idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
2,600
|
1. UBND thành phố Uông Bí: - Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch; tổ chức công bố, công khai quy hoạch được phê duyệt; triển khai công tác cắm mốc giới tại thực địa theo quy định; quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định pháp luật hiện hành. - Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc toàn đô thị và Chương trình phát triển đô thị thành phố Uông Bí đến năm 2030 làm cơ sở để quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành. - Tổ chức phê duyệt kế hoạch lập các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 các phường, xã hoặc khu chức năng nhằm cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Uông Bí và bố trí kinh phí thực hiện làm cơ sở quản lý, kêu gọi đầu tư và triển khai các dự án thành phần. - Khải toán kinh phí thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư ưu tiên để lập, phê duyệt danh mục, kế hoạch triển khai các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn, theo từng nhóm dự án nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường thành phố Uông Bí. - Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi, thu hút đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; tổ chức huy động các nguồn lực đầu tư để thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình điểm nhấn và quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch được phê duyệt. - Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành chức năng liên quan đề xuất các giải pháp quản lý triển khai thực hiện quy hoạch; 2. Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng; phối hợp giúp UBND thành phố Uông Bí quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, đặc biệt là một số khu vực có giá trị kiến trúc, cảnh quan theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. 3. Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp với UBND thành phố Uông Bí quản lý ngành theo quy hoạch và theo chức năng, nhiệm vụ quy định. Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế; Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương: Uông Bí, Quảng Yên, Đông Triều; Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 20/TTr- SGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2016 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 399/STP-KSTTHC ngày 08 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Thủ tục hành chính mới ban hành: 08 thủ tục, gồm: 07 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo, 01 thủ tục thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung: 20 thủ tục, gồm: 03 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo, 13 thủ tục thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và 04 thủ tục thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 3. Thủ tục hành chính giữ nguyên: 31 thủ tục, gồm: 19 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo, 12 thủ tục thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 4. Thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ: 01 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 452/QĐ-UBND-HC ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 414 /QĐ-UBND-HC ngày 11/4/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. CẤP TỈNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính được giữ nguyên thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. CẤP HUYỆN 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính được giữ nguyên thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_8"> </jsontable> C. CẤP XÃ 1. Danh mục thủ tục hành chính được được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VIETGAP ĐỐI VỚI NUÔI CÁ RÔ PHI (OREOCHROMIS SP) THƯƠNG PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi cá rô phi (Oreochromis sp) thương phẩm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VIETGAP ĐỐI VỚI NUÔI CÁ RÔ PHI (Oreochromis sp) THƯƠNG PHẨM (Ban hành Kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-BNN-TCTS ngày 11 tháng 04 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần thứ nhất HƯỚNG DẪN CHUNG Văn bản này được ban hành nhằm cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, áp dụng đối với nuôi cá rô phi thương phẩm. Tổ chức, cá nhân nuôi cá rô phi thương phẩm trước khi thực hiện, áp dụng VietGAP cần nghiên cứu kỹ nội dung tại Quyết định này. Phần thứ hai HƯỚNG DẪN CHI TIẾT 1. Các yêu cầu chung <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. An toàn thực phẩm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Quản lý sức khỏe thủy sản <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Bảo vệ môi trường <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Các khía cạnh kinh tế-xã hội <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 1. Biểu mẫu ghi chép VietGAP trong nuôi cá rô phi thương phẩm (Phụ lục kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-BNN-TCTS ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) THÔNG TIN CHUNG a. Tên cơ sở nuôi ............................................................................................................. b. Họ tên chủ cơ sở nuôi ……………………………………… Điện thoại: ......................... c. Địa chỉ đăng ký hoạt động: ........................................................................................... d. Mã số VietGAP (đối với cơ sở đã được chứng nhận VietGAP) ................................... e. Đối tượng nuôi .............................................................................................................. f. Năm sản xuất ……………….. Chu kỳ nuôi (từ tháng - đến tháng) ................................ g. Số lượng địa điểm nuôi: …………………… (nếu có 01 địa điểm, điền tiếp thông tin mục “h”; nếu có hơn 01 địa điểm, điền tiếp thông tin mục “i” Biểu mẫu này)[1]. h. Đối với cơ sở chỉ có 1 địa điểm nuôi - Đánh dấu x vào ô được chọn: Nuôi ao □ Nuôi Lồng □ Nuôi đơn □ Nuôi ghép □ Nuôi nhiều loài khác nhau □ liệt kê tên loài nuôi: ……………….. - Tổng diện tích nơi nuôi (m2) ............................................................................................ - Tổng diện tích mặt nước ao nuôi/tổng thể tích lồng nuôi (m2/m3) ................................... - Tổng số lượng ao/lồng: ................................................................................................... - Số lượng ao/lồng đăng ký chứng nhận VietGAP: ........................................................... - Diện tích/thể tích đăng ký chứng nhận VietGAP: ............................................................ - Tọa độ địa lý (kèm theo sơ đồ mặt bằng) ........................................................................ i. Đối với cơ sở có nhiều hơn 1 địa điểm nuôi - Đánh dấu x vào ô được chọn: Nuôi ao □ Nuôi lồng □ Nuôi đơn □ Nuôi ghép □ Nuôi nhiều loài khác nhau □ liệt kê tên loài nuôi: ………………..
| 2,098
|
2,601
|
<jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIỂU MẪU GHI CHÉP CHUNG CHO CƠ SỞ NUÔI TRONG 1 VỤ NUÔI Biểu 1. Nhập/xuất thức ăn (công nghiệp, tự chế, thức ăn bổ sung), kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu 1. Nhập/xuất thức ăn (công nghiệp, tự chế, thức ăn bổ sung), kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu 1. Nhập/xuất thức ăn (công nghiệp, tự chế, thức ăn bổ sung), kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu 2. Xử lý chất thải nguy hại[8], chất thải hữu cơ[9] <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu 3. Thả giống <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Giấy kiểm dịch giống số: ………………… do …………………….. cấp ngày …./ …./ ….. BIỂU MẪU GHI CHÉP CHO TỪNG AO/LỒNG Biểu 4. Sử dụng nước ngầm và kết quả đo yếu tố môi trường nước nuôi[11] <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu 5. Theo dõi tốc độ sinh trưởng thủy sản nuôi, tỷ lệ sống (định kỳ theo quy định) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu 6. Sử dụng thức ăn, hóa chất, kháng sinh, chế phẩm sinh học <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Người phối trộn: ............................................................................................................... Tên cán bộ chuyên môn hướng dẫn dùng kháng sinh: .................................................... Tên người dùng kháng sinh/ hóa chất: ............................................................................. Biểu 7. Xử lý nước thải <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu 8. Theo dõi xuất bán thủy sản thương phẩm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phụ lục 2: Tờ khai đăng ký bè cá (Phụ lục kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-BNN-TCTS ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Chuẩn bị hồ sơ: a. Hồ sơ (01 bộ) nộp khi đăng ký bè cá gồm - Tờ khai đăng ký bè cá (theo mẫu dưới đây); - Giấy tờ hợp pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp về Quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước đặt bè cá; - Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng bè cá. b. Nơi nhận hồ sơ: Hồ sơ gửi về Chi cục Thủy sản hoặc Sở Nông nghiệp & PTNT nơi trực tiếp quản lý 2. Mẫu tờ khai đăng ký bè cá CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày … tháng … năm … TỜ KHAI ĐĂNG KÝ BÈ CÁ Kính gửi: ………………………………………… Họ tên người đứng khai: ................................................................................................... Thường trú tại: .................................................................................................................. Chứng minh nhân dân số: ................................................................................................. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá với nội dung sau:........................................ 1. Đặc điểm cơ bản của bè cá như sau: Đối tượng nuôi: ................................................................................................................. Năm, nơi đóng: ................................................................................................................. Nơi đặt bè: ....................................................................................................................... Kích thước chính L (m) x B (m) x D (m): ........................................................................... Vật liệu khung bè: ……………………………..; Vật liệu dự trữ nổi: ................................... Tổng dung tích: ................................................................................................................. Các thiết bị lắp đặt trên bè cá: ........................................................................................... Số người làm việc trên bè cá, người ................................................................................. 2. Họ tên, địa chỉ các chủ sở hữu (nếu bè cá thuộc sở hữu nhiều chủ): <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Hồ sơ kèm theo <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> (Theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011) Phụ lục 3. Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản. (Phụ lục kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-BNN-TCTS ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> (Theo Thông tư số 08/VBHN-BNNPTNT ngày 25 tháng 2 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phụ lục 4: Danh mục hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất kinh doanh thủy sản (Phụ lục kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-BNN-TCTS ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> (Theo Thông tư số 08/VBHN-BNNPTNT ngày 25 tháng 2 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) [1] Lưu ý: Không chấp nhận chứng nhận VietGAP cho 1 phần diện tích/thể tích hoặc 1 phần sản phẩm nuôi [2] Mã số sản phẩm do cơ sở nuôi tự quy định hoặc cơ sở nuôi lấy mã số sản phẩm do nhà sản xuất quy định (mã số sản phẩm này còn được thể hiện ở Biểu 7). [3] Số lượng tồn kho được kiểm kê hàng tuần. [4] Mã số sản phẩm do cơ sở nuôi tự quy định hoặc cơ sở nuôi lấy mã số sản phẩm do nhà sản xuất quy định (mã số sản phẩm này còn được thể hiện ở Biểu 7). [5] Số lượng tồn kho được kiểm kê hàng tuần. [6] Mã số sản phẩm do cơ sở nuôi tự quy định hoặc cơ sở nuôi lấy mã số sản phẩm do nhà sản xuất quy định (mã số sản phẩm này còn được thể hiện ở Biểu 7). [7] Số lượng tồn kho được kiểm kê hàng tuần. [8] Chất thải nguy hại là Bao bì, vỏ chai đựng hóa chất, sản phẩm quá hạn sử dụng, dầu mỡ... [9] Chất thải hữu cơ là chất thải có khả năng phát sinh mầm bệnh như thủy sản bệnh, chết... [10] Mã số ao này đã được thể hiện ở trang Thông tin chung. [11] Kết quả theo dõi môi trường là thông tin đầu vào cho việc sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học tại Biểu 7. [12] Chỉ áp dụng đối với cơ sở nuôi sử dụng nước ngầm để nuôi rô phi [13] Đo độ mặn chỉ áp dụng đối với cơ sở nuôi rô phi nước lợ. [14] Mã số này là mã số được đề cập ở Biểu 1. [15] Cần trùng với tên sản phẩm đã nhập về ở Biểu 1. [16] Chỉ áp dụng đối với cơ sở nuôi nước mặn, lợ [17] Chỉ áp dụng đối với cơ sở nuôi tự vận chuyển QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIỜ BÁN HÀNG, CÁC TRƯỜNG HỢP TẠM DỪNG BÁN HÀNG VÀ QUY TRÌNH THÔNG BÁO TRƯỚC KHI DỪNG BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 99/TTr-SCT ngày 10 tháng 12 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định giờ bán hàng, các trường hợp tạm dừng bán hàng và quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 4 năm 2016./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIỜ BÁN HÀNG, CÁC TRƯỜNG HỢP TẠM DỪNG BÁN HÀNG VÀ QUY TRÌNH THÔNG BÁO TRƯỚC KHI DỪNG BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định giờ bán hàng, các trường hợp tạm dừng bán hàng và quy trình thông báo trước khi tạm dừng bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã có giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. 2. Thương nhân kinh doanh xăng dầu quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP có cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh. 3. Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã có giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định giờ bán hàng 1. Giờ bán hàng do thương nhân có cửa hàng bán lẻ xăng dầu tự xác định theo thực tế, phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên phải đảm bảo giờ mở cửa bán hàng không sau 6h sáng và giờ đóng cửa nghỉ bán không trước 18h hàng ngày (tối thiểu 12h/ngày, kể cả thứ 7 và chủ nhật). 2. Đối với những ngày lễ, ngày tết, thời gian bán hàng tối thiểu không ít hơn 06h/ngày. 3. Khuyến khích các cửa hàng bán lẻ xăng dầu mở cửa bán hàng phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng nhiều hơn thời gian tối thiểu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Điều 4. Đăng ký giờ bán hàng 1. Trong thời hạn chậm nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Thương nhân kinh doanh xăng dầu quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy định này đăng ký giờ bán hàng của các cửa hàng xăng dầu thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của mình đã có giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, phải thực hiện đăng ký thời gian bán hàng theo quy định tại Điều 3 Quy định này (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Quy định) với Sở Công Thương Đắk Lắk. 2. Khi có sự thay đổi về thời gian bán hàng đã đăng ký, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định) với Sở Công Thương Đắk Lắk, nhưng phải đảm bảo thời gian bán hàng tối thiểu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 của Quy định này. 3. Thương nhân đăng ký giờ bán hàng lập thành 03 (ba) bản gửi tại Văn phòng Sở Công Thương. Bộ phận văn thư của Sở sẽ đóng dấu văn bản đến, ghi số, ngày nhận trên cả ba bản; lưu lại một bản, 01 bản gửi về Phòng Kinh tế và Hạ tầng và thương nhân giữ 01 bản. Điều 5. Niêm yết giờ bán hàng Thương nhân đã đăng ký giờ bán hàng có trách nhiệm thực hiện niêm yết giờ bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình theo đúng thời gian đã đăng ký, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải niêm yết thời gian bán hàng rõ ràng, cụ thể và đặt tại nơi dễ nhận thấy trong phạm vi cửa hàng. Điều 6. Các trường hợp tạm dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1. Các trường hợp tạm dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu gồm:
| 2,107
|
2,602
|
a) Doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thực hiện việc cải tạo, nâng cấp sửa chữa cửa hàng bán lẻ xăng dầu, nhưng thời gian không quá 6 (sáu) tháng kể từ ngày thông báo tạm dừng bán hàng; b) Các trường hợp cần thiết khác có lý do chính đáng phải tạm dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu thì được tạm dừng bán hàng trong thời gian không quá 05 (năm) ngày; c) Các trường hợp tạm dừng bán hàng khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Cửa hàng bán lẻ xăng dầu được kết thúc sớm hơn hoặc kéo dài thời gian tạm dừng bán hàng đã thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp kéo dài thời gian tạm dừng phải gửi văn bản thông báo kéo dài thời gian tạm dừng và nêu rõ lý do cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Quy định này. Điều 7. Thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu Sở Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục hoạt động kinh doanh xăng dầu trong thời gian từ một (01) tháng trở lên theo quy định tại Khoản 6, Điều 25, Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Điều 8. Quy trình thực hiện tạm dừng bán hàng 1. Đối với những trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 1, Điều 6 Quy định này: a) Chậm nhất trước thời điểm tạm dừng bán hàng 05 (năm) ngày làm việc, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tạm dừng bán hàng (theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quy định này) đến Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng bán hàng; b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do tạm dừng bán hàng và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này, trước khi tạm dừng bán hàng, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu có trách nhiệm gửi thông báo đến Sở Công Thương, đồng thời thông báo bằng cách liên hệ trực tiếp hoặc hình thức khác phù hợp đến Đội Quản lý thị trường phụ trách địa bàn nơi có cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Đội Quản lý thị trường phụ trách địa bàn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do tạm dừng bán hàng đã được thông báo. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và địa phương triển khai thực hiện Quy định này. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 2. Gửi quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đến Sở Kế hoạch và Đầu tư biết, phối hợp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời gửi đến Chi cục Quản lý thị trường, các Phòng Kinh tế, Phòng Kinh Tế - Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố biết, phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát. 3. Thông báo đến các Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện, thị xã, thành phố biết việc đăng ký giờ bán hàng và thông báo tạm dừng bán hàng của các doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu. 4. Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng/lần tình hình thực hiện Quy định này cho UBND tỉnh, Bộ Công Thương. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo quy định, phối hợp với Sở Công Thương tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này. 2. Thông báo đến thương nhân kinh doanh xăng dầu trên địa bàn biết, thực hiện tốt Quy định này. 3. Theo dõi, giám sát, báo cáo về Sở Công Thương tình hình thực hiện Quy định này định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6 hàng năm) và cả năm (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm). Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1. Thực hiện nghiêm Quy định này. 2. Định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu báo cáo với Sở Công thương về việc thực hiện thời gian bán hàng đã đăng ký và các trường hợp tạm dừng nếu có. Điều 12. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Công Thương để được hướng dẫn hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./. Mẫu 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk Doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………………… do ………………………… cấp ngày …………………………… Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………. Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………………………….. Đăng ký thời gian bán hàng với các nội dung chủ yếu: …………………………………………… 1. Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: ……………………………………………………………… 2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………… 3. Tổng thời gian bán hàng trong một ngày: ……. giờ. 4. Thời gian mở cửa bán hàng hàng ngày: ……………………………………………………….. - Ngày thường: ................. - Ngày lễ, tết: ………………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 02 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO Thời gian tạm dừng bán hàng Kính gửi: Sở Công Thương Đắk Lắk Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………….. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………. Tên cửa hàng xăng dầu: …………………………………………………………………………. Địa chỉ cửa hàng xăng dầu: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Thông báo thời gian tạm dừng bán hàng với nội dung chủ yếu sau: Thời gian dừng: Thời điểm bắt đầu tạm dừng: Ngày …. tháng …. năm …….. Thời điểm kết thúc tạm dừng: Ngày …. tháng …. năm …….. Lý do tạm dừng: ………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………… Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG TÁC THANH NIÊN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 631/QĐ-BNV ngày 28/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 86/TTr-SNV ngày 11/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau; bãi bỏ, hủy bỏ 03 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1126/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG TÁC THANH NIÊN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG TÁC THANH NIÊN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU 1. THỦ TỤC THÀNH LẬP TỔ CHỨC THANH NIÊN XUNG PHONG CẤP TỈNH 1.1. Trình tự thực hiện - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Tỉnh Đoàn) gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn để sửa đổi, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận việc thành lập tổ chức thanh niên xung phong. - Tỉnh Đoàn ra quyết định thành lập tổ chức thanh niên xung phong khi được UBND tỉnh Cà Mau chấp thuận. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc gửi qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: (ghi rõ văn bản nào yêu cầu bản chính, bản sao...). - Văn bản của Tỉnh Đoàn gửi Sở Nội vụ đề nghị cho ý kiến về việc thành lập tổ chức thanh niên xung phong. - Văn bản chấp thuận của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc thành lập tổ chức thanh niên xung phong. - Đề án thành lập tổ chức thanh niên xung phong gồm các nội dung sau: + Loại hình tổ chức cần thành lập thanh niên xung phong; + Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập tổ chức thanh niên xung phong; + Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thanh niên xung phong;
| 2,101
|
2,603
|
+ Cơ cấu của tổ chức thanh niên xung phong; + Nguồn lực và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm để tổ chức thanh niên xung phong mới được thành lập hoạt động. Trong đó, dự kiến về nhân sự, biên chế, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc và trang thiết bị, phương tiện cần thiết của tổ chức thanh niên xung phong; + Thời gian dự kiến kế hoạch hoạt động của tổ chức thanh niên xung phong; + Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề án thành lập tổ chức thanh niên xung phong (nếu có). - Đối với việc thành lập Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội, ngoài các nội dung nêu trên đề án còn phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan cấp tỉnh bao gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. - Tài liệu chứng minh điều kiện để được thành lập tổ chức thanh niên xung phong theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 12/2011/NĐ-CP. - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tỉnh Đoàn. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh Cà Mau (Sở Nội vụ). 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ý kiến bằng văn bản của UBND tỉnh Cà Mau về việc thành lập tổ chức thanh niên xung phong và quyết định thành lập tổ chức thanh niên xung phong của Tỉnh Đoàn trong trường hợp được UBND tỉnh Cà Mau chấp thuận. 1.8. Lệ phí: Không có. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong; - Thông tư số 11/2011/TT-BNV ngày 26/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong (Điều 4, Điều 5). 2. THỦ TỤC GIẢI THỂ TỔ CHỨC THANH NIÊN XUNG PHONG CẤP TỈNH 2.1. Trình tự thực hiện Tỉnh Đoàn gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn để sửa đổi, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Sở Nội vụ trình UBND tỉnh Cà Mau cho ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận việc giải thể. - Tỉnh Đoàn ra quyết định giải thể tổ chức thanh niên xung phong trong trường hợp được UBND tỉnh Cà Mau chấp thuận. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản của Tỉnh Đoàn đề nghị Sở Nội vụ cho ý kiến việc giải thể tổ chức thanh niên xung phong. - Văn bản chấp thuận của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc giải thể tổ chức thanh niên xung phong. - Phương án giải thể tổ chức thanh niên xung phong, trong đó nêu rõ: + Lý do giải thể tổ chức thanh niên xung phong. + Đề xuất phương án giải quyết về nhân sự, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan. + Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện phương án giải thể tổ chức và thời hạn xử lý các vấn đề liên quan. - Đối với việc giải thể Trung tâm, Trường Giáo dục lao động xã hội, ngoài các nội dung trên đây, hồ sơ đề nghị giải thể còn phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan. - Đối với trường hợp giải thể quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 11/2011/TT-BNV ngày 26/9/2011 của Bộ Nội vụ, hồ sơ đề nghị giải thể còn phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức thanh niên xung phong. - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tỉnh Đoàn. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh Cà Mau (Sở Nội vụ). 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Ý kiến bằng văn bản của UBND tỉnh Cà Mau về việc giải thể tổ chức thanh niên xung phong và quyết định giải thể tổ chức thanh niên xung phong của Tỉnh Đoàn trong trường hợp được UBND tỉnh Cà Mau chấp thuận. 2.8. Lệ phí: Không có. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong. - Thông tư số 11/2011/TT-BNV ngày 26/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong (Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9). 3. THỦ TỤC XÁC NHẬN PHIÊN HIỆU THANH NIÊN XUNG PHONG Ở CẤP TỈNH 3.1. Trình tự thực hiện - Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ đến Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Cà Mau. - Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Cà Mau có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn bổ sung để hoàn chỉnh hồ sơ và có văn bản gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét: + Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hướng dẫn để sửa đổi, bổ sung một lần đầy đủ theo quy định. - Sở Nội vụ trình UBND tỉnh Cà Mau quyết định xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong (đối với trường hợp có đủ hồ sơ) hoặc trả lời bằng văn bản (đối với trường hợp không đủ hồ sơ). - UBND tỉnh Cà Mau xem xét, quyết định hoặc trả lời bằng văn bản việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong. - Các giấy tờ cần thiết (bản chính hoặc bản sao) theo tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Chương II Thông tư số 18/2014/TT-BNV. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Cà Mau. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh Cà Mau (Sở Nội vụ tham mưu). 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Ý kiến bằng văn bản của UBND tỉnh Cà Mau về việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong. 8. Lệ phí: Không có. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong. - Thông tư số 18/2014/TT-BNV ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong đã được thành lập và hoạt động trong các thời kỳ đối với đơn vị chưa được xác định phiên hiệu (Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 11)./. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA VỀ MỘT SỐ PHÓ CHỦ TỊCH VÀ ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia tại Tờ trình số 132/TTr-CTHĐBCQG ngày 11 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về một số Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia ngày 11 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, các ông, bà có tên sau đây là Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia: 1. Bà Đặng Thị Ngọc Thịnh, Phó Chủ tịch nước; 2. Ông Trương Hòa Bình, Phó Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, các ông, bà có tên sau đây là Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia: 1. Ông Đỗ Bá Tỵ, Phó Chủ tịch Quốc hội; 2. Ông Phùng Quốc Hiển, Phó Chủ tịch Quốc hội; 3. Ông Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương; 4. Ông Trần Quốc Vượng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Trung ương; 5. Ông Ngô Xuân Lịch, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; 6. Ông Tô Lâm, Bộ trưởng Bộ Công an; 7. Ông Trần Văn Túy, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu; 8. Ông Lê Vĩnh Tân, Bộ trưởng Bộ Nội vụ; 9. Ông Trương Minh Tuấn, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; 10. Bà Nguyễn Thị Thu Hà, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; 11. Ông Lại Xuân Môn, Phó Chủ tịch thường trực Hội nông dân Việt Nam; 12. Ông Bùi Văn Cường, Bí thư Đảng ủy khối doanh nghiệp Trung ương; 13. Ông Lê Quốc Phong, Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2016.
| 2,105
|
2,604
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA MIỄN NHIỆM MỘT SỐ PHÓ CHỦ TỊCH VÀ ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ Nghị quyết số 105/2015/QH13 của Quốc hội về Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021; thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia; Căn cứ đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia tại Tờ trình số 126/TTr-CTHĐBCQG ngày 09 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia về việc miễn nhiệm một số Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia ngày 11 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia đối với các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Xuân Phúc, Thủ tướng Chính phủ; 2. Bà Nguyễn Thị Doan, nguyên Phó Chủ tịch nước. Điều 2. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, miễn nhiệm chức vụ ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia đối với các ông, bà có tên sau đây: 1. Ông Trần Đại Quang, Chủ tịch nước; 2. Ông Huỳnh Ngọc Sơn, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội; 3. Ông Tô Huy Rứa, nguyên Trưởng Ban Tổ chức Trung ương; 4. Ông Ngô Văn Dụ, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương; 5. Ông Phùng Quang Thanh, nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; 6. Bà Nguyễn Thị Nương, nguyên ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, nguyên Trưởng Ban Công tác đại biểu; 7. Ông Nguyễn Thái Bình, nguyên Bộ trưởng Bộ Nội vụ; 8. Ông Nguyễn Bắc Son, nguyên Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; 9. Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa, nguyên Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; 10. Ông Đặng Ngọc Tùng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; 11. Ông Nguyễn Quốc Cường, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 12. Ông Nguyễn Đắc Vinh, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN TỦA CHÙA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 395/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận danh mục các dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ vào các mục đích khác năm 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tủa Chùa tại Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 15/3/2016 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 112/TTr-STNMT ngày 01 tháng 4 năm 2016, Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tủa Chùa với các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch. 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất. 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất. 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. (Có các biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Tủa Chùa có trách nhiệm: 1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Tủa Chùa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 01 DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM KẾ HOẠCH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 02 KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 03 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 4 KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP SỐ 28-CTR/BCĐCCTPTW-HĐPHTW NGÀY 14/7/2015 GIỮA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH TƯ PHÁP TRUNG ƯƠNG VÀ HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG VỀ PHỐI HỢP THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VỀ CHỦ TRƯƠNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH TƯ PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2015-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14/7/2015 giữa Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương về phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp giai đoạn 2015-2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14/7/2015 giữa Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương về phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp giai đoạn 2015-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP SỐ 28-CTR/BCĐCCTPTW-HĐPHTW NGÀY 14/7/2015 GIỮA BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH TƯ PHÁP TRUNG ƯƠNG VÀ HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG VỀ PHỐI HỢP THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VỀ CHỦ TRƯƠNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH TƯ PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2015-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 656/QĐ-BTP ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14/7/2015 giữa Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương (gọi tắt là Hội đồng Trung ương) về phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp (gọi tắt là Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW); qua đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp. b) Thông tin đầy đủ, kịp thời chủ trương, chính sách, các quy định pháp luật mới ban hành về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp, kết quả cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp của Đảng, Nhà nước tới Nhân dân. c) Phân công cụ thể trách nhiệm và tăng cường mối quan hệ phối hợp, phát huy thế mạnh của mỗi cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW. 2. Yêu cầu 2.1. Bám sát mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức phối hợp; các nhiệm vụ đề ra trong Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW và các Chương trình, Kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp hằng năm. 2.2. Có trọng tâm, trọng điểm, bám sát nhiệm vụ chính trị của Bộ, ngành, địa phương, nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách tư pháp; bảo đảm lồng ghép với việc thực hiện các chương trình, kế hoạch khác để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. II. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cùng cấp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện; quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW và các Chương trình, Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Viện Khoa học pháp lý, Văn phòng Bộ); Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức liên quan; c) Thời gian thực hiện: Hằng năm; d) Kết quả thực hiện: Các kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn được ban hành; các hoạt động quán triệt, phổ biến được tổ chức. 2. Tổ chức biên soạn và phát hành các tài liệu tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; các quy định mới ban hành có liên quan đến cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp
| 2,092
|
2,605
|
a) Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Viện Khoa học pháp lý, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật); Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương; Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Công an; các cơ quan tiến hành tố tụng cùng cấp ở địa phương; c) Thời gian thực hiện: Hằng năm; d) Kết quả thực hiện: Các tài liệu tuyên truyền, phổ biến được biên soạn và phát hành rộng rãi. 3. Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; các quy định mới ban hành có liên quan đến cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp); Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp); b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương; Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Công an; các cơ quan tiến hành tố tụng cùng cấp ở địa phương; c) Thời gian thực hiện: Hằng năm. d) Kết quả thực hiện: Các hội nghị, lớp tập huấn được tổ chức. 4. Triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; các quy định pháp luật mới ban hành có liên quan đến cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp bằng các hình thức thích hợp a) Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam; Cục Công nghệ thông tin); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp); Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp); b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương; Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Công an; các cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương, các cơ quan thông tin, truyền thông đại chúng, các cơ quan báo chí; Cổng thông tin điện tử, Trang tin điện tử; c) Thời gian thực hiện: Hằng năm; d) Kết quả thực hiện: Các hoạt động thông tin, truyền thông, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; các quy định mới ban hành có liên quan đến cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp được tổ chức. 5. Lồng ghép, đưa chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp vào chương trình giảng dạy pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội, các Trường Trung cấp Luật; chương trình bồi dưỡng, đào tạo nghề của học viện Tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp và các Trường Trung cấp Luật trực thuộc Bộ Tư pháp; b) Đơn vị phối hợp: Viện Khoa học pháp lý, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Công an; c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2016-2020; d) Kết quả thực hiện: Các chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo, sách chuyên khảo được rà soát, biên soạn mới, cập nhật nội dung có liên quan đến chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp. 6. Tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Ngành Tư pháp (thi hành án dân sự, thừa phát lại, luật sư, công chứng, giám định, trợ giúp pháp lý, bồi thường nhà nước, chính sách hình sự, dân sự...) a) Đơn vị chủ trì: Tổng Cục thi hành án dân sự; Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Trợ giúp pháp lý; Vụ Pháp luật hình sự hành chính; Vụ Pháp luật dân sự-kinh tế; b) Đơn vị phối hợp: Viện Khoa học pháp lý, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2016-2020; d) Kết quả thực hiện: Các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn được tổ chức. 7. Kiểm tra, theo dõi kết quả, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng việc thực hiện Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW và các Chương trình, Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Hội đồng Trung ương (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật); Bộ Tư pháp (Viện Khoa học pháp lý); Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp); Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (Phòng Tư pháp); b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Thời gian thực hiện: Hằng năm; d) Kết quả thực hiện: Các Đoàn kiểm tra được tổ chức; các Báo cáo kết quả được xây dựng; các hình thức khen thưởng được trao tặng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện. 8. Tham gia thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm phối hợp của Hội đồng trung ương do Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương chủ trì Đối với các hoạt động do Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương chủ trì thực hiện, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trung ương được phân công tham gia thực hiện, Bộ Tư pháp đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao trong Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW phối hợp với Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ; thường xuyên cung cấp thông tin về Bộ Tư pháp (qua Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ để tổng hợp báo cáo Hội đồng Trung ương. 2. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật là đơn vị đầu mối, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; tham mưu Hội đồng Trung ương hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình triển khai Kế hoạch và đề xuất phương án xử lý các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện. 3. Các Bộ, ngành, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hằng năm có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình phối hợp trong Báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm và gửi về Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương (qua Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - 58, 60 Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội) và Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương để tổng hợp. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này bảo đảm kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Bộ Tư pháp - Cơ quan thường trực Hội đồng Trung ương bảo đảm kinh phí tổ chức các cuộc họp định kỳ, hội nghị sơ kết, tổng kết và tổ chức các hoạt động của Kế hoạch này từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng hằng năm và kinh phí từ các Chương trình, Đề án có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015-2016 (ĐỢT 2) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 4205/BTC-NSNN ngày 30 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Hỗ trợ 484,7 tỷ đồng (bốn trăm tám mươi tư tỷ, bảy trăm triệu đồng) cho 21 địa phương và 2 Công ty thủy nông trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2016 để khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015 - 2016. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và số liệu báo cáo. 2. Ủy ban nhân dân các địa phương chủ động sử dụng nguồn vốn dự phòng ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác cùng với nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ nêu trên để bảo đảm thực hiện có hiệu quả việc khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh (theo phụ lục đính kèm) và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015-2016 (ĐỢT 2) (Kèm theo Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 11 tháng 04 năm 2016) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 258/TTr-STNMT ngày 06/4/2016 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1307/STP-KSTTHC ngày 23/12/2015,
| 2,077
|
2,606
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể: 1. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường: 69 thủ tục. 2. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 24 thủ tục. 3. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 thủ tục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1219/QĐ-UBND-HC ngày 02/12/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đồng Tháp về việc công bố thủ tục hành chính về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 411 /QĐ-UBND-HC ngày 11 /4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNHấTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Lĩnh vực đất đai: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Lĩnh vực môi trường: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Lĩnh vực tài nguyên nước khoáng sản và khí tượng thủy văn: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNHấTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 1. Lĩnh vực đất đai: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Lĩnh vực môi trường <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNHấTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VÀ CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2016 Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Hướng dẫn số 06/UBQG-VP ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam về việc hướng dẫn hoạt động năm 2016; Căn cứ Công văn số 411/LĐTBXH-BĐG ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới năm 2016; Căn cứ Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh năm 2016, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; sự tham gia của mỗi người, từng gia đình và cả cộng đồng trong hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác bình đẳng giới, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, đoàn thể và địa phương trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Tổ chức thực hiện các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác bình đẳng giới; gắn các mục tiêu, nội dung hoạt động vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tạo bước chuyển mạnh mẽ nhằm thay đổi nhận thức, hành vi thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới; nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới, tiến tới bình đẳng giới thực chất, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020. II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ: 1. Một số mục tiêu chủ yếu: a) Mục tiêu 1: tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị: - Chỉ tiêu 1: phấn đấu đạt 50% cán bộ nữ của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được kết nạp Đảng. - Chỉ tiêu 2: phấn đấu đạt 45% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (có 30% nữ trở lên) có lãnh đạo chủ chốt là nữ. - Chỉ tiêu 3: phấn đấu đạt tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đạt 35% trở lên; 30% UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ. b) Mục tiêu 2: giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm, tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động. - Chỉ tiêu 1: tạo việc làm cho 15.000 lao động; trong đó, phấn đấu giới thiệu việc làm cho nữ đạt 40% trong tổng số người được tạo việc làm mới. - Chỉ tiêu 2: giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới từ 2 - 2,5%, trong đó, phấn đấu tỷ lệ thoát nghèo do nữ làm chủ hộ chiếm 20% trên tổng số hộ thoát nghèo; có 80% tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn vốn tín dụng. - Chỉ tiêu 3: đào tạo nghề cho 6.500 người; trong đó, phấn đấu tuyển mới học viên nữ chiếm tỷ lệ 40% trên tổng số học viên được đào tạo nghề. c) Mục tiêu 3: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước đảm bảo sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Chỉ tiêu 1: tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt 91%. Tăng tỷ lệ đi học của nữ ở cấp trung học cơ sở lên 70% và cấp trung học phổ thông lên 55% trên tổng số học sinh nữ trong độ tuổi. - Chỉ tiêu 2: phấn đấu tỷ lệ nữ Thạc sĩ và tương đương đạt 40%; tỷ lệ nữ Tiến sĩ và tương đương đạt 25% trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ và tương đương. d) Mục tiêu 4: bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. - Chỉ tiêu 1: tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 106 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái. - Chỉ tiêu 2: giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ đẻ sống. - Chỉ tiêu 3: tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 80%. - Chỉ tiêu 4: giảm tỷ lệ phá thai xuống 20/100 trẻ đẻ sống. đ) Mục tiêu 5: bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, truyền thông. - Chỉ tiêu 1: giảm 65% các sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. - Chỉ tiêu 2: 100% các cơ quan Báo, Đài tỉnh và Đài Truyền thanh cấp huyện xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. e) Mục tiêu 6: bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới. - Chỉ tiêu 1: phấn đấu rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam giới xuống 2 lần. - Chỉ tiêu 2: phấn đấu 45% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện, tư vấn về tâm lý và sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân bị bạo lực gia đình. - Chỉ tiêu 3: phấn đấu 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu hoặc tự trở về được phát hiện, được hưởng các dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng. g) Mục tiêu 7: nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 1: phấn đấu từ tỉnh đến cơ sở bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Chỉ tiêu 2: 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành, địa phương được tập huấn nghiệp vụ liên quan đến giới, bình đẳng giới, tiến bộ của phụ nữ. - Chỉ tiêu 3: 100% sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển hàng năm của đơn vị và địa phương. 2. Nhiệm vụ: a) Triển khai các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ nữ tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021: - Chỉ đạo các đơn vị chức năng tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ nữ để đề xuất, giới thiệu những cán bộ nữ ưu tú chuẩn bị nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; xây dựng và triển khai Kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ nữ tiềm năng ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp. - Đẩy mạnh việc thực hiện tốt các chủ trương về tăng tỷ lệ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo; chỉ đạo Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh phối hợp với các đơn vị chức năng tham mưu lãnh đạo tỉnh trong việc đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ trong quy hoạch Ban lãnh đạo chính quyền các cấp đủ để thực hiện được các chỉ tiêu đã đề ra của Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25 tháng 01 năm 2002 của Bộ Chính trị về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý và Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020.
| 2,108
|
2,607
|
b) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách pháp luật và kiến thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ: - Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng bạo lực trên cơ sở giới, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh do lựa chọn giới tính thai nhi; vấn đề phụ nữ kết hôn với người nước ngoài vì mục đích kinh tế; làm chuyển biến nhận thức cho đội ngũ cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp Nhân dân về vị trí, vai trò của nam giới và phụ nữ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, đặc biệt là, truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thông qua các hình thức phù hợp với từng cơ quan, đơn vị và đặc thù từng nhóm đối tượng. - Chỉ đạo các đơn vị chức năng xây dựng các chuyên trang, chuyên đề về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng, sửa đổi quy ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới; tổ chức mít tinh, tọa đàm, sinh hoạt câu lạc bộ, các buổi nói chuyện chuyên đề về bình đẳng giới, hôn nhân gia đình, vai trò của phụ nữ trong thời kỳ đổi mới; tổ chức một số hoạt động nhân kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3, ngày Gia đình Việt Nam 28/6, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. - Đa dạng hóa các hoạt động thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ, chiến dịch truyền thông tại cộng đồng, trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành cẩm nang, tờ rơi, tờ gấp, pano, áp phích... c) Tổ chức triển khai Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15/11 đến ngày 15/12 (Tháng hành động): - Xây dựng nội dung, thông điệp tuyên truyền Tháng hành động có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với văn hóa, nhóm đối tượng đặc thù, đồng thời, bám sát theo chủ đề, thông điệp chung được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát động. - Huy động sự tham gia của các tầng lớp Nhân dân, tổ chức, cơ quan, đoàn thể trên địa bàn tỉnh, nhất là sự tham gia của các phương tiện thông tin đại chúng tuyên truyền các hoạt động của Tháng hành động. d) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ: - Tham mưu Tỉnh ủy, HĐND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Tiếp tục kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ, đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp theo quy định, phân công nhiệm vụ cụ thể, gắn với trách nhiệm cá nhân cũng như công tác thi đua của cá nhân và đơn vị. - Xây dựng chương trình, nội dung, tài liệu giảng dạy; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; tổ chức học tập kinh nghiệm. - Tổ chức rà soát, đánh giá việc bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị bổ sung, sửa đổi. - Xây dựng và triển khai quy chế phối hợp, thẩm định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; lồng ghép giới vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. đ) Duy trì và xây dựng các mô hình về bình đẳng giới: Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động mô hình câu lạc bộ về phòng chống bạo lực gia đình, câu lạc bộ gia đình hạnh phúc bền vững như các mô hình: “Bình đẳng giới và Hôn nhân gia đình”, “Ngăn ngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”; xây dựng mới các mô hình khác phù hợp tình hình thực tế của địa phương. e) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ: Tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ theo lĩnh vực chuyên môn và tại các địa phương; việc triển khai thực hiện các văn bản của Chính phủ, Bộ, ban ngành Trung ương hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới. g) Thực hiện chế độ báo cáo và thu thập số liệu thống kê tách biệt giới: Thu thập các số liệu thống kê tách biệt giới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành và trong phạm vi đơn vị, địa phương để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo; báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ của sở, ban, ngành, đoàn thể và cấp huyện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo định kỳ vào ngày 05/6 và ngày 05/12 của năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong công tác tổ chức cán bộ, cơ cấu hợp lý công chức nữ tham gia lãnh đạo quản lý; xác định tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hàng năm nhằm thực hiện công tác tạo nguồn và quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với chỉ tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện. 2. Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo việc làm, chỉ tiêu tuyển dụng lao động nữ; trong dạy nghề, cần xác định rõ chỉ tiêu nữ trong cơ cấu chung. Các ngành chức năng cần phối hợp chặt chẽ trong việc tăng cường đào tạo nghề và khả năng tiếp cận các nguồn lực kinh tế cho phụ nữ; thực hiện công tác lồng ghép giới trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giải quyết việc làm. 3. Tiếp tục triển khai thí điểm đưa nội dung về giới và bình đẳng giới vào tuyên truyền ở cấp học Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng với nội dung và thời lượng phù hợp với lứa tuổi; trong đó, chú trọng giáo dục kỹ năng sống, vấn đề bạo lực trên cơ sở giới để định hướng thanh thiếu niên về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới. 4. Tăng cường hoạt động truyền thông về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là bạo lực gia đình; kiến thức về tiền hôn nhân cho thanh niên trong độ tuổi kết hôn, nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình; về các nội dung giáo dục gia đình, về ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3, ngày Gia đình Việt Nam 28/6 trên các phương tiện truyền thông đại chúng; nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục và đa dạng hóa các hình thức thông tin tuyên truyền giáo dục các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bình đẳng giới; xây dựng hình ảnh người phụ nữ và nam giới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 5. Nhân rộng và nâng cao chất lượng hoạt động các mô hình: “Ngăn ngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”, “Bình đẳng giới và hôn nhân gia đình”; thực hiện bình đẳng và không có bạo lực, thu hút sự tham gia của nam thanh niên vào các hoạt động này; xây dựng mô hình truyền thông tư vấn về bình đẳng giới tại cộng đồng, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người, nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn tỉnh, trong đó nhấn mạnh tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình. 6. Tổ chức đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh để kiến nghị, sửa đổi, bổ sung phù hợp Luật Bình đẳng giới. 7. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo nâng cao năng lực và tăng cường trang bị kiến thức về giới và kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp; đặc biệt, chú trọng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thanh tra về bình đẳng giới. 8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật về công tác bình đẳng giới, nhằm kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: - Từ nguồn kinh phí Chương trình quốc gia về bình đẳng giới và kinh phí trong hoạt động giao hàng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND cấp huyện bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch; phấn đấu thực hiện đạt hiệu quả các mục tiêu Chiến lược quốc gia và Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới. - Làm đầu mối phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể trong việc tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới; hướng dẫn chuyên môn, nghiên cứu xây dựng chương trình phối hợp thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới nhằm kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, mô hình thí điểm triển khai thực hiện bình đẳng giới ở một số địa phương, cơ sở; tổ chức các hoạt động truyền thông; tổ chức đào tạo giảng viên nguồn về bình đẳng giới, các lớp tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và Nhân dân; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác bình đẳng giới; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch của các đơn vị và chịu trách nhiệm báo cáo với UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam.
| 2,050
|
2,608
|
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh đưa các nội dung thực hiện Kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. 3. Sở Tư pháp: thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới; trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, Kế hoạch hoạt động của địa phương; trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; theo dõi và định kỳ báo cáo tình hình, tỷ lệ phụ nữ tỉnh kết hôn với người nước ngoài. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp với sở, ban, ngành tham mưu việc ban hành chính sách hỗ trợ nhằm tăng nhanh tỷ lệ nữ thuộc ngành được đào tạo sau đại học; triển khai thực hiện các chỉ số đánh giá bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đưa nội dung về bình đẳng giới vào các chương trình bồi dưỡng, đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào giảng dạy ở các môn học như: Giáo dục công dân, Sinh học và các hoạt động ngoại khóa. 5. Sở Y tế: tiếp tục nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ mang thai và trẻ em dưới 6 tuổi nói riêng, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế cho phụ nữ và trẻ em nói chung; đẩy mạnh hoạt động truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bà mẹ và trẻ vị thành niên nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, đẩy lùi tư tưởng định kiến giới; chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phối hợp với Phòng Bình đẳng giới xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phối hợp thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới nhằm kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh năm 2016. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng gia đình tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc, nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường xã hội lành mạnh góp phần làm giảm khoảng cách bất bình đẳng giới; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới; phối hợp Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày Quốc tế hạnh phúc, ngày Gia đình Việt Nam. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định pháp luật, các hoạt động về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; đồng thời, tăng cường nêu gương tốt, điển hình về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ trên các phương tiện thông tin đại chúng để các đơn vị, tổ chức và người dân học tập. 8. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các đơn vị liên quan xây dựng và chỉ đạo thực hiện các đề tài hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ về bình đẳng giới. 9. Ban Dân tộc tỉnh: chịu trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. 10. Công an tỉnh: chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người, vi phạm luật bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ các nạn nhân bị buôn bán trở về tái hòa nhập cộng đồng. 11. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Đề án nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ nữ trẻ, cán bộ người dân tộc thiểu số nhiệm kỳ 2015 - 2020 và các nhiệm kỳ tiếp theo; phối hợp với Sở Nội vụ tiếp tục hướng dẫn sở, ban, ngành thực hiện chính sách hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng; khảo sát, thực trạng tình hình đội ngũ nữ cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn; đề ra giải pháp và chính sách có liên quan đến công tác đào tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ nữ, đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ trong diện quy hoạch nhiệm kỳ tới. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong các cấp Hội và tổ chức của mình; tham gia quản lý nhà nước về bình đẳng giới và giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. 13. Đề nghị các ban của HĐND tỉnh: có kế hoạch giám sát việc thực hiện hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh. 14. Sở, ban, ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố: - Phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, xây dựng Kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác bình đẳng giới năm 2016 của đơn vị mình trên cơ sở nội dung Kế hoạch của tỉnh và đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị; thực hiện thông qua những việc làm cụ thể, thiết thực, tránh phô trương, hình thức và tạo được sự chuyển biến tích cực trong hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan bố trí kinh phí hợp lý cho hoạt động về bình đẳng giới ở cấp, ngành mình, đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch đề ra; đồng thời, thực hiện công tác khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác bình đẳng giới; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động và thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch thực hiện hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh năm 2016. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, kịp thời chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH AN GIANG CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25/11/2013; Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/1QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo; Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ Thông tư quy định Quy trình tiếp công dân; Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết tố cáo; Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 802/QĐ-TCHQ ngày 28/3/2016 của TCHQ về việc ban hành Quy chế tiếp công dân tại các đơn vị trong ngành Hải quan. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân của Cục Hải quan tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Trưởng phòng Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc - trực thuộc Cục Hải quan tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ CỤC HẢI QUAN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 183/QĐ-HQAG ngày 11/4/2016) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Cục Hải quan tỉnh An Giang có trách nhiệm thực hiện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về các vấn đề liên quan đến chức năng quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan tỉnh An Giang. 2. Thời gian tiếp công dân thường xuyên: - Trụ sở Cục Hải quan tỉnh An Giang tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh các ngày làm việc hành chính trong tuần. Cụ thể: Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Các ngày Thứ bảy, Chủ nhật và ngày lễ; Nghỉ theo quy định. 3. Địa điểm tiếp công dân: Địa điểm tiếp công dân: Phòng Thanh tra - Cục Hải quan tỉnh An Giang, số 30 Phan Đình Phùng, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
| 2,006
|
2,609
|
4. Đối với các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát Hải quan: Việc tiếp công dân tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát Hải quan do Thủ trưởng đơn vị bố trí địa điểm, sắp xếp lịch tiếp công dân và phân công thực hiện đúng quy định. 5. Trách nhiệm tiếp công dân: a) Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh An Giang tiếp công dân định kỳ vào ngày 15 và ngày cuối cùng của tháng. Nếu ngày tiếp công dân của Lãnh đạo trùng với ngày Thứ bảy, Chủ nhật hoặc các ngày nghỉ lễ thì sẽ tiếp công dân vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh An Giang không thể tiếp công dân theo lịch quy định, Trưởng phòng Thanh tra được ủy quyền tiếp công dân và sau đó có trách nhiệm báo cáo tại Lãnh đạo Cục. b) Phòng Thanh tra có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Cục tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Cục Hải quan tỉnh An Giang theo quy định của pháp luật. c) Khi Lãnh đạo Cục hoặc Phòng Thanh tra đã có lịch hẹn tiếp công dân, nhưng không thể thực hiện việc tiếp công dân được vì lý do khách quan thì lùi lịch tiếp công dân sang thời gian khác và có văn bản thông báo cho công dân biết việc thay đổi lịch, ngày giờ hẹn tiếp công dân lần sau. Trường hợp việc thay đổi sát với lịch tiếp công dân đã hẹn, không thể thông báo bằng văn bản được, có thể thông báo trực tiếp cho công dân được biết. II. ĐỐI VỚI CÔNG DÂN Khi đến Trụ sở Cục Hải quan tỉnh An Giang, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau: a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân; đ) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch; e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau: a) Xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có) như: Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. Không được mang vũ khí, hung khí, chất gây cháy nổ, khẩu hiệu hoặc băng rôn và những vật cồng kềnh vào trụ sở Cục Hải quan tỉnh An Giang. b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng, tuân thủ sự hướng dẫn của công chức tiếp công dân và nhân viên bảo vệ. Không được gây rối an ninh, trật tự; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự công chức tiếp công dân. c) Công dân đến nơi tiếp công dân phải trình bày trung thực sự việc, nói rõ yêu cầu, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tôn trọng sự hướng dẫn của công chức tiếp công dân. d) Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống, kích động gây mất trật tự tại nơi tiếp công dân hoặc có hành động xâm hại, xúc phạm, cản trở công chức tiếp công dân làm nhiệm vụ. đ) Trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung (từ 05 người trở lên) thì phải cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với công chức tiếp công dân. e) Không được tự ý quay phim, chụp ảnh, ghi âm khi chưa có sự đồng ý của công chức tiếp công dân. g) Giữ gìn vệ sinh, trật tự, không được tự ý di chuyển hoặc làm hư hỏng tài sản nơi tiếp công dân. h) Hết giờ tiếp công dân, mọi công dân phải ra khỏi trụ sở cơ quan Cục Hải quan tỉnh An Giang (nơi tiếp công dân), không được lưu lại dưới bất kỳ hình thức nào. III. ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Khi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, công chức tiếp công dân có các quyền và trách nhiệm như sau: 1. Công chức tiếp công dân có quyền; a) Yêu cầu công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh An Giang nêu rõ họ tên, địa chỉ, đơn vị công tác hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có). b) Yêu cầu công dân có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc. c) Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật, 2. Công chức tiếp công dân có trách nhiệm: a) Mặc trang phục hải quan theo đúng quy định. b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. Không được cản trở, gây phiền hà cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. c) Kiểm tra giấy tờ tùy thân của công dân (chứng minh thư, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền hoặc văn bản cử người đại diện..) d) Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết. e) Trong phạm vi trách nhiệm trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân. Kịp thời báo cáo cho Thủ trưởng đơn vị mình giải quyết các vướng mắc khi tiếp công dân. f) Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và những thông tin cá nhân khác của người tố cáo khi người tố cáo có yêu cầu. IV. CÁC TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI TIẾP: Công chức làm công tác tiếp công dân tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh An Giang được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau: a) Công dân trong tình trạng không làm chủ được hành vi của mình do: dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác dẫn tới mất hoặc hạn chế khả năng điều khiển hành vi của mình. b) Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân. c) Công dân khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. d) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định nức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 210/TTr-STNMT ngày 07/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này là dự án điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Điều 2. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019 (Kèm theo Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN - Luật Đất đai ngày 29/11/2013; - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; - Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; - Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; - Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019; - Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016. II. SỰ CẦN THIẾT LẬP DỰ ÁN UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 về Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Quá trình thực hiện có một số khu vực có giá đất biến động trên 20% (theo kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất và Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2016, có khu vực tăng gấp 02 lần so với bảng giá đất (2015 -2019)). Do đó việc lập dự án điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 (sau gọi tắt là Bảng giá đất điều chỉnh) là cần thiết.
| 2,084
|
2,610
|
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT. 1. Mục đích Việc điều tra, rà soát giá đất nhằm theo dõi biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, phát hiện những điểm bất hợp lý phát sinh, từ đó bổ sung, điều chỉnh kịp thời những thay đổi so với Bảng giá đất (2015 - 2019). 2. Yêu cầu - Những khu vực điều chỉnh, bổ sung giá đất phải xây dựng trên cơ sở thực tế và nằm trong khung giá đất được Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 29/12/2014. - Khi xây dựng bảng giá đất phải hướng đến yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư cũng như việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất của các tổ chức và cá nhân. 3. Đối tượng, phạm vi và nội dung điều tra, khảo sát. - Đối tượng điều tra, khảo sát: Các thửa đất có chủ quyền hợp pháp đang sử dụng với mục đích sử dụng đất khác nhau đại diện cho các khu vực, vị trí, loại đường phố khác nhau đất theo Bảng giá đất (2015 - 2019) mà có sự biến động giá. - Phạm vi điều tra, khảo sát: Tiến hành điều tra khảo sát đối với những khu vực có biến động về giá các loại đất trên toàn tỉnh Bình Phước, trong đó tập trung vào loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất ở. - Nội dung điều tra, khảo sát: + Các khu vực đất có giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên. + Tập trung vào các khu vực có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố; khu vực có đầu tư nâng cấp công trình kết cấu hạ tầng từ ngày 10/8/2014 đến ngày 01/7/2016. + Xem xét, bổ sung giá đất thuộc các tuyến đường mới xây dựng: đã hoàn thành hoặc đang xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm thương mại, dịch vụ, ven khu công nghiệp, khu kinh tế, ven trung tâm thương mại, dịch vụ. + Căn cứ vào kết quả xây dựng Bảng giá đất (2015 - 2019) để rà soát, phát hiện những điểm bất hợp lý, những điểm mới phát sinh hoặc thay đổi nhằm xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh. IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Điều tra khảo sát giá các loại đất: Bước 1. Công tác chuẩn bị, lập dự án - Khảo sát sơ bộ, xác định mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ thực hiện. - Chọn phương pháp xác định giá đất và xây dựng mẫu phiếu điều tra, mẫu phiếu tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát giá đất. - Xây dựng dự án, dự toán kinh phí thực hiện và trình UBND tỉnh phê duyệt dự án. - Thành lập Ban chỉ đạo dự án điều chỉnh Bảng giá các loại đất (2015 - 2019). - Hội nghị triển khai cấp tỉnh về công tác triển khai dự án điều chỉnh Bảng giá các loại đất (2015 - 2019). Bước 2. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra a) Xây dựng điểm điều tra, khảo sát - Tiến hành xem xét các khu vực, vị trí đất có giá đất biến động để làm cơ sở cho việc tiến hành điều tra, khảo sát. Cứ mỗi khu vực, vị trí của từng loại đất được xác định là một điểm điều tra, khảo sát. Điểm điều tra, khảo sát có thể một thửa đất, một địa bàn gồm nhiều thửa đất có đặc điểm tương đối giống nhau và làm đại diện cho cả khu vực, vị trí đất cần điều chỉnh giá đất thuộc xã, phường, thị trấn. b) Điều tra, khảo sát giá đất Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường của tối thiểu 03 thửa đất đại diện cho mỗi vị trí đất tại điểm điều tra đối với từng loại đất theo mẫu phiếu điều tra các loại đất từ mẫu 01 đến 05 tại Phụ lục kèm theo Dự án này. Nếu thấy chưa đủ độ tin cậy, cần xem xét, khảo sát thêm một số trường hợp tương tự của loại đất đó với cùng khu vực, vị trí cũng như cùng loại đường phố để làm căn cứ vững chắc cho việc xác định giá trị của nó. Cơ sở để xác định giá là căn cứ vào giá trị sang nhượng thực tế trong thời gian không quá 02 năm so với thời điểm điều tra giá đất. - Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra theo mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Dự án này. c) Kết thúc việc điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường tại mỗi điểm điều tra phải kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. d) Việc thống kê giá đất thị trường tại điểm điều tra thực hiện theo mẫu số 07 của Phụ lục kèm theo Dự án này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đánh giá tổng quan về điểm điều tra; - Đánh giá tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong Bảng giá đất (2015 - 2019); - Đề xuất mức giá của các vị trí đất tại điểm điều tra. đ) Hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường tại điểm điều tra gồm có: - Phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra; - Phiếu thu thập thông tin về thửa đất; - Bảng thống kê phiếu thu thập thông tin về thửa đất; - Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra. Bước 3. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện a) Việc tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ mẫu số 08 đến mẫu số 10 của Phụ lục kèm theo Dự án này. b) Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đánh giá về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp huyện; - Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành tại cấp huyện; - Đề xuất mức giá của các vị trí đất trên địa bàn cấp huyện. c) Hồ sơ tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện gồm có: - Bảng tổng hợp giá đất trên địa bàn cấp huyện; - Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện. 2. Điều chỉnh bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 Bước 4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 1. Việc tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ mẫu số 12 đến mẫu số 14 của Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT . 2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bàng giá đất hiện hành. a) Đánh giá tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành. b) Đánh giá các quy định trong bảng giá đất hiện hành. Bước 5. Xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh 1. Xây dựng dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh. 2. Xử lý giá đất trong bảng giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có). 3. Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh. 4. Xây dựng Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh. 5. Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh. Bước 6. Trình thẩm định, phê duyệt 1. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất và Sở Tư pháp hồ sơ thẩm định bảng giá đất điều chỉnh. Hồ sơ gồm có: a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh; b) Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh; c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 2. Căn cứ văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và trình UBND tỉnh. 3. UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến về dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh. Hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP . 4. Sau khi nhận được Văn bản của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh bảng giá đất; quyết định ban hành và công bố công khai bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ hợp gần nhất. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện a) Công tác chuẩn bị (Lập dự án, trình phê duyệt, thành lập ban chỉ đạo): từ ngày 15/3 đến ngày 30/4/2016. b) Công tác triển khai dự án tại cấp huyện: từ ngày 01/5 đến ngày 20/7/2016. - Công tác điều tra, tổng hợp tại cấp xã: từ ngày 01/5 đến ngày 01/7/2016. - Công tác tổng hợp kết quả xây dựng bảng giá đất cấp huyện: từ ngày 01/7/2016 đến ngày 20/7/2016. c) Công tác thực hiện xây dựng bảng giá đất điều chỉnh tại cấp tỉnh: từ ngày 20/7/2016 đến ngày 15/12/2016. - Tổng hợp báo cáo kết quả điều tra xây dựng bảng giá đất điều chỉnh của các huyện, thị xã trước ngày 01/8/2016; - UBND tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất điều chỉnh cho UBND tỉnh có đất giáp ranh lấy ý kiến không quá 15 ngày (nếu có);
| 2,087
|
2,611
|
- Trình Hội đồng thẩm định giá đất trước ngày 15/10/2016 và Sở Tư Pháp trước ngày 30/10/2016 để lấy ý kiến thẩm định. - Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xem xét, trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến. Sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh bảng giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 15/12/2016. 2. Nhiệm vụ của các cấp a) Cấp tỉnh a.1) Sở Tài nguyên và Môi trường - Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc cho UBND tỉnh theo dõi tiến độ thực hiện công tác xây dựng bảng giá đất điều chỉnh. Ban chỉ đạo cấp tỉnh được thành lập với nhiệm vụ chỉ đạo, đôn đốc và nghiệm thu kết quả xây dựng bảng giá đất của tỉnh với thành phần gồm: 18 người (UBND tỉnh: 1 người; mỗi Sở, ngành, huyện, thị là 01 người, bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế, Cục Thống kê, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, và 1 người là Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị xã). - Chủ trì lập và tổ chức triển khai thực hiện dự án Bảng giá đất điều chỉnh. - Tổ chức chỉ đạo, giám sát quá trình thực hiện triển khai công tác xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh ở các huyện, thị xã. - Nghiệm thu kết quả xây dựng dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh ở các huyện, thị xã báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến. - Tiếp thu ý kiến chỉnh sửa hoàn thiện trình UBND tỉnh phê duyệt Bảng giá đất điều chỉnh. a.2) Sở Tài chính - Cử cán bộ tham gia Ban chỉ đạo dự án Bảng giá đất điều chỉnh. - Chủ trì việc thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất và tổ chức việc thẩm định bảng giá đất điều chỉnh. - Thẩm định và bố trí kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện dự án Bảng giá đất điều chỉnh. a.3) Sở Tư pháp - Cử cán bộ tham gia Ban chỉ đạo dự án Bảng giá đất điều chỉnh. - Thẩm định dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh. a.4) Các sở, ban, ngành khác: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giám sát quá trình thực hiện triển khai dự án Bảng giá đất điều chỉnh tại các huyện, thị xã theo sự phân công của Ban chỉ đạo và kiểm tra kết quả ước tính giá đất của các huyện, thị đã tổng hợp và đề xuất. b) Cấp huyện, thị xã - Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên giúp UBND huyện tiến hành khảo sát và xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn huyện, thị xã. Ban chỉ đạo cấp huyện: Được thành lập với nhiệm vụ triển khai dự án và nghiệm thu kết quả điều chỉnh giá đất trên địa bàn huyện, thị xã với thành phần gồm: 07 người (UBND huyện: 1 người, các Phòng, ban mỗi đơn vị 01 người, bao gồm: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Chi Cục thuế, Phòng Công thương, Chi cục Thống kê). Ngoài ra còn có sự tham gia của UBND và cán bộ địa chính cấp xã. - Tổ chức hội nghị triển khai và cụ thể hóa dự án Bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn huyện, thị xã. - Rà soát các khu vực, vị trí đất trên địa bàn huyện, thị xã có biến động giá đất gửi cho các xã, phường, thị trấn làm căn cứ điều tra, khảo sát. - Kiểm tra công tác điều tra, khảo sát tại các xã, phường, thị trấn. - Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh của huyện, thị xã và gửi kết quả về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. c) Cấp xã, phường, thị trấn - Thành lập Tổ chuyên viên về giá đất cấp xã để phối hợp trong quá trình thực hiện dự án Bảng giá đất điều chỉnh. - Căn cứ vào sổ sang nhượng và theo dõi biến động các loại đất, tiến hành khảo sát giá các loại đất theo từng loại, khu vực, vị trí có biến động giá trong thời gian qua. Bổ sung những đường phố mới hình thành hoặc mới nâng cấp, kể cả các vị trí, khu vực của các loại đất mới phát sinh từ một năm nay. - Lập bảng thống kê về giá các loại đất trên địa bàn, có so sánh, đối chiếu với giá các loại đất tại bảng giá đất hiện hành. - Rà soát những điểm bất hợp lý trong bảng giá đất hiện hành để đề xuất điều chỉnh, sửa đổi. - Đánh giá tình hình biến động giá cả cũng như tình hình sang nhượng đất trên địa bàn thời gian qua. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, các huyện, thị xã có vướng mắc liên hệ với Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban chỉ đạo xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh cấp tỉnh để được hướng dẫn thống nhất. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện dự án của cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả. Phần kinh phí của tỉnh cấp về cho Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thực hiện chi cho các nội dung công việc theo quy định. 2. Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí phục vụ công tác xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh tại cấp tỉnh trình Sở Tài chính thẩm định và bố trí nguồn kinh phí. 3. Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất điều chỉnh cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh phí và hướng dẫn các huyện, thị xã nội dung và định mức chi tiêu cụ thể, bảo đảm sự thống nhất để thực hiện tốt theo quy định này./. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐIỀU CHỈNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 (Kèm theo Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. PHẦN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CHI: 1. Văn phòng phẩm, in ấn: 2.000.000 đồng/huyện, thị xã. 2. Hội nghị: Hội nghị tổ chức 01 ngày cho cấp huyện với sự tham gia của lãnh đạo cấp huyện, cấp xã và các thành viên của tổ chuyên viên cấp huyện và cấp xã. Định mức chi theo chế độ hiện hành. 3. Chi cho công tác khảo sát của xã, phường, thị trấn: 3.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn. 4. Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát (cấp huyện): Mỗi huyện, thị xã được chi 1.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn. 6. Chi cho công tác nghiệm thu (cấp huyện): Mỗi huyện, thị xã được chi 1.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn. 7. Tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra (cấp huyện): Mỗi huyện, thị xã được chi 2.500.000 đồng. PHỤ LỤC MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA VÀ BẢNG TỔNG HỢP GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Tên xã (phường, thị trấn): ............................................................................................. Tên người được điều tra: .............................................................................................. Địa chỉ(1) ……………………………………….; thời điểm chuyển nhượng(2): .................... Giá bất động sản chuyển nhượng: ............................................ triệu đồng/bất động sản Giá đất chuyển nhượng: ……………….. triệu đồng/thửa hoặc ........................ đồng/m2 Nguồn thông tin: ............................................................................................................. 1. Các thông tin về thửa đất - Tờ bản đồ số: …………………..; thử đất số: ………………; diện tích: ................... m2 - Địa chỉ thửa đất (3): ...................................................................................................... - Vị trí đất: ....................................................................................................................... Chi tiết: Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp huyện lộ □, tiếp giáp xã lộ □, Không tiếp giáp lộ □. - Mục đích sử dụng: .......................................................................................................... - Thông tin khác (nếu có): ................................................................................................. 2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất - Loại cây trồng (thủy sản nuôi trồng): ............................... ; Năm trồng (nuôi trồng): …... - Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Loại công trình: …………………………….; năm xây dựng: …………………; giá trị của công trình xây dựng: ..................................................... triệu đồng. - Tài sản khác (nếu có): .......................................................................................................... 3. Các thông tin về thu nhập từ thửa đất - Thu nhập bình quân một năm: ......................................................................... đồng/m2. - Chi phí bình quân một năm để tạo ra thu nhập:................................................ đồng/m2. - Thu nhập ròng bình quân một năm (thu nhập sau thuế): ................................. đồng/m2. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT (Áp dụng đối với đất ở tại nông nghiệp) Tên xã (phường, thị trấn): ............................................................................................. Tên người được điều tra: .............................................................................................. Địa chỉ(1) …………………………………………….; thời điểm chuyển nhượng(2): ............. Giá bất động sản chuyển nhượng: ........................................... triệu đồng/bất động sản Giá đất chuyển nhượng: …………..…….. triệu đồng/thửa hoặc ........................ đồng/m2 Nguồn thông tin: ............................................................................................................... 1. Các thông tin về thửa đất - Tờ bản đồ số: ……………..; thửa đất số: …………………..; diện tích: .................. m2 - Địa chỉ thửa đất(3): ........................................................................................................ - Kích thước mặt tiền: ………………………m; kích thước chiều sâu thửa đất: ........... m - Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □. - Khu vực: ......................................................................................................................... - Vị trí đất: ......................................................................................................................... - Khoảng cách từ thửa đất đến: * Trục giao thông chính của khu dân cư: …………..m; * Trung tâm xã: ………….m; * Đường giao thông liên thôn: …………………………….m; * Huyện lộ: ………….m; * Tỉnh lộ: …………………………………….m; * Quốc lộ: ……………m - Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật:....................................................................................... ...................................................................................................................... …………… - Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ....................................................................................... ......................................................................................................................................... - Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): .............................................. ........................................................................................................................................ 2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất - Nhà ở: Loại nhà: ……………….; cấp nhà: ………………; năm xây dựng: ................... - Diện tích xây dựng: …………..m2; số tầng: …………; diện tích sàn sử dụng: ......... m2 - Tài sản khác (nếu có): .................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT (Áp dụng đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn) Tên xã: ............................................................................................................................ Tên người được điều tra: ............................................................................................. Địa chỉ(1) …………………………………………….; thời điểm chuyển nhượng(2): ............ Giá bất động sản chuyển nhượng: ........................................... triệu đồng/bất động sản Giá đất chuyển nhượng: ……………….. triệu đồng/thửa hoặc ........................ đồng/m2 Nguồn thông tin: ............................................................................................................. 1. Các thông tin về thửa đất - Tờ bản đồ số: ……………………..; thửa đất số: …………..; diện tích: .................. m2 - Địa chỉ thửa đất(3): ....................................................................................................... - Kích thước mặt tiền: ………………………m; kích thước chiều sâu thửa đất: .......... m - Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □. - Khu vực: ........................................................................................................................ - Vị trí đất: ........................................................................................................................ - Khoảng cách từ thửa đất đến: * Trục giao thông chính của khu dân cư: ………………..m; * Trung tâm xã: …….m; * Đường giao thông liên thôn: …………………………….m; * Huyện lộ: ………….m; * Tỉnh lộ: …………………………………….m; * Quốc lộ: …….………m - Mục đích sử dụng: .......................................................................................................... - Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật:....................................................................................... - Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ......................................................................................... - Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): ................................................
| 2,136
|
2,612
|
- Thời hạn sử dụng đất: ...................... năm (từ năm: ………………đến năm: ………….). 2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất: - Loại tài sản: .................................................................................................................. - Năm xây dựng: ………………………….; diện tích xây dựng: ................................. m2 - Tài sản khác (nếu có): .................................................................................................... 3. Các thông tin về thu nhập từ thửa đất - Thu nhập bình quân một năm: ....................................................................... đồng/m2. - Chi phí bình quân một năm để tạo ra thu nhập: ............................................ đồng/m2. - Thu nhập ròng bình quân một năm (thu nhập sau thuế): ............................................ đồng/m2. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT (Áp dụng đối với đất ở tại đô thị) Tên phường (thị trấn): .......................................................................................................... Tên người được điều tra: ..................................................................................................... Địa chỉ(1) …………………………………………….; thời điểm chuyển nhượng(2): ........................... Giá bất động sản chuyển nhượng: .................................................... triệu đồng/bất động sản Giá đất chuyển nhượng: ………………………….. triệu đồng/thửa hoặc ........................ đồng/m2 Nguồn thông tin: ................................................................................................................... 1. Các thông tin về thửa đất - Tờ bản đồ số: ………………………..; thửa đất số: …………………..; diện tích: .................. m2 - Địa chỉ thửa đất(3): ............................................................................................................... - Kích thước mặt tiền: ………………………m; kích thước chiều sâu thửa đất: ......................... m - Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □. - Vị trí đất:.............................................................................................................................. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật:............................................................................................. - Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ............................................................................................... - Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): ......................................................... 2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất - Nhà ở: Loại nhà: ………………….; cấp nhà: …………………; năm xây dựng: .......................... - Diện tích xây dựng: …………………..m2; số tầng: …………; diện tích sàn sử dụng: ........... m2; Giấy phép xây dựng: có □, không có □. - Tài sản khác (nếu có): .......................................................................................................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT (Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị) Tên phường (thị trấn): .......................................................................................................... Tên người được điều tra: ..................................................................................................... Địa chỉ(1) …………………………………………….; thời điểm chuyển nhượng(2): ........................... Giá bất động sản chuyển nhượng: .................................................... triệu đồng/bất động sản Giá đất chuyển nhượng: ………………………….. triệu đồng/thửa hoặc ........................ đồng/m2 Nguồn thông tin: ................................................................................................................... 1. Các thông tin về thửa đất - Tờ bản đồ số: ………………………..; thửa đất số: …………………..; diện tích: .................. m2 - Địa chỉ thửa đất(3): ............................................................................................................... - Kích thước mặt tiền: ………………………m; kích thước chiều sâu thửa đất: ......................... m - Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Mục đích sử dụng: .............................................................................................................. - Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật:............................................................................................. ............................................................................................................................................. - Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ............................................................................................... ............................................................................................................................................. - Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): ......................................................... ...................................................................................................................... ………………… - Thời hạn sử dụng đất:............................... năm (từ năm: ………………..đến năm: …………...). 2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất - Loại tài sản: ........................................................................................................................ - Năm xây dựng: ....................................................... giấy phép xây dựng: có □, không có □. - Diện tích xây dựng: …………………………………m2. - Tài sản khác (nếu có): .......................................................................................................... 3. Các thông tin về thu nhập từ thửa đất - Thu nhập bình quân một năm: ................................................................................. đồng/m2. - Chi phí bình quân một năm để tạo ra thu nhập:......................................................... đồng/m2. - Thu nhập ròng bình quân một năm (thu nhập sau thuế): ............................................ đồng/m2. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ ĐIỂM ĐIỀU TRA Tên xã (phường, thị trấn): …………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Các thông tin về kinh tế - xã hội - Giá trị tổng sản phẩm bình quân: ………………..đồng/ha, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □. - Thu nhập bình quân năm: ……………………đồng/người, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □. - Dân số: …………….người, mật độ dân số: ………...người/km2, so với mật độ dân số của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □. 3. Các thông tin về kết cấu hạ tầng (so với điều kiện chung của tỉnh) - Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém □; - Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □, kém □; - Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém □; - Điện: Tốt □, trung bình □, kém □; - Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □, kém □; - Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □. 4. Các thông tin về cung cấp dịch vụ (so với điều kiện chung của tỉnh) - Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp: Thuận lợi □, trung bình □, kém □. - Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi □, trung bình □, kém □. - Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □, trung bình □, kém □. - Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □, kém □. 5. Các thông tin khác - Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được duyệt □, chưa được xét duyệt □. - Số thửa đất đã được xác định lại giá đất, đã trúng đấu giá trong năm điều tra: …………..thửa. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢNG THỐNG KÊ PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT (Áp dụng đối với đất: …………………………)(1) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT (Áp dụng đối với đất nông nghiệp: ……………………………….)(1) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn: ……………………………….)(1) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị: ……………………………….)(1) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VỀ VIỆC MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ MỘT SỐ PHÓ CHỦ TỊCH VÀ ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Chủ tịch nước tại Tờ trình số 11/TTr-CTN ngày 09 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc miễn nhiệm chức vụ một số Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng quốc phòng và an ninh ngày 11 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước, miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh đối với ông Nguyễn Tấn Dũng, nguyên Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước, miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh đối với các ông có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Sinh Hùng, nguyên Chủ tịch Quốc hội; 2. Ông Phùng Quang Thanh, nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VỀ MỘT SỐ PHÓ CHỦ TỊCH VÀ ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Chủ tịch nước tại Tờ trình số 12/TTr-CTN ngày 11 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về một số Phó Chủ tịch và ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh ngày 11 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước, ông Nguyễn Xuân Phúc, Thủ tướng Chính phủ là Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Điều 2. Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước, các ông, bà có tên sau đây là Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Chủ tịch Quốc hội; 2. Ông Ngô Xuân Lịch, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; 3. Ông Tô Lâm, Bộ trưởng Bộ Công an. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 395/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận danh mục các dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ vào các mục đích khác năm 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên Đông tại Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 14/3/2016 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 113/TTr-STNMT ngày 01/4/2016, Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Điện Biên Đông với các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch. 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất. 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất. 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. (Có các biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên Đông có trách nhiệm: 1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| 2,155
|
2,613
|
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Điện Biên Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 01 DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM KẾ HOẠCH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 02 KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 03 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 4 KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA THỊ XÃ MƯỜNG LAY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 395/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận danh mục các dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ vào các mục đích khác năm 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Mường Lay tại Tờ trình số 297/TTr-UBND ngày 21/3/2016 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 114/TTr-STNMT ngày 01/4/2016, Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Mường Lay với các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch. 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất. 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất. 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. (Có các biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Mường Lay có trách nhiệm: 1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND thị xã Mường Lay chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 01 DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM KẾ HOẠCH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 02 KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 03 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 4 KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ QUỐC GIA NƯỚC SẠCH - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NĂM 2016 Thực hiện Công văn số 2487/BNN-TCTL ngày 30/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc tổ chức hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2016 (Tuần lễ), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Vận động toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các lực lượng vũ trang, đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ. 2. Làm chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của mọi người đối với công tác nước sạch và vệ sinh môi trường; có hành động tích cực, hữu hiệu để bảo vệ nguồn tài nguyên nước và vệ sinh môi trường. 3. Tạo thành phong trào thường xuyên, sâu, rộng trong toàn tỉnh. 4. Tổ chức Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường một cách trang trọng, thiết thực và tiết kiệm, tránh phô trương hình thức, lãng phí. II. NỘI DUNG 1- Công tác thông tin tuyên truyền: - Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nước sạch - vệ sinh môi trường; phổ biến các chính sách khuyến khích đầu tư và quản lý nước sạch nông thôn. - Gắn việc tuyên truyền thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh xuống đến xã nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng làm thay đổi hành vi việc sử dụng nước sạch và thực hành vệ sinh cá nhân, làng bản. - Tuyên truyền và hướng dẫn người dân các biện pháp xử lý, trữ nước và sử dụng nước an toàn cho gia đình. - Phát tờ rơi tranh ảnh; căng khẩu hiệu, pa nô, áp phích, trên các đường phố, nơi cộng cộng, trụ sở, UBND xã, phường, thị trấn, thành phố với mục tiêu, nội dung về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường. 2- Tổ chức các hoạt động cụ thể: a. Hoạt động về cấp nước - Chủ đầu tư, các ban quản lý và các đơn vị liên quan khẩn trương hoàn tất các thủ tục xây dựng cơ bản các công trình cấp nước sinh hoạt đã được thông báo kế hoạch năm 2016, trong đó ưu tiên đầu tư các vùng khan hiếm về nước, vùng sâu, vùng xa. - Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình cấp nước sinh hoạt thuộc tất cả các chương trình, dự án, hoàn thành đúng thời thời gian, đảm bảo chất lượng, đưa vào sử dụng phục vụ nhân dân. - Các cơ quan chuyên môn phối hợp nghiên cứu, tham mưu các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, khai thác các công trình cấp nước sau đầu tư. - Các đơn vị cung cấp nước tăng cường công tác kiểm tra hoạt động của công trình để kịp thời sửa chữa các hư hỏng đảm bảo việc cấp nước thường xuyên, liên tục cho nhân dân, đảm bảo công trình an toàn trong quá trình sử dụng, nhất là trong mùa mưa lũ sắp tới. - Củng cố, kiện toàn các Ban quản lý công trình cấp nước sinh hoạt đã có, thành lập ngay các Ban quản lý công trình ở những nơi đã có công trình nhưng chưa có Ban quản lý. Xây dựng bổ sung quy chế hoạt động, nội quy bảo vệ và sử dụng công trình, để quản lý khai thác hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt. - Cấp ủy, chính quyền quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các hộ chính sách, các hộ nghèo, cô đơn, tàn tật có cơ hội được tiếp cận với nước sạch nhiều hơn nữa. b. Hoạt động vệ sinh, môi trường: - Tổ chức trồng cây xanh, tổng vệ sinh ở tất cả các cơ quan, đơn vị, trạm xá, trường học, chợ, bến xe, nơi công cộng. - Vận động đông đảo các gia đình làng, bản, cụm dân cư, làm vệ sinh đường làng ngõ xóm; vận động các hộ chăn nuôi nhiều gia súc làm hầm biogas, để xử lý phân lấy khí đốt. - Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc đưa các loại rác thải xuống nguồn nước suối, khe, kênh mương, hồ ao, mó nước, có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn tình trạng này. - Tiếp tục làm tốt công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng, tích cực phòng chống cháy rừng để bảo vệ nguồn nước và môi trường sống và ngăn cấm việc phá rừng lấy củi. 3. Thời gian thực hiện Thời gian phát động và tổ chức hưởng ứng: Bắt đầu từ ngày 15/4 đến 15/5, có thể kéo dài đến ngày Môi trường thế giới 05/6/2016; lồng ghép với hoạt động kỷ niệm ngày lễ lớn 30/4 và 1/5, trong đó: - Ngày 29/4/2016 Tỉnh tổ chức Lễ ra quân tại huyện Phù Yên. - Từ ngày 15/4/2016 UBND các huyện, thành phố bắt đầu treo băng rôn, khẩu hiệu hưởng ứng Tuần lễ (lấy thông điệp Tuần lễ quốc gia nước sạch - Vệ sinh môi trường năm 2016). 4. Về kinh phí thực hiện: Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí theo phân cấp hiện hành đã được HĐND, UBND tỉnh giao hàng năm. 5. Báo cáo kết quả thực hiện UBND các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội báo cáo kết quả thực hiện Tuần lễ gửi về Trung tâm nước sạch - Vệ sinh môi trường nông thôn Sơn La trước ngày 31/5/2016 để tổng hợp, báo cáo, theo địa chỉ: Trung tâm nước sạch - Vệ sinh môi trường nông thôn, tổ 3 phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La. ĐT: 0223855336, fax 0223855833, Email: quynh12@gmail.com. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ kế hoạch này, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xây dựng kế hoạch cụ thể để hưởng ứng Tuần lễ. 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh theo dõi việc triển khai thực hiện Tuần lễ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn. 3. Giao Trung tâm nước sạch - VSMTNT Sơn La phối hợp UBND huyện Phù Yên tổ chức Lễ ra quân. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan truyền thông đại chúng, phối kết hợp chặt chẽ để tổ chức Tuần lễ quốc gia nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016 đạt kết quả. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG ĐIỆP TUẦN LỄ QUỐC GIA NƯỚC SẠCH - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NĂM 2016 (Kèm theo Công văn số 2478/BNN-TCTL ngày 30/3/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT) 1. Nhiệt liệt hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường. 2. Bảo vệ công trình cấp nước là bảo vệ sức khỏe của chính bạn. 3. Bỏ rác đúng nơi quy định, hành động nhỏ, lợi ích lớn. 4. Mỗi người, mỗi ngày hãy làm một việc tốt để giữ gìn vệ sinh môi trường.
| 2,081
|
2,614
|
5. Hãy chung tay bảo vệ nguồn nước và môi trường trước khi quá muộn. 6. Trồng cây là hành động thiết thực ứng phó với biến đổi khí hậu. 7. Tiết kiệm nước sạch hàng ngày là bạn đã chia sẻ cơ hội cho mọi người. 8. Nước sạch và vệ sinh môi trường tốt cho một thế giới khỏe mạnh 9. Hãy sử dụng nước an toàn - tiết kiệm - hiệu quả CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỔ CHỨC KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2016 VÀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2016 – 2017 Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia; Quyết định số 769/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục đại học chủ trì tổ chức cụm thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016; Căn cứ Quyết định số 1446/QĐ-UBND, ngày 07/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Để tổ chức Kỳ thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2016 và tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh đảm bảo an toàn, nghiêm túc, chất lượng, đạt kết quả cao, đúng Quy chế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Quy chế thi và các hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về các kỳ thi chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Tiếp tục tuyên truyền về mục đích, yêu cầu và những nội dung đổi mới của Kỳ thi THPT quốc gia đến tận nhân dân, phụ huynh và học sinh; phổ biến, quán triệt trong cán bộ, giáo viên và học sinh, nhất là học sinh lớp 12 về Quy chế thi THPT quốc gia, Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng và những sửa đổi, bổ sung năm 2016, các quy định, hướng dẫn liên quan đến Kỳ thi; chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và tổ chức ôn tập cho học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài thi; hướng dẫn học sinh đăng ký dự thi, tuyển sinh của các trường và có trách nhiệm giải đáp những băn khoăn, thắc mắc của thí sinh và người dân về những nội dung liên quan đến kỳ thi; tổ chức thực hiện việc tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi, phối hợp với trường Đại học Xây dựng Miền Trung và Đại học Phú Yên xây dựng kế hoạch tổ chức Kỳ thi, bố trí các điểm thi đảm bảo thuận lợi cho thí sinh, chuẩn bị tốt cơ sở vật chất tại các điểm thi. Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chuẩn bị đủ chỗ ở, bảo đảm các điều kiện cần thiết về giao thông, đi lại, ăn nghỉ, vệ sinh an toàn thực phẩm cho thí sinh và người nhà thí sinh. c) Tăng cường quán triệt Quy chế thi, tập huấn nghiệp vụ thi cho cán bộ, giáo viên tham gia công tác thi nắm vững và thực hiện đúng Quy chế; cử đúng, đủ số lượng cán bộ, giáo viên tham gia coi, chấm thi, phục vụ Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016 tại địa phương theo yêu cầu của trường Đại học chủ trì cụm thi; tổ chức xét, công nhận tốt nghiệp THPT năm 2016 đảm bảo nghiêm túc, đúng Quy chế thi. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong ngành được chọn tổ chức điểm thi chỉnh trang cơ sở vật, phòng thi và các đồ dùng cần thiết; xây dựng kế hoạch hậu cần, tận dụng tối đa cơ sở vật chất hiện có phục vụ các kỳ thi. d) Tổng hợp tình hình, kết quả các Kỳ thi báo cáo kịp thời Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng thời gian quy định. 2. Đề nghị Trường Đại học Xây dựng Miền Trung (đơn vị chủ trì tổ chức cụm thi THPT quốc gia năm 2016 tại tỉnh Phú Yên): a) Chủ trì, phối hợp với Trường Đại học Phú Yên, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 tại tỉnh Phú Yên; phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức Kỳ thi trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt; tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao liên quan đến Kỳ thi, đảm bảo đúng Quy chế, tiến độ quy định. b) Nghiêm túc triển khai tập huấn, quán triệt nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên được cử tham gia vào các hoạt động của Kỳ thi, đặc biệt là đối với cán bộ tham gia coi, chấm thi; làm tốt công tác chuẩn bị, bố trí đầy đủ đội ngũ cán bộ, giám thị, giám khảo đảm bảo chất lượng, đủ tiêu chuẩn tham gia trong các hoạt động của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2016. c) Thường xuyên theo dõi, cập nhật báo cáo Ban Chỉ đạo để xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong thời gian diễn ra Kỳ thi; tổng hợp dự toán kinh phí phục vụ Kỳ thi, cần tính toán cụ thể kinh phí tổ chức thi, coi thi, chấm thi … báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Công an tỉnh: phối hợp với Trường Đại học chủ trì cụm thi, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn Công an các huyện, thị xã, thành phố tổ chức bảo vệ tốt Kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 và Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016-2017; chủ động xây dựng phương án phối hợp bảo vệ các kỳ thi từ khâu vận chuyển, bảo quản đề thi, bài thi, in sao đề thi; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tại các điểm thi, địa điểm chấm thi; đảm bảo an toàn giao thông trong suốt thời gian các kỳ thi diễn ra; đồng thời có biện pháp xử lí kịp thời các hiện tượng có thể làm ảnh hưởng đến các kỳ thi. 4. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị nhân sự trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Báo Phú Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Yên và các đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền, quán triệt đầy đủ các quy định về Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia và tuyển sinh, tạo sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và nhân dân trong tỉnh; đảm bảo thông tin thông suốt trong thời gian diễn ra các kỳ thi. 6. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để tính toán đảm bảo kinh phí tổ chức các kỳ thi theo quy định; Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo kho bạc các huyện, thị xã, thành phố cấp phát kinh phí đầy đủ, kịp thời phục vụ các kỳ thi. 7. Sở Y tế: chỉ đạo các cơ sở y tế huyện, thị xã, thành phố, cử cán bộ y tế hoặc thành lập các tổ công tác y tế phục vụ tại các Điểm coi, chấm thi các kỳ thi; căn cứ thực tế và các quy định hiện hành xác nhận kịp thời, chính xác những thí sinh ốm đột xuất không thể tham dự các kỳ thi theo đúng quy định. Phối hợp với các sở, ngành liên quan đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong thời gian diễn ra các kỳ thi. 8. Sở Giao thông Vận tải: chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch đảm bảo cho các tuyến giao thông được thông suốt; chỉ đạo các Doanh nghiệp vận tải và các đơn vị tạo mọi điều kiện thuận lợi, tăng cường lực lượng đảm bảo phương tiện giao thông phục vụ nhu cầu đi lại cho thí sinh và người nhà thí sinh trong suốt thời gian diễn ra kỳ thi. 9. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung và Trường Đại học Phú Yên, các địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức đội ngũ tình nguyện viên làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân hỗ trợ nơi ăn, nghỉ, phương tiện đi lại…; các hoạt động tình nguyện tiếp sức mùa thi trong lực lượng thanh niên trong tỉnh. 10. Bưu Điện Phú Yên, Viễn Thông Phú Yên: bảo đảm thông tin liên lạc trong thời gian tổ chức các kỳ thi và chuyển kịp thời các bưu kiện có liên quan đến công tác thi cho Trường Đại học chủ trì cụm thi, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định. 11. Công ty Điện lực Phú Yên chỉ đạo Điện lực các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo việc cung cấp điện liên tục trong suốt thời gian từ khi tổ chức in sao đề thi, tổ chức coi, chấm thi và công bố kết quả các kỳ thi; có phương án dự phòng đảm bảo điện phục vụ cho việc tổ chức các kỳ thi. 12. Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố và các huyện nơi được lựa chọn bố trí điểm thi xây dựng kế hoạch, sắp xếp lịch học phù hợp để cho học viên, sinh viên không phải đến trường trong những ngày diễn ra Kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 tại tỉnh Phú Yên; tạo điều kiện thuận lợi nhất về nơi thi, nơi ăn, nơi ở cho thí sinh và cán bộ làm nhiệm vụ coi thi. 13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học chủ trì cụm thi chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn có tổ chức các điểm thi của các kỳ thi về đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm; huy động người dân hỗ trợ, bố trí nơi ăn, nghỉ cho thí sinh và người nhà thí sinh, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh tham gia dự thi. Tăng cường công tác vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, giúp đỡ các thí sinh có hoàn cảnh khó khăn, con em dân tộc thiểu số, các gia đình chính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa có điều kiện tham dự các kỳ thi; không để một học sinh nào phải bỏ thi vì không có kinh phí để đi thi, ăn, ở trong quá trình thi. Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt việc xét hoàn thành chương trình tiểu học, xét tốt nghiệp trung học cơ sở và xét tuyển sinh vào lớp 6 trung học cơ sở theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| 2,174
|
2,615
|
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, thường xuyên báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo) để theo dõi, chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Công văn số 411/LĐTBXH-BĐG ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới năm 2016, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; sự tham gia của mỗi người, từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới; đẩy mạnh việc lồng ghép giới trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, dự án của địa phương; tạo bước chuyển mạnh mẽ nhằm thay đổi nhận thức, hành vi thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới; nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới, tiến tới bình đẳng giới thực chất, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020. 3. Xác định rõ trách nhiệm và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, đoàn thể và địa phương trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, về cơ bản đảm bảo cơ hội tham gia và hưởng lợi một cách bình đẳng cho phụ nữ và nam giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thu hẹp khoảng cách giới và nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực có sự bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới đến năm 2020; cơ bản đảm bảo bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước nói chung và của tỉnh Hậu Giang nói riêng. 2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020: - Mục tiêu 1: tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị: + Chỉ tiêu 1: tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp đạt từ 35% trở lên. + Chỉ tiêu 2: phấn đấu đến năm 2020 đạt từ 50% trở lên UBND các cấp có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ. + Chỉ tiêu 3: phấn đấu đến năm 2020 các cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức đảng, chính quyền, tổ chức chính trị xã hội có tỷ lệ nữ từ 30% trở lên có lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt 70%. - Mục tiêu 2: giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động. Tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo nông thôn và phụ nữ dân tộc thiểu số với các nguồn lực kinh tế và thị trường lao động: + Chỉ tiêu 1: đảm bảo giải quyết việc làm mới hàng năm ít nhất 40% cho mỗi giới. + Chỉ tiêu 2: tăng tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp từ 30% trở lên. + Chỉ tiêu 3: đảm bảo 50% lực lượng lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật. + Chỉ tiêu 4: tăng tỷ lệ phụ nữ ở hộ nghèo, phụ nữ dân tộc thiểu số được tiếp cận nguồn vốn vốn vai ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức khác đạt 80%. - Mục tiêu 3: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước đảm bảo sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: + Chỉ tiêu 1: tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt 91%; tăng tỷ lệ đi học của nữ ở cấp trung học cơ sở lên 75% và cấp trung học phổ thông lên 60% trên tổng số học sinh nữ trong độ tuổi. + Chỉ tiêu 2: phấn đấu tỷ lệ nữ Thạc sĩ và tương đương đạt 50%; tỷ lệ nữ Tiến sĩ và tương đương đạt 30% (trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ và tương đương). - Mục tiêu 4: đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận các dịch vụ y tế: + Chỉ tiêu 1: chỉ số giới tính khi sinh không vượt quá 108/100 trẻ sơ sinh trai trên trẻ sơ sinh gái. + Chỉ tiêu 2: giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản dưới 10/100.000 trẻ đẻ sống. + Chỉ tiêu 3: tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trên 90%. + Chỉ tiêu 4: giảm tỷ lệ phá thai xuống dưới 20/100 trẻ đẻ sống. - Mục tiêu 5: đảm bảo bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và truyền thông: + Chỉ tiêu 1: giảm 80% các sản phẩm văn hoá, thông tin mang tính định kiến giới; tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới. + Chỉ tiêu 2: 100% các cơ quan Báo, Đài tỉnh và Đài Truyền thanh cấp huyện xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Mục tiêu 6: đảm bảo bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực gia đình trên cơ sở giới: + Chỉ tiêu 1: rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống 1,5 lần. + Chỉ tiêu 2: có 50% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về pháp lý, sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình; 80% số người gây bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. + Chỉ tiêu 3: có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu, số nạn nhân bị buôn bán tự trở về được thụ hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng. - Mục tiêu 7: nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới: + Chỉ tiêu 1: đến năm 2020, có 100% trở lên các văn bản quy phạm pháp luật ban hành được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới. + Chỉ tiêu 2: đến năm 2020, 100% đối tượng tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới. + Chỉ tiêu 3: duy trì đến năm 2020 từ tỉnh đến cơ sở bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ; hình thành và mở rộng đội ngũ công tác viên, tình nguyện viên làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. + Chỉ tiêu 4: duy trì đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được tập huấn nghiệp vụ ít nhất một lần. III. ĐỐI TƯỢNG Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và các tầng lớp Nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh. IV. NHIỆM VỤ 1. Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới phù hợp với đặc thù từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư; lồng ghép nội dung về bình đẳng giới vào nội dung sinh hoạt của các Câu lạc bộ tại cấp xã; tổ chức các chiến dịch truyền thông thu hút nam giới và trẻ em trai tham gia thúc đẩy bình đẳng giới, chia sẻ trách nhiệm gia đình, xóa bỏ bất bình đẳng giới trong gia đình và cộng đồng, xã hội; hàng năm, triển khai thực hiện “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” từ ngày 15/11 đến ngày 15/12. 2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước cho cán bộ hoạch định chính sách, đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; nâng cao năng lực truyền thông cho đội ngũ báo cáo viên, phóng viên, biên tập viên; nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu dân cử, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo, nữ cán bộ thuộc diện quy hoạch các cấp.
| 1,983
|
2,616
|
3. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt nội dung Thông tri số 01-TT/TU ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Thông báo kết luận số 196-TB/TW ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về Đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới”; Quyết định số 2351/QĐ-TTg và Quyết định số 1696/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 4. Xây dựng Chương trình mục tiêu về hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020, trong đó có các nội dung về hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 5. Khuyến khích các sở, ngành, tổ chức đoàn thể và địa phương tổ chức xây dựng, thực hiện các mô hình tăng cường sự tham gia của phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới trong những lĩnh vực có nguy cơ bất bình đẳng giới cao. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới; đưa các mục tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm và hàng năm của địa phương. 2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về thực hiện bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp Nhân dân; hàng năm, xây dựng chủ đề và thông điệp truyền thông cho “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” từ ngày 15/11 đến ngày 15/12; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và xử lý kịp thời các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới; tổ chức khảo sát nhận thức của xã hội về bình đẳng giới. 3. Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó lấy tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình làm một trong những cơ sở để xét duyệt; tiếp tục nâng cao chất lượng và nhân rộng các mô hình câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững, câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng và không có bạo lực, câu lạc bộ bình đẳng giới và hôn nhân gia đình, câu lạc bộ ngăn ngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới, thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào hoạt động này. 4. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo nâng cao năng lực và tăng cường trang bị kiến thức nghiệp vụ về hoạt động bình đẳng giới; kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới cho lãnh đạo, đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ các ngành, các cấp; đặc biệt, chú trọng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thanh tra về bình đẳng giới. 5. Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong công tác tổ chức cán bộ, cơ cấu hợp lý công chức nữ tham gia lãnh đạo quản lý; xác định tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội hàng năm nhằm thực hiện công tác tạo nguồn và quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với chỉ tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện. 6. Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo việc làm, chỉ tiêu tuyển dụng lao động nữ; trong dạy nghề, xác định rõ chỉ tiêu nữ trong cơ cấu chung; các ngành chức năng phối hợp chặt chẽ trong việc tăng cường đào tạo nghề và khả năng tiếp cận các nguồn lực kinh tế cho phụ nữ; thực hiện công tác lồng ghép giới trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giải quyết việc làm. 7. Tiếp tục triển khai thí điểm đưa nội dung về giới và bình đẳng giới vào tuyên truyền ở cấp học Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng với nội dung và thời lượng phù hợp lứa tuổi; trong đó, chú trọng giáo dục kỹ năng sống, vấn đề bạo lực trên cơ sở giới để định hướng thanh thiếu niên về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới. 8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật về công tác bình đẳng giới, nhằm kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới; duy trì việc thực hiện hiệu quả về cơ chế thông tin, báo cáo về công tác bình đẳng giới. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN: kinh phí thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm: nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu, nguồn ngân sách nhà nước các cấp (theo phân cấp ngân sách) trong dự toán kinh phí hoạt động giao hàng năm của các sở, ngành, cơ quan tỉnh và địa phương; lồng ghép các chính sách, chương trình, dự án khác; huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan; các tổ chức chính trị - xã hội triển khai thực hiện Kế hoạch; trong đó, trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu thứ hai và mục tiêu thứ bảy; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Luật Bình đẳng giới và Kế hoạch hành động tại các địa phương; tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất cho UBND tỉnh theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm; hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương. 3. Sở Tư pháp: phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng sở, ban, ngành liên quan thực hiện đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Bình đẳng giới và Điều 17 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới phù hợp với từng địa bàn và đối tượng; thực hiện các chỉ tiêu thuộc chức năng, nhiệm vụ trong Kế hoạch; theo dõi và định kỳ báo cáo tình hình, tỷ lệ phụ nữ trên địa bàn tỉnh kết hôn với người nước ngoài. 4. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện mục tiêu thứ nhất của Kế hoạch. 5. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu thứ tư của kế hoạch; chương trình và kế hoạch phối hợp giữa về thúc đẩy bình đẳng giới nhằm kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện mục tiêu thứ ba của Kế hoạch. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh cùng sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện mục tiêu thứ năm của Kế hoạch. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 của mục tiêu thứ sáu trong Kế hoạch. 9. Ban Dân tộc tỉnh: chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. 10. Công an tỉnh: chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; tổ chức các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người, xâm hại phụ nữ và trẻ em gái theo chỉ tiêu 3 của mục tiêu thứ 6 trong Kế hoạch. 11. Thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh: trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong tổ chức; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và quản lý nhà nước về bình đẳng giới; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; trong đó, đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh nghiên cứu, bố trí hội viên thuộc tổ chức Hội các cấp làm cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới ở cơ sở. 12. Sở, ban, ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố: phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, xây dựng Kế hoạch cụ thể 05 năm và hàng năm triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới nhằm đảm bảo tiến độ và mục tiêu đề ra đến năm 2020; định kỳ 6 tháng và hàng năm (trước ngày 20/6 và ngày 05/12), báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, kịp thời chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ NGÃ BẢY ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;
| 2,091
|
2,617
|
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND thị xã Ngã Bảy và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ngã Bảy đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN (1) Huy động mọi nguồn lực địa phương, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, liên kết chặt chẽ với các địa phương trong tỉnh, trong vùng, nhất là các đô thị lớn như thành phố Cần Thơ, thành phố Vị Thanh, thành phố Sóc Trăng… nhằm xây dựng thị xã thành một đô thị văn minh, hiện đại; một trung tâm trung chuyển của tiểu vùng Tây Nam sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau; là điểm tựa vững chắc cho các huyện lân cận trong tỉnh, thực hiện chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. (2) Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn đến năm 2020 nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và con người Ngã Bảy. (3) Phát triển bền vững với ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường: phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội; phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường. (4) Phát triển hài hòa giữa đô thị - nông thôn: phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại. Tổ chức không gian đô thị của thị xã một cách hợp lý, hài hòa theo hướng đầu tư phát triển đồng bộ, liên hoàn giữa phát triển đô thị với phát triển thương mại, dịch vụ, khu dân cư tập trung. Phát triển 3 xã theo mô hình nông thôn mới trên cơ sở phân bổ nguồn lực hợp lý cho 3 xã, nhằm giảm nhanh chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa người giàu và người nghèo. (5) Quan điểm về phát triển con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: bảo đảm cho mọi người dân có cơ hội tham gia và thụ hưởng thành quả của sự phát triển. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật và đội ngũ doanh nhân; thường xuyên quan tâm công tác giáo dục, đào tạo và dạy nghề để nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người lao động. (6) Đảm bảo giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả hơn nữa việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển và nâng cao chất lượng đô thị loại III là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Đến năm 2020, Ngã Bảy là đô thị trung tâm tiểu vùng Tây Sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau. Giai đoạn 2016 - 2020 sẽ tạo chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện giảm nghèo bền vững. Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của đô thị Ngã Bảy, lấy thương mại, dịch vụ giá trị gia tăng cao làm mũi đột phá. Phấn đấu đưa thị xã Ngã Bảy trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2020. 2. Mục tiêu phát triển cụ thể (1) Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 6,15%/năm. (2) Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Khu vực I chiếm 26,22%; khu vực II chiếm 37,48% và khu vực III chiếm 36,30%. (3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 2016 – 2020, đạt 10.687 tỷ đồng. (4) Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm 2016 - 2020, đạt 3.100 tỷ đồng, trong đó, thu nội địa 300 tỷ đồng. (5) Dân số trung bình đạt 66.380 người; tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2016-2020 là 1,5%/năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm là 1%. (6) Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2%, giảm bình quân hàng năm là 0,3%. (7) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 80%; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ là 25%, mẫu giáo là 92%. Tỷ lệ học sinh nhập học các cấp: tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 100%, trung học phổ thông đạt 90%. (8) Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 46,2 giường/vạn dân; số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt 8,5 bác sĩ; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 10,5%; tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đạt 100%. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế chiếm 80%. (9) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, tổng số lao động được tạo việc làm trong 5 năm 2016 - 2020 là 10.000 người. (10) Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%. (11) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99%, nước sạch 80%; tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch là 95% . (12) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn theo chuẩn vệ sinh môi trường ở đô thị và nông thôn đạt trên 90%. (13) Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn đạt 100%. (14) Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn đạt 100%. (15) Thị xã hoàn thành Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đô thị loại III. III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Phát triển nông – lâm – thủy sản Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chuỗi giá trị các ngành hàng nông sản, thủy sản chủ lực, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ đồng bộ; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ; củng cố và phát triển các vùng chuyên canh tập trung, các cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng liên kết; gắn với phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề, làng nghề nông thôn; phát triển nhanh các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm phù hợp. Phát triển và chuyển đổi mạnh mẽ kinh tế hộ cá thể theo hướng trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (kiểu mới) và các loại hình doanh nghiệp, nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kể cả doanh nghiệp khoa học công nghệ. Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của nông dân và chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông nghiệp - nông thôn, điều chỉnh phân bố dân cư, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện cảnh quan và môi trường. Phấn đấu giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp năm 2020 đạt khoảng 200 triệu đồng. - Trồng trọt: + Triển khai quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao quy mô 500 ha; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn tại phường Hiệp Thành, quy mô 325 ha. Ổn định diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 4.100 ha (năm 2015), sản lượng 24.390 tấn và đến năm 2020 đạt 2.400 ha, sản lượng 14.820 tấn. Ổn định diện tích trồng mía khoảng 1.000 ha mỗi năm. + Xây dựng vùng rau ứng dụng công nghệ cao sản xuất rau an toàn với quy mô từ 200 - 300 ha. Xây dựng vùng chuyên canh bưởi, quy mô 500 ha, trong đó xây dựng mô hình theo tiêu chuẩn VietGAP chiếm 30% diện tích; vùng chuyên canh cam sành quy mô 1.800 ha, chiếm 15 - 18% tổng diện tích vùng chuyên canh của tỉnh, phát triển thế mạnh cây cam xoàn. - Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng chuyển dịch từ hình thức nuôi nhỏ lẻ sang trang trại, gia trại; áp dụng phương thức nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với phát triển đô thị. - Lâm nghiệp: Đầu tư phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán kết hợp với bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, bảo tồn đa dạng sinh học trong lâm phần gắn với hoạt động du lịch sinh thái. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, chuyển diện tích đất rừng sản xuất sang thành đất trồng cây lâu năm. - Thủy sản: + Xác định cá tra là đối tượng nuôi chủ lực; nuôi với hình thức thâm canh, tập trung ven các sông lớn và sông nhánh của thị xã Ngã Bảy. Phát triển sản xuất giống thủy sản nước ngọt để chủ động cung cấp cho nhu cầu nuôi của thị xã nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng. + Kết hợp hài hòa giữa khai thác với bảo vệ nguồn lợi thủy sản nước ngọt trên địa bàn thị xã, hạn chế đến mức thấp nhất và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác có tính chất hủy diệt như: sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc. + Đến năm 2020, diện tích đất nuôi trồng thủy sản khoảng 550 ha, tập trung chủ yếu tại xã Đại Thành và xã Tân Thành, cụ thể: Lái Hiếu 0,9 ha; Hiệp Thành 20,2 ha, Tân Thành 265,66 ha; Đại Thành 253,64 ha và Hiệp Lợi 7,54 ha. 2. Ngành công nghiệp – xây dựng 2.1. Công nghiệp: - Triển khai các chính sách mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp các ngành như: chế biến nông, thủy sản (lúa gạo, trái cây), các công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp) để tăng giá trị công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thu hút các dự án thứ cấp vào sản xuất trong cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Hiệp Thành. Chuyển đổi một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sang sản xuất sạch, tập trung.
| 2,035
|
2,618
|
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến sau: ngành sản xuất chế biến thực phẩm; ngành sản xuất phương tiện vận tải khác; các ngành sản xuất sản phẩm dệt, sản xuất sản phẩm thuốc lá, sản xuất trang phục, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản,… - Định hướng phát triển các khu tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề truyền thống trên địa bàn thị xã Ngã Bảy: + Cụm công nghiệp thị xã Ngã Bảy: tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong Cụm công nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách về thu hút các doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong cụm. Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư: ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm thân thiện với môi trường như: chế biến bột giấy, phân NPK, rượu, bia, ván MDF, sửa chữa đóng tàu thuyền, giày da…. + Cụm công nghiệp Tân Thành: xây mới, có quy mô 50 ha. Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư là ngành công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường đô thị như: lắp ráp thiết bị điện, điện tử, may mặc… + Khu tiểu thủ công nghiệp: được quy hoạch thành khu tập trung, quy mô 11 ha, cặp sông Cái Côn. Định hướng ngành nghề thu hút là các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường. + Làng nghề truyền thống: tập trung các làng nghề hiện có của thị xã thành 1 cụm riêng biệt có vị trí cặp sông Cái Côn. Phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp với thị trường đầu ra gắn liền với dịch vụ du lịch sông nước trên địa bàn. Định hướng thu hút ngành nghề: đóng ghe xuồng, đan cần xé, sản xuất đồ gỗ. 2.2. Xây dựng: - Chú trọng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị. Tiếp tục rà soát các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng để kiến nghị loại bỏ những bất cập, chồng chéo, tăng cường cải cách hành chính, nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng. - Thời kỳ 2016 - 2020, ngành xây dựng cần chú trọng đến các công trình trong Chương trình phát triển đô thị loại III. 3. Thương mại – dịch vụ 3.1. Thương mại: - Tập trung phát triển một số ngành thương mại, dịch vụ có thế mạnh của thị xã như: bán lẻ hàng tiêu dùng, các mặt hàng hàng nông thuỷ sản, dịch vụ vận tải, trung chuyển, đào tạo, dạy nghề; các ngành có tiềm năng phát triển như: bán buôn, du lịch, tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, thông tin. - Xây dựng Ngã Bảy trở thành đầu mối trung chuyển, trung tâm phân phối, bán buôn, trung tâm giao thương phía Đông Bắc tỉnh Hậu Giang, kết nối với các đô thị: thành phố Cần Thơ, thành phố Sóc Trăng. - Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thương mại như trung tâm thương mại, chợ, cụm kho thương mại trên địa bàn, cụ thể: xây dựng khu thương phường Ngã Bảy, quy mô 2,44 ha, hạng II; trung tâm thương mại dịch vụ xã Tân Thành, quy mô 0,3 ha; trung tâm thương mại dịch vụ phường Lái Hiếu, quy mô 0,87 ha; xây dựng mới 2 chợ gồm: chợ Nổi Ngã Bảy, chợ đầu mối nông - thủy sản Ba Ngàn; nâng cấp, mở rộng 2 chợ gồm: chợ Hiệp Lợi (xã Hiệp Lợi); chợ Tân Thành (xã Tân Thành); xây dựng 01 cụm kho thương mại tổng hợp tại phường Hiệp Thành với diện tích khoảng 4 ha. 3.2. Dịch vụ du lịch: phát triển du lịch Ngã Bảy trên cơ sở khai thác tối đa lợi thế về cảnh quan, sinh thái, văn hoá và lịch sử để phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng; gắn liền với tour tuyến du lịch của tỉnh, đó là tuyến Cần Thơ - Chợ nổi Ngã Bảy - Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng - Khu căn cứ Tỉnh ủy Cần Thơ. 3.3. Dịch vụ vận tải: khuyến khích các thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư mới, nâng cấp để sớm hình thành lực lượng vận tải mạnh, có phương tiện, trang bị tiên tiến, phù hợp với quy chuẩn, có khả năng vận tải các hàng hoá siêu trường siêu trọng. Thúc đẩy ngành vận tải tăng trưởng nhanh (cả vận tải đường bộ và đường thuỷ), tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã. 3.4. Phát triển hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng đi vào hiện đại hóa, hội nhập trong tỉnh, trong nước, đảm bảo an toàn hệ thống, nâng cao chất lượng phục vụ của dịch vụ tài chính, ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng và sử dụng các dịch vụ tài chính, ngân hàng có hiệu quả trong các hoạt động sản xuất và đời sống. 3.5. Dịch vụ bưu chính viễn thông: đẩy mạnh phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin cho nhân dân; chú trọng đưa các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin về nông thôn. 4. Phát triển các lĩnh vực xã hội - Giáo dục, đào tạo và dạy nghề: Từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là tiền đề để mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng “Chuẩn hóa, hiện đại hóa”. Quy hoạch trường dạy nghề hiện tại thành khu giáo dục chuyên nghiệp, quy mô 15 ha, trong đó, dành 5 ha xây dựng trường Cao đẳng cộng đồng, xây dựng trường cao đẳng nghề Ngã Bảy tại Hiệp Thành. Mặt khác đa dạng hóa các loại hình dạy nghề với những nghề phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trong từng giai đoạn. Gắn dạy nghề với giải quyết việc làm cho người lao động trong các cụm công nghiệp, các làng nghề. - Y tế: Phát triển hệ thống y tế thị xã theo hướng hiện đại và bền vững, gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội. Bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng; thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe; nâng cao năng lực khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Tăng cường huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã, nâng chất lượng hoạt động của y tế xã. - Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao: Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa đặc thù của thị xã Ngã Bảy, của vùng sông nước vùng đồng bằng sông Cửu Long, duy trì giao lưu các hoạt động văn hoá, hội nhập, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá của nhân loại. Phát triển mở rộng quy mô các thiết chế văn hoá trên địa bàn thị xã, tập trung xây dựng hoàn chỉnh, hiện đại các thiết chế văn hoá tương xứng là đô thị loại III của tỉnh. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật thể dục, thể thao của thị xã, góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng các thiết chế phục vụ đào tạo vận động viên, phục vụ phát triển thể dục, thể thao quần chúng, nhà trường… từng bước nâng cấp, hoàn thiện các công trình thể thao hiện có ở thị xã, các xã, phường; tiến tới xây dựng cơ sở vật chất thể dục, thể thao đồng bộ từ thị xã đến cơ sở. - Lĩnh vực xã hội khác: Huy động cộng đồng chung tay đóng góp quỹ bảo trợ xã hội nhằm giải quyết tốt các chế độ chính sách đối với các đối tượng chính sách. Tập trung giải quyết việc làm, mở rộng mạng lưới của trung tâm giới thiệu việc làm hiện thời, tăng cường các công tác xây dựng và thử nghiệm, nhân rộng các mô hình tín dụng hỗ trợ vay vốn phát triển việc làm trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm. Tổ chức triển khai tốt các chương trình, dự án giảm nghèo trên địa bàn thị xã. 5. Phát triển kinh tế đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cho cán bộ, nhân dân. Nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng an ninh cho các đối tượng trong hệ thống chính trị, học sinh, chức sắc, đồng bào dân tộc và toàn thể nhân dân. Tăng cường bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo giữ vững sự ổn định nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động triển khai các biện pháp nắm tình hình, quản lý chặt chẽ đối tượng, địa bàn, kết hợp phát triển đấu tranh ngăn chặn các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. 6. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật - Hạ tầng giao thông: Hệ thống giao thông đối ngoại: tranh thủ nguồn vốn ngân sách trợ cấp từ Trung ương, tỉnh, ưu tiên đầu tư nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 1, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường vành đai 1 và xây dựng mới đường vành đai 2 nhằm tạo điều kiện phát triển và mở rộng đô thị hướng về phía sông Hậu, nâng cấp duy tu đường tỉnh 927 và 927C, đoạn qua địa bàn thị xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Hệ thống giao thông nội thị: triển khai và đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số tuyến đường đô thị trọng điểm, gồm trục chính toàn thị xã và trục chính khu vực, đường nội bộ khu dân cư. Hệ thống giao thông nông thôn: tiếp tục duy tu, nâng cấp các tuyến giao thông trọng điểm trên địa bàn nông thôn và đảm bảo đạt các tiêu chí về giao thông nông thôn trong quá trình nâng chất và xây dựng nông thôn mới ở các xã Đại Thành, Tân Thành và Hiệp Lợi. Hệ thống giao thông thủy: tiếp tục khai thác thế mạnh vận tải thủy của sông Cái Côn và kênh Quản lộ Phụng Hiệp với vai trò là một bộ phận của tuyến vận tải thủy quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau, tạo môi trường xanh – sạch – đẹp và thông thoáng đối với các tuyến kênh Lái Hiếu, kênh Xẻo Vông, kênh Mang Cá, kênh Bún Tàu, kênh Sóc Trăng, kênh Xẻo Môn phục vụ phát triển du lịch, vận chuyển hành khách và hàng hóa, đảm bảo lưu thông an toàn cho các tàu du lịch, tàu chở hàng hóa và hành khách lưu thông trên địa bàn.
| 2,078
|
2,619
|
- Cấp điện: Phát triển lưới điện: đối với đường dây trung thế, xây dựng mới 51,7 km đường dây 22 KV, trong đó đường dây một pha là 36,95 km và đường dây ba pha là 14,75 km, cải tạo thay thế nâng tiết diện 16,84 km đường dây trung thế. Đối với đường dây hạ thế, xây dựng mới 193,2 km, cải tạo 24,1 km. Xây dựng trạm biến áp: xây lắp mới 14 trạm biến áp (máy biến áp loại 3 pha 22/0,4 KV) phục vụ cho khu vực (28 x 4.000 KVA/trạm), các trạm biến áp được đặt dọc theo tuyến trung thế và đặt tại trung độ phụ tải. Phấn đấu nâng tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100% vào năm 2020. - Cấp nước: xây dựng mới trạm cấp nước sạch tại phường Hiệp Thành, quy mô 0,3 ha; công suất nhà máy nước 20.000m3/ngày đêm và sẽ tăng theo nhu cầu sử dụng thực tế. Mở rộng hệ thống đường ống cấp nước. Phấn đấu nâng tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt trên 90% vào năm 2020, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị đạt 150 lít/người/ngày đêm vào năm 2020. Đối với khu vực nông thôn, phấn đấu đảm bảo các tiêu chí về sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại các xã (trên 95%). Xây dựng mới trạm cấp nước sạch tại xã Đại Thành, quy mô 0,12 ha. - Thông tin truyền thông, công nghệ thông tin: + Bưu chính: xây dựng bưu điện thị xã và bưu điện một số xã, phường (bưu điện trung tâm thị xã Ngã Bảy, quy mô 0,39 ha; bưu điện Tân Thành 0,01 ha; bưu điện Hiệp Thành 0,14 ha; bưu điện Đại Thành 0,09 ha; bưu điện Lái Hiếu 0,01 ha). + Viễn thông: ngầm hóa hạ tầng mạng viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị. Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính. + Công nghệ thông tin: đến năm 2020, 100% các cơ quan nhà nước cấp thị xã có trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. IV. ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN LÃNH THỔ 1. Định hướng tổ chức không gian kinh tế đô thị Định hướng phát triển không gian của thị xã Ngã Bảy lấy nơi hội tụ của bảy tuyến kênh làm tâm, phát triển mạnh về hướng Bắc và một phần hướng Tây. Vùng đô thị: diện tích tự nhiên là 5.179,9 ha, chiếm 66% diện tích tự nhiên thị xã, gồm các phường Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành, Hiệp Lợi và Đông Thành. Hướng phát triển chủ yếu là kinh tế dịch vụ và công nghiệp, gồm: dịch vụ thương mại, dịch vụ tài chính – ngân hàng, dịch vụ công, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng, công nghiệp chế biến thân thiện với môi trường. Vùng nông thôn: diện tích tự nhiên là 2.672,0 ha, chiếm 34% diện tích tự nhiên thị xã, gồm các xã Đại Thành, Tân Thành (sau khi điều chỉnh diện tích thành lập phường mới). Định hướng phát triển vùng: phát triển nông nghiệp sạch, chất lượng cao, năng suất vượt trội, chú trọng phát triển vườn cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái miệt vườn, phát triển ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp theo hướng tạo ra sản phẩm công nghiệp mới (lắp ráp thiết bị điện, điện tử, cơ khí sửa chữa, công nghiệp nhẹ, may mặc). 2. Định hướng phát triển các khu dân cư, tuyến dân cư Giai đoạn 2016 - 2020, phát triển một số khu dân cư và các tuyến dân cư đô thị như sau: khu dân cư kết hợp thương mại, quy mô 4,5 ha tại phường Ngã Bảy; khu dân cư kết hợp thương mại đường Nguyễn Huệ, quy mô 3,1 ha; khu dân cư Nguyễn Thị Minh Khai, quy mô 15,6 ha; khu dân cư thương mại dịch vụ Ngã Bảy, quy mô 79 ha; khu dân cư phường Lái Hiếu, quy mô 5,0 ha; các tuyến dân cư phường Ngã Bảy, quy mô 5,5 ha; các tuyến dân cư phường Hiệp Thành; các tuyến dân cư phường Lái Hiếu. Đối với khu dân cư nông thôn, dự kiến xây dựng: tuyến dân cư hai bên kênh Xẻo Tre, quy mô 2,2 ha tại xã Hiệp Lợi; khu dân cư Hiệp Lợi, quy mô 8,3 ha; các tuyến dân cư xã Đại Thành, quy mô 9,1 ha; các tuyến dân cư xã Tân Thành, quy mô 24,44 ha. V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 (Đính kèm phụ lục) VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Tạo nguồn vốn, huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, từ nguồn vốn dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn khác. Huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, khả năng huy động vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn thị xã giai đoạn 2016-2020 là 10.687 tỷ đồng, trong đó, chiếm tỷ lệ lớn nhất là nguồn vốn doanh nghiệp và dân cư (chiếm 68,5%), tiếp đến là vốn ngân sách (20%), vốn tín dụng (8%) và các nguồn khác (3,5%). 2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng Tiếp tục triển khai thực hiện: “Chương trình số 96-CTr/TU ngày 22 tháng 5 năm 2012 của tỉnh ủy Hậu Giang”; “Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng tỉnh Hậu Giang đồng bộ theo hướng hiện đại đến năm 2020”. Trong các kế hoạch, chương trình nêu trên đã nêu rõ nội dung xây dựng kết cấu hạ tầng của từng lĩnh vực: đô thị; giao thông; thương mại; cụm công nghiệp; cung cấp điện; thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu; nông thôn; thông tin; giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ; y tế; văn hóa, thể thao, du lịch và quốc phòng, an ninh. 3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút và sử dụng nhân tài Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và các ngành nghề khác nhau, đảm bảo nhân lực cho các ngành chủ lực, tăng nhanh tỷ lệ đào tạo và đào tạo nghề. Kết hợp đào tạo mới, đào tạo lại, tranh thủ các nguồn tài trợ, học bổng để tăng nhanh lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, chuyên gia khoa học công nghệ, văn hoá, nhà kinh doanh, quản lý giỏi. Thị xã chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020. 4. Phát triển khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường - Khoa học công nghệ: Chú trọng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ (công nghệ sinh học và công nghệ thông tin) vào sản xuất trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ để huy động sức mạnh tổng hợp thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội - môi trường đã đề ra trong quy hoạch. Xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ trẻ có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ. - Bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết, xây dựng các chuẩn mực, hình thành ý thức, lối nghĩ, cách làm, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên, môi trường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý quyết liệt, giải quyết dứt điểm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, làm căn cứ cho việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu quy hoạch về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế, phát triển đô thị... 5. Thực hiện quản lý Nhà nước, cải cách hành chính Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Trước hết, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng (đầu tư công); đồng thời, cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy. Triển khai thực hiện các văn bản do UBND tỉnh ban hành liên quan đến công tác quản lý Nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa hành chính trên địa bàn thị xã Ngã Bảy. Đầu tư củng cố và cải tạo trụ sở làm việc của UBND cấp xã, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại, đồng bộ; đảm bảo đủ, kịp thời kinh phí phục vụ cho công tác cải cách thủ tục hành chính; thường xuyên có kế hoạch đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính để nâng cao hơn nữa trình độ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm. 6. Tăng cường hợp tác, liên kết, mở rộng thị trường ra bên ngoài Tăng cường liên kết thương mại giữa các đô thị kế cận nhau, tăng cường liên doanh liên kết với mạng lưới thương nghiệp của các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo cung ứng hàng hoá và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, nhất là tiêu thụ nông sản cho nông dân. Hợp tác, liên kết với các địa phương tiếp giáp với thị xã trong việc cung ứng, thu – mua nguyên liệu, nông sản, thủy sản phục vụ cho phát triển công nghiệp chế biến. Hợp tác với các địa phương trong việc đào tạo phát triển nhân lực, dạy nghề, giới thiệu việc làm. VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch Giao Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ngã Bảy đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong thị xã trên cơ sở các nội dung, mục tiêu Quy hoạch ngay sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.
| 2,099
|
2,620
|
2. Xây dựng các chương trình hành động Cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trong từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch. Điều 2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÂM THẦN, NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011- 2020; Thông tư liên tịch số 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 18/7/2012 của liên Bộ: Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011- 2020; Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 15/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020. UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn Thành phố năm 2016, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình và người dân về bệnh tâm thần, rối nhiễu tâm trí và công tác trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. - Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, rà soát số người bị rối loạn tâm thần hàng năm có nhu cầu cần được trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trên địa bàn Thành phố. - Xây dựng Đề án thí điểm thành lập mô hình phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí cấp Thành phố tại Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn. - Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. Tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần, người rối nhiễm tâm trí; tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần. 2. Yêu cầu - Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình và toàn xã hội về bệnh tâm thần, rối nhiễu tâm trí và công tác trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; - Xây dựng cơ sở dữ liệu cập nhật, rà soát người bị rối loạn tâm thần, tập huấn, kiểm tra, tổng hợp số liệu báo cáo; - Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn xây dựng Đề án thí điểm thành lập mô hình phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí cấp Thành phố theo hướng tổ chức lại nhiệm vụ chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, mua sắm trang thiết bị phục vụ chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, - Tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần, người rối nhiễm tâm trí; tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần; II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Truyền thông, nâng cao nhận thức về bệnh tâm thần, rối nhiễu tâm trí và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. a) Nội dung: - Tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Thành phố về công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình, cộng đồng về tầm quan trọng của các hoạt động ngăn ngừa, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng; - Tuyên truyền phổ biến các kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng chăm sóc trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng; các hoạt động tâm lý trị liệu, can thiệp xã hội, phục hồi chức năng điều trị y tế trên địa bàn Thành phố; b) Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội. c) Nguồn kinh phí: Kinh phí cân đối trong dự toán chi hàng năm tại Sở Thông tin truyền thông. 2. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin, rà soát người bị rối loạn tâm thần có nhu cầu cần được trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. a) Nội dung: Cập nhật thông tin, rà soát người bị rối loạn tâm thần có nhu cầu cần được trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, tổ chức rà soát trên địa bàn quận, huyện, thị xã, kiểm tra, tổng hợp số liệu. b) Kinh phí thực hiện: - Kinh phí in phiếu rà soát bổ sung, in sổ theo dõi người bị rối loạn tâm thần cho các xã, phường, thị trấn, kiểm tra, tổng hợp số liệu: ngân sách thành phố bố trí giao Sở Lao động Thương binh và xã hội thực hiện. - Kinh phí cập nhật thông tin, rà soát người bị rối loạn tâm thần, tổng hợp số liệu xã phường, thị trấn báo cáo thành phố: UBND các quận, huyện, thị xã bố trí ngân sách hỗ trợ công tác cập nhật thông tin, rà soát, tổng hợp người rối loạn tâm thần. c) Đơn vị thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và UBND các quận, huyện, thị xã. 3. Xây dựng cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí. a) Nội dung: Xây dựng Đề án thí điểm mô hình phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí cấp Thành phố tại Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn. Cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí là nơi cung cấp dịch vụ khám, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn Thành phố, cơ sở có phòng chức năng để khám, trị liệu tâm lý và kết hợp điều trị y tế cho đối tượng. b) Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí ngân sách Thành phố đã giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Quyết định số 6788/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 c) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn xây dựng Đề án thí điểm mô hình phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí gửi Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt. 4. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. a) Nội dung: Tập huấn cho 1200 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần, người rối nhiễm tâm trí; Tập huấn cho 600 gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần; b) Nguồn kinh phí: - Kinh phí tập huấn cho 1200 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần, người rối nhiễm tâm trí: ngân sách Thành phố bố trí giao Sở Lao động Thương binh và xã hội thực hiện. - Kinh phí tập huấn cho 600 gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và PHCN cho người tâm thần: ngân sách thành phố bố trí giao Sở Y tế thực hiện. c) Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Trên cơ sở Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 15/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 và căn cứ nhiệm vụ được phân công thực hiện trong năm 2016, các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã lập dự toán trình cấp có thẩm quyền quyết định để triển khai thực hiện. IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực thực hiện Kế hoạch; chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan hướng dẫn rà soát, tổng hợp số liệu về người bị rối loạn tâm thần cần được trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trên địa bàn Thành phố. - Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn xây dựng Đề án thí điểm mô hình phòng, trị liệu rối nhiễu tâm trí cấp Thành phố. - Tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần, người rối nhiễm tâm trí. - Đôn đốc các sở, ban, ngành, hội đoàn thể liên quan, các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện tốt kế hoạch và các chính sách của Nhà nước, của Thành phố đối với người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch của UBND Thành phố cũng như tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra báo cáo về UBND Thành phố và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Sở Y Tế - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn rà soát người bị rối loạn tâm thần cần được trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố; - Chủ trì xây dựng chương trình tư vấn trị liệu, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. - Tổ chức tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần;
| 2,058
|
2,621
|
3. Sở Nội vụ Phối hợp với các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế và các đơn vị liên quan hướng dẫn Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn trong việc bố trí nhân lực, xây dựng cơ chế chính sách, triển khai thực hiện Đề án thí điểm mô hình phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí cấp Thành phố. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với các sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế hướng dẫn Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn xây dựng mô hình cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí trên địa bàn Thành phố. 5. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch trong dự toán chi ngân sách năm 2016. - Hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định của Luật ngân sách. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực hiện công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Thành phố đối với người bị rối loạn tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên các báo Trung ương và Hà Nội, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn Thành phố. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Vận động các tổ chức thành viên, Hội Người cao tuổi, Hội Người khuyết tật, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành và quần chúng nhân dân tham gia trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. 8. Các cơ quan Báo, Đài của Thành phố Hà Nội Các cơ quan báo, đài: Hà Nội mới, Kinh tế Đô Thị, Phụ nữ Thủ đô, Thông tấn xã Việt Nam Thành phố (Phân xã Hà Nội); Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội phối hợp với các sở, ban, ngành, hội đoàn thể liên quan, thực hiện tuyên truyền về chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước, Thành phố đối với người khuyết tật, đặc biệt là Kế hoạch trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, nhằm nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác trợ giúp, chăm sóc phục hồi chức năng và phòng ngừa sự gia tăng số người mắc bệnh tâm thần, người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn Thành phố. 9. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã - Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí hỗ trợ công tác rà soát, cập nhật thông tin, tổng hợp số liệu người bị rối loạn tâm thần cần được trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố; Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Phòng Văn hóa -Thông tin, hệ thống Đài truyền thanh cơ sở tuyên truyền thường xuyên, liên tục về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Thành phố đối với người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2016. UBND Thành phố đề nghị UBMTTQ Thành phố, các tổ chức, đoàn thể Thành phố, yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi trước ngày 15/12 hàng năm (qua Sở Lao động Thương binh và Xã hội - số 75 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 ngày 4 tháng 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 ngày 8 tháng 2015 của Liên Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 23/2013/QĐ- UBND ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về sửa đổi, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn. 2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 2. Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải. 3. Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Phòng quản lý đô thị hoặc Phòng kinh tế và hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý. 4. Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải. 2. Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ. Điều 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Điều 5. Về kết cấu hạ tầng giao thông 1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh. 2. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý. 3. Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. 4. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: phân loại đường thủy nội địa; công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa theo thẩm quyền; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định của pháp luật. Chấp thuận chủ trương xây dựng bến thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo thẩm quyền. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương, đường sắt đô thị trong phạm vi quản lý. 7. Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do tỉnh Lâm Đồng quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý.
| 2,099
|
2,622
|
8. Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt đô thị, trạm dừng nghỉ, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do tỉnh Lâm Đồng quản lý. Điều 6. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải 1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. 2. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. 3. Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. 4. Tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, cấp giấy phép xe tập lái của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. Điều 7. Về vận tải 1. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải. 3. Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn. 4. Quyết định theo thẩm quyền việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách trên tuyến cố định đường bộ và đường thủy nội địa theo quy định. Điều 8. Về an toàn giao thông 1. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu. 2. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. 3. Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Thẩm định an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. Điều 10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. Điều 11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. Điều 13. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. Điều 14. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị và bảo vệ công trình giao thông, bảo vệ hành lang an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong phạm vi nhiệm vụ được giao; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Giao thông vận tải và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 17. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. Điều 19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 20. Lãnh đạo Sở 1. Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định; 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở; 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 21. Cơ cấu tổ chức 1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giao thông vận tải: a) Văn phòng Sở Giao thông vận tải; b) Thanh tra Sở Giao thông vận tải; c) Phòng Pháp chế - An toàn; d) Phòng Kế hoạch - Tài chính; đ) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; e) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái; g) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông. 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (không được giao biên chế): a) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Lâm Đồng; b) Trung tâm Tư vấn quản lý dự án và kiểm định giao thông vận tải; c) Ban quản lý Bảo trì đường bộ. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập khác do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 22. Biên chế và số lượng người làm việc 1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Giao thông vận tải được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hàng năm Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức thực hiện Căn cứ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Lâm Đồng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải bố trí công chức, viên chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn giúp việc và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giao thông vận tải theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
| 2,015
|
2,623
|
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TRÌ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ CÁC MẪU THIẾT KẾ TÀU CÁ VỎ GỖ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 về một số chính sách phát triển thủy sản số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế 12 mẫu tàu cá vỏ gỗ thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 162/SNN-KTBVNLTS ngày 04/3/2016, Sở Tư pháp tại Văn bản số 176/STP- XD&KTVB ngày 04/4/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định, phê duyệt và công bố các mẫu thiết kế tàu cá vỏ gỗ trên địa bàn thành phố theo quy định. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ chủ trì thẩm định, phê duyệt và công bố các mẫu thiết kế tàu cá vỏ gỗ trên địa bàn thành phố theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN GIA VIỄN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về việc Thông qua Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 71/TTr-STNMT ngày 05/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Gia Viễn, như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo); 2. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2016 (có biểu Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo); 3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch thu hồi đất kèm theo); 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 (có biểu Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kèm theo). Điều 2. Giao UBND huyện Gia Viễn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định về Luật Đất đai; - Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Có biện pháp xử lý cụ thể đối với trường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mục đích khi nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Gia Viễn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác - PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2016 - 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở (THCS) và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 7 - Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục; Căn cứ văn bản số 1003/BGDĐT-GDTrH ngày 16/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trả lời ý kiến đổi mới hình thức ra đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2016 - 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 398/TTr-SGDĐT ngày 05/3/2016 về việc Phê duyệt Phương án tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2016 - 2017, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2016- 2017 (ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch nêu tại Điều 1 Quyết định này theo đúng Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công ty Điện lực tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2016 - 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh Nam Định) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Tuyển chọn những học sinh phù hợp với trình độ cấp học, bậc học trên cơ sở đảm bảo giáo dục toàn diện; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, có khả năng học tập; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo theo yêu cầu phát triển đất nước. 2. Yêu cầu: Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2016 - 2017 theo đúng các Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) và hướng tới mục tiêu phổ cập giáo dục bậc Trung học. B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH I. Huy động trẻ vào trường Mầm non, tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 1. Huy động trẻ vào trường Mầm non Huy động toàn bộ trẻ 5 tuổi vào trường Mầm non; có kế hoạch cho trẻ 3 tuổi, 4 tuổi, trẻ trong độ tuổi nhà trẻ được đi học. Cơ sở giáo dục Mầm non ngoài công lập ưu tiên nhận trẻ 5 tuổi để thực hiện chương trình phổ cập giáo dục Mầm non. 2. Tuyển sinh vào lớp 1 - Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho cấp ủy, chính quyền phối hợp với các ngành, đoàn thể làm tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”; - Các trường Tiểu học huy động học sinh trên địa bàn dân cư xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, 100% trẻ 6 tuổi diện phổ cập vào lớp 1, số lượng học sinh/lớp theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học; khuyến khích tăng tỷ lệ huy động trẻ khuyết tật ra lớp học hòa nhập; - Đối với trường Tiểu học Trần Quốc Toản và Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái (thành phố Nam Định), giao UBND thành phố Nam Định xây dựng phương án tuyển sinh phù hợp, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện. 3. Tuyển sinh vào lớp 6 - Thực hiện xét tuyển tất cả học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học, trong độ tuổi quy định, có hồ sơ hợp lệ vào lớp 6; thực hiện đúng số học sinh trên lớp theo quy định; khuyến khích, tạo điều kiện cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật được đến trường học;
| 2,110
|
2,624
|
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THCS xây dựng Kế hoạch tuyển sinh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo các yêu cầu của Quy chế tuyển sinh, trình Ủy ban nhân huyện, thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt; - Đối với các trường THCS thực hiện xây dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao theo Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 và Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định, giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố thống nhất chỉ đạo phương án tuyển sinh phù hợp, đảm bảo mục tiêu theo Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh. Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 30/6/2016. II. Tuyển sinh vào trường THPT chuyên Lê Hồng Phong 1. Chỉ tiêu tuyển sinh Tuyển 16 lớp gồm 570 học sinh, trong đó: - Tuyển 14 lớp chuyên (mỗi lớp 35 học sinh), gồm: 02 lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh, 02 lớp chuyên Ngữ văn, 01 lớp chuyên Vật lí, 01 lớp chuyên Hóa học, 01 lớp chuyên Tin học, 01 lớp chuyên Sinh học, 01 lớp chuyên Lịch sử, 01 lớp chuyên Địa lí, 01 lớp chuyên Tiếng Nga, 01 lớp chuyên Tiếng Pháp; - Tuyển 02 lớp không chuyên (mỗi lớp 40 học sinh), gồm: 01 lớp lấy từ những học sinh dự thi vào các lớp chuyên Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học; 01 lớp lấy từ những học sinh dự thi vào các lớp chuyên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp. 2. Điều kiện dự tuyển - Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định; - Xếp loại học lực, hạnh kiểm cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên và xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên; - Tuổi của học sinh dự tuyển: Thực hiện theo quy định hiện hành của Điều lệ trường THCS học cơ sở, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học. 3. Thời gian thi tuyển: Ngày 01, 02, 03/06/2016. 4. Phương thức tuyển sinh a) Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển. b) Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển vòng 1. 5. Tổ chức tuyển sinh a) Vòng 1: Sơ tuyển Tính điểm vòng sơ tuyển: - Cuối mỗi năm học cấp THCS, học sinh xếp loại học lực Khá được 1,0 điểm, học lực Giỏi được 2,0 điểm; - Học sinh xếp loại tốt nghiệp THCS loại Khá được 2,0 điểm, loại Giỏi được 4,0 điểm; - Học sinh đạt giải hoặc huy chương từ cấp tỉnh trở lên trong các kỳ thi, hội thi: Học sinh giỏi các môn văn hóa, văn nghệ, thể thao, hùng biện tiếng Anh, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn, khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, Olympic tiếng Anh trên Internet hoặc đạt giải Olympic tài năng Tiếng Anh toàn quốc cấp THCS, Olympic Toán học Hà Nội mở rộng (HOMC), Olympic Toán quốc tế giữa các thành phố do Viện hàn lâm khoa học Nga tổ chức (ITOT) được tính điểm sơ tuyển như sau: + Giải Khuyến khích (Bằng khen) được 1,0 điểm; + Giải Ba (huy chương Đồng) được 2,0 điểm; + Giải Nhì (huy chương Bạc) được 3,0 điểm; + Giải Nhất (huy chương Vàng) được 4,0 điểm. Trường hợp học sinh đạt nhiều giải (huy chương) chỉ tính theo giải (huy chương) cao nhất. Điểm sơ tuyển là tổng điểm của các tiêu chí trên. Học sinh đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh đạt từ 8,0 điểm trở lên; học sinh đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên Vật lí, Hóa học đạt từ 7,0 điểm trở lên; học sinh đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên còn lại đạt từ 6,0 điểm trở lên thì được chọn vào vòng 2 để thi tuyển. b) Vòng 2: Thi tuyển * Môn thi: Các môn thi chung (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) và 01 môn chuyên. - Các môn thi chung: + Môn Ngữ văn, Ngoại ngữ: Tất cả các học sinh dự thi cùng làm một đề thi chung. Đối với môn ngoại ngữ học sinh có thể chọn 01 trong 03 thứ tiếng: Anh, Nga hoặc Pháp; + Môn Toán chung có hai đề: Đề Toán 1: Dành cho những học sinh dự thi vào các lớp chuyên Toán, Tin, Vật lí, Hóa học, Sinh học. Đề Toán 2: Dành cho những học sinh dự thi vào các lớp chuyên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp. - Môn thi chuyên: Học sinh đăng kí dự thi vào lớp chuyên nào (trừ chuyên Tin) thì làm bài thi môn chuyên đó. Học sinh đăng kí vào lớp chuyên Tin có thể chọn môn chuyên là môn Tin học hoặc môn Toán (thi cùng đề với học sinh dự thi vào lớp chuyên Toán). Lấy 20 chỉ tiêu thi môn chuyên là môn Tin học và 15 chỉ tiêu thi môn chuyên là môn Toán. * Đề thi: Nội dung đề thi nằm trong chương trình THCS, chủ yếu là lớp 9; đảm bảo độ phân hóa, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn, câu hỏi vận dụng. Đề thi các môn chung và các môn chuyên theo hình thức tự luận. Riêng đề thi môn Ngoại ngữ theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm, trong đó phần trắc nghiệm chiếm không quá 50% tổng số điểm của bài thi; đề thi Ngoại ngữ chuyên có thêm phần nghe hiểu. * Thang điểm bài thi: Bài thi được chấm theo thang điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai, không quy tròn điểm. * Hệ số điểm bài thi: được quy định theo từng lớp chuyên. Cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Thời gian làm bài thi: + Các bài thi môn chung: Môn Toán và Ngữ văn thời gian làm bài 120 phút, môn Ngoại ngữ thời gian làm bài 90 phút; + Các bài thi môn chuyên: Môn Ngoại ngữ thời gian làm bài 120 phút, các môn còn lại thời gian làm bài 150 phút. 6. Phương thức xét tuyển a) Điểm xét tuyển: + Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng điểm của tất cả các bài thi đã tính hệ số và điểm khuyến khích; + Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng điểm các bài thi môn không chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1) và điểm khuyến khích. Điểm khuyến khích: Học sinh đạt giải chính thức các kỳ thi Olympic tiếng Anh tài năng (OTE) cấp quốc gia, Olympic Toán học Hà Nội mở rộng (HOMC), Olympic Toán quốc tế giữa các thành phố do Viện hàn lâm khoa học Nga tổ chức (ITOT) được cộng điểm khuyến khích như sau: Giải Ba được 0,5 điểm, giải Nhì được 1,0 điểm và giải Nhất được 1,5 điểm. Trường hợp học sinh đạt nhiều giải (huy chương) chỉ tính theo giải (huy chương) cao nhất. b) Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với học sinh thi đủ các bài theo quy định, không vi phạm Quy chế thi, có điểm trung bình các môn thi đã tính hệ số từ 4,0 điểm trở lên và điểm mỗi bài thi đạt từ 2,25 điểm trở lên. c) Cách xét tuyển: + Đối với lớp chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn học sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn; + Đối với lớp không chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào từng lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn. + Nếu thí sinh đã đỗ vào lớp chuyên thì không được xét đỗ vào lớp không chuyên. d) Những vấn đề khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 23 và 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. III. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT đại trà và các trường THPT xây dựng cơ sở giáo dục (CSGD) chất lượng cao 1. Chỉ tiêu tuyển sinh Tuyển khoảng 72% học sinh tốt nghiệp THCS và GDTX cấp THCS vào học tại trường THPT bao gồm cả công lập và ngoài công lập. Các trường THPT xây dựng CSGD chất lượng cao tuyển không vượt quá 37 học sinh/lớp; các trường công lập đại trà tuyển không vượt quá 40 học sinh/lớp; các trường ngoài công lập tuyển không vượt quá 45 học sinh/lớp; không tuyển các lớp ngoài công lập trong trường công lập. 2. Đối tượng, điều kiện và địa bàn tuyển sinh a) Là người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên có độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. b) Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định và có đủ hồ sơ hợp lệ; các trường hợp đặc biệt khác chưa có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định do Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xét và giải quyết. Học sinh đảm bảo 2 điều kiện a) và b) nêu trên được đăng ký dự thi vào bất cứ trường THPT nào trong phạm vi toàn tỉnh. 3. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích a) Tuyển thẳng vào các trường trung học phổ thông trong tỉnh (trừ trường THPT chuyên và trường THPT xây dựng CSGD chất lượng cao) các đối tượng sau: - Học sinh khuyết tật; - Học sinh đạt giải cấp quốc gia (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức) về văn hóa, cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, Olympic tài năng tiếng Anh (OTE), vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học hoặc giải cá nhân về văn nghệ, thể dục thể thao. b) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: - Cộng 03 điểm cho một trong các đối tượng: + Con liệt sỹ; + Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; + Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; + Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
| 2,069
|
2,625
|
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Cộng 02 điểm cho một trong các đối tượng: + Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; + Con thương binh mất sức lao động dưới 81%; + Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; + Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”. - Cộng 01 điểm cho đối tượng: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số. c) Chế độ khuyến khích: - Học sinh đạt giải cá nhân trong các kỳ thi, cuộc thi do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THCS về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn, thi hùng biện tiếng Anh, Olympic tiếng Anh trên Internet, Olympic Toán học Hà Nội mở rộng (HOMC), Olympic Toán quốc tế giữa các thành phố do Viện hàn lâm khoa học Nga tổ chức (ITOT) được tính điểm như sau: + Đạt giải Nhất hoặc huy chương Vàng: cộng 2,0 điểm; + Đạt giải Nhì hoặc huy chương Bạc: cộng 1,5 điểm; + Đạt giải Ba hoặc huy chương Đồng: cộng 1,0 điểm; + Đạt giải Khuyến khích hoặc Bằng khen cộng 0,5 điểm. - Đối với học sinh đạt giải đồng đội trong các kỳ thi, cuộc thi do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THCS về văn hóa, thể thao, văn nghệ, khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Điểm khuyến khích được tính như sau: + Đạt giải Nhất hoặc huy chương Vàng: cộng 1,0 điểm; + Đạt giải Nhì hoặc huy chương Bạc: cộng 0,75 điểm; + Đạt giải Ba hoặc huy chương Đồng: cộng 0,5 điểm. - Những học sinh đạt nhiều giải khác nhau trong các kỳ thi, cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất. d) Điểm cộng thêm tối đa cho các đối tượng ưu tiên, khuyến khích: Không quá 5,0 điểm. Lưu ý: Tất cả giấy tờ chứng nhận được hưởng chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích đều phải nộp trước thời gian thi. 4. Phương thức tuyển sinh, môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, hệ số điểm bài thi a) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển Gồm các trường công lập và một số trường ngoài công lập (có đủ điều kiện, có tờ trình xin tổ chức thi và được Sở GDĐT duyệt). b) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài: Gồm 3 bài thi: - Bài 1: Môn Toán thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận; thời gian làm bài 120 phút; - Bài 2: Môn Ngữ văn thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút; - Bài 3: Bài tổng hợp gồm 3 lĩnh vực KHXH, KHTN và Ngoại ngữ; lĩnh vực KHXH và KHTN thi theo hình thức trắc nghiệm, riêng phần Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận; thời gian làm bài 90 phút. c) Đề thi: - Nội dung đề thi nằm trong chương trình THCS, chủ yếu là lớp 9; - Đối với bài thi môn Toán, Ngữ văn, yêu cầu đề thi đảm bảo độ phân hóa, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng, câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn; - Đối với bài thi tổng hợp, câu hỏi chủ yếu ở mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp, đảm bảo kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức kĩ năng. d) Thang điểm bài thi: Bài thi được chẩm theo thang điểm 10, lấy đến hai chữ số thập phân, không quy tròn điểm. đ) Hệ số điểm bài thi: Các bài thi đều tính điểm hệ số 1. e) Phương thức xét tuyển: - Điểm xét tuyển: Là tổng điểm của 03 bài thi và điểm khuyến khích. - Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với học sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi, điểm mỗi bài thi đạt từ 1,25 điểm trở lên khi xét tuyển vào các trường THPT Đại trà và từ 2,25 điểm trở lên khi xét tuyển vào các trường THPT xây dựng CSGD chất lượng cao. - Phương thức xét tuyển: + Đối với các trường THPT Đại trà: Xét đỗ thành 02 đợt Đợt 1: Căn cứ vào kết quả điểm thi tuyển sinh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định điểm chuẩn xét tuyển đợt 1 cho từng trường, đảm bảo tuyển được ít nhất 70% chỉ tiêu của trường đó. Đợt 2: Những học sinh chưa trúng tuyển đợt 1 được nộp hồ sơ để xét tuyển đợt 2 vào các trường công lập (còn chỉ tiêu), các trường THPT ngoài công lập và các trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh. + Đối với các trường THPT xây dựng cơ sở giáo dục (CSGD) chất lượng cao: Thực hiện tuyển sinh theo quy chế tạm thời về tuyển sinh vào các trường THPT xây dựng CSGD chất lượng cao của Sở Giáo dục và Đào tạo (thời gian thi, môn thi như các trường THPT đại trà). Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định điểm sàn đối với các trường xây dựng CSGD chất lượng cao để đảm bảo chất lượng đầu vào. 5. Thời gian - Thời gian thi: ngày 14 và 15/6/2016. - Thời gian hoàn thành tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2016. 6. Tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng ra đề thi, công tác sao in, gửi đề thi; hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi; hội đồng phúc khảo bài thi Thực hiện theo Quy chế thi THPT quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 2 năm 2015; sửa đổi bổ sung tại Thông tư 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2016. IV. Tuyển sinh vào lớp 10 GDTX cấp THPT. 1. Chỉ tiêu Tuyển sinh khoảng 8% học sinh tốt nghiệp THCS, GDTX cấp THCS năm học 2015-2016; các đối tượng là cán bộ, người lao động có nguyện vọng và đủ điều kiện. 2. Phương thức tuyển Tuyển thẳng và xét tuyển: a) Tuyển thẳng: Cán bộ, người lao động có nguyện vọng và đủ điều kiện vào học lớp 10 GDTX. b) Xét tuyển: - Đối với học sinh đã dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016-2017: Sử dụng điểm thi để xét tuyển, điểm mỗi bài thi phải đạt từ 1,25 điểm trở lên. - Đối với học sinh đã tốt nghiệp THCS, GDTX cấp THCS không dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016 - 2017: Sử dụng kết quả học tập, rèn luyện ghi trong học bạ THCS, GDTX cấp THCS để xét tuyển; - Đối với học sinh các trường Trung cấp chuyên nghiệp, các trường và các trung tâm dạy nghề có nhu cầu, đủ điều kiện học GDTX cấp THPT thì căn cứ đăng ký nguyện vọng của học sinh để xét tuyển nhưng phải đảm bảo các điều kiện dạy và học theo quy chế của Bộ GDĐT, có văn bản trình Sở GDĐT phê duyệt trước khi xét duyệt. 3. Thời gian tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 20/8/2016. Những vấn đề khác theo Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012; sửa đổi, bổ sung Điều 23 và 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên theo Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. C. KINH PHÍ THỰC HIỆN Thực hiện theo quy định hiện hành, việc chuẩn bị và quyết toán kinh phí, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn cụ thể. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Làm nhiệm vụ thường trực, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch được duyệt; - Thành lập các hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo, thanh tra thi, bảo đảm theo đúng các quy định của Quy chế thi hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Phê duyệt kết quả tuyển sinh của từng đơn vị và lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo đúng quy định. Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 20/8/2016. - Phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung có liên quan đến kinh phí phục vụ kỳ thi đảm bảo theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Công an tỉnh Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo công an các địa phương phối hợp bảo vệ an toàn các hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi và đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong suốt thời gian tổ chức kỳ thi. 3. Sở Y tế Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp triển khai công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi đặt hội đồng ra đề thi, in sao đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi đồng thời chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người tham gia kỳ thi. 4. Sở Thông tin và Truyền thông Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo tập trung tuyên truyền các nội dung có liên quan đến kỳ thi nhằm làm cho mọi người đều hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và cách thức tổ chức kỳ thi; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong quá trình tổ chức kỳ thi. 5. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định kịp thời các chế độ, chính sách, kinh phí liên quan đến kỳ thi. 6. Công ty Điện lực tỉnh Lập kế hoạch cung cấp đầy đủ nguồn điện phục vụ cho các hội đồng in sao đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi và xử lý kịp thời các sự cố về điện trong quá trình tổ chức kỳ thi. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh, chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc tuyển sinh vào trường Mầm non, lớp 1, lớp 6; phối hợp tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn đảm bảo trật tự và an toàn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời./.
| 2,062
|
2,626
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh 1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, các khu chức năng đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý (gọi chung là KCN) theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008, Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật có liên quan; tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN. 2. Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định khác); chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, cụ thể như sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý; b) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Quản lý; c) Dự thảo Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật; d) Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao cho Ban Quản lý theo cơ chế một cửa; đ) Dự thảo Đề án quy hoạch, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp; e) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển KCN, phát triển nguồn nhân lực và vốn đầu tư phát triển; g) Dự thảo quyết định, chỉ thị, văn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực KCN thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định pháp luật. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực KCN. 3. Giúp UBND tỉnh quản lý việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, phát triển KCN; 4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về KCN sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật về KCN. 5. Về quản lý đầu tư a) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào KCN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; c) Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong KCN; định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, gửi báo cáo hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. 6. Về quản lý môi trường a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong KCN theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh); b) Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký trong KCN theo ủy quyền của cơ quan chuyên môn về môi trường tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện); c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong KCN theo ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư trong KCN theo pháp luật về bảo vệ môi trường. 7. Về quản lý quy hoạch và xây dựng a) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của KCN nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; b) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư nhóm B, C thuộc diện phải thẩm định trong KCN; c) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng trong KCN phải có Giấy phép xây dựng theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; d) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý quy hoạch, xây dựng công trình, chất lượng công trình trong KCN theo quy định pháp luật về xây dựng và phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền. 8. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 12 năm 2014 cụ thể như sau: a) Tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong KCN về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo ủy quyền của UBND tỉnh; b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc trong KCN; xác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong KCN không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp trong KCN theo ủy quyền của UBND cấp huyện; d) Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của doanh nghiệp trong KCN theo ủy quyền của UBND tỉnh; đ) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp trong KCN, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; e) Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong KCN theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; g) Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong KCN theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; h) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý lao động trong KCN bao gồm: bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật về lao động hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 9. Về quản lý thương mại a) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại KCN theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; b) Cấp Giấy phép kinh doanh, bổ sung mục tiêu kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
| 2,098
|
2,627
|
c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành cho thương nhân đặt trụ sở và có cơ sở kinh doanh tại KCN theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; d) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong KCN theo hướng dẫn, ủy quyền của Bộ Công Thương. 10. Về quản lý đất đai, bất động sản Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng KCN của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN và các chức năng, nhiệm vụ khác về quản lý kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. 11. Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ trong KCN theo thẩm quyền, hướng dẫn và ủy quyền của các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền; 12. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác a) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển KCN theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao; c) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư, môi trường, lao động, thương mại, xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý; tham gia thanh tra, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan; nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong KCN; xây dựng hệ thống thông tin về KCN và kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về KCN; g) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp; h) Thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban; b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của KCN; phối hợp với người đứng đầu các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý; c) Phó Trưởng Ban Quản lý người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; d) Việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý bao gồm: - Văn phòng Ban Quản lý; - Văn phòng Đại diện tại khu công nghiệp; - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Kế hoạch tổng hợp; + Phòng Quản lý đầu tư; + Phòng Quản lý doanh nghiệp; + Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; + Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng; - Đơn vị sự nghiệp công lập: Công ty Phát triển Hạ tầng khu công nghiệp Hậu Giang; b) Ban Quản lý tổ chức, thành lập bộ phận “một cửa” để làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư trong KCN và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác; 3. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH SÓC TRĂNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 46/TTr-STP ngày 05 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 14/8/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng (kèm theo danh mục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 906/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2015 THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TỔNG ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2015 THEO CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm; Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm; Căn cứ Công văn số 4789/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015; Căn cứ Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh về việc tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2015 theo phương pháp tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 33/TTr.SLĐTBXH ngày 01 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 và Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: - Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015:
| 2,044
|
2,628
|
+ Tổng số hộ nghèo: 12.123 hộ, chiếm tỷ lệ 6,23%. + Tổng số hộ cận nghèo: 11.453 hộ, chiếm tỷ lệ 5,89%. - Kết quả Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020: + Tổng số hộ nghèo: 29.045 hộ, chiếm tỷ lệ 14,91%. + Tổng số hộ cận nghèo: 5.853 hộ, chiếm tỷ lệ 3%. (Đính kèm các Phụ lục) Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế - xã hội khác trong năm 2016. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm cung cấp chi tiết danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh làm cơ sở thực hiện chính sách đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định pháp luật; đồng thời, chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hướng dẫn các địa phương thực hiện các chính sách, dự án đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo. Điều 4. Giao Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố phối hợp với sở, ban, ngành tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn theo quy định; đồng thời, chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị liên quan và UBND xã, phường, thị trấn xác định chính xác số hộ dân cư trên địa bàn ấp, khu vực theo số liệu của cơ quan thống kê tỉnh cung cấp nhằm xác định tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo tính thống nhất giữa các số liệu. Điều 5. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thành viên Ban Chỉ đạo Giảm nghèo - Việc làm tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 756/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2016 về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội 1. Thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội, trụ sở đặt tại trụ sở Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai Thành phố, số 197 đường Nghi Tàm, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. 2. Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quỹ) có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 3. Giao Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão là cơ quan quản lý Quỹ. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ, có trách nhiệm bố trí nhân lực thuộc cơ quan quản lý Quỹ thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp theo quy định. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nguyên tắc hoạt động: a) Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. b) Việc quản lý, sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật. c) Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định. d) Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau. 2. Chức năng: a) Tiếp nhận, quản lý kinh phí đóng góp của các tổ chức và cá nhân cư trú trên địa bàn Thành phố theo Quyết định hàng năm của Ủy ban nhân dân Thành phố và các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. b) Cấp phát kinh phí từ Quỹ chi cho các hoạt động phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý Quỹ: a) Tham mưu Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Thành phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo Kế hoạch thu Quỹ hàng năm đối với từng cơ quan, đơn vị, quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố theo quy định. b) Tổng hợp các trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ hàng năm. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ do ảnh hưởng thiệt hại thiên tai đột xuất gây ra thực hiện theo quy định hiện hành. c) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố. d) Hằng năm, lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ, lập kế hoạch thu - nộp, sử dụng Quỹ thông qua Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Thành phố và Sở Tài chính (thực hiện trong quý I hàng năm) để tổ chức thẩm tra, phê duyệt và quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo kết quả quản lý, thu - nộp, sử dụng Quỹ cho Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính. đ) Công khai kết quả thu Quỹ, danh sách, đối tượng và mức thu Quỹ đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, từng quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện; báo cáo quyết toán thu - chi, nội dung chi theo từng lĩnh vực, từng địa bàn quận/huyện/thị xã theo hình thức công khai: niêm yết tại trụ sở Quỹ, thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ; đăng trên trang web của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Thành phố). e) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thu - nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ, công khai thu - chi Quỹ theo quy định. g) Cung cấp đầy đủ thông tin về Quỹ cho các cơ quan chức năng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các tổ chức Hội liên quan để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định. h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt ban hành. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các quy định về Quỹ Phòng, chống lụt, bão của Ủy ban nhân dân Thành phố hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Số dư Quỹ Phòng, chống lụt bão thành phố Hà Nội (nếu có) được bàn giao cho cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội để quản lý, sử dụng theo quy định. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SẮP XẾP CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 760/TTr-SNV ngày tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố, theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Đảm bảo số lượng, chức năng, nhiệm vụ các ban quản lý theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 và các văn bản pháp luật chuyên ngành hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng. 2. Giữ nguyên các Ban Quản lý một dự án, đơn vị có tính chất đặc thù riêng theo quy định tại Khoản 2, Điều 62 Luật Xây dựng và quy hoạch chuyên ngành hiện hành được Chính phủ, Bộ ngành Trung ương quy định, hướng dẫn; đảm bảo không trùng lắp với các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khác. 3. Sắp xếp các Ban Quản lý dự án theo chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng và quy mô dự án đầu tư xây dựng được giao.
| 2,008
|
2,629
|
4. Sắp xếp các Ban Quản lý dự án căn cứ hiệu quả hoạt động, tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng được giao và bố trí, phân công lao động. 5. Chuyển địa vị pháp lý của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực sau khi sắp xếp, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; các Ban Quản lý một dự án là đơn vị sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư. Củng cố năng lực cho các đơn vị để đảm bảo đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 64, Nghị định 59/2015/NĐ-CP. 6. Không thành lập tổ chức, Ban Quản lý dự án mới đối với các dự án triển khai sau này do UBND thành phố quyết định đầu tư (ngoại trừ Ban Quản lý một dự án theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). 7. Từ năm 2016, việc giao nhiệm vụ chủ đầu tư, quản lý, điều hành dự án phải thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và khu vực sau khi sắp xếp theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. II. CÁC GIẢI PHÁP SẮP XẾP 1. Giữ nguyên các Ban Quản lý dự án, đơn vị điều hành một dự án hoặc thực hiện theo cơ chế riêng, đặc thù a) Giữ nguyên tổ chức, hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao. - Cơ quan chủ quản: UBND thành phố b) Giữ nguyên tổ chức, hoạt động và chuyển cơ quan chủ quản của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên - Cơ quan chủ quản: UBND thành phố. c) Giữ nguyên tổ chức, hoạt động của Công ty Phát triển và Khai thác hạ tầng Khu công nghiệp Đà Nẵng - Cơ quan chủ quản: Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất d) Giữ nguyên tổ chức, hoạt động và đổi tên Ban Quản lý các dự án Nam Lào - Tên gọi: Trung tâm Hợp tác đầu tư và Quản lý các dự án tại Lào thành phố Đà Nẵng - Cơ quan chủ quản: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Sắp xếp các Ban Quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành và khu vực Sắp xếp 07 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc sở, ban, ngành thành 04 Ban Quản lý dự án trực thuộc UBND thành phố, gồm: a) Hợp nhất Ban Quản lý dự án xây dựng số 2 và Ban Quản lý dự án xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trực thuộc UBND thành phố. b) Hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Quản lý dự án xây dựng số 3 trực thuộc Sở Xây dựng thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị trực thuộc UBND thành phố. c) Thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc UBND thành phố trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn trực thuộc Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chuyển nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp, vốn Quỹ bảo trì đường bộ... tại Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn sang đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông Vận tải. d) Tổ chức lại Ban Quản lý dự án giao thông công chính trực thuộc Sở Giao thông Vận tải thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông trực thuộc UBND thành phố; đồng thời, điều động một bộ phận viên chức của Ban Quản lý dự án giao thông công chính sang Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông. e) Điều chuyển một số công chức của các sở, ngành và Văn phòng UBND thành phố về các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực để tăng cường năng lực thẩm định, quản lý dự án đầu tư xây dựng. 3. Chính sách giải quyết lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp a) Đối với trường hợp hợp đồng lao động - Các Ban Quản lý dự án tự thanh lý hợp đồng đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động. - Thực hiện hỗ trợ theo mức quy định tại Công văn số 7143/UBND-NCPC ngày 11 tháng 9 năm 2015 của UBND thành phố về việc giải quyết chế độ trợ cấp đối với hợp đồng lao động nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức, bộ máy. Cụ thể: Người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 (mười hai) tháng trở lên thì mỗi năm làm việc hỗ trợ 01 (một) tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 (hai) tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 (sáu) tháng liền kề trước khi giải quyết nghỉ việc. b) Đối với số viên chức - Thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi (nếu đủ điều kiện) hoặc nghỉ thôi việc theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Kinh phí giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP do các Ban Quản lý chi trả. - Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP thì các viên chức nghỉ tinh giản biên chế còn được hưởng chính sách hỗ trợ, khuyến khích của thành phố (theo quy định tại Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND thành phố quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích của thành phố đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP), cụ thể như sau: + Viên chức nghỉ hưu trước tuổi được trợ cấp thêm 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. + Viên chức nghỉ thôi việc được trợ cấp thêm 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp nghỉ việc ngay hoặc 0,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp thôi việc sau khi học nghề. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của thành phố. Chính sách này không áp dụng đối với viên chức được tuyển dụng sau ngày 29 tháng 10 năm 2003, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điểm c, d Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. 4. Tổ chức ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc UBND quận, huyện UBND các quận, huyện rà soát tình hình hoạt động để bổ sung quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức lại mô hình hoạt động của các Ban quản lý dự án xây dựng hoặc Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản hiện trực thuộc UBND các quận, huyện theo đúng quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. a) Về tên gọi, hình thức tổ chức: Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện. b) Về vị trí pháp lý: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc UBND các quận, huyện do Chủ tịch UBND các quận, huyện thành lập, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND quận, huyện về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được UBND quận, huyện giao. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định. c) Về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức: Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện. d) Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, người lao động tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc UBND quận, huyện thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của UBND thành phố về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 5. Thời gian, lộ trình thực hiện a) Công tác kiện toàn, sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp thành phố: chậm nhất ngày 25 tháng 4 năm 2016. b) Công tác kiện toàn, sắp xếp các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận, huyện: chậm nhất 20 tháng 4 năm 2016. Điều 2. Phân công trách nhiệm thực hiện 1. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện Đề án kiện toàn, sắp xếp lại các Ban Quản lý dự án đảm bảo đúng quy định, yêu cầu về thời gian; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện. - Tham mưu trình UBND thành phố Quyết định kiện toàn, thành lập, hợp nhất và quyết định nhân sự lãnh đạo các Ban Quản lý dự án thuộc thành phố. Đồng thời, tổng hợp báo cáo các vướng mắc để UBND thành phố xử lý kịp thời. 2. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chịu trách nhiệm cùng với Sở Nội vụ trong việc nghiên cứu các quy định hiện hành của nhà nước về thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng; tham mưu ban hành văn bản chi tiết hướng dẫn các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện. Đề án đảm bảo đúng quy định quản lý đầu tư, quản lý xây dựng, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn thành phố và hiệu quả trong quản lý, điều hành đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố. - Xây dựng, trình UBND thành phố ban hành cơ chế phối hợp, giám sát, quản lý hoạt động đầu tư, xây dựng giữa các sở, ngành và ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu, trình UBND thành phố ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố; trong đó giao nhiệm vụ cho các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các cơ quan, đơn vị tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng...đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư công và quản lý dự án đầu tư xây dựng, phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố.
| 2,165
|
2,630
|
4. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thành phố Chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn các sở, ngành, địa phương, các Ban Quản lý dự án trước và sau kiện toàn, sắp xếp lại, thực hiện việc bàn giao hồ sơ, chuyển giao số liệu, trách nhiệm quyết toán, xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng đối với công trình đã hoàn thành, công trình chuyển tiếp, công trình mới đảm bảo đúng các quy định về quản lý tài chính đầu tư. 5. Sở Tài chính: chịu trách nhiệm tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện Đề án và kinh phí giải quyết đối với viên chức, người lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp các Ban Quản lý dự án. 6. Các sở, ban, ngành hiện có các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc: - Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát về điều kiện, năng lực của các Ban Quản lý để đôn đốc thực hiện tiếp nhiệm vụ của dự án và chuẩn bị các điều kiện về hồ sơ, thủ tục, sổ sách, chứng từ đến ngày 31 tháng 3 năm 2016 để tổ chức bàn giao, tiếp nhận - Xây dựng phương án sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân sự từng Ban Quản lý dự án trực thuộc theo nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, gửi về Sở Nội vụ trước ngày 20 tháng 4 năm 2016 để thẩm định trình UBND thành phố: + Sở Xây dựng: chủ trì xây dựng Tờ trình kèm theo phương án hợp nhất, đổi tên 03 Ban Quản lý dự án hiện trực thuộc Sở. + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì, phối hợp Sở Giao thông Vận tải xây dựng Tờ trình kèm theo phương án hợp nhất Ban Quản lý dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn và một phần Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn. + Sở Thông tin và Truyền thông: phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng Tờ trình kèm theo phương án hợp nhất Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung và Ban Quản lý dự án xây dựng số 3. + Sở Giao thông Vận tải: chủ trì xây dựng Tờ trình kèm theo phương án hợp nhất, tổ chức lại 03 Ban Quản lý dự án trực thuộc Sở theo phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này. + Sở Kế hoạch và Đầu tư : chủ trì, xây dựng Tờ trình đổi tên, kiện toàn hoạt động của Ban Quản lý các dự án Nam Lào. 7. UBND các quận, huyện: Chủ động rà soát, củng cố, sắp xếp các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc UBND quận, huyện theo phê duyệt tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ; Trưởng các Ban quản lý: Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Tố tụng hành chính, ngày 25/11/2015; Căn cứ Quyết định số 325/QĐ-TTg , ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính; Quyết định số 459/QĐ-BTP , ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính; Xét Tờ trình số 255/TTr-STP ngày 29/3/2016 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) Thực hiện Quyết định số 325/QĐ-TTg , ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 459/QĐ-BTP , ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính; để triển khai, quán triệt kịp thời trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân Luật Tố tụng hành chính một cách đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ tổ chức triển khai Luật Tố tụng hành chính theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp. Xác định rõ trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện trong việc triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính và Nghị quyết số 104/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội về thi hành Luật Tố tụng hành chính (gọi tắt là Nghị quyết 104/2015/QH13) đảm bảo triển khai đồng bộ, thống nhất và hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn và nội dung. 2. Yêu cầu: Bám sát Kế hoạch thi hành Luật Tố tụng hành chính theo Quyết định số 325/QĐ-TTg , ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 459/QĐ-BTP , ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bảo đảm tiến hành kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và tiết kiệm. Xác định nội dung công việc gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động tích cực của các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, địa phương trong việc triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính. Bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan tổ chức có liên quan; giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo Kế hoạch. Có lộ trình cụ thể bảo đảm thi hành Luật Tố tụng hành chính trong giai đoạn chuyển tiếp để bảo đảm sau ngày 01/7/2016, Luật Tố tụng hành chính 2015 được thực hiện thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trên phạm toàn tỉnh. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, UBND cấp huyện ưu tiên và tập trung thực hiện Kế hoạch này. II. NỘI DUNG: 1. Tổ chức Hội nghị quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản Luật Tố tụng hành chính: a) Tổ chức Hội nghị quán triệt thi hành Luật Tố tụng hành chính và Nghị quyết số 104/2015/QH13 cho các thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, huyện và các báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, đại diện Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, huyện. - Đơn vị chủ trì: + Cấp tỉnh: Sở Tư pháp. + Cấp huyện: Phòng Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức có liên quan, UBND các cấp. - Thời gian thực hiện: Quý II/2016. b) Biên soạn tài liệu hỏi – đáp phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Toà án tỉnh, Viện Kiểm sát tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh - Thời gian thực hiện: Quý II/2016 (khi có hướng dẫn Bộ Tư pháp). c) Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền Luật Tố tụng hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng - Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng Luật Tố tụng hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Đơn vị thực hiện: Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long xây dựng chương trình, chuyên mục, chuyên trang giới thiệu, tuyên truyền về nội dung của Luật Tố tụng hành chính, nhất là những nội dung mới của Luật Tố tụng hành chính; đồng thời, có tin, bài phản ánh kịp thời về tình hình triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2016. 2. Tập huấn chuyên sâu về Luật Tố tụng hành chính: a) Tổ chức tập huấn chuyên sâu Luật Tố tụng hành chính cho đội ngũ làm công tác bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý. - Đơn vị chủ trì: + Cấp tỉnh: Sở Tư pháp. + Cấp huyện: Phòng Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Quý II/2016. b) Tổ chức tập huấn chuyên sâu Luật Tố tụng hành chính cho chấp hành viên - Đơn vị chủ trì: Cục thi hành án dân sự tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý II và Quý III/2016. 3. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến Luật Tố tụng hành chính; xây dựng báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Luật Tố tụng hành chính: - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan. - Thời gian hoàn thành: + Các Sở, Ban, Ngành gửi kết quả rà soát về Sở Tư pháp trước ngày 15/4/2016. + Sở Tư pháp tổng hợp kết quả rà soát và xây dựng báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 30/4/2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì làm nhiệm vụ đầu mối thực hiện nội dung Kế hoạch này, thường xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch đảm bảo nội dung, thời gian, kịp thời tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và UBND các cấp căn cứ nội dung Kế hoạch này có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thi hành Luật Tố tụng hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí; tổng hợp kết quả báo cáo về Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước 30/5/2016.
| 2,072
|
2,631
|
3. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận, đặc biệt là các tổ chức chính trị - xã hội phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Luật Tố tụng hành chính cho đoàn viên, hội viên của tổ chức mình. 4. Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ công chức, viên chức của ngành mình. 5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2015 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Ngoại vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Ngoại vụ tỉnh Lâm Đồng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Ngoại vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Tỉnh ủy thông qua Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương hội nhập quốc tế, định hướng mở rộng quan hệ và triển khai toàn diện công tác đối ngoại của địa phương; tổ chức, quản lý công tác đối ngoại Đảng tại địa phương theo các quy định của Đảng. 3. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đối ngoại địa phương. 2. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về công tác đối ngoại thuộc phạm vi quản lý của Sở. 3. Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở. Điều 3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác đối ngoại tại địa phương. 2. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. Điều 5. Tham mưu cho Tỉnh ủy về công tác đối ngoại 1. Định hướng mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ trương và lộ trình hội nhập quốc tế của địa phương; xây dựng các văn bản chỉ đạo, Nghị quyết chuyên đề, chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp và đề xuất các biện pháp liên quan đến công tác đối ngoại của Tỉnh ủy. 2. Quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách và quy định liên quan đến công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước. 3. Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các chủ trương công tác đối ngoại của Tỉnh ủy, việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Đảng theo các định hướng, chủ trương và chương trình đã được Tỉnh ủy phê duyệt. 4. Làm cơ quan đầu mối giúp Tỉnh ủy quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại của địa phương; phối hợp hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức nhân dân tại địa phương. Điều 6. Về công tác hợp tác quốc tế 1. Tham mưu về công tác hợp tác, hội nhập quốc tế của địa phương phù hợp với đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2. Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch hợp tác và hội nhập quốc tế của địa phương, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của địa phương với các đối tác nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định. 3. Làm đầu mối quan hệ của Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Điều 7. Về công tác kinh tế đối ngoại 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Làm đầu mối quan hệ của Ủy ban nhân dân tỉnh với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế của địa phương ở nước ngoài. Điều 8. Về công tác văn hóa đối ngoại 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ. 2. Làm đầu mối quan hệ của Ủy ban nhân dân tỉnh với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. Điều 9. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài 1. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương. 2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa phương. 3. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định. Điều 10. Về công tác lãnh sự và bảo hộ công dân 1. Quản lý hoạt động xuất nhập cảnh của cán bộ công chức thuộc đối tượng sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại địa phương theo quy định. 2. Xử lý các vấn đề phát sinh trong công tác bảo hộ công dân đối với người Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến địa phương, bảo vệ lợi ích của công dân địa phương có liên quan đến yếu tố nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại địa phương. 3. Làm đầu mối tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại địa phương khi được Bộ Ngoại giao ủy quyền; tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC, khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao). Điều 11. Về công tác lễ tân đối ngoại 1. Thực hiện quản lý nhà nước về lễ tân đối ngoại tại địa phương. 2. Đề xuất, xây dựng và ban hành các văn bản quy định về công tác lễ tân đối ngoại ở địa phương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về lễ tân đối ngoại ở các cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Chủ trì về lễ tân và hậu cần cho các đoàn của lãnh đạo tỉnh đi thăm làm việc ở nước ngoài; tổ chức thực hiện công tác lễ tân đối ngoại, đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm làm việc với lãnh đạo tỉnh hoặc quá cảnh tại địa phương. Điều 12. Về công tác lễ tân đối ngoại 1. Làm đầu mối quan hệ với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
| 2,033
|
2,632
|
2. Cung cấp thông tin của địa phương cho Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài. 3. Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. Điều 13. Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào 1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương (đoàn ra) và các đoàn quốc tế đến thăm làm việc tại địa phương (đoàn vào). 2. Tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh; làm đầu mối liên hệ với Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra, theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn ra thuộc quyền quản lý của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành địa phương về việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc quyền quản lý của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Thực hiện tổ chức và quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế; hướng dẫn, kiểm tra, các cơ quan đơn vị địa phương thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế. Điều 15. Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế 1. Thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế tại địa phương. 2. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương. Điều 16. Về công tác phi chính phủ nước ngoài 1. Làm cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự án tài trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài theo quy định. 2. Quản lý các hoạt động quan hệ và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của địa phương; xây dựng chương trình, kế hoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 3. Thẩm định các chương trình, dự án và các khoản viện trợ ký kết với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đảm bảo yêu cầu về chính trị đối ngoại; đôn đốc công tác quản lý và báo cáo tài chính đối với các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 4. Là cơ quan thường trực Ban công tác phi chính phủ nước ngoài của địa phương. Điều 17. Về công tác thanh tra ngoại giao 1. Thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành tại địa phương theo quy định. 2. Tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở. 3. Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định chung của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định; kiến nghị đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra. Điều 18. Về công tác bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ đối ngoại 1. Hàng năm đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ, công chức địa phương. 2. Đầu mối phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong triển khai các chương trình bồi dưỡng về đối ngoại và hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức địa phương. Điều 19. Về công tác pháp chế Thực hiện công tác pháp chế thuộc lĩnh vực ngoại vụ theo quy định của pháp luật. Điều 20. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định. Điều 21. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động đối ngoại địa phương toàn quốc. Điều 22. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 23. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh phân công. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 25. Lãnh đạo Sở 1. Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 26. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm: - Văn phòng; - Phòng Hợp tác quốc tế; - Phòng Lãnh sự - Người Việt Nam ở nước ngoài. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập khác do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập theo quy định của pháp luật. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế, Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập tổ chức sự nghiệp thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật. Điều 27. Biên chế 1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Căn cứ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Lâm Đồng, Giám đốc Sở Ngoại vụ bố trí công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn giúp việc thuộc Sở Ngoại vụ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN YÊN MÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
| 2,042
|
2,633
|
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về việc Thông qua Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2016; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 84/TTr-STNMT ngày 08/4/2016, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Yên Mô, như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 kèm theo); 2. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2016 (có biểu Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo); 3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 (có biểu Kế hoạch thu hồi đất kèm theo); 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 (có biểu Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kèm theo). Điều 2. Giao UBND huyện Yên Mô chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định về Luật Đất đai; - Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. - Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Có biện pháp xử lý cụ thể đối với trường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mục đích khi nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Yên Mô chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2016 HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016 HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BÒ THỊT CAO SẢN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược chăn nuôi đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Quyết định 984/QĐ-BNN-CN ngày 09/5/2014 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2777/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; Xét Tờ trình số 40/TTr-SNN ngày 18/3/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đề nghị phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển bò thịt cao sản tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020, với những nội dung chủ yếu sau: I. Thực trạng ngành chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh: Giai đoạn 2010-2015, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn là 8,4%/năm; cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp năm 2015: trồng trọt 82%, chăn nuôi 15%, dịch vụ 3%. Đối với ngành chăn nuôi, có mức tăng trưởng bình quân 18,9%/năm, với cơ cấu chăn nuôi: heo chiếm 54%; trâu, bò chiếm 20%; gia cầm, thủy cầm chiếm 19% và các loại khác chiếm 7%. Tỉnh Lâm Đồng có điều kiện tự nhiên, khí hậu phù hợp để phát triển đàn bò thịt, nhất là bò thịt cao sản, tập trung ở các huyện: Đơn Dương, Đức Trọng, Cát Tiên, Đạ Tẻh, Đam Rông, Bảo Lâm... Trong giai đoạn 2011-2015, đàn bò thịt giảm bình quân 2,4%/năm (năm 2011: 70.000 con, sản lượng 5.521 tấn; đến năm 2015 còn 63.276 con, sản lượng 4.554 tấn); nguyên nhân, do diện tích đồng cỏ tự nhiên bị thu hẹp, nhu cầu về sức kéo cho sản xuất giảm, một số hộ dân chuyển sang chăn nuôi bò sữa. Mặc dù quy mô tổng đàn giảm nhưng ngành chăn nuôi bò thịt có những bước phát triển theo chiều sâu như phát triển một số mô hình chăn nuôi bò thịt theo phương thức thâm canh quy mô trang trại, gia trại, có 06 cơ sở chăn nuôi bò thịt đạt tiêu chí quy mô trang trại, số lượng hộ chăn nuôi với quy mô chăn nuôi 4-6 con/hộ chiếm tỷ lệ lớn, số còn lại là chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên. Phương thức chăn nuôi có bước phát triển theo hướng chú trọng đến chất lượng với tỷ lệ bò lai Zêbu đạt khoảng 60% tổng đàn, đây là giống thích nghi với điều kiện khí hậu, thời tiết tại Lâm Đồng, là cơ sở để lai tạo với một số giống bò cao sản có triển vọng như Blanc Blue Belgium (BBB), Red Angus, Droughmaster nhằm phát triển đàn bò thịt cao sản trong thời gian tới. II. Đối tượng, phạm vi thực hiện: 1. Đối tượng: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại và hộ gia đình có điều kiện phát triển chăn nuôi bò thịt để được hỗ trợ theo quy định. 2. Phạm vi: Trên địa bàn 09 huyện: Đam Rông, Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên. III. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung: Phát triển nhanh đàn bò thịt nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt lai cao sản, gồm các giống: Red Angus, Droughmaster và BBB, nâng cao sức cạnh tranh ngành chăn nuôi bò thịt của tỉnh với các sản phẩm nhập nội; tăng thu nhập cho người chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: - Duy trì tốc độ tăng đàn bình quân toàn tỉnh đạt 10%/năm; - Nâng quy mô tổng đàn bò thịt đạt 100.000 con; trong đó, đàn bò lai (gồm: bò lai Zêbu và bò lai cao sản) đạt 75.000 con (chiếm 75% tổng đàn); nâng số lượng bò lai cao sản lên 30.000 - 35.000 con; trong đó, tập trung cho các giống Red Angus, Droughmaster, BBB; - Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng trên 10.000 tấn; trong đó, thịt bò chất lượng cao đạt 3.000 tấn (chiếm 30%); - Góp phần nâng cao giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp, đạt 20% - 25%. IV. Nội dung thực hiện: 1. Phát triển, cải tạo và nâng cao chất lượng giống bò thịt: a) Tăng cơ học đối với bò cái, bò đực lai Zêbu: - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí mua 155 con bò cái lai Zêbu (từ 12 tháng tuổi trở lên) cho các đối tượng là hộ nghèo và hộ cận nghèo, có điều kiện phát triển chăn nuôi bò thịt theo quy định để cải tạo đàn bò cái nền có đủ điều kiện lai tạo với bò cao sản. - Thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi bò thịt và khuyến khích nhân dân đầu tư để tăng nhanh đàn bò cái nền lai Zêbu. b) Lai tạo giống bò Zêbu và bò thịt cao sản: - Sử dụng tinh bò Zêbu thụ tinh nhân tạo cho đàn bò cái địa phương và đàn bò cái lai Zêbu có tỷ lệ máu lai dưới 75% để nâng cao tầm vóc và tỷ lệ máu lai Zêbu, nhằm tạo đàn bò cái nền lai Zêbu đủ tiêu chuẩn (tỷ lệ máu lai trên 75% và trọng lượng trên 280 kg/con) phục vụ công tác lai tạo bò thịt cao sản. - Sử dụng tinh bò Droughtmaster thụ tinh nhân tạo cho bò cái nền lai Zêbu có tỷ lệ máu lai trên 75%, để tạo đàn bò lai Droughmaster nuôi thịt hoặc chọn bò cái, bò đực đủ tiêu chuẩn để làm giống. - Sử dụng tinh bò Red Angus và BBB thụ tinh nhân tạo cho đàn bò cái nền lai Zêbu có tỷ lệ máu lai trên 75% và trọng lượng trên 280 kg/con, để tạo đàn bò lai cao sản. Bò lai Red Angus có thể nuôi thịt hoặc chọn bò cái, bò đực đủ tiêu chuẩn để nhân giống, bò lai BBB chỉ sử dụng nuôi thịt. c) Đầu tư, nâng cấp hệ thống thụ tinh nhân tạo bò: - Đầu tư trang bị các dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo bò, gồm: bình chứa ni tơ bảo quản tinh, kéo cắt tinh cọng rạ, súng bắn tinh, kìm bấm số tai, số tai bò, bút viết số tai, sổ theo dõi, ghi chép thụ tinh nhân tạo bò... - Thực hiện giám định, bình tuyển bò cái nền lai Zêbu để thụ tinh nhân tạo bằng tinh bò thịt cao sản và thực hiện công tác quản lý giống bò thịt. - Đầu tư trang bị phần mềm quản lý giống bò thịt và các thiết bị liên quan, đào tạo cán bộ quản lý phần mềm. 2. Xây dựng mô hình chăn nuôi bò thịt lai cao sản giống Red Angus và giống BBB:
| 2,052
|
2,634
|
- Hỗ trợ xây dựng 15 mô hình chăn nuôi bò cao sản, với quy mô 10 bò cái lai Zêbu/mô hình. Trong đó: hỗ trợ 02 mô hình/huyện đối với các huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, Cát Tiên, Đạ Tẻh, Đạ Huoai, Đam Rông; hỗ trợ 01 mô hình/huyện đối với các huyện: Di Linh, Bảo Lâm, Đơn Dương. - Nhân rộng mô hình phát triển bò thịt lai cao sản cho người dân và các doanh nghiệp tại các địa phương. 3. Đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: - Thực hiện đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho 55 kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò; tập huấn cho 65 tiểu giáo viên về quy trình quản lý giống bò, kỹ thuật chăn nuôi bò. - Tổ chức 30 lớp tập huấn (40 người/lớp) chuyển giao quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò thịt cao sản cho người chăn nuôi. - Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài cho 02 cán bộ kỹ thuật về chăn nuôi bò cao sản (Chương trình hợp tác với tỉnh Đông Flanders, Vương quốc Bỉ). - Tổ chức 01 chuyến nghiên cứu học tập, trao đổi kinh nghiệm tại địa phương có kinh nghiệm phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản. 4. Phát triển diện tích trồng cỏ, cây thức ăn thô xanh: - Phát triển mới 2.500 ha diện tích trồng cỏ, cây thức ăn thô xanh; phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng thức ăn thô xanh đạt 4.000 ha, tương đương 800.000 tấn/năm, đồng thời tận dụng nguồn thức ăn thô xanh hiện có (cỏ tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp) để đáp ứng đủ nhu cầu về thức ăn thô xanh cho đàn bò thịt toàn tỉnh tương đương 01 triệu tấn/năm. - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí mua các giống cỏ có năng suất, chất lượng cao để phát triển diện tích cỏ cao sản. - Khuyến khích, vận động nhân dân trồng mới hoặc chuyển đổi một phần diện tích cây trồng kém hiệu quả sang phát triển các giống cỏ cao sản và các loại thức ăn thô xanh khác; tận dụng các diện tích tại các khu vực bãi bồi, ven sông suối để phát triển thêm diện tích trồng thức ăn thô xanh. Chi tiết tại Phụ lục I, II, III đính kèm. V. Mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: 1. Hỗ trợ 50% chi phí mua giống bò cái lai Zêbu để tăng đàn cơ học theo điểm a, khoản 1, phần IV nêu trên. 2. Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư thụ tinh nhân tạo, gồm: tinh đông lạnh (tinh thường, tinh phân giới tính), nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản; định mức hỗ trợ: 03 liều tinh bò thịt cao sản/01 bò cái; 02 liều tinh bò Zêbu/01 bò cái để lai tạo giống bò Zêbu và bò thịt cao sản theo điểm b, khoản 1, phần IV nêu trên. 3. Hỗ trợ trang thiết bị phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo bò (bình chứa nitơ bảo quản tinh, kéo cắt tinh cọng rạ, súng bắn tinh, kìm bấm số tai, số tai bò, bút viết số tai, sổ theo dõi, ghi chép thụ tinh nhân tạo bò...) 4. Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật. 5. Hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/mô hình chăn nuôi bò cao sản theo khoản 2, phần IV nêu trên. 6. Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống cỏ, tối đa không quá 0,5 ha/hộ, định mức hỗ trợ: tối đa 07 tấn hom giống/ha hoặc 10 kg hạt giống/ha theo khoản 4, phần IV nêu trên. VI. Lộ trình thực hiện: 1. Năm 2016: thực hiện thí điểm các nội dung của Đề án tại 04 huyện Đức Trọng, Đam Rông, Lâm Hà, Cát Tiên; tổ chức đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm (về phương thức tổ chức thực hiện, các hình thức hỗ trợ, hiệu quả từ các mô hình...) vào tháng 12/2016 để nhân rộng. 2. Giai đoạn 2017-2020: Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn 09 huyện Đam Rông, Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên với quy mô, giống bò cao sản phù hợp với điều kiện khí hậu, khả năng thực tế của từng địa phương. VII. Kinh phí thực hiện Đề án: Tổng kinh phí: 108.992,9 triệu đồng, trong đó: 1. Vốn ngân sách tỉnh: 19.919,8 triệu đồng (chiếm 18,3%); 2. Vốn ngân sách huyện: 5.020,8 triệu đồng (chiếm 4,6%); 3. Vốn đối ứng của dân, doanh nghiệp: 84.052,3 triệu đồng (chiếm 77,1%). Chi tiết tại Phụ lục IV, V đính kèm. VIII. Giải pháp thực hiện: 1. Giải pháp về giống: - Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống bò thịt, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống bò thịt theo đúng quy định hiện hành. - Tập trung sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo bò Zêbu với đàn bò cái của địa phương để cải tạo, nâng cao tầm vóc đàn bò của địa phương; đối với vùng sâu, xa không có điều kiện thụ tinh nhân tạo thực hiện phối giống trực tiếp. - Phát triển đàn bò thịt lai cao sản bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo bò cao sản với đàn bò cái lai Zêbu tỷ lệ máu lai trên 75%. - Tăng cường công tác quản lý theo dõi bò đực giống để tránh tình trạng đồng huyết. 2. Giải pháp tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: - Hoàn chỉnh và phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó xác định rõ vùng khuyến khích chăn nuôi bò thịt; các khu vực thuận lợi cho phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi trang trại và chăn nuôi bán thâm canh để người dân và doanh nghiệp căn cứ thực hiện. - Phát triển các liên kết giữa các hộ chăn nuôi với nhau để hình thành nhóm nông hộ, câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã; tăng cường khả năng tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả; tạo đầu mối liên kết với các doanh nghiệp trong việc cung cấp vật tư nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh và ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. 3. Giải pháp huy động nguồn lực: - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến quán triệt định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản và các mục tiêu của Đề án tới các địa phương, đơn vị có liên quan và người chăn nuôi để người dân thấy rõ mục đích, ý nghĩa và hiệu quả của việc phát triển đàn bò lai cao sản, từ đó chủ động đầu tư phát triển chăn nuôi. - Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách và lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các nội dung Đề án. - Khuyến khích, tạo điều kiện, hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tín dụng theo Nghị định 55/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên cho vay trung và dài hạn để đầu tư chăn nuôi đại gia súc. - Thu hút, tạo điều kiện các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi bò thịt tại các địa phương có điều kiện thuận lợi để phát triển bò thịt theo Đề án chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh. 4. Giải pháp về cơ chế chính sách: - Tiếp tục vận dụng các cơ chế chính sách về đất đai để chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa 01 vụ và tận dụng đất trống, đất lâm nghiệp phát triển đồng cỏ phục vụ chăn nuôi. - Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ để tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư, tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực phát triển chăn nuôi bò thịt, mở rộng thị trường tiêu thụ; trong đó, tập trung thực hiện có hiệu quả Chương trình hợp tác với tỉnh Đông Flanders, Vương quốc Bỉ để phát triển đàn bò lai BBB. IX. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án. - Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa các cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án. - Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả và rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo mục tiêu đề ra; hướng dẫn về trình tự thủ tục giải ngân, thanh quyết toán kinh phí theo quy định. 3. Sở Khoa học Công nghệ: Xây dựng các đề tài nghiên cứu về giống, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, thú y đối với bò thịt lai cao sản. Ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho đề tài nghiên cứu, khảo nghiệm, chuyển giao giống cỏ chất lượng cao và các thành tựu khoa học công nghệ liên quan đến chăn nuôi bò thịt cao sản. 4. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng đến Hội viên nông dân về chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt lai cao sản; tích cực vận động và giúp nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát động thi đua, phong trào nông dân sản xuất giỏi, giúp nhau làm giàu, xây dựng và nhân rộng những điển hình tiên tiến. 5. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chỉ đạo thực hiện và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp từ các chương trình, đề án, dự án khác thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án. 6. UBND các huyện: - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập kế hoạch để triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp và đảm bảo tính hiệu quả của Đề án tại địa phương. - Bố trí kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra. - Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh; đồng thời phản ánh các kiến nghị, đề xuất để có chỉ đạo kịp thời. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường, Khoa học Công nghệ, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành từ ngày ký./.
| 2,118
|
2,635
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ THỊT GIAI ĐOẠN 2010- 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh) (Đơn vị tính: con) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II PHÁT TRIỂN ĐÀN BÒ THỊT GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh) (Đơn vị tính: con) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÀN BÒ LAI CAO SẢN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh) (Đơn vị tính: con) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Năm 2016, ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư thí điểm cho 04 huyện: Đam Rông, Lâm Hà, Đức trọng, Cát tiên; các địa phương còn lại sẽ do nhân dân và doanh nghiệp tự thực hiện). PHỤ LỤC IV CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh) (Đơn vị tính: triệu đồng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V CHI TIẾT PHÂN KỲ NGUỒN VỐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh) (Đơn vị tính: Triệu đồng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Cao Bằng tại Tờ trình số 56/TTr-SXD ngày 25 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi lập quy hoạch: Phạm vi lập Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng được xác định trên toàn tỉnh Cao Bằng với tổng diện tích tự nhiên là 6.703,42 km2 gồm 13 đơn vị hành chính: 01 thành phố và 12 huyện, được giới hạn như sau: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp: tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc; - Phía Tây giáp: tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang; - Phía Nam giáp: tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn. 2. Tính chất vùng - Là điểm nối trong vành đai phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng các tỉnh miền núi phía Đông Bắc; là một trong những đầu mối trung chuyển quan trọng giao thương với Trung Quốc thông qua các cửa khẩu; - Là vùng kinh tế tổng hợp, phát triển từ hạt nhân kinh tế là thành phố Cao Bằng và Khu kinh tế cửa khẩu; - Là vùng phát triển nông, lâm nghiệp; công nghiệp chế biến, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển dịch vụ du lịch; - Là khu vực có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng. 3. Chiến lược phát triển vùng - Phát triển liên kết vùng thông qua hệ thống các trục giao thông đường bộ, xây dựng các trục giao thông trọng yếu là các trục động lực phát triển; - Lựa chọn các trung tâm tăng trưởng phù hợp với sự phân bố các vùng kinh tế. Phát triển đô thị hạt nhân gắn với các tiểu vùng. Thiết lập mạng lưới không gian đô thị phù hợp với xu thế phát triển đô thị toàn quốc và vùng miền núi trung du Bắc Bộ; - Đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng làm động lực phát triển kinh tế của tỉnh. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng trở thành một trọng điểm phát triển của tỉnh Cao Bằng, một trong những cửa ngõ trong kết nối quan hệ thương mại Asean - Việt Nam - Trung Quốc; - Tập trung phát triển du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Bảo vệ các vùng cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường và sinh thái tự nhiên. Tập trung khai thác các lợi thế riêng về tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc của mỗi khu vực để phát triển kinh tế du lịch; - Bảo vệ các vùng sản xuất nông lâm nghiệp trọng yếu. Phát triển các vùng nông nghiệp chất lượng cao, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực; - Tăng cường liên kết đô thị - nông thôn. Tăng cường các cơ sở hạ tầng xã hội tại một số khu vực trung tâm xã, hình thành mới và nâng cấp các cơ sở kinh tế nông thôn hiện có. Ổn định dân cư các xã vùng biên giới. 4. Các dự báo phát triển vùng 4.1. Dự báo về kinh tế - Tốc độ tăng trưởng bình quân: đến năm 2020 đạt khoảng 7%-8%/năm; đến năm 2030 đạt khoảng 6,5%-7,5%/năm; - Cơ cấu kinh tế theo các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp: đến năm 2020 là 23%, 57,5% và 19,5%; đến năm 2030 là 22%, 60% và 18%; - GDP bình quân đầu người: đến năm 2020 đạt khoảng 1.650 USD; đến năm 2030 đạt khoảng 4.300 USD. 4.2. Dự báo dân số - Năm 2020: Tổng dân số khoảng 551.300 người; dân số đô thị khoảng 153.900 người; tỷ lệ đô thị hóa khoảng 27,92%; - Năm 2030: Tổng dân số khoảng 612.500 người; dân số đô thị khoảng 205.500 người; tỷ lệ đô thị hóa khoảng 33,55%. 4.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất - Đất xây dựng đô thị: năm 2020 khoảng 2.500 ha; năm 2030 khoảng 3.500 ha; - Đất xây dựng khu dân cư nông thôn: năm 2020 khoảng 2.850 ha; năm 2030 khoảng 3.100 ha. 5. Định hướng phát triển không gian vùng 5.1. Phân vùng phát triển a) Tiểu vùng trung tâm (vùng I): Bao gồm thành phố Cao Bằng và các huyện: Hòa An, Nguyên Bình, Hà Quảng; thành phố Cao Bằng là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục của tỉnh; là vùng phát triển kinh tế tổng hợp và chất lượng cao trong đó dịch vụ thương mại, du lịch, công nghiệp đa ngành là chủ đạo. Định hướng phát triển: xây dựng thành phố Cao Bằng trở thành đô thị loại II, là trung tâm kinh tế tổng hợp, có vai trò đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế cả tỉnh; phát huy hiệu quả khu di tích quốc gia đặc biệt Pác Pó, khu rừng Trần Hưng Đạo, khu sinh thái Phja Đén; phát triển sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao; vùng hoa, quả, rau sạch. b) Tiểu vùng phía Đông (vùng II): Bao gồm các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa, Thạch An; là vùng phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại dịch vụ, du lịch và công nghiệp. Định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu gắn với phát triển đô thị, phát triển du lịch trên cơ sở phát huy các khu danh lam thắng cảnh, các bản làng văn hóa truyền thống, xây dựng đô thị Tà Lùng, Trà Lĩnh với vai trò là đô thị hỗ trợ dịch vụ, hậu cần cho Khu kinh tế, là điểm trung chuyển của hành lang kinh tế phía Đông của tỉnh. Phát triển hành lang quốc lộ 3, 4A, phát huy tuyến đường vành đai biên giới, tạo ra mối liên hệ phát triển giữa các cửa khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế đối ngoại với Trung Quốc. c) Tiểu vùng phía Tây (tiểu vùng III): Bao gồm các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông; là vùng phát triển nông, lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp khai khoáng, chế biến lâm sản, liên kết phát triển du lịch giữa Cao Bằng với Hà Giang, khai thác du lịch khám phá, du lịch mạo hiểm. Định hướng phát triển: Xây dựng thị trấn Bảo Lạc với vai trò là trung tâm tiểu vùng, đặc biệt đầu tư các công trình hạ tầng y tế, hạ tầng giáo dục bảo đảm qui mô cấp vùng. Phát triển hành lang kinh tế dọc quốc lộ 34, đường vành đai biên giới, phát triển các thủy điện vừa và nhỏ, trồng các cây công nghiệp, dược liệu quý; Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, từng bước phát các trung tâm xã gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 5.2. Định hướng phân bố các không gian phát triển kinh tế a) Khu kinh tế cửa khẩu - Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu, các lối mở và cặp chợ biên giới, xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; - Gắn mục tiêu xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu với phát triển các Khu công nghiệp thành Khu công nghiệp kinh tế cửa khẩu; - Định hướng phát triển Khu kinh tế trên cơ sở các vùng lãnh thổ động lực: Khu trung tâm cửa khẩu Tà Lùng, khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh và khu vực cửa khẩu Sóc Giang. Đây sẽ là 03 khu vực trọng điểm ưu tiên đầu tư, sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của nhà nước về Khu kinh tế cửa khẩu và các chính sách đối với các địa phương khu vực biên giới, vùng khó khăn; - Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực trung tâm cửa khẩu Tà Lùng, thu hút mạnh các dự án đầu tư kinh doanh, sản xuất trên địa bàn; - Tiếp tục tập trung xây dựng hạ tầng chức năng cửa khẩu Trà Lĩnh, nâng cấp các tuyến đường kết nối, đây là khu vực sẽ tập trung phát triển trở thành trung tâm thứ hai của Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng. Các chức năng hỗ trợ được tập trung tại đô thị Hùng Quốc; - Tập trung hoàn thiện hạ tầng cửa khẩu Sóc Giang, hình thành các điểm đón, lưu trú du lịch tại địa bàn gắn với các hoạt động dịch vụ, vui chơi giải trí...Đầu tư hạ tầng thương mại hợp tác tại khu vực biên giới, hình thành đồng bộ chức năng khu vực; - Phát huy tối đa mọi nguồn lực để đầu tư các công trình đầu tư theo thứ tự ưu tiên tại các cửa khẩu còn lại, các cặp chợ biên giới và lối mở để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động biên mậu, trao đổi hàng hóa và dịch vụ phát triển, cũng như sự tham gia các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào các hoạt động kinh tế cửa khẩu.
| 2,130
|
2,636
|
b) Phát triển công nghiệp: Các vùng công nghiệp bao gồm - Vùng 1: Vùng phát triển đô thị - công nghiệp - thương mại trung tâm, thuộc khu vực trung tâm của tỉnh. Ngành công nghiệp chủ đạo của vùng là cơ khí, luyện kim, điện tử, hóa chất (sản xuất gang thép, chế biến quặng Bauxit, nhôm thỏi, lắp ráp đồ điện tử, sửa chữa cơ khí, sản xuất đồ nhựa...); - Vùng 2: Vùng phát triển cây công nghiệp, công nghiệp khai khoáng và du lịch, gồm 7 huyện núi đá phía Đông. Các ngành công nghiệp chủ đạo của vùng gồm cơ khí, luyện kim, điện tử, hóa chất, hóa dược (sản xuất ferromangan, dioxit mangan, các sản phẩm có mangan, sản xuất vật liệu hợp kim nhôm, lắp ráp đồ gia dụng, xe điện, cơ khí sửa chữa, phương tiện vận tải...); - Vùng 3: Vùng phát triển cây lâm nghiệp, khai khoáng, sản xuất thủy điện, gồm các huyện phía Tây của tỉnh, là vùng có mật độ dân cư và phát triển kinh tế thấp nhất tỉnh. Ngành công nghiệp chủ đạo của vùng gồm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản thiếc, vofram, chì, kẽm, đồng, niken, khoáng chất công nghiệp và thủy điện; - Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 01 khu công nghiệp (KCN) với diện tích khoảng 80 ha (KCN Chu Trinh - thành phố Cao Bằng) và 07 Cụm CN (cụm CN miền Đông I - Tà Lùng, cụm CN Hưng Đạo - TP Cao Bằng, cụm CN Bạch Đằng - Hòa An, cụm CN Thông Huề - Trùng Khánh, cụm CN Trà Lĩnh, cụm CN Bảo Lâm) với diện tích khoảng 285 ha. Đến năm 2030, phát triển thêm các cụm CN Thông Nông, Tĩnh Túc, Trùng Khánh, tổng diện tích Cụm CN và KCN trên toàn tỉnh sẽ là 465 ha. c) Phân bố không gian phát triển nông - lâm nghiệp - Vùng trồng trọt: + Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô thích hợp gần cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Bảo vệ diện tích chuyên trồng lúa nước 2 vụ, duy trì quy mô sản xuất lúa hiện tại (30.000 ha) tại các vùng thuộc huyện Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Bảo Lạc. Duy trì diện tích sản xuất ngô 38.000 - 40.000 ha ở Bảo Lâm, Bảo Lạc, Trùng Khánh, Quảng Uyên; + Phát triển mạnh các cây công nghiệp hàng năm: tăng diện tích trồng cây thuốc lá lên 6.000 ha, tập trung chủ yếu ở 6 huyện Hòa An, Hà Quảng, Trùng Khánh, Thông Nông, Trà Lĩnh, Nguyên Bình và vùng phụ cận là thành phố Cao Bằng, Quảng Uyên, Thạch An, Phục Hoà, Hạ Lang. Đầu tư thâm canh và mở rộng diện tích trồng cây mía đường lên khoảng 3.000 ha tại 3 huyện trọng điểm là Phục Hòa, Quảng Uyên, Thạch An. Duy trì quy mô diện tích 5.000 - 6.000ha trồng đậu tương tại các huyện Trùng Khánh, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Hạ Lang và Thông Nông; + Phát triển trồng cây ăn quả lên khoảng 2.500 ha: quýt, cam (Trà Lĩnh, Hòa An, Nguyên Bình và Bảo Lâm), nhãn, vải ở Hà Quảng, Quảng Uyên, Trùng Khánh... xây dựng thương hiệu cho cây dẻ Trùng Khánh; + Mở rộng diện tích trồng rau, hoa lên khoảng 3.500 - 4.000 ha tại các huyện Hòa An, Quảng Uyên, Nguyên Bình và thành phố Cao Bằng theo hướng tăng cường sản xuất rau an toàn, sản xuất rau, hoa hàng hóa. - Vùng chăn nuôi: Phát triển đàn bò, trâu tại các vùng gắn với diện tích trồng cỏ tập trung ở các huyện vùng phía Tây: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông. Đàn lợn phát triển trọng tâm tại các huyện vùng giữa và vùng phía Đông: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Thạch An. Đàn gia cầm phát triển tập trung chủ yếu ở các huyện vùng I và một số địa bàn bằng phẳng: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Thạch An, Nguyên Bình và phát triển gà đồi ở các địa bàn truyền thống.... Tiếp tục phát triển đàn dê ở các huyện phía Đông của tỉnh. - Vùng phát triển lâm nghiệp: Xây dựng vùng chuyên canh cây nguyên liệu tập trung, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gắn với cơ sở chế biến (trọng tâm ở vùng phía Tây và vùng trung tâm): Vùng nguyên liệu trúc ở các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thông Nông, Hòa An (4.000 ha); Chú trọng phát triển các lâm sản ngoài gỗ: dược liệu, hương liệu; Duy trì diện tích rừng phòng hộ và bản địa hiện có, mở rộng và nâng cao tỷ lệ thâm canh đối với bộ phận rừng sản xuất (trọng tâm ở phía Đông). - Vùng nuôi trồng thủy sản: Chú trọng phát triển các giống thủy đặc sản như: cá nước lạnh (Phja Đén), cá nước mát ở Phục Hòa, Nguyên Bình; phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản: nuôi cá trên ruộng trồng lúa nước, nuôi cá lồng trên sông và ở các hồ như hồ Thang Hen và một số hồ khác... d) Phân bố không gian phát triển du lịch - Các cụm du lịch: + Cụm du lịch trung tâm (thành phố Cao Bằng và phụ cận): Định hướng phát triển du lịch nghỉ cuối tuần, camping, du lịch, trải nghiệm, vui chơi giải trí, du lịch quá cảnh, tham quan, nghiên cứu, du lịch công vụ, thương mại... + Cụm du lịch phía Bắc (Pác Bó và phụ cận, thuộc địa phận huyện Hà Quảng): Là cụm du lịch tâm linh có ý nghĩa quan trọng không những chỉ đối với Cao Bằng mà còn đối với cả nước. Định hướng phát triển du lịch hành hương về cội nguồn, du lịch tham quan di tích, nghiên cứu, giáo dục....du lịch sinh thái; + Cụm du lịch phía Đông (Bản Giốc - Ngườm Ngao và phụ cận, thuộc địa phận huyện Trùng Khánh, Hạ Lang, Trà Lĩnh): Định hướng phát triển du lịch tham quan cảnh quan, văn hóa tâm linh, bản văn hóa, nghỉ cuối tuần, các khu nghỉ dưỡng chữa bệnh, camping, thể thao, mạo hiểm...., du lịch sinh thái, du lịch biên giới; + Cụm du lịch phía Tây (Phja Đén, Phja Oắc, rừng Trần Hưng Đạo, thuộc địa phận huyện Nguyên Bình): Trung tâm của cụm là Phja Đén. Định hướng phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ cuối tuần, các khu nghỉ dưỡng chữa bệnh, du lịch văn hóa: tham quan các di tích lịch sử cách mạng, văn hóa dân tộc; + Các cụm du lịch phụ trợ: gồm cụm du lịch Đông Nam (Thạch An, Phục Hòa), hướng khai thác phát triển du lịch văn hóa và cửa khẩu biên giới và cụm du lịch Tây Bắc (Bảo Lạc, Bảo Lâm), khai thác phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; - Các điểm du lịch: + Các điểm du lịch cấp quốc gia: Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó (huyện Hà Quảng), Khu du lịch Thác Bản Giốc - Ngườm Ngao (huyện Trùng Khánh), Khu du lịch Phja Đén, Phja Oắc (huyện Nguyên Bình), Khu di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình); - Các điểm du lịch cấp vùng và địa phương: thành phố Cao Bằng, các điểm du lịch lịch sử văn hóa ở huyện Hoà An, Khu du lịch sinh thái - tâm linh Hồ Thăng Hen, động Giộc Đâu (huyện Trà Lĩnh), Khu di tích lịch sử chiến thắng Đông Khê (huyện Thạch An). e) Phân bố các khu bảo tồn, khu vực bảo vệ cảnh quan Định hướng đến năm 2030, Cao Bằng sẽ xây dựng 1 vườn Quốc gia (VQG) là VQG Phja Oắc - Phja Đén; 05 khu bảo tồn loài - sinh cảnh (Vượn Cao Vít Trùng Khánh, Hạ Lang, Trà Lĩnh - Thang Hen, Bảo Lạc, Bảo Lâm); 05 khu bảo vệ cảnh quan (Pác Bó, Bản Giốc, Trần Hưng Đạo, Thạch An, Lam Sơn) và 01 khu bảo tồn vùng nước nội địa (sông Bằng); Các định hướng phát triển đối với các khu bảo tồn: Tổ chức bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng; Phát triển rừng trên cơ sở trồng mới, phục hồi rừng và thực hiện các dự án khuyến nông, khuyến lâm để phát triển vùng đệm. Thực hiện công tác nghiên cứu thực nghiệm khoa học với mục đích bảo tồn thiên nhiên và môi sinh. Tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học, chuyển giao kỹ thuật, giáo dục hướng nghiệp lâm nghiệp. Tổ chức tham quan nghỉ mát, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái. Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục phổ cập cho nhân dân về ý thức bảo vệ rừng; phòng cháy chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại; thực hiện các qui trình trồng rừng, chăm sóc rừng... Đối với các khu vực bảo vệ và phát triển hệ sinh thái này cần phải bảo vệ bằng các phương thức như quản lý rừng cộng đồng, giao cho các hộ, các tổ chức quản lý...nhằm bảo vệ và phát triển các nguồn gen quý, đảm bảo cân bằng sinh thái, góp phần phục vụ cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội, nâng cao độ che phủ rừng, thực hiện mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 5.3. Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội a) Hệ thống công trình thương mại dịch vụ Hoàn thiện hệ thống chợ của các thị trấn, phường và xã. Hình thành chợ đầu mối nông sản và tổ chức hoạt động theo hướng chuyên nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu nông sản trong nội tỉnh và với các tỉnh khác. Đến năm 2020, cải tạo và nâng cấp 68 chợ hiện có, quy hoạch xây dựng mới 34 chợ, trong đó có 02 chợ đầu mối hạng I tại thành phố Cao Bằng, 16 chợ loại II và 84 chợ loại III; Phát triển hệ thống mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch đô thị và đảm bảo nhu cầu mua sắm của dân cư. Quy hoạch đến năm 2020, đầu tư xây dựng 03 trung tâm thương mại trong đó 01 trung tâm thương mại hạng I tại thành phố Cao Bằng, 01 trung tâm thương mại hạng II tại Khu kinh tế cửa khẩu Trà Lùng, 01 trung tâm thương mại hạng II tại huyện Thạch An; Khu trung tâm thương mại dịch vụ cấp tỉnh: xây dựng tại thành phố Cao Bằng. Khu trung tâm thương mại dịch vụ cấp khu vực: xây dựng tại thị xã Phục Hòa (Tà Lùng), thị trấn Pác Miầu (Bảo Lâm) và thị trấn Đông Khê (Thạch An). Xây dựng các đầu mối dịch vụ tài chính tại Khu kinh tế cửa khẩu đáp ứng nhu cầu của các hoạt động giao dịch tài chính tại các khu thương mại tự do; Hình thành hệ thống khu logistic tại khu vực ngoại vi thành phố Cao Bằng với vị trí thuận tiện gần các khu kinh tế cửa khẩu và các tuyến giao thông trọng yếu: Quốc lộ 3, quốc lộ 4A, Quốc lộ 34, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng và cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn - Cao Bằng trong tương lai; Đến năm 2020, xây dựng 01 trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại quy mô khoảng 3 ha tại thành phố Cao Bằng. Đến năm 2030, phát triển thêm 01 trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế tại khu vực thị xã Phục Hòa (Khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng).
| 2,053
|
2,637
|
b) Hệ thống công trình y tế - Công trình y tế cấp tỉnh: + Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh lên quy mô 500 giường bệnh, xây mới tại địa điểm mới; + Nâng cấp và xây mới Bệnh viện Y học cổ truyền theo hướng bệnh viện đa khoa với quy mô 200 giường bệnh; + Xây mới Bệnh viện Lao - Phổi, quy mô 100 giường bệnh; + Xây mới Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng trên cơ sở Trung tâm điều dưỡng cán bộ của tỉnh với quy mô 100 giường bệnh; + Nâng cấp Trung tâm Nội tiết thành Bệnh viện Nội tiết quy mô 60 giường bệnh; + Xây dựng bệnh viện Sản - Nhi; bệnh viện Tâm thần; + Nâng cấp và đầu tư xây dựng mới trường Trung cấp y tế thành trường Cao đẳng y tế; - Công trình y tế cấp huyện, xã: Về cơ bản vẫn duy trì như hiện nay; - Khuyến khích các cơ sở khám chữa bệnh y tế tư nhân đầu tư, nâng cấp thành các phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế. Hướng tới liên doanh đầu tư các khu nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh tại khu vực thác Bản Giốc và khu du lịch Phja Đén, Phja Oắc. c) Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo - Quy hoạch mỗi huyện có 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề. Thành lập và đầu tư xây dựng Trung tâm dạy nghề dành riêng cho người khuyết tật tại địa bàn Cao Bằng. Cải tạo, nâng cấp Trung tâm dạy nghề huyện Trùng Khánh thành Trung tâm dạy nghề kiểu mẫu. Thành lập thêm 10 cơ sở tư thục dạy nghề cho lao động nông thôn, 3 trung tâm dạy nghề tư thục. Xây dựng Trung tâm dạy nghề cụm huyện Miền Tây; - Thành lập trường Đại học Cao Bằng trên cơ sở trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng. d) Hệ thống công trình văn hóa, thể dục thể thao - Xây dựng và củng cố các thiết chế văn hóa. Đảm bảo có đủ thiết chế văn hóa cơ bản từ cấp tỉnh đến cấp xã/thôn bao gồm: trung tâm văn hóa tỉnh, nhà văn hóa thể thao huyện, thư viện, bảo tàng và nhà văn hóa xã/thôn; - Đầu tư xây dựng nhà Bảo tàng tỉnh tại khu đô thị mới Đề Thám. Cải tạo sửa chữa Nhà văn hóa trung tâm đảm bảo đạt chuẩn. Đầu tư xây dựng Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại phố Vườn Cam, thành Phố Cao Bằng; - Đầu tư xây dựng Rạp chiếu phim tỉnh Cao Bằng, Trung tâm Điện ảnh, Sách, Văn hóa phẩm Cao Bằng tại thành phố Cao Bằng; - Xây dựng công trình nhà tưởng niệm Võ Nguyên Giáp tại khu rừng lịch sử Trần Hưng Đạo; - Xây dựng mới một trung tâm văn hóa quốc tế tại khu du lịch thác Bản Giốc. Xây dựng trung tâm văn hóa thể thao các huyện và khu cửa khẩu, trong đó ưu tiên giai đoạn đầu xây dựng cho các huyện Trùng Khánh, Quảng Uyên, Thông Nông, Bảo Lạc, Hà Quảng, Hạ Lang, Nguyên Bình, Phục Hòa. - Đối với hệ thống công trình thể dục thể thao: + Hoàn thiện các hạng mục của Trung tâm huấn luyện thi đấu TDTT tỉnh; + Xây dựng trung tâm thể thao tại các huyện Trùng Khánh, Quảng Uyên, thành phố Cao Bằng, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Phục Hòa, Thạch An, Thông Nông, Bảo Lạc, Hà Quảng. 6. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn 6.1. Hệ thống các đô thị - Đến năm 2020 có 17 đô thị, trong đó: + 01 đô thị loại II: Thành phố Cao Bằng; + 01 đô thị loại IV: Phục Hòa (hợp nhất 2 thị trấn Hòa Thuận và Tà Lùng); + 15 đô thị loại V: Pác Miầu, Bảo Lạc, Thông Nông, Xuân Hòa, Sóc Giang, Hùng Quốc, Trùng Khánh, Đàm Thủy, Thanh Nhật, Quảng Uyên, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Phja Đén, Đông Khê (Trong đó nâng loại 03 đô thị mới là: Sóc Giang, Đàm Thủy, Phja Đén). - Đến năm 2030 có 17 đô thị, trong đó: + 01 đô thị loại II: Thành phố Cao Bằng; + 04 đô thị loại IV: Phục Hòa, Nước Hai, Hùng Quốc, Quảng Uyên; + 12 đô thị loại V: Pác Miầu, Bảo Lạc, Thông Nông, Xuân Hòa, Sóc Giang, Trùng Khánh, Đàm Thủy, Thanh Nhật, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Phja Đén, Đông Khê. (Chi tiết xem phụ lục: Bảng Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Cao Bằng) 6.2. Các điểm dân cư nông thôn Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí, phân bố trên cơ sở định hướng về tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện địa lý, điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán từng vùng; giảm thiểu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận tiện trong kết nối giao thông, đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chí nông thôn mới; tiếp tục phát huy và xây dựng các trung tâm cụm xã đã có. 7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 7.1. Giao thông a) Đường bộ - Quốc lộ: + Đường Hồ Chí Minh: sau năm 2020 xây dựng đoạn từ thành phố Cao Bằng đến Bắc Kạn theo QL3 đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi; tuyến nhánh từ Nước Hai qua Hồng Việt - Nà Bao - QL.34 - ĐT.212 - đến Hà Hiệu- Bắc Cạn đạt cấp IV miền núi; + Quy hoạch tuyến đường “Hành lang biên giới” tạo liên kết ngang giữa các cửa khẩu, các vùng biên giới khó khăn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu, ổn định dân cư biên giới, bảo đảm an ninh quốc phòng; + Quốc lộ 3 được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi, đến năm 2030 xây dựng đường cao tốc Bắc Kạn - thành phố Cao Bằng - cửa khẩu Trà Lĩnh theo tuyến mới; + Định hướng sau năm 2020 sẽ xây dựng đường Cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng); + QL. 4A qua Cao Bằng nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II miền núi, đoạn qua Thị trấn Đông Khê thiết kế tránh theo quy hoạch đô thị được duyệt; + Chuyển các tuyến đường Khâu Hân - Bản Gùn, ĐT210, đường Đôn Chương - Sóc Hà, ĐT 201, đường nội thị thị trấn Bảo Lạc thành QL4A; + QL.4C (Niêm Sơn - Lý Bôn) đoạn qua Cao Bằng nâng cấp đạt cấp IV miền núi. Cải tuyến tránh QL.4C từ Mèo Vạc (Hà Giang) - Đức Hạnh, Bảo Lạc (Cao Bằng) đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi; + QL.34 từ Hà Giang đến Trà Lĩnh cải tạo nâng cấp đạt cấp III miền núi; + QL.3C: đoạn nối từ Bắc Kạn sang huyện Bảo Lâm (Cao Bằng) kết nối vào QL34 đến năm 2030 nâng cấp đạt cấp III miền núi; + Quy hoạch đường vành đai 1 là sát nhập các tuyến QL4 A, B, C, D đoạn qua Cao Bằng: Tuyến tránh QL4A - Nặm Nàng - TP Cao Bằng - Nước Hai - Trương Lương - Thông Nông - Cần Yên - Bảo Lạc - tuyến tránh QL4C - Cốc Pàng - Khâu Vai - Mèo Vạc (Hà Giang) nhập QL4C. - Tỉnh lộ: + Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện có đạt cấp II - III miền núi và một số tuyến tối thiểu đạt cấp IV miền núi. Xây dựng các tuyến mới ĐT 214, 215, 216; + Xây dựng các đường trục chính của đô thị theo quy hoạch, đến năm 2030, xây dựng hoàn chỉnh đường đô thị thành phố Cao Bằng và thị xã Phục Hòa. - Giao thông nông thôn: Toàn bộ hệ thống đường huyện cải tạo nâng cấp đạt cấp IV miền núi, tối thiểu đạt cấp V miền núi. Đường xã, đường liên thôn cải tạo, mở mới và cứng hóa mặt đường đạt loại GTNT B. b) Đường hàng không: Quy hoạch vị trí Sân bay cách thành phố Cao Bằng 13 km về phía Đông Nam tại khu Tài Hồ Sìn, là sân bay nội địa. c) Bến, bãi đỗ xe: Tại mỗi đô thị xây dựng một bến xe theo quy hoạch, riêng thành phố Cao Bằng có hai bến xe: bến xe miền Đông và bến xe miền Tây; đồng thời từng bước xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tại các trung tâm, các công trình công cộng, khu dân cư tập trung đáp ứng nhu cầu thực tế. Bố trí một khu cảng cạn trung chuyển hàng hóa tại Quảng Uyên. 7.2. Chuẩn bị kỹ thuật - Tận dụng tối đa quỹ đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp kém hiệu quả, vùng gò đồi để phát triển xây dựng; hạn chế xây dựng tại các khu vực bị ảnh hưởng tai biến thiên nhiên, khai thác khoáng sản, vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn; - Định hướng thoát nước mặt: Tận dụng tiêu thoát tự nhiên qua sông, suối với ba lưu vực chính: sông Bằng, sông Gâm, sông Quây Sơn; các đô thị cũ có hệ thống thoát nước mưa chung từng bước đầu tư thành hệ thống nửa riêng, tiến tới riêng hoàn toàn sau 2030; các khu đô thị mới, khu công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống thoát nước mặt riêng; - Lập bản đồ xác định các vùng đã xảy ra và vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên; Xây dựng các hồ đa chức năng ở thượng nguồn có vai trò điều tiết nước mặt; bảo vệ, trồng và khôi phục rừng phòng hộ, xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, thực hiện các biện pháp canh tác hợp lý trên đất dốc, ruộng bậc thang. 7.3. Cấp nước - Tổng nhu cầu dùng nước đô thị và công nghiệp năm 2020 là 33.600 m3/ngđ; năm 2030 là 54.600 m3/ngđ. Nguồn nước sử dụng: nước mặt kết hợp nước ngầm; - Cấp nước đô thị: Cải tạo và nâng công suất nhà máy nước hiện có và xây dựng mới các trạm cấp nước cho các thị trấn mới; - Cấp nước công nghiệp: Các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp; - Cấp nước nông thôn: các trạm cấp nước quy mô nhỏ, khai thác nước ngầm kết hợp nước mặt. 7.4. Cấp điện - Tổng nhu cầu đến năm 2020 là 59,34 MW; đến năm 2030 là 108,54 MW; - Nguồn điện: Chủ yếu nguồn điện lưới quốc gia; - Nâng cấp Trạm 220kV Cao Bằng lên công suất 2x125MVA; Xây mới 4 trạm 110kV: Trạm Nguyên Bình, Trạm Bảo Lâm, Trạm Hòa An; Trạm Chu Chinh; Cải tạo nâng công suất trạm 110kV Quảng Uyên lên 1x25MVA; - Xây dựng hoàn chỉnh tuyến 220kV mạch kép Cao Bằng - Lạng Sơn; xây dựng mới 3 tuyến 110kV với tổng chiều dài 125km. Lưới trung áp: trong đô thị sẽ đi ngầm hoàn toàn. Trong KCN có thể đi nổi để thuận tiện đấu nối. Các điểm dân cư vùng cao sử dụng lưới trung áp 35kV. 7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang a) Thoát nước thải cho đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ: - Dự báo lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2020 khoảng 37.600 m3/ngđ và đến năm 2030 khoảng 59.660 m3/ngđ;
| 2,062
|
2,638
|
- Dự báo lượng nước thải công nghiệp đến năm 2020 khoảng 4.312 m3/ngđ và đến năm 2030 khoảng 6.104 m3/ngđ; - Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có nhà máy xử lý nước thải tập trung cho thành phố Cao Bằng, các thị xã Trà Lĩnh, Phục Hòa, Hòa An. Các đô thị còn lại thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn. Các KCN có hệ thống thoát nước riêng, trạm xử lý nước thải tập trung. b) Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR): - Dự báo lượng CTR sinh hoạt đến năm 2020 khoảng 451 tấn/ngày và đến năm 2030 khoảng 482 tấn/ngày; - Dự báo lượng CTR công nghiệp đến năm 2020 khoảng 70 tấn /ngày và đến năm 2030 khoảng 97 tấn /ngày; - Toàn vùng quy hoạch 15 khu xử lý CTR, bao gồm xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp và CTR nguy hại. c) Nghĩa trang tập trung: Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang mới đến năm 2020 là 32 ha và đến năm 2030 là 34 ha. Đề xuất áp dụng công nghệ táng hiện đại tại nghĩa trang mới của thành phố Cao Bằng. 8. Định hướng bảo vệ môi trường chiến lược - Phân vùng bảo vệ môi trường theo ba khu vực phát triển kinh tế, xây dựng giải pháp quản lý các chất thải, bảo vệ môi trường phù hợp với đặc điểm của mỗi vùng; - Tại các đô thị và khu du lịch xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Các khu công nghiệp khai khoáng cần kiểm chặt việc sử dụng đất, khoanh vùng bảo vệ tránh ô nhiễm đất và nguồn nước; - Các vùng chịu ảnh hưởng tai biến thiên nhiên: xây dựng các trạm quan trắc, trạm cảnh báo sớm; - Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước mặt; - Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch chuyên ngành, các chương trình, dự án phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường. 9. Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng: - Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước; tranh thủ các nguồn lực từ Trung ương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; hỗ trợ thúc đẩy các nguồn lực đầu tư về giao thông, các Khu kinh tế, du lịch, đô thị; - Quản lý thống nhất các quy hoạch ngành trong toàn tỉnh để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý đô thị theo phân cấp và có sự tham gia của các cơ quan quản lý chuyên môn để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc quy mô lớn; - Lập kế hoạch để triển khai thực hiện quy hoạch vùng gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủ các vùng chức năng đã được xác định trong quy hoạch vùng; - Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thị, dự án đầu tư xây dựng. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Thống nhất quản lý toàn diện các hoạt động về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được phê duyệt; - Rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật... trên địa bàn để cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư. 3. Sở Xây dựng: - Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch; - Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức công bố, công khai thông tin, nội dung đồ án Quy hoạch và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt để toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân biết, thực hiện; - Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh; rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch trên địa bàn tỉnh; - Giúp UBND tỉnh quản lý, lưu trữ hồ sơ quy hoạch để phục vụ công tác quản lý và cung cấp các thông tin quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. 4. Các sở, ban, ngành: - Rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn toàn tỉnh phù hợp với định hướng quy hoạch vùng tỉnh được duyệt. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư đưa danh mục các dự án thực hiện theo Quy hoạch vùng tỉnh vào danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư của tỉnh theo từng giai đoạn để huy động các nguồn lực, thu hút, hướng dẫn các Nhà đầu tư tham gia thực hiện. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH CAO BẰNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN NGUỒN KINH PHÍ NĂM 2015 SANG NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 1989/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2015; số 232/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 về việc giao nhiệm vụ và kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 và các quyết định chuyển nguồn kinh phí năm 2014 sang năm 2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 84/TTr-STC ngày 01/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển nguồn kinh phí năm 2015 tổng số tiền 1.530.455.982.597 đồng (Một nghìn năm trăm ba mươi tỷ bốn trăm năm mươi lăm triệu chín trăm tám mươi hai nghìn năm trăm chín mươi bảy đồng) sang năm 2016. (Chi tiết theo các phụ biểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo) Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện chuyển nguồn kinh phí năm 2015 sang năm 2016 theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; các đơn vị có tên tại Điều 1 Quyết định này và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 01 TỔNG HỢP CHUYỂN NGUỒN THEO QUY ĐỊNH ĐƯƠNG NHIÊN ĐƯỢC CHUYỂN NĂM 2015 SANG NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 02 TỔNG HỢP CHUYỂN NGUỒN ĐỀ NGHỊ XÉT CHUYỂN NĂM 2015 SANG NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 03 TỔNG HỢP CHUYỂN NGUỒN VỐN XDCB NĂM 2015 SANG NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 04 TỔNG HỢP CHUYỂN NGUỒN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2015 SANG NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2030” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Điện lực 28/2004/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13; Căn cứ Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 449/UBND-KT ngày 21 tháng 01 năm 2016 trình thẩm định, phê duyệt Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Cà Mau giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030 do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 lập; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Cà Mau giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau: 1. Quan điểm quy hoạch - Quy hoạch phù hợp với tiềm năng nguồn năng lượng gió của địa phương. - Tạo điều kiện thuận lợi để huy động vốn từ các thành phần kinh tế nhằm khai thác lợi thế về tài nguyên gió, đất đai, góp phần đầu tư phát triển ngành công nghiệp điện gió; bổ sung nguồn điện góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. - Quy hoạch phải phù hợp với các quy hoạch ngành và địa phương, nhằm khai thác tốt tiềm năng gió và lợi thế hiện có của địa phương. - Quy hoạch đảm bảo tính khả thi, đảm bảo hiệu quả phát triển kinh tế, xã hội khu vực và bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu quy hoạch Đến năm 2020, công suất lắp đặt tích lũy đạt khoảng 350 MW với sản lượng điện gió tương ứng khoảng 997,5 triệu kWh. 3. Quy hoạch phát triển điện gió giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030
| 2,073
|
2,639
|
3.1. Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020, có xét đến 2030 Hai vùng quy hoạch, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Quy hoạch và Danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020 Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỊ trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn đến 2020 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục. 4. Định hướng đấu nối vào lưới điện quốc gia của các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn đến 2020 Các dự án điện gió được đấu nối vào cấp điện áp 110 kV. Khi có nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió trong Danh mục tại Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 1, UBND tỉnh Cà Mau yêu cầu nhà đầu tư xác định chính xác quy mô công suất dự án trên cơ sở số liệu đo gió được cập nhật đến thời điểm lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo Bộ Công Thương xem xét, điều chỉnh quy mô công suất dự án trong trường hợp thay đổi. Phương án đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia, quy mô và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp sẽ được phê duyệt trong quy hoạch phát triển điện lực tỉnh nhằm đảm bảo tiến độ đầu tư các dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau a) Chỉ đạo tổ chức công bố Quy hoạch và Danh mục dự án phát triển điện gió trong giai đoạn quy hoạch; Tổ chức theo dõi, đánh giá, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện gió địa phương. b) Chỉ đạo thực hiện, ưu tiên khai thác phát triển điện gió và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất tại các khu vực tiềm năng phát triển điện gió trong giai đoạn Quy hoạch nhằm đảm bảo hài hòa với Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch phát triển vùng kinh tế biển và các quy hoạch ngành, địa phương khác. c) Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư các dự án điện gió trong Quy hoạch. d) Phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Nam xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Quy hoạch trong từng giai đoạn. e) Quản lý, theo dõi, giám sát và thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư phát triển dự án điện gió tại địa phương theo quy định. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tổ chức thực hiện Quy hoạch. b) Phê duyệt đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải về quy mô và cấp điện áp đảm bảo tuân thủ các Quy định về hệ thống điện truyền tải và hệ thống điện phân phối được Bộ Công Thương ban hành. 3. Sở Công Thương tỉnh Cà Mau Một số dự án điện gió chưa thực hiện đo gió và có báo cáo đo gió theo quy định hiện hành, đề nghị Sở Công Thương tỉnh Cà Mau yêu cầu các chủ đầu tư báo cáo Bộ Công Thương để thống nhất về quy mô công suất trước khi báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư. Chỉ đạo Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 2 hoàn thiện đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được duyệt tại Quyết định này và gửi đề án đã hoàn thiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Bộ Công Thương, Tổng cục Năng lượng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Nam để quản lý và thực hiện Quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Tổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực miền Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC: VỊ TRÍ, TỌA ĐỘ RANH GIỚI DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 (THEO HỆ VN - 2000, KINH TUYẾN TRỤC 105°30' MÚI CHIẾU 3°, KHU VỰC TỈNH CÀ MAU) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1402/QĐ-BCT ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Tên dự án: Nhà máy điện gió Khai Long - Giai đoạn 1 Công suất:100MW Vị trí: xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển Diện tích khảo sát : 2688,5 ha Tọa độ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Tên dự án: Nhà máy điện gió Khai Long - Giai đoạn 2 Công suất:100MW Vị trí: xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển Diện tích khảo sát: 2537,2 ha Tọa độ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Tên dự án: Nhà máy điện gió Khai Long - Giai đoạn 3 Công suất : 100MW Vị trí: xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển Diện tích khảo sát: 2552,7 ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Tên dự án: Nhà máy điện gió Tân Ân 1 - Giai đoạn 1 Công suất : 25MW Vị trí: xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển Diện tích khảo sát: 661,7 ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Tên dự án: Nhà máy điện gió Tân Thuận - Giai đoạn 1 Công suất : 25MW Vị trí: xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi Diện tích khảo sát: 642,4 ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2016 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI KIỂM TRA 1. Mục đích - Nhằm kiểm tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung hoạt động kiểm soát TTHC năm 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp để kịp thời hướng dẫn cơ quan, đơn vị được kiểm tra triển khai, thực hiện tốt và tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm soát TTHC. - Thông qua công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót trong hoạt động kiểm soát TTHC; xử lý, ngăn chặn những trường hợp tự đặt ra TTHC, các loại hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật, chậm trễ trong việc giải quyết TTHC, gây nhũng nhiễu, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; kịp thời phát hiện các bất cập để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định; biểu dương, nhân rộng các cách làm hay, có hiệu quả trong công tác kiểm soát TTHC. 2. Yêu cầu Công tác kiểm tra phải đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, đảm bảo các nội dung, nguyên tắc kiểm tra theo đúng khoản 11 Điều 1 Nghị định 48/2013/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 25/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp. 3. Phạm vi kiểm tra - Trực tiếp kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã theo kế hoạch đã đề ra. - Kiểm tra đột xuất tại một số cơ quan, đơn vị có phản ánh, kiến nghị trong việc tiếp nhận và giải quyết TTHC hoặc qua phản ánh của các cơ quan thông tin báo chí. Đối với các cơ quan, đơn vị không thuộc danh sách kiểm tra theo Kế hoạch có trách nhiệm tự kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC của cơ quan, đơn vị mình và báo cáo về Sở Tư pháp trước ngày 31/10/2016 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. II. NỘI DUNG, CÁCH THỨC KIỂM TRA 1. Nội dung kiểm tra a) Kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC tại cơ quan, đơn vị: - Kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 04/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2016; - Kiểm tra tình hình đôn đốc, tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính gồm: việc ban hành và tổ chức triển khai thực hiện các Kế hoạch có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; công tác đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ, công chức; những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có). - Kiểm tra công tác tổ chức, nhân sự thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính gồm: cán bộ công chức đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, việc thực hiện chế độ hỗ trợ cho cán bộ đầu mối của cơ quan, đơn vị theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh; những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có). - Kiểm tra tình hình bố trí và sử dụng kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính; những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có). b) Kiểm tra tình hình thực hiện đánh giá tác động của quy định TTHC tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đối với các Sở, Ngành cấp tỉnh - Kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động của quy định thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ và Chương II Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Kiểm tra việc tiếp thu, giải trình nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. c) Kiểm tra việc công bố, công khai TTHC - Kiểm tra việc thực hiện công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan. - Kiểm tra tính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng trong việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính theo Quyết định công bố thủ tục hành chính chủ tịch UBND tỉnh tại cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và Mục 2 Chương I Thông tư 05/2014/TT-BTP ; d) Kiểm tra việc tổ chức rà soát đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch rà soát TTHC của Bộ, ngành chủ quản và UBND tỉnh;
| 2,092
|
2,640
|
Kiểm tra việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Chương V Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và Chương III Thông tư 07/2014/TT-BTP . Kiểm tra việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo các nội dung: + Kiểm tra việc xây dựng, ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm và tổ chức triển khai kế hoạch. + Kiểm tra tiến độ, kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính do Bộ, ngành chủ quản và theo Kế hoạch của UBND tỉnh. + Việc xử lý kết quả rà soát, đánh giá; tình hình, kết quả thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt. đ) Kiểm tra kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị (kiểm tra thực tế hồ sơ giải quyết TTHC ở một số lĩnh vực): - Kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, nội dung thủ tục hành chính được niêm yết tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thông tin công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; - Kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính theo các nội dung quy định tại Điều 18 và Điều 20 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. e) Tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính, TTHC theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Việc công khai địa chỉ cơ quan, địa chỉ thư tín hoặc thư điện tử, số điện thoại chuyên dùng của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; - Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo thẩm quyền. g) Kiểm tra công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị. - Kiểm tra hoạt động truyền thông của cơ quan, đơn vị về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (bao gồm cả truyền thông nội bộ và thông qua các phương tiện thông tin đại chúng). h) Kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, chính xác việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của tổ chức cá nhân được kiểm tra theo quy định tại Điều 35 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và Chương II Thông tư 05/2014/TT-BTP . i) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất của cơ quan, đơn vị. 2. Cách thức kiểm tra a) Hình thức kiểm tra: - Đoàn kiểm tra sẽ có thông báo cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra trước 10 ngày làm việc - Trường hợp kiểm tra đột xuất, giao Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Đoàn kiểm tra và thông báo cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra trước 03 ngày làm việc. b) Cách thức kiểm tra: - Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị được kiểm tra để đánh giá tình hình, kết quả công tác kiểm soát TTHC của cơ quan, đơn vị; Đoàn kiểm tra có trách nhiệm ghi biên bản và ký xác nhận thông qua biên bản kiểm tra ngay sau khi kết thúc buổi kiểm tra; - Cơ quan, đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình, kết quả triển khai hoạt động kiểm soát TTHC theo các nội dung của Kế hoạch kiểm tra; - Tại buổi họp thông báo dự thảo kết luận của Đoàn kiểm tra, tổ chức, cá nhân được kiểm tra có ý kiến tiếp thu, giải trình cụ thể đối với các nội dung kiểm tra nêu tại dự thảo kết luận. III. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA 1. Thành phần Đoàn kiểm tra, gồm: - Lãnh đạo Sở Tư pháp - Trưởng Đoàn; Đại diện các đơn vị: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh, một số Sở, ngành liên quan và cán bộ Phòng Kiểm soát TTHC (Sở Tư pháp). - Căn cứ điều kiện cụ thể và nội dung kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra được mời một số cơ quan, đơn vị khác và các cơ quan thông tấn, báo chí cử cán bộ tham gia hoạt động của Đoàn kiểm tra. 2. Thành phần cơ quan, đơn vị được kiểm tra: - Đối với Sở, ngành: Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc); Chánh Văn phòng; cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC và Lãnh đạo các Phòng, Ban Liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC. Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch); Trưởng Phòng Tư pháp, Chánh Văn phòng (hoặc Phó Văn phòng phụ trách bộ phận “một cửa”) và Lãnh đạo các Phòng, Ban chuyên môn của UBND huyện liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC. IV. CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: - Tham mưu UBND tỉnh thành lập Đoàn Kiểm tra liên ngành; - Thông báo, hướng dẫn các nội dung cụ thể để cơ quan, đơn vị được kiểm tra tổng hợp, báo cáo phục vụ công tác kiểm tra của Đoàn Kiểm tra liên ngành; Bố trí phương tiện và các điều kiện cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra; - Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị sau khi kết thúc đợt kiểm tra; 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Đoàn kiểm tra; - Lập danh sách cử cán bộ, công chức tham gia, thực hiện các hoạt động kiểm tra của Đoàn kiểm tra liên ngành theo kế hoạch này; - Tạo điều kiện để cán bộ, công chức được cử tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành hoàn thành tốt nhiệm vụ; 3. Trách nhiệm của của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra - Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra, gửi báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho Đoàn kiểm tra chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra đến làm việc (trong trường hợp kiểm tra đột xuất, tổ chức, cá nhân được kiểm tra không phải gửi báo cáo trước); - Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác thông tin, tài liệu đã cung cấp; VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN Giao Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động kiểm tra công tác kiểm soát TTHC của Đoàn kiểm tra liên ngành theo Kế hoạch này gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định Trên đây là Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2016, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành liên quan căn cứ kế hoạch này để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật Bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007; Căn cứ Luật Công nghệ cao năm 2008; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp và Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 nám 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định về chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 200/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 (đính kèm Chương trình). Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 đảm bảo hiệu quả, đúng quy định Nhà nước hiện hành. Hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá tình hình thực hiện Chương trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,066
|
2,641
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung Nâng cao nhận thức, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thông qua việc thực hiện chính sách hỗ trợ về hoạt động khoa học và phát triển công nghệ, tác động đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, áp dụng các thành tựu, ứng dụng tiến bộ về khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa ổn định, tăng năng suất, tạo dựng thương hiệu “mạnh” để nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhất là đẩy mạnh xuất khẩu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Mục tiêu cụ thể - Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân có tham gia hoạt động khoa học và công nghệ nhằm nâng cao trình độ công nghệ; - Từng bước nâng cao, gia tăng các hoạt động bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, các sáng chế/giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu thông thường; mã số mã vạch sản phẩm; nhãn hiệu tập thể; nhãn hiệu chứng nhận; chỉ dẫn địa lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Hỗ trợ xúc tiến tham gia thị trường khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm kết nối nhu cầu công nghệ trong tổ chức, doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh; - Tăng cường hoạt động đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; giải thưởng chất lượng Quốc gia. II. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; các tổ chức khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh (hoạt động theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ) có tham gia các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, phát triển thị trường công nghệ, hoạt động năng suất, chất lượng. 2. Hợp tác xã, làng nghề, hội, hiệp hội và cá nhân có tham gia hoạt động khoa học công nghệ. III. NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ: a) Nội dung: Hỗ trợ 20 doanh nghiệp, tổ chức. b) Định mức: - Hỗ trợ 30% tổng kinh phí nghiên cứu, thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu nhưng không quá 200 triệu đồng đối với thực hiện nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến và đổi mới thiết bị công nghệ; nghiên cứu chế tạo nguyên vật liệu mới; nghiên cứu ứng dụng khoa học vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn; - Hỗ trợ 30% cho một lần nghiên cứu xây dựng đề án, dự án (bao gồm cả tư vấn) chuyển giao công nghệ mới nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/đề án, dự án cho chi phí chuyển giao công nghệ. 2. Hỗ trợ hoạt động bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp a) Hỗ trợ 15 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích; - Định mức hỗ trợ: 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 10 triệu đồng/sáng chế. b) Hỗ trợ 10 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký kiểu dáng công nghiệp; - Định mức hỗ trợ: 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 10 triệu đồng/kiểu dáng công nghiệp. c) Hỗ trợ 75 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu hàng hóa thông thường trong và ngoài nước; - Định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong nước: 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 03 triệu đồng /nhãn hiệu thông thường; - Định mức hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu ngoài nước: Không quá 20 triệu đồng/cho 01 nhãn hiệu/01 quốc gia. d) Hỗ trợ 50 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ; - Định mức hỗ trợ: 50% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm. e) Đối với việc xây dựng dự án đăng ký bảo hộ, khai thác tạo lập, quản lý và phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của địa phương: Hỗ trợ xây dựng các sản phẩm đặc thù, thế mạnh của tỉnh chưa được bảo hộ. Tập trung xây dựng các thương hiệu chưa được bảo hộ của tỉnh: Chỉ dẫn địa lý dê Ninh Thuận; nhãn hiệu chứng nhận tôm giống, muối, Lô Hội, măng tây, hành tím, nước mắm Cà Ná.... Thực hiện theo quy trình xét duyệt đề tài, dự án khoa học công nghệ. Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện trên cơ sở kết quả thẩm định tổng mức kinh phí theo từng dự án cụ thể theo quy trình quản lý đề tài, dự án của tỉnh Ninh Thuận. 3. Hỗ trợ hoạt động phát triển thị trường công nghệ, tham gia Chợ công nghệ (Techmart): Hỗ trợ 40 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/01 doanh nghiệp khi tham gia Chợ công nghệ (Techmart) do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cử tham dự (bao gồm: thuê gian hàng, thiết kế và vận chuyển sản phẩm). 4. Hỗ trợ hoạt động đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; giải thưởng chất lượng Quốc gia a) Hỗ trợ 25 doanh nghiệp, tổ chức đối với việc đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua các hệ thống quản lý được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 14001; ISO 9001:2008, ISO 22000, GMP, TQM, SA 8000, VietGap, OHSAS 18001; các hệ thống quản lý khác nhằm vào mục đích đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, an toàn, sức khỏe, môi trường, tiết kiệm năng lượng; - Định mức hỗ trợ: 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 30 triệu đồng/doanh nghiệp. b) Hỗ trợ 05 doanh nghiệp, tổ chức đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm, thử nghiệm và hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO/IEC17025; - Định mức hỗ trợ: 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 50 triệu đồng/01 doanh nghiệp. c) Hỗ trợ 10 doanh nghiệp, tổ chức đạt giải thưởng chất lượng quốc gia - Định mức chi phí tham gia hồ sơ đánh giá, mức hỗ trợ: Không quá 25 triệu đồng đối với giải vàng/01 doanh nghiệp. - Định mức chi phí tham gia hồ sơ đánh giá, mức hỗ trợ: Không quá 15 triệu đồng đối với giải bạc/01 doanh nghiệp. d) Đối với những dự án chuyển giao công nghệ hoặc các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên có quy mô lớn, hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, cần mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ trong Chương trình được quy định tại Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện quyết định. IV. QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Thực hiện theo Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 18/09/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. V. THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thời gian: 05 năm, bắt đầu từ năm 2016 đến năm 2020. 2. Kinh phí thực hiện: - Tổng kinh phí dự kiến chi cho Chương trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 là: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng). - Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh phân bổ cho ngành khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí khác từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia. Sở Khoa học và Công nghệ cân đối kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm và thông qua ý kiến thống nhất phân bổ ngân sách của Sở Tài chính để triển khai thực hiện chương trình. VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN Thời gian thực hiện chương trình: 05 năm (2016 - 2020). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ này, với các nhiệm vụ cụ thể: - Xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí Chương trình trong kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm trên cơ sở khảo sát nhu cầu của Doanh nghiệp và theo kế hoạch phân bổ ngân sách cho ngành khoa học công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung Chương trình đến các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh; - Thực hiện việc hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị được hỗ trợ; xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; ban hành quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền; - Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ, đánh giá hiệu quả của Chương trình; - Định kỳ hàng năm, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết giữa kỳ và đánh giá hiệu quả của Chương trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét chỉ đạo điều chỉnh nội dung Chương trình cho phù hợp với thực tiễn. 2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan: Sở Tài chính và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình bảo đảm có hiệu quả; đồng thời phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc phổ biến Chương trình, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ; tham gia thẩm định hồ sơ được hỗ trợ theo đúng quy định.
| 2,107
|
2,642
|
3. Trách nhiệm của các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia chương trình: - Lập hồ sơ đăng ký tham gia chương trình (theo biểu mẫu của Sở Khoa học và Công nghệ); - Tạo điều kiện cho việc khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ doanh nghiệp; - Tích cực chủ động triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung hỗ trợ khoa học và công nghệ; - Bố trí vốn, cơ sở vật chất - kỹ thuật và nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp; - Lãnh đạo doanh nghiệp phải cam kết, chịu trách nhiệm trực tiếp việc triển khai Chương trình tại doanh nghiệp đúng tiến độ và nội dung theo hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký; - Chủ động, tích cực phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị tư vấn có liên quan, đáp ứng kịp thời các yêu cầu cho việc triển khai nội dung chương trình; - Báo cáo tiến độ, kết quả nội dung thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ 1 quý/lần và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu (nếu có); - Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ về mục tiêu, tiến độ, nội dung, tài chính theo hợp đồng đã ký. VIII. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Để triển khai thực hiện thành công Chương trình Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020, cần thực hiện tốt một số giải pháp như sau: 1. Đối với các Sở, ban, ngành: - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn trực tiếp hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng cho các doanh nghiệp thuộc ngành quản lý đăng ký tham gia chương trình; - Xem xét, lồng ghép các nội dung có liên quan của Chương trình hỗ trợ này với các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình phát triển kinh tế xã hội khác của tỉnh. 2. Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh: - Tích cực hưởng ứng đăng ký tham gia chương trình. - Liên hệ với Sở Khoa học và Công nghệ để được tư vấn trực tiếp trong quá trình triển khai thực hiện chương trình. - Chủ động, tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả theo nội dung hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3053/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Công văn số 4496/BKHCN-PC ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 3592/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 3956/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 4093/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 3559/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 10 tháng 03 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bình đẳng giới, ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1696/QĐ-TTg , ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 19/TTr-SLĐTBXH, ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2016 - 2020. (Kèm theo Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 20/KH-BCĐ, ngày 01/4/2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này. Quyết định này thay thế Quyết định số 1664/QĐ-UBND , ngày 29/8/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia về Bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của Phụ nữ Việt Nam tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2016 - 2020. I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Mục tiêu tổng quát: Giảm khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ bất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020. 2. Mục tiêu cụ thể: - 70% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người trong lực lượng vũ trang và sinh viên, học sinh các cấp; 50% người dân ở các cụm dân cư được truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; - 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ hoạch định chính sách các cấp, đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới được tập huấn cập nhật kiến thức bình đẳng giới; - Phấn đấu 100% nữ đại biểu dân cử, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp, nữ cán bộ trong diện quy hoạch (từ cấp phòng trở lên) được trang bị kiến thức về bình đẳng giới và kỹ năng quản lý, lãnh đạo; - Phấn đấu 100% người có nhu cầu hỗ trợ về bình đẳng giới được tiếp cận ít nhất một dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới. II. ĐỐI TƯỢNG: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và các tầng lớp nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh. III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1. Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới. - Mở rộng việc thực hiện các hình thức truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới phù hợp với đặc thù từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư dưới hình thức văn hoá, nghệ thuật và nhiều hình thức khác; lồng ghép nội dung về bình đẳng giới vào nội dung sinh hoạt của các Câu lạc bộ tại cấp xã, phường, thị trấn và trong trường học, các doanh nghiệp, các khu công nghiệp tại địa phương; xây dựng, duy trì và phát triển đa dạng các chương trình, sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó chú trọng chương trình thông tin cơ sở; tổ chức các chiến dịch truyền thông thu hút nam giới và trẻ em trai tham gia thúc đẩy bình đẳng giới, chia sẻ trách nhiệm gia đình, xoá bỏ bất bình đẳng giới trong cộng đồng và xã hội. - Hằng năm triển khai thực hiện “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” từ ngày 15/11 đến ngày 15/12 với các hoạt động chính sau: Xây dựng chủ đề và thông điệp truyền thông cho tháng hành động trên cơ sở hướng dẫn; tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.
| 2,138
|
2,643
|
2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, cán bộ hoạch định chính sách; Phối hợp ngành chức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm. - Thường xuyên củng cố, kiện toàn và nâng cao tính trách nhiệm của các thành viên Ban chỉ đạo Bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành, doanh nghiệp. - Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ đối với Ban chỉ đạo các cấp, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. - Nâng cao hiệu quả công tác thống kê, báo cáo số liệu tách biệt giới trong các lĩnh vực; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2016 – 2020; đề xuất biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp tích cực trong thực hiện chương trình. 3. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu dân cử các cấp, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp, nữ cán bộ thuộc diện quy hoạch. - Khảo sát, đánh giá định kỳ về thực trạng tình hình đội ngũ nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp; kiến nghị kịp thời các biện pháp, chính sách có liên quan đến công tác tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ bao gồm cả đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. - Nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu trong công tác hoạch định, tổ chức triển khai các chính sách tác động trực tiếp đến công tác cán bộ nữ. - Mở rộng quy mô và nội dung các hoạt động về nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp và năng lực của đội ngũ cán bộ trong diện quy hoạch vào các chức danh quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp; tạo nguồn tham gia các cấp uỷ Đảng, các cơ quan dân cử và tổ chức chính trị - xã hội. - Hỗ trợ thực hiện lồng ghép giới trong hoạt động bầu cử cho các thành viên Hội đồng bầu cử các cấp. - Tổ chức tập huấn cập nhật kiến thức về bình đẳng giới phù hợp với từng đối tượng cụ thể; tổ chức hội thảo, toạ đàm, đối thoại về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quản lý, lãnh đạo. - Thường xuyên rà soát và nghiên cứu các quy định và chính sách đối với cán bộ nữ, kiến nghị nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. 4. Xây dựng Chương trình mục tiêu về hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng dẫn, trong đó có các nội dung về hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 5. Khuyến khích các ngành, các cấp và các tổ chức xây dựng, thực hiện các mô hình tăng cường sự tham gia của phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới trong những lĩnh vực có nguy cơ bất bình đẳng giới cao: Sửa đổi quy ước, hương ước bảo đảm các nguyên tắc bình đẳng giới, mô hình “Câu lạc bộ nữ công nhân nhà trọ” tại khu công nghiệp; mô hình “Vận dụng các nguyên tắc trao quyền cho phụ nữ trong thực hiện bình đẳng giới” tại doanh nghiệp; Trung tâm công tác xã hội thực hiện cung cấp dịch vụ lồng ghép về bình đẳng giới và các mô hình khác phù hợp với tình hình thực tế và xu thế hội nhập quốc tế. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH: 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đưa các mục tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm và hằng năm ở các cấp. Duy trì việc thực hiện hiệu quả về cơ chế báo cáo, thông tin thường xuyên tới lãnh đạo các cấp về công tác bình đẳng giới. 2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về thực hiện bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người trong lực lượng vũ trang, sinh viên, học sinh các cấp và nhân dân. Thường xuyên theo dõi, phối hợp kiểm tra, xử lý kịp thời các hoạt động và sản phẩm văn hoá, thông tin mang định kiến giới. 3. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho việc thực hiện Chương trình và sử dụng hiệu quả nguồn lực được huy động. 4. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, giám sát chuyên ngành và liên ngành về việc thực hiện hoạt động bình đẳng giới, các trường hợp vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành về bình đẳng giới các cấp. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN: - Ngân sách nhà nước (vốn phát triển, vốn sự nghiệp) bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. Chương trình mục tiêu hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 – 2020 theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Tài trợ, viện trợ, huy động từ xã hội và cộng đồng. Các nguồn hợp pháp khác. - Kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh và có trách nhiệm: a) Hướng dẫn các sở, ngành, tổ chức và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện chương trình. b) Chủ trì tổ chức thực hiện “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới”. c) Nghiên cứu, đề xuất và áp dụng chính sách, chương trình nâng cao vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. d) Kiểm tra, thanh tra tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và ngành cấp trên. đ) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp ngành cấp trên xây dựng Chương trình mục tiêu về Hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020. 2. Sở Tư pháp thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong công tác truyền thông, phổ biến và giáo dục pháp luật. 3. Sở Nội vụ chủ trì ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành khác có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức để thực hiện Chương trình. 5. Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan và địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình. 6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành, tổ chức, các địa phương liên quan hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan báo chí đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản có nội dung định kiến giới. 7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hoá, hoạt động giải trí bảo đảm không mang định kiến giới; tổ chức nghiên cứu, đề xuất nhằm nâng cao vai trò của gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành, tổ chức, các địa phương tổ chức thực hiện “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới”. 8. Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tăng cường triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học về bình đẳng giới. 9. Ban Dân tộc chủ trì tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc ít người; tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vận động đồng bào dân tộc ít người phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. 10. Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng truyền thông về bình đẳng giới. 11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hàng năm về bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn của các sở, ngành chức năng có liên quan; bố trí ngân sách địa phương để thực hiện và lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thực hiện hoạt động bình đẳng giới; kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện Kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 12. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, Liên đoàn Lao động tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được quy định, tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục về bình đẳng giới, tham gia giám sát thực hiện Kế hoạch.
| 2,064
|
2,644
|
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia bình đẳng giới, giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, đề nghị các sở, ban ngành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, các đoàn thể Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2030” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Điện lực 28/2004/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13; Căn cứ Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định, số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 171/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2015 trình thẩm định, phê duyệt Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030 do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3 lập; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau: 1. Quan điểm quy hoạch - Quy hoạch phù hợp với tiềm năng nguồn năng lượng gió của địa phương. - Tạo điều kiện thuận lợi để huy động vốn từ các thành phần kinh tế nhằm khai thác lợi thế về tài nguyên gió, đất đai, góp phần đầu tư phát triển ngành công nghiệp điện gió; bổ sung nguồn điện góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. - Quy hoạch phải phù hợp với các quy hoạch ngành và địa phương, nhằm khai thác tốt tiềm năng gió và lợi thế hiện có của địa phương. - Quy hoạch đảm bảo tính khả thi, đảm bảo hiệu quả phát triển kinh tế, xã hội khu vực và bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu quy hoạch Đến năm 2020, công suất lắp đặt tích lũy đạt 401 MW với sản lượng điện gió tương ứng khoảng 882 triệu kWh. 3. Quy hoạch phát triển điện gió giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030 3.1. Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020, có xét đến 2030 Ba vùng tiềm năng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Quy hoạch và Danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020 a) Dự án điện gió đã và đang thực hiện đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Vị trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn đến 2020 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo. 4. Định hướng đấu nối vào lưới điện quốc gia của các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn đến 2020 Các dự án điện gió được đấu nối vào cấp điện áp 110 kV. Khi có nhà đầu tư thực hiện dự án điện gió trong Danh mục tại Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 1, UBND tỉnh Bạc Liêu yêu cầu nhà đầu tư xác định chính xác quy mô công suất dự án trên cơ sở số liệu đo gió được cập nhật đến thời điểm lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo Bộ Công Thương xem xét, điều chỉnh quy mô công suất dự án trong trường hợp thay đổi. Phương án đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia, quy mô và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp sẽ được phê duyệt trong quy hoạch phát triển điện lực tỉnh nhằm đảm bảo tiến độ đầu tư các dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu a) Chỉ đạo tổ chức công bố Quy hoạch và Danh mục dự án phát triển điện gió trong giai đoạn quy hoạch; Tổ chức theo dõi, đánh giá, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện gió địa phương. b) Chỉ đạo thực hiện, ưu tiên khai thác phát triển điện gió và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất tại các khu vực tiềm năng phát triển điện gió trong giai đoạn Quy hoạch nhằm đảm bảo hài hòa với Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch phát triển vùng kinh tế biển và các quy hoạch ngành, địa phương khác. c) Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư các dự án điện gió trong Quy hoạch. d) Phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Nam xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Quy hoạch trong từng giai đoạn. e) Quản lý, theo dõi, giám sát và thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư phát triển dự án điện gió tại địa phương theo quy định. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị trực thuộc a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tổ chức thực hiện Quy hoạch. b) Phê duyệt đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải về quy mô và cấp điện áp đảm bảo tuân thủ các Quy định về hệ thống điện truyền tải và hệ thống điện phân phối được Bộ Công Thương ban hành. 3. Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu Chỉ đạo Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng điện 3 hoàn thiện đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được duyệt tại Quyết định này và gửi đề án đã hoàn thiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Bộ Công Thương, Tổng cục Năng lượng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Nam để quản lý và thực hiện Quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Tổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực miền Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC VỊ TRÍ, TỌA ĐỘ RANH GIỚI CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020 (Theo hệ VN - 2000, kinh tuyến trục 105°30’ múi chiếu 3°, khu vực tỉnh Bạc Liêu) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1403 /QĐ-BCT ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Dự án điện gió Bạc Liêu 1 (BL1) Địa điểm: TP Bạc Liêu, xã Vĩnh Trạch Đông Diện tích khảo sát: 6254,6 ha Quy mô công suất: 142 MW Tọa độ ranh giới các điểm góc: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Dự án điện gió Hòa Bình 1 (HB1) Địa điểm: huyện Hòa Bình, xã Vĩnh Hậu A Diện tích khảo sát: 1.062 ha Quy mô công suất: 60 MW Tọa độ ranh giới các điểm góc: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Dự án điện gió Đông Hải 1 (ĐH1) Địa điểm: huyện Đông Hải, xã Long Điền Đông A Diện tích khảo sát: 935,1 ha Quy mô công suất: 50 MW Tọa độ ranh giới các điểm góc: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Dự án điện gió Đông Hải 2 (ĐH2) Địa điểm: Đông Hải, xã Long Điền Đông A Diện tích khảo sát: 834,4 ha Quy mô công suất: 50 MW Tọa độ ranh giới các điểm góc: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC CÁT, SỎI LÒNG SÔNG LỤC NAM TẠI KHU VỰC NHÂN ĐỊNH VÀ ĐỒNG TÁU, XÃ YÊN ĐỊNH, HUYỆN SƠN ĐỘNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; Xét đề nghị của: Công ty cổ phần Việt Bắc tại Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản ngày 09/11/2015 và hồ sơ kèm theo; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 147/TTr-TNMT ngày 06/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Công ty cổ phần Việt Bắc được tiếp tục khai thác cát, sỏi lòng sông Lục Nam bằng phương pháp lộ thiên tại khu vực Nhân Định và Đồng Táu, xã Yên Định, huyện Sơn Động (gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tại Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 28/12/2010). 1. Diện tích khai thác: 14,5ha (trong đó: khu vực Nhân Định là 9,5ha, được giới hạn bởi các điểm góc từ 1 đến 26; khu vực Đồng Táu là 5ha, được giới hạn bởi các điểm góc từ 1 đến 18), có tọa độ xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000, hệ tọa độ VN 2000 kinh tuyến trục 107° múi chiếu 3°, được tính chuyển sang kinh tuyến trục 105° múi chiếu 6° và Phụ lục kèm theo. 2. Mức sâu khai thác: Bình quân 2m (tính từ mặt địa hình đáy sông trở xuống). 3. Trữ lượng địa chất: 277.800 m3. 4. Công suất khai thác: 25.000 m3/năm. 5. Thời hạn khai thác: 09 năm, kể từ ngày ban hành Quyết định. 6. Khoảng cách khai thác gần nhất tới chân bờ sông là 10m. Điều 2. Công ty cổ phần Việt Bắc có trách nhiệm: 1. Nộp lệ phí cấp gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường; nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; 2. Tiến hành hoạt động khai thác cát, sỏi theo đúng tọa độ, diện tích, mức sâu, trữ lượng, công suất quy định tại Điều 1 Quyết định này. Không được khai thác trước 06 giờ, sau 19 giờ trong ngày và mùa lũ hàng năm (tháng 7, 8 và 9). 3. Trước khi tiến hành khai thác phải nộp 01 bộ thiết kế mỏ được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức cắm mốc (bằng bê tông cốt thép) các điểm góc khu vực khai thác tại thực địa và quản lý mốc giới mỏ của mình trong suốt quá trình hoạt động; bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ và thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của Giám đốc điều hành mỏ về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, UBND huyện Sơn Động, UBND xã Yên Định; có văn bản thông báo thời gian khai thác, số lượng tàu thuyền (có gắn biển hiệu, đánh số thứ tự và tên chủ tàu thuyền) với chính quyền địa phương.
| 2,140
|
2,645
|
4. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án khai thác cát, sỏi lòng sông Lục Nam đã được UBND huyện Sơn Động xác nhận đăng ký tại văn bản số 1314/XNĐK-UBND ngày 22/10/2010; cải tạo, phục hồi môi trường khu vực khai thác theo nội dung Đề án đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 361/QĐ-TNMT ngày 31/12/2013 và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 5. Trong quá trình khai thác, phải thực hiện đúng và đầy đủ các phương pháp, quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn công trình mỏ; phải có các biện pháp phòng, chống các sự cố, bảo đảm an toàn lao động và các quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác mỏ; phải thu hồi tối đa sản phẩm khai thác từ mỏ và các sản phẩm khác (nếu có); báo cáo đúng sản lượng khai thác, cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội. 6. Xây dựng phương án và phối hợp với UBND huyện Sơn Động, UBND xã Yên Định tổ chức bảo vệ khoáng sản trong khu vực, diện tích được cấp phép khai thác (gồm: ranh giới cấp phép, các công trình, đất đai, hoa màu dọc 02 bên bờ sông). Nếu để xảy ra hoạt động khoáng sản trái phép trong khu vực, diện tích được cấp phép, gây sạt lở bờ bãi ven sông, mất trật tự an ninh khu vực sẽ bị đình chỉ hoạt động khai thác khoáng sản và xem xét xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Đóng góp kinh phí để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình phúc lợi, đảm bảo quyền lợi của người dân nơi có khoáng sản được khai thác. 8. Thường xuyên thực hiện việc kiểm soát các khu vực khai thác, các công trình phụ trợ và các khu vực khác có liên quan; bảo đảm an toàn, trật tự mỏ theo quy định của pháp luật. Trường hợp có dấu hiệu không đảm bảo an toàn, phải dừng ngay hoạt động khai thác, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời và báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực khai thác khoáng sản theo Đề án được duyệt; báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định khác có liên quan.. Điều 3. Hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi theo Quyết định này, Công ty cổ phần Việt Bắc chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Điều 2 Quyết định này; nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND huyện Sơn Động hồ sơ thiết kế mỏ; đăng ký ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh và thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, kế hoạch khai thác tại cơ quan chức năng của nhà nước theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC KHAI THÁC CÁT, SỎI LÒNG SÔNG LỤC NAM TẠI XÃ YÊN ĐỊNH, HUYỆN SƠN ĐỘNG (Kèm theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 11/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN: KHU CÔNG TRÌNH HỖN HỢP VÀ NHÀ Ở TẠI KHU ĐÔ THỊ NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA, PHƯỜNG ĐÔNG VỆ, THÀNH PHỐ THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 4545/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định Bảng giá đất thời kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 2909/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu công trình hỗn hợp và nhà ở tại Khu đô thị mới Nam thành phố Thanh Hóa (điều chỉnh cục bộ 1/2 diện tích lô C4 và phần còn lại của lô C5 thuộc Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa); Căn cứ Quyết định số 4228/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho Công ty cổ phần Tập đoàn FLC thuê đất thực hiện dự án: Khu công trình hỗn hợp và nhà ở tại Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa; Theo Văn bản số 1202/HĐTĐGĐ ngày 04/4/2016 của Hội đồng thẩm định giá đất thông báo kết quả thẩm định phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước để thực hiện dự án: Khu công trình hỗn hợp và nhà ở tại Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 371/TTr-STNMT ngày 06/4/2016 về việc phê duyệt Phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án: Khu công trình hỗn hợp và nhà ở tại Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể làm căn cứ xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án: Khu công trình hỗn hợp và nhà ở tại Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa; gồm những nội dung chính như sau: 1. Thông tin về khu đất a) Vị trí và ranh giới khu đất được xác định theo trích lục bản đồ địa chính khu đất số 667/TLBĐ, tỷ lệ bản đồ 1/1.000, do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa lập ngày 08/10/2015, có ranh giới vị trí như sau: + Phía Tây Bắc giáp: Đường quy hoạch; + Phía Đông Nam giáp: Đường quy hoạch; + Phía Đông Bắc giáp: Đường Voi - Sầm Sơn; + Phía Tây Nam giáp: 01 phần lô C4 và Dự án chung cư thu nhập thấp của Tập đoàn HUD. b) Diện tích: Tổng diện tích khu đất: 15.471,5 m2. Trong đó: - Đất ở: 10.651,8 m2 + Đất xây dựng công trình hỗn hợp: 3.120 m2; + Đất xây dựng nhà ở liền kề: 5.150 m2; + Đất xây dựng nhà ở biệt thự: 2.381,8 m2. + Hình thức sử dụng đất: Giao đất có thu tiền sử dụng đất thời hạn 50 năm; Người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. - Đất thương mại dịch vụ: 287,5 m2. + Mục đích sử dụng đất: Làm bãi đỗ xe phục vụ Tòa nhà hỗn hợp. + Hình thức sử dụng đất: Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê 50 năm (từ ngày 02/6/2014 - 02/6/2064). - Đất sân, đường giao thông nội bộ: 4.532,2 m2 c) Hiện trạng của khu đất: Đất trống chưa có công trình xây dựng. 2. Giá trị quyền sử dụng đất và giá đất a) Khu đất xây dựng nhà liền kề và biệt thự - Giá trị quyền sử dụng đất là: 59.206.947.000 đồng (Năm mươi chín tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu, chín trăm bốn mươi bảy nghìn đồng). - Giá đất trung bình (làm tròn) là: 7.861.000 đồng/m2 (Bảy triệu, tám trăm sáu mươi mốt nghìn đồng trên một mét vuông). b) Khu đất xây dựng tòa nhà hỗn hợp - Giá trị quyền sử dụng đất là: 25.240.557.000 đồng (Hai mươi lăm tỷ, hai trăm bốn mươi triệu, năm trăm năm mươi bảy nghìn đồng). - Giá đất trung bình (làm tròn) là: 8.090.000 đồng/m2 (Tám triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng trên một mét vuông). c) Khu đất thuê đất trả tiền một lần xây dựng bãi gửi xe - Giá trị quyền sử dụng đất là: 1.973.688.000 đồng (Một tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng). - Giá đất để tính tiền thuê đất (làm tròn) là: 6.865.000 đồng/m2 (Sáu triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng trên một mét vuông). Giá trị quyền sử dụng đất Dự án Khu công trình hỗn hợp và nhà ở tại Khu đô thị Nam thành phố Thanh Hóa, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa nêu trên được tính trong điều kiện nhà đầu tư đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật toàn bộ khu đất theo quy hoạch. Nhà đầu tư được giao đất sử dụng vào mục đích đất xây dựng nhà ở liền kề và biệt thự: 7.531,8 m2, xây dựng tòa nhà hỗn hợp: 3.120 m2, cho thuê đất trả tiền một lần để làm bãi đỗ xe: 287,5 m2. Đối với diện tích đất 4.532,2 m2 làm sân, đường giao thông nội bộ, nhà đầu tư sau khi hoàn thành xây dựng công trình theo quy hoạch và dự án đầu tư, có trách nhiệm bàn giao cho UBND phường Đông Vệ phối hợp quản lý sử dụng chung theo quy định của pháp luật. Điều 2. Căn cứ nội dung Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Công ty cổ phần Tập đoàn FLC theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn FLC và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 1,975
|
2,646
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020; Căn cứ Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối giúp Ban chỉ đạo (BCĐ) thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (NTM) các cấp; Căn cứ Quyết định số 4473/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định 119/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Phương án kiện toàn bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 111/TTr-SNV ngày 17/3/2016; của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 13/TTr-SNN&PTNT ngày 26/01/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, như sau: 1. Tên gọi: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh). 2. Chức năng a) Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh), UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; b) Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật; c) Trụ sở làm việc của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh đặt tại Trụ sở của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Quyết định 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; c) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; d) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; kiến nghị những vấn đề mới phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể, đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn để thực hiện có hiệu quả chương trình; đ) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh và báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh; e) Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng công tác xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ các cấp; tổng hợp, đề xuất việc khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh; g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền giao. 4. Tổ chức bộ máy a) Lãnh đạo Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; - Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh. - Phó Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh là người giúp Chánh Văn phòng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chánh Văn phòng phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý cán bộ. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; - Phòng Nghiệp vụ; - Phòng Truyền thông. Các phòng có Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng do Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. 5. Biên chế Biên chế của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh là biên chế công chức hành chính nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm. Năm 2015 và 2016, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có 14 biên chế, là số biên chế công chức hành chính hiện có của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh. Ngoài ra, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm cử cán bộ, công chức cấp phòng của đơn vị mình đến làm việc theo chế độ kiêm nhiệm tại Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh. Số lượng cán bộ, công chức, thời gian làm việc cụ thể do Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh thống nhất với lãnh đạo các Sở, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh. 6. Kinh phí hoạt động. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh do ngân sách tỉnh bố trí hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các nội dung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế tại Quyết định số 4473/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chánh Văn phòng điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VỀ CHỦ TRƯƠNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH TƯ PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP NĂM 2016 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14/7/2015 giữa Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương về phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp giai đoạn 2015-2020 và Chương trình số 01-CTr/BCĐCCTPTW ngày 23/02/2016 của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương về công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp năm 2016; Căn cứ Quyết định số 207/QĐ-HĐPH ngày 17/02/2016 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương ban hành Kế hoạch hoạt động của Hội đồng năm 2016; Xét đề nghị của Trưởng Ban Thư ký Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Tổng Biên tập Báo Pháp luật Việt Nam, Tổng Biên tập Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Bộ Tư pháp; thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương; Thủ trưởng tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể; Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VỀ CHỦ TRƯƠNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH TƯ PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ-HĐPH ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14/7/2015 giữa Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương (gọi tắt là Hội đồng Trung ương) về phối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp (Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW); qua đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp.
| 2,092
|
2,647
|
b) Thông tin đầy đủ, kịp thời chủ trương, chính sách các quy định pháp luật mới ban hành về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp, kết quả cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp của Đảng, Nhà nước tới Nhân dân. c) Phân công cụ thể trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tăng cường mối quan hệ phối hợp, phát huy thế mạnh của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện Chương trình phối hợp. 2. Yêu cầu a) Các hoạt động đề ra cần bám sát Mục đích, yêu cầu, nội dung của Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW, bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng Điểm, phù hợp với Kế hoạch hoạt động của Hội đồng Trung ương năm 2016 và nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2016; b) Kết hợp, lồng ghép thực hiện các hoạt động, gắn với thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của các cơ quan, đơn vị; bám sát nhiệm vụ chính trị của Bộ, ngành, địa phương. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động chỉ đạo, Điều hành chung a) Trình Chủ tịch Hội đồng Trung ương ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp năm 2016. - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng Trung ương (Bộ Tư pháp); - Cơ quan phối hợp: Thành viên Hội đồng Trung ương. - Thời gian thực hiện: Tháng 4/2016. - Kết quả thực hiện: Quyết định ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp năm 2016 và Kế hoạch cụ thể kèm theo. b) Hướng dẫn, đôn đốc Bộ, ngành, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp năm 2016; hướng dẫn Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, huyện, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; cung cấp thông tin, tài liệu để đăng tải vào Chuyên Mục Cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp của Bộ, ngành, địa phương nhằm phục vụ hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật). - Cơ quan phối hợp: Thành viên Hội đồng Trung ương; các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm. - Kết quả thực hiện: Công văn hướng dẫn, đôn đốc, báo cáo đánh giá. c) Theo dõi, đánh giá kết quả sơ kết 01 năm thực hiện Chương trình phối hợp số 28-Tr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW. - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng Trung ương (Bộ Tư pháp). - Cơ quan phối hợp: Thành viên Hội đồng Trung ương; Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh; Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương. - Thời gian thực hiện: Tháng 10/2016. - Hình thức sơ kết: Bằng văn bản. - Kết quả thực hiện: Báo cáo sơ kết 01 năm thực hiện Chương trình phối hợp số 28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW; phối hợp với Ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương tổ chức Hội nghị sơ kết 01 năm thực hiện Chương trình. d) Tổ chức từ 02 đến 04 Đoàn kiểm tra để đánh giá kết quả công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp năm 2016 (lồng ghép trong nội dung kiểm tra của Đoàn kiểm tra của Hội đồng Trung ương hoặc của Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương). - Cơ quan chủ trì: Thành viên Hội đồng Trung ương được giao chủ trì Đoàn kiểm tra của Hội đồng, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thành viên Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Quý II - III/2016. - Kết quả thực hiện: Các Đoàn kiểm tra được tổ chức; Báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; 2. Các hoạt động cụ thể a) Tổ chức 01 Hội nghị quán triệt về chủ trương, chính sách, quy định pháp luật mới liên quan đến cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật Trung ương, công chức của Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương - Nội dung: Giới thiệu nội dung văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, các văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư có liên quan đến dân chủ XHCN; đổi mới hệ thống chính trị, cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; những Điểm mới cơ bản của Bộ luật dân sự năm 2015, Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Luật tố tụng hành chính, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 nhằm thể chế hóa chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng Trung ương; Thường trực Ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Trung ương Hội Luật gia Việt Nam. - Thời gian thực hiện: Tháng 4-5 năm 2016. - Kết quả thực hiện: Hội nghị tập huấn được tổ chức; tài liệu tập huấn nghiệp vụ được biên soạn và phát hành. b) Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương thực hiện xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp và những kết quả đạt được - Nội dung: Giới thiệu chủ trương, chính sách mới liên quan đến công tác xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp (chế định thừa phát lại, luật sư, công chứng, giám định tư pháp, trợ giúp pháp lý, thi hành án...). - Hình thức thực hiện: Biên soạn, phát hành tài liệu; các hoạt động tuyên truyền phổ biến trên các phương tiện thông tin truyền thông. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Trợ giúp pháp lý, Tổng cục Thi hành án dân sự). - Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; Các cơ quan thông tin truyền thông. - Thời gian thực hiện: Cả năm. c) Tổ chức biên soạn và phát hành tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp, tập trung vào những nội dung mới đã được thể chế hóa trong các luật mới được Quốc hội thông qua năm 2015 . - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật; Viện Khoa học pháp lý); - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Trung ương Hội Luật gia Việt Nam và cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 5- 6/2016. - Kết quả thực hiện: Biên soạn và phát hành 01 số chuyên đề chuyên sâu của Tạp chí Dân chủ và Pháp luật về cải cách tư pháp; 05 tờ gấp pháp luật giới thiệu các quy định mới được ban hành về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp. d) Tổ chức một số Tọa đàm phóng sự trên Đài Truyền hình Việt Nam về kết quả đạt được của công tác cải cách tư pháp trong Bộ luật hình sự năm 2015; Bộ luật dân sự năm 2015. - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng Trung ương (Bộ Tư pháp), Đài Truyền hình Việt Nam. - Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ. - Thời gian thực hiện: Tháng 5/2016. - Kết quả thực hiện: Các buổi Tọa đàm trên truyền hình được tổ chức. đ) Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam tuyên truyền, phổ biến nội dung, quy định pháp luật mới được ban hành về cải cách bộ máy nhà nước gắn với chủ trương nhiệm vụ cải cách tư pháp - Cơ quan chủ trì: Hội đồng Trung ương (Bộ Tư pháp), Đài Tiếng nói Việt Nam. - Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ. - Thời gian thực hiện: Tháng 7/2016. - Kết quả thực hiện: Các bài viết, bình luận chuyên sâu về cải cách tư pháp, về các quy định pháp luật mới có liên quan đến cải cách tư pháp được phát thanh trên Đài Tiếng nói Việt Nam. e) Phối hợp với các phương tiện thông tin, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp, các quy định pháp luật mới có liên quan đến cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp - Cơ quan chủ trì: Hội đồng Trung ương (Bộ Tư pháp), Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tư pháp); - Cơ quan phối hợp: Cổng thông tin điện tử, các phương tiện thông tin, truyền thông, các cơ quan báo chí thuộc các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương. - Thời gian thực hiện: Cả năm. - Kết quả thực hiện: Các bài viết, bình luận chuyên sâu về cải cách tư pháp, về các quy định pháp luật mới có liên quan đến cải cách tư pháp được thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; bố trí nguồn lực thực hiện Kế hoạch; xác định việc thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp là một trong các nhiệm vụ trọng tâm trong năm; định kỳ kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Kế hoạch về Cơ quan thường trực của Hội đồng Trung ương (qua Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, 58 - 60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội) để tổng hợp, báo cáo Hội đồng Trung ương, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương. 2. Giao Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật tham mưu cơ quan thường trực của Hội đồng Trung ương làm đơn vị đầu mối, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng Trung ương tình hình triển khai Kế hoạch và đề xuất phương án xử lý vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện. 3. Kinh phí thực hiện: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
| 2,097
|
2,648
|
Bộ Tư pháp - Cơ quan thường trực Hội đồng Trung ương bảo đảm kinh phí tổ chức hoạt động của Kế hoạch này từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng năm 2016 và kinh phí các chương trình, đề án có liên quan. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 3829/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 637/BC-SNV ngày 04/4/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính năm 2016. Điều 2. Tiếp tục thực hiện tuyên truyền công tác cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 - 2020 theo Đề án tuyên truyền cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2012 - 2015 đã ban hành theo Quyết định số 3274/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; thành viên Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục tiêu: - Giúp cho cán bộ, công chức, viên chức nắm rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cải cách hành chính (CCHC) của tỉnh và trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị, tạo chuyển biến tích cực, mạnh mẽ về tinh thần, thái độ làm việc, ý thức rõ trách nhiệm phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp. - Tạo điều kiện cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ quan thông tin đại chúng hiểu rõ quyết tâm, nỗ lực và kết quả CCHC của tỉnh Khánh Hòa; nắm bắt đầy đủ và khai thác hiệu quả các dịch vụ, tiện ích được cung cấp tại từng cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập; giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết công việc, thủ tục hành chính, tinh thần và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức. - Góp phần đạt mục tiêu CCHC của tỉnh năm 2016: Mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập đạt trên 75%; cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số CCHC cấp tỉnh (PAR-INDEX) và Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) một cách bền vững. 2. Yêu cầu: - Công tác tuyên truyền phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có trọng điểm, hướng đến nhu cầu thông tin của người dân, tổ chức, doanh nghiệp. - Sử dụng, kết hợp hài hòa, hiệu quả các hình thức tuyên truyền, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ công tác tuyên truyền; đảm bảo tính thiết thực, kịp thời, chính xác của thông tin được truyền tải. - Tăng cường tuyên truyền tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả khi giao dịch công việc, thủ tục hành chính; tập trung tuyên truyền mạnh mẽ và hiệu quả tại cấp chính quyền cơ sở, tại đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. II. HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG Các sở, ban, ngành, cơ quan ngành dọc, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện thống nhất các nhiệm vụ tuyên truyền sau: 1. Tuyên truyền CCHC cho cán bộ, công chức, viên chức: - Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt toàn diện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm thực hiện CCHC tại Kế hoạch CCHC tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch CCHC năm 2016 của UBND tỉnh và của ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương đến tận phòng, ban, đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã. - Tổ chức phổ biến, quán triệt các nhiệm vụ CCHC, văn bản, quy định CCHC đến toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức thông qua ngày phổ biến, giáo dục pháp luật hàng tháng, hội nghị giao ban hàng quý. - Tổ chức công bố chỉ số và xếp hạng CCHC, chỉ số mức độ hài lòng năm 2015 chậm nhất trong tháng 4/2016, làm cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức nắm rõ những mặt đã làm được, những hạn chế, yếu kém và các giải pháp phải thực hiện để khắc phục yếu kém. - Tổ chức báo cáo tình hình, kết quả CCHC, cập nhật thông tin CCHC trong hội nghị sơ kết 6 tháng, tổng kết năm. - Ban hành quy chế quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu đối với công tác CCHC; trách nhiệm tham gia CCHC của từng cán bộ, công chức, viên chức; cơ chế phối hợp tham mưu, triển khai các công việc CCHC tại cơ quan, đơn vị, địa phương; đưa vào nội dung quy định cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu nộp hồ sơ điện tử trực tuyến qua mạng Internet ở mức độ 3 khi có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính cho gia đình, cá nhân. - Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã trực tiếp tổ chức quán triệt, kết hợp với kiểm tra hàng tuần việc chấp hành Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh đối với công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận một cửa và công chức chuyên môn; công bố số liệu về kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông vào tuần cuối hàng tháng. - Tổ chức ít nhất 01 đợt hướng dẫn, tập huấn các nguyên tắc và kỹ năng giao tiếp ứng xử, nghiệp vụ hướng dẫn hồ sơ cho công chức, viên chức tại Bộ phận một cửa trong 6 tháng đầu năm 2015. - Hàng quý, công bố trong toàn cơ quan, đơn vị kết quả khảo sát ý kiến khách hàng có giao dịch thủ tục hành chính, sử dụng dịch vụ. - Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức truy cập thường xuyên Cổng thông tin điện tử CCHC tỉnh Khánh Hòa (http://cchc.khanhhoa.gov.vn) để cập nhật văn bản, chỉ đạo, thông tin, số liệu, tình hình và kết quả cải cách hành chính. - Trong tháng 6 năm 2016, tiến hành 01 đợt khảo sát kiến thức, hiểu biết của cán bộ, công chức, viên chức về công tác CCHC và báo cáo kết quả cho Sở Nội vụ tổng hợp. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn các sở, ngành, địa phương triển khai nội dung này. 2. Tuyên truyền CCHC cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp: a) Tuyên truyền trực quan: - Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các pano, bảng tuyên truyền trực quan về cải cách hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị, tại Bộ phận một cửa; duy trì các khẩu hiệu: “Sự hài lòng của nhân dân là mục tiêu phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”, “Dân chủ, nhanh gọn, đúng luật”; “Hãy nộp hồ sơ điện tử để giảm giấy tờ, thời gian và chi phí”; bổ sung các khẩu hiệu để nhắc nhở cán bộ, công chức, viên chức đề cao tinh thần trách nhiệm, tận tụy phục vụ Nhân dân. - Thực hiện công khai thủ tục hành chính, thông tin đường dây nóng tại Bộ phận một cửa theo đúng Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh. b) Tuyên truyền thông qua giải quyết công việc, thủ tục hành chính: - Trong tháng 4/2016, các sở, ngành, địa phương ban hành văn bản chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức phải kết hợp tuyên truyền CCHC, giới thiệu, hướng dẫn dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp khi có quan hệ công tác, giao dịch thủ tục. Kiểm tra và nhắc nhở thường xuyên việc thực hiện. - Chỉ đạo công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận một cửa hướng dẫn người dân, tổ chức, doanh nghiệp cách thức tra cứu thủ tục hành chính, tra cứu tiến độ hồ sơ, cách thức đăng ký dịch vụ chuyển phát nhanh kết quả thủ tục, nơi niêm yết và cách thức sử dụng thông tin đường dây nóng để gửi phản ánh, kiến nghị khi có vướng mắc. - In tờ rơi hướng dẫn danh mục thủ tục và cách thức thực hiện thủ tục trực tuyến qua mạng Internet ở mức độ 3 để cung cấp, hướng dẫn khách hàng tại Bộ phận một cửa. - Chỉ đạo cán bộ, công chức chuyên môn, công chức, viên chức tại Bộ phận một cửa hướng dẫn địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương, Cổng thông tin CCHC tỉnh và giới thiệu các chuyên mục thiết yếu để người dân, tổ chức, doanh nghiệp truy cập khi có nhu cầu thông tin. c) Tuyên truyền thông qua tương tác, đối thoại: - Các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố gửi văn bản đề nghị tổ chức, doanh nghiệp, hội, hiệp hội phản ánh các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, về tinh thần, thái độ phục vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc. Tổng hợp và thông báo trả lời công khai trên Trang thông tin điện tử hoặc tổ chức hội nghị đối thoại, giải đáp. Thực hiện thống nhất 02 đợt trong quý II và quý IV/2016, khuyến khích thực hiện hàng tháng. - Gửi phiếu lấy ý kiến tất cả khách hàng đến giao dịch tại Bộ phận một cửa, định kỳ hàng tháng tổng hợp và niêm yết công khai kết quả đánh giá của khách hàng, ý kiến giải đáp, trả lời của lãnh đạo cơ quan tại Bộ phận một cửa, nơi đón tiếp công dân. d) Tuyên truyền thông qua mạng Internet: - Hoàn thiện chuyên mục cải cách hành chính trên cột nội dung trang chủ Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương; mỗi tháng đăng tải ít nhất 10 tin, bài về CCHC, ưu tiên thông tin, giới thiệu những cơ chế, chính sách mới, những giải pháp cải cách thủ tục hành chính và những tiện ích mới trong cung cấp dịch vụ công của cơ quan, ngành, địa phương và của tỉnh. - Thực hiện đăng tải các văn bản CCHC của cấp trên và của cơ quan, đơn vị mình ngay sau khi được ban hành. - Mở chức năng thông báo danh sách hồ sơ đã được tiếp nhận tại Bộ phận một cửa, hồ sơ đề nghị bổ sung và danh sách hồ sơ chờ trả kết quả trên trang thông tin điện tử; thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin hồ sơ kể từ tháng 5/2016 trở đi.
| 2,023
|
2,649
|
- Thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và đăng tải nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị trên trang thông tin điện tử, đồng thời với việc công khai các thông tin tại điểm c khoản này. đ) Tuyên truyền thông qua các cơ quan thông tấn báo chí, phương tiện truyền thanh: - Các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng danh mục, nội dung tuyên truyền CCHC của cơ quan, ngành, địa phương năm 2016, làm việc với Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa thống nhất xây dựng các chuyên mục, tin bài trên báo, đài từ tháng 4/2016. - UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình xây dựng chuyên mục cải cách hành chính phát định kỳ hàng tuần 02 lần trên hệ thống đài truyền thanh địa phương kể từ quý II/2016. - Chủ động cung cấp tin, bài, tài liệu, trả lời phỏng vấn khi có đề nghị của các cơ quan thông tấn, báo chí theo quy định hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh. III. PHÂN CÔNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN TRỌNG ĐIỂM Bên cạnh thực hiện thống nhất các nội dung tuyên truyền tại Mục II Kế hoạch này, phân công chủ trì thực hiện một số hoạt động tuyên truyền CCHC trọng điểm của tỉnh sau: 1. Sở Nội vụ: - Chủ trì kiện toàn Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử Cải cách hành chính tỉnh, phát triển mạng lưới cộng tác viên, hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý, liên kết chặt chẽ với các cơ quan thông tin đại chúng trong và ngoài tỉnh để tăng cường hiệu quả, chất lượng tuyên truyền CCHC trên mạng Internet. - Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền một số chuyên đề CCHC trọng điểm năm 2016 của tỉnh trên các phương tiện thông tấn, báo chí của Trung ương, của tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai 01 đợt tuyên truyền trọng điểm về thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến qua mạng Internet từ tháng 5 đến hết năm 2016. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh quy định danh mục các nội dung, hoạt động quản lý phải được công khai trên trang thông tin điện tử các sở, ngành, địa phương. - Chủ trì nghiên cứu, khảo sát và hướng dẫn triển khai các hoạt động làm chuyển biến mạnh mẽ chính quyền cơ sở, gắn với cải thiện Chỉ số Năng lực Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI). 2. Sở Tư pháp: - Chủ trì tổ chức ít nhất 02 đợt truyền thông về kiểm soát thủ tục hành chính trong năm 2016; hàng quý tổng hợp và công khai tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Cổng thông tin CCHC tỉnh. - Công khai hàng quý tình hình triển khai Chương trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trên Cổng thông tin CCHC tỉnh. - Đưa các văn bản, nội dung chỉ đạo CCHC của Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh vào kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2016 và chủ trì tổ chức triển khai thực hiện. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: - Tổ chức tuyên truyền mạnh mẽ về định hướng mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Khánh Hòa trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh. - Công khai hàng quý về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, trọng tâm là việc triển khai thực hiện, chấp hành các quy định của UBND tỉnh về sử dụng các phần mềm dùng chung trên Cổng thông tin CCHC tỉnh, về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin. - Tổ chức phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công hàng quý, thông tin, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và của tỉnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, tham mưu UBND tỉnh tổ chức ít nhất 01 Hội nghị đối thoại, giải đáp cho doanh nghiệp, nhà đầu tư. - Xây dựng chuyên trang Tiếng Anh để kêu gọi đầu tư, hướng dẫn cơ chế, chính sách, thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư ngoài nước. - Xây dựng chuyên mục tiếp nhận, giải đáp vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục đầu tư, kinh doanh trên trang thông tin điện tử của Sở, hướng dẫn các sở, ngành, UBND cấp huyện tạo liên kết chuyên mục đến trang thông tin điện tử. - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2015; các cơ chế, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh năm 2016. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tổ chức ít nhất 02 hội nghị tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách tài nguyên, những điểm mới về cải cách thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, môi trường cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. - Trong tháng 6/2016, triển khai 01 đợt khảo sát, tổng hợp phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, môi trường, tài nguyên; tổ chức hội nghị đối thoại, giải đáp. 6. Sở Y tế: - Chủ trì triển khai tuyên truyền mạnh mẽ các đề án cải cách hành chính lĩnh vực y tế, đặc biệt là Đề án “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh” của Bộ Y tế; tổ chức quán triệt thường xuyên từ cấp tỉnh đến tận trạm y tế cấp xã. - Công khai chỉ số hài lòng các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, các trạm y tế cấp xã năm 2015; nghiên cứu triển khai các giải pháp khắc phục các hạn chế về tiếp cận dịch vụ, tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi. - Nghiên cứu xây dựng, triển khai nội dung, hình thức tuyên truyền trực quan tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh. 7. Cục thuế, Cục Hải quan tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh: - Chủ động triển khai công tác tuyên truyền theo kế hoạch của ngành; đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh nghiên cứu giải đáp vướng mắc, kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư. - Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền, vận động người dân, tổ chức, doanh nghiệp tích cực thực hiện thủ tục hành chính thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội qua mạng Internet và nộp thuế điện tử. IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ phân công tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bổ sung, hoàn thiện kế hoạch triển khai của cơ quan, ngành, đơn vị, địa phương (gửi về Sở Nội vụ chậm nhất trước ngày 30/4/2016 để tổng hợp và tham mưu công tác điều phối hoạt động tuyên truyền chung của tỉnh). Chỉ đạo, phân công và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện công tác tuyên truyền với ý nghĩa là giải pháp trọng tâm của CCHC, đánh giá kết quả hàng quý và báo cáo đầy đủ trong báo cáo định kỳ CCHC. UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng chế độ thông tin báo cáo chặt chẽ và tiến hành kiểm tra để bảo đảm việc thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, hiệu quả của từng UBND cấp xã trực thuộc. 2. Bố trí đủ kinh phí từ ngân sách cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp để thực hiện công tác tuyên truyền CCHC của sở, ngành, địa phương; huy động theo quy định pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để hỗ trợ công tác tuyên truyền. Đối với các hoạt động tuyên truyền trọng điểm được giao tại Mục III Kế hoạch, các cơ quan chủ trì lập dự toán nhu cầu kinh phí gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định và thống nhất phương án thực hiện. 3. Các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố tiến hành nâng cấp, hoàn thiện các chuyên mục trang thông tin điện tử, kiện toàn nhân sự và quy chế thực hiện công tác biên tập, chế độ cung cấp tin bài, nhuận bút và thù lao duy trì nội dung, tạo lập cơ sở dữ liệu. 4. Trên cơ sở danh mục nội dung tuyên truyền của các sở, ngành, địa phương, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa tham gia, thống nhất phương án triển khai tuyên truyền trên báo, đài. Chuyển trọng tâm tuyên truyền theo hướng phân tích, đánh giá, bình luận mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp CCHC, xây dựng các phóng sự để làm nổi bật những mặt đã làm được, những hạn chế, yếu kém phải khắc phục. 5. Kiến nghị Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tích cực tham gia tuyên truyền CCHC; đưa nội dung CCHC vào chuyên đề sinh hoạt chi bộ thường kỳ./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học vùng, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, Viện trưởng các viện nghiên cứu, Giám đốc các trung tâm nghiên cứu khoa học và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| 2,097
|
2,650
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: xác định, tuyển chọn, thẩm định, tổ chức triển khai và kiểm tra tình hình thực hiện, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài cấp bộ. 2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đại học vùng, học viện, các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoặc được giao đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là các tổ chức, cá nhân). Điều 2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ 1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là đề tài cấp bộ) đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển ngành giáo dục, phát triển kinh tế - xã hội. c) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý. d) Kết hợp đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. 2. Đề tài cấp bộ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn ngoài ngân sách và được giao thực hiện theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. 3. Mỗi đề tài cấp bộ do một cán bộ khoa học làm chủ nhiệm đề tài, có các thành viên tham gia nghiên cứu và một thành viên là thư ký khoa học, không có đồng chủ nhiệm và phó chủ nhiệm đề tài. 4. Thời gian thực hiện đề tài cấp bộ không quá 24 tháng tính từ khi được phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện. Trường hợp đặc biệt có thời gian thực hiện đề tài trên 24 tháng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định. Điều 3. Đề tài cấp bộ được giao trực tiếp 1. Đề tài cấp bộ được giao trực tiếp là đề tài cấp bộ thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và có cam kết sử dụng của tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu. 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để giao thực hiện đề tài cấp bộ được giao trực tiếp. Điều 4. Tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ 1. Tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ là các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu khoa học và các tổ chức khoa học và công nghệ được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao quản lý, tổ chức thực hiện đề tài cấp bộ. 2. Tổ chức chủ trì đề tài phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý toàn diện đề tài cấp bộ được giao. Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ 1. Tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, thiết bị, phòng thí nghiệm, nhà xưởng cho chủ nhiệm đề tài và các thành viên nghiên cứu của đề tài thực hiện nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ ghi trong thuyết minh đề tài và hợp đồng thực hiện đề tài. 2. Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện đề tài và gửi báo cáo định kỳ hàng năm tình hình thực hiện đề tài về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Công bố các kết quả nghiên cứu của đề tài trên trang thông tin điện tử của tổ chức chủ trì và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành. 4. Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành. 5. Nhận chuyển giao tài sản cố định trang thiết bị, phần mềm máy tính, tài liệu nghiên cứu được mua sắm từ kinh phí của đề tài theo quy định hiện hành. Điều 6. Quyền hạn của tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ 1. Đề xuất đề tài cấp bộ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp thực hiện đề tài cấp bộ. 3. Đề xuất điều chỉnh đề tài cấp bộ với Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Tổ chức đánh giá cấp cơ sở sau khi đề tài hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và giao nộp đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp bộ. 6. Được xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành. 7. Thực hiện chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành. Điều 7. Tiêu chuẩn chủ nhiệm đề tài cấp bộ Các cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài cấp bộ phải có các tiêu chuẩn sau: 1. Là giảng viên, nghiên cứu viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. 2. Có ít nhất một công trình công bố trên tạp chí khoa học trong hoặc ngoài nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu hoặc lĩnh vực gần với đề tài, hoặc là chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu thuộc lĩnh vực nghiên cứu trong thời hạn 5 năm gần đây. 3. Tại thời điểm tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp không là chủ nhiệm đề tài hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đang bị xử lý theo Khoản 1 Điều 38 của quy định này. Điều 8. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài cấp bộ 1. Xây dựng thuyết minh đề tài cấp bộ (sau đây gọi là thuyết minh đề tài). 2. Tổ chức thực hiện nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ ghi trong thuyết minh đề tài và hợp đồng thực hiện đề tài; chấp hành các yêu cầu kiểm tra việc thực hiện đề tài của tổ chức chủ trì và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Đảm bảo tính trung thực kết quả nghiên cứu; chỉ rõ đầy đủ các trích dẫn cùng với nguồn gốc của nội dung trích dẫn. 4. Báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm tình hình thực hiện đề tài. 5. Viết báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài. 6. Thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng quy định tài chính hiện hành, chuyển giao tài sản cố định, trang thiết bị, phần mềm máy tính, tài liệu nghiên cứu được mua sắm từ kinh phí của đề tài (nếu có) cho tổ chức chủ trì quản lý sau khi đề tài kết thúc. 7. Trực tiếp báo cáo trước Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ kết quả thực hiện đề tài. 8. Công bố các kết quả nghiên cứu của đề tài trên trang thông tin điện tử của tổ chức chủ trì và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành. Điều 9. Quyền hạn của chủ nhiệm đề tài cấp bộ 1. Kiến nghị với tổ chức chủ trì tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, thiết bị, phòng thí nghiệm, nhà xưởng để thực hiện đề tài. 2. Lựa chọn các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài, ký hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài tổ chức để triển khai các nội dung nghiên cứu theo quy định hiện hành. 3. Đề xuất điều chỉnh đề tài với tổ chức chủ trì và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Yêu cầu tổ chức chủ trì tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài sau khi giao nộp đủ hồ sơ theo quy định. 5. Được xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành. 6. Được thực hiện chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành. Chương 2 XÁC ĐỊNH, TUYỂN CHỌN, THẨM ĐỊNH ĐỀ TÀI CẤP BỘ Điều 10. Xác định đề tài cấp bộ được giao theo phương thức tuyển chọn 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào tiềm lực khoa học và công nghệ giao số lượng đề tài cấp bộ cho các tổ chức trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Các tổ chức gửi đề xuất đề tài cấp bộ theo số lượng được giao (Mẫu 1 Phụ lục I) về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng tư vấn xác định đề tài cấp bộ và thông báo đề tài được xác định cho các tổ chức. 4. Các tổ chức thông báo những đề tài đã được xác định trên trang thông tin điện tử của tổ chức và trên phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn. Điều 11. Đăng ký xác định và xét duyệt đề tài cấp bộ được giao trực tiếp 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng tư vấn xác định đề tài cấp bộ giao trực tiếp trên cơ sở đề xuất đáp ứng yêu cầu tại Điều 3 của Quy định này. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo đề tài được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân. 3. Tổ chức, cá nhân được giao đề tài chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 15 của Quy định này và bảo vệ trước Hội đồng tư vấn xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ giao trực tiếp do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt đề tài giao trực tiếp). Thành phần và phương thức làm việc của Hội đồng xét duyệt đề tài giao trực tiếp được áp dụng theo quy định tại Điều 17 của Quy định này. Điều 12. Tiêu chí xác định đề tài cấp bộ Các tiêu chí xác định đề tài cấp bộ bao gồm: 1. Tính cấp thiết của đề tài. 2. Định hướng mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 3. Nội dung nghiên cứu chính của đề tài. 4. Khả năng không trùng lắp với các đề tài khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đã bảo vệ. 5. Dự kiến sản phẩm, địa chỉ ứng dụng, hiệu quả của đề tài. 6. Dự kiến kinh phí thực hiện đề tài. Điều 13. Hội đồng tư vấn xác định đề tài cấp bộ 1. Hội đồng tư vấn xác định đề tài cấp bộ (sau đây gọi là Hội đồng xác định) có 7, 9 hoặc 11 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 01 thư ký và các ủy viên. Thành viên Hội đồng xác định là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài.
| 2,113
|
2,651
|
2. Phương thức làm việc của Hội đồng xác định: a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt chủ tịch, thư ký và ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng. b) Chủ tịch Hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp. c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên Hội đồng ít nhất 03 ngày trước khi họp. Tất cả các thành viên Hội đồng chuẩn bị ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đề tài theo Mẫu 2 Phụ lục I. 3. Ý kiến đánh giá của Hội đồng xác định a) Các thành viên Hội đồng đánh giá đề xuất theo Phiếu đánh giá đề xuất đề tài (Mẫu 3 Phụ lục I). Ý kiến bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo. b) Đề xuất đề tài được xếp loại “đề nghị thực hiện” nếu tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá đều ở mức “đạt yêu cầu”. Đề xuất đề tài được xếp loại “đề nghị không thực hiện” khi một trong các nội dung trong Phiếu đánh giá ở mức “không đạt yêu cầu”. Đề xuất đề tài được ghi vào biên bản kết luận của Hội đồng “đề nghị thực hiện” khi có từ 2/3 số phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt xếp loại “đề nghị thực hiện". c) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá theo Mẫu 4 Phụ lục I và công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng. Kết quả đánh giá đề xuất đề tài được ghi vào biên bản họp Hội đồng xác định (Mẫu 5 Phụ lục I). d) Đối với đề xuất đề tài được “đề nghị thực hiện”, Hội đồng xác định thống nhất về: tên, định hướng mục tiêu, sản phẩm và yêu cầu đối với sản phẩm, dự kiến kinh phí của đề tài. đ) Đối với đề xuất đề tài được “đề nghị không thực hiện”, Hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện. 4. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng xác định Trách nhiệm của thành viên Hội đồng xác định thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ. Điều 14. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ 1. Các tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 4 và Điều 7 của Quy định này có thể đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì đề tài cấp bộ. 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Thủ trưởng tổ chức được giao đề tài cấp bộ thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ và tổ chức tuyển chọn. 3. Kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 15. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ 1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ (sau đây gọi tắt là hồ sơ đăng ký tuyển chọn) bao gồm: a) Thuyết minh đề tài (Mẫu 6 Phụ lục I). b) Tiềm lực khoa học của tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ (Mẫu 7 Phụ lục I). c) Xác nhận của tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện đề tài. 2. Hồ sơ đăng ký tuyển chọn phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: tên đề tài; tên, địa chỉ của tổ chức chủ trì đề tài; họ và tên của chủ nhiệm đề tài, danh mục tài liệu có trong hồ sơ. Điều 16. Tiêu chí tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ Tiêu chí tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ bao gồm: 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài: mức độ đầy đủ, hợp lý trong việc đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; thành công và hạn chế của công trình nghiên cứu liên quan; mức độ cập nhật thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu. 2. Tính cấp thiết của đề tài: tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về tính cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu của đề tài. 3. Mục tiêu của đề tài: mức độ cụ thể, rõ ràng về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn của mục tiêu cần đạt được. 4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu: cách tiếp cận cụ thể của đề tài; độ tin cậy, tính hợp lý của các phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: sự phù hợp, rõ ràng của đối tượng, phạm vi nghiên cứu với mục tiêu, nội dung nghiên cứu. 6. Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện: tính đầy đủ của những nội dung, công việc chính cần phải tiến hành, sự phù hợp của nội dung nghiên cứu với mục tiêu của đề tài, sự phù hợp của tiến độ thực hiện với nội dung nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài. 7. Sản phẩm: tính rõ ràng, tính mới và sáng tạo của loại hình sản phẩm nghiên cứu dự kiến đạt được; sự phù hợp của sản phẩm với mục tiêu, nội dung nghiên cứu. 8. Gắn kết với hoạt động đào tạo sau đại học và đại học: số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học tham gia nghiên cứu, kết quả đào tạo sau đại học và đại học. 9. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu. 10. Dự toán kinh phí: sự phù hợp của dự toán kinh phí với quy định tài chính hiện hành, với nội dung, tiến độ nghiên cứu, mục lục ngân sách nhà nước. 11. Năng lực của chủ nhiệm đề tài: kinh nghiệm, thành tích trong nghiên cứu khoa học và đào tạo; năng lực tổ chức quản lý, thực hiện đề tài. 12. Thành viên tham gia nghiên cứu: kinh nghiệm, thành tích trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. Số lượng thành viên tham gia nghiên cứu tối thiểu 3 người, tối đa 10 người và có ít nhất một thành viên là học viên sau đại học. 13. Tiềm lực khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì đề tài: nguồn nhân lực, trang thiết bị, phòng thí nghiệm và cơ sở vật chất khác để thực hiện đề tài. Điều 17. Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ 1. Hội đồng tuyển chọn có 7, 9 hoặc 11 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 01 thư ký và các ủy viên. Thành viên Hội đồng tuyển chọn là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài không tham gia Hội đồng tuyển chọn. 2. Phương thức làm việc của Hội đồng tuyển chọn: a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt chủ tịch, thư ký và ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng. b) Chủ tịch Hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp. c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên Hội đồng ít nhất 03 ngày trước khi họp. Tất cả các thành viên Hội đồng chuẩn bị ý kiến nhận xét hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ theo Mẫu 8 Phụ lục I. 3. Ý kiến đánh giá của Hội đồng tuyển chọn a) Các thành viên Hội đồng đánh giá theo Phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài cấp bộ (Mẫu 9 Phụ lục I). Ý kiến bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo. b) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá theo Mẫu 10 Phụ lục I và công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng tuyển chọn. c) Kết quả đánh giá tuyển chọn là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng và được ghi vào biên bản họp Hội đồng tuyển chọn (Mẫu 11 Phụ lục I). 4. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tuyển chọn Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tuyển chọn thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ. Điều 18. Thẩm định nội dung, kinh phí và phê duyệt đề tài cấp bộ 1. Căn cứ kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đối với đề tài được giao theo phương thức tuyển chọn và kết quả xét duyệt hồ sơ đối với đề tài giao trực tiếp, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Tổ thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện đề tài (sau đây gọi là Tổ thẩm định). Đối với đề tài cấp bộ không sử dụng ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân chủ trì và tổ chức, cá nhân cấp kinh phí cho đề tài tổ chức thẩm định nội dung và kinh phí theo quy định của Nhà nước. 2. Tổ thẩm định có 5 hoặc 7 thành viên, trong đó có 01 tổ trưởng. Thành viên Tổ thẩm định là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, kế hoạch-tài chính và các chuyên gia, các nhà khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. Biên bản họp Tổ thẩm định theo Mẫu 12 Phụ lục I. 3. Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt các đề tài cấp bộ để thực hiện. Điều 19. Hợp đồng thực hiện đề tài cấp bộ 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài ký hợp đồng thực hiện đề tài cấp bộ (sau đây gọi là hợp đồng) với chủ nhiệm đề tài. Tổ chức chủ trì gửi 01 bản hợp đồng về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi và quản lý. 2. Đối với trường hợp tổ chức chủ trì không phải là đơn vị dự toán thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký hợp đồng thực hiện đề tài với tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài. 3. Hợp đồng thực hiện đề tài cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo Mẫu 13 Phụ lục I. 4. Trong trường hợp đề tài cấp bộ có điều chỉnh, văn bản điều chỉnh đề tài là một phần của hợp đồng. Chương 3 TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP BỘ Điều 20. Báo cáo tình hình thực hiện đề tài cấp bộ 1. Chủ nhiệm đề tài báo cáo tình hình thực hiện đề tài định kỳ 6 tháng và hàng năm cho tổ chức chủ trì. 2. Tổ chức chủ trì báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình thực hiện đề tài trước 30 tháng 12 hàng năm (Mẫu 15 Phụ lục I).
| 2,064
|
2,652
|
3. Trường hợp đột xuất, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài cấp bộ báo cáo tình hình thực hiện đề tài theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 21. Kiểm tra tình hình thực hiện đề tài cấp bộ 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tình hình thực hiện đề tài cấp bộ. 2. Thủ trưởng tổ chức chủ trì kiểm tra tình hình thực hiện đề tài cấp bộ định kỳ 6 tháng và hàng năm. 3. Nội dung kiểm tra gồm tiến độ thực hiện, nội dung nghiên cứu, sản phẩm và việc sử dụng kinh phí của đề tài so với thuyết minh đề tài được phê duyệt. 4. Kết quả kiểm tra là căn cứ để xem xét việc tiếp tục triển khai thực hiện đề tài, điều chỉnh đề tài và cấp kinh phí. 5. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài cấp bộ (Mẫu 16 Phụ lục I) lưu ở tổ chức chủ trì, Bộ Giáo dục và Đào tạo và tổ chức, cá nhân cấp kinh phí cho đề tài. Điều 22. Điều chỉnh đề tài cấp bộ 1. Khi cần điều chỉnh, tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ gửi đề nghị điều chỉnh đề tài cấp bộ về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mẫu 14 Phụ lục I). 2. Điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài cấp bộ chỉ được thực hiện một lần. Thời gian gia hạn thực hiện đề tài tối đa 6 tháng đối với đề tài cấp bộ có thời gian thực hiện đến 24 tháng, tối đa 12 tháng đối với đề tài cấp bộ có thời gian thực hiện trên 24 tháng. 3. Thay đổi chủ nhiệm đề tài cấp bộ được thực hiện trong các trường hợp sau: đi học tập hoặc công tác dài hạn trên 6 tháng; bị ốm đau, bệnh tật (có xác nhận của cơ quan y tế) không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu; vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính; không hoàn thành tiến độ nội dung đề tài theo đặt hàng mà không có lý do chính đáng hoặc vi phạm pháp luật phải đình chỉ công tác. Chủ nhiệm đề tài mới phải đáp ứng các quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 4. Việc điều chỉnh đề tài cấp bộ không làm thay đổi mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Điều 23. Thanh lý đề tài cấp bộ 1. Việc thanh lý đề tài cấp bộ được tiến hành nếu có một trong các trường hợp sau: a) Có văn bản đề nghị thanh lý của tổ chức chủ trì đề tài. b) Có kết luận kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị thanh lý. c) Có kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở mức "Không đạt". d) Thời gian thực hiện đã quá 6 tháng mà không có lý do. 2. Hội đồng tư vấn thanh lý đề tài cấp bộ (sau đây gọi là Hội đồng thanh lý) có 7, 9 hoặc 11 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 01 thư ký và các ủy viên. Thành viên Hội đồng là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, kế hoạch- tài chính, đại diện tổ chức chủ trì đề tài, đại diện tổ chức cấp kinh phí thực hiện đề tài, các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (Mẫu 17 và 18 Phụ lục I). Chương 4 ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CẤP BỘ Điều 24. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài cấp bộ Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài cấp bộ được tiến hành ở 2 cấp: cấp cơ sở và cấp bộ. Điều 25. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở 1. Sau khi hoàn thành đề tài, chủ nhiệm đề tài nộp cho phòng/ban khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt và các sản phẩm, tài liệu theo thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài để tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở. 2. Thủ trưởng tổ chức chủ trì thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở đề tài cấp bộ (sau đây gọi là Hội đồng đánh giá cấp cơ sở) và tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở. Điều 26. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở 1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có 7 hoặc 9 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 02 phản biện, 01 thư ký và các ủy viên, có ít nhất 02 thành viên ngoài tổ chức chủ trì đề tài. Chủ nhiệm đề tài và những thành viên tham gia nghiên cứu không tham gia Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. 2. Phương thức làm việc và chương trình họp Hội đồng do Thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài quy định. 3. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu của đề tài so với thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài. 4. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở đánh giá, nghiệm thu đề tài theo các nội dung: mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu, sản phẩm, phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu, báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt. Phiếu đánh giá cấp cơ sở và biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ theo Mẫu 19 và Mẫu 20 Phụ lục I. 5. Tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về cuộc họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. Điều 27. Xếp loại đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở 1. Đề tài được đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở theo 2 mức: "Đạt" và "Không đạt". 2. Đề tài được đánh giá, nghiệm thu ở mức "Đạt" nếu có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt xếp loại ở mức "Đạt". 3. Đề tài được đánh giá, nghiệm thu ở mức "Không đạt" khi có một trong các trường hợp sau: a) Có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt xếp loại ở mức "Không đạt"; b) Hồ sơ, tài liệu, số liệu về kết quả nghiên cứu không trung thực. Điều 28. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở 1. Đối với đề tài cấp bộ được đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở ở mức "Đạt": a) Chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. b) Tổ chức chủ trì kiểm tra các nội dung chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. 2. Đối với đề tài cấp bộ được đánh giá ở mức “Không đạt”, tổ chức chủ trì báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để xử lý theo quy định tại Điều 23 của Quy định này. Điều 29. Đánh giá, nghiệm thu cấp bộ 1. Tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp bộ về Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp bộ (sau đây gọi là Hội đồng nghiệm thu cấp bộ). 3. Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp bộ gồm: a) Báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt (Mẫu 1 và 2 Phụ lục II) và tất cả sản phẩm, tài liệu theo thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài (kèm theo danh mục sản phẩm). b) Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài (Mẫu 21 Phụ lục I). c) Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài bằng tiếng Anh (Mẫu 22 Phụ lục I). d) Báo cáo quyết toán tài chính của đề tài. đ) Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài. e) Quyết định thành lập và biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. g) Công văn của tổ chức chủ trì đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp bộ, kèm theo danh sách giới thiệu thành viên Hội đồng (từ 11 người trở lên, trong đó có 3 phản biện) (Mẫu 23 Phụ lục I). Điều 30. Hội đồng nghiệm thu cấp bộ 1. Hội đồng nghiệm thu cấp bộ có 7, 9 hoặc 11 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 02 phản biện, 01 thư ký và các ủy viên, có 2/3 số thành viên Hội đồng là các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; số thành viên còn lại là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc tổ chức liên quan đến việc ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu của đề tài; có ít nhất 01 phản biện là người ngoài tổ chức chủ trì. Thành phần của Hội đồng nghiệm thu phải có ít nhất 1/3 số thành viên là nhà khoa học, cán bộ ngoài tổ chức chủ trì đề tài và có tối đa 02 thành viên là thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở. Chủ tịch Hội đồng và phản biện của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở không là chủ tịch Hội đồng và phản biện Hội đồng nghiệm thu cấp bộ. 2. Chủ nhiệm đề tài và những thành viên tham gia nghiên cứu không tham gia Hội đồng nghiệm thu cấp bộ. 3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp bộ Trách nhiệm của thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp bộ thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ. Điều 31. Nội dung đánh giá, nghiệm thu cấp bộ, yêu cầu đối với sản phẩm và báo cáo tổng kết của đề tài cấp bộ 1. Đề tài cấp bộ được đánh giá, nghiệm thu theo các nội dung sau: a) Về sản phẩm của đề tài: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm so với thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài. b) Về báo cáo tổng kết: Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và khoa học của báo cáo tổng kết và các tài liệu cần thiết kèm theo. 2. Yêu cầu đối với sản phẩm Ngoài các yêu cầu ghi trong thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài, sản phẩm của đề tài cấp bộ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần phải có văn bản chứng nhận kiểm định chất lượng của các cơ quan, tổ chức có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì. b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ thành lập.
| 2,091
|
2,653
|
c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp. d) Các sản phẩm cần ghi rõ là sản phẩm của đề tài khoa học cấp bộ như mã số đề tài, tên đề tài… 3. Yêu cầu đối với báo cáo tổng kết a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài. b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật. c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của đề tài được trình bày theo kết cấu hệ thống và khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu của đề tài phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học. d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học, phù hợp. Điều 32. Phương thức đánh giá, nghiệm thu cấp bộ 1. Mỗi sản phẩm của đề tài được đánh giá theo các tiêu chí về số lượng, khối lượng và chất lượng theo 3 mức: “Xuất sắc” khi vượt mức so với thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu so với thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài. Ngoài các yêu cầu ghi trong thuyết minh và hợp đồng thực hiện đề tài, sản phẩm của đề tài cấp bộ cần phải đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Quy định này. 2. Báo cáo tổng kết đề tài được đánh giá theo 3 mức: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng kết đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 31; “Đạt” khi báo cáo tổng kết cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. 3. Đánh giá, nghiệm thu đề tài theo 3 mức: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đạt mức “Xuất sắc” và báo cáo tổng kết đạt mức “Đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về khối lượng, số lượng và chất lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; báo cáo tổng kết đạt mức “Đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. 4. Xếp loại đánh giá, nghiệm thu cấp bộ Đề tài được đánh giá, nghiệm thu cấp bộ theo 3 mức: “Xuất sắc”, “Đạt” và “Không đạt”. a) Mức “Xuất sắc” nếu đề tài có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp bộ có mặt xếp loại ở mức “Xuất sắc” và không có thành viên Hội đồng xếp loại ở mức “Không đạt”. b) Mức "Không đạt" nếu đề tài có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp bộ có mặt xếp loại ở mức “Không đạt”. c) Mức “Đạt” nếu đề tài không thuộc điểm a và điểm b Khoản này. Điều 33. Tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu cấp bộ 1. Hội đồng nghiệm thu cấp bộ được tổ chức họp trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày ký quyết định thành lập Hội đồng. 2. Tổ chức chủ trì báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian và địa điểm tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu cấp bộ. 3. Tổ chức chủ trì đề tài cấp bộ thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về cuộc họp của Hội đồng nghiệm thu cấp bộ. 4. Hội đồng nghiệm thu cấp bộ họp khi có mặt chủ tịch, thư ký, có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, có bản nhận xét của 2 phản biện và chỉ được vắng mặt 1 phản biện. 5. Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên Hội đồng ít nhất 03 ngày trước khi họp. Tất cả thành viên Hội đồng chuẩn bị ý kiến nhận xét kết quả thực hiện đề tài theo Mẫu 24 Phụ lục I. Ý kiến bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo. 6. Chương trình họp Hội đồng nghiệm thu cấp bộ bao gồm: a) Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đại diện tổ chức chủ trì đề tài đọc Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp bộ, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự. b) Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đại diện tổ chức chủ trì đề tài phát biểu ý kiến. c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. d) Chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả thực hiện đề tài. đ) Các phản biện đọc nhận xét và nêu câu hỏi. e) Các thành viên Hội đồng và những người tham dự phát biểu ý kiến và nêu câu hỏi. g) Chủ nhiệm đề tài trả lời câu hỏi. h) Trao đổi chung. i) Các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu theo Phiếu đánh giá, nghiệm thu (Mẫu 25 Phụ lục I). k) Hội đồng họp riêng để đánh giá và thống nhất kết luận. l) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá theo Mẫu 26 Phụ lục I và công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng. m) Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận cuộc họp Hội đồng. Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp bộ theo Mẫu 27 Phụ lục I. Điều 34. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp bộ 1. Đối với đề tài được xếp loại ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày họp Hội đồng nghiệm thu cấp bộ, chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng. 2. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo hồ sơ xác nhận hoàn thành đề tài. 3. Hồ sơ xác nhận hoàn thành đề tài bao gồm: a) Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp bộ. b) Bản giải trình hoàn thiện đề tài có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu cấp bộ và xác nhận của tổ chức chủ trì (Mẫu 28 Phụ lục I). c) Báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt đã hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu cấp bộ. d) Đĩa CD có lưu báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt, thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài. 4. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì công bố kết quả nghiên cứu của đề tài theo các quy định hiện hành. 5. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành. Điều 35. Thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài cấp bộ 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài cấp bộ với chủ nhiệm đề tài. 2. Tổ chức chủ trì gửi 01 bản Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài (Mẫu 29 Phụ lục I) về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi và quản lý. 3. Đối với trường hợp tổ chức chủ trì không phải là đơn vị dự toán thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài cấp bộ với tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài. Điều 36. Kinh phí hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp bộ, Tổ thẩm định và kiểm tra thực hiện đề tài 1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp bộ: xác định, tuyển chọn, xét duyệt đề tài giao trực tiếp, nghiệm thu, thanh lý đề tài, Tổ thẩm định và kiểm tra thực hiện đề tài được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp hàng năm. Đối với các Hội đồng do Thủ trưởng các tổ chức ra quyết định thành lập và tổ chức họp, kinh phí được chi từ nguồn kinh phí khoa học và công nghệ của các tổ chức. 2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho đề tài. 3. Định mức chi cho hoạt động của các Hội đồng, Tổ thẩm định và kiểm tra thực hiện đề tài theo quy định tài chính hiện hành của Nhà nước. 4. Đối với đề tài cấp bộ không sử dụng ngân sách nhà nước, kinh phí hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ: xác định, tuyển chọn, đánh giá, nghiệm thu, thanh lý đề tài, Tổ thẩm định và kiểm tra thực hiện đề tài do tổ chức chủ trì hoặc bên cấp kinh phí cho đề tài chi trả. Chương 5 KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 37. Khen thưởng 1. Hàng năm, tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài đạt kết quả xuất sắc, được áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. 2. Nguồn kinh phí khen thưởng và mức khen thưởng được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 38. Xử lý vi phạm 1. Chủ nhiệm đề tài không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Thuyết minh đề tài sẽ bị xử lý theo hình thức thanh lý và phải bồi hoàn kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước, đồng thời sẽ không được đăng ký làm chủ nhiệm đề tài cấp bộ ít nhất trong thời gian 3 năm kể từ ngày thanh lý. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý, xử phạt, áp dụng các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật hiện hành. PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU QUẢN LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ (Kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Mẫu 1. Đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 2. Bản nhận xét và đánh giá đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 3. Phiếu đánh giá đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 4. Biên bản kiểm phiếu họp Hội đồng tư vấn xác định đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 5. Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 6. Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 7. Tiềm lực khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 8. Bản nhận xét hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ
| 2,055
|
2,654
|
Mẫu 9. Phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 10. Biên bản kiểm phiếu họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 11. Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 12. Biên bản họp Tổ thẩm định nội dung, kính phí của đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 13. Hợp đồng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 14. Báo cáo tình hình thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 15. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 16. Điều chỉnh đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ̣ Mẫu 17. Bản nhận xét thanh lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 18. Biên bản họp Hội đồng thanh lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 19. Phiếu đánh giá cấp cơ sở đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 20. Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 21. Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 22. Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ bằng tiếng Anh Mẫu 23. Danh sách giới thiệu thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 24. Phiếu nhận xét kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 25. Phiếu đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 26. Biên bản kiểm phiếu họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 27. Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 28. Bản giải trình hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 29. Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ PHỤ LỤC II Mẫu 1. Trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 2. Trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ Mẫu 1. Đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Lĩnh vực nghiên cứu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tính cấp thiết Mục tiêu Nội dung chính Sản phẩm 6.1. Sản phẩm khoa học: Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí nước ngoài: Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước: Số lượng sách xuất bản: 6.2. Sản phẩm đào tạo: đào tạo sau đại học, đào tạo đại học. 6.3. Sản phẩm ứng dụng: Mô tả tóm tắt về sản phẩm dự kiến, phạm vi, khả năng và địa chỉ ứng dụng,... 6.4. Các sản phẩm khác: 7. Địa chỉ ứng dụng 8. Hiệu quả mang lại 9. Kinh phí 10. Thời gian nghiên cứu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 2. Bản nhận xét đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BẢN NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Họ và tên: Tên đề tài đề xuất: I. NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.3. Nội dung nghiên cứu chính của đề tài 1.4. Khả năng không trùng lặp của đề tài khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đã bảo vệ 1.5. Sản phẩm của đề tài 1.6. Địa chỉ ứng dụng và hiệu quả mang lại của đề tài 1.7. Kinh phí thực hiện đề tài Kiến nghị của thành viên Hội đồng: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây) □ Đề nghị thực hiện □ Đề nghị không thực hiện II. DỰ KIẾN ĐỀ TÀI ĐẶT HÀNG Tên đề tài: Định hướng mục tiêu: Sản phẩm và yêu cầu đối với sản phẩm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu 3. Phiếu đánh giá đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Đánh giá của thành viên Hội đồng (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô): 2.1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài Đạt yêu cầu □ Hoặc không đạt yêu cầu □ 2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đạt yêu cầu □ Hoặc không đạt yêu cầu □ 2.3. Nội dung nghiên cứu chính của đề tài Đạt yêu cầu □ Hoặc không đạt yêu cầu □ 2.4. Khả năng không trùng lắp của đề tài với các đề tài khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện Đạt yêu cầu □ Hoặc không đạt yêu cầu □ 2.5. Sản phẩm của đề tài Đạt yêu cầu □ Hoặc không đạt yêu cầu □ 2.6. Địa chỉ ứng dụng và hiệu quả mang lại của đề tài Đạt yêu cầu □ Hoặc không đạt yêu cầu □ 2.7. Kinh phí thực hiện đề tài Đạt yêu cầu □ Hoặc không đạt yêu cầu □ Kết luận chung: Đề nghị thực hiện □ Đề nghị không thực hiện □ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 4. Biên bản kiểm phiếu họp Hội đồng tư vấn xác định đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẮP BỘ 1. Số thành viên tham gia bỏ phiếu: 2. Kết quả bỏ phiếu <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 5. Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Quyết định thành lập Hội đồng: 3. Ngày họp: 4. Địa điểm: 5. Thành viên Hội đồng: Tổng số: Có mặt: Vắng mặt: Khách mời dự: Kết quả bỏ phiếu đánh giá: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Đánh giá chung ở mức “Thực hiện” nếu trên 2/3 thành viên có mặt của Hội đồng đề nghị “Thực hiện”. 8. Kết luận của Hội đồng: 8.1. Đề nghị thực hiện hoặc đề nghị không thực hiện: Lý do đề nghị không thực hiện: 8.2. Dự kiến đề tài đưa ra tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài: Tên đề tài: Định hướng mục tiêu: Sản phẩm và yêu cầu đối với sản phẩm: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Mẫu 6. Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ THUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. THỜI GIAN THỰC HIỆN ......... tháng Từ tháng … năm ... đến tháng … năm ... 6. TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI Tên tổ chức chủ trì: Điện thoại: E-mail: Địa chỉ: Họ và tên thủ trưởng tổ chức chủ trì: 7. CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ và tên: Chức danh khoa học: Địa chỉ cơ quan: Điện thoại cơ quan: E-mail: Học vị: Năm sinh: Điện thoại di động: Fax: 8. NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI TT Họ và tên Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao Chữ ký 1 2 3 9. ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH Tên đơn vị trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu Họ và tên người đại diện đơn vị 10. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 10.1. Trong nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở Việt Nam, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan) 10.2. Ngoài nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trên thế giới, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan) 10.3. Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm và những thành viên tham gia nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn phẩm; các yếu tố về xuất bản) a) Của chủ nhiệm đề tài b) Của các thành viên tham gia nghiên cứu (Những công trình được công bố trong 5 năm gần nhất) 11. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 12. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 13. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13.1. Đối tượng nghiên cứu 13.2. Phạm vi nghiên cứu 14. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14.1. Cách tiếp cận 14.2. Phương pháp nghiên cứu 15. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 15.1. Nội dung nghiên cứu (Mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu của đề tài) 15.2. Tiến độ thực hiện STT Các nội dung, công việc thực hiện Sản phẩm Thời gian (bắt đầu-kết thúc) Người thực hiện 1 2 3 16. SẢN PHẨM Stt Tên sản phẩm Số lượng Yêu cầu chất lượng sản phẩm (mô tả chi tiết chất lượng sản phẩm đạt được như nội dung, hình thức, các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật,...) I Sản phẩm khoa học (Các công trình khoa học sẽ được công bố: sách, bài báo khoa học...) 1.1 1.2 ... II Sản phẩm đào tạo (Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ,...) 2.1 2.2 ... III Sản phẩm ứng dụng 3.1 3.2 ... 17. PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG 17.1. Phương thức chuyển giao 17.2. Địa chỉ ứng dụng 18. TÁC ĐỘNG VÀ LỢI ÍCH MANG LẠI CỦA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18.1. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo 18.2. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan 18.3. Đối với phát triển kinh tế-xã hội 18.4. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu 19. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ Kinh phí thực hiện đề tài: Trong đó: Ngân sách Nhà nước: Các nguồn khác: Stt Khoản chi, nội dung chi Thời gian thực hiện Tổng kinh phí Nguồn kinh phí Ghi chú Kinh phí từ NSNN Các nguồn khác 1 Chi tiền công lao động trực tiếp
| 2,203
|
2,655
|
2 Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu 3 Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định 4 Chi hội thảo khoa học, công tác phí 5 Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động nghiên cứu 6 Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu 7 Chi văn phòng, phẩm, thông tin liên lạc, in ấn 8 Chi họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở 9 Chi quản lý chung 10 Chi khác Tổng cộng (Dự toán chi tiết các mục chi kèm theo và xác nhận của cơ quan chủ trì). <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ngày…tháng…năm…… Cơ quan chủ quản duyệt TL. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Mẫu 7. Tiềm lực khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ TIỀM LỰC KHOA HỌC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Kèm theo Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ) A. Thông tin về chủ nhiệm và các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Các hướng nghiên cứu khoa học chủ yếu: Kết quả nghiên cứu khoa học trong 5 năm gần đây: Chủ nhiệm hoặc tham gia chương trình, đề tài khoa học và công nghệ đã nghiệm thu: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Công trình khoa học đã công bố (chỉ nêu tối đa 5 công trình tiêu biểu nhất): <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 1.3. Kết quả đào tạo trong 5 năm gần đây: Hướng dẫn thạc sỹ, tiến sỹ: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biên soạn sách phục vụ đào tạo đại học và sau đại học: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Các thành viên tham gia nghiên cứu (mỗi thành viên chỉ nêu tối đa 3 công trình tiêu biểu nhất): <jsontable name="bang_20"> </jsontable> B. Tiềm lực về trang thiết bị của tổ chức chủ trì đề tài: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu 8. Bản nhận xét hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Họ và tên thành viên Hội đồng: 1. Tên đề tài: 2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: 3. Ý kiến nhận xét: 3.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 3.2. Tính cấp thiết của đề tài 3.3. Mục tiêu đề tài 3.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3.5. Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện 3.6. Sản phẩm của đề tài (Sản phẩm khoa học, sản phẩm đào tạo, sản phẩm ứng dụng...) 3.7. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu 3.8. Kinh nghiệm nghiên cứu, thành tích nổi bật và năng lực quản lý của chủ nhiệm đề tài và những người tham gia đề tài 3.9. Tiềm lực của tổ chức chủ trì đề tài 3.10. Tính hợp lý của dự toán kinh phí đề nghị 4. Kiến nghị của người nhận xét: (đánh dấu X) □ Đề nghị thực hiện □ Đề nghị không thực hiện □ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu 9. Phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Họ và tên thành viên Hội đồng: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 3. Đánh giá của thành viên hội đồng: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: *Đề nghị thực hiện khi điểm đánh giá ≥ 60 điểm (trong đó, không có tiêu chí nào dưới mức điểm tối thiểu); *Không đề nghị thực hiện khi điểm đánh giá: < 60 điểm 4. Ý kiến khác: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Mẫu 10. Biên bản kiểm phiếu họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẮP BỘ 1. Số thành viên tham gia bỏ phiếu: 2. Kết quả bỏ phiếu: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Mẫu 11. Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_31"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Chủ nhiệm đề tài: 3. Tổ chức chủ trì đề tài:. 4. Quyết định thành lập hội đồng: 5. Ngày họp: 6. Địa điểm: 7. Thành viên của Hội đồng: Tổng số: có mặt: vắng mặt: (ghi rõ họ tên thành viên vắng mặt) 8. Khách mời dự: 9. Tổng số điểm: 10. Điểm trung bình ban đầu: 11. Tổng số đầu điểm: trong đó: - hợp lệ: - không hợp lệ: 12. Tổng số điểm hợp lệ: 13. Điểm trung bình cuối cùng: 14. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng: Ghi chú: - Đề nghị thực hiện: ≥ 60 điểm (trong đó, không có tiêu chí nào dưới mức điểm tối thiểu); Đề nghị không thực hiện: < 60 điểm. - Điểm của thành viên hội đồng chênh lệch >20 điểm so với điểm trung bình ban đầu coi là điểm không hợp lệ và không được tính vào tổng số điểm hợp lệ. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG Mẫu 12. Biên bản họp Tổ thẩm định nội dung, kính phí của đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_33"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP TỔ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG, KINH PHÍ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ A. Thông tin chung 1. Tên đề tài: 2. Tổ chức chủ trì: 3. Chủ nhiệm đề tài: 4. Địa điểm và thời gian họp Tổ thẩm định: - Địa điểm:……………………………………………….. - Thời gian: ngày……..tháng……năm…………. 5. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên: ……/….. Vắng mặt: người; Họ và tên: …………………………………… 6. Đại biểu tham dự: B. Kết luận của Tổ thẩm định I. Nội dung thực hiện (Mục tiêu của đề tài, nội dung nghiên cứu, các hoạt động khác phục vụ nội dung nghiên cứu: Hội thảo khoa học, khảo sát, hợp tác quốc tế, thiết bị, máy móc, sản phẩm (yêu cầu kĩ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm), tiến độ và thời gian thực hiện). II. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí: .................... triệu đồng Trong đó: + Kinh phí từ ngân sách nhà nước: .................................. triệu đồng (Bằng chữ: .................................................................................. đồng) + Kinh phí từ các nguồn khác: ........................... triệu đồng C. Kiến nghị: Biên bản được lập ngày ……tháng……năm…… và đã được Tổ thẩm định nhất trí thông qua. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Mẫu 13. Hợp đồng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày ...... tháng ........ năm 20........ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: ............................ Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ ........... (Ghi các Quyết định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện đề tài) CHÚNG TÔI GỒM: 1. Bên đặt hàng (Bên A): Bộ Giáo dục và Đào tạo - Do Ông/Bà ...................................................................................... - Chức vụ: .........................................................làm đại diện. - Địa chỉ: ........................................................................................... - Điện thoại: ............................... Email:...................................................... 2. Bên nhận đặt hàng (Bên B): a) Tôt chức chủ trì đề tài: - Do Ông/Bà: ........................................................................................... - Chức vụ: .......................................................... làm đại diện. - Địa chỉ: ............................................................................................... - Điện thoại: ............................... Email:...................................................... - Số tài khoản: .......................................................................................... - Tại: ..................................................................................................... b) Chủ nhiệm đề tài: - Ông/Bà: - Địa chỉ: - Điện thoại: Email: Cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau: Điều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi là đề tài) theo các nội dung trong Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh). Thuyết minh là bộ phận không tách rời của Hợp đồng. Điều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng Thời gian thực hiện đề tài là ............. tháng, từ tháng....... năm 20.........đến tháng ... năm 20......... Điều 3. Kinh phí thực hiện đề tài cấp từ ngân sách nhà nước Kinh phí thực hiện đề tài cấp từ ngân sách nhà nước là …………. (bằng chữ…..). Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng; b) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ kế hoạch, tương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt; c) Tổ chức phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của đề tài bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) theo quy định; d) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện đề tài của Bên B, Bên A căn cứ vào sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc được giao; đ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện đề tài theo Thuyết minh; e) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện đề tài ;
| 2,269
|
2,656
|
g) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh; h) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành; i) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật; k) Tiếp nhận kết quả thực hiện đề tài, bàn giao kết quả thực hiện đề tài cho tổ chức đề xuất đặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng sau khi được nghiệm thu; l) Có trách nhiệm hướng dẫn việc trả thù lao cho tác giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của đề tài và thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả thực hiện đề tài (nếu có); m) Ủy quyền cho Bên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện đề tài (nếu có) theo quy định hiện hành; n) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản liên quan. 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của đề tài đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết minh; b) Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt; c) Được quyền tự chủ, tự quyết định việc sử dụng phần kinh phí để thực hiện đề tài theo dự toán kinh phí đề tài; d) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng; đ) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết; e) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo đúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả; g) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của đề tài bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật; h) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với đề tài theo quy định của pháp luật; i) Thực hiện việc tự đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định hiện hành khi kết thúc đề tài . Sau khi đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở hoàn chỉnh lại hồ sơ theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định; k) Có trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có). Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm bàn giao tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài cho cơ quan chủ trì đề tài để quản lý và sử dụng. l) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định; m) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo ủy quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu (nếu có); n) Chủ nhiệm đề tài giao nộp kết quả thực hiện đề tài cho bộ phận lưu giữ thông tin của cơ quan chủ trì đề tài. Cơ quan chủ trì đề tài xác nhận việc giao nộp kết quả thực hiện đề tài cho chủ nhiệm đề tài. o) Công bố kết quả thực hiện đề tài theo quy định hiện hành; p) Chủ nhiệm đề tài cùng với các cá nhân trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được đứng tên tác giả trong đề tài và hưởng quyền tác giả bao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết quả thực hiện đề tài theo quy định pháp luật và các thỏa thuận khác (nếu có); q) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo yêu cầu của Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả thực hiện đề tài ; r) Thực hiện bảo mật các kết quả thực hiện đề tài theo quy định về bảo vệ bí mật của nhà nước; s) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản liên quan. Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Đề tài đã kết thúc và được nghiệm thu. 2. Bên B bị chấm dứt hợp đồng thực hiện đề tài khi có đề nghị thanh lý Hợp đồng của Hội đồng thanh lý đề tài cấp bộ. Điều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt Hợp đồng 1. Đối với đề tài đã kết thúc và được nghiệm thu: a) Đề tài đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này. b) Đề tài đã kết thúc, nhưng nghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước .... tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho đề tài nếu do lỗi khách quan hoặc ..... tổng kinh phí ngân sách nhà đã sử dụng cho đề tài nếu do lỗi chủ quan. 2. Đối với đề tài chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện: a) Trường hợp Đề tài chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để làm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện đề tài và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B. b) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu thành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng cũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp đồng mới. 3. Đối với Đề tài bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài theo quy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước .... tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho Đề tài nếu do lỗi khách quan hoặc ..... tổng kinh phí ngân sách nhà đã sử dụng cho Đề tài nếu do lỗi chủ quan. 4. Đối với Đề tài không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Đề tài, nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật. Điều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt Hợp đồng 1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho đề tài được thực hiện theo quy định pháp luật. 2. Các sản phẩm vật chất của Đề tài sử dụng ngân sách nhà nước: nguồn thu khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân chia theo quy định pháp luật. Điều 8. Điều khoản chung 1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của đề tài. 2. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. 4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hoà giải để giải quyết. Trường hợp không hoà giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra để giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày............ Hợp đồng này được lập thành 05 bản và có giá trị như nhau, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 04 bản. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu 14. Báo cáo tình hình thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_36"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ I. Thông tin chung: 1. Tên đề tài: 2. Mã số: 3. Chủ nhiệm đề tài: 4. Thời gian thực hiện: 5. Kinh phí: II. Tình hình thực hiện đề tài: 1. Nội dung nghiên cứu: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 2. Sản phẩm: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 3. Kinh phí đề tài: 3.1. Kinh phí được cấp: 3.2. Kinh phí đã chi: 3.3. Kinh phí đã quyết toán: III. Kế hoạch triển khai tiếp theo: IV. Kiến nghị: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Mẫu 15. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
| 2,070
|
2,657
|
, ngày tháng năm BIÊN BẢN KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Mã số: 3. Thời gian thực hiện: 4. Kinh phí: 5. Chủ nhiệm đề tài: 6. Tổ chức chủ trì: 7. Danh sách thành viên đoàn kiểm tra: 8. Các nội dung và kết quả nghiên cứu đã đạt được: 9. Tình hình sử dụng kinh phí: 10. Kiến nghị của chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì: 11. Kết luận của đoàn kiểm tra: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mẫu 16. Điều chỉnh đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ̣ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỀU CHỈNH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Mã số: 3. Họ và tên, học vị, chức danh khoa học của chủ nhiệm đề tài: 4. Tổ chức chủ trì: 5. Nội dung điều chỉnh (giải trình lý do và nội dung thay đổi): 5.1. Điều chỉnh về thời gian thực hiện: 5.2. Điều chỉnh về chủ nhiệm đề tài: 5.3. Điều chỉnh về nội dung của đề tài: 5.4. Điều chỉnh về tiến độ thực hiện đề tài: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ngày tháng năm Cơ quan chủ quản duyệt TL. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Mẫu 17. Bản nhận xét thanh lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_42"> </jsontable> BẢN NHẬN XÉT THANH LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Họ tên thành viên Hội đồng: 2. Cơ quan công tác và địa chỉ liên hệ: 3. Tên đề tài, mã số: 4. Thời gian thực hiện: 5. Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 6. Chủ nhiệm đề tài: 7. Tổ chức chủ trì: 8. Ngày họp: 9. Địa điểm: 10. Quyết định thành lập Hội đồng: 11. Nhận xét của thành viên Hội đồng: - Về nội dung nghiên cứu đã thực hiện: - Về sản phẩm đã có: - Về kinh phí đã chi: - Về nội dung nghiên cứu chưa thực hiện: - Về kinh phí chưa sử dụng: - Kiến nghị: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Mẫu 18. Biên bản họp Hội đồng thanh lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..., ngày tháng năm BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THANH LÝ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài, mã số: 2. Chủ nhiệm đề tài: 3. Thời gian thực hiện: 4. Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 5. Tổ chức chủ trì:. 6. Quyết định thành lập Hội đồng: 7. Ngày họp: 8. Địa điểm: 9. Thành viên của Hội đồng: Tổng số: có mặt: vắng mặt: 10. Khách mời dự: 11. Lý do thanh lý đề tài: 12. Các nội dung nghiên cứu đã thực hiện: 13. Các sản phẩm đã có: 14. Kinh phí được cấp 15. Kinh phí đã chi: 16. Kinh phí đã quyết toán: 17. Các nội dung nghiên cứu chưa thực hiện: 18. Kinh phí chưa sử dụng: 19. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng (nội dung nghiên cứu, sử dụng sản phẩm đã có, kinh phí đã chi, kinh phí thu hồi,...) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Mẫu 19. Phiếu đánh giá cấp cơ sở đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_45"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Họ tên thành viên Hội đồng: 2. Tên đề tài, mã số : 3. Chủ nhiệm đề tài: 4. Tổ chức chủ trì: 5. Đánh giá của thành viên Hội đồng: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Ghi chú: Phần “Đánh giá chung” được đánh giá là “Đạt” nếu tất cả các nội dung được đánh giá là “Đạt”. 6. Ý kiến và kiến nghị khác: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Mẫu 20. Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_48"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài, mã số: 2. Chủ nhiệm đề tài: 3. Tổ chức chủ trì: 4. Quyết định thành lập Hội đồng: 5. Ngày họp 6. Địa điểm: 7. Thành viên của Hội đồng: Tổng số: Có mặt: Vắng mặt 8. Khách mời dự: 9. Kết luận của Hội đồng: 9.1. Kết quả bỏ phiếu đánh giá: - Số phiếu đánh giá ở mức “Đạt”: Số phiếu đánh giá ở mức “Không đạt”: - Đánh giá chung: Đạt Không đạt (Đánh giá chung được xếp loại “Đạt” nếu trên 2/3 thành viên Hội đồng có mặt xếp loại “Đạt”) 9.2. Những nội dung cần sửa chữa, bổ sung, hoàn chỉnh hay làm rõ: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 9.3. Những nội dung không phù hợp với Thuyết minh đề tài (Sử dụng cho những trường hợp được đánh giá ở mức “Không đạt”) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Mẫu 21. Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_51"> </jsontable> THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: - Mã số: - Chủ nhiệm đề tài: - Tổ chức chủ trì: - Thời gian thực hiện: 2. Mục tiêu: 3. Tính mới và sáng tạo: 4. Kết quả nghiên cứu: 5. Sản phẩm: 6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu: <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Mẫu 22. Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ bằng tiếng Anh INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 1. General information: Project title: Code number: Coordinator: Implementing institution: Duration: from to 2. Objective(s): 3. Creativeness and innovativeness: 4. Research results: 5. Products: 6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results: Mẫu 23. Danh sách giới thiệu thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_53"> </jsontable> DANH SÁCH GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP BỘ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Mã số: 3. Chủ nhiệm đề tài: 4. Tổ chức chủ trì: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Mẫu 24. Bản nhận xét kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Thông tin chung về đề tài: - Tên đề tài: - Mã số đề tài: - Chủ nhiệm đề tài: 2. Họ tên thành viên Hội đồng 3. Ý kiến nhận xét 3.1. Nhận xét về số lượng, khối lượng sản phẩm <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 3.2. Nhận xét về chất lượng sản phẩm <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 3.3. Nhận xét về báo tổng kết đề tài: (Chỉ rõ bản báo cáo đã hoàn thiện chưa? Cần phải sửa chữa, bổ sung những điểm gì hoặc không đạt yêu cầu) 4. Nhận xét chung về kết quả thực hiện đề tài 5. Kiến nghị <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Mẫu 25. Phiếu đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_58"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP BỘ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Thông tin chung về đề tài: - Tên đề tài: - Mã số đề tài: - Chủ nhiệm đề tài: - Tổ chức chủ trì đề tài: 2. Họ tên thành viên Hội đồng 3. Tiêu chí đánh giá 3.1. Đánh giá về số lượng, khối lượng sản phẩm <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 3.2. Đánh giá về chất lượng sản phẩm <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 3.3. Đánh giá báo cáo tổng kết: <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 4. Xếp loại đề tài (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Mẫu 26. Biên bản kiểm phiếu họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài KHCN cấp bộ <jsontable name="bang_64"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP BỘ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Thông tin chung về đề tài: - Tên đề tài: - Mã số: - Chủ nhiệm đề tài: 2. Kết quả đánh giá: - Số phiếu phát ra: - Số phiếu thu về: <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 3. Xếp loại đề tài (đánh dấu Ö vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Mẫu 27. Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_68"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP BỘ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài, mã số: 2. Chủ nhiệm đề tài: 3. Tổ chức chủ trì: 4. Quyết định thành lập Hội đồng: 5. Ngày họp: 6. Địa điểm: 7. Thành viên của Hội đồng: Tổng số: có mặt: vắng mặt: 8. Khách mời dự: 9. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng: 9.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng sản phẩm theo Thuyết minh đề tài 9.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện đề tài 9.3 Kết quả đánh giá xếp loại chung của đề tài: a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh Ö vào ô tương ứng): □ Xuất sắc □ Đạt □ Không đạt b) Phần luận giải của hội đồng về kết quả đánh giá, xếp loại (chọn Ö vào ô tương ứng và luận giải): □ Đề tài được xếp loại “Xuất sắc” bởi những lý do cụ thể dưới đây: □ Đề tài được xếp loại “Đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây: □ Đề tài được xếp loại “Không đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây: 9.4. Kiến nghị của Hội đồng: a) Chủ nhiệm đề tài điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt ở những vấn đề sau (nếu có): b) Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiệm thu các sản phẩm dưới đây: Danh mục sản phẩm khoa học đáp ứng được yêu cầu hợp đồng: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> c) Chuyển giao, sử dụng kết quả thực hiện đề tài: (nêu cụ thể cơ quan, địa chỉ áp dụng, sử dụng từng kết quả thực hiện đề tài) d) Công bố, xuất bản kết quả thực hiện đề tài: đ) Không công bố, xuất bản kết quả thực hiện đề tài: Biên bản họp Hội đồng được thông qua với sự thống nhất của các thành viên Hội đồng dự họp vào ........ ngày ..... tháng ..... năm.... <jsontable name="bang_70"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Mẫu 28. Bản giải trình hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_71"> </jsontable> BẢN GIẢI TRÌNH HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP BỘ ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 1. Tên đề tài: 2. Mã số: 3. Chủ nhiệm đề tài: 4. Tổ chức chủ trì đề tài: 5. Quyết định nghiệm thu: 6. Giải trình hoàn thiện hồ sơ: <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Mẫu 29. Biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày ...... tháng ........ năm 20........ BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: ............................ Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
| 2,260
|
2,658
|
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ ........... (Ghi các văn bản đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ) Căn cứ Hợp đồng..........số...........ngày................ CHÚNG TÔI GỒM: 1. Bên đặt hàng (Bên A) là: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Do Ông/Bà .......................................................................................................... - Chức vụ: .....................................................làm đại diện. - Địa chỉ: ......................................................................................................... - Điện thoại: ............................... Email:...................................................... 2. Bên nhận đặt hàng (Bên B): a) Tổ chức chủ trì đề tài: - Do Ông/Bà: ........................................................................................... - Chức vụ: .......................................................... làm đại diện. - Địa chỉ: ............................................................................................... - Điện thoại: ............................... Email:...................................................... - Số tài khoản: .......................................................................................... - Tại: ..................................................................................................... b) Chủ nhiệm đề tài: - Ông/Bà: - Địa chỉ: - Điện thoại: Email: Cùng thỏa thuận và thống nhất thanh lý Hợp đồng thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ số….....ngày .....với các điều khoản sau: Điều 1. Xác nhận kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đối với trường hợp đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ hoàn thành 1. Bên B đã hoàn thành việc thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ (sau đây gọi tắt là đề tài) “(ghi tên đề tài)”, theo các nội dung trong Thuyết minh đề tài được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác - nếu có). Thời gian thực hiện đề tài là … tháng, từ tháng… năm 200… đến tháng ... năm 200… 2. Bên A đã tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài ngày....tháng.....năm 20.....(Kèm theo Bản sao Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp bộ và Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ). 3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu, báo cáo nêu trong Thuyết minh đề tài và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng số …. (Kèm theo Danh mục liệt kê). 4. Bên A giao cho bên B lưu giữ các kết quả khác của đề tài (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm,....) (Kèm theo Danh mục liệt kê chi tiết) Đối với trường hợp đề tài không hoàn thành: 1. Bên B đã tổ chức việc thực hiện đề tài “(ghi tên đề tài)”, theo các nội dung trong Thuyết minh đề tài được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác - nếu có). Thời gian thực hiện đề tài là … tháng, từ tháng… năm 200… đến tháng ... năm 200… 2. Đề tài “(ghi tên đề tài)” được xác nhận là không hoàn thành (Kèm theo Quyết định đình chỉ (hoặc dừng) thực hiện đề tài hoặc Biên bản đánh giá nghiệm thu đề tài ở mức không đạt và Biên bản xác nhận khối lượng nội dung Bên B đã thực hiện). 3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu và các kết quả khác của đề tài (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm,....) phù hợp với khối lượng công việc đã được xác minh là hoàn thành - nếu có (Kèm theo Danh mục liệt kê chi tiết). Điều 2. Xử lý tài chính của đề tài Đối với đề tài hoàn thành: 1. Kinh phí đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề tài là:……triệu đồng; 2. Kinh phí Bên B đề nghị và đã được Bên A chấp nhận quyết toán là:… triệu đồng. Đối với trường hợp đề tài không hoàn thành: 1. Kinh phí Bên A đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề tài là: ….. triệu đồng; 2. Kinh phí bên B đã sử dụng đề nghị quyết toán là: ….. triệu đồng; 3. Kinh phí được bên A chấp nhận quyết toán là:….. triệu đồng; (Kèm theo Biên bản họp Hội đồng thanh lý đề tài cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo). 4. Đến nay Bên B đã hoàn trả xong số kinh phí nêu trên cho ngân sách nhà nước (Kèm theo văn bản xác nhận). Điều 3. Xử lý tài sản của đề tài (áp dụng cho đề tài hoàn thành và không hoàn thành) Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm bàn giao tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài cho tổ chức chủ trì đề tài để quản lý và sử dụng. (Kèm theo văn bản xác nhận của tổ chức chủ trì đề tài). Biên bản thanh lý Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành 5 bản và có giá trị như nhau, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 04 bản. <jsontable name="bang_73"> </jsontable> PHỤ LỤC II BÁO CÁO TỔNG KẾT VÀ BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ (Kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 1. Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ là cơ sở để hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu của đề tài. Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài phải phản ánh đầy đủ nội dung, kết quả thực hiện đề tài. Các báo cáo phải đóng thành quyển. 2. Hình thức của báo cáo tổng kết đề tài: 2.1. Báo cáo tổng kết đề tài khổ A4 (210x297mm); 2.2. Số trang của báo cáo tổng kết đề tài từ 60 trang đến 120 trang (không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục), font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, paragraph 1,3 - 1,5 line; báo cáo tóm tắt đề tài không quá 15 trang, font chữ Time New Roman, cỡ chữ 11-12, paragraph 1,1 - 1,3 line. 3. Cấu trúc báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài: 3.1. Báo cáo tổng kết đề tài được trình bày theo trình tự sau: 1. Trang bìa (Mẫu 1 Phụ lục II); 2. Trang bìa phụ (Mẫu 2 Phụ lục II); 3. Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính; 4. Mục lục; 5. Danh mục bảng biểu; 6. Danh mục các chữ viết tắt; 7. Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt và tiếng Anh; 8. Phần Mở đầu, trong đó nêu được Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. 9. Sau phần Mở đầu, báo cáo bao gồm những nội dung sau: - Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu - Nội dung và kết quả nghiên cứu - Kết luận và kiến nghị (các nội dung trên có thể trình bày theo các chương, thứ tự bố trí các nội dung trong báo cáo tùy theo lĩnh vực nghiên cứu của đề tài); 10. Tài liệu tham khảo; 11. Phụ lục; 12. Bản copy thuyết minh, hợp đồng thực hiện đề tài và các văn bản điều chỉnh đã được phê duyệt. 3.2. Báo cáo tóm tắt được trình bày theo trình tự như 9 mục đầu của báo cáo tổng kết. Mẫu 1. Trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_74"> </jsontable> Mẫu 2. Trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <Địa danh>, <Tháng>/<Năm> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ KHOẢN LỢI NHUẬN, CỔ TỨC ĐƯỢC CHIA CHO PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số Điều các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi Tiết, hướng dẫn thu, nộp và quản lý Khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này quy định chi Tiết việc thu, nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đối với công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của các Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; thu, nộp cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ, bao gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế nhà nước; b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tổng công ty nhà nước (gồm cả Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước - gọi tắt là SCIC); c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập.
| 2,102
|
2,659
|
2. Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu. 5. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước. Chương II THU VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LỢI NHUẬN SAU THUẾ CÒN LẠI SAU KHI TRÍCH LẬP CÁC QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100 % VỐN ĐIỀU LỆ Điều 3. Đối tượng nộp vào ngân sách nhà nước phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ Doanh nghiệp thực hiện nộp ngân sách nhà nước phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại Chương này là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Chương I Thông tư này (bao gồm cả các doanh nghiệp do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý; các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định số 93/2015 ngày 15/10/2015 của Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh). Đối với các doanh nghiệp xổ số, việc phân phối lợi nhuận và nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Điều 4. Xác định lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước 1. Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 2 Chương I Thông tư này là lợi nhuận được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán (đã được trừ đi các Khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán) sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trừ đi các Khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp. Đối với các trường hợp Chính phủ có quy định riêng về phân phối, trích lập các quỹ thì thực hiện trích lập các quỹ theo quy định riêng của Chính phủ, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi phân phối, trích lập các quỹ phải nộp vào ngân sách nhà nước. 2. Đối với lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của các công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn Điều lệ: Căn cứ quy chế tài chính của các công ty con do công ty mẹ ban hành, hàng năm công ty mẹ có trách nhiệm phê duyệt báo cáo tài chính và quyết định việc phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế tại các công ty con để tiến hành thu lợi nhuận sau thuế của các công ty con. Các công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn Điều lệ (công ty mẹ thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Thông tư này) thực hiện nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ về công ty mẹ, công ty mẹ hạch toán doanh thu tài chính theo cùng niên độ tài chính để xác định lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định. Ví dụ 1: Tập đoàn A là công ty mẹ nắm giữ 100% vốn Điều lệ đối với Công ty B. Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm 2016 của Công ty B phải nộp về Tập đoàn A là 1.000 tỷ đồng. Tập đoàn A hạch toán phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ năm 2016 của Công ty B phải nộp về Tập đoàn là 1.000 tỷ đồng vào doanh thu tài chính năm 2016 để xác định lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước năm 2016 của Tập đoàn A. Trường hợp sau khi đã phê duyệt báo cáo tài chính, quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế và thu lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của các công ty con mà vốn chủ sở hữu tại công ty con lớn hơn mức vốn Điều lệ đã được công ty mẹ phê duyệt thì công ty mẹ thực hiện thu Khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn Điều lệ của công ty con về công ty mẹ và hạch toán là Khoản doanh thu tài chính của công ty mẹ, xác định lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của công ty mẹ phải nộp ngân sách nhà nước. 3. Đối với cổ tức, lợi nhuận được chia của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của công ty mẹ: Công ty mẹ hạch toán các Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có vốn góp của công ty mẹ vào doanh thu tài chính, xác định lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp theo quy định. Thời Điểm hạch toán cổ tức, lợi nhuận được chia vào doanh thu tài chính của công ty mẹ là thời Điểm nhận được thông báo chia cổ tức, lợi nhuận của Hội đồng quản trị (đối với cổ tức được chia tại công ty cổ phần) hoặc Nghị quyết của Hội đồng thành viên đã được các thành viên thông qua có hiệu lực thi hành (đối với lợi nhuận được chia tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên). Ví dụ 2: Công ty C là công ty mẹ nắm giữ 60% vốn Điều lệ tại Công ty cổ phần D. Ngày 15/4/2016 Công ty cổ phần D tổ chức đại hội cổ đông và ban hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, trong đó có quyết định chia cổ tức từ hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty cổ phần D, thời Điểm nhận tiền là ngày 01/7/2016. Ngày 20/6/2016 Hội đồng quản trị Công ty cổ phần D có thông báo chia cổ tức gửi cho các cổ đông. Công ty C hạch toán doanh thu tài chính đối với số cổ tức được chia theo thời Điểm thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị công ty D (tháng 6/2016) để xác định lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp của Công ty C năm 2016. Công ty mẹ có vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức khi có đủ các Điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp đồng thời đề nghị, đôn đốc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn góp của công ty mẹ về công ty mẹ. Trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của công ty mẹ vi phạm thời hạn chia cổ tức, lợi nhuận theo quy định của Luật doanh nghiệp thì công ty mẹ có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản của công ty mẹ để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp công ty mẹ nhận được cổ phiếu của công ty cổ phần có vốn góp của công ty mẹ mà không phải thanh toán do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn Điều lệ, doanh nghiệp căn cứ vào số lượng cổ phiếu nhận được thực hiện mở sổ kế toán theo dõi, ghi chép và phản ánh trên báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành đối với các doanh nghiệp. Điều 5. Khai, nộp ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ 1. Khai, nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ: a) Hàng quý, căn cứ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý liền sau quý phát sinh nghĩa vụ nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ. b) Kết thúc năm tài chính căn cứ số liệu trên báo cáo tài chính, doanh nghiệp thực hiện khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước theo Tờ khai mẫu số 01/QT-LNCL ban hành kèm theo Thông tư này và nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ còn phải nộp (nếu có) chậm nhất vào ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp tại thời Điểm khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ doanh nghiệp chưa có quyết định công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu thì việc xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo xếp loại doanh nghiệp của doanh nghiệp gửi cho chủ sở hữu. Trường hợp chưa có báo cáo xếp loại của doanh nghiệp gửi cho chủ sở hữu thì doanh nghiệp tạm đánh giá xếp loại doanh nghiệp để làm căn cứ trích lập các quỹ và xác định lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước. Sau khi có quyết định công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu nếu có sự thay đổi về xếp loại doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định lại Khoản trích lập các quỹ và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước để kê khai Điều chỉnh quyết toán Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và nộp số phải nộp tăng thêm (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định.
| 2,024
|
2,660
|
Trường hợp khi quyết toán năm hoặc khi có quyết định công bố xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu, nếu phát sinh số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thực tế phải nộp thì doanh nghiệp được giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo. c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, cổ phần hóa, chấm dứt hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì doanh nghiệp có trách nhiệm khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đến thời Điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, cổ phần hóa, chấm dứt hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất vào ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, cổ phần hóa, chấm dứt hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trách nhiệm nộp tờ khai lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ cho cơ quan thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai, nộp tờ khai lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hình thức điện tử. Điều 6. Phân chia ngân sách nhà nước a) Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của doanh nghiệp Trung ương được phân chia 100% cho ngân sách Trung ương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Sở giao dịch kho bạc nhà nước Trung ương. b) Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của doanh nghiệp địa phương được phân chia 100% cho ngân sách địa phương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Điều 7. Xử lý vi phạm đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và chậm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ vào ngân sách nhà nước 1. Doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ khai lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ so với thời hạn quy định tại Điều 5 Chương II Thông tư này thì bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 2. Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước là một Khoản thu ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Doanh nghiệp chậm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ vào ngân sách nhà nước phải nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế. 3. Trường hợp tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp của năm tài chính thấp hơn số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số phải nộp theo quyết toán với số đã tạm nộp tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý bốn đến ngày thực nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ còn thiếu so với số quyết toán. Ví dụ 3: Số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ Công ty E phải nộp theo quyết toán năm 2016 là 100 tỷ đồng. Trong năm, Công ty E đã tạm nộp của 4 quý năm 2016 là 70 tỷ đồng. Chênh lệch giữa số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp theo quyết toán năm và số đã tạm nộp là 30 tỷ đồng (tăng 30%). 20% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp theo quyết toán là 20 tỷ đồng. Phần chênh lệch từ 20% trở lên là (30 tỷ đồng - 20 tỷ đồng) = 10 tỷ đồng. Công ty E đã thực hiện nộp phần chênh là 30 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước đúng thời Điểm quy định là 31/3/2017. Như vậy công ty E phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên là 10 tỷ đồng tính từ thời Điểm tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận quý 4 năm 2016 là ngày 31/01/2017 đến ngày 31/3/2017. Đối với tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp theo quý thấp hơn số phải nộp theo quyết toán năm dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm đến ngày thực nộp vào ngân sách nhà nước số còn thiếu so với số quyết toán. Ví dụ 4: Số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ Công ty G phải nộp theo quyết toán năm 2016 là 100 tỷ đồng. Trong năm, Công ty G đã tạm nộp của 4 quý năm 2016 là 85 tỷ đồng. Chênh lệch giữa số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp theo quyết toán năm và số đã tạm nộp là 15 tỷ đồng (tăng 15%). Công ty G thực hiện nộp phần chênh lệch giữa số lợi nhuận còn lại phải nộp theo quyết toán và số đã tạm nộp vào ngân sách nhà nước là 15 tỷ đồng ngày 31/8/2017. Công ty G phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền là 15 tỷ đồng tính từ thời Điểm tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ năm 2016 là ngày 01/4/2017 đến ngày 31/8/2017. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ, nếu phát hiện số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp tăng so với số đã khai quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với toàn bộ số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp tăng thêm qua thanh tra, kiểm tra tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm hoặc quyết toán đến thời Điểm chấm dứt hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đến ngày thực nộp tiền lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ. 4. Trường hợp sau khi có quyết định công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu, số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp của doanh nghiệp phát sinh tăng so với số đã kê khai thì doanh nghiệp thực hiện nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ. Đối với số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp tăng thêm do Điều chỉnh kết quả xếp loại doanh nghiệp theo công bố của chủ sở hữu từ thời Điểm ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đến ngày 30/6 là thời hạn công bố kết quả xếp loại của chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ thì doanh nghiệp không phải nộp tiền chậm nộp. Ví dụ 5: Tại thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ năm 2016 (ngày 31/3/2017) Công ty H xác định số phải nộp theo quyết toán năm 2016 là 230 tỷ đồng sau khi trích lập các quỹ theo quy định trên cơ sở tự xếp loại doanh nghiệp của Công ty H (loại A). Công ty đã thực hiện nộp ngân sách nhà nước số tiền 230 tỷ đồng vào thời Điểm 31/3/2017. Đến ngày 30/6/2017 chủ sở hữu Công ty H công bố xếp loại doanh nghiệp của Công ty H là loại B, trên cơ sở đó, Công ty H Điều chỉnh giảm số trích lập các quỹ và xác định lại số lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước năm 2016 là 280 tỷ đồng. Công ty H không phải nộp tiền chậm nộp từ ngày 01/4/2017 đến ngày 30/6/2017 đối với số phải nộp tăng lên 50 tỷ đồng do Điều chỉnh xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu. Mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Tiền chậm nộp được sử dụng từ quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp được trích theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp. Chương III THU VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỔ TỨC VÀ LỢI NHUẬN ĐƯỢC CHIA CHO PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU Điều 8. Cổ tức và lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước quy định tại Chương này bao gồm: - Số cổ tức được chia trong năm tài chính (bao gồm cả số cổ tức của năm tài chính tạm chia trong năm và số cổ tức các năm trước được chia trong năm tài chính) cho phần vốn nhà nước theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của công ty cổ phần quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này; - Số lợi nhuận được chia trong năm tài chính (bao gồm cả số lợi nhuận của năm tài chính tạm chia trong năm và số lợi nhuận của các năm trước được chia trong năm tài chính) cho phần vốn nhà nước theo Quyết định của Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
| 2,025
|
2,661
|
Điều 9. Khai, nộp ngân sách nhà nước đối với cổ tức, lợi nhuận được chia 1. Khai, nộp cổ tức, lợi nhuận được chia: Doanh nghiệp quy định tại Điều 8 Thông tư này thực hiện khai số cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước theo mẫu Tờ khai số 01/CTLNĐC ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện nộp ngân sách nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có thông báo chia cổ tức, lợi nhuận của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 2. Trách nhiệm nộp tờ khai cho cơ quan thuế: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Điều 8 Chương này thực hiện, nộp tờ khai về cổ tức, lợi nhuận được chia cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hình thức điện tử. Điều 10. Phân chia ngân sách nhà nước a) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, ngành đại diện chủ sở hữu được phân chia 100% cho ngân sách Trung ương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Sở giao dịch kho bạc nhà nước Trung ương. b) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do địa phương đại diện chủ sở hữu được phân chia 100% cho ngân sách địa phương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Điều 11. Xử lý vi phạm đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia và chậm nộp cổ tức, lợi nhuận được chia vào ngân sách nhà nước 1. Doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước so với thời hạn quy định tại Điều 9 Chương III Thông tư này thì bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 2. Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước quy định tại Chương này là một Khoản thu ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Doanh nghiệp chậm nộp cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước vào ngân sách nhà nước phải nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế. 3. Thời Điểm tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn phải nộp cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Chương này. Mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Tiền chậm nộp được sử dụng từ phần lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước của kỳ sau căn cứ chứng từ nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. Ví dụ 6: Công ty E là công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Công thương là đại diện chủ sở hữu. Ngày 15/4/2016 Công ty E tổ chức Đại hội cổ đông và ngày 01/7/2016 Công ty có thông báo chia cổ tức của hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 cho các cổ đông, trong đó cổ tức chia cho phần vốn nhà nước là 130 tỷ đồng. Công ty E phải kê khai, nộp ngân sách nhà nước số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước là 130 tỷ đồng chậm nhất vào ngày 14/8/2016. Ngày 15/9/2016 Công ty E mới thực hiện nộp phần cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước vào ngân sách nhà nước thì Công ty E phải nộp tiền chậm nộp tính từ ngày 15/8/2016 đến ngày 15/9/2016. Chứng từ nộp tiền chậm nộp là ngày 15/9/2016, tiền chậm nộp được sử dụng từ phần lợi nhuận sau thuế năm 2016 của Công ty E. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/5/2016 và áp dụng cho niên độ từ năm 2016. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp theo ủy quyền thực hiện kiểm tra, đôn đốc doanh nghiệp khai, nộp các Khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này. 2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức khi có đủ các Điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp đồng thời đề nghị, đôn đốc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khai, nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước về ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước vi phạm thời hạn chia cổ tức, lợi nhuận theo quy định của Luật doanh nghiệp thì người đại diện phần vốn nhà nước có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính và cơ quan đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trách nhiệm của cơ quan Thuế các cấp: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia và phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia thực hiện theo nội dung Thông tư này. a) Trách nhiệm của tổ chức quản lý thuế doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế: - Tổ chức xây dựng, quản lý khai thác sử dụng thông tin dữ liệu về nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. - Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu bao gồm: hỗ trợ doanh nghiệp khai, nộp vào ngân sách nhà nước, đôn đốc thu kịp thời, tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với các Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ do Trung ương quản lý (bao gồm cả SCIC); cổ tức, lợi nhuận được chia của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Bộ, Ngành đại diện chủ sở hữu; - Chỉ đạo công tác tổ chức quản lý thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức quản lý thu của cục thuế địa phương quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này; phối hợp với cục thuế địa phương kiểm tra, thanh tra việc thu, nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ, cổ tức và lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức quản lý thu của cục thuế địa phương quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này. b) Trách nhiệm của cục thuế địa phương: - Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu đối với các Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ do địa phương quản lý; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do địa phương đại diện chủ sở hữu. - Thực hiện đôn đốc, thu kịp thời, tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp do cục thuế trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số: 01/QT-LNCL (Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/4/2016 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI QUYẾT TOÁN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CÒN LẠI SAU KHI TRÍCH LẬP CÁC QUỸ PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ [01] Kỳ tính lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ: ....từ...đến... [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □ [04] Tên người nộp thuế:................................................................................................ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [06] Địa chỉ: [07] Quận/huyện:………………………….. [08] tỉnh/thành phố: ........................................ [09] Điện thoại: ……………………..[10] Fax:…………………… [11] Email: ..................... [12] Tên đại lý thuế (nếu có): ......................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> [14] Địa chỉ: [15] Quận/huyện: ………………………… [16] tỉnh/thành phố: .......................................... [17] Điện thoại:……………………… [18] Fax:………………….. [19] Email: ..................... [20] Hợp đồng đại lý thuế số: ………………………. ngày……… tháng……… năm.......... Đơn vị tiền: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 8. Tiền chậm nộp của Khoản chênh lệch từ 20% trở lên đến ngày hết hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán (trường hợp nộp lợi nhuận sau thuế còn tại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán trước thời hạn thì tính đến ngày nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ) [M1] Số ngày chậm nộp …………ngày, từ ngày…………… đến ngày……………
| 2,039
|
2,662
|
[M2] Số tiền chậm nộp: …………………… Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số: 01/CTLNĐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/4/2016 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI CỔ TỨC, LỢI NHUẬN ĐƯỢC CHIA CHO PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU [01] Kỳ: Cổ tức, lợi nhuận được chia của năm.......theo Nghị quyết/ Quyết định số....... [02] Cổ tức được chia □ [03] Lợi nhuận được chia □ [04] Lần đầu □ [05] Bổ sung lần thứ: □ [06] Tên người nộp thuế:................................................................................................. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> [08] Địa chỉ: [09] Quận/huyện:………………………….. [10] tỉnh/thành phố: ......................................... [11] Điện thoại: ……………………..[12] Fax:…………………… [13] Email: ..................... [14] Tên đại lý thuế (nếu có): .......................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> [16] Địa chỉ: [17] Quận/huyện: ………………………… [18] tỉnh/thành phố: ........................................... [19] Điện thoại:……………………… [20] Fax:………………….. [21] Email: ...................... [22] Hợp đồng đại lý thuế số: ………………………. ngày……… tháng……… năm............ Đơn vị tiền: đồng Việt Nam <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN CÔNG HÀM THỎA THUẬN VỀ CẤP THỊ THỰC GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11; Theo đề nghị của Chủ tịch nước tại Tờ trình số 01/TTr-CTN ngày 07 tháng 3 năm 2016 về việc phê chuẩn Công hàm Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Việt Nam và Hoa Kỳ; Xét Báo cáo số 70a/BC-CP ngày 11 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 5969/BC-UBĐN13 ngày 14 tháng 03 năm 2016 của Ủy ban đối ngoại của Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Công hàm Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Điều 2. Áp dụng trực tiếp các nội dung quy định tại Công hàm Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Điều 3. Chính phủ tiến hành thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn và tổ chức thực hiện Công hàm Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Điều 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH 13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 127-TB/TU ngày 22/3/2016 về bổ sung quy hoạch và chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 19/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 50/TTr-SCT ngày 25/12/2015 về việc đề nghị phê duyệt bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung 01 cửa hàng kinh doanh xăng dầu vào quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cụ thể như sau: 1. Vị trí, địa điểm: Thôn Khe Xoan, xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang. 2. Loại cửa hàng: loại III. 3. Giai đoạn đầu tư xây dựng: 2011-2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan; có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án đầu tư phát triển cửa hàng kinh doanh xăng dầu để thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG TẠM THỜI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG NHIỆM KỲ 2011 - 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 1066/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn việc bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016; Căn cứ Quyết định số 555/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016; Căn cứ Quyết định số 556/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016; Căn cứ cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ phối hợp giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo chung và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; cùng với tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các công việc hàng ngày trong từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh (ngoại trừ các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo). Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được phân công. 3. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công; quản lý, điều hành nguồn vốn ngân sách và danh mục thuộc lĩnh vực phụ trách đã được phân bổ; phụ trách, phối hợp các Hội, Đoàn thể và tham gia các Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành các chương trình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến lĩnh vực phụ trách. Khi vấn đề có liên quan đến lĩnh vực công tác của các Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp trao đổi, chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp công việc cần có ý kiến của Chủ tịch hoặc giữa các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về các quyết định liên quan đến việc thực hiện các công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
| 2,058
|
2,663
|
5. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch vắng mặt. 6. Trong quá trình thực hiện, tùy tình hình cụ thể và yêu cầu công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phân công công việc giải quyết của các Phó Chủ tịch để bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn chung của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Phân công giải quyết công việc của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Ông Vương Bình Thạnh - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Lãnh đạo, quản lý toàn diện hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực sau: - Công tác đối ngoại. - Công tác cán bộ, tổ chức bộ máy; Thi đua khen thưởng; Công tác cải cách hành chính, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh. - Xây dựng công trình, nhà ở, phát triển đô thị. - Quốc phòng, An ninh; Tư pháp - Thi hành án. - Thanh tra; Phòng, chống tham nhũng; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Dân vận chính quyền. - Tiếp công dân; Giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ánh của công dân. - Quan hệ phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. b) Trực tiếp chỉ đạo: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Sở Xây dựng, Thanh tra tỉnh, Cục Thi hành án dân sự, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng và Khu vực phát triển đô thị tỉnh. Phụ trách địa bàn: thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu. c) Phụ trách, phối hợp các Hội, đoàn thể: Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Người tù kháng chiến tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị tỉnh, Hội Kiến trúc sư tỉnh. 2. Ông Lê Văn Nưng - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: - Quy hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm; Hợp tác - liên kết vùng kinh tế trọng điểm. - Kinh tế tổng hợp; Tài chính - ngân hàng; Thuế - Hải quan; kiểm toán - thanh tra tài chính; quản lý doanh nghiệp có vốn nhà nước. - Đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp; Hoạt động xúc tiến. - Công Thương; chống buôn lậu và gian lận thương mại. - Giao thông vận tải; đảm bảo an toàn giao thông. - Quản lý tổng hợp danh mục và phân bổ vốn dự án đầu tư. - Quản lý trực tiếp và xử lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực phụ trách. - Tham gia Đảng - Đoàn Hội đồng nhân dân. b) Trực tiếp chỉ đạo: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan, Ban Quản lý Khu kinh tế, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Đồng Tháp - An Giang, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh, các ngân hàng thương mại, Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, Quỹ Phát triển đất tỉnh, Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, Quỹ Bảo vệ môi trường, Quỹ Xã hội hóa, Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh. Phụ trách địa bàn: Huyện Châu Phú, Huyện Thoại Sơn, Huyện Châu Thành. c) Phụ trách, phối hợp Hội đoàn thể: Hội Thống kê tỉnh, Hội Kế toán, Hội Mỹ nghệ - Kim hoàn - Đá quý tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh, Hiệp hội Ô tô vận tải tỉnh. 3. Ông Nguyễn Thanh Bình - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: - Giáo dục và đào tạo. - Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Tôn giáo, dân tộc. - Bưu chính, thông tin và truyền thông; Báo chí. - Lao động, thương binh và xã hội; An sinh xã hội. - Văn hóa, Thể thao; Phát triển du lịch. - Quản lý trực tiếp và xử lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực phụ trách. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công tác dân vận chính quyền; quy chế dân chủ cơ sở; công tác thi đua khen thưởng; quan hệ Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh. b) Trực tiếp chỉ đạo: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo, Đài Phát thanh Truyền hình, Báo An Giang, Trường Đại học An Giang, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ban Quản lý Di tích Văn hóa Óc Eo, Trường Cao đẳng nghề, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. Phụ trách địa bàn: Huyện Tri Tôn, Huyện Phú Tân, Huyện Tịnh Biên. c) Phụ trách, phối hợp các Hội, đoàn thể: Đoàn Thanh niên, Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Châm cứu tỉnh, Hội Điều dưỡng tỉnh, Hội Dược học tỉnh, Hội Tem tỉnh, Hội Nữ hộ sinh tỉnh, Hội Sinh viên tỉnh, Hội Khuyến học tỉnh, Hội Đông y tỉnh, Hội Cựu giáo chức tỉnh, Hội Răng hàm mặt tỉnh, Hội Phòng chống HIV/AIDS tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh, Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh, Hội Y học tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh, Hội Khoa học lịch sử tỉnh, Liên đoàn Quần vợt tỉnh, Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh, Hiệp hội Du lịch tỉnh, Ban Đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, Liên đoàn xe đạp - mô tô thể thao tỉnh, Liên đoàn Cầu lông tỉnh, Liên đoàn Điền kinh tỉnh, Liên đoàn Thể dục thể hình - cử tạ tỉnh, Liên đoàn Võ cổ truyền - Pencaksilat - Wushu tỉnh, Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin tỉnh, Liên đoàn Vovinam tỉnh, Hội Người mù tỉnh. 4. Ông Lâm Quang Thi - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: - Nông nghiệp - phát triển nông thôn, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi. - Tài nguyên và môi trường; Phòng, chống thiên tai. - Khoa học và Công nghệ. - Quản lý trực tiếp và xử lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực phụ trách. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. b) Trực tiếp chỉ đạo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ. Phụ trách địa bàn: Huyện An Phú, Huyện Chợ Mới. c) Phụ trách, phối hợp các Hội, đoàn thể: Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Làm vườn tỉnh, Hiệp hội Nghề nuôi và chế biến thủy sản tỉnh, Câu Lạc bộ doanh nhân nông thôn tỉnh, Hội Sinh vật cảnh tỉnh, Hội năng lượng sinh học và phát triển bền vững tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1315/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công công tác các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THAM GIA CÁC BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG, TỔ TƯ VẤN (kèm theo Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) 1. Ông Vương Bình Thạnh - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: - Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh. - Ban Chỉ đạo của tỉnh về phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam - Campuchia. - Ban Chỉ đạo Phòng, chống khủng bố tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo về nhân quyền tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Chương trình tham gia phối hợp hành động thực hiện “Ngày biên phòng” tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Khu vực phòng thủ tỉnh. - Ban An toàn Giao thông tỉnh. - Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tỉnh. - Ban Chỉ đạo thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh. - Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính. - Ban Chỉ đạo nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. - Ban Chỉ đạo Chương trình cụm, tuyến dân cư. - Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế. - Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách công vụ, công chức. - Ban Chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh số 16 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án bảo đảm quốc phòng của tỉnh giai đoạn 2014 - 2020. - Ban Chỉ đạo đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở. - Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân. - Hội đồng Nghĩa vụ quân sự tỉnh An Giang. - Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. - Hội đồng Giám sát Xổ số Kiến thiết tỉnh An Giang. - Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh. - Hội đồng Xét chuyển ngạch thanh tra viên. - Hội đồng Kiến trúc quy hoạch tỉnh. 2. Ông Lê Văn Nưng - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu. - Ban Chỉ đạo Phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới. - Ban Chỉ đạo Chương trình xúc tiến đầu tư và thương mại. - Ban Chỉ đạo đôn đốc thu hồi nợ đọng và chống thất thu thuế. - Ban Chỉ đạo Chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. - Ban Chỉ đạo an toàn lưới điện cao áp tỉnh An Giang.
| 2,084
|
2,664
|
- Ban Chỉ đạo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Ban Điều hành Đề án xác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập hệ thống phân phối các sản phẩm chủ lực của tỉnh. - Ban Chỉ đạo thực hiện Dự án 513. - Ban Chỉ đạo Xã hội hóa tỉnh An Giang. - Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh An Giang. - Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh. - Hội đồng Quản lý Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh. - Hội đồng Quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh. - Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường. - Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh. 3. Ông Nguyễn Thanh Bình - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030. - Ban Chỉ đạo Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa. - Ban Chỉ đạo Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. - Ban Chỉ đạo Xây dựng và điều hành Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Thực hiện Pháp lệnh Chế độ ưu đãi người có công cách mạng tỉnh. - Ban Chỉ đạo Giảm nghèo tỉnh. - Ban Chỉ đạo thực hiện xây dựng bệnh viện tuyến huyện. - Ban Chỉ đạo tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo (Ban Chỉ đạo 1237). - Ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện Đề án đăng cai Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII-2018. - Ban Chỉ đạo công tác gia đình tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Vì sự tiến bộ phụ nữ. - Ban Chỉ đạo Phát triển du lịch tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Bồi dưỡng giáo viên tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Đề án Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2020. - Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và phổ cập giáo dục - chống mù chữ tỉnh An Giang giai đoạn 2013 - 2020. - Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển thanh niên. - Ban Chỉ đạo Chương trình Công nghệ Thông tin tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo sinh hoạt hè. - Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch sốt xuất huyết. - Ban Chỉ đạo Dự án “Phòng lây nhiễm HIV tại Việt Nam” tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Vận động hiến máu nhân đạo tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Phòng chống tai nạn, thương tích tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tỉnh An Giang. - Ban Điều hành dự án năng suất - chất lượng. - Ban Đại diện Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh. - Ban Điều hành Dự án tỉnh bạn hữu trẻ em. - Ban Điều hành hệ thống bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng và Nhóm cộng tác bảo vệ trẻ em tỉnh An Giang. - Hội đồng Xét tặng danh hiệu nghệ sĩ ưu tú, nghệ sĩ nhân dân. - Hội đồng Văn học nghệ thuật tỉnh An Giang. - Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh An Giang. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Hội đồng Thi đua khen thưởng. 4. Ông Lâm Quang Thi - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Ban Chỉ đạo Thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. - Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. - Ban Chỉ đạo Xây dựng cánh đồng lớn. - Ban Chỉ đạo Toàn dự án “Tạo khả năng phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai cho cộng đồng dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long” do tổ chức CARE quốc tế tài trợ. - Ban Chỉ đạo Chương trình bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Ban Điều hành Chương trình hợp tác An Giang - Thụy Điển. - Ban Điều hành Chương trình tam nông tỉnh An Giang. - Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. - Ban Điều hành Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Ban Điều hành Dự án thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phát triển nông nghiệp vùng Bắc Vàm Nao. - Ban Điều hành dự án GIZ. - Ban Chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng. - Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Đoàn Công tác giải quyết khiếu nại của tỉnh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2015 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước”; Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2015”; Thông tư số 211/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 về việc: “Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015”; Căn cứ Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVI, kỳ họp thứ 11 về: “Dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015”; Công văn số 120/CV-HĐND ngày 04/4/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc: "Phương án sử dụng nguồn tăng thu ngân sách tỉnh năm 2015”; Căn cứ Quyết định số 4546/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015 của tỉnh Thanh Hóa", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách tỉnh năm 2015 để các ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung cụ thể như sau: 1. Nội dung phân bổ: a) Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ Khu Kinh tế Nghi Sơn và một số nhiệm vụ quan trọng cần đẩy nhanh tiến độ. b) Bố trí vốn cho các dự án đã quyết toán chưa được bố trí vốn hoặc hết hạn mức vốn của Trung ương nhưng còn thiếu vốn lớn. c) Bố trí vốn đối ứng cho một số dự án của lĩnh vực nông nghiệp và PTNT sử dụng nguồn vốn ODA. d) Hỗ trợ cho các địa phương thực hiện dự án được tỉnh phê duyệt hỗ trợ kết hợp với ngân sách địa phương để thực hiện dự án. 2. Tổng kinh phí phân bổ đợt này: 427.252,0 triệu đồng (Bốn trăm hai mươi bảy tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu đồng) (Có phụ biểu chi tiết kèm theo) 3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn tăng thu ngân sách tỉnh năm 2015 chuyển nguồn sang năm 2016. 4. Tổ chức thực hiện: 4.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo kinh phí được phân bổ cho từng dự án và chủ đầu tư (Cụ thể mức kinh phí và mục tiêu đầu tư) để các chủ đầu tư và các ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. 4.2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan căn cứ mức kinh phí được phân bổ và mục tiêu được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đúng trình tự, đủ thủ tục theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các ngành và các đơn vị liên quan căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 01 PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 02 TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KHU KINH TẾ NGHI SƠN (Kèm theo Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO THANH THIẾU NIÊN TẠI HUYỆN QUAN HÓA, NĂM TÀI CHÍNH 2016” DO TỔ CHỨC TẦM NHÌN THẾ GIỚI TÀI TRỢ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ Phi chính phủ nước ngoài; căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP, ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ thông báo ngày 18 tháng 01 năm 2016 của tổ chức Tầm nhìn thế giới về ngân sách tài trợ cho các chương trình, dự án của tổ chức Tầm nhìn Thế giới trong năm tài chính 2016 tại Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 12/TTr-SNgV ngày 31 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án "Nâng cao năng lực cho thanh thiếu niên tại huyện Quan Hóa, Năm tài chính 2016" do tổ chức Tầm nhìn thế giới tài trợ, gồm các nội dung chính sau đây: 1. Tên dự án: Nâng cao năng lực cho thanh thiếu niên tại huyện Quan Hóa, Năm tài chính 2016
| 2,071
|
2,665
|
2. Cơ quan thực hiện: - Phía địa phương: UBND huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. - Phía nhà tài trợ: Tổ chức Tầm nhìn thế giới tại Việt Nam. 3. Địa điểm thực hiện: Tại 04 xã: Phú Thanh, Nam Tiến, Thiên Phủ, Hiền Chung, thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 4. Nguồn tài trợ: Tổ chức Tầm nhìn Thế giới Thụy Sỹ. 5. Tổ chức tài trợ: Tổ chức Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam. 6. Mục tiêu của dự án: Cải thiện điều kiện kinh tế và an sinh của trẻ tại các xã dự án. 7. Các hoạt động chính của dự án: (Kế hoạch hoạt động và chi tiết kinh phí dự án ban hành kèm theo Quyết định này). 8. Kinh phí dự án năm tài chính 2016 do tổ chức Tầm nhìn thế giới tài trợ: 150.000 USD (Một trăm năm mươi nghìn đô la Mỹ) 9. Thời gian thực hiện dự án: 2/2016 - 9/2018. Điều 2. Vật tư, hàng hóa, nhập khẩu hoặc mua trong nước từ nguồn tiền viện trợ của dự án được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT theo các Quy định hiện hành. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân huyện Quan Hóa phối hợp với tổ chức Tầm nhìn Thế giới phân công trách nhiệm các bên liên quan; chỉ đạo các phòng, ban liên quan của huyện và các xã dự án triển khai thực hiện chương trình; chỉ đạo các xã có dự án đóng góp kinh phí, vật tư đối ứng và công lao động tham gia dự án theo cam kết với tổ chức tài trợ. Chịu trách nhiệm về quản lý chương trình trên địa bàn huyện; thực hiện các Quy định về quản lý và sử dụng viện trợ theo đúng Nghị định số: 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, đảm bảo kinh phí của dự án được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng theo kế hoạch đã được phê duyệt; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án lên UBND tỉnh và các cơ quan chức năng theo Quy định hiện hành. 2. Giao các sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế quản lý dự án theo chức năng nhiệm vụ; đồng thời hỗ trợ Ban Quản lý chương trình huyện Quan Hóa thực hiện dự án theo Quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Chủ tịch UBND huyện Quan Hóa, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM TÀI CHÍNH 2016 DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO THANH THIẾU NIÊN TẠI HUYỆN QUAN HÓA (Kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA UBND TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 81/TTr-STP ngày 31/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA UBND TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1256/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Nhằm phát hiện để đề xuất, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ những thủ tục hành chính, bộ phận tạo thành cơ bản rườm rà, không cần thiết, không hợp pháp, không hợp lý, không đáp ứng các nguyên tắc về quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ. - Đơn giản hóa và cắt giảm tối thiểu 20% chi phí tuân thủ đối với thủ tục, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan nêu tại Điểm 1 Mục II của Kế hoạch. 2. Yêu cầu - Đảm bảo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể; chất lượng rà soát, đánh giá; mục tiêu đã được xác định tại Kế hoạch này. Việc đề xuất, kiến nghị đơn giản hóa phải dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học và thực tiễn. - Sử dụng đúng các biểu mẫu và nội dung hướng dẫn rà soát, đánh giá thủ tục hành chính tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. - Huy động các chuyên gia, nhà khoa học và tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, đặc biệt là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ SẢN PHẨM THỰC HIỆN 1. Các thủ tục hành chính đơn lẻ, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan được rà soát, đánh giá Rà soát, đánh giá 06 thủ tục hành chính đơn lẻ, 12 nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan. Cụ thể: Tên thủ tục hành chính đơn lẻ hoặc nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan được rà soát, đánh giá; cơ quan chủ trì thực hiện; cơ quan phối hợp thực hiện; thời gian bắt đầu thực hiện; thời gian hoàn thành; chỉ tiêu định lượng về tỷ lệ đơn giản hóa và cắt giảm tối thiểu chi phí tuân thủ đối với từng thủ tục, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan nêu tại Phụ lục số 01-RSĐG của Kế hoạch. 2. Sản phẩm thực hiện a) Đối với các cơ quan được giao chủ trì thực hiện rà soát, đánh giá: - Kế hoạch thực hiện rà soát, đánh giá đối với thủ tục hành chính đơn lẻ hoặc nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan được giao tại Phụ lục số 01-RSĐG của Kế hoạch này (sau đây gọi tắt là Kế hoạch thực hiện rà soát, đánh giá). - Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện rà soát, đánh giá đối với thủ tục hành chính đơn lẻ hoặc nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan được giao tại Phụ lục số 01-RSĐG của Kế hoạch này (sau đây gọi tắt là Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện rà soát, đánh giá). - Dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh kèm theo Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đối với: Từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì nêu tại Phụ lục số 01-RSĐG của Kế hoạch này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (sau đây gọi tắt là Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính). - Dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của UBND tỉnh kèm theo phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt gửi về Bộ, Cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. - Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình UBND tỉnh ban hành để thực thi những nội dung quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh có trong Phương án đơn giản hóa đối với: Thủ tục hành chính đơn lẻ, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan được giao chủ trì rà soát, đánh giá theo đúng chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Đối với Sở Tư pháp: Tổng hợp, dự thảo Báo cáo sơ kết tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2016 của UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 15/9/2016. III. TRÁCH NHIỆM, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ 1. Tiến hành xác định vấn đề, nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý (đối với trường hợp được giao rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan), xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính: a) Đối với trường hợp được giao rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ, quy định liên quan (sau đây gọi tắt là rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ): Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này. b) Đối với trường hợp được giao rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan (sau đây gọi tắt là rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính): Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này. 2. Thống kê, lập danh mục tên thủ tục hành chính; lập bản nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính; lập bảng thứ tự thực hiện các thủ tục hành chính trong nhóm; lập sơ đồ tổng thể nhóm thủ tục hành chính; hoàn chỉnh và gửi các tài liệu sau về Sở Tư pháp để theo dõi, kiểm tra a) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ: - Gửi: Danh mục văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính; Bản nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính. - Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 26 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này (tính đến ngày người đứng đầu cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá ban hành văn bản gửi các tài liệu). b) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính: - Gửi: Danh mục các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện; Danh mục tên các thủ tục hành chính trong nhóm; các Bản nội dung các bộ phận tạo thành cơ bản của thủ tục hành chính; Bản sắp xếp thứ tự thực hiện các thủ tục hành chính trong nhóm, Sơ đồ tổng thể nhóm thủ tục hành chính.
| 2,056
|
2,666
|
- Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 57 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này (tính đến ngày người đứng đầu cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá ban hành văn bản gửi các tài liệu). 3. Tiến hành nghiên cứu, đánh giá, đề xuất Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) a) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ: Trong thời hạn 33 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này. b) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính: Trong thời hạn 70 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này. 4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu, đánh giá, đề xuất Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát, đánh giá; hoàn chỉnh và gửi các tài liệu sau về Sở Tư pháp để xem xét, đánh giá chất lượng a) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ: - Gửi: Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, các Biểu mẫu rà soát, đánh giá; Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và sau rà soát, đánh giá (bản in giấy và bản in điện tử). - Thời hạn hoàn thành: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này (tính đến ngày người đứng đầu cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá ban hành văn bản gửi các tài liệu). b) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính: - Gửi: Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính; các biểu mẫu rà soát, đánh giá; sơ đồ nhóm thủ tục hành chính trước và sau rà soát, đánh giá, bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và sau rà soát, đánh giá (bản in giấy và bản in điện tử). - Thời hạn hoàn thành: Trong thời hạn 95 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch này (tính đến ngày người đứng đầu cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá ban hành văn bản gửi các tài liệu). 5. Xem xét, đánh giá chất lượng rà soát, đánh giá và gửi kết quả đánh giá chất lượng cho cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá a) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá. b) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá. 6. Xem xét, tiếp thu ý kiến đánh giá chất lượng của Sở Tư pháp, hoàn thiện Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện rà soát, đánh giá; Phương án đơn giản hóa và các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; Dự thảo Quyết định thông qua Phương án đơn giản hóa và sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt a) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đánh giá chất lượng của Sở Tư pháp. b) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đánh giá chất lượng của Sở Tư pháp. 7. Dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của UBND tỉnh kèm theo phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi về Bộ, Cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực a) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đơn lẻ: Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định thông qua Phương án đơn giản hóa và sáng kiến cải cách thủ tục hành chính. b) Đối với trường hợp rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính: Chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định thông qua Phương án đơn giản hóa và sáng kiến cải cách thủ tục hành chính. 8. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình UBND tỉnh ban hành để thực thi những nội dung quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh có trong Phương án đơn giản hóa đối với thủ tục hành chính đơn lẻ, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan được giao chủ trì rà soát, đánh giá Thời hạn hoàn thành: Theo thời hạn chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. 9. Tổng hợp, dự thảo Báo cáo sơ kết tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2016 của UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 15/9/2016 Thời hạn hoàn thành: Trình trước ngày 05/9/2016. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh được giao chủ trì rà soát, đánh giá thủ tục, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan nêu tại Phụ lục số 01-RSĐG của Kế hoạch này có trách nhiệm: - Trực tiếp chỉ đạo việc tổ chức thực hiện; xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện rà soát, đánh giá đối với thủ tục hành chính đơn lẻ hoặc nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có liên quan được giao. Kế hoạch phải nêu cụ thể, rõ ràng, chi tiết, tiến độ, sản phẩm từng việc và phân công cho từng đơn vị, cá nhân thực hiện. - Phân công cán bộ, công chức có trình độ, kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp và khả năng đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, sử dụng thành thạo máy vi tính tham gia rà soát, đánh giá để thực hiện đúng tiến độ, mục tiêu, yêu cầu đã được xác định trong Kế hoạch này. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân công phối hợp thực hiện rà soát, đánh giá nêu trong Kế hoạch này có trách nhiệm: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì; cử cán bộ, công chức có trình độ, kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp và khả năng đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, sử dụng thành thạo máy vi tính thực hiện các công việc được cơ quan, đơn vị chủ trì phân công, đảm bảo tiến độ và chất lượng. 3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Cử cán bộ, công chức hỗ trợ khi có yêu cầu từ cơ quan, đơn vị thực hiện soát, đánh giá. - Theo dõi chặt chẽ, đôn đốc kịp thời việc triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch này. - Rà soát, đánh giá độc lập các thủ tục hành chính đơn lẻ, nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan nêu trong Kế hoạch này để phục vụ cho việc nghiệm thu kết quả rà soát, đánh giá của các cơ quan, đơn vị chủ trì rà soát, đánh giá. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./. PHỤ LỤC SỐ 01-RSĐG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ƯU TIÊN RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ ĐƠN GIẢN HÓA NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1256/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-UBND ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bổ sung kèm theo Quyết định này 01 văn bản quy phạm pháp luật vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 929/QĐ-UBND ngày 11/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) - Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004 và quy định của Nghị định số 91/2006/NĐ-UBND ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành bổ sung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 như sau: 1/ Danh mục văn bản Quy phạm pháp luật ban hành mới trong năm 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giám đốc Sở Tài chính được giao soạn thảo văn bản tại Chương trình này có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự, thủ tục nêu tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004, Nghị định số 91/2006/NĐ-UBND ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và đảm bảo thời gian đề ra trong chương trình. QUYẾT ĐỊNH
| 2,000
|
2,667
|
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình nâng cấp đô thị Quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012÷2020; Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030; Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020; Quyết định số 2623/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2013 - 2020”; Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành xây dựng gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014÷2020; Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 12/2004/TT-BXD ngày 25 tháng 08 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị; Công văn số 08/BXD-PTĐT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc ý kiến về Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Căn cứ Quyết định số 3975/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021÷2030; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1228/SXD-PTĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030, với nội dung chính sau: 1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa a) Phạm vi không gian: Trên phạm vi toàn tỉnh Thanh Hóa, tổng diện tích khoảng 11.129,48km2. Có phạm vi ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình; - Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; - Phía Đông giáp biển Đông; - Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. b) Phạm vi thời gian: Giai đoạn đầu đến năm 2020 và giai đoạn 2021÷2030. c) Đối tượng nghiên cứu: - Mạng lưới đô thị: Gồm các thành phố, thị xã, thị trấn và các khu vực dự kiến hình thành đô thị mới. - Hệ thống kết cấu hạ tầng diện rộng: Gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình đầu mối kết nối các đô thị (Hệ thống giao thông, các công trình đầu mối về cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn, viễn thông...) và hệ thống hạ tầng xã hội diện rộng cấp vùng tỉnh trở lên (phục vụ toàn tỉnh hoặc vùng liên huyện). 2. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa 2.1. Quan điểm - Phát triển đô thị là giải pháp quan trọng đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển dịch vụ; đẩy mạnh công nghiệp hóa và phát triển dịch vụ cũng là giải pháp thực hiện đô thị hóa. Phát triển đô thị phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển nhanh và bền vững. - Phát triển đô thị đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2015 ÷ 2020, hướng tới nền kinh tế xanh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn; việc sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị phải đảm bảo tính bền vững, yêu cầu an ninh lương thực. - Phát triển đô thị đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, kiểm soát chất lượng môi trường, hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựng mới; Xây dựng đô thị có điều kiện sống tốt, tăng cường sức cạnh tranh đô thị trong khu vực và quốc tế. 2.2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa phát triển bền vững, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; có sắc thái kiến trúc đô thị riêng và môi trường, chất lượng sống tốt; có vị thế và tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, khu vực và quốc tế, đưa Thanh Hóa thành tỉnh khá của cả nước vào năm 2020, đến năm 2030 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2015 đến năm 2020: Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,0% trở lên, hệ thống đô thị đảm bảo chất lượng phù hợp với loại đô thị và cấp quản lý hành chính đô thị, bao gồm 70 đô thị. Trong đó có 01 đô thị loại I (TP.Thanh Hóa); 03 đô thị loại III (TP.Sầm Sơn, TP.Bỉm Sơn, TP.Nghi Sơn); 06 đô thị loại IV (TT.Lam Sơn-Sao Vàng, TT.Ngọc Lặc, TT.Rừng Thông, TT.Hà Trung, TT.Quảng Xương, TT. Thọ Xuân); còn lại là đô thị loại V. - Giai đoạn 2021 đến năm 2030: Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt 50,0% trở lên, hệ thống đô thị đảm bảo chất lượng phù hợp với loại đô thị và cấp quản lý hành chính đô thị, bao gồm khoảng 90 đô thị. Trong đó có 02 đô thị loại I (TP.Thanh Hóa, TP.Nghi Sơn); 03 đô thị loại II (Đô thị Lam Sơn-Sao Vàng, TP.Bỉm Sơn, TP.Sầm Sơn); 01 đô thị loại III (Đô thị Trung tâm vùng miền núi phía Tây); 16 đô thị loại IV (TT.Hà Trung, TT.Bắc Ghép, TT.Quảng Xương, TT.Kim Tân, TT.Vân Du, TT.Nông Cống, TT.Bến Sung, TT.Cẩm Thủy, TT.Triệu Sơn, TT.Vạn Hà, TT.Quán Lào, TT.Rừng Thông, TT.Bút Sơn, TT.Nga Sơn, TT. Thường Xuân, TT.Bãi Trành); còn lại là đô thị loại V 3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 3.1. Chỉ tiêu về đô thị hóa Trên cơ sở phương án chọn về mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2030; và căn cứ thực tế khả năng phát triển tại các đô thị tỉnh Thanh Hóa; đối chiếu với Chương trình phát triển đô thị Việt Nam và Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đã được phê duyệt. Lựa chọn các chỉ tiêu đô thị hóa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2030 như sau: Bảng chỉ tiêu tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Chỉ tiêu phát triển đô thị các giai đoạn 3.2.1. Giai đoạn đến năm 2020 a) Về hệ thống đô thị - Đến năm 2020, dân số nội thị khoảng 1.271.900 người/3.634.000 dân số toàn tỉnh, tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Thanh Hóa đạt 35%. - Hệ thống đô thị toàn tỉnh đến năm 2020 gồm 70 đô thị: + 01 đô thị loại I; 03 đô thị loại III; 05 đô thị loại IV; + 62 đô thị loại V. b) Về chất lượng đô thị - Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 21 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 75%; - Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I, loại II đạt 23 ÷ 25% đất xây dựng đô thị; loại III, IV, V đạt 20% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trung bình các đô thị đạt khoảng 5% trở lên; - Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt khoảng 95%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị khoảng 120 lít/người/ngày đêm, cấp nước bao phủ đạt 90% đối với đô thị loại V, đạt 100% đối với đô thị loại IV trở lên; - Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt 60% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%; - Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 90%; chất thải rắn, khu công nghiệp chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. - Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II đạt tỷ lệ 95%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
| 2,028
|
2,668
|
- Đất cây xanh đô thị đạt bình quân khoảng 7 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 3÷4 m2/người. 3.2.2. Giai đoạn 2021 - 2030 a) Về hệ thống đô thị - Đến năm 2030, dân số nội thành phố, nội thị xã, thị trấn khoảng 1.950.000 người/3.900.000 dân số toàn tỉnh, tỷ lệ ĐTH toàn tỉnh đạt 50%; - Hệ thống đô thị toàn tỉnh đến năm 2030 có 85÷90 đô thị, gồm: + 02 đô thị loại I; 03 đô thị loại II; 01 đô thị loại III; 17 đô thị loại IV; + Còn lại là các đô thị loại V. b) Về chất lượng đô thị - Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 24 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 85%; - Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I, loại II đạt 25%; loại III, IV, V đạt 20% đất xây dựng đô thị trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trung bình các đô thị đạt khoảng 20%; - Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch trung bình tại các đô thị đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị 120 lít/người/ngày đêm; - Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt khoảng 80%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%; - Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt 100%; chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. - Đất cây xanh đô thị đạt bình quân khoảng 12 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 5 m2/người. 4. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa 4.1. Giai đoạn 2015÷2020 (Phụ lục 1) 4.1.1. Nâng cấp 07 đô thị - Nâng cấp đô thị loại III cho 01 đô thị: Khu Kinh tế Nghi Sơn (Tĩnh Gia). - Nâng cấp đô thị loại IV cho 06 đô thị: 1. Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng (Thọ Xuân), 2. Đô thị Trung tâm vùng miền núi phía Tây (Ngọc Lặc), 3. Thị trấn Rừng Thông (Đông Sơn), 4. Thị trấn Hà Trung (Hà Trung), 5. Thị trấn Quảng Xương (Quảng Xương), 6. Thị trấn Thọ Xuân (Thọ Xuân). 4.1.2. Mở rộng địa giới hành chính - Mở rộng địa giới và sáp nhập thị trấn Lam Sơn với thị trấn Sao Vàng; - Mở rộng địa giới thị xã Bỉm Sơn; - Mở rộng địa giới thị trấn Ngọc Lặc để nâng cấp thành đô thị loại IV (hướng tới thành lập Thị xã Trung tâm vùng miền núi phía Tây trước năm 2030); - Mở rộng địa giới các thị trấn: Hà Trung, Quảng Xương và nâng cấp thành đô thị loại IV; - Mở rộng địa giới hành chính các thị trấn hiện có còn lại theo quy hoạch chung được duyệt. 4.1.3. Thành lập thị trấn cho 45 đô thị: - 05 đô thị thành lập mới tại các khu vực đã được công nhận đạt tiêu chí đô thị loại V: 1.Quảng Lợi (Quảng Xương), 2.Hà Long (Hà Trung), 3.Thạch Quảng (Thạch Thành), 4.Nưa - Tân Ninh (Triệu Sơn), 5.Yên Mỹ (Nông Cống). - 15 đô thị đã có Quy hoạch chung được duyệt; 1.Hà Lĩnh (Hà Trung), 2.Sim - Hợp Thành, 3.Đà - Thọ Dân, 4.Gốm - Đồng Tiến (Triệu Sơn), 5.Định Tân, 6.Kiểu (Yên Định), 7.Xuân Lai (Thọ Xuân), 8.Bãi Trành (Như Xuân), 9.Đồng Tâm (Bá Thước), 10.Bà Triệu (Hậu Lộc), 11.Cửa Đặt (Thường Xuân), 12.Trung Sơn (Quan Hóa), 13-Hải Tiến (Hoằng Hóa), 14.Na Mèo (Quan Sơn), 15.Tén Tằn (Mường Lát). - 12 đô thị đã có nhiệm vụ lập quy hoạch được duyệt, bao gồm: 1.Đông Khê (Đông Sơn), 2.Thiều - Dân Lý (Triệu Sơn), 3.Cống Trúc (Quảng Xương), 4.Quý Lộc, 5.Yên Tâm (Yên Định), 6.Nghĩa Trang (Hoằng Hóa), 7.Hòa Lộc, 8.Diêm Phố (Hậu Lộc), 9.Khẹo - Bát Mọt (Thường Xuân), 10.Ba Si (Ngọc Lặc), 11.Điền Lư (Bá Thước), 12.Phúc Do (Cẩm Thủy). - 13 khu vực đề nghị lập quy hoạch chung để thành lập đô thị mới: 1.Chợ Quăng - Hoằng Lộc (Hoằng Hóa), 2.Văn Thắng - Đông Văn, 3.Bôn - Đông Thanh (Đông Sơn), 4.Ba Si - Kiên Thọ, 5.Phố Châu - Lam Sơn (Ngọc Lặc), 6.Bồng - Vĩnh Hùng (Vĩnh Lộc), 7.Phố Đầm - Xuân Thiên, 8.Tứ Trụ - Thọ Diên, 9.Phố Neo - Nam Giang, 10.Xuân Lập (Thọ Xuân), 11.Chợ Trầu - Công Liêm, 12.Cầu Quan - Trung Chính (Đông Sơn), 13.Yên Lâm (Yên Định). 4.2. Giai đoạn 2021÷2025 (Phụ lục 2) 4.2.1. Nâng cấp đô thị cho 09 đô thị - Nâng cấp đô thị loại II: 01 đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia; - Nâng cấp, thành lập đô thị loại III: 01 đô thị Thọ Xuân. - Nâng cấp đô thị loại IV: 07 đô thị: TT.Kim Tân, TT.Vân Du. TT.Nông Cống, TT.Quán Lào, TT.Bến Sung, TT.Vạn Hà, Đô thị Bắc Ghép. 4.2.2. Mở rộng địa giới hành chính cho 02 đô thị: - Mở rộng địa giới Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng trên toàn bộ địa giới hành chính huyện Thọ Xuân hiện nay để thành lập Thị xã Thọ Xuân. - Mở rộng địa giới Đô thị Quảng Lợi để thành lập Đô thị Bắc Ghép, nâng cấp lên đô thị loại IV. 4.2.3. Thành lập 10 thị trấn: 1.Hoằng Trường (Hoằng Hóa), 2.Văn Lộc (Hậu Lộc), 3.Hà Dương (Hà Trung), 4.Cầu Hói - Nga Thanh, 5.Điền Hộ - Nga Điền (Nga Sơn), 6.Mường Lý (Mường Lát), 7.Mường Mìn, 8.Sơn Điện (Quan Sơn), 9.Khe Hạ - Luận Thành, 10.Yên Nhân (Thường Xuân). 4.2.4. Công nhận đô thị loại V cho 04 đô thị: 1.Chợ Vực (Hoằng Ngọc - Hoằng Hóa), 2.Thiệu Giang (Thiệu Hóa), 3.Gũ (Hà Phú - Hà Trung), 4.Phúc Do (Cẩm Thủy). 4.3. Giai đoạn 2026 ÷ 2030 (Phụ lục 3) 4.3.1. Nâng cấp đô thị cho 10 đô thị - Nâng cấp đô thị loại I cho thành phố Nghi Sơn -Tĩnh Gia; - Nâng cấp đô thị loại II cho 03 đô thị: 1. Thành phố Du lịch Sầm Sơn (trường hợp chưa sáp nhập vào TP.Thanh Hóa), 2. Thành phố Công nghiệp - Dịch vụ Bỉm Sơn, 3. Thành phố Công - Nông nghiệp công nghệ cao Thọ Xuân. - Nâng cấp đô thị loại III cho 01 đô thị: Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây (thành lập thị xã trực thuộc tỉnh trước năm 2030); - Nâng cấp đô thị loại IV cho 06 đô thị: 1. Bút Sơn (Hoằng Hóa), 2. Yên Cát (Như Xuân), 3. Cẩm Thủy (Cẩm Thủy), 4. Bãi Trành (Bá Thước), 5. Nga Sơn, 6. Thường Xuân. 4.3.2. Thành lập 11 thị trấn mới: 1.Chợ Vực - Hoằng Ngọc (Hoằng Hóa), 2.Thiệu Giang (Thiệu Hóa), 3.Ngã Ba Bông (Yên Định), 4.Thượng Ninh, 5.Xuân Quỳ (Như Xuân), 6.Cẩm Châu, 7.Cẩm Tú (Cẩm Thủy), 8.Phố Đoàn (Bá Thước), 9.Trung Hạ (Quan Sơn), 10.Phú Lệ (Quan Hóa), 11.Trung Lý (Mường Lát). 5. Kế hoạch thực hiện nâng loại hệ thống đô thị giai đoạn đầu (phụ lục 4) 6. Chương trình ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2020 6.1. Nhóm chương trình phát triển hạ tầng khung và công trình đầu mối kết nối hệ thống đô thị: - Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng (hạ tầng khung và đầu mối kỹ thuật kết nối đô thị); - Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh. 6.2. Nhóm chương trình phát triển mạng lưới đô thị - Chương trình phát triển các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực; - Chương trình phát triển các đô thị gắn với các khu chức năng đặc thù (ngoài các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực); - Chương trình phát triển các đô thị vùng miền núi tỉnh Thanh Hóa; - Chương trình phát triển các đô thị nhỏ gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa. 6.3. Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng 6.3.1. Hạ tầng giao thông a) Giao thông đường bộ: Ngoài các tuyến đường Quốc lộ do trung ương đầu tư, chương trình đầu tư hạ tầng giao thông toàn tỉnh sẽ đầu tư các tuyến nối đô thị với hệ thống giao thông quốc gia, tuyến cầu, đường bộ cấp tỉnh nối các đô thị theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông - vận tải đã được duyệt. - Quốc lộ: Đầu tư nâng cấp hoàn thành các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp IV, 2 làn xe trở lên; đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đề nghị Bộ GTVT cho phép kéo dài một số tuyến quốc lộ như: QL10 đến Ghép, QL45 từ Yên Cát đến Bù Cẩm (nối QL45 với QL48), QL217 từ Lèn đến QL10 (ngã năm Hạnh); - Đường tỉnh lộ: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh khu vực đồng bằng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, IV; vùng miền núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V, đồng thời đầu tư cải tạo, nâng cấp các cầu yếu và xây dựng một số cầu mới trên tuyến đường tỉnh. Nâng cấp quản lý một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ gồm đường Tây Thanh Hóa, đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng; - Cầu vượt sông, đường sắt: Đầu tư xây dựng hoàn thành một số cầu lớn vượt sông như cầu Hoằng Khánh, cầu Cẩm Vân, cầu Thiệu Khánh, cầu Đò Đại, cầu qua sông Ghép,... Xây dựng mới cầu vượt đường sắt phía Nam Ga Thanh Hóa, nút giao QL1A-QL217, nút giao đường Bà Triệu-Nguyễn Chí Thanh (thành phố Thanh Hóa). b) Giao thông đường sắt: Cải tạo, nâng cấp Nhà ga đường sắt Thanh Hóa, gồm khu ga hành khách và khu ga hàng hóa gắn với xây dựng Quảng trường ga. Nghiên cứu lập phương án xây dựng tuyến đường sắt Nghi Sơn - Thọ Xuân. Quy hoạch dành quỹ đất để phục vụ hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam qua Thanh Hóa. c) Giao thông đường thủy - Đường thủy nội địa: Nạo vét luồng lạch, đầu tư hạ tầng kỹ thuật các tuyến đường sông; Đầu tư hệ thống cảng thủy: cảng Hàm Rồng, Đò Lèn; các bến thủy nội địa; - Hệ thống cảng biển: Các dự án thuộc cảng Nghi Sơn, cảng đảo Mê; - Các cảng khác: Cảng Lễ Môn, Cảng Quảng Châu, Cảng Quảng Nham. d) Cảng hàng không: Xây dựng Cảng hàng không Thọ Xuân đến năm 2020 theo quy hoạch; 6.3.2. Hạ tầng cấp điện - Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường dây, các trạm 220KV, 110KV cấp điện cho các vùng trong tỉnh; - Ưu tiên nâng cấp và xây dựng mới khoảng 250km đường dây 220 KV, 380 km đường dây 110KV với các trạm 2x40MVA, 2x25MVA, 2x63MVA; tổng dung lượng xây dựng mới và cải tạo trạm 220KV khoảng 850MVA và trạm 110KV là 1.050MVA. Đầu tư lưới cao thế chủ yếu cấp điện chống quá tải cho khu vực Nghi Sơn - Tĩnh Gia, thành phố Thanh Hóa - Sầm Sơn, khu vực các huyện, thị xã dọc Quốc lộ 1A và ven biển, cấp điện Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
| 2,061
|
2,669
|
6.3.4. Hạ tầng viễn thông và internet Đầu tư hệ thống công trình viễn thông thụ động và dịch vụ internet phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư các dự án thí điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tự động, xây dựng các cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động, xây dựng mạng cáp viễn thông. 6.3.5. Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng: - Ưu tiên đầu tư các Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại các đô thị động lực nhằm thu gom, xử lý CTR cấp vùng tỉnh; - Khu xử lý chất thải rắn thành phố Thanh Hóa tại xã Đông Nam, công suất dự kiến 400 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 100 tỷ đồng, nhà máy xử lý khoảng 2000 tỷ; - Khu xử lý chất thải rắn thị xã Sầm Sơn tại xã Quảng Tiến, công suất dự kiến 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tàng kỹ thuật khoảng 87 tỷ đồng; - Khu xử lý chất thải rắn thị xã Bỉm Sơn tại phường Đông Sơn, công suất dự kiến khoảng 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 76 tỷ đồng; - Khu xử lý chất thải rắn Đô thị Lam Sơn-Sao Vàng tại xã Xuân Phú, công suất dự kiến khoảng 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 50 tỷ đồng; - Khu xử lý chất thải rắn Đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia, công suất dự kiến khoảng 300 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 100 tỷ đồng. - Xây dựng các khu nghĩa trang tập trung cấp vùng tỉnh dành cho dân cư đô thị cho các vùng phát triển đô thị. - Vùng Đông Bắc: 01 nghĩa trang trên cơ sở mở rộng nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn (phường Đông Sơn), diện tích khoảng 46,0ha. - Vùng Trung tâm: 01 nghĩa trang tại khu vực núi Rùa thuộc các xã Minh Sơn, Thọ Tân huyện Triệu Sơn, diện tích khoảng 130 ÷ 200ha (Dự án Công viên nghĩa trang vĩnh hằng). - Vùng Đông Nam: Bố trí 01 nghĩa trang tại khu vực các xã Yên Lạc (Như Thanh), Công Bình (Nông Cống), diện tích khoảng 80 ÷ 100ha. - Vùng miền núi phía Tây: Bố trí các nghĩa trang cho từng cụm dân cư và đô thị theo khoảng cách hợp lý. 6.3.6. Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh - Đầu tư hệ thống các khu công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật cấp tỉnh: Khu Công nghệ thông tin tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, Khu NNCNC tại đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, các Khu nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật tại thành phố Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn... - Phát triển hệ thống các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo dạy nghề cấp vùng tỉnh: Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trường Đại học Hồng Đức; Xây dựng cơ sở trường học thành lập các phân hiệu Đại học Y, Đại học Nông lâm tại Thanh Hóa; - Xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế tại TP Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn; phát triển một số trường cao đẳng nghề đào tạo các nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia và khu vực ASEAN; - Đầu tư xây dựng Trường THPT chuyên Lam Sơn thành trường chuyên chất lượng cao trọng điểm quốc gia. Khuyến khích thu hút đầu tư thành lập các trường phổ thông quốc tế, trường phổ thông tư thục chất lượng cao ngoài công lập. Tiếp tục phát triển hệ thống các trường dân tộc nội trú cấp tỉnh; - Hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương: Hình thành các trung tâm kỹ thuật cao tại một số bệnh viện tỉnh, đến năm 2020 nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh. Đầu tư một số cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế như: khoa Khám bệnh tại BV Đa khoa tỉnh, BV Đa khoa quốc tế tại Nghi Sơn, BV Đa khoa tư nhân tại Sao Vàng... - Hệ thống công trình, thiết chế văn hóa, công trình thể dục - thể thao cấp tỉnh và vùng trong tỉnh: + Xây dựng mới các thiết chế văn hóa cấp tỉnh như Nhà hát Dân tộc Thanh Hóa, Trung tâm văn hóa tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Nhà hát tỉnh, Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng tại thành phố Thanh Hóa; Nhà hát ca múa nhạc miền núi và làng văn hóa các dân tộc thiểu số tại Ngọc Lặc; + Đầu tư xây dựng các công trình thiết chế văn hóa tổng hợp đa chức năng (rạp chiếu phim, rạp hát, nhà triển lãm) tại thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, đô thị Nghi Sơn, đô thị Ngọc Lặc, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng. + Đầu tư Khu liên hợp thể thao của tỉnh; trước mắt, ưu tiên đầu tư xây dựng SVĐ mới (30.000 chỗ ngồi) và xây dựng Trung tâm đào tạo vận động viên tỉnh Thanh Hóa. 6.4. Nhóm chương trình phát triển các đô thị tại các vùng kinh tế động lực 6.4.1. Thành phố Thanh Hóa - Năm 2015, là đô thị loại I, dân số đô thị khoảng 410.000 người, dân số nội thị khoảng 299.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 73,0%; - Năm 2020, dân số đô thị khoảng 420.000 người, dân số nội thị khoảng 330.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 78,5%; - Năm 2025, dân số đô thị khoảng 500.000 người, dân số nội thị khoảng 380.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 76,0%; - Năm 2030, dân số đô thị khoảng 550.000 người, dân số nội thị khoảng 450.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 82,0%. 6.4.2. Thị xã sầm Sơn - Năm 2015, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 100.000 người, dân số nội thị khoảng 86.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 86%; - Năm 2020, là đô thị loại III, thành phố thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 112.000 người, dân số nội thị khoảng 98.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 87,5%; - Năm 2025, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 200.000 người, dân số nội thị khoảng 150.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 75,0%; - Năm 2030, là đô thị loại II, dân số đô thị khoảng 250.000 người, dân số nội thị khoảng 200.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 80,0%. 6.4.3. Thị xã Bỉm Sơn - Năm 2015, là đô thị loại III, dân số đô thị quy đổi khoảng 70.500 người, dân số nội thị khoảng 61.200 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 86,8%; - Năm 2020, là đô thị loại III, Thành phố thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 90.000 người, dân số nội thị khoảng 70.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 78%; - Năm 2025, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 150.000 người, dân số nội thị khoảng 100.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 67%; - Năm 2030, là đô thị loại II, dân số đô thị khoảng 175.000 người, dân số nội thị khoảng 120.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 70%. 6.4.4. Đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia - Năm 2016, KKT Nghi Sơn - Tĩnh Gia là khu vực đạt tiêu chí đô thị loại III; - Năm 2020, đô thị loại III, Thành phố thuộc tỉnh thành lập trước năm 2020 trên cơ sở diện tích toàn bộ huyện Tĩnh Gia, dân số đô thị 250.000 người, nội thị 150.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60%. - Năm 2025, là đô thị loại II thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 380.000 người, dân số nội thị khoảng 250.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 66%; - Năm 2030, là đô thị loại I thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 400.000 người, dân số nội thị khoảng 300.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 75%. 6.4.5. Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng - Năm 2020, là đô thị loại IV, dân số nội thị khoảng 70.000 người. - Năm 2025, Thành lập Thị xã Thọ Xuân là đô thị loại III thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 280.000 người, dân số nội thị khoảng 120.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 43%; - Năm 2030, là đô thị loại II thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 300.000 người, dân số nội thị khoảng 180.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 60%. 7. Danh mục các dự án ưu tiên (hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối) kết nối các đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 7.1. Giai đoạn 2015 - 2020 7.1.1. Hạ tầng xã hội diện rộng - Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa, quy mô đầu tư khoảng 10.000÷12.000m2; - Khu Liên hợp Thể dục thể thao tỉnh Thanh Hóa, quy mô khoảng 160ha; - Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn, quy mô đầu tư giai đoạn 1: khoảng 2.500 học sinh/năm; - Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, quy mô khoảng 6.000 sinh viên; - Trung tâm Đào tạo lao động xuất khẩu sang Trung Đông, quy mô đầu tư khoảng 5.000 học viên/năm; - Các hạng mục kỹ thuật cao thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, quy mô đầu tư khoảng 1.200 giường bệnh; - Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa, quy mô đầu tư khoảng 500 giường bệnh; - Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình tỉnh Thanh Hóa, quy mô đầu tư khoảng 300 giường bệnh; - Bệnh viện Đa khoa quốc tế Nghi Sơn, quy mô đầu tư khoảng 500 giường bệnh, diện tích khoảng 4,5ha; - Bệnh viện Đa khoa tư nhân Lam Sơn, quy mô đầu tư khoảng 500 giường bệnh, diện tích khoảng 4,2ha. 7.7.2. Hạ tầng giao thông - Đường Vành đai Đông Tây thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2. Quy mô khoảng 7,8km theo tiêu chuẩn đường phố chính cấp II; - Hoàn thiện đường gom Quốc lộ 1A, đoạn tránh Thành phố Thanh Hóa. - Đường ven biển từ Nga Sơn đến Tĩnh Gia. Quy mô gồm khoảng 60km đường cấp III đồng bằng và các cầu lớn qua sông; - Đường tỉnh Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng (nối QL1A với đường Hồ Chí Minh) theo tiêu chuẩn đường cấp III đến cấp V; - Đường Vành đai Thị xã Sầm Sơn, quy mô khoảng 5km theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị loại III; - Đường nối QL47 với Thành phố Thanh Hóa (đoạn từ Cầu Thiều nối với cuối đường tránh BOT). Quy mô khoảng 18,83km đường cấp II đồng bằng và đường phố chính; - Đường nối Quốc lộ 45 - Quốc lộ 47 - Quốc lộ 217 (gồm cả cầu vượt sông Chu). Quy mô khoảng 20km đường cấp III đồng bằng và cầu vượt sông Chu (cầu Xuân Khánh) - Cầu Hoằng Khánh, quy mô 500m cầu cấp II và 14,5km đường cấp III. - Cầu Thiệu Khánh, quy mô 400m cầu cấp II và 8,0km đường cấp III. - Bến xe Trung tâm thành phố Thanh Hóa, quy mô khoảng 10ha. 7.7.3. Hạ tầng môi trường - Khu liên hợp và nhà máy xử lý Chất thải rắn Thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận, quy mô xử lý Giai đoạn I khoảng 250 tấn/ngày; giai đoạn II khoảng 500 tấn/ngày. - Công viên Nghĩa trang Vĩnh hằng tại Núi Rùa, Triệu Sơn (nghĩa trang Trung tâm cấp vùng tỉnh), quy mô diện tích khoảng 130ha.
| 2,058
|
2,670
|
Bảng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối với hệ thống đô thị <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 7.2. Giai đoạn 2021-2030 - Tiếp tục phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng (giao thông, cung cấp năng lượng, thông tin liên lạc, cấp, thoát nước, điện...) theo hướng đồng bộ và hiện đại hóa. Ưu tiên nguồn lực đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các vùng kinh tế động lực; đồng thời nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông trục chính, cảng biển, sân bay, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, xây mới đường sắt nối KKT Nghi Sơn - Thọ Xuân; - Giai đoạn 2021-2025, xây dựng Cảng hàng không Thọ Xuân thành cảng hàng không quốc tế. Xây dựng Cảng nước sâu Nghi Sơn thành cảng biển quốc tế ở khu vực, công suất thông qua khoảng 40 triệu tấn vào năm 2030; - Đến năm 2030, hạ tầng giao thông (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) phát triển với mật độ bình quân 53÷55 km/100 km2. 8. Giải pháp 8.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư 8.1.1. Về huy động vốn ngân sách Nhà nước - Ưu tiên nguồn vốn ngân sách tỉnh, đồng thời tích cực với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ tối đa các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tín dụng ưu đãi đầu tư, vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước. - Có biện pháp phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, đặc biệt là xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị. 8.1.2. Về huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước - Xác định việc sử dụng ngân sách đầu tư phát triển đô thị đúng chỗ, hiệu quả, có tác dụng làm hạt nhân kích thích thu hút đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước. - Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị theo hình thức BOT, PPP. - Cải cách gọn nhẹ thủ tục hành chính trong đầu tư phát triển đô thị, đặc biệt đối với các dự án từ nguồn vốn ngoài ngân sách. - Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, nhà ở... nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này. 8.2. Giải pháp phân bổ nguồn lực phát triển đô thị - Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vốn ODA), nguồn tín dụng đầu tư ưu đãi của Trung ương, nguồn vượt thu, tăng thu từ kinh tế địa phương: Ưu tiên cho đầu tư phát triển trong đầu tư công, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng, các hạ tầng khung trong các đô thị, các công trình đầu mối trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường đô thị. - Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách, ưu tiên cho phát triển các dịch vụ công trong đô thị như thoát nước, xử lý nước thải, cải thiện môi trường, chiếu sáng; phát triển các vực mở rộng, tái thiết đô thị, các khu đô thị có chức năng chuyên biệt. - Ưu tiên tập trung nguồn lực cho các dự án ưu tiên đầu tư và phát triển các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực làm khâu đột phá, có sức lan tỏa lớn tạo đà phát triển kinh tế - xã hội, kích thích phát triển đô thị từng vùng. - Kết hợp, lồng ghép Chương trình phát triển đô thị với các mục tiêu, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương. - Đầu tư vào các hạ tầng thiết yếu có tác dụng thu hút các nguồn lực xã hội vào phát triển đô thị, coi xã hội hóa là giải pháp chủ yếu để phát triển đô thị. - Phân vùng, phân kỳ phát triển đô thị hợp lý để có chính sách phù hợp, hiệu quả nhất đối với phát triển đô thị từng vùng, từng giai đoạn. - Phát triển đô thị bền vững, chủ yếu bằng nguồn nội lực tự có để vừa tăng trưởng nhanh về kinh tế, nhanh chóng thoát nghèo, vừa đảm bảo sinh thái bền vững, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu. 9. Tổ chức thực hiện 9.1. Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; - Hướng dẫn các địa phương lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị; - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ lập Đề án thành lập Ban quản lý các Khu vực phát triển đô thị, trình cấp thẩm quyền quyết định; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. - Tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện và tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình, rút kinh nghiệm xây dựng Chương trình. 9.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Cân đối ngân sách hàng năm đảm bảo chi phí chung của các Sở, ngành trong việc thực hiện Chương trình phát triển đô thị và vận động thu hút nguồn vốn ODA cho các hoạt động thuộc Chương trình, tổ chức xúc tiến đầu tư phát triển đô thị từ các nguồn vốn hợp pháp trong nước và quốc tế. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và hướng dẫn cơ chế ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng phát triển đô thị theo các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình. 9.3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng bố trí nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ Chương trình phát triển đô thị của các Sở, ngành. 9.4. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại khu vực đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến phát triển đô thị; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị trình cấp thẩm quyền quyết định. - Hướng dẫn các địa phương xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa, đặc biệt đất trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt làm cơ sở cho định hướng phát triển đô thị. 9.5. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các địa phương liên quan quy hoạch, phát triển hệ thống giao thông toàn tỉnh (bao gồm Quốc lộ, Tỉnh lộ) gắn kết với hệ thống đô thị trung tâm và các trục giao thông chính đô thị theo quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị được duyệt. 9.6. Sở Nội vụ: - Phối hợp với Sở Xây dựng lập Đề án thành lập Ban quản lý Khu vực phát triển đô thị; Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định. - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập Đề án điều chỉnh, mở rộng địa giới hoặc thành lập mới đô thị, trình UBND tỉnh trình Chính phủ quyết định. - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng lập, các Sở, ngành có liên quan và các địa phương trong tỉnh nghiên cứu đề xuất mô hình chính quyền đô thị. 9.7. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa: - Chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai các nhiệm vụ theo Chương trình phát triển đô thị. - Là cơ quan tư vấn chủ đạo của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh, lập mới các Đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; các Chương trình phát triển đô thị cho từng đô thị và các Đề án công nhận loại đô thị hoặc thành lập đô thị mới. - Cập nhật, quản lý các cơ sở dữ liệu liên quan đến quy hoạch và phát triển đô thị; trưng bày, giới thiệu và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ xúc tiến đầu tư phát triển đô thị. 9.8. Các Sở, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách và chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách có liên quan đến quản lý phát triển đô thị. 9.9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: - Chủ động tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng phát triển các đô thị; rà soát, điều chỉnh, bổ sung và lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong đô thị thuộc địa phương quản lý. - Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị từng đô thị thuộc địa phương quản lý; chủ động, tích cực huy động mọi nguồn lực nhằm phát triển đô thị phù hợp với lộ trình phát triển đô thị toàn tỉnh. - Tổ chức lập Đề án công nhận loại đô thị; đề án mở rộng địa giới hành chính hoặc thành lập đô thị mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 ĐẠT TỶ LỆ ĐÔ THỊ HÓA 35% (Kèm theo Quyết định số: 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2021-2025 (Kèm theo Quyết định số: 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Tăng dân số nội thị bao gồm: dân số tăng tự nhiên, dân số tăng cơ học và dân số tăng do mở rộng nội thị (dân số các xã được công nhận lên phường, thị trấn) PHỤ LỤC 3 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Quyết định số: 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Tăng dân số nội thị bao gồm: dân số tăng tự nhiên, dân số tăng cơ học và dân số tăng do mở rộng nội thị (dân số các xã được công nhận lên phường, thị trấn)
| 2,047
|
2,671
|
- Nhu cầu đất xây dựng đô thị gồm đất xây dựng mới và đất đã xây dựng của các xã được nâng cấp lên phường, thị trấn - Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: + Đô thị loại I: tối thiểu 120m2/người + Đô thị loại II: tối thiểu 115m2/người + Đô thị loại III: tối thiểu 110m2/người + Đô thị loại IV, V: tối thiểu 100m2/người - Đất xây dựng đô thị gồm đất xây dựng các khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị, không gồm đất xây dựng các khu chức năng đặc thù (khu công nghiệp, khu du lịch, khu sinh thái, khu quân sự, đất nông-lâm nghiệp thủy sản và các loại đất khác PHỤ LỤC 4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NÂNG LOẠI HỆ THỐNG ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN ĐẦU (Kèm theo Quyết định số: 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (108): Đô thị có trong danh mục tại Quyết định 108/2012/QĐ-UBND của tỉnh. (*): Đồ án quy hoạch chung, chương trình PTĐT đang lập hoặc đang điều chỉnh. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2014/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TRONG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về đối tượng, Điều kiện áp dụng, nguyên tắc thực hiện; cơ sở tính toán, các chế độ, chính sách; trình tự và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, tinh giản biên chế đối với các đối tượng thuộc các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng. Điều 2. Đối tượng và Điều kiện áp dụng 1. Đối tượng và Điều kiện áp dụng a) Công nhân, viên chức quốc phòng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc đối tượng tinh giản biên chế thuộc một trong các trường hợp sau: - Dôi dư do cơ cấu lại theo vị trí việc làm hoặc do cơ cấu trong cơ quan, đơn vị không hợp lý; hoặc sắp xếp lại tổ chức biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác. - Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ. - Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác. - Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời Điểm xét tinh giản biên chế được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực; hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp. - Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời Điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc tối thiểu bằng số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định, cụ thể: + Những người làm việc trong Điều kiện bình thường và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là 30 ngày; đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là 40 ngày; đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là 60 ngày; + Những người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là 40 ngày; đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là 50 ngày; đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là 70 ngày. b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự. c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự, dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự. d) Viên chức quốc phòng được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu, khi thôi làm đại diện phần vốn Nhà nước nhưng không bố trí được vị trí công tác mới. đ) Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên không phải là quân nhân tại các doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng dôi dư do thực chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Đối tượng chưa áp dụng a) Những người đang trong thời gian ốm đau có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền. b) Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi. c) Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Không áp dụng giải quyết tinh giản biên chế đối với các trường hợp sau: a) Công nhân, viên chức quốc phòng có 02 năm liên tiếp được đánh giá, phân loại không hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện giải quyết chế độ, chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. b) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn đào tạo phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn trình độ đào tạo đối với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, nhưng đưa vào diện tinh giản do chưa đạt trình độ chuẩn. c) Công nhân, viên chức quốc phòng công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, nhưng đưa vào diện tinh giản dôi dư do sắp xếp tổ chức. d) Công nhân, viên chức quốc phòng có chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, nhưng luôn hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ được giao. đ) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn quy định của cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn trình độ đối với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm, đưa vào diện tinh giản dôi dư do cơ cấu lại công nhân, viên chức quốc phòng. e) Công nhân, viên chức quốc phòng có lý do nghỉ ốm, nhưng chưa đáp ứng được quy định có số ngày nghỉ tối thiểu bằng số ngày nghỉ tối đa được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế 1. Phải bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng các cấp; phải được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức, quản lý chặt chẽ quân số, biên chế và thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ việc đánh giá, phân loại đội ngũ công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. 2. Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật. 3. Danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí chi trả cho từng đối tượng phải bảo đảm chính xác, trung thực, rõ ràng. Thực hiện chi trả chế độ phải kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng và đúng theo quy định của pháp luật. 4. Không làm ảnh hưởng, xáo trộn lớn đến tư tưởng, đời sống của đội ngũ công nhân, viên chức quốc phòng và nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, đơn vị mình được giao quản lý theo thẩm quyền. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế 1. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm. 2. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Thông tư này được chi từ kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các đối tượng quy định tại Điểm d, đ Khoản 1 Điều 2 Thông tư này được bố trí từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
| 2,065
|
2,672
|
4. Kinh phí giải quyết chế độ theo chính sách tinh giản biên chế phải được tổng hợp chung vào báo cáo tài chính của cơ quan, đơn vị hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Chương II CƠ SỞ TÍNH TOÁN TRỢ CẤP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ Mục 1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN TRỢ CẤP Điều 5. Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ 1. Tiền lương tháng làm cơ sở để tính toán chế độ trợ cấp đối với các đối tượng tinh giản biên chế là tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh cộng với các Khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trong đó: a) Hệ số tiền lương và phụ cấp lương được tính theo hệ số tiền lương và phụ cấp quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP); Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP . b) Đối với các đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, hệ số mức lương được tính theo quy định tại bảng hệ số mức lương của viên chức quản lý chuyên trách ban hành kèm theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; trước ngày 01 tháng 5 năm 2013 tính theo quy định tại bảng lương của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, bảng lương của Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước. c) Mức lương cơ sở để tính chế độ trước ngày 01 tháng 5 năm 2010 là 650.000 đồng; từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến ngày 30 tháng 4 năm 2011 là 730.000 đồng; từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 đến ngày 30 tháng 4 năm 2012 là 830.000 đồng; từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 là 1.050.000 đồng; từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 là 1.150.000 đồng. Mức lương cơ sở trong các thời Điểm tiếp theo do Chính phủ quy định. 2. Tiền lương tháng làm căn cứ để tính chế độ trợ cấp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 7, Khoản 2 Điều 8, Khoản 2 Điều 9, Khoản 4 Điều 10 Thông tư này được tính bằng bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối (60 tháng) trước thời Điểm tinh giản biên chế. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác. 3. Tiền lương tháng hiện hưởng để làm căn cứ tính các chế độ quy định tại Khoản 1 Điều 8, Khoản 1 Điều 9, Khoản 2, 3 Điều 10 Thông tư này là tiền lương của tháng liền kề trước thời Điểm tinh giản biên chế. Điều 6. Thời gian, tuổi đời để tính hưởng chế độ 1. Thời gian để tính hưởng chế độ là thời gian công tác, làm việc được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa được hưởng trợ cấp thôi việc, phục viên, xuất ngũ hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính theo nguyên tắc: Dưới 03 tháng thì không tính; từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm. 2. Trường hợp công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng phạm tội bị tòa án tuyên án phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc phạt cải tạo không giam giữ mà vẫn được cơ quan, đơn vị bố trí làm việc thì thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thi hành án cũng được tính vào thời gian công tác để tính hưởng chế độ. 3. Tuổi đời để tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế được tính từ tháng sinh đến tháng liền kề trước khi nghỉ hưởng lương hưu hàng tháng. Mục 2. CÁC CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ Điều 7. Chính sách về hưu trước tuổi 1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; ngoài ra còn được hưởng các chế độ trợ cấp sau: a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân, thực lĩnh cho mỗi năm (đủ 12 tháng) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có số tháng lẻ không đủ năm thì tính trợ cấp như sau: - Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được trợ cấp 01 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh; - Trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được trợ cấp 02 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh. Công thức tính trợ cấp: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ bảo hiểm xã hội. c) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng) kể từ năm thứ 21 trở đi; nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Cách tính như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, 52 tuổi 06 tháng, thuộc diện tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015; có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội là 30 năm 04 tháng (20 năm + 10 năm 04 tháng), trong đó có 15 năm 06 tháng công tác ở địa bàn khó khăn gian khổ (nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7); hệ số lương hiện hưởng theo chức danh nghề nghiệp dược sĩ (viên chức loại A1), bậc 8 (4,65) từ ngày 01 tháng 8 năm 2014. Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối (60 tháng) để tính trợ cấp về hưu trước tuổi đối với ông Nguyễn Văn A được tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến ngày 30 tháng 4 năm 2015. Diễn biến tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối của ông A như sau: - Từ tháng 5/2010 đến tháng 4/2011 (12 tháng), hệ số lương 3,99 (loại A1, bậc 6), mức tiền lương cơ sở là 730.000 đồng: 730.000 đồng x 3,99 x 12 tháng = 34.952.400 đồng - Từ tháng 5/2011 đến tháng 7/2011 (03 tháng), hệ số lương 3,99 (loại A1, bậc 6), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng: 830.000 đồng x 3,99 x 3 tháng = 9.935.100 đồng - Từ tháng 8/2011 đến tháng 4/2012 (09 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng: 830.000 đồng x 4,32 x 9 tháng = 32.270.400 đồng - Từ tháng 5/2012 đến tháng 6/2013 (14 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 1.050.000 đồng: 1.050.000 đồng x 4,32 x 14 tháng = 63.504.000 đồng - Từ tháng 7/2013 đến tháng 7/2014 (13 tháng), hệ số lương 4,32 (loại A1, bậc 7), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng: 1.150.000 đồng x 4,32 x 13 tháng = 64.584.000 đồng - Từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015 (09 tháng), hệ số lương 4,65 (loại A1, bậc 8), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng: 1.150.000 đồng x 4,65 x 9 tháng = 48.127.500 đồng Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối là: (34.952.400đ + 9.935.100đ + 32.270.400đ + 63.504.000đ + 64.584.000đ + 48.127.500đ) : 60 tháng = 4.222.890 đồng/tháng. Ông Nguyễn Văn A ngoài được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi, còn được hưởng các chế độ trợ cấp theo chính sách tinh giản biên chế là: - Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi (55 tuổi - 52 tuổi 06 tháng = 02 năm 06 tháng): (2 năm x 3 tháng + 1 tháng) x 4.222.890 đồng = 29.560.230 đồng - Trợ cấp cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội: 5 tháng x 4.222.890 đồng = 21.114.450 đồng - Trợ cấp do có trên 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội: 10,5 năm x 1/2 x 4.222.890 đồng = 22.170.173 đồng * Tổng số tiền trợ cấp ông A được nhận theo chính sách tinh giản biên chế là: 29.560.230 đ + 21.114.450 đ + 22.170.173 đ = 72.844.853 đồng 2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Ngoài ra, còn được hưởng các chế độ trợ cấp theo thời gian công tác quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có số tháng lẻ không đủ năm thì tính theo hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
| 2,063
|
2,673
|
Ví dụ 2: Bà Trần Thị B, 51 tuổi 03 tháng, thuộc đối tượng tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015; có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội là 28 năm 08 tháng (20 năm + 8 năm 08 tháng); hệ số lương hiện hưởng theo chức danh nghề nghiệp Thư viện viên trung cấp (viên chức loại B), bậc 11 (3,86) từ ngày 01 tháng 10 năm 2014; hệ số phụ cấp chức vụ 0,3 từ ngày 01 tháng 5 năm 2012. Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối (60 tháng) để tính trợ cấp về hưu trước tuổi đối với bà Trần Thị B được tính từ ngày 01 tháng 3 năm 2010 đến ngày 28 tháng 02 năm 2015. Diễn biến tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối của bà Trần Thị B, như sau: - Từ tháng 3/2010 đến tháng 4/2010 (02 tháng), hệ số lương 3,46 (loại B, bậc 9), mức tiền lương cơ sở là 650.000 đồng: 650.000 đồng x 3,46 x 2 tháng = 4.498.000 đồng - Từ tháng 5/2010 đến tháng 4/2011 (12 tháng), hệ số lương 3,46 (loại B, bậc 9), mức tiền lương cơ sở là 730.000 đồng: 730.000 đồng x 3,46 x 12 tháng = 30.309.600 đồng - Từ tháng 5/2011 đến tháng 9/2011 (05 tháng), hệ số lương 3,46 (loại B, bậc 9), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng: 830.000 đồng x 3,46 x 5 tháng = 14.359.000 đồng - Từ tháng 10/2011 đến tháng 4/2012 (07 tháng), hệ số lương 3,66 (loại B, bậc 10), mức tiền lương cơ sở là 830.000 đồng: 830.000 đồng x 3,66 x 7 tháng = 21.264.600 đồng - Từ tháng 5/2012 đến tháng 6/2013 (14 tháng), hệ số lương 3,66 (loại B, bậc 10), mức tiền lương cơ sở là 1.050.000 đồng, hệ số chức vụ 0,3: [1.050.000 đồng x (3,66 + 0,3)] x 14 tháng = 58.212.000 đồng - Từ tháng 7/2013 đến tháng 9/2014 (15 tháng), hệ số lương 3,66 (loại B, bậc 10), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng, hệ số chức vụ 0,3: [1.150.000 đồng x (3,66 + 0,3)] x 15 tháng = 68.310.000 đồng - Từ tháng 10/2014 đến tháng 02/2015 (05 tháng), hệ số lương 3,86 (loại B, bậc 11), mức tiền lương cơ sở là 1.150.000 đồng, hệ số chức vụ 0,3: [1.150.000 đồng x (3,86 + 0,3)] x 5 tháng = 23.920.000 đồng Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh trong 05 năm cuối là: (4.498.000đ + 30.309.600đ + 14.359.000đ + 21.264.600đ + 58.212.000đ + 68.310.000đ + 23.920.000đ) : 60 tháng = 3.681.220 đồng/tháng. Bà Trần Thị B ngoài được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi, còn được hưởng các chế độ trợ cấp theo chính sách tinh giản biên chế là: - Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi (55 tuổi - 51 tuổi 03 tháng = 03 năm 09 tháng): (3 năm x 3 tháng + 2 tháng) x 3.681.220 đồng = 40.493.420 đồng - Trợ cấp cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội: 5 tháng x 3.681.220 đồng = 18.406.100 đồng - Trợ cấp do có trên 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (8 năm 08 tháng, được tính tròn 09 năm): 9 năm x 1/2 x 3.681.220 đồng = 16.565.490 đồng * Tổng số tiền trợ cấp bà B được nhận theo chính sách tinh giản biên chế là: 40.493.420 đ + 18.406.100 đ + 16.565.490 đ = 75.465.010 đồng 3. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh Mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. 4. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Điều 8. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước, được hưởng các Khoản trợ cấp sau: 1. Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng. 2. Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng), nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Ví dụ 3: Ông Hoàng Văn C, 41 tuổi, thuộc đối tượng tinh giản biên chế, chuyển sang làm việc tại cơ quan không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước từ ngày 01 tháng 4 năm 2015; thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội là 18 năm 9 tháng; hệ số lương hiện hưởng là 3,63 (viên chức loại C, nhóm I, bậc 12) từ ngày 01 tháng 8 năm 2011; hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 05% từ ngày 01 tháng 8 năm 2014. a) Tiền lương tháng hiện hưởng của ông Hoàng Văn C là: 1.150.000 đồng x 3,63 x 1,05 = 4.383.225 đồng b) Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của ông Hoàng Văn C trong 05 năm cuối (từ ngày 01 tháng 4 năm 2010 đến ngày 31 tháng 3 năm 2015), được tính là: 3.514.440 đồng/tháng. c) Số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính trợ cấp làm tròn là 19 năm. d) Ông Hoàng Văn C được hưởng các Khoản trợ cấp sau: - Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng là: 3 tháng x 4.383.225 đồng = 13.149.675 đồng - Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội là: 19 năm x 1/2 x 3.514.440 đồng = 33.387.180 đồng * Tổng số tiền ông C được hưởng trước khi chuyển sang công tác tại cơ quan không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước theo chính sách tinh giản biên chế là: 13.149.675 đồng + 33.387.180 đồng = 46.536.855 đồng Điều 9. Chính sách thôi việc ngay Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ Điều kiện để hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ Điều kiện để hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các Khoản trợ cấp sau: 1. Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm. 2. Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng), nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Ví dụ 4: Bà Đoàn Thị D, 46 tuổi, nhân viên văn thư thuộc đối tượng tinh giản biên chế, được giải quyết thôi việc ngay từ ngày 01 tháng 6 năm 2015; hệ số lương hiện hưởng 2,61 từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (công chức ngạch nhân viên, bậc 8); thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội là 19 năm 02 tháng. a) Tiền lương tháng hiện hưởng của bà Đoàn Thị D là: 1.150.000 đồng x 2,61 = 3.001.500 đồng b) Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của bà Đoàn Thị D trong 05 năm cuối (từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 đến ngày 31 tháng 5 năm 2015) được tính là: 2.472.330 đồng/tháng. c) Số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng trợ cấp làm tròn là 19 năm. d) Bà Đoàn Thị D được hưởng các Khoản trợ cấp sau: - Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng: 3 tháng x 3.001.500 đồng = 9.004.500 đồng - Trợ cấp thôi việc theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội: 2.472.330 đồng x 1,5 x 19 năm = 70.461.405 đồng * Tổng số tiền trợ cấp bà D được hưởng khi thôi việc ngay theo chính sách tinh giản biên chế là: 9.004.500 đồng + 70.461.405 đồng = 79.465.905 đồng Điều 10. Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng đi học nghề để tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau: 1. Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng. 2. Được trợ cấp một Khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề. 3. Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời Điểm đi học nghề để tìm việc làm. 4. Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương bình quân thực lĩnh cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng), nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 5. Trong thời gian đi học nghề được tính là thời gian công tác liên tục nhưng không được tính là thời gian để nâng lương hàng năm. Ví dụ 5: Ông Đinh Văn Đ, 34 tuổi, Bảo tàng viên, hệ số lương hiện hưởng 3,00 (viên chức loại A1, bậc 3) từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, thuộc đối tượng tinh giản biên chế, có nguyện vọng đi học nghề 06 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, học phí học nghề là 25.000.000 đồng; thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội đến trước thời Điểm đi học nghề là 09 năm 01 tháng. Sau khi học xong, ông Đinh Văn Đ được giải quyết cho thôi việc từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
| 2,051
|
2,674
|
a) Tiền lương tháng hiện hưởng của ông Đinh Văn Đ là: 1.150.000 đồng x 3,00 = 3.450.000 đồng b) Mức bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của ông Đinh Văn Đ trong 05 năm cuối (từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến ngày 30 tháng 6 năm 2015), được tính là: 2.802.220 đồng/tháng. c) Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng trợ cấp là: 9 năm 01 tháng + 06 tháng = 9 năm 07 tháng, được tính tròn 10 năm d) Ông Đinh Văn Đ được hưởng các Khoản trợ cấp sau: - Được hưởng 06 tháng tiền lương hiện hưởng trong thời gian học nghề: 6 tháng x 3.450.000 đồng = 20.700.000 đồng - Trợ cấp 20.700.000 đồng (tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng) để đóng học phí cho cơ sở dạy nghề. - Sau khi kết thúc khóa học nghề, ông Đ được trợ cấp: + Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm: 3 tháng x 3.450.000 đồng = 10.350.000 đồng + Trợ cấp thôi việc theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội: 10 năm x 1/2 x 2.802.220 đồng = 14.011.100 đồng Điều 11. Chính sách đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức Những người do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầu cử còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trình tự thực hiện chính sách tinh giản biên chế 1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này đến các cơ quan, đơn vị và đối tượng có liên quan. 2. Kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức, quân số theo đúng biểu tổ chức biên chế, gắn với rà soát và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, cơ quan, đơn vị; xác định những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lặp cần sắp xếp, Điều chỉnh lại và những nhiệm vụ mới cần bổ sung. Đổi mới và cải tiến quy chế làm việc; cải cách thủ tục hành chính; loại bỏ hoặc đề nghị bỏ tổ chức trung gian. 3. Rà soát trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn, phẩm chất, năng lực làm việc, sức khỏe đối với đội ngũ công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng để sắp xếp, bố trí sử dụng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có hưởng tinh giản biên chế đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không đạt tiêu chuẩn quy định về phẩm chất, năng lực, sức khỏe và những trường hợp dôi dư do sắp xếp lại tổ chức. 4. Xây dựng đề án tinh giản biên chế từ nay đến năm 2021 và kế hoạch tinh giản biên chế từng năm, trong đó phải xác định tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu là 10% biên chế. Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp thực hiện phê duyệt đề án, kế hoạch; đối với cấp đơn vị trực thuộc Bộ do Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt. 5. Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là danh sách tinh giản biên chế) của cơ quan, đơn vị theo định kỳ 02 lần/năm (06 tháng/01 lần). 6. Thực hiện chi trả chế độ chính sách đối với đối tượng tinh giản biên chế và báo cáo kết quả theo quy định. Điều 13. Thời gian triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế 1. Đối với các đầu mối trực thuộc Quân ủy Trung ương a) Thời gian gửi danh sách tinh giản biên chế: Chậm nhất là ngày 01 tháng 10 hàng năm, các đơn vị gửi danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng đầu năm sau liền kề và chậm nhất là ngày 01 tháng 4 hàng năm, các đơn vị gửi danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng cuối năm về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu đối với đối tượng thuộc cơ quan Quân lực quản lý; Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị đối với đối tượng thuộc cơ quan Cán bộ quản lý) để tổng hợp, thẩm định theo thẩm quyền (Phụ lục số 1a, 1b, 1c, 1d và Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này). b) Báo cáo kết quả định kỳ: Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các đơn vị tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế và số lượng đối tượng nghỉ hưu đúng tuổi, thôi việc theo quy định của đơn vị mình gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu đối với đối tượng thuộc cơ quan Quân lực quản lý; Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị đối với đối tượng thuộc cơ quan Cán bộ quản lý) để tổng hợp báo cáo chung (Phụ lục số 3, 4 kèm theo Thông tư này). c) Kết thúc đợt chi trả kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, các đơn vị tổng hợp quyết toán về Bộ Quốc phòng qua Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng (Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này). d) Căn cứ các mốc thời gian nêu trên, các đơn vị hướng dẫn và quy định mốc thời gian thực hiện cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý. 2. Đối với cấp Bộ Quốc phòng a) Thời gian gửi danh sách tinh giản biên chế: Chậm nhất là ngày 01 tháng 11 hàng năm, Bộ Quốc phòng lập danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng đầu năm sau liền kề và chậm nhất là ngày 01 tháng 5 hàng năm, lập danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng cuối năm, kèm theo Công văn gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để bảo đảm bổ sung kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định (Phụ lục số 1a, 1b, 1c, 1d và Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này). b) Báo cáo kết quả định kỳ: Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế và số lượng đối tượng nghỉ hưu đứng tuổi, thôi việc theo quy định của Bộ Quốc phòng gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (Phụ lục số 3, 4 kèm theo Thông tư này). c) Kết thúc đợt chi trả kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, tổng hợp quyết toán gửi Bộ Tài chính để cân đối, Điều chỉnh bảo đảm kinh phí (Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này). Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị từ cấp Trung đoàn và tương đương lên đến cấp đơn vị trực thuộc Quân ủy Trung ương có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này đến đội ngũ công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý. b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền triển khai, tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo đúng nguyên tắc, trình tự và mốc thời gian thực hiện quy định tại Điều 3, 12 và Khoản 1 Điều 13 Thông tư này. c) Thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện; cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế của đơn vị mình. Nếu giải quyết sai đối tượng, sai chế độ chính sách tinh giản biên chế thì ngoài việc xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, còn phải bồi hoàn kinh phí đã chi trả theo quy định của pháp luật. 2. Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng đề án tinh giản biên chế từ nay đến năm 2021 và kế hoạch tinh giản biên chế trong từng năm của Bộ Quốc phòng, trình Thủ trưởng Bộ phê duyệt. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định danh sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí bảo đảm thực hiện tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng; trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt, ký công văn kèm theo danh sách gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư này. Khi có kết quả phê duyệt, chuyển danh sách đối tượng tinh giản biên chế thuộc quyền quản lý đã được Bộ phê duyệt cho Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng để theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng lập hồ sơ để giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định. d) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức chi trả chế độ cho các đối tượng đúng, đủ, kịp thời theo quy định. Tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện chính sách tinh giản biên chế của Bộ Quốc phòng, báo cáo kết quả định kỳ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 Thông tư này. đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng tiến hành thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng. 3. Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị a) Phối hợp với các cơ quan chức năng chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. b) Theo phân cấp quản lý, chịu trách nhiệm: Thẩm định, lập danh sách tinh giản biên chế đối với viên chức quốc phòng diện cơ quan cán bộ quản lý và dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (Phụ lục số 1a, 1b, 1c, 1d và Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này); tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện (Phụ lục số 3, 4 kèm theo Thông tư này) gửi về Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu để tổng hợp chung báo cáo Thủ trưởng Bộ. Chuyển danh sách đối tượng tinh giản biên chế đã được Bộ phê duyệt cho Bảo hiểm xã hội/Bộ Quốc phòng để theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng lập hồ sơ để giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định. Theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện chế độ, chính sách tinh giản biên chế đối với số đối tượng này.
| 2,127
|
2,675
|
c) Phối hợp tham gia thẩm định danh sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng. 4. Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng a) Phối hợp chặt chẽ với Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu, Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị thẩm định danh sách và dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng. b) Theo dõi, quản lý nguồn kinh phí được Nhà nước cấp; thực hiện bảo đảm kinh phí kịp thời cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thanh quyết toán và tổng hợp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 Thông tư này. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng ký duyệt gửi Bộ Tài chính để thanh quyết toán với Nhà nước theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 13 Thông tư này. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chi trả chế độ và thanh quyết toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng. 5. Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị a) Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng theo đúng quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng (Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu, Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội/Bộ Quốc phòng) giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện. 6. Bảo hiểm xã hội/Bộ Quốc phòng a) Tiếp nhận danh sách đối tượng tinh giản biên chế đã được Bộ phê duyệt do Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu và Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị chuyển đến để theo dõi và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ. b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Bộ Quốc phòng lập hồ sơ để giải quyết các chế độ, chính sách, về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các trường hợp tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ; hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016. 2. Các chế độ, chính sách, hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 10 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/ Tổng cục Chính trị) để được xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỔNG HỢP CÁC PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2016/TT-BQP ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ Quốc phòng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn; Căn cứ Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết gia cầm; Căn cứ Quyết định số 2685/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh Phê duyệt Đề án Đảm bảo an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giai đoạn 2014-2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1080/TTr- SNN&PTNT-KTMT ngày 21/4/2016 và Văn bản số 1568/SNN&PTNT-KTMT ngày 01/6/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 với các nội dung sau: 1. Điều chỉnh quy hoạch nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung thôn Miếu Thán, phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí từ cơ sở giết mổ loại II lên thành cơ sở giết mổ loại I. 2. Bổ sung điểm quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại xã Hồng Thái Tây đạt cơ sở giết mổ loại I, thay thế địa điểm quy hoạch tại phường Kim Sơn, thị xã Đông Triều đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2685/QĐ-UBND ngày 17/11/2014. 3. Bổ sung điểm quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại phường Việt Hưng, thành phố Hạ Long đạt cơ sở giết mổ loại I. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Quyết định số: 1753/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) CẤP QUỐC GIA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13; Sau khi xem xét Tờ trình số 46/TTr-CP ngày 27 tháng 02 năm 2016 về Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia do Chính phủ trình, Báo cáo thẩm tra số 2950/BC-UBKT13 ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CẤP QUỐC GIA Sau 5 năm tổ chức thực hiện Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch, sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia đã đạt được những kết quả tích cực. Công tác quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường, tài nguyên đất về cơ bản được sử dụng đúng Mục đích, Tiết kiệm và có hiệu quả, bước đầu đáp ứng nhu cầu đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, quốc phòng, an ninh; diện tích đất trồng lúa được bảo vệ, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, xuất khẩu gạo bình quân 6,5 triệu tấn/năm; bảo vệ và phát triển rừng góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn còn một số hạn chế, bất cập. Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn thấp; tính liên kết vùng chưa đạt yêu cầu, quản lý quy hoạch còn yếu; việc chấp hành pháp luật, kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa nghiêm; tình trạng sử dụng đất sai Mục đích, lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa kịp thời gây bức xúc trong nhân dân. II. VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) CẤP QUỐC GIA 1. Mục tiêu Đáp ứng yêu cầu về đất đai cho các Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; sử dụng đất hợp lý, Tiết kiệm, hiệu quả; duy trì quỹ đất trồng lúa hợp lý nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng đang diễn biến nhanh hơn dự báo; tăng cường, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai. 2. Một số chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2.1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.2. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Trên cơ sở Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định, Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành và địa phương thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: (1) Rà soát, Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch của các ngành có sử dụng đất để bảo đảm phù hợp với Nghị quyết của Quốc hội; Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp quốc gia đến các vùng, các địa phương đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước; gắn với cơ cấu lại nền kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội nhằm khai thác thế mạnh, tiềm năng đất đai bảo đảm tính kết nối liên vùng, liên tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
| 2,132
|
2,676
|
(2) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa được quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo đảm khi cần thiết có thể quay lại trồng lúa được. Điều Tiết phân bổ nguồn lực bảo đảm lợi ích giữa các địa phương có Điều kiện phát triển công nghiệp với các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất. Điều tra, đánh giá thực trạng đất sản xuất nông nghiệp bỏ hoang; hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đất đai, chính sách tài chính về đất đai để khuyến khích việc sử dụng đất Tiết kiệm, hiệu quả, tránh bỏ hoang gây lãng phí đất đai. (3) Tiếp tục rà soát Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng và tổ chức hiệu quả việc trồng rừng; bố trí quỹ đất trồng cây xanh trong các khu dân cư, khu đô thị. Xây dựng quy chế, xác định khu vực, công khai diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu, kém chất lượng ở từng địa phương, từng vùng để chuyển sang rừng sản xuất với quy trình trồng, bảo vệ kết hợp khai thác chặt chẽ, vừa bảo đảm Mục đích phát triển kinh tế rừng, giải quyết đất sản xuất, ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số, hạn chế di dân không theo quy hoạch, vừa góp phần thực hiện chức năng phòng hộ, phòng, chống thiên tai, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Việc chuyển đổi phải có lộ trình theo kế hoạch sử dụng đất, thủ tục chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật. Không chuyển rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn cát, chắn sóng ven biển sang rừng sản xuất. Tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo Nghị quyết số 112/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội. (4) Chỉ đạo Điều tra, đánh giá tình hình đất đai bị xâm nhập mặn, khô hạn, đất đai bị bỏ hoang không sản xuất được để có các giải pháp kịp thời giúp người dân chủ động trong việc ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển đổi cây trồng, vật nuôi một cách bền vững. (5) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng Tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, dọc trục đường Hồ Chí Minh, hạn chế tối đa việc sử dụng đất trồng lúa hai vụ vào Mục đích sử dụng khác tại khu vực đồng bằng. Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho Mục đích quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế; đất do các đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng Tiết kiệm, hiệu quả. (6) Tăng cường Điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đất đai nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (7) Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai công khai, minh bạch; bố trí đủ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ cho công tác đăng ký đất đai điện tử, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (8) Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, bảo đảm việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ tướng Chính phủ phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; chỉ đạo công tác Điều chỉnh quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của các địa phương và đất quốc phòng, đất an ninh. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập hoặc rà soát, Điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định kỳ hàng năm Chính phủ báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này tại địa phương. 4. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác được thành lập theo quy định của pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tham gia giám sát và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BỔ NHIỆM MỘT SỐ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số 38/TTr-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2016, Căn cứ Biên bản kiểm phiếu phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm một số Phó Thủ tướng Chính phủ ngày 09 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ đối với các ông có tên sau: 1. Ông Trương Hòa Bình; 2. Ông Vương Đình Huệ; 3. Ông Trịnh Đình Dũng. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BỔ NHIỆM MỘT SỐ BỘ TRƯỞNG VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA CHÍNH PHỦ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số 38/TTr-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2016, Căn cứ Biên bản kiểm phiếu phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm một số Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ ngày 09 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Bộ trưởng, thành viên Chính phủ đối với các ông có tên sau: 1. Ông Ngô Xuân Lịch giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; 2. Ông Tô Lâm giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Công an; 3. Ông Lê Vĩnh Tân giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Nội vụ; 4. Ông Lê Thành Long giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Tư pháp; 5. Ông Nguyễn Chí Dũng giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; 6. Ông Trần Tuấn Anh giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Công thương; 7. Ông Trương Quang Nghĩa giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; 8. Ông Phạm Hồng Hà giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Xây dựng; 9. Ông Trần Hồng Hà giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; 10. Ông Trương Minh Tuấn giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; 11. Ông Đào Ngọc Dung giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; 12. Ông Nguyễn Ngọc Thiện giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 13. Ông Chu Ngọc Anh giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; 14. Ông Phùng Xuân Nhạ giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; 15. Ông Đỗ Văn Chiến giữ chức vụ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; 16. Ông Lê Minh Hưng giữ chức vụ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; 17. Ông Phan Văn Sáu giữ chức vụ Tổng Thanh tra Chính phủ; 18. Ông Mai Tiến Dũng giữ chức vụ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TỔ CHỨC HỘI THI “NGƯỜI TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT GIỎI” NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NĂM 2016 Căn cứ Quyết định 6293/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2016 của ngành giáo dục;
| 2,081
|
2,677
|
Căn cứ Quyết định số 7081/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2016 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai Đề án 1928 “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trong nhà trường” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2016; Sở Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn Ngành Giáo dục Thành phố xây dựng Kế hoạch phối hợp tổ chức Hội thi “Người tuyên truyền pháp luật giỏi” ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật các vấn đề liên quan đến các chế độ, chính sách, quyền lợi của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, các văn bản luật mới có hiệu lực từ năm 2016; - Nhằm tạo điều kiện cho công đoàn viên ngành Giáo dục và Đào tạo, đội ngũ cán bộ pháp chế, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên dạy pháp luật trong ngành Giáo dục và Đào tạo nâng cao kỹ năng tuyên truyền, sáng tạo nhiều mô hình, hình thức PBGDPL; - Giới thiệu, chia sẻ, học tập các hình thức tuyên truyền pháp luật, giảng dạy tích hợp lồng ghép trong bộ môn giáo dục công dân cho học sinh. 2. Yêu cầu - Tìm ra các mô hình, hình thức sáng tạo của đội ngũ cán bộ công đoàn phụ trách công tác chính sách pháp luật, công đoàn viên phụ trách công tác pháp chế, công đoàn viên là giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên dạy pháp luật khi thực hiện công tác PBGDPL trong nhà trường; - Thực hiện đúng chủ trương, đường lối, quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục và Đào tạo; nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác PBGDPL trong ngành Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhiệm vụ trọng tâm của ngành. II. ĐỐI TƯỢNG Cán bộ công đoàn phụ trách công tác chính sách pháp luật, công đoàn viên phụ trách công tác pháp chế, công đoàn viên là giáo viên dạy môn giáo dục công dân các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, Trung tâm GDTX, công đoàn viên là giáo viên dạy pháp luật các trường TCCN, Cao đẳng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý (công lập và ngoài công lập) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THI 1. Nội dung thi Bộ Luật lao động năm 2012; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011; Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Luật Công đoàn năm 2012. 2. Hình thức thi 2.1. Các bảng thi Bảng A: Các trường Mầm non, Tiểu học, THCS thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo. Bảng B: Các trường THPT, Trung tâm GDTX, TCCN, Cao đẳng trực thuộc Sở GD&ĐT. 2.2. Hình thức: Cuộc thi gồm 2 vòng được tổ chức như sau Vòng 1 (Vòng loại cơ sở): Thi trắc nghiệm được tổ chức tại cơ sở. Vòng 2 (Vòng chung kết cấp ngành): Thi năng khiếu, xây dựng các tiết mục văn nghệ. a. Hình thức thi vòng 1 Được tổ chức tại cơ sở, Ban tổ chức đăng bộ đề thi trên website www.hcm.edu. Bài thi gồm 2 phần. Trắc nghiệm: 30 câu (30 điểm); Tự luận: 1 câu (70 điểm) - Yêu cầu đối với bài dự thi vòng 1(Vòng loại cơ sở): + Bài dự thi thể hiện trên giấy A4, theo mẫu của Ban tổ chức. + Bài dự thi phải trả lời đầy đủ các câu hỏi của cuộc thi; trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đánh số trang theo thứ tự. Ban Tổ chức (BTC) khuyến khích bài thi mở rộng sáng tạo, có tranh, ảnh minh họa. + Phía trên bài dự thi phải ghi rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, nơi cư trú, cơ quan, đơn vị công tác, số điện thoại liên lạc hoặc địa chỉ email của người dự thi (theo mẫu). ● Đối với các thí sinh thi thuộc bảng A: Các thí sinh thuộc trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi bài về Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện. Phòng Giáo dục và Đào tạo chấm bài dự thi và chọn 3 (ba) bài thi có kết quả cao nhất (đính kèm báo cáo nhanh việc tổ chức hội thi cơ sở theo mẫu) gửi về Ban Tuyên giáo - Công đoàn Giáo dục Thành phố (Lầu 4 - Sở Giáo dục và Đào tạo) ● Đối với các thí sinh thuộc bảng B: Các thí sinh thuộc trường THPT, Trung tâm GDTX, Trường TCCN, Cao đẳng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo gửi về Công đoàn cơ sở của trường. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở chấm bài dự thi và chọn 2 (hai) bài thi có kết quả cao nhất (đính kèm báo cáo nhanh việc tổ chức hội thi cơ sở theo mẫu) gửi về Ban Tuyên giáo - Công đoàn Giáo dục Thành phố (Lầu 4 - Sở Giáo dục và Đào tạo) ● Thời gian nộp bài về Ban tổ chức hạn chót là ngày 03/5/2016 để tiến hành chấm chọn ra các thí sinh có số điểm cao nhất tham dự vòng chung kết cấp thành phố. Nếu quá thời gian qui định, BTC không nhận bài dự thi của những đơn vị nộp trễ. b. Hình thức thi vòng 2 (Vòng chung kết cấp ngành): Ban Tổ chức sẽ rà soát, tổng hợp, chấm bài và chọn ra 10 (mười) bài xuất sắc của mỗi bảng thi để dự thi vòng chung kết (10 bài xuất sắc nhất ở Bảng A, 10 bài xuất sắc nhất ở Bảng B) và tổ chức hình thức thi như sau: - Ban tổ chức sẽ xây dựng 10 chủ đề trọng tâm để các thí sinh rút thăm chủ đề thi vòng chung kết. Sau khi có kết quả rút thăm, các thí sinh xây dựng thành một tiết mục biểu diễn tuyên truyền PBGDPL theo chủ đề đã bốc thăm; - Các thí sinh được lựa chọn hình thức biểu diễn, tuyên truyền phù hợp với sở trường và điều kiện của từng thí sinh như: diễn tiểu phẩm, nhạc kịch, ca múa, thuyết trình kết hợp sân khấu hoá, thuyết trình kết hợp phóng sự, clip thực tế tuyên truyền pháp luật, biểu diễn thời trang, thực hiện đồ dùng dạy học, học tập bằng sản phẩm tái chế mang tính tuyên truyền… hình thức tuyên truyền phải có tính mới, sáng tạo; chuẩn bị đạo cụ biểu diễn, không giới hạn số lượng người tham gia hỗ trợ thi. - Thể hiện bài thi của vòng chung kết trên sân khấu, tiết mục dàn dựng không quá 10 phút. Thí sinh có thể mời giáo viên, học sinh cùng trường tham gia hỗ trợ (không được mời diễn viên chuyên nghiệp), khuyến khích các đơn vị sử dụng đạo cụ, trang phục nhằm tạo sự đa dạng màu sắc, hình ảnh đẹp trên sân khấu của hội thi. - Mỗi công đoàn cơ sở cử ít nhất 10 cổ động viên tham gia cổ động cho thí sinh của đơn vị mình vào vòng chung kết. Ghi chú: Các tiết mục dự thi đạt giải cao sẽ được BTC chọn tham gia biểu diễn chương trình tuyên truyền, PBGDPL lưu động trong toàn ngành, diễn trong hội nghị tổng kết Đề án 1928 của Thủ tướng Chính phủ và tổng hợp làm tư liệu, công cụ sinh động tuyên truyền, PBGDPL, giảng dạy tích hợp, lồng ghép giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trường học. IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM 1. Thời gian - Vòng loại: Công đoàn cơ sở tổ chức hội thi tại đơn vị từ ngày 11 tháng 4 năm 2016 đến ngày 03 tháng 5 năm 2016. BTC thông báo kết quả vào vòng chung kết: 14 giờ, ngày 10 tháng 5 năm 2016. - Vòng Chung kết Bảng A: 7 giờ 30, ngày 15 tháng 7 năm 2016 (thứ sáu); - Vòng Chung kết Bảng B: 7 giờ 30, ngày 22 tháng 7 năm 2016 (thứ sáu). 2. Địa điểm - Vòng loại các đơn vị gửi bài (đính kèm báo cáo nhanh việc tổ chức hội thi cơ sở theo mẫu) gửi về Ban Tuyên giáo - Công đoàn Giáo dục Thành phố ( Lầu 4 - Sở Giáo dục và Đào tạo). - Vòng chung kết của 2 bảng A và B: Hội trường 2.1 - Sở Giáo dục và Đào tạo V. CÔNG DIỄN HỘI THI Sau vòng chung kết của hội thi, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố tổ chức công diễn nhằm khen thưởng các đơn vị tích cực tham gia, có thành tích tốt trong hội thi và biểu diễn lại các tiết mục hay nhất của hội thi. ● Nội dung công diễn: Tổ chức chương trình khen thưởng 20 đơn vị của hai bảng A, B đạt các giải thưởng của hội thi; biểu diễn lại các tiết mục xuất sắc đạt giải Nhất, Nhì, Ba của 2 bảng thi. ● Đối tượng tham dự: Công đoàn viên của 20 đơn vị có thí sinh vào vòng chung kết sẽ tham dự chương trình công diễn. (Mỗi đơn vị cử 25 công đoàn viên tham dự chương trình) ● Thời gian, địa điểm: Địa điểm: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM; Thời gian: 7 giờ 30, ngày 29 tháng 7 năm 2016 (thứ sáu) VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Từ ngày 02/4/2016 đến ngày 08/4/2016: Triển khai kế hoạch hội thi đến các cấp công đoàn, công bố bộ đề thi lên mạng theo kế hoạch. 2. Từ ngày 11/4/2016 đến ngày 03/5/2016: Các đơn vị triển khai và nộp bài thi về BTC theo yêu cầu của kế hoạch. 3. Ngày 10/5/2016 công bố kết quả vào vòng chung kết hội thi (10 thí sinh bảng A và 10 thí sinh bảng B). 4. Từ 13/5/2016 đến ngày 22/7/2016 triển khai tổ chức vòng chung kết 2 bảng. 5. Ngày 29/7/2016 công diễn lại các tiết mục đạt giải cao và khen thưởng các đơn vị. (Kế hoạch có thể thay đổi theo yêu cầu của BTC cho phù hợp tình hình thực tế). VII. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG: Mỗi bảng A, B có các giải thưởng như sau: * 10 (Mười) Giải thưởng cá nhân - 01 (Một) Giải nhất cá nhân: Giấy khen và tiền thưởng của Ban tổ chức; - 02 (Hai) Giải nhì cá nhân: Giấy khen và tiền thưởng của Ban tổ chức; - 03 (Ba) Giải ba cá nhân: Giấy khen và tiền thưởng của Ban tổ chức; - 04 (Bốn) Giải khuyến khích cá nhân: Giấy khen và tiền thưởng của Ban tổ chức. * 06 (Sáu) Giải thưởng tập thể - 05 (Năm) Giải phong trào tập thể: Giấy khen và tiền thưởng của Ban tổ chức; Giải phong trào tập thể: Dành cho các tổ chức công đoàn cơ sở triển khai tốt kế hoạch, vận động công đoàn viên tham gia đầy đủ theo yêu cầu của BTC, gửi báo cáo về triển khai hội thi, gửi nhiều bài dự thi có chất lượng tham gia hội thi.
| 2,100
|
2,678
|
- 01 (Một) Giải cổ động viên tập thể: Giấy khen và tiền thưởng của Ban tổ chức; Giải cổ động viên tập thể: Dành cho các tổ chức công đoàn cơ sở có số lượng cổ động viên đủ theo yêu cầu của BTC, cổ động viên tham gia cổ vũ nhiệt tình, văn minh, góp phần mang lại sự thành công của hội thi. Ghi chú: Cơ cấu giải thưởng có thể thay đổi tùy theo số lượng và chất lượng thí sinh tham gia hội thi. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Tham mưu quyết định thành lập BTC; Hội đồng ra đề; Hội đồng chấm; - Thực hiện công tác tổ chức Hội thi; - Xây dựng đề thi; - Dự toán kinh phí và thanh quyết toán chương trình; - Mời đại diện các Sở ngành tham gia Ban giám khảo vòng chung kết; - Duyệt kịch bản của các thí sinh tham dự vòng chung kết. 2. Công đoàn Giáo dục Thành phố - Phối hợp Phòng Pháp chế Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch và đề thi; - Tham gia Ban tổ chức Hội thi; Ban giám khảo. - Phối hợp kinh phí tổ chức Hội thi; - Vận động công đoàn viên tham gia Hội thi; - Duyệt kịch bản của các thí sinh tham dự vòng chung kết. 3. Đối với CĐCS trực thuộc Tổ chức hội thi ở đơn vị mình và chọn bài để gửi về dự thi cấp Ngành. Mỗi đơn vị gửi bài dự thi theo yêu của ban tổ chức. VIII. KINH PHÍ: Từ nguồn kinh phí thực hiện Đề án 1928 giai đoạn 2013 - 2016; Kinh phí Công đoàn ngành Giáo dục Thành phố và các nguồn tài trợ hợp pháp khác. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, mọi thắc mắc có liên quan của cá nhân, đơn vị tham gia Hội thi, vui lòng liên hệ Công đoàn Giáo dục Thành phố (qua Ban Tuyên giáo), hoặc Phòng Pháp chế - Sở Giáo dục và Đào tạo qua số điện thoại: (08) 38296088 để được hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyến môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 38/TTr-VPUBND ngày 29 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 910/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định sổ: 06/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 04 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Điều 1. Chức năng 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh. d) Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Tổng hợp đề nghị của các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở), Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, cơ quan, tổ chức liên quan. b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản. c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác. d) Theo dõi, đôn đốc các Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng. đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác. e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương.trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo. c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp. b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các Sở; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. c) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri. d) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường họp đột xuất, khẩn cấp. đ) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương. 6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến): a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình. b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến. 7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Theo dối, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành. c) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ. d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Thực hiện chế độ thông tin: a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,096
|
2,679
|
b) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Xuất bản, phát hành Công báo tỉnh. d) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật: a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng, dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn. 11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ: a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động cùa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định. c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao. đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, Viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định. h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. b) Chánh Văn phòng và Phố Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị hành chính: a) Phòng Tổng hợp. b) Phòng Kinh tế. c) Phòng Khoa giáo - Văn xã. d) Phòng Nội chính. đ) Phòng Hành chính - Tổ chức. e) Phòng Quản trị - Tài vụ. g) Ban Tiếp công dân tỉnh. h) Phòng Ngoại vụ. i) Phòng Công nghiệp - Xây dựng cơ bản. k) Phòng Pháp chế. Ý 3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: a) Nhà khách. b) Trung tâm Công báo - Tin học. Điều 4. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG Ở KHU VỰC NÔNG THÔN CHƯA CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Trong những năm qua, việc đầu tư xây dựng ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh đã đạt những kết quả nhất định, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh từng bước được tăng cường; việc tuân thủ, chấp hành các quy định pháp luật về xây dựng của các tổ chức, cá nhân và người dân ở khu vực nông thôn từng bước có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại như: Ở một số khu vực nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng vẫn còn xảy ra tình trạng một số hộ dân lợi dụng việc không phải xin giấy phép xây dựng tổ chức cơi nới, mở rộng hoặc xây mới các công trình nhà ở, các công trình phụ trợ trên đất thuộc chủ quyền, nằm trong khu vực có thông báo thu hồi đất nhằm mục đích trục lợi khi nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng, gây ảnh hưởng tiêu cực đối với công tác giải phóng mặt bằng, tăng tổng mức mức đầu tư và kéo dài tiến độ thi công đối với các dự án xây dựng các công trình công cộng, các dự án phát triển kinh tế và phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh… Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên do một số hộ dân ở khu vực nông thôn không có ý thức chấp hành pháp luật; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu; công tác quản lý trật tự xây dựng của các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt chính quyền cấp xã không chặt chẽ, có lúc, có nơi còn có biểu hiện buông lỏng công tác quản lý. Trong thời gian tới, để khắc phục những tồn tại nêu trên, đồng thời tăng cường hơn nữa công tác quản lý trật tự xây dựng ở nông thôn trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: 1.1. Chỉ đạo Ủy ban nhân cấp xã tập lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư tập trung và các khu vực sản xuất phi nông nghiệp trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt; Đối với các khu vực dân cư tập trung chưa có quy hoạch chi tiết ban hành ngay quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc làm cơ sở cho việc quản lý trật tự xây dựng. Thực hiện nghiêm việc công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, đặc biệt là các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng; Đồng thời tổ chức cắm mốc giới tại thực địa theo quy định để người dân, tổ chức và doanh nghiệp biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo quy hoạch. 1.2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý trật tự xây dựng, nâng cao ý thức cộng đồng về trật tự, kỷ cương trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn. 1.3. Tăng cường chỉ đạo, giám sát Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, đảm bảo mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện sớm và xử lý triệt để; không để xảy ra các hành vi xây dựng cơi nới, mở rộng nhà ở và các hạng mục phụ trợ ở nông thôn trong khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thuộc dự án đã có thông báo và phương án đền bù nhằm mục đích trục lợi khi nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng. Kiên quyết xử lý nghiêm theo đúng thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm mà không kiểm tra, xử lý kịp thời hoặc dung túng, bao che cho các hành vi vi phạm trật tự xây dựng. 1.4. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc không phát hiện, xử lý nghiêm và kịp thời các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý. Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân trong việc quản lý xây dựng trên địa bàn; Thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các tổ chức, cá nhân có liên quan để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng mà không xử lý hoặc không xử lý kịp thời. 2. Sở Xây dựng: 2.1. Tăng cường tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn đối với các công chức phụ trách quản lý trật tự xây dựng tại các huyện, thị xã, thành phố; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểm tra, xử lý và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. 2.2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và công tác quản lý trật tự xây dựng; kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân được phân công, quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm trên địa bàn mình quản lý. 3. Đối với các Sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm về trật tự xây dựng trong lĩnh vực do mình quản lý; Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có kế hoạch chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ 06 tháng các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, TỈNH QUẢNG NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 2003; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện;
| 2,054
|
2,680
|
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại tờ trình số 1567/TTr-UBND ngày 25/3/2016 về điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 01/4/2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua việc đề nghị điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Quảng Ninh là đơn vị hành chính tỉnh loại I. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh là đơn vị hành chính tỉnh loại I; triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 08/4/2016 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ TẠM THỜI ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG, VỊNH BÁI TỬ LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Sau khi xem xét Tờ trình số 1860/TTr-UBND ngày 07/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về một số quy định đặc thù của tỉnh Quảng Ninh để nâng cao chất lượng và quản lý hoạt động đội tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số quy định đặc thù tạm thời để nâng cao chất lượng và quản lý hoạt động của tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long (gọi chung là Vịnh) đến năm 2020 gồm các nội dung sau: 1. Mục tiêu - Nâng cao chất lượng của tàu hoạt động du lịch trên Vịnh về điều kiện kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, hình thức thiết kế, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn cho hành khách và phương tiện, nâng cao đẳng cấp, chất lượng dịch vụ tốt cho khách du lịch, đồng thời góp phần bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động vận chuyển tham quan, lưu trú khách tham quan du lịch trên Vịnh và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên Vịnh ổn định và hiệu quả. 2. Một số quy định đặc thù a) Quy định để nâng cao chất lượng tàu du lịch: - Thời hạn hoạt động: Tàu vận chuyển khách du lịch tham quan, lưu trú trên Vịnh có thời gian tuổi tàu hoạt động không vượt quá 15 năm đối với tàu vỏ gỗ; 25 năm đối với tàu vỏ kim loại (hoặc vật liệu tương đương) kể từ khi cấp đăng kiểm đóng mới. Hết thời hạn trên, tàu hoạt động với mục đích kinh doanh khác theo quy định chung về niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa. - Khuyến khích việc đóng mới tàu bằng vỏ kim loại (hoặc vật liệu tương đương) có chất lượng dịch vụ an toàn cao để thay thế tàu du lịch cũ trước khi hết thời hạn hoạt động nêu trên trong giai đoạn đến 2020. Tàu đóng mới theo mẫu thiết kế do cơ quan chức năng quy định bảo đảm yêu cầu về quy mô kỹ thuật, thẩm mỹ, tiện nghi, nâng công suất tàu phù hợp với mục đích sử dụng. - Tiếp tục thực hiện tất cả phương tiện vận chuyển kinh doanh du lịch tham quan, lưu trú trên Vịnh sơn trắng mặt ngoài. b) Quy định về quản lý hoạt động của tàu du lịch: - Lập quy hoạch về số lượng tàu vận chuyển tham quan, lưu trú khách du lịch hoạt động tối đa trong ngày, trong từng khu vực luồng, tuyến tham quan trên Vịnh phù hợp với khả năng khai thác du lịch để bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và bảo tồn, gìn giữ cảnh quan. Quản lý hoạt động vận chuyển, lưu trú khách du lịch theo kế hoạch, có lộ trình giảm dần, tiến tới không còn tàu lưu trú khách trên Vịnh. Thay thế dần toàn bộ tàu vỏ gỗ đang vận chuyển khách du lịch tham quan, lưu trú bằng tàu vỏ kim loại (hoặc vật liệu tương đương) để nâng cao mức độ an toàn và chất lượng dịch vụ du lịch. - Kiểm soát chặt chẽ hoạt động đón, trả và phục vụ khách du lịch; tiếp nhận phản hồi về điều kiện an toàn và chất lượng phục vụ của tàu du lịch để kịp thời chấn chỉnh dịch vụ hành khách và việc cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh du lịch. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. - Thường trực, các Ban, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 08/4/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017; Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học; Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Thương mại (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Phát triển Trường Đại học Thương mại (sau đây gọi tắt là Trường) thành một trường đại học chất lượng cao đa ngành, đa lĩnh vực và hoạt động tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, trách nhiệm bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục đại học của các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức và nhân sự của Trường theo mô hình trường đại học hiện đại; thực hiện quản lý trường đại học theo các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng và ứng dụng công nghệ thông tin một cách toàn diện, bảo đảm năng lực quản trị, lãnh đạo và quản lý hiệu quả; b) Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học theo hướng hội nhập quốc tế; bảo đảm người học được trang bị kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp theo cam kết của Trường, đáp ứng nhu cầu xã hội; c) Phát triển, hoàn thiện các ngành và chuyên ngành đào tạo, các chương trình đào tạo ở các trình độ đào tạo trên cơ sở chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trên thế giới; xây dựng hệ thống giáo trình bảo đảm tính cơ bản, hiện đại, phù hợp với điều kiện của Việt Nam; d) Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, chuyển dịch cơ cấu đào tạo theo hướng chú trọng các chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến, các chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; đ) Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của trường đại học công lập với các chính sách học bổng, tạo điều kiện thuận lợi để các sinh viên là đối tượng chính sách, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội được học tập; e) Sử dụng tối ưu kinh phí đầu tư của Nhà nước, đồng thời huy động tối đa các nguồn lực của xã hội, bảo đảm năng lực tài chính vững mạnh, cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại theo chiến lược phát triển của Trường. II. NỘI DUNG ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG Trường được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nội dung sau đây: 1. Về thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học: a) Quyết định mở ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo nhu cầu xã hội khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, phù hợp với định hướng phát triển của Trường; b) Xác định chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo đề án tuyển sinh của Trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch và thực hiện chế độ ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định; c) Quyết định các hoạt động đào tạo (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy; ngôn ngữ giảng dạy; phương pháp thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập; giáo trình, học liệu và quản lý đào tạo; in, cấp phát và quản lý văn bằng, chứng chỉ); bảo đảm chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo mà Trường đã cam kết;
| 2,058
|
2,681
|
d) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Quyết định liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong nước; liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài là các trường đại học, các tổ chức đào tạo có uy tín trên thế giới; e) Quyết định hoạt động nghiên cứu khoa học; khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; quyết định tham gia các nhiệm vụ khoa học công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ, tổ chức các hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; g) Thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, bao gồm cả dịch vụ do Nhà nước đặt hàng. 2. Về tổ chức bộ máy, nhân sự: a) Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của Trường, có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học. Hội đồng trường bầu Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng; b) Quyết định và chịu trách nhiệm về việc thành lập mới, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc bảo đảm phát huy hiệu quả hoạt động của bộ máy; c) Quyết định cơ cấu và số lượng người làm việc; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên hợp đồng phù hợp với yêu cầu phát triển của Trường; ký kết hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động, quản lý, sử dụng và chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật; d) Quyết định việc giao kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý trong nước và ngoài nước; Bổ nhiệm, tuyển dụng ứng viên trong và trên độ tuổi lao động để thực hiện các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và lãnh đạo, quản lý của Trường (theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường), đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. 3. Về tài chính a) Học phí - Trường thực hiện cơ chế thu, quản lý học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và quy định tại Quyết định này. Mức thu học phí bình quân tối đa của chương trình đại trà trình độ đại học chính quy như sau: Đơn vị: Triệu đồng/sinh viên/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Trường thực hiện tính toán và công khai mức thu học phí cụ thể cho từng nhóm ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo trước khi tuyển sinh, bảo đảm mức thu học phí bình quân (của các chương trình đại trà) không vượt quá mức thu học phí bình quân tối đa của Trường theo quy định tại Quyết định này; - Trường quyết định mức trần học phí đối với trình độ đào tạo tiến sĩ bằng 2,5 lần; thạc sĩ bằng 1,5 lần mức học phí bình quân tối đa nêu trên; học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 1,5 lần mức học phí chính quy cùng trình độ đào tạo và cùng nhóm ngành đào tạo; - Trường quyết định mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đặc thù theo đề án mở chương trình được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các đối tượng đã nhập học trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, Trường thu học phí với mức tăng tối đa năm sau không quá 30% của năm trước liền kề kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành. b) Thu sự nghiệp Trường thực hiện các hoạt động dịch vụ và hỗ trợ đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ người học. Khoản thu từ các hoạt động này được công khai theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. c) Tiền lương và thu nhập Ngoài tiền lương ngạch, bậc theo quy định của Nhà nước, Trường quyết định thu nhập tăng thêm của người lao động từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định, theo Quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch. d) Sử dụng nguồn thu: - Thực hiện tự chủ và chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và quyết định sử dụng kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của Trường để tiếp tục đầu tư mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực và bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học; - Sau khi thực hiện bù đắp các chi phí thường xuyên, phần chênh lệch thu lớn hơn chi của Trường được trích lập các quỹ sau: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (tối thiểu 25% chênh lệch thu chi), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập và các quỹ hỗ trợ sinh viên; - Khoản thu học phí và các khoản thu sự nghiệp được gửi tại ngân hàng thương mại; khoản lãi tiền gửi được sử dụng để lập các quỹ hỗ trợ sinh viên. 4. Chính sách học bổng, học phí: a) Trường hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Trường với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo kể từ khóa tuyển sinh sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành; b) Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo chính sách của Nhà nước, Trường xây dựng, thực hiện chính sách học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên học tập xuất sắc và sinh viên là đối tượng chính sách từ các quỹ hỗ trợ sinh viên; c) Trường thực hiện đầy đủ các quy định về chính sách học bổng và học phí để việc thực hiện tự chủ không làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục đại học của sinh viên nghèo, sinh viên là đối tượng chính sách. 5. Về đầu tư, mua sắm: a) Chủ động cân đối nguồn thu và huy động các nguồn thu hợp pháp khác; quyết định các dự án đầu tư, mua sắm, sửa chữa để phát triển tổng thể cơ sở vật chất của Trường; b) Quyết định việc sử dụng tài sản, cơ sở vật chất và giá trị thương hiệu của Trường để liên doanh, liên kết thực hiện các hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn; quyết định việc cho thuê tài sản để sử dụng cho các hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn và hỗ trợ sinh viên; c) Được Nhà nước tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành các dự án đang triển khai từ nguồn ngân sách nhà nước. Đối với các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển khác, Trường được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Về cơ chế giám sát: a) Trường có trách nhiệm xây dựng và công khai phương án tổ chức thực hiện Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động trong toàn Trường; b) Trường sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy chế đảm bảo công khai minh bạch; kiện toàn Hội đồng trường, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phát huy dân chủ, theo đúng quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Hội đồng trường quyết định về chiến lược và phương hướng hoạt động của Trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động và việc triển khai thực hiện Quyết định này; c) Trường xây dựng và công khai Quy chế tổ chức hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý trong trường. Các quy chế được lấy ý kiến rộng rãi trong toàn Trường khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung và được thông qua tại Hội nghị Đại biểu công chức, viên chức của Trường; d) Trường công khai Quy chế giám sát của công chức, viên chức, người lao động và người học đối với mọi hoạt động của bộ máy lãnh đạo Trường; đ) Trường cam kết bảo đảm chất lượng đào tạo; bảo toàn và phát triển vốn, tài sản Nhà nước giao và các nội dung tự chủ khác theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm toán theo quy định. 7. Trường thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản khác có liên quan. Điều 2. Tổ chức thực hiện Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát và hỗ trợ Trường trong quá trình triển khai Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP; CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG; CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO CÁN BỘ THEO DÕI, QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
| 2,055
|
2,682
|
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 18/TTr-SLĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về các khoản đóng góp; chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với học viên tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội và người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chế độ hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan, triển khai thực hiện, theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 05 năm 2016 và bãi bỏ Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP; CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG; CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO CÁN BỘ THEO DÕI, QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật xử lý vi phạm hành chính; các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người chữa trị cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi là Trung tâm) và cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chế độ hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm và cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. 2. Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật xử lý vi phạm hành chính. 3. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm và người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo Luật phòng, chống ma túy. Điều 3. Chế độ đối với học viên cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ: Tài chính, Lao động -Thương binh và Xã hội, được quy định cụ thể như sau: 1. Tiền ăn: 30.000 đồng/học viên/ngày, ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán học viên được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. 2. Tiền thuốc cắt cơn: 650.000 đồng/học viên/đợt cai nghiện (trừ trường hợp đã được hỗ trợ điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của tổ chức xã hội). 3. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu, học văn hóa: 600.000 đồng/học viên/năm. 4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/học viên/năm. 5. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/học viên/tháng. 6. Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy; phòng, chống HIV/AIDS và an ninh, trật tự an toàn xã hội cho học viên: 1.000.000 đồng/tháng/toàn thể học viên. 7. Tiền học nghề: Thực hiện theo Khoản 7, Điều 5, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ: Tài chính, Lao động -Thương binh và Xã hội. Thời gian học và mức hỗ trợ cho từng nghề, căn cứ vào Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 8. Đối với học viên bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm 100.000 đồng/học viên/tháng tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện). 9. Chi phí mai táng: 5.400.000 đồng/người. 10. Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Học viên thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe như sau: - Tiền ăn: 40.000 đồng/học viên/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 3 ngày; - Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. 11. Các khoản chi khác: - Chi mua, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác tư vấn, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, phòng chống tái nghiện ma túy, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác cho học viên, mức: 50.000 đồng/học viên/năm. - Chi cho công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch: 10.000 đồng/học viên/tháng. Điều 4. Các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm 1. Các khoản đóng góp Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, bao gồm: a) Tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày, Ngày lễ, Tết dương lịch bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đồng/người/đợt cai. c) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 100.000 đồng/người/đợt cai. d) Sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/đợt cai. đ) Học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): 3.000.000 đồng/khóa/học viên. e) Điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/học viên /tháng. g) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 1.000.000 đồng/đợt cai. h) Phục vụ, quản lý: 2.000.000 đồng/đợt cai. 2. Chế độ miễn, giảm a) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm chưa đủ tuổi thành niên (từ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi); người bị nhiễm HIV/AIDS; người thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo; người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng; người thuộc diện bảo trợ xã hội được giảm 50% các khoản đóng góp quy định tại Khoản 1, Điều này. b) Thủ tục, hồ sơ miễn, giảm: - Người thuộc đối tượng được miễn, giảm gửi Giám đốc Trung tâm 01 bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh (đối với người chưa đủ tuổi thành niên). Phiếu xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS của cơ sở y tế (đối với người bị nhiễm HIV/AIDS). Giấy chứng nhận hộ nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với người thuộc diện hộ nghèo). Giấy chứng nhận hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với người thuộc diện hộ cận nghèo). Quyết định về việc trợ cấp hàng tháng hoặc 01 lần đối với người có công với Cách mạng (đối với người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng). Quyết định trợ cấp hàng tháng cho đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội của cấp có thẩm quyền (đối với người thuộc diện bảo trợ xã hội). - Kết quả thực hiện việc miễn, giảm: Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thực hiện việc miễn, giảm và thông báo bằng văn bản đến các đối tượng được miễn, giảm. Điều 5. Các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng 1. Chế độ đóng góp Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng (hoặc gia đình của họ) có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm và hỗ trợ được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này), bao gồm: a) Tiền ăn thời gian cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày. b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, chữa bệnh thông thường: 650.000 đồng/đợt cai. c) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 100.000 đồng/đợt cai. 2. Chế độ miễn, giảm Người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc diện hộ cận nghèo; dân tộc thiểu số sống ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới được miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian cắt cơn và được giảm tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, chữa bệnh thông thường với mức 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều này.
| 2,043
|
2,683
|
3. Chế độ hỗ trợ a) Người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. b) Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau: - Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định; - Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày. 4. Thủ tục miễn, giảm và hỗ trợ - Người thuộc đối tượng được miễn, giảm và hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cai nghiện ma túy 01 bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với người thuộc diện hộ cận nghèo) Sổ hộ khẩu gia đình (đối với đối tượng là người dân tộc thiểu số sống ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới). Giấy chứng nhận hộ nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với người thuộc diện hộ nghèo). Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh (đối với người chưa đủ tuổi thành niên). Quyết định về việc trợ cấp hàng tháng hoặc 01 lần đối với người có công với Cách mạng (đối với người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng). Quyết định trợ cấp hàng tháng cho đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội của cấp có thẩm quyền (đối với người thuộc diện bảo trợ xã hội). Giấy xác nhận khuyết tật của cấp có thẩm quyền (đối với người khuyết tật). - Kết quả thực hiện việc miễn, giảm và hỗ trợ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cai nghiện có trách nhiệm thực hiện việc miễn, giảm, hỗ trợ và thông báo bằng văn bản đến các đối tượng được miễn, giảm và hỗ trợ. Điều 6. Số lượng, mức chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng 1. Số lượng cán bộ theo dõi, quản lý Mỗi xã, phường, thị trấn có tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Tổ công tác cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Tổ công tác) để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức các hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, với số lượng như sau: a) Đối với xã có dưới 20 người cai nghiện, Tổ công tác gồm 07 người. b) Đối với xã có từ 20 người cai nghiện trở lên, cứ thêm 03 người cai nghiện thì thêm 01 người tham gia Tổ công tác. Căn cứ nơi cư trú của người cai nghiện, Tổ công tác bố trí các thành viên tại tổ dân phố, thôn, buôn để thuận tiện cho công tác quản lý, giúp đỡ người cai nghiện. 2. Mức hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý Chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, mức 350.000 đồng/người/tháng. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này thực hiện theo Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Thông tư số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP , ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP , ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND , ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 44/TTr-SNN ngày 17 tháng 3 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính hoặc các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 941/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN I. Lĩnh vực Thủy sản 1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ; - Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và cấp Giấy chứng nhận ATTP nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (Căn cứ Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản an toàn thực phẩm - Sau đây gọi tắt là Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT). b) Cách thức thực hiện: - Hồ sơ gửi theo các hình thức sau: trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: Số 47- Đường Nguyễn Tất Thành- Thành phố Buôn Ma Thuột- Tỉnh Đắk Lắk; (Căn cứ Điểm a, Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). c) Thành phần, số Iượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; + Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên); + Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); + Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). (Căn cứ Khoản 3, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. (Căn cứ Điểm a, Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. (Căn cứ Điểm c; Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. (Căn cứ Điều 2 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| 2,070
|
2,684
|
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. (Căn cứ Điều 5 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). f. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận ATTP. (Căn cứ Điểm c; Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). g) Phí, lệ phí: - Phí: + Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000 đồng/ lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): * Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 3000.000 đồng/ lần/cơ sở. + Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): * Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở. - Lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính). h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VII ban hành theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT . (Căn cứ Điểm a,b,c; Khoản 3, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT- BNNPTNT). i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đạt kết quả xếp loại A hoặc B. (Căn cứ Khoản 3, Điều 17 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 tháng 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Thông tư 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. - Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh về việc phân công cơ quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ........., ngày ... ... tháng..... năm... ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ....................................................................................................... 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .......................................................................... ................................................................................................................................... 4. Điện thoại ............................................................... Fax: ........................................ Email .......................................................................................................................... 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ................................................. 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị ..................... (tên cơ quan kiểm tra) ....................... cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại: .............................................................................................................. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC VII BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ........., ngày ... ... tháng..... năm... ... BẢN THUYẾT MINH Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. 2. Mã số (nếu có): ....................................................................................................... 3. Địa chỉ: ................................................................................................................... 4. Điện thoại: ........................................Fax: .......................................... Email: .......... 5. Loại hình sản xuất, kinh doanh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Năm bắt đầu hoạt động: .......................................................................................... 7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ......................................... 8. Công suất thiết kế: .................................................................................................. 9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): .................................... 10. Thị trường tiêu thụ chính: ........................................................................................ II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH 1. Nhà xưởng, trang thiết bị - Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh m2, trong đó: + Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm: m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh: .......................................... m2 + Khu vực đóng gói thành phẩm: ......................................... m2 + Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ................................ m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: .................................. m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 2. Trang thiết bị chính: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Hệ thống phụ trợ - Nguồn nước đang sử dụng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phương pháp xử lý: …………………………………………………………….. - Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ………………………………… 4. Hệ thống xử lý chất thải Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: …………………………………………………………………………………………………….. 5. Người sản xuất, kinh doanh : - Tổng số: ……………………………… người, trong đó: + Lao động trực tiếp: ………………người. + Lao động gián tiếp: ………………người. - Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: - Tập huấn kiến thức về ATTP: 6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị... - Tần suất làm vệ sinh: - Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài. 7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..) 9. Phòng kiểm nghiệm - Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích:......... ....................................................................................................................................... 10. Những thông tin khác Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp Giấy chứng nhận sắp hết hạn. a) Trình tự thực hiện: - Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP trong trường hợp tiếp tục sản xuất kinh doanh đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ; - Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đản an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và cấp lại Giấy chứng nhận ATTP nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. (Căn cứ Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản an toàn thực phẩm - Sau đây gọi tắt là Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT) b) Cách thức thực hiện: - Hồ sơ gửi theo các hình thức sau: trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: Số 47- Đường Nguyễn Tất Thành- Thành phố Buôn Ma Thuột- Tỉnh Đắk Lắk; (Căn cứ Điểm a, Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; + Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên); + Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); + Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). (Căn cứ Khoản 3, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. (Căn cứ Điểm a, Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). d) Thời hạn giải quyết:
| 2,122
|
2,685
|
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. (Căn cứ Điểm c; Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. (Căn cứ Điều 2 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. (Căn cứ Điều 5 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). f. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận ATTP. (Căn cứ Điểm c; Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). g) Phí, lệ phí: - Phí: + Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000 đồng/ lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): * Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu >100 triệu đồng/tháng: 3000.000 đồng/ lần/cơ sở. + Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): * Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 1,500.000 đồng/lần/cơ sở. - Lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính). h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VII ban hành theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT . (Căn cứ Điểm a,c; Khoản 3, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đạt kết quả xếp loại A hoặc B. (Căn cứ Khoản 3, Điều 17 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Điểm a, Khoản 5, Điều 18, Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 tháng 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Thông tư 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. - Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh về việc phân công cơ quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ........., ngày ... ... tháng..... năm... ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ....................................................................................................... 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .......................................................................... ................................................................................................................................... 4. Điện thoại ............................................................... Fax: ........................................ Email .......................................................................................................................... 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ................................................. 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị ..................... (tên cơ quan kiểm tra) ....................... cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại: .............................................................................................................. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC VII BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ........., ngày ... ... tháng..... năm... ... BẢN THUYẾT MINH Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. 2. Mã số (nếu có): ....................................................................................................... 3. Địa chỉ: ................................................................................................................... 4. Điện thoại: ........................................Fax: .......................................... Email: .......... 5. Loại hình sản xuất, kinh doanh <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 6. Năm bắt đầu hoạt động: .......................................................................................... 7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: ......................................... 8. Công suất thiết kế: .................................................................................................. 9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): .................................... 10. Thị trường tiêu thụ chính: ........................................................................................ II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM <jsontable name="bang_13"> </jsontable> III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH 1. Nhà xưởng, trang thiết bị - Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh......m2, trong đó: + Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm:.....m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh: .......................................... m2 + Khu vực đóng gói thành phẩm: ......................................... m2 + Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ................................ m2 + Khu vực sản xuất, kinh doanh khác: .................................. m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 2. Trang thiết bị chính: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Hệ thống phụ trợ - Nguồn nước đang sử dụng: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Phương pháp xử lý: …………………………………………………………….. - Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng): <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ………………………………… 4. Hệ thống xử lý chất thải Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: …………………………………………………………………………………………………….. 5. Người sản xuất, kinh doanh : - Tổng số: ……………………………… người, trong đó: + Lao động trực tiếp: ………………người. + Lao động gián tiếp: ………………người. - Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: - Tập huấn kiến thức về ATTP: 6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị... - Tần suất làm vệ sinh: - Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài. 7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..) 9. Phòng kiểm nghiệm - Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích:......... ....................................................................................................................................... 10. Những thông tin khác Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP. a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm tra hồ sơ và xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận ATTP cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. (Căn cứ Điểm b, Khoản 5, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản an toàn thực phẩm - Sau đây gọi tắt là Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT) b) Cách thức thực hiện: - Hồ sơ gửi theo các hình thức sau: trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: Số 47- Đường Nguyễn Tất Thành- Thành phố Buôn Ma Thuột- Tỉnh Đắk Lắk; (Căn cứ Điểm a, Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; (Căn cứ Điểm b, Khoản 5, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. (Căn cứ Điểm a, Khoản 4, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. (Căn cứ Điểm b; Khoản 5, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. (Căn cứ Điều 2 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. (Căn cứ Điều 5 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). f. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận ATTP. Thời hạn của Giấy chứng nhận ATTP đối với trường hợp cấp lại trùng với thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận ATTP đã được cấp trước đó.
| 2,162
|
2,686
|
(Căn cứ Điểm b; Khoản 5, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT) g) Phí, lệ - Phí: + Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện ATTP: 500.000 đồng/ lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính). + Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): * Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/lần/ cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 3000.000 đồng/lần/ cơ sở. + Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính): * Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở. * Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở. - Lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 cua Bộ Tài chính). + Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính). h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ; (Căn cứ Điểm b; Khoản 5, Điều 18 của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT) i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đạt kết quả xếp loại A hoặc B. (Căn cứ Khoản 3, Điều 17 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT). k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 tháng 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Thông tư 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. - Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh về việc phân công cơ quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ........., ngày ... ... tháng..... năm... ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra) 1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: .............................................................................. ................................................................................................................................... 2. Mã số (nếu có): ....................................................................................................... 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: .......................................................................... ................................................................................................................................... 4. Điện thoại ............................................................... Fax: ........................................ Email .......................................................................................................................... 5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ................................................. 6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh: Đề nghị ..................... (tên cơ quan kiểm tra) ....................... cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở. Lý do cấp lại: .............................................................................................................. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG HÙNG VƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật số 39/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ tại Văn bản số 319/SNV-TĐKT ngày 16 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Hùng vương của tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; các doanh nghiệp; các trường Đại học, Cao đẳng và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG HÙNG VƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2016/QĐ-UBND ngày /4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Qui chế này quy định về việc xét tặng Kỷ niệm chương Hùng Vương của tỉnh Phú Thọ, gồm: Đối tượng, tiêu chuẩn, qui trình, thủ tục hồ sơ đề nghị và chế độ thưởng vật chất kèm theo Kỷ niệm chương Hùng Vương. Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với các tập thể, cá nhân trong các cơ quan Nhà nước; đơn vị sự nghiệp; nhân dân lao động; các tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh; các cá nhân, tổ chức người nước ngoài, tỉnh ngoài; người Việt Nam sinh sống và làm việc ở nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Phú Thọ đều được xem xét tặng thưởng Kỷ niệm chương Hùng Vương theo qui định. Điều 3. Kỷ niệm Chương Hùng Vương chỉ được tặng thưởng một lần cho các đối tượng có đủ tiêu chuẩn theo định tại Quy chế này, không truy tặng cho các cá nhân đã hy sinh hoặc từ trần; không xét tặng cho các tập thể đã giải thể và những cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG HÙNG VƯƠNG. Điều 4. Đối với các tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý của tỉnh: 1. Tập thể: Được tặng thưởng Huân chương các loại (Trừ Huân chương niên hạn và Huân chương kháng chiến) và danh hiệu vinh dự Nhà nước. 2. Cá nhân: a. Được tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Huân chương các loại (Trừ Huân chương niên hạn và Huân chương kháng chiến), Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước. b. Có công trình đề tài nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng đem lại hiệu quả cao, được cấp có thẩm quyền công nhận; 03 lần liên tục được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng lao động sáng tạo hoặc đạt giải thưởng Hùng Vương về các lĩnh vực Khoa học, kỹ thuật; Văn học nghệ thuật. c. Học sinh đạt giải Huy chương Vàng trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế, khu vực Châu á; vận động viên đạt giải Huy chương Vàng trong các cuộc thi đấu giải vô địch thế giới, Châu á, Đại hội thể thao Đông Nam Á (Seagames). d. Là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy từ 05 năm trở lên; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, hoặc Bí thư huyện, thành, thị ủy từ 08 năm trở lên; giữ một trong các chức vụ: Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh từ 10 năm; Phó Chủ tịch HĐND, UBND, Ủy viên Ban Thường vụ cấp huyện, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh từ 12 năm trở lên; liên tục giữ các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND-UBND cấp xã từ 15 năm trở lên. 3. Các đối tượng quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều này, khi xét tặng Kỷ niệm chương Hùng Vương cho cá nhân là thủ trưởng các đơn vị: 05 năm liên tục đến thời điểm đề nghị, tập thể phụ trách phải hoàn thành toàn diện nhiệm vụ công tác, thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức đảng liên tục xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. Điều 5. Đối với các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan Trung ương công tác tại tỉnh Phú Thọ và những đối tượng khác. 1. Được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động từ hạng Nhì trở lên; 2. Có nhiều công lao đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Phú Thọ; 3. Trong những trường hợp cụ thể do Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh quyết định. Mục 2. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC HỒ SƠ, THỜI GIAN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 6. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng thưởng Kỷ niệm chương Hùng vương cho các tập thể, cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Quy chế này và ủy quyền cho Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị tổ chức trao tặng vào hội nghị sơ kết, tổng kết hoặc lồng ghép vào các hội nghị có nội dung liên quan, đảm bảo trang trọng, thiết thực, hiệu quả, có sức lan tỏa, nêu gương. Điều 7. Mức tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương Hùng Vương đối với cá nhân bằng 1,5 lần mức lương cơ sở, đối với tập thể gấp 2 lần mức thưởng cho cá nhân hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương. Nguồn tiền thưởng chi cho Kỷ niệm chương Hùng Vương, được trích từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh hàng năm. Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương Hùng Vương: 1. Các đối tượng quy định tại Khoản 1; Điểm a, Khoản 2, Điều 4, Quy chế này, trên cơ sở Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
| 2,079
|
2,687
|
2. Các đối tượng quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 2, Điều 4 Quy chế này, nộp 02 bộ bản chính, hồ sơ gồm: - Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh, - Quyết định và biên bản nghiệm thu sử dụng công trình; quyết định tặng bằng lao động sáng tạo; Quyết định tặng giải thưởng Hùng Vương hoặc giấy chứng nhận đạt giải Huy chương Vàng tại các kỳ thi, cuộc thi đấu theo quy định. 3. Các đối tượng quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 4 Quy chế này, nộp 02 bộ bản chính, hồ sơ gồm: - Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh, - Bản kê khai quá trình công tác, thời gian giữ chức vụ được khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích của đơn vị trong 5 năm liền kề, có xác nhận của cơ quản quản lý hồ sơ cán bộ và xác nhận của thủ trưởng đơn vị trình khen. 4. Các đối tượng quy định tại Điều 5, Quy chế này, nộp 02 bộ bản chính, hồ sơ gồm: - Tờ trình (kèm theo danh sách) đề nghị khen thưởng của cấp trình UBND tỉnh, - Quyết định khen thưởng Huân chương của Chủ tịch nước hoặc báo cáo tóm tắt thành tích, công lao đóng góp của tập thể, cá nhân có xác nhận của cấp quản lý trực tiếp và xác nhận của cấp trình UBND tỉnh Điều 9. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương Hùng Vương, vào dịp trình khen tổng kết, thời hạn nộp hồ sơ trước 15/2 hàng năm. Đối với các đối tượng trình khen theo quy định tại Khoản 1; Điểm a, Khoản 2, Điều 4 và Điều 5, Quy chế này, hồ sơ nộp trước ngày tổ chức trao thưởng, tôn vinh ít nhất 07 ngày làm việc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện thành, thị, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (Qua Ban Thi đua, Khen thưởng - Cơ quan Thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh) để nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. LUẬT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật điều ước quốc tế. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về việc ký kết, bảo lưu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện, lưu chiểu, lưu trữ, sao lục, đăng tải, đăng ký và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác. 2. Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là điều ước quốc tế đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Bên ký kết nước ngoài là quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác được công nhận là chủ thể của pháp luật quốc tế. 4. Tổ chức quốc tế là tổ chức liên chính phủ. 5. Ký kết là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, bao gồm đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế. 6. Ký là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện, bao gồm ký điều ước quốc tế không phải phê chuẩn hoặc phê duyệt và ký điều ước quốc tế phải phê chuẩn hoặc phê duyệt. 7. Ký tắt là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện để xác nhận văn bản điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dự định ký là văn bản cuối cùng đã được thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài. 8. Phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 9. Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 10. Gia nhập là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế nhiều bên đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không ký điều ước quốc tế đó, không phụ thuộc vào việc điều ước quốc tế này đã có hiệu lực hay chưa có hiệu lực. 11. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế là việc trao đổi thư, công hàm hoặc văn kiện có tên gọi khác tạo thành điều ước quốc tế hai bên giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. 12. Chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện nhằm thể hiện cam kết chính thức của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với điều ước quốc tế, bao gồm ký điều ước quốc tế không phải phê chuẩn hoặc phê duyệt, phê chuẩn điều ước quốc tế, phê duyệt điều ước quốc tế, trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế, gia nhập điều ước quốc tế hoặc hành vi khác theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài. 13. Giấy ủy quyền là văn bản xác nhận người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý liên quan đến việc đàm phán, ký điều ước quốc tế. 14. Giấy ủy nhiệm là văn bản xác nhận người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế nhiều bên để thực hiện một hoặc nhiều hành vi pháp lý liên quan đến việc đàm phán, thông qua văn bản điều ước quốc tế hoặc để thực hiện quy định của điều ước quốc tế. 15. Bảo lưu là tuyên bố của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc bên ký kết nước ngoài khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều ước quốc tế. 16. Chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để từ bỏ hiệu lực của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 17. Tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để tạm dừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 18. Từ bỏ hoặc rút khỏi điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế 1. Không trái với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và những nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế. 3. Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 4. Danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế 1. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác; b) Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ; d) Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; đ) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài. 2. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ trong các trường hợp sau đây: a) Điều ước quốc tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài. Điều 5. Ngôn ngữ, hình thức của điều ước quốc tế 1. Điều ước quốc tế hai bên phải có văn bản bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên ký kết nước ngoài. 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế được ký kết bằng nhiều thứ tiếng thì các văn bản có giá trị ngang nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên ký kết nước ngoài. 3. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký kết bằng tiếng nước ngoài thì trong hồ sơ đề xuất ký kết phải có bản dịch bằng tiếng Việt của điều ước quốc tế đó. 4. Trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên thì trong hồ sơ trình phải có dự thảo văn bản liên quan đến bảo lưu, tuyên bố đó bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài được sử dụng để thông báo cho cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên.
| 2,093
|
2,688
|
5. Bản chính điều ước quốc tế hai bên của phía Việt Nam phải được in trên giấy điều ước quốc tế, đóng bìa theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên ký kết nước ngoài. Điều 6. Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước 1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp. 2. Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ khi quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó. Điều 7. Giám sát hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế 1. Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế tuân theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội. Chương II KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Mục 1. ĐÀM PHÁN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 8. Thẩm quyền đề xuất đàm phán điều ước quốc tế 1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đề xuất), căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất với Chính phủ để Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ. 2. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất về việc đàm phán điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia. Điều 9. Chuẩn bị đàm phán điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm chuẩn bị đàm phán điều ước quốc tế và thực hiện các công việc sau đây: a) Đánh giá sơ bộ tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế; b) Rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế dự kiến đàm phán; c) Lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về việc đàm phán điều ước quốc tế. 2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến. Điều 10. Thẩm quyền quyết định đàm phán điều ước quốc tế 1. Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ủy quyền đàm phán, chủ trương đàm phán và kết thúc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định đàm phán, ủy quyền đàm phán, chủ trương đàm phán và kết thúc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ. Điều 11. Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế 1. Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế bao gồm: a) Tờ trình của cơ quan trình, trong đó nêu rõ sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đàm phán điều ước quốc tế; nội dung chính của điều ước quốc tế; đánh giá sơ bộ tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế; kết quả rà soát sơ bộ quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong cùng lĩnh vực, so sánh với nội dung chính của điều ước quốc tế dự kiến đàm phán; kiến nghị về việc đàm phán và ủy quyền đàm phán; b) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức và kiến nghị biện pháp xử lý. 2. Trường hợp kiến nghị kết thúc đàm phán điều ước quốc tế thì hồ sơ trình phải có dự thảo điều ước quốc tế thể hiện phương án kết thúc đàm phán. Điều 12. Tổ chức đàm phán điều ước quốc tế 1. Chính phủ tổ chức đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước. Thủ tướng Chính phủ tổ chức đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ. 2. Căn cứ vào quyết định của cơ quan quy định tại Điều 10 của Luật này, cơ quan đề xuất chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ phương án đàm phán, dự thảo điều ước quốc tế của phía Việt Nam và thành phần đoàn đàm phán. 3. Cơ quan đề xuất chủ trì tham vấn tổ chức đại diện đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của điều ước quốc tế trong quá trình đàm phán. 4. Cơ quan đề xuất kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề phát sinh trong quá trình đàm phán và kiến nghị biện pháp xử lý. 5. Chủ tịch nước, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc đàm phán điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội. Mục 2. ĐỀ XUẤT KÝ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 13. Thẩm quyền đề xuất ký điều ước quốc tế 1. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất để Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc để Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ. 2. Trước khi đề xuất ký điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp. 3. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức có liên quan đã có ý kiến về việc đàm phán điều ước quốc tế mà dự thảo điều ước quốc tế đề xuất ký có nội dung không thay đổi so với nội dung đàm phán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì cơ quan đề xuất lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác. 4. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 20 của Luật này. Điều 14. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký điều ước quốc tế 1. Trước khi quyết định ký điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền quyết định ký điều ước quốc tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến. Quy định này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này. 2. Căn cứ vào ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế đó. Điều 15. Thẩm quyền, nội dung quyết định ký điều ước quốc tế 1. Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước. 2. Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ. 3. Việc quyết định ký điều ước quốc tế phải được thể hiện bằng văn bản bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên gọi, hình thức và danh nghĩa ký điều ước quốc tế; b) Người đại diện, thẩm quyền của người đại diện trong việc ký điều ước quốc tế; c) Bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên; d) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan; đ) Quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế. Quy định này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế phải được phê chuẩn hoặc phê duyệt quy định tại Điều 28 và Điều 37 của Luật này. Điều 16. Nội dung tờ trình đề xuất ký điều ước quốc tế 1. Sự cần thiết, yêu cầu, mục đích đề xuất ký điều ước quốc tế. 2. Nội dung chính của điều ước quốc tế. 3. Tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, người đại diện ký, ngôn ngữ, hiệu lực, hình thức hiệu lực, thời hạn hiệu lực và việc áp dụng tạm thời điều ước quốc tế. 4. Quyền và nghĩa vụ phát sinh từ điều ước quốc tế đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Đánh giá việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này. 6. Kiến nghị bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên. 7. Đánh giá về việc áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế. 8. Những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan đề xuất với cơ quan, tổ chức có liên quan, giữa bên Việt Nam với bên ký kết nước ngoài và kiến nghị biện pháp xử lý.
| 2,059
|
2,689
|
Điều 17. Hồ sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế 1. Tờ trình của cơ quan trình theo nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này. 2. Ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý; dự kiến kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế. 3. Báo cáo đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế. 4. Báo cáo đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 5. Báo cáo đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Văn bản điều ước quốc tế. Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc kiểm tra điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Nội dung kiểm tra điều ước quốc tế bao gồm: a) Sự cần thiết, mục đích ký điều ước quốc tế trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài; b) Đánh giá sự phù hợp của điều ước quốc tế với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế; c) Đánh giá sự phù hợp của điều ước quốc tế với lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đ) Tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký, cấp ký, ngôn ngữ, hiệu lực, kỹ thuật văn bản điều ước quốc tế; e) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đề xuất ký điều ước quốc tế; g) Tính thống nhất của văn bản điều ước quốc tế bằng tiếng Việt với văn bản điều ước quốc tế bằng tiếng nước ngoài. 3. Trong trường hợp điều ước quốc tế có nội dung quan trọng, phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thành lập Hội đồng kiểm tra để kiểm tra điều ước quốc tế. Thành phần của Hội đồng kiểm tra điều ước quốc tế bao gồm đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 19. Hồ sơ đề nghị kiểm tra điều ước quốc tế 1. Văn bản đề nghị kiểm tra điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. 2. Dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế. 3. Báo cáo đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Báo cáo đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế. 5. Ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức có liên quan. 6. Văn bản điều ước quốc tế. Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định điều ước quốc tế 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 60 ngày trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Nội dung thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: a) Tính hợp hiến; b) Mức độ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam; c) Khả năng áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế. 3. Trong trường hợp điều ước quốc tế do Bộ Tư pháp đề xuất ký, điều ước quốc tế đề xuất ký còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc có nội dung quan trọng, phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định điều ước quốc tế. Thành phần của Hội đồng thẩm định điều ước quốc tế bao gồm đại diện Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 21. Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này; b) Dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế; c) Báo cáo đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam; d) Ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức có liên quan; đ) Văn bản điều ước quốc tế. 2. Số lượng hồ sơ gửi thẩm định là năm bộ. Mục 3. ỦY QUYỀN ĐÀM PHÁN, KÝ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, ỦY NHIỆM THAM DỰ HỘI NGHỊ QUỐC TẾ Điều 22. Ủy quyền, ủy nhiệm 1. Trưởng đoàn đàm phán, người ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước phải được Chủ tịch nước ủy quyền bằng văn bản. 2. Trưởng đoàn đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ phải được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền bằng văn bản. Người ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ phải được Chính phủ ủy quyền bằng văn bản. 3. Trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế phải được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm bằng văn bản. Trong trường hợp phải ủy nhiệm cho các thành viên của đoàn Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế theo quy định của hội nghị thì cơ quan đề xuất có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Người được ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế phải là lãnh đạo cơ quan đề xuất hoặc là người được cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. 5. Trong trường hợp cơ quan đề xuất không cử trưởng đoàn đàm phán, người ký điều ước quốc tế hoặc trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài thì sau khi thỏa thuận với Bộ Ngoại giao, cơ quan đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định ủy quyền hoặc ủy nhiệm cho người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, người đứng đầu cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế hoặc người đại diện khác làm trưởng đoàn đàm phán, người ký điều ước quốc tế hoặc trưởng đoàn tham dự hội nghị quốc tế đó. 6. Việc cấp giấy ủy quyền, giấy ủy nhiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Luật này. Mục 4. TỔ CHỨC KÝ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 23. Rà soát, đối chiếu văn bản điều ước quốc tế Trước khi tiến hành ký tắt điều ước quốc tế, ký điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan nhà nước có liên quan rà soát, đối chiếu văn bản bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài để bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về hình thức. Điều 24. Ký điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục ký và văn bản điều ước quốc tế, tổ chức ký điều ước quốc tế theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài. 2. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã quyết định cho ký điều ước quốc tế nhưng chưa thể tổ chức ký thì cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời báo cáo và kiến nghị biện pháp xử lý với Chính phủ, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao để phối hợp. 3. Trong trường hợp có những thay đổi liên quan đến danh nghĩa ký, quyền, nghĩa vụ của bên Việt Nam, quy định trái hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc có những thay đổi cơ bản so với nội dung văn bản điều ước quốc tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho ký thì cơ quan đề xuất phải trình lại về việc ký điều ước quốc tế theo quy định tại Mục 2 của Chương này. 4. Chủ tịch nước, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ký điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội. Điều 25. Ký điều ước quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao 1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục ký và văn bản điều ước quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam. 2. Bộ Ngoại giao chủ trì hoặc phối hợp rà soát, đối chiếu văn bản cuối cùng của điều ước quốc tế, phối hợp với bên nước ngoài tổ chức lễ ký điều ước quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên ký kết nước ngoài hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 26. Trách nhiệm gửi văn bản điều ước quốc tế sau khi ký 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày điều ước quốc tế hai bên được ký ở trong nước hoặc kể từ ngày đoàn ký điều ước quốc tế ở nước ngoài về nước, cơ quan đề xuất có trách nhiệm gửi Bộ Ngoại giao: a) Bản chính điều ước quốc tế; b) Bản dịch bằng tiếng Việt trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài; c) Bản ghi điện tử nội dung điều ước quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; d) Giấy ủy quyền hoặc bằng chứng về việc đại diện của phía nước ngoài có đủ thẩm quyền ký điều ước quốc tế. 2. Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế ký điều ước quốc tế thì người ký có trách nhiệm báo cáo, gửi ngay bản sao điều ước quốc tế đã ký cho Bộ Ngoại giao và bản chính điều ước quốc tế đến cơ quan đề xuất. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản chính điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm gửi Bộ Ngoại giao bản sao điều ước quốc tế nhiều bên đã được cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên chứng thực, cung cấp hoặc công bố, bản dịch điều ước quốc tế bằng tiếng Việt, bản ghi điện tử nội dung điều ước quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày điều ước quốc tế được ký ở trong nước hoặc kể từ ngày đoàn ký điều ước quốc tế ở nước ngoài về nước.
| 2,145
|
2,690
|
Điều 27. Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế Việc trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định từ Điều 8 đến Điều 26 của Luật này. Mục 5. PHÊ CHUẨN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 28. Các loại điều ước quốc tế phải được phê chuẩn 1. Điều ước quốc tế có quy định phải phê chuẩn. 2. Điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước. 3. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội. Điều 29. Thẩm quyền phê chuẩn, nội dung văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế 1. Quốc hội phê chuẩn các loại điều ước quốc tế sau đây: a) Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ; c) Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; d) Điều ước quốc tế có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội; đ) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác. 2. Chủ tịch nước phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại Điều 28 của Luật này, trừ các điều ước quốc tế quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên điều ước quốc tế được phê chuẩn, thời gian và địa điểm ký; b) Nội dung bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên và những vấn đề cần thiết khác; c) Quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện điều ước quốc tế được phê chuẩn; d) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan về việc hoàn thành thủ tục phê chuẩn và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế; đ) Toàn văn điều ước quốc tế bằng tiếng Việt dưới hình thức Phụ lục. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì Phụ lục là toàn văn điều ước quốc tế bằng một trong số các ngôn ngữ ký và bản dịch bằng tiếng Việt của điều ước quốc tế đó. Điều 30. Đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất trình Chính phủ để Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc phê chuẩn điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Chính phủ trình Chủ tịch nước để Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn đối với điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn. 3. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Điều 31. Hồ sơ trình về việc phê chuẩn điều ước quốc tế 1. Tờ trình của cơ quan trình, trong đó có đánh giá tác động của điều ước quốc tế đối với Việt Nam; kiến nghị về việc phê chuẩn, thời điểm phê chuẩn, nội dung bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên; kiến nghị về việc áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế. 2. Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức và kiến nghị biện pháp xử lý; dự kiến kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế. 3. Văn bản điều ước quốc tế. Điều 32. Phạm vi thẩm tra điều ước quốc tế 1. Sự cần thiết phê chuẩn điều ước quốc tế. 2. Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế. 3. Tính hợp hiến và mức độ phù hợp với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 4. Khả năng áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế. 5. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện điều ước quốc tế. Điều 33. Thẩm quyền thẩm tra điều ước quốc tế Ủy ban đối ngoại của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của Quốc hội. Điều 34. Hồ sơ đề nghị thẩm tra điều ước quốc tế 1. Tờ trình của Chủ tịch nước đề nghị phê chuẩn điều ước quốc tế. 2. Báo cáo thuyết minh của Chính phủ. 3. Các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật này. Điều 35. Thủ tục thẩm tra điều ước quốc tế 1. Văn phòng Chủ tịch nước phối hợp với cơ quan đề xuất gửi hồ sơ đề nghị thẩm tra điều ước quốc tế đến cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ quan tham gia thẩm tra điều ước quốc tế chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội. 2. Cơ quan chủ trì thẩm tra tổ chức phiên họp để thẩm tra điều ước quốc tế với sự tham gia của cơ quan tham gia thẩm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm tra. Điều 36. Trình tự Quốc hội xem xét, phê chuẩn điều ước quốc tế tại kỳ họp Quốc hội 1. Chủ tịch nước trình bày về đề nghị phê chuẩn điều ước quốc tế. 2. Đại diện Chính phủ hoặc đại diện cơ quan đề xuất trong trường hợp cơ quan đề xuất không phải là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình bày báo cáo về điều ước quốc tế. 3. Đại diện cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra. 4. Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể về việc phê chuẩn điều ước quốc tế. Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, việc phê chuẩn điều ước quốc tế có thể được thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội. Trong quá trình thảo luận, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này được trình bày bổ sung về những vấn đề liên quan đến việc phê chuẩn điều ước quốc tế. 5. Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày báo cáo tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo nghị quyết về việc phê chuẩn điều ước quốc tế. 6. Quốc hội biểu quyết thông qua nghị quyết về việc phê chuẩn điều ước quốc tế. Mục 6. PHÊ DUYỆT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 37. Các loại điều ước quốc tế phải được phê duyệt Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội, các điều ước quốc tế sau đây phải được phê duyệt: 1. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc phải hoàn thành thủ tục pháp lý theo quy định của mỗi nước để có hiệu lực; 2. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Điều 38. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung văn bản phê duyệt điều ước quốc tế 1. Chính phủ phê duyệt điều ước quốc tế quy định tại Điều 37 của Luật này. 2. Văn bản phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm những nội dung tương tự văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này. Điều 39. Đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế 1. Cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Điều 40. Hồ sơ trình về việc phê duyệt điều ước quốc tế Hồ sơ trình Chính phủ về việc phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm các tài liệu tương tự hồ sơ trình về việc phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại Điều 31 của Luật này. Mục 7. GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 41. Thẩm quyền đề xuất gia nhập điều ước quốc tế 1. Cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất với Chính phủ để Chính phủ quyết định, trình Chủ tịch nước quyết định hoặc trình để Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định về việc gia nhập điều ước quốc tế theo thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 43 của Luật này. 2. Trước khi đề xuất về việc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có liên quan, ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp. 3. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến. 4. Việc đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế mới để gia nhập điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định từ Mục 1 đến Mục 6 của Chương này. Điều 42. Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc gia nhập điều ước quốc tế 1. Trước khi quyết định gia nhập điều ước quốc tế có quy định khác hoặc chưa được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, quy định trái pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, điều ước quốc tế mà việc thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền quyết định gia nhập điều ước quốc tế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 của Luật này trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến. Quy định này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định gia nhập của Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này. 2. Căn cứ vào ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định gia nhập điều ước quốc tế đó.
| 2,096
|
2,691
|
Điều 43. Thẩm quyền, nội dung quyết định gia nhập điều ước quốc tế 1. Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 29 của Luật này. 2. Chủ tịch nước quyết định gia nhập điều ước quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này. 3. Chính phủ quyết định gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Văn bản quyết định gia nhập điều ước quốc tế bao gồm những nội dung tương tự văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này. Điều 44. Trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế Trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định gia nhập điều ước quốc tế được thực hiện tương tự trình tự, thủ tục phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật này. Điều 45. Hồ sơ trình về việc gia nhập điều ước quốc tế 1. Tờ trình của cơ quan trình có các nội dung tương tự quy định tại Điều 16 của Luật này. 2. Ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; dự kiến kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế. 3. Văn bản điều ước quốc tế. 4. Danh sách các thành viên của điều ước quốc tế, văn bản sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế, bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu, tuyên bố của các bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế, thủ tục pháp lý cần thiết và các thông tin khác liên quan đến việc gia nhập điều ước quốc tế. Điều 46. Trách nhiệm gửi văn bản điều ước quốc tế sau khi nhận được quyết định gia nhập Cơ quan đề xuất có trách nhiệm gửi Bộ Ngoại giao văn bản điều ước quốc tế được cơ quan lưu chiểu chứng thực, cung cấp hoặc công bố, bản dịch điều ước quốc tế bằng tiếng Việt, bản ghi điện tử nội dung điều ước quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định gia nhập điều ước quốc tế của cơ quan có thẩm quyền. Chương III BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 47. Bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế có quyền quyết định việc bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với điều ước quốc tế đó. Điều 48. Chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài 1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm nêu rõ yêu cầu, nội dung chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài; kiến nghị thời điểm đưa ra chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu và hậu quả pháp lý của việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu trong tờ trình Chính phủ về việc ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế trong trường hợp điều ước quốc tế được phép bảo lưu nhưng phải có sự chấp nhận của các bên ký kết đối với bảo lưu được đưa ra. 2. Trong trường hợp bên ký kết nước ngoài đưa ra bảo lưu đối với điều ước quốc tế sau khi cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế thì Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan đề xuất ngay khi nhận được thông tin về việc bên ký kết nước ngoài đưa ra bảo lưu đối với điều ước quốc tế. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. 3. Hồ sơ trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm: a) Tờ trình của cơ quan đề xuất có các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này; b) Văn bản điều ước quốc tế; c) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 49. Thẩm quyền quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài 1. Quốc hội quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế mà Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập. 2. Chủ tịch nước quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế mà Chủ tịch nước quyết định ký, phê chuẩn hoặc gia nhập. 3. Chính phủ quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế mà Chính phủ quyết định ký, phê duyệt hoặc gia nhập. 4. Việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài phải được thể hiện bằng văn bản. Điều 50. Trình tự, thủ tục quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài 1. Quốc hội quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế khi phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập điều ước quốc tế đó hoặc sau khi nhận được tờ trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu theo trình tự, thủ tục tương tự quy định tại Điều 36 của Luật này. 2. Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài đối với điều ước quốc tế khi quyết định ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế đó hoặc sau khi nhận được tờ trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu. Điều 51. Rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu 1. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm trình Chính phủ về việc rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Chính phủ trình Chủ tịch nước để Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu đối với bảo lưu hoặc phản đối bảo lưu do Quốc hội quyết định. Trình tự, thủ tục Quốc hội rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu được thực hiện tương tự quy định tại Điều 36 của Luật này. 3. Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu đối với bảo lưu hoặc phản đối bảo lưu do Chủ tịch nước quyết định. 4. Chính phủ quyết định rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu đối với bảo lưu hoặc phản đối bảo lưu do Chính phủ quyết định. 5. Việc rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu phải được thể hiện bằng văn bản. 6. Hồ sơ trình về việc rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu bao gồm: a) Tờ trình về việc rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu, hậu quả pháp lý của việc rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu; b) Văn bản điều ước quốc tế; c) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. Chương IV HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 52. Hiệu lực của điều ước quốc tế Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Điều 53. Áp dụng tạm thời điều ước quốc tế 1. Điều ước quốc tế hoặc một phần của điều ước quốc tế có thể được áp dụng tạm thời trong thời gian hoàn thành thủ tục để điều ước quốc tế có hiệu lực theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. 2. Việc áp dụng tạm thời điều ước quốc tế chấm dứt nếu bên Việt Nam thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc bên ký kết nước ngoài thông báo cho bên Việt Nam về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế đó, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác hoặc bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài có thỏa thuận khác. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ký điều ước quốc tế có quyền quyết định áp dụng tạm thời và chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế đó. 4. Hồ sơ trình về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế tương tự hồ sơ quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Luật này. Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế 1. Điều ước quốc tế được sửa đổi, bổ sung, gia hạn theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. 2. Việc ký kết điều ước quốc tế mới để sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định tại Chương II của Luật này. 3. Thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế trong trường hợp không ký kết điều ước quốc tế mới để sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được quy định như sau: a) Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập; b) Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chủ tịch nước phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập; c) Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế do Chính phủ quyết định phê duyệt, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt. 4. Văn bản quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên của điều ước quốc tế được sửa đổi, bổ sung, gia hạn; thời gian, địa điểm ký và thời điểm có hiệu lực; b) Nội dung sửa đổi, bổ sung, thời gian gia hạn điều ước quốc tế; c) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan. 5. Trình tự, thủ tục quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện như sau: a) Cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; b) Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; trình Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
| 2,071
|
2,692
|
c) Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; trình Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; d) Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này theo trình tự, thủ tục tương tự trình tự, thủ tục phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật này. 6. Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế trong trường hợp không ký kết điều ước quốc tế mới để sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm: a) Tờ trình của cơ quan trình, trong đó nêu rõ mục đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế; b) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức; kiến nghị biện pháp xử lý; c) Văn bản điều ước quốc tế; d) Đề nghị về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế của bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan nhà nước có liên quan của Việt Nam. Điều 55. Chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế 1. Việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. 2. Thẩm quyền quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế được quy định như sau: a) Quốc hội quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế do Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định ký và Quốc hội phê chuẩn, sau đó báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Chủ tịch nước quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chủ tịch nước phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập; c) Chính phủ quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chính phủ quyết định phê duyệt, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt. 3. Văn bản quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên của điều ước quốc tế bị chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; thời gian, địa điểm ký và thời hạn có hiệu lực; b) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan. 4. Hồ sơ trình, trình tự, thủ tục quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế được thực hiện tương tự hồ sơ trình, trình tự, thủ tục quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này. Điều 56. Thông báo liên quan đến hiệu lực của điều ước quốc tế Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan các nội dung sau đây: 1. Thông báo về ngày có hiệu lực của điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về việc điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 2. Thông báo về ngày có hiệu lực của tuyên bố bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu đối với điều ước quốc tế nhiều bên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên; 3. Thông báo về ngày chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế, về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế, việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc chấm dứt áp dụng tạm thời, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế có hiệu lực. Chương V LƯU CHIỂU, LƯU TRỮ, SAO LỤC, ĐĂNG TẢI ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 57. Lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên Bộ Ngoại giao thực hiện việc lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được chỉ định là cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế đó. Điều 58. Lưu trữ điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao lưu trữ bản chính điều ước quốc tế hai bên; bản sao điều ước quốc tế nhiều bên mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được cơ quan lưu chiểu chứng thực; văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế; giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế; giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế và các văn kiện khác có liên quan. 2. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm gửi Bộ Ngoại giao bản chính hoặc bản sao được chứng thực và bản dịch bằng tiếng Việt của điều ước quốc tế, giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế của phía nước ngoài theo thời hạn quy định tại Điều 26 và Điều 46 của Luật này. Điều 59. Sao lục điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao sao lục điều ước quốc tế có hiệu lực gửi Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ để báo cáo, gửi cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện, gửi cơ quan Công báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản chính điều ước quốc tế hai bên và thông tin về việc điều ước quốc tế có hiệu lực. 2. Bộ Ngoại giao sao lục điều ước quốc tế có hiệu lực gửi Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ để báo cáo, gửi cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện, gửi cơ quan Công báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế nhiều bên có chứng thực của cơ quan lưu chiểu và thông báo của cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về hiệu lực của điều ước quốc tế nhiều bên đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 60. Đăng tải điều ước quốc tế 1. Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được đăng tải trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của cơ quan đề xuất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp có yêu cầu không đăng tải điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo nội dung phải thực hiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện quy định có liên quan của điều ước quốc tế. 2. Cơ quan Công báo đăng tải điều ước quốc tế trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. 3. Cơ quan đề xuất đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì phải đăng tải cả bản dịch điều ước quốc tế bằng tiếng Việt. 4. Bộ Ngoại giao đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày sao lục điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Điều 61. Cấp bản sao điều ước quốc tế Bộ Ngoại giao cấp bản sao điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được lưu trữ, lưu chiểu tại Bộ Ngoại giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 62. Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Toàn văn điều ước quốc tế, thông tin về hiệu lực của điều ước quốc tế được đăng tải theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này được công khai trên Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương VI THỦ TỤC ĐỐI NGOẠI Điều 63. Cấp giấy ủy quyền, giấy ủy nhiệm 1. Bộ Ngoại giao cấp giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế, giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế theo quyết định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký giấy ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế, giấy ủy nhiệm tham dự hội nghị quốc tế. 3. Trong trường hợp quyết định ủy quyền hoặc quyết định ủy nhiệm chưa xác định rõ người được ủy quyền hoặc được ủy nhiệm, tên đầy đủ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài của điều ước quốc tế thì chậm nhất là 05 ngày trước ngày đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc tham dự hội nghị quốc tế, cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo bằng văn bản những thông tin này cho Bộ Ngoại giao để hoàn thành thủ tục cấp giấy ủy quyền hoặc giấy ủy nhiệm. 4. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời trình Chủ tịch nước hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định trong trường hợp có sự thay đổi về người được ủy quyền hoặc người được ủy nhiệm; Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục đối ngoại về cấp giấy ủy quyền hoặc giấy ủy nhiệm theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này sau khi có quyết định của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
| 2,041
|
2,693
|
Điều 64. Thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ về việc phê chuẩn, phê duyệt, quyết định gia nhập điều ước quốc tế. 2. Chủ tịch nước ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên. Nội dung văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên bao gồm tên điều ước quốc tế, thời gian, địa điểm ký và các nội dung cần thiết khác. Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan đề xuất tiến hành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn với bên ký kết nước ngoài trong trường hợp điều ước quốc tế hai bên có quy định hoặc có thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài về việc phải hoàn thành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn để điều ước quốc tế có hiệu lực. 3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên. Điều 65. Thủ tục đối ngoại về bảo lưu 1. Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan đề xuất thông báo cho cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế về bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi ký điều ước quốc tế đó. 2. Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong văn kiện thông báo về việc phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế có điều khoản mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tuyên bố bảo lưu hoặc phải khẳng định lại bảo lưu đã tuyên bố khi ký điều ước quốc tế đó; thông báo cho cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc gửi thông báo đó cùng với các văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế. 3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký thông báo đối ngoại về bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, rút bảo lưu hoặc rút phản đối bảo lưu gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế. Điều 66. Thủ tục đối ngoại về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài quyết định của bên Việt Nam về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế hoặc trả lời của bên Việt Nam đối với quyết định của bên ký kết nước ngoài về việc chấm dứt áp dụng tạm thời điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 67. Thủ tục đối ngoại về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan đề xuất thông báo cho bên ký kết nước ngoài về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế đó. 2. Trường hợp cơ quan đề xuất thông báo trực tiếp cho bên ký kết nước ngoài thì phải thông báo kết quả cho Bộ Ngoại giao ngay sau khi nhận được thông tin về hiệu lực của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế. Điều 68. Thủ tục đối ngoại về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế 1. Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan đề xuất thông báo cho bên ký kết nước ngoài về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế hai bên mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết. 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký thông báo về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên. Điều 69. Đăng ký điều ước quốc tế Trong trường hợp phải đăng ký điều ước quốc tế, Bộ Ngoại giao đăng ký tại Ban thư ký của Liên hợp quốc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Chương VII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN Điều 70. Áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn 1. Trình tự, thủ tục rút gọn đối với đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định tại Chương này. 2. Không áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn, quyết định gia nhập, chấm dứt hiệu lực của Quốc hội. 3. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ về vay nợ nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công. Điều 71. Đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế Trong trường hợp cơ quan đề xuất xác định nội dung và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất ký điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 17 của Luật này trước khi đàm phán thì có thể đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế. Điều 72. Đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn 1. Trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế trong các trường hợp sau đây: a) Điều ước quốc tế theo mẫu được quy định tại điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cùng một bên ký kết nước ngoài hoặc theo mẫu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; b) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế được thực hiện như sau: a) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến; b) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này, cơ quan kiểm tra, cơ quan thẩm định điều ước quốc tế có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, đề nghị kiểm tra, thẩm định; c) Hồ sơ đề nghị kiểm tra điều ước quốc tế bao gồm tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 19 của Luật này; d) Hồ sơ đề nghị thẩm định điều ước quốc tế bao gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 21 của Luật này; đ) Hồ sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 17 của Luật này; e) Tờ trình về việc ký điều ước quốc tế phải có đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế, đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 73. Sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn 1. Đối với những sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế chỉ mang tính kỹ thuật và trong trường hợp không ký kết điều ước quốc tế mới để sửa đổi, bổ sung, cơ quan đề xuất không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan quy định tại điểm a khoản 5 Điều 54 của Luật này trước khi trình Chính phủ. Trong trường hợp được lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến. 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ định cơ quan sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế thì cơ quan đó quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế có quyết định khác. 3. Trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan về nội dung đã được sửa đổi, bổ sung. 4. Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật này, trừ ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 74. Gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn 1. Trong trường hợp việc gia hạn điều ước quốc tế chỉ mang tính chất kỹ thuật, cơ quan đề xuất không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan quy định tại điểm a khoản 5 Điều 54 của Luật này. 2. Hồ sơ trình về việc gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật này, trừ ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 75. Từ chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn Trong trường hợp từ chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan có thẩm quyền quyết định đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế gửi trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan trình thực hiện quy trình, thủ tục thông thường hoặc yêu cầu cơ quan trình bổ sung hồ sơ. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 76. Kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế 1. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phê duyệt kế hoạch thực hiện, quyết định biện pháp chỉ đạo, điều hành hoặc biện pháp khác để thực hiện điều ước quốc tế.
| 2,042
|
2,694
|
2. Sau khi lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan đề xuất căn cứ vào tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xây dựng kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Ngoại giao về việc điều ước quốc tế có hiệu lực. 3. Trong trường hợp cơ quan đề xuất không phải là cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế. Cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đề xuất quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều này, Điều 79 và Điều 80 của Luật này. 4. Kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế bao gồm những nội dung sau đây: a) Lộ trình thực hiện điều ước quốc tế; b) Dự kiến phân công trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện điều ước quốc tế; c) Dự kiến nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế; d) Các biện pháp tổ chức, quản lý, tài chính và các biện pháp cần thiết khác để thực hiện điều ước quốc tế; đ) Tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế. 5. Sau khi kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế được phê duyệt, cơ quan đề xuất và cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó. Điều 77. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện điều ước quốc tế 1. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên ký kết nước ngoài vi phạm điều ước quốc tế. 3. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu; báo cáo Chủ tịch nước theo yêu cầu về tình hình thực hiện điều ước quốc tế. Trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội. 4. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 5. Thống kê, rà soát điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 78. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện điều ước quốc tế 1. Đôn đốc việc xây dựng, trình ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế. 2. Thẩm định sự phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 79. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất trong việc thực hiện điều ước quốc tế 1. Xây dựng lộ trình và biện pháp cụ thể để thực hiện điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do cơ quan mình đề xuất ký kết. 2. Kiến nghị hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do cơ quan mình đề xuất ký kết. 3. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc tự mình tiến hành biện pháp chỉ đạo, điều hành hoặc biện pháp khác để thực hiện điều ước quốc tế do cơ quan mình đề xuất ký kết. 4. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do cơ quan mình đề xuất ký kết. 5. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ những biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp điều ước quốc tế do cơ quan mình đề xuất ký kết bị vi phạm. 6. Xây dựng báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm. Báo cáo của cơ quan đề xuất được xây dựng theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành. Trong trường hợp có yêu cầu, cơ quan đề xuất báo cáo Chủ tịch nước, Chính phủ về tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. 7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan kiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định cách hiểu và áp dụng quy định của điều ước quốc tế trong trường hợp có sự khác nhau về cách hiểu và áp dụng quy định đó. Điều 80. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Điều 81. Nội dung quản lý nhà nước về điều ước quốc tế 1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về điều ước quốc tế. 2. Tổ chức và bảo đảm thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành pháp luật về điều ước quốc tế. 5. Lưu trữ, lưu chiểu, sao lục, dịch, đăng tải và đăng ký điều ước quốc tế. 6. Thống kê, rà soát điều ước quốc tế. 7. Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. 8. Báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. 9. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về điều ước quốc tế. 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. 11. Hợp tác quốc tế về công tác điều ước quốc tế. Điều 82. Cơ quan quản lý nhà nước về điều ước quốc tế 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điều ước quốc tế. 2. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về điều ước quốc tế. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về điều ước quốc tế. Điều 83. Kinh phí bảo đảm công tác điều ước quốc tế 1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 84. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. 2. Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 28-KH/QU NGÀY 05/02/2016 CỦA BAN THƯỜNG VỤ QUẬN ỦY PHÚ NHUẬN VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 45-CTRHĐ/TU NGÀY 21/6/2015 CỦA BAN THƯỜNG VU THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW HỘI NGHỊ LẦN THỨ CHÍN BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XI VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC Thực hiện Kế hoạch số 28-KH/QU ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Ban Thường vụ Quận ủy Phú Nhuận về thực hiện Chương trình hành động số 45-CTrHĐ/TU ngày 21 tháng 6 năm 2015 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận triển khai Kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Xây dựng phát triển văn hóa và con người toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. - Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Xây dựng môi trường và ứng xử văn hóa trong hệ thống chính trị, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trong cộng đồng dân cư và trong mỗi gia đình. Phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng, xã hội trong việc xây dựng môi trường văn hóa, tạo môi trường và điều kiện để phát huy đặc trưng, tính cách của người thành phố nói chung, quận Phú Nhuận nói riêng luôn năng động, sáng tạo, đi đầu, dám chấp nhận thử thách, nhân ái, nghĩa tình; đề cao tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệm của mỗi người với bản thân, gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực văn hóa, không để phát sinh tệ nạn trên địa bàn. 2. Yêu cầu:
| 2,029
|
2,695
|
- Quán triệt đến tất cả cán bộ công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang và mọi tầng lớp nhân dân về nội dung cơ bản của Kế hoạch, chỉ đạo thực hiện một cách quyết liệt và có hiệu quả. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa và có giải pháp thực hiện một cách đồng bộ từ quận đến phường một cách đúng hướng, tương xứng, có hiệu quả lâu dài. - Tập trung quan tâm đúng mức công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nhất là đội ngũ cán bộ văn hóa phường. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ: Đến năm 2020: 1. Phấn đấu 95% hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; trên 90% khu phố đạt danh hiệu khu phố văn hóa; 08 phường đạt danh hiệu Phường văn minh đô thị. 2. Xây dựng thành công và giữ vững tuyến đường Trường Sa đạt chuẩn “Xanh - sạch - đẹp” cấp thành phố; 03 tuyến đường cấp quận và 16 tuyến đường, hẻm cấp phường đạt chuẩn “Tuyến đường, tuyến hẻm đạt chuẩn Văn minh - mỹ quan đô thị” giai đoạn 2013 - 2015, đồng thời xây dựng mới 15 tuyến đường, tuyến hẻm giai đoạn 2016 - 2020. 3. Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên là 32,5% trên tổng số dân. 4. Đầu tư xây mới Trung tâm Dạy nghề quận, xã hội hóa xây dựng mới Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục Thể thao. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Xây dựng con người phát triển toàn diện: - Tập trung bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách. Nâng cao thị hiếu thẩm mỹ cho nhân dân hướng tới chân - thiện - mỹ. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong cộng đồng, phát huy truyền thống “uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái” đặc biệt là trong thanh, thiếu niên. - Xây dựng và phát huy ý thức tự trọng, tự chủ, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ môi trường. Gắn xây dựng, rèn luyện đạo đức với quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Nâng cao trí lực, bồi dưỡng tri thức đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, của kinh tế tri thức và xã hội học tập. - Tạo môi trường và điều kiện để mỗi người dân quận Phú Nhuận có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, có hiểu biết sâu sắc, tự hào về lịch sử, văn hóa dân tộc, văn hóa đặc thù của Nam bộ, Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, quận Phú Nhuận nói riêng. - Bảo đảm quyền hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của mỗi người dân và của cộng đồng. Nâng cao thể lực, tầm vóc con người, gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Chăm lo xây dựng con người phát triển toàn diện, trọng tâm là luôn năng động, sáng tạo, đi đầu, dám chấp nhận thử thách, nhân ái, nghĩa tình; phát huy lối sống: “môi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người”, đề cao trách nhiệm cá nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội, biết ứng xử một cách văn minh trên các lĩnh vực: + Trong gia đình: kính trên, nhường dưới, yêu thương, gắn bó và có trách nhiệm với gia đình. + Nơi công cộng: lịch sự, hòa nhã, nhường nhịn, hình thành thói quen, xếp hàng, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn; chấp hành luật giao thông, hình thành văn hóa giao thông và ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; + Nơi cơ quan, công sở: ứng xử có văn hóa, đúng mực giữa cấp trên, cấp dưới, giữa đồng nghiệp với nhau và đặc biệt giữa công chức với nhân dân, giữa nhân viên với khách hàng; + Với môi trường: sống hài hòa với tự nhiên, ứng xử thân thiện với môi trường nước, không khí, tham gia bảo vệ môi trường. 2. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh: - Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh từ khu phố, tổ dân phố đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải là một môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần giáo dục, rèn luyện con người về nhân cách, lối sống. - Gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái. Đưa nội dung giáo dục đạo đức con người, đạo đức công dân vào các hoạt động giáo dục của xã hội. Xây dựng mỗi trường học phải thực sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hóa quận Phú Nhuận cho thế hệ trẻ. - Thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, xây dựng gia đình thực sự là nơi hình thành, nuôi dưỡng nhân cách, văn hóa và giáo dục nếp sống cho con người. Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh. Xây dựng và nhân rộng các gia đình văn hóa tiêu biểu, có nền nếp, ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau. - Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các danh hiệu văn hóa trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" như: gia đình văn hóa, khu phố văn hóa, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa, phường đạt chuẩn văn minh đô thị, v.v... trên tinh thần đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt chuẩn thực chất về văn hóa. Thực hiện nếp sống văn minh đô thị lồng ghép vào phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" như: xây dựng khu phố không rác, xây dựng tuyến đường, tuyến hẻm Văn minh - mỹ quan đô thị, tuyến Trường Sa Xanh - Sạch - Đẹp; vận động có hiệu quả việc thực hiện xóa bỏ 6 hành vi không có văn hóa, không phù hợp với nếp sống văn minh đô thị, hình thành lối sống văn hóa tích cực trong mỗi con người, trong từng gia đình và toàn xã hội. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 27-CT/TW của Bộ Chính trị về xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; phát huy hiệu quả của các Cơ sở - Nhà hàng tiệc cưới văn minh - lành mạnh - tiết kiệm, nhân rộng các mô hình không rải vàng mã khi di quan trên đường phố, tiết kiệm trong việc tang để thực hiện các hoạt động xã hội từ thiện... - Phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa của Trung tâm văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao quận, các điểm sáng văn hóa sẵn có, tạo điều kiện để nhân dân chủ động tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng góp phần thúc đẩy xây dựng con người và môi trường văn hóa lành mạnh tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận, đấu tranh tích cực để thực hiện nghiêm minh đối với các hoạt động thiếu văn hóa và những hành vi ứng xử vi phạm nếp sống văn minh, thuần phong mỹ tục nơi công cộng. Chủ động đấu tranh phòng, chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng, đạo đức, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trên lĩnh vực văn hóa. Xây dựng văn hóa ứng xử, văn hóa giao thông, trong đó chú trọng lứa tuổi thanh thiếu niên. - Phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng; khuyến khích các hoạt động tôn giáo gắn bó với dân tộc, hướng thiện, nhân đạo, nhân văn, tiến bộ, "tốt đời, đẹp đạo". Khuyến khích các hoạt động "đền ơn đáp nghĩa", "uống nước nhớ nguồn", từ thiện, nhân đạo. Vận động thực hiện nếp sống văn minh, kiên quyết bài trừ mê tín, dị đoan tại nơi thờ tự, tín ngưỡng, dân gian và tôn giáo trong các dịp lễ hội. - Giữ gìn, tôn tạo và phát huy các giá trị di tích trên địa bàn. - Tập huấn cho Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhân dân các tài liệu liên quan do thành phố ban hành như: “Văn hóa giao tiếp ứng xử trong gia đình”, “Văn hóa giao tiếp ứng xử trong hành chính công”, “Văn hóa giao tiếp ứng xử nơi công cộng”... 3. Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế: 3.1 Xây dựng văn hóa trong chính trị: - Xây dựng văn hóa trong các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, coi đây là nhân tố quan trọng để xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, trong đó trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, tận tụy, hết lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân; có ý thức thượng tôn pháp luật, dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương; tự do cá nhân gắn với trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân. Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, nhất là cán bộ có chức, có quyền. Mỗi cán bộ, công chức và công dân phải gương mẫu thực hiện mục tiêu 3 không của Quận ủy: “Không vi phạm phẩm chất đạo đức lối sống và vi phạm pháp luật; Không tham nhũng, hối lộ, lãng phí và nhũng nhiễu nhân dân; Không đi họp, đi học trễ, về sớm” và “Sống và làm việc theo pháp luật”. - Chủ động xây dựng và sớm ban hành quy tắc ứng xử chung của cán bộ, công chức, viên chức, giám sát việc cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu trong thực hiện nếp sống văn minh. Các cơ quan, đơn vị cần có ban hành quy tắc ứng xử chung của cán bộ, công chức, viên chức với một số chỉ tiêu cụ thể như: xây dựng văn hóa giao tiếp trong hành chính công, xây dựng văn hóa công sở thông qua việc tiếp công dân, thái độ ứng xử biết cười, biết xin lỗi; xây dựng và giữ vững danh hiệu cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa. - Các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường cần xác định xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị và toàn xã hội về vị trí, vai trò của sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; đi đôi với công tác tuyên truyền, giáo dục là phê phán các hành vi thiếu văn hóa. 3.2 Xây dựng văn hóa trong kinh tế: - Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia xây dựng, phát triển văn hóa. Thông qua việc vận động các doanh nghiệp đăng ký xây dựng doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa để xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh vì sự phát triển bền vững.
| 2,076
|
2,696
|
- Phát huy ý thức và tinh thần dân tộc, tự lực, tự cường, động viên nhân dân, trước hết là các doanh nghiệp, doanh nhân xây dựng và phát triển các thương hiệu Việt Nam, các sản phẩm đặc trưng của quận Phú Nhuận có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế. 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa: - Đẩy mạnh và tập trung tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, sinh động về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; chú trọng nâng cao chất lượng văn hóa, nghệ thuật theo tính chủ đề, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ của người dân; tiếp tục xã hội hóa có hiệu quả sân khấu kịch Phú Nhuận; phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, quan tâm, phát hiện và bồi dưỡng tài năng trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quan tâm và đầu tư đúng mức để duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, đội, nhóm trên lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật. - Huy động nguồn lực của xã hội nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giàu văn hóa dân tộc. - Giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và thành phố trên địa bàn quận phục vụ giáo dục truyền thống lịch sử và phát triển kinh tế. Tăng cường đấu tranh chống các hành vi, các sản phẩm phi văn hóa, xuyên tạc chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước. - Tập trung nguồn lực, phân bổ ngân sách để đầu tư phát triển cơ sở vật chất cho ngành văn hóa: trong đó chú trọng tập trung xây dựng các công trình trọng điểm mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận khóa XI (nhiệm kỳ 2015 - 2020) đã đề ra. Có chủ trương khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng sản phẩm văn hóa phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch, thu hút các nguồn lực xã hội để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa. - Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa. Coi trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý văn hóa, đặc biệt cán bộ ở phường, phát huy vai trò các lực lượng trong tổ chức chính trị - xã hội đối với công tác vận động, thực hiện các phong trào văn hóa tại cơ sở. - Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh cán bộ trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; trọng dụng người có tài, có đức; kịp thời khen thưởng, tôn vinh tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp tích cực trong lĩnh vực văn hóa. - Định hướng cải tiến để Bản tin quận Phú Nhuận ngày càng phong phú, sinh động về nội dung và hình thức. Xây dựng bài viết giới thiệu những tấm gương đẹp, người tốt việc tốt để tuyên truyền và nhân rộng điển hình trong cộng đồng, đồng thời phản bác những luận điệu sai trái của các thế lực thù địch, lên án những hành xử không văn hóa trong xã hội. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa: - Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật văn hóa, quyền tác giả, các loại hình thông tin trên internet để định hướng thẩm mỹ cho nhân dân nhất là thanh thiếu niên, đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân và tổ chức khi để xảy ra sai phạm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn. - Đẩy mạnh hoạt động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Hành trình đến với di sản văn hóa thành phố Hồ Chí Minh”, tổ chức các hội thi “Tìm hiểu di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn Thành phố” từ quận đến phường tập trung cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông. - Triển khai hoạt động kiểm kê các di sản văn hóa, các công trình, các địa điểm có dấu hiệu di tích trên địa bàn quận phối hợp các ban ngành có liên quan đề xuất Thành phố xem xét công nhận, phát huy bảo tồn văn hóa truyền thống của cộng đồng dân tộc Chăm gắn với văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam. - Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thấm nhuần phương châm “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân”. Kết hợp hài hòa tính tích cực cá nhân và tính tích cực xã hội; đề cao trách nhiệm cá nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội; tuyên dương và nhân rộng các cá nhân, tập thể có lối sống cao đẹp, có ích cho xã hội, cộng đồng có nhiều đóng góp tích cực trong việc xây dựng, phát triển và bảo vệ văn hóa có giá trị cao đẹp, nhân văn của dân tộc. 2. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa: Kịp thời cử đội ngũ cán bộ làm văn hóa tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành do Thành phố tổ chức và tập huấn, hướng dẫn nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức văn hóa tại 15 phường phù hợp với tình hình thực tế quản lý văn hóa ở cơ sở. 3. Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa: Sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch, nguồn đầu tư của nhà nước có trọng tâm, trọng điểm các công trình văn hóa được đầu tư xây dựng (thư viện, nhà văn hóa, công trình thể thao) có thiết chế văn hóa ở cơ sở phù hợp, thu hút đông đảo nhân dân đến tham gia. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Phòng Văn hóa và Thông tin: - Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển văn hóa trên địa bàn quận từng năm và từng giai đoạn, gắn với bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đạt hiệu quả, đồng thời theo dõi tiến độ thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân quận định kỳ hàng năm sơ kết và báo cáo kết quả thực hiện về Quận ủy, Thành phố. - Xây dựng kế hoạch tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, nhân dân các tài liệu liên quan do thành phố ban hành như: “Văn hóa giao tiếp ứng xử trong gia đình”, “Văn hóa giao tiếp ứng xử trong hành chính công”, “Văn hóa giao tiếp ứng xử nơi công cộng”... - Chịu trách nhiệm chính phối hợp với phòng Tài nguyên môi trường, phòng Giáo dục đào tạo tổ chức thực hiện nội dung tại mục 1, mục 3.1 phần III Kế hoạch này. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp với các đoàn thể có liên quan bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tôn vinh lịch sử, văn hóa truyền thống của quận và thành phố và nêu cao đạo đức, lối sống và nhân cách cho học sinh, đội ngũ giáo viên. Phát huy vai trò và hiệu quả trung tâm học tập cộng đồng các phường trong việc rèn luyện kỹ năng sống, ý thức tôn trọng pháp luật cho thanh thiếu niên trên địa bàn đẩy mạnh xã hội học tập. - Phụ trách phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Hành trình đến với di sản văn hóa thành phố Hồ Chí Minh”, tổ chức các hội thi “Tìm hiểu di tích lịch sử -văn hóa trên địa bàn Thành phố” từ quận đến phường, tập trung cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông. - Chịu trách nhiệm chính phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao tổ chức thực hiện nội dung tại mục 2 phần III Kế hoạch này. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Căn cứ vào ngân sách hàng năm và tình hình thực tế của quận tham mưu, đề xuất kinh phí đảm bảo cho hoạt động văn hóa, việc sửa chữa, tu bổ, tôn tạo các di tích đã được công nhận, công trình văn hóa trên địa bàn quận. 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường: - Tham mưu lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho việc xây dựng các công trình văn hóa của quận và phường. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện xây dựng môi trường văn hóa gắn với môi trường xanh sạch đẹp. - Chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện nội dung tại mục 1,2 phần III Kế hoạch này. 5. Phòng Kinh tế: - Tham mưu vận động các doanh nghiệp đăng ký xây dựng doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa để xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân. Xây dựng và phát triển các thương hiệu Việt Nam, các sản phẩm đặc trưng của quận Phú Nhuận có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế. - Chịu trách nhiệm chính trong việc phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin, Hội Doanh nghiệp thực hiện nội dung tại mục 3.2 phần III Kế hoạch này. 6. Trung tâm văn hóa: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua các chuyên mục trên Bản tin quận giới thiệu về hoạt động văn hóa, chú trọng văn hóa ở cơ sở và các gương điển hình, tiêu biểu trong cộng đồng dân cư... - Xây dựng và nâng chất các câu lạc bộ, đội nhóm đi vào chiều sâu, đặc biệt các loại hình văn hóa truyền thống, hiện đại phù hợp với nhu cầu của cư dân đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật của nhân dân. - Chịu trách nhiệm chính phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Thể dục thể thao tổ chức thực hiện nội dung tại mục 4 phần III Kế hoạch này. 7. Trung tâm Thể dục thể thao: - Phát huy nguồn lực sẵn có tập trung phối hợp các ngành, đoàn thể liên quan đẩy mạnh các phong trào thể dục thể thao thành tích với thể thao quần chúng từng bước nâng cao tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên theo Nghị quyết để ra góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc con người gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Chịu trách nhiệm chính, phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và đào tạo tổ chức thực hiện nội dung tại mục 2, 4 phần III Kế hoạch này.
| 2,059
|
2,697
|
8. Ủy ban nhân dân 15 phường: - Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn, đồng thời bố trí phần ngân sách cho hoạt động văn hóa và xây dựng con người từng bước đưa các phong trào đi vào thực chất. - Vận động và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường hỗ trợ cơ sở vật chất, tinh thần phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí cho nhân dân. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các tổ chức thành viên và các đoàn thể phối hợp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện và giám sát quá trình triển khai thực hiện. 10. Các Phòng ban, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ tình hình đặc thù của đơn vị mình, xây dựng kế hoạch và Báo cáo kết quả theo nội dung được phân công thực hiện về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Văn hóa và Thông tin. VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: - Từ tháng 2/2016 - tháng 4/2016: Xây dựng Kế hoạch và các Phòng ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai tuyên truyền, học tập, quán triệt Chương trình hành động số 45-CTrHĐ/TU ngày 21/6/2015 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Kế hoạch số 28-KH/QU ngày 05/02/2016 của Ban Thường vụ Quận ủy về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và toàn dân. - Từ ngày 15/4/2016 - 29/4/2016: Các đơn vị gởi Kế hoạch về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Văn hóa và Thông tin. - Sau một năm triển khai thực hiện, các Phòng ban, đơn vị thuộc quận, Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo về Ủy ban nhân dân quận qua Phòng Văn hóa và Thông tin trước ngày 15/3 hàng năm. - Sau 5 năm thực hiện, tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá kết quả và nhân rộng điển hình tập thể, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện. Ủy ban nhân dân quận đề nghị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường khẩn trương triển khai tổ chức thực hiện tốt kế hoạch này và báo cáo kết quả thực hiện theo thời gian quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Trong những năm qua, công tác cải cách hành chính của Thành phố tiếp tục được Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố xác định là nhiệm vụ trọng tâm; thường xuyên quan tâm chỉ đạo, điều hành tập trung, chặt chẽ, xuyên suốt từ các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện đến phường - xã, thị trấn. Với sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, Thành phố và các cấp chính quyền đã đạt được kết quả về Chỉ số cải cách hành chính trong những năm qua như sau: - Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2012 (PAR INDEX 2012): đạt 83,83 điểm, xếp hạng 03/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2013 (PAR INDEX 2013): đạt 83,52 điểm, xếp hạng 09/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tụt 06 bậc, giảm 0,31 điểm so với năm 2012. - Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2014 (PAR INDEX 2014): đạt 87,12 điểm, xếp hạng 06/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tăng 03 bậc, tăng 3,60 điểm so với năm 2013. Tuy đã đạt được những kết quả đáng kể nhưng Thành phố vẫn còn không ít những vấn đề cần phải khắc phục như: lãnh đạo một số đơn vị chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác cải cách hành chính dẫn đến việc triển khai thực hiện tại đơn vị chưa đồng bộ; việc xây dựng một số kế hoạch trên các nội dung cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu về tiến độ thời gian mà Bộ Nội vụ quy định trong chỉ số; việc cập nhật, công bố thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ chưa được thực hiện đầy đủ; công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật vẫn chưa đạt yêu cầu so với tiêu chí đã đặt ra; tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 chưa cao; điểm điều tra xã hội học còn thấp. Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh trong thực hiện công tác cải cách hành chính tại các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện sau khi Bộ Nội vụ công bố kết quả hàng năm. Quán triệt triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020, Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ và Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính theo Quyết định 1294/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, phục vụ nhân dân, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, xây dựng chính quyền điện tử phù hợp với một đô thị đặc biệt, phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của Thành phố thuộc nhóm 05 địa phương dẫn đầu cả nước giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân Thành phố Chỉ thị Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện: 1. Tuyên truyền quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các tiêu chí, tiêu chí thành phần và tình hình chấm điểm, xếp hạng PAR INDEX của Thành phố trong các năm qua, đồng thời có chỉ đạo thực hiện các giải pháp để khắc phục các mặt còn yếu kém, nâng cao hiệu quả thực thi công vụ; đặc biệt trong công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ, giảm số lần đi lại chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, giảm phiền hà cho nhân dân và doanh nghiệp. Công tác tuyên truyền giáo dục phải được thực hiện một cách chủ động và duy trì thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức, thái độ tích cực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ được giao, phục vụ người dân và doanh nghiệp. Tuyên truyền về công tác cải cách hành chính theo ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách một cách thiết thực, gắn kết quả công tác cải cách hành chính với công tác thi đua, khen thưởng. 2. Triển khai đầy đủ và đúng các quy định về cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nên hành chính nhà nước do Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương ban hành. Cải thiện và khắc phục những nội dung còn tồn tại, hạn chế. 3. Xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch kiểm tra, báo cáo định kỳ công tác cải cách hành chính đúng thời gian, chất lượng theo quy định; thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị; tiếp tục có giải pháp chỉ đạo cụ thể để chấn chỉnh lề lối làm việc, thái độ phục vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức; kiên quyết xử lý nghiêm tình trạng gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân khi giải quyết thủ tục hành chính. 4. Rà soát đơn giản hóa, kiểm soát thủ tục hành chính đúng theo quy định niêm yết công khai đầy đủ, đúng quy định thủ tục hành chính trên các lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Đảm bảo các thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Bố trí bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đạt chuẩn về diện tích; đảm bảo 100% Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn đạt chuẩn về trang thiết bị; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quận - huyện đạt chuẩn hiện đại. Thực hiện việc xin lỗi công dân đối với các trường hợp hồ sơ trễ hẹn do lỗi của cơ quan hành chính nhà nước và giải thích cụ thể đối với các trường hợp trả lại hồ sơ. 5. Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ. 6. Tuân thủ các quy định về tuyển dụng công chức, viên chức; đảm bảo 100% cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt. Kiên quyết thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Xây dựng và triển khai thực hiện đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo tại các Sở - ban - ngành Thành phố và các phòng, ban thuộc quận - huyện khi có văn bản quy định của Trung ương. Các quận - huyện phân công, bố trí cử 100% cán bộ, công chức phường - xã tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do quận - huyện, Thành phố tổ chức. Tổ chức thực hiện nghiêm việc đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm; nâng cao tinh thần trách nhiệm, phục vụ nhân dân của công chức; tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, xử lý nghiêm tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân. 7. Thực hiện nghiêm và đúng các quy định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính theo quy định của Chính phủ, thường xuyên kiểm tra các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khoa học công lập thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm. 8. Thực hiện trao đổi văn bản giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử; đảm bảo sử dụng thường xuyên hệ thống thư điện tử Thành phố trong trao đổi công việc; nâng mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và mức độ 4; cung cấp đầy đủ thông tin trên Cổng thông tin điện tử theo quy định. 9. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ thống chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 . Các quận - huyện chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn xây dựng, áp dụng và thực hiện công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
| 2,038
|
2,698
|
10. Tổ chức thực hiện: 10.1. Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Thành phố có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện đầy đủ các nội dung quy định trong Bộ Chỉ số cải cách hành chính của Bộ Nội vụ và triển khai các công việc liên quan đến xác định Chỉ số cải cách hành chính của Thành phố hàng năm theo yêu cầu của Bộ Nội vụ. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tự đánh giá, chấm điểm và tổ chức điều tra xã hội học theo yêu cầu của Bộ Nội vụ phục vụ công tác xác định Chỉ số cải cách hành chính của Thành phố hàng năm. c) Chủ trì, phối hợp với các sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố giải pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính trong các lĩnh vực: Chỉ đạo điều hành, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể: - Xây dựng và ban hành kịp thời kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính đúng quy định hàng năm vào quý IV của năm liền kề trước năm kế hoạch, trong đó xác định đầy đủ các nhiệm vụ cải cách hành chính trên các lĩnh vực theo Chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, bố trí kinh phí triển khai kịp thời, đầy đủ đảm bảo thực hiện đầy đủ 100% kế hoạch đề ra. Gắn công tác cải cách hành chính với công tác thi đua khen thưởng của Thành phố. - Báo cáo công tác cải cách hành chính của Thành phố đầy đủ nội dung và số lượng đạt yêu cầu theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đảm bảo đúng thời gian theo quy định. - Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính, tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn của Thành phố và quận - huyện, thanh tra công vụ và đột xuất phải kiểm tra từ 30% số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện; thực hiện 100% nội dung theo kế hoạch kiểm tra, đề xuất và kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra. - Thực hiện nghiêm các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ ban hành, có kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho quận - huyện và các đơn vị trực thuộc, xử lý 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra, thanh tra công vụ. - Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy tại các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ. - Kiểm tra, đảm bảo thực hiện đúng 100% cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt. Tuân thủ các quy định về tuyển dụng công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có chính sách thu hút người tài vào làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước; tổ chức thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức theo thẩm quyền của Thành phố; thực hiện thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp sở và tương đương trở xuống. - Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố danh sách tinh giản biên chế trình Bộ Nội vụ hàng năm đúng kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố đã đề ra và báo cáo đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. - Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh hàng năm, đảm bảo thực hiện 100% kế hoạch đề ra. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả, đảm bảo 100% cán bộ, công chức cấp phường - xã đạt chuẩn theo quy định; trên 80% cán bộ, công chức ở phường - xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm. - Kiểm tra việc thực hiện nghiêm việc đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm; nâng cao tinh thần trách nhiệm, phục vụ nhân dân của công chức; tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, xử lý nghiêm tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân. - Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đảm bảo 100% cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định. 10.2. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố giải pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính trong các lĩnh vực: Cải cách thể chế hành chính và cải cách thủ tục hành chính, cụ thể: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Thành phố, bảo đảm hoàn thành 100% chương trình đề ra, 100% văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đúng quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hàng năm vào quý IV của năm liền kề trước năm kế hoạch; triển khai 100% kế hoạch và thực hiện đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tư pháp đối với kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật hàng năm vào quý IV của năm liền kề trước năm kế hoạch; triển khai kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật đạt 100% kế hoạch đề ra; đảm bảo 100% vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý và 100% văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương ban hành được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định. d) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch; tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, đảm bảo thực hiện 100% kế hoạch và 100% các vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý. e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc công bố đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ, kịp thời cập nhật các quy định thủ tục hành chính do Thành phố ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia; 100% cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn công khai đầy đủ, đúng quy định thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Đảm bảo công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố. g) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành phố, 100% phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý. h) Xây dựng kế hoạch kiểm tra các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện trong việc thực hiện công tác đơn giản hóa, kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước. Đảm bảo 100% các thủ tục hành chính được giải quyết theo cơ chế một cửa, có ít nhất 15 thủ tục hành chính được giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn Thành phố. 10.3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của Thành phố thuộc lĩnh vực Hiện đại hóa nền hành chính, cụ thể: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quý IV của năm liền kề trước của năm kế hoạch, đảm bảo 100% kế hoạch được hoàn thành. Tăng cường văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử đạt trên 80%, đến năm 2020 đạt từ 90% trở lên; Cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong Các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thông tin điện tử hành chính ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. Thí điểm và nhân rộng mô hình người dân, doanh nghiệp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức qua mạng điện tử của cơ quan, đơn vị. b) Kiểm tra, hướng dẫn, đảm bảo 100% cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện cung cấp đầy đủ thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử. c) Kiểm tra, đôn đốc, triển khai có hiệu quả các đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt
| 1,970
|
2,699
|
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và thực hiện 100% kế hoạch hàng năm tuyên truyền về công tác cải cách hành chính. e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện đầu tư trang thiết bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đảm bảo 100% Ủy ban nhân dân quận - huyện có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại vả 100% Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn đạt chuẩn về trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận vả trả kết quả theo quy định. 10.4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện đổi mới cơ chế tài chính, cụ thể: a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kịp thời kinh phí đảm bảo cho công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố. b) Đảm bảo kinh phí thực hiện các giải pháp cải cách hành chính và trang bị cơ sở vật chất, thiết bị để đảm bảo thực hiện cơ chế một cửa, bố trí bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đạt chuẩn về diện tích và hiện đại. c) Đảm bảo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khoa học - nghệ công thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính. 10.5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố, đảm bảo 100% cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và thực hiện đúng các quy định ISO trong hoạt động. Chú ý đối với việc áp dụng và công bố phù hợp hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố. 10.6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về nội dung cải cách hành chính trong lĩnh vực chính sách thu hút đầu tư, bao gồm: Đẩy mạnh cải cách hành chính trong tổng thể đổi mới chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; kết hợp cải cách kinh tế với cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố, là đầu mối trong việc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có liên quan khác thuộc ngành dọc Trung ương quản lý để thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu hút đầu tư, đơn giản hóa các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở - ban - ngành Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan nhằm rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục đầu tư đối với các dự án trọng điểm, các dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao và các khu đô thị mới của Thành phố. c) Bố trí nguồn vốn đầu tư để cải tạo, xây dựng mới nơi làm việc đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Quyết định số 3677/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; phấn đấu 100% Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn đạt chuẩn về diện tích theo quy định. 10.7. Sở Y tế: Triển khai các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công của Thành phố, tập trung vào các nội dung: a) Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và y đức của đội ngũ viên chức ngành y tế và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ bác sĩ, y tá, điều dưỡng, nhân viên phục vụ tại các cơ sở y tế, bệnh viện; nhất là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với người dân để từng bước nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các dịch vụ y tế. b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế; khắc phục tình trạng người dân còn mất nhiều thời gian chờ làm thủ tục khám, xét nghiệm và lấy thuốc; nâng cao chất lượng phục vụ tại các cơ sở y tế. c) Chỉ đạo các cơ sở y tế, bệnh viện thực hiện công khai các hình thức tiếp nhận, phản ánh và kịp thời xử lý các kiến nghị của người dân về thái độ phục vụ, các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực của đội ngũ viên chức ngành y tế; hạn chế và xử lý các hiện tượng tiêu cực ở các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn Thành phố. 10.8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc dạy và học ở các cấp; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên tại các cơ sở giáo dục, hạn chế các hiện tượng tiêu cực ở các trường phổ thông trên địa bàn Thành phố. Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân đối với nền giáo dục của Thành phố. 10.9. Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố: Tổ chức khảo sát sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp ở các lĩnh vực khảo sát. 10.10. Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố, Báo Sài Gòn Giải phóng, Cổng thông tin điện tử Thành phố, các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn Thành phố: Xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính để tuyên truyền và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về công tác cải cách hành chính của các Sở - ban - ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp. Các Sở - ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố ở những nội dung, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách đối với Chỉ số cải cách hành chính của Thành phố hàng năm có điểm số thấp. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này và tổng hợp báo cáo vướng mắc, khó khăn (nếu có) trong quá trình thực hiện. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt, đồng thời phê bình, không xem xét thi đua khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thực hiện chưa tốt nhiệm vụ triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính của Thành phố hàng năm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH TRÊN VỊNH HẠ LONG, VỊNH BÁI TỬ LONG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4088/2015/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/3/2011; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2014; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29/6/2001, Luật số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 22/11/2013. Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004, Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc thông qua một số quy định đặc thù tạm thời để nâng cao chất lượng và quản lý hoạt động của tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long”; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1342/TTr-SGTVT ngày 08/4/2016 và Báo cáo thẩm định số 43/BC-STP ngày 08/4/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long ban hành kèm theo Quyết định số 4088/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, cụ thể: 1. Sửa đổi Điều 1 như sau. “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý hoạt động của tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long.” 2. Sửa đổi Điều 2 như sau. “Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có tàu hoạt động tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long.” 3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 3 như sau. “2. Tàu du lịch: Là phương tiện vận tải hành khách du lịch tham quan và lưu trú trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, bao gồm: a) Tàu tham quan: Là tàu du lịch chuyên vận chuyển và phục vụ khách tham quan; b) Tàu lưu trú: Là tàu du lịch có buồng ngủ, trên hành trình có neo đậu lại để cho khách du lịch ngủ qua đêm trên Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long; c) Tàu nhà hàng: Là tàu du lịch có đăng ký hoạt động nhà hàng nổi phục vụ ăn uống, không bố trí các buồng ngủ lưu trú trên phương tiện”.
| 2,055
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.