mua sắm, quản lý sử dụng tài sản công; công khai quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn. 5. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK CLP Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP. Các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể (giao thành chỉ tiêu) liên quan đến THTK, CLP, trong đó: a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực sau - Quản lý, sử dụng đất đai; tài nguyên thiên nhiên; - Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; - Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng; - Các Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình quốc gia; các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước; - Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh phí; - Quản lý kinh phí xây dựng chương trình, nội dung giáo dục. b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc. c) Đối với những vi phạm được phát hiện trong công tác kiểm tra, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. 6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý; thực hiện kiên trì, kiên quyết, có hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong THTK, CLP a) Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính của các cấp, các ngành gắn với THTK, CLP trong các lĩnh vực; thực hiện có hiệu quả hiện đại hóa quản lý hành chính nhà nước thông qua việc thành lập Trung tâm Hành chính công của tỉnh, hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của tỉnh trên Internet, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là trong thực hiện các dịch vụ công để vừa rút ngắn thời gian thực hiện, giảm nhân lực quản lý, giảm chi phí xã hội, vừa phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau; b) Các ngành, địa phương triển khai có hiệu quả pháp luật về phòng chống tham nhũng, THTK, CLP; đề ra các biện pháp cụ thể để tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ; c) Tăng cường phối hợp triển khai việc THTK, CLP giữa các ngành, địa phương; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để thực hiện có hiệu quả công tác THTK, CLP; phát huy vai trò giám sát của các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Chương trình này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2016 của cơ quan, đơn vị mình; hướng dẫn các đơn vị cấp dưới xây dựng chương trình THTK, CLP năm 2016 và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để tình trạng lãng phí xảy ra tại đơn vị, địa phương mình;
2,108
2,507
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố phổ biến, triển khai hiệu quả Chương trình THTK, CLP của UBND tỉnh, cần xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình để tập trung chỉ đạo; quy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành; phân công người chịu trách nhiệm từng lĩnh vực, từng khâu công việc. Cụ thể tập trung vào một số nội dung sau: a) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí; b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương trình THTK, CLP trong phạm vi quản lý; c) Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở THTK, CLP; thực hiện công khai trong THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; d) Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình tổng thể của UBND tỉnh về THTK, CLP và Chương trình THTK, CLP cụ thể của Sở, ngành, địa phương mình trong Báo cáo THTK, CLP hàng năm và gửi Sở Tài chính để tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp đầu năm sau. 3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và đơn vị liên quan hướng dẫn các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố rà soát lại các văn bản có liên quan đến các quy định của pháp luật về THTK, CLP để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Giao Sở Tài chính theo dõi, triển khai thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2016; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình này, xây dựng báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội). 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các đơn vị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về: - Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm; - Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân; - Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật; - Bảo hiểm thất nghiệp. c) Quản lý các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động. 5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng; c) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; d) Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 6. Về lĩnh vực dạy nghề: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt; b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề theo thẩm quyền; c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề. 7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương: a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, giao, bán doanh nghiệp; b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương; đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao động thuê lại.
2,017
2,508
8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 9. Về lĩnh vực an toàn lao động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ; b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương; c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương; d) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết; e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý. 10. Về lĩnh vực người có công: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng; b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn; c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ; d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với người có công với cách mạng; đ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ; e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh. 11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan; b) Tổng hợp, thống kê số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội khác; c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các loại hình cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội. 12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp tỉnh. 13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội: a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, chống mại dâm; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo phân cấp, ủy quyền; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền. 14. Về lĩnh vực bình đẳng giới: a) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; b) Là cơ quan thường trực của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của địa phương. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. 23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Thực hiện công tác pháp chế theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 28. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người đứng đầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; đ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
2,063
2,509
2. Cơ cấu tổ chức a) Tổ chức tham mưu, tổng hợp: - Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế); - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Người có công; - Phòng Dạy nghề - Việc làm; - Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội; - Phòng Bảo trợ xã hội; - Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới. b) Đơn vị quản lý chuyên ngành: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Ban Quản trang; - Trung tâm Dịch vụ việc làm; - Trung tâm Công tác xã hội tỉnh; - Trung tâm Bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh; - Trường Trung cấp nghề Hậu Giang; - Trường Trung cấp nghề Ngã Bảy. 3. Biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của UBND tỉnh Hậu Giang. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở; phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận trực thuộc và từng công chức, viên chức; đồng thời, sắp xếp tổ chức, bố trí công chức, viên chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 Để tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ, Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái và văn bản số 3667/BTC-HCSN ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính về thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2016, bảo đảm hoàn thành ở mức cao nhất nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2016 nêu tại Quyết định số 2798/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Đồng thời, tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt một số nhiệm vụ và giải pháp cụ thể như sau: I. VỀ THU NGÂN SÁCH 1. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm: - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế, đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan, thực hiện tốt việc kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử; công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục hành chính thuế, hải quan bảo đảm giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính thuế, hải quan ở mức thấp nhất; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính của người nộp thuế, làm thủ tục hải quan, nhằm tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp và người nộp thuế. - Rà soát, nắm chắc từng đối tượng, từng nguồn thu, nhất là đối với các doanh nghiệp mới thành lập, các nguồn thu phát sinh theo quy định của pháp luật để có biện pháp quản lý, thu nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước; rà soát, đôn đốc thu nộp kịp thời, dứt điểm vào ngân sách các khoản phải thu theo kết quả kiểm toán, thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật. - Cục Thuế tỉnh chủ trì xây dựng phương án xử lý nợ đọng thuế năm 2016 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, xong trước ngày 30/4/2016; trong đó, thực hiện rà soát phân loại các khoản nợ đọng, có các biện pháp cụ thể, quyết liệt nhằm xử lý, thu hồi dứt điểm các khoản nợ đọng thuế, tập trung vào các doanh nghiệp có số nợ lớn, các doanh nghiệp đang còn hoạt động, nhất là lĩnh vực ngoài quốc doanh, kinh doanh vận tải, các khoản thu từ đất,… phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan chức năng có liên quan, phấn đấu giảm nợ đọng thuế ở mức thấp nhất, đạt chỉ tiêu được Tổng cục Thuế giao, thực hiện kiên quyết việc cưỡng chế nợ thuế. - Giao Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan từ nay đến hết năm định kỳ vào ngày 25 hàng tháng tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo cụ thể về tình hình và kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách năm 2016 chi tiết đến từng doanh nghiệp, từng huyện, nêu rõ khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp tháo gỡ, dự báo kịp thời diễn biến từng nguồn thu để điều hành chi cho phù hợp, gửi về Sở Tài chính tổng hợp chung để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường - Tiếp tục theo dõi, nắm chắc, báo cáo định kỳ về tình hình thu nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, bảo đảm số thu nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kịp thời đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, nhất là về trữ lượng, phương pháp tính thuế tài nguyên theo Bảng giá mới tại Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 28/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, hướng dẫn nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân đang hoạt động khai thác khoáng sản, kiên quyết xử lý đối với các trường hợp cố tình vi phạm. - Phối hợp với Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản chỉ đạo các đơn vị chức năng khẩn trương rà soát, tổ chức thu hồi, phát triển các quỹ đất theo quy hoạch, sớm hoàn thiện hồ sơ thủ tục để kịp thời thực hiện việc giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất ngay trong 6 tháng đầu năm 2016, không để dồn công việc vào thời điểm cuối năm, phấn đấu thu vượt chỉ tiêu tiền sử dụng đất năm 2016. Kiên quyết thu hồi dứt điểm các khoản thu tiền sử dụng đất còn nợ đọng bảo đảm xong trước ngày 30/6/2016, đồng thời không để tồn đọng sang phát sinh sang năm sau, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý thu hồi theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp cố tình vi phạm. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Tiếp tục tổ chức triển khai quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước đã đề ra, tích cực khai thác có hiệu quả các nguồn thu để hoàn thành vượt dự toán thu ngân sách năm 2016 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cả về tổng mức và cơ cấu dự toán thu (thu cân đối và thu tiền sử dụng đất). - Thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá sát tình hình, kết quả thu ngân sách, trường hợp nếu có khó khăn thì phải phấn đấu tăng thu ở các khoản có khả năng để bù đắp các khoản bị giảm, phấn đấu thu cân đối ngân sách đạt được ở mức cao nhất để bảo đảm đủ nguồn đáp ứng chi theo dự toán, trường hợp thu cân đối ngân sách không đạt dự toán thì phải cắt giảm tương ứng các khoản chi ngân sách của địa phương. - Trong tháng 4 năm 2016 thành lập ngay Tổ công tác điều hành thu, chi ngân sách do đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Tổ trưởng. Tổ công tác có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp về thu, chi ngân sách bảo đảm hoàn thành vượt mức dự toán thu được giao, thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ các khoản chi theo dự toán; giải ngân thanh toán gọn, dứt điểm vốn các chương trình, dự án theo kế hoạch, không để tồn đọng chuyển sang năm sau. 4. Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Kiểm lâm tỉnh: theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh tăng cường quản lý các nguồn thu của ngân sách nhà nước, tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh tra hậu kiểm thuế; triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế, chống gian lận thương mại, chuyển giá, trốn thuế; tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, chậm thanh toán nợ thuế. Giao Cục Thuế tỉnh định kỳ thông báo công khai số nợ đọng thuế của từng huyện, thị xã, thành phố, từng doanh nghiệp theo quy định. 5. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chi Nhánh Ngân hàng Nhà nước Yên Bái và các sở, ban, ngành của tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao tích cực tham mưu đề xuất các biện pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, tiếp cận vốn, đất đai, đào tạo lao động, thị trường tiêu thụ, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thực sự thuận lợi, thông thoáng, gắn bó đồng hành với các doanh nghiệp trong suốt quá trình triển khai và thực hiện dự án, tạo điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, coi đây là giải pháp cơ bản, lâu dài trong việc phát triển nguồn thu cho ngân sách.
2,173
2,510
II. VỀ CHI NGÂN SÁCH 1. Trong lĩnh vực chi đầu tư xây dựng cơ bản - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành một số quy định về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Thực hiện quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư và việc điều chỉnh các dự án đầu tư công theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tăng cường quản lý chất lượng công trình và chi phí xây dựng đối với các công trình có sử dụng vốn nhà nước thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế, dự toán, nâng cao năng lực các cơ quan chuyên môn về xây dựng. Kiểm soát chặt chẽ công tác đấu thầu, đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án, gói thầu theo đúng yêu cầu chất lượng, tiến độ và hiệu quả kinh tế. - Tập trung rà soát, đôn đốc triển khai thực hiện các dự án khởi công mới năm 2016 theo đúng tiến độ, bảo đảm phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là việc đền bù giải phóng mặt bằng, thẩm định phê duyệt dự án, triển khai thi công, xây dựng, nghiệm thu khối lượng, cấp phát vốn… để đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn theo kế hoạch, bảo đảm dự án triển khai nhanh, sớm đưa công trình vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng vốn của các chủ đầu tư, các dự án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án điều chỉnh, cắt giảm vốn từ các đơn vị, chủ đầu tư chậm phân bổ kế hoạch vốn, bố trí sử dụng vốn sai quy định, triển khai thực hiện dự án không đúng tiến độ… để điều chỉnh vốn cho các đơn vị, chủ đầu tư, các dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn. Sở Tài chính định kỳ thông báo công khai về tình hình giải ngân, thanh toán các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước của các chủ đầu tư, chủ dự án, các huyện, thị xã, thành phố. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, tập trung đối với các dự án lớn, trọng điểm. Tiếp tục đẩy nhanh, có hiệu quả công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước theo Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 20/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo xử lý dứt điểm các dự án chậm nộp báo cáo quyết toán, hoặc chậm phê duyệt quyết toán từ 7 đến 24 tháng, đồng thời làm rõ nguyên nhân trên cơ sở đó kiểm điểm trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm để chậm nộp báo cáo quyết toán, hoặc chậm phê duyệt quyết toán các dự án trên 24 tháng. Giao Sở Tài chính tổ chức tập huấn, hướng dẫn và phổ biến đến từng chủ đầu tư các quy định mới về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư (Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước); đồng thời, thông báo công khai công tác quyết toán dự án hoàn thành của các chủ đầu tư, chủ dự án, các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý đối với các chủ đầu tư, chủ dự án vi phạm chế độ quyết toán vốn dự án hoàn thành theo quy định. 2. Trong lĩnh vực chi thường xuyên a) Tiếp tục tập trung tuyên truyền, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chế độ, chính sách tài chính mới, nhất là các đề án, chính sách của tỉnh trong giai đoạn 2016-2020 như: Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Đề án tăng cường bảo đảm quốc phòng - an ninh; Đề án phát triển đường giao thông nông thôn; Đề án nâng cao chất lượng hiệu quả hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú, trường mầm non thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đề án về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn;... Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng các đề án, chính sách có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn, đồng thời thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chính sách hỗ trợ; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tổ chức đánh giá tình hình, kết quả thực hiện đề án, chính sách theo từng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Các huyện, thị xã, thành phố phải thực hiện bố trí, sử dụng kinh phí của các đề án, chính sách được giao đúng đối tượng, chính sách đã được quy định; ưu tiên bố trí lồng ghép thêm các nguồn kinh phí từ ngân sách cấp huyện và từ các chương trình dự án khác để bảo đảm triển khai nhanh, kịp thời, có hiệu quả các đề án, chính sách này. b) Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước chủ động, chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính. Triển khai thực hiện nghiêm túc việc phân bổ, điều hành và tiết kiệm các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo văn bản số 3667/BTC-HCSN ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính, trong đó: - Các ngành, các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố thực hiện phân bổ để triển khai ngay các nhiệm vụ chi đã được giao dự toán đầu năm theo đúng quy định, bảo đảm hoàn thành việc phân bổ và tổ chức thực hiện trước ngày 30/6/2016. Giao Sở Tài chính rà soát tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án điều chỉnh, cắt giảm dự toán chi thường xuyên từ các đơn vị chậm triển khai thực hiện hoặc bố trí dự toán chi không đúng quy định để điều chỉnh sang các đơn vị, các nhiệm vụ chi có tiến độ triển khai nhanh, hiệu quả nhưng còn thiếu kinh phí. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các khoản chi đã được giao dự toán bị thu hồi do chậm triển khai thực hiện, bố trí dự toán sai quy định. - Thực hiện hủy dự toán đối với các Khoản chi thường xuyên được giao đầu năm cho đơn vị dự toán cấp I mà sau ngày 30/6/2016 chưa phân bổ để bổ sung dự phòng ngân sách theo nguyên tắc nguồn kinh phí thuộc cấp nào thì bổ sung dự phòng ngân sách cấp đó; trừ các Khoản được phép thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành (phân bổ, cấp phát theo tiến độ thực hiện,...) và các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện. Sau ngày 30/6/2016 cơ quan tài chính các cấp không thẩm tra phân bổ dự toán đối với các Khoản chi thường xuyên được giao đầu năm của các cơ quan, đơn vị (trừ các Khoản được phép thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện). Giao Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố rà soát, báo cáo các khoản chi đến hết ngày 30/6/2016 chưa phân bổ, phải hủy dự toán để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Dừng thực hiện và hủy dự toán đối với các khoản kinh phí mua sắm, sửa chữa đã bố trí trong dự toán ngân sách giao đầu năm nhưng đến ngày 30/6/2016 chưa triển khai thực hiện, chưa được phê duyệt dự toán, chưa thực hiện bất kỳ công việc nào của công tác tổ chức đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật để bổ sung dự phòng ngân sách; trừ một số trường hợp: kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; các khoản kinh phí được phép thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành (phân bổ, cấp phát theo tiến độ thực hiện,...) và các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Giao Sở Tài chính, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố rà soát, điều chỉnh dự toán và thực hiện kiểm soát chi theo đúng hướng dẫn tại văn bản số 3667/BTC-HCSN ngày 21/3/2016 của Bộ tài chính, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. - Thực hiện triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy nhà nước, chi hoạt động của đơn vị sự nghiệp công theo quy định tại Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ; Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 17/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2016; Thông tư 206/2015/TT-BTC ngày 24/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Từng cơ quan, đơn vị phải có biện pháp cụ thể bổ sung vào Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện tiết kiệm tối đa kinh phí chi thường xuyên được giao, nhất là chi đi công tác nước ngoài; chi phí đi công tác trong nước; chi phí văn phòng phẩm; chi phí sử dụng điện, nước; chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, lễ kỷ niệm, động thổ, khởi công, khánh thành công trình, dự án. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, công khai đối với các khoản chi phí khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành công trình, dự án và đi công tác nước ngoài,... từ ngân sách nhà nước tại cơ quan, đơn vị theo đúng quy định tại văn bản số 3667/BTC-HCSN ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính.
2,088
2,511
c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả, kịp thời các chính sách, chế độ về tiền lương, phụ cấp, chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là chế độ đối với người nghèo, người cận nghèo theo tiêu chí mới. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện nghiêm túc việc rà soát, thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng và nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách về tiền lương, an sinh xã hội năm 2016 bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng chế độ, đúng thẩm quyền, gửi kết quả rà soát, phê duyệt về Sở Tài chính trước ngày 30/6/2016; đồng thời, tổ chức chi trả, thanh toán dứt điểm chế độ cho người được hưởng, bảo đảm chi trả đúng chế độ, không được để xảy ra tình trạng trùng lặp đối tượng, nợ lương, nợ chính sách; trường hợp kinh phí chi đã bố trí dự toán còn thiếu so với nhu cầu thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để cấp bổ sung, không được để chế độ, chính sách chậm đến người được hưởng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chi trả các chính sách, chế độ trên địa bàn nếu để xảy ra chậm trễ, thất thoát, tiêu cực. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị của tỉnh, trong đó cần tập trung kiểm tra về đối tượng, điều kiện thụ hưởng các chính sách tiền lương, phụ cấp và việc xếp lương, nâng bậc lương, bảo đảm việc chi trả chế độ tiền lương, phụ cấp đúng chế độ, trên cơ sở thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả kiểm tra về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/6/2016. d) Chủ động nguồn kinh phí để triển khai thực hiện kịp thời các nhiệm vụ chi theo dự toán, đặc biệt là chi cho các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh, chi các hoạt động phục vụ công tác xúc tiến đầu tư; chi phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; chi diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh năm 2016; chi phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; chi cải cách tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế,... Quản lý chặt chẽ và thực hiện tốt công tác xử lý tài sản, tài chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc diện giải thể, sáp nhập, hợp nhất không để xảy ra thất thoát, tiêu cực. Giao Sở Tài chính tham mưu bảo đảm cấp kinh phí kịp thời để duy trì hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị ngay sau khi được sáp nhập, hợp nhất, đặc biệt là chi lương, chi các hoạt động thiết yếu. đ) Quản lý chặt chẽ việc mua sắm, trang bị, sử dụng xe ô tô, máy móc, thiết bị làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức triển khai thực hiện tốt Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ Quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung, Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước bằng phương thức tập trung. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung theo Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ để sớm tổ chức thực hiện. Đồng thời, tổ chức rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhu cầu mua xe ô tô thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung quốc gia để gửi Bộ Tài chính trước ngày 30/5/2016 theo quy định tại Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính. e) Tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí ngân sách được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc, dứt điểm các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra. Quản lý chặt chẽ, quyết liệt các khoản chi chuyển nguồn, chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi thật sự cần thiết theo đúng quy định của pháp luật, không chuyển nguồn đối với các khoản chi do các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong khâu tổ chức thực hiện. Giao Sở Tài chính định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các kết luận của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra đối với ngân sách các cấp; kiến nghị biện pháp xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức cố tình chây ỳ, chậm thực hiện các kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra. 3. Về xử lý cân đối thu, chi ngân sách các cấp Các huyện, thị xã, thành phố chủ động đề ra các giải pháp nhằm hoàn thành và vượt thu dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2016 để đảm bảo dự toán chi ngân sách đã được giao. Trường hợp giảm thu cân đối so với dự toán phải thực hiện rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi theo thứ tự ưu tiên, cắt giảm, giãn tiến độ hoặc tạm dừng thực hiện một số khoản chi chưa thực sự cần thiết trong dự toán được giao (mua sắm, sửa chữa…), trong đó phải ưu tiên đảm bảo đủ nguồn thanh toán các khoản chi về tiền lương và có tính chất lương, các khoản chi thường xuyên để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, các khoản chi an sinh xã hội; đồng thời phải chủ động sử dụng các nguồn lực tài chính theo quy định để bù đắp hụt thu cân đối ngân sách địa phương còn lại, nghiêm cấm việc vay thương mại để chi ngân sách (kể cả chi đầu tư xây dựng cơ bản). Riêng đối với thu tiền sử dụng đất, trường hợp giảm thu so với dự toán thì phải thực hiện cắt giảm hoặc giãn tiến độ thực hiện của công trình, dự án được bố trí chi từ nguồn thu này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Thông tin Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các Luật Thuế, các chính sách tài chính mới, kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách ở từng ngành, từng địa phương; kịp thời nêu gương những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thu, chi ngân sách, tạo sự đồng thuận thống nhất cao trong xã hội để hoàn thành thắng lợi dự toán thu, chi ngân sách năm 2016. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những quy định của Chỉ thị này chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc và kiểm tra việc thực hiện ở cấp dưới và các đơn vị trực thuộc để phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2016. Hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) kết quả thực hiện về các giải pháp đã nêu trong Chỉ thị này. 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình và định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. Kịp thời báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hình thức biểu dương, khen thưởng đối với các địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thu, chi ngân sách năm 2016, đồng thời có hình thức xử lý nghiêm khắc, đúng pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT DÂN SỰ, BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Thực hiện Quyết định số 243/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Dân sự và Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự, UBND tỉnh Phú Yên ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện kịp thời, nghiêm túc, đồng bộ, có hiệu quả Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, qua đó sớm đưa các quy định của Bộ Luật vào cuộc sống khi có hiệu lực pháp luật. - Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành. 2. Yêu cầu - Việc tổ chức triển khai thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự phải bám sát Nghị quyết của Quốc hội và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ; gắn việc triển khai thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự với việc triển khai các văn bản pháp luật khác có liên quan. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, địa phương trong việc tổ chức triển khai thi hành; hoàn thành công việc đúng thời hạn, có chất lượng. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố ưu tiên và tập trung chỉ đạo triển khai thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự theo Kế hoạch này. - Th­ường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. II. NỘI DUNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền, tập huấn Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự 1.1. Tổ chức hội nghị triển khai, giới thiệu những nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự cho Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Lãnh đạo UBND và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; cán bộ phụ trách công tác pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh:
2,060
2,512
- Cơ quan chủ trì: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 (Sau khi bộ Tư pháp tổ chức Hội nghị phổ biến, quán triệt Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự). 1.2. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự trên báo chí, các phương tiện truyền thông và các hình thức khác: - Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan báo chí, các phương tiện truyền thông trên địa bàn có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự . - Báo Phú Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Yên, Cổng/Trang thông tin điện tử, Bản tin chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng chương trình, chuyên mục, chuyên trang giới thiệu, tuyên truyền về nội dung của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. - Sở Tư pháp tổ chức biên soạn tờ gấp, tờ rơi có nội dung tuyên truyền về Bộ luật Dân sự cấp phát miễn phí cho nhân dân. - Thời gian thực hiện: Năm 2016. 1.3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến, tuyên truyền Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự cho cán bộ, nhân dân với nội dung và hình thức phù hợp với đối tượng tuyên truyền: Thời gian thực hiện: Năm 2016. 1.4. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận, phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự cho hội viên, đoàn viên của tổ chức mình: Thời gian thực hiện: Năm 2016. 2. Tập huấn chuyên sâu về Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự 2.1. Tham gia các Hội nghị tập huấn chuyên sâu về Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự theo Kế hoạch tổ chức Hội nghị của Bộ Tư pháp: 2.2. Các sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức khác tùy tình hình và yêu cầu nhiệm vụ có thể tổ chức tập huấn chuyên sâu cho từng nhóm đối tượng cụ thể: 3. Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự - Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và các cơ quan khác có liên quan. - Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung được quy định tại Mục II Kế hoạch này, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch và tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện. Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh tổ chức các hoạt động, hình thức tuyên truyền, hướng dẫn các ngành, địa phương tuyên truyền về Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Tư pháp hướng dẫn các cơ quan báo chí, các phương tiện truyền thông trên địa bàn tổ chức phổ biến, giới thiệu về Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Báo Phú Yên, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các phương tiện truyền thông trên địa bàn tăng cường thời lượng giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tích cực phối hợp tuyên truyền, phổ biến Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự; tham gia giám sát việc triển khai và phối hợp kiểm tra, sơ kết, tổng kết về thực hiện Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. 5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Tập huấn chuyên sâu cho các Thẩm phán, Kiểm sát viên và cán bộ, công chức của ngành về nội dung của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện của địa phương mình. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và báo cáo việc triển khai thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự tại địa phương. 7. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 8. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị mình xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thi hành, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 30/11/2016 để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN ĐAN PHƯỢNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2141/TTr-STNMT ngày 23 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đan Phượng (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Đan Phượng, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 23 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm kế hoạch, UBND huyện Đan Phượng có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đan Phượng đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Đan Phượng: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2015. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN ĐAN PHƯỢNG (Kèm theo Quyết định số: 1685/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN CHƯƠNG MỸ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2136/TTr-STNMT ngày 23 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Chương Mỹ, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 23 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau:
2,107
2,513
a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm kế hoạch, UBND huyện Chương Mỹ có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Chương Mỹ: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2015. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 105/CV-KV ngày 09/4/2016 của Công ty TNHH thương mại và kho vận DEVYT; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH thương mại và kho vận DEVYT. Mã số thuế: 0104191408. Địa chỉ: tầng T, số 5 Đào Duy Anh, phường Phương Liên, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0104191408 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 28/9/2009. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH thương mại và kho vận DEVYT có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH thương mại và kho vận DEVYT, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2007/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LỊCH THỜI VỤ XUỐNG GIỐNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2010/QĐ- UBND NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2007/QĐ-UBND ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 45/TTr-SNNPTNT ngày 31/03/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp tại Tờ trình số 42/TTr-TP ngày 12 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ Chỉ thị số 03/2007/CT-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Quận 1 về phòng chống tham nhũng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chỉ thị số 04/2008/CT-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Quận 1 về tăng cường công tác giáo dục quốc phòng an ninh toàn dân trước tình hình mới trên địa bàn Quận 1 vì không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 1, Thủ trưởng các phòng ban đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của UBND huyện Bảo Lâm tại Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 04/3/2016, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 207/TTr-STNMT ngày 05/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Bảo Lâm với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch theo Phụ lục 1. 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất theo Phụ lục 2. 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo Phụ lục 3. 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo Phụ lục 4. (Chi tiết theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp và bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Bảo Lâm đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định). Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bảo Lâm và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2016 (Đính kèm QĐ số: 798/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
2,067
2,514
Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHI TIẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THÔNG QUA NỖ LỰC HẠN CHẾ MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG, QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG, BẢO TỒN VÀ NÂNG CAO TRỮ LƯỢNG CÁC BON RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay của các nhà tài trợ; Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1867/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/8/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập Ban quản lý Chương trình "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) - giai đoạn II"; Căn cứ Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 03/9/2013 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban quản lý Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 300/QĐ-BNN-HTQT ngày 25/01/2015 về việc gia hạn thời gian thực hiện Chương trình UN-REDD; Căn cứ Văn bản số 28/UN-REDD-VP ngày 05/02/2016 của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II về việc thông báo phân bổ ngân sách dự kiến năm 2016 cho Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Văn bản số 52/UN-REDD-VP ngày 22/3/2016 của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II về phê duyệt kế hoạch năm 2016 Chương trình UN-REDD tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 49/TTr-SNN ngày 01/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: Tổng kinh phí: 17.028,141 triệu đồng (tương đương 765.310 USD), trong đó: 1. Nguồn vốn ODA hỗ trợ không hoàn lại của Chương trình: a) Tổng số: 16.728,141 triệu đồng (tương đương 751.827 USD), bao gồm: - Kế hoạch phân bổ năm 2016: 10.870,265 triệu đồng (tương đương 488.551 USD); - Kế hoạch năm 2015 chuyển sang: 5.857,876 triệu đồng (tương đương 263.275 USD). b) Phân bổ cho các hợp phần: - Năng lực vận hành chương trình hành động quốc gia về REDD+ (NRAP): 333,750 triệu đồng (tương đương 15.000 USD); - Xây dựng kế hoạch và thực hiện các hành động REDD+: 15.660,141016 triệu đồng (tương đương 703.827 USD; trong đó: Kế hoạch năm 2015 chuyển sang 263.275 USD và kế hoạch năm 2016 phân bổ mới 440.551 USD); - Hệ thống điều tra giám sát tài nguyên rừng (NFMS) để giám sát và phục vụ MRV và hệ thống thông tin lâm nghiệp (NRIS) về chính sách đảm bảo an toàn được vận hành: 445,000 triệu đồng (tương đương 20.000 USD, kế hoạch năm 2016 phân bổ mới); - Các cơ chế để đảm bảo chính sách an toàn về xã hội và môi trường theo thỏa thuận Cancun được xây dựng: 289,250 triệu đồng (tương đương 13.000 USD, kế hoạch năm 2016 phân bổ mới); (chi tiết theo phụ biểu đính kèm). 2. Vốn đối ứng: 300.000.000 đồng (tương đương 13.483 USD); bao gồm: a) Lương kiêm nhiệm và các khoản phụ cấp: 182.853.450 đồng. b) Chi hoạt động thường xuyên: 117.146.550 đồng. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý Chương trình UN-REDD giai đoạn II tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung phê duyệt tại Điều 1 quyết định này đúng các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam và của Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý Chương trình UN-REDD giai đoạn II tỉnh Lâm Đồng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP CHI TIẾT KẾ HOẠCH NĂM 2016 CHƯƠNG TRÌNH UN-REDD GIAI ĐOẠN II TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 793/QĐ-UBND ngà 12/4//2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ CHỨNG THỰC VÀ MỨC TRẦN THÙ LAO DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức trần chi phí chứng thực khi cơ quan có thẩm quyền chứng thực tiến hành in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản theo yêu cầu của người đi chứng thực và mức trần thù lao dịch thuật làm cơ sở thỏa thuận giữa người yêu cầu dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1 Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức hành nghề công chứng; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ CHỨNG THỰC VÀ MỨC TRẦN THÙ LAO DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số:17/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức trần chi phí chứng thực và mức trần thù lao dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng bản dịch gồm có: Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Cộng tác viên dịch thuật của các tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố. 3. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng bản dịch, chứng thực chữ ký người dịch hoặc yêu cầu cơ quan thực hiện chứng thực in, chụp, đánh máy văn bản. Điều 3. Mức trần chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật 1. Mức trần chi phí chứng thực: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Mức trần thù lao dịch thuật: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn 1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị để quy định mức thu cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức trần tại Quy định này; có trách nhiệm niêm yết công khai mức chi phí chứng thực, thù lao dịch thuật tại nơi giao dịch để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. 2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán chi phí, doanh thu các khoản thu dịch vụ công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao Sở Tư pháp, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh tổ chức, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tư pháp để kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 30c/2011/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) của Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung sau. I. MỤC TIÊU 1. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật (VBQPPL) theo hướng minh bạch, tạo Điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN), phù hợp với thông lệ quốc tế và cam kết của Việt Nam, đồng thời giúp Bộ thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước. 3. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC) theo hướng đơn giản, dễ tiếp cận và dễ thực hiện nhằm tạo sự bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch hướng tới nền hành chính phục vụ tổ chức, cá nhân góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; cải cách TTHC giữa các đơn vị thuộc Bộ và trong nội bộ từng đơn vị thuộc Bộ.
2,085
2,515
4. Thực hiện tinh giản biên chế; tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có đủ trình độ, năng lực, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức đáp ứng nhu cầu của công tác cải cách hành chính; kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy của Bộ. 5. Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt KH&CN và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập. 6. Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới, quản lý và triển khai thực hiện có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. 7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo Điều hành, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; 100% các TTHC của Bộ được cung cấp ở mức độ 4 trên Cổng thông tin điện tử Bộ đến năm 2020. 8. Đảm bảo sự chỉ đạo, Điều hành kịp thời, có hiệu quả đối với hoạt động CCHC, tập trung các nguồn lực để thực hiện CCHC. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Cải cách thể chế a) Xây dựng, ban hành kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm; nâng cao chất lượng xây dựng VBQPPL, đảm bảo đúng tiến độ theo kế hoạch đã được Bộ phê duyệt. b) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống VBQPPL trong lĩnh vực khoa học và công nghệ góp phần tích cực vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. c) Tổ chức tập huấn và có biện pháp tiếp tục nâng cao năng lực công chức, viên chức trong xây dựng các VBQPPL. d) Tổ chức thực hiện kiểm tra việc thực thi văn bản quy phạm pháp luật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo kế hoạch. đ) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền; lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về KH&CN. 2. Cải cách thủ tục hành chính a) Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, rà soát, đánh giá, công bố, công khai TTHC theo quy định; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC trong các VBQPPL, sửa đổi, bổ sung các TTHC, bảo đảm theo hướng đơn giản, minh bạch. b) Tiếp tục đẩy nhanh việc thống kê, công bố, công khai các TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ; c) Tiếp tục triển khai hoạt động kiểm soát TTHC tại các đơn vị thuộc Bộ và tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công tác kiểm soát TTHC tại Bộ. d) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và giám sát thực hiện các TTHC của các đơn vị thuộc Bộ; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức ngành KH&CN trong thực thi công vụ, nhất là trong giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính a) Trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực hiện Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế, sửa đổi Nghị định số 20/2013/NĐ-CP. b) Tiếp tục rà soát tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế, đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ để có kế hoạch sắp xếp lại tổ chức bộ máy gắn với biên chế tinh gọn và hiệu quả, đồng thời nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp thực hiện. c) Thực hiện phân công, phân cấp hợp lý giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc, với các địa phương, phân định rõ thẩm quyền trách nhiệm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. d) Hướng dẫn, tổ chức triển khai Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về KH&CN tại địa phương. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a) Tiếp tục triển khai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012. b) Thực hiện nghiêm quy định của Đảng và Nhà nước trong công tác cán bộ; xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy định về công tác cán bộ; triển khai thực hiện Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức. c) Triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngành KH&CN theo Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức gắn với kế hoạch, quy hoạch đáp ứng yêu cầu của Bộ nhằm nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ công chức, viên chức trong thực thi công vụ; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng mềm và năng lực tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách của công chức, viên chức. d) Tiếp tục xây dựng và thực hiện Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; rà soát, hoàn thiện vị trí chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức ngành KH&CN. đ) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đạo đức công vụ của công chức, viên chức; xây dựng và áp dụng chế độ thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cấp, kể cả trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị. e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công chức, viên chức; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu, phát huy năng lực và sở trường. 5. Cải cách tài chính công a) Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm; phân bổ, cân đối ngân sách nhà nước và quản lý chi tiêu hiệu quả. b) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và quy định về cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. c) Tiếp tục cải tiến công tác dự toán, phân bổ, cân đối ngân sách nhà nước và quản lý chi tiêu để tạo sự chủ động và tăng cường trách nhiệm của các đơn vị, bảo đảm hiệu quả, Tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, cụ thể về công tác kế hoạch, tài chính. d) Đẩy mạnh cải cách các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công theo hướng tăng cường giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của đơn vị thay cho việc hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị. đ) Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính công, sử dụng các phần mềm về quản lý tài sản và quản lý ngân sách nhà nước; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác quản lý tài chính tại đơn vị. 6. Hiện đại hoá nền hành chính a) Tổ chức thực hiện triển khai các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý của Bộ. b) Tiếp tục xây dựng và hoàn thành hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành bao gồm hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị máy tính, hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ và các dịch vụ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, công tác nghiên cứu, ứng dụng KH&CN và hợp tác quốc tế về lĩnh vực công nghệ thông tin. c) Tiếp tục tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong Bộ thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. d) Từng bước hiện đại hoá công sở cơ quan Bộ và các đơn vị, trước mắt trang bị phương tiện làm việc theo tiêu chuẩn của Chính phủ về hiện đại hoá nền hành chính; đào tạo nâng cao kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với hành chính điện tử, xây dựng và thực hiện văn hóa công sở. đ) Công bố danh Mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. e) Nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; tổ chức các lớp đào tạo về xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị thuộc Bộ trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ a) Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch CCHC của Bộ giai đoạn 2016 - 2020, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện những nội dung, nhiệm vụ theo các kế hoạch nêu trên và theo phụ lục kèm Quyết định này. b) Các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ (hằng quý, 6 tháng, năm), báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất (nếu có) về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hằng năm của Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp báo cáo theo quy định. c) Bố trí đầy đủ kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ CCHC theo kế hoạch hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2,059
2,516
d) Các đơn vị trực thuộc Bộ phối hợp với Trung tâm nghiên cứu và phát triển truyền thông KH&CN cung cấp thông tin kịp thời để đảm bảo công tác thông tin, tuyên truyền đúng lúc, đạt hiệu quả cao. đ) Hằng năm, căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ của kế hoạch này, các đơn vị trực thuộc Bộ ban hành kế hoạch thực hiện CCHC cụ thể tại đơn vị trước ngày 31/12. 2. Ngoài các nhiệm vụ nêu tại Điểm 1 Mục III, các đơn vị sau đây có trách nhiệm triển khai Kế hoạch CCHC của Bộ giai đoạn 2016 - 2020, theo sự phân công cụ thể sau: a) Vụ Tổ chức cán bộ - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC của Bộ giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch CCHC hằng năm của Bộ; thực hiện nhiệm vụ thường trực công tác CCHC của Bộ. - Tổ chức thực hiện các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính và nội dung xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Văn phòng Bộ xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện công tác CCHC để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm, trung hạn của Bộ. - Trình Bộ trưởng quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, Điều hành và kiểm tra thực hiện công tác CCHC của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ. - Tổng hợp báo cáo thực hiện kết quả công tác CCHC hằng quý, 6 tháng và hằng năm của Bộ gửi Bộ Nội vụ và lãnh đạo Bộ. - Đề xuất khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân có thành tích trong thực hiện công tác CCHC và phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc công tác CCHC. b) Vụ Pháp chế Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nội dung cải cách thể chế, cải cách TTHC của Bộ. c) Vụ Kế hoạch - Tổng hợp Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp trình Bộ trưởng quyết định kế hoạch kinh phí cho các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ CCHC trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ. d) Vụ Tài chính - Tổ chức thực hiện nội dung cải cách tài chính công của Bộ; - Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về xây dựng dự toán và bố trí đủ kinh phí đối với các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hằng năm về công tác CCHC của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ. đ) Vụ Thi đua - Khen thưởng Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phong trào sáng kiến trong triển khai công tác CCHC; gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng của Bộ. e) Thanh tra Bộ Tổ chức thực hiện nội dung thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. g) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền CCHC của Bộ. h) Trung tâm Tin học Tổ chức thực hiện nội dung hiện đại hóa nền hành chính; đẩy mạnh hoạt động của Cổng thông tin điện tử; thực hiện việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ. i) Văn phòng Bộ Đầu mối tổ chức áp dụng, mở rộng phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động tại các đơn vị trực thuộc Bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 837/QĐ-BKHCN ngày 12/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN ỨNG HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2051/TTr-STNMT ngày 22 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ứng Hòa (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Ứng Hòa, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 22 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm kế hoạch, UBND huyện Ứng Hòa có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ứng Hòa đã được UBND Thành phố phê duyệt, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Ứng Hòa: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN ỨNG HÒA (Kèm theo Quyết định số: 1660/QĐ-UBND ngày 12 tháng 04 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN QUỐC OAI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2043/TTr-STNMT ngày 22 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Quốc Oai (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Quốc Oai, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 22 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các Công trình, dự án Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Quốc Oai có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Quốc Oai đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016.
2,034
2,517
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND huyện Quốc Oai: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN QUỐC OAI (Kèm theo Quyết định số: 1686/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HÀ ĐÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2016; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2482/TTr-STNMT ngày 30 tháng 3 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Hà Đông (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Hà Đông, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 30 tháng 3 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Danh mục các công trình, dự án Danh mục các công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo. 2. Trong năm kế hoạch, UBND quận Hà Đông có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Hà Đông đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2016. Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao: 1. UBND quận Hà Đông: a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất. c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2016. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt. đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất. e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30/9/2016. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. b) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/10/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hà Đông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 QUẬN HÀ ĐÔNG (Kèm theo Quyết định số: 1663/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn ngày 01/04/2016 của Chi nhánh Công ty TNHH Bolloré Logistics Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Chi nhánh Công ty TNHH Bolloré Logistics Việt Nam. Mã số thuế: 0302622448-001. Địa chỉ: Tầng 13 tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, mã số chi nhánh 0302622448-001 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 10/11/2011. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Chi nhánh Công ty TNHH Bolloré Logistics Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH Bolloré Logistics Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị tại văn bản số 346/SVHTTDL-TCCB ngày 23/3/2016 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, và đề xuất tại văn bản số 226/SNV-TCBC ngày 06/4/2016 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin) ở địa phương theo quy định của pháp luật; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.
2,069
2,518
c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Về di sản văn hóa: a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt. b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương. d) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh ở địa phương. đ) Thỏa thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thỏa thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt. e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích. g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương. h) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của Bảo tàng tỉnh, Ban Quản lý di tích lịch sử - văn hóa, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương. i) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật tại địa phương. k) Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương. 5. Về nghệ thuật biểu diễn: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật. c) Thẩm định, cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương: - Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao. - Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. - Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật. - Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh). d) Tiếp nhận thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương. đ) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc địa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương, cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương. e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sỹ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật. g) Cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. 6. Về điện ảnh: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và lực lượng vũ trang. b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh. c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh. đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng. e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương. 7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm: a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh. b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quy định của pháp luật. c) Cấp giấy phép triển lãm nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ. d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương. 8. Về quyền tác giả, quyền liên quan: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương. c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức tiếp nhận đơn và trả kết quả đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Về thư viện: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 10. Về quảng cáo: a) Thẩm định, trình UBND tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương. b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương; c) Giúp UBND tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương. d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm và tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin). 11. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương trên cơ sở quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hóa tại địa phương. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh.
2,089
2,519
đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú tại địa phương. e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan tại địa phương. g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương. h) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động karaoke, vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương. i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương. k) Hướng dẫn, kiểm tra việc trang trí, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật. 12. Về văn học: a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật. 13. Về gia đình: a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trong gia đình. b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam. c) Tổ chức thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. d) Thẩm định, trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật, đ) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 14. Về thể dục, thể thao cho mọi người: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt. b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. c) Chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia vận động nhân dân tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp. d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh. đ) Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa phương. e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao. g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống. h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao tại địa phương. i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng Long An tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương. 15. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt. c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. đ) Thực hiện quyết định phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở. 16. Về du lịch: a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt. b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương. d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận. đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt tại địa phương theo quy định của pháp luật. e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật. g) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác. h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch. i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt. l) Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. 17. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 18. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 19. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 20. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 21. Tham mưu với UBND tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh. 22. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với Phòng Văn hóa và Thông tin và chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã. 24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở. 25. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương. 27. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 30. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2,065
2,520
31. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu. c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật. đ) Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do UBND tỉnh ban hành. e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ: - Văn phòng. - Thanh tra. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Tổ chức - Pháp chế. - Phòng Quản lý văn hóa. - Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình. - Phòng Quản lý thể dục thể thao. - Phòng Quản lý du lịch. b) Các đơn vị sự nghiệp công lập: - Bảo tàng tỉnh. - Thư viện tỉnh. - Trung tâm Văn hóa tỉnh. - Đoàn nghệ thuật Cải lương Long An. - Đoàn Xiếc nhân dân Long An. - Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng. - Ban Quản lý di tích lịch sử - văn hóa. - Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao. - Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch. - Trường Thể dục thể thao. 3. Biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình UBND tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chế độ, chính sách khác đối với cấp Trưởng và cấp Phó các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai, quán triệt và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này; ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của Sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan và phân cấp của UBND tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. 3. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ MUA - BÁN HÀNG MIỄN THUẾ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO, HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế; Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu; Xét đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 78/TTr-KKT ngày 26/10/2015 và Tờ trình số 06/TTr-KKT ngày 29/02/2016; của Sở Tư pháp tại Văn ban số 1634/BC-STP ngày 07/10/2015 và Văn bản số 112/STP-XDVB ngày 25/02/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về mua, bán hàng miễn thuế tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh”. Điều 2. Quyết định này bãi bỏ Điều 7 Chương 3, Quy chế quản lý và phối hợp hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 20/5/2009 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan Hà Tĩnh, Cục Thuế Hà Tĩnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ MUA, BÁN HÀNG MIỄN THUẾ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO, TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc mua, bán hàng miễn thuế và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho khách tham quan du lịch khi vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được mua hàng nhập khẩu miễn thuế mang vào nội địa và đưa ra nước ngoài (CHDCND Lào); Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế (bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh) theo quy định của pháp luật; các cơ quan quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định về mua hàng miễn thuế của khách tham quan du lịch 1. Khách tham quan du lịch khi vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được phép mua hàng hóa miễn thuế mang vào nội địa và đưa ra nước ngoài (CHDCND Lào) trừ hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng không bán miễn thuế cho khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo quy định tại Mục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu (gọi tắt là Thông tư 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính), có tổng giá trị hàng hóa không vượt quá 1.000.000 đồng/người/ngày. Mỗi khách tham quan du lịch chỉ được mua hàng miễn thuế theo đúng 01 giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác (gọi tắt là giấy tờ tùy thân) của người mua hàng, không được sử dụng giấy tờ tùy thân của người khác để mua hàng; không mua, bán hàng miễn thuế theo hình thức ủy quyền. 2. Trường hợp tổng trị giá hàng hóa mua vượt mức quy định nêu trên, người mua hàng phải làm thủ tục Hải quan kê khai nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) đối với phần giá trị hàng hóa vượt định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 4. Trách nhiệm khách tham quan du lịch khi mua hàng miễn thuế Khách tham quan du lịch mua hàng hóa miễn thuế tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo mang vào nội địa và đưa ra nước ngoài (CHDCND Lào) phải xuất trình cho cơ quan Hải quan hóa đơn mua hàng miễn thuế và giấy tờ tùy thân (khi có yêu cầu), chịu sự kiểm tra giám sát Hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan và các quy định khác theo quy định của pháp luật.
2,094
2,521
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA THƯƠNG NHÂN KINH DOANH BÁN HÀNG MIỄN THUẾ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO Điều 5. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế 1. Phải có giấy phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế trong Khu kinh tế cửa khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp; có cửa hàng nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng được duyệt. 2. Trang bị máy tính, lắp đặt camera tại các quầy hàng, máy in hóa đơn và phần mềm quản lý bán hàng nối mạng với máy chủ của Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo. Chương trình phần mềm quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối của cơ quan Hải quan. Chủ động đảm bảo nguồn điện để việc kết nối mạng được liên tục; trong trường hợp không khắc phục được sự cố mất điện thì phải báo cáo (bằng văn bản hoặc trực tiếp) cho Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo có trách nhiệm cử cán bộ Hải quan đến để giám sát trực tiếp hoạt động bán hàng miễn thuế. 3. Bán hàng đúng đối tượng, đúng danh mục mặt hàng đăng ký kinh doanh theo quy định, ghi rõ trên hóa đơn họ và tên, địa chỉ cụ thể rõ ràng, số giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ có giá trị khác và có chữ ký của khách hàng, đồng thời yêu cầu khách hàng giữ hóa đơn để xuất trình cho Hải quan tại các cổng ra, vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo để kiểm tra đối chiếu, không bán hàng sai quy định, không được ghép giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ có giá trị khác của nhiều người để bán các mặt hàng có trị giá trên 1.000.000 đồng nhằm tránh nộp thuế phần trị giá vượt định mức theo quy định. Đối với hàng hóa chịu thuế ngay khi nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (quy định tại Mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014), sau đó bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo nếu tổng trị giá không vượt quá 1.000.000 đồng/người/ngày (với giá không bao gồm thuế) thì được hoàn thuế theo quy định. 4. Khi thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh sau khi tạm ngừng thì phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho các cơ quan: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và cơ quan quản lý Thuế trực tiếp, chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm khóa, mở mạng bán hàng theo thời gian thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế đã thông báo tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh nêu trên. 5. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế phải trưng bày, niêm yết rõ ràng giá các mặt hàng kinh doanh và bán đúng giá niêm yết. Hàng hóa kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đầy đủ nhãn mác, hóa đơn chứng từ và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng quá hạn sử dụng, hàng vi phạm về đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ; đối với hàng nhập khẩu phải có tem, nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với hàng hóa của mình khi kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. 6. Một số trách nhiệm khác: a) Thực hiện việc kinh doanh bán hàng miễn thuế theo đúng quy định của Quy chế mua, bán hàng miễn thuế ban hành tại Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng chính phủ và Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính; Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan; riêng khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế Cầu Treo phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh nằm trong khu cách ly và trong khu vực giám sát của cơ quan Hải quan thực hiện theo Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 207/2015/TT-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật. b) Định kỳ hàng tháng báo cáo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và báo cáo nhập - xuất - tồn với Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh theo dõi, phục vụ công tác quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 6. Xử lý hàng kém chất lượng 1. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, kém chất lượng, hết hạn sử dụng không được bán phục vụ tiêu dùng. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế có trách nhiệm lập biên bản về tình trạng hàng hóa báo cáo Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo để kiểm tra, tiến hành lập biên bản về hiện trạng hàng hóa và tổ chức hủy bỏ theo quy định về hủy bỏ phế liệu dưới sự giám sát của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo và cơ quan quản lý môi trường. 2. Nếu hàng hóa bị móp, hư hỏng bao bì nhưng chất lượng còn sử dụng được, thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế muốn giảm giá bán thì phải làm văn bản báo cáo Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh về việc bán giảm giá. Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo chủ trì xem xét và trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 7. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng và đột xuất thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế lập báo cáo tình hình kinh doanh gửi Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chỉ cụ Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp và các cơ quan có liên quan khác theo quy định của pháp luật (khi có yêu cầu) để theo dõi tổ chức quản lý. 2. Các hành vi không nộp báo cáo thanh khoản, hoặc báo cáo sai quy định sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan (Công an, Thuế, Hải quan, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư...). Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh 1. Tham mưu cấp giấy phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; đồng thời quản lý hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế theo đúng quy định và đúng thẩm quyền. 2. Phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế mua, bán hàng miễn thuế này tới các thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. 3. Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện các biện pháp kiểm tra, kiểm soát thương nhân kinh doanh hàng miễn thuế, nhằm chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. 4. Căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm Quy chế của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện việc lập biên bản và tùy theo tính chất mức độ cụ thể sẽ xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 5. Định kỳ hàng quý Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì tổ chức họp với các ngành chức năng có liên quan đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế và việc thực hiện Quy chế trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan theo quy định. Điều 9. Cục Hải quan tỉnh Chỉ đạo Chi cục Hải quan Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính và kiểm tra, đối chiếu, kiểm soát hàng hóa, phương tiện tại các cổng ra vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và có những biện pháp ngăn chặn tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; phối hợp với các lực lượng chức năng để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hàng hóa, thủ tục hồ sơ theo đúng chức năng nhiệm vụ, đúng quy định của pháp luật. Điều 10. Cục Thuế tỉnh Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư số 109/2014/TT- BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 11. Các cơ quan Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh Xây dựng, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ quản lý, phòng, chống, xử lý các hành vi lợi dụng cơ chế chính sách ưu đãi về thuế để thu gom, tập kết, vận chuyển buôn lậu hàng vào nội địa, kinh doanh trái luật. Đảm bảo an ninh, trật tự và thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định và cho khách du lịch đến tham quan mua sắm; phối hợp kiểm tra, kiểm soát hành khách, phương tiện và hàng hóa ra vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo theo đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định. Điều 12. Sở Công thương Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các ngành chức năng có liên quan kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi tiêu thụ hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hết hạn sử dụng, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, hàng vi phạm về đo lường chất lượng, hàng vi phạm về sở hữu trí tuệ, hàng vi phạm về an toàn thực phẩm và các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại khác. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, quản lý hoạt động mua bán hàng miễn thuế theo đúng quy định.
2,044
2,522
Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp và thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các sở, ngành liên quan trong việc hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định; thực hiện việc quản lý, cấp mới, cấp thay đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp hoạt động bán hàng miễn thuế trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo theo đúng quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, khách du lịch đến tham quan, mua sắm tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Các tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, cần phải sửa đổi, bổ sung Quy chế; các sở, ngành, đơn vị, đề xuất gửi Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2014/QĐ-UBND NGÀY 22/9/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP MỚI HỘ KINH DOANH, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Thực hiện Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ khi đăng ký thành lập mới hộ kinh doanh, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 152/TTr-SKHĐT ngày 31/3/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 210/BC-STP ngày 30/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ khi đăng ký thành lập mới hộ kinh doanh, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, như sau: 1. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 1 như sau: “a) Về hỗ trợ 100% lệ phí đăng ký doanh nghiệp và 100% phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: Khi đến đăng ký doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức không phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp Giấy biên nhận hồ sơ (được in từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, có mã vạch) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và danh sách các doanh nghiệp thành lập mới đã được đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong tháng, gửi Sở Tài chính trước ngày 02 của tháng tiếp theo; Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí thông qua tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư để hoàn trả cho các đơn vị có liên quan trước ngày 10 cùng tháng. 2. Bãi bỏ Điểm b, Khoản 2, Điều 1. 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 2, Điều 1 như sau: “c) Về hỗ trợ kinh phí thực hiện phần mềm kế toán doanh nghiệp (2.000.000 đồng/doanh nghiệp), biển hiệu (500.000 đồng/doanh nghiệp) và hỗ trợ 100% chi phí khắc 01 con dấu doanh nghiệp: Sau đăng ký thành lập mới, doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Tài chính. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: - 01 Giấy đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (bản chính): Ghi rõ số tài khoản và nơi mở tài khoản. - Thông báo của Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (trường hợp có hỗ trợ chi phí khắc dấu). - Các hóa đơn, chứng từ liên quan. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu, trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng thực. Hàng quý, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu hỗ trợ phần mềm kế toán doanh nghiệp, biển hiệu và chi phí khắc con dấu cho các doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh và tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp thông qua tài khoản của doanh nghiệp. 4. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 2, Điều 1 như sau: “d) Về hỗ trợ thuế môn bài: - Đối với doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% thuế môn bài cho các doanh nghiệp thành lập mới trong năm đầu hoạt động. Đối với các doanh nghiệp thành lập mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (các huyện: Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ) hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm, môi trường, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục đào tạo, dạy nghề thì được hỗ trợ 100% thuế môn bài thêm 02 năm (năm thứ hai và năm thứ ba). Cục Thuế tỉnh tổng hợp danh sách, mức hỗ trợ thuế môn bài của các doanh nghiệp được hỗ trợ, gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ để nộp vào ngân sách Nhà nước. - Đối với hộ kinh doanh: Hỗ trợ 100% thuế môn bài cho các hộ kinh doanh thành lập mới trong năm đầu hoạt động. Đối với các hộ kinh doanh thành lập mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (các huyện: Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ) thì được hỗ trợ 100% thuế môn bài thêm 02 năm (năm thứ hai và năm thứ ba). Chi cục Thuế cấp huyện tổng hợp danh sách, mức hỗ trợ thuế môn bài của các hộ kinh doanh gửi UBND cấp huyện bố trí kinh phí hỗ trợ để nộp vào ngân sách Nhà nước.” 5. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 2, Điều 2 như sau: “d) Chủ trì hướng dẫn và triển khai thực hiện hỗ trợ chi phí phần mềm kế toán, biển hiệu và chi phí khắc con dấu cho các doanh nghiệp.” 6. Bãi bỏ Khoản 3, Điều 2. 7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 2 như sau: “5. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách của tỉnh đối với doanh nghiệp trên địa bàn các khu kinh tế, khu công nghiệp.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/03/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện điểm a, khoản 1, Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 88/TTr-SNN&PTNT ngày 17/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm: hỗ trợ mua bình chứa nitơ, vật tư phối giống nhân tạo gia súc; hỗ trợ mua trâu đực giống, bò đực giống; hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi (xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học); hỗ trợ đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc và hỗ trợ dịch vụ thú y trọn gói. Phạm vi hỗ trợ cụ thể như sau:
2,142
2,523
a) Hỗ trợ mua bình chứa nitơ cho 18 huyện, thị xã, thành phố và cấp bảo toàn 500 triệu đồng cho Sở Nông nghiệp và PTNT để cung ứng vật tư phối giống nhân tạo gia súc. b) Hỗ trợ mua bò đực giống: Các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh (Phụ lục 1). c) Hỗ trợ mua trâu đực giống: Các xã thuộc các huyện đồng bằng và ba huyện miền núi thấp (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn). d) Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi; đào tạo phối giống nhân tạo gia súc; dịch vụ thú y trọn gói: Các xã, phường, thị trấn thuộc 18 huyện, thị xã, thành phố. 2. Đối tượng áp dụng a) Các hộ trực tiếp chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm (gà, vịt) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp và chăn nuôi trang trại) đáp ứng các điều kiện quy định tại Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh giống và chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. b) Người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc. c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thú y trọn gói. Điều 2. Giải thích một số từ ngữ Những từ ngữ tại Quy định này được hiểu như sau: 1. Dịch vụ thú y trọn gói là dịch vụ được thỏa thuận bằng hợp đồng giữa chủ vật nuôi và nhà cung cấp dịch vụ; chủ vật nuôi trả chi phí để nhà cung cấp dịch vụ thực hiện tiêm các loại vắc-xin phòng bệnh, khám, chẩn đoán, điều trị, hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật phòng chống dịch bệnh chủ động cho vật nuôi; tuỳ theo thoả thuận của đôi bên có thể thực hiện thêm các dịch vụ khác như cung cấp con giống, thiến, hoạn, phối giống, đỡ đẻ, tiêm thuốc bổ sung, tẩy ký sinh trùng. 2. Nhà cung cấp dịch vụ là các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm tổ chức, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp) có đăng ký hành nghề Thú y. 3. Đơn vị vật nuôi là đơn vị quy ước để quy đổi các loại gia súc thành một đơn vị thống nhất chung để làm cơ sở tính toán, hỗ trợ. Quy ước 01 đơn vị vật nuôi bằng 01 con lợn nái, hoặc 03 con lợn đực giống, hoặc 06 con lợn thịt, hoặc 02 con trâu, hoặc 02 con bò. Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng hỗ trợ 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ a) Các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh thì được ngân sách tỉnh (bao gồm nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ) hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện chính sách theo Quy định này. b) Các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối ngân sách, thì được ngân sách tỉnh (bao gồm nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ) hỗ trợ 50% kinh phí để thực hiện chính sách theo Quy định này. 2. Nguyên tắc áp dụng hỗ trợ a) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí sau đầu tư theo kế hoạch kinh phí phân bổ hằng năm. b) Hỗ trợ một lần đối với các nội dung: mua trâu, bò đực giống; xử lý chất thải chăn nuôi; đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; hỗ trợ nhà cung cấp dịch vụ thú y trọn gói. c) Hộ chăn nuôi tham gia dịch vụ thú y trọn gói được hỗ trợ hai năm liên tiếp (đối với trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống), hai lứa liên tiếp (đối với lợn thịt). d) Trường hợp trong cùng một thời gian, một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn một chính sách hỗ trợ cao nhất. đ) Không áp dụng đối với các đối tượng đã được nhận hỗ trợ một trong các nội dung hỗ trợ như Quy định này từ ngân sách Nhà nước hoặc kinh phí từ các chương trình, dự án Trung ương và địa phương, của các tổ chức kinh tế xã hội hoặc các chương trình hợp tác quốc tế khác trong giai đoạn 2011-2015. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC HỖ TRỢ Điều 4. Hỗ trợ mua bình chứa nitơ, cung ứng vật tư phối giống nhân tạo gia súc 1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí mua mới 30 bình chứa nitơ (dung tích 35 lít) để chứa nitơ bảo quản tinh đông lạnh tại các điểm cung ứng tinh cấp huyện. 2. Ngân sách tỉnh cấp một lần 500 triệu đồng theo nguyên tắc bảo toàn vốn để mua tinh bò đông lạnh (các giống bò nhóm Zêbu, chuyên thịt), nitơ, dụng cụ phối giống để cung ứng cho các địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Hỗ trợ mua trâu, bò đực giống 1. Nội dung và mức hỗ trợ a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% giá trị một con trâu đực giống nội từ 24 tháng tuổi trở lên (tương đương với trọng lượng từ 220 kg trở lên) cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống dịch vụ. Mức hỗ trợ theo giá mua thực tế nhưng không quá 25 triệu đồng/01 con. b) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% giá trị một con bò đực giống lai Zêbu có ít nhất 75% máu nhóm giống bò Zêbu, từ 12 tháng tuổi trở lên (tương đương với trọng lượng từ 180 kg trở lên) cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống dịch vụ. Mức hỗ trợ theo giá mua thực tế nhưng không quá 20 triệu đồng/01 con. c) Mỗi hộ chỉ được hưởng hỗ trợ kinh phí mua 01 con trâu đực giống hoặc 01 con bò đực giống. 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Hộ hoặc nhóm hộ có ít nhất 30 con trâu cái hoặc bò cái sinh sản, ưu tiên cho hộ có số lượng trâu cái hoặc bò cái nhiều, có chuồng nuôi kiên cố và có đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng được nhận nuôi để thực hiện phối giống dịch vụ. b) Trâu đực giống phải được mua từ các tỉnh khác, bò đực giống phải được mua từ các huyện khác. c) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng tốt và sử dụng trâu, bò đực giống ít nhất 48 tháng. d) Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh theo quy định của cơ quan chuyên môn chăn nuôi thú y tại địa phương. đ) Lập sổ theo dõi, ghi chép kết quả phối giống của trâu, bò đực, có xác nhận của chủ hộ có trâu, bò cái được phối giống. 3. Hồ sơ thủ tục và trình tự thực hiện: Đối tượng được hưởng hỗ trợ phải lập thủ tục và thực hiện theo trình tự quy định tại Phụ lục 2 (hỗ trợ trâu đực giống), Phụ lục 3 (hỗ trợ bò đực giống) kèm theo Quy định này. Điều 6. Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi 1. Nội dung và mức hỗ trợ a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí xây dựng công trình khí sinh học cho các hộ để xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ theo giá làm thực tế nhưng không quá 03 triệu đồng/01 công trình/01 hộ. b) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí làm đệm lót sinh học cho các hộ để xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ 25.000 đồng/m2 đệm lót nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/01 chuồng/01 hộ. c) Mỗi hộ chỉ được hưởng hỗ trợ kinh phí để xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học. 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Đối với xây dựng công trình khí sinh học - Chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn 05 con lợn nái hoặc 10 con lợn thịt hoặc 03 con trâu, bò và tương đương. - Thể tích tối thiểu của công trình khí sinh học là 4m3. - Công trình khí sinh học được xây dựng theo kiểu KT1, KT2 hoặc bằng vật liệu composite; kỹ thuật lắp đặt, sử dụng đảm bảo theo quy định hiện hành. b) Đối với làm đệm lót sinh học - Chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn 200 con gia cầm sinh sản hoặc 500 con gia cầm thịt và tương đương. - Diện tích chuồng nuôi làm đệm lót sinh học tối thiểu 30m2. - Địa điểm làm đệm lót phải ở nơi cao ráo, không bị ngập nước. - Sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi trong danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành. - Quy trình kỹ thuật làm và sử dụng đệm lót sinh học đảm bảo theo quy định hiện hành. 3. Hồ sơ thủ tục và trình tự thực hiện: Đối tượng được hưởng hỗ trợ phải lập thủ tục và thực hiện theo trình tự quy định tại Phụ lục 4 (hỗ trợ xây dựng công trình khí sinh học) hoặc Phụ lục 5 (hỗ trợ làm đệm lót sinh học) kèm theo Quy định này. Điều 7. Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc 1. Nội dung và mức hỗ trợ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc. Mức hỗ trợ không quá 06 triệu đồng/01 người. 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở trở lên (đối với các huyện miền núi), từ trung cấp chuyên ngành chăn nuôi thú y trở lên (đối với các huyện đồng bằng). b) Dưới 40 tuổi. c) Đang hành nghề dịch vụ thú y tại địa phương. 3. Hồ sơ thủ tục và trình tự thực hiện: Đối tượng được hưởng hỗ trợ phải lập thủ tục và thực hiện theo trình tự quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này. Điều 8. Hỗ trợ dịch vụ thú y trọn gói 1. Nội dung và mức hỗ trợ a) Đối với nhà cung cấp dịch vụ - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một lần 10 triệu đồng cho nhà cung cấp dịch vụ để mua sắm trang thiết bị, thuốc thú y cần thiết và hướng dẫn, photo hợp đồng, biểu mẫu các loại. - Được sử dụng vắc-xin hỗ trợ của Nhà nước, kể cả vắc-xin hỗ trợ chống dịch để tiêm phòng cho gia súc được chủ vật nuôi ký kết hợp đồng dịch vụ (nếu có). b) Đối với chủ vật nuôi - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí dịch vụ theo hợp đồng năm (lứa) thứ nhất 120.000 đồng/đơn vị vật nuôi và năm (lứa) thứ hai 80.000 đồng/đơn vị vật nuôi (không tính vắc-xin và hỗ trợ khác của Nhà nước cho chủ vật nuôi nếu có). Mức hỗ trợ cho một chủ vật nuôi không quá 15 đơn vị vật nuôi. - Được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí khi gia súc tham gia dịch vụ thú y trọn gói mắc bệnh phải tiêu hủy bắt buộc theo quy định của cơ quan Thú y (nếu có). 2. Điều kiện hưởng hỗ trợ a) Đối với nhà cung cấp dịch vụ: Chủ vật nuôi ký kết hợp đồng tham gia dịch vụ phải trong cùng một thôn hoặc liên thôn với nhau, đảm bảo tối thiểu 100 hợp đồng dịch vụ (tương ứng với định mức 500 đơn vị vật nuôi) đối với các xã đồng bằng; 50 hợp đồng dịch vụ (tương ứng với định mức 100 đơn vị vật nuôi) đối với các xã khó khăn của tỉnh (Phụ lục 1).
2,104
2,524
b) Đối với chủ vật nuôi: Phải cam kết chăn nuôi liên tục trong suốt thời gian ký hợp đồng tham gia dịch vụ. 3. Hồ sơ thủ tục và trình tự thực hiện: Đối tượng được hưởng hỗ trợ phải lập thủ tục và thực hiện theo trình tự quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Quy định này. Mục 2: QUY TRÌNH CẤP PHÁT VỐN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Điều 9. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch 1. Lập dự toán: Hằng năm, trên cơ sở đăng ký, đề nghị hỗ trợ của chủ hộ chăn nuôi được UBND cấp xã xác nhận, tổng hợp gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế), Phòng Kế hoạch - Tài chính cấp huyện thẩm tra tham mưu UBND cấp huyện xây dựng dự toán chi cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách Nhà nước năm kế hoạch gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp gửi Sở Tài chính để cân đối nguồn, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách tỉnh báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí cho huyện, thị xã, thành phố thực hiện. 2. Kết thúc năm, UBND huyện, thị xã, thành phố tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chính sách, báo cáo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT xem xét hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương theo quy định. Điều 10. Quy trình cấp phát vốn ngân sách 1. Trình tự cấp phát, bố trí kinh phí hỗ trợ a) Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp và đề nghị UBND tỉnh bố trí hỗ trợ có mục tiêu cho Sở Nông nghiệp và PTNT để thực hiện các nội dung hỗ trợ mua bình chứa nitơ, cung ứng vật tư phối giống nhân tạo gia súc và đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; bố trí hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để thực hiện các nội dung hỗ trợ còn lại. b) UBND cấp huyện căn cứ kế hoạch, dự toán được UBND tỉnh giao, phân bổ kinh phí cho Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) cấp huyện và thông báo kế hoạch cho từng xã, phường, thị trấn. c) Sau khi được UBND cấp huyện thông báo kế hoạch hỗ trợ, UBND cấp xã thông báo công khai và tiếp nhận đơn đề nghị hỗ trợ; tổ chức họp xét hỗ trợ, thành phần họp gồm đại diện lãnh đạo UBND cấp xã, Hội Nông dân xã, Trưởng Thú y, Trưởng Ban Nhân dân các thôn/khối phố có đối tượng đề nghị hỗ trợ. Sau đó thông báo kết quả cho các đối tượng biết để thực hiện. Sau khi các đối tượng thực hiện xong việc đầu tư, UBND cấp xã tổng hợp danh sách và có văn bản gửi UBND cấp huyện qua Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế), Phòng Tài chính - Kế hoạch đề nghị tổ chức nghiệm thu. Đồng thời lưu hồ sơ theo quy định. 2. Thủ tục giải ngân kinh phí hỗ trợ a) Kiểm tra, nghiệm thu để giải ngân kinh phí hỗ trợ: Trên cơ sở hồ sơ, danh sách do UBND cấp xã đề nghị nghiệm thu, Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) cấp huyện chủ trì việc nghiệm thu theo các nội dung quy định hỗ trợ của cơ chế (có biên bản nghiệm thu). Thành phần nghiệm thu gồm: Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế); Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Trạm Chăn nuôi và Thú y; Hội Nông dân cấp huyện; UBND cấp xã và đối tượng được hỗ trợ. b) Quyết định giải ngân và cấp phát kinh phí hỗ trợ - Sau khi kiểm tra, nghiệm thu xác nhận đầy đủ các điều kiện theo quy định, Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND cấp huyện quyết định chi kinh phí hỗ trợ. UBND cấp xã trực tiếp cấp kinh phí cho đối tượng được hỗ trợ trên địa bàn. Nếu hồ sơ hỗ trợ chưa đầy đủ, thì Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) hướng dẫn cho UBND cấp xã thông báo cho các đối tượng được hỗ trợ tiến hành bổ sung đầy đủ theo quy định. - Riêng đối với kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ cho chủ vật nuôi tham gia dịch vụ thú y trọn gói: trên cơ sở kiểm tra hồ sơ, thủ tục, tổ chức giao nhận giữa ba bên (UBND cấp xã, chủ vật nuôi ký nhận và chi trả lại cho nhà cung cấp dịch vụ) vào giữa kỳ hoặc khi hai bên thanh lý hợp đồng hằng năm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của UBND các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cơ chế hỗ trợ này đến tận hộ chăn nuôi, đối tượng được hỗ trợ. b) Chỉ đạo cơ quan có liên quan lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ theo Quy định này, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính để tham mưu bố trí kế hoạch kinh phí thực hiện. Kế hoạch kinh phí phải sát thực tế, có dự kiến chỉ tiêu phân bổ từng nội dung hỗ trợ cho từng xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn các mẫu đơn, biểu mẫu cho UBND cấp xã để phổ biến cho các đối tượng được hưởng hỗ trợ thực hiện. Đồng thời tổ chức nghiệm thu các nội dung hỗ trợ trên địa bàn. c) Thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và ủy quyền cho UBND cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại các điểm b, c khoản 1, Điều 19 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. d) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận. e) Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi tại các hộ chăn nuôi. f) Phối hợp với các chủ hộ chăn nuôi xử lý sự cố môi trường xảy ra trong quá trình chăn nuôi. g) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch. h) Được sử dụng ngân sách cấp huyện để chi cho công tác hành chính văn phòng, photo hồ sơ, biểu mẫu, báo cáo, tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, sơ kết, tổng kết quá trình thực hiện. i) Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cơ chế hỗ trợ này đến tận các đối tượng được hưởng hỗ trợ trên địa bàn. b) Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trả lời kết quả và hướng dẫn các mẫu đơn, biểu mẫu. Đồng thời thực hiện kiểm tra các điều kiện hưởng hỗ trợ trên địa bàn. c) Căn cứ kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ, kết quả kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ, tổng hợp danh sách và có văn bản gửi UBND cấp huyện đề nghị tổ chức nghiệm thu. d) Phối hợp với các cơ quan liên quan cấp huyện tổ chức nghiệm thu các nội dung hỗ trợ. e) Niêm yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định. f) Tổ chức cấp phát kinh phí cho các đối tượng sau khi có quyết định hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện. g) Được sử dụng ngân sách xã để chi cho công tác hành chính văn phòng, photo hồ sơ, biểu mẫu, báo cáo, tổ chức kiểm tra sơ kết, tổng kết quá trình thực hiện. h) Thực hiện việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn theo ủy quyền của UBND cấp huyện. i) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận. j) Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi tại các hộ chăn nuôi. k) Phối hợp với các chủ hộ chăn nuôi xử lý sự cố môi trường xảy ra trong quá trình chăn nuôi. l) Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện. Điều 12. Trách nhiệm của các Sở 1. Sở Nông nghiệp và PTNT a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. b) Giao đơn vị liên quan tổ chức mua bình chứa nitơ để phân bổ cho các đơn vị cung ứng tinh cấp huyện, cung ứng vật tư phối giống và đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc. c) Tổng hợp và lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ từ đăng ký nhu cầu của các đơn vị, địa phương, phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện. d) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ để kịp thời hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc triển khai Quy định tại các địa phương hoặc tham mưu đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù hợp; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài chính a) Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ theo kế hoạch vốn hằng năm và hướng dẫn việc thanh quyết toán theo quy định. b) Hằng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT để xem xét hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án để nâng cao hiệu quả thực hiện Quy định này. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND cấp huyện tổ chức việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định. b) Hướng dẫn cho các cá nhân trong việc lập kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định. c) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể nhân dân: Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn trong việc triển khai thực hiện Quy định này đến tận người chăn nuôi và giám sát quá trình thực hiện cơ chế đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích.
2,034
2,525
Điều 13. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách theo Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. 2. UBND các cấp, thủ trưởng các cơ quan có liên quan theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân về kinh phí hỗ trợ theo Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Sở, Ngành, địa phương báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC XÃ ĐƯỢC HỖ TRỢ MUA BÒ ĐỰC GIỐNG, CÁC XÃ ĐƯỢC HỖ TRỢ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THÚ Y TRỌN GÓI VỚI QUY MÔ 50 HỢP ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: “x”: Nội dung được hỗ trợ tương ứng với tên xã PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ MUA TRÂU ĐỰC GIỐNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ gồm: - Đơn đăng ký hỗ trợ mua trâu đực giống (mẫu 1). - Bản sao giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận (đối với các hộ có diện tích chuồng nuôi từ 50m2 trở lên). 2. Trình tự, cách thức thực hiện: Bước 1: Hộ chăn nuôi đăng ký và nhận mẫu hồ sơ tại UBND cấp xã nơi chăn nuôi trâu đực giống. Sau khi hoàn thành đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, hộ chăn nuôi trực tiếp đến nộp tại UBND cấp xã. Bước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung trong đơn đề nghị hỗ trợ với quy định; kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ (có biên bản kiểm tra); căn cứ vào kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ và kết quả kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ (có biên bản họp xét hỗ trợ); thông báo kết quả thống nhất để hộ chăn nuôi mua trâu đực giống và hướng dẫn mua trâu đực giống, các thủ tục nghiệm thu, thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn. Bước 3: Hộ chăn nuôi tiến hành mua trâu đực giống. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày đưa trâu về, hộ chăn nuôi có trách nhiệm báo UBND cấp xã. Bước 4: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tin báo của hộ chăn nuôi, UBND cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế tổ chức nghiệm thu con giống (gửi kèm toàn bộ hồ sơ). Bước 5: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế thực hiện các công việc sau: - Xem xét kỹ hồ sơ, xác định tính hợp lệ, điều kiện để được hỗ trợ. - Thông báo mời các thành phần (gồm: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Hội Nông dân tỉnh, UBND cấp xã và đối tượng được hỗ trợ). - Tổ chức nghiệm thu con giống (có biên bản nghiệm thu con giống). - Sau khi hoàn thành việc nghiệm thu con giống, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí (nếu đủ điều kiện theo quy định). Bước 6: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định hỗ trợ kinh phí đối với trường hợp đủ điều kiện. Bước 7: Sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành niêm yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định, thời hạn 05 ngày làm việc. Bước 8: UBND cấp xã tổ chức cấp phát kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ, thời hạn 01 ngày làm việc. PHỤ LỤC 3 THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ MUA BÒ ĐỰC GIỐNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ gồm: - Đơn đăng ký hỗ trợ mua bò đực giống (mẫu 2). - Bản sao giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận (đối với các hộ có diện tích chuồng nuôi từ 50m2 trở lên). 2. Trình tự, cách thức thực hiện: Bước 1: Hộ chăn nuôi đăng ký và nhận mẫu hồ sơ tại UBND cấp xã nơi chăn nuôi bò đực giống. Sau khi hoàn thành đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, hộ chăn nuôi trực tiếp đến nộp tại UBND cấp xã. Bước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung trong đơn đề nghị hỗ trợ với quy định; kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ (có biên bản kiểm tra); căn cứ vào kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ và kết quả kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ (có biên bản họp xét hỗ trợ); thông báo kết quả thống nhất để hộ chăn nuôi mua bò đực giống và hướng dẫn hộ chăn nuôi mua bò đực giống, các thủ tục nghiệm thu (thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn). Bước 3: Hộ chăn nuôi tiến hành mua bò đực giống. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày đưa bò về, hộ chăn nuôi có trách nhiệm báo UBND cấp xã. Bước 4: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tin báo của hộ chăn nuôi, UBND cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế tổ chức nghiệm thu con giống (gửi kèm toàn bộ hồ sơ). Bước 5: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế thực hiện các công việc sau: - Xem xét kỹ hồ sơ, xác định tính hợp lệ, điều kiện để được hỗ trợ. - Thông báo mời các thành phần (gồm: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Hội Nông dân tỉnh, UBND cấp xã và đối tượng được hỗ trợ). - Tổ chức nghiệm thu con giống (có biên bản nghiệm thu con giống). - Sau khi hoàn thành việc nghiệm thu con giống, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí (nếu đủ điều kiện theo quy định). Bước 6: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định hỗ trợ kinh phí đối với trường hợp đủ điều kiện. Bước 7: Sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành niêm yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định, thời hạn 05 ngày làm việc. Bước 8: UBND cấp xã tổ chức cấp phát kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ, thời hạn 01 ngày làm việc. PHỤ LỤC 4 HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ gồm: - Đơn đăng ký hỗ trợ xây dựng công trình khí sinh học (mẫu 3). - Bản sao giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận (đối với các hộ có diện tích chuồng nuôi từ 50m2 trở lên). 2. Trình tự, cách thức thực hiện: Bước 1: Hộ chăn nuôi đăng ký và nhận mẫu hồ sơ tại UBND cấp xã nơi xây dựng công trình khí sinh học. Sau khi hoàn thành đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, hộ chăn nuôi trực tiếp đến nộp tại UBND cấp xã. Bước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung trong đơn đề nghị hỗ trợ với quy định; kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ (có biên bản kiểm tra); căn cứ vào kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ và kết quả kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ (có biên bản họp xét hỗ trợ); thông báo kết quả thống nhất và hướng dẫn hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, các thủ tục nghiệm thu, thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn. Bước 3: Hộ chăn nuôi tiến hành xây dựng công trình khí sinh học. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công trình hoàn thành và sinh khí gas, hộ chăn nuôi có trách nhiệm báo UBND cấp xã. Bước 4: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tin báo của hộ chăn nuôi, UBND cấp xã tổng hợp thành danh sách (mẫu 9) và có văn bản đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế tổ chức nghiệm thu công trình (gửi kèm toàn bộ hồ sơ). Bước 5: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế thực hiện các công việc sau: - Xem xét kỹ hồ sơ, xác định tính hợp lệ, điều kiện để được hỗ trợ. - Thông báo mời các thành phần (gồm: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Hội Nông dân tỉnh, UBND cấp xã và đối tượng được hỗ trợ). - Tổ chức nghiệm thu công trình (có biên bản nghiệm thu công tình). - Sau khi hoàn thành việc nghiệm thu công trình, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí (nếu đủ điều kiện theo quy định). Bước 6: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định hỗ trợ kinh phí đối với trường hợp đủ điều kiện. Bước 7: Sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành niêm yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định, thời hạn 05 ngày làm việc.
2,065
2,526
Bước 8: UBND cấp xã tổ chức cấp phát kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ, thời hạn 01 ngày làm việc. PHỤ LỤC 5 HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÀM ĐỆM LÓT SINH HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ gồm: - Đơn đăng ký hỗ trợ làm đệm lót sinh học (mẫu 4). - Bản sao giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận (đối với các hộ có diện tích chuồng nuôi từ 50m2 trở lên). 2. Trình tự, cách thức thực hiện: Bước 1: Hộ chăn nuôi đăng ký và nhận mẫu hồ sơ tại UBND cấp xã nơi hộ chăn nuôi làm đệm lót sinh học. Sau khi hoàn thành đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, hộ chăn nuôi trực tiếp đến nộp tại UBND cấp xã. Bước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung trong đơn đề nghị hỗ trợ với quy định; kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ (có biên bản kiểm tra); căn cứ vào kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ và kết quả kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ (có biên bản họp xét hỗ trợ); thông báo kết quả thống nhất và hướng dẫn hộ chăn nuôi làm đệm lót sinh học, các thủ tục nghiệm thu, thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn. Bước 3: Hộ chăn nuôi tiến hành làm đệm lót sinh học. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày làm xong đệm lót sinh học, hộ chăn nuôi có trách nhiệm báo UBND cấp xã. Bước 4: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tin báo của hộ chăn nuôi, UBND cấp xã tổng hợp thành danh sách (mẫu 10) và có văn bản đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế tổ chức nghiệm thu công trình (gửi kèm toàn bộ hồ sơ). Bước 5: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế thực hiện các công việc sau: - Xem xét kỹ hồ sơ, xác định tính hợp lệ, điều kiện để được hỗ trợ. - Thông báo mời các thành phần (gồm: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Hội Nông dân tỉnh, UBND cấp xã và đối tượng được hỗ trợ); - Tổ chức nghiệm thu công trình (có biên bản nghiệm thu công trình). - Sau khi hoàn thành việc nghiệm thu công trình, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí cho các trường hợp đủ điều kiện theo quy định. Bước 6: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định hỗ trợ kinh phí đối với trường hợp đủ điều kiện. Bước 7: Sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành niêm yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định, thời hạn 05 ngày làm việc. Bước 8: UBND cấp xã tổ chức cấp phát kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ, thời hạn 01 ngày làm việc. PHỤ LỤC 6 HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO GIA SÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ gồm: - Đơn đăng ký hỗ trợ đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (mẫu 5). - Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (đối với các huyện miền núi), trung cấp chăn nuôi thú y trở lên (đối với các huyện đồng bằng). - Bản sao chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y (còn giá trị sử dụng). - Bản sao giấy chứng minh nhân dân. 2. Trình tự, cách thức thực hiện: Bước 1: Cá nhân đăng ký và nhận mẫu hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú. Sau khi hoàn thành đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, cá nhân trực tiếp đến nộp tại UBND cấp xã. Bước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung trong đơn đề nghị hỗ trợ với quy định; xem xét cá nhân đó có đảm bảo điều kiện để được đào tạo hay không; căn cứ vào kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ, tổ chức họp xét hỗ trợ (có biên bản họp xét hỗ trợ); trả lời kết quả và có văn bản đăng ký nhu cầu đào tạo gửi về Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế cấp huyện (gửi kèm hồ sơ đăng ký của các cá nhân), thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn. Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế có trách nhiệm xem xét kỹ hồ sơ, xác định tính hợp lệ, đủ điều kiện để được đào tạo; tổng hợp danh sách và có văn bản đăng ký nhu cầu đào tạo gửi về Trung tâm giống Nông - Lâm nghiệp tỉnh Quảng Nam (gửi kèm hồ sơ đăng ký của các cá nhân). Bước 4: Sau khi nhận được văn bản của các địa phương, Trung tâm giống Nông - Lâm nghiệp xem xét hồ sơ, tổng hợp danh sách và căn cứ vào kế hoạch đào tạo đã được phê duyệt, dự kiến thời gian tổ chức đồng thời thông báo trực tiếp cho các cá nhân biết, thời hạn 15 ngày làm việc. Bước 5: Trung tâm giống Nông - Lâm nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ và thanh quyết toán kinh phí theo quy định, thời hạn 30 ngày làm việc. PHỤ LỤC 7 THỦ TỤC, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ DỊCH VỤ THÚ Y TRỌN GÓI (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam) I. Đối với nhà cung cấp dịch vụ 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí dịch vụ thú y trọn gói (mẫu 6). - Phương án tổ chức dịch vụ thú y trọn gói (mẫu 8). - Bản sao chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y (còn giá trị sử dụng). - Hợp đồng giữa nhà cung cấp dịch vụ với chủ vật nuôi (có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dịch vụ thú y trọn gói). - Bảng quy đổi từ số lượng đầu gia súc sang đơn vị vật nuôi. 2. Trình tự, cách thức thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân đăng ký và nhận mẫu hồ sơ tại UBND cấp xã nơi thực hiện dịch vụ thú y trọn gói. Sau khi hoàn thành đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, tổ chức, cá nhân trực tiếp đến nộp tại UBND cấp xã. Bước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung trong đơn đề nghị hỗ trợ với quy định; căn cứ vào kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ tổ chức họp xét hỗ trợ (có biên bản họp xét hỗ trợ), tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế tổ chức kiểm tra, nghiệm thu (gửi kèm toàn bộ hồ sơ), thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn. Bước 3: Trong thời hạn không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế thực hiện các công việc sau: - Xem xét kỹ hồ sơ, xác định tính hợp lệ, đủ điều kiện để được hỗ trợ. - Thông báo mời các thành phần thuộc đoàn kiểm tra, nghiệm thu (gồm: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Hội Nông dân tỉnh, UBND cấp xã và đối tượng được hỗ trợ). - Kiểm tra, phương án tổ chức dịch vụ, hồ sơ hợp đồng với hộ chăn nuôi (nếu cần có thể kiểm tra ngẫu nhiên một số hộ chăn nuôi để xác thực việc thực hiện hợp đồng dịch vụ) (có biên bản làm việc của đoàn kiểm tra). - Sau khi kiểm tra, hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí (nếu đủ điều kiện theo quy định). Bước 4: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định hỗ trợ kinh phí đối với trường hợp đủ điều kiện. Bước 5: Sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành niêm yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định, thời hạn 05 ngày làm việc. Bước 6: UBND cấp xã tổ chức cấp phát kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ, thời hạn 01 ngày làm việc. II. Đối với chủ vật nuôi 1. Hồ sơ lập thành hai (02) bộ gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí tham gia dịch vụ của chủ vật nuôi (mẫu 7). - Hợp đồng giữa nhà cung cấp dịch vụ với chủ vật nuôi (có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dịch vụ thú y trọn gói). - Bản sao giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận (đối với chủ vật nuôi có diện tích chuồng nuôi từ 50m2 trở lên). 2. Trình tự, cách thức thực hiện: Bước 1: - Chủ vật nuôi đăng ký và nhận hồ sơ tại UBND cấp xã nơi chăn nuôi. - Chủ vật nuôi ký hợp đồng tham gia dịch vụ thú y trọn gói với nhà cung cấp dịch vụ. Sau khi ký hợp đồng, chủ vật nuôi nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí tại UBND cấp xã. Bước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; đối chiếu các nội dung trong đơn đề nghị hỗ trợ với quy định; kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ (có biên bản kiểm tra); căn cứ vào kế hoạch kinh phí do UBND cấp huyện phân bổ và kết quả kiểm tra điều kiện hưởng hỗ trợ, tổ chức họp xét hỗ trợ (có biên bản họp xét hỗ trợ); trả lời kết quả; tổng hợp thành danh sách (mẫu 11) và có văn bản đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế tổ chức kiểm tra, nghiệm thu (gửi kèm toàn bộ hồ sơ), thời gian 10 ngày làm việc
2,048
2,527
Bước 3: Trong thời hạn không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: - Xem xét kỹ hồ sơ, xác định tính hợp lệ, đủ điều kiện để được hỗ trợ. - Thông báo mời các thành phần thuộc đoàn kiểm tra, nghiệm thu (gồm: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Hội Nông dân tỉnh, UBND cấp xã và đối tượng được hỗ trợ). - Đi kiểm tra ngẫu nhiên một số hộ chăn nuôi để xác thực việc tham gia dịch vụ thú y trọn gói (có biên bản kiểm tra). - Sau khi kiểm tra, hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí (nếu đủ điều kiện theo quy định). Bước 4: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định hỗ trợ kinh phí đối với trường hợp đủ điều kiện. Bước 5: Sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành niêm yết công khai danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã theo quy định, thời hạn 05 ngày làm việc. Bước 6: UBND cấp xã tổ chức cấp phát kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ, thời hạn 01 ngày làm việc. Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ MUA TRÂU ĐỰC GIỐNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Họ và tên hộ chăn nuôi: .......................................................................................... Chứng minh nhân dân số: ........................... Cấp ngày ............ tại: ....................... Địa chỉ thường trú: ................................................................................................. Điện thoại liên lạc (nếu có): ................................................................................... Địa điểm chăn nuôi: Thôn, khối phố ........................................., xã, phường, thị trấn ..........................., huyện, thị xã, thành phố .......................... Mô tả về hiện trạng chăn nuôi: 1. Trâu cái sinh sản (kể cả trâu cái hậu bị) .......... con 2. Đất trồng cỏ ......... m2 3. Chuồng trại chăn nuôi £ Có £ Không 4. Nếu có thì diện tích là ......... m2 5. Vị trí chuồng nuôi: - Cách nhà ở của gia đình ........... m - Cách nhà ở dân cư liền kề ......... m - Cách khu dân cư, đường giao thông chính, nguồn nước mặt ......... m 6. Nguồn nước sử dụng chăn nuôi £ Giếng £ Sông, suối £ Ao, hồ £ Khác 7. Hệ thống xử lý chất thải (hố, hầm, bể…) £ Có £ Không 8. Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường £ Có £ Không 9. Kho dự trữ, chế biến thức ăn £ Có £ Không Danh sách nhóm hộ có nuôi trâu cái sinh sản (trên địa bàn thôn hoặc liên thôn): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đề nghị quý cơ quan kiểm tra, xét duyệt hỗ trợ theo Cơ chế hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số ......./2015/QĐ-UBND ngày......./....../2015 của UBND tỉnh Quảng Nam). Với số lượng đề nghị hỗ trợ: 01 con. Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đơn đã trình bày và xin cam kết thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, phòng bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật của cơ quan chuyên môn; sử dụng trâu đực giống để phối giống dịch vụ trong thời gian ít nhất 48 tháng. .................., ngày ...... tháng ..... năm .......... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ MUA BÒ ĐỰC GIỐNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Họ và tên hộ chăn nuôi: .......................................................................................... Chứng minh nhân dân số: ........................... Cấp ngày ............ tại: ....................... Địa chỉ thường trú: ................................................................................................. Điện thoại liên lạc (nếu có): ................................................................................... Địa điểm chăn nuôi: Thôn........................., xã ......................., huyện .................... Mô tả về hiện trạng chăn nuôi: 1. Bò cái sinh sản (kể cả bò cái hậu bị) .......... con 2. Đất trồng cỏ ......... m2 3. Chuồng trại chăn nuôi £ Có £ Không 4. Nếu có thì diện tích là ......... m2 5. Vị trí chuồng nuôi: - Cách nhà ở của gia đình ........... m - Cách nhà ở dân cư liền kề ......... m - Cách khu dân cư, đường giao thông chính, nguồn nước mặt ......... m 6. Nguồn nước sử dụng chăn nuôi £ Giếng £ Sông, suối £ Ao, hồ £ Khác 7. Hệ thống xử lý chất thải (hố, hầm, bể…) £ Có £ Không 8. Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường £ Có £ Không 9. Kho dự trữ, chế biến thức ăn £ Có £ Không Danh sách nhóm hộ có nuôi bò cái sinh sản (trên địa bàn thôn hoặc liên thôn): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đề nghị quý cơ quan kiểm tra, xét duyệt hỗ trợ theo Cơ chế hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số ......./2015/QĐ-UBND ngày........./......../2015 của UBND tỉnh Quảng Nam). Với số lượng đề nghị hỗ trợ: 01 con. Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đơn đã trình bày và xin cam kết thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, phòng bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật của cơ quan chuyên môn; sử dụng bò đực giống để phối giống dịch vụ trong thời gian ít nhất 48 tháng. .................., ngày ...... tháng ..... năm .......... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Họ và tên hộ chăn nuôi: .......................................................................................... Chứng minh nhân dân số: ....................... Cấp ngày ................ tại: ....................... Địa chỉ thường trú: ................................................................................................. Điện thoại liên lạc (nếu có): ................................................................................... Địa điểm chăn nuôi: Thôn, khối phố ........................................., xã, phường, thị trấn ..........................., huyện, thị xã, thành phố .......................... Mô tả về hiện trạng chăn nuôi: 1. Tổng số gia súc hiện nuôi: ............ con, trong đó: - Trâu: ......... con; Bò: ......... con; Lợn: ......... con 2. Chuồng trại chăn nuôi - Chuồng nuôi trâu, bò £ Có £ Không, nếu có thì diện tích là .........m2 - Chuồng nuôi lợn £ Có £ Không, nếu có thì diện tích là .........m2 3. Vị trí chuồng nuôi: - Cách nhà ở của gia đình ........... m - Cách nhà ở dân cư liền kề ......... m - Cách khu dân cư, đường giao thông chính, nguồn nước mặt ......... m 4. Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường £ Có £ Không Đề nghị quý cơ quan kiểm tra, xét duyệt hỗ trợ theo Cơ chế hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số .........../2015/QĐ-UBND ngày ............./.........../2015 của UBND tỉnh Quảng Nam). Với số lượng đề nghị hỗ trợ: 01 công trình, kiểu công trình: - KT1 £ - KT2 £ - Làm bằng vật liệu composite £ Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đơn đã trình bày và xin cam kết sử dụng công trình đúng quy định. .................., ngày ...... tháng ..... năm .......... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ LÀM ĐỆM LÓT SINH HỌC <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Họ và tên hộ chăn nuôi: .......................................................................................... Chứng minh nhân dân số: ........................... Cấp ngày ............ tại: ....................... Địa chỉ thường trú: ................................................................................................. Điện thoại liên lạc (nếu có): ................................................................................... Địa điểm chăn nuôi: Thôn, khối phố ........................................., xã, phường, thị trấn ..........................., huyện, thị xã, thành phố .......................... Mô tả về hiện trạng chăn nuôi: 1. Tổng số gia cầm hiện nuôi: ............ con, trong đó: - Gà đẻ: ......... con; Gà thịt ......... con; Vịt đẻ: ......... con; Vịt thịt ......... con 2. Chuồng trại chăn nuôi £ Có £ Không 3. Nếu có thì diện tích là ......... m2 4. Vị trí chuồng nuôi: - Cách nhà ở của gia đình ........... m - Cách nhà ở dân cư liền kề ......... m - Cách khu dân cư, đường giao thông chính, nguồn nước mặt ......... m 5. Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường £ Có £ Không Đề nghị quý cơ quan kiểm tra, xét duyệt hỗ trợ theo Cơ chế hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số ............./2015/QĐ-UBND ngày ........../......./2015 của UBND tỉnh Quảng Nam). Với số lượng đề nghị hỗ trợ: 01 chuồng. Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đơn đã trình bày và xin cam kết sử dụng công trình đúng quy định. .................., ngày ...... tháng ..... năm .......... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO GIA SÚC <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Họ và tên: .............................................................................................................. Chứng minh nhân dân số:................... Cấp ngày ................... tại: ......................... Địa chỉ thường trú: ................................................................................................. Điện thoại liên lạc (nếu có): ................................................................................... Trình độ học vấn: .................................................................................................... Trình độ chuyên môn (nếu có): .............................................................................. Là nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (nếu có) ................................................... Đề nghị quý cơ quan kiểm tra, xét duyệt cho tôi được đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc theo Cơ chế hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số ........../2015/QĐ-UBND ngày ......../......../2015 của UBND tỉnh Quảng Nam). Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đơn đã trình bày và xin cam kết sau khi được đào tạo tôi sẽ tham gia công tác phối giống nhân tạo cho gia súc tại địa phương./. .................., ngày .......,. tháng ...... năm .......... <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỊCH VỤ THÚ Y TRỌN GÓI <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Họ và tên nhà cung cấp dịch vụ: ............................................................................ Chứng minh nhân dân số: ............ Cấp ngày .................... tại ................................ Địa chỉ thường trú: ................................................................................................. Điện thoại liên hệ: .................................................................................................. Địa điểm thực hiện: Thôn, khối phố ........................................., xã, phường, thị trấn ..........................., huyện, thị xã, thành phố .......................... Mô tả về hiện trạng của cơ sở: 1. Tổ Thú y có ........ người (trong đó: Đại học........người; Trung cấp........người; Sơ cấp......... người; Trình độ khác ....... người). 2. Tủ đựng thuốc thú y, vật tư cần thiết £ Có £ Không 3. Tủ lạnh bảo quản vắc-xin £ Có £ Không 4. Mẫu hợp đồng với chủ vật nuôi £ Có £ Không 5. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y £ Có £ Không Đề nghị quý cơ quan kiểm tra, xét duyệt hỗ trợ, với số tiền đề nghị hỗ trợ: 10 triệu đồng (Mười triệu đồng). Tôi xin cam đoan sẽ sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu xử lý theo quy định của pháp luật./.
2,157
2,528
.................., ngày ....... tháng ...... năm ............ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ THAM GIA DỊCH VỤ THÚ Y TRỌN GÓI <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Họ và tên chủ vật nuôi: ........................................................................................... Chứng minh nhân dân số:................... Cấp ngày ................... tại: ......................... Địa chỉ thường trú: ................................................................................................. Điện thoại liên hệ: .................................................................................................. Địa điểm chăn nuôi: Thôn, khối phố ........................................., xã, phường, thị trấn ..........................., huyện, thị xã, thành phố .......................... Mô tả về hiện trạng chăn nuôi: 1. Tổng số gia súc hiện nuôi: ............ con, trong đó: - Lợn nái ......... con - Lợn đực giống ......... con - Lợn thịt ......... con - Bò ......... con - Trâu ......... con 2. Chuồng trại chăn nuôi: - Chuồng nuôi trâu, bò £ Có £ Không, nếu có thì diện tích là ......... m2 - Chuồng nuôi lợn £ Có £ Không, nếu có thì diện tích là ......... m2 3. Vị trí chuồng nuôi: - Cách nhà ở của gia đình ........... m - Cách nhà ở dân cư liền kề ......... m - Cách khu dân cư, đường giao thông chính, nguồn nước mặt ......... m 4. Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường £ Có £ Không Đề nghị quý cơ quan kiểm tra, xét duyệt hỗ trợ với số tiền đề nghị hỗ trợ: ........... đồng. Tôi xin cam đoan sẽ sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm. .................., ngày ....... tháng ...... năm ............ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC DỊCH VỤ THÚ Y TRỌN GÓI Họ và tên nhà cung cấp dịch vụ: Địa chỉ thường trú: Địa điểm thực hiện: 1. Căn cứ xây dựng phương án: 2. Mục tiêu: 3. Quy mô, thời gian: 4. Nội dung phương án: 5. Kinh phí thực hiện: - Tổng kinh phí đầu tư: Chia ra: + Năm………..: ……..………. đồng; + Năm………..: ……………... đồng; +... - Nguồn vốn: + Tự có: …………………... đồng; + Vay: …………………….. đồng; 6. Kiến nghị. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu 9 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH HỘ CHĂN NUÔI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN..................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Tổng số công trình đề nghị hỗ trợ: ......... công trình, trong đó: KT1: ....... công trình; KT2: ....... công trình; Làm bằng vật liệu composite: ....... công trình. ................., ngày.......tháng......năm ............ <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu 10 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH HỘ CHĂN NUÔI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÀM ĐỆM LÓT SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN................................. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> ................., ngày.......tháng......năm ............ <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Mẫu 11 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH HỘ CHĂN NUÔI THAM GIA DỊCH VỤ THÚ Y TRỌN GÓI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN..................................... Tên tổ chức/cá nhân thực hiện dịch vụ: ...................................... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> ................., ngày.......tháng......năm ............ <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 25/KH-UBND NGÀY 09/3/2016 CỦA UBND TỈNH VỀ GIẢI QUYẾT TÌNH HÌNH VỀ MA TÚY TRÊN TUYẾN BIÊN GIỚI VIỆT - LÀO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Chỉ thị số 21- CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”; Căn cứ Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 09/3/2016 về giải quyết tình hình về ma túy trên tuyến biên giới Việt - Lào (huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh - Việt Nam và các huyện Khăm Cợt, Xay Chăm Phon, tỉnh Bô Ly Khăm Xay - Lào); Xét đề nghị của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại Văn bản số 463/BCH-MT ngày 02/4/2016 (sau khi thống nhất với các cơ quan liên quan), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh về giải quyết tình hình về ma túy trên tuyến biên giới Việt - Lào (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) gồm các thành viên có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Hồng Lĩnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban; 2. Ông Võ Trọng Hải, Đại tá, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Phó trưởng ban Thường trực; 3. Ông Lê Đức Hùng, Phó Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn - Phó trưởng ban; 4. Bà Nguyễn Thị Mai Thủy, Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; 5. Ông Bùi Đình Quang, Đại tá, Phó Giám đốc Công an tỉnh; 6. Ông Ngô Đức Thủy, Phó Viện trưởng Viện KSND tỉnh; 7. Ông Bùi Văn Lam, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; 8. Ông Trịnh Xuân Diệu, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh; 9. Ông Văn Đình Minh, Phó Giám đốc Sở Tư pháp; 10. Ông Trần Đình Sỹ, Phó Giám đốc Sở Tài chính; 11. Ông Nguyễn Xuân Trường, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; 12. Ông Đường Công Lự, Phó Giám đốc Sở Y tế; 13. Ông Bùi Đắc Thế, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; 14. Ông Nguyễn Xuân Thông, Phó Giám đốc Sở Lao động - TB và XH; 15. Ông Nguyễn Huy Lợi, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; 16. Ông Lê Trần Sáng, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 17. Ông Lê Văn Lượng, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 18. Ông Thái Phúc Sơn, Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ; 19. Ông Lê Thành Đông, Phó Bí thư Tỉnh đoàn. Giao Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh làm Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo: - Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND huyện Hương Sơn triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh; - Các thành viên Ban Chỉ đạo căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình và nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo phân công, có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị, ngành mình xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện có hiệu quả các nội dung liên quan của Kế hoạch; - Trưởng ban, Phó trưởng Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của cơ quan, thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo; - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo) giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh; định kỳ hàng tháng tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011- 2020; Căn cứ Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016- 2020; Căn cứ Quyết định số 3020/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 -2020; Xét đề nghị của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau khi thống nhất với các sở, ngành liên quan), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình hành động Quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn. 2016 - 2020”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định sổ: 880/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh) I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát: Giảm khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong các lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ bất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020. 2. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu 1: Tăng tỷ lệ tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. - Chỉ tiêu 1.1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2020 từ 35% trở lên. - Chỉ tiêu 1.2: Phấn đấu đến năm 2020 trên 95% các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ. - Chỉ tiêu 1.3: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức, đoàn thể có lãnh đạo chủ chốt là nữ đối với cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động). - Chỉ tiêu 1.4: Phấn đấu 100% nữ đại biểu dân cử, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp, nữ cán bộ trong diện quy hoạch (từ cấp phòng trở lên) được đào tạo, tập huấn kiến thức về bình đẳng giới và kỹ năng quản lý, lãnh đạo; Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm, tăng số lượng phụ nữ nghèo ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, phụ nữ người dân tộc thiểu số được tiếp cận, hưởng lợi từ các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động.
2,157
2,529
- Chỉ tiêu 2.1: Hàng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới bảo đảm ít nhất 45% cho mỗi giới (nam và nữ). - Chỉ tiêu 2.2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt từ 35% trở lên vào năm 2020. - Chỉ tiêu 2.3: Tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật đạt 50% vào năm 2020. - Chỉ tiêu 2.4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn là hộ nghèo, cận nghèo, nữ chủ hộ có hoàn cảnh khó khăn có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 100% trong suốt cả giai đoạn. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Chỉ tiêu 3.1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 tuổi ở tất cả các vùng, miễn đạt 100% vào năm 2020. - Chỉ tiêu 3.2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ trong tổng số thạc sỹ của tỉnh đạt 50% vào năm 2020. Tỷ lệ nữ tiến sỹ trong tổng số tiến sỹ của tỉnh đạt 15% vào năm 2020. Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. - Chỉ tiêu 4.1: Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 107 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020. - Chỉ tiêu 4.2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 40/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2020. - Chỉ tiêu 4.3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con trên 50% vào năm 2020. - Chỉ tiêu 4.4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống dưới 20/100 trẻ đẻ sống vào năm 2020. Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa thông tin. - Chỉ tiêu 5.1: Đến năm 2020 không còn sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. - Chỉ tiêu 5.2: Định kỳ hàng tháng Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố, thị xã có ít nhất 01 chuyên trang, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới. - Chỉ tiêu 6.1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống còn 1,5 lần vào năm 2020. - Chỉ tiêu 6.2: Đến năm 2020 đạt 50% số nạn nhân bạo lực gia đình được phát hiện, được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình. Đến năm 2020 đạt 85% số người gây ra bạo lực gia đình được phát hiện, được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. - Chỉ tiêu 6.3: Đến năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả hoặc được giải cứu; 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng. Và phấn đấu 100% người có nhu cầu hỗ trợ về bình đẳng giới được tiếp cận ít nhất một dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới. Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 7.1: Đến năm 2020 có 100% văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được giám sát thông qua các cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 7.2: Đến năm 2020 có 100% thành viên các Tổ Soạn thảo, xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới) được tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới. - Chỉ tiêu 7.3: Đến năm 2020 có 100% sở, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã bố trí cán bộ làm công tác bình đẳng giới và hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tại các xã, phường, thị trấn. - Chỉ tiêu 7.4: Duy trì đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ hoạch định chính sách ở các cấp, các ngành, các đơn vị được tập huấn nghiệp vụ ít nhất 1 lần/năm. - Chỉ tiêu 7.5: Phấn đấu đạt 70% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người trong lực lượng vũ trang và sinh viên, học sinh các cấp; 50% người dân ở các cụm dân cư được truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. II. ĐỐI TƯỢNG Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình, học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh. III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới - Nâng cao năng lực truyền thông về bình đẳng giới cho các cơ quan truyền thông, đội ngũ báo cáo viên, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên, đội ngũ cán bộ thông tin cơ sở. - Mở rộng các hình thức truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới phù hợp với đặc thù từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư; thí điểm lồng ghép nội dung về bình đẳng giới vào nội dung sinh hoạt của các Câu lạc bộ tại cấp xã và trong trường học, các doanh nghiệp, các khu công nghiệp tại một số địa phương; xây dựng, duy trì và phát triển đa dạng các chương trình, sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó chú trọng chương trình thông tin cơ sở, tổ chức các chiến dịch truyền thông thu hút nam giới và trẻ em trai tham gia, chia sẻ trách nhiệm gia đình, xóa bỏ bất bình đẳng trong cộng đồng và xã hội... - Hàng năm triển khai “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình trên cơ sở giới” từ ngày 15/11 đến ngày 15/12 với các hoạt động chính sau: Xây dựng chủ đề và thông điệp truyền thông, tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác; bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. - Triển khai các cuộc nghiên cứu, khảo sát nhận thức của xã hội về bình đẳng giới. 2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước về bình đẳng giới - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách; cán bộ, cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp. Xây dựng chương trình và tài liệu tập huấn nâng cao kiến thức nghiệp vụ về hoạt động bình đẳng giới và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, tổ chức đào tạo ngắn hạn và dài hạn; tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm. - Nâng cao hiệu quả công tác thống kê, báo cáo số liệu tách biệt giới trong các lĩnh vực bằng việc tổ chức tập huấn và đào tạo kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích, sử dụng số liệu thống kê, báo cáo. 3. Nâng cao năng lực cho đội ngũ đại biểu dân cử các cấp, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp, nữ cán bộ thuộc diện quy hoạch - Khảo sát, đánh giá định kỳ về thực trạng tình hình đội ngũ nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp từ tỉnh đến cơ sở, kiến nghị kịp thời các biện pháp, chính sách có liên quan đến công tác tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ bao gồm cả đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. - Nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu trong công tác hoạch định, tổ chức triển khai các chính sách tác động trực tiếp đến công tác cán bộ nữ. - Mở rộng quy mô và nội dung các hoạt động về nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp và năng lực của đội ngũ cán bộ trong diện quy hoạch vào các chức danh quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp, tạo nguồn tham gia các cấp ủy Đảng, các cơ quan dân cử và tổ chức chính trị - xã hội. - Hỗ trợ thực hiện lồng ghép giới trong hoạt động bầu cử cho các thành viên Hội đồng Bầu cử các cấp. - Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cập nhật kiến thức về bình đẳng giới phù hợp với từng đối tượng cụ thể. - Tổ chức hội thảo, tọa đàm, đối thoại về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quản lý, lãnh đạo. - Thường xuyên rà soát và nghiên cứu các quy định và chính sách đối với cán bộ nữ, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. 4. Xây dựng Chương trình mục tiêu về Hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020, trong đó có các nội dung về hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 5. Khuyến khích các sở, ngành, địa phương và các tổ chức xây dựng, thực hiện các mô hình tăng cường sự tham gia của phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực có nguy cơ bất bình đẳng giới cao. 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện, các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Hàng năm thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành, lồng ghép trong các cuộc kiểm tra chuyên môn của cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động này, nhất là gắn với kỳ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp để có giải pháp tích cực đáp ứng các yêu cầu bình đẳng giới. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Các giải pháp chung - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đưa các mục tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm và hàng năm. Duy trì việc thực hiện hiệu quả về cơ chế báo cáo, thông tin thường xuyên tới lãnh đạo các cấp về công tác bình đẳng giới.
2,113
2,530
- Đẩy mạnh thông tin truyền thông, phổ biến giáo dục nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về thực hiện bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người trong lực lượng vũ trang, sinh viên, học sinh các cấp và nhân dân. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và xử lý kịp thời các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. - Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho việc thực hiện Chương trình và sử dụng hiệu quả nguồn lực được huy động. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và liên ngành về việc thực hiện hoạt động bình đẳng giới, các trường hợp vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành về bình đẳng giới từ tỉnh đến cơ sở. - Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và hợp tác về bình đẳng giới. 2. Các giải pháp cụ thể 2.1. Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 1 - Hoàn thiện đề án quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ nữ giai đoạn 2016 - 2020; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân sự nữ tham gia đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026; tăng cường tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về giới, lồng ghép giới cho đội ngũ lãnh đạo các cấp, các ngành. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nắm chắc tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Trung ương, của tỉnh về quy hoạch, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án, tuyển chọn chức danh lãnh đạo các sở, ngành và trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. 2.2. Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 2 - Tăng cường lồng ghép giới trong xây dựng và triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo, dạy nghề, giải quyết việc làm của tỉnh và các địa phương. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về tạo việc làm cho phụ nữ; ban hành chính sách ưu đãi khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp tuyển lao động nữ vào làm việc. - Tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tiếp cận với nguồn vốn vay giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, xuất khẩu lao động. Tạo điều kiện cho 100% đối tượng cận nghèo, ưu tiên phụ nữ được mua thẻ bảo hiểm y tế; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; phối hợp, lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, dự án nhằm đảm bảo cho mọi người dân có điều kiện và nhu cầu đều được học nghề, được bố trí việc làm. - Tăng cường công tác đào tạo kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho phụ nữ có nhu cầu thành lập doanh nghiệp (nhỏ và vừa); nâng cao kỹ năng, cách thức quản lý, kinh doanh, phát triển các ngành nghề tiểu thủ - công nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng cũng như phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư ở nông thôn; hỗ trợ phụ nữ khởi sự doanh nghiệp. 2.3. Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 3 - Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ, khuyến khích trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập, nâng cao trình độ; các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương, đơn vị chủ động sắp xếp, bố trí công việc và tạo điều kiện thuận lợi cho nữ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đăng ký tham gia các chương trình đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ trong và ngoài nước nhằm tăng nhanh tỷ lệ nữ thạc sỹ, tiến sỹ. - Lồng ghép, đưa nội dung bình đẳng giới vào giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường THPT, THCS. Đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào các chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước, đào tạo trung cấp, sơ cấp chính trị tại Trường Chính trị Trần Phú, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo các ngành, các cấp. - Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục nhằm đảm bảo nguồn lực thực hiện. 2.4. Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 4 - Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới; mở rộng các hoạt động truyền thông đối với người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, tránh thai an toàn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân làm mất cân bằng giới tính ở trẻ em sơ sinh. - Mở rộng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới; cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận, miễn phí đối với phụ nữ và nam giới ở vùng núi, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ thầy thuốc, đội ngũ y, bác sỹ, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và người bệnh. - Thực hiện lồng ghép giới trong thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch dân số - sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016 - 2020 và các chương trình, dự án thuộc ngành y tế quản lý. 2.5. Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 5 - Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục về giới trên sóng phát thanh, truyền hình, các ấn phẩm sách, báo, tạp chí và hệ thống truyền thanh cơ sở xã, phường, thôn, xóm, trong các diễn đàn, hội họp của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, phù hợp với từng nhóm đối tượng và địa bàn. Định kỳ hàng tháng có các chuyên trang, chuyên mục trên Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình tuyến huyện. - Duy trì xuất bản Tạp chí “Phụ nữ và phát triển”; cập nhật trang thông tin điện tử của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; cung cấp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Bình đẳng giới năm 2006. 2.6. Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 6 - Củng cố, kiện toàn bộ máy làm công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực gia đình; thực hiện nghiêm túc việc xét và công nhận gia đình văn hóa theo tiêu chuẩn quy định, trong đó nhấn mạnh các tiêu chí như: Xây dựng gia đình hòa thuận, chăm lo phụng dưỡng người già; không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức, thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định; nuôi con khỏe, dạy con ngoan, không để con tham gia vào các tệ nạn xã hội. - Tiếp tục xây dựng và nhân rộng mô hình các Câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, Câu lạc bộ truyền thông về bình đẳng giới và ngăn ngừa giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới tại địa bàn các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn; thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các hoạt động này. - Xây dựng và thực hiện thí điểm mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người; nhân rộng các mô hình thành công. Các ngành: Công an, Viện kiểm sát, Tòa án tăng cường công tác điều tra, truy tố, xử lý tội phạm buôn bán người; xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới, bạo lực gia đình... 2.7. Nhóm giải pháp thực hiện Mục tiêu 7 - Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác bình đẳng giới và nâng cao năng lực hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp. Bố trí cán bộ làm công tác bình đẳng giới tham gia các khóa đào tạo ở Trung ương và tỉnh để hình thành đội ngũ chuyên gia về giới. - Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch - tổng hợp của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các đơn vị, địa phương để đưa vấn đề giới lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. - Tổ chức các đợt tập huấn nâng cao kiến thức về giới, phân tích về giới cho thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, cán bộ làm công tác tư pháp, cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về kỹ năng xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến yếu tố giới, liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp và các sở, ngành liên quan khác, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh. - Đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng Chương trình Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020 của các ngành, địa phương và làm đầu mối trong việc phối hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình đề ra. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện Mục tiêu 2, Mục tiêu 7 (chỉ tiêu 7.3; 7.4; 7.5) của Chương trình. - Chủ trì tổ chức thực hiện “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới” (từ ngày 15/11 - 15/12 hàng năm). - Nghiên cứu, đề xuất, áp dụng chính sách, chương trình nâng cao vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. - Chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình theo quy định.
2,039
2,531
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh; huy động nguồn lực từ các chương trình, dự án trong và ngoài nước để đảm bảo nguồn lực thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình; - Hướng dẫn các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. 3. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh và các sở, ngành liên quan tham mưu cho HĐND, UBND tỉnh bố trí ngân sách thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình này; - Hướng dẫn các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán kinh phí giai đoạn 2016 - 2020 và kinh phí hàng năm cho hoạt động bình đẳng giới tại các ngành, đơn vị mình. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác liên quan. 4. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành kế hoạch, văn bản hướng dẫn và chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ quan nhà nước, tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị xã Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp. Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương lập kế hoạch hàng năm về biên chế cán bộ làm công tác bình đẳng giới trình HĐND, UBND tỉnh phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Mục tiêu 1 của Chương trình. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo thực hiện việc đưa các nội dung giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên; giảng dạy cho học sinh, sinh viên trong các cấp học; lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Mục tiêu 3 của Chương trình. 6. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình, kế hoạch, dự án trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016-2020; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân làm mất cân bằng giới tính trẻ em sơ sinh. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Mục tiêu 4 của Chương trình. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan báo chí địa phương, các tạp chí, bản tin trong tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, các cơ quan báo chí Trung ương và tỉnh bạn hoạt động trên địa bàn, nhất là hệ thống truyền thanh cơ sở tăng cường tin, bài tuyên truyền về bình đẳng giới. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Mục tiêu 5 của Chương trình. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản báo, tạp chí, bản tin và các ấn phẩm văn hóa, thông tin của các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, thông tin trên internet về bình đẳng giới; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm có định kiến giới. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong việc tổ chức triển khai Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc thực hiện Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 06/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020. - Xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; lồng ghép các nội dung về bình đẳng giới vào các thiết chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Mục tiêu 6 của Chương trình. 9. Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bình đẳng giới; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp và cộng tác viên. - Hướng dẫn đánh giá, lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới; thực hiện các biện pháp trợ giúp cho nạn nhân của bạo lực gia đình. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Mục tiêu 7 (chỉ tiêu 7.1; 7.2) của Chương trình. 10. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp thực hiện Mục tiêu 6 của Chương trình. 11. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về bình đẳng giới. 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành, địa phương xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp cho lao động nữ vào thời gian nông nhàn; có giải pháp thu hút và tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các loại hình khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, hợp tác xã, câu lạc bộ nhằm tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nữ ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Lồng ghép vấn đề giới trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo, chuyển đổi nghề cho lao động nữ khu vực nông thôn. 13. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng các chương trình, dự án và huy động nguồn lực từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các nhà tài trợ để thực hiện các mục tiêu của Chương trình. 14. Văn phòng UBND tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh và các sở, ngành liên quan bổ sung thêm tiêu chí nữ vào mẫu biểu thống kê, báo cáo phù hợp với nội dung công việc của các ngành nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu có yếu tố về giới phục vụ công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương; thẩm định, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cho Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số. Phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây dựng mô hình phát triển kinh tế gắn với bình đẳng giới ở vùng biển và vùng biên giới. 15. Cục Thống kê: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện rà soát, sửa đổi Bộ Chỉ tiêu thống kê phát triển giới trên địa bàn toàn tỉnh. 16. Các Sở, ban, ngành khác: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ban, ngành mình chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình. 17. Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh xây dựng chuyên trang, chuyên mục về bình đẳng giới. Tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Triển khai thực hiện Mục tiêu 5 (chỉ tiêu 5.2) của Chương trình. 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Căn cứ Chương trình cung của tỉnh và tình hình thực tế địa phương, chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 05 năm và hàng năm Chương trình hành động của tỉnh về bình đẳng giới phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bố trí đủ nguồn lực tài chính và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới ở địa phương. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động tại địa phương; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. 19. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức, đoàn thể các cấp:
2,044
2,532
Tích cực phối hợp với chính quyền, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp tham gia công tác truyền thông, giáo dục về bình đẳng giới nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho cán bộ, hội viên trong tổ chức mình; đồng thời trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình, tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và công tác quản lý Nhà nước về bình đẳng giới; tăng cường công tác giám sát, phản biện việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; nghiên cứu, bố trí hội viên làm cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới ở cơ sở. 20. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ các nguồn vốn: - Ngân sách nhà nước (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp) bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm; - Tài trợ, viện trợ huy động từ xã hội và cộng đồng; - Các nguồn hợp pháp khác. 21. Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6) và cả năm (trước ngày 25/11) các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của đơn vị mình; đối với các đơn vị được phân công thực hiện từng mục tiêu của Chương trình phải báo cáo cụ thể kết quả thực hiện từng mục tiêu về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh) để tổng hợp báo cáo Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống thiên tai; Căn cứ Công văn số 3468/BNN-TCTL ngày 6/5/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai ở các cấp địa phương; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -Cơ quan Thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tại Tờ trình số 74/TTr-SNN-PCTT ngày 14 tháng 3 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Nhằm chủ động trong công tác phòng, chống, ứng phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016, gồm các nội dung cụ thể như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhằm chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn để ứng phó kịp thời đối với các loại hình thiên tai, giảm thiểu đến mức thấp nhất những thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra. - Thực hiện tốt công tác chỉ huy, chỉ đạo, phối hợp, huy động các lực lượng tổ chức ứng cứu các tình huống trong công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh. - Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” và nguyên tắc phòng ngừa, chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả. - Nâng cao năng lực của các cấp, các ngành trong việc xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai đạt hiệu quả cao nhất. - Tăng cường thông tin, tuyên truyền, cảnh báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, tránh ứng phó thiên tai kịp thời đến cộng đồng dân cư. - Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng để phát huy ý thức tự giác, chủ động phòng, tránh thiên tai của toàn dân trên địa bàn tỉnh. B. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 1. Vị trí địa lý Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc khu vực miền Đông Nam bộ, có diện tích tự nhiên 1.982 km2, phía Đông Bắc giáp với tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam và Tây Nam giáp Biển Đông, chiều dài bờ biển gần 156 km (kể cả huyện đảo là 305,4 km), vùng đặc quyền kinh tế biển trên 100.000km2, có tuyến hàng hải quốc tế đi ngang, tàu biển ra vào các cảng thuộc các tỉnh phía nam và tàu quá cảnh Campuchia đi qua. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trên trục đường xuyên Á, có hệ thống cảng biển, sân bay và mạng lưới đường sông, đường biển thuận lợi, các đường quốc lộ 51, 55, 56 cùng với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch máu chính gắn kết quan hệ toàn diện của Bà Rịa - Vũng Tàu với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 06 huyện và 02 thành phố, gồm: thành phố Bà Rịa thành phố Vũng Tàu, huyện Long Điền, Huyện Đất Đỏ, Huyện Xuyên Mộc, huyện Tân Thành, Huyện Châu Đức và huyện đảo là huyện Côn Đảo (cách Vũng Tàu 97 hải lý khoảng 180 km), gồm 82 xã, phường, thị trấn; trong đó có 05 huyện, thành phố với 25 xã, phường ven biển. 2. Đặc điểm địa hình Địa hình toàn vùng phần đất liền có xu hướng dốc ra biển. Tuy nhiên ở sát biển vẫn có một số núi cao. Núi có độ cao lớn nhất chỉ khoảng 500m. Phần đất liền (chiếm 96% diện tích của tỉnh) thuộc bậc thềm cao nguyên Di Linh - vùng Đông Nam Bộ, độ nghiêng từ tây bắc xuống đông nam, giáp biển Đông. Quần đảo Côn Đảo (chiếm 4% diện tích của tỉnh) gồm 16 đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Côn Sơn có diện tích lớn nhất rộng 57,5 km2, cách Vũng Tàu 180 km. Toàn tỉnh có hơn 3/4 diện tích đồi núi, thung lũng thấp, có trên 50 ngọn núi cao 100 m trở lên, khi ra biển tạo thành nhiều vũng, vịnh, mũi, bán đảo, đảo. Độ cao trên 400 - 500 m có núi ông Trịnh, núi Chúa, núi Thánh Giá. Địa hình tập trung vào 4 loại đặc trưng (đồng bằng hẹp, các núi, gò đồi, thềm lục địa). Tỉnh có nhiều sông suối, hệ thống thủy lợi, hồ chứa nước lớn nhỏ, đê điều, kè biển, sông với tổng cộng 27 hồ lớn nhỏ, 14 đập dâng, 3 kênh tiêu, 3 đê ngăn mặn) 2 đê ngăn lũ, 01 kè biển, 01 kè sông và 01 đê kè mỏ hàn biển, với tổng trữ lượng nước các hồ 314,7 triệu m3; 3. Khí hậu - Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của đại dương. Nhiệt độ trung bình khoảng 27°C; sự thay đổi nhiệt độ của các tháng trong năm không lớn. Số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng 2.370 - 2.850 giờ và phân phối đều các tháng trong năm. - Lượng mưa trung bình hàng năm thấp (khoảng 1.600 mm) và phân bố không đều theo thời gian, tạo thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm; và 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là các tháng còn lại trong năm. - Khí hậu nhìn chung mát mẻ, rất phù hợp với du lịch, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày và cho phát triển lâm nghiệp đa dạng. 4. Dân số Dân số tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tính đến năm 2015 là: 1.059.800 người. Mật độ: 529 người/Km2. Dân số thành thị chiếm khoảng 49,85% dân số toàn tỉnh. Nam giới chiếm khoảng 49,99% dân số toàn tỉnh. 5. Đặc điểm kinh tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, có 15 khu công nghiệp, trong đó có 09 khu công nghiệp đi vào hoạt động. Đặc biệt tỉnh có số lượng tàu thuyền lớn của ngư dân hoạt động khai thác thủy sản, với tổng 6.284 tàu thuyền lớn nhỏ, tổng công suất 1.048.745CV, với khoảng 37.800 thuyền viên (tính đến 31/3/2015) và hơn 2.000 tàu thuyền của các tỉnh bạn vào hoạt động trên vùng biển của tỉnh. 6. Các loại hình thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Bà Rịa- Vũng tàu thường chịu ảnh hưởng của một số loại hình thiên tai điển hình như: Bão, áp thấp nhiệt đới, sét, mưa lớn, lũ cục bộ, sạt lở đất do mưa hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ, nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, lốc xoáy... gây nhiều thiệt hại về tài sản của Nhà nước và nhân dân. II. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành để thống nhất công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở mỗi cấp, mỗi ngành. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo kịp thời giữa Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành. 2. Tuyên truyền Luật phòng, chống thiên tai, nâng cao năng lực công tác dự báo, cảnh báo về thời tiết, thủy văn, thông báo kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng để chủ động phòng tránh, chỉ đạo xử lý, đối phó kịp thời với các tình huống thiên tai xảy ra. 3. Tiếp tục triển khai thực hiện Đồ án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng năm 2016, trong đó tập trung tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, chống, ứng phó với thiên tai. 4. Cập nhật, bổ sung, hoàn thiện các phương án ứng phó với thiên tai đã có, đặc biệt tiếp tục rà soát, bổ sung phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão. Tiếp tục xây dựng phương án ứng phó với các loại hình thiên tai khác theo cấp độ rủi ro thiên tai.
2,048
2,533
5. Nâng cao chất lượng thông tin, dự báo, cảnh báo thời tiết, thiên tai; đồng thời nâng cao năng lực ứng phó, xử lý khi xảy ra thiên tai. Phát triển hệ thống thông tin cảnh báo theo chiều từ trung tâm xuống cơ sở và thu nhận các báo cáo từ dưới lên ở 3 cấp: từ tỉnh xuống huyện, từ huyện xuống xã, thôn, bản, nhóm dân cư để mọi người phòng tránh có hiệu quả và để có thông tin báo cáo kịp thời giữa Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp và với Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTT, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. 6. Rà soát, đề xuất và triển khai thực hiện các dự án, công trình phòng, chống thiên tai như ngập lụt, sạt lở, thủy lợi.., để bảo vệ dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Đôn đốc, nhắc nhở các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng xây dựng các dự án, công trình trọng điểm về phòng, chống thiên tai trên địa bàn. 7. Triển khai kế hoạch quản lý, đầu tư trang bị bổ sung các phương tiện, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 8. Triển khai tốt công tác quản lý, thu - chi, sử dụng, quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai theo Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ. 9. Kiểm tra việc bảo đảm an toàn cho các hồ chứa nước, thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh đôn đốc các huyện, thành phố và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi thường xuyên kiểm tra công trình trước mùa mưa, bão để có kế hoạch sửa chữa kịp thời những công trình hư hỏng. Lập kế hoạch, phương án cụ thể đảm bảo an toàn tuyệt đối với các hồ chứa. 10. Tổ chức trực ban nghiêm túc 24/24 giờ để theo dõi tổ chức thông báo, cảnh báo và tham mưu kịp thời các biện pháp phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. III. Nội dung và biện pháp thực hiện 1. Biện pháp phi công trình 1.1. Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2015 và triển khai kế hoạch công tác năm 2016, đặc biệt trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý tình huống thiên tai. 1.2. Triển khai kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Luật, Phòng chống thiên tai, Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; chú trọng việc lồng ghép các biện pháp phòng, chống thiên tai vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các sở, ngành, các huyện, thành phố. 1.3. Cập nhật, bổ sung hoàn chỉnh các phương án chủ động phòng, chống, ứng phó thiên tai, đặc biệt, xây dựng phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão. 1.4. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các Sở, ngành, các huyện, thành phố tiếp tục triển khai thực tốt kế hoạch, phương án chi tiết, cụ thể trong công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra; tăng cường công tác phối hợp hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 1.5. Thành lập Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở, ban, ngành theo quy định của Chính phủ để thống nhất công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở mỗi cấp, mỗi ngành. 1.6. Lập kế hoạch mua sắm các phương tiện, trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho các địa phương để thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra thiên tai. 1.7. Triển khai tổ chức tập huấn Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng năm 2016 trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng về ứng phó với thiên tai đến cấp xã, nhất là các hộ dân đang sinh sống, sản xuất tại các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng của thiên tai. 1.8. Nghiên cứu thực hiện các dự án di dời các hộ dân tại các khu vực xung yếu, trong đó tập trung tổ chức di dời trước đối với những hộ dân đang sinh sống trong khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng của thiên tai. 1.9. Các địa phương, đơn vị chức năng kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai lấn chiếm hành lang bảo vệ bờ và lòng sông; tình trạng xây dựng, san lấp mặt bằng trái phép gây tắc nghẽn dòng chảy kênh, mương. 1.10. UBND các huyện, thành phố hoàn thành tất toán Quỹ Phòng chống lụt bão để bàn giao cho cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai để quản lý, sử dụng theo quy định. 1.11. Các địa phương, đơn vị tổ chức trực ban Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định để nắm chắc diễn biến tình hình, đề phòng tình huống xấu và chuẩn bị phương án ứng phó, đồng thời theo dõi và thông tin kịp thời diễn biến tình hình thời tiết, thiên tai cho nhân dân trong khu vực biết để kịp thời ứng phó. 1.12. Các huyện, thành phố thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh thông qua Văn phòng thường trực a. Báo cáo định kỳ: - Báo cáo sơ kết công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn 6 tháng đầu năm 2016 (thực hiện trước ngày 25 tháng 6) và 9 tháng đầu năm 2016 (thực hiện trước ngày 25 tháng 9); - Báo cáo tổng kết công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 (thực hiện trước ngày 15 tháng 12 năm 2016). b. Báo cáo đột xuất: - Đối với tình hình khẩn cấp có thiên tai xảy ra, phải báo cáo ngay bằng điện thoại, fax cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng thường trực số điện thoại + fax: 0643.828999 hoặc số di động thường trực 0918005372 và sau đó báo cáo chính thức bằng văn bản về tình hình thiệt hại, biện pháp khắc phục hậu quả và kiến nghị giải quyết. 2. Biện pháp công trình 2.1. Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu thi công công trình: Đối với các công trình đang xây dựng dở dang chủ động có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện, thiết bị và công trình trước, trong mùa mưa bão. 2.2. UBND các huyện, thành phố vận động nhân dân phát quang, nạo vét thông thoáng dòng chảy, tháo dỡ, dọn dẹp những vật cản trên bờ, kênh mương làm ách tắc dòng chảy, hạn chế đến việc tiêu thoát nước; kiểm tra và có kế hoạch chặt tỉa, đốn hạ cây xanh không an toàn; cắm biển cảnh báo tại những khu vực xung yếu, khu vực nguy cơ cao để cảnh báo; chỉ đạo các đơn vị là chủ đầu tư, các Ban quản lý, nhà thầu trên địa bàn có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện, thiết bị và công trình trước, trong mùa mưa, bão. 2.3. Trang bị, nâng cấp và bảo vệ hệ thống, phương tiện thông tin liên lạc, thiết bị điện; khắc phục sửa chữa ngay khi xảy ra sự cố đường dây tải điện và có phương án đảm bảo nguồn điện dự phòng. 3. Biện pháp ứng phó với các loại hình thiên tai trên địa bàn tỉnh Trong năm gần đây, cùng với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu thiên tai xuất hiện bất thường, không theo quy luật, số lần xuất hiện ngày càng tăng và cường độ ngày càng lớn hơn. Theo số liệu thống kê, rà soát về các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trong những năm qua như bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, ngập lụt, lũ cục bộ, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nắng nóng, hạn hán,.. đã tác động trực tiếp làm thiệt hại về người, tài sản của nhân dân và nhà nước. 3.1. Công tác ứng phó với lũ cục bộ, triều cường: a. Công tác truyền thông: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh cung cấp, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan truyền thông thực hiện, ưu tiên phát các tin về lũ cục bộ triều cường. Hình thức truyền thông tin từ các huyện, thành phố đến cộng đồng dân cư qua hệ thống truyền thanh của địa phương, loa cầm tay trực tiếp, xe loa tuyên truyền cơ động. b. Tổ chức ứng phó: b.1- Đối với UBND các huyện, thành phố: - Chỉ đạo, tổ chức trực ban nghiêm túc, theo dõi sát diễn biến mưa, lũ bố trí lãnh đạo chủ chốt thường trực để xử lý các tình huống; Chỉ đạo các đơn vị quản lý hồ chứa nước theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước các hồ chứa, tổ chức kiểm tra an toàn các hồ chứa nước trên địa bàn, sẵn sàng, triển khai lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để kịp thời xử lý các sự cố, chủ động sơ tán nhân dân hạ du hồ chứa. - Dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc men và các nhu yếu phẩm khác, nhất là đối với những vùng dễ bị chia cắt, vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn. - Cắm biển báo, bố trí lực lượng chốt chặn ở những đoạn đường bị ngập sâu, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng nước chảy xiết và các khu vực nguy hiểm. - Tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội tại các khu vực trọng điểm, các khu vực sơ tán đi và đến. - Rà soát, sẵn sàng triển khai phương án phòng chống lũ cho các công trình đang thi công và các công trình trọng điểm. - Theo dõi chặt chẽ diễn biến lũ để kịp thời cắt điện ở những vùng ngập... - Triển khai thực hiện phương án phòng chống lũ cục bộ; rà soát các khu dân cư đang sống dọc ven sông, suối, vùng trũng, thấp, vùng có nguy cơ sạt lở triều cường... triển khai phương án sơ tán nhân dân; thông báo tình hình mưa lũ, triều cường để nhân dân chủ động ứng phó, hạn chế đi lại trong vùng ngập lũ và triều cường. b.2- Đối với các Sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị tổ chức công tác ứng phó với lũ, triều cường. c. Tổ chức sơ tán nhân dân Trên cơ sở mức bão động lũ, triều cường phát lệnh sơ tán và chỉ huy công tác sơ tán; lực lượng hỗ trợ sơ tán nhân dân là lực lượng vũ trang như quân đội, công an... Rà soát lại số người sơ tán, kiểm tra an toàn nơi sơ tán đến; Hình thức sơ tán là người dân tự sơ tán là chính, ưu tiên sơ tán cho người già, trẻ em, phụ nữ, người bệnh. Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân không chịu sơ tán, cố thủ thì tổ chức cưỡng chế sơ tán...
2,073
2,534
d. Phương án khắc phục hậu quả - Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm, tổ chức khắc phục hậu quả: Chăm sóc, điều trị người bị thương, thăm hỏi, động viên các gia đình có người tử nạn, bị nạn, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, khôi phục nhà cửa, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, bưu điện, thủy lợi, hỗ trợ nông dân khôi phục và tổ chức sản xuất nông nghiệp... - Vận động, tiếp nhận và phân phối kịp thời các nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cứu trợ về lương thực, thực phẩm, thuốc men, hỗ trợ kinh phí cho người dân bị thiệt hại sớm ổn định cuộc sống. - Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình thiệt hại và kết quả triển khai công tác khắc phục tại địa phương. 3.2. Công tác ứng phó với bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn: Tùy theo mức độ, cường độ các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức ứng phó theo phương án, kịch bản bão mạnh, siêu bão đã được ban hành. Tuy nhiên có thể bổ sung thêm các công việc tùy theo mức độ, cường độ. 3.3. Công tác ứng phó với nắng nóng, hạn hán: a) Công tác truyền thông: Đài Khí tượng Thủy văn cung cấp, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan truyền thông thực hiện. Hình thức truyền thông tin từ các huyện, thành phố đến cộng đồng dân cư qua hệ thống truyền thanh của địa phương... b) Tổ chức ứng phó: b.1- Đối với UBND các huyện, thành phố: + Chỉ đạo, theo dõi sát diễn biến thời tiết; Chỉ đạo các đơn vị quản lý hồ chứa nước vận hành hợp lý hồ chứa nước, công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước; điều chỉnh giống cây trồng, vật nuôi; ưu tiên cung cấp điện và vật tư, nhiên liệu cần thiết cho các cho các trạm bơm. + Rà soát, bổ sung sẵn sàng triển khai phương án phòng chống hạn cho ưu tiên nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản sau đó mới giải quyết đến công nghiệp... b.2- Đối với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh: Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi và PCLB, Trung tâm Khai thác công trình thủy lợi, và các chủ hồ có phương án tích nước, trữ nước hợp lý... c) Phương án khắc phục hậu quả: Tổng hợp, báo cáo lên cấp có thẩm quyền về tình hình thiệt hại và kết quả triển khai công tác khắc phục tại địa phương. 3.4. Công tác ứng phó với sạt lở đất: a) Công tác truyền thông: Tuyên truyền đến các hộ dân hiện đang sinh sống tại dọc ven sông, suối, sườn đồi, núi các khu vực nguy cơ cao. ..Hình thức truyền thông tin từ các huyện, thành phố đến cộng đồng dân cư qua hệ thống truyền thanh của địa phương. b) Tổ chức ứng phó b.1- Đối với UBND các huyện, thành phố: + Chỉ đạo, tổ chức trực ban nghiêm túc, theo dõi sát diễn biến mưa, lũ triển khai lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để kịp thời xử lý các sự cố, chủ động sơ tán nhân dân... + Cắm biển báo tại các khu vực nguy hiểm, có nguy cơ cao, rà soát, sẵn sàng triển khai phương án sơ tán dân. + Theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ để kịp thời thông báo cho các khu dân cư đang sống dọc ven sông, suối, vùng trũng, thấp, vùng có nguy cơ sạt lở. b.1- Đối với các Sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị tổ chức công tác ứng phó. c) Tổ chức sơ tán nhân dân - Lực lượng hỗ trợ sơ tán nhân dân là lực lượng vũ trang như quân đội, công an.., Rà soát lại số người sơ tán, kiểm tra an toàn nơi sơ tán đến; Hình thức sơ tán là người dân tự sơ tán là chính, ưu tiên sơ tán cho người già, trẻ em, phụ nữ, người bệnh. Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân không chịu sơ tán, cố thủ thì tổ chức cưỡng chế sơ tán… d) Phương án khắc phục hậu quả - Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm, tổ chức khắc phục hậu quả; Chăm sóc, điều trị người bị thương, thăm hỏi, động viên các gia đình có người tử nạn, bị nạn... - Tổng hợp, báo cáo lên cấp có thẩm quyền về tình hình thiệt hại và kết quả triển khai công tác khắc phục tại địa phương... 3.5. Công tác ứng phó với sét đánh, lốc xoáy: a) Tổ chức ứng phó: Tăng cường công tác tuyên truyền cho người dân biết tìm nơi trú ẩn an toàn, không đứng dưới các cây to, cột điện khi có mưa dông, tắt điện thoại không sử dụng, không cầm vật dụng bằng sắt, nhà và các khu xây dựng phải có cột thu lôi... b) Phương án khắc phục hậu quả - Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, nhu yếu phẩm, tổ chức khắc phục hậu quả: Chăm sóc, điều trị người bị thương, thăm hỏi, động viên các gia đình có người tử nạn, bị nạn... - Tổng hợp, báo cáo lên cấp có thẩm quyền về tình hình thiệt hại và kết quả triển khai công tác khắc phục tại địa phương. IV. Phân công trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm 1. Sở Nông nghiệp và PTNT - Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: 1.1. Tham mưu các giải pháp công trình và phi công trình trong công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai. Chủ trì thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt. 1.2. Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tiếp nhận truyền phát các tin báo về diễn biến của khí tượng thủy văn, bão, áp thấp nhiệt đới và thời tiết nguy hiểm trên biển Đông để các cấp, các ngành và nhân dân chủ động phòng, tránh, ứng phó; 1.3. Tổ chức trực ban kịp thời thông tin, cảnh báo cho các sở, ngành, huyện, thành phố triển khai các biện pháp phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn; tổ chức nhắn tin cảnh báo thiên tai cho nhân dân trên địa bàn thành phố biết để chủ động phòng, tránh. 1.4. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi, Trung tâm quản lý, khai thác công trình Thủy lợi và các chủ hồ khác trên địa bàn tỉnh: + Rà soát, kiểm tra công tác quản lý, khai thác vận hành tích nước và xả lũ đối với hồ đập trong phạm vi quản lý. + Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho người, công trình và hạ du trong mùa mưa, lũ. + Thực hiện báo cáo tình hình mực nước hồ, các sự cố gây mất an toàn... về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 1.5. Chỉ đạo Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: - Tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; Tổ chức lực lượng trực ban 24h/24h theo quy định và phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các đơn vị quản lý hồ, đập để điều tiết, giảm lũ, xả lũ hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc phòng, chống úng ngập, lũ cục bộ triều cường.... - Thu thập xử lý thông tin, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh để ra các chỉ lệnh kịp thời về phòng chống thiên tai; xây dựng, dự thảo các báo cáo theo quy định. - Phối hợp với Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh và các đơn vị liên quan nghiên cứu, bổ sung thiết bị, mạng lưới các trạm đo mưa và trạm đo mực nước trên địa bàn phục vụ việc thông tin cảnh báo kịp thời, chủ động phòng, chống, ứng phó đạt hiệu quả trình UBND tỉnh. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cảnh sát PCCC tỉnh: - Xây dựng và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; phương án ứng phó với các loại hình thiên tai để tham gia ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai, sẵn sàng ứng phó với tình huống thiên tai khi xảy ra. Hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, đặc biệt xây dựng lực lượng tại chỗ, trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ, hướng dẫn kỹ năng để ứng phó cứu nạn, cứu hộ kịp thời, hiệu quả các tình huống thiên tai. - Thường xuyên kiểm tra và có kế hoạch tổ chức tập kết, quản lý sử dụng các phương tiện, trang thiết bị để tham gia kịp thời, có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai; đặc biệt là tại các khu vực xung yếu (ven sông, ven suối, vùng trũng thấp, vùng dân cư đông đúc...). Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo sự phân công của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thống nhất chỉ huy các lực lượng vũ trang gồm lực lượng Bộ đội Biên phòng tỉnh Công an tỉnh, Cảnh sát PCCC tỉnh trong công tác Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 3. Công an tỉnh: - Triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng tình hình thiên tai để trộm cắp, cướp giật. - Tăng cường lực lượng hướng dẫn, giải quyết, xử lý ách tắc giao thông trong thời gian xảy ra thiên tai, nhất là thời điểm triều cường kết hợp mưa lớn gây ngập sâu trên diện rộng; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các phương tiện thủy, bộ vận chuyển trang thiết bị, vật tư xử lý các sự cố về tràn bờ, bể bờ bao, đảm bảo yêu cầu khắc phục nhanh nhất. 4. Sở Giao thông Vận tải: - Phối hợp các địa phương, đơn vị kiểm tra bảo đảm giao thông thông suốt phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, sơ tán dân; điều phối, kiểm soát an toàn giao thông ở khu vực xảy ra thiên tai. - Có kế hoạch dự phòng huy động phương tiện vận tải đường bộ phù hợp với địa hình khi xảy ra thiên tai để kịp thời đáp ứng yêu cầu sơ tán dân cư, lực lượng cứu nạn, cứu hộ, cứu trợ... theo lệnh của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Xây dựng phương án của ngành để tham gia ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai, ứng phó với tình huống thiên tai xảy ra, cứu hộ, cứu nạn.
2,067
2,535
5. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông đóng trên địa bàn thành phố kiểm tra các trạm tiếp sóng viễn thông, bảo đảm cho mạng thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tiếp nhận, xử lý thông tin trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thông suốt trong mọi tình huống. - Chủ trì, phối hợp với Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và các doanh nghiệp viễn thông triển khai, tổ chức thực hiện nhắn tin cảnh báo thiên tai qua điện thoại di động theo quy định. - Chủ trì, phối hợp vơi Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh và các doanh nghiệp viễn thông triển khai, tổ chức định vị thuê bao di dộng để phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ nhanh chóng, kịp thời hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra. - Chủ trì, phối hợp với Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh đề xuất thiết lập hệ thống thông tin dự phòng sử dụng công nghệ thông tin vệ tinh Inmarsat phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp do các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ra làm tê liệt hệ thống thông tin liên lạc hiện hữu. 6. Sở Xây dựng: - Phối hợp với các sở, ngành, địa phương kiểm tra các nhà, xưởng, công trình, các công trường đang thi công (nhất là vấn đề an toàn đối với giàn giáo, cần cẩu...), chung cư xuống cấp không bảo đảm an toàn khi xảy ra thiên tai. - Cảnh báo các chủ đầu tư có công trình ngầm chuẩn bị và thực hiện tốt nhất phương án chống ngập khi mưa bão, triều cường. 7. Sở Công Thương: Chỉ đạo đảm bảo về dự trữ nhiên liệu, hàng hóa nhu yếu phẩm trong khắc phục hậu quả thiên tai. Xây dựng phương án của ngành để tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, ứng phó với tình huống thiên tai xảy ra. 8. Sở Y tế: Chuẩn bị thuốc và dụng cụ y tế, phòng ngừa dịch bệnh, chỉ đạo hệ thống bệnh viện, trạm y tế, cấp cứu thương vong, phòng ngừa dịch bệnh bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, khắc phục hậu quả lụt bão. Xây dựng phương án của ngành để tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, ứng phó với tình huống thiên tai xảy ra. 9. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tham mưu, đề xuất và sẵn sàng có kế hoạch chủ trì, phối hợp với địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức khắc phục môi trường, làm sạch môi trường sau thiên tai, sự cố. - Khi có sự cố tràn dầu tham mưu, hướng dẫn các hoạt động trong khắc phục và làm sạch đường bờ, quản lý chất thải sau thu gom, có phương án bảo vệ vùng nhạy cảm, điều tra đánh giá thiệt hại về môi trường và xây dựng các chương trình phục hồi môi trường sau tràn dầu. Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xác định nguyên nhân gây ra sự cố tràn dầu. 10. Sở lao động - Thương binh và Xã hội: Tham mưu, tổ chức thực hiện tốt các chính sách của Chính phủ và của tỉnh về hỗ trợ đối với các gia đình có người chết, bị thương, nhà cửa bị đổ... do thiên tai gây ra, đồng thời hướng dẫn UBND các huyện, thành phố giải quyết các chính sách, chế độ trợ giúp đột xuất cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai theo quy định. 11. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: - Phối hợp với UBND huyện, thành phố kiểm tra, khuyến cáo, yêu cầu các doanh nghiệp quảng cáo thực hiện chằng chống, gia cố các pa nô, biển quảng cáo đúng kỹ thuật, đề phòng gãy đổ, gây tai nạn khi có bão, lốc xoáy, giông gió. - Phối hợp với các Ban Quản lý khu du lịch kiểm tra, khuyến cáo, yêu cầu các doanh nghiệp khi tổ chức sự kiện, du lịch, tham quan, lữ hành phải đảm bảo an toàn cho du khách tại nơi lưu trú, trên tàu du lịch, tàu nhà hàng, nhà hàng; khuyến cáo khách không tắm biển trong điều kiện thời tiết nguy hiểm, tuân thủ nghiêm túc nội quy tại các khu du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng. 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Cân đối, bố trí vốn đầu tư cho công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn để các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố triển khai thực hiện kịp tiến độ, đạt hiệu quả. 13. Đài Phái thanh và Truyền hình, các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh: Thực hiện chế độ phát tin cảnh báo, thông báo, truyền tin khi xảy ra thiên tai theo quy định, thực hiện các chương trình chuyên đề về phòng, chống, ứng phó thiên tai, hiểm họa. 14. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ và các cấp: Lập kế hoạch hỗ trợ cho nhân dân, để ổn định đời sống sinh hoạt của nhân dân trong vùng bị thiên tai. 15. Công ty Điện lực Bà Rịa-Vũng Tàu: Đảm bảo nguồn điện liên tục 24/24 giờ cho các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, điều hành, cảnh báo, dự báo, phòng, chống thiên tai, Bảo vệ hệ thống, thiết bị điện, trạm biến thế, đặc biệt là vấn đề an toàn trong sử dụng điện; đồng thời, xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, chuẩn bị máy phát điện dự phòng cho các khu vực bị ảnh hưởng của thiên tai. 16. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Trực tiếp xuống địa bàn được phân công phụ trách để kiểm tra công tác chuẩn bị phòng, chống, ứng phó trước khi thiên tai xảy ra. Chủ trì phối hợp cùng Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan thành lập Đoàn kiểm tra công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại một số huyện, thành phố trọng điểm. 17. UBND các huyện, thành phố: - Cập nhật, bổ sung và hoàn chỉnh phê duyệt các kế hoạch, phương án Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại địa phương mình. Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng để huy động ứng cứu kịp thời khi xảy ra thiên tai nhằm giảm thiểu thiệt hại đến mức thấp nhất. - Lồng ghép nội dung chương trình Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình. Đôn đốc công tác thu nộp Quỹ phòng chống thiên tai hằng năm. - Thường xuyên kiểm tra các vị trí xung yếu trên địa bàn để đề xuất giải pháp phòng ngừa và ứng phó nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản cho người dân và Nhà nước. Kiên quyết xử lý các trường hợp không chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Xây dựng kế hoạch hằng năm về tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn theo Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 để tổ chức triển khai thực hiện. - Tổ chức lực lượng trực ban 24h/24h theo quy định và phối hợp với các đơn vị quản lý hồ, đập để điều tiết, giảm lũ, xả lũ hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc phòng, chống úng ngập, lũ cục bộ triều cường.... - Có kế hoạch hiệp đồng với các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn và các vùng giáp ranh lân cận về người và nhu yếu phẩm, phương tiện cứu hộ, cứu nạn.. .khi có tình huống thiên tai xảy ra, để kịp thời ứng cứu. V. Nguồn lực thực hiện 1. Ngân sách Trung ương: Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” đến năm 2020; Chương trình đảm bảo an toàn hồ chứa đến năm 2020; Công trình thủy lợi; Dự án đê, kè biển chống sạt lở bờ sông, bờ biển các đoạn qua xã Lộc An, huyện Đất Đỏ, Chu Hải huyện Tân Thành và phường 12 thành phố Vũng tàu..., hệ thống cảnh báo thiên tai, các phương tiện phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ... 2. Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh: Sau sự cố, thiên tai xảy ra, UBND huyện, thành phố và Sở, ban, ngành có liên quan lập kế hoạch, phương án thẩm định tham, đề xuất UBND tỉnh sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai để khắc phục thiệt hại do các sự cố, thiên tai gây ra và các hạng mục khác theo quy định. 3. Ngân sách địa phương: Đầu tư, mua sắm các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo phương châm “4 tại chỗ”, trang bị những điều kiện cần thiết phục vụ công tác tập huấn, thông tin, tuyên truyền, phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 4. Ngoài ra, công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn còn được thực hiện theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn kinh phí tài trợ, hợp tác của các tổ chức phi Chính phủ. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan theo từng lĩnh vực địa bàn phụ trách triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh năm 2016. Trong quá trình tổ chức triển khai cần nghiên cứu cập nhật và đề xuất bổ sung sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn. Giao cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp đề xuất./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Thực hiện Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế thi); Thông tư số 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Để kỳ thi trung học phổ thông năm 2016 trên địa bàn tỉnh được thực hiện an toàn, nghiêm túc, bảo mật, công bằng và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
2,049
2,536
1. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chỉ đạo, kiểm tra việc hoàn thành kế hoạch dạy học, đánh giá xếp loại người học ở các cơ sở giáo dục; tổ chức việc chuẩn bị hồ sơ, sổ sách và điều kiện về cơ sở vật chất cho kỳ thi; b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh; đồng thời, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức kỳ thi; c) Phối hợp với đơn vị chủ trì cụm thi để thành lập Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, Đoàn thanh tra kỳ thi theo thẩm quyền và đúng qui định; d) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, các sở, ngành có liên quan bảo đảm điều kiện phục vụ cho Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, các điểm thi theo thỏa thuận với đơn vị chủ trì cụm thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc và bảo mật; đ) Trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ cho các đơn vị đăng ký dự thi và những người tham gia tổ chức kỳ thi để đảm bảo kỳ thi diễn ra theo đúng Quy chế thi; e) Là cơ quan Thường trực giúp UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện tổ chức kỳ thi và tổng hợp ý kiến của các cấp, các ngành và giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo xin ý kiến quyết định của UBND tỉnh; g) Tổ chức xét duyệt, công nhận tốt nghiệp và cấp phát bằng tốt nghiệp trung học phổ thông cho thí sinh. 2. Công an tỉnh Cử cán bộ, chiến sĩ hoặc chỉ đạo cử cán bộ, chiến sĩ đến làm việc tại các ban của Hội đồng thi, các điểm thi theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo. Chủ động phát hiện, ngăn chặn và tham mưu xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, gây rối, gây mất trật tự ở khu vực thi, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xử lý các hành vi vi phạm Qui chế thi. 3. Sở Y tế Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn cho các cơ quan y tế có nhân viên tham gia làm nhiệm vụ tại Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, các điểm thi; đồng thời, đảm bảo nhân lực, thuốc cấp cứu để xử lý các tình huống khi cần thiết và đúng quy định; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan quan tâm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa bàn các điểm thi. 4. Sở Công Thương Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các giải pháp bình ổn giá để tạo điều kiện cho thí sinh, gia đình thí sinh và những người tham gia tổ chức kỳ thi tại Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, các điểm thi tiện sinh hoạt trong thời gian diễn ra kỳ thi. 5. Sở Tài chính: Đảm bảo cấp kinh phí đầy đủ và kịp thời phục vụ tốt kỳ thi theo quy định; 6. Kho bạc Nhà nước tỉnh Ưu tiên giải quyết kinh phí kịp thời và theo quy định để Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, các điểm thi có kinh phí và phương tiện làm việc; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã ưu tiên giải quyết tương tự theo phân cấp. 7. Đề nghị Công ty Điện lực Bình Phước a) Bảo đảm nguồn điện lưới quốc gia phục vụ thường xuyên, liên tục cho tất cả các địa điểm có Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, các điểm thi; chủ động phối hợp với các đơn vị khác (nếu có liên quan) trong việc chỉ đạo cung cấp điện phục vụ cho kỳ thi. b) Bảo đảm lịch làm việc cụ thể do Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo sau khi thống nhất với đơn vị chủ trì cụm thi. 8. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tạo điều kiện cho Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, các điểm thi được ưu tiên dùng điện thoại, internet, điện báo để thông tin, báo cáo, fax kịp thời và nhanh chóng. 9. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước Phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những thông tin về các kỳ thi cho nhân dân và thí sinh, những người tham gia tổ chức kỳ thi biết, tự giác chấp hành theo đúng quy định. 10. Tỉnh Đoàn a) Hỗ trợ ngành Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền cho lực lượng đoàn viên, thanh niên học sinh nắm bắt kịp thời những quy định của Quy chế thi, có tâm lý tốt khi tham gia kỳ thi và không vi phạm Quy chế thi; b) Tổ chức hoặc chỉ đạo các Huyện Đoàn, Thị Đoàn có kế hoạch giúp đỡ thí sinh và gia đình thí sinh về nơi ăn chốn ở, đi lại, nhất là ở những điểm thi có đông thí sinh dự thi. Số lượng thí sinh tại các điểm thi do Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo sau khi có kết quả đăng ký dự thi. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã a) Trực tiếp chỉ đạo các ngành Công an,Y tế, Tài chính - Kế hoạch, Bưu điện, Điện lực, Đài Truyền thanh ở địa phương thực hiện tốt các công tác bảo vệ, trực cấp cứu, thông tin, liên lạc, kinh phí, ánh sáng và các điều kiện khác phục vụ kịp thời và tốt nhất cho các điểm đặt Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi, các điểm thi địa bàn của mình; b) Tạo điều kiện cho việc vận chuyển và bảo vệ đề thi, bài thi tuyệt đối an toàn, đảm bảo an ninh trật tự đến các điểm thi và đến Ban chấm thi; c) Chỉ đạo và tạo điều kiện trong việc bố trí chỗ ăn, ở, đi lại cho những người tổ chức kỳ thi và thí sinh dự thi đảm bảo đầy đủ, thuận tiện, an toàn. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã lập kế hoạch cụ thể và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt các nội dung trên; đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh khi có yêu cầu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH VÀ PHÂN CHIA TỶ LỆ % ĐẢM BẢO KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét Tờ trình số 71/TTr-STC ngày 21/3/2016 của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trích đảm bảo kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất 1. Đối với dự án, tiểu dự án quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Mức trích: 2% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án. 2. Đối với dự án, tiểu dự án quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Mức trích: Căn cứ quy mô của từng dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán kinh phí theo khối lượng công việc thực tế và đề xuất mức trích gửi Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể. 3. Kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất bằng 10% kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung. Điều 2. Tỷ lệ % phân chia mức trích đảm bảo kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Mức trích đảm bảo kinh phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 được xem như 100%, tỷ lệ phân chia cụ thể như sau: a) Đối với dự án, tiểu dự án có Ban Chỉ đạo quy hoạch, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng tỉnh) tham gia chỉ đạo thực hiện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với dự án, tiểu dự án không có Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng tỉnh tham gia chỉ đạo thực hiện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên huyện (thị xã, thành phố) có thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh thì số tiền được trích của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được xem như 100% và phân chia như sau: Hội đồng bồi thường: 30%; các tiểu ban bồi thường: 70% (phân chia cho từng tiểu ban theo giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư). c) Chi phí cụ thể cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Đối với những dự án, tiểu dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn trước đó. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
2,152
2,537
Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04/12/2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 649/TTr-SNV ngày 06/4/2016 và văn bản thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 458/BC-STP ngày 29/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, nội dung, hình thức, điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ; thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng; nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng cho các đối tượng dưới đây và gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức: a) Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện. b) Cán bộ, công chức trong các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các Hội được giao biên chế cấp tỉnh, cấp huyện; c) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; d) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, bản, tổ dân phố; đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; e) Các đối tượng khác thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có). 2. Quy định này không áp dụng đối với cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang và các cơ quan, đơn vị không thụ hưởng ngân sách Nhà nước của tỉnh. Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 1. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng là trang bị kiến thức về: lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, hội nhập quốc tế, tiếng dân tộc và kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ năng lực để phục vụ cho sự nghiệp phát triển của tỉnh. 2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng a) Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (viết tắt là Nghị định số 18/2010/NĐ-CP); b) Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 32 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (viết tắt là Nghị định số 29/2012/NĐ-CP); c) Đối với việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài phải thực hiện theo Đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chỉ cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học theo các chương trình liên kết đào tạo giữa các cơ sở đào tạo nước ngoài với cơ sở đào tạo trong nước đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt; d) Cán bộ, công chức, viên chức không được tự ý tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng khi chưa có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi học ngoài giờ hành chính, tự túc hoàn toàn về kinh phí và đảm bảo tham gia đầy đủ các hoạt động của cơ quan, đơn vị nơi công tác); đ) Không cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng từ hai khóa học trở lên trong cùng một thời gian tập trung học tập. Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ THẨM QUYỀN CỬ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn và hồ sơ cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Đối với đào tạo trình độ sau đại học: Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học (tiến sĩ; thạc sĩ; chuyên khoa I, chuyên khoa II đối với ngành y tế) phải đảm bảo các điều kiện của cơ sở đào tạo, đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo từng đối tượng cụ thể như sau: a) Đối với cán bộ, công chức: Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm hoặc chức danh quy hoạch; cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu không quá 40 tuổi tính đến thời điểm được cử đi đào tạo; có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại các cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo; có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên tính từ thời điểm được tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí công tác, trong đó có ít nhất 03 năm liên tục gần nhất hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Trường hợp đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều 24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2011/TT-BNV) thì được cử đi đào tạo khi đủ 03 năm công tác. b) Đối với viên chức: Chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu chức danh nghề nghiệp; có năng lực và trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; bảo đảm thời gian công tác của viên chức sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo tối thiểu gấp 2 (hai) lần thời gian đào tạo; có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 2 (hai) lần thời gian đào tạo; có thời gian công tác ít nhất 02 năm trở lên tính từ thời điểm được tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí công tác, trong đó có 02 năm liên tục gần nhất hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; đã qua thời gian tập sự và được cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp. c) Không cử đi đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức học ngoài giờ hành chính và tự chi trả các khoản kinh phí học tập. d) Hồ sơ đề nghị cử đi đào tạo sau đại học bao gồm: Công văn kèm theo danh sách trích ngang của cơ quan, đơn vị (chậm nhất là 15 ngày kể từ khi nhận được Giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo); Đơn xin đi học; Bản cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo; Bản mô tả vị trí công việc; Phiếu đánh giá và phân loại công chức (3 năm), viên chức (02 năm) liên tục gần nhất; Bản sao (có chứng thực) các văn bản: Quyết định tuyển dụng, Quyết định công nhận hết thời gian tập sự, Giấy báo nhập học. 2. Đối với đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học: Chỉ áp dụng đối với đào tạo các ngành nghề thuộc lĩnh vực đặc thù, đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, viên chức y tế cơ sở có tuổi đời không quá 40 tuổi đối với cả nam và nữ tính đến thời điểm được cử đi đào tạo. 3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng để nâng cao năng lực, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khi có đủ các điều kiện theo quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và quy định của Quy chế này. 4. Việc cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước: Đối với cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 03/2011/TT-BNV; đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 19/2014/TT-BNV. Điều 5. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cụ thể: a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; b) Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài; c) Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp và tương đương. 2. Giám đốc Sở Nội vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các chương trình sau: Đi học sau đại học (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính và tương đương trở xuống; bồi dưỡng chức danh lãnh đạo quản lý cấp phòng và tương đương; đào tạo các ngành nghề thuộc lĩnh vực đặc thù được ngân sách nhà nước đảm bảo; các đối tượng thực hiện chính sách khuyến khích học tập theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cử cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả cấp xã) thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm:
2,065
2,538
a) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ từ đại học trở xuống; b) Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học theo kế hoạch hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Bộ, ngành Trung ương. c) Ngoài các chức danh quy định tại Điểm a, b, Khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với: - Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã; - Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, xóm, bản, tổ dân phố thuộc phạm vi quản lý. 4. Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể theo phân cấp của Tỉnh ủy. Chương III NGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 6. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức 1. Cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên học tập, nâng cao trình độ lý luận, kiến thức, kỹ năng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định; thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP đối với cán bộ, công chức và quy định tại Điều 33 Luật Viên chức đối với viên chức. 2. Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ và thuộc ngạch, chức danh nào thì phải đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ kiến thức quy định cho chức vụ, ngạch và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đó. 3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành tốt nội quy, quy định và chịu sự quản lý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học và đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập theo quy định. 4. Sau khi kết thúc khóa học, cán bộ, công chức, viên chức báo cáo kết quả học tập cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng. 5. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 03/2011/TT-BNV. Điều 7. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức 1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước có các quyền lợi sau: a) Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định; b) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định; c) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục; d) Được biểu dương, khen thưởng khi đạt kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục và các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước. Điều 8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: a) Ngân sách nhà nước; b) Kinh phí của cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng công tác; c) Kinh phí các Chương trình, Dự án, Đề án của Trung ương và địa phương; d) Kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đ) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 9. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và đào tạo trong nước từ trình độ trung cấp trở lên. 2. Cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng và các chi phí khác theo quy định trong các trường hợp sau: a) Được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng tự ý bỏ học mà không có lý do chính đáng hoặc bị đình chỉ học tập; tự ý không tham gia khóa học khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơ quan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; b) Cán bộ, công chức, viên chức tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan; c) Tự ý bỏ việc, xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc xin chuyển công tác trong thời gian cử đi đào tạo, bồi dưỡng, gồm: - Chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; - Chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng để làm công việc không phù hợp với trình độ, chuyên ngành được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. d) Cán bộ, công chức, viên chức đã hoàn thành khóa học và được cấp bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc hoặc thôi việc hoặc chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng mà chưa phục vụ đủ thời gian cam kết theo quy định. Điều 10. Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo đề nghị của cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý do cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải thực hiện đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng. 2. Thành phần Hội đồng, nguyên tắc làm việc và cuộc họp của Hội đồng xét đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều 30 của Thông tư số 03/2011/TT-BNV. Điều 11. Chi phí đền bù Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù, điều kiện được tính giảm chi phí đền bù, quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù thực hiện như sau: 1. Đối với cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 31, Điều 32 Thông tư số 03/2011/TT-BNV; 2. Đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Chương IV QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục 1. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 12. Nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện Nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP; đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, nội dung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện các loại chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 19/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Điều 13. Tổ chức biên soạn, thẩm định và quản lý chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 1. Yêu cầu đối với việc biên soạn chương trình tài liệu, tổ chức biên soạn chương trình tài liệu, quản lý chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 03/2011/TT-BNV; đối với viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm định, đánh giá chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng a) Hội đồng thẩm định tài liệu đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh thẩm định, đánh giá theo thẩm quyền các chương trình, tài liệu có thời gian bồi dưỡng trên 03 ngày; b) Sở Nội vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định theo thẩm quyền các chương trình, tài liệu bồi dưỡng có thời gian bồi dưỡng từ 03 ngày trở xuống; c) Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện; d) Việc thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Chương I, Thông tư số 03/2011/TT-BNV. Điều 14. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 1. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, việc cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, quản lý chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16, Thông tư số 03/2011/TT-BNV. 2. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, việc cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng, quản lý chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng viên chức thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18 Thông tư số 19/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Mục 2. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 15. Giảng viên, báo cáo viên 1. Giảng viên, báo cáo viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của các Bộ, ngành Trung ương và các Sở, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh; người được mời thỉnh giảng hội đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều này; giảng viên nước ngoài (nếu có). 2. Giảng viên, báo cáo viên phải đáp ứng được tiêu chuẩn theo quy định; có phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có kinh nghiệm thực tiễn và trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có phương pháp sư phạm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 3. Giảng viên, báo cáo viên được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
2,061
2,539
Điều 16. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 1. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Các hình thức cơ bản tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là: Tập trung, bán tập trung, vừa làm vừa học, từ xa và tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn. 3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài tỉnh thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh phải được Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến (thông qua Sở Nội vụ) về hình thức tổ chức, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng trước khi tổ chức chiêu sinh, mở lớp. 4. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. Việc đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. Kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng phải báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp). Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể tỉnh; các Sở, Ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, trung hạn, dài hạn thuộc thẩm quyền quản lý và dự kiến kinh phí gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của cơ quan, đơn vị sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm hoàn thiện theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm đảm bảo đúng đối tượng theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn sau khi được đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết các chế độ chính sách đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện việc xử lý bồi thường kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền buộc bồi thường kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Điều 8 của Quy định này; theo dõi, đánh giá chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng, kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). 5. Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao hàng năm theo quy định. 6. Gắn nhiệm vụ tham gia đào tạo, bồi dưỡng với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức. 7. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo định kỳ (trước ngày 15 tháng 11 hàng năm) hoặc đột xuất. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định về chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, trung hạn và dài hạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chủ trì tổ chức thực hiện và tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở ngoài nước bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ. 5. Thẩm định về đối tượng, số lớp, số học viên, hình thức, nội dung, thời gian đào tạo, bồi dưỡng; thẩm định về chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo có đủ năng lực, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác;. 7. Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 8. Phối hợp với Sở Tài chính quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 9. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. 10. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị gắn nhiệm vụ tham gia đào tạo, bồi dưỡng với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức. 11. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ. Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ tổng hợp kế hoạch, lập dự toán chi ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm. 2. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị. 3. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách của tỉnh. 4. Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định. Điều 20. Trách nhiệm của Trường Chính trị tỉnh và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng 1. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy; đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 3. Tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 22. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế tại địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ VŨ TRỤ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 137/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tổ chức quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Theo đề nghị của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Công văn số 2524/VHL-KHTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 về việc báo cáo xây dựng khung Chương trình khoa học và công nghệ độc lập cấp quốc gia về công nghệ vũ trụ giai đoạn 2016 - 2020;
2,037
2,540
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp và Vụ trưởng Vụ Công nghệ cao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về công nghệ vũ trụ giai đoạn 2016 - 2020”, mã số CNVT/16-20 do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì thực hiện với những nội dung chủ yếu tại Phụ lục kèm theo. Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Công nghệ cao và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỤC TIÊU, NỘI DUNG, DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ VŨ TRỤ GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Quyết định số 838/QĐ-BKHCN ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) I. MỤC TIÊU 1. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thông, viễn thám, hệ thông tin địa lý và hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh; giám sát tài nguyên thiên nhiên, môi trường, thiên tai và biến đổi khí hậu trên cơ sở khai thác có hiệu quả các hạ tầng công nghệ vũ trụ đã được đầu tư và tăng cường hội nhập quốc tế; 2. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, từng bước làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm một số thiết bị, mô-đun chính trong các phân hệ của vệ tinh nhỏ quan sát trái đất, công nghệ trạm mặt đất và công nghệ phóng vệ tinh nhỏ lên quỹ đạo thấp, ưu tiên các hoạt động hợp tác khoa học, nhận chuyển giao công nghệ trên lĩnh vực công nghệ vũ trụ và thông tin vệ tinh với các nước tiên tiến; 3. Thúc đẩy nghiên cứu cơ bản có chọn lọc về khoa học và công nghệ vũ trụ có tiềm năng ứng dụng và phù hợp với điều kiện của Việt Nam, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ vũ trụ, tiếp tục hình thành một số nhóm nghiên cứu mạnh trên cơ sở khai thác thành tựu khoa học và công nghệ vũ trụ trên thế giới; 4. Góp phần định hướng nội dung chiến lược cho giai đoạn 2020-2030 và tầm nhìn đến năm 2040, trong đó chú trọng xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật để thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ, thương mại hóa sản phẩm và từng bước hình thành thị trường trong lĩnh vực công nghệ vũ trụ. II. NỘI DUNG 1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vũ trụ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả và tính phổ dụng của việc sử dụng dữ liệu vệ tinh trong theo dõi, giám sát thiên tai, quản lý tài nguyên và môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh; nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám cho các vùng biển đảo và phục vụ kinh tế biển; nghiên cứu ứng dụng kết hợp dữ liệu vệ tinh và GIS trong các ngành, địa phương và vùng kinh tế trọng điểm chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu; - Nghiên cứu hoàn thiện và khai thác rộng rãi các cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám, đặc biệt là các cơ sở dữ liệu chuyên đề và cơ sở dữ liệu ảnh từ vệ tinh của Việt Nam. Phát triển ứng dụng các hệ thống, phần mềm xử lý ảnh quang học độ phân giải cao và siêu cao, ảnh siêu phổ và ảnh ra-đa phục vụ quốc phòng, an ninh. - Nghiên cứu mở rộng ứng dụng các hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu, vệ tinh viễn thông và các ứng dụng phối hợp giữa vệ tinh, UAV, máy bay, hệ thống quan sát mặt đất trong việc đo đạc, giám sát, dẫn đường, tìm kiếm cứu hộ, v.v. trên toàn lãnh thổ và vùng biển của Việt Nam; - Phát triển ứng dụng vệ tinh viễn thông, kết nối với hạ tầng viễn thông quốc gia, phục vụ các mục tiêu công ích như y tế từ xa, dạy học từ xa. 2. Phát triển công nghệ vệ tinh nhỏ quan sát trái đất, công nghệ trạm mặt đất và các công nghệ liên quan khác - Nghiên cứu tiếp thu công nghệ chế tạo một số mô-đun của vệ tinh nhỏ quan sát trái đất như payload quang học, phân hệ kết cấu - nhiệt, phân hệ điều khiển và ổn định tư thế, v.v ; nghiên cứu làm chủ quy trình công nghệ chế tạo các vệ tinh siêu nhỏ phục vụ đào tạo và các ứng dụng đặc thù; - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế tạo một số loại trạm thu, phát và xử lý tín hiệu vệ tinh chuyên dụng dựa trên các công nghệ tiên tiến như trạm thu di động, trạm thu thông minh, trạm thu phát điều khiển bằng công nghệ SDR, thiết bị và hệ thống định vị, dẫn đường sử dụng vệ tinh có độ chính xác cao, v.v..; tiến tới thương mại hóa sản phẩm; - Phát triển các phần mềm xử lý, nâng cao chất lượng ảnh vệ tinh; các phần mềm quản lý, khai thác hiệu quả các trạm mặt đất và các cơ sở dữ liệu viễn thám, đặc biệt là cơ sở dữ liệu từ vệ tinh của Việt Nam cung cấp; - Nghiên cứu tiếp cận một số nội dung có chọn lọc trong công nghệ tên lửa đẩy như cơ khí chính xác, vật liệu, nhiên liệu, động cơ, các thiết bị điều khiển, các phần mềm thiết kế, mô phỏng và điều khiển; khí cầu thả ở tầng bình lưu phục vụ thông tin liên lạc và truyền hình; các linh kiện, cảm biến, IC chuyên dụng. 3. Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng liên quan đến khoa học và công nghệ vũ trụ - Nghiên cứu các vấn đề về động lực học, ổn định cơ - nhiệt, điều khiển đối với vật thể bay trong tầng khí quyển và trong khoảng không vũ trụ gần Trái đất; - Vật liệu trong chế tạo vệ tinh, thiết bị trên vệ tinh; - Nghiên cứu phát triển phần mềm, thuật toán xử lý ảnh vệ tinh quang học, ra-đa, siêu phổ trong các ứng dụng viễn thám, ưu tiên các phần mềm mã nguồn mở; - Nghiên cứu truyền dẫn thông tin, đảm bảo an toàn thông tin vệ tinh, ảnh hưởng của môi trường vũ trụ và tầng khí quyển đối với thông tin vệ tinh. 4. Nghiên cứu xây dựng chính sách phát triển khoa học và công nghệ vũ trụ Nghiên cứu các cơ sở khoa học, kỹ thuật và công nghệ phục vụ xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật của Việt Nam về nghiên cứu phát triển và sử dụng khoảng không vũ trụ, bao gồm luật, hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, cơ chế hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác quốc tế về công nghệ vũ trụ. 5. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vũ trụ vào ứng dụng thực tiễn Hỗ trợ chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vũ trụ vào sản xuất và quản lý thông qua việc giao thực hiện một số nhiệm vụ điển hình về ứng dụng công nghệ vũ trụ cho một số ngành và lĩnh vực như quốc phòng, an ninh, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường, giao thông vận tải, quy hoạch đô thị và một số địa bàn trọng điểm như biển đảo và các đới ven bờ, Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ, lưu vực sông Hồng và sông Mê Kông. III. DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Sản phẩm ứng dụng công nghệ vũ trụ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh - 01 cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia được bổ sung và hoàn thiện; 03 cơ sở dữ liệu viễn thám chuyên ngành được xây dựng và vận hành thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên; phục vụ quốc phòng, an ninh; phục vụ quản lý ngành nông nghiệp; - Trên 20 mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ vũ trụ có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học và đào tạo, trong đó có các mô hình sử dụng vệ tinh Việt Nam và các sản phẩm thuộc Chương trình phục vụ giám sát và dự báo thảm họa; - Trên 05 hệ thống WebGIS sử dụng trong quản lý và giám sát tài nguyên, môi trường, thiên tai, chất lượng nước, lớp phủ, rừng, mức độ ô nhiễm không khí, v.v. trên cơ sở ứng dụng dữ liệu ảnh vệ tinh và công nghệ viễn thám. 2. Sản phẩm nghiên cứu công nghệ vệ tinh nhỏ quan sát trái đất, công nghệ trạm mặt đất và các công nghệ liên quan khác - Trên 05 hệ thống, thiết bị có chọn lọc phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc và định vị, 02 IC chuyên dụng và một số mô-đun trên vệ tinh nhỏ quan sát trái đất, bao gồm quy trình công nghệ thiết kế, chế tạo và thử nghiệm. - 01 vệ tinh siêu nhỏ phục vụ ứng dụng đặc thù, 01 khí cầu thả ở tầng bình lưu phục vụ thông tin liên lạc và truyền hình; - Trên 05 phần mềm về điều khiển vệ tinh, xử lý nhiễu tín hiệu vệ tinh, xử lý và nâng cao chất lượng ảnh vệ tinh; phần mềm mô phỏng trong công nghệ chế tạo, thử nghiệm vệ tinh, trạm mặt đất và phương tiện phóng. 3. Sản phẩm nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng liên quan đến khoa học và công nghệ vũ trụ - Trên 100 bài báo khoa học được công bố trên kỷ yếu các hội nghị quốc gia, quốc tế và trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước; - Trên 02 bộ sách chuyên khảo, giáo trình phục vụ nghiên cứu và đào tạo sau đại học về công nghệ vũ trụ. 4. Sản phẩm xây dựng chính sách phát triển khoa học và công nghệ vũ trụ - 01 đề xuất dự thảo Luật Vũ trụ và khung pháp luật cho nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ của Việt Nam; - 01 đề xuất dự thảo Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ giai đoạn 2020-2030 và tầm nhìn đến năm 2040; - Trên 03 tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu ảnh viễn thám. 5. Sản phẩm chuyển giao công nghệ và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vũ trụ vào thực tiễn - Trên 03 sản phẩm có khả năng thương mại hóa trong lĩnh vực phần mềm mô phỏng, trạm thu và thiết bị định vị vệ tinh;
2,014
2,541
- Trên 05 kết quả được chuyển giao cho cơ sở sử dụng; - Trên 100 lượt cán bộ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo về ứng dụng công cụ viễn thám kết hợp GIS, giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của ngành, địa phương bằng việc ứng dụng công nghệ vũ trụ; - Trên 10 nhóm nghiên cứu mạnh về ứng dụng công nghệ vũ trụ; - Đào tạo trên 10 Tiến sĩ và 50 Thạc sỹ trong lĩnh vực công nghệ vũ trụ. IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHI KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH 1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học 100% nhiệm vụ nghiên cứu có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học và công nghệ có uy tín của quốc gia hoặc quốc tế, trong đó tài liệu công bố quốc tế có chỉ số ảnh hưởng đạt ít nhất 15%. 2. Chỉ tiêu về khả năng ứng dụng 80% các kiến nghị, giải pháp, mô hình đề xuất được các cơ quan, viện, trường chấp thuận cho phép ứng dụng trong thực tiễn hoặc trong nghiên cứu và đào tạo; 100% các nhiệm vụ về viễn thám sử dụng ảnh của vệ tinh Việt Nam. 3. Chỉ tiêu về đào tạo Hình thành được trên 10 nhóm nghiên cứu mạnh, có năng lực chuyên môn trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ vũ trụ, có thể tiếp tục triển khai các hướng nghiên cứu trọng tâm trong giai đoạn tiếp theo của Chương trình; 100% số nhiệm vụ nghiên cứu tham gia đào tạo đại học, sau đại học. 4. Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ Trên 03 sản phẩm được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. 5. Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ - 60% nhiệm vụ có kết quả làm tiền đề cho việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ ở giai đoạn tiếp theo; - 20% nhiệm vụ có kết quả được ứng dụng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh; - 20% nhiệm vụ có kết quả được ứng dụng rộng rãi, trở thành nhiệm vụ thường xuyên trong sản xuất, đời sống hoặc được thương mại hóa. 6. Chỉ tiêu về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ Trên 05 doanh nghiệp khoa học và công nghệ tham gia, phối hợp thực hiện hoặc nhận chuyển giao và ứng dụng các kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ của các nhiệm vụ nghiên cứu thuộc Chương trình. QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC PHÉP THỬ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG LAS-XD 536 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12, ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật đo lường số 04/2011/QH13, ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP , ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD, ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ trưởng Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi nghị quyết số 55/NĐ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1468/QĐ-BXD, ngày 17/12/2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ủy quyền cho Vụ trưởng vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường ký quyết định năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Xét hồ sơ đăng ký phép thử phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của Công ty TNHH tư vấn xây dựng Thành Linh Sơn La, ngày 02 tháng 4 năm 2016 và Biên bản đánh giá phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Tổ chuyên gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng xây dựng thuộc Công ty TNHH tư vấn xây dựng Thành Linh Sơn La; Mã số: LAS-XD 536, địa chỉ: Số nhà 5B, đường Nguyễn Chí Thanh, tổ 8, phường Quyết Tâm, Tp. Sơn La, Tỉnh Sơn La, được thực hiện các phép thử với các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trong bảng danh mục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 251/QĐ- BXD ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Quyết định này không có hiệu lực khi có sự thay đổi so với các nội dung ghi tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng cơ sở quản lý phòng thí nghiệm nêu tại Điều 1 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC PHÉP THỬ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD 536 (Kèm theo Quyết định số: 170/QĐ-BXD, ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú (*) - Các tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho các phép thử được liệt kê đầy đủ, bao gồm tiêu chuẩn Việt Nam và nước ngoài (nếu có). Khi có phiên bản mới về tiêu chuẩn, kỹ thuật thay thế tiêu chuẩn cũ, phải áp dụng tiêu chuẩn mới tương ứng. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020, Hướng dẫn số 411/LĐTBXH-BĐG ngày 04/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai công tác bình đẳng giới năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Phú Thọ năm 2016, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích. - Triển khai Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bình đẳng giới, kế thừa và phát huy thành tựu công tác bình đẳng giới trong giai đoạn 2011-2015 tạo bước chuyển biến mới về nhận thức của toàn xã hội thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng cao. - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong việc thực hiện các mục tiêu, giải pháp về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước liên quan đến bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước, sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới. - Các ngành, các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, đầu tư nguồn lực và huy động đóng góp của toàn xã hội cho công tác bình đẳng giới, gắn công tác bình đẳng giới với nhiệm vụ của ngành, địa phương, đơn vị. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU: 1. Triển khai các hoạt động tuyên truyền phổ biến, giáo dục chính sách pháp luật và kiến thức về giới, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ: - Hướng tới bầu cử Quốc hội khóa XIV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, nhằm phấn đấu thực hiện mục tiêu Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 - Nội dung: Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, đặc biệt là bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thông qua các hình thức phù hợp với từng địa phương, đơn vị và đặc thù từng nhóm đối tượng. - Đối tượng: Các tầng lớp nhân dân, các cấp lãnh đạo, cán bộ trực tiếp làm công tác bình đẳng giới, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên tuyên truyền viên, báo cáo viên về bình đẳng giới. - Hình thức các hoạt động truyền thông, phổ biến giáo dục: Thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, nói chuyện chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm, các cuộc thi tìm hiểu; xây dựng và tổ chức chương trình truyền thông tại cộng đồng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền qua Đài Phát thanh - truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ, Cổng giao tiếp điện tử và các sản phẩm truyền thông như tờ rơi, pano, áp phích, tranh cổ động về bình đẳng giới. Tuyên truyền về thực hiện chế độ chính sách đối với lao động nữ tại các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn. 2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, phân công rõ trách nhiệm đơn vị/phòng ban, cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. - Tổ chức tập huấn kiến thức giới và kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong việc hoạch định và thực thi chính sách cho cán bộ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, cán bộ tư pháp, thành viên Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và công tác viên cấp xã. 3. Xây dựng kế hoạch triển khai Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020 phấn đấu đạt các chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. - Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020 của ngành, đơn vị và địa phương, chủ động đề xuất các giải pháp thực hiện. - Thực hiện các hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm việc thực hiện chế độ chính sách đối với lao động nữ tại các doanh nghiệp, cơ quan đơn vị trên địa bàn. Khen thưởng, biểu dương kịp thời các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bình đẳng giới. 4. Tăng cường các hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ:
2,050
2,542
- Giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách liên quan đến bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để giải quyết những vấn đề liên quan đến vì sự tiến bộ của phụ nữ, về công tác cán bộ nữ trong tỉnh. - Duy trì hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ theo quy chế đã đề ra. Chỉ đạo Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các huyện, thành, thị, các sở, ngành rà soát, bổ sung quy chế hoạt động cho phù hợp với tình hình thực tế. - Triển khai các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về pháp luật, chính sách của nhà nước, của tỉnh về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 5. Tổ chức triển khai Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15/11/2016 - 15/12/2016. - Xây dựng nội dung, thông điệp tuyên truyền nhân Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15/11/2016 - 15/12/2016 phù hợp với văn hóa, nhóm đối tượng đặc thù đồng thời bám sát các chủ đề, thông điệp hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân, cơ quan, đoàn thể tại đơn vị, địa bàn mình. Thu hút sự tham gia của các phương tiện thông tin địa chúng để tuyên truyền các hoạt động của Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới . 6. Chế độ báo cáo - Các Sở, ban, ngành, các huyện thành thị căn cứ vào chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ đồng thời đánh giá, tổng hợp tình hình, thống kê số liệu về bình đẳng giới trong lĩnh vực phụ trách hoặc địa bàn quản lý. - Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trước 10/6 (đối với báo cáo sơ kết 6 tháng), trước 8/12 (đối với báo cáo tổng kết năm) với UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ quan quản lý Nhà nước về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh, Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh): - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2016 của tỉnh trên cơ sở lồng ghép các chỉ tiêu vào Chương trình kế hoạch năm của các sở, ngành, địa phương và của tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng Kế hoạch Triển khai Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các huyện, thành, thị triển khai Kế hoạch hành động về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. - Tham mưu UBND tỉnh đối với các nội dung, hoạt động liên quan đến bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn tỉnh. - Tham gia ý kiến đóng góp về lĩnh vực bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ đối với các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trước khi ban hành. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra một số địa phương, đơn vị về công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. 2. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Triển khai đến các cấp Hội phụ nữ từ tỉnh đến cơ sở, tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh. Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp. Kịp thời kiến nghị với Tỉnh ủy, UBND tỉnh những bất cập trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan ban ngành có liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện các chính sách pháp luật về bình đẳng giới nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ xã, các già làng, trưởng thôn, bản và người có uy tín ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, tham mưu bố trí kế hoạch vốn cho các dự án, chương trình quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Phú Thọ, hướng dẫn thực hiện lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong việc giao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. 5. Sở Tài chính: Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí; bố trí kinh phí, tạo điều kiện để triển khai công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp hoạt động hiệu quả. 6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình và tổ chức tuyên truyền về giới, bình đẳng giới và các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trên các phương tiện thông tin đại chúng. 7. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh chủ động đề xuất xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ trẻ, cán bộ nữ của tỉnh. 8. Các sở, ban, ngành: Căn cứ Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2016 của tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch trong phạm vi hoạt động của ngành mình, chịu trách nhiệm lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành, đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ 9. Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tuyên truyền về giới, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Kịp thời đưa tin về các đơn vị thực hiện tốt và chưa tốt công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ trên địa bàn tỉnh. 10. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên: phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2016 của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên tham gia tích cực nhằm đạt hiệu quả cao nhất. 11. UBND các huyện, thành, thị: Căn cứ kế hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2016 ở địa phương, đảm bảo lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2016 của tỉnh Phú Thọ. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành, thị nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH VÀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 154/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 80/TTr-SYT ngày 17 tháng 3 năm 2016 về việc ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH VÀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Một số chỉ tiêu phát triển dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em đến năm 2020 1. Về dân số phát triển: a) Duy trì mức sinh thấp hợp lý (mỗi gia đình nên có 02 con): Giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên 0,3%/năm, năm 2016 là 7,6% giảm còn 6,1% vào cuối năm 2020; quy mô dân số dưới 1.762.000 dân năm 2016­ và 1.864.336 dân vào cuối năm 2020.
2,045
2,543
b) Phấn đấu tăng mỗi năm 3 - 5% số xã, phường, thị trấn có người sinh con thứ ba trở lên dưới 5% và tăng mỗi năm ít nhất 01 xã (phường, thị trấn) không có người sinh con thứ ba trở lên. c) Giảm tối đa tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Năm 2016 tỷ số giới tính khi sinh 109 số trẻ em trai/100 số trẻ em gái, phấn đấu đến năm 2020 tỷ số này đạt 106 - 107 số trẻ em trai/100 số trẻ em gái. d) Mức giảm sinh bình quân năm 0,18‰, tỷ suất sinh từ 14,93‰ năm 2016, giảm còn 14,03‰ vào cuối năm 2020. đ) Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai tăng bình quân 0,4%/năm, từ 76% năm 2016 tăng lên 78% vào cuối năm 2020. e) Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh tăng bình quân 5%/năm, từ 25% năm 2016 tăng lên 50% vào cuối năm 2020. g) Tỷ lệ trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh tăng bình quân 5%/năm, từ dưới 10% năm 2016 tăng lên 30% vào cuối năm 2020. 2. Về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: a) Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hàng năm từ 1-2%. b) Đạt tỷ lệ 85% năm 2016 và trên 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển năm 2020. c) Đạt tỷ lệ 70% năm 2016 và trên 90% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được phát hiện, can thiệp và trợ giúp kịp thời để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt vào năm 2020. d) Đạt tỷ lệ từ 25% năm 2016 và trên 70% huyện, thị xã, thành phố xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em vào năm 2020. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ chăm sóc trẻ em Ngân sách tỉnh chi hỗ trợ cho cộng tác viên mức thù lao hàng tháng bằng 0,25 lần mức lương cơ sở hiện hành đối với địa bàn khó khăn và bằng 0,2 lần mức lương cơ sở hiện hành đối với địa bàn còn lại. Điều 3. Chính sách thực hiện kế hoạch hóa gia đình Ngân sách tỉnh chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản và người vận động, đưa rước người đình sản như sau: 1. Chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản 500.000 đồng/trường hợp. 2. Chi bồi dưỡng cho cộng tác viên trực tiếp vận động đình sản 200.000 đồng/trường hợp đình sản. 3. Chi tiền xăng xe cho người đình sản và cộng tác viên đưa rước người đình sản: Chi thực tế tính theo số km như công tác phí (theo quy định hiện hành) từ nơi ở đến nơi phẫu thuật và ngược lại. Điều 4. Về nâng cao chất lượng dân số, cơ cấu dân số và quy mô dân số 1. Giao Giám đốc Sở Y tế tổ chức, chỉ đạo cơ sở y tế trong tỉnh triển khai thực hiện hoặc phối hợp với cơ sở y tế các tỉnh bạn thực hiện các kỹ thuật chuyên môn để nâng cao chất lượng dân số: a) Tổ chức khám sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân. b) Tổ chức khám sàng lọc trước sinh cho các bà mẹ mang thai. c) Tổ chức khám và thực hiện kỹ thuật để sàng lọc sơ sinh. 2. Nghiêm cấm mọi hành vi lựa chọn giới tính thai nhi. Tuyên truyền vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng: Phải để có thai thuận theo tự nhiên. 3. Duy trì mức sinh thấp hợp lý: Mỗi gia đình nên có 02 con. 4. Xã, phường, thị trấn đăng ký thực hiện và tuyên truyền vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn đạt: a) Không có người sinh con thứ ba trở lên. b) Có người sinh con thứ ba trở lên dưới 5%. c) Giao Giám đốc Sở Y tế (Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) tổ chức phát động phong trào thi đua, tiếp nhận đăng ký thi đua, thẩm định, cấp giấy chứng nhận xã, phường, thị trấn đạt: Không có người sinh con thứ ba trở lên; có người sinh con thứ ba trở lên dưới 5%. Điều 5. Về bảo vệ, chăm sóc trẻ em 1. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, các mẫu biểu thống kê, báo cáo… cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình để thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn quản lý. 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố thực hiện: a) Rà soát phát hiện, trợ giúp và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển. b) Phát hiện sớm trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, tổ chức can thiệp và trợ giúp kịp thời để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. c) Xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Điều 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em đều phải được xử lý nghiêm theo quy định hiện hành. Chương III KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí để thực hiện các chính sách trong Quy định này được bố trí hàng năm từ ngân sách tỉnh. 2. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đình sản: Hàng năm Sở Y tế (Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) lập dự toán chi ngân sách để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, chịu trách nhiệm chi trả và quyết toán theo quy định. 3. Kinh phí thực hiện chính sách thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình: Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) lập dự toán chi ngân sách để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, chịu trách nhiệm chi trả và quyết toán theo quy định. 4. Ngoài ra, tùy theo nguồn ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố có thể hỗ trợ thêm cho các hoạt động (kể cả khen thưởng) của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em nhằm động viên, khuyến khích thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Điều 8. Tổ chức thực hiện Giao Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Nếu có phát sinh vướng mắc, khó khăn phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIA ĐÌNH NĂM 2016 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Làm căn cứ để các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án...về công tác gia đình trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến gia đình. - Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội chăm lo cho công tác gia đình. 2. Yêu cầu Triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch đảm bảo hiệu quả, có sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng dân cư và các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh. II. NỘI DUNG 1. Chủ đề : “Xây dựng nhân cách người Việt Nam từ giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình”. 2. Các nhiệm vụ trọng tâm 2.1. Tập trung nguồn lực thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Tiếp tục kiện toàn, thành lập và phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác gia đình các cấp. 2.2. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 15 năm ngày gia đình Việt Nam (28/6/2001- 28/6/2016); Ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (25/11), trong đó chú trọng đổi mới công tác tuyên truyền về gia đình; tổ chức Hội thi Câu lạc bộ gia đình với chủ đề “gia đình hạnh phúc” từ cơ sở. 2.3. Tiếp tục triển khai các hoạt động can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình; bình đẳng giới trong gia đình; thực hiện Đề án tuyên truyền, giáo dục đạo đức lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2010-2020, Đề án hỗ trợ, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần của người cao tuổi; các Chương trình phối hợp thực hiện công tác gia đình do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ngành và đoàn thể liên quan tổ chức. 2.5. Duy trì và nhân rộng có hiệu quả các mô hình phòng chống bạo lực gia đình; 2.6. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác gia đình cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp. 2.7. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác thu thập dữ liệu, tổng hợp báo cáo số liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. 2.8. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên ngành, liên ngành về công tác gia đình. 2.9. Tích cực hợp tác quốc tế trong lĩnh vực gia đình, nghiên cứu khoa học. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao; căn cứ hướng dẫn số 5137/BVHTTDL ngày 15/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn công tác gia đình năm 2016, tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các địa phương, Ban Chỉ đạo công tác gia đình các cấp, các sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức và thực hiện có hiệu quả các hoạt động công tác gia đình năm 2016.
2,079
2,544
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan truyền thông đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền, xây dựng các kỹ năng ứng xử giữa các thành viên trong gia đình; xây dựng nhân cách người Việt Nam từ giáo dục đạo đức lối sống. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án 279 của Chính phủ về “Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững đến năm 2020”. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động kỷ niệm 15 năm ngày gia đình Việt Nam (28/6); Ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (25/11); tổ chức Hội thi Câu lạc bộ gia đình với chủ đề “Gia đình hạnh phúc”; Hội thi viết về gương điển hình trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức hội nghị tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công tác viên làm công tác gia đình cấp. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước chi cho công tác Phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; Thông tư 23/2011/TT-BVHTTDL quy định thu thập xử lý thông tin về gia đình và phòng chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân các địa phương, Ban Chỉ đạo công tác gia đình các cấp về công tác gia đình. 2. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh (Phó ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh Quảng Ninh) Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ, phối với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan triển khai các nội dung tuyên truyền xây dựng nhân cách người Việt Nam từ giáo dục đạo đức lối sống trong gia đình; nhân rộng mô hình các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, câu lạc bộ phòng chống bạo lực gia đình và các địa chỉ tin cậy tại cộng đồng. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các hoạt động tập huấn, tuyên truyền về kỹ năng ứng xử giữa các thành viên trong gia đình, lồng ghép với các hoạt động kỷ niệm ngày gia đình Việt Nam (28/6); Ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (25/11)... 3. Sở Lao động Thương binh và xã hội Hỗ trợ chăm sóc đời sống văn hóa tinh thần của người cao tuổi. Chỉ đạo, thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình, phòng chống bạo lực gia đình. Triển khai, nhân rộng các mô hình ngăn ngừa giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới; mô hình phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới; mô hình phòng, chống bạo lực cho phụ nữ và trẻ em gái. Nghiên cứu xây dựng, phát hành các ấn phẩm truyền thông về bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí đẩy mạnh các hoạt động truyền thông biểu dương gương người tốt, việc tốt; vận động nhân dân kế thừa, giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của gia đình, dòng họ gắn với xây dựng gia đình văn hóa; xóa bỏ phong tục tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình đẩy lùi tệ nạn xã hội; làm tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình; bình đẳng giới và công tác kế hoạch hóa gia đình. 5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí để triển khai kế hoạch thực hiện công tác gia đình hàng năm và trong năm 2016. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện tuyên truyền, giáo dục các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Lồng ghép kiến thức xây dựng gia đình, phòng chống bạo lực gia đình phù hợp với các cấp học, bậc học. 7. Sở Tư pháp Tuyên truyền phổ biến Luật Hôn nhân và gia đình. Tăng cường công tác quản lý, đăng ký hộ tịch; xây dựng các giải pháp hạn chế tình trạng tảo hôn, không đăng ký kết hôn, kết hôn cận huyết thống nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc ít người; đẩy mạnh các hoạt động can thiệp, ngăn chặn tình trạng tiêu cực trong hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. 8. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện việc phòng ngừa, kịp thời phát hiện ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về gia đình. 9. Các Sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Căn cứ tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác gia đình năm 2016 thuộc lĩnh vực, trách nhiệm của ngành, địa phương; phân bổ kinh phí và các nguồn lực phù hợp triển khai thực hiện công tác gia đình đảm bảo thiết thực và hiệu quả; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tốt các hoạt động công tác gia đình năm 2016. Định kỳ hàng quý và hàng năm (trước ngày 15/12) tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, gửi báo cáo về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ QUAN THỰC HIỆN VIỆC XÁC NHẬN THAY ĐỔI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐÃ CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 97/TTr-STNMT ngày 11/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 17 (trừ trường hợp đính chính nội dung sai sót; chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể: 1. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh và đóng dấu của Văn phòng đăng ký đất đai. 2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và đóng dấu của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này: 1. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 1 của Quyết định này và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 22/4/2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
2,055
2,545
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 1075/TTr-STNMT ngày 01 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Dự án Điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (ban hành kèm theo Quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. Sự cần thiết xây dựng Dự án điều chỉnh bảng giá đất định kỳ 5 năm (01/01/2015 - 31/12/2019): Thực hiện các quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất, Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình cá nhân; - Tính thuế sử dụng đất; - Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019) được ban hành đã phản ánh tương đối sát biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở trong việc điều hành quản lý đất đai của các ngành, các cấp ở địa phương; khung giá đất đã góp phần đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các dự án; đồng thời, bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và có hướng đến yếu tố tạo điều kiện tốt để thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên, Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015 - 2019) được xây dựng, ban hành trong hoàn cảnh Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất có hiệu lực thi hành từ ngày 29/12/2014, việc điều tra, thu thập thông tin, khảo sát giá đất do UBND các huyện, thành phố còn nhiều hạn chế, bất cập (các số liệu thống kê chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định...); Đồng thời, việc thực hiện Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh qua hơn một năm (2015 - 2016) đã có những biến động nhất định cũng như phát sinh thêm một số bất cập cần phải điều chỉnh cho phù hợp (ví dụ: vẫn còn phân biệt giá đất nông nghiệp trong khu dân cư và ngoài khu dân cư, hoặc quy định tại khoản 7, Điều 8 Quy định kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND "Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư) được xác định là giá đất vị trí 1 của từng khu vực.”... là không phù hợp quy định của Luật Đất đai năm 2013, cần sửa đổi, bổ sung). Do vậy, việc thực hiện dự án "Điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" là rất cần thiết. Căn cứ quy định tại Điều 14, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc điều chỉnh bảng giá đất và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014, việc xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2019 sẽ tiến hành điều tra trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó tập trung tổ chức điều tra, khảo sát giá đất tại những khu vực có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và khu vực có đầu tư nâng cấp công trình kết cấu hạ tầng trong thời gian từ ngày 01/5/2016 đến trước ngày 01/7/2016; đối với những khu vực còn lại căn cứ kết quả xây dựng bảng giá đất năm 2015-2019 tại Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh để rà soát, phát hiện những điểm bất hợp lý, những loại đường phố cùng các vị trí mới phát sinh hoặc thay đổi trong năm nhằm bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất. II. Cơ sở pháp lý của dự án: Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2016. III. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, phạm vi và nội dung điều tra, khảo sát, kinh phí xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh: 1. Mục đích, yêu cầu: Việc điều tra, rà soát giá đất nhằm theo dõi biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường, phát hiện những điểm bất hợp lý phát sinh, bổ sung kịp thời những thay đổi so với Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019), xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá đất điều chỉnh áp dụng cho năm 2016 - 2019 theo quy định. Bảng giá đất điều chỉnh phải xây dựng trên cơ sở thực tế và nằm trong khung giá đất do Chính phủ quy định. Khi xây dựng bảng giá đất điều chỉnh cần phải được rà soát, phân tích, đánh giá toàn diện nhằm khắc phục một số bất cập tồn tại trong Bảng giá đất hiện nay và đánh giá tác động của Bảng giá đất điều chỉnh đối với các mặt kinh tế, xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và phải hướng đến yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư cũng như việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất của các tổ chức và cá nhân. 2. Đối tượng, phạm vi và nội dung điều tra, khảo sát, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh áp dụng năm 2016 - 2019: - Đối tượng điều tra, khảo sát: Các thửa đất có quyền sử dụng hợp pháp đang sử dụng cho các mục đích khác nhau đại diện cho tất cả khu vực, vị trí, loại đường phố khác nhau theo Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh). - Phạm vi điều tra, khảo sát và xây dựng bảng giá đất điều chỉnh áp dụng cho năm 2016 - 2019 được tiến hành trên toàn tỉnh với 100% số xã, phường, thị trấn được tham gia điều tra, khảo sát và xây dựng bảng giá đất điều chỉnh. - Nội dung điều tra, khảo sát: + Tập trung vào điều chỉnh giá các loại đất, trong đó có chú trọng đến giá các loại đất nông nghiệp tại từng xã, phường, thị trấn. + Tập trung vào các khu vực có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố; khu vực có đầu tư nâng cấp công trình kết cấu hạ tầng từ 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016. + Xem xét, bổ sung các tuyến đường mới xây dựng: đã hoàn thành hoặc đang xây dựng trên địa bàn từng huyện, thành phố. + Căn cứ vào kết quả xây dựng giá đất năm 2015, để rà soát, phát hiện những điểm bất hợp lý, những điểm mới phát sinh hoặc thay đổi nhằm xây dựng bảng giá đất điều chỉnh áp dụng năm 2016-2019. 3. Kinh phí xây dựng bảng giá đất điều chỉnh: Kinh phí để xây dựng bảng giá đất điều chỉnh được bố trí từ ngân sách nhà nước. IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Điều tra khảo sát giá các loại đất: Bước 1. Công tác chuẩn bị - Khảo sát sơ bộ, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu. - Xây dựng các nguồn thông tin cần thu thập và lập kế hoạch thu thập. - Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện; trình thẩm định phê duyệt. - Tổ chức đấu thầu, lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện dự án điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật. - Thời gian thực hiện: thực hiện xong trước ngày 22/4/2016. Bước 2. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra:
2,063
2,546
* Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường: - Căn cứ Quy định về bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ- UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh), tiến hành xem xét các loại đất có trên địa bàn của mỗi xã, phường, thị trấn. - Đối với đất nông nghiệp tại địa bàn các phường, thị trấn thì tiến hành khảo sát theo từng vị trí tương tự như cách phân loại vị trí của đất ở. - Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường của tối thiểu 03 thửa đất đại diện cho mỗi vị trí đất tại điểm điều tra đối với từng loại đất theo mẫu biểu từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 05 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra theo Mẫu số 06 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Tham khảo, sử dụng kết quả xác định giá đất cụ thể đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian từ 01/01/2015 đến thời điểm điều chỉnh bảng giá đất hiện nay. - Thời gian thực hiện: từ ngày 25/4/2016 đến trước ngày 20/5/2016. * Kết thúc việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường tại mỗi điểm điều tra phải kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. Đối với các vị trí đất không có thông tin về giá đất thị trường thì căn cứ vào giá đất trong Bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất đã được xác định, áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại. * Thống kê giá đất thị trường tại điểm điều tra và xây dựng Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra: thực hiện theo Mẫu số 07 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bước 3. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường và xây dựng báo cáo tại cấp huyện: - Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 08 đến Mẫu số 11 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện theo các nội dung: + Đánh giá về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp huyện. + Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành của tỉnh. + Đề xuất mức giá của các vị trí đất trên địa bàn cấp huyện. - Thời gian thực hiện: hoàn thiện trước ngày 15/6/2016. Bước 4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành: - Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 14 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hoàn thiện trước ngày 24/6/2016. - Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành: + Đánh giá tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường và giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành. + Đánh giá các quy định trong bảng giá đất hiện hành. + Tổng hợp ý kiến các huyện, thành phố về tình hình thực hiện bảng giá đất hiện hành, bổ sung điều chỉnh các tuyến đường, các quy định trong bảng giá đất hiện hành. 2. Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh: Bước 5. Xây dựng dự thảo bảng giá điều chỉnh các loại đất - Xây dựng bảng giá điều chỉnh các loại đất: + Tổng hợp, phân nhóm các mức giá của các loại đất đã điều tra theo khu vực, tuyến đường, cấp hành chính và quy định phân cấp vị trí (đã được hiệu chỉnh); + Xây dựng các quy định điều chỉnh liên quan khác theo quy định pháp luật. + Bảng giá đất điều chỉnh được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 15 đến Mẫu số 19 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Xử lý giá đất điều chỉnh trong bảng giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có). - Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh. - Xây dựng Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh. - Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và hoàn thiện bảng giá đất điều chỉnh. - Tổ chức hội nghị để báo cáo toàn bộ kết quả xây dựng bảng giá đất điều chỉnh và xin ý kiến trước khi trình thẩm định. Bước 6. Trình thẩm định dự thảo bảng giá đất điều chỉnh: - Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ thẩm định bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điều 26, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày. - Thời gian hoàn thành: trước ngày 08/7/2016. Bước 7. Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh; trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua và quyết định ban hành bảng giá đất điều chỉnh: - Căn cứ văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và trình UBND tỉnh. Hồ sơ trình UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 27, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh. Hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 27, Thông tư số 36/2014/TT- BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Sau khi nhận được Văn bản của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh bảng giá đất; quyết định ban hành và công bố công khai bảng giá đất điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh. V. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện dự án "Điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu". - Lập dự toán kinh phí thực hiện xây dựng bảng giá đất điều chỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt. - Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả xây dựng bảng giá đất điều chỉnh theo quy định. 2. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, cân đối và bố trí kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện dự án “Điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. 3. Sở Tư pháp: Thẩm định dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh, dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về ban hành bảng giá đất điều chỉnh. 4. Các sở, ban, ngành: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia góp ý, đề xuất về giá đất, các quy định trong nội dung bản dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh. 5. UBND các huyện, thành phố: - Tham gia phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác khảo sát, điều tra thu thập thông tin giá đất thị trường, tình hình biến động. - Đánh giá tình hình biến động giá cả cũng như tình hình giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn thời gian qua. - Kiểm tra, rà soát danh mục các khu vực, tuyến đường, loại đường hiện hữu trong Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) tại Quyết định số 65/2014/QĐ- UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh để làm căn cứ điều chỉnh. - Rà soát, tổng hợp những khu vực có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và khu vực có đầu tư nâng cấp công trình kết cấu hạ tầng trong thời gian từ ngày 01/5/2016 đến trước ngày 01/7/2016. - Xem xét, đề xuất bổ sung, điều chỉnh các tuyến đường mới xây dựng (đã hoàn thành hoặc đang xây dựng tại địa phương. - Tham gia góp ý, đề xuất xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh, các quy định khác có liên quan đến Bảng giá đất hiện hành. 6. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được lựa chọn: - Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường tại điểm điều tra theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và cung cấp hồ sơ theo mẫu quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Chủ động trao đổi thông tin, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trong quá trình thu thập thông tin, khảo sát giá đất. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh và Hội đồng thẩm định bảng giá đất để xem xét, chỉ đạo. KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, gia đình, trường học, cộng đồng và chính trẻ em về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; kiểm soát tình hình tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2,104
2,547
2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 a) Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống dưới 450/100.000 trẻ em giai đoạn 2015 bình quân là 590/100.000). b) Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích xuống dưới 17/100.000 trẻ em (giai đoạn 2011 - 2015 bình quân là 22/100.000). c) Trên 80.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn; 700 trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; 60 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn. d) Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015. đ) Giảm 15% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015. e) 95% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông. g) 50% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước. h) 95% trẻ em sử dụng cặp phao, áo phao, phao bơi khi tham gia giao thông đường thủy. i) 100% huyện, thành phố, thị xã triển khai thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em. k) 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 90% cán bộ cấp xã, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; 100% nhân viên y tế thôn, bản, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN Trẻ em trên phạm vi toàn tỉnh, chú trọng các địa phương có nguy cơ cao về tai nạn, thương tích trẻ em, địa phương có nhiều ao hồ, sông, suối, giáp bờ biển, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung và công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em nói riêng. Đưa các mục tiêu phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên vào đánh giá, xếp loại thi đua của các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan. 2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động xã hội bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, hộ gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội. 3. Củng cố và nâng cao năng lực cho Ban Điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, cấp huyện, Ban Bảo vệ trẻ em cấp xã, Ban Chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em của ngành Y tế, đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan. 4. Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn, phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ, phòng chống đuối nước cho trẻ em và các mô hình an toàn khác. 5. Chú trọng triển khai các hoạt động phòng, chống đuối nước trẻ em; đảm bảo thực hiện các quy định an toàn trong môi trường nước, các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy theo quy định. 6. Tiếp tục rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 7. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm. 8. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành một cách chặt chẽ, đồng bộ về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 9. Vận động các tổ chức xã hội, cộng đồng, doanh nghiệp tham gia công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin, kinh nghiệm giữa các địa phương, các ban, ngành, đoàn thể trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tranh thủ sự giúp đỡ của các tập thể, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch. IV. NỘI DUNG 1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, cho các nhóm đối tượng. Nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho Ban Điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, cấp huyện, Ban Bảo vệ trẻ em cấp xã, đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể. a) Tổ chức các chiến dịch truyền thông, đăng, phát các tin bài, phóng sự trên Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình tuyến huyện, hệ thống truyền thanh cơ sở và nhất là truyền thông trực tiếp tại gia đình, trường học, cộng đồng để tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tập trung phổ biến các tiêu chí Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn; hướng dẫn kỹ năng phòng, chống, xử lý đuối nước, tai nạn giao thông cho trẻ em; nêu gương những tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình trong công tác này. b) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức tập huấn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, quy trình triển khai, đánh giá, công nhận Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn cho Ban Điều hành và Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, cấp huyện, Ban Bảo vệ trẻ em cấp xã, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan; tập huấn cho đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên, nhân viên y tế ở cơ sở về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và sơ cứu, cấp cứu ban đầu. 2. Xây dựng Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em a) Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tổ chức triển khai các hoạt động can thiệp và tư vấn trực tiếp tại các gia đình, nhằm loại bỏ nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em tại gia đình; b) Hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn trong gia đình; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, công nhận ngôi nhà đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 3. Xây dựng Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. a) Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tổ chức hoạt động ngoại khóa về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong trường học. b) Triển khai các hoạt động can thiệp và lồng ghép xây dựng trường chuẩn quốc gia, các chương trình của nhà trường, địa phương để cải tạo môi trường học tập, vui chơi, giải trí, ăn nghỉ bán trú cho học sinh nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn, thương tích trong trường học. c) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận các trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 4. Xây dựng Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em a) Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. b) Theo dõi, giám sát về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em và công nhận cộng đồng đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 5. Phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em a) Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình An toàn giao thông đường bộ cho trẻ em tại các nhà trường, tập trung việc nâng cao kiến thức, kỹ năng an toàn khi tham gia giao thông đường bộ, sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông cho học sinh. b) Thường xuyên quan tâm kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về các quy định an toàn giao thông đường bộ cho trẻ em. 6. Phòng, chống đuối nước trẻ em a) Tiếp tục chỉ đạo và nhân rộng các mô hình, các câu lạc bộ phòng, chống đuối nước trẻ em. Triển khai chương trình bơi an toàn; hướng dẫn kỹ năng sử dụng áo phao, cặp phao, phao bơi, các thiết bị an toàn khi tham gia giao thông đường thủy và trong môi trường nước cho trẻ em, nhất là học sinh Tiểu học, Trung học cơ sở. b) Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định an toàn giao thông đường thủy và an toàn trong môi trường nước cho trẻ em. 7. Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. a) Trên cơ sở bộ tiêu chí theo dõi, giám sát của Trung ương, nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số phù hợp với địa phương. Hướng dẫn cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cộng tác viên, tình nguyện viên và cán bộ có liên quan khảo sát, theo dõi, đánh giá, báo cáo kịp thời, đầy đủ về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em theo quy định; b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình tai nạn, thương tích trẻ em. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Kế hoạch này trên phạm vi toàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng, các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Rà soát, tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em; xây dựng Ngôi nhà an toàn. Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá, báo cáo về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em.
2,089
2,548
c) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch. 2. Sở Y tế chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ưu tiên xử lý kịp thời việc tiếp nhận, cấp cứu, điều trị cho trẻ em bị tai nạn, thương tích. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ làm công tác trẻ em các cấp về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng và nhân rộng mô hình Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; phối hợp theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình tai nạn, thương tích trẻ em. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong trường học: Tuyên truyền phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho cán bộ, giáo viên và học sinh ở các trường học; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng và nhân rộng mô hình Trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; hướng dẫn kỹ năng bơi và kỹ năng an toàn trong môi trường nước cho học sinh trong các trường học. 4. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành, đoàn thể liên quan triển khai thực hiện công tác phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy cho trẻ em; tuyên truyền an toàn giao thông cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh ở các trường học; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ của ngành giao thông vận tải về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định an toàn giao thông, phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành, đoàn thể liên quan lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong công tác gia đình; tăng cường công tác quản lý bể bơi, bãi tắm và hoạt động dạy bơi cho trẻ em; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao và du lịch về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tổ chức tập huấn, cấp chứng chỉ dạy bơi cho một số cán bộ văn hóa, thể thao và du lịch, cán bộ phụ trách công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp; tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 (theo Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ) và Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 (theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ). 6. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành, đoàn thể liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội; kiểm tra, tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, phòng cháy, chữa cháy, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, đồ chơi nguy hiểm và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội; thực hiện công tác cứu nan, cứu hộ; thống kê, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về tai nạn, thương tích trẻ em liên quan đến tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, tai nạn, thương tích do cháy, nổ, do các hành vi tội phạm xâm hại trẻ em; giám sát thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại công an các địa phương. 7. Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, ngành, đoàn thể và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch. 8. Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tiếp tục mở các chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đặc biệt quan tâm công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 9. Các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai các hoạt động cụ thể thực hiện Kế hoạch này. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Kế hoạch của tỉnh và tình hình thực tế của địa phương chỉ đạo, xây dựng kế hoạch cụ thể cả giai đoạn và hàng năm để tổ chức thực hiện; chú ý lồng ghép việc thực hiện kế hoạch với các chương trình khác có liên quan. Chủ động bố trí ngân sách, đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện kế hoạch. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch. Tập trung đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tham gia xây dựng pháp luật, chính sách và giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 12. Chế độ thông tin, báo cáo Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6) và cả năm (trước ngày 25/11) các Sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố, thị xã báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch của đơn vị mình về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội theo quy định. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, kiến nghị về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, xử lý hoặc tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỰ NGHIỆP NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Căn cứ Quyết định số 1800/QĐ-BNV ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ 14 về giao biên chế công chức và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016; Căn cứ Văn bản số 32/TTHĐND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc điều chỉnh chỉ tiêu biên chế công chức so với Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao biên chế công chức và sự nghiệp cho các cơ quan, tổ chức năm 2016 như sau: 1. Biên chế công chức: 1.431 chỉ tiêu, trong đó: a) Phân bổ cho các đơn vị: 1.422 chỉ tiêu. b) Dự phòng: 09 chỉ tiêu. 2. Biên chế sự nghiệp: 15.666 chỉ tiêu, trong đó: a) Phân bổ cho các đơn vị: 13.205 chỉ tiêu. - Biên chế sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: 10.335 chỉ tiêu. - Biên chế sự nghiệp Y tế: 1.987 chỉ tiêu. - Biên chế sự nghiệp Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 343 chỉ tiêu. - Biên chế sự nghiệp Khác: 540 chỉ tiêu. b) Dự phòng: 2.461 chỉ tiêu, trong đó: - Biên chế sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: 2.221 chỉ tiêu. - Biên chế sự nghiệp Y tế: 206 chỉ tiêu. - Biên chế sự nghiệp Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 14 chỉ tiêu - Biên chế sự nghiệp khác: 20 chỉ tiêu Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Giao Giám đốc Sở Nội vụ thông báo chỉ tiêu tại Điều 1 Quyết định này cho các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng biên chế theo đúng quy định của pháp luật. - Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang Sở, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao để phân bổ cho các Phòng, Ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc; thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1,934
2,549
Điều 3. Chỉ tiêu giao biên chế công chức và sự nghiệp năm 2016 cho các đơn vị tại Điều 1 Quyết định này tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH HÀ NAM NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định 564/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016-2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-TTg, ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016­-2020; Xét Tờ trình số 49/TTr-SLĐTBXH, ngày 17/3/2016 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống tai nạn, thương tích và phòng, chống đuối nước cho trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020. (Kèm theo Kế hoạch số 16a/KH-SLĐTBXH, ngày 17/3/2016 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch nêu trên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Thực hiện Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành Kế hoạch phòng chống đuối nước trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015, Sở Lao động Thương binh và Xã hội đã xây dựng kế hoạch giai đoạn và hàng năm phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể và địa phương tổ chức thực hiện đạt được kết quả như sau: I. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TRẺ EM BỊ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ ĐUỐI NƯỚC: Vĩnh Long là tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long có nhiều sông ngòi, kênh rạch; dân số ước 1.046.391 người, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, vùng nông thôn còn thiếu sân chơi dành cho trẻ em. Giai đoạn từ năm 2011 - 2015 tỉnh đã triển khai Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng chống đuối nước trẻ em đến địa phương, tuy nhiên tình trạng trẻ em bị tai nạn thương tích đặc biệt là đuối nước vẫn còn xảy ra. Tỉnh hiện có 242.549 trẻ em dưới 16 tuổi, chiếm 23,45% dân số, từ năm 2011 đến 2015 có 6.029 trẻ em bị tai nạn thương tích, trong đó có 130 trẻ em bị đuối nước; số trẻ em tử vong là 102 em (chết do đuối nước 87 em, bom/mìn 4 em, điện giật 3 em, cháy 2 em, tai nạn giao thông 3 em, té ngã 1 em, ngộ độc thuốc trừ sâu 1 em, bị cột đè 1 em) chiếm tỷ lệ 1,69% trên tổng số trẻ em bị tai nạn thương tích. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015, Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phòng chống đuối nước cho trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 -2015. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng chống đuối nước trẻ em hàng năm và triển khai đến 100% huyện - thị - thành phố xây dựng kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt triển khai thực hiện kết quả đạt được như sau: 1. Công tác truyền thông, giáo dục, vận động: Tỉnh đã thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục gia đình, cộng đồng về phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức truyền thông tư vấn cộng đồng được 56.369 cuộc có 512.398 lượt người tham dự với nội dung hoạt động truyền thông nâng cao vai trò, trách nhiệm của mỗi gia đình về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đặc biệt là phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước cho trẻ em tại gia đình, cộng đồng và trường học, triển khai thực hiện đăng ký xây dựng ngôi nhà an toàn, cộng đồng an toàn, trường học an toàn. Tỉnh hỗ trợ cấp phát 1.369.900 tờ bướm, tờ rơi, sách mỏng: Sổ tay kiến thức về phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước trẻ em, 600.000 bản đăng ký hộ gia đình ngôi nhà an toàn, 600.000 bản kiểm định hộ gia đình đạt tiêu chuẩn ngôi nhà an toàn, 5.000 tờ phụ lục hướng dẫn báo cáo đánh giá tình hình thực hiện phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, 53.500 tờ rơi có nội dung ngăn ngừa phòng, chống đuối nước, bỏng… và 233 băng rôn tuyên truyền phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em “Ngôi nhà an toàn” cho trẻ em. 2. Công tác phối hợp liên ngành: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Sở, ban ngành, đoàn thể liên quan đã thực hiện các giải pháp phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em như: - Tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ, đường thuỷ, tăng cường tuần tra, kiểm soát cưỡng chế thi hành Luật, nâng cao chất lượng đào tạo lái xe, tàu. Tổ chức loại bỏ các phương tiện giao thông không an toàn, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, mặc áo phao khi qua cầu, phà. Các trường hợp vi phạm Luật Giao thông, bị thương tích và tử vong do tai nạn giao thông được ghi nhận và đăng trên báo. Dựng và phát hình 30 kỳ chuyên đề về an toàn giao thông, thực hiện 336 điểm tin an toàn giao thông phát hình trên Đài Phát thanh Truyền hình Vĩnh Long. - Triển khai thực hiện chính sách Quốc gia phòng, chống tai nạn thương tích và phòng chống đuối nước trẻ em. - Đưa nội dung về phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước trẻ em giảng dạy chính khoá, lồng ghép vào môn Tự nhiên và xã hội, môn Khoa học đối với bậc Tiểu học và môn Giáo dục công dân đối với bậc phổ thông trung học cơ sở, tổ chức ngày hội phòng tránh đuối nước cho các em học sinh, giáo viên, chuyên viên các phòng Giáo dục, tổng phụ trách tham gia với nội dung phong phú như diễn tiểu phẩm, đồng diễn bài thể dục mô phỏng kỹ thuật bơi ếch, bơi sãi trên nền nhạc bé tập bơi, tập thở trên thau nước, thi mặc áo phao, kết bè bằng nguyên vật liệu đơn giản,…. Chỉ đạo xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước theo Quyết định số 4458/QĐ-BGDĐT. Đây được coi là giải pháp kịp thời nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất mọi nguy cơ có thể gây tai nạn thương tích, đuối nước cho học sinh trong quá trình học tập, lao động, luyện tập thể dục thể thao, vui chơi tại trường. Tổ chức ngày Hội phòng tránh tai nạn do đuối nước tại 2 cụm trường Tiểu học Ngãi Tứ và Phú Đức A có 1.310 học sinh và giáo viên tham dự. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố, phối hợp với Huyện Đoàn, phụ nữ, Phòng Giáo dục đào tạo, Phòng Văn hoá - Thông tin, Liên đoàn Lao động, Hội khuyến học, Trung tâm Y tế,… tuyên truyền và tổ chức các hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước cho trẻ em. Phát động cho các gia đình đăng ký xây dựng và thực hiện mô hình “Ngôi nhà an toàn” cho trẻ em. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các gia đình trong việc phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, tự giác đăng ký thực hiện xây dựng “Ngôi nhà an toàn” cho trẻ em. Có 109/109 xã, phường, thị trấn đã triển khai và thực hiện mô hình “Ngôi nhà an toàn” trong đó mỗi năm tỉnh hỗ trợ kinh phí cho 20 xã điểm thực hiện. Kết quả đến năm 2015 có 109/109 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí “ Ngôi nhà an toàn”. Từ năm 2011-2015 số hộ gia đình có trẻ em được công nhận đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn/ tổng số hộ gia đình có trẻ em: 554.683/606.067 đạt tỉ lệ 91,5% tổng số hộ gia đình. 3. Công tác tập huấn: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh tổ chức 46 lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp và cộng tác viên tại 8 huyện, thị xã, thành phố về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; “Ngôi nhà an toàn” cho trẻ em và các phương pháp sơ cấp cứu khi bị tai nạn thương tích có 12.336 lượt người tham dự. Phối hợp ngành Văn hoá - Thể thao và Du lịch tổ chức được 117 lớp dạy bơi cho trẻ em tại 08 huyện, thị xã, thành phố có 3.662 em tham gia. Ngoài ra tại huyện Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân còn vận động kinh phí từ phụ huynh trẻ em tổ chức thêm nhiều lớp bơi cho trẻ em có nhu cầu học bơi. Tổ chức 6 lớp tập huấn cho 1.433 lượt cán bộ trẻ em cấp huyện, xã, cộng tác viên về phương pháp dạy bơi, kỹ thuật sơ cứu đuối nước. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn sơ cứu trẻ bị đuối nước cho 687 giáo viên. Phối hợp với Tỉnh đoàn, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch tổ chức cho 3.000 thiếu nhi học bơi và nghe tuyên truyền về ý thức tự bảo vệ mình trước nguy cơ đuối nước. Ban Thường vụ huyện đoàn phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức 32 lớp dạy bơi có 1.400 em tham gia.
2,072
2,550
Sở Giao thông vận tải phối hợp Sở Tư pháp tổ chức tập huấn về Luật Sửa đổi bổ sung một số điều Luật Giao thông đường thuỷ nội địa có hơn 100 lượt người tham dự, chỉ đạo Cảng vụ đường thuỷ nội địa tuyên truyền 1.381 lượt bến, 2.673 lượt người, kiểm tra xử lý 1.543 bến, lập biên bản xử lý 235 vụ, kiểm tra 153 cuộc với 260 số lượt bến 124 phương tiện, xử phạt hành chính 67 vụ, phạt tiền 66 vụ, giáo dục 1 vụ. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức 11 lớp tập huấn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng, chống xâm hại tình dục, triển khai các qui định về mô hình “ Ngôi nhà an toàn” và phòng, chống đuối nước trẻ em cho các hộ gia đình, cộng đồng và bản thân trẻ em có 828 người tham dự. Tổ chức hội nghị, hội thảo, toạ đàm,… trao đổi kinh nghiệm về hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, chết đuối cho trẻ em, xây dựng ngôi nhà an toàn cho trẻ,…tổ chức 40 cuộc có 3.534 người tham dự. Hội Nông dân tỉnh tổ chức tuyên truyền về Luật Giao thông đường thuỷ, cải tạo môi trường, làm hàng rào xung quanh nhà, mặc áo phao khi qua sông, lấp bỏ hố nước, hố công trình,… được 3.017 cuộc có 120.680 lượt người dự. Phối hợp Sở Tài nguyên Môi trường mở 4 lớp tập huấn bảo vệ môi trường và lồng ghép công tác phòng chống đuối nước cho cán bộ, hội viên, hội nông dân, tổ hội có 320 lượt người dự. 4. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015 là 2.958.320.000 đồng cụ thể là: - Kinh phí phòng, chống tai nạn thương tích là 1.739.520.000 đồng, trong đó ngân sách tỉnh là 898.000.0000 đồng, ngân sách huyện là 841.520.000 đồng. - Kinh phí phòng, chống đuối nước là 1.218.800.000 đồng, trong đó ngân sách tỉnh là 848.300.0000 đồng, ngân sách huyện là 370.500.000 đồng. 5. Đánh giá chung: a) Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ lãnh đạo của các cấp, các ban ngành, đoàn thể trong việc phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước trẻ em. Đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em, cộng tác viên và giáo viên, học sinh các trường được trang bị kiến thức và kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước trẻ em. b) Hạn chế: Một số gia đình còn chủ quan, chưa quan tâm đúng mức đến trẻ nhỏ, các em chưa ý thức cách phòng tránh, một số em quá hiếu động, thiếu sân chơi. Kinh phí dành cho chương trình còn hạn chế, nhu cầu trẻ em cần học bơi còn nhiều, kinh phí dành cho công tác tuyên truyền chưa đủ thực hiện sâu rộng. Một số phương tiện giao thông đường thuỷ, đường bộ chưa chấp hành tốt việc thực hiện Luật Giao thông. Nhìn chung qua 5 năm thực hiện Chương trình phòng tránh tai nạn, thương tích và phòng chống đuối nước trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 tình hình trẻ em bị tai nạn thương tích trong tỉnh giảm đáng kể cụ thể năm 2011 số trẻ em bị tai nạn thương tích là 1.552 em đến năm 2015 còn 732 em (có 16 em bị tử vong). Tuy nhiên số trẻ em bị tai nạn thương tích và tử vong vẫn còn nhiều, tổng số trẻ em bị tai nạn thương tích 6.029 em, trong đó bị tai nạn thương tích tại nhà 3.527 em, tại trường 457 em và tại cộng đồng 2.045 em, số trẻ em bị tử vong trong 5 năm là 102 em. Phần II KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM VÀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Mục tiêu tổng quát: Kiểm soát tình hình tai nạn thương tích trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội. 2. Các mục tiêu cụ thể: a) Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống còn 300/100.000 trẻ. b) Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích xuống còn 6/100.000 trẻ em. c) 555.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn; 128 trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; 90 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn. d) Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015. đ) Giảm 6% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015. e) 90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông. g) 50% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và 70% trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước. h) 90% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thuỷ. k) 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và 95% cán bộ cấp xã, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong đó có đuối nước; 100% nhân viên y tế xã, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích. II. ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI - THỜI GIAN: 1. Đối tượng: Tất cả trẻ em trong tỉnh. 2. Phạm vi: Kế hoạch thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh. 3. Thời gian: Thực hiện từ năm 2016 đến năm 2020. III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội: Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội. Nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể. In ấn tài liệu truyền thông, đặt pano, kẻ khẩu hiệu thông điệp tuyên truyền, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, văn bản của các Bộ, ngành Trung ương, của tỉnh về phòng, chống tai nạn thương tích; phòng, chống đuối nước trẻ em. Tổ chức hoạt động truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em đặc biệt là phòng chống đuối nước và tai nạn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan và địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại gia đình, trường học và cộng đồng, ưu tiên tại các điểm du lịch, khu vui chơi, các bến phà, bến đò ngang. Tổ chức tập huấn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan; tập huấn cho đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên, nhân viên y tế ở cơ sở về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và sơ cứu, cấp cứu ban đầu. 2. Xây dựng môi trường an toàn cho trẻ em: Triển khai các hoạt động xây dựng ngôi nhà an toàn, trường học an toàn, cộng đồng an toàn nhằm loại bỏ nguy cơ gây tai nạn thương tích trẻ em. Hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn trong gia đình; tổ chức hoạt động ngoại khoá cho học sinh về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, kỹ năng an toàn khi tham gia giao thông, sơ cứu, cấp cứu tai nạn giao thông cho học sinh; triển khai các hoạt động can thiệp, cải tạo môi trường học tập, vui chơi; nhắc nhở trẻ đội mũ bảo hiểm, mặc áo phao khi tham gia giao thông; không chơi gần sông, suối, ao hoặc các khu vực có nước, khu vực có nguy cơ sạt lở đất, cát khi không có người lớn đi cùng; hướng dẫn kỹ năng gọi cấp cứu khi có bạn bị tai nạn, bị đuối nước; triển khai chương trình bơi an toàn cho trẻ em. Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục việc chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông, đặc biệt là các phương tiện giao thông thuỷ chuyên chở trẻ em với số lượng đông, xe đưa đón học sinh; tổ chức lực lượng cứu hộ tại các hồ bơi dành cho trẻ em; kiểm tra các biện pháp an toàn, phòng, chống cháy nổ; quy định về sơ cấp cứu tại các khu vui chơi giải trí có trẻ em tham gia, các khu du lịch trên sông hồ, các bể bơi. Tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh đồ chơi cho trẻ em, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp sản xuất, buôn bán các sản phẩm đồ chơi gây nguy hiểm cho trẻ em mang tính bạo lực hoặc kích động bạo lực; kiểm tra việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường, những hàng quán xung quanh khu vực trường học. Rà soát, bổ sung các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn tại các khu vực có nguy cơ đuối nước đối với trẻ em trên địa bàn tỉnh; phát triển hệ thống sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho trẻ em bị tai nạn thương tích tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế. 3. Tổ chức tập huấn: Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ cấp huyện, xã và đội ngũ cộng tác viên về kỹ năng quản lý và xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động can thiệp phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, phòng chống đuối nước trẻ em tại gia đình, cộng đồng; kỹ năng giám sát các quy định về xây dựng ngôi nhà an toàn, trường học an toàn, cộng đồng an toàn. Tổ chức tập huấn về kỹ năng sơ cấp cứu khi trẻ bị tai nạn thương tích, đuối nước cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đội ngũ cộng tác viên; cán bộ y tế khóm, ấp; giáo viên thể dục, tổng phụ trách Đội cấp Tiểu học; cán bộ của các ban, ngành, đoàn thể tham gia công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Tổ chức triển khai tập huấn cho lực lượng làm công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông nắm vững và vận dụng có hiệu quả các văn bản chỉ đạo về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; đào tạo kỹ năng lái xuồng máy cứu hộ, cứu nạn trên đường thuỷ, huấn luyện kỹ năng sử dụng các loại trang thiết bị cứu sinh. Tổ chức các lớp dạy bơi an toàn cho trẻ em trong dịp hè. Huy động các nguồn lực từng bước hỗ trợ dạy bơi phổ biến cho trẻ em ở lứa tuổi tiểu học, tập trung thực hiện tại các địa bàn trọng điểm về nguy cơ đuối nước trẻ em. 4. Theo dõi, giám sát, đánh giá: Thực hiện chế độ thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo các chỉ số liên quan tới phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước trẻ em hằng tháng, quý, 6 tháng và năm. Định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết theo quy định.
2,086
2,551
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 2. Đẩy mạnh, thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho trẻ em, hộ gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội. 3. Củng cố và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan về công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 4. Triển khai thực hiện các mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn, Cộng đồng an toàn. 5. Triển khai các hoạt động phòng, chống đuối nước trẻ em; đảm bảo thực hiện các quy định an toàn trong môi trường nước, các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ theo quy định. 6. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm. 7. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. 8. Tăng cường vận động các tổ chức xã hội, cộng đồng, doanh nghiệp tham gia trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương thực hiện kế hoạch theo qui định. Tổng kinh phí thực hiện chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng chống đuối nước trẻ em trong 5 năm là: 4.390.000.000 đồng, cụ thể như sau: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngoài nguồn kinh phí triển khai công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng chống đuối nước trẻ em được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước, tỉnh vận động thêm từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện tốt hơn việc phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng chống đuối nước trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành đoàn thể liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, tuyên truyền, nhân bản và phát hành các tài liệu truyền thông phòng, chống tai nạn thương tích và phòng chống đuối nước cho trẻ em; tập huấn cho cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, theo dõi, giám sát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch. Phối hợp tổ chức các hoạt động dạy bơi cho trẻ em tại cộng đồng; xây dựng mô hình “Ngôi nhà an toàn” phòng chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước trẻ em. Lồng ghép kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước với việc thực hiện Chương trình bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em hằng năm. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước trẻ em với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Sở Y tế: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện cấp cứu, điều trị cho trẻ em bị tai nạn thương tích; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích tại cộng đồng. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong trường học; nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; xây dựng trường học an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. 4. Công an tỉnh: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và kiểm tra, xử lý vi phạm về thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông, đặc biệt là giao thông đường thuỷ nơi có các bến đò ngang dân sinh có trẻ em đi lại bằng phương tiện thuyền, bè; phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa phục vụ hoạt động du lịch trên toàn tỉnh. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng, chống cháy nổ, thoát nạn tại các trường học, các khu du lịch, khu vui chơi, giải trí dành cho trẻ em; chuẩn bị sẵn sàng các phương án đề phòng, xử lý, bắt cóc con tin, bắt cóc trẻ em. Tăng cường công tác đào tạo tập huấn kỹ năng tổ chức hoạt động đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên đường bộ và đường thuỷ nội địa. Tiếp tục xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đội tự quản về an ninh trật tự, các đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở và dân phòng đáp ứng tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn và ứng cứu, xử lý kịp thời các sự cố, tai nạn đối với trẻ em. 5. Sở Giao thông vận tải: Tham mưu với Ban an toàn giao thông tỉnh chỉ đạo Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố, các ngành có liên quan thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa cũng như phòng, chống đuối nước trẻ em. Nghiên cứu, đề xuất mô hình phòng, chống đuối nước trẻ em trên phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa, trong đó có việc thực hiện cuộc vận động "văn hoá giao thông với bình yên sông nước", "người đi đò mặc áo phao". Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa, phòng cháy, chữa cháy, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, đồ chơi nguy hiểm và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội; thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ; chỉ đạo các đơn vị quản lý đường thuỷ thường xuyên rà soát, bổ sung đầy đủ hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn trên đường. 6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Lồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong công tác gia đình; tăng cường công tác quản lý bể bơi và hoạt động dạy bơi cho trẻ em; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ văn hoá, thể thao và du lịch về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, phòng chống đuối nước trẻ em. Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng khu du lịch an toàn phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước trẻ em. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước trẻ em, về sự cần thiết phổ cập bơi, cứu đuối và đặc biệt là các phương pháp phòng, chống tai nạn trên sông nước. 8. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tham mưu lập dự toán chi ngân sách hằng năm để triển khai thực hiện đúng Kế hoạch; hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch. 9. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Triển khai các hoạt động tuyên truyền, tập huấn các kiến thức về phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước trẻ em cho cán bộ Hội các cấp và các bậc cha mẹ; đưa việc xây dựng “Ngôi nhà an toàn”, “Cộng đồng an toàn” vào nội dung sinh hoạt Câu lạc bộ của các cấp Hội. Chủ động phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn cộng đồng về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và đuối nước trẻ em; tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức, hướng dẫn kỹ năng cần thiết cho cán bộ hội viên phụ nữ cơ sở, các hộ gia đình có con em trong độ tuổi, nhằm hạn chế tối đa các trường hợp tai nạn thương tích cho trẻ, đặc biệt là tai nạn đuối nước. Tiếp tục duy trì và nhân rộng nhiều mô hình, câu lạc bộ mới có hiệu quả, nhằm đảm bảo cho mọi trẻ em được sống trong môi trường thật sự an toàn. 10. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Vĩnh Long: Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức chiến dịch ra quân phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; tổ chức tập huấn cho đoàn viên thanh niên các cấp về phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước trẻ em; tổ chức các hoạt động sinh hoạt hè cho các em thiếu nhi và cuộc thi Tuyên truyền Măng non về phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước trẻ em; tuyên dương các thiếu niên, nhi đồng điển hình trong hoạt động cứu đuối và tham gia phong trào phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước trẻ em. 11. Hội Nông dân: Chỉ đạo Hội nông dân 8 huyện, thị, thành phố xây dựng kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng chống đuối nước trẻ em; phối hợp với các ngành chức năng trong công tác truyền thông, giáo dục, vận động Hội viên, nông dân, các gia đình có con ở độ tuổi dễ bị đuối nước. Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống tai nạn đuối nước ở trẻ em. 12. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố xây dựng Kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch; hàng quý tổng hợp tình hình tai nạn thương tích trẻ em vào ngày 25 của tháng cuối quý gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định. 13. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động tham gia thực hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và phòng chống đuối nước trẻ em./.
2,093
2,552
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36a/NQ-CP NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh hai năm 2015-2016; Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Căn cứ Chương trình hành động số 322-CTr/TU ngày 24/3/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; Căn cứ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử với các nội dung như sau: I. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 1. Hiện trạng về hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) Hầu hết các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố có mạng nội bộ (LAN); có 25 đơn vị kết nối mạng diện rộng (WAN) của tỉnh thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà nước với tốc độ từ 2Mbps đến 4 Mbps phục vụ công việc trong nội bộ cơ quan. Tuyến cáp quang kết nối Internet kết nối 100% đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã trên toàn tỉnh. Hệ thống cơ sở hạ tầng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu được trang bị 02 đường truyền Internet trực tiếp tốc độ cao (40Mbps trong nước, 02Mbps đi quốc tế). Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh: Hệ thống mạng, máy chủ và thiết bị lưu trữ đang được đầu tư theo hướng tập trung cơ bản đủ cung cấp tất cả dịch vụ cho các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; hệ thống bảo mật, an ninh đã được đầu tư mới với các thiết bị tường lửa; hệ thống phòng chống thư rác; hệ thống phòng chống tấn công Web; hệ thống quản trị, giám sát và các phần mềm phòng chống virus. 2. Hiện trạng về ứng dụng CNTT - Thư điện tử: Tỉnh đã triển khai hệ thống thư điện tử trong toàn tỉnh với 40 hộp thư đơn vị và 2.954 hộp thư cá nhân. Trong đó, số CBCC cấp tỉnh, cấp huyện được cấp thư điện tử chiếm tỷ lệ 100%. Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc là 80%. Toàn bộ giấy mời họp, tài liệu họp và lịch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh đều được gửi thông qua hệ thống thư điện tử. Các đơn vị, CBCC đã từng bước tăng cường việc trao đổi, gửi nhận qua thư điện tử các loại văn bản dự thảo, báo cáo, góp ý dự thảo... góp phần tiết kiệm giấy tờ, trao đổi thông tin được nhanh chóng, kịp thời. - Hệ thống quản lý văn bản và điều hành: Đến nay đã triển khai cho 103 đơn vị gồm: 38 đơn vị Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; 14 đơn vị trực thuộc các Sở, ban ngành và 51 xã, phường, thị trấn. Đã kết nối liên thông với tất cả các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố để triển khai thực hiện Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05/1/2016 của UBND tỉnh về việc phát hành văn bản qua phần mềm “Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc”. - Triển khai Phần mềm chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh (phần mềm ý kiến chỉ đạo điều hành) đến một số Sở, ban, ngành và UBND các huyện thành phố theo Quyết định 75/2014/QĐ-UBND ngày 06/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. - Công báo tỉnh: Công báo của tỉnh đã đăng 1.847 số công báo. - Cổng thông tin điện tử Ninh Thuận: Đến nay đã có 18 Trang thông tin điện tử thành phần cho các Sở, ban, ngành và 7 trang tin điện tử cho UBND các huyện, thành phố. Trung bình hàng năm đăng 1.200 tin trên Cổng và 3.500 tin trên các Trang thông tin điện tử các Sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố. Ngoài ra, văn bản chỉ đạo điều hành đã đăng trên 3.996 văn bản và 69 số công báo điện tử. Tạo môi trường giao tiếp, công khai minh bạch hoạt động của các cơ quan, đơn vị với người dân và doanh nghiệp. - Các dịch vụ hành chính công: Nhằm thống nhất quy trình tiếp nhận và trả hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ, giảm chi phí đi lại của công dân và các tổ chức và giảm công văn, giấy tờ, tiết kiệm chi phí. Năm 2013, tỉnh đã đưa vào khai thác và sử dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông tại Văn phòng Phát triển Kinh tế (EDO) bao gồm 19 thủ tục một cửa liên; năm 2014, tỉnh triển khai Dự án “Xây dựng hệ thống một cửa điện tử hiện đại tại thành phố Phan Rang-Tháp Chàm” và mở rộng phần mềm một cửa điện tử tại Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) đến các đơn vị: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng. Tổng số dịch vụ công mức độ 3 và 4 của tỉnh là 95: 27 thủ tục tại Sở Tài nguyên và Môi trường, 4 thủ tục tại Sở Thông tin và Truyền thông, 19 thủ tục tại EDO, 6 thủ tục tại Sở Văn hóa thể thao và Du lịch, 15 thủ tục tại Sở Khoa học và Công nghệ; 5 dịch vụ công về 5 lĩnh vực tại Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm; 6 thủ tục tại Sở Y tế; 6 thủ tục tại Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam; 6 thủ tục tại Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải và 1 dịch vụ công về quản lý khách lưu trú tại Công An tỉnh. 3. Hiện trạng về nguồn nhân lực CNTT Nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh có 80 CBCCVC trong đó: Trên Đại học: 01, Đại học: 41, Cao đẳng: 24, Trung cấp: 14. Cán bộ công nghệ thông tin tại các xã, phường, thị trấn chưa có. 4. Kết quả đạt được Thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ. Đã xây dựng mạng diện rộng của Tỉnh ủy với sự tham gia có trách nhiệm, cơ bản đạt chất lượng và yêu cầu đề ra của các ban Đảng thuộc Tỉnh ủy và các huyện ủy, thành ủy, Đảng ủy trực thuộc, Báo Ninh Thuận, 50% cấp ủy xã, phường, thị trấn; mạng diện rộng của UBND tỉnh với sự tham gia của nhiều sở, ngành, UBND các huyện, thành phố đã giúp cho lãnh đạo và các cơ quan quản lý truy cập, khai thác, trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời. Đội ngũ cán bộ, công chức được bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo và nâng cao kiến thức về công nghệ thông tin. Ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh đã góp phần cải tiến, nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành tại các cơ quan Đảng và Sở, Ban ngành trọng điểm. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh phát triển tương đối tốt, các mạng nội bộ đã được xây dựng ở một số sở ngành, tạo điều kiện thuận lợi bước đầu đáp ứng các yêu cầu về phát triển công nghệ thông tin của tỉnh. An toàn, an ninh thông tin đảm bảo cho Cổng và các Trang tin điện tử thành phần, hệ thống thư điện tử của tỉnh, các ứng dụng dùng chung, hệ thống mạng diện rộng của tỉnh hoạt động ổn định, bảo mật thông tin chống sự tấn công từ bên ngoài, thiết lập hệ thống sao lưu dữ liệu theo cơ chế tự động... Ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính bước đầu đạt được một số kết quả nhất định. Dịch vụ công mức độ 3, 4 bước đầu đã mang lại hiệu quả thiết thực; thực sự góp phần nâng cao năng suất, chất lượng công việc, từng bước tạo sự đổi mới về phương thức, phong cách, lề lối làm việc ở cơ quan quản lý hành chính nhà nước và tăng cường tính minh bạch thông tin trong các cơ quan nhà nước. 5. Những khó khăn, hạn chế - Kinh phí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm không đáp ứng nhu cầu triển khai các dự án CNTT của tỉnh. Chưa có cơ chế, chủ trương huy động các nguồn vốn khác (vốn chương trình mục tiêu và sự nghiệp các ngành khác); - Hạ tầng mạng và thiết bị CNTT trong cơ quan quản lý nhà nước cấp Sở và cấp huyện đã trang bị từ lâu, không đáp ứng về cấu hình và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, an ninh; - Các Sở, ngành và địa phương chưa quan tâm đúng mức trong chỉ đạo cập nhật thông tin, bổ sung thêm các chuyên mục lên Trang thông tin điện tử thành phần theo quy định, tạo ra kênh giao tiếp trực tuyến giữa các cơ quan quản lý nhà nước với người dân và doanh nghiệp, tăng cường tính công khai, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động hành chính công; - Ứng dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp vẫn còn hạn chế; - Nguồn nhân lực công nghệ thông tin còn thiếu về số lượng và chất lượng, vai trò nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách về CNTT cấp Sở, ban, ngành và cấp huyện, thành phố chưa rõ ràng. Cán bộ CNTT tại xã, phường, thị trấn chưa có, gây khó khăn trong việc thực hiện một số kế hoạch, dự án triển khai ứng dụng công nghệ thông tin. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy mạnh phát triển Chính quyền điện tử nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.
2,097
2,553
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2017 - Xây dựng, phê duyệt và triển khai giai đoạn đầu Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Ninh Thuận; - Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, an toàn, đáp ứng nhu cầu hoạt động ứng dụng CNTT trong hệ thống cơ quan nhà nước; - Thực hiện kết nối, liên thông phần mềm Quản lý văn bản và điều hành đến Văn phòng Chính phủ và tất cả các sở, ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị cấp huyện, cấp xã; - Tập trung triển khai nhanh các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, 4 được ưu tiên cung cấp theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ và tích hợp lên Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT trong các cơ quan nhà nước các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về CNTT. III. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU - Đến hết năm 2017, khoảng 200 dịch vụ hành chính công phổ biến, liên quan nhiều tới người dân, doanh nghiệp được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, mức độ 4; - 100% cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn ứng dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. Đến Quý I năm 2017, phải thực hiện kết nối liên thông phần mềm Quản lý văn bản và điều hành tất cả các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã; - 100% cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố sử dụng Hệ thống Văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; - 50% các Sở, ngành cấp tỉnh triển khai ứng dụng phần mềm Một cửa điện tử liên thông; 50% các thủ tục hành chính (thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông) ứng dụng trên phần mềm một cửa điện tử liên thông trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh; - Rút ngắn thời gian, các bước xử lý đối với các thủ tục hành chính IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Về hạ tầng - Đầu tư nâng cấp hạ tầng cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh để đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các ứng dụng và dữ liệu trong hệ thống; - Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng mạng LAN cho UBND các xã, phường, thị trấn; - Bổ sung thiết bị công nghệ thông tin thiết yếu cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; - Hoàn thành mạng truyền số liệu chuyên dùng cáp quang đến cấp xã, đảm bảo hoạt động thông suốt, ổn định để triển khai các ứng dụng dùng chung của tỉnh. 2. Về ứng dụng - Trang bị các lớp phần mềm nền tảng của chính quyền điện tử theo định hướng tập trung và kiến trúc hướng dịch vụ; - Phát triển, triển khai nhân rộng phần mềm số hóa đến các cơ quan đơn vị; - Xây dựng các cơ sở dữ liệu của mô hình chính quyền điện tử; - Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh đảm bảo cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 được triển khai; - Xây dựng và triển khai tất cả các dịch vụ công lên dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4 cho các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Y tế; Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Triển khai phần mềm Quản lý văn bản và điều hành cho 14 xã còn lại; - Xây dựng Đề án Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của tỉnh để xem xét, phê duyệt theo quy định; - Áp dụng ISO điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Rà soát, giảm thời gian xử lý, rút ngắn quy trình xử lý thủ tục hành chính. 3. Về nguồn nhân lực - Phát triển đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp cả về số lượng và chất lượng đảm bảo đáp ứng các chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin quốc gia. Ưu tiên tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin ở các cơ quan nhà nước các cấp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về Chính quyền điện tử cấp tỉnh; - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đào tạo nhân lực an toàn thông tin, an ninh mạng đáp ứng tình hình cấp bách về đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin nhất là nguồn nhân lực phục vụ quốc phòng an ninh; - Đào tạo phổ cập kỹ năng sử dụng CNTT cho CBCCVC. 4. Hợp tác và hội nhập về công nghệ thông tin - Chủ động tìm hiểu, nắm bắt thông tin về các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin của Chính phủ, bộ, ngành, các Viện nghiên cứu để đề xuất triển khai các hợp phần công việc phù hợp trên địa bàn tỉnh; chủ động xây dựng các chương trình, dự án công nghệ thông tin để đề xuất tài trợ, hỗ trợ thông qua các chương trình hợp tác quốc tế của Trung ương; - Chủ động tham gia các chương trình hợp tác về công nghệ thông tin với các tỉnh lân cận và các địa phương phát triển mạnh về công nghệ thông tin như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng...; tổ chức học tập kinh nghiệm, kết nối chia sẻ thông tin công nghệ thông tin với các tỉnh thành khác; - Có cơ chế, chính sách thu hút các nhà làm công nghệ thông tin, chuyên gia trình độ cao, các đơn vị công nghệ thông tin có uy tín trong nước tham gia, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công nghệ thông tin của tỉnh. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố - Tổ chức quán triệt Nghị quyết 36a /NQ-CP và nội dung Kế hoạch này đến toàn thể công chức, viên chức tại đơn vị, chủ động phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan khi triển khai các ứng dụng dùng chung trong quy mô cả nước; - Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này tại đơn vị mình; - Tích cực và chủ động trong việc chỉ đạo và trực tiếp sử dụng các phần mềm đã được đầu tư làm công cụ điều hành, tiến tới làm việc trên môi trường mạng, cải tiến qui trình xử lý nghiệp vụ, chỉ đạo rà soát để rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục hành chính; - Định kỳ hàng quý báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT nói chung và các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này cho Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh - Triển khai hiệu quả việc kết nối liên thông phần mềm Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh với hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Văn phòng Chính phủ; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị gửi nhận văn bản qua mạng và thực hiện nhiệm vụ đầu mối việc sử dụng phần mềm chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quyết định 75/2014/QĐ-UBND ngày 06/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Thông tin và Truyền thông - Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, lập Đề án “Xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh” phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, trình phê duyệt theo quy định trong năm 2016; - Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn tỉnh tích hợp lên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Cổng dịch vụ công trực tuyến Quốc gia; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ kinh phí cho việc triển khai ứng dụng CNTT, xây dựng Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh hàng năm; - Chủ trì rà soát, phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT ở các cơ quan, đơn vị để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về CNTT, an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước; - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đề xuất chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm CNTT để thu hút, ổn định nguồn nhân lực CNTT phục vụ cơ quan nhà nước. 4. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc sử dụng kinh phí khoa học công nghệ hàng năm của tỉnh chi cho công tác ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh; - Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất Kế hoạch triển khai ISO điện tử trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh trong năm 2016. 5. Sở Nội vụ - Phối hợp Sở Tư pháp nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về rút ngắn thời gian xử lý, giảm các công đoạn, các bước xử lý thủ tục hành chính phù hợp với tình hình của địa phương và quy định của trung ương; - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong cơ chế một cửa, một cửa điện tử liên thông tại các cơ quan hành chính của tỉnh; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính. 6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Ninh Thuận hàng năm. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 36a-NQ/CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. Đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo thực hiện, định kỳ hàng quý báo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36a/NQ-CP NGÀY 14/10/2015 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1334/KH-UBND ngày 12/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
2,079
2,554
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi tắt là Chủ tịch) có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 43 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 quy định và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây viết tắt là UBND thành phố), các thành viên của UBND thành phố, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và các cơ quan thuộc UBND thành phố, UBND các cấp; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, các vấn đề có tính chất chi phối, chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của UBND thành phố. Chủ tịch phân công các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo và điều hành xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong từng lĩnh vực công tác của UBND thành phố. Các Phó Chủ tịch được thay mặt Chủ tịch, sử dụng quyền hạn của Chủ tịch giải quyết công việc được phân công. 2. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về những quyết định của mình; những vấn đề quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch trước khi giải quyết, quyết định. Trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Chủ tịch khác phụ trách thì các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch phụ trách trực tiếp xử lý vấn đề báo cáo Chủ tịch xem xét quyết định. 3. Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ thường trực để giúp Chủ tịch điều phối các hoạt động chung của UBND thành phố theo các chương trình công tác của UBND thành phố và theo yêu cầu chỉ đạo của Chủ tịch. Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch chủ trì và điều phối hoạt động chung của UBND thành phố khi Chủ tịch đi vắng hoặc được Chủ tịch ủy quyền. Khi có Phó Chủ tịch vắng (nghỉ phép, đi công tác ngoài thành phố từ 02 ngày trở lên) thì Phó Chủ tịch Thường trực sẽ giải quyết công việc của Phó Chủ tịch vắng. Khi Phó Chủ tịch thường trực vắng thì Chủ tịch trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết. Chánh Văn phòng thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc (hoặc gửi văn bản đã giải quyết) cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. 4. Hàng tuần vào ngày thứ hai, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban để phối hợp xử lý công việc, trao đổi thống nhất chủ trương giải quyết các vấn đề được đưa ra giao ban. Tại các cuộc họp giao ban, các Phó Chủ tịch trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc sở trình bày các nội dung công việc cần xin ý kiến thống nhất xử lý. 5. Theo yêu cầu công việc, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch có các cuộc họp chung để cho ý kiến về nội dung các vấn đề trình Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố (sau đây viết tắt là HĐND), UBND thành phố. 6. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể của các Phó Chủ tịch (quy định tại Điều 3 Quyết định này), tùy tình hình thực tế, Chủ tịch có thể xem xét điều chỉnh để bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ chung của UBND thành phố. Điều 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch 1. Mỗi Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số quận, huyện. Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, thay mặt Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch. Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước HĐND thành phố, UBND thành phố và Chủ tịch; đồng thời, cùng các thành viên khác của UBND thành phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND thành phố trước HĐND thành phố và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Chủ tịch: a) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. b) Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố. c) Ký quyết định, chỉ thị của UBND, Chủ tịch UBND thành phố theo lĩnh vực phụ trách. d) Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công: - Quản lý, chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn) xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao; - Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và hành vi trái pháp luật; đồng thời, đề xuất với Chủ tịch biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; - Xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc lĩnh vực phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch xem xét, quyết định; - Kiểm tra, giám sát, đôn đốc và giải quyết kinh phí hành chính sự nghiệp, kinh phí thực hiện chương trình, dự án và vốn xây dựng cơ bản trong kế hoạch đã được phân bổ thuộc các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; - Theo dõi công tác tổ chức cán bộ và chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ của các cơ quan phụ trách; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với lĩnh vực phụ trách theo phân công của Chủ tịch; - Làm nhiệm vụ Trưởng các đoàn công tác liên ngành của thành phố (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Đoàn Công tác,...) thuộc lĩnh vực phụ trách do Chủ tịch thành lập; - Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch giao. e) Trong phạm vi quyền hạn được giao: Các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc; theo dõi, đề xuất chủ trương đầu tư và trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách theo chủ trương đã được phê duyệt từ khi có chủ trương đầu tư cho đến khi đưa công trình vào sử dụng; đề xuất giải pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh và các công việc vượt thẩm quyền báo cáo Chủ tịch xem xét, quyết định. g) Hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND thành phố thì báo cáo Chủ tịch để đưa ra phiên họp UBND thành phố thảo luận, quyết định. Điều 3. Phân công nhiệm vụ cụ thể của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch 1. Chủ tịch Võ Thành Thống (1A): a) Lãnh đạo, điều hành công việc của UBND, thành viên UBND thành phố; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và các quận, huyện: - Kinh tế tổng hợp, bao gồm: Chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các mục tiêu phát triển bền vững; quy hoạch phát triển thành phố, các quận, huyện thuộc thành phố; - Chỉ đạo cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương; công tác xây dựng chính quyền, dân vận chính quyền, tổ chức bộ máy và cán bộ; - Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; phòng, chống cháy, nổ và cứu hộ cứu nạn; đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; công tác phòng, chống quan liêu, tham nhũng; - Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; - Công tác ngoại giao và công tác Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long; - Chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật; - Quản lý Quy chế làm việc của UBND thành phố; - Chỉ đạo xây dựng và quyết định chủ trương: Thực hiện quy hoạch xây dựng, kiến trúc; đầu tư các công trình, dự án; và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; - Chủ tài khoản ngân sách thành phố và quỹ dự trữ tài chính của thành phố; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở Trung ương phân cấp, ủy quyền. b) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ; Thanh tra thành phố. c) Trực tiếp làm nhiệm vụ: Chủ tịch Hội đồng Giám sát Xổ số kiến thiết; Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng thành phố; Chủ tịch Hội đồng xét đặc xá; Chủ tịch Hội đồng Nghĩa vụ quân sự; Trưởng ban Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế; Trưởng ban Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân; Trưởng ban Ban An toàn giao thông; Trưởng ban Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới; tham gia Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ; làm Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền.
2,107
2,555
d) Giữ mối liên hệ với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Bộ Tư lệnh Quân khu 9, Thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị thành phố Cần Thơ, HĐND thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và những người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố, các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố có liên quan. 2. Phó Chủ tịch Văn hóa - Xã hội Lê Văn Tâm (1B): a) Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực, thay mặt Chủ tịch chủ trì và điều phối hoạt động chung của UBND thành phố khi Chủ tịch đi vắng hoặc được Chủ tịch ủy quyền; trực tiếp phụ trách các lĩnh vực văn hóa - xã hội và tư pháp. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và các quận, huyện: - Quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và các dự án đầu tư thuộc khối Văn hóa - Xã hội và tư pháp gồm: Lao động, thương binh và xã hội; y tế; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể thao và du lịch; tư pháp; dân tộc, tôn giáo; bảo hiểm xã hội; thông tin và truyền thông (bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình); - Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững; xây dựng kế hoạch và biện pháp giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng chống HIV/AIDS; - Chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; - Chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND thành phố; - Chỉ đạo sắp xếp phát triển du lịch; - Chỉ đạo thi hành án dân sự và giáo dục kiến thức quốc phòng an ninh; - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống dân cư trên địa bàn; - Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo giao quyền; - Tiếp công dân, tổ chức đối thoại, giải quyết khiếu nại tố cáo, kết luận thanh tra theo lĩnh vực phụ trách. b) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Văn phòng UBND thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ, Ngân hàng Chính sách xã hội, Bảo hiểm xã hội; Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật, các trường đại học, cao đẳng thuộc UBND thành phố, các tổ chức xã hội nghề nghiệp thành phố thuộc lĩnh vực phụ trách. c) Trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng ban Ban Chỉ đạo Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; Trưởng Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phòng chống tội phạm, buôn bán phụ nữ, trẻ em, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm; Trưởng ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội; Trưởng ban Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ và giáo dục, đào tạo; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự; Trưởng ban Ban Tổ chức các ngày lễ lớn; Trưởng ban Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin; Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật; Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng an ninh; Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Chủ tịch và cơ quan có thẩm quyền. d) Giữ mối liên hệ phối hối hợp công tác giữa UBND thành phố với: Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các đoàn thể, tổ chức xã hội thành phố; Bệnh viện Đa khoa Trung ương, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, các trường đại học, cao đẳng Trung ương; Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ, cơ quan báo, đài và các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố Cần Thơ có liên quan theo lĩnh vực phụ trách. 3. Phó Chủ tịch Quản lý đô thị Võ Thị Hồng Ánh (1C): a) Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực quản lý đô thị. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và các quận, huyện: - Tổ chức lập, triển khai và quản lý quy hoạch đô thị, hạ tầng đô thị, các dịch vụ công ích đô thị; bảo đảm vận hành an toàn và phát triển đô thị bền vững; - Chỉ đạo thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị; - Chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện các công trình, dự án thuộc lĩnh vực: Hạ tầng đô thị, công trình khu dân cư trên địa bàn; các công trình, dự án do Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Thanh tra thành phố làm chủ đầu tư; - Chỉ đạo lập và triển khai các chương trình, đề án, chiến lược phát triển đô thị, phát triển nhà ở, nâng cấp đô thị, thoát nước đô thị, cấp nước an toàn; chống ngập đô thị. Theo dõi, quản lý các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thuộc nguồn vốn thành phố đàm phán; - Quản lý nhà nước việc chấp hành pháp luật trong việc xây dựng nhà ở, công trình xây dựng tại đô thị và kinh doanh bất động sản; - Theo dõi, quản lý nhà nước các dự án đầu tư (ngoài ngân sách) về phát triển đô thị, nhà ở, khu dân cư và tái định cư; - Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo giao quyền; - Theo dõi hoạt động của Công ty Cổ phần đô thị Cần Thơ, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ, Công ty Cổ phần Cấp nước Cần Thơ 2, Công ty TNHH Một thành viên Phát triển và Kinh doanh nhà Cần Thơ; - Tiếp công dân, tổ chức đối thoại, giải quyết khiếu nại tố cáo, kết luận thanh tra theo lĩnh vực phụ trách. b) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Xây dựng, Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng thành phố, Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng 2, thành phố Cần Thơ; Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thành phố Cần Thơ; các tổ chức xã hội nghề nghiệp thành phố thuộc lĩnh vực phụ trách. c) Trực tiếp làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo theo phân công của Chủ tịch và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; tham gia thành viên Hiệp hội Đô thị Việt Nam. d) Giữ mối liên hệ với các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan theo lĩnh vực phụ trách. 4. Phó Chủ tịch Kinh tế ngành Đào Anh Dũng (1D): a) Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch, trực tiếp phụ trách lĩnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên, môi trường và kinh tế hợp tác. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và các quận, huyện: - Quản lý, theo dõi, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư và xây dựng các công trình, dự án thuộc lĩnh vực: Giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường; - Chỉ đạo tổ chức, triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; công tác biến đổi khí hậu; lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; - Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường; quản lý đất đai; việc sử dụng quỹ đất phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo quy định; - Chỉ đạo quản lý nhà nước lĩnh vực giao thông vận tải; lập và triển khai quy hoạch, chương trình, đề án phát triển lĩnh vực giao thông vận tải; phối hợp chỉ đạo triển khai các công trình, dự án lĩnh vực giao thông vận tải của Trung ương trên địa bàn; công tác chống ùn tắc giao thông, đảm bảo an toàn giao thông; - Chỉ đạo phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã; - Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo giao quyền; - Tiếp công dân, tổ chức đối thoại, giải quyết khiếu nại tố cáo, kết luận thanh tra theo lĩnh vực phụ trách và của Chủ tịch phụ trách. b) Theo dõi và chỉ đạo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Liên minh Hợp tác xã thành phố; Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; Văn phòng công tác Biến đổi khí hậu; Công ty TNHH Một thành viên Nông nghiệp Cờ Đỏ, Nông trường sông Hậu; các tổ chức xã hội nghề nghiệp thành phố thuộc lĩnh vực phụ trách. c) Trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; Trưởng ban Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về chính trị, an ninh, quốc phòng; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Nước sạch và Vệ sinh môi trường; Trưởng Ban Chỉ đạo Ứng phó với biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ; Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; làm Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Chủ tịch và cơ quan có thẩm quyền. d) Giữ mối liên hệ với Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long, Đài Khí tượng Thủy văn thành phố Cần Thơ, Trung tâm Thủy văn Sông Cửu Long, các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố có liên quan và các Bộ ngành Trung ương. 5. Phó Chủ tịch Kinh tế - Đối ngoại Trương Quang Hoài Nam (1E): a) Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đối ngoại. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và các quận, huyện: - Quản lý và triển khai đầu tư và xây dựng các công trình, dự án công nghiệp, thương mại, dịch vụ thuộc lĩnh vực phụ trách; - Chỉ đạo quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ thuộc lĩnh vực phụ trách; chống buôn lậu và gian lận thương mại; bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;
2,063
2,556
- Quản lý và tổ chức hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất và hoạt động Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố Cần Thơ; - Quản lý kinh tế đối ngoại; xúc tiến đầu tư - thương mại; - Chỉ đạo hội nhập kinh tế quốc tế; cấp thẻ đi lại của Doanh nhân APEC; - Giúp Chủ tịch thực hiện công tác đối ngoại chính quyền; quản lý đối ngoại Nhân dân; viện trợ phi chính phủ; công tác hữu nghị và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; - Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện chương trình liên kết hợp tác với các tỉnh, thành, viện, trường; - Thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính theo ủy quyền; - Tiếp công dân, tổ chức đối thoại, giải quyết khiếu nại tố cáo, kết luận thanh tra theo lĩnh vực phụ trách. b) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, Viện Kinh tế - Xã hội, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ Triển lãm Cần Thơ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị, các tổ chức xã hội nghề nghiệp thành phố thuộc lĩnh vực phụ trách. c) Trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban liên kết hợp tác; Trưởng ban Ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại thành phố Cần Thơ; Trưởng ban Ban Hợp tác kinh tế quốc tế; Trưởng ban Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; Trưởng ban Ban Tổ chức Hội chợ - Triển lãm; làm Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo theo sự phân công của Chủ tịch và cơ quan có thẩm quyền. d) Giữ mối liên hệ với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ, các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố có liên quan theo lĩnh vực phụ trách. 6. Phó Chủ tịch Tài chính và Ngân sách Nguyễn Thanh Dũng (1G): a) Làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực tài chính, ngân sách và khoa học công nghệ. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và các quận, huyện: - Quản lý ngân sách địa phương và ngân sách cấp thành phố; quản lý nhà nước về tài chính và kế toán; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Thay mặt chủ tài khoản thành phố quản lý, xử lý các nghiệp vụ thu - chi trong kế hoạch được duyệt; phê duyệt các báo cáo quyết toán chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển; - Chỉ đạo quản lý công sản, thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan nhà nước và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn; sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của thành phố; - Quản lý, chỉ đạo (kể cả nhiệm vụ phối hợp) lập và triển khai các chương trình, đề án, dự án phát triển các lĩnh vực: Tài chính, thuế, hải quan, chứng khoán, ngân hàng, thống kê, khoa học và công nghệ; - Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển các loại hình doanh nghiệp. Theo dõi hoạt động tài chính - kế toán và hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố; - Chỉ đạo quản lý nhà nước về các hoạt động tài chính, tiền tệ, các dịch vụ tài chính kế toán, các quỹ tài chính nhà nước, xã hội và dân cư hoạt động đúng pháp luật, đảm bảo an ninh và an toàn; - Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo giao quyền; - Tiếp công dân, tổ chức đối thoại, giải quyết khiếu nại tố cáo, kết luận thanh tra theo lĩnh vực phụ trách. b) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật; Quỹ Đầu tư phát triển thành phố; Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xổ số kiến thiết thành phố Cần Thơ, các tổ chức xã hội nghề nghiệp thành phố thuộc lĩnh vực phụ trách; Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố. c) Trực tiếp làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển thành phố; Chủ tịch Hội đồng khoa học công nghệ thành phố; Chủ tịch Hội đồng Khoa học, sáng kiến thành phố; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp thành phố; làm Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban Ban chỉ đạo theo phân công của Chủ tịch và cơ quan có thẩm quyền. d) Giữ mối liên hệ với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Cần Thơ, Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Cục Thuế, Cục Hải Quan, Cục Thống kê, Kiểm toán Nhà nước khu vực V và các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố có liên quan theo lĩnh vực phụ trách. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3772/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phân công công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố. Điều 5. Thành viên UBND thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố và Chủ tịch UBND quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO CHO TÌNH NGUYỆN VIÊN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 55/TTr-STC ngày 04 tháng 02 năm 2016 về việc quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn như sau: 1. Mức thù lao cho tình nguyện viên hàng tháng a) Đội trưởng: Hệ số thù lao là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành; b) Đội phó: Hệ số thù lao là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương cơ sở hiện hành; c) Đội viên: Hệ số thù lao là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương cơ sở hiện hành. Mức thù lao cho tình nguyện viên các Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn tại Điều này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm. 2. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với mức 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người. 3. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau: a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm (năm triệu đồng/năm). b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm (bốn triệu đồng/năm). 4. Nguồn kinh phí chi trả Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ DIỆN TÍCH RỪNG CHUYỂN ĐỔI SANG MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 7 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 71/TTr-SNN-CCLN ngày 29 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi sang mục đích xây dựng công trình thủy điện với các nội dung sau: 1. Tên phương án: Phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi sang mục đích xây dựng công trình thủy điện. 2. Cơ quan thực hiện: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Giang. 3. Diện tích trồng rừng thay thế: 551,60 ha. 4. Loài cây trồng: Chọn loài từ danh sách sau: cây Keo lai, cây Sa mộc, cây Mỡ, cây Quế, cây Thông ba lá, cây Tống quá sủ. 5. Vị trí, địa danh: 5.1. Tại huyện Bắc Mê: - Xã Minh Sơn: thuộc khoảnh 1, 2, 3 - tiểu khu 133; khoảnh 1 - tiểu khu 124B; khoảnh 11 - tiểu khu 124.
2,057
2,557
- Xã Thượng Tân: thuộc khoảnh 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16 - tiểu khu 158. - Xã Yên Cường: thuộc khoảnh 8 - tiểu khu 149B. - Xã Lạc Nông: thuộc khoảnh 2 - tiểu khu 142; thuộc khoảnh 17 - tiểu khu 142 B. - Ban quản lý rừng đặc dụng Du Già: + Xã Minh Sơn: thuộc khoảnh 12 - tiểu khu 112; khoảnh 1 - tiểu khu 112B; thuộc khoảnh 12 - tiểu khu 116). + Xã Thương Tân: thuộc khoảnh 7 - tiểu khu 154. 5.2. Tại huyện Yên Minh - Xã Du Già: thuộc khoảnh 4 - tiểu khu 99B. 5.3. Tại huyện Xín Mần. - Xã Xín Mần: thuộc khoảnh 7 - tiểu khu 173. 6. Mật độ trồng: 1.660 cây/ha. 7. Phương thức trồng: Hỗn loài hoặc thuần túy tùy theo điều kiện thực tế. 8. Thời gian thực hiện: 04 năm, bắt đầu từ vụ xuân hè năm 2016. 9. Tổng vốn đầu tư thực hiện Phương án: 17.187.924.950 đồng. (Bằng chữ: Mười bảy tỷ, một trăm tám mươi bảy triệu, chín trăm hai mươi bốn nghìn, chín trăm năm mươi đồng). 10. Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn kinh phí do các Công ty sản xuất thủy điện nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Giang. 10. Biện pháp kỹ thuật: Thực hiện theo Phương án đã xây dựng. (có phương án trồng rừng thay thế kèm theo) Điều 2. 1. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang có trách nhiệm: triển khai thực hiện nội dung phê duyệt tại Điều 1 quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Quá trình thực hiện định kỳ (hàng tháng, quý) gửi báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các đơn vị liên quan để theo dõi quản lý; Thực hiện quản lý tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện: Bắc Mê, Yên Minh, Xín Mần hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Giang trong việc triển khai thực hiện các nội dung nêu tại Điều 1 đảm bảo hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện: Bắc Mê, Yên Minh, Xín Mần; Giám đốc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI TRUYỀN THỐNG BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 218/TTr-SNV ngày 30/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên đã được Đại hội đại biểu Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2016 - 2019 thông qua ngày 19/02/2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI TRUYỀN THỐNG BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG TỈNH HƯNG YÊN (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên gọi: Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên. 2. Biểu tượng: Có biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội tự nguyện, tập hợp công dân Việt Nam là các sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức của lực lượng Công an nhân dân vũ trang, An ninh vũ trang miền Nam (nay là Bộ đội biên phòng), đã công tác, học tập và phục vụ trong lực lượng bộ đội biên phòng. 2. Mục đích của Hội là nhằm tập hợp, đoàn kết hội viên, động viên hội viên hỗ trợ nhau trong cuộc sống, tham gia hoạt động nghĩa tình đồng đội, tri ân liệt sĩ; khơi dậy, phát huy truyền thống cách mạng của lực lượng bộ đội biên phòng, nâng cao tinh thần yêu nước, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội tạm thời đặt tại số 45 Nguyễn Thiện Thuật, phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Hưng Yên, trong lĩnh vực liên quan đến giữ gìn, kế thừa, phát huy truyền thống Bộ đội biên phòng theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự đảm bảo kinh phí và trụ sở hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được UBND tỉnh phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến việc giữ gìn, kế thừa, phát huy truyền thống bộ đội biên phòng, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội công nhận. b) Hội viên liên kết: Là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện viết đơn gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội công nhận là hội viên liên kết. c) Hội viên danh dự: Là công dân, tổ chức của Việt Nam được Đại hội hoặc Ban Chấp hành Hội suy tôn vì đã có nhiều công lao đóng góp trong quá trình chiến đấu, trưởng thành của bộ đội biên phòng và quá trình xây dựng Hội. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Là công dân Việt Nam đã phục vụ, học tập và công tác trong lực lượng bộ đội biên phòng, có công lao trong việc giữ gìn, kế thừa, phát huy truyền thống bộ đội biên phòng; gắn bó với quê hương Hưng Yên, có mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2,080
2,558
b) Tán thành Điều lệ Hội; tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội. c) Đóng hội phí theo quy định của Hội; được Ban Chấp hành Hội công nhận là hội viên của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia sinh hoạt tại các tổ chức của Hội; được tham gia thảo luận quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra của Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được Hội khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục làm hội viên. 9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hội, nghị quyết của đại hội cũng như các nghị quyết, quy định khác của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội 1. Người muốn vào Hội phải có đủ tiêu chuẩn và tự nguyện làm đơn xin vào Hội theo mẫu do Hội quy định. 2. Ban Chấp hành Hội xem xét, thẩm định đơn và các loại giấy tờ liên quan đến quá trình công tác là bộ đội biên phòng, nếu đủ tiêu chuẩn thì tổ chức kết nạp vào Hội. Mỗi năm Hội tổ chức xét kết nạp hội viên một lần. Căn cứ kết quả xét kết nạp hội viên của Ban Chấp hành Hội, Chủ tịch Hội ký quyết định kết nạp hội viên. Thời gian tham gia Hội của hội viên được tính từ ngày ban hành quyết định. 3. Hội viên muốn ra khỏi Hội tự nguyện làm đơn, nêu rõ lý do gửi Ban Chấp hành Hội. Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định việc ra khỏi Hội của hội viên. 4. Chấm dứt tư cách hội viên: Việc chấm dứt tư cách hội viên thực hiện trong các trường hợp sau: a) Chết hoặc bị kết án hình sự, hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp; b) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của hội viên theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này; c) Tự nguyện thôi làm hội viên của Hội; d) Bị tước tư cách hội viên theo quyết định của Ban Chấp hành do một trong các nguyên nhân sau: - Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Hội; - Không đóng hội phí 01 năm; - Không tham gia sinh hoạt do Hội tổ chức 01 năm mà không có lý do chính đáng. Người bị tước tư cách hội viên theo Điểm d Khoản 4 Điều này có quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành Hội. Quyết định của Ban Chấp hành Hội là quyết định cuối cùng. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Ban Tuyên truyền. 6. Ban Kinh tế - Tài chính. 7. Các tổ chức thuộc Hội. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ lần thứ hai được tổ chức 03 năm sau Đại hội nhiệm kỳ lần thứ nhất. Kể từ sau Đại hội nhiệm kỳ lần thứ hai trở đi, Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị bằng văn bản. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu do Ban Chấp hành triệu tập và quy định về số lượng, thành phần, cơ cấu đại biểu. Đại hội đại biểu tổ chức được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội; đ) Các nội dung khác (nếu có); e) Thông qua nghị quyết của Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số hội viên chính thức của Hội theo quy định của Điều lệ Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội. c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội phù hợp với quy định của pháp luật; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định khác trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. e) Kết nạp hội viên, xem xét cho hội viên ra khỏi Hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hội ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. b) Ban Chấp hành Hội họp mỗi năm 01 lần, có thể họp bất thường khi có đề nghị của Ban Thường vụ hoặc có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị. c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội là cơ quan lãnh đạo, điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Hội, do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Hội cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành. c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. b) Ban Thường vụ họp mỗi quý 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Thường vụ có ý kiến bằng văn bản. c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khí có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2,080
2,559
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hội ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Ban Tuyên truyền 1. Ban Tuyên truyền gồm Trưởng ban do một Phó Chủ tịch Hội kiêm nhiệm và một số ủy viên. 2. Ban Tuyên truyền có nhiệm vụ tuyên truyền tới mọi hội viên về tôn chỉ, mục đích của Hội, các quy định của pháp luật về Hội và Điều lệ Hội; các quy định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra và các quy định khác về tổ chức hoạt động của Hội; quyền lợi và nghĩa vụ của Hội viên khi tham gia Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên để làm cơ sở xây dựng Hội phát triển vững mạnh. Điều 18. Ban Kinh tế - Tài chính 1. Ban Kinh tế - Tài chính gồm Trưởng ban do một Phó Chủ tịch Hội kiêm nhiệm và một số ủy viên. 2. Ban Kinh tế - Tài chính có nhiệm vụ quản lý kinh tế - tài chính của Hội bảo đảm thực hiện theo đúng nguyên tắc, quy định quản lý tài chính của Nhà nước và quy định của Hội. Điều 19. Văn phòng Hội, các tiểu ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc Hội 1. Văn phòng Hội và các tiểu ban chuyên môn là các bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội hoặc các Phó Chủ tịch Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội. 2. Văn phòng Hội, các tiểu ban chuyên môn do Chủ tịch Hội quyết định thành lập theo đề nghị của Ban Thường vụ Hội. Lãnh đạo Văn phòng Hội, lãnh đạo các tiểu ban chuyên môn do Chủ tịch Hội quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Ban Thường vụ Hội. 3. Việc thành lập tổ chức trực thuộc Hội được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo quy định của Điều lệ Hội. Ban Thường vụ xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức trực thuộc Hội. 4. Ban Thường vụ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Văn phòng Hội, các tiểu ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 20. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội, Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ Hội. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội a) Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. b) Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội; hội phí hàng năm của Hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có); - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; chi mừng thọ hội viên cao tuổi; chi thăm hội viên ốm; chi viếng khi có hội viên hoặc tứ thân phụ mẫu của hội viên qua đời; chi khuyến học; chi đột xuất khác theo yêu cầu nhiệm vụ phù hợp với quy định của pháp luật (hàng năm có quy định cụ thể); - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội bao gồm: Trụ sở làm việc, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể Hội được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội trên cơ sở các quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc hội, hội viên của Hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 25. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ Hội, vi phạm quy định, quy chế hoạt động của Hội, 01 năm không đóng hội phí, không sinh hoạt thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ khỏi Hội và xóa tên trong danh sách hội viên (đồng thời thu thẻ hội viên, nếu có). 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét, kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên gồm 8 (tám) chương, 27 (hai mươi bảy) điều đã được Đại hội Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2016-2019 thông qua ngày 19/02/2016 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Truyền thống bộ đội biên phòng tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU DU LỊCH SINH THÁI XÃ QUẢNG LƯU, HUYỆN QUẢNG XƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan; Căn cứ Quyết định số 3555/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Theo đề nghị của Trại giam Thanh Lâm tại Tờ trình số 145/TTr-TrTL ngày 08 tháng 3 năm 2016; của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1611/SXD-QH ngày 06 tháng 4 năm 2016 về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương,
2,030
2,560
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, với những nội dung chính sau: 1. Phạm vi ranh giới khu vực lập quy hoạch. Phạm vi nghiên cứu tại khu vực phía Đông xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương có ranh giới được xác định như sau. - Phía Bắc giáp: Doanh nghiệp tư nhân khách sạn Bình Dương; - Phía Đông giáp: Vịnh Bắc Bộ; - Phía Tây giáp: Khu dân cư xã Quảng Lưu; - Phía Nam giáp: Khu đất của Công ty TNHH Trang Sơn. 2. Diện tích lập quy hoạch. - Diện tích lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500: 7,59 ha. - Diện tích khảo sát địa hình, tỷ lệ 1/500 khoảng 9,0 ha. 3. Tính chất, chức năng: Là khu du lịch sinh thái phục vụ nghỉ mát, nghỉ dưỡng và các hoạt động tổ chức sự kiện, vui chơi giải trí. 4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu 4.1. Dự kiến các khu chức năng trong khu vực lập quy hoạch: * Khu dịch vụ khách sạn, tổ chức sự kiện. - Khách sạn, nhà hàng; - Hội nghị, hội thảo; - Quản lý, điều hành; - Bãi để xe. * Khu biệt thự cao cấp. * Khu dịch vụ tắm biển. * Khu dịch vụ công cộng, sinh thái. - Khu vui chơi giải trí; - Khu thể dục thể thao; - Cảnh quan cây xanh, mặt nước. 4.2. Các chỉ tiêu dự kiến về dân số và sử dụng đất: - Dân số dự kiến: 1000 người; Trong đó: + Cán bộ quản lý: 50 người; + Khách du lịch: 950 người - Mật độ xây dựng chung toàn khu: khoảng 15% - 25%; 4.3. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: - Cấp nước: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Cấp điện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Thoát nước: Thoát nước mưa và nước thải riêng biệt. - Rác thải: Thu gom và xử lý 100%. 5. Các yêu cầu đồ án quy hoạch chi tiết cần nghiên cứu: 5.1. Yêu cầu về khảo sát, điều tra hiện trạng - Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 hệ tọa độ VN2000, độ cao Nhà nước, tuân thủ quy định tại Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc Quy định kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng. - Các số liệu điều tra hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật...phải sử dụng số liệu điều tra mới nhất, có hệ thống bảng biểu kèm theo. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển. 5.2. Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan: - Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển. - Nghiên cứu quy hoạch tổ chức không gian, xác định vị trí, tính chất các công trình, định các chỉ tiêu cho từng công trình về diện tích, tầng cao, phong cách kiến trúc. - Xây dựng quy chế quản lý xây dựng; nghiên cứu và đề xuất hình thức tổ chức thực hiện, tính toán hiệu quả đầu tư và cơ chế thu hút đầu tư. - Đề xuất hình thức kiến trúc của các công trình xây dựng, quy mô xây dựng, vật liệu hoàn thiện phù hợp với đặc điểm khí hậu, vị trí địa lý và tính chất khu vực khai thác. - Lựa chọn và đề xuất các loại cây xanh phù hợp để tạo cảnh quan đồng thời thích nghi với đặc điểm khí hậu. 5.3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật - Nghiên cứu mối quan hệ về giao thông, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đồng bộ giữa dự án với các dự án khác và khu vực lân cận. - Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng của khu vực nghiên cứu và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới chung của quy hoạch chung đô thị Bắc Ghép đã được phê duyệt và quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu du lịch sinh thái biển huyện Quảng Xương đang trình UBND dân tỉnh phê duyệt. Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. - Về giao thông: Xác định mạng lưới đường giao thông, chỉ giới, mặt cắt ngang đường, bao gồm các tuyến đường khu vực, đường nhánh, đường nội bộ phù hợp với quy hoạch khu vực. Tổ chức giao thông an toàn, đảm bảo liên hệ giữa các khu vực và các mối liên hệ với mạng lưới bên ngoài. Xác định vị trí quy mô các bãi xe và hệ thống công trình ngầm. - Về cấp nước: Xác định nhu cầu và nguồn nước. Đề xuất mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cần thiết. - Về cấp điện: Xác định nhu cầu cấp điện, nguồn cung cấp điện, vị trí các trạm điện phân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống điện chiếu sáng phải được nghiên cứu bố trí hợp lý, đảm bảo chiếu sáng, đồng thời làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ cho khu vực. - Về san nền, thoát nước mưa, thoát nước bẩn: Đảm bảo yêu cầu sử dụng cho khu vực nghiên cứu và phù hợp hệ thống theo quy hoạch chung. Tận dụng hệ thống hiện có và khớp nối với các khu vực lân cận. - Đề xuất biện pháp tổ chức công trình ngầm, gồm: Cấp điện, cấp thoát nước cho khu vực. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. 6. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm: 6.1. Hồ sơ khảo sát địa hình: Theo quy định tại Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc Quy định kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng. 6.2. Phần bản vẽ quy hoạch: - Sơ đồ vị trí và giới hạn nghiên cứu quy hoạch, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ kết nối hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án và khu vực lân cận, tỷ lệ phù hợp (1/2000 hoặc 1/500). - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500. - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500. - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500. - Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500. - Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500. - Hồ sơ thiết kế đô thị. 6.3. Thuyết minh và văn bản liên quan: - Thuyết minh quy hoạch - Các văn bản pháp lý liên quan xét duyệt đồ án - Dự thảo Quyết định phê duyệt, dự thảo quy định quản lý - Đĩa CD (hoặc USB) lưu trữ toàn bộ tài liệu nêu trên. 7. Dự toán kinh phí lập quy hoạch: 7.1. Nguồn kinh phí: Theo kế hoạch vốn của Trại giam Thanh Lâm. 7.2. Dự toán kinh phí thực hiện: 620.447.000 đ (Sáu trăm hai mươi triệu, bốn trăm bốn mươi bảy nghìn đồng). Trong đó: - Chi phí lập nhiệm vụ và quy hoạch: 424.994.966 đ; - Chi phí thẩm định nhiệm vụ và quy hoạch: 42.609.393 đ. - Chi phí khảo sát địa hình: 97.360.000 đ; - Chi phí khác: 55.483.022 đ; (Chi tiết tại các phụ lục kèm theo Tờ trình của Sở Xây dựng) Chi phí khảo sát đo vẽ địa hình và thiết kế lập quy hoạch trên là chi phí được tính trên cơ sở áp dụng tiêu chuẩn quy phạm, khối lượng dự kiến thực hiện, các chế độ chính sách hiện hành. Khi thanh quyết toán phải căn cứ vào khối lượng nghiệm thu thực tế đã thực hiện, kết quả thẩm định và các quy định hiện hành để quyết toán. 8. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thanh Hóa. - Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng. - Chủ đầu tư: Trại giam Thanh Lâm. - Cơ quan lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện hành. - Tiến độ thực hiện: 6 tháng, kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương; Trại giam Thanh Lâm và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI, VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Công văn số 411/LĐTBXH-BĐG ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2016; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 92/TTr-SLĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 23/KH-SLĐTBXH ngày 25/3/2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về thực hiện công tác Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ phụ nữ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2016. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có chức năng liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện về UBND tỉnh. Riêng phần kinh phí, giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đề xuất, trình UBND tỉnh đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thực hiện. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI, VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2016 Thực hiện tinh thần Công văn số 411/LĐTBXH-BĐG ngày 04/2/2016 của Bộ Lao động-Thương binh & Xã hội và Công văn số 06/UBQG-VP ngày 28/01/2016 của Ủy ban Quốc Gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2016.
2,092
2,561
Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 và Công văn số 294/STC-TC-HCSN ngày 14/3/2016 của Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu về việc đồng ý chuyển nguồn kinh phí hoạt động năm 2015 sang chi cho năm 2016. Sở Lao động - Thương binh & Xã hội (thường trực BVSTBPN) chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện năm 2016 với những nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả quản lý của các cơ quan, đơn vị đối với công tác bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. 2. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức nhằm thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng giới, từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược quốc gia về bình đẳng giới. 3. Tạo mọi điều kiện để thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về Bình đẳng giới - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị hướng tới bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Trong đó chú trọng việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về bình đẳng giới và vai trò, vị trí của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị bằng nhiều hình thức như xây dựng chuyên đề trên báo đài, xây dựng pano, áp phích, tờ rơi; tổ chức các cuộc Tọa đàm, Hội thảo chuyên đề, đối thoại về các giải pháp tăng tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý và các cơ quan dân cử với sự tham gia giữa lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương và tổ chức hội phụ nữ; đồng thời tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về quyền và trách nhiệm đi bầu cử của mình. - Chú trọng việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, thay đổi hành vi nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, trong đó có hành vi phá thai vì lựa chọn giới tính thai nhi, hành vi xâm hại, quấy rối tình dục đối với phụ nữ và trẻ em gái; vấn đề phụ nữ kết hôn với người nước ngoài. - Phối hợp với Công An, Bộ đội biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Hội Liên hiệp phụ nữ tổ chức hội thảo, tọa đàm, giao lưu, văn hóa, văn nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, gặp mặt lãnh đạo nữ qua các thời kỳ, doanh nhân....chào mừng ngày Gia đình Việt Nam 28/6; ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. 2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về Bình đẳng giới - Tham mưu với lãnh đạo Tỉnh tiếp tục kiện toàn công tác tổ chức và cán bộ làm công tác Bình đẳng, vì sự tiến bộ phụ nữ cấp tỉnh, huyện và cơ sở theo quy định, phù hợp với từng địa phương đảm bảo thực hiện tốt công tác bình đẳng giới ở các cấp. - Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ từ tỉnh đến cơ sở. Tổ chức tập huấn kiến thức về giới và kỹ năng lồng ghép giới cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. - Bồi dưỡng nâng cao kiến thức giới và kỹ năng và năng lực lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách cho cán bộ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, cán bộ tư pháp, thành viên Ban vì sự tiến bộ phụ nữ cấp tỉnh, huyện và cán bộ lao động -thương binh & xã hội cấp xã. - Phối hợp và tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức, nâng cao kỹ năng cho nữ ứng cử viên lần đầu là đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021. 3. Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các dịch vụ hỗ trợ thực hiện Bình đẳng giới - Xây dựng và phát triển các hệ thống dịch vụ hỗ trợ phụ nữ và nam giới bình đẳng về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. - Tiếp tục hỗ trợ và nhân rộng mô hình giảm hệ lụy phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, bạo lực trên cơ sở giới, tiến tới xây dựng mô hình dịch vụ nhằm hỗ trợ cả nam và nữ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và hỗ trợ nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới. Mô hình sửa đổi hương ước quy ước trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc Bình đẳng giới. - Tăng cường xã hội hóa và công tác phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 4. Tổ chức triển khai Tháng hành động về Bình đẳng giới và Phòng chống Bạo lực trên cơ sở giới - Xây dựng nội dung, thông điệp cho Tháng hành động có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với văn hóa, nhóm đối tượng đặc thù đồng thời bám sát theo chủ đề, thông điệp chung được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát động trên phạm vi toàn quốc. - Tổ chức lễ phát động tháng hành động nhằm huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân, các cấp, các ngành trong toàn tỉnh. - Phối hợp Sở Thông tin và truyền thông tổ chức Hội thảo cho đối tượng là công tác viên, ban biên tập Báo, Đài phát thanh truyền hình; tổ chức giao lưu nấu ăn, cấm hoa ngành LĐTBXH (Thường trực Ban VSTBPN) - Tích cực, chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp từ xã hội, cộng đồng để triển khai hiệu quả Tháng hành động. 5. Công tác thanh tra, kiểm tra về Bình đẳng giới - Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra giám sát tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thanh tra về bình đẳng giới nhằm kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. - Tiếp tục triển khai thực hiện các Nghị định 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới; tăng cường các hoạt động kiểm tra giám sát đánh giá kết quả thực hiện, khắc phục những tồn tại, hạn chế. - Đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc thực hiện chế độ chính sách đối với phụ nữ tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trên địa bàn, đặc biệt đối với những nơi có sử dụng nhiều lao động nữ. - Hàng năm tổ chức giám sát theo định kỳ 6 tháng và cả năm; tổng kết các hoạt động và đánh giá kết quả thực hiện vào cuối năm. 6. Thực hiện chế độ báo cáo và thu thập số liệu tách biệt về giới - Báo cáo kết quả thực hiện bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ phụ nữ của các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố gửi về Sở Lao động- Thương binh & Xã hội tỉnh (thông qua Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em) trước ngày 15 hàng tháng; 20 tháng cuối quý và trước ngày 15 tháng 12 năm 2015 - Chủ động thu thập các số liệu thống kê tách biệt giới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành và trong phạm vi đơn vị, địa phương để cho việc soạn thảo văn bản. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện năm 2016 là 465.514.800 đồng (Năm trăm hai mươi triệu bảy trăm sáu mươi bảy ngàn ba trăm đồng) (Dự kiến chi tiết kèm theo) Trong đó: - Kinh phí Địa phương (BVSTBPN): 150.000.000 đồng - Kinh phí năm 2015 chuyển sang 2016: 315.514.800 đồng IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Hướng dẫn và phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ theo sự phân công của UBND tỉnh. - Tổ chức các hoạt động tháng hành động; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở cơ sở và cán bộ nữ đại biểu ứng cử lần đầu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. - Tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh giá sơ, tổng kết kết quả thực hiện các hoạt động, đồng thời báo cáo về UBND tỉnh và Bộ Lao động -Thương binh & Xã hội. 2. Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện (thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ) - Xây dựng kế hoạch tham mưu cho UBND cùng cấp triển khai, thực hiện phù hợp với thực trạng bình đẳng giới, VSTBPN của địa phương; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong hoạt động bình đẳng giới. Tham mưu cho UBND bố trí ngân sách và nhân lực cho việc thực hiện công tác bình đẳng giới, VSTBPN tại địa phương. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương, định kỳ báo cáo về Sở Lao động -Thương binh & Xã hội. Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ phụ nữ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2016./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA VỀ NỘI DUNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;
2,065
2,562
Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-BKHĐT ngày 30/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1088/TTr-SKHĐT ngày 01/4/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 293/STP-KSTTHC ngày 16/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa đã được chuẩn hóa về nội dung. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN; TỈNH THANH HÓA ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA NỘI DUNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1263/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa đã được chuẩn hóa nội dung <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA NỘI DUNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. Phụ lục III-1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ……, ngày ……tháng …… năm …… GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch ............... Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .................................................... Giới tính: …....... Sinh ngày: ....................... /....... /......... Dân tộc: Quốc tịch: ........... Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ............................................................... Ngày cấp: ....................... /....... /......... Nơi cấp: ............................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): ................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ........................................................................................... Ngày cấp: .......... /....... /.......... Ngày hết hạn: ............. /........ /.......... Nơi cấp: ............... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................ Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................ Điện thoại: .............................................................................. Fax: .................................. Email: ..................................................................................... Website: ........................... Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................... 2. Địa điểm kinh doanh: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ......................................................... Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................... Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ........................................................................ Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................ Điện thoại: .............................................................................. Fax: ................................... Email: ..................................................................................... Website: ............................ 3. Ngành, nghề kinh doanh1: ........................................................................................... 4. Vốn kinh doanh: Tổng số (bằng số; VNĐ): ................................................................................................... Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu): Gửi kèm 5. Số lượng lao động: ................................................................................ Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết: - Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); - Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> _______________ 1 - Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; - Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư; - Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư. 2 Đại diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này. Phụ lục III-2 DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> _______________ 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng cá nhân. 2 Loại lài sản góp vốn bao gồm: - Đồng Việt Nam - Ngoại tệ tự do chuyển đổi - Vàng - Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật - Tài sản khác 3 Đại diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. Phụ lục III-3 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch ................1 Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: .................................................................. Do: .............................................................................. Cấp ngày: ..... /........ /.................. Địa điểm kinh doanh: ........................................................................................................ Điện thoại: .................................................................. Fax: ............................................. Email: ......................................................................... Website: ...................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này (Trường hợp đăng ký thay đổi địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh phải cam kết về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở dự định chuyển tới). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> _______________ 1 - Trường hợp hộ kinh doanh thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì ghi tên Phòng Tài chính - Kế hoạch nơi hộ kinh doanh đã đăng ký. - Trường hợp hộ kinh doanh thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì ghi tên Phòng Tài chính - Kế hoạch nơi hộ kinh doanh dự định đặt địa chỉ mới. 2 Đại diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. Phụ lục III-4 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch .............. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………........................ Số Giấy chứng nhận hộ kinh doanh:………………………………………....................... Do: .......................................................................... cấp ngày: ............. /.......... /…….. Địa điểm kinh doanh:………………………………………………………......................... Điện thoại:………………………….Fax:………………………………….......................... Email:……………………………….Website:…………………………….......................... Thông báo tạm ngừng kinh doanh như sau: Thời gian tạm ngừng: ................................................................................................ Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày................ tháng .............. năm ....................... Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày .............. tháng .............. năm ....................... Lý do tạm ngừng: .......................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> _______________ 3 Đại diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. Phụ lục III-5 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch ................... Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ................................................................ Do: ............................................................................... cấp ngày: ............. /.......... /....... Địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................... Điện thoại: .................................................................. Fax: ............................................ Email: ......................................................................... Website: ..................................... Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày .......................... /......... / ......... Hộ kinh doanh cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> _______________ 4 Đại diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. Phụ lục III-6 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch ................... Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ..................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ............................................................... Do: .............................................................................. Cấp ngày: .. /........ /........ Địa điểm kinh doanh: ..................................................................................................... Điện thoại: ............................................................. Fax: ............................................... Email: .................................................................... Website: ........................................ Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Lý do đề nghị cấp lại: ..................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hộ kinh doanh cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> _______________ 5 Đại diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN; ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC UBND HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,
2,120
2,563
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN; ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC UBND HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số: 08/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ); Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện). 2. Quy định này áp dụng đối với các trường hợp được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện. Điều 2. Chức trách, nhiệm vụ 1. Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ là công chức đứng đầu một phòng (hoặc tương đương), điều hành hoạt động của phòng (hoặc tương đương), chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện là công chức đứng đầu một phòng, điều hành hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ là người giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Phó Trường Phòng Nội vụ cấp huyện là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN BỔ NHIỆM Điều 3. Phẩm chất chính trị, đạo đức 1. Có phẩm chất, đạo đức tốt, tận tụy phục vụ Nhân dân, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Có tinh thần yêu nước, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, gương mẫu chấp hành đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 3. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. 4. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. 5. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Điều 4. Năng lực 1. Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành được giao. 2. Có khả năng nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực đảm nhiệm; đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị ngành và địa phương. 3. Có năng lực quản lý, điều hành công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng; có khả năng quy tụ, đoàn kết, phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể; có phương pháp làm việc khoa học, chuyên nghiệp, có khả năng tổng hợp, phối hợp để thực thi nhiệm vụ được giao. Điều 5. Hiểu biết 1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp quy do Trung ương, địa phương ban hành về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 3. Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 4. Có kiến thức và khả năng tổ chức quản lý, chỉ đạo, điều hành. Điều 6. Trình độ 1. Đạt tiêu chuẩn ngạch Chuyên viên và tương đương trở lên. 2. Có trình độ Đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác. 3. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên hoặc đủ điều kiện để đào tạo trung cấp chính trị trở lên. 4. Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước ngạch Chuyên viên trở lên. 5. Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. 6. Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Điều 7. Tuổi bổ nhiệm 1. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. 2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện không quá 45 tuổi (đối với nam và nữ). 3. Trường hợp công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu. Điều 8. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác 1. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài sản theo quy định. 2. Được tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch Chuyên viên hoặc tương đương trở lên; có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn thuộc chuyên ngành nội vụ từ đủ 5 năm trở lên đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ, Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện; có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn thuộc chuyên ngành nội vụ đủ 3 năm trở lên đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ, Phó Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện. 3. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp nhân sự được cấp có thẩm quyền giới thiệu từ nơi khác đến). 4. Đạt kết quả theo yêu cầu của kỳ thi tuyển chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện theo quy định (đối với trường hợp có tổ chức thi tuyển). 5. Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong 3 năm liền kề gần nhất. 6. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ. 7. Đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của ngành chuyên môn (nếu có). 8. Không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử, thi hành quyết định kỷ luật của tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Điều 9. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm. Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN BỔ NHIỆM LẠI Điều 10. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm phải được xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại 1. Hoàn thanh nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ. 2. Đạt tiêu chuẩn của chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới. 3. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu. 4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. 5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Điều 12. Thời hạn bổ nhiệm lại 1. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm lại là 5 năm. 2. Đối với công chức còn từ đủ 2 năm đến dưới 5 năm công tác (tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu), nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm lại được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 3. Đối với công chức còn dưới 2 năm công tác (tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu), do cấp có thẩm quyền xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
2,042
2,564
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng thực hiện thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Nội vụ cấp huyện theo quy định và phân cấp quản lý; thực hiện việc quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng công chức đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện của từng chức danh. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Căn cứ Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Trên cơ sở các báo cáo danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố đợt I năm 2016, danh sách 51 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn 20 tỉnh, thành phố ven biển (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ (Kèm theo Quyết định số 1265/BNN-TCTS ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2016, được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 16 tháng 4 năm 2016 và thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UB ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc, quan hệ công tác và cơ cấu tổ chức của UBND thành phố. 2. Các thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND thành phố chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân thành phố Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây viết tắt là UBND thành phố) do Hội đồng nhân dân thành phố bầu; là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân thành phố (sau đây viết tắt là HĐND thành phố), cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân thành phố, HĐND thành phố và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. UBND thành phố chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND thành phố nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn. UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở. Điều 3. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố 1. UBND thành phố tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND thành phố, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND thành phố. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Thành ủy, sự giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND thành phố, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 6. Bảo đảm dân chủ, hiện đại, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động, trên tinh thần tận tụy phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố 1. UBND thành phố gồm: Chủ tịch, 04 Phó Chủ tịch (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ) và các ủy viên. Ủy viên UBND thành phố là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố là ủy viên phụ trách Quân sự, Giám đốc Công an thành phố là ủy viên phụ trách Công an. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố gồm có các sở và cơ quan tương đương sở: a) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND được tổ chức ở cấp thành phố, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên. b) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên. c) Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố UBND thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 21 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, như sau: 1. Xây dựng, trình HĐND thành phố quyết định các nội dung quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1, các Điểm d, đ và e Khoản 2, các Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND thành phố. 2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố. 3. Tổ chức thực hiện ngân sách thành phố, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi; thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác; thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố trong phạm vi được phân quyền.
2,126
2,565
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án của thành phố đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 5. Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn; chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trên địa bàn thành phố; tổ chức giáo dục quốc phòng, an ninh và công tác quân sự địa phương; xây dựng và hoạt động tác chiến của bộ đội địa phương, dân quân tự vệ; xây dựng lực lượng dự bị động viên và huy động lực lượng bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương. 6. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở Trung ương phân cấp, ủy quyền. 8. Phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp dưới, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố. 9. Xây dựng, trình HĐND thành phố quyết định và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 10. Thực hiện chủ trương, biện pháp tạo nguồn tài chính, huy động vốn để phát triển đô thị; xây dựng và quản lý thống nhất công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật. 11. Quyết định cơ chế khuyến khích phát triển công trình hạ tầng đô thị trên địa bàn thành phố. Điều 6. Cách thức giải quyết công việc của UBND thành phố 1. Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND thành phố thường kỳ hoặc bất thường; 2. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố, Văn phòng UBND thành phố (sau đây gọi là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu xin ý kiến đến từng thành viên UBND thành phố để xin ý kiến. Các thành viên có trách nhiệm đóng góp và trả Phiếu lấy ý kiến chậm nhất sau 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản dự thảo; 3. Các quyết nghị tập thể của UBND thành phố được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND thành phố đồng ý. Trường hợp lấy ý kiến thành viên UBND thành phố thông qua Phiếu thì: a) Nếu vấn đề được đa số thành viên UBND thành phố đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định và báo cáo UBND thành phố trong phiên họp gần nhất; b) Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi tổng hợp Phiếu xin ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND thành phố đã biểu quyết, cho ý kiến; c) Nếu vấn đề chưa được đa số thành viên UBND thành phố đồng ý, Văn phòng báo cáo Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND thành phố gần nhất để thảo luận thêm. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố (sau đây gọi là Chủ tịch) Chủ tịch là người đứng đầu UBND thành phố và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, cụ thể: a) Lãnh đạo, điều hành công việc của UBND, thành viên UBND thành phố; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; - Phân công nhiệm vụ, quyền hạn cho các Phó Chủ tịch UBND thành phố (sau gọi là Phó Chủ tịch) và các Ủy viên UBND thành phố. Người được phân công phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong thành phố. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch giải quyết công việc. - Điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên UBND thành phố khi thấy cần thiết. b) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; giao quyền Chủ tịch UBND cấp huyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch UBND cấp huyện giữa hai kỳ họp HĐND cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật; c) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND thành phố; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn theo quy định pháp luật; d) Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ thành phố đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương; đ) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện, báo cáo UBND thành phố để đề nghị HĐND thành phố bãi bỏ; e) Tổ chức việc phối hợp với cơ quan nhà nước cấp trên đóng tại địa bàn thành phố để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật; g) Chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp huyện; ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND thành phố hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch; h) Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật; i) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; k) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định pháp luật; l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở Trung ương phân cấp, ủy quyền. 2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng các công trình hạ tầng đô thị trên địa bàn thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Quản lý quỹ đất đô thị; việc sử dụng quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật. 4. Quản lý nhà đô thị; quản lý kinh doanh bất động sản; sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của thành phố để phát triển nhà ở tại đô thị; chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong xây dựng nhà ở, công trình xây dựng tại đô thị. 5. Chỉ đạo sắp xếp mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch đô thị. 6. Xây dựng kế hoạch và biện pháp giải quyết việc làm; phòng, chống các tệ nạn xã hội ở đô thị. 7. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống dân cư đô thị. 8. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông. Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch 1. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Điều 7 Quy chế này; cùng các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật. 2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch UBND chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc. 3. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của UBND thành phố khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. 4. Thay mặt UBND ký quyết định của UBND; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch 1. Những nguyên tắc chủ yếu trong thực hiện nhiệm vụ của Phó Chủ tịch: a) Mỗi Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số quận, huyện. Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch; b) Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước HĐND thành phố, UBND thành phố và Chủ tịch; đồng thời, cùng các thành viên khác của UBND thành phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND thành phố trước HĐND thành phố và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2,088
2,566
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch: a) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND. b) Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND. c) Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch khi được Chủ tịch ủy nhiệm. d) Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công: - Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn) xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao; - Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật; đồng thời, đề xuất với Chủ tịch biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; - Chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch xem xét, quyết định; - Giải quyết kinh phí hành chính sự nghiệp, kinh phí thực hiện chương trình, dự án và vốn xây dựng cơ bản trong kế hoạch thuộc các ngành, địa phương thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; - Theo dõi công tác tổ chức cán bộ và chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ thuộc các cơ quan phụ trách; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với lĩnh vực phụ trách; - Làm nhiệm vụ Trưởng các đoàn công tác liên ngành của thành phố (Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Đoàn Công tác,...) thuộc lĩnh vực phụ trách do Chủ tịch thành lập; - Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch giao. e) Trong phạm vi quyền hạn được giao: Các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc trong phạm vi quyền hạn được giao. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch quyết định; g) Hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND thành phố thì báo cáo Chủ tịch để đưa ra phiên họp UBND thành phố thảo luận, quyết định. Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND thành phố (sau đây gọi là Ủy viên) 1. Được Chủ tịch phân công phụ trách lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND; báo cáo công tác trước HĐND khi được yêu cầu. Ủy viên UBND là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực. 2. Ủy viên có trách nhiệm xem xét, trình UBND, Chủ tịch giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Ủy viên phải dành thời gian thỏa đáng để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể UBND thành phố, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND hoặc Phiếu xin ý kiến. 4. Ủy viên được Văn phòng cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của UBND thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. 5. Ủy viên UBND thành phố không được nói và làm trái với các quyết định của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến của mình với tập thể UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố. Mọi vi phạm phải được kiểm điểm trước tập thể UBND thành phố. 6. Mỗi Ủy viên UBND có hộp thư điện tử riêng để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan; được trang bị các phương tiện để phục vụ việc xử lý công việc, trao đổi thông tin. 7. Ủy viên phụ trách một cơ quan trực thuộc UBND thành phố, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Quy chế này. 8. Ủy viên là đại biểu HĐND thành phố ứng cử ở đơn vị nào thì phải theo dõi và phối hợp công tác với đơn vị đó. 9. Khi có yêu cầu, Chủ tịch ủy quyền cho Ủy viên UBND thay mặt UBND thành phố chủ trì hội nghị, tiếp dân và giải quyết một số công việc cụ thể. Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn giúp Chủ tịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành (hoặc lĩnh vực công tác) từ thành phố đến cơ sở; tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển ngành trên địa bàn và báo cáo UBND thành phố, Chủ tịch; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước HĐND và UBND thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của HĐND thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu HĐND thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Thủ trưởng cơ quan khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các công việc được UBND, Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên UBND, Chủ tịch. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì phải chủ động làm việc với Thủ trưởng cơ quan liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND, Chủ tịch xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình. 3. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của UBND thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. 4. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan ban hành Quy chế làm việc của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó. 5. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan chuyên môn do Bộ, ngành Trung ương quy định và những nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch giao theo đúng quy định nhà nước. b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất. c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND thành phố và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành. d) Tham gia ý kiến với cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND cấp huyện để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó nhưng có liên quan đến chức năng, ngành, lĩnh vực mình quản lý. đ) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp và UBND cấp huyện để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố, Chủ tịch quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này và theo các Quy chế phối hợp có liên quan. e) Xây dựng, trình UBND thành phố quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan. g) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương. h) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định để được xem xét xử lý kịp thời. i) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND thành phố, Chủ tịch về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình và những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó. k) Bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng và Phó của cấp Trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc theo quy định. l) Khi đi khỏi địa bàn thành phố từ 03 ngày trở lên để học tập, du lịch, tham quan nước ngoài hoặc nghỉ giải quyết việc riêng phải xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách trước khi thực hiện; đi công tác thì có báo cáo Chủ tịch và ủy nhiệm người điều hành, giải quyết công việc tại cơ quan. Điều 12. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND thành phố Chánh Văn phòng chỉ đạo Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau:
2,114
2,567
1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch nắm tình hình hoạt động của UBND thành phố và của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện về hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của UBND thành phố và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý. 2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của UBND thành phố, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. 3. Tổ chức thẩm tra các đề án, văn bản do các Sở, ban ngành thành phố dự thảo hoặc Văn phòng soạn thảo trước khi trình UBND thành phố, Chủ tịch xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm yêu cầu về thẩm quyền, nội dung, thể thức, hình thức và đúng trình tự, thủ tục quy định. Lập Phiếu chuyển, Phiếu báo, Phiếu gửi hoặc trả lại hồ sơ khi các cơ quan, đơn vị và địa phương trình sau khi có ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực chấp thuận, cụ thể: a) Những vấn đề không thuộc thẩm quyền xử lý của UBND thành phố; b) Những vấn đề theo quy định phải do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định và trình, nhưng chưa có văn bản trình của cơ quan đó; c) Những vấn đề theo quy định phải trình tại phiên họp của UBND thành phố hoặc đưa ra tổ chức liên ngành xem xét đề xuất; d) Những hồ sơ không đầy đủ thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành; đ) Những văn bản hành chính không đúng thể thức theo quy định. 4. Quản lý thống nhất việc ban hành công văn của UBND thành phố; công tác giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính của UBND thành phố. 5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của UBND thành phố, Chủ tịch; kiến nghị với Chủ tịch về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện. 6. Xây dựng, trình UBND thành phố thông qua Quy chế làm việc của UBND thành phố và giúp UBND thành phố theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND thành phố với Thường trực HĐND thành phố, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành phố. 7. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, các kết luận của cơ quan nhà nước cấp trên, UBND thành phố và Chủ tịch trong công tác chỉ đạo điều hành, tổng hợp tham mưu đề xuất và thực hiện thông tin, báo cáo theo quy định. 8. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng. Điều 13. Quan hệ phối hợp công tác của UBND thành phố 1. Trong hoạt động của mình, UBND thành phố giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố, HĐND thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành phố. 2. UBND thành phố phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND thành phố trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp HĐND thành phố, các báo cáo, đề án trình HĐND; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của HĐND thành phố, các Ban của HĐND thành phố; trả lời chất vấn của đại biểu HĐND thành phố. 3. UBND thành phố phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành phố chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của Nhân dân, vận động Nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. UBND thành phố có trách nhiệm thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương và có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 4. UBND thành phố phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân thành phố trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Điều 14. Về quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn đó. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được công văn) và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời; nếu được mời họp phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được phân công làm nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao có chất lượng và đúng thời hạn quy định. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc tuy đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết, Thủ trưởng cơ quan phải chủ động làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định. Điều 15. Về quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch UBND quận, huyện Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị là không quá 10 ngày làm việc nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác, không quá 20 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì Chủ tịch UBND quận, huyện báo cáo Chủ tịch UBND thành phố biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Khi Chủ tịch UBND quận, huyện có yêu cầu trực tiếp làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND quận, huyện. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND quận, huyện thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai trái. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ Điều 16. Các loại Chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm bao gồm hai phần: Phần một thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND thành phố trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND thành phố và danh mục các báo cáo, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND thành phố, Chủ tịch trong năm. 2. Chương trình công tác quý bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND thành phố và danh mục báo cáo, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND thành phố, Chủ tịch trong quý. 3. Chương trình công tác tháng bao gồm nội dung phiên họp thường kỳ của UBND thành phố và danh mục các báo cáo, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND thành phố, Chủ tịch trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. UBND thành phố chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong Chương trình công tác của UBND thành phố (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch quyết định). Điều 17. Trình tự xây dựng Chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng danh mục những báo cáo, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND thành phố, Chủ tịch trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (UBND thành phố, Chủ tịch), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác năm của UBND thành phố; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác của UBND thành phố, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch xem xét, quyết định việc trình UBND thành phố thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày UBND thành phố thông qua Chương trình công tác năm, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định việc ban hành và gửi các thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. 2. Chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện Chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND thành phố, Chủ tịch vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng Chương trình công tác quý sau.
2,103
2,568
Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến Chương trình công tác quý sau cho Văn phòng; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác quý của UBND thành phố (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch quyết định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi Chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan. 3. Chương trình công tác tháng: a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các báo cáo, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND thành phố đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng Chương trình công tác tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng chậm nhất vào ngày 20 tháng trước; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác tháng của UBND thành phố, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng UBND thành phố phải gửi Chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 4. Lịch công tác tuần: Căn cứ Chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Văn phòng dự thảo Lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ Năm tuần trước. Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng, chậm nhất vào thứ Tư tuần trước. 5. Văn phòng phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng HĐND thành phố để xây dựng Chương trình công tác của UBND thành phố, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. 6. Việc điều chỉnh Chương trình công tác của UBND thành phố do Chủ tịch quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND thành phố. Văn phòng là cơ quan quản lý Chương trình công tác của UBND thành phố, có trách nhiệm tham mưu cho UBND thành phố trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện; khi có sự điều chỉnh Chương trình công tác, Văn phòng phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết. Điều 18. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác 1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các báo cáo, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND thành phố (sau đây gọi tắt là đề án) đã ghi trong Chương trình công tác; thông báo với Văn phòng tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì và các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng giúp UBND thành phố thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ sáu tháng và năm, báo cáo UBND thành phố kết quả việc thực hiện Chương trình công tác của UBND thành phố. Chương IV PHIÊN HỌP UBND THÀNH PHỐ Điều 19. Phiên họp UBND thành phố 1. UBND thành phố họp thường kỳ mỗi tháng một lần. 2. UBND thành phố họp bất thường trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch quyết định; b) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên UBND. Điều 20. Triệu tập phiên họp UBND thành phố 1. Chủ tịch quyết định cụ thể ngày họp, chương trình, nội dung phiên họp. 2. Thành viên UBND thành phố có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND thành phố, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch đồng ý. 3. Phiên họp UBND thành phố chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên UBND thành phố tham dự. 4. Chương trình, thời gian họp và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi đến các thành viên UBND thành phố chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường. Điều 21. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp UBND thành phố 1. Chủ tịch chủ tọa phiên họp UBND thành phố, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch UBND thành phố được Chủ tịch phân công chủ tọa phiên họp. 2. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND thành phố theo phân công của Chủ tịch chủ trì việc thảo luận từng nội dung trình tại phiên họp UBND thành phố. Điều 22. Khách mời tham dự phiên họp UBND thành phố 1. Đại diện Thường trực HĐND thành phố được mời tham dự phiên họp UBND cùng cấp; Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội thành phố được mời tham dự phiên họp UBND thành phố. 2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở thành phố, đại diện các Ban của HĐND thành phố được mời tham dự phiên họp UBND thành phố khi bàn về các vấn đề có liên quan; Chánh án Tòa án nhân dân thành phố, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố được mời tham dự phiên họp UBND thành phố khi bàn về các vấn đề có liên quan. 3. Chủ tịch HĐND thành phố, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp UBND thành phố khi bàn về các vấn đề có liên quan. Điều 23. Biểu quyết tại phiên họp UBND thành phố 1. UBND thành phố quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên UBND thành phố có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. 2. UBND thành phố quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: a) Biểu quyết công khai; b) Bỏ phiếu kín. 3. Quyết định của UBND thành phố phải được quá nửa tổng số thành viên UBND thành phố biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch. Điều 24. Biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến 1. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp UBND, Chủ tịch quyết định việc biểu quyết của thành viên UBND bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến. Việc biểu quyết bằng hình thức phiếu ghi ý kiến thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 117 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. 2. Chủ tịch phải thông báo kết quả biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến tại phiên họp UBND thành phố gần nhất. Điều 25. Thông tin về kết quả phiên họp UBND thành phố 1. Kết quả phiên họp UBND thành phố phải được thông báo kịp thời đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sau đây: a) Các thành viên UBND thành phố, Thường trực cấp ủy, Thường trực HĐND thành phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; b) Chủ tịch và cấp dưới trực tiếp; Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp UBND thành phố; c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. 2. Đối với kết quả phiên họp UBND thành phố liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đền bù, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương thì ngay sau mỗi phiên họp, UBND thành phố có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí. Điều 26. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố 1. Chủ tịch quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp. 2. Văn phòng có nhiệm vụ: a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình ra phiên họp; b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên UBND thành phố về quyết định của Chủ tịch về các vấn đề trên; c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng. Số lượng tài liệu trình UBND thành phố xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng quy định; d) Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp (hộp thư điện tử và chữ ký số) đến các thành viên UBND thành phố và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường); đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng thông báo cho thành viên UBND thành phố và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu. Điều 27. Trình tự phiên họp UBND thành phố Phiên họp UBND thành phố được tiến hành theo trình tự sau: 1. Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên UBND thành phố có mặt, vắng, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch về chương trình phiên họp. 2. Chủ tọa điều khiển phiên họp. 3. UBND thành phố thảo luận từng vấn đề theo trình tự: a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án (đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo, quyết định, chỉ thị, ...) trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến UBND thành phố. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm; b) Các thành viên UBND thành phố phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án; c) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên UBND thành phố và các đại biểu dự họp;
2,073
2,569
d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của UBND thành phố phải được quá nửa số thành viên UBND thành phố biểu quyết tán thành; đ) Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND thành phố chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm. 4. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp UBND thành phố. Điều 28. Biên bản phiên họp UBND thành phố 1. Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của UBND thành phố. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. 2. Chậm nhất 05 ngày sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng có trách nhiệm thông báo những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên UBND thành phố; đồng thời, báo cáo Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND thành phố. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể trong thành phố về những vấn đề có liên quan. Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ Điều 29. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch 1. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ đề án và Phiếu trình giải quyết công việc do Văn phòng trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. 2. Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên. 3. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở. 4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương. 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng đã được giải quyết, các vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác. Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình 1. Văn phòng chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND thành phố, Chủ tịch được nêu tại các Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và có đủ thủ tục quy định tại Điều 34 của Quy chế này. 2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch. Đối với dự thảo là văn bản quy phạm pháp luật, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng phụ trách ký theo lĩnh vực; a) Thẩm tra về mặt thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định; b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: Nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại; c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND thành phố, Chủ tịch. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định. 3. Chậm nhất trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch giải quyết. Điều 31. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình. 2. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng. 3. Các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc. 4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch quyết định việc: a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND thành phố; b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND thành phố; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND thành phố thông qua Phiếu ghi ý kiến được quy định tại Điểm a, b, c Điều 6 Quy chế này. 5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình. a) Trường hợp phải hoàn chỉnh lại, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong thời gian sớm nhất. b) Trường hợp dự thảo văn bản được UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch thông qua, trong vòng 05 ngày làm việc, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch ký ban hành. 6. Đối với hồ sơ công việc thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch: Đối với hồ sơ cần tham khảo ý kiến của Phó Chủ tịch khác hoặc xin ý kiến Chủ tịch hoặc cần thảo luận trong tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để giải quyết thì Phó Chủ tịch phụ trách có ý kiến cụ thể vào hồ sơ để Văn phòng chuyển xin ý kiến hoặc lập thủ tục trình tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch trong cuộc họp giao ban hàng tuần. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về nội dung giải quyết công việc, trong vòng 05 ngày làm việc, Văn phòng hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký ban hành. 7. Trong 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch chưa có ý kiến thì Văn phòng xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thông báo đến cơ quan trình biết rõ lý do. Điều 32. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên 1. Họp xử lý công việc thường xuyên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên thực hiện theo Quy định về chế độ họp và các quy định có liên quan: a) Văn phòng dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định; b) Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ra Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch; c) Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan; sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng hoàn chỉnh đề án và dự thảo Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch; d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan (theo chức năng nhiệm vụ được giao; giải trình những nội dung được yêu cầu tại giấy mời họp nếu có; đề xuất hướng xử lý...); đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc; e) Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. 2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng. a) Tại cuộc họp hàng tuần Chủ tịch, các Phó Chủ tịch nghe Chánh Văn phòng báo cáo công việc tuần qua và dự kiến lịch làm việc tuần tới; báo cáo những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng; các vấn đề do Phó Chủ tịch báo cáo nêu tại Điểm g, Khoản 2 Điều 9 của Quy chế này và các vấn đề khác do Chủ tịch quyết định. b) Trường hợp cần thiết có thể mời Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan tham dự họp. c) Chủ tịch chủ trì họp giao ban. Khi Chủ tịch vắng, ủy quyền cho một Phó Chủ tịch UBND thành phố thay mặt Chủ tịch chủ trì họp giao ban. d) Việc tổ chức cuộc họp giao ban, thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của thành phố; sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố, Chủ tịch và thực hiện Quy chế làm việc của UBND thành phố;
2,040
2,570
b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh; c) Khi cần thiết, Chủ tịch triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, địa phương đó; d) Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch có các cuộc họp chuyên đề khác. Điều 33. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng Quy định về chế độ họp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị. 3. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý hoặc triệu tập đích danh. Chương VI THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả các công văn, tờ trình gửi UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải được vào sổ văn thư của Văn phòng. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho Phòng Hành chính để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của Lãnh đạo Văn phòng trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền. Văn phòng tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý. 2. Các tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trình UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền; văn bản phải đúng hình thức, thể thức quy định. Đối với hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính phải gửi trước 07 ngày kể từ ngày hết hạn xử phạt vi phạm hành chính. 3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định, có thể làm thành một văn bản riêng hoặc thành một nội dung trong tờ trình. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến. Các nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân phải có ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố hoặc của các tổ chức chính trị - xã hội thành phố. 4. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần "Nơi nhận" của văn bản. 5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND thành phố, thủ tục gửi văn bản đến UBND thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND thành phố có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. 6. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án: a) Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình, chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các sở ngành có liên quan, kể cả ý kiến cơ quan được phân công thẩm định (của Sở Tư pháp nếu là văn bản quy phạm pháp luật); chịu trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên UBND thành phố để hoàn chỉnh dự thảo văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; b) Văn phòng UBND thành phố theo dõi trong suốt quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của UBND thành phố, Chủ tịch; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục trình; gửi văn bản lấy ý kiến thành viên UBND thành phố; c) Cơ quan được phân công thẩm định, cử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng chương trình, đề án; tổ chức việc thẩm định đề án, chương trình trước khi Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chủ trì chính thức ký trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; d) Thủ trưởng các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia xây dựng và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án; đ) Để hoàn chỉnh dự thảo, cơ quan chủ trì phải lấy ý kiến chính thức của các cơ quan liên quan bằng hình thức tổ chức họp hoặc gửi hồ sơ xin ý kiến. Việc gửi hồ sơ xin ý kiến có thể được thực hiện qua mạng máy tính hoặc qua hộp thư điện tử. Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các sở ban ngành có liên quan phải được đưa vào hồ sơ trình. e) Đối với việc chuẩn bị các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục chuẩn bị còn phải thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 7. Đối với các báo cáo có tính chất chuyên môn, chuyên ngành: a) Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình, chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các sở ngành có liên quan; chịu trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan để hoàn chỉnh dự thảo báo cáo trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo báo cáo để trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; b) Văn phòng UBND thành phố theo dõi quá trình xây dựng các báo cáo chuyên môn, chuyên ngành; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; đôn đốc cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ; trực tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục trình; c) Thủ trưởng các cơ quan phối hợp có trách nhiệm gửi báo cáo hoặc cử người tham gia theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia xây dựng báo cáo và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng báo cáo chuyên môn, chuyên ngành, báo cáo kinh tế xã hội; d) Để hoàn chỉnh dự thảo báo cáo có tính chất tổng hợp, cơ quan chủ trì phải lấy ý kiến chính thức của các cơ quan liên quan bằng hình thức gửi báo cáo, tổ chức họp hoặc gửi dự thảo báo cáo xin ý kiến. Việc gửi báo cáo, dự thảo báo cáo xin ý kiến có thể được thực hiện qua mạng máy tính hoặc qua hộp thư điện tử. Văn bản tiếp thu báo cáo của sở, ban ngành liên quan phải được đưa vào hồ sơ trình. 8. Đối với các văn bản chuyên môn theo Quy chế phối hợp giữa các sở, ban ngành trong giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan (được UBND thành phố quyết định ban hành kèm theo Quy chế nêu trên); các văn bản áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; các văn bản chuyên môn khác được Chủ tịch giao: a) Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình, chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các sở ngành có liên quan, kể cả ý kiến cơ quan được phân công thẩm định; chịu trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên UBND thành phố để hoàn chỉnh dự thảo văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; b) Văn phòng UBND thành phố thẩm tra về trình tự, thủ tục trình. Điều 35. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết công việc gồm có:
2,026
2,571
1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một Lãnh đạo UBND thành phố). Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của Lãnh đạo Văn phòng. 2. Tờ trình của cơ quan trình. 3. Dự thảo văn bản trình UBND thành phố, Chủ tịch ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có) (bao gồm: Dự thảo văn bản của cơ quan trình phải đóng dấu cơ quan (đóng dấu trang đầu hoặc đóng dấu giáp lai đối với dự thảo văn bản có từ 2 trang trở lên) để lưu hồ sơ và dự thảo văn bản có chữ ký tắt của Lãnh đạo Văn phòng để trình ký). Đối với văn bản, báo cáo tại các Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều 34, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chủ trì ký tắt vào dự thảo báo cáo, văn bản. 4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). 5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình. 6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản. 7. Các tài liệu khác có liên quan đến quy định về thủ tục theo pháp luật hiện hành. Điều 36. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố; b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND thành phố, Chủ tịch; c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND thành phố bãi bỏ; d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; quyết định tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc UBND thành phố quản lý; đ) Tờ trình, báo cáo của UBND thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ, HĐND thành phố và cơ quan nhà nước cấp trên; e) Các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch để chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, HĐND thành phố, UBND thành phố, Chủ tịch; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch. Khi Chủ tịch đi vắng, Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch ủy quyền ký một số văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này. 3. Ủy viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 4. Chánh Văn phòng ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì; b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công văn cụ thể, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để các cơ quan liên quan biết và thực hiện; c) Các văn bản: Giấy mời, lịch làm việc tuần, báo cáo tuần, tháng và các văn bản khác do Chủ tịch quyết định. Điều 37. Phát hành, công bố văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố phải được đăng Công báo địa phương; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND thành phố và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). Văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn phải được chuẩn bị đồng thời với dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND thành phố và ban hành chậm nhất không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định, chỉ thị của UBND thành phố (nếu có). 4. Chánh Văn phòng tổ chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào mạng tin học của UBND thành phố; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo quy định hiện hành. Điều 38. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND thành phố: 1. Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị UBND thành phố kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp huyện ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định hiện hành. Chương VII KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 39. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà, không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thỏa đáng. Điều 40. Phạm vi kiểm tra 1. UBND thành phố kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; HĐND thành phố, UBND thành phố, Chủ tịch trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương. 2. Các cơ quan chuyên môn kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình. Điều 41. Phương thức kiểm tra 1. UBND thành phố quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt. 2. Chủ tịch quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn của UBND thành phố chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có nhiều phức tạp; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, HĐND và UBND cấp huyện. 4. Văn phòng giúp UBND thành phố, Chủ tịch kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch đối với các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân tại địa phương. 5. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình. Điều 42. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng quý, các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện phải báo cáo Chủ tịch tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng tổng hợp chung, báo cáo UBND thành phố tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại Phiên họp thường kỳ của UBND thành phố vào cuối quý. Chương VIII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 43. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên; b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp thành phố, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp huyện; c) Tiếp theo đề nghị của khách. 2. Nguyên tắc tiếp khách, Chủ tịch tiếp Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ trưởng và các chức danh tương đương khác trở lên. Các chức danh còn lại do các Phó Chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực tiếp. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp thành phố, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp huyện khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. Công văn đề nghị phải nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn thành phố cũng như các đề xuất, kiến nghị (nếu có). Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 4. Văn phòng có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào lịch công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;
2,093
2,572
c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. Điều 44. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài: Tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong thành phố và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch. Nguyên tắc tiếp khách, Chủ tịch tiếp Đại sứ, Tổng Lãnh sự và các chức danh tương đương khác trở lên. Các chức danh còn lại do các Phó Chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực tiếp. 2. Các cơ quan, tổ chức trong thành phố có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp các đối tác nước ngoài đến cơ quan, tổ chức mình làm việc phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác cũng như các đề xuất và kiến nghị (nếu có) phải gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. 3. Văn phòng thực hiện theo quy định Khoản 4, Điều 43 của Quy chế này. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong thành phố có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ. 5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong thành phố thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 45. Chế độ đi công tác 1. Thành viên UBND thành phố hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân; nắm tình hình cơ sở kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung chuyến đi công tác, tổ chức hình thức chuyến đi cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. 2. Thành viên UBND thành phố đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương từ 03 ngày trở lên phải báo cáo Chủ tịch. 3. Trong thời gian HĐND thành phố và UBND thành phố họp, các thành viên UBND thành phố không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch đồng ý. 4. Thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch; khi đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các cơ quan Trung ương từ 03 ngày trở lên phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực. 5. Thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực. 6. Văn phòng có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; b) Giúp Chủ tịch tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND thành phố để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên UBND thành phố, báo cáo UBND trong phiên họp UBND thành phố vào tháng 6 và cuối năm. Chương IX THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch 1. Chỉ đạo Thanh tra thành phố, Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Định kỳ, Chủ tịch họp với các Phó Chủ tịch và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 2. Ký văn bản kết luận Thanh tra đối với các Đoàn Thanh tra do Chủ tịch thành lập. 3. Chủ tịch tiếp hoặc ủy quyền cho các Phó Chủ tịch làm việc với các Đoàn Thanh tra của Trung ương đến làm việc với thành phố và chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phối hợp làm việc theo yêu cầu. 4. Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình. 5. Chủ tịch phối hợp chặt chẽ với Thường trực Thành ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND thành phố tổ chức tiếp công dân theo định kỳ. Chủ tịch ủy nhiệm cho các Phó Chủ tịch tiếp công dân, nhưng ít nhất hàng tháng, Chủ tịch phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 buổi. Điều 47. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, thành viên UBND thành phố có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố 1. Giúp Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch. 2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch giao. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới làm thay đổi kết quả đã giải quyết, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định, kết luận đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch xem xét, quyết định. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp UBND thành phố về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. Điều 49. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch. 5. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch ủy quyền. Điều 50. Tổ chức tiếp dân 1. UBND thành phố có địa điểm tiếp dân định kỳ tại trụ sở Ban Tiếp công dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp dân. Khi cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch trực tiếp khảo sát thực địa kết hợp tiếp dân tại chỗ nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo và tranh chấp của tổ chức và công dân. 2. Chánh Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với Văn phòng và cơ quan liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; đồng thời, chuẩn bị hồ sơ tài liệu tham mưu giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. Khi cần thiết, Chủ tịch ủy quyền cho Chánh Thanh tra chủ trì cuộc tiếp dân và báo cáo kết quả thực hiện đến Chủ tịch. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và tham gia tiếp dân đối với những vụ việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương X CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo 1. Trách nhiệm của Chủ tịch: a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND thành phố; đồng thời, gửi các thành viên UBND thành phố, Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Định kỳ có báo cáo về tình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: Nghị quyết của Chính phủ; quyết định hành chính, chỉ thị, công văn, công điện của Thủ tướng Chính phủ; công văn, công điện, văn bản thông báo ý kiến kết luận cuộc họp, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ do lãnh đạo Văn phòng Chính phủ ký.
2,058
2,573
c) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND thành phố, thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch bao gồm các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương; b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND thành phố; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch với Thường trực Thành ủy và Thường trực HĐND thành phố; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố và Chủ tịch; d) Giúp UBND thành phố, Chủ tịch: Biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; tổng hợp tham mưu UBND thành phố định kỳ có báo cáo về tình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của UBND thành phố các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, Chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của UBND thành phố theo yêu cầu của Chủ tịch; e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan theo dõi kiểm tra, giải trình và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; b) Nghiêm túc thực hiện các nội dung chỉ đạo của UBND thành phố triển khai kết luận, các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương giao đối với thành phố Cần Thơ theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo tiến độ thực hiện (định kỳ và đột xuất) đảm bảo nội dung và thời gian: Chậm nhất trước ngày 10 của tháng cuối quý, ngày 10 của tháng 6 (báo cáo 6 tháng) và ngày 15 tháng 11 (báo cáo năm), gửi báo cáo về Văn phòng để tổng hợp. c) Gửi Chủ tịch các báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm), báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất theo yêu cầu. Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định chế độ thông tin báo cáo của UBND thành phố. d) Chuẩn bị các báo cáo của UBND thành phố trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch; đ) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND cấp huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác; e) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện (hoặc cấp Phó được ủy quyền) phải xem xét trực tiếp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo gửi UBND thành phố; khi có vấn đề đột xuất xảy ra trong ngành, địa phương phải báo cáo ngay với Chủ tịch, Phó Chủ tịch bằng phương tiện nhanh nhất; g) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phân công lãnh đạo trực cơ quan để giải quyết công việc hàng ngày (kể cả 2 ngày nghỉ cuối tuần). 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND thành phố báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch: a) Thực hiện chế độ thông tin cho Nhân dân thông qua các báo cáo của UBND thành phố trước HĐND thành phố, Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND thành phố; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; b) Tổ chức họp báo định kỳ hàng quý, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và Nhân dân về tình hình hoạt động của UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo định kỳ của Chủ tịch; b) Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND thành phố, Chủ tịch ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện đẩy mạnh ứng dụng tin học trong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của địa phương trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời, chính xác nguồn thông tin về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực mình quản lý tại địa phương; b) Trả lời phỏng vấn các cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch; đưa tin hoạt động của cơ quan, đơn vị để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của Nhân dân. Điều 53. Truyền thông tin trên mạng tin học 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của UBND thành phố: a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố đã ban hành; b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản; c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng chỉ định. 2. Văn phòng có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và UBND thành phố. 3. Các đơn vị trong mạng tin học của UBND thành phố phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của UBND thành phố theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do UBND thành phố gửi để quán triệt và tổ chức thực hiện. Thực hiện việc gửi nhận tệp văn bản cho các cơ quan hành chính khác thông qua mạng tin học, từng bước thay thế cho việc dùng văn bản, giấy tờ hành chính trong truyền đạt thông tin, giải quyết công việc có liên quan. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Chánh Văn phòng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND thành phố việc thi hành Quy chế này. Điều 55. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp. Điều 56. Các thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; THÔNG TƯ SỐ 01/2016/TT- BNV NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2015/NĐ-CP Triển khai Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 04/2015/NĐ-CP), ngày 13 tháng 01 năm 2016, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 01/2016/TT-BNV hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2016/TT-BNV); căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 04/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2016/TT-BNV như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương triển khai kịp thời, hiệu quả các nội dung về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , Thông tư số 01/2016/TT-BNV và các văn bản có liên quan.
2,050
2,574
2. Yêu cầu a) Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện các quy định về dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị và dân chủ trong quan hệ, giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan. b) Bảo đảm việc thực hiện dân chủ tại cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đúng quy định, thiết thực, tránh hình thức; thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo định kỳ. II. NỘI DUNG 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , Thông tư số 01/2016/TT-BNV và các văn bản có liên quan. 2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị cho phù hợp với các quy định hiện hành. 3. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền. 4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập a) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , Thông tư số 01/2016/TT-BNV và các văn bản có liên quan. b) Chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị theo quy định. c) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan, đơn vị; chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp kiểm tra, giám sát việc thực hiện. 2. Bộ Nội vụ a) Hướng dẫn triển khai các quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra hàng năm việc thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , Thông tư số 01/2016/TT-BNV và các văn bản có liên quan tại các bộ, ngành, địa phương. c) Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện dân chủ trong hoạt động của các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BNV. Giao Vụ Tổng hợp - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tổ chức phổ biến, tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý triển khai thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , Thông tư số 01/2016/TT-BNV và Kế hoạch này. b) Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định tại Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , Thông tư số 01/2016/TT-BNV về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. c) Xây dựng và hướng dẫn cụ thể về chế độ báo cáo tình hình thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 01/2016/TT-BNV, định kỳ báo cáo về Bộ Nội vụ (qua Vụ Tổng hợp) theo quy định. d) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao Vụ/Ban Tổ chức cán bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao Sở Nội vụ làm đầu mối thực hiện và phối hợp với Vụ Tổng hợp, Bộ Nội vụ trong quá trình triển khai Kế hoạch này. Trên đây là Kế hoạch triển khai Nghị định số 04/2015/NĐ-CP và Thông tư số 01/2016/TT-BNV , đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH “NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 18-Ctr/TU ngày 28/02/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Căn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang; Xét Tờ trình số 247/TTr-SKHCN ngày 30/3/2016 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Chương trình “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020”, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên Chương trình: Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020. 2. Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Đơn vị điều phối: Phòng Khoa học Kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và PTNT. 5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020. 6. Mục tiêu Chương trình a) Mục tiêu tổng quát: Kết hợp nhiệm vụ khoa học công nghệ và mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, đẩy mạnh đầu tư các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trọng điểm phục vụ thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, trọng tâm là trên các sản phẩm nông nghiệp chủ lực để tạo nền tảng khoa học công nghệ làm bước đột phá thực hiện thành công các mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp hiệu quả và bền vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế quốc tế. b) Mục tiêu cụ thể: - Tăng cường năng lực ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống, tổ chức sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực, tiềm năng cho từ 800 cán bộ kỹ thuật và nông dân. - Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ phục vụ thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và góp phần định hướng cho các nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. - Hàng năm, xác định được 04 danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ các lĩnh vực trồng trọt (lúa, rau, cây ăn quả, hoa kiểng), chăn nuôi, thủy sản, nấm và dược liệu phục vụ chuyển dịch cơ cấu, cây trồng, vật nuôi với ít nhất từ 06 đề tài, dự án khoa học công nghệ được phê duyệt thực hiện. - Hàng năm thực hiện hỗ trợ từ 03 mô hình, dự án hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển đổi sản xuất hiệu quả cho các đối tượng sản xuất chủ lực trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững. - Đẩy mạnh các hoạt động thu hút, ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp, thiết lập dịch vụ khoa học công nghệ, dịch vụ hậu cần sản xuất. Đến hết năm 2020, phấn đấu thực hiện ươm tạo, hình thành được từ 15 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các dịch vụ hoạt động liên quan lĩnh vực nông nghiệp, trên cơ sở các mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hiệu quả. - Tăng cường các hoạt động tư vấn hỗ trợ giải pháp xây dựng các mô hình chuyển đổi, cải thiện hiệu quả canh tác ở những vùng sản xuất kém hiệu quả, nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Phấn đấu đến năm 2020, có từ 08 sản phẩm nông nghiệp là kết quả từ các mô hình sản xuất hiệu quả. - Tăng cường các hoạt động hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, trong đó tập trung vào khu vực các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiềm năng của tỉnh tại các quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Đẩy mạnh hoạt động xây dựng các giải pháp hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các đối tượng sản xuất chủ lực theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. 7. Nội dung a) Các định hướng nghiên cứu: - Nghiên cứu xây dựng các mô hình chuyển dịch các diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả, đất vườn tạp và có nguy cơ bị tác động của biến đổi khí hậu để chuyển sang đối tượng cây trồng hoặc mô hình sản xuất khác đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. - Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển đổi sản xuất gắn với sinh kế nông thôn bền vững, các mô hình sản xuất theo hướng nông nghiệp bền vững, giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng biến đổi khí hậu và chủ động hội nhập kinh tế quốc. - Nghiên cứu cải thiện, nâng cao chất lượng hệ thống sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các đối tượng sản xuất chủ lực như lúa, rau màu, cá tra, tôm, nấm, bò thịt theo hướng tăng năng suất, chất lượng,phù hợp các tiêu chuẩn thị trường. - Nghiên cứu xây dựng bản đồ đánh giá thích nghi phục vụ điều chỉnh các quy hoạch, dự đoán bố trí các vùng sản xuất cho từng đối tượng đáp ứng yêu cầu hội nhập và chủ động thích ứng biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông sản, giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng theo các tiêu chuẩn thị trường trong nước và quốc tế. - Nghiên cứu xây dựng các chuỗi giá trị gắn với thị trường, phân tích đánh giá một cách có hệ thống, đúng thực trạng về chuỗi giá trị các ngành hàng chủ lực, xác định những khó khăn, vướng mắc và đưa ra các giải pháp có tính khoa học, khả thi cho việc hình thành, nâng cấp và hoàn thiện các chuỗi giá trị.
2,061
2,575
- Nghiên cứu các giải pháp xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho các mặt hàng nông sản chủ lực. Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường sản xuất các mặt hàng giá trị tăng thêm từ nông sản để tăng hiệu quả sản xuất và nghiên cứu quy trình tận dụng hiệu quả phụ phế phẩm nông nghiệp trong sản xuất năng lượng sinh khối, nhiên liệu sinh học, vật liệu sinh học. - Nghiên cứu xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp. - Nghiên cứu đánh giá kinh tế - xã hội các địa phương trọng điểm để xây dựng các bộ giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả phù hợp cho từng địa bàn. - Nghiên cứu đánh giá hệ thống hạ tầng thủy lợi và đề xuất giải pháp nâng cao hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất trong tình hình mới và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu xây dựng các giải pháp hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các đối tượng sản xuất chủ lực theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ phục vụ phát triển các mục tiêu sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế quốc tế. b) Các nội dung chính: Nội dung 1: Xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững. - Tổ chức hội nghị, diễn đàn tham vấn, lấy ý kiến 04 nhà (nhà quản lý, nhà khoa học, nông dân, doanh nghiệp) theo chủ đề, định hướng nghiên cứu của chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững nhằm tăng cường liên kết khoa học công nghệ với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng liên kết vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long để xác lập danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển nông nghiệp An Giang hiệu quả và bền vững. Số lượng: 03 cuộc hội nghị, 40 người/cuộc, 01 ngày/cuộc. - Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế có sự tham gia viết bài, báo cáo tham luận của các nhà khoa học chuyên môn các lĩnh vực liên quan ở trong và ngoài nước nhằm mục đích tăng cường trao đổi, đối thoại, kết hợp tham vấn lấy ý kiến các chuyên gia trong việc xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần đầu tư cho phát triển các ngành hàng nông sản chủ lực đã xác định là lúa- gạo, rau màu, cá tra,bò, nấm ăn- nấm dược liệu một cách hiệu quả và bền vững. Số lượng: 01 cuộc hội thảo, 80 người/cuộc, 01 ngày/cuộc. Nội dung 2: Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. - Điều tra đánh giá hiện trạng các vùng sản xuất kém hiệu quả. - Điều tra, đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả. - Điều tra nhu cầu đầu tư công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh, kết hợp khảo sát nguyện vọng đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ của các đối tượng sản xuất, kinh doanh. - Điều tra làm rõ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển bền vững tại các địa phương. Tổng số lượng phiếu điều tra: 660 phiếu, từ 30 – 40 chỉ tiêu/phiếu, được thực hiện hàng năm, trên tất cả 11 huyện, thị, thành phố. Nội dung 3: Tập huấn nâng cao năng lực khoa học công nghệ. - Đối tượng học viên: Cán bộ kỹ thuật, nông dân và doanh nghiệp. - Nội dung tập huấn: + Nâng cao năng lực ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cho đội ngũ giảng viên nguồn làm nòng cốt trong đào tạo, tập huấn, tư vấn chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả vào sản xuất cho nông dân, lồng ghép tập huấn các kỹ năng nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế. + Nâng cao năng lực lựa chọn, hợp tác ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân các hợp tác xã, tổ hợp tác, trong đó chú trọng các kỹ năng tiếp cận thông tin công nghệ, tìm kiếm đối tác, mời gọi đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. + Nâng cao kỹ năng phát triển ý tưởng, sáng kiến, giải pháp khoa học công nghệ, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường năng lực ươm tạo doanh nghiệp, thiết lập dịch vụ, tiếp cận các chính sách, kết hợp tư vấn hỗ trợ kỹ thuật xây dựng các mô hình sản xuất thử nghiệm. - Số lượng: 32 lớp, 03 ngày/lớp, 20 người/lớp. Nội dung 4: Các hoạt động tư vấn tiếp cận các chương trình hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm. - Thực hiện các hoạt động tư vấn nông dân, doanh nghiệp tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của trung ương và địa phương. - Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường công nghệ, tư vấn lựa chọn đầu tư công nghệ phục vụ sản xuất đạt hiệu quả cho nông dân, doanh nghiệp. - Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến liên kết sản xuất – tiêu thụ cho nông sản, tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, quảng bá, xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm, tiến tới hỗ trợ hình thành các kênh tiêu thụ ổn định. Nội dung 5: Tổ chức tổng kết kết quả thực hiện chương trình. Tổ chức hội nghị tổng kết 05 năm nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm và lấy ý kiến hiệu chỉnh chương trình từ các Sở, ngành, đơn vị liên quan, người sản xuất và doanh nghiệp, nhà khoa học để kịp thời điều chỉnh chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra. Số lượng: 01 cuộc/5 năm, 80 người/cuộc. 8. Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 765.290.000 đồng (Bảy trăm, sáu mươi lăm triệu, hai trăm, chín mươi ngàn đồng). a) Phân nguồn thực hiện: - Năm 2016: 159.023.000 đồng. - Năm 2017: 223.271.000 đồng. - Năm 2018: 145.423.000 đồng. - Năm 2019: 149.423.000 đồng. - Năm 2020: 88.150.000 đồng. b) Dự toán các khoản mục chi: - Điều tra hiện trạng, thu thập thông tin: 84.890.000 đồng; - Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề: 179.240.000 đồng; - Hoạt động tổ chuyên gia: 184.800.000 đồng; - Chi phí hỗ trợ đề xuất ý tưởng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được duyệt: 30.000.000 đồng (1.000.000 đồng/ý tưởng được duyệt); - Đào tạo, tập huấn : 248.960.000 đồng; - Chi phí quản lý: 37.400.000 đồng. 9. Tổ chuyên gia và nhóm chuyên trách thực hiện Chương trình: a) Tổ chuyên gia tư vấn về khoa học: Bao gồm các thành viên sau: - Mời PGS.TS. Lê Văn Hòa, Trưởng Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ làm cố vấn. - Mời TS. Nguyễn Đăng Nghĩa, Trung tâm Nghiên cứu Sinh học và Nông nghiệp nhiệt đới làm cố vấn. - Mời ThS. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, Phó Trưởng bộ môn Công nghệ sinh học, Đại học An Giang làm cố vấn. * Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia: - Hỗ trợ, tư vấn đơn vị điều phối xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao trong khi thực hiện Chương trình. Định kỳ có báo cáo kết quả thực hiện về các bên liên quan Chương trình này về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang. - Có trách nhiệm cố vấn khoa học thực hiện chương trình đạt kết quả cao, tham gia có ý kiến đề xuất, xét duyệt và chủ trì lấy ý kiến đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ thực hiện hiệu quả cho chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở An Giang. - Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ. b) Nhóm chuyên trách: Bao gồm các thành viên sau: - Ông Trần Anh Dũng, Trưởng phòng Khoa học Kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổ trưởng. - Bà Nguyễn Ngọc Mộng Kha, Phó Trưởng Phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ - Tổ phó. - Bà Huỳnh Đào Nguyên, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổ phó. - Ông Tôn Thất Thịnh, Trưởng phòng Kỹ thuật, Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên. - Ông Nguyễn Phước Thành, Trưởng phòng Trồng trọt, Chi cục Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên. - Bà Nguyễn Thị Hương, Chuyên viên Phòng Kinh tế hợp tác, Chi cục Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên. - Ông Dương Tăng, Trưởng phòng Chăn nuôi, Chi cục Thú Y, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên - Ông Bành Thanh Hùng, Trưởng phòng Bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên, Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Thành viên. - Ông Phạm Thành Quang, Quyền Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên. - Ông Trần Thanh Tuyến, Quyền Giám đốc Trung tâm Kiểm Định và Kiểm nghiệm Giống Nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và PTNT – Thành viên. - Bà Nguyễn Minh Trang - Chuyên viên Phòng Khoa học Kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Thư ký. * Nhiệm vụ của nhóm chuyên trách: - Hỗ trợ, tư vấn, điều phối thực hiện Chương trình. Định kỳ có báo cáo kết quả thực hiện cho đơn vị thực hiện và các bên liên quan. - Tham mưu, điều chỉnh nội dung Chương trình trên cơ sở tham vấn, lấy ý kiến các sở, ban, ngành đoàn thể và doanh nghiệp, đảm bảo nội dung kế hoạch phù hợp yêu cầu thực tiễn. - Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ thuật về chuyên môn, nghiệp vụ. - Thực hiện hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, lựa chọn công nghệ phù hợp trong đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, đầu tư mới hoặc nâng cấp, mở rộng quy mô sản xuất, hỗ trợ lập dự toán nhu cầu kinh phí theo các định mức kỹ thuật quy định. 10. Tổ chức thực hiện a) Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện chương trình, đảm bảo đạt các mục tiêu đề ra theo định hướng phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Giám sát thực hiện tốt chương trình theo các nội dung đã được phê duyệt. Kịp thời có ý kiến điều chỉnh nội dung chương trình khi có phát sinh, vướng mắc. Cân đối đủ kinh phí và giải ngân phù hợp đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình.
2,137
2,576
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện tốt các nội dung kế hoạch; chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các nội dung và kinh phí triển khai thực hiện. Chỉ đạo, kiểm tra đơn vị điều phối trong việc thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chương trình đề ra. c) Phòng Khoa học Kỹ thuật - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao phòng Khoa học Kỹ thuật là đơn vị điều phối, chịu trách nhiệm điều phối chính, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện tốt các nội dung chương trình, các đề xuất đặt hàng nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn góp phần phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh An Giang; chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các nội dung và kinh phí triển khai thực hiện chương trình; và hàng năm có trách nhiệm đưa vào danh mục nghiên cứu khoa học công nghệ của tỉnh từ các đề xuất của chương trình này và xem xét, điều chỉnh, bổ sung các nội dung chương trình để có sự điều chỉnh phù hợp. d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Chủ động phổ biến sâu rộng nội dung chương trình đến người dân trên địa bàn. Phối hợp tích cực với các Sở, ngành trong tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện các nội dung chương trình tại địa phương và định kỳ có báo cáo bằng văn bản về đơn vị chủ trì tình hình thực hiện các hoạt động chương trình trên địa bàn. Kịp thời có báo cáo bằng văn bản về đơn vị chủ trì trong trường hợp có phát sinh, vướng mắc cần tháo gỡ. Hàng năm có ý kiến đề xuất điều chỉnh các nội dung chương trình phù hợp tình hình thực tiễn, tích cực, chủ động trong việc đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp địa phương.’ đ) Trường Đại học An Giang Phối hợp thực hiện các nội dung chương trình ở những hoạt động có liên quan. Cử nhân sự tham gia làm chuyên gia và quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân sự tham gia thực hiện đạt hiệu quả cao. Tích cực cho ý kiến tham vấn, phản biện đối với việc đề xuất thực hiện và giám sát kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững. g) Các cơ quan, đơn vị khác Phối hợp thực hiện các nội dung chương trình ở những hoạt động có liên quan. Có ý kiến trong khi xét duyệt các đề xuất thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, cũng như tham gia vào việc tuyển chọn chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và giám sát kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại tỉnh. Hàng năm có ý kiến đề xuất, điều chỉnh nội dung chương trình phù hợp yêu cầu thực tiễn. h) Nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học Tham gia tích cực vào việc thực hiện chương trình ở những nội dung có liên quan. Tham gia có hiệu quả vào việc có ý kiến đề xuất thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và nhận chuyển giao ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án khoa học công nghệ. Phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ phản biện xã hội đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ tại các địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trường Đại học An Giang, Phòng Khoa học Kỹ thuật - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các thành viên tổ chuyên gia, nhóm chuyên trách và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 5 năm, giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020. (Có Chương trình hành động kèm theo) Điều 2. Căn cứ các nội dung Chương trình hành động này, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố cụ thể hóa thành các giải pháp, biện pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện phù hợp với từng ngành, địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Lai Châu) Giai đoạn 2011 - 2015, được sự quan tâm, tạo điều kiện của các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh Lai Châu đã ban hành nhiều cơ chế chính sách, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thu hút đầu tư, tạo môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) như: rà soát, sửa đổi chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh; cải cách hành chính, trong đó tập trung rà soát, đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết; tổ chức Hội thảo cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Lai Châu,... Kết quả chỉ số PCI của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 theo Báo cáo công bố chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam được thể hiện như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Căn cứ kết quả xếp hạng trên cho thấy: PCI năm 2011 tỉnh Lai Châu đứng ở vị trí cao so với cả nước (đứng thứ 26/63 tỉnh, thành phố) và nằm trong nhóm xếp hạng tốt, tuy nhiên từ năm 2012 đến nay có sự sụt giảm mạnh, đặc biệt là năm 2014 đạt 50,6 điểm (đứng thứ 62/63 tỉnh, thành phố) giảm 9,76 điểm và 36 bậc so với năm 2011, đến năm 2015 đạt 52,77 điểm (đứng thứ 61/63 tỉnh, thành phố). Cụ thể: - Có 01 chỉ số thành phần tăng điểm và tăng vị trí xếp hạng: Chỉ số tính năng động đạt 5,56 điểm, xếp thứ 9/63, tăng 33 bậc và 1,52 điểm. - Có 02 chỉ số thành phần tăng điểm nhưng giảm về vị trí xếp hạng: Chỉ số tính minh bạch tăng 0,24 điểm nhưng xếp hạng 52/63, giảm 3 bậc; chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp tăng 1,47 điểm nhưng xếp hạng 62/63, giảm 19 bậc; chỉ số đào tạo lao động tăng 0,18 điểm nhưng xếp hạng 54/63, giảm 18 bậc. - Có 06 chỉ số thành phần giảm về cả vị trí xếp hạng và điểm số: Chỉ số gia nhập thị trường xếp thứ 27/63, giảm 17 bậc và 0,53 điểm; chỉ số tiếp cận đất đai xếp thứ 38/63, giảm 18 bậc và 1,19 điểm; chỉ số chi phí thời gian xếp thứ 41/63, giảm 18 bậc và 0,7 điểm; chỉ số chi phí không chính thức xếp thứ 61/63, giảm 43 bậc và 3,94 điểm; chỉ số thiết chế pháp lý xếp thứ 35/63, giảm 31 bậc và 0,89 điểm. Như vậy trong giai đoạn 2011-2015, môi trường kinh doanh của tỉnh có cải thiện đáng kể, được cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận và đánh giá cao như: môi trường kinh doanh minh bạch hơn, chính quyền tỉnh năng động hơn, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tiếp tục có cải thiện, tình hình kinh doanh của cộng đồng Doanh nghiệp trong tỉnh có nhiều khởi sắc. Bên cạnh các kết quả đạt được, công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách hành chính vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, nhiều nội dung cần được cải cách để đáp ứng kỳ vọng của cộng đồng Doanh nghiệp: môi trường kinh doanh cần bình đẳng hơn; việc tiếp cận đất đai cần thuận lợi hơn; chi phí không chính thức cần được giảm thiểu; môi trường cần minh bạch, thông thoáng hơn; chất lượng nguồn nhân lực cần tiếp tục được nâng cao. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của các cấp, các ngành chưa đầy đủ về nội dung, mục đích, ý nghĩa của việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; chưa xây dựng được một chương trình, kế hoạch và giải pháp hành động tổng thể, cũng như công tác kiểm tra, đánh giá việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh; chất lượng, tinh thần trách nhiệm, sự linh hoạt của đội ngũ cán bộ, công chức còn chưa cao; công tác cải cách hành chính vẫn còn hạn chế. Để góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI), UBND tỉnh Lai Châu ban hành Chương trình hành động cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU Xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn, tạo thuận lợi hơn cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện điểm số và vị trí xếp hạng các chỉ số thành phần, nâng dần vị trí xếp hạng PCI của tỉnh. Nâng cao chất lượng quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, công tác cải cách hành chính, chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm xây dựng nền công vụ và đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong thời gian tới. Từ năm 2016 phấn đấu nằm trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành trung bình; năm 2018 trở đi duy trì ổn định nằm trong nhóm các tỉnh có chất lượng điều hành khá trở lên, trong đó tập trung cải thiện tính minh bạch trên tất cả các lĩnh vực cải cách.
2,106
2,577
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nhiệm vụ, giải pháp chung - Thành lập Ban chỉ đạo về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh để tập trung chỉ đạo. - Tăng cường nhận thức các cấp, các ngành về tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh và xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra trong thực hiện thủ tục hành chính và công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị tại các cấp chính quyền. - Các cấp, các ngành tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tạo mọi thuận lợi và giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, người dân; công khai minh bạch thủ tục hành chính, thời gian giải quyết trên mạng Internet và niêm yết đồng bộ, thống nhất tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; đặc biệt là đối với một số lĩnh vực khi thực hiện thủ tục hành chính doanh nghiệp gặp nhiều phiền hà như: thuế, phí, lệ phí; đất đai; thanh toán qua kho bạc,… - Tăng cường công tác đối thoại, kịp thời nắm bắt, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Quan tâm hơn nữa đến các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhất là nhóm doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng, thương mại, dịch vụ, tiếp tục nâng cao vai trò của Hội doanh nghiệp trẻ của tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. 2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho từng chỉ số thành phần 2.1. Giảm chi phí gia nhập thị trường của doanh nghiệp a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Sở Kế hoạch & Đầu tư. b. Nhiệm vụ: - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Kiện toàn bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; nâng cao năng lực chuyên môn, tinh thần, thái độ, trách nhiệm, thay đổi cung cách phục vụ doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, thông tin, kiến nghị của doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; niêm yết công khai 100% các thủ tục và phí, lệ phí tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. - Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, các sở, ngành liên quan: + Tiếp tục thực hiện quy định thời gian cấp phép thành lập Doanh nghiệp không quá 03 ngày làm việc; rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ tục đăng ký thành lập, thay đổi, bổ sung: Đăng ký doanh nghiệp, thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. + Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014; Luật Doanh nghiệp năm 2014. + Phổ biến Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của luật; công bố đầy đủ các quy định về điều kiện kinh doanh, lĩnh vực đầu tư có điều kiện, các thủ tục hành chính,... trên trang thông tin điện tử tổng hợp của sở; thường xuyên rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành. + Thực hiện hiệu quả quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc theo dõi, hỗ trợ cho doanh nghiệp. + Triển khai việc thực hiện chữ ký số của doanh nghiệp (khi có hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương). - Sở Tài nguyên & Môi trường: Thực hiện rà soát, sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính, từng bước rút ngắn thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.2. Triển khai các giải pháp để tiếp cận đất đai thuận lợi hơn a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối. - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Sở Tài nguyên và Môi trường. b. Nhiệm vụ: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan: + Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành bảng giá đất, giá đất cụ thể tại địa phương đảm bảo sát với giá thị trường, phù hợp với từng mục đích sử dụng và công bố, công khai bảng giá đất theo quy định. + Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính về lĩnh vực đất đai, môi trường, trong đó tập trung rà soát các thủ tục hành chính về đất đai, kịp thời tham mưu đề xuất UBND tỉnh sửa đổi cho phù hợp với Luật Đất đai năm 2013 và tình hình thực tế tại địa phương. + Công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh, cấp huyện trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Trang Thông tin điện tử của Sở để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, tạo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận đất đai phục vụ sản xuất kinh doanh. + Tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phấn đấu tỷ lệ diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 92% từ năm 2016, trong đó tập trung đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình. + Sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy của Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Phát triển quỹ đất một cấp đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ. + Tập trung đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ, thống nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Sở Tài chính: + Công bố các loại giá đất trên địa bàn tỉnh. + Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh theo quy định. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp tục công bố và giới thiệu danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020 trên các tài liệu, tạp chí, báo - đài, cổng thông tin và các trang thông tin điện tử. 2.3. Nâng cao tính minh bạch và tiếp cận thông tin a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối. - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Sở Thông tin và Truyền thông. b. Nhiệm vụ: - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: + Đảm bảo cập nhật, đăng tải đầy đủ các thông tin liên quan chỉ đạo điều hành, cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử của tỉnh. + Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 - 2020” (ban hành kèm theo Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh). + Phối hợp với sở Tư pháp kiểm tra việc công bố các thủ tục hành chính (gồm hồ sơ yêu cầu, hồ sơ, trình tự, thời gian, chi phí) trên trang thông tin điện tử của các cơ quan. + Thành lập đoàn kiểm tra hiện trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin điện tử của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố. Xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng hoạt động của cổng thông tin điện tử tỉnh và các trang thông tin điện tử của các đơn vị đảm bảo công khai, minh bạch và dễ hiểu, dễ tra cứu. + Chủ trì cùng các sở, ngành tăng cường kêu gọi đầu tư, tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành TW sớm triển khai dự án “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2016-2020”. + Chỉ đạo các cơ quan báo chí tổ chức có hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, thông tin kịp thời các chủ trương, chính sách mới đến doanh nghiệp và người dân. - Cục Thuế tỉnh: Công khai, minh bạch các chính sách về thuế; nâng cao hiệu quả tuyên truyền, cung cấp thông tin, tư vấn chính sách thuế. Xây dựng chế độ trách nhiệm cụ thể đối với từng vị trí công tác, ban hành bộ quy tắc ứng xử và thái độ phục vụ của công chức ngành thuế tỉnh; thực hiện nghiêm minh kỷ cương, kỷ luật tài chính; tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình nghiệp vụ thuế; không yêu cầu người nộp thuế cung cấp bổ sung các hồ sơ ngoài quy định. Thường xuyên tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để tiếp nhận ý kiến về giải quyết các thủ tục thuế liên quan đến doanh nghiệp. - Sở Tài chính: Tiếp tục thực hiện tốt việc công khai về dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, đảm bảo 100% các tài liệu về ngân sách được công bố ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện tốt các chính sách về hỗ trợ DN trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Đảm bảo công khai 100% các dự án quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt tạo điều kiện các doanh nghiệp, cá nhân tiếp cận thông tin cần thiết về các tiềm năng, cơ hội đầu tư, kinh doanh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; công khai bộ thủ tục hành chính công thuộc lĩnh vực ngành phụ trách trên trang thông tin điện tử của ngành mình.
2,054
2,578
- Đẩy mạnh vai trò của hội doanh nghiệp trẻ của tỉnh trong quá trình xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chính sách, quy định của tỉnh, đồng thời phát huy vai trò làm cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. 2.4. Giảm chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Lãnh đạo UBND tỉnh; - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Văn phòng UBND tỉnh. b. Nhiệm vụ: - Văn phòng UBND tỉnh: Rà soát, sửa đổi các quy định, quy trình và thời gian xử lý văn bản của lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh theo hướng giảm thời gian xử lý văn bản, bãi bỏ những khâu không cần thiết; kịp thời đề xuất lãnh đạo UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các ngành triển khai các văn bản của Trung ương khi có văn bản đến. Rà soát, hoàn thiện các quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến đảm bảo dễ hiểu và dễ khai thác thông tin. - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: + Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh; theo dõi, kiểm tra, đánh giá, nâng cao hiệu quả hoạt động cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Quan tâm công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm và ứng xử, đảm bảo 100% cán bộ thực thi nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính giải quyết công việc hiệu quả và thân thiện; xử lý nghiêm cán bộ, công chức làm không đúng quy chế một cửa, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp. + Tiếp tục thực hiện các biện pháp để cải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh và các cơ quan, đơn vị. - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Tập trung vào đơn giản các thủ tục hành chính; đảm bảo thống nhất về công bố, niêm yết thủ tục hành chính, công khai 100% các khoản phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính trên phạm vi toàn tỉnh. - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Rà soát, kiểm tra, đánh giá, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công văn trên môi trường mạng. - Thanh tra tỉnh: Chủ trì phối hợp với Thanh tra các sở, ban, ngành, địa phương thành lập các đoàn thanh tra liên ngành có phạm vi, nội dung thanh tra rộng, tránh chồng chéo; phối hợp chặt chẽ, thống nhất chương trình thanh tra hàng năm đối với các doanh nghiệp đảm bảo khách quan, đúng quy định của pháp luật. Tăng cường thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra và phòng chống tham nhũng. Chủ trì xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa thanh tra các sở, giữa thanh tra sở với thanh tra huyện. - Sở Tài chính: Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ quyết toán vốn đầu tư nhằm tiếp tục giảm thời gian thực hiện so với hiện nay, nhất là khâu lập hồ sơ quyết toán của các Chủ đầu tư và thẩm tra quyết toán tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của các huyện, Thành phố. - Cục Thuế tỉnh: Đẩy mạnh áp dụng kê khai thuế điện tử trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về nộp thuế; rà soát quy trình, hồ sơ, thủ tục nộp thuế, rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế của doanh nghiệp. - Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh: Tăng cường tìm hiểu và thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, phấn đấu hàng năm trên 50% doanh nghiệp dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và thực hiện các quy định pháp luật của nhà nước. - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: + Thực hiện nghiêm quy định về thời gian trong giải quyết các thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, địa phương. Đề xuất các thủ tục cắt giảm thời gian thực hiện, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. + Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật của Nhà nước, các chính sách của tỉnh, tạo điều kiện doanh nghiệp tìm hiểu và thực hiện. 2.5. Giảm chi phí không chính thức a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Chủ tịch UBND tỉnh; - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Sở Nội vụ. b. Nhiệm vụ: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: - Công khai, minh bạch và kiểm soát chặt chẽ các khoản thu phí, lệ phí theo đúng quy định; nghiêm cấm tự ý đặt ra và buộc doanh nghiệp phải nộp các khoản ngoài quy định hoặc tự đặt ra một số điều kiện ràng buộc trong việc giải quyết các thủ tục có liên quan đến doanh nghiệp. - Thường xuyên giám sát, kiểm tra, chấn chỉnh công vụ, xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức, nhân viên có vi phạm, nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Cơ quan, cá nhân nào bị phản ánh và xác minh đúng sự thực, cá nhân và người đứng đầu cơ quan đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và sẽ được đăng tải công khai danh tính, hành vi trên các phương tiện thông tin đại chúng và xử lý theo quy định. 2.6. Chỉ số cạnh tranh bình đẳng a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách. - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Văn phòng UBND tỉnh. b. Nhiệm vụ: Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: - Đối xử bình đẳng, công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong việc: tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ; tiếp cận đất đai; tiếp cận nguồn vốn, các khoản tín dụng; cấp phép khai thác khoáng sản; giải quyết các vấn đề khó khăn; cơ chế chính sách và giải quyết thủ tục hành chính. - Thực hiện việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. - Phát hiện, điều tra kịp thời, xử lý nghiêm minh và giải quyết thỏa đáng các khiếu nại đối với các vụ việc vi phạm cạnh tranh theo quy định của pháp luật, góp phần tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng. 2.7. Nâng cao tính năng động và tiên phong của Lãnh đạo tỉnh a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh. - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy). b. Nhiệm vụ: - Văn phòng UBND tỉnh: Tăng cường công tác theo dõi, tổng hợp ý kiến chỉ đạo, ý kiến cử tri, cập nhật kết quả chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trên trang thông tin điện tử tỉnh. - Sở Nội vụ: Rà soát sửa đổi, hoàn thiện Đề án tổng thể sắp xếp vị trí, việc làm, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2020 theo hướng phù hợp với Luật Tổ chức Chính phủ sửa đổi và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Lai Châu năm 2016 diễn ra thuận lợi, đạt kết quả cao nhất, nhằm tăng cường quảng bá tiềm năng - thế mạnh, hình ảnh miền đất, con người của tỉnh Lai Châu cũng như cơ hội đầu tư - kinh doanh của tỉnh tới cộng đồng doanh nghiệp ở trong và ngoài nước. - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: + Lãnh đạo các đơn vị tích cực nghiên cứu các văn bản, chính sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách, năng động, nhạy bén và vận dụng sáng tạo, linh hoạt các chính sách, cơ chế hiện hành phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo hướng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển; giải quyết kịp thời hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. + Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành về vai trò, ý nghĩa và vai trò của việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh và xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành. Trước mắt, cần tập trung tổ chức triển khai có hiệu quả các nghị quyết của Chính phủ về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động. + Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức xử lý công việc chủ động, nhanh chóng, tránh tình trạng trễ hạn, đùn đẩy trách nhiệm hoặc có thái độ ỷ lại, chờ giải quyết của cấp trên. 2.8. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối. - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở Công thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Ban Quản lý cửa khẩu Ma Lù Thàng, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh và một số cơ quan khác có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp. b. Nhiệm vụ: - Khuyến khích thành lập doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp như: tìm kiếm thông tin thị trường, tư vấn về pháp luật, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, xúc tiến thương mại, các dịch vụ liên quan đến công nghệ; đào tạo về kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh, phấn đấu hàng năm trên 60% DN sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường, dịch vụ tư vấn về pháp luật, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, dịch vụ xúc tiến thương mại.
1,998
2,579
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: + Tiếp tục tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn trong thực hiện các giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong tiếp cận tín dụng ngân hàng, nhất là việc kiểm tra, giám sát thực hiện bình đẳng trong quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp. + Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong các giao dịch hành chính với NHNN chi nhánh tỉnh; chỉ đạo, đôn đốc và giám sát các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. - Sở Kế hoạch & Đầu tư: Kết nối thông tin chặt chẽ với doanh nghiệp nhằm tiếp nhận và tham mưu UBND tỉnh giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. - Sở Công thương: Tăng cường tổ chức các hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ các cơ sở sản xuất kinh doanh quảng bá, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm kiếm đối tác kinh doanh, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, cung cấp thông tin, tư vấn miễn phí các thủ tục, chính sách ưu đãi đầu tư,… tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, tìm kiếm dịch vụ hỗ trợ. - Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh: Tổ chức tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thành viên tăng cường thực hiện việc kê khai thuế điện tử qua mạng; thường xuyên nắm bắt, tiếp nhận thông tin cần trợ giúp từ các doanh nghiệp thành viên để sớm có biện pháp, dịch vụ hỗ trợ cần thiết hoặc đề xuất, kiến nghị tỉnh xem xét, giải quyết. - Sở Khoa học và Công nghệ: Tích cực phối hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, nâng cao chất lượng công tác tư vấn, hỗ trợ các Doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa. - UBND các huyện, Thành phố: Tập trung chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn, rà soát công tác giải phóng mặt bằng để giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc trong khâu GPMB, nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án... 2.9. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn lao động a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo tỉnh trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối. - Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. b. Nhiệm vụ: - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố thực hiện sắp xếp, phát triển quy mô hợp lý, tăng cường năng lực của các cơ sở đào tạo nghề. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (Đề án 1956); đề án đào tạo 3 nghề trọng điểm của tỉnh; đào tạo nghề phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhu cầu của thị trường, đẩy mạnh đào tạo nghề từ ngắn hạn sang dài hạn. Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm tư vấn giới thiệu việc làm tỉnh, tổ chức tốt các hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin về thị trường lao động và giới thiệu việc làm cho người lao động. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động trên địa bàn tỉnh, kết nối với các tỉnh trên cả nước, trước hết là các tỉnh giáp ranh. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50%; hàng năm trên 60% DN sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm. + Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, rà soát đánh giá tình hình tuyển dụng và sử dụng lao động trong các Doanh nghiệp. - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương: + Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện công tác giáo dục, đào tạo; trong đó tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo, thực hiện tốt định hướng học nghề, phân luồng học sinh cho phù hợp. + Rà soát, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện thành lập, hoạt động đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo (công lập và ngoài công lập); tăng cường công tác quản lý nhà nước về đào tạo đối với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh. + Thực hiện sắp xếp, phát triển quy mô hợp lý các cơ sở giáo dục; tăng cường công tác quản lý nhà nước về đào tạo đối với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố xây dựng “Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ khóa XIII của tỉnh. - Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ, công chức. 2.10. Chỉ số thiết chế pháp lý a. Chỉ đạo và theo dõi tình hình thực hiện: - Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối; - Cơ quan chịu trách nhiệm chính theo dõi: Sở Tư pháp. - Cơ quan thực hiện: các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện. b. Nhiệm vụ: - Sở Tư pháp có trách nhiệm: + Rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành tại các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo quy định. + Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị tuân thủ các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ. + Tăng cường quản lý Đoàn Luật sư, tổ chức công chứng, tổ chức tư vấn pháp lý trong việc hỗ trợ và tư vấn pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. + Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền và thi hành Luật Phá sản năm 2014, Luật Tố tụng dân sự (sửa đổi). Rà soát các thủ tục hành chính tư pháp; đơn giản thủ tục, quy trình và rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp thương mại thông qua Tòa án xuống còn tối đa 200 ngày. - Tòa án nhân dân tỉnh: + Thực hiện các giải pháp hạn chế tình trạng chi phí không chính thức trong quá trình giải quyết tranh chấp, giải quyết vụ án. Xét xử 100% các vụ kiện kinh tế theo đúng pháp luật; thể hiện tính công bằng và nghiêm minh trong quá trình xét xử; bảo đảm Tòa án các cấp của tỉnh xử lý các vụ kiện kinh tế nhanh chóng và phán quyết của tòa án được đảm bảo thi hành. + Công bố công khai các trình tự, thủ tục tố tụng, khiếu nại, tố cáo và quy định rõ thời gian giải quyết các vụ việc; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp trong việc lập thủ tục, hồ sơ khiếu nại, giải quyết tranh chấp. - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, Thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ để khắc phục sự nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với doanh nghiệp, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Công khai số điện thoại đường dây nóng để các cá nhân và doanh nghiệp có thể phản ánh các vi phạm, các hiện tượng nhũng nhiễu trong giải quyết các thủ tục hành chính. Thực hiện tốt các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí. 3. Tổ chức thực hiện (1). Các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai chương trình hành động nhằm cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực, địa bàn quản lý, phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc theo kế hoạch đề ra. (2). Các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm quán triệt, phổ biến kế hoạch hành động đến toàn bộ cán bộ, công chức trong cơ quan trong vòng 01 tháng kể từ khi chương trình hành động nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Lai Châu được UBND tỉnh phê duyệt. (3). Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Lai Châu, Báo Lai Châu: Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến chương trình hành động này đến tất cả các cấp, các ngành; kịp thời phản ánh những khó khăn trong môi trường kinh doanh tại tỉnh trên các phương tiện thông tin truyền thông, nhằm cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và người dân, đồng thời tăng cường hiệu quả của việc giám sát xã hội. (4). Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh phổ biến kế hoạch tới hội viên và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh thường xuyên tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của các hội viên và cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, trong sản xuất kinh doanh và đề xuất giải pháp tới Ban Chỉ đạo PCI, lãnh đạo UBND tỉnh để có phương án giải quyết kịp thời. (5). Ban chỉ đạo PCI của tỉnh đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, các địa phương thực hiện kế hoạch; tổ chức kiểm tra theo định kỳ và đột xuất để đảm bảo việc thực hiện được nghiêm túc, đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh. (6). Các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của đơn vị mình 6 tháng, hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh. Thời hạn báo cáo thực hiện theo quy định về chế độ thông tin, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm. (7). Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của chương trình hành động được phân công cho các sở, ban, ngành, địa phương, báo cáo UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH
2,026
2,580
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 366/TTr-SXD ngày 11/4/2016 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 348/STP-KSTTHC ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng; 09 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Ban hành kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND-HC ngày 11 /4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN A. CẤP TỈNH I. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng 1. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia 1.1. Trình tự thực hiện: - Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, gửi Sở Xây dựng xem xét, trình UBND tỉnh cấp giấy phép quy hoạch. - Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo UBND cấp tỉnh cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ. - UBND cấp tỉnh xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của Sở Xây dựng. - Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; - Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư; - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. b) Số lượng hồ sơ : 01 (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (đính kèm theo thủ tục) quy định tại mẫu số 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (đính kèm theo thủ tục) quy định tại mẫu số 4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. 1.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung); quy định tại mẫu số 1 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) quy định tại mẫu số 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. Mẫu số 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: …………………… - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………….…… - Số nhà: …………… Đường …………….. Phường (xã) ………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ………………………………… - Phường (xã) …………………… Quận (huyện) ………………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Phạm vi dự kiến đầu tư: …………………………………….…………… - Quy mô, diện tích: ……………………………………................... (ha). - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng dự kiến: …………………………………….……………….… - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: …………………………………….……… 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………………….………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 2 MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) 1. Cấp cho chủ đầu tư: …………………………………….……………… - Địa chỉ: …………………………………….……………….……………. - Số nhà: … Đường … Phường (xã): … Tỉnh, thành phố: ………………… 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: …………………………………….……………….………… - Địa điểm xây dựng: …………………………………….……………….. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Quy mô đất đai: ………………….. ha - Quy mô dân số (nếu có): …………. người - Cơ cấu sử dụng đất: ………………………… %. (tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng) (Trang 2) - Mật độ xây dựng toàn khu vực: ……………….. % - Chiều cao tối đa xây dựng công trình: ………………………… m. - Hệ số sử dụng đất: …………………………………….……………….… - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: ……………………… - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: …………………………… 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: …………………………………….…… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………. - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………….…… - Số nhà: ……………… Đường ……………. Phường (xã) ……………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ……………………………………. - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ……………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….….. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Quy mô, diện tích: …………………………………….…………… (ha). - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng công trình: …………………………………….……………… - Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: …………… m. - Số tầng: …………………………… - Hệ số sử dụng đất: ……………… - Dự kiến tổng diện tích sàn: ……… m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 4 MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) 1. Cấp cho chủ đầu tư: …………………………………….……………….
2,080
2,581
- Địa chỉ: …………………………………….……………….…………… - Số nhà: … Đường … Phường (xã): … Tỉnh, thành phố: ………………… 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: …………………………………….……………….………… - Địa điểm xây dựng: …………………………………….………………. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Diện tích lô đất: …………………………………….……………….… m2 - Mật độ xây dựng đối với lô đất: ……………… % - Chiều cao công trình: …………………………… m. - Hệ số sử dụng đất đối với lô đất: ………………………………………… (Trang 2) - Khoảng lùi công trình: …………………… m - Các yêu cầu về kiến trúc công trình: ……………………………………. - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: ………………………… 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: …………………………………….…… <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. Lĩnh vực Kinh doanh bất động sản 1. Tên thủ tục hành chính: Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định 1.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư chuyển nhượng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến Sở Xây dựng. - Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Sau khi hoàn thành việc thẩm định, Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng. Trường hợp không đủ điều kiện cho phép chuyển nhượng thì Sở Xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư chuyển nhượng biết rõ lý do. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng; - Hồ sơ dự án, phần dự án đề nghị cho chuyển nhượng bao gồm: + Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); + Quyết định phê duyệt dự án, quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (bản sao có chứng thực); + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của toàn bộ hoặc phần dự án đề nghị chuyển nhượng (bản sao có chứng thực); - Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng đến thời điểm chuyển nhượng. - Hồ sơ của chủ đầu tư nhận chuyển nhượng bao gồm: + Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án; + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 3 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 (bản sao có chứng thực), trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chưa thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. + Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai. Trường hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền kề năm nhận chuyển nhượng) đối với doanh nghiệp đang hoạt động; đối với doanh nghiệp mới thành lập thì nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp, nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá, thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Sở Xây dựng: 20 ngày; Uỷ ban nhân dân Tỉnh: 10 ngày). 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án (Doanh nghiệp Kinh doanh bất động sản). 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án bất động sản. 1.8. Phí, lệ phí nếu có: Không có 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án và đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng một phần dự án (theo mẫu số 1 và 2 đính kèm theo thủ tục này). - Báo cáo quá trình thực hiện dự án (theo mẫu số 3 đính kèm theo thủ tục này). - Báo cáo quá trình thực hiện dự án và một phần dự án chuyển nhượng (theo mẫu số 4 đính kèm theo thủ tục này). - Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án (theo mẫu số 5 đính kèm theo thủ tục này). - Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng một phần dự án (theo mẫu số 6 đính kèm theo thủ tục này). - Quyết định về chấp thuận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án) (theo mẫu số 7 đính kèm theo thủ tục này). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Yêu cầu điều kiện 1: Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt. - Yêu cầu điều kiện 2: Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt. - Yêu cầu điều kiện 3: Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Yêu cầu điều kiện 4: Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt. - Yêu cầu điều kiện 5: Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng. - Yêu cầu điều kiện 6: Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH 13 ngày 25/11/2014. - Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản. MẪU SỐ 1: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)…………………………………… - Tên Doanh nghiệp: ................................................................................................... - Địa chỉ: …………………......................................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………............................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ................................................... ........... - Người đại diện theo pháp luật: …………......……. Chức vụ: ……....................... - Số điện thoại liên hệ: ............................... ................ ............................................ Hiện đang là chủ đầu tư dự án: …………................................………….............. Thuộc địa bàn xã……............…huyện……….......………tỉnh……….....………….. Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ dự án................….…… với các nội dung chính như sau: I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 1-Tên dự án: ………………………………................................……………….. 2- Địa điểm: ……………………………………................................…………... 3- Nội dung và quy mô dự án: ………………................................……………… 4- Diện tích sử dụng đất: …………………................................…………………… 5- Diện tích đất xây dựng: ………………................................…………………… 6- Tổng mức đầu tư: ...................................... ................ ...................................... 7- Nguồn vốn đầu tư: …………………….…................................……..………… 8- Tóm tắt tình hình triển khai dự án: …………….................................……….… II. LÝ DO XIN CHUYỂN NHƯỢNG…….…………................................……… III. ĐỀ XUẤT CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHỢNG LÀ: (Tên chủ đầu tư mới; Địa chỉ; Người đại diện; Năng lực tài chính; Kinh nghiệm) IV. PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT VỂ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN…………………………………… V. CAM KẾT ………………………………….……………………………….. (Có báo cáo tình hình thực hiện dự án gửi kèm theo) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU SỐ 2: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)……………….………… - Tên Doanh nghiệp: ........................................................................................... - Địa chỉ: …………………....................................................................……..... - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………........................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ........................................................ - Người đại diện theo pháp luật: ………………. Chức vụ: ……....................... - Số điện thoại liên hệ: ........................................................................................ Hiện đang là chủ đầu tư dự án: ………………................................................... Thuộc địa bàn xã…………huyện…………tỉnh……..………............................ Đề nghị được chuyển nhượng một phần dự án …… với các nội dung chính như sau: I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 1. Tên dự án: ………………………………………………………………… 2. Địa điểm: ………………………………………………………………...... 3. Nội dung và quy mô dự án: ……………………………………………….. 4. Diện tích sử dụng đất của dự án: ………………………………………….. 5. Diện tích đất xây dựng: …………………………………………………… 6. Tổng mức đầu tư: 7. Nguồn vốn đầu tư: ………………………………………………………... 8. Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ………………………………………... II. XIN PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN 1. Diện tích đất: ……………………………………………………………. 2. Vị trí khu đất: ……………………………………………………………. 3. Quy mô công trình: ……………………………………………………… 4. Hiện trạng đang thực hiện: ……………………………………………… III. LÝ DO XIN CHUYỂN NHƯỢNG…………………………………………... IV. ĐỀ XUẤT CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG LÀ: (Tên chủ đầu tư mới; Địa chỉ; Người đại diện; Năng lực tài chính; Kinh nghiệm) V. PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN: ………………………… VI. CAM KẾT……………………………………………………………………... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MẪU SỐ 3: BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN Kính gửi: Ủy ban nhân dân …………………………. 1. Tên chủ đầu tư: - Địa chỉ: ……………………………………………………….……………...... - Người đại diện………………………………………………..…………...……. - Số điện thoại……………………………………..…………….………………. 2. Thông tin chung về dự án - Tên dự án………………………………..………………………..……………. - Địa điểm dự án…………………………………………………………………...
2,138
2,582
- Quyết định phê duyệt dự án (Văn bản chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư..)…… - Mục tiêu của dự án: ……………………………………………….…………... - Tổng diện tích đất: ............. Trong đó bao gồm: …………………..…………... + Quy mô (diện tích đất, quy hoạch sử dụng đất, hệ số sử dụng đất…) + Các chỉ tiêu về xây dựng công trình (mật độ xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích nhà ở, số lượng nhà ở……) …………………………………….…………… + Tổng mức đầu tư (Nêu rõ cơ cấu nguồn vốn)……………….………………… + Tổng tiến độ và tiến độ chi tiết của dự án…..……………….……………….... + Các thông tin khác…………………………………………….………………. 3. Các văn bản hồ sơ pháp lý của dự án gồm: …………….…………………. 4. Quá trình thực hiện dự án: - Tình hình giải phóng mặt bằng…………………………..……………………. - Tình hình nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…………………………………. - Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật………..………………………………… - Tình hình xây dựng nhà, công trình xây dựng.………………………………... - Tiến độ thực hiện dự án…………………….…………………………………. - Tình hình huy động vốn……………………………………………..……… - Tình hình bán nhà ở (hoặc tình hình kinh doanh BĐS)………….…………. - Tình hình chuyển nhượng đất cho các nhà đầu tư cấp 2…………………… - Các vấn đề khác ……………………………………………………............. 5. Các nội dung đã cam kết với khách hàng………………………………. 6. Các quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan …………... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> MẪU SỐ 4: BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ MỘT PHẦN DỰ ÁN CHUYỂN NHƯỢNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ MỘT PHẦN DỰ ÁN CHUYỂN NHƯỢNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân …………………………. 1. Tên chủ đầu tư: - Địa chỉ………………………………………………………………………. - Người đại diện……………………………………………………………… - Số điện thoại……..………………….……………………………………… 2. Thông tin chung về dự án và phần dự án chuyển nhượng: a) Thông tin về dự án - Tên dự án……………..……………..……………………………………… - Địa điểm dự án……………………………………………………………… - Quyết định phê duyệt dự án (Văn bản chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư..)........ - Mục tiêu của dự án: ………………………………………………………... - Tổng diện tích đất: ............. Trong đó bao gồm: …………………………... + Quy mô (diện tích đất, quy hoạch sử dụng đất, hệ số sử dụng đất,...) + Các chỉ tiêu về xây dựng công trình (mật độ xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích nhà ở, số lượng nhà ở……) ………………………………………………. + Tổng mức đầu tư (nêu rõ cơ cấu nguồn vốn)………………………………. + Tổng tiến độ và tiến độ chi tiết của dự án………………………………….. + Các thông tin khác…………………………………………………………. b) Thông tin về phần dự án chuyển nhượng - Diện tích đất……………………………..………………………………….. - Quy mô công trình………………….………………………………………. - Tiến độ thực hiện, hiện trạng……………………………………………….. - Hồ sơ pháp lý………………………………….……………………………. - Các thông tin khác………………..………………………………………… 3. Các văn bản hồ sơ pháp lý của dự án gồm: ……………………………. 4. Quá trình thực hiện dự án: - Tình hình giải phóng mặt bằng……………..………………………………. - Tình hình nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất………………………………. - Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật……………………………………….. - Tình hình xây dựng nhà, công trình xây dựng.………………………………... - Tiến độ thực hiện dự án …………………………………. - Tình hình huy động vốn…………………………………………………….. - Tình hình bán nhà, bán đất (hoặc tình hình kinh doanh BĐS)……………... - Tình hình chuyển nhượng đất cho các nhà đầu tư cấp 2…………………… - Các vấn đề khác ……………………………………………………............. 5. Quá trình thực hiện của phần dự án chuyển nhượng: - Tình hình giải phóng mặt bằng……………………………………………... - Tình hình nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất………………………………. - Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật………..……………………………… - Tình hình xây dựng công trình, nhà ở……………………………………… - Tiến độ thực hiện dự án…………………………………………………….. - Tình hình huy động vốn…………………………………………………….. - Tình hình kinh doanh bán nhà, (hoặc tình hình kinh doanh bất động sản)……... - Các vấn đề khác.............................................................................................. 6. Các nội dung đã cam kết với khách hàng………………………………. 7. Các quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan …………... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> MẪU SỐ 5: ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN Kính gửi: …………………………………………………………………… 1. Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng dự án ……………………..…... - Địa chỉ: …………………………………………………….………………… - Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp số: ........................................................ - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………..………………….. - Người đại diện theo pháp luật………………………….……………………... 2. Năng lực về tài chính (về vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn....) 3. Năng lực kinh nghiệm (các dự án tương tự đã và đang triển khai về quy mô, vốn đầu tư…...; số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư bất động sản...):………………….. 4. Đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án sau: - Tên dự án: …………………………..…………………………………..………… - Chủ đầu tư là: ……………………………………………………….……………. - Địa điểm: ……………………………………………………….…….…………... - Nội dung và quy mô dự án: ….………………………………………...………… - Diện tích sử dụng đất của dự án: ….………………………..……….…………… - Diện tích đất xây dựng: …………….…………..…………………….………….. - Tổng mức đầu tư: ………………………………….…………………..…………. 5. Cam kết: Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận chuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án ………….…, Công ty chúng tôi xin cam kết thực hiện như sau: - Về kế hoạch triển khai tiếp dự án………………………………………….…….. - Về tiến độ………………………………………………………………….……... - Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với khách hàng và các bên có liên quan ………………………………………………………….………………… <jsontable name="bang_16"> </jsontable> MẪU SỐ 6: ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN DỰ ÁN Kính gửi: ………………………………………………………….. 1. Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng một phần dự án ………… - Địa chỉ………………………………………..……………………………... - Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp số: ...................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……..……………........................ - Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………... 2. Năng lực về tài chính (về vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn....)… 3. Năng lực kinh nghiệm (các dự án tương tự đã và đang triển khai về quy mô, vốn đầu tư...; số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư bất động sản...): 4. Đề nghị được nhận chuyển nhượng một phần dự án sau: a) Thông tin chung về dự án: - Tên dự án: …….…………………………………………………………… - Địa điểm: …………………………………..………………………………. - Nội dung và quy mô dự án: …………………………..……………………. - Diện tích sử dụng đất của dự án: …………………………………………... - Diện tích đất xây dựng: ………..…………………………………………... - Tổng mức đầu tư: ………………………………………………………….. b) Thông tin về phần dự án xin nhận chuyển nhượng: - Vị trí khu đất: ………………………………………………………………. - Quy mô công trình: …………………………………..…………………….. - Hiện trạng đang thực hiện: …………………………………………………. 5. Cam kết: Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận chuyển nhượng một phần ……………, Công ty chúng tôi xin cam kết thực hiện như sau: - Về kế hoạch triển khai tiếp dự án………………………………………… - Về tiến độ………………………………………………………………… - Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với khách hàng và các bên có liên quan …………………………………………………………………... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MẪU SỐ 7: QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẤP THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN (HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN) (Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về chấp thuận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án)……………. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……………… Căn cứ ………………………………………………………………………………..; Căn cứ ……..………………………………………………………………………....; Xét đề nghị của………………………..………………………………………........... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấp thuận cho chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án) ……………từ công ty…………cho công ty……………………với các nội dung sau: 1. Quy mô và kết quả thực hiện của dự án xin chuyển nhượng: a) Quy mô đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án (theo Quyết định số……) - Quy mô sử dụng đất: + Tổng diện tích đất: + Diện tích đất xây dựng công trình: + Diện tích đất giao thông; công viên; cấp thoát nước…. + Hệ số sử dụng đất:……………………………………………………………….. - Quy mô đầu tư xây dựng: + Tổng diện tích sàn xây dựng + Quy mô công trình: + Mật độ xây dựng: ……………………. - Tổng mức đầu tư của dự án: - Nguồn vốn đầu tư - Tiến độ thực hiện dự án: b) Quy mô của phần dự án chuyển nhượng (nếu là chuyển nhượng một phần dự án) c) Kết quả thực hiện dự án: 2. Bên chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án): - Tên doanh nghiệp: ……………..………..…………………………………. - Địa chỉ: ……………………………………….……………………….……. - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ...................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: …………..…..…….......................... 3. Bên nhận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án): - Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………. - Địa chỉ: ……………………………………………………………………... - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: … Điều 2. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận Quyết định này, Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng và hoàn thành việc bàn giao dự án (hoặc một phần dự án) theo quy định tại Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản. ……………………. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng (theo Khoản 1 Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản) - Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình đối với toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng bất động sản để kinh doanh, trừ các quyền và nghĩa vụ đã thực hiện xong mà không liên quan đến chủ đầu tư nhận chuyển nhượng và việc tiếp tục triển khai dự án, phần dự án đó; - Chuyển giao hồ sơ liên quan cho bên nhận chuyển nhượng; thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan tới dự án, phần dự án chuyển nhượng; - Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai; - Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tiếp tục đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng trong phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúng tiến độ và quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án; theo dõi và thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển nhượng; - Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Các quyền nghĩa vụ khác:…..………………………………………………… Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng (theo Khoản 2 Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản) - Kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng đã chuyển giao theo quyết định phê duyệt dự án; - Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh dự án theo đúng tiến độ, nội dung của dự án đã được phê duyệt;
2,158
2,583
- Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của bên chuyển nhượng dự án về việc bảo đảm tiến độ, tuân thủ quy hoạch của dự án trong quá trình đầu tư xây dựng; - Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư dự án theo quy định pháp luật - Các nghĩa vụ khác:..……………………………………………………………… Điều 5. Trách nhiệm của các Sở ngành có liên quan:.………………………... Điều 6. (Các cá nhân và cơ quan đơn vị có liên quan gồm……………) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> B. CẤP HUYỆN (Lĩnh vực Quy hoạch xây dựng): 1. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của UBND huyện. 1.1. Trình tự thực hiện: - Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng gửi tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo UBND huyện cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ. - UBND huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; - Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư; - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. b) Số lượng hồ sơ : 01 (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (đính kèm theo thủ tục) quy định tại mẫu số 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (đính kèm theo thủ tục) quy định tại mẫu số 4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 1.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung); quy định tại mẫu số 1 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) quy định tại mẫu số 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: …………………… - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………………… - Số nhà: …………… Đường …………….. Phường (xã) ………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ………………………………… - Phường (xã) …………………… Quận (huyện) ………………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Phạm vi dự kiến đầu tư: …………………………………….…………… - Quy mô, diện tích: ……………………………………................... (ha). - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng dự kiến: …………………………………….……………….… - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: …………………………………….……… 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………………….………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 2 MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) 1. Cấp cho chủ đầu tư: …………………………………….……………… - Địa chỉ: …………………………………….……………….……………. - Số nhà: … Đường … Phường (xã): … Tỉnh, thành phố: ………………… 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: …………………………………….……………….………… - Địa điểm xây dựng: …………………………………….……………….. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Quy mô đất đai: ………………….. ha - Quy mô dân số (nếu có): …………. người - Cơ cấu sử dụng đất: ………………………… %. (tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng) (Trang 2) - Mật độ xây dựng toàn khu vực: ……………….. % - Chiều cao tối đa xây dựng công trình: ………………………… m. - Hệ số sử dụng đất: …………………………………….……………….… - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: ……………………… - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: …………………………… 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: …………………………………….…… <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu số 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………. - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………….…… - Số nhà: ……………… Đường ……………. Phường (xã) ……………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ……………………………………. - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ……………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….….. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Quy mô, diện tích: …………………………………….…………… (ha). - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng công trình: …………………………………….……………… - Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: …………… m. - Số tầng: …………………………… - Hệ số sử dụng đất: ……………… - Dự kiến tổng diện tích sàn: ……… m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu số 4 MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) 1. Cấp cho chủ đầu tư: …………………………………….………………. - Địa chỉ: …………………………………….……………….…………… - Số nhà: … Đường … Phường (xã): … Tỉnh, thành phố: ………………… 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: …………………………………….……………….………… - Địa điểm xây dựng: …………………………………….………………. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Diện tích lô đất: …………………………………….……………….… m2 - Mật độ xây dựng đối với lô đất: ……………… % - Chiều cao công trình: …………………………… m. - Hệ số sử dụng đất đối với lô đất: ………………………………………… (Trang 2) - Khoảng lùi công trình: …………………… m - Các yêu cầu về kiến trúc công trình: ……………………………………. - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: ………………………… 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: …………………………………….…… <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 2.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng.
2,178
2,584
- Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định; thuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm theo các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2.8. Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 3. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 3.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 3.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng 3.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 4. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 4.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 4.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 5. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 5.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 5.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 5.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 6. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 6.1.Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng.
2,092
2,585
- Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định; thuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm theo các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 6.8. Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 7. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 7.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 7.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng 7.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 8. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 8.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 8.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 8.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 9. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý. 9.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời hạn giải quyết và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. 9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ : 03 (bộ) 9.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. - Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 9.8. Phí, Lệ phí: Theo quy định của Bộ Xây dựng. 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có. 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 44//2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Công văn số 518/LĐTBXH-BVCSTE ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2016; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 92/TTr-SLĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 22/KH-SLĐTBXH ngày 25/3/2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về thực hiện công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2016.
2,089
2,586
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có chức năng liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện về UBND tỉnh. Riêng phần kinh phí, giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đề xuất, trình UBND tỉnh đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thực hiện. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2016 Căn cứ Công văn số 518/LĐTBXH-BVCSTE ngày 25/2/2016 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2016. Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 và Công văn số 294/STC-TC-HCSN ngày 14/3/2016 của Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu về việc đồng ý chuyển nguồn kinh phí hoạt động năm 2015 sang chi cho năm 2016. Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2015, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện năm 2016 với những nội dung như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Tạo mọi điều kiện tốt nhất nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu và các quyền cơ bản của trẻ em, ngăn chặn và đẩy lùi nguy cơ xâm hại trẻ em, xây dựng môi trường an toàn và lành mạnh để trẻ em có cơ hội được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển toàn diện về mọi mặt, có cuộc sống ngày càng tốt đẹp. 2. Mục tiêu cụ thể a) Mục tiêu 1: Tạo mọi điều kiện tốt nhất nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu và các quyền cơ bản của trẻ em, xây dựng môi trường an toàn và lành mạnh để trẻ em có cơ hội được bảo vệ, chăm sóc và phát triển toàn diện. - Tiếp tục duy trì và phấn đấu năm 2016 có 87,5 % (56 xã phường, thị trấn) đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em, trong đó có từ 3 - 4% được công nhận mới. - Trong năm 2016 có 5.400 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc dưới các hình thức như: Trợ cấp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế, trợ giúp khám chữa bệnh, chỉnh hình phục hồi chức năng, miễn giảm học phí, hỗ trợ vở viết sách giáo khoa, trao học bổng; tặng quà nhân dịp ngày lễ, tết, tháng hành động vì trẻ em hoặc trợ giúp đột xuất, tham vấn trị liệu phục hồi tâm lý, tạo cơ hội cho các em tham gia các hoạt động xã hội (Diễn đàn trẻ em, câu lạc bộ trẻ em, hoạt động văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí; trại hè liên tỉnh ước mơ hồng; phù hợp với sức khỏe và lứa tuổi của các em) - Đảm bảo đạt trên 98% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Bảo hiểm y tế. - Tranh thủ các nguồn lực xây dựng khu vui chơi dành cho trẻ em với nhiều loại trang thiết bị đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu vui chơi giải trí cho trẻ em ở một số địa phương... - Tổ chức lễ phát động tháng hành động vì trẻ em; tết Nguyên đán, tết Trung thu; Diễn đàn trẻ em; tăng cường truyền thông, giáo dục cộng đồng về phòng chống xâm hại trẻ em. Triển khai thực hiện tốt kế hoạch Phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em và kế hoạch phòng chống trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. - Phối hợp các ngành tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em tuyến huyện và cơ sở. b) Mục tiêu 2: Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được giúp đỡ kịp thời, giải quyết khó khăn, có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản để phát triển và hòa nhập cộng đồng. - Thực hiện tốt chính sách khuyến khích chăm sóc thay thế và trợ cấp cho đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (thực hiện theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP); số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp xã hội, được chăm sóc thay thế tại cộng đồng và được trợ giúp y tế, giáo dục tăng bình quân 3%/năm; thí điểm việc chuyển trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật từ các cơ sở bảo trợ xã hội về chăm sóc ở cộng đồng thông qua hình thức gia đình hoặc cá nhân nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận con nuôi. - Tăng số lượng và tỷ lệ trẻ em được hỗ trợ phục hồi chức năng đạt từ 95 - 98%; tiếp tục kêu gọi sự hỗ trợ của các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm trong và ngoài tỉnh để phẫu thuật chỉnh hình cho trẻ em khuyết tật về hệ vận động; trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh để trẻ em được hòa nhập với cộng đồng, vươn lên trong cuộc sống. - Thực hiện mô hình chăm sóc thay thế tại cộng đồng, tập trung chăm sóc và dạy nghề cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các cơ sở bảo trợ xã hội. - Tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (thực hiện theo Nghị định 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006) - Tổ chức cấp học bổng, trợ cấp học phí, học văn hóa cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nguy cơ lang thang. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Lĩnh vực Bảo vệ trẻ em - Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ làm công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em từ tỉnh đến cơ sở và tập huấn kỹ năng sống cho trẻ em nhằm thay đổi hành vi của các cấp chính quyền, gia đình, nhà trường, cộng đồng về quyền trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn; phòng ngừa trẻ em bị tổn thương và rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. - Vào các đợt cao điểm như chiến dịch truyền thông về trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em, Trại hè liên tỉnh Ước mơ hồng; diễn đàn trẻ em.. phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng các chương trình, phóng sự tuyên truyền về bảo vệ chăm sóc trẻ em, gương trẻ em tiêu biểu, điển hình tiên tiến. - Phối hợp các Sở, ngành liên quan thực hiện các tuyên truyền bằng Pano, áp phích, băng rôn, tờ bướm tuyên truyền trên các trục đường, khu dân cư và các trường học về quyền trẻ em. - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước đối với công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Hợp đồng với các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện các chuyên trang, phóng sự, đưa tin tuyên truyền về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Phối hợp với các ngành liên quan giải quyết đơn, thư khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; giám sát việc bảo vệ, chăm sóc đối tượng nuôi dưỡng ở cơ sở bảo trợ xã hội (theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008) - Rà soát, thống kê trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em sứt môi, hở hàm ếch; trẻ em bị bệnh về mắt, trẻ em bị tim bẩm sinh. - Giám sát công tác xây dựng “Xã, phường phù hợp trẻ em” theo Quyết định 34/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; việc cấp phát thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi. - Triển khai thực hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2013-2020; Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em, Chương trình Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016-2020. - Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tham mưu UBND thành phố thành lập Ban điều hành, nhóm công tác liên ngành về Bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp tỉnh. Duy trì và nhân rộng các câu lạc bộ Vì trẻ thơ, Vì trẻ em, Quyền trẻ em. 2. Lĩnh vực Chăm sóc trẻ em - Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho người dân về chính sách bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, năm 2016 đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ và được tiếp cận với các dịch vụ y tế công lập, hạn chế đến mức thấp nhất việc cấp trùng thẻ và trẻ em đi khám không có thẻ. Phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội và các ngành có liên quan chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố rà soát thống kê lập danh sách trẻ em dưới 6 tuổi để cấp thẻ BHYT, quan tâm hơn công tác khám chữa bệnh cho trẻ em. - Tổ chức đoàn đi thăm và tặng quà cho trẻ em ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc nhân tháng hành động vì trẻ em; tết trung thu, tết nguyên đán; thành lập đoàn thăm tặng quà cho các trung tâm BTXH; Làng SOS Cà Mau; Trung tâm BTXH Bạc Liêu...... Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức đợt phát hành vé số gây Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp tỉnh. - Hỗ trợ và thăm hỏi kịp thời các trường hợp đột xuất trẻ em bị tai nạn thương tích, đặc biệt là trẻ em đuối nước; trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS; bị xâm hại tình dục; rà soát và hỗ trợ cho trẻ em có nguy cơ lang thang học nghề ... - Phối hợp với các Bệnh viện TP.HCM tổ chức phẫu thuật cho các em bị khuyết tật các loại về mắt, bị tim bẩm sinh, khuyết tật tay, chân, sứt môi, hở hàm ếch.... 3. Tổ chức Tháng hành động vì trẻ em và Đêm Hội trăng rằm cho trẻ em - Thực hiện Thông tư số 15/2014/TT-BLĐTBXH ngày 19/6/2014 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em. Tham mưu UBND thành phố có Công văn chỉ đạo các sở, ngành, quận, huyện tổ chức các hoạt động chăm lo cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, trẻ em bị nhiễm chất độc Dioxin. - Tháng hành động vì trẻ em là hoạt động được tổ chức thường xuyên hàng năm từ ngày 01/6 đến ngày 30/6. Các ngành các cấp tổ chức nhiều hoạt động chăm lo cho trẻ em và tạo sân chơi bổ ích cho trẻ em. Qua đó nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2,055
2,587
- Tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 và các hoạt động có sự tham gia của trẻ em tại Bạc Liêu. Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp theo Thông tư hướng dẫn số 33/2014/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp. - Phối hợp với Tỉnh đoàn và UBND huyện Phước Long tổ chức “Đêm Hội trăng rằm cho trẻ em”. 4. Công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. - Thực hiện Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Thông tư số 25/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/8/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. - Xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. Việc xét công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Xã, phường phù hợp với trẻ em (XPPHTE) phải bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai. Củng cố nâng chất và tái công nhận 54 và công nhận mới 02 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em năm 2016 5. Công tác kiểm tra việc thực hiện công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2013-2020; Chương trình Bảo vệ trẻ em thành phố; Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2016-2020; Chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020 và các Nghị định, Thông tư thực hiện công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tham mưu lãnh đạo Sở phối hợp với các sở, ban, ngành đoàn thể thành phố tổ chức kiểm tra việc thực hiện Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn như: Các chỉ tiêu về trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; thực hiện chương trình bảo vệ trẻ em; việc triển khai thực hiện đề án cộng tác viên ấp, khóm.... II. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện năm 2016 là 523.767.300 đồng (Năm trăm hai mươi triệu bảy trăm sáu mươi bảy ngàn ba trăm đồng) (Dự kiến chi tiết kèm theo) Trong đó: - Kinh phí Địa phương: 285.000.000 đồng - Kinh phí năm 2015 chuyển sang 2016: 238.767.300 đồng III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc & Giáo dục trẻ em. 2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội. Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bảo vệ trẻ em. 3. Vận động nguồn lực và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện chương trình. 4. Phối hợp đồng bộ, lồng ghép các hoạt động của Chương trình Bảo vệ trẻ em. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trên các lĩnh vực thông tin truyền thông, nhất là các dịch vụ Internet, game online…. tại các địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh để hạn chế tình trạng trẻ em bỏ học, bạo lực học đường, phạm tội. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh & Xã hội - Giao Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em tham mưu lãnh đạo sở xây dựng kế hoạch hoạt động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2016. - Hướng dẫn Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức các hoạt động về Bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2016. - Trên cơ sở kinh phí được cấp, Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em phối hợp với phòng chức năng Sở Tài chính xây dựng dự trù kinh phí tổ chức các hoạt động cấp tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn; - Chủ động tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn; - Cân đối bổ sung ngân sách địa phương, nguồn vận động từ cộng đồng để hỗ trợ thực hiện các hoạt động công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện tốt công tác thông tin, báo cáo tình hình kết quả các hoạt động về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn. - Định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo kết quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em) vào các ngày 20/5 và 15/11, đồng thời thông tin, báo cáo những vấn đề, vụ việc đột xuất, nổi cộm có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em để phối hợp chỉ đạo. Trên đây Kế hoạch thực hiện công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh năm 2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu./. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THEO ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020” Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21-9-2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; Thực hiện văn bản số 4577/BNV-ĐT ngày 13/10/2015 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 theo Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức và kiến thức chuyên môn đáp ứng yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ và xử lý giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra ở chính quyền cơ sở, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. - Các nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã phải phù hợp với điều kiện, yêu cầu và tình hình thực tế của địa phương để đảm bảo triển khai thực hiện hiệu quả; đảm bảo sau khi được đào tạo, bồi dưỡng, trình độ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức xã được nâng lên, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao. II. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU 1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng a) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. b) Cán bộ nguồn bổ sung, thay thế cho cán bộ, công chức cấp xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2020. 2. Mục tiêu Phấn đấu đến năm 2020 đạt được các mục tiêu sau: - Về trình độ chuyên môn: 100% cán bộ giữ chức vụ qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh quy định; riêng vùng sâu, vùng xa đạt 90 - 95%. - Về lý luận chính trị: 100% cán bộ giữ chức vụ qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ trung cấp trở lên; riêng vùng sâu, vùng xa đạt 90-95%. - Về quản lý hành chính nhà nước: 100% cán bộ, công chức xã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; - Về trình độ tin học văn phòng: 100% cán bộ, công chức thành thạo tin học văn phòng. III. NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ 1. Nội dung - Điều tra, khảo sát thực trạng, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã. Thời gian thực hiện: Năm 2016, 2018 và 2020. - Biên soạn, chỉnh sửa giáo trình, tài liệu cho các lớp bồi dưỡng (theo phân cấp). Thời gian thực hiện: Năm 2016, 2018 và 2020. - Cử giảng viên theo từng chuyên ngành tham gia các lớp tập huấn do Bộ Nội vụ tổ chức. Thời gian thực hiện: Hàng năm giai đoạn 2016 - 2020. - Kiểm tra, đánh giá, tổ chức hội nghị tổng kết. Thời gian thực hiện: Hàng năm giai đoạn 2016 - 2020. - Về đào tạo chuyên môn cho 11 huyện miền núi: 03 lớp Trung cấp Công an, 02 lớp Trung cấp Quân sự, mỗi lớp 70 học viên; thời gian học 02 năm. Thời gian thực hiện: Năm 2017, 2018, 2019, 2020. - Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ xã, phường, thị trấn (11 chức vụ cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể cấp xã): 121 lớp, mỗi lớp 120 học viên, thời gian học 5 ngày. Thời gian thực hiện: Hàng năm giai đoạn 2016 - 2020. - Về bồi dưỡng kiến thức theo vị trí chức danh đảm nhiệm (7 chức danh công chức xã): 100 lớp, mỗi lớp 120 học viên, thời gian học 5 ngày/lớp. Thời gian thực hiện: Hàng năm giai đoạn 2016 - 2020. - Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng Công nghệ thông tin cho cán bộ công chức: 64 lớp, mỗi lớp 100 học viên, thời gian học 5 ngày/lớp. Thời gian thực hiện: Hàng năm giai đoạn 2016 - 2020.
2,068
2,588
2. Dự kiến kinh phí - Tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2016 - 2020 là: 23.746 triệu đồng (Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ bảy trăm bốn mươi sáu tỷ đồng). - Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được chi trả từ nguồn ngân sách Trung ương theo Quyết định số 3906/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. (có phụ lục 1, 2, 3 kèm theo) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm; tổ chức triển khai, hướng dẫn các ngành, đơn vị xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm và cả giai đoạn 2016 - 2020. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện Kế hoạch theo định kỳ hàng năm và giai đoạn 2016 - 2020; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã hàng năm, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch. 3. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tham mưu cân đối, bố trí kinh phí theo Quyết định số 3906/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đảm bảo thực hiện Kế hoạch hàng năm. - Hướng dẫn các địa phương, đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định. - Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã được cử đi học theo kế hoạch. 4. Trường Chính trị tỉnh Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao; liên kết phối hợp với các cơ sở đào tạo ở Trung ương để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức danh, trình độ và ngạch công chức xã. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh - Chủ động phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai rà soát, xây dựng và bổ sung quy hoạch đội ngũ công chức xã đối với các chức danh Trưởng Công an xã và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chọn cử công chức đi đào tạo ngành quân sự cơ sở, công an theo kế hoạch chung của Bộ chủ quản và các cơ sở đào tạo thuộc lực lượng vũ trang. - Cân đối, bố trí kinh phí của ngành được giao trong dự toán hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp với các địa phương tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về an ninh, quốc phòng cho cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Chủ động phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan triển khai tốt các nội dung của kế hoạch này. - Rà soát, xây dựng và bổ sung quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và xây dựng Kế hoạch chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã hàng năm và cả giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát quy hoạch, đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2015 - 2020; quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định) cử cán bộ, công chức xã tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo đúng chức danh, đối tượng, số lượng theo Kế hoạch. - Chỉ đạo thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ cơ sở được cử đi học theo đúng quy định và hướng dẫn của Sở Nội vụ; cân đối, bố trí kinh phí đối ứng đảm bảo thực hiện các nội dung chi hỗ trợ cho cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có văn bản gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÂN BỔ KINH PHÍ THEO NĂM (Kèm theo Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) ĐV tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Đơn vị: Lượt người <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ QUỸ KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI LÊ KHẢ PHIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10/4/2013 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 3370/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Khả Phiêu; Xét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Khả Phiêu tại Công văn số 117CV/HKH-TH ngày 27/11/2015; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 794/TTr-SNV ngày 02/12/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Khả Phiêu bao gồm 8 Chương, 23 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Khả Phiêu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ QUỸ KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI LÊ KHẢ PHIÊU (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1266/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, trụ sở 1. Tên gọi: Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Khả Phiêu. 2. Quỹ Khuyến học, Khuyến tài Lê Khả Phiêu được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa cho phép thành lập tại Quyết định số 3370/QĐ-UBND ngày 04/9/2015. 3. Trụ sở của Quỹ tại: Tầng 3 Trụ sở hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh, đường Lý Nam Đế, phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa. Số điện thoại: 0373.754.697 hoặc 0373.728.517. Số Fax: 0373.726.959; Email: hoikhuyenhocth@gmail.com. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Tôn chỉ: Quỹ khuyến học, khuyến tài Lê Khả Phiêu (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹ xã hội, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhằm hỗ trợ, khuyến khích phát triển giáo dục, đào tạo và góp phần giải quyết an sinh xã hội. 2. Mục đích hoạt động: Quỹ được hình thành từ nguồn vốn đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tự tạo vốn trên cơ sở vận động, quyên góp, vận động tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, theo quy định của pháp luật, để thực hiện các hoạt động trợ giúp cho học sinh, sinh viên thuộc các gia đình nghèo hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có điều kiện vượt lên khó khăn học tập tốt, rèn luyện tốt vì ngày mai lập thân, lập nghiệp, thoát nghèo bền vững và đóng góp cho xã hội; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh, sinh viên học giỏi hoặc có năng khiếu đặc biệt góp phần ươm mầm đào tạo nhân lực, nhân tài cho quê hương đất nước, phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc: a) Không vì mục đích lợi nhuận; b) Tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ; c) Công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của Quỹ; d) Theo Điều lệ của Quỹ đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, tuân thủ pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo về lĩnh vực Quỹ hoạt động; đ) Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động. 2. Quỹ có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thông tin về sáng lập viên của Quỹ và số tiền Quỹ ban đầu 1. Hội Khuyến học tỉnh Thanh Hóa và Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng BIDV Việt Nam) là hai cơ quan sáng lập Quỹ. Người đại diện là Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh và Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng BIDV Việt Nam. 2. Họ và tên đại diện các thành viên sáng lập Quỹ: - Ông: Trần Bắc Hà; Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng BIDV Việt Nam. - Ông: Nguyễn Đình Bưu, Chủ tịch Hội khuyến học tỉnh Thanh Hóa. 3. Số tiền Quỹ ban đầu là 5 tỷ đồng. Trong đó Ngân hàng BIDV Việt Nam ủng hộ lần đầu là 3 tỷ đồng. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ 1. Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. 2. Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. 3. Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ.
2,084
2,589
Điều 6. Quyền hạn và và nghĩa vụ 1. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ đã được công nhận và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Quỹ chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo về lĩnh vực Quỹ hoạt động. 3. Vận động quyên góp, tài trợ cho quỹ; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ, hiến tặng hoặc bằng các hình thức khác theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ và quy định của pháp luật. 4. Thực hiện tài trợ (cấp học bổng và khen thưởng) đúng theo sự ủy quyền của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền và tôn chỉ, mục đích của quỹ. 5. Được tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản, tài chính của quỹ. 6. Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của quỹ, nghị quyết, biên bản về các hoạt động của quỹ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả theo đúng tôn chỉ, mục đích của quỹ; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 8. Được quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Giải quyết, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ và báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Hàng năm, quỹ phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và tài chính với cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ hoặc cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập quỹ và thực hiện công khai các khoản đóng góp của quỹ trước ngày 31 tháng 3 năm sau. 10. Quỹ được quan hệ với cá nhân, tổ chức để vận động quyên góp, vận động tài trợ cho quỹ hoặc cho các đề án, dự án cụ thể của quỹ theo quy định của pháp luật. 11. Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc quỹ, quỹ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền thành lập quỹ và cơ quan tài chính cùng cấp. 12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Chương III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Điều 7. Cơ cấu tổ chức 1. Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban Kiểm soát Quỹ. Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ có 8 (tám) thành viên do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ là 5 (năm) năm. Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. 2. Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ; b) Quyết định các quy định về quản lý và sử dụng Quỹ; trong đó có các giải pháp phát triển Quỹ, xác định đối tượng vận động và phân công các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện; Quyết định việc đầu tư quỹ gốc để sinh lời. c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ Quỹ; d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, người phụ trách kế toán Quỹ và người làm việc tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật; đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính Quỹ; e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ; g) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ; h) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; i) Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành: Quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; Quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; Quy định về thời giờ làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của Quỹ; Quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; Quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ. 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ mỗi năm một lần, có thể họp bất thường theo yêu cầu của trên ½ (một phần hai) số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có trên ½ (một phần hai) số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia; b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ xin ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp; c) Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có trên ½ (một phần hai) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tán thành. Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam, là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 3. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 11. Giám đốc quỹ 1. Giám đốc quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc quỹ. 2. Giám đốc quỹ là người điều hành công việc hằng ngày của quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc quỹ không quá 05 (năm) năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 3. Giám đốc quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Điều hành và quản lý các hoạt động của quỹ, chấp hành các định mức chi tiêu của quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật; b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; c) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của quỹ với Hội đồng quản lý quỹ và cơ quan có thẩm quyền; d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của quỹ theo điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản; đ) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc; e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của điều lệ quỹ và quyết định của Hội đồng quản lý quỹ. Điều 12. Phụ trách kế toán và thủ quỹ của Quỹ 1. Phụ trách kế toán Quỹ a) Người phụ trách kế toán quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc quỹ và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước. b) Người được giao phụ trách kế toán của quỹ có trách nhiệm giúp Giám đốc quỹ tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của quỹ thường xuyên và hàng năm; mở sổ sách; chứng từ thu, chi. Theo dõi chặt chẽ các nguồn vốn của Quỹ, phần sinh lời và sử dụng phần sinh lời; hiện vật và tài sản của Quỹ; quyết toán Quỹ hàng năm theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng và Giám đốc Quỹ. c) Không được bổ nhiệm người có tiền án, tiền sự, bị kỷ luật vì tham ô, xâm phạm tài sản nhà nước và vi phạm các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính mà chưa được xóa án tích làm phụ trách kế toán của quỹ.
2,079
2,590
d) Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể quỹ hoặc trường hợp phụ trách kế toán của quỹ chuyển công việc khác thì người phụ trách kế toán phải hoàn thành việc quyết toán trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể quỹ hoặc nhận việc khác và vẫn phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo kế toán trong giai đoạn mình phụ trách cho đến khi bàn giao xong công việc cho người khác. 2. Thủ quỹ của Quỹ: do Hội đồng quản lí Quỹ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc quỹ. Thủ quỹ thực hiện việc tiếp nhận tiền mặt và hiện vật của các tổ chức, cá nhân ủng hộ theo chứng từ của kế toán; cấp phát tiền và hiện vật cho các đối tượng được hưởng lợi từ Quỹ theo đúng chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng và Giám đốc quản lí Quỹ. Sau khi cấp phát tiền và hiện vật phải ghi vào sổ theo dõi và chữ ký của người nhận, lưu giữ chứng từ đã ký nhận tiền hoặc hiện vật, chứng từ nộp tiền vào Quỹ Điều 13. Ban Kiểm soát Quỹ 1. Số lượng và thành phần Ban kiểm soát Quỹ. a) Ban kiểm tra của Hội Khuyến học tỉnh đồng thời làm nhiệm vụ của Ban kiểm soát Quỹ. Số lượng ủy viên Ban kiểm soát là 5 ủy viên Ban kiểm tra của Hội Khuyến học tỉnh. b) Trưởng Ban Kiểm tra Tỉnh Hội là Trưởng Ban kiểm soát Quỹ, Phó trưởng Ban Kiểm tra Tỉnh Hội là Phó trưởng Ban kiểm soát Quỹ. c) Trưởng Ban kiểm soát Quỹ là ủy viên Hội đồng quản lí Quỹ. 2. Ban kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập và có các nhiệm vụ sau: a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo Điều lệ quỹ và theo pháp luật. b) Báo cáo với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của Quỹ. c) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về hoạt động của Quỹ hoặc báo cáo với hội đồng quản lý Quỹ giải quyết và các cơ quan có thẩm quyền. Chương IV VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP TIẾP NHẬN TÀI TRỢ Điều 14. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát. Điều 15. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện. 2. Quỹ có thể tiếp nhận ủng hộ bằng ngoại tệ, tiền Việt Nam hoặc hiện vật (sách, máy vi tính, đèn chiếu, đồ dùng dạy học, quần áo, xe đạp ...) sau đó số tiền vận động được gửi ngay vào ngân hàng để sinh lời. Ngoại trừ trường hợp nhà tài trợ có yêu cầu trao ngay cho học sinh, sinh viên mà không đồng ý nhập vào Quỹ gốc bảo toàn lâu dài. 3. Việc tiếp nhận tiền hoặc hiện vật ủng hộ Quỹ. a) Tiền được chuyển vào tài khoản của Quỹ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thanh Hóa. Sau đó gửi tiết kiệm để sinh lời hàng năm. b) Tiền mặt và chuyển khoản hoặc hiện vật do kế toán làm phiếu thu nhập Quỹ hoặc nhập kho, giao một liên phiếu thu cho người ủng hộ. Hiện vật phải được bảo quản chu đáo, không để hư hỏng, thất thoát. Trong trường hợp cần thiết chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chỉ đạo giao trực tiếp cho Hội Khuyến học các huyện, thị, thành phố hoặc các trường để tổ chức trao trực tiếp cho học sinh, sinh viên và làm các thủ tục thanh toán với Quỹ. c) Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức hoặc cá nhân giao trực tiếp tiền mặt hoặc hiện vật cho thành viên Ban quản lí Quỹ đến vận động thì phải có giấy xác nhận, ký tên, đóng dấu của tổ chức hoặc giấy xác nhận của cá nhân về số tiền hoặc hiện vật để làm chứng từ gốc nhập Quỹ. Nguồn tiếp nhận được là tiền mặt thì phải nộp ngay tiền vào Quỹ. Nếu là hiện vật thì phải nhập ngay vào kho và làm phiếu thu chuyển ngay cho tổ chức hoặc cá nhân ủng hộ. 4. Việc quyên góp tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. 5. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: Mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán. 6. Hình thức công khai bao gồm: a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp; b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Chương V QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH Điều 16. Sử dụng Quỹ. 1. Nguồn thu của Quỹ: a) Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. b) Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. c) Phần sinh lời từ lãi suất tiết kiệm gửi Ngân hàng hoặc do đầu tư của mỗi năm. d) Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ. đ) Các hiện vật do tổ chức cá nhân tài trợ. e) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) g) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Nội dung chi trong chương trình học bổng và khen thưởng của Quỹ: a) Trao học bổng Nâng cánh ước mơ cho những sinh viên có học lực khá hoặc giỏi, đạo đức tốt thuộc các gia đình nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc bị tai nạn, thiên tai, hoạn nạn. Đối tượng cụ thể và mức chi do Chủ tịch Hội đồng và Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hàng năm. b) Chi khen thưởng cho học sinh, sinh viên học giỏi hoặc có thành tích, năng khiếu đặc biệt do Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch Hội đồng quản lí Quỹ quyết định hàng năm. c) Chi cho công tác quản lý Quỹ và vận động phát triển Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định cụ thể. Nội dung chi quản lý và vận động phát triển Quỹ gồm: - Chi sơ kết, tổng kết các hoạt động của Quỹ và Hội đồng quản lý Quỹ. - Chi công tác phí khi đi vận động hoặc tiếp nhận, vận chuyển, phân phối hàng ủng hộ cho các đối tượng. - Chi khen thưởng hoặc chi khác có liên quan đến quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. 3. Mức chi hàng năm do Hội đồng quản lí Quỹ quyết định cụ thể nhưng không được vượt quá 2% phần sinh lời từ đầu tư của Quỹ. Trường hợp cuối năm không sử dụng hết thì được bổ sung vào tổng quỹ. Nếu 2% phần sinh lời chi không đủ thì Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức chi bổ sung. Điều 17. Quản lý tài sản, tài chính Quỹ 1. Hội đồng quản lý quỹ ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý quỹ, chuẩn y kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm của quỹ. 2. Ban Kiểm soát quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý về tình hình tài sản, tài chính của quỹ. 3. Giám đốc quỹ chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý quỹ thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính quỹ vào các hoạt động khác ngoài tôn chỉ, mục đích của quỹ. 4. Hội đồng quản lý quỹ và Giám đốc quỹ có trách nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính quỹ hàng quý, năm theo các nội dung sau: a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân cho quỹ; b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ quỹ; c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết toán quý, năm của quỹ theo từng nội dung thu, chi theo Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để trợ giúp cho học sinh, sinh viên thuộc các gia đình nghèo hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có điều kiện vượt lên khó khăn học tập tốt, rèn luyện tốt vì ngày mai lập thân, lập nghiệp 6. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quỹ theo quy định hiện hành. Chương VI HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 18. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ 1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện. 2. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 19. Giải thể quỹ 1. Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện. 2. Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải thể Quỹ theo quy định của pháp luật.
1,968
2,591
Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 20. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ. Điều 21. Kỷ luật 1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền trình tự xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thông qua. Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Quỹ có 8 Chương, 23 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận. 2. Căn cứ các quy định pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Điều lệ Quỹ đã được công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học, khuyến tài Lê Khả Phiêu có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIN HỌC - THỐNG KÊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1160/TTr-STC ngày 31/3/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 338/STP-KSTTHC ngày 24/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Tin học - Thống kê; 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TIN HỌC - THỐNG KÊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1262/OĐ-UBND ngày 12 tháng 04 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Tin học - Thống kê thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH TIN HỌC - THỐNG KÊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. 1. Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 01-MSNS-BTC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên đơn vị: …………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao dự toán kinh phí hoạt động không? <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị: ....................................................................................................................................... 4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không? <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí: - ..................................................................................................................................... - ..................................................................................................................................... - ..................................................................................................................................... 5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp - Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:.............................................................................. - Mã số đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:.......................................................................... 6. Văn bản thành lập đơn vị - Số văn bản:................................................................................................................... - Ngày ký văn bản:........................................................................................................... - Cơ quan ra văn bản:....................................................................................................... 7. Địa điểm - Tỉnh, thành phố:............................................................................................................. - Quận, huyện:.................................................................................................................. - Xã, phường:.................................................................................................................. - Số nhà, đường phố:....................................................................................................... 8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS - Họ và tên người đại diện:............................................................................................... - Điện thoại cơ quan:........................................................................................................ - Điện thoại di động:......................................................................................................... - Email:............................................................................................................................ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số của Chương ngân sách tương ứng của đơn vị. 4. Cấp dự toán: Ghi rõ vào ô trống cấp dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV) 4.1. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị hàng năm. 4.2. Trả lời câu hỏi bằng cách tích (√) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2 đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị. 5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp - Tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp. - Mã đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp. 6. Văn bản thành lập đơn vị - Số văn bản: Số Quyết định hoặc số văn bản thành lập đơn vị. - Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc ký văn bản thành lập đơn vị. - Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị. 7. Địa điểm - Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố. - Quận, huyện: Ghi rõ tên quận/huyện/thành phố trực thuộc Tỉnh. - Xã, phường: Ghi rõ tên phường/xã/thị trấn. - Số nhà, đường phố: Ghi rõ số nhà, đường phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có). 8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS - Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình. - Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định. - Điện thoại di động: Số điện thoại di động của người đại diện kê khai. - Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người kê khai. Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính. Lưu ý: Sau khi lập xong tờ khai đăng ký mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ, ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu 07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ quản đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc ngân sách huyện, xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị. Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị chủ quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị. 2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 02-MSNS-BTC <jsontable name="bang_13"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 1. Tên dự án đầu tư:........................................................................................................ 2. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án): 2.1. Tên dự án cấp trên:.................................................................................................... 2.2. Mã dự án cấp trên:.................................................................................................... 3. Chủ đầu tư: 3.1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................... 3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:.................................................................... 3.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, Thành phố:............................................................................................................. - Quận, huyện: ……….……….……….Xã, phường:............................................................. - Số nhà, đường phố:....................................................................................................... - Điện thoại (cố định hoặc di động):................................................................................... - Email:............................................................................................................................ 4. Ban quản lý dự án (nếu có): 4.1. Tên Ban quản lý dự án:.............................................................................................. 4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:.................................................................... 4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: - Tỉnh, Thành phố:............................................................................................................. - Quận, huyện:.................................................................................................................. - Xã, phường:.................................................................................................................. - Số nhà, đường phố:....................................................................................................... - Điện thoại:..................................................................................................................... - Email:............................................................................................................................ 5. Cơ quan chủ quản cấp trên: 5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:.................................................................................. 5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:.................................................................... 6. Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: 6. 1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản:................................................................................ 6.2. Số Quyết định/văn bản:.............................................................................................. 6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản:...................................................................................... 6.4. Người ký Quyết định/văn bản:.................................................................................... 6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có):...................................................................... 6.6. Nguồn vốn: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS: 7.1. Họ và tên người đại diện:........................................................................................... 7.2. Điện thoại cơ quan:.................................................................................................... 7.3. Điện thoại di động:.................................................................................................... 7.4. Email:....................................................................................................................... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
2,153
2,592
Mẫu số: 03-MSNS-BTC <jsontable name="bang_17"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Tên dự án đầu tư:......................................................................................................... 2. Nhóm dự án đầu tư <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Hình thức dự án <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 4. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án) 5.1. Tên dự án cấp trên:.................................................................................................... 5.2. Mã dự án cấp trên:.................................................................................................... 6. Chủ đầu tư 6.1. Tên chủ đầu tư:......................................................................................................... 6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:.................................................................... 6.3. Địa chỉ chủ đầu tư: - Tỉnh, thành phố:............................................................................................................. - Quận, huyện:.................................................................................................................. - Xã, phường:.................................................................................................................. - Số nhà, đường phố:....................................................................................................... - Điện thoại:..................................................................................................................... - Email:............................................................................................................................ 7. Ban quản lý dự án (nếu có) 7.1. Tên Ban Quản lý dự án:.............................................................................................. 7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:.................................................................... 7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án. - Tỉnh, thành phố:............................................................................................................. - Quận, huyện:.................................................................................................................. - Xã, phường:.................................................................................................................. - Số nhà, đường phố:....................................................................................................... - Điện thoại:..................................................................................................................... - Email:............................................................................................................................ 8. Cơ quan chủ quản cấp trên 8.2. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:.................................................................................. 8.1. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:.................................................................... 9. Quyết định đầu tư 9.1. Cơ quan ra quyết định:............................................................................................... 9.2. Số quyết định:........................................................................................................... 9.3. Ngày quyết định:....................................................................................................... 9.4. Người ký quyết định:................................................................................................. 9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:.................................................................... 9.6. Thời gian hoàn thành dự án được duyệt:.................................................................... 9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 9.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 9.9. Địa điểm thực hiện dự án: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 9.10. Ngành kinh tế (nếu có): <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 10.1. Họ và tên người đại diện:....................................................................................... 10.2. Điện thoại cơ quan:................................................................................................ 10.3. Điện thoại di động:................................................................................................. 10.4. Email:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 04-MSNS-BTC <jsontable name="bang_27"> </jsontable> THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên dự án đầu tư:......................................................................................................... Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư:................................ Địa chỉ Chủ đầu tư:....................................................................................................... Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau: 1. Nhóm dự án đầu tư <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 2. Hình thức dự án <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 3. Hình thức quản lý thực hiện dự án <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 4. Quyết định đầu tư 4.1. Số quyết định:......................................................................................................... 4.2. Cơ quan ra quyết định:............................................................................................. 4.3. Ngày quyết định:..................................................................................................... 4.4. Người ký quyết định:............................................................................................... 4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện:..................................................................................... 4.6. Thời gian hoàn thành dự án:..................................................................................... 4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:..................................................................... <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 4.8. Nguồn vốn đầu tư: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 4.9. Địa điểm thực hiện dự án: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS 5.1. Họ và tên người đại diện:......................................................................................... 5.2. Điện thoại cơ quan:.................................................................................................. 5.3. Điện thoại di động:.................................................................................................. 5.4. Email:..................................................................................................................... <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính). Mẫu số: 05A-MSNS-BTC <jsontable name="bang_36"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Mẫu số 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng cho các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số: 05B-MSNS-BTC <jsontable name="bang_39"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ (Dùng cho dự án đầu tư) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 6. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 06-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH 1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư:............................................................................................. 2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp:...................................................................................... 3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư:............................................................................................ Đơn vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS 4.1. Họ và tên người đại diện:........................................................................................... 4.2. Điện thoại cơ quan:.................................................................................................... 4.3. Điện thoại di động:.................................................................................................... 4.4. Email:....................................................................................................................... <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 07-MSNS-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH (Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận) 1. Bộ, ngành, Tỉnh/thành phố: …………………………………………………………… 2. Số lượng đơn vị: ……………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 8. Mẫu số 09-MSNS-BTC: Giấy biên nhận Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính). Mẫu số 09-MSNS-BTC <jsontable name="bang_47"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS 1. Tên đơn vị:................................................................................................................... 2. Tên đơn vị chủ quản:.................................................................................................... 3. Họ và tên cán bộ đến đăng ký:..................................................................................... <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ thiếu): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử:....................................................... 7. Điện thoại hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS:.................................... 8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ công tra cứu kết quả đăng ký mã số:.............. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Nghị quyết số 24/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi khóa XI, kỳ họp thứ 18 về Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016; Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016; Căn cứ các Quyết định số: 77/QĐ-UBND; 78/QĐ-UBND; 79/QĐ-UBND; 80/QĐ-UBND; 81/QĐ-UBND; 82/QĐ-UBND, 83/QĐ-UBND và số 84/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt điều chỉnh dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ: Khu Đông huyện Ba Tơ; huyện Sơn Tây; huyện Trà Bồng; huyện Tây Trà, huyện Minh Long; Đầu nguồn Thạch Nham; Môi trường, cảnh quan Dung Quất và Khu Tây huyện Ba Tơ; Căn cứ Công văn số 61/HĐND-KTNS ngày 31/3/2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc phân khai nguồn vốn ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 421/SNNPTNT ngày 10/3/2016; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 261/SKHĐT-KTN ngày 16/3/2016 về việc giao kế hoạch Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao kế hoạch Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016 như Phụ lục kèm theo Quyết định này. Nguồn vốn thực hiện từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách tỉnh được bố trí tại Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, UBND các huyện: Sơn Hà, Ba Tơ, Trà Bồng, Minh Long, Sơn Tây, Tây Trà, Bình Sơn; các chủ đầu tư được giao kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng năm 2016 tại Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo đúng quy định về bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước. 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đúng quy định hiện hành của Nhà nước để hoàn thành kế hoạch được giao. 3. Đối với kế hoạch trồng rừng thay thế 13 ha (tại Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Thạch Nham) giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức lập phương án trồng rừng thay thế và chỉ đạo thực hiện theo đúng quy định. 4. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi kiểm tra, thanh toán và quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Sơn Hà, Ba Tơ, Trà Bồng, Minh Long, Sơn Tây, Tây Trà, Bình Sơn; Giám đốc các Ban Quản lý rừng phòng hộ: Đầu nguồn Thạch Nham, khu Đông huyện Ba Tơ, khu Tây huyện Ba Tơ, huyện Trà Bồng, huyện Tây Trà, huyện Sơn Tây, huyện Minh Long, Môi trường cảnh quan Dung Quất; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: các loài cây gỗ lớn như: Lim xanh, Sao đen, Xà cừ, Phi lao, Quế Trà Bồng PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Thạch Nham (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ khu Đông Ba Tơ (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
2,209
2,593
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> *Ghi chú: các loài cây gỗ lớn như: Lim xanh, Sao đen, Xà cừ, Phi lao, Quế Trà Bồng PHỤ LỤC 4 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ khu Tây huyện Ba Tơ (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Trà Bồng (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> *Ghi chú: các loài cây gỗ lớn như: Quế Trà Bồng, Lim xanh, Sao đen, Xà cừ PHỤ LỤC 6 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tây Trà (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> *Ghi chú: các loài cây gỗ lớn như: Lim xanh, Sao đen, Xà cừ và Quế Trà Bồng PHỤ LỤC 7 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Sơn Tây (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> *Ghi chú: các loài cây gỗ lớn như: Lim xanh, Sao đen, Xà cừ. PHỤ LỤC 8 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Minh Long (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Ghi chú: các loài cây gỗ lớn như: Lim xanh, Sao đen, Xà cừ. PHỤ LỤC 9 KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 Đơn vị: Ban quản lý rừng phòng hộ Môi trường, cảnh quan Dung Quất (Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Ghi chú: các loài cây gỗ lớn như: Lim xanh, Sao đen, Xà cừ, Phi lao. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC NĂM 2016 Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , ngày 09/01/2015 của Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-UBDT , ngày 29/01/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-UBDT, ngày 29/01/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ cơ quan Ủy ban Dân tộc; Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ cơ quan Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch thực hiện Quy chế dân chủ của Ủy ban Dân tộc năm 2016, nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trong hoạt động của cơ quan, đơn vị nhằm công khai minh bạch hoạt động của cơ quan, đơn vị; phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, người lao động trong hoạt động của cơ quan, đơn vị và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước. Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác dân tộc trong thời kỳ mới. 2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng và lãnh đạo Ủy ban, lãnh đạo các vụ, đơn vị; nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về thực hiện dân chủ trong các lĩnh vực công tác dân tộc, nâng cao ý thức phục vụ nhân dân, chế độ công tác, văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở phải gắn liền với thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, thực hiện cải cách hành chính và cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Quy chế dân chủ ở cơ sở phải được thực hiện thường xuyên, liên tục thành nề nếp, thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế dân chủ; phát huy sức mạnh của Vụ, đơn vị và các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên và Hội Cựu chiến binh trong việc thực hiện Quy chế dân chủ của cơ quan, đơn vị. II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Quy chế dân chủ Tiếp tục quán triệt Chỉ thị số 30-CT/TW, ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; Quyết định số 290-QĐ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 3/6/2013 về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”; Kết luận số 65-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW; Kết luận số 120-KL/TW, ngày 07/01/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; công văn số 42/TTg-TH, ngày 07/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về “Chỉ đạo công tác dân vận của chính quyền”; Nghị định số 04/2015/NĐ-CP , ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 01/2016/TT-BNV, ngày 26/01/2016 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ; Quyết định số 38/QĐ-UBDT , ngày 29/01/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức, người lao động về công tác dân vận, dân chủ ở cơ sở. - Tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt các văn bản của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thông tư, quy chế của Ủy ban Dân tộc về thực hiện QCDC. * Thời gian thực hiện: Thường xuyên năm 2016. * Đơn vị thực hiện: BCĐ thực hiện QCDC và các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban. * Phân công chỉ đạo thực hiện: Đồng chí Phạm Thúc Thủy, Phó trưởng Ban Chỉ đạo QCDC. 2. Tuyên truyền QCDC trên các phương tiện thông tin - Xây dựng trang Thông tin về thực hiện QCDC trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về thực hiện QCDC trong lĩnh vực công tác dân tộc và kết quả hoạt động thực hiện QCDC của cơ quan Ủy ban Dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng với các nội dung, hình thức phong phú, đa dạng, thiết thực. * Đơn vị thực hiện: Vụ Tuyên truyền, Trung Tâm thông tin, Báo Dân tộc và Phát triển, Tạp chí Dân tộc. * Thời gian thực hiện: Xây dựng Trang Thông tin hoàn thành quý II/2016; tuyên truyền thường xuyên, các hoạt động cụ thể năm 2016. * Phân công chỉ đạo thực hiện: Đồng chí Bùi Văn Lịch, Ủy viên BCĐ QCDC và đồng chí Hà Trọng Nghĩa, Ủy viên BCĐQCDC. 3. Công tác triển khai thực hiện QCDC trong hoạt động cơ quan, đơn vị 3.1. Các vụ quản lý nhà nước thuộc Ủy ban Dân tộc, căn cứ kế hoạch này xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị; phân công lãnh đạo đơn vị phụ trách công tác dân chủ cơ sở. Riêng các đơn vị sự nghiệp thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ, xây dựng Quy chế dân chủ, kế hoạch thực hiện dân chủ và các văn bản có liên quan đến Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị. (hoàn thành trong tháng 4/2016). 3.2. Rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành mới các văn bản quy định về nội quy, quy chế: Quy chế làm việc, Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc; Quy trình quản lý khoa học, đề tài khoa học; Quy chế Văn thư;...theo quy định mới; xây dựng, ban hành các chính sách về công tác dân tộc bảo đảm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thể chế hóa và thực hiện tốt phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. 3.3. Tổ chức triển khai hội nghị cán bộ, công chức năm 2016 của cơ quan, đơn vị phải được tiến hành nghiêm túc, đúng quy định, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiến độ thời gian. 3.4. Thủ trưởng vụ, đơn vị nâng cao trách nhiệm về thực hiện quy chế dân chủ; tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Tổ chức thực hiện nghiêm túc QCDC, phối hợp Ban chấp hành Công đoàn, Tổ công đoàn thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. Phát huy vai trò giám sát việc thực hiện QCDC ở cơ sở của Ban Thanh tra nhân dân, của tổ chức công đoàn. Gắn việc thực hiện Quy chế dân chủ với thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn, với công tác cải cách hành chính, dân chủ trong giải quyết công việc với tổ chức, công dân. Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở, đôn đốc thực hiện QCDC; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả đáp ứng được yêu cầu đổi mới tác phong, lề lối làm việc. - Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, báo cáo kết quả triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trong hoạt động của cơ quan, đơn vị (tháng 6 và tháng 12/2016). * Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên và theo tiến độ thời gian của từng nhiệm vụ cụ thể năm 2016 của các Vụ, đơn vị. * Đơn vị thực hiện: Các Vụ, đơn vị. * Phân công chỉ đạo thực hiện: Các đồng chí Ủy viên Ban Chỉ đạo theo nhiệm vụ được phân công (văn bản số 177/PC-BCĐQCDC, ngày 09/3/2016 về phân công nhiệm vụ Ban Chỉ đạo QCDC).
2,057
2,594
3.5. Trách nhiệm thực hiện công khai theo Quy chế dân chủ: a) Vụ Kế hoạch - Tài chính, thực hiện công khai: - Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị. - Công khai kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của cơ quan. - Công khai kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan; kết quả kiểm toán (nếu có). - Công khai các đề án, dự án hàng năm của Ủy ban Dân tộc. * Hình thức, thời gian công khai: Công khai trên bảng tin tại trụ sở cơ quan, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc. Công khai hàng tháng, quý, năm hoặc từng nội dung công việc cụ thể theo thời gian quy định. b) Văn phòng Ủy ban, thực hiện công khai: - Công khai việc sử dụng kinh phí ngân sách theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan; công khai mua sắm, trang bị tài sản, trang thiết bị của cơ quan; công khai kết quả khen thưởng tập thể, cá nhân thuộc cơ quan Ủy ban Dân tộc. * Hình thức, thời gian công khai: Công khai trên bảng tin tại trụ sở cơ quan, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc. Công khai hàng tháng, quý, năm hoặc từng nội dung công việc cụ thể theo thời gian quy định. c) Vụ Tổ chức cán bộ, thực hiện công khai: - Công khai việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức; kết quả xử lý kỷ luật CC, VC. * Hình thức, thời gian công khai: Công khai tại hội nghị cán bộ, công chức hàng năm của cơ quan hoặc theo chỉ đạo của BCSĐ, Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc. d) Vụ Pháp chế, thực hiện công khai: - Công khai việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan. * Hình thức, thời gian công khai: Công khai trên bảng tin tại trụ sở cơ quan, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc. Công khai hàng tháng, quý, năm hoặc từng nội dung công việc cụ thể theo thời gian quy định. e) Thanh tra Ủy ban, thực hiện công khai: - Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan, đơn vị đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật; kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị. * Hình thức, thời gian công khai: Công khai trên bảng tin tại trụ sở cơ quan, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc. Công khai hàng tháng, quý, năm hoặc từng nội dung công việc cụ thể theo thời gian quy định. f) Các vụ quản lý nhà nước thuộc Ủy ban căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc phải công khai các nội dung theo quy định cho CC, VC trong Vụ được biết; các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban thực hiện toàn diện những việc phải công khai theo quy định cho CC, VC, NLĐ được biết. 4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ tại các vụ, đơn vị 4.1. Đối tượng kiểm tra, giám sát: Các vụ, đơn vị, các cá nhân thuộc Ủy ban. 4.2. Nội dung kiểm tra, giám sát: - Việc tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, quy định của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo có liên quan đến thực hiện QCDC. - Việc rà soát sửa đổi bổ sung, ban hành nội quy, quy chế thực hiện dân chủ, việc xây dựng ban hành kế hoạch để triển khai thực hiện QCDC ở đơn vị. - Việc thành lập, kiện toàn hoặc phân công lãnh đạo phụ trách chỉ đạo thực hiện QCDC của vụ, đơn vị; thực hiện chế độ họp, sinh hoạt, hội ý đơn vị định kỳ theo quy chế làm việc; chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. - Kết quả thực hiện QCDC ở đơn vị. Trong đó, kiểm tra sâu việc thực hiện công khai các chủ trương, chính sách, kế hoạch...và tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ, trách nhiệm của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. - Đánh giá sự chuyển biến về nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động về thực thi dân chủ ở cơ sở; tác động của việc thực hiện QCDC đến tư tưởng, công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, xây dựng đoàn kết nội bộ và hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị. * Thời gian, địa điểm, đơn vị được kiểm tra kiểm tra: Tổ chức giám sát thường xuyên; kiểm tra toàn diện; thực hiện hàng tháng, hoàn thành trước tháng 10/2016 (có kế hoạch kiểm tra cụ thể riêng). * Đơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban. * Phân công chỉ đạo thực hiện: Đồng chí Nguyễn Hữu Giảng, Ủy viên Ban Chỉ đạo QCDC. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tổ chức cán bộ - Là đơn vị thường trực giúp Ban Chỉ đạo hướng dẫn, tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo lãnh đạo Ủy ban, Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện Kế hoạch này. Đề xuất bổ sung Kế hoạch nhiệm vụ cho phù hợp yêu cầu thực tiễn. - Tham mưu, đề xuất với Ban Cán sự Đảng, lãnh đạo Ủy ban về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Kế hoạch. Đề xuất khen thưởng theo định kỳ, đột xuất đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện QCDC, thực hiện kế hoạch năm; đề xuất phê bình, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân không thực hiện tốt QCDC hoặc vi phạm các quy định của QCDC. 2. Các vụ, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này đảm bảo nội dung và thời gian quy định. 3. Thành viên Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo phân công nhiệm vụ (tại văn bản số 177/PC-BCDQCDC, ngày 09/3/2016 về phân công nhiệm vụ Ban Chỉ đạo QCDC) và phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch này. 4. Vụ Kế hoạch Tài chính và Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để báo cáo Ban Cán sự Đảng, lãnh đạo Ủy ban, Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 889/STNMT-VP ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ UÔNG BÍ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”; Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 08/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020”; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020”; Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 18/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử”; Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050”;
2,058
2,595
Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050”; Căn cứ Quyết định số 2099/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Uông Bí đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”; Căn cứ Thông báo số 251/TB-UBND ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh về Kết luận của đồng chí Nguyễn Văn Thành - Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp nghe và cho ý kiến về đồ án Quy hoạch chung thành phố Uông Bí đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Văn bản số 7727/UBND-QH3 ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh “V/v cập nhật, khớp nối Quy hoạch chung xây dựng các địa phương Uông Bí, Quảng Yên và triển khai quy hoạch các dự án chiến lược trong khu vực”; Căn cứ Văn bản số 276/BXD-QHKT ngày 17/02/2016 của Bộ Xây dựng “V/v xin ý kiến thống nhất về đồ án Quy hoạch chung thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”; Văn bản số 281/BXD-QHKT ngày 18/02/2016 của Bộ Xây dựng “V/v tham gia ý kiến vào đồ án Khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao tại thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”; Căn cứ Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 Khu phức hợp đô thị, công nghiệp, công nghệ cao tại thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2035”; Xét đề nghị của UBND thành phố Uông Bí tại Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 18/3/2016; đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 103/TTr-SXD ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu: 1.1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: - Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Gồm toàn bộ địa giới hành chính thành phố Uông Bí (09 phường và 02 xã) và nghiên cứu kết nối về phía Tây thuộc thị xã Đông Triều (xã Hồng Thái Đông và Hồng Thái Tây) và kết nối về phía Đông thuộc thị xã Quảng Yên (phường Đông Mai và xã Sông Khoai); có các giới hạn như sau: + Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên (tỉnh Quảng Ninh). + Phía Tây giáp thị xã Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh). + Phía Nam giáp sông Bạch Đằng và huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng). + Phía Bắc giáp huyện Sơn Động (tỉnh Bắc Giang). - Tổng diện tích khoảng 300 km2. 1.2. Thời hạn quy hoạch: Quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020, dài hạn đến năm 2030, tầm nhìn chiến lược đến năm 2050. 2. Tính chất, chức năng đô thị: Là đô thị trực thuộc tỉnh Quảng Ninh giữ vai trò là đô thị trung tâm Tiểu vùng phía Tây của tỉnh với chức năng là một trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ; trung tâm y tế và đào tạo của tỉnh Quảng Ninh; một trung tâm đầu mối giao thông liên vùng và là trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc lâm Việt Nam. 3. Mục tiêu: - Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Định hướng phát triển thành phố Uông Bí đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2020 và đô thị loại I vào năm 2030; trở thành thành phố du lịch, văn hoá, sinh thái, hiện đại, phát triển bền vững, có bản sắc riêng, gắn kết chặt chẽ với các khu vực trong tỉnh Quảng Ninh, với vùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên hải Bắc Bộ và cả nước; - Làm cơ sở để quản lý sử dụng đất đai, quản lý xây dựng theo quy hoạch, lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thu hút đầu tư và triển khai các chương trình phát triển, các dự án đầu tư. 4. Dự báo quy mô dân số, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai và hạ tầng kỹ thuật: 4.1. Quy mô dân số: - Dự báo dân số thành phố Uông Bí đến năm 2020 khoảng 213.000 người; trong đó: Dân số thường trú khoảng 140.000 người; dân số tạm trú khoảng 73.000 người. - Dự báo dân số thành phố Uông Bí đến năm 2030 khoảng 250.000 người; trong đó: Dân số thường trú khoảng 160.000 người; dân số tạm trú khoảng 90.000 người. 4.2. Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị - Giai đoạn tới năm 2020: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 4.623,5ha, tương ứng khoảng 230m2/người; trong đó: + Đất dân dụng khoảng 120m2/người; nhu cầu đất xây dựng dân dụng đô thị khoảng 2.450ha. + Đất ngoài dân dụng 106m2/người. - Giai đoạn tới năm 2030: Diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 7.647,5ha (bao gồm một phần diện tích Khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao khoảng 2.100ha), tương ứng khoảng 320m2/người; trong đó: + Đất dân dụng 120m2/người; nhu cầu đất xây dựng dân dụng đô thị chiếm khoảng 2.880ha. + Đất ngoài dân dụng 200m2/người. 4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ sở hạ tầng khác: - Tuân thủ theo quy định của Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD và các tiêu chí của đô thị loại I vào năm 2030; - Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng đô thị chính: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quy hoạch sử dụng đất đô thị theo yêu cầu phát triển các giai đoạn: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Định hướng phát triển không gian: 6.1. Mô hình và cấu trúc không gian: - Tiếp tục hoàn thiện, phát triển mô hình không gian theo định hướng quy hoạch giai đoạn trước; mở rộng không gian kết nối về phía Tây (thị xã Đông Triều) và phía Nam (thị xã Quảng Yên), phát triển trên các trục kết nối (Quốc lộ 18, Quốc lộ 10, cao tốc Hà Nội - Hạ Long, đường vào Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh lộ 338) với các đô thị và các khu vực động lực phát triển về công nghiệp, du lịch; - Cấu trúc không gian đô thị thành phố Uông Bí phân thành 03 khu vực chính với đặc thù phát triển riêng cho từng khu vực, gồm: + Khu vực đô thị hiện hữu phía Bắc Quốc lộ 18 và phát triển các Khu đô thị, dịch vụ thương mại, trung tâm hành chính dọc hai bên Quốc lộ 18 và phía Bắc đường tránh phía Nam thành phố Uông Bí. + Khu vực phía Nam đường tránh phía Nam thành phố Uông Bí phát triển khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao; nông nghiệp công nghệ cao; + Khu vực đồi núi phía Bắc phát triển khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, khu khai thác than gắn với bảo vệ môi trường. - Phát triển trên các trục kết nối (Quốc lộ 18, Quốc lộ 10, cao tốc Hà Nội - Hạ Long, đường vào di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh lộ 338) với các đô thị và các khu vực động lực phát triển về công nghiệp, du lịch. 6.2. Định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn: - Khu vực đô thị trung tâm thành phố Uông Bí hiện hữu phía Bắc Quốc lộ 18 từng bước cải tạo chỉnh trang, nâng cao chất lượng môi trường và cảnh quan và không gian đô thị. - Khu vực giữa đường tránh phía Nam và đường Quốc lộ 18 hình thành trung tâm mới của thành phố Uông Bí với trung tâm hành chính mới, các trung tâm thương mại, dịch vụ, công viên TDTT tổng hợp và các khu đô thị; phía Tây là cửa ngõ đến khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, ga cuối cùng của tuyến đường sắt một ray kết nối với các khu vực; phía Đông là đô thị đại học (Trường Đại học Hạ Long), công viên văn hóa. - Khu vực phía Nam đường tránh phía Nam thành phố Uông Bí phát triển nông nghiệp công nghệ cao, khu đô thị, công nghiệp công nghệ cao kéo dài từ đường Quốc lộ 10 đến khu vực sông Khoai và kết nối khu vực phát triển đô thị, công nghiệp công nghệ cao tại thị xã Quảng Yên. - Khu vực đồi núi phía Bắc phát triển với trọng tâm là khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử; khu hoạt động khai thác than phát triển theo quy hoạch gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo hài hòa với tự nhiên và cân bằng sinh thái; phát triển các khu dân cư và dịch vụ phục vụ du lịch để khai thác tiềm năng phát triển của khu vực, kết nối với đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long. 6.3. Quy hoạch phân khu quản lý phát triển: Phân chia không gian phát triển đô thị thành phố Uông Bí thành 12 phân khu để quản lý phát triển, gồm: (1) Khu A - Khu vực Yên Tử: - Diện tích khoảng 3.341,5 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 7.300 người; gồm các phân khu A.1 (khu trọng điểm du lịch Yên Tử) và khu vực cảnh quan rừng núi xung quanh. - Định hướng phát triển: Đảm bảo quỹ đất xây dựng bãi đỗ xe (khoảng 20ha); kết nối trực tiếp với từ đường cao tốc kết hợp trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc; xây dựng các spa, trung tâm mua sắm, khu dân cư với mật độ thấp; cải tạo chỉnh trang hạ tầng, kiến trúc cảnh quan khu vực hiện hữu; bảo tồn, phát triển rừng, cảnh quan xung quanh. (2) Khu B - Khu vực Vàng Danh: - Diện tích khoảng 6.380,1 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 27.650 người; gồm các phân khu B.1 (khu đô thị mới phía Nam), khu vực khai thác than và khu vực cảnh quan rừng núi xung quanh. - Định hướng phát triển: + Dành quỹ đất xây dựng đô thị, trung tâm công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; khu giết mổ gia súc tập trung có vành đai cây xanh cách ly. + Cải tạo chỉnh trang hạ tầng và không gian kiến trúc cảnh quan; di dời các khu dân cư hiện có tại nơi có nguy cơ sạt lở; + Bảo tồn, phát triển rừng, cảnh quan xung quanh khu vực khai thác than, đặc biệt là khu vực rừng đặc dụng đầu nguồn (khu vực phía Bắc giáp với tỉnh Bắc Giang); có lộ trình thực hiện theo đúng quy hoạch chuyên ngành, hoàn nguyên môi trường.
2,030
2,596
(3) Khu C - Khu vực rừng đồi núi vùng đệm phía Bắc (là vùng đệm giữa khu Yên Tử, Vàng Danh ở phía Bắc đường cao tốc và khu vực đô thị phía Nam). - Diện tích khoảng 6.780,7ha; dân số đến năm 2030 khoảng 8.346 người; gồm các phân khu C.1 (khu đô thị Bắc Sơn) và khu vực cảnh quan rừng núi xung quanh. - Định hướng phát triển: + Đối với khu đô thị Bắc Sơn là khu đô thị hiện hữu và đô thị mới, cải tạo, xây dựng khu dân cư yếu là nhà ở thấp tầng để phù hợp với cảnh quan tự nhiên. + Đối với khu vực dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang, bảo tồn, phát triển rừng, cảnh quan xung quanh khu vực, đặc biệt là khu vực chùa Ba Vàng; nghiêm cấm các hoạt động khai thác làm ảnh hưởng đến nguồn nước; đảm bảo quỹ đất An ninh - Quốc phòng; xây dựng Hồ 12 Khe chứa và cung cấp nguồn nước thô cho thành phố Uông Bí. + Xây dựng Trung tâm hỏa táng và công viên nghĩa trang tại phường Phương Đông và phường Thanh Sơn phục vụ toàn đô thị thành phố Uông Bí với quy mô đạt tiêu chuẩn đô thị loại I vào năm 2030; xây dựng khu xử lý chất thải rắn miền Tây thuộc xã Thượng Yên Công. + Phát triển du lịch sinh thái dọc tuyến đường đi chùa Ba Vàng, hạn chế tối đa các hoạt động xây dựng làm biến dạng điều kiện tự nhiên, cảnh quan rừng núi của khu vực. (4) Khu D - Khu vực mở rộng phía Tây: - Diện tích khoảng 3.404,69 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 14.300 người. - Định hướng phát triển thành khu nông nghiệp, công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường. (5) Khu E - Khu đô thị Tây Bắc (Là đô thị mở rộng kết hợp với đô thị hiện hữu ở phía Tây thành phố Uông Bí, trở thành trọng điểm đô thị phía Tây): - Diện tích khoảng 888,0 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 21.387 người; gồm các phân khu E.1 (đô thị, dịch vụ du lịch hai bên tuyến đường vào Yên Tử), khu E.2 (Khu du lịch sinh thái, resort hồ Yên Trung), khu E.3 (Khu đô thị hiện hữu Phương Đông). - Định hướng phát triển đô thị mới dọc đường Yên Tử; xây dựng khu vực resort phát triển du lịch sinh thái tại hồ Yên Trung; xây dựng sân golf tại khu vực đất cây xanh phía Nam; các hoạt động kinh tế phát triển hài hòa với cảnh quan thiên nhiên; cải tạo chỉnh trang khu đô thị hiện hữu phường Phương Đông. (6) Khu F - Khu đô thị Tây Nam: - Diện tích khoảng 1.516,4 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 24.437 người; gồm các phân khu F.1 (Trung tâm thương mại dịch vụ du lịch phía Tây), khu F.2 (khu đô thị mới Phương Nam), khu F.3 (Khu đô thị công nghiệp Phương Đông, Phương Nam), khu F.4 (khu hiện hữu Phương Đông, Phương Nam). - Định hướng phát triển trung tâm thương mại du lịch phía Tây trở thành trọng điểm phát triển của khu (trọng điểm kết nối giao thông và có ga cuối của tuyến đường sắt một ray); là khu vực xây dựng đô thị mới kết hợp với chỉnh trang cải tạo khu đô thị hiện hữu dọc Quốc lộ 10, trung tâm hành chính; tạo thành khu vực trung tâm của phường Phương Nam; phát triển cụm công nghiệp Phương Đông, Phương Nam phục vụ nhu cầu của thành phố Uông Bí; đảm bảo cách ly với khu ở lân cận, và phát triển các ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; cải tạo chỉnh trang đảm bảo môi trường và cảnh quan khu dân cư hiện hữu. (7) Khu G - Khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao (là khu vực phát triển công nghiệp trọng điểm phức hợp đô thị, công nghiệp sử dụng công nghệ cao): - Diện tích khoảng 3.146,4 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 6.900 người; bao gồm 09 phân khu từ G.1 đến G.9 - Định hướng phát triển khu công nghiệp sử dụng công nghệ cao với đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo vệ sinh môi trường và khoảng cách ly vệ sinh tới khu vực lân cận; mở rộng quy mô cảng than Điền Công, cảng Bạch Thái Bưởi; cải tạo chỉnh trang khu làng xóm hiện hữu của xã Điền Công, đảm bảo hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, khoảng cách ly an toàn. (8) Khu H - Khu đô thị mới trung tâm phía Bắc; là khu đô thị trung tâm hiện hữu của thành phố Uông Bí; tái phát triển khu đô thị hiện hữu đảm bảo cảnh quan môi trường khu vực. - Diện tích khoảng 913,88 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 41.853 người; gồm các phân khu H.1 (Đô thị mới Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển), khu H.2 (khu đô thị trung tâm hiện hữu), khu H.3 (Khu cụm công nghiệp Bắc Sơn), khu H.4 (đô thị hiện hữu Thanh Sơn, Quang Trung). - Định hướng phát triển mở rộng bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển và hình thành đô thị mới tại khu lân cận; phát triển đồng bộ văn hóa, thương mại, hành chính lấy trọng tâm là hồ sông Sinh; phát triển thương mại, hành chính tạo các điểm nhấn về tầng cao; khu vực văn hóa (thư viện, nhà văn hóa, quảng trường,..) duy trì mật độ xây dựng thấp; điểm trung chuyển than từ các mỏ tại phường Vàng Danh để vận chuyển về cảng Điền Công bằng băng tải. (9) Khu I - Khu đô thị mới trung tâm phía Nam; là khu vực xây dựng đô thị mới, trung tâm thương mại, văn phòng; là bộ mặt đô thị mới của thành phố Uông Bí. - Diện tích khoảng 834,3 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 53.147 người; gồm các phân khu I.1 (trung tâm hành chính thương mại mới), khu I.2 (công viên tổng hợp thể dục thể thao), khu I.3 (đô thị mới Yên Thanh), khu I.4 (đô thị mới Tây Nam Quang Trung). - Định hướng phát triển trọng điểm thương mại văn phòng, trở thành bộ mặt của đô thị mới thành phố Uông Bí (giới hạn tầng cao là 20 tầng, mật độ xây dựng cũng được thiết lập ở mức cao); xây dựng công viên tổng hợp thể dục thể thao tại phía Nam trung tâm thương mại văn phòng; xây dựng đô thị mới nằm giữa Quốc lộ 18, đường tránh phía Nam và khu đô thị hiện hữu cần cải tạo chỉnh trang dọc Quốc lộ 18; hình thành khu ở mật độ xây dựng cao gần với khu đô thị trung tâm. (10) Khu J - Khu vực Bắc Sơn: - Diện tích khoảng 297,1 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 11.880 người; gồm một phân khu trung tâm thuộc phường Bắc Sơn, dọc theo sông Vàng Danh. - Định hướng phát triển cải tạo chỉnh trang ở phường Bắc Sơn; hình thành đô thị mới cùng với chỉnh trang phường Bắc Sơn bao gồm khu trung tâm hành chính, đưa khu vực trở thành trung tâm của phường. (11) Khu K - Khu đô thị phía Đông; là trọng điểm phát triển giáo dục của đô thị và của tỉnh: - Diện tích khoảng 1.448,0 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 47.100 người; gồm các phân khu K.1 (đô thị mới Đông Nam Quang Trung), khu K.2 (đô thị mới Trưng Vương), khu K.3 (đô thị mới đại học Hạ Long), khu K.4 (khu đô thị hiện hữu Trưng Vương Nam Khê). - Định hướng phát triển đô thị mới nằm giữa Quốc lộ 18 và đường tránh quốc lộ 18; khu đô thị hiện hữu cần cải tạo chỉnh trang dọc theo Quốc lộ 18; hình thành khu ở mật độ xây dựng cao và Trường Đại học Hạ Long; chỉnh trang khu đô thị hiện hữu. (12) Khu L - Khu vực mở rộng phía Đông; là khu vực phát triển Công nghiệp công nghệ cao: - Diện tích khoảng 1.196,78ha; dân số đến năm 2030 khoảng 6.300 người. - Định hướng phát triển thành khu phức hợp đô thị, công nghiệp đảm bảo vùng đệm với khu vực xung quanh và thân thiện với môi trường. 6.4. Hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị: (1) Các khu ở và nhà ở: - Khu ở hiện hữu: Phân bố tại các khu vực trung tâm của các phường của thành phố Uông Bí có diện tích khoảng 300ha; từng bước cải tạo, nâng cấp đảm bảo cảnh quan chung nhưng không làm tăng mật độ xây dựng; chuyển đổi chức năng sử dụng đất đối với những cơ sở sản xuất nhỏ lẻ gây ô nhiễm để xây dựng công trình nhà ở và hạ tầng xã hội. - Khu ở phát triển mới: Phát triển các khu ở mới hiện đại tại khu vực phía Nam (giữa đường Quốc lộ 18 và đường tránh phía Nam) và khu vực phía Tây Bắc đường Quốc lộ 10 đồng bộ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; - Khu vực hạn chế phát triển: Các khu vực dọc hai bên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; các khu vực nằm gần các khu di tích, di dời và bố trí tái định cư cho các hộ dân nằm trong khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập úng. (2) Trung tâm hành chính: - Duy trì và nâng cấp trung tâm hành chính - chính trị của thành phố Uông Bí tại phường Quang Trung đảm bảo yêu cầu làm việc; - Dành quỹ đất xây dựng trung tâm hành chính mở rộng tại khu vực phía Nam thuộc phường Yên Thanh để đáp ứng định hướng phát triển thành phố Uông Bí trở thành đô thị loại I vào năm 2030. (3) Trung tâm thương mại, dịch vụ: - Phát triển trên cơ sở duy trì và nâng cấp các khu dịch vụ, thương mại tại trung tâm đô thị hiện hữu thuộc các phường Quang Trung, Trưng Vương, Yên Thanh, Thanh Sơn. - Xây dựng mới các trung tâm thương mại, dịch vụ tại các khu đô thị mới; tại cửa ngõ phía Tây tại phường Phương Đông (khu vực ga cuối tuyến đường sắt một ray, khu vực đầu đường vào Yên Tử); khu vực kết nối với đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long tại xã thôn Năm Mẫu, xã Thượng Yên Công và hai bên tuyến đường hành hương Yên Tử - Ngọa Vân. (4) Trung tâm du lịch: - Phát triển trên cơ sở hỗ trợ cho khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, khai thác lợi thế cảnh quan khu vực đồi núi phía Bắc. - Xây dựng khu resort sinh thái bao gồm sân golf khu vực hồ Yên Trung; khu vực du lịch sinh thái ở Lựng Xanh; xây dựng trọng điểm thương mại du lịch tại khu vực cửa ngõ phía Tây và khu vực vào Yên Tử; xây dựng các trọng điểm du lịch đô thị, du lịch công nghiệp, du lịch nông nghiệp. - Thực hiện xây dựng trong khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử theo Đề án mở rộng và phát triển khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 18/02/2013.
2,056
2,597
(5) Trung tâm y tế: - Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí với quy mô cấp vùng; Bệnh viện trọng điểm tại khu vực phường Vàng Danh; - Dành quỹ đất để xây dựng mới bệnh viện Quốc tế thuộc phường Quang Trung và xã Điền Công. (6) Trung tâm Giáo dục và đào tạo: - Hoàn thiện, nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo Cao đẳng tại các phường Phương Đông, Thanh Sơn và Nam Khê; - Hình thành đô thị đại học tại khu vực phía Đông trên cơ sở hệ thống các Trường hiện hữu và xây dựng mới Trường Đại học Hạ Long tại phường Nam Khê. - Dành quỹ đất để xây dựng Trường Cao đẳng du lịch và dạy nghề mới tại phường Yên Thanh. (7) Trung tâm công cộng, văn hóa, thể thao, công viên cây xanh: - Hoàn thiện, nâng cấp và mở rộng khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao hiện hữu tại phường Quang Trung. - Hình thành các Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao tại cửa ngõ phía Tây, khu đô thị phía Nam kết hợp với các công viên với quy mô lớn. - Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ lại (cây xanh, thảm cỏ, đài phun nước, điện chiếu sáng, đường dạo, tiểu cảnh) hệ thống các công viên cây xanh đảm bảo mỹ quan. - Quy hoạch các vành đai cây xanh cách ly các khu, cụm công nghiệp; các nhà máy, xí nghiệp; bảo vệ các khu rừng thuộc khu vực đồi núi phía Bắc; khai thác cảnh quan hồ Yên Trung, hồ 12 Khe, suối Lựng Xanh và các khu vực cảnh quan hai bên bờ các sông, suối; - Phát triển đô thị, công nghiệp công nghệ cao, xanh - sạch; hoàn nguyên các khu mỏ khai thác khoáng sản, bãi thải đã đóng cửa. (8) Các khu, cụm, cơ sở sản xuất công nghiệp: - Hình thành khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao tại phía Nam đường tránh phía Nam Uông Bí kết nối với khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao tại thị xã Quảng Yên; - Phát triển cụm công nghiệp tại phường Phương Đông phục vụ các cơ sở sản xuất kinh doanh của địa phương và bố trí di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm trong khu vực trung tâm của đô thị; khai thác lợi thế các khu vực sông Đá Bạc để hình thành, phát triển các khu vực bến bãi vật liệu xây dựng và hàng hóa để phục vụ nhu cầu phát triển của địa phương; - Cải tạo các khu vực hoạt động sản xuất hiện hữu (Nhà máy nhiệt điện Uông Bí tại phường Quang Trung; Nhà máy xi măng Lam Thạch, Nhà máy cơ khí nâng hạ Quang Trung, các cơ sở khai thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng tại phường Phương Nam) để đảm bảo vệ sinh môi trường cho khu vực đô thị; quản lý các hoạt động khai thác than tại phía Bắc khu vực phường Vàng Danh, Thượng Yên Công tiếp tục xem xét thực hiện các dự án phục vụ dự án khai thác than theo quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 đảm bảo yêu cầu về môi trường, gắn với bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; dần dần từng bước di dời, đóng cửa các khu vực hoạt động sản xuất theo lộ trình và thời gian kết thúc dự án. 7. Định hướng không gian, kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị: 7.1. Phân vùng và tổ chức kiến trúc cảnh quan đô thị: a. Vùng cảnh quan khu vực đồi núi phía Bắc, gồm: (1) Cảnh quan rừng tự nhiên và cảnh quan khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử được bảo tồn và quản lý tuân thủ theo đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 và các quy định về quản lý và bảo vệ rừng. (2) Cảnh quan khu vực vùng đệm của khu di tích và các khu vực có các hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản, khu vực dân cư hiện hữu mật độ thấp được quản lý phát triển hài hòa, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan di tích và rừng tự nhiên. (3) Vùng cảnh quan trung tâm các phường Vàng Danh và Bắc Sơn nằm trong khu vực đồi núi phía Bắc dần cải tạo, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đảm bảo cảnh quan chung gắn với không gian đồi núi tự nhiên bao quanh. b. Vùng cảnh quan khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ, môi trường ở trong sạch, gắn liền với thiên nhiên, thân thiện với môi trường; tôn trọng tối đa điều kiện địa hình không gian hiện hữu của khu vực (hệ thống sông, suối); khai thác tối đa lợi thế cảnh quan dọc các tuyến sông và các kênh mương chính tạo không gian sinh thái đặc trưng, gắn kết cảnh quan tự nhiên với các công viên lớn, các vườn hoa trong đô thị mới. c. Vùng cảnh quan đô thị cửa ngõ phía Tây, gồm: (1) Khu đô thị phía Tây và khu đô thị phía Tây Bắc đường Quốc lộ 10 phát triển đô thị hiện đại kết hợp với cải tạo, nâng cao điều kiện hạ tầng, cảnh quan khu vực dân cư hiện hữu. (2) Các khu đô thị, dịch vụ và du lịch cửa ngõ hai bên tuyến đường vào Yên Tử; phát triển dịch vụ phục vụ khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử với không gian kiến trúc hài hòa, tương đồng với khu di tích Yên Tử và tuân thủ các quy định tại đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 18/02/2013. d. Vùng cảnh quan đô thị đại học phía Đông với trọng tâm là Trường Đại học Hạ Long và các khu đô thị mới phía Đông với không gian đô thị hiện đại tạo điểm nhấn phía Đông của thành phố Uông Bí. e. Vùng cảnh quan đô thị khu trung tâm thành phố gồm: (1) Khu trung tâm hành chính, đô thị hiện hữu phía Bắc đường Quốc lộ 18 từng bước cải tạo chỉnh trang, nâng cao chất lượng môi trường và cảnh quan và không gian đô thị; hạn chế tăng mật độ xây dựng. (2) Trung tâm đô thị, hành chính mới mở rộng về phía Nam, khu vực giữa đường Quốc lộ 18 và đường tránh phía Nam phát triển tạo điểm nhất trung tâm của đô thị Uông Bí với các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại, trung tâm hành chính mở rộng. 7.2. Các trung tâm, điểm nhấn cảnh quan và các trục cảnh quan: - Các trung tâm: Trung tâm hành chính, chính trị: Khu phố hiện hữu, đô thị mới phía Nam (khu đất mở rộng); Trung tâm tài chính, thương mại: Trung tâm thương mại dịch vụ mới (đô thị mới phía Nam); Trung tâm dịch vụ: Trung tâm thương mại du lịch cửa ngõ phía Tây; Trung tâm y tế: Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển (khu phố hiện hữu), bệnh viện Quốc tế (đô thị mới phía Nam). - Các trục cảnh quan: Trục cảnh quan đường bộ: Trục tâm linh liên kết đô thị (đường Trần Hưng Đạo), đường Quang Trung; Trục cảnh quan cây xanh: Đường sắt một ray, hành lang bảo vệ tuyến dầu; Trục cảnh quan sông nước: Sông Sinh, sông Uông, sông Cầu Sến; Trục tiếp cận du lịch: ĐườngYên Tử. - Các trọng điểm: Khu trung tâm, quảng trường, khu phụ cận ga BRT là nơi tập trung nhiều hoạt động của cư dân thành phố; bảo tồn các trọng điểm di tích lịch sử, điểm cây xanh và mặt nước trong thành phố. - Các cửa ngõ đô thị: 6 vị trí điểm kết nối đường trục liên vùng bao gồm cửa ngõ phía Tây, cửa ngõ Tây Nam, cửa ngõ phía Đông, cửa ngõ Đông Nam, cửa ngõ du lịch đô thị phía Tây, cửa ngõ du lịch Yên Tử. - Các công trình điểm nhấn: Các trọng điểm cửa ngõ, công trình kiến trúc chính, tượng đài. - Khu vực có cảnh quan đặc trưng đặc biệt: Khu vực cải tạo tuyến phố hiện hữu; Trung tâm thương mại dịch vụ mới; Trung tâm du lịch thương mại cửa ngõ phía Tây; Trọng điểm du lịch cửa ngõ Yên Tử. 8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: 8.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật: a. San nền: - Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng và chiều cao đào đắp. - Những khu vực đã xây dựng có cốt nền tương đối ổn định, khi xây dựng xen các công trình mới giữ nguyên cao độ san nền hoặc chỉ san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực. - Định hướng cao độ nền khu vực phía Bắc Quốc lộ 18: Khu vực dân cư hiện trạng giữ nguyên cao độ nền xây dựng; khu vực phát triển đô thị mới Hxd ≥ 3,0m; Khu vực phát triển công nghiệp Hxd ≥ 3,2m. - Định hướng cao độ nền khu vực phía Nam Quốc lộ 18: Khu vực dân cư hiện trạng giáp đường Quốc lộ 18 giữ nguyên cao độ nền hiện trạng; những khu vực mật độ xây dựng thấp, cao độ nền thấp cần tôn nền hài hòa với cao độ khu vực đã xây dựng, cao độ khống chế Hxd ≥ 3,0m; khu vực đô thị phát triển về phía đường tránh Quốc lộ 18 đảm bảo cao độ nền xây dựng Hxd ≥ 3,0m; khu vực xây dựng công nghiệp phía Nam đường tránh Quốc lộ 18A khống chế cao độ xây dựng Hxd ≥ 3,2m (đối với những khu vực nằm trong đê bảo vệ). b. Thoát nước mưa: - Đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa được phân chia thành 06 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực sông Cửu Hẹp, sông Cửa Cua, sông Cầu Sến, lưu vực sông Sinh, lưu vực sông Uông, lưu vực sông Đá Vách đảm bảo thoát nhanh nước mặt đặc biệt trong mùa mưa lũ. - Cải tạo, nạo vét lòng sông, cải tạo mặt cắt suối thuộc các lưu vực thoát nước, xây dựng, nâng cấp các tuyến kè sông, kè suối đảm bảo ổn định 2 bên sông, suối; bổ sung hệ thống cống ngang qua đường tiêu thoát theo hướng Bắc Nam. - Đối với khu vực đô thị hiện trạng: Xây dựng hệ thống nửa riêng, tách nước bẩn, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. - Khu vực phát triển xây dựng: Thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn chỉnh với chế độ tự chảy. - Đối với khu vực nông thôn, sử dụng hệ thống thoát nước chung. c. Phòng chống lũ:
2,048
2,598
- Cao độ đê phòng chống lũ: Cao trình đê thiết kế +4,5m; từng bước nâng cốt cao độ mặt đê lên mức +5,7m; xây dựng đê điều ở tất cả các sông. - Cải tạo mở rộng lòng sông trong đô thị; gia cố mái dốc phòng tránh sạt lở đất: Sử dụng tường chắn, neo đất, trồng cỏ Vetier...; kết hợp các biện pháp quản lý đầu tư xây dựng, dự báo phòng chống lũ lụt, di dời dân cư khỏi vùng sạt lở... d. Các công trình kỹ thuật khác: Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở. 8.2. Quy hoạch hệ thống giao thông: a. Giao thông đối ngoại: - Đường bộ: + Đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long tại phía Bắc; bố trí nút giao liên thông tại khu vực trọng điểm Yên Tử, tại thôn Năm Mẫu, xã Thượng Yên Công. + Đường Quốc lộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18 quy mô đường cấp II đồng bằng, đoạn qua nội thị xây dựng hệ thống đường gom; Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 10 đoạn qua địa phận Uông Bí. + Đường tỉnh lộ: Nâng cấp tỉnh lộ 338 đoạn nối từ Quốc lộ 18 đi Đầm Nhà Mạc, thị xã Quảng Yên. + Xây dựng tuyến đường tránh phía Nam, chạy dọc theo phía Nam thành phố với quy mô rộng 77m. - Đường sắt: + Tuyến đường sắt hiện tại qua thành phố Uông Bí (tuyến Yên Viên - Phả Lại – Cái Lân) nâng cấp theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2, khổ lồng 1.435 mm và 1.000 mm. + Ga trung chuyển hàng hóa đường sắt và đường bộ tại khu vực đồi phía Bắc ga Nam Khê, thành phố Uông Bí; diện tích khoảng 20ha (tiếp nhận hàng hóa vận chuyển qua đường bộ và chuyển sang vận chuyển bằng tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân); mở rộng ga ra phía Đông (Khu vực phía Bắc phường Đông Mai) hoặc nghiên cứu bố trí cả khu ga trung chuyển tại khu vực phường Đông Mai nếu nhu cầu vận tải gia tăng trong tương lai. - Đường thủy: + Giữ nguyên hệ thống các cảng hiện trạng bao gồm: Cảng Điền Công (sông Bạch Đằng); Cảng Bạch Thái Bưởi (sông Bạch Đằng); Cảng Xuân Lãm (sông Uông). + Phát triển các bến trên sông Đá Bạc tại phường Phương Nam phục vụ nhu cầu của địa phương. b. Giao thông nội thị: - Xây mới tuyến đường chính thành phố kết nối theo trục Bắc - Nam với tiêu chuẩn đường cấp 1 quy mô 4÷6 làn xe. - Đường liên khu vực: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường chính hiện có; xác định các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô theo tiêu chuẩn 4 làn xe. - Đường chính khu vực: Thiết kế xây dựng mạng đường chính khu vực đảm bảo khoảng cách tối thiểu 300÷500m, quy mô mặt cắt 22÷38m. - Hệ thống bãi đỗ xe: Bố trí tại các khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ vui chơi giải trí và các khu ở; được xây dựng theo 3 phân cấp chính: Cấp đô thị (0,8÷1,5ha), cấp khu vực (0,5÷0,8ha), cấp khu ở (0,15÷0,4ha). c. Hệ thống các công trình đầu mối giao thông: - Hệ thống cầu: Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông; trên các tuyến đường trục chính, quốc lộ, đường tránh, đường cao tốc... vượt qua các sông lớn đều được xây dựng cầu. Ngoài ra, cầu được xây dựng tại vị trí giao nhau trực thông giữa đường cao tốc với các tuyến đường khu vực. Mở rộng mặt cắt ngang cầu trên những tuyến đường quy hoạch mở rộng trong tương lai. - Hệ thống nút giao thông khác mức: Xây dựng 6 nút giao thông khác mức liên thông chính tại các giao cắt giữa các đường đối ngoại chính của thành phố để đảm bảo khả năng kết nối và tính liên hoàn của mạng giao thông. - Hệ thống bến xe: + Xây dựng 03 bến xe đối ngoại, gồm: (1) Bến xe Uông Bí (mới): Thuộc phường Yên Thanh, có vị trí tại khu trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm hành chính mở rộng, công viên thể dục thể thao, nhà ga tàu điện một ray. Nằm trên tuyến đường trục chính đô thị. (2) Bến xe phía Tây: Thuộc phường Phương Nam, có vị trí tại khu trung tâm thương mại dịch vụ mới, có tuyến đường tránh phía Nam và đường trục chính đô thị chạy qua. (3) Bến xe Yên Tử: Thuộc trung tâm xã Thượng Yên Công, với quy mô khoảng 20ha. Đây là công trình đầu mối chính đóng vai trò kết nối đường cao tốc với thành phố và ngược lại. + Bến xe đối nội: Bố trí tại các trọng điểm trong khu quy hoạch để nâng cao sự thuận tiện trong di chuyển, phục vụ các mục đích của người dân khu vực từ làm việc, học tập hay mua sắm,… Đặc biệt là tại các khu vực ga đường sắt một ray, tại khu vực này được dự báo sẽ có lượng khách trung chuyển, sử dụng lớn nên đây sẽ là một đầu mối giao thông. - Hệ thống giao thông công cộng: Phát triển giao thông công cộng với các loại hình: Đường sắt một ray chạy dọc hành lang cây xanh bảo vệ tuyến dẫn dầu có hướng dọc hành lang cây xanh bảo vệ tuyến dầu, phát triển tuyến xe buýt đường dài và tuyến xe buýt nội thị. 8.3. Quy hoạch hệ thống Cấp nước: a. Khu vực thành phố Uông Bí: - Tổng nhu cầu sử dụng nước cho thành phố Uông Bí đến 2030 khoảng 45.000m3/ ngày.đêm. - Nguồn nước: + Trước mắt duy trì khai thác nhà máy nước Lán Tháp ở công suất 3000÷5000m3/ ngày.đêm phục vụ cấp nước cho Uông Bí và khu vực Vàng Danh, đến năm 2020 dừng sử dụng nhà máy và sẽ sử dụng để cấp nước cho Khu công nghiệp với công suất 5.000m3/ ngày.đêm. + Nhà máy nước Đồng Mây công suất: 30.000m3/ngày.đêm, mở rộng nâng cấp lên 52.000 m3/ngày.đêm dùng nguồn nước từ hồ chứa nước Mười Hai Khe, hồ Yên Lập (trong đó lấy 40.000m3/ngày.đêm từ hồ Yên Lập dẫn nước thông qua kênh N2 và hồ Mười Hai Khe 12.000m3/ngày.đêm). + Nguồn nước ngầm cấp nước cục bộ cho khu vực: Sử dụng nguồn nước ngầm với công suất 7.000m3/ngày.đêm. + Các trạm cấp nước tập trung lấy nước từ các suối, khe và nước mưa nhằm tiết kiệm do chiều dài đường ống truyền tải quá lớn gây tốn kém và dễ gây thất thoát lớn. c. Khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao phía Nam thành phố Uông Bí được xác định cụ thể trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng của dự án; nguồn nước cấp gồm: - Nhà máy nước Yên Lập (Công suất 120.000m3/ngày.đêm): Cấp cho khu vực 34.000m3/ ngày.đêm. - Nhà máy nước Đồng Mây (Công suất 52.000m3/ngày.đêm) và nhà máy nước hồ 12 Khe (Công suất 20.000m3/ngày.đêm): Cấp cho khu vực 11.000m3/ngày.đêm. - Dự kiến xây mới 01 nhà máy nước dẫn nước từ hồ Yên Lập về để bổ sung nguồn nước với công suất 118.000m3/ngày.đêm: Cấp cho khu vực 118.000m3/ngày.đêm. 8.4. Quy hoạch cấp điện: a. Nguồn điện và nhu cầu sử dụng: - Tổng nhu cầu sử dụng của thành phố Uông Bí đến 2030 khoảng 260MW. - Nguồn điện: Cung cấp điện bởi các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê 440MW, Uông Bí mở rộng 1-2 là 630MW (đến năm 2021 sẽ ngừng vận hành Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 110MW (Nhiệt điện Uông Bí I), đối với Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí II sẽ vận hành hết thời hạn cấp phép hoạt động của dự án); Nhiệt điện Sơn Động 220MW và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trong tỉnh thông qua lưới 220kV và 110kV. - Trạm nguồn 220kV: + Xây dựng trạm 220kV Khe Thần công suất 2x63MVA cấp điện cho phụ tải ngành than Uông Bí với công suất 87,06MVA. + Nâng cấp trạm 220kV Uông Bí lên 250MVA cấp điện cho phụ tải sinh hoạt, công cộng và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Uông Bí với nhu cầu là 167MVA. Như vậy trạm 220kV Uông Bí sẽ dư công suất là 83MVA, sẽ được cấp cho trạm 110KV khu công nghiệp Quán Triều công suất 40MVA, phần công suất còn lại sẽ cấp cho Khu phức hợp đô thị, công nghiệp công nghệ cao tỉnh Quảng Ninh. - Trạm nguồn 110kV: + Nâng công suất trạm 110kV Uông Bí lên 2x63MVA cấp điện dân cư phường Thanh Sơn, phường Quang Trung, phường Bắc Sơn, phường Trưng Vương, phường Nam Khê, phường Vàng Danh, xã Điền Công, xã Thượng Yên Công, và cấp cho khu TTCN Bắc Sơn, TTCN khác trên địa bàn với tổng nhu cầu là 100MVA. + Nâng công suất trạm 110kV Uông Bí 2 lên 2x40MVA cấp điện cho khu dân cư phường Phương Đông, phường Phương Nam, phường Yên Thanh và khu công nghiệp Phương Nam, TTCN phường Phương Nam và Phương Đông, khu cảng công nghiệp Ven Sông, và TTCN khác trên địa bàn với tổng nhu cầu là 68MVA. b. Mạng lưới cao thế: - Lưới 500kV: Xây dựng đường dây 500kV đấu nối vào trạm 500kV của khu phức hợp đô thị - công nghiệp công nghệ cao tỉnh Quảng Ninh, đường dây này đấu nối với đường dây 500kV chạy qua thành phố Uông Bí. - Lưới 220kV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220kV hiện có và đầu tư xây mới tuyến đường dây 220kV từ nhiệt điện Uông Bí đi trạm 220kV Quảng Yên và để bổ trợ nguồn cho trạm 220kV Quảng Yên đấu nối đường dây Uông Bí - Yên Hưng với đường dây Tràng Bạch - Hoành Bồ. Đường dây 220kV là đường dây mạch kép tiết diện ACSR 2x330mm2. - Lưới 110kV: Các tuyến điện hiện trạng 110kV thành phố Uông Bí được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240mm2 theo định hướng của quy hoạch vùng. Riêng đoạn 110kV rẽ nhánh đi nhà máy xi măng có đoạn đi qua khu dân cư xây mới sẽ được nắn chỉnh theo đường quy hoạch để đảm bảo mỹ quan đô thị. Riêng khu phức hợp đô thị - công nghiệp công nghệ cao tỉnh Quảng Ninh tại trạm 500/110kV dự kiến xây dựng 6 mạch 110kV tiết diện AC-300mm2 để cấp điện cho các trạm 110kV của khu phức hợp đô thị - công nghiệp công nghệ cao trên địa phận Uông Bí và hỗ trợ cho các trạm 110kV của khu công nghiệp thuộc địa phận thị xã Quảng Yên. b. Mạng lưới trung thế (22kV, 35kV): - Lưới 35kV cung cấp cho khu vực ngoại thị vẫn giữ nguyên, khu Yên Tử, Vàng Danh, Thượng Yên Công. Khu vực này lấy điện từ trạm 110kV Uông Bí, tuyến 35kV từ Uông Bí lên sẽ được nắn chỉnh cho phù hợp với đường quy hoạch. - Các tuyến 6kV, 22kV và 35kV đi nổi trong khu vực nội thị hiện tại với tiết diện bé chưa đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và chưa đảm bảo mỹ quan đô thị nên sẽ được di dời, đầu tư mới các tuyến điện ngầm với điện áp 22kV.
2,067
2,599
- Phụ tải ngành than vẫn duy trì cấp điện áp 6kV. c. Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng loại trạm kios kiểu kín hợp bộ. d. Lưới điện chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội.... Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 8.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: a. Thoát nước thải: - Nhu cầu: Tổng lượng nước thải cần xử lý đến 2030 khoảng 35.000m3/ngày.đêm. - Nước thải sinh hoạt: Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. + Khu vực Vàng Danh: Công suất dự kiến 3.500m3/ngày.đêm phục vụ phường Vành Danh; sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300 - 600; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp. + Khu vực 1: Công suất dự kiến 11.000m3/ngày.đêm; phục vụ các phường Bắc Sơn, Trưng Vương, Quang Trung; lưu vực đô thị hiện hữu được thu gom với nước mưa và đưa về hệ thống cống bao tại các giếng tách nước; lưu vực đô thị mở rộng phía Nam Quốc lộ 18 sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300-600 về trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu vực 1, tại các vị trí có độ sâu chôn ống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp. + Khu vực 2: Công suất dự kiến 3.500m3/ngày.đêm; phục vụ: Phường Nam Khê, xã Điền Công; sử dụng hệ thống thoát nước riêng đối với khu vực đô thị xây mới, sử dụng hệ thống thoát nước chung cho khu vực xã nông thôn, với đường kính từ D300-600; tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn (từ 3,5÷4m) bố trí các bơm chuyển tiếp. + Khu vực 3: Công suất dự kiến 6.500m3/ngày.đêm; phục vụ phường Yên Thanh, phường Thanh Sơn; lưu vực đô thị hiện hữu được thu gom với nước mưa và được đưa về hệ thống cống bao tại các giếng tách nước; lưu vực đô thị mở rộng phía Nam Quốc lộ 18: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300-600 về trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu vực 3, tại các vị trí có độ sâu chôn ống lớn (từ 3,5-4m) bố trí các bơm chuyển tiếp. + Khu vực 4: Công suất dự kiến 8.500m3/ngày.đêm; phục vụ phường Phương Nam, Phương Đông và xã Thượng Yên Công; lưu vực đô thị hiện hữu được thu gom với nước mưa và được đưa về hệ thống cống bao tại các giếng tách nước; lưu vực đô thị mở rộng phía Nam Quốc lộ 18 sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đường kính từ D300-600 về trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu vực 4, tại các vị trí có độ sâu chôn ống lớn (từ 3,5÷ 4m) bố trí các bơm chuyển tiếp; lưu vực các xã nông thôn nước thải thoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình. - Nước thải công nghiệp: + Khu công nghiệp: Nước thải các nhà máy được xử lý cục bộ trong nhà máy đạt giới hạn C theo TCVN 5945-2005 sau đó đưa về xử lý tại trạm XLNT tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài. + Cụm công nghiệp địa phương: Nước thải các cơ sở sản xuất được xử lý cục bộ trong nhà máy đạt giới hạn C theo TCVN 5945-2005 sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực. + Các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Yêu cầu xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B của TCVN 5945-2005 sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị. + Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện lớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B của TCVN 5945:2005 và khử trùng sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị. b. Thu gom, xử lý chất thải rắn - Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn thành phố đến năm 2030 khoảng 300tấn/ ngày.đêm. - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn miền Tây với diện tích khoảng 32ha, công suất 600 tấn/ngày.đêm phục vụ xử lý chất thải rắn cho thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên và thành phố Uông Bí với công nghệ: Đốt và tái tạo nhiên liệu, chôn lấp hợp vệ sinh. - Thúc đẩy việc áp dụng phương pháp phân loại xử lý và 3R (Recycle - tái chế, Reuse - tái sử dụng, Reduce- giảm thiểu). Giảm lượng thải - tăng tái chế - tái sử dụng CTR. Chỉ chôn lấp CTR không thể tái chế, giảm nhu cầu đất dành cho xử lý CTR. - Chất thải rắn công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp riêng. Đối với chất thải rắn nguy hại, thực hiện chôn lấp tại bãi dành riêng cho chất thải rắn nguy hại theo các quy định, chỉ đạo của cơ quan quản lý quốc gia về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, một phần dùng để tái chế. - Chất thải rắn y tế: Các bệnh viện, cơ sở y tế tự trang bị lò đốt và khu xử lý chất thải rắn y tế. c. Nghĩa trang: - Xây dựng nghĩa trang có quy mô tập trung và công viên nghĩa trang trong đó có nhiều loại hình táng để phục vụ lâu dài. - Khu vực trung tâm thành phố: Xây dựng trung tâm hỏa táng và nghĩa trang công viên thành phố thuộc phường Phương Đông và phường Thanh Sơn, phục vụ mai táng cho toàn thành phố Uông Bí với diện tích 50ha, có nhiều hình thức mai táng: Hung táng, cát táng và hỏa táng; trong đó có 01 nhà tang lễ, khu nhà điều hành, khu nhà hỏa táng. - Khu vực phường Vàng Danh: Duy trì nghĩa trang nhân dân hiện có và quy hoạch thành công viên nghĩa trang với hình thức mai táng là: Hung táng và cát táng, phục vụ cho việc mai táng của người dân phường Vàng Danh. - Xã Thượng Yên Công là khu vực nông thôn nằm xa trung tâm sẽ quy hoạch 02 nghĩa trang mới hình thức hung táng và cát táng thuộc thôn Đồng Chanh với diện tích 01 ha và nghĩa trang nhân dân Thượng Yên Công với diện tích 1,33ha phục vụ mai táng cho xã Thượng Yên Công. 9. Đánh giá môi trường chiến lược: 9.1. Giải pháp công nghệ, kỹ thuật: - Khai thác và quy hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tận dụng quỹ đất xây dựng đô thị, tránh phát triển tràn lan. - Phát triển đô thị cần quan tâm đến biến đổi khí hậu, rủi ro và tai biến môi trường. Cần tiến hành đo đạc, khảo sát, khoanh vùng hạn chế phát triển nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đối với người dân và môi trường. - Tăng cường trồng cây xanh, rừng phòng hộ tại các khu vực có khả năng xảy ra tai biến môi trường. - Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí xử lý chất thải rắn, giảm tiếng ồn và các biện pháp bảo vệ môi trường đối với các nhà máy nhiệt điện, xi măng, khai trường khai thác theo đúng các định hướng quy hoạch và các quy định về kỹ thuật môi trường 9.2. Giải pháp về quản lý: - Nhằm giảm nguồn thải xen kẽ trong các khu dân cư và định hướng phát triển hợp lý các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn và cần có kế hoạch di dời các cơ sở công nghiệp xen lẫn khu dân cư ra khu vực ngoại thị. - Các khu, cụm công nghiệp, cảng biển, cảng hành khách phải thường xuyên kiểm soát môi trường định kỳ, nhằm cảnh báo và nhắc nhở các cơ sở chú ý duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải, bụi và nếu cần. Khuyến khích và bắt buộc các nhà máy và xí nghiệp cũ đầu tư công nghệ sản xuất mới, áp dụng công nghệ tiên tiến sản xuất sạch hơn. - Khi có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các mục đích khác cần phải cân nhắc thận trọng. Việc quản lý các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo diện tích cây xanh đô thị. - Việc thu gom chất thải rắn thông thường được thực hiện tốt nhất ở các cấp chính quyền phường nhưng việc xử lý chất thải rắn được tổ chức tốt nhất trên một cơ sở thống nhất toàn thành phố. - Nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường. 10. Các dự án ưu tiên đầu tư: 10.1. Nhóm các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật: - Nâng cấp, cải tạo và mở rộng các tuyến đường giao thông trọng điểm, giao thông kết nối (Quốc lộ 18, đường tránh phía Nam, đường kết nối với các khu vực trọng điểm phát triển); - Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, hệ thống đê và các công trình phục vụ thoát nước, xử lý nước thải đô thị và công nghiệp; - Nâng công suất, xây dựng mới công trình cấp nước, cấp điện và thông tin liên lạc; hoàn thiện các công trình xử lý rác thải sinh hoạt và nghĩa trang. 10.2. Nhóm các dự án phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ và môi trường: - Các khu đô thị mới phía Nam; các trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch tại cửa ngõ phía Tây và khu vực trung tâm đô thị; - Dự án phát triển đô thị đại học tại khu vực phía Đông; - Các dự án phát huy giá trị khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử và các dự án bảo vệ cảnh quan, phục hồi môi trường. 10.3. Nhóm các dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao tại phía Nam, khu tiểu thủ công nghiệp để di dời các cơ sở sản xuất ảnh hưởng đến môi trường tại khu trung tâm đô thị, các khu bến bãi hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp địa phương và các dự án phục vụ ngành than (hệ thống băng tải kín vận chuyển than, cảng, bến bãi và các dự án phụ trợ trong khu vực khai thác than). Điều 2. Tổ chức thực hiện:
2,040