idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
2,700
4. Sửa đổi tên gọi của Chương II như sau. “Chương II. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU DU LỊCH.” 5. Sửa đổi Điều 4 như sau: “Điều 4. Quy định về an toàn, kỹ thuật.” 1. Đối với tàu tham quan a) Thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định cấp tàu SI theo Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801 ÷2005 hoặc QCVN 72:2013/BGTVT có hệ số an toàn (k) khi kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng 1,50. b) Thời hạn hoạt động của tàu vận chuyển khách du lịch tham quan, lưu trú trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long: Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 241/2016/NQ-HĐND ngày 08/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Tàu vận chuyển khách du lịch tham quan, lưu trú trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long có thời hạn hoạt động không vượt quá 15 năm đối với tàu vỏ gỗ; 25 năm đối với tàu vỏ kim loại (hoặc vật liệu tương đương) kể từ khi cấp đăng kiểm đóng mới. Hết thời hạn trên, tàu hoạt động với mục đích kinh doanh khác theo quy định chung về niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa”. c) Trang bị thiết bị định vị vệ tinh (GPS) đảm bảo hoạt động liên tục, đồng bộ theo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thông tin quản lý, điều hành hoạt động tàu du lịch. d) Trang bị thiết bị thông tin liên lạc bằng VHF đảm bảo hoạt động tốt trong bán kính 35km, liên lạc thông suốt 24/24h. 2. Đối với tàu 1ưu trú, tàu nhà hàng. a) Đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải b) Đảm bảo yêu cầu quy định tại khoản l của Điều này”. 6. Sửa đổi tên gọi của Điều 5; sửa đổi Điểm c Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 5 như sau: “Điều 5. Quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.” 1c. “Đối với tàu đóng mới phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động hoặc bán tự động cho buồng máy của tàu.” 2b. “Đối với tàu đóng mới phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng nước và tối thiểu 01 bình bột MFZ4 hoặc MFZ2 (ABC) cho các phòng ngủ của tàu.” 7. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Điều 6. Quy định về bảo vệ môi trường.” 1. Đối với chủ tàu du lịch a) Lập kế hoạch bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường. c) Phải khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra. d) Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. đ) Trước và sau mỗi chuyến vận chuyển khách phải làm vệ sinh phương tiện sạch sẽ. e) Có hợp đồng thu gom, xử lý chất thải trên tàu, chất thải từ bể phốt vệ sinh, dầu cặn thu được khi sử dụng thiết bị phân ly dầu nước (hoặc thiết bị tương đương) với các đơn vị có chức năng đã được cấp phép theo quy định. f) Không được ăn ở, sinh hoạt theo quy mô hộ gia đình trên các phương tiện. g) Trong quá trình vận chuyển khách, thuyền viên phải có trách nhiệm nhắc nhở hành khách ý thức bảo vệ môi trường. h) Hàng ngày chủ phương tiện có trách nhiệm tập kết chất thải rắn đến các điểm thu gom tập trung đã được chủ cảng, bến quy định. i) Thực hiện nghĩa vụ nộp phí vệ sinh môi trường theo quy định. k) Tuân thủ các quy định về xả thải các chất thải và nước thải lẫn dầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT và các quy định khác về bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa. 2. Đối với chủ cảng, bến a) Lập kế hoạch bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Có trách nhiệm tổ chức thu gom, xử lý hoặc hợp đồng thuê thu gom, xử lý các loại chất thải (rắn, lỏng) trên mặt bến và từ các tàu du lịch trong vùng nước cảng, bến theo quy định.” 8. Sửa đổi Điều 9 như sau: “Điều 9. Các quy định khác l. Đối với tàu tham quan a) Tàu phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL b) Các hướng dẫn về an toàn và giá dịch vụ thể hiện bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung. c) Trang bị tủ thuốc và các dụng cụ sơ cứu, cứu nạn theo danh mục quy định của ngành Y tế, d) Xây dựng và thực hiện phương án phòng chống giông bão, chống đắm và cứu nạn tại chỗ. đ) Mỗi tàu bố trí 01 két sắt chống cháy có khóa bằng mật mã để bảo quản tài sản của khách du lịch. e) Lập danh sách hành khách - Danh sách khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo bản Quy định này. - Người lập danh sách phải ghi đầy đủ các cột, mục theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách được lập. - Danh sách hành khách được lập thành 02 bản cho mỗi chuyến tàu, 0 l bản giao cho thuyền trưởng, 01 bản lưu tại cảng vụ nơi cấp phép rời cảng, bến trong 30 ngày. 2. Đối với tàu lưu trú. a) Đảm bảo quy định tại Khoản l của Điều này (trừ Điểm e). b) Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản l Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/ TTLT-BGTVT-BVHTTDL. c) Chủ thể quản lý, sử dụng, khai thác tàu lưu trú phải có bộ phận kỹ thuật - pháp chế - an toàn; người phụ trách công tác này phải có kinh nghiệm, hiểu biết về phương tiện thủy nội địa và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định. d) Trang bị mỗi phòng ngủ của khách 01 két sắt chống cháy có khóa bằng mật mã để bảo quản tài sản của khách du lịch. đ) Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú. - Chủ tàu lưu trú có trách nhiệm khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú với cơ quan Công an theo quy định tại Thông tư số 33/2010/TT-BCA . - Danh sách khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú thay thế danh sách hành khách quy định tại Điểm e Khoản l của Điều này. - Danh sách khách du lịch lưu trú sau khi truyền qua mạng được in thành 02 bản, 01 bản thuyền trưởng mang theo chuyến hành trình, 01 bản nộp cho Cảng vụ khi làm giấy phép rời cảng, bến. - Danh sách khách du lịch lưu trú được lưu trữ tại Cảng vụ và trên tàu tối thiểu 06 tháng. e) Tàu lưu trú chỉ được đón, trả khách nghỉ đêm tại các cảng, bến du lịch đã được công bố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. f) Khi tàu đã có khách lưu trú, chủ tàu, thuyền trưởng không được kết hợp đón khách tham quan du lịch. g) Trường hợp có trẻ em (dưới 12 tuổi) đi cùng thì chỉ được ghép không quá 01 trẻ em/ phòng, và tàu phải trang bị bổ sung phao cứu sinh, thiết bị an toàn cho số khách ghép này. 3. Đối với tàu nhà hàng a) Có phương án hành trình, neo đậu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Đảm bảo quy định tại Khoản l của Điều này (trừ Điểm e).” 9. Sửa đổi tên gọi của chương III như sau: “Chương III. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT lƯỢNG TÀU DU lỊCH” 10. Sửa đổi Điều 10, Điều 11 và gộp thành Điều 10 như sau: “Điều 10. Kiểm tra, đánh giá chất lượng tàu du lịch Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng tàu du lịch được tổ chức thực hiện tập trung, thống nhất vào một thời điểm trong năm và được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan và chính xác.” 11. Sửa đổi tên gọi của Điều 14 như sau: “Điều 14. Quy định về cấp phép tàu rời cảng, bến”. 12. Sửa đổi tên gọi của Điều 15 như sau: “Điều 15. Thời gian tàu vào cảng, bến”. 13. Sửa đổi Khoản 1 Điều 16 như sau: “1. Thiếu 01 trong 12 tiêu chí quy định tại Điều 14 của bản Quy định này”. 14. Sửa đổi Khoản 2 Điều 18, sửa đổi tên gọi của Điều 18 như sau: “Điều 18. Quản lý hoạt động của cảng, bến tàu khách du lịch. 2. “Chủ cảng, bến muốn hoạt động phục vụ khách du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long cần đảm bảo các quy định sau:” 15. Sửa đổi Điều 19 như sau: “Điều 19. Trách nhiệm chủ cảng, bến Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT .” 16. Sửa đổi Điều 21 như sau: “Điều 21. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT .” 17. Sửa đổi Điều 23 như sau: “Điều 23. Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí. 1. Chủ tàu du lịch phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về đăng ký thuế, khai và nộp thuế, phí, lệ phí... theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành. 2. Phí, lệ phí được thực hiện thu theo danh mục và mức thu phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền quy định. 3. Đối với cơ sở kinh doanh có nhiều hoạt động khác nhau như: Vận chuyển khách, lưu trú, ăn uống, bán hàng lưu niệm... thì lập hóa đơn và khai thuế phải tách riêng hoạt động vận chuyển khách, hoạt động lưu trú.’’ 18. Sửa đổi Điều 27 như sau: “Điều 27. Phát triển tàu du lịch Thực hiện theo kế hoạch phát triển đội tàu du lịch hoạt động trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 01/4/2016”. 19. Sửa đổi Điều 28 như sau: “Điều 28. Trách nhiệm của chủ tàu du lịch Thực hiện theo các quy định của Pháp luật và nội quy của cảng, bến.” 20. Sửa đổi Điều 30 như sau: “Điều 30. Trách nhiệm của khách du lịch Thực hiện theo các quy định tại Luật Du lịch, Điều 10 Thông tư liên tịch số 22/2012/ TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Liên Bộ: Giao thông vận tải - Văn hóa, thể thao và du lịch.” 21. Sửa đổi Khoản 1, 5 Điều 31 như sau: “1. Tuyên truyền, phổ biến cho các hội viên (chủ tàu) hiểu rõ và thực hiện theo đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động của tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long”. “5. Giúp đỡ các hội viên tháo gỡ vướng mắc, giải quyết những vụ việc phát sinh từ hoạt động phục vụ khách du lịch như: Tranh chấp, khiếu kiện, thủ tục hành chính, quan hệ lao động, các vấn đề liên quan đến giá, thuế…”. 22. Sửa đổi Khoản 5 Điều 32 như sau:
2,090
2,701
5. “Chủ trì việc tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng tàu du lịch hàng năm phải công khai, minh mạch, khách quan và chính xác.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và là một bộ phận cấu thành của Quyết định số 4088/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA DỰ ÁN TRUNG TÂM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI HAI XÃ VŨ OAI, HÒA BÌNH, HUYỆN HOÀNH BỒ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng và chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1558/TTr-UBND ngày 25/3/2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua cơ chế và nguyên tắc xác định đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt của dự án Trung tâm xử lý chất thải rắn tại hai xã Vũ Oai và Hòa Bình, huyện Hoành Bồ như sau: 1. Về công nghệ và thiết bị: Sử dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến, hiện đại để xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp đốt, bảo đảm đáp ứng tốt các yêu cầu về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn môi trường hiện hành. 2. Về đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Đơn giá xử lý được tính bằng đồng tiền Việt Nam. Căn cứ vào dây chuyền công nghệ và tổng mức đầu tư dự án, các chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định đơn giá cụ thể theo định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng không cao hơn mức giá tối đa do Nhà nước công bố. 3. Về Quy hoạch xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Điều chỉnh quy hoạch xử lý chất thải rắn tại các địa phương Hạ Long, Cẩm Phả, Hoành Bồ, Vân Đồn bảo đảm khối lượng rác thải cung cấp đủ cho trung tâm xử lý trong thời gian hoạt động của dự án và quyền tự do kinh doanh của các thành phần kinh tế khác. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; xác định cụ thể mức đơn giá xử lý chất thải rắn, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 08/4/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT GIEO ƯƠM, TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG NGẬP MẶN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật gieo ươm, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn. Điều 2. Quyết định này áp dụng cho các dự án trồng rừng ngập mặn theo chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và các dự án khác có điều kiện tương tự. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT GIEO ƯƠM, TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1206/QĐ-BNN-TCLN ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG I. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC - Định mức này áp dụng cho công việc gieo ươm, trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ngập mặn thuộc các dự án trồng cây ngập mặn theo chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu. Định mức này có thể sử dụng trong các dự án khác có điều kiện tương tự. - Định mức gieo ươm và trồng rừng ngập mặn (sau đây gọi tắt là Định mức) áp dụng cho các dự án trồng rừng ngập mặn ven biển thuộc chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu. Định mức này gồm 2 phần: Định mức kinh tế - kỹ thuật gieo ươm và Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng. - Định mức kinh tế - kỹ thuật gieo ươm là Định mức quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để hoàn thành một đơn vị khối lượng gieo tạo cây con, bao gồm từ khâu công việc: Chọn lập vườn ươm, thu hái hạt giống, gieo tạo cây đến khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn theo đúng Hướng dẫn kỹ thuật đã ban hành. - Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng là Định mức quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để hoàn thành một đơn vị khối lượng diện tích rừng trồng, bao gồm từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc các Hạng mục công việc: Thiết kế, thi công trồng, chăm sóc, bảo vệ... cho đến khi thành rừng theo đúng Hướng dẫn kỹ thuật đã ban hành. II. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC 1. Mức hao phí vật liệu Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng gieo ươm hoặc trồng rừng ngập mặn. Hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính. 2. Mức hao phí nhân công Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và nhân công vụ thực hiện khối lượng công việc gieo ươm hoặc trồng rừng ngập mặn. Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc. Cấp bậc công nhân trong định mức gieo ươm, trồng rừng ngập mặn là cấp bậc bình quân của công nhân tham gia thực hiện gieo ươm, trồng rừng ngập mặn. III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG - Định mức gieo ươm và trồng rừng ngập mặn là cơ sở để vận dụng trong việc lập giá xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Định mức gieo ươm cây ngập mặn tính trong điều kiện bình thường, cần thiết phải tạo cây con có bầu để trồng trên các bãi bồi ven sông, ven biển; trồng bằng cây có bầu các loài cây Mắm đen, Trang, Sú, Bần chua, Vẹt dù,...với các kích thước bầu 13x18 cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm), 18x22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm), 22x25 cm (chu vi 44 cm, cao 25 cm), bầu rọ; trong khoảng từ 8 đến 24 tháng tuổi và đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định. - Định mức trồng rừng ngập mặn tính trong các điều kiện thuận lợi, khó khăn và rất khó khăn cần thiết phải trồng bằng trụ mầm hoặc cây con có bầu áp dụng cho các loài cây Trang, Sú, Mắm đen, Vẹt dù, Bần chua và các loài cây tương tự, đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định. - Nhân công gieo ươm và trồng bậc 3/6. - Cự ly vận chuyển vật tư, dụng cụ từ nơi tập kết đến vườn ươm tính bình quân là 100m; Cự ly vận chuyển vật tư, dụng cụ từ nơi tập kết đến nơi trồng rừng tính bình quân là 500m. Các cự ly khác được điều chỉnh bằng hệ số K. - Cách tính Hệ số điều chỉnh như sau: Mức sản lượng (nhân công) = Mức sản lượng (nhân công) trong bảng mức x K. Trong đó: K là hệ số điều chỉnh; Mức Sản lượng (nhân công) có trong các bảng mức. - Khi tính định mức nhân công cuốc, lấp hố, trồng cây: Nếu thực hiện cả 3 khâu công việc thì áp dụng mã hiệu TR.12 hoặc TR.13. Nếu thực hiện 2 khâu cuốc hố và lấp hố trồng cây riêng biệt thì áp dụng mã hiệu TR.14 + TR.16 (nhóm II) hoặc TR.15 + TR.17 (nhóm III). - Điều kiện trồng rừng thuận lợi (nhóm I), Điều kiện trồng rừng trung bình (nhóm II), Điều kiện trong rừng khó khăn (nhóm III): Theo hướng dẫn kỹ thuật của từng loài cây. Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp nghiên cứu sửa đổi, bổ sung định mức cho phù hợp. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT GIEO ƯƠM, TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG NGẬP MẶN I. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT GIEO ƯƠM 1. Chuẩn bị vườn ươm Nội dung công việc: lựa chọn vườn ươm và xử lý ban đầu. Tính cho diện tích 2.000 m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Ở những vườn ươm khác, diện tích lớn hơn hoặc nhỏ hơn quy định ở bảng trên thì hao phí nhân công được tính lại như sau:
2,013
2,702
Trong đó: + NC là hao phí nhân công: NC = (a + b + c + d) x S/2000 + S là diện tích vườn (m2). - Khử trùng mới bao gồm: Vận chuyển vôi bột đến vườn ươm, rắc vôi bột đều trên mặt luống, đầm xuống mặt luống. - Đối với những nơi phải san ủi, đào đắp tạo mặt bằng để xây dựng vườn ươm thì áp dụng đơn giá theo định mức xây dựng cơ bản (ĐM.XDCB) 2. Thu hái, chế biến a) Thu hái, chế biến hạt giống. Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, thu hái, vận chuyển quả đến vườn ươm, chế biến, bảo quản, thu dọn hiện trường, cự ly thu hái dưới 500 m so với vườn ươm. Tính cho 100 kg quả <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Thu hái trụ mầm. Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, thu hái, vận chuyển trụ mầm đến vườn ươm, bảo quản, thu dọn hiện trường, cự ly thu hái dưới 500 m so với vườn ươm. Tính cho 100 kg trụ mầm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Áp dụng cho mục a và b. - Ở những vùng phải đi thu hái với cự ly từ 500 m - 1000 m, thì hao phí nhân công nhân với hệ số điều chỉnh K= 1,1. - Ở những vừng phải đi thu hái với cự ly trên 1000 m, thì hao phí nhân công ở bảng trên nhân với Hệ số điều chỉnh K = 1,2. - Nơi không có rừng giống hoặc rừng tập trung, phải thu hái rải rác: K = 1,3. 3. Khai thác và vận chuyển đất đóng bầu Nội dung công việc: - Khai thác đất bùn khô: Chuẩn bị dụng cụ, khai thác đất bùn khô, đập đất, sàng đất, vận chuyển đến địa điểm đóng bầu (vườn ươm). - Khai thác đất bùn tươi và vận chuyển đến địa điểm đóng bầu: Chuẩn bị dụng cụ, khai thác đất bùn tươi, làm nhuyễn, vận chuyển đến địa điểm đóng bầu (vườn ươm). Đơn vị tính: m3/công <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Định mức vật tư hỗn hợp ruột bầu. Đơn vị tính cho 1000 bầu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Trong gieo ươm phần hỗn hợp ruột bầu, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân lân thường chiếm 10% thể tích. 5. Trộn hỗn hợp ruột bầu. Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, đập phân hữu cơ, phân lân, trộn hỗn hợp ruột bầu theo hướng dẫn kỹ thuật, thu dọn hiện trường. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Đóng bầu, xếp luống. a) Đóng bầu, xếp luống bầu khô. Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, đóng bầu, vận chuyển bầu đến nơi xếp luống, tạo mặt luống, xếp luống, tạo rãnh luống, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: số bầu/công <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Đóng bầu, xếp luống bầu ướt. Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, đóng bầu, vận chuyển bầu, tạo mặt luống, xếp luống, tạo rãnh luống, thu dọn hiện trường Đơn vị tính: số bầu/công <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Xử lý hạt giống Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, xử lý hạt giống, ngâm ủ rửa chua đến khi nẩy mầm, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: kg /công <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Gieo hạt hoặc cấy trụ mầm a) Lên luống, gieo hạt Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, cuốc đất, làm nhuyễn, san phẳng tạo mặt luống, gieo hạt, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: m2/công <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Gieo hạt hoặc cấy trụ mầm vào bầu. Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển hạt/trụ mầm đã xử lý ra vườn ươm, gieo hạt/cấy trụ mầm vào bầu, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: bầu /công <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 9. Cấy cây. a) Cấy cây ra vườn nuôi dưỡng Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, nhổ cây con từ luống gieo đưa vào khay, vận chuyển ra vườn nuôi dưỡng, cấy cây, tưới nước sau khi cấy, thu dọn hiện trường Đơn vị tính: cây/công <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Áp dụng cho loài Bần chua, Bần trắng b) Cấy cây vào bầu. Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, bứng cây mạ đã gieo trên luống đưa vào khay, vận chuyển đến luống ươm, cấy cây mạ vào bầu, tưới nước sau khi cấy, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: bầu/công <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: - Áp dụng cho Bần chua - Định mức trên áp dụng cho cự ly vận chuyển giữa luống gieo cây mạ và luống cây dưới 100 m; từ 100 - 200 m, hệ số K = 0,9; trên 200 m, hệ số K = 0,8. 10. Làm giàn che a) Làm giàn che khi vật liệu có sẵn Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển vật liệu, làm giàn che theo quy định, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: 100 m2/công <jsontable name="bang_15"> </jsontable> b) Làm giàn che và khai thác vật liệu Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, khai thác vật liệu tự nhiên, vận chuyển vật liệu, làm giàn che theo quy định, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: 100 m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 11. Tưới, tiêu nước cho vườn ươm Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, mở cống, tháo nước về vườn, tiêu nước ra khỏi vườn, đóng cống, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: công/lần <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 12. Chăm sóc cây con trong vườn ươm Nội dung công việc: - Làm cỏ: Chuẩn bị dụng cụ, nhổ cỏ bằng tay trên mặt luống và dưới rãnh, áp má luống, thu dọn hiện trường - Đảo bầu, phân loại cây: Chuẩn bị dụng cụ, đảo bầu, cuộn lại rễ kết hợp phân loại cây, áp má luống, thu dọn hiện trường. - Nhổ cỏ, phá váng và đảo bầu, phân loại cây: Chuẩn bị dụng cụ, nhổ cỏ bằng tay kết hợp với đảo bầu, cuộn lại rễ kết hợp phân loại cây, áp má luống, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: m2/công <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: Số lần chăm sóc phụ thuộc vào tuổi cây xuất vườn, định kỳ 3 tháng/lần. 13. Tưới thúc Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, phân bón, hòa dung dịch, tưới thúc, tưới rửa, thu dọn hiện trường. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: - Lượng dung dịch phân NPK tưới 5-7 lít/m2 - Lượng phân NPK tưới cho 1000 cây 14. Phun thuốc trừ sâu, bệnh Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, thuốc trừ sâu bệnh, nước, trộn hỗn hợp, phun lên luống gieo, thu dọn hiện trường. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 15. Chuyển cây vào rọ và chuyển cây sang bầu Nội dung công việc: - Chuyển cây từ bầu nhỏ sang bầu to: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, bứng bầu, bóc vỏ bầu chuyển sang bầu to, cho thêm hỗn hợp ruột bầu, xếp thành luống, phân loại cây, thu dọn hiện trường. - Chuyển cây vào rọ: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, bứng cây, đưa cây vào rọ, xếp thành luống, thu dọn hiện trường Đơn vị tính: bầu/công <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 16. Làm hàng rào bảo vệ vườn ươm Nội dung công việc: Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến hiện trường. Chặt vát đầu cọc, đóng cọc, căng lưới... tạo thành hàng rào theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế. Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 2000 m2 vườn ươm <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: - Loại cọc, đường kính và chiều dài cọc, và loại lưới ni lon tính theo quy định của thiết kế cho phù hợp với từng hiện trường. Khối lượng cọc, lưới... làm hàng rào được tính thêm phần hao hụt do giáp mối (theo quy định của thiết kế). - Định mức làm hàng rào bằng cọc, lưới được tính trong điều kiện phổ biến là cọc làm trụ hàng rào đóng ngập vào đất bình quân là 1 mét, khoảng cách cọc cách cọc 2 m. 17. Vận chuyển, tập kết cây lên bờ Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, bốc cây, chuyển cây từ luống lên bờ, thu dọn hiện trường. Khối lượng tính cho 1000 cây <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: - Sọt đựng cây có kích thước 60 x60x50 cm được đan bằng tre, nứa. - Định mức trên áp dụng cho cự ly vận chuyển từ luống ươm cây lên bờ là 100 m; từ 100 - 200 m, hệ số K = 1,5; trên 200 m, hệ số K= 1,8. II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG 1. Trồng bằng trụ mầm a) Trồng rừng Hạng mục công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển trụ mầm đến hiện trường, đo đặc cắm tiêu, trồng trụ mầm, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: 1000 trụ mầm <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: - Bậc 3/6 theo Nghị định của Chính phủ số 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 về việc Quyết định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước. - Khi thi công ở cự ly trên 500m so với chân đê hoặc điểm tập kết cây giống, thì hao phí nhân công trong định mức trên được nhân với hệ số (K). Cơ sở phỏng vấn thực tế: + Cự ly từ 500 - 1000 m: Hệ số K = 1,1. + Cự ly trên 1000 m: Hệ số K = 1,2. b) Chăm sóc Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vớt rác, bắt Hà, dựng lại cây, thu dọn hiện trường Đơn vị tính: ha/ lần chăm sóc <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Cơ sở tính toán: - Khi thi công ở cự ly trên 500m so với chân đê, thì hao phí nhân công trong định mức trên được nhân với hệ số (k). - Cự ly 500 - 1000 m: Hệ số K = 1,1. - Cự ly trên 1000 m: Hệ số K = 1,2. - Đối với thi công ở các cửa sông: hệ số K = 1,2. c) Trồng dặm Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển trụ mầm, kiểm tra cây chết, cắm trụ mầm, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: % vật tư so mật độ với trồng chính. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: - Nhân công trồng dặm = Nhân công trồng chính x tỷ lệ % trồng dặm x 1,1 - Khi thi công ở cự li đi làm dưới 500m, K = 1; từ 500-1000 m, K = 1,1; cự ly trên 1000m, K = 1,2. - Tỷ lệ trồng dặm năm thứ 2 và thứ 3 là tỷ lệ % so với cây trồng chính (mật độ trồng cây có bầu). 2. Trồng bằng cây con có bầu a) Xử lý thực bì: Hạng mục công việc: Chuẩn bị dụng cụ, đo đạc cắm tiêu, xử lý thực bì theo yêu cầu kỹ thuật, thu dọn hiện trường. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: - Diện tích phát dọn thực bì: 1,0 m2 /cây. - Thực bì cấp 1: Gồm các loại cỏ có chiều cao ≤ 0,5 m, chiếm tỉ lệ ≤ 20% diện tích. b) Hạ cấp thể nền và lên liếp thể nền: Hạ cấp thể nền và lên liếp trồng rừng được áp dụng định mức XDCB số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng.
2,080
2,703
c) Vận chuyển cây giống Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cây giống từ nơi tập kết tới địa điểm trồng, rải cây theo từng hố, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: 100 cây <jsontable name="bang_28"> </jsontable> d) Đào hố, lấp hố, trồng cây. Hạng mục công việc: Chuẩn bị dụng cụ, đo đạc cắm tiêu, đào hố, lấp hố, trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật thiết kế. Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 100 hố <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: - Cự ly trên 500m là hệ số K = 1,0; - Từ 500 - 1.000m, hệ số K = 1,1 - Cự ly trên 1.000m, hệ số K = 1,2. đ) Đào hố. Hạng mục công việc: Chuẩn bị dụng cụ, đo đạc cắm tiêu, đào hố theo đúng yêu cầu kỹ thuật thiết kế. Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 100 hố. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: - Cự ly dưới 500m là hệ số 1; - Từ 500 - 1.000m, hệ số K = 1,1 - Cự ly trên 1.000m, hệ số K = 1,2. e) Lấp hố, trồng cây e1) Lấp hố không cải tạo và trồng cây Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, thu gom đất xung quanh để lấp hố; vận chuyển cây từ bãi tập kết ra đúng khoảng cách trồng, xé bỏ vỏ bầu, cho đất xuống hố, lấp đầy miệng hố, trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thu dọn hiện trường sau thi công. Đơn vị tính: 100 hố <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: - Cự ly dưới 500m là hệ số K = 1; - Cự ly từ 500 - 1.000m, hệ số K = 1,1 - Cự ly trên 1.000m, hệ số K = 1,2. e2) Lấp hố có cải tạo và trồng cây Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển đất đến hố; vận chuyển cây từ bãi tập kết ra đúng khoảng cách trồng, xé bỏ vỏ bầu, cho đất xuống hố, lấp đầy miệng hố, trồng cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thu dọn hiện trường sau thi công; Cự ly thi công dưới 500 m. Đơn vị tính: 100 hố <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: - Đất mặt được vận chuyển đến chân công trình (chân đê), trường hợp đất vận chuyển từ nơi khác đến áp dụng định mức XDCB số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. f) Cắm cọc, buộc giữ cây Nội dung công việc: Chuẩn bị cọc, dụng cụ, vận chuyển cọc đến địa điểm trồng, vạt nhọn đầu, cắm cọc, buộc giữ cây theo đúng thiết kế, thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 100 cọc <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: - Cắm 1 cọc/ cây, cọc dai 0,8 - 1m; cắm 3 cọc/ cây; cọc dài 0,5-0,7 m. Đường kính cọc 4-5 cm. - Cự ly dưới 500m, là hệ số 1; từ 500 - 1.000m, hệ số là 1,1 và cự ly trên 1.000m hệ số là 1,2. g) Trồng dặm Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, vận chuyển cây giống từ nơi tập kết tới địa điểm trồng, xé bỏ vỏ bầu, trồng cây, lấp đất. Thu dọn hiện trường sau khi trồng Đơn vị tính: % so với mật độ trồng chính <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú: - Nhân công trồng dặm = Nhân công trồng chính x Tỷ lệ % trồng dặm x 1,1 - Cự li đi làm dưới 500m, hệ số K là 1,0; - Từ 500-1000 m, hệ số K = 1,1; - Cự ly trên 1000m ,hệ số K = 1,2. h) Chăm sóc Nội dung công việc: Chuẩn bị dụng cụ, bắt Hà, cắm lại cọc, vớt bèo rác đè lên cây, buộc giữ cây theo đúng thiết kế, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: Công/ha/ lần <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ghi chú: - Cự ly < 500m là hệ số K= 1. - Cự ly từ 500 - 1.000m, hệ số K = 1,1. - Cự ly trên 1.000 m, hệ số K = 1,2. i) Quản lý, bảo vệ Nội dung công việc: Quản lý, kiểm tra, bảo vệ, hạn chế mọi hoạt động nuôi trồng đánh bắt thủy sản, đi lại của thuyền bè, v.v... trong khu vực trồng cây, bảo vệ chống phá hoại cây trồng. Đơn vị tính: ha/ năm <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: Cự ly < 500m là hệ số K= 1; Cự ly từ 500 - 1.000m, hệ số K= 1,1; Cự ly trên 1.000 m, hệ số K = 1,2. k) Làm hàng rào bảo vệ, chắn rác Nội dung công việc: Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến hiện trường, chặt vát đầu nhọn, đóng cọc, căng lưới, nẹp buộc lưới tạo thành hàng rào theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 100m <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 3. Chi phí gián tiếp a) Thiết kế Nội dung công việc: Thiết kế trồng rừng theo đúng yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành. Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_38"> </jsontable> b) Chỉ đạo trồng rừng, chăm sóc Nội dung công việc: Trực tiếp chỉ đạo trồng rừng đảm bảo tiến độ, kiểm tra giám sát và theo đúng hướng dẫn kỹ thuật. Đơn vị tính: ha/ năm <jsontable name="bang_39"> </jsontable> c) Nghiệm thu trồng rừng, chăm sóc rừng Nội dung công việc: Nghiệm thu trồng rừng theo đúng hướng dẫn kỹ thuật đã thiết kế ban đầu. Đơn vị tính: ha/ năm <jsontable name="bang_40"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 12 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 1206/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án “Xây dựng một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án “Xây dựng một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020” với nội dung chủ yếu sau: 1. Đối tượng áp dụng Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (gọi tắt là người sản xuất). 2. Phạm vi điều chỉnh Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ trong nông nghiệp, nông thôn này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngoài các chính sách hỗ trợ theo quy định này, các đối tượng sản xuất còn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong trường hợp có sự trùng lặp về chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. Việc hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị được áp dụng cho dự án phù hợp quy hoạch, kế hoạch hoặc được chấp thuận cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư, khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động. 3. Giải thích từ ngữ a) Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: được hiểu là trồng trọt (chủ yếu là rau, hoa, cây ăn quả,...) trong nhà kính, nhà lưới và có ứng dụng ít nhất một trong các quy trình công nghệ tiên tiến, hiện đại như điều hòa nhiệt độ, tưới (nhỏ giọt, phun mưa),...; nuôi trồng thủy sản trong nhà bạt và có ứng dụng một số công nghệ tiên tiến, hiện đại như xử lý nước cấp cho ao nuôi, xử lý nước thải,...; chăn nuôi gia súc, gia cầm có hệ thống chuồng trại được xây dựng để chăn nuôi theo quy trình công nghiệp và có ứng dụng một số công nghệ tiên tiến, hiện đại như hệ thống làm mát, sưởi ấm. b) Cơ sở sản xuất giống thủy sản: là cơ sở hoạt động sản xuất giống thủy sản bằng phương pháp sinh sản nhân tạo. c) Trang trại: cá nhân, hộ gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn các điều kiện tại Điều 5, Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d) Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất, kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. e) Nghề mới (trong lĩnh vực đánh bắt biển): được hiểu là nghề mới đưa vào khai thác đánh bắt trên biển tại địa phương mà trước đó chưa có hoặc chưa được áp dụng phổ biến. g) Cây ăn quả đặc sản, cây ăn quả lâu năm mới: cây ăn quả đặc sản là cây ăn quả nổi tiếng Việt Nam theo bộ tiêu chí công bố giá trị đặc sản Việt Nam (như bưởi Thanh Trà). Cây ăn quả lâu năm mới là cây ăn quả mới đưa vào trồng ở địa phương thích ứng với đất đai, khí hậu và sản phẩm có chất lượng, hiệu quả kinh tế, có khả năng phát triển (như cam Nam Đông, bưởi da xanh,…). 4. Các chính sách hỗ trợ a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình trong hàng rào - Dự án đầu tư cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có quy mô từ 500 m2 trở lên (đối với trồng trọt);­ 2.000 m2 (đối với nuôi trồng thủy sản): được hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà bạt; lắp đặt các thiết bị chuyên dùng như hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, sục khí, xử lý nước cấp, nước thải,... - Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống lợn ngoại (quy mô tối thiểu 300 con lợn nái); gà giống (quy mô tối thiểu 5.000 gà mái đẻ); chăn nuôi lợn, bò, gia cầm (đạt tiêu chí trang trại): được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị. - Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp theo công nghệ nuôi cấy mô (công suất tối thiểu 1 triệu cây/ năm) được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị. - Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống tôm sú (quy mô tối thiểu 10 triệu con giống P15/năm); sản xuất giống cá mặn, lợ (quy mô tối thiểu 2 triệu con cỡ 3cm/năm) được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị.
2,053
2,704
- Dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung Quy mô giết mổ từ 30 con gia súc đến dưới 70 con gia súc/ngày đêm được hỗ trợ 150 triệu đồng/cơ sở xây dựng mới; 80 triệu đồng/cơ sở cải tạo nâng cấp. Quy mô giết mổ từ 70-200 con gia súc/ngày đêm được hỗ trợ 200 triệu đồng/cơ sở xây dựng mới; 100 triệu đồng/cơ sở cải tạo nâng cấp. Quy mô giết mổ trên 200 con gia súc hoặc trên 1.000 gia cầm hoặc trên 100 con gia súc và 500 con gia cầm/ngày đêm được hỗ trợ 30% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị. - Dư án đầu tư cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá đánh bắt xa bờ (có công suất từ 90CV trở lên) được hỗ trợ 500 triệu đồng/cơ sở xây dựng mới và 250 triệu đồng/cơ sở nâng cấp, cải tạo để đầu tư xây dựng và mua sắm máy móc, trang thiết bị. b) Trường hợp dự án tại Điểm a Khoản 3 Điều này chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp nước đến hàng rào dự án thì còn được hỗ trợ thêm như sau: - Giao thông: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường giao thông nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở. - Cấp điện: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường điện vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở. - Cấp nước: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng hệ thống cấp nước vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở. c) Hỗ trợ sản xuất - Dự án chuyển đổi đất lúa thiếu nước, hiệu quả thấp sang trồng các cây khác phù hợp, hiệu quả hơn được hỗ trợ 50% kinh phí mua giống và 30% kinh phí mua phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo quy trình (nếu trồng cây dài ngày phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chỉ hỗ trợ năm đầu). Quy mô vùng chuyển đổi tối thiểu 01ha. - Phát triển cây ăn quả đặc sản, cây ăn quả lâu năm mới Dự án phát triển cây ăn quả đặc sản, cây ăn quả lâu năm mới có quy mô tối thiểu 1.000m2 được hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, 30% kinh phí mua vật tư, thuốc bảo vệ thực vật năm đầu khi phát triển cây ăn quả đặc sản, cây ăn quả lâu năm mới phù hợp, có hiệu quả; Được hỗ trợ 2.000.000 đ/cây để lập hồ sơ bình tuyển, công nhận cây ăn quả đặc sản đầu dòng. - Phát triển đàn bò cái lai sinh sản Hộ gia đình có nhu cầu vay vốn ngân hàng để mua và nuôi bò cái lai sinh sản (riêng ở huyện A Lưới bao gồm cả bò cái vàng sinh sản) được hỗ trợ chênh lệch lãi suất giữa lãi vay Ngân hàng Thương mại và lãi vay Ngân hàng Chính sách xã hội. Số lượng hỗ trợ tối đa 05 con/hộ gia đình, thời gian hỗ trợ tối đa 3 năm. - Hỗ trợ trồng rừng Được hỗ trợ 50% giá cây giống trồng rừng gỗ lớn với diện tích trồng rừng tối thiểu 02 ha nhưng tối đa không quá 4 triệu đồng/ha và 50 triệu đồng/dự án. Được hỗ trợ 50% giá cây giống khi trồng cây bản địa và cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng theo hướng đa loài đa mục đích, với diện tích trồng tối thiểu 2 ha, nhưng tối đa không quá 4 triệu đồng/ha đối với cây bản địa và 3 triệu đồng/ha đối với cây lâm sản ngoài gỗ. - Hỗ trợ trồng cây dược liệu: dự án trồng cây dược liệu có quy mô từ 0,5 ha trở lên được hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng vườn ươm cây, đồng ruộng... d) Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ thực hiện các mô hình, dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: - Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: Được hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng, vật nuôi, ong mật, thủy sản (sau đây gọi chung là giống), với mức hỗ trợ giống tối đa 80% và không quá 12 triệu đồng/hộ/mô hình. Được hỗ trợ chi phí mua phân bón (trừ phân chuồng), thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thức ăn nuôi trồng thủy sản, văcxin, thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y thủy sản), các loại chế phẩm dùng trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi chung là vật tư), với mức hỗ trợ vật tư tối đa 70% và không quá 12 triệu đồng/hộ/mô hình. Nếu mô hình trồng cây dài ngày, vật tư chỉ tính và hỗ trợ trong năm đầu. - Đối với hộ khác (bao gồm hộ không phải hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia trong nhóm hộ để thực hiện mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững): nội dung hỗ trợ tương ứng như hộ nghèo, hộ cận nghèo, với mức hỗ trợ giống tối đa 50%, vật tư tối đa 30% và không quá 07 triệu đồng/hộ/mô hình. - Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư nghề mới, mua sắm ngư lưới cụ tăng năng lực đánh bắt thủy sản nhưng không quá 30 triệu đồng/tàu. Điều 2. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ (các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững); ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. 2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư đối với các dự án sử dụng ngân sách địa phương quy định tại Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 1: a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 90% định mức theo quy định tại Nghị quyết này đối với dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép đầu tư; phần vốn đối ứng còn lại (10% định mức hỗ trợ) do ngân sách huyện đảm bảo. Riêng các dự án được thực hiện tại các xã thuộc hai huyện Nam Đông, A Lưới và các xã bãi ngang cần khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn nên ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% định mức hỗ trợ đối với các dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép đầu tư. b) Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh để thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC); Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND Đắk Lắk ban hành Quy chế công bố, công khai TTHC trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 19/TTr-STP, ngày 15 tháng 3 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể: - Công bố mới 07 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Hành chính tư pháp. - Công bố 26 TTHC thay thế 47 TTHC đã được công bố tại Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 07/5/2015 của UBND tỉnh. - Công bố bãi bỏ 09 TTHC đã được công bố tại Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 07/5/2015 của UBND tỉnh. Điều 2. Trên cơ sở nội dung công bố tại Quyết định này, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức niêm yết và triển khai áp dụng thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các TTHC, hoặc các bộ phận tạo thành TTHC được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC hoặc bộ phận tạo thành TTHC có hiệu lực thi hành. Trong trường hợp nội dung của TTHC được công bố tại Quyết định này có cách hiểu khác, hoặc không thống nhất với nội dung của TTHC được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì áp dụng nội dung được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Bãi bỏ Quyết định 1055/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. DANH MỤC TTHC MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DANH MỤC TTHC THAY THẾ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. DANH MỤC TTHC BÃI BỎ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA TTHC MỚI BAN HÀNH HOẶC THAY THẾ A. ĐỐI VỚI TTHC MỚI BAN HÀNH I. HỘ TỊCH 1. Đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha, mẹ
2,064
2,705
a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, công dân cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Điều 9; Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. (Cơ sở pháp lý: Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh h) Lệ phí: - Miễn phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn - 8.000 đồng đối với đăng ký khai sinh quá hạn. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2)....................................................................................................... Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Quan hệ với người được khai sinh: .............................................................................. Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ: .............................. ................................................................................................................................... Nơi sinh: (4).................................................................................................................. Giới tính:...................................Dân tộc: ...................................... Quốc tịch: .............. Quê quán: ................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên cha: ................................................................................................ Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên mẹ: ................................................................................................. Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh. Ví dụ: - Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội - Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống. (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội - Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 2. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thư nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định - Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. - Văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, công dân cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Điều 9; khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh h) Lệ phí: - Miễn phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn; - 8.000 đồng đối với đăng ký khai sinh quá hạn. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2)....................................................................................................... Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Quan hệ với người được khai sinh: .............................................................................. Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ: .............................. ................................................................................................................................... Nơi sinh: (4).................................................................................................................. Giới tính:...................................Dân tộc: ...................................... Quốc tịch: .............. Quê quán: ................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên cha: ................................................................................................
2,110
2,706
Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên mẹ: ................................................................................................. Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh. Ví dụ: - Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội - Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống. (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội - Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 3. Đăng ký khai tử cho người nước ngoài cư trú tại khu vực biên giới a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Bản chính giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử. - Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký khai tử xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 20 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 20 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử h) Lệ phí: - Miễn phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn; - 8.000 đồng đối với đăng ký khai tử quá hạn. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ Kính gửi: (1) .............................................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân (3) ....................................................................................................... Quan hệ với người đã chết: ......................................................................................... Đề nghị cơ quan đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ................................................................................ Giới tính: ........ Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc: ....................................................................... Quốc tịch: ............................. Nơi cư trú cuối cùng: (2) ............................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ...................................................................................................... Đã chết vào lúc: …………. giờ ………… phút, ngày …………tháng …………năm............. Nơi chết: ..................................................................................................................... Nguyên nhân chết: ....................................................................................................... Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4) ……………………do............................. ..............................................................cấp ngày ………… tháng ………… năm ………… Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). (4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”. 4. Đăng ký việc giám hộ cử a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. - Người yêu cầu đăng ký giám hộ xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 20 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 20 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: h) Lệ phí: không i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 5. Đăng ký việc giám hộ đương nhiên a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
2,111
2,707
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên. - Người yêu cầu đăng ký giám hộ xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 21 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 21 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký giám hộ h) Lệ phí: không i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ Kính gửi: (1) .............................................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ...................................................Giới tính: ............. Nơi cư trú: (2) ............................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ...................................................................................................... Đề nghị cơ quan đăng ký việc giám hộ giữa những người có tên dưới đây: Người giám hộ: Họ, chữ đệm, tên:.......................................................... Giới tính ................................ Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: ................................ Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Người được giám hộ: Họ, chữ đệm, tên:......................................... Giới tính ................................................. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch: ............................. Nơi cư trú: (2) ............................................................................................................... Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: .................................................................................... Lý do đăng ký giám hộ: ............................................................................................. Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký giám hộ. (2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014). 6. Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền ở khu vực biên giới của nước láng giềng a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ đăng ký việc nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp (Nghị định 19/2011/NĐ-CP không quy định thành phần hồ sơ, tuy nhiên, trên thực tế để thực hiện ghi chú phải có giấy tờ chứng minh việc nuôi con nuôi đã được đăng ký) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: không quy định đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không h) Lệ phí: Không. i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đã ghi chú việc nuôi con nuôi. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nuôi con nuôi năm 2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; 7. Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực; - Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực. - Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan đến tài sản thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Ngoài ra người yêu cầu, chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch phải xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng. * Số lượng hồ sơ: 1 bộ. (Cơ sở pháp lý: Điều 38 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư số 20/2015/TT-BTP) d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. (Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. h) Lệ phí: 20.000 đồng/trường hợp (Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ đã được chứng thực. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ I. HỘ TỊCH 1. Đăng ký khai sinh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật.
2,118
2,708
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, công dân cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch; Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh. h) Lệ phí: - Miễn phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn; - 8.000 đồng đối với đăng ký khai sinh quá hạn. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2)....................................................................................................... Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Quan hệ với người được khai sinh: .............................................................................. Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ: .............................. ................................................................................................................................... Nơi sinh: (4).................................................................................................................. Giới tính:...................................Dân tộc: ...................................... Quốc tịch: .............. Quê quán: ................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên cha: ................................................................................................ Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên mẹ: ................................................................................................. Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh. Ví dụ: - Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội - Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống. (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội - Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 2. Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thư nhân thân. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, công dân cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch; Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh h) Lệ phí: - Miễn phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn; - 8.000 đồng đối với đăng ký khai sinh quá hạn. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2)....................................................................................................... Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Quan hệ với người được khai sinh: .............................................................................. Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ: .............................. ................................................................................................................................... Nơi sinh: (4).................................................................................................................. Giới tính:...................................Dân tộc: ...................................... Quốc tịch: .............. Quê quán: ................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên cha: ................................................................................................ Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên mẹ: ................................................................................................. Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh. Ví dụ: - Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội - Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế
2,110
2,709
Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống. (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội - Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 3. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh. - Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân. - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, công dân cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn[1]. (Cơ sở pháp lý: Điều 9; khoản 2 Điều 17 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh h) Lệ phí: Miễn phí đối với trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn; - 8.000 đồng đối với đăng ký khai sinh quá hạn. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2)....................................................................................................... Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Quan hệ với người được khai sinh: .............................................................................. Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ: .............................. ................................................................................................................................... Nơi sinh: (4).................................................................................................................. Giới tính:...................................Dân tộc: ...................................... Quốc tịch: .............. Quê quán: ................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên cha: ................................................................................................ Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ ................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên mẹ: ................................................................................................. Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Tôi cam đoan nội dung đề nghị đăng ký khai sinh trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy định pháp luật. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh. Ví dụ: - Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội - Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống. (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính Ví dụ: - Bệnh viện Phụ sản, Hà Nội - Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 4. Đăng ký lại khai sinh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; - Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó gồm: + Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh). + Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. + Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ nêu trên thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh: • Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; • Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; • Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; • Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; • Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.
2,141
2,710
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, công dân cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Điều 9, khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh kéo dài thêm không quá 08 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh). (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, khoản 3 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc sinh h) Lệ phí: 5.000 đồng/trường hợp. (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. - Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. - Việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ. (Cơ sở pháp lý: Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Giấy tờ tùy thân: (2)....................................................................................................... Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Quan hệ với người được khai sinh: .............................................................................. Đề nghị cơ quan đăng ký lại khai sinh cho người dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................ghi bằng chữ: .............................. ................................................................................................................................... Nơi sinh: (4).................................................................................................................. Giới tính:...................................Dân tộc: ...................................... Quốc tịch: .............. Quê quán: ................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên cha: ................................................................................................ Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Họ, chữ đệm, tên mẹ: ................................................................................................. Năm sinh:.................................Dân tộc: .................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú: (3)................................................................................................................ Đã đăng ký khai sinh tại: (5) .......................................................................................... Giấy khai sinh số: (6)………………………., ngày ………./ ………../................................... Lý do đăng ký lại: ...................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cam đoan của mình. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại khai sinh. Ví dụ: - Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội - Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014. (3) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống. (4) Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi sinh ra; trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh); trường hợp không rõ nơi sinh đầy đủ thì chỉ ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. (5) Ghi tên cơ quan đã đăng ký khai sinh trước đây, số, ngày, tháng, năm cấp Giấy khai sinh trước đây (nếu có bản sao Giấy khai sinh). 5. Đăng ký kết hôn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Hai bên nam, nữ nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 8 Luật Hộ tịch) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; - Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp (đối với trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn). Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp. - Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2; Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. Trường hợp cần xác định điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh). (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn h) Lệ phí: không i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Hai bên nam, nữ cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch) * Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình: + Kết hôn giả tạo; + Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; (Cơ sở pháp lý: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
2,079
2,711
Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị Quý cơ quan đăng ký. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chú thích: (1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ. (3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn. (4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982). 6. Đăng ký lại kết hôn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký lại kết hôn xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2; khoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh kéo dài thêm không quá 08 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh). (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, khoản 3 Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn h) Lệ phí: 20.000 đồng (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II, Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. - Người yêu cầu đăng ký lại kết hôn có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. - Việc đăng ký lại kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại. (Cơ sở pháp lý: Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KẾT HÔN Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Đề nghị cơ quan đăng ký lại kết hôn theo nội dung dưới đây: Họ, chữ đệm, tên của vợ:............................................................................................ Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc: ………………………………………………………..Quốc tịch:................................ Nơi cư trú:(2)................................................................................................................. Giấy tờ tùy thân:(3)........................................................................................................ Kết hôn lần thứ mấy:.................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên của chồng: ..................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc: ………………………………………………………….Quốc tịch: ............................. Nơi cư trú:(2)................................................................................................................. Giấy tờ tùy thân:(3)........................................................................................................ Kết hôn lần thứ mấy:.................................................................................................... Đã đăng ký kết hôn tại: (4)............................................................................................. ............................................................................................ngày ........ tháng ........ năm Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: (5)…………………………….., Quyển số: (5)............. Lý do đăng ký lại: ...................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại kết hôn (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). (4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký kết hôn trước đây. (5) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ. 7. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung); - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng; - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn không quá 08 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh). (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn h) Lệ phí: không. i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Hai bên nam, nữ phải có mặt khi đăng ký kết hôn. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình: + Kết hôn giả tạo; + Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
2,100
2,712
(Cơ sở pháp lý: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị Quý cơ quan đăng ký. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Chú thích: (1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ. (3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn. (4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982). 8. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng. - Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2; khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh, thì không quá 03 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh). (Cơ sở pháp lý: Khoản 3, khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. h) Lệ phí: 5.000 đồng (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II, Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN Kính gửi: .............................................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Dân tộc: .................................................................................... Quốc tịch: ................ Nơi cư trú:(1) ................................................................................................................ Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: .................................. Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ....................................................................................................... Giới tính: ..................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Nơi sinh: ..................................................................................................................... Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch: .................. Giấy tờ tùy thân:(2) ....................................................................................................... Nơi cư trú:(1) ................................................................................................................ Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Trong thời gian cư trú tại ............................................................................................. ................................... từ ngày..........tháng...........năm .............., đến ngày .......... tháng .......... năm(3) Tình trạng hôn nhân(4).................................................................................................... ................................................................................................................................... Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(5):................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chú thích: (1) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, trong trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài. (2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). (3) Khai trong các trường hợp: - Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; - Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từ thời điểm đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến trước thời điểm đăng ký kết hôn; - Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau thì phải ghi cụ thể từng thời điểm thường trú. (4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết. Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại ……………………………….., từ ngày ……… tháng ……… năm……… đến ngày ……… tháng ……… năm……… chưa đăng ký kết hôn với ai). Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……… tháng ……… năm……… đến ngày ……… tháng ……… năm……… không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức). (5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn. 9. Đăng ký khai tử a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
2,080
2,713
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử. - Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký khai tử xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký khai tử phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 34 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 34 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử h) Lệ phí: - Miễn phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn; - 8.000 đồng đối với đăng ký khai tử quá hạn. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ Kính gửi: (1) .............................................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân (3) ....................................................................................................... Quan hệ với người đã chết: ......................................................................................... Đề nghị cơ quan đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ................................................................................ Giới tính: ........ Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc: ....................................................................... Quốc tịch: ............................. Nơi cư trú cuối cùng: (2) ............................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ...................................................................................................... Đã chết vào lúc: …………. giờ ………… phút, ngày …………tháng …………năm............. Nơi chết: ..................................................................................................................... Nguyên nhân chết: ....................................................................................................... Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4) ……………………do............................. ..............................................................cấp ngày ………… tháng ………… năm ………… Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). (4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”. 10. Đăng ký lại khai tử a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định; - Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký lại khai tử xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2; khoản 1 Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn kéo dài 10 ngày làm việc. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai tử h) Lệ phí: 5.000 đồng/trường hợp (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc khai tử đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. - Người yêu cầu đăng ký lại khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. (Cơ sở pháp lý: Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI TỬ Kính gửi: (1)................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân (3) ....................................................................................................... Quan hệ với người đã chết: ......................................................................................... Đề nghị cơ quan đăng ký lại khai tử cho người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ................................................................................ Giới tính: ........ Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc: ....................................................................... Quốc tịch: ............................. Nơi cư trú cuối cùng: (2) ............................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ...................................................................................................... Đã chết vào lúc: …………. giờ ………… phút, ngày …………tháng …………năm............. Nơi chết: ..................................................................................................................... Nguyên nhân chết: ....................................................................................................... Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4) ……………………do............................. ..............................................................cấp ngày ………… tháng ………… năm ………… Đã đăng ký khai tử tại: (5) ………………………..ngày …….. tháng ……. năm ................... Theo Trích lục khai tử số: (6).......................................................................................... Lý do đăng ký lại: ...................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký lại khai tử. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghì theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). (4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”. (5) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai tử trước đây. (6) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ. 11. Đăng ký chấm dứt việc giám hộ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
2,152
2,714
b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định; - Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. - Người yêu cầu chấm dứt giám hộ xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 22 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 22 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch h) Lệ phí: 5.000 đồng/trường hợp. (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ Kính gửi: (1) .............................................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:................................................................................ Nơi cư trú: (2) ............................................................................................................... Giấy tờ tùy thân: (3) ...................................................................................................... Đề nghị cơ quan đăng ký chấm dứt việc giám hộ giữa: Người giám hộ: Họ, chữ đệm, tên:.......................................................... Giới tính ................................ Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: ................................ Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Người được giám hộ: Họ, chữ đệm, tên:......................................... Giới tính ................................................. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch: ............................. Nơi cư trú: (2) ............................................................................................................... Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân(3) .................................................................................. Đã đăng ký giám hộ tại quyển số: .............................., số ........................................... Ngày ......... tháng ......... năm ....... của(4) ...................................................................... Lý do chấm dứt việc giám hộ: .................................................................................... ................................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký chấm dứt giám hộ. (2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014). (4) Ghi tên cơ quan đăng ký giám hộ trước đây. 12. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con gồm: + Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ con. + Trường hợp không có văn bản quy định trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng. - Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. (Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con h) Lệ phí: 15.000 đồng/trường hợp. (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON Kính gửi: (1) .............................................................................................. Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................................... Dân tộc: .......................................................Quốc tịch:....................................... Nơi cư trú(2):...................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3):............................................................................................. Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4):................................................................ Đề nghị Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên:................................................................................................ Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................ Dân tộc: ........................................................Quốc tịch:..................................... Nơi cư trú (2):..................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3):............................................................................................ Là ........................của người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên:............................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................ Dân tộc: ........................................................Quốc tịch:..................................... Nơi cư trú(2):..................................................................................................... Giấy tờ tùy thân(3):............................................................................................ Tôi cam đoan việc nhận …………………..nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký; (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004); (4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con; (5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự); (6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên. 13. Đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới với công dân nước láng giềng tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật.
2,124
2,715
- Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con; - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con h) Lệ phí: 15.000 đồng/trường hợp. (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON Kính gửi: (1) ........................................................................................... Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................................... Dân tộc: .......................................................Quốc tịch:....................................... Nơi cư trú(2):...................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3):............................................................................................. Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4):................................................................ Đề nghị Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên:................................................................................................ Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................ Dân tộc: ........................................................Quốc tịch:..................................... Nơi cư trú (2):..................................................................................................... Giấy tờ tùy thân (3):............................................................................................ Là ........................của người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên:............................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................ Dân tộc: ........................................................Quốc tịch:..................................... Nơi cư trú(2):..................................................................................................... Giấy tờ tùy thân(3):............................................................................................ Tôi cam đoan việc nhận …………………..nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký; (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004); (4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con; (5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự); (6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên. 14. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi cư trú, ở trong nước a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan. - Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 28 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. h) Lệ phí: 15.000 đồng. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Điều kiện thay đổi họ, tên: - Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây: + Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; + Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; + Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ, cho con; + Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại; + Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; + Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính; + Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. (Cơ sở pháp lý: Điều 27 Bộ Luật dân sự 2005) - Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó. - Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch. (Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Bộ luật Dân sự năm 2005; - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2,084
2,716
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC Kính gửi: (1) ................................................................ Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch: ..... Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4)................................................................................. cho người có tên dưới đây Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................ Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc:....................................................... Quốc tịch:............................................... Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Đã đăng ký(5):....................................................... ngày....... tháng ...... năm ....tại số: ........ Quyển số:........................của ...................................................................................... Từ:(6) .......................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thành: ........................................................................................................................ Lý do:......................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> _______________ 1. Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh. 2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. 3. Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). 4. Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ). 5. Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10 quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. 6. Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc ví dụ: từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam; Trường hợp bổ sung hộ tịch thì ghi rõ nội dung đề nghị bổ sung. Ví dụ: bổ sung phần ghi về quê quán trong Giấy khai sinh như sau: Nghệ An. 15. Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan. - Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, người yêu cầu bổ sung hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Luật Hộ tịch; Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày. (Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 29 Luật Hộ tịch) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. h) Lệ phí: 15.000 đồng. (Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Bộ luật Dân sự năm 2005; - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC Kính gửi: (1) ................................................................ Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch: .... Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4)................................................................................. cho người có tên dưới đây Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................ Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Dân tộc:....................................................... Quốc tịch:............................................... Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Đã đăng ký(5):....................................................... ngày....... tháng ...... năm ....tại số: ........ Quyển số:........................của ...................................................................................... Từ:(6) .......................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thành: ........................................................................................................................ Lý do:......................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> _______________ 1. Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh. 2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. 3. Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). 4. Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ). 5. Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10 quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. 6. Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc ví dụ: từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam; Trường hợp bổ sung hộ tịch thì ghi rõ nội dung đề nghị bổ sung. Ví dụ: bổ sung phần ghi về quê quán trong Giấy khai sinh như sau: Nghệ An. 16. Cấp bản sao trích lục hộ tịch a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân hoặc cơ quan, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân hoặc cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Công dân gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai theo mẫu quy định. - Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch. - Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. (Cơ sở pháp lý: Điều 64 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày (Cơ sở pháp lý: Điều 64 Luật Hộ tịch; khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cơ quan, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. h) Lệ phí: 3.000 đồng/01 bản sao trích lục. (Cơ sở pháp lý: điểm b1, khoản 1.1, mục II Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND)
2,090
2,717
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính trích lục hộ tịch k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Hộ tịch. - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH Kính gửi: (1)................................................................................................ Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ............................................................................... Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................... Quan hệ với người được cấp bản sao Trích lục hộ tịch: ................................................ Đề nghị cơ quan cấp bản sao trích lục(4) ............................................................. cho người có tên dưới đây: Họ, chữ đệm, tên: ............................................................. Giới tính: ........................... Dân tộc: ........................................................................................Quốc tịch: ............. Nơi cư trú: (2)................................................................................................................ Giấy tờ tùy thân: (3) ...................................................................................................... Số định danh cá nhân (nếu có): .................................................................................... Đã đăng ký tại: (5)......................................................................................................... ................................................................................ ngày .........tháng ......... năm ...... Theo(6).......................................................................số.................. Quyển số: (7)..................... Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp bản sao trích lục hộ tịch. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang nơi sinh sống. (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 0010891235 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). (4) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. (5) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký hộ tịch trước đây. (6) Ghi rõ loại giấy tờ hộ tịch đã được cấp trước đây. (7) Chỉ khai khi biết rõ. II. NUÔI CON NUÔI 1. Đăng ký việc nuôi con nuôi a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có: + Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu TP/CN-2014/CN.02; + Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; + Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); + Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân); + Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (chưa quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); + Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (chưa quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ), trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. - Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi gồm có: + Giấy khai sinh; + Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); + Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; + Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự; + Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Điều 17, Điều 18 Luật Nuôi con nuôi 2010; Điều 5 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP). Lưu ý: Đối với các giấy tờ yêu cầu nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 19 Luật Nuôi con nuôi) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 19 Luật Nuôi con nuôi) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.02 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp). - Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/CN.06 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp) h) Lệ phí: 400.000 đồng/trường hợp (Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa thì được miễn lệ phí). (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 43 Nghị định 19/2011/NĐ-CP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó. - Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. - Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày. (Cơ sở pháp lý: Điều 21 Luật Nuôi con nuôi) - Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; + Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; + Có tư cách đạo đức tốt. - Những người sau đây không được nhận con nuôi: + Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; + Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; + Đang chấp hành hình phạt tù; + Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. (Cơ sở pháp lý: Điều 14 Luật Nuôi con nuôi) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nuôi con nuôi năm 2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi. Mẫu TP/CN-2014/CN.02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Kính gửi:4 ............................................................ ................................................................................. Chúng tôi/tôi là: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi: Họ và tên: ..................................................................... Giới tính: .............................. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................... Nơi sinh: ...................................................................................................................... Dân tộc: ......................................... Quốc tịch: ............................................................ Tình trạng sức khỏe: .................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ................................................................................. ...................................................................................................................................... Nơi đang cư trú: □ Gia đình: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> □ Cơ sở nuôi dưỡng5: ................................................................................................... .......................................................................................................................................... Lý do nhận con nuôi: ....................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho ...............................6 nơi chúng tôi/tôi thường trú.
2,180
2,718
Đề nghị 7....................................................................... xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> _______________ 4 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. 5 Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng. 6 Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 7 Như kính gửi Mẫu TP/CN-2011/CN.06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI 1. Ông: Họ và tên:.......................................................................... Ngày sinh:...................................... Nơi sinh:.................................................................................................................................. Số Giấy CMND:................................ Nơi cấp:..............................Ngày cấp.............................. Nghề nghiệp:........................................................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Tình trạng hôn nhân8:................................................................................................................ 2. Bà: Họ và tên:.......................................................................... Ngày sinh:...................................... Nơi sinh:.................................................................................................................................. Số Giấy CMND:................................ Nơi cấp:..............................Ngày cấp.............................. Nghề nghiệp:........................................................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Tình trạng hôn nhân9:................................................................................................................ ............................................................................................................................................... 3. Hoàn cảnh gia đình10:.......................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 4. Hoàn cảnh kinh tế: - Nhà ở:................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Mức thu nhập:........................................................................................................................ ............................................................................................................................................... - Các tài sản khác:.................................................................................................................... ..............., ngày........tháng........năm.......... <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch11: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_37"> </jsontable> _______________ 8 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái. 9 Khai như chú thích 1. 10 Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi. 11 Ý kiến của cán bộ xác minh về các nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. 2. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận thuộc UBND cấp xã. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo mẫu TP/CN-2011/CN.04; Trường hợp yêu cầu đăng ký lại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi đó, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP). d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo mẫu TP/CN-2011/CN.04 (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014). h) Lệ phí: Không. i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng cả Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại. - Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Nghị định 19/2011/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nuôi con nuôi năm 2010; - Nghị định của Chính phủ số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi. Mẫu TP/CN-2011/CN.04 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Kính gửi:12 .................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Chúng tôi /tôi là: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi: Họ và tên: ....................................................................Giới tính: ....................................... Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................... Nơi sinh: ...................................................................................................................................... Dân tộc: ..................................................................Quốc tịch: .................................................... Nơi thường trú: ........................................................................................................................... Phần khai về bên giao con nuôi trước đây13: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi14:................................................................... Tên cơ sở nuôi dưỡng: ...................................................................................................... Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng: ................................................................... ................................................................................................................................................ Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: ...............................................................................ngày..............tháng..............năm............ Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị....................................................................................... đăng ký. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> _______________ 12 Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. 13 Nếu có được các thông tin này. 14 Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng. 15 Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây. 3. Đăng ký việc nuôi con nuôi đối với người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận thuộc UBND cấp xã nơi trẻ em được nhận làm con nuôi thường trú. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã nơi trẻ em được nhận làm con nuôi thường trú. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có (phải được dịch ra tiếng Việt): + Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu TP/CN-2014/CN.02; + Bản sao hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế; + Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); + Văn bản xác nhận về việc người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật nước đó; + Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; + Giấy khám sức khỏe (được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); + Hai ảnh mới nhất, chụp toàn thân, cỡ 9 cm x 12 cm hoặc 10 cm x 15 cm. - Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi gồm có: + Giấy khai sinh; + Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); + Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; + Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự; + Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 21 Nghị định 19/2011/NĐ-CP và Điều 17, Điều 18 Luật Nuôi con nuôi 2010) * Số lượng hồ sơ: - 02 bộ hồ sơ của người nhận con nuôi; - 02 bộ hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP). d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 21 Nghị định 19/2011/NĐ-CP) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
2,139
2,719
- Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu TP/CN-2014/CN.02 (ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp). - Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/CN.06 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp). h) Lệ phí: 400.000 đồng/trường hợp. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 40 Nghị định 19/2011/NĐ-CP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của trẻ em đó. - Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. - Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày. (Cơ sở pháp lý: Điều 21 Luật Nuôi con nuôi) - Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; + Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; + Có tư cách đạo đức tốt. - Những người sau đây không được nhận con nuôi: + Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; + Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; + Đang chấp hành hình phạt tù; + Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. (Cơ sở pháp lý: Điều 14 Luật Nuôi con nuôi) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nuôi con nuôi năm 2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi. Mẫu TP/CN-2014/CN.02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Kính gửi:15 ............................................................ ................................................................................. Chúng tôi/tôi là: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi: Họ và tên: ..................................................................... Giới tính: .............................. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................... Nơi sinh: ...................................................................................................................... Dân tộc: ......................................... Quốc tịch: ............................................................ Tình trạng sức khỏe: .................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ................................................................................. ...................................................................................................................................... Nơi đang cư trú: □ Gia đình: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> □ Cơ sở nuôi dưỡng16: ................................................................................................... .......................................................................................................................................... Lý do nhận con nuôi: ....................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho ...............................17 nơi chúng tôi/tôi thường trú. Đề nghị 18....................................................................... xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> _______________ 15 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. 16 Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng. 17 Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 18 Như kính gửi Mẫu TP/CN-2011/CN.06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI 1. Ông: Họ và tên:.......................................................................... Ngày sinh:...................................... Nơi sinh:.................................................................................................................................. Số Giấy CMND:................................ Nơi cấp:..............................Ngày cấp.............................. Nghề nghiệp:........................................................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Tình trạng hôn nhân19:............................................................................................................... 2. Bà: Họ và tên:.......................................................................... Ngày sinh:...................................... Nơi sinh:.................................................................................................................................. Số Giấy CMND:................................ Nơi cấp:..............................Ngày cấp.............................. Nghề nghiệp:........................................................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Tình trạng hôn nhân20:............................................................................................................... ............................................................................................................................................... 3. Hoàn cảnh gia đình21:.......................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 4. Hoàn cảnh kinh tế: - Nhà ở:................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... - Mức thu nhập:........................................................................................................................ ............................................................................................................................................... - Các tài sản khác:.................................................................................................................... ..............., ngày........tháng........năm.......... <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch22: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_49"> </jsontable> _______________ 19 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái. 20 Khai như chú thích 1. 21 Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi. 22 Ý kiến của cán bộ xác minh về các nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. III. LĨNH VỰC CHỨNG THỰC 1. Chứng thực chữ ký cá nhân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký. * Số lượng hồ sơ: Theo yêu cầu của công dân. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. (Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. (Cơ sở pháp lý: Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. h) Lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp. (Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản được chứng thực chữ ký. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. Ghi chú: số lượng hồ sơ chưa được pháp luật quy định, nhưng thực tế số lượng này được thực hiện theo yêu cầu của công dân. 2. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao; - Bản sao cần chứng thực; (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) * Số lượng hồ sơ: Theo yêu cầu của công dân, tổ chức cộng thêm 01 bản lưu. d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
2,168
2,720
(Cơ sở pháp lý: Điều 7 và Điều 21 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. (Cơ sở pháp lý: Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. h) Lệ phí: Không quá 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. (Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ được chứng thực. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: - Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. - Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. - Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp; - Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. - Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. - Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Cơ sở pháp lý: Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) * Bản sao từ bản chính không được thực hiện chứng thực trong các trường hợp sau đây: - Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. - Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. - Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. - Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. - Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại. - Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. (Cơ sở pháp lý: Điều 18; Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. Ghi chú: số lượng hồ sơ chưa được pháp luật quy định, nhưng thực tế số lượng này được thực hiện theo yêu cầu của công dân và cộng thêm một bản để lưu trữ. 3. Chứng thực hợp đồng, giao dịch a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo hợp đồng, giao dịch; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng (xuất trình bản chính để đối chiếu). Bản sao các giấy tờ nêu trên phải được xuất trình bản chính để đối chiếu. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) d) Thời hạn giải quyết: không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. (Cơ sở pháp lý: Điều 37 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. h) Lệ phí: 30.000 đồng. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký được, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích liên quan đến di chúc. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch với tư cách là người phiên dịch. (Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) - Việc chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. - Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 36; khoản 5, 6 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. 4. Chứng thực di chúc a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo di chúc; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực. - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Bản sao các giấy tờ nêu trên phải được xuất trình bản chính để đối chiếu. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Hiện nay Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BTP không quy định nhưng trên thực tế thủ tục xảy ra khá phổ biến nên việc quy định thành phần hồ sơ là cần thiết) d) Thời hạn giải quyết: không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. (Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. h) Lệ phí: 30.000 đồng/trường hợp
2,066
2,721
(Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc được chứng thực. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người lập di chúc không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký được, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích liên quan đến di chúc. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang của di chúc với tư cách là người phiên dịch. (Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực. - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp di sản liên quan đến tài sản đó, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Bản sao các giấy tờ nêu trên phải được xuất trình bản chính để đối chiếu. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Hiện nay Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BTP không quy định nhưng trên thực tế thủ tục xảy ra khá phổ biến nên việc quy định thành phần hồ sơ là cần thiết) d) Thời hạn giải quyết: không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. (Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. h) Lệ phí: 30.000 đồng/trường hợp (Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người từ chối nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp người từ chối nhận di sản không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký được, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích liên quan đến di chúc. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang của di chúc với tư cách là người phiên dịch. (Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. 6. Chứng thực văn bản khai nhận di sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo văn bản khai nhận di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực. - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp di sản liên quan đến tài sản đó, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Bản sao các giấy tờ nêu trên phải được xuất trình bản chính để đối chiếu. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Hiện nay Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BTP không quy định nhưng trên thực tế thủ tục xảy ra khá phổ biến nên việc quy định thành phần hồ sơ là cần thiết) d) Thời hạn giải quyết: không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. (Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. h) Lệ phí: 30.000 đồng/trường hợp (Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Các bên khai nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp một hoặc các bên khai nhận di sản không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký được, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích liên quan đến di chúc. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang của di chúc với tư cách là người phiên dịch. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. 7. Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. - Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 3: Công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản; - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực. - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp di sản liên quan đến tài sản đó, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
2,120
2,722
Bản sao các giấy tờ nêu trên phải được xuất trình bản chính để đối chiếu. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Hiện nay Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BTP không quy định nhưng trên thực tế thủ tục xảy ra khá phổ biến nên việc quy định thành phần hồ sơ là cần thiết) d) Thời hạn giải quyết: không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. (Cơ sở pháp lý: Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã, phường, thị trấn. f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. h) Lệ phí: 30.000 đồng/trường hợp (Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015) i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được chứng thực. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Các bên thỏa thuận phân chia di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. - Trường hợp một hoặc các bên thỏa thuận phân chia di sản không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký được, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích liên quan đến di chúc. Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang của văn bản thỏa thuận phân chia di sản với tư cách là người phiên dịch. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; - Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch. [1] Khoản 2 Điều 17 không quy định nhưng thực tế cần phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ có đăng ký kết hôn QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ VỀ XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND NGÀY 01/10/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC, Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 223/TTr-SNgV ngày 21/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 01/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (sau đây viết tắt là Quy chế) như sau: 1. Sửa đổi Điều 2 như sau: “Điều 2, Các trường hợp được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC” 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước a) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/ Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó Giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng; b) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng. 2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty; b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã; c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác. 3. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của khối APEC. 4. Trong trường hợp cần thiết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.” 2. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 3 như sau: “c) Có hộ chiếu Việt Nam còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 (năm) năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC và đã từng có ít nhất 01 (một) lần nhập cảnh vì mục đích thương mại vào một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC;” 3. Sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 3 như sau: “a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 (năm) năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC.” 4. Sửa đổi Điểm e Khoản 1 Điều 7 như sau: “e) Bản sao hộ chiếu (còn giá trị từ 60 (sáu mươi) tháng trở lên) và bản sao thị thực (VISA) trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC của một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC với Việt Nam mà doanh nghiệp đã từng kí kết hợp đồng kinh tế;” 5. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 7 như sau: “c) Bản sao hộ chiếu phổ thông (còn giá trị từ 60 (sáu mươi) tháng trở lên);” 6. Sửa đổi Điều 8 như sau: “Điều 8. Thời gian, trình tự xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC Tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính: - Hồ sơ không đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có công văn trả lời trong vòng 7 ngày làm việc. - Hồ sơ đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trả kết quả trong vòng 15 ngày làm việc, - Trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 21 ngày làm việc. Cụ thể như sau: 1. Tiếp nhận hồ sơ: Các đối tượng tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ. 2. Xác minh hồ sơ: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ phát hành văn bản đề nghị cung cấp thông tin đến các cơ quan liên quan bao gồm Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan hữu quan khác nhằm xác minh hồ sơ đề nghị xin phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. 3. Thu thập thông tin từ các cơ quan hữu quan: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của Sở Ngoại Vụ, các cơ quan hữu quan có ý kiến trả lời chính thức bằng văn bản, nếu không có văn bản trả lời xem như đồng ý cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC. 4. Xử lý hồ sơ: a) Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC: - Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn cung cấp thông tin từ các cơ quan liên quan theo quy định, Sở Ngoại vụ tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc cho phép sử dụng thẻ ABTC Trong trường hợp phức tạp Sở Ngoại vụ cần xác minh thêm thông tin từ các cơ quan hữu quan khác, thời hạn giải quyết tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong vòng 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Ngoại vụ đề nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC. b) Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn cung cấp thông tin từ các cơ quan liên quan theo quy định.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9: Việc xét, đề nghị cấp lại thẻ ABTC. 1. Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong 05 (năm) năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Trường hợp thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng sẽ được xét, cho phép sử dụng thẻ mới theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy chế. 2. Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ ABTC mà cơ quan, doanh nghiệp nơi người đó làm việc xác nhận không thay đổi về chức danh và vị trí công tác so với lần đề nghị cấp thẻ ABTC trước đó thì không phải nộp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của Ủy ban nhân dân tỉnh
2,067
2,723
3. Thẩm quyền cấp lại thẻ ABTC và việc thông báo thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân không còn giá trị sử dụng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 và Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ.” 8. Sửa đổi Khoản 5 Điều 10 như sau: “5. Doanh nhân Việt Nam bị mất thẻ ABTC phải thông báo cho Sở Ngoại vụ; đồng thời thông báo cho cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an biết (theo mẫu do Bộ Công an quy định) để hủy giá trị sử dụng và thông báo cho các nước hoặc vùng lãnh thổ việc hủy giá trị của thẻ bị mất.” 9. Sửa đổi Khoản 5 Điều 11 như sau: “5. Trường hợp đơn vị bị phát hiện giới thiệu không đúng người của đơn vị hoặc người của đơn vị nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC đã cấp cho cá nhân đó của đơn vị không còn giá trị sử dụng; đồng thời chuyển cho các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THÁO GỠ KHÓ KHĂN, THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Chương trình hành động số 17/CTr-UBND ngày 20/01/2016 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ ngày 03/01/2016, Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 01/12/2015 của HĐND Thành phố về những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội tại tờ trình số 32/TTr-KH&ĐT ngày 05/4/2016 về việc thành lập Ban chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội gồm các ủy viên sau: 1. Đ/c Nguyễn Đức Chung - Chủ tịch UBND Thành phố - Trưởng Ban. 2. Đ/c Nguyễn Doãn Toản - Phó Chủ tịch UBND Thành phố - Phó Trưởng Ban. 3. Đ/c Nguyễn Văn Tứ - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên thường trực. 4. Đ/c Hà Minh Hải-Giám đốc Sở Tài chính- Ủy viên. 5. Đ/c Nguyễn Minh Mười - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường - Ủy viên. 6. Đ/c Ngô Quý Tuấn- Phó Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc - Ủy viên. 7. Đ/c Trần Việt Trung - Phó Giám đốc Sở Xây dựng- Ủy viên. 8. Đ/c Nguyễn Quốc Khánh- Phó Giám đốc Sở Lao động, thương binh và xã hội - Ủy viên. 9. Đ/c Mai Sơn - Phó Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội - Ủy viên. 10. Đ/c Hoàng Việt Trung - Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi Nhánh Hà Nội - Ủy viên. 11. Đ/c Trần Quốc Định - Phó Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội - Ủy viên. 12. Đ/c Nguyễn Ngọc Kỳ - Phó Chánh Văn phòng UBND Thành phố - Ủy viên. 13. Đ/c Đàm Tiến Thắng - Phó Giám đốc Sở Công thương - Ủy viên. 14. Đ/c Nguyễn Đức Quang - Phó Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất - Ủy viên. 15. Đ/c Nguyễn Gia Phương - Giám đốc Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch thành phố. 16. Đ/c Mạc Quốc Anh - Phó Chủ tịch thường trực, Tổng thư ký Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội - Ủy viên. 17. Đ/c Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp Hà Nội - Ủy viên. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Ban chỉ đạo: - Lập kế hoạch, chỉ đạo các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, trong việc thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. - Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các sở, ngành, các tổ chức trong việc thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. - Chỉ đạo các Sở, ngành thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Chương trình hành động số 17/CTr-UBND ngày 20/01/2016 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ ngày 03/01/2016, Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 01/12/2015 của HĐND Thành phố về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 (thực hiện nội dung II.1.3. Cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và hội nhập). - Phê duyệt các đề xuất do cơ quan thường trực, Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo trình nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. - Chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc do doanh nghiệp đề xuất. - Nhiệm vụ chi tiết của các sở, ngành - ủy viên Ban chỉ đạo theo phụ lục kèm theo. Điều 3. Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo: - Ban chỉ đạo thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm và không có con dấu riêng; Trưởng ban và Phó trưởng ban chỉ đạo sử dụng con dấu của UBND Thành phố; Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo sử dụng con dấu và tài khoản của mình. - Ban chỉ đạo thành lập Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo; Việc thành lập Tổ công tác do Trưởng ban chỉ đạo quyết định. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo, tổng hợp đề xuất các khó khăn, vướng mắc báo cáo Ban chỉ đạo xem xét, giải quyết. - Trong quá trình hoạt động, nếu có những phát sinh liên quan đến các sở, ngành không là thành viên Ban chỉ đạo, cơ quan thường trực thay mặt Ban chỉ đạo mời các cơ quan liên quan dự họp, giải quyết công việc. - Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do ngân sách nhà nước thành phố đảm bảo và được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp được giao cho cơ quan thường trực. - Nhiệm vụ của các ủy viên Ban chỉ đạo tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã; Các Thành viên Ban chỉ đạo và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC ỦY VIÊN BAN CHỈ ĐẠO THÁO GỠ KHÓ KHĂN, THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. (Ban hành kèm theo Quyết định số 1613/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của UBND Thành phố Hà Nội) 1. Đồng chí Nguyễn Đức Chung, Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo chung hoạt động của Ban chỉ đạo. 2. Đồng chí Nguyễn Doãn Toản - Phó Chủ tịch UBND Thành phố - Phó Trưởng Ban, chỉ đạo thực hiện triển khai công tác của Ban chỉ đạo, phê duyệt việc thành lập Tổ công tác, Kế hoạch hoạt động giúp việc Ban chỉ đạo. Chỉ đạo cụ thể nội dung: - Cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và hội nhập tại Chương trình hành động số 17/CTr - UBND ngày 20/01/2016 của UBND Thành phố (mục II.1.3). - Tổ chức giao ban Ban chỉ đạo và chỉ đạo trực tiếp hoạt động Tổ công tác. 3. Đồng chí Nguyễn Văn Tứ - Ủy viên thường trực: Chỉ đạo công tác tổng hợp, đề xuất của Tổ công tác báo cáo Ban chỉ đạo. 4. Các đồng chí Ủy viên Ban chỉ đạo: Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành được phân công trong Chương trình hành động số 17/CTr-UBND ngày 20/01/2016 của UBND Thành phố. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo phân công và chỉ đạo tổ công tác thực hiện, đề xuất, báo cáo. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH; KIỆN TOÀN SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH THÀNH SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH QUẢNG NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Văn bản số 20/TTg-TCCV ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Du lịch; Xét Tờ trình số 1568/TTr-UBND ngày 25/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh và kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND ngày 01/4/2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh; kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh (theo Đề án thành lập Sở Du lịch, kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn thiện Đề án đã lập ngày 20/3/2016 và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 08/4/2016 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
2,063
2,724
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BẦU PHÓ CHỦ TỊCH NƯỚC QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Chủ tịch nước tại Tờ trình số 08/TTr-CTN ngày 07 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu bầu Phó Chủ tịch nước ngày 08 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bà Đặng Thị Ngọc Thịnh giữ chức vụ Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BẦU VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Chủ tịch nước tại Tờ trình số 10/TTr-CTN ngày 07 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu bầu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 08 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ông Lê Minh Trí giữ chức vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CÁC ĐỀ ÁN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 256/TTr-SCT ngày 25/02/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt các Đề án tiết kiệm năng lượng địa phương năm 2016, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Số lượng đề án: 06 đề án. 2. Tên đề án: Theo Danh mục các đề án kèm theo Quyết định này. 3. Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (trực thuộc Sở Công Thương). 4. Tổng kinh phí thực hiện: 1.501.299.000 đồng (Một tỷ, năm trăm lẻ một triệu, hai trăm chín mươi chín ngàn đồng). Trong đó: - Kinh phí từ nguồn tiết kiệm năng lượng địa phương đã giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp năm 2016: 721.119.000 đồng (Bảy trăm hai mươi mốt triệu, một trăm mười chín ngàn đồng). - Kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng: 780.180.000 đồng (Bảy trăm tám mươi triệu, một trăm tám mươi ngàn đồng). 5. Kinh phí trên là tối đa; khi triển khai các đề án phải thực hiện thanh, quyết toán theo ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Điều 2. Giao Sở Tài chính, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 812/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA ĐẶT HÀNG ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Xét kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặt hàng “Nghiên cứu công nghệ sản xuất 05 hệ chất tạo bọt chữa cháy thế hệ mới phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy” để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2016 (chi tiết tại phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp phối hợp với Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật tổ chức thông báo danh mục nêu tại Điều 1 trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết và chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. Giao Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp tổ chức Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá hồ sơ các đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia đăng ký tham gia tuyển chọn theo quy định hiện hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả tuyển chọn. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Giám đốc Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA ĐẶT HÀNG ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2016 (Kèm theo Quyết định số: 786/QĐ-BKHCN ngày 8 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2016 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện và Điều chỉnh nội dung dự án của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014; Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, Điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Căn cứ Báo cáo số 12/BC-BTP ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tư pháp Tổng kết công tác tư pháp năm 2015, nhiệm kỳ 2011-2015; định hướng nhiệm kỳ 2016-2020 và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2016; Căn cứ Quyết định số 241/QĐ-BTP ngày 22 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2016 của vụ Pháp luật dân sự - kinh tế; Căn cứ Quyết định số 762/QĐ-BCĐ ngày 22/4/2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai các hoạt động của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 635/QĐ-BTP ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong triển khai hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp. - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên toàn quốc trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (viết tắt là Nghị định số 66/2008/NĐ-CP). - Đảm bảo hiệu quả trong triển khai các hoạt động, phát huy nguồn lực của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
2,096
2,725
2. Yêu cầu - Triển khai có trọng tâm, trọng Điểm, xác định hoạt động ưu tiên trong việc triển khai kế hoạch; thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp để kịp thời có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao có hiệu quả công tác này trên toàn quốc; - Bám sát Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo Điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; - Đảm bảo đúng nội dung, hình thức và phương pháp thực hiện các hoạt động theo quy định của Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ; đảm bảo tính khả thi, hợp lý, khai thác hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. II. CÁC CÔNG VIỆC TRIỂN KHAI TRONG NĂM 2016 1. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp Trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp, việc giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp được thực hiện thông qua các hình thức: giải đáp bằng văn bản; giải đáp thông qua mạng điện tử; giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện: Cả năm 2016. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế. Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Chương trình 585; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp; tổ chức pháp chế các Bộ, ngành liên quan. Sản phẩm chính cần đạt được: Ý kiến giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp thông qua: văn bản, email (thư điện tử), điện thoại và phương thức khác theo quy định pháp luật. Kinh phí bảo đảm thực hiện: Kinh phí cấp riêng cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP trong năm 2016. 2. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp Thông qua các hình thức: tiếp nhận bằng văn bản; tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về các chuyên đề pháp luật kinh doanh nhằm trao đổi, tiếp thu ý kiến, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các lĩnh vực pháp luật (01 tọa đàm tại Hà Nội). Thời gian thực hiện: Cả năm 2016. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế. Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Thanh tra Bộ Tư pháp; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Sản phẩm chính cần đạt được: Tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện các quy định pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực hoặc địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành quản lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí bảo đảm thực hiện: Kinh phí cấp riêng cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP trong năm 2016. 3. Tổ chức trao đổi và học tập kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp tổ chức các hội nghị, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm trong tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (01 tọa đàm tại Hà Nội). Thời gian thực hiện: Quý III/2016. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế. Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Sản phẩm chính cần đạt được: Báo cáo trao đổi và học tập kinh nghiệm hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Kinh phí bảo đảm thực hiện: Kinh phí cấp riêng cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP trong năm 2016. 4. Tổ chức chỉ đạo, triển khai công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và các Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp quy định tại Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện và Điều chỉnh nội dung dự án của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014 và các Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ở các Bộ, ngành và địa phương, qua đó, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp để tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; tạo lập các Điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động thực thi pháp luật để giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả; phòng chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; góp phần nâng cao công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp. Các hoạt động trong năm 2016: Hoạt động 1: Tăng cường năng lực cho các cơ quan tổ chức thực hiện chức năng và người thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Hoạt động 2: Hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động thông tin pháp lý cho doanh nghiệp (bao gồm xây dựng và phát sóng các Chương trình phổ biến pháp luật kinh doanh cho doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức hội nghị đối thoại với doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp); Hoạt động 3: Hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho doanh nghiệp trên một số hoạt động cụ thể (bao gồm: bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh mới cho doanh nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật cho cán bộ pháp chế các doanh nghiệp; triển khai hoạt động thiết lập mạng lưới tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu tiên các địa phương có địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo hướng có trọng tâm, trọng Điểm mang lại hiệu quả cao, thiết thực cho doanh nghiệp). Thời gian thực hiện: Cả năm 2016. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế. Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Chương trình 585, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Sản phẩm chính cần đạt được: Các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp quy định tại Quyết định số 2139/QĐ-TTg và các Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ở các Bộ, ngành và địa phương được triển khai đồng bộ, hiệu quả. Kinh phí bảo đảm thực hiện: Kinh phí cấp riêng cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP trong năm 2016 và kinh phí của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp 2010-2014. 5. Báo cáo tổng kết công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2016 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng kết kết quả thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2016. Thời gian thực hiện: Tháng 12/2016. Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế. Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Chương trình 585; các đơn vị có liên quan của Bộ Tư pháp; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Sản phẩm chính cần đạt được: Báo cáo tổng kết công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2016. Kinh phí bảo đảm thực hiện: Kinh phí cấp riêng cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP trong năm 2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế chủ trì thực hiện Kế hoạch này. 2. Ban Quản lý Chương trình 585, các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế trong việc thực hiện Kế hoạch này. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ bố trí, cấp phát kinh phí đúng tiến độ để triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với quy định của chế độ tài chính hiện hành và tình hình quản lý ngân sách của Bộ năm 2016./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG CHUYÊN KHOA ƯU TIÊN, DANH SÁCH BỆNH VIỆN THAM GIA ĐỀ ÁN BỆNH VIỆN VỆ TINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (ĐỢT 2) BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2015; Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp giảm quá tải bệnh viện, mở rộng mạng lưới bệnh viện vệ tinh; Căn cứ Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020”; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung chuyên khoa ưu tiên, danh sách bệnh viện tham gia Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2016 - 2020, đợt 2, cụ thể như sau: 1. Bổ sung chuyên khoa ưu tiên sau đây trong thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2016 - 2020: Nội tiết, thần kinh, huyết học lâm sàng, hồi sức cấp cứu, chống độc.
2,063
2,726
2. Bổ sung các bệnh viện sau đây tham gia Đề án “Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020” thực hiện nhiệm vụ của bệnh viện hạt nhân theo quy định tại Đề án “Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020”, bao gồm: a) Bệnh viện Nội tiết Trung ương; b) Bệnh viện Thống Nhất; c) Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; d) Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; 3. Bổ sung và tiếp tục duy trì các bệnh viện vệ tinh theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Về việc tổ chức thực hiện. 1. Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế: a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các đơn vị xây dựng, bổ sung Dự án bệnh viện vệ tinh, tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Dự án của các bệnh viện hạt nhân trực thuộc Bộ Y tế; Bổ sung, hoàn chỉnh Đề án “Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020” của Bộ Y tế trình Bộ trưởng phê duyệt. b) Vụ Kế hoạch - Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Y tế phương án bố trí kinh phí, hướng dẫn hoạt động tài chính của Đề án. 2. Sở Y tế Thành phố Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn bệnh viện hạt nhân trực thuộc xây dựng dự án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể của đơn vị theo nội dung Đề án bệnh viện vệ tinh của Bộ Y tế; tổ chức thẩm định Dự án và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. 3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo bệnh viện vệ tinh xây dựng, hoàn thiện Dự án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2016 - 2020 của địa phương, tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt tổ chức thực hiện. 4. Bệnh viện hạt nhân có trách nhiệm rà soát đề xuất của bệnh viện vệ tinh, thống nhất nội dung, danh mục hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, bổ sung, hoàn chỉnh Dự án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2016 - 2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện. 5. Bệnh viện vệ tinh có trách nhiệm tự rà soát thực trạng bệnh viện, xây dựng, hoàn thiện, thống nhất nội dung, danh mục hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật với bệnh viện hạt nhân, hoàn chỉnh Dự án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2016-2020, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám, chữa bệnh, Khoa học công nghệ và Đào tạo, Công nghệ thông tin; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Bảo hiểm y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các bệnh viện có tên tại điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN HN VIỆT ĐỨC Chuyên ngành: Ngoại chấn thương (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN BẠCH MAI Chuyên ngành hỗ trợ: Tim mạch, ung bướu, nội tiết, hồi sức tích cực chống độc (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Ghi chú: Thần kinh, Huyết học lâm sàng, Hồi sức cấp cứu, chống độc viết tắt là HHLS-HSCC-CĐ*) PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN K Chuyên ngành: Ngoại Ung bướu (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN NHI TW Chuyên ngành: Nhi (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TW Chuyên ngành: Sản phụ khoa (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TW Chuyên ngành: Nội tiết (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN ĐK TW HUẾ Chuyên ngành: Tim mạch, ung bướu, ngoại chấn thương (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Chuyên ngành: Tim mạch, ung bướu, ngoại chấn thương (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Ngoại chấn thương viết tắt là Ngoại CT* PHỤ LỤC 9 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN ĐH Y-DƯỢC TP.HCM Chuyên ngành: Tim mạch, ngoại chấn thương (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN ĐH Y-DƯỢC TP.HCM Chuyên ngành: Tim mạch, ngoại chấn thương (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 11 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI Chuyên ngành: Tim mạch (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 DANH SÁCH BỆNH VIỆN VỆ TINH CỦA BỆNH VIỆN E Chuyên ngành: Tim mạch, ngoại chấn thương (Ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BYT ngày 08 tháng 4 năm 2016) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (Ghi chú: Hồi sức cấp cứu - Chống độc viết tắt là HSCC-CĐ*) QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định 131/2009/QĐ-TTg , ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ Tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT liên bộ, ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định Số 62/2006/QÐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Ðiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này hướng dẫn cụ thể các chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích, thu hút đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (bao gồm công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp,...) và quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung phục vụ cho sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư nông thôn. 2. Các công trình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình (giếng khoan, lu, bể chứa nước,...) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, tổ hợp tác, tư nhân (sau đây gọi chung là các đơn vị cấp nước) thực hiện toàn bộ hoặc một số công đoạn trong các hoạt động đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ, quản lý khai thác, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ về cung cấp nước sạch nông thôn. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia hoạt động đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn. Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 3. Chính sách về đất đai 1. Trong quy hoạch xây dựng ưu tiên bố trí đất để làm mặt bằng xây dựng công trình cấp nước một cách hợp lý. 2. Các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn được Nhà nước miễn tiền cho thuê đất. a) Đất được thuê cho xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Đất để xây dựng công trình khai thác và xử lý nước; đất xây dựng đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị). b) Các huyện, thị xã, thành phố dành quỹ đất để xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy hoạch cấp nước được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2,089
2,727
3. Đất được nhà nước cho thuê đối với các công trình sử dụng đất để xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn phải bảo đảm các quy định sau: a) Không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của công trình đầu tư. b) Không được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất thuê. c) Không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn. d) Không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh. 4. Trình tự, thủ tục hồ sơ để được thuê đất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định. 5. Trình tự để được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định. Điều 4. Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung theo quy định; cụ thể một số nội dung chính như sau: a. Được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với các huyện: Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Tháp Mười. b. Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 5 năm tiếp theo đối với các huyện còn lại trong tỉnh. 2. Đối với cơ sở có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1, Điều này, phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Điều 5. Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước 1. Các công trình đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và viện trợ quốc tế nếu có) hỗ trợ theo các mức như sau: a) Hỗ trợ 90% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các 08 xã của 03 huyện sau: Huyện Tân Hồng: xã Bình Phú; xã Tân Hộ Cơ; xã Thông Bình. Huyện Hồng Ngự: xã Thường Phước; xã Thường Thới Hậu A; xã Thường Thới Hậu B. Thị xã Hồng Ngự: xã Tân Hội; xã Bình Thạnh. b) Hỗ trợ 60% tổng dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh. 2. Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh (không thuộc địa bàn 08 xã tại mục a khoản 1 Điều 5), thì phải hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định. Việc xác định khấu hao phải theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT- BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung. Điều 6. Huy động vốn Các đơn vị đầu tư xây dựng các công trình (bao gồm cả công trình cải tạo) cấp nước nông thôn: 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc quy mô nhóm A, B được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng phát triển Việt Nam nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn và các văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định; đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc quy mô nhóm C được vay vốn tín dụng từ Quỹ đầu tư phát triển tỉnh nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP , các văn bản hướng dẫn và các văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định. 2. Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi. 3. Được nhận vốn tài trợ không hoàn lại của tổ chức quốc tế (nếu có). 4. Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần đối với công ty cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm quản lý chặt chẽ nguồn vốn, đầu tư hiệu quả, thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận khi huy động vốn. Điều 7. Hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn 1. Mức hỗ trợ giá: là phần chênh lệch giữa giá nước sạch được tính đúng tính đủ theo quy định của Nhà nước và giá tiêu thụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Điều kiện, quy trình xét cấp hỗ trợ: a) Đơn vị cấp nước lập kế hoạch đề nghị cấp hỗ trợ cùng kỳ lập kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm của địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định. b) Sở Tài chính thẩm định, ghi vào dự toán ngân sách theo hạng mục quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Thời gian hỗ trợ giá a) Kế hoạch ngân sách địa phương sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt (trong đó có phần hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt nông thôn), cơ quan tài chính cấp hỗ trợ giá cho các đơn vị cấp nước theo phân cấp của địa phương. b) Thời gian hỗ trợ giá được thực hiện 2 lần trong năm: - Lần 1 trước quý 3 hàng năm cấp 70% kế hoạch hỗ trợ giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Lần 2 vào quý 1 năm sau, cấp hết số còn lại sau khi đã quyết toán. 4. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ trợ giá: Thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính. Chương III MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN Điều 8. Lựa chọn mô hình quản lý 1. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. 2. Doanh nghiệp: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, Doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp. 3. Hợp tác xã, Tổ hợp tác. 4. Tư nhân. Điều 9. Quy trình tham gia đầu tư, quản lý các hoạt động cấp nước sạch nông thôn 1. Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh mục các công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy hoạch cần đầu tư hoặc thay đổi mô hình quản lý trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, niêm yết công khai hoặc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư hoặc quản lý vận hành. a) Đối với trường hợp có 01 tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đầu tư hoặc quản lý, khai thác công trình cấp nước mới hoặc cải tạo, nâng cấp theo danh mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện các thủ tục chỉ định thầu theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu. b) Đối với các trường hợp khác thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu. 2. Đối với những công trình cấp nước đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ cấp nước nhưng yêu cầu phải đầu tư, cải tạo, nâng cấp hoặc phải thay đổi mô hình quản lý để công trình cấp nước đáp ứng nhu cầu phục vụ tốt hơn, xử lý như sau: a) Trường hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp: - Tổ chức, cá nhân đang quản lý tốt công trình, có đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì được giao làm chủ đầu tư thực hiện công trình. - Trường hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp và thay đổi mô hình quản lý thì cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư và quản lý khai thác công trình. b) Trường hợp cần thay đổi mô hình quản lý để đảm bảo quản lý có hiệu quả hơn, cần lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực quản lý, khai thác cung cấp dịch vụ cấp nước sạch tham gia; tổ chức, cá nhân tham gia quản lý phải có phương án tổ chức lại sản xuất, quản lý cung cấp nước sạch, ký kết với cơ quan có thẩm quyền các thỏa thuận về yêu cầu quản lý mới đảm bảo khai thác, cung cấp nước sạch nông thôn. Cơ quan có thẩm quyền sẽ lựa chọn tổ chức, cá nhân mới để quản lý theo hướng dẫn tại các điểm a, b khoản 1 Điều 10. 3. Trường hợp đặc biệt: Không có tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thì nhà nước đầu tư. Cấp quyết định đầu tư quyết định lựa chọn cơ quan, tổ chức có đủ năng lực làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý công trình 1. Đơn vị quản lý công trình có các quyền sau: a) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác công trình; b) Được tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác công trình;
2,054
2,728
c) Thu tiền nước theo giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, vận hành và khai thác công trình; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị quản lý công trình có các nghĩa vụ sau: a) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình theo quy định; b) Chủ động thực hiện các biện pháp quản lý, bảo trì theo quy định nhằm vận hành, khai thác công trình theo thiết kế; c) Bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ theo quy định hiện hành; d) Thực hiện báo cáo, hạch toán, khấu hao, bảo trì công trình theo đúng quy định và pháp luật có liên quan; đ) Bồi thường khi gây thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước theo quy định của pháp luật; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Xử lý tài sản 1. Đối với các loại tài sản, công trình được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước khi có nhu cầu điều chuyển công trình, cho thuê quyền khai thác công trình, chuyển nhượng, thanh lý công trình thực hiện theo Điều 23, 24, 25, 26 và 30 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung. 2. Đối với loại tài sản, công trình hình thành từ các nguồn vốn ngoài vốn ngân sách nhà nước hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi chuyển đổi chủ sở hữu, bán lại hoặc tổ chức lại theo các loại hình đơn vị cấp nước khác được thực hiện theo quy định của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn. b) Tổ chức lập, rà soát quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về cung cấp nước sạch nông thôn; lập danh mục đầu tư trên từng địa bàn. Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các công trình nước sạch phục vụ nông thôn đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. c) Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai, đôn đốc, theo dõi thực hiện Quyết định này. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định về Uỷ ban nhân dân tỉnh. d) Rà soát, kiểm tra hoạt động của các đơn vị cấp nước; tổng kết kinh nghiệm các mô hình quản lý, đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo đơn vị cấp nước hoạt động hiệu quả, bền vững. đ) Xây dựng kế hoạch tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật khai thác, quản lý, vận hành công trình cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác vận hành quản lý công trình trên địa bàn tỉnh. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị cấp nước theo quy định hiện hành. f) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp các nhu cầu hỗ trợ vốn hàng năm theo các công trình xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn phù hợp với quy hoạch đã được tỉnh phê duyệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: trên cơ sở Quy hoạch tổng thể về khai thác và cung cấp nước của tỉnh, hướng dẫn việc lập các thủ tục hành chính về tài nguyên nước cho các tổ chức, cá nhân có các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, đề xuất biện pháp giải quyết các tranh chấp về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, đánh giá các công nghệ tiên tiến xử lý nước sạch, phù hợp từng vùng, từng khu vực trong lĩnh vực cấp nước, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả, từng bước giảm giá thành sản xuất nước sạch nông thôn, bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm nguồn nước. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các phương thức tham gia hoạt động cấp nước sạch nông thôn trong đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn (như thỏa thuận, đấu thầu và đặt hàng). b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí chung và các nguồn tài trợ của tổ chức quốc tế, bao gồm cả việc điều phối ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn và các dự án được hỗ trợ; tổ chức thực hiện lồng ghép với các Chương trình có cùng mục tiêu trên địa bàn. 5. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng vốn tổ chức, cá nhân hoàn trả lại ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định các phương án giá tiêu thụ nước sạch nông thôn phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành và thực tế của địa phương. c) Hướng dẫn các thành phần kinh tế tổ chức quản lý tài chính ở các đơn vị cấp nước. d) Căn cứ điều kiện thực tế, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước. đ) Xem xét, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giá nước sạch ghi vào kế hoạch ngân sách trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 6. Sở Y tế: quản lý, giám sát, kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 7. Đề nghị các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên tham gia tích cực vào việc giám sát thực hiện Quy định này. 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; a) Quản lý các tổ chức, cá nhân khai thác và cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật. b) Có trách nhiệm tổ chức thu hồi và quản lý nguồn kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Sở Tài chính. c) Xây dựng mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn để thống nhất thực hiện trong toàn huyện, thị xã, thành phố thông qua Sở Công Thương kiểm tra tính chất ràng buộc của nội dung hợp đồng. 9. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và kinh doanh nước sạch nông thôn trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định pháp luật. 10. Các quy định, các hợp đồng cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn do cấp huyện, xã ký trước đây nếu trái với quy định này phải bổ sung sửa đổi lại cho phù hợp. Tất cả các quy định khác không được điều chỉnh theo quy định này, thì áp dụng theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các Sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân cung cấp và kinh doanh nước sạch nông thôn báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC ĐẤT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 ngày 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC ĐẤT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức có chức năng quản lý nghĩa trang, nghĩa địa; đơn vị lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các nghĩa trang, nghĩa địa. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để chôn cất, xây dựng phần mộ cho người đã chết; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm tại nghĩa trang, nghĩa địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
2,059
2,729
3. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện Tất cả các hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa phải thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước và những quy định cụ thể sau: 1. Việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa phải theo đúng hạn mức đất tại Quy định này và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Những hành vi vi phạm chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa phải được xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích xã hội hoá đầu tư xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa và sử dụng các hình thức táng mới văn minh hiện đại, đảm bảo tiết kiệm quỹ đất, bảo vệ môi trường. Chương II MỨC ĐẤT XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM Điều 4. Mức đất phần mộ cá nhân 1. Đất của một phần mộ cá nhân bao gồm diện tích đất để xây dựng mộ và diện tích đất làm lối đi xung quanh mộ để thuận tiện cho việc thăm viếng, phù hợp với quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Mức đất cho một phần mộ cá nhân quy định cụ thể như sau: a) Đối với một phần mộ hung táng (là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng) và chôn cất một lần, mức đất tối đa không quá 05 (năm) m2. b) Đối với một phần mộ cát táng (là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng), mức đất không quá 03 (ba) m2. 3. Mức đất cho một phần mộ cá nhân tại nghĩa trang, nghĩa địa do tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng thực hiện theo quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Mức đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm 1. Tượng đài, bia tưởng niệm là nơi tưởng niệm, thăm viếng chung cho tất cả các phần mộ cá nhân trong nghĩa trang, nghĩa địa. Một nghĩa trang, nghĩa địa chỉ được xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm. 2. Mức đất xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm như sau: a) Đối với nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã, mức đất không quá 50 (năm mươi) m2. b) Đối với nghĩa trang, nghĩa địa cấp huyện, mức đất không quá 100 (một trăm) m2. c) Đối với nghĩa trang liệt sỹ tập trung cho toàn tỉnh và nghĩa trang, nghĩa địa do tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng: Diện tích đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm thực hiện theo quy hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA Điều 6. Quy hoạch địa điểm và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa Việc quy hoạch địa điểm nghĩa trang, nghĩa địa và quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thực hiện theo các quy định hiện hành, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Việc bố trí đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa phải thực hiện đồng thời với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. 2. Đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa phải tập trung, xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường, thuận lợi cho việc chôn cất, thăm viếng. 3. Hạn chế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa. 4. Nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạch đường đi, cây xanh, phân khu cụ thể: Nơi tưởng niệm chung, nơi hung táng, nơi an táng, nơi cát táng hoặc cải táng. Nghĩa trang, nghĩa địa từ cấp huyện trở lên phải có nhà quản trang và có rào ngăn để bảo vệ. 5. Nghĩa trang liệt sỹ, tượng đài, bia tưởng niệm phải có thiết kế chi tiết, vị trí xây dựng đặt ở nơi trang trọng, tôn nghiêm. Điều 7. Thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa 1. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thuộc quyền quản lý trên địa bàn; gửi cơ quan quản lý xây dựng của huyện, thị xã, thành phố thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn phường, thị trấn hoặc nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung cho nhiều xã, phường, thị trấn; lấy ý kiến góp ý của nhân dân trước khi gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng, gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 8. Phân cấp quản lý việc xây dựng trong nghĩa trang, nghĩa địa 1. Phân cấp quản lý nghĩa trang, nghĩa địa. a) Nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung của một ấp, khóm hoặc liên khóm, ấp (gọi chung là nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã), do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý. b) Nghĩa trang, nghĩa địa sử dụng chung của nhiều xã, phường, thị trấn (gọi là nghĩa trang, nghĩa địa cấp huyện) do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý. c) Nghĩa trang liệt sỹ tập trung cho toàn tỉnh (gọi là nghĩa trang cấp tỉnh) do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thành lập Ban Quản trang để quản lý đối với nghĩa trang thuộc quyền quản lý. Ban Quản trang có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo đúng quy định. Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa cấp xã theo đúng quy định; xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang, nghĩa địa thuộc quyền quản lý. Khuyến khích các tổ chức, đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia việc quản lý nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn. 3. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng trực tiếp quản lý hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng; xây dựng và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa do mình đầu tư xây dựng sau khi có thỏa thuận của Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý nghĩa trang tại khoản 1 Điều này. 4. Quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa. Nội dung cơ bản của quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa bao gồm: a) Các quy định về ranh giới, quy mô nghĩa trang, nghĩa địa và các khu chức năng trong nghĩa trang, nghĩa địa; b) Các quy định về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, duy tu, bảo dưỡng các công trình xây dựng, các phần mộ trong nghĩa trang, nghĩa địa; c) Các quy định về bảo vệ nghĩa trang, nghĩa địa và bảo vệ môi trường; d) Các quy định về hoạt động táng, lưu giữ tro cốt trong nghĩa trang, nghĩa địa; đ) Các quy định về hoạt động lễ nghi, tín ngưỡng và các hoạt động khác có liên quan; e) Các hành vi vi phạm và quy định xử phạt; g) Trách nhiệm của đơn vị quản lý và người sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa. Điều 9. Giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa 1. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang, nghĩa địa cùng cấp xây dựng giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; tổng hợp giá dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện. 2. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng tự quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp trên cơ sở phương án khai thác kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận đối với các nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị được giao lập, thẩm định quy hoạch và quản lý nghĩa trang, nghĩa địa triển khai thực hiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, nghĩa địa theo đúng quy định hiện hành và các nội dung tại quy định này. 2. Mọi người dân và cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổ chức mai táng, cải táng hợp vệ sinh, xoá bỏ hủ tục mai táng, cải táng gây ô nhiễm môi trường; thực hiện việc di chuyển phần mộ của thân nhân khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân di chuyển phần mộ cá nhân đã chôn cất vào trong nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch đã được duyệt. 3. Tiến tới không để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập nghĩa trang, nghĩa địa riêng và chôn cất phần mộ không theo quy hoạch đối với những nơi đã có quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 11. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI KHUYẾN HỌC HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư số 03/2013/TT- BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;
2,138
2,730
Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của UBND Thành phố quy định về tổ chức, hoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Khuyến học Hà Nội tại Văn bản số 08/CV- KHHN ngày 24 tháng 02 năm 2016 về việc đề nghị phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học Hà Nội và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 603/TTr-SNV ngày 21/3/2016 về việc đề nghị phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học Hà Nội đã được Đại hội Hội Khuyến học Hà Nội lần thứ IV, nhiệm kỳ 2015-2020 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội Khuyến học Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI KHUYẾN HỌC HÀ NỘI (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1616/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi của Hội 1. Tên tiếng Việt: Hội Khuyến học Hà Nội. 2. Tên tiếng Anh: Hanoi Association For Promoting Education 3. Tên viết tắt Tiếng Anh: HAPE Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Khuyến học Hà Nội là tổ chức xã hội, tập hợp tổ chức, công dân Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội, tâm huyết với sự nghiệp "trồng người", góp sức phấn đấu cho phong trào "toàn dân học tập, toàn dân tham gia làm giáo dục", xây dựng thành phố Hà Nội trở thành Thành phố học tập, nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nguồn nhân tài cho Thủ đô Hà Nội, đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội hiện đặt tại: Phòng 807, tầng 8, Cung Trí thức thành phố Hà Nội, 80 đường Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trong lĩnh vực khuyến học, khuyến tài, trên phạm vi toàn thành phố Hà Nội. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Không vì mục đích lợi nhuận. 4. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Tổ chức các hoạt động tư vấn, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập pháp nhân thuộc hội hoạt động trong những lĩnh vực phù hợp với Điều lệ hội mà pháp luật đã quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép kinh doanh thì hội quyết định thành lập pháp nhân và có hồ sơ báo cáo theo quy định với Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 9. Được Ủy ban nhân dân Thành phố hỗ trợ kinh phí trong những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Thành phố giao; được nhận các nguồn tài trợ, giúp đỡ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hội làm nòng cốt trong việc liên kết, phối hợp với các tổ chức, các lực lượng xã hội tham gia hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập theo đúng quy định của pháp luật. 6. Khuyến khích và hỗ trợ việc dạy và học trong nhà trường. Vận động nhân dân tích cực học tập, học tập suốt đời, quan tâm đến những người nghèo, người khuyết tật không có điều kiện học tập và những người có năng khiếu nhằm nâng cao dân trí, nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp để góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và đất nước. 7. Liên kết, vận động mọi gia đình và tổ chức xã hội, cùng các cơ sở giáo dục và đào tạo góp phần động viên, chăm lo về vật chất và tinh thần đối với các thầy cô giáo, thực hiện sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, học kết hợp với hành, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. 8. Thực hiện hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, xử lý kỷ luật với UBND thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan. 9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 10. Hàng năm, Hội thực hiện chế độ thông tin báo cáo về tình hình tổ chức, kết quả hoạt động của Hội với UBND thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ban, ngành có liên quan; đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định; đồng thời công khai trong Hội. 11. Thực hiện theo đúng quy định Nhà nước về lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội. Hội phải lập hồ sơ và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của Hội danh sách hội viên, chi hội và tổ chức thuộc Hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của ban lãnh đạo Hội. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên Hội có hội viên chính thức và hội viên danh dự. 1. Hội viên chính thức. a) Các tổ chức, cá nhân Việt Nam đang sinh sống và hoạt động hợp pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội tâm huyết với sự nghiệp khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp làm hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên chính thức là tổ chức bao gồm: - Các trung tâm, các câu lạc bộ, các tổ, đội, nhóm.. .trực thuộc Hội; - Các Hội Khuyến học quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn (Hội thành viên). b) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, có công đóng góp với Hội được Hội tôn vinh là hội viên danh dự. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định, các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. Được tham gia các hội nghị, hội thảo, các lớp bồi dưỡng, hoạt động khoa học do Hội tổ chức. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 7. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên danh dự được hưởng quyền lợi như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ và các quy định, quy chế của Hội.
2,061
2,731
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thể thức vào, ra Hội; thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên 1. Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trở thành hội viên của Hội gửi đơn xin gia nhập Hội tới Ban Chấp hành Hội để được xem xét kết nạp thành hội viên. Việc kết nạp hội viên do Ban chấp hành Hội xem xét quyết định sau khi có sự đề nghị của Chi hội và được thực hiện tại Chi hội đó. 2. Tổ chức, cá nhân xét thấy không tiếp tục là hội viên của Hội có đơn xin ra khỏi Hội, gửi Ban Chấp hành Hội xem xét, xóa tên khỏi danh sách hội viên. Việc gia nhập Hội và xin ra khỏi Hội của các Hội thành viên phải được sự nhất trí của trên 2/3 hội viên của Hội thành viên và được sự nhất trí bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, Điều lệ và các quy định, quy chế của Hội hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản, uy tín của Hội và các hội viên khác, Ban Chấp hành xem xét quyết định xóa tên khỏi danh sách hội viên. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng và các ban chuyên môn. 6. Các tổ chức thuộc Hội. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; đ) Các nội dung khác (nếu có); e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Khuyến học, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khen thưởng, kỷ luật của Hội; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật..; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập hợp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ yêu cầu; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quy định. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Chủ tịch 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. Điều 18. Phó Chủ tịch Hội 1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Điều 19. Văn phòng và các ban chuyên môn Văn phòng Hội và các Ban chuyên môn là cơ quan giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội hoặc Phó Chủ tịch Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội. Văn phòng Hội và các Ban chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy chế làm việc do Ban Chấp hành phê duyệt.
2,061
2,732
Điều 20. Các tổ chức thuộc Hội Các tổ chức thuộc Hội bao gồm các hội thành viên, tổ chức pháp nhân và các tổ chức cơ sở thuộc Hội gồm: liên chi hội, chi hội, phân hội, tổ hội thuộc hội. Các tổ chức thuộc Hội hoạt động theo Điều lệ Hội, các quy chế, quy định của Hội và quy định của pháp luật. Ban Chấp hành có trách nhiệm ban hành quy chế, quy định tổ chức, hoạt động, quản lý các tổ chức thuộc Hội. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội: a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao; - Các khoản thu hợp pháp khác; b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 25. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, bãi miễn chức vụ (nếu có), khai trừ ra khỏi Hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Khuyến học Hà Nội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 2/3 tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội gồm 08 Chương 27 Điều, có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH MUA SẮM BỔ SUNG TRANG THIẾT BỊ VÀ PHẦN MỀM HỆ THỐNG MỘT CỬA HIỆN ĐẠI CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý và số 40/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của UBND tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 286/SCT-VP ngày 04/3/2016 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 748/STC-QLGCS ngày 05/4/2016 về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm bổ sung trang thiết bị và phần mềm Hệ thống một cửa hiện đại của Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch mua sắm bổ sung trang thiết bị và phần mềm Hệ thống một cửa hiện đại của Sở Công Thương, với những nội dung chính như sau: 1. Nội dung mua sắm: Mua sắm bổ sung trang thiết bị và phần mềm Hệ thống một cửa hiện đại của Sở Công Thương. 2. Tài sản mua sắm: Danh mục và số lượng tài sản được mua sắm như Phụ lục kèm theo Quyết định này (Thiết bị mới 100%, sản xuất năm 2015 hoặc năm 2016 và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng). 3. Cơ quan mua sắm: Sở Công Thương. 4. Giá trị mua sắm (đã bao gồm thuế VAT, bốc xếp, vận chuyển, giao hàng tại đơn vị và chi phí lắp đặt, bảo hành) tối đa không quá 866.500.000 đồng và sẽ được chuẩn xác theo kết quả trúng thầu và thanh, quyết toán ngân sách Nhà nước theo quy định. 5. Nguồn vốn thực hiện: Quyết định số 120/QĐ-SCT ngày 21/01/2016 của Giám đốc Sở Công Thương về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. 6. Thời gian thực hiện: Quý II/2016. Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC VÀ SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ MUA SẮM (Kèm theo Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BẦU CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13; Căn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13; Căn cứ đề nghị của Chủ tịch nước tại Tờ trình số 09/TTr-CTN ngày 07 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ngày 08 tháng 4 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ông Nguyễn Hòa Bình giữ chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 4 năm 2016. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN KÝ VĂN BẢN CỬ HOẶC CHO PHÉP CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỈNH ĐI NƯÓC NGOÀI VÀ VĂN BẢN CHO CHỦ TRƯƠNG ĐÓN ĐOÀN NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 303-QĐ/TU ngày 07 tháng 3 năm 2016 của Tỉnh ủy Cao Bằng về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ Cao Bằng tại Công văn số 146/SNgV-NVLS ngày 23 tháng 3 năm 2016 về việc ủy quyền ký văn bản cử hoặc cho phép công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoài và người nước ngoài vào thăm và làm việc tại tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho ông Nông Văn Chấn, Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng giải quyết các công việc sau đây: a) Ký văn bản cử hoặc cho phép đi nước ngoài đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp nhà nước trong tỉnh có chức danh từ Trưởng phòng (hoặc tương đương) trở xuống; b) Ký văn bản cho chủ trương Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mời, đón tiếp và làm việc với các đoàn khách nước ngoài cấp tương đương trở xuống. Thời hạn ủy quyền: 05 năm, kể từ ngày ký Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1168/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ủy quyền ký văn bản cử hoặc cho phép công chức, viên chức, người lao động trong tỉnh đi nước ngoài. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LẦN 5 BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
2,109
2,733
GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ủy quyền cho Sở Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-STC ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định 51/QĐ-STC ngày 05/02/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 1; Quyết định 91/QĐ-STC ngày 03/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 2; Quyết định 118/QĐ-STC ngày 16/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 3; Quyết định 150/QĐ-STC ngày 25/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung lần 4 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Căn cứ Biên bản họp giữa Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh ngày 08 tháng 4 năm 2016 về việc thống nhất ban hành sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh Cao Bằng về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Phòng Quản lý giá - Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung lần 5 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Chi tiết tại Phụ lục II, III kèm theo). Điều 2. Trong quá trình thu lệ phí trước bạ, trường hợp giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp hoặc giá tài sản đó chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính phối hợp thực hiện để sửa đổi, bổ sung vào Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Sở Tài chính Cao Bằng, Cục Thuế tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE MÁY TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-STC ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE Ô TÔ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Liên doanh, nhập khẩu linh kiện, sản xuất lắp ráp tại Việt Nam Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-STC ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE Ô TÔ NHẬP KHẨU NGUYÊN CHIẾC TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-STC ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC PHỤC VỤ NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NHÂN DÂN VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG DỊP NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG VÀ LỄ 30/4-01/5/2016 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong dịp nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Bính Thân) và Lễ 30/4 - 01/5/2016, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan: Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi, nhiệm vụ của mình chỉ đạo và thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thực hiện các quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; cảnh báo nguy cơ mất an toàn giao thông; phổ biến các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông, đặc biệt là đối với người tham gia giao thông bằng mô tô, xe máy; khuyến khích người dân sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng, hạn chế đi lại bằng phương tiện cá nhân, đặc biệt là đối với những chuyến đi có cự ly dài trên các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ có lưu lượng giao thông cao. 2. Siết chặt quản lý chất lượng và an toàn giao thông đối với các phương tiện vận tải hành khách; yêu cầu các đơn vị kinh doanh vận tải, các bến xe, nhà ga, cảng hàng không, bến tàu, phà... có phương án tổ chức vận tải hành khách phù hợp, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, giảm thiểu tình trạng ùn tắc, chậm, hủy chuyến; đổi mới phương thức bán vé, niêm yết giá vé, không để xảy ra tình trạng tăng giá vé trái quy định. 3. Tăng cường tuần tra lưu động, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông, đặc biệt là các hành vi là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn giao thông. Tăng cường phối hợp lực lượng, kết hợp tuần tra, kiểm soát bảo đảm trật tự an toàn giao thông và an ninh, trật tự trên các tuyến giao thông, bến xe, bến tàu, nhà ga, cảng hàng không, phương tiện giao thông công cộng. 4. Tăng cường kiểm tra điều kiện an toàn các công trình kết cấu hạ tầng giao thông; kiểm tra, lắp đặt bổ sung biển báo, đèn tín hiệu, thiết bị cảnh báo tại các vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông; các đơn vị thi công và bảo trì kết cấu hạ tầng tăng cường hướng dẫn, bảo đảm giao thông, có biện pháp khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố. Yêu cầu các trạm thu phí đường bộ có phương án tăng cường nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác thu phí thuận tiện, nhanh chóng, có biện pháp xử lý linh hoạt khi mật độ phương tiện tăng cao, không để xảy ra ùn tắc kéo dài, nhất là các tuyến cửa ngõ ra, vào các đô thị lớn; kiểm tra, giám sát chặt chẽ, gắn trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong hoạt động chở khách tại các bến đò ngang, các điểm du lịch trên địa bàn. 5. Cung cấp số điện thoại đường dây nóng về vận tải và bảo đảm an toàn giao thông, công bố rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng để tiếp nhận các ý kiến phản ánh của cơ quan, đơn vị và người dân về an toàn giao thông trong dịp nghỉ Lễ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 0807/DLHQ ngày 30/7/2015 và công văn bổ sung số 14/01-2016/ĐLHQ ngày 21/01/2016 của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại G.T.L; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại G.T.L. Mã số thuế: 0303023454 Địa chỉ: 111 Nguyễn Cư Trinh, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0303023454 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20/08/2003. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại G.T.L có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại G.T.L, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,024
2,734
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn nhiệm vụ các chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 161/TTr-SNV ngày 05/4/2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 21/TTr-SNN ngày 26/01/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/4/2016 và thay thế các Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 21/10/2008; Quyết định số 1270/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 và Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Yên là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Yên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân thị xã, thành phố. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh đặt tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (dưới đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã, phường, thị trấn với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 3. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y): a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; b) Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng; d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định; đ) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; e) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết mổ động vật theo quy định của pháp luật; g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp. 5. Về lâm nghiệp: a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng, chữa cháy rừng; e) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định; g) Hướng dẫn, kiểm tra: Việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng. 6. Về diêm nghiệp: Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến muối ở địa phương. 7. Về thủy sản: a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụ, ngư trường khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2,039
2,735
c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản; tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định; đ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; g) Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định; h) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định; i) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu tránh, trú bão của tàu cá và đăng kiểm, đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định pháp luật; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối; k) Phối hợp với lực lượng Kiểm ngư của Trung ương tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật. 8. Về thủy lợi: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các công trình thủy lợi thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt; b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định; e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định. 9. Về phát triển nông thôn: a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản và muối; lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Thực hiện công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 11. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: a) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối; c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định; d) Xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật; đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật; e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật. 12. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật. 13. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật. 14. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 15. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản và hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định. 16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật. 18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn Nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố, chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. 23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,088
2,736
24. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; quản lý buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh. 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 30. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 3. Lãnh đạo Sở 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 4. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở 1. Văn phòng Sở. 2. Thanh tra Sở. 3. Phòng Kế hoạch, Tài chính. 4. Phòng Tổ chức cán bộ. 5. Phòng Quản lý xây dựng công trình. 6. Phòng Khoa học, Môi trường và Hợp tác phát triển. Điều 5. Các chi cục trực thuộc Sở 1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Bảo vệ thực vật và bộ phận trồng trọt Phòng Nông nghiệp thuộc Sở). 2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Thú Y và bộ phận chăn nuôi Phòng Nông nghiệp thuộc Sở). 3. Chi cục Kiểm lâm (Thành lập trên cơ sở hợp nhất Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm). 4. Chi cục Thủy sản (Thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Phòng Thủy sản thuộc Sở). 5. Chi cục Thủy lợi (Đổi tên Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão thành Chi cục Thủy lợi). 6. Chi cục Phát triển nông thôn. 7. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Điều 6. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở 1. Trung tâm Khuyến nông (Đổi tên Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư thành Trung tâm Khuyến nông). 2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. 3. Trung tâm Giống và Kỹ thuật cây trồng. 4. Trung tâm Giống và Kỹ thuật vật nuôi. 5. Trung tâm Giống và Kỹ thuật thủy sản. 6. Trung tâm Quy hoạch thiết kế nông nghiệp và phát triển nông thôn. 7. Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Cầu. 8. Ban Quản lý rừng phòng hộ Đồng Xuân. 9. Ban Quản lý rừng phòng hộ Sơn Hòa. 10. Ban Quản lý rừng phòng hộ Tây Hòa (Đổi tên Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Bàn Thạch thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Tây Hòa). 11. Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Hinh. 12. Ban Quản lý cảng cá. Điều 7. Các tổ chức khác thuộc Sở Các tổ chức, đơn vị khác thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nếu có) được thành lập, hoạt động theo các quy định quản lý chuyên ngành của Trung ương, để thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn nhất định do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 8. Biên chế 1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 2. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu ngạch, tiêu chuẩn chức danh, phẩm chất, năng lực, sở trường của công chức, viên chức nhà nước theo quy định. Chương III VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁC TỔ CHỨC THUỘC VÀ TRỰC THUỘC Điều 9. Chức năng và cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở 1. Văn phòng Sở a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, kế toán, thông tin, pháp chế, cải cách hành chính và quản trị đối với các hoạt động của Sở. b) Cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Văn phòng, không quá 02 Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên giúp việc. 2. Thanh tra Sở a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thanh tra Sở có con dấu riêng để hoạt động. b) Cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Thanh tra, không quá 02 Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên. 3. Phòng Kế hoạch, Tài chính a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển, tài chính, thống kê, tổng hợp, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở. b) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. 4. Phòng Tổ chức cán bộ a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, biên chế công chức, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ, chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật. b) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. 5. Phòng Quản lý xây dựng công trình a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, diêm nghiệp và phát triển nông thôn do Sở làm chủ đầu tư hoặc theo ủy quyền của cấp có thẩm quyền. b) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. 6. Phòng Khoa học, Môi trường và Hợp tác phát triển a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác khoa học, công nghệ, môi trường, hợp tác phát triển ngành, theo dõi các chuyên đề. b) Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Điều 10. Các chi cục trực thuộc Sở 1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật a) Vị trí, chức năng: - Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nội địa, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm vi lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh. - Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2,134
2,737
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Thanh tra, Pháp chế; + Phòng Trồng trọt; + Phòng Bảo vệ thực vật. Mỗi phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các tổ chức thuộc Chi cục: + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thành phố Tuy Hòa; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thị xã Sông Cầu; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Đồng Xuân; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Tuy An; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Sơn Hòa; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Tây Hòa; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Phú Hòa; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Đông Hòa; + Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Sông Hinh; + Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa. Mỗi trạm có nhà làm việc, có con dấu riêng để hoạt động, có Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và viên chức, nhân viên giúp việc. c) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y a) Vị trí, chức năng: - Chi cục Chăn nuôi và Thú y là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi và thú y (riêng thú y thủy sản thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên địa bàn tỉnh. - Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Chi cục Chăn nuôi và Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Thanh tra, Pháp chế; + Phòng Quản lý giống và Kỹ thuật chăn nuôi; + Phòng Quản lý thuốc và Thức ăn chăn nuôi; + Phòng Quản lý dịch bệnh. Mỗi phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các tổ chức thuộc Chi cục: + Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Tuy Hòa; + Trạm Chăn nuôi và Thú y thị xã Sông Cầu; + Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Đồng Xuân; + Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tuy An; + Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện huyện Sơn Hòa; + Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện huyện Tây Hòa; + Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện huyện Phú Hòa; + Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Đông Hòa; + Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Sông Hinh; + Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động vật; + Trạm Kiểm dịch động vật Hảo Sơn. Mỗi trạm có nhà làm việc, có con dấu riêng để hoạt động, có Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và viên chức, nhân viên giúp việc. c) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Chi cục Chăn nuôi và Thú Y do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 3. Chi cục Kiểm lâm a) Vị trí, chức năng: - Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. - Chi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Thanh tra, Pháp chế; + Phòng Quản lý, Bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên; + Phòng Sử dụng và Phát triển rừng; + Phòng Tổ chức, Tuyên truyền và Xây dựng lực lượng. Mỗi phòng có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Tổ chức thuộc Chi cục: Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng; Đội có con dấu riêng để hoạt động, có Đội trưởng, không quá 02 Phó Đội trưởng và công chức chuyên môn. - Các tổ chức trực thuộc Chi cục: + Hạt Kiểm lâm thành phố Tuy Hòa; + Hạt Kiểm lâm thị xã Sông Cầu; + Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Xuân; + Hạt Kiểm lâm huyện Tuy An; + Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Hòa; + Hạt Kiểm lâm huyện Tây Hòa; + Hạt Kiểm lâm huyện Phú Hòa; + Hạt Kiểm lâm huyện Đông Hòa; + Hạt Kiểm lâm huyện Sông Hinh; + Ban Quản lý rừng đặc dụng Đèo Cả; + Ban Quản lý rừng đặc dụng Krông Trai. Các Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, thành phố có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động; có Hạt trưởng, không quá 02 Phó Hạt trưởng. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Hành chính tổng hợp; Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên; Thanh tra, Pháp chế; Sử dụng và Phát triển rừng; Tổ Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng; các Trạm Kiểm lâm. Các Ban Quản lý rừng đặc dụng có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động; có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Hành chính, Tổng hợp; Quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; Thanh tra, pháp chế; Sử dụng và phát triển rừng; Tổ Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng. c) Biên chế công chức của Chi cục Kiểm lâm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 4. Chi cục Thủy sản a) Vị trí, chức năng: - Chi cục Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về nuôi trồng, thức ăn thủy sản, chất lượng giống thủy sản, khai thác, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản. - Chi cục Thủy sản chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Chi cục Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Thanh tra, Pháp chế; + Phòng Nuôi trồng thủy sản; + Phòng Khai thác và Phát triển nguồn lợi thủy sản; + Phòng Tàu cá, Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các tổ chức thuộc Chi cục: + Trạm Thủy sản thị xã Sông Cầu; + Trạm Thủy sản huyện Tuy An; + Trạm Thủy sản huyện Đông Hòa. Mỗi trạm có trụ sở, có con dấu riêng để hoạt động; trạm có Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. c) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Chi cục Thủy sản do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 5. Chi cục Thủy lợi a) Vị trí, chức năng: - Chi cục Thủy lợi là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật. - Chi cục Thủy lợi chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Chi cục Thủy lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Thanh tra, Pháp chế; + Phòng Quản lý công trình thủy lợi và Nước sạch nông thôn; + Phòng Phòng, chống thiên tai. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
2,118
2,738
c) Biên chế công chức của Chi cục Thủy lợi do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 6. Chi cục Phát triển nông thôn a) Vị trí, chức năng: - Chi cục Phát triển nông thôn là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn. - Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kinh tế hợp tác và Trang trại; + Phòng Phát triển nông thôn và Bố trí dân cư; + Phòng Cơ điện, Ngành nghề nông thôn. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. c) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Chi cục Phát triển nông thôn do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 7. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản a) Vị trí, chức năng: - Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương. - Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Thanh tra, Pháp chế; + Phòng Quản lý chất lượng; + Phòng Chế biến, Thương mại. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. c) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Điều 11. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở 1. Trung tâm Khuyến nông a) Vị trí, chức năng: - Trung tâm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; thông tin và tuyên truyền; ứng dụng và chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; tư vấn và dịch vụ về khuyến nông trong phạm vi cả tỉnh về các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trung tâm Khuyến nông có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Khuyến nông; + Phòng Khuyến ngư; + Phòng Thông tin, Đào tạo. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các tổ chức thuộc Trung tâm: + Trạm Khuyến nông thành phố Tuy Hòa; + Trạm Khuyến nông thị xã Sông Cầu; + Trạm Khuyến nông huyện Đồng Xuân; + Trạm Khuyến nông huyện Tuy An; + Trạm Khuyến nông huyện Sơn Hòa; + Trạm Khuyến nông huyện Tây Hòa; + Trạm Khuyến nông huyện Phú Hòa; + Trạm Khuyến nông huyện Đông Hòa; + Trạm Khuyến nông huyện Sông Hinh; + Trạm Tư vấn, Dịch vụ khuyến nông; + Trại Huấn luyện chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp. Mỗi trạm, trại có nhà làm việc, có con dấu riêng để hoạt động; trạm có Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ; trại có Trại trưởng, 01 Phó Trại trưởng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. c) Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn a) Vị trí, chức năng: - Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở xây dựng, tổ chức thực hiện các hoạt động và tư vấn, dịch vụ, thi công về lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Truyền thông. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Tổ chức thuộc Trung tâm: Trạm Cấp nước sinh hoạt Trạm có con dấu riêng để hoạt động, có Trạm trưởng, không quá 02 Phó Trạm trưởng và nhân viên giúp việc. c) Số lượng người làm việc của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 3. Trung tâm Giống và Kỹ thuật cây trồng a) Vị trí, chức năng: - Trung tâm Giống và Kỹ thuật cây trồng là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình nghiên cứu, tiếp nhận, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật về các loại giống cây trồng đến các cơ sở, hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trung tâm Giống và Kỹ thuật cây trồng có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật; + Phòng Công nghệ sinh học. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các tổ chức thuộc Trung tâm: + Trại Giống nông nghiệp Hòa An; + Trại Giống nông nghiệp Hòa Đồng; + Trạm Thực nghiệm giống lâm nghiệp. Mỗi trạm, trại có con dấu riêng để hoạt động; trại có Trại trưởng, 01 Phó Trại trưởng, viên chức và nhân viên kỹ thuật; trạm có Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng, viên chức và nhân viên kỹ thuật. c) Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 4. Trung tâm Giống và Kỹ thuật vật nuôi a) Vị trí, chức năng: - Trung tâm Giống và Kỹ thuật vật nuôi là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở xây dựng và tổ chức thực hiện nghiên cứu, tiếp nhận, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất và chuyển giao công nghệ và kỹ thuật về các giống vật nuôi đến các cơ sở, hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2,171
2,739
- Trung tâm Giống và Kỹ thuật vật nuôi có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, kỹ thuật. - Tổ chức thuộc Trung tâm: Trại Thực nghiệm giống gia súc. Trại có con dấu riêng để hoạt động, có Trại trưởng, 01 Phó Trại trưởng và nhân viên kỹ thuật. c) Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 5. Trung tâm Giống và Kỹ thuật thủy sản a) Vị trí, chức năng: - Trung tâm Giống và Kỹ thuật thủy sản là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở thực hiện việc nghiên cứu, sản xuất, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật về các loại giống trong nuôi trồng thủy sản đến các cơ sở, hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trung tâm Giống và Kỹ thuật thủy sản có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các tổ chức thuộc Trung tâm: + Trạm Thực nghiệm giống thủy sản nước ngọt; + Trạm Thực nghiệm giống thủy sản nước mặn. Mỗi trạm có con dấu riêng để hoạt động, có Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và nhân viên kỹ thuật. c) Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 6. Trung tâm Quy hoạch thiết kế nông nghiệp và phát triển nông thôn a) Vị trí, chức năng: - Trung tâm Quy hoạch thiết kế nông nghiệp và phát triển nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở trong công tác quy hoạch, khảo sát, thiết kế lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; lưu trữ tư liệu, cung cấp thông tin, dữ liệu, bản đồ thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; tư vấn, giám sát, thẩm tra hồ sơ thiết kế các công trình nông, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, xây dựng và các cơ sở hạ tầng nông thôn; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trung tâm Quy hoạch thiết kế nông nghiệp và phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các tổ chức thuộc Trung tâm: + Đội Quy hoạch thiết kế nông lâm nghiệp; + Đội Quy hoạch thiết kế thủy lợi và Cơ sở hạ tầng nông thôn. Mỗi đội có Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng và nhân viên kỹ thuật. c) Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 7. Các Ban Quản lý rừng phòng hộ: - Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Cầu; - Ban Quản lý rừng phòng hộ Đồng Xuân; - Ban Quản lý rừng phòng hộ Sơn Hòa; - Ban Quản lý rừng phòng hộ Tây Hòa. - Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Hinh; a) Vị trí, chức năng: - Các Ban Quản lý rừng phòng hộ là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ; thực hiện nhiệm vụ sản xuất, dịch vụ lâm nghiệp trên lâm phần được Nhà nước giao; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Các Ban Quản lý rừng phòng hộ có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Ban: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Các trạm thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Cầu: + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Cù Mông; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Đá Giăng; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Xuân Thịnh. - Các trạm thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Đồng Xuân: + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Phú Tiến; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Phú Đồng; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Chín Bếp. - Các trạm thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Sơn Hòa: + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Phước Tân; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Sơn Hội; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Núi Hòn Ông. - Các trạm thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Hinh: + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Hòn Cồ; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Buôn Đức; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Hòn Đen; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Buôn Thung. - Các trạm thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Tây Hòa: + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Lạc Đạo; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Lạc Sanh; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Hòa Thịnh; + Trạm Quản lý bảo vệ rừng Hòa Mỹ. Mỗi trạm có nhà làm việc, có con dấu riêng để hoạt động, có Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và nhân viên quản lý bảo vệ rừng. c) Số lượng người làm việc của các Ban quản lý rừng phòng hộ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 8. Ban Quản lý cảng cá a) Vị trí, chức năng: - Ban Quản lý cảng cá là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức năng giúp Giám đốc Sở tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ, duy tu bảo dưỡng các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và cảng cá ngừ chuyên dụng theo quy định của Nhà nước; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Ban Quản lý cảng cá có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức: - Lãnh đạo Ban: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Hành chính, Tổng hợp; + Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật. Mỗi phòng có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. - Tổ chức thuộc Ban Quản lý cảng cá: Cảng cá Đông Tác và các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Cảng có con dấu riêng để hoạt động, có Cảng trưởng, 01 Phó Cảng trưởng và nhân viên giúp việc. c) Số lượng người làm việc của Ban Quản lý cảng cá do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trong tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt và nhân viên hợp đồng. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Căn cứ vào Quy định này và các quy định khác của Nhà nước, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; các Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc, trực thuộc Sở. Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các chi cục được tổ chức lại có số lượng Phó Chi cục trưởng nhiều hơn quy định tại Quy định này thì tạm thời duy trì số lượng Phó Chi cục trưởng hiện có; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm rà soát, sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu tổ chức và số lượng Phó Chi cục trưởng của các Chi cục trực thuộc Sở để đảm bảo số lượng các Phó Chi cục trưởng theo đúng quy định này. Điều 14. Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phù hợp với vị trí việc làm, cơ cấu ngạch, tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước. Việc đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức công chức, viên chức, nhân viên thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện đúng theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo đúng phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,130
2,740
Điều 15. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại các chi cục, đơn vị sự nghiệp, tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. Điều 16. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ NĂM 2015 TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 709/QĐ-TTCP ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Thanh tra Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 56-KL/TW NGÀY 21/02/2013 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TẬP THỂ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 19/CT-TTg NGÀY 24/7/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 19/9/2013 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/02/2013 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hà Nội - giai đoạn từ nay đến năm 2020 và thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã. Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung sau: I. Mục đích, yêu cầu 1. Thực hiện có hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu tại Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 19/9/2013 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/02/2013 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hà Nội và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã; đưa kinh tế tập thể của Thành phố thoát khỏi tình trạng yếu kém, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở. 2. Tổ chức triển khai thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể của Thành phố về Luật Hợp tác xã, đồng thời làm cho người dân, nhất là người lao động, thành viên trong các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hiểu và nắm vững nội dung Luật Hợp tác xã từ đó thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật nói chung, Luật Hợp tác xã nói riêng. Đến hết 31/12/2016 cơ bản các Hợp tác xã (HTX), Liên hiệp Hợp tác xã được rà soát lại Điều lệ, tổ chức quản lý hoạt động bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. 3. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước; ngăn ngừa, giảm thiểu các sai sót trong hoạt động của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã góp phần ổn định an ninh chính trị, an sinh xã hội, tập trung phát triển kinh tế, xây dựng Thủ đô ngày càng giàu mạnh, văn minh. 4. Việc triển khai kế hoạch và các hoạt động tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn thực hiện phải bám sát nội dung của Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ, Thông tư của Bộ, ngành Trung ương và hướng dẫn của UBND Thành phố; đồng thời gắn liền với công tác kiểm tra, giám sát việc rà soát các Hợp tác xã, tiến hành tổ chức lại, thành lập mới và đăng ký Hợp tác xã theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012. 5. Triển khai thi hành Luật Hợp tác xã phải đảm bảo có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở ngành, UBND các quận, huyện, thị xã đảm bảo đồng bộ đến xã, phường, thị trấn, các Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các quận, huyện, thị xã; các Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã trong việc triển khai thi hành Luật Hợp tác xã. 6. Mục tiêu: - Tốc độ tăng trưởng bình quân trong khu vực kinh tế tập thể đạt từ 6,5- 7%/năm; trong đó các HTX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giá trị sản xuất tăng bình quân 10-12%/năm, các HTX dịch vụ nông nghiệp tăng 2-3%/năm. - Đến năm 2020: Không còn Hợp tác xã yếu kém, có từ 80 đến 90% Hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên; 80% cán bộ chủ chốt HTX được đào tạo, trong đó 60% đạt trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao đẳng trở lên. - Đến 30/9/2016, đảm bảo 100% các Hợp tác xã được rà soát tổ chức lại hoạt động hoặc chuyển sang hình thức khác theo quy định của Luật Hợp tác xã. II. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về bản chất vai trò của kinh tế tập thể, Hợp tác xã. 2. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ đảng viên về chủ trương tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. 3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trên địa bàn Thành phố. 4. Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể. 5. Phát huy vai trò, trách nhiệm và nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên minh HTX Thành phố, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các đoàn thể chính trị-xã hội, các hội quần chúng của Thành phố trong đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. 6. Nghiên cứu xây dựng các mô hình Hợp tác xã, Liên hiệp HTX hoạt động hiệu quả. III. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ban, ngành Thành phố: 1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể hàng năm trình UBND Thành phố xem xét phê duyệt, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Chủ trì hướng dẫn giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các quy định về đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân; chế độ báo cáo tình hình hoạt động của Hợp tác xã. - Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã báo cáo UBND Thành phố. - Nghiên cứu, rà soát và tham mưu Thành phố cơ chế, chính sách hỗ trợ đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. 1.2. Sở Tài chính: - Chủ trì bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, chính sách về đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn Thành phố. - Chủ trì phối hợp các ngành nghiên cứu, rà soát cơ chế chính sách hỗ trợ tài chính, thuế, tiền thuê đất. Tạo điều kiện cho HTX, Liên hiệp HTX sản xuất kinh doanh hiệu quả. 1.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì triển khai việc hỗ trợ Hợp tác xã và thành viên tiếp cận chính sách quy định tại Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Quyết định số 62/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 thuộc lĩnh vực ngành quản lý. - Chủ trì xây dựng, triển khai đề án đổi mới phát triển kinh tế hợp tác trong hợp tác xã nông nghiệp; xây dựng và nhân rộng các mô hình Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hoạt động có hiệu quả gắn với chuỗi giá trị; hướng dẫn các HTX nông nghiệp chuyển hướng hoạt động theo mô hình dịch vụ tổng hợp (đặc biệt đối với các HTX tại các huyện đang đô thị hóa) và hướng dẫn các HTX sản xuất, chế biến nông sản thực hiện các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định. - Tham mưu UBND Thành phố ban hành chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với tổ chức kinh tế tập thể, HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (hoặc lồng ghép các Quyết định cơ chế hỗ trợ của Thành phố). 1.4. Sở Công Thương: - Tuyên truyền, hướng dẫn Ban quản lý, Tổ quản lý chợ chuyển đổi hoạt động sang mô hình hợp tác xã quản lý kinh doanh khai thác chợ đối với chợ hạng 3 theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về quản lý và phát triển chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.
2,064
2,741
- Chủ trì, phối hợp với Liên minh HTX Thành phố tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ các HTX quản lý, kinh doanh khai thác chợ hàng năm. - Tạo điều kiện cho các HTX trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tham gia các hội chợ hàng năm để giới thiệu, quảng bá thương hiệu, sản phẩm với thị trường trong và ngoài nước và tiếp cận với Quỹ khuyến công Thành phố. 1.5. Sở Giao thông Vận tải: Hướng dẫn các HTX vận tải tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và xe taxi; tiến hành khảo sát đánh giá, củng cố, chấn chỉnh tổ chức hoạt động các HTX vận tải hiện có, lựa chọn và chỉ đạo xây dựng điểm từ 1 đến 2 HTX để rút kinh nghiệm và nhân rộng. 1.6. Sở Xây dựng: Nghiên cứu đề xuất và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, giải pháp khuyến khích phát triển mô hình HTX nhà ở, HTX xây dựng. 1.7. Sở Nội vụ: Chủ trì tham mưu đề xuất chính sách hỗ trợ về cán bộ và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể - trọng tâm là cán bộ quản lý HTX, cán bộ làm công tác tư vấn hỗ trợ HTX. 1.8. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, Ngành liên quan: - Nghiên cứu đề xuất UBND Thành phố cơ chế cho phép các HTX chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp theo quy hoạch và dự án được Thành phố phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp Liên minh HTX Thành phố hướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các HTX, Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định. 1.9. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì nghiên cứu đề xuất cơ chế của Thành phố đối với cán bộ chủ chốt HTX đã làm việc lâu năm trong ngành hiện đang công tác, trong độ tuổi lao động được truy nộp bảo hiểm xã hội tính từ thời điểm Luật HTX năm 1996 đến khi có Luật HTX năm 2003; phối hợp Liên minh HTX Thành phố triển khai Chương trình an toàn, vệ sinh lao động trong khu vực kinh tế tập thể; đào tạo nghề cho xã viên và người lao động các HTX hàng năm. 1.10. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì nghiên cứu đề xuất thực hiện cổng thông tin điện tử chuyên đề về kinh tế tập thể nhằm giúp các HTX, Liên hiệp HTX giới thiệu, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, giới thiệu các mô hình HTX kiểu mới, các điển hình tiên tiến trong sản xuất kinh doanh…; Tham mưu xây dựng đề án hỗ trợ trang bị, sử dụng công nghệ thông tin cho các HTX nông nghiệp. 1.11. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì nghiên cứu chương trình ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất các HTX, nhất là công nghệ chế biến, bảo quản nông sản, thực phẩm; Tổ chức nghiên cứu các đề tài khoa học ứng dụng cho việc đổi mới, phát triển kinh tế tập thể của Thủ đô. 1.12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Hà Nội: Chỉ đạo, hướng dẫn các Quỹ tín dụng nhân dân (TDND) trên địa bàn Thành phố củng cố, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, an toàn và đúng pháp luật. 1.13. Cục Thuế thành phố Hà Nội tham mưu ban hành hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi về thuế đối với các HTX, Quỹ TDND theo quy định; Nghiên cứu hướng dẫn xử lý tồn tại về thuế đối với các HTX còn nợ thuế không có khả năng trả nợ. 1.14. Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong: Chủ trì nghiên cứu xây dựng đưa nội dung về kinh tế tập thể, pháp luật về HTX vào chương trình giảng dạy của các khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quận, huyện, thị xã, thị trấn, phường, xã. 2. Liên minh HTX Thành phố - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể Thành phố. - Phối hợp Ban Tuyên giáo Thành ủy đẩy mạnh công tác tuyên truyền của các cơ quan báo, đài của Thành phố trong việc xây dựng, duy trì thường xuyên các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền về kinh tế tập thể, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các mô hình hợp tác xã “kiểu mới” hoạt động có hiệu quả; nâng cao chất lượng Bản tin Kinh tế tập thể. - Phối hợp Ban Tổ chức Thành ủy, các cấp, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/02/2012 về “Tăng cường công tác xây dựng đảng và các đoàn thể nhân dân trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn từ nay đến năm 2020” trong khu vực kinh tế tập thể, đặc biệt trong các loại hình HTX của Thành phố. - Phối hợp Văn phòng Thành ủy, Văn phòng UBND Thành phố tổ chức các buổi gặp mặt, đối thoại giữa lãnh đạo Đảng, chính quyền thành phố với cán bộ lãnh đạo HTX. Tổ chức Hội nghị tuyên dương các HTX, Liên hiệp HTX điển hình tiên tiến, các cán bộ quản lý HTX và các thành viên HTX tiêu biểu nhân dịp ngày Hợp tác xã Việt Nam (11/4) và Ngày quốc tế Hợp tác xã. - Chủ trì rà soát, đánh giá, phân loại các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã trên địa bàn Thành phố; tư vấn xây dựng đề án/phương án tổ chức sắp xếp lại các Hợp tác xã hoạt động kém hiệu quả, xây dựng mô hình Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hoạt động có hiệu quả gắn với chuỗi giá trị; chủ trì tổ chức cuộc thi tìm hiểu Luật Hợp tác xã năm 2012. - Chủ trì tổng hợp các vướng mắc, đề xuất kiến nghị của các HTX, Liên hiệp HTX chuyển các Sở, Ngành có liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã giải quyết; Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện của các Sở, Ngành có liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã. - Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã: + Hướng dẫn các HTX thực hiện Luật Hợp tác xã 2012, điều lệ HTX, việc tổ chức đại hội thường niên, đại hội nhiệm kỳ theo quy định; thành lập và nhân rộng các mô hình Hợp tác xã kiểu mới hoạt động theo Luật Hợp tác xã. + Rà soát, thống kê số lượng tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX hiện có; Hàng năm tổ chức khảo sát, điều tra, đánh giá, phân loại HTX trên địa bàn Thành phố. Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh củng cố các HTX yếu kém, phát triển các tổ hợp tác, HTX mới phù hợp với nhu cầu và điều kiện của từng địa phương, từng lĩnh vực. + Nghiên cứu, tổng kết và xây dựng, nhân rộng các mô hình tổ chức kinh tế tập thể, HTX điển hình tiên tiến, mô hình mới: HTX quản lý dịch vụ cụm công nghiệp làng nghề; HTX nhà ở và dịch vụ nhà ở, HTX quản lý kinh doanh chợ, HTX vệ sinh môi trường, HTX y tế, HTX trường học... + Tư vấn hỗ trợ, kiểm toán đối với HTX, thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước, dịch vụ công về kinh tế tập thể, HTX. + Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của HTX; Tổ chức các khóa đào tạo Giám đốc điều hành HTX theo quy định Luật HTX năm 2012, bảo đảm nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế tập thể. - Tổ chức đoàn cán bộ quản lý về kinh tế tập thể của Thành phố đi tìm hiểu, học tập kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể ở trong nước và nước ngoài; Phối hợp các Sở, Ngành liên quan tổ chức cho các HTX đi thăm quan, học tập kinh nghiệm quản lý, mô hình HTX điển hình tiên tiến, HTX trong lĩnh vực mới (HTX Y tế, HTX trường học, HTX nhà ở, Ngân hàng HTX...) trong nước và ngoài nước. 3. UBND các quận, huyện, thị xã - Tổ chức quán triệt Luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố tới các cấp, các ngành, Hợp tác xã trên địa bàn. - Chỉ đạo Hợp tác xã tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, bảo đảm đúng quy định, tiến độ đề ra; xây dựng đề án/phương án tổ chức sắp xếp lại các Hợp tác xã hoạt động kém hiệu quả trên địa bàn. - Tổng hợp báo cáo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Luật Hợp tác xã; đề xuất, kiến nghị UBND Thành phố. - Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2016-2020 thuộc địa bàn và lĩnh vực quản lý theo quy định tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh HTX Thành phố. - Tập trung chỉ đạo các HTX thực hiện đúng quy định Luật HTX năm 2012; Chỉ đạo các HTX trên địa bàn tiến hành rà soát, xác định tư cách thành viên, xác định vốn điều lệ HTX, vốn góp của thành viên; kiện toàn và nâng cao trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát các HTX; tổ chức Đại hội thành viên HTX theo đúng nhiệm kỳ và quy định Luật HTX năm 2012. - Định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, nhiệm vụ được phân công, báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Liên minh HTX Thành phố - Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo Phát triển kinh tế tập thể Thành phố, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch báo cáo UBND Thành phố theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG VIÊN TƯỢNG ĐÀI CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VÀ ĐƯỜNG NGUYỄN HUỆ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
2,063
2,742
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Căn cứ Nghị định số 107/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Quận 1 tại Tờ trình số 339/TTr-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2016; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 5900/STP-VB ngày 02 tháng 11 năm 2015 và Công văn số 743/STP-VB ngày 22 tháng 02 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG VIÊN TƯỢNG ĐÀI CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VÀ ĐƯỜNG NGUYỄN HUỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định về việc quản lý các hoạt động diễn ra trong toàn bộ khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ (từ đường Lê Thánh Tôn đến đường Tôn Đức Thấng). b) Hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước về an ninh, trật tự; văn hóa - nghệ thuật; vệ sinh môi trường, thu gom rác thải; quy hoạch cảnh quan kiến trúc, xây dựng và hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh, văn hóa và quảng cáo; công tác duy tu, bảo dưỡng và các hoạt động quản lý khác tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ được thực hiện theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tham gia các hoạt động tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. Điều 2. Nguyên tắc và các mối quan hệ phối hợp quản lý 1. Nguyên tắc quản lý và phối hợp quản lý a) Ủy ban nhân dân Quận 1 thực hiện chức năng quản lý tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong quá trình quản lý theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể và theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của từng đơn vị. b) Trong quá trình phối hợp, nếu nội dung phối hợp liên quan đến trách nhiệm quyền hạn của đơn vị, nhưng đơn vị đó không phối hợp, phối hợp thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ theo Quy chế này sẽ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. 2. Các mối quan hệ phối hợp cụ thể của Ủy ban nhân dân Quận 1 với các sở, ngành a) Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc trong việc quản lý về quy hoạch - kiến trúc, phê duyệt thiết kế cảnh quan, nội dung trang trí trong khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. b) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao quản lý về các chương trình biểu diễn nghệ thuật, nội dung trang trí các hoạt động văn hóa, quảng cáo, cổ động chính trị sau khi có chủ trương chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương quản lý về các hoạt động kinh doanh, thương mại. d) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản lý Nhà nước về xây dựng. đ) Phối hợp với Công an Thành phố trong công tác đảm bảo an ninh trật tự phục vụ người dân, khách du lịch, các tổ chức, cá nhân khi đến tham gia các hoạt động tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. e) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải về tổ chức giao thông, các vấn đề kết cấu hạ tầng khác liên quan đến giao thông, vận tải (cấp thoát nước, công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng và bố trí bãi đỗ xe cho khách tham quan) tại khu vực đường Nguyễn Huệ và các tuyến đường lân cận. g) Phối hợp với Công an Thành phố và Sở Giao thông vận tải trong công tác đảm bảo an toàn giao thông; xây dựng nội dung, phương án phân luồng giao thông vào thời gian cấm hoặc hạn chế phương tiện lưu thông tại khu vực đường Nguyễn Huệ vào các dịp Lễ, Tết, ngày nghỉ; xây dựng lộ trình thay thế, bố trí các chốt giao thông hướng dẫn lưu thông,... nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sinh hoạt, đời sống của người dân, các tổ chức, cá nhân có liên quan, giảm tình trạng ùn tắc giao thông tại khu vực phía trước trụ sở Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vào giờ cao điểm. h) Phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. i) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý về vệ sinh môi trường, thu gom rác thải. k) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giải quyết các vấn đề phát sinh đối với công tác hầm hào kỹ thuật liên quan đến viễn thông. l) Phối hợp với Lực lượng Thanh niên xung phong tổ chức tuần tra, nhắc nhở, giữ gìn đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị. m) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh có trách nhiệm tuyên truyền vận động, hướng dẫn đoàn viên, hội viên tham gia thực hiện các quy định về giữ gìn trật tự công cộng; phát hiện và đấu tranh đối với những vi phạm về giữ gìn trật tự công cộng; tham gia xây dựng và vận động đoàn viên, hội viên thực hiện các mô hình, hình thức tự quản về giữ gìn trật tự công cộng; phối hợp và hỗ trợ lực lượng chuyên trách tổ chức thực hiện tốt các chương trình kế hoạch đảm bảo giữ gìn trật tự công cộng tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 3. Phối hợp trong xử lý tình huống phát sinh tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ a) Người có thẩm quyền đang thi hành nhiệm vụ tại khu vực khi phát hiện hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của cá nhân, đơn vị mình có trách nhiệm báo cáo về Ủy ban nhân dân Quận 1 để đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền phối hợp kiểm tra và xử lý theo quy định pháp luật. b) Việc xử lý tình huống khiếu kiện, tụ tập đông người trái pháp luật, gây rối, bạo loạn tại khu vực thực hiện theo quy trình giải quyết khiếu kiện đông người do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành. c) Khi có lễ hội, đoàn khách trong và ngoài nước tham quan, làm việc: tùy theo tình hình cụ thể và kế hoạch chi tiết từng sự kiện, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Điều 3. Nội dung, phân cấp quản lý 1. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố a) Thực hiện chức năng quản lý chung đối với toàn bộ hoạt động lễ hội, sự kiện, chương trình và các hoạt động khác diễn ra tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. b) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố phương hướng phát triển, mở rộng, điều chỉnh, bổ sung thay đổi chức năng của khu vực đường Nguyễn Huệ. c) Quyết định về mặt chủ trương đối với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, lễ hội, các chương trình, sự kiện và các hoạt động khác diễn ra tại công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. d) Giải quyết các vấn đề kiến nghị phát sinh liên quan đến hoạt động của công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ, trừ những vấn đề đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân Quận 1. đ) Quyết định ngân sách để đảm bảo cho hoạt động điều hành của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. e) Quyết định thành lập Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ để đảm bảo yêu cầu quản lý điều hành công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ, trừ những vấn đề đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân Quận 1. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Quận 1 a) Thực hiện quản lý về an ninh, trật tự; vệ sinh, môi trường; cảnh quan, kiến trúc, xây dựng, hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh, văn hóa và quảng cáo; duy tu, bảo dưỡng các thiết bị được lắp đặt tại công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ và các hoạt động quản lý khác tại khu vực theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2,072
2,743
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ hoạt động của đơn vị trực tiếp quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. c) Quyết định vị trí quy hoạch bãi đậu, giữ xe; phân luồng giao thông các tuyến đường xung quanh khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ, để tránh xảy ra ùn tắc, kẹt xe khi cá nhân, tổ chức đến tham gia các hoạt động tại khu vực này. d) Cấp phép sử dụng lề đường để bố trí làm khu vực đậu, giữ xe cho cá nhân, tổ chức đến tham gia các hoạt động tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. đ) Chỉ đạo giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh về an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, quy hoạch, xây dựng, kinh doanh tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. e) Đối với các hoạt động kinh doanh, văn hóa, quảng cáo có phát sinh nguồn thu theo quy định, giao Ủy ban nhân dân Quận 1 trực tiếp thu và sử dụng kinh phí theo quy định pháp luật. g) Chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp hướng dẫn và bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí hoạt động và duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các hạng mục công trình hạ tầng cơ sở, hạ tầng giao thông bị hư hỏng tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật khác có liên quan. h) Kiểm tra, thanh tra hoạt động của Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ theo định kỳ hàng năm. 3. Trách nhiệm của Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ a) Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận 1 ban hành Nội quy công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ; tổ chức tuyên truyền, thông báo đến các tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống, tham quan tại khu vực thực hiện Nội quy; tổ chức in, bố trí các Bảng nội quy tại các vị trí thích hợp. b) Tổ chức điều phối các hoạt động diễn ra tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. c) Xây dựng dự trù kinh phí hoạt động hàng năm (đối với phần kinh phí do ngân sách đảm bảo) trình Ủy ban nhân dân Quận 1 phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật khác có liên quan. d) Kịp thời duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và đề xuất thay thế các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông bị hư hỏng. đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng tuần tra, nhắc nhở các cá nhân, tổ chức giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. e) Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm báo cáo Ủy ban nhân dân Quận 1 tình hình hoạt động của Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ và các kiến nghị đề xuất nếu có. 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường Bến Nghé, Quận 1 a) Chịu trách nhiệm quản lý an ninh trật tự, giao thông, phòng cháy, chữa cháy, chống ùn tắc, kẹt xe, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn phường Bến Nghé và các khu vực xung quanh công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. b) Tổ chức điều tiết, phân luồng giao thông theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân Quận 1. c) Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành đúng quy định pháp luật đối với các bãi đậu, giữ xe được bố trí cho cá nhân, tổ chức khi đến tham gia các hoạt động diễn ra trong khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Quận 1 giao. Điều 4. Những hành vi bị cấm thực hiện 1. Hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép lòng, lề đường và khu vực đường Nguyễn Huệ; xây dựng trái phép; không thực hiện đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú theo quy định pháp luật. 2. Hành vi làm mất mỹ quan, trật tự trong khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ: hoạt động mê tín, gây mất trật tự, ảnh hưởng vệ sinh công cộng, buôn bán, quảng cáo trái phép, ảnh hưởng đến cây xanh và công trình kiến trúc. 3. Nghiêm cấm buôn bán hàng rong, tổ chức ăn uống tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 4. Tổ chức các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật tự và phòng, chống cháy nổ. 5. Nghiêm cấm các hành vi gây mất trật tự trên đường phố, các hành vi dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc tụ tập đông người để cổ động ở nơi công cộng mà chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. 6. Lưu hành, phổ biến, trưng bày và kinh doanh các sản phẩm văn hóa bị cấm; sản xuất, nhập khẩu, lưu hành trái phép các sản phẩm văn hóa đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu hoặc tiêu hủy; kinh doanh dịch vụ văn hóa mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định. 7. Không cho phép tiến hành các quảng cáo thương mại ngoài trời tại công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ dưới bất kỳ hình thức nào. 8. Nghiêm cấm thực hiện hành vi tụ tập đông người gây mất trật tự công cộng tại khu vực đường công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 9. Nghiêm cấm thực hiện hành vi xả rác và chất thải của vật nuôi không đúng quy định tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 10. Nghiêm cấm thực hiện hành vi hủy hoại cây xanh tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 11. Nghiêm cấm thực hiện hành vi làm hư hỏng hoặc di dời trái phép các thiết bị kỹ thuật lắp đặt tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 12. Các hành vi bị cấm khác theo quy định pháp luật có liên quan. Điều 5. Quyền của các tổ chức, cá nhân đơn vị có liên quan đến hoạt động trong khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ 1. Được đảm bảo các quyền và nghĩa vụ kinh doanh theo quy định pháp luật. 2. Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về du lịch và các hoạt động tại khu vực. Điều 6. Nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân đơn vị có liên quan đến hoạt động trong khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ 1. Chấp hành các quy định pháp luật về an ninh trật tự, quảng cáo, xây dựng duy tu, bảo dưỡng, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan kiến trúc theo Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Chịu sự quản lý và hướng dẫn của Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ khi tham gia các hoạt động diễn ra trong khu vực này. Chương II QUẢN LÝ VỀ AN NINH, TRẬT TỰ Điều 7. Nội dung, trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự, phòng, chống cháy nổ và an toàn giao thông tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ 1. Nội dung quản lý a) Tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm soát, thường xuyên nhắc nhở và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm nội quy khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ, những vấn đề phức tạp gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội. b) Đảm bảo công tác phòng, chống cháy nổ c) Xử lý nhanh, hiệu quả, đúng quy định đối với các trường hợp khiếu kiện, khiếu nại, treo băng rôn, biểu ngữ, biểu tượng có nội dung kích động, xuyên tạc; ngăn chặn kịp thời các hành vi bạo loạn, tập trung đông người trái pháp luật và các vấn đề khác có liên quan. d) Tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phù hợp với quy hoạch và cảnh quan môi trường, không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch. 2. Trách nhiệm quản lý a) Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều này. b) Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng nghiệp vụ trực thuộc; Công an Quận 1 xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn phòng, chống cháy nổ tại khu vực này và hỗ trợ cho Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. c) Ủy ban nhân dân Quận 1 chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và xử lý theo quy định pháp luật đối với các cá nhân tổ chức, cơ sở kinh doanh xung quanh khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ; giải quyết, xử lý các vấn đề về phát sinh vượt quá thẩm quyền của Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ khi thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 1, Điều này. Điều 8. Nội dung, trách nhiệm quản lý hoạt động cộng đồng 1. Nội dung quản lý a) Các hoạt động cộng đồng diễn ra tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ phải đảm bảo phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, thể hiện sự văn minh, lịch sự, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự và ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân khác.
2,060
2,744
b) Đối với các hoạt động cộng đồng mang tính chất lễ hội văn hóa phải thực hiện theo quy định tại Chương V Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan. c) Đối với các hoạt động cộng đồng phải đảm bảo an ninh trật tự, không ảnh hưởng đến quyền của cá nhân, tổ chức khác. d) Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ có trách nhiệm từ chối và yêu cầu các cá nhân, tổ chức chấm dứt các hoạt động cộng đồng vi phạm nội quy của khu vực này. 2. Trách nhiệm quản lý a) Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ có trách nhiệm quản lý các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan có thẩm quyền ban hành. b) Các trường hợp tổ chức hoạt động cộng đồng vi phạm quy định của pháp luật, Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ có trách nhiệm chuyển cơ quan chức năng xử lý theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật. Chương III QUẢN LÝ VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, CÂY XANH Điều 9. Nội dung, trách nhiệm quản lý vệ sinh môi trường 1. Nội dung quản lý Công tác quản lý vệ sinh môi trường tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ tập trung vào việc tổ chức lắp đặt, duy tu, bảo trì hệ thống thùng chứa rác và tổ chức thu gom rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị, cụ thể: a) Lắp đặt hệ thống thùng chứa rác, tổ chức thu gom, bảo quản và vệ sinh thùng chứa rác hàng ngày. b) Phân công lực lượng quét, thu gom rác hàng ngày và vận chuyển về bãi xử lý theo quy định, không để rác tồn đọng. c) Bố trí lực lượng quản lý, vận hành nhà vệ sinh công cộng, giữ gìn nhà vệ sinh luôn sạch đẹp. d) Tổ chức thời gian thu gom rác phù hợp tại các chủ nguồn thải (hộ gia đình và ngoài hộ gia đình) xung quanh khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ đảm bảo không ảnh hưởng đến các hoạt động vui chơi, giải trí của người dân tại khu vực này. đ) Thường xuyên duy tu nạo vét hệ thống cống thoát nước theo định kỳ; không để xảy ra ngập, nghẹt. e) Tuyên truyền, vận động các hộ dân, cơ quan, đơn vị, các cơ quan kinh doanh xung quanh khu vực giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan. 2. Ủy ban nhân dân Quận 1 có trách nhiệm chỉ đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 1, Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ quản lý chặt chẽ để đảm bảo khu vực luôn sạch đẹp, vệ sinh. Điều 10. Nội dung, trách nhiệm quản lý về cây xanh và cảnh quan 1. Nội dung quản lý a) Chăm sóc, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên mảng xanh, vườn hoa, thảm cỏ, dây leo, cây kiểng, cây xanh tại công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ theo đúng quy trình kỹ thuật. b) Chăm sóc, mé cành, tạo tán, phòng chống sâu bệnh, ngã đổ cây xanh theo định kỳ. c) Chặt, mé nhánh cây xanh có nguy cơ mục nát, gãy đổ. 2. Trách nhiệm quản lý a) Ủy ban nhân dân Quận 1 căn cứ vào tình hình thực tế, xây dựng và ban hành Quy trình bảo dưỡng, chăm sóc cây xanh và tạo cảnh quan tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ nhằm đảm bảo sự hài hòa, tạo môi trường xanh, sạch, thân thiện cho Thành phố. b) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Công viên cây xanh Thành phố, Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ công ích Quận 1 có trách nhiệm hỗ trợ Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tại Khoản 1 Điều này. Chương IV QUẢN LÝ XÂY DỰNG, QUY HOẠCH KIẾN TRÚC Điều 11. Nội dung, trách nhiệm quản lý hoạt động xây dựng khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ 1. Nội dung quản lý Quy hoạch xây dựng khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ thực hiện theo Quyết định số 6708/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Trung tâm hiện hữu Thành phố Hồ Chí Minh (930ha) và các quy định khác có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân Quận 1 có trách nhiệm phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng trong việc cấp giấy phép xây dựng khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ theo quy hoạch đã được Thành phố phê duyệt. Điều 12. Nội dung, trách nhiệm quản lý quy hoạch kiến trúc khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ 1. Nội dung quản lý Quy hoạch kiến trúc khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ thực hiện theo Quyết định số 3457/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Khu trung tâm hiện hữu Thành phố Hồ Chí Minh (930ha) và các quy định khác có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân Quận 1 có trách nhiệm quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ theo quy hoạch đã được Thành phố phê duyệt. Chương V QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, LỄ HỘI QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI, CỔ ĐỘNG CHÍNH TRỊ Điều 13. Nội dung, trách nhiệm quản lý các hoạt động văn hóa, lễ hội 1. Nội dung quản lý a) Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa phải nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, giáo dục nếp sống lành mạnh và phong cách ứng xử có văn hóa cho mọi người; kế thừa và phát huy truyền thống nhân ái, nghĩa tình, thuần phong mỹ tục; nâng cao hiểu biết và trình độ thẩm mỹ, làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân; ngăn chặn sự xâm nhập và bài trừ những sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước. b) Ưu tiên tổ chức các loại hình hoạt động mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, chú trọng việc quảng bá, giới thiệu các loại hình: đờn ca tài tử, nhạc cụ dân tộc, giao hưởng đường phố, biểu diễn nghệ thuật đường phố, ảo thuật dân gian, giao lưu văn nghệ, biểu diễn võ thuật cổ truyền, thể dục thể thao... c) Các hoạt động văn hóa, lễ hội được xây dựng hàng quý, có thẩm định của các ngành chức năng về văn hóa, có điểm nhấn chủ đề phù hợp với các ngày lễ, sự kiện trọng đại của đất nước và Thành phố. Các thủ tục cấp phép phải tuân thủ quy định hiện hành tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. d) Quan tâm tổ chức các hoạt động cộng đồng, đoàn thể, về nguồn (có đăng ký về nội dung, thời gian cụ thể với Ủy ban nhân dân Quận 1); tổ chức không gian văn hóa cho thiếu nhi phù hợp với từng lứa tuổi. e) Các hoạt động giao lưu văn hóa có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Trách nhiệm quản lý a) Ủy ban nhân dân Quận 1 chịu trách nhiệm quản lý chung đối với các hoạt động văn hóa, lễ hội diễn ra tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. Đối với các hoạt động giao lưu văn hóa có yếu tố nước ngoài, Ủy ban nhân dân Quận 1 thực hiện theo chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 1 trong quản lý các hoạt động văn hóa, lễ hội. Điều 14. Nội dung, trách nhiệm quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời, cổ động chính trị 1. Nội dung quản lý hoạt động cổ động chính trị a) Các hoạt động cổ động chính trị phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành do các cơ quan chức năng của Thành phố và Quận 1 tổ chức thực hiện, đáp ứng yêu cầu giới thiệu và quảng bá các sự kiện chính trị, kinh tế xã hội; góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, phát huy truyền thống yêu nước, phản ánh chân thực đời sống vật chất và tinh thần của người dân Thành phố; đồng thời, đáp ứng nhu cầu của du khách và bạn bè quốc tế tìm hiểu về đất nước, con người Việt Nam; cung cấp kịp thời các thông tin, sản phẩm du lịch chất lượng. b) Hình thức cổ động chính trị đa dạng, phong phú thông qua: màn hình điện tử, tranh, ảnh, băng rôn, biển hiệu và các hình thức khác phù hợp hơn. Đối với cổ động chính trị phải theo yêu cầu nhiệm vụ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nội dung quản lý hoạt động quảng cáo a) Nội dung quảng cáo trong các cửa hàng, cửa hiệu xung quanh khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ (quảng bá và giới thiệu các sản phẩm kinh doanh, dịch vụ thương mại tại cơ sở kinh doanh) với các hình thức phù hợp quy định Luật Quảng cáo năm 2012, các văn bản hướng dẫn thi hành; đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, mỹ quan đô thị và phát triển kinh tế, văn hóa. Nội dung quảng cáo phải được chọn lọc cho phù hợp. b) Việc quảng cáo, đặt thương hiệu logo trên các nhà cao tầng và các tổ chức có nhu cầu quay phim tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ được thực hiện theo hướng dẫn của Sở Văn hóa và Thể thao. 3. Trách nhiệm quản lý a) Ủy ban nhân dân Quận 1 chịu trách nhiệm quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời, cổ động chính trị tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 1 tổ chức thực hiện các nội dung tại Khoản 1, 2 Điều này.
2,062
2,745
Chương VI QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT, GIAO THÔNG Điều 15. Nội dung quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông 1. Bố trí đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực; trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông. 2. Thực hiện quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật theo Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và quy định của pháp luật khác có liên quan. 3. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông. Kịp thời xử lý sự cố, khắc phục những hư hỏng của công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông. 4. Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố, phải có trách nhiệm thông báo và phối hợp kịp thời với cơ quan có thẩm quyền tham gia xử lý và xử lý sự cố xảy ra. 5. Thực hiện việc kiểm tra, duy tu một số công trình hạ tầng kỹ thuật cụ thể: a) Kiểm tra kết cấu lòng đường, vỉa hè thường xuyên và định kỳ, không để xảy ra tình trạng bong tróc lòng đường, vỉa hè. b) Kiểm tra, vận hành nhà điều khiển ngầm theo định kỳ, đúng quy trình, đảm bảo hệ thống nhạc nước, đèn chiếu sáng nghệ thuật hoạt động tốt, giải quyết nhanh, gọn những trục trặc nhỏ xảy ra. c) Kiểm tra, sửa chữa hầm hào kỹ thuật điện viễn thông theo định kỳ để phát hiện sự cố, khắc phục, sửa chữa kịp thời, giải quyết nhanh các sự cố về điện, viễn thông. d) Duy tu công tác cấp thoát nước và hệ thống đèn chiếu sáng công cộng theo đúng quy trình kỹ thuật hiện hành trên khu vực này, không để xảy ra tình trạng ngập, nghẹt, hư hỏng hệ thống chiếu sáng công cộng, nhanh chóng sửa chữa các lỗi kỹ thuật đột xuất xảy ra. đ) Duy tu nhà vệ sinh công cộng ngầm thường xuyên, không để xảy ra tình trạng ngập, nghẹt, ô nhiễm môi trường trong khu vực nhà vệ sinh công cộng ngầm. e) Duy tu, bảo dưỡng hệ thống ghế ngồi, phòng hút thuốc công cộng, hệ thống mạng không dây, hệ thống camera, biển hiệu, vật kiến trúc khác thường xuyên và định kỳ. Điều 16. Trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông. 1. Ủy ban nhân dân Quận 1 là cơ quan quản lý, điều phối chung trong việc vận hành, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 2. Ủy ban nhân dân Quận 1 phối hợp Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 3. Giao Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện và sửa chữa kịp thời các công trình hạ tầng kỹ thuật. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn giải quyết các sự cố phát sinh trong quá trình quản lý kịp thời, hiệu quả và tiết kiệm. 4. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Chiếu sáng công cộng Thành phố, Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ công ích Quận 1 có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ để sửa chữa kịp thời những hư hỏng của hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu, đảm bảo chiếu sáng tại khu vực này. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 có trách nhiệm triển khai thực hiện hiệu quả Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. 2. Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố tùy chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 1, Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ trong công tác quản lý Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thủ tục thành lập Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ (trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1) để quản lý, điều hành, khai thác các hoạt động tại khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1 chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ để triển khai thực hiện các biện pháp quản lý cụ thể tại khu vực này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Định kỳ 06 tháng báo cáo cho Ủy ban nhân dân Thành phố về các nội dung quản lý và các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy chế này. Điều 18. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc quản lý khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi có những hoạt động liên quan đến khu vực công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ phải tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Nếu có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ và trường hợp cụ thể mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 2/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 2/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: - Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 3.000 đồng/tấn. - Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp): Mức thu 3.000 đồng/tấn. - Các loại cát khác (không kể cát vàng): Mức thu 4.000 đồng/m3. - Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu 2.000 đồng/m3. - Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu 2.000 đồng/m3. - Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu 30.000 đồng/tấn. - Đô-lô-mít (dolomite) Mức thu: 30.000 đồng/tấn. - Than khác: Mức thu 10.000 đồng/tấn. 2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng qui định tại khoản 1 điều này. Điều 2. Thu lệ phí hộ tịch 1. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã: - Khai sinh: 7.000 đồng. - Khai tử: 7.000 đồng. - Kết hôn (trường hợp đăng ký lại): 25.000 đồng. - Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng. - Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao. - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng. - Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng. - Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 7.000 đồng. - Xác nhận hoặc ghi vào số hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 7.000 đồng. 2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Khai sinh: 70.000 đồng. - Khai tử: 70.000 đồng. - Kết hôn: 1.200.000 đồng. - Giám hộ: 70.000 đồng. - Nhận cha, mẹ, con: 1.200.000 đồng. - Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 7.000 đồng/1 bản sao. - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng. - Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 70.000 đồng. - Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 70.000 đồng. 3. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau: - Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. - Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. 4. Quản lý, sử dụng nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí hộ tịch được trích lại 50% chi phí cho công tác quản lý thu, số còn lại nộp ngân sách và điều tiết cho từng cấp theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 11/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc qui định tạm thời mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi; bãi bỏ điểm a Khoản 1 Mục III danh mục mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam; bãi bỏ khoản 1 Điều 1 Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân; quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi; bãi bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này.
2,281
2,746
Điều 4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế hướng dẫn các đơn vị tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính, và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Ủy ban nhân dân thành, phố ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, năm 2016 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn thành phố để kịp thời phát hiện, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế hủy bỏ hoặc bãi bỏ các quy định thủ tục hành chính chưa phù hợp, không cần thiết, không đáp ứng được các nguyên tắc về quy định và thực hiện thủ tục hành chính; đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian, chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước. 2. Yêu cầu: Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP, đảm bảo nguyên tắc một thủ tục hành chính được thực hiện là cần thiết, hợp lý, hợp pháp với chi phí thấp nhất, lợi ích đặt được cao nhất II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Nội dung thực hiện: (Chi tiết theo phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này). Ngoài các nội dung rà soát theo Kế hoạch này, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn thành phố có trách nhiệm tổ chức rà soát thủ tục hành chính thường xuyên theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn hoàn thành: Quý IV/2016. 3. Kết quả thực hiện: a) Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Tư pháp. b) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với các quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Các quyết định thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách đã được phê duyệt đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố. Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị được huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác theo quy định để hỗ trợ các hoạt động tại Kế hoạch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành: a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình giải quyết thủ tục hành chính, các sở ban ngành xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết theo tiêu chí lựa chọn các thủ tục hành chính/ nhóm thủ tục hành chính có đối tượng tác động lớn, quy định về thủ tục hành chính chứa đựng nội dung không cần thiết, không phù hợp, gây tốn kém chi phí thực hiện. b) Phối hợp tích cực với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố khi nhận được đề nghị phối hợp hoặc tham gia ý kiến về nội dung rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực. c) Thực hiện dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt (nếu có) d) Thời hạn thực hiện cụ thể: Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2016 của sở, ban, ngành gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trước ngày 30/4/2016; Kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30/9/2016 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính gửi về Sở Tư pháp thẩm định trước ngày 30/11/2016. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện: a) Trên cơ sở các lĩnh vực được lựa chọn rà soát tại Kế hoạch này và thực tế tình hình giải giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo tiêu chí lựa chọn các thủ tục hành chính/ nhóm thủ tục hành chính có đối tượng tác động lớn, quy định về thủ tục hành chính chứa đựng nội dung không cần thiết, không phù hợp, gây tốn kém chi phí thực hiện. b) Phối hợp tích cực với các sở, ban, ngành thành phố khi nhận được đề nghị phối hợp hoặc tham gia ý kiến về nội dung rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm quyền giải quyết. c) Thời hạn thực hiện: Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2016 của Ủy ban nhân dân các quận, huyện gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trước ngày 30/4/2016; kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30/9/2016 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Theo nội dung Kế hoạch này và kết quả tổng hợp nội dung kế hoạch của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Sở Tư pháp tổ chức phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đảm bảo chất lượng; tổ chức rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính nếu cần thiết; tổng hợp báo cáo kết quả và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 31/10/2016. b) Hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; kịp thời đề nghị công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành đánh; thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính ngay sau khi các quy định được ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương trao đổi trực tiếp với Sở Tư pháp để phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ NĂM 2016 (Kèm theo Kế hoạch số 476/KH-UBND ngày 08/4/2016 của UBND thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 Thực hiện Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng mại dâm giai đoạn 2016­-2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm; giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với đời sống xã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội của người bán dâm; giảm tội phạm liên quan đến mại dâm. 2. Chỉ tiêu cụ thể - 100% người dân được tuyên truyền, giáo dục về tệ nạn mại dâm để nâng cao nhận thức, nhận biết được tác hại và ảnh hưởng của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội, tạo sự đồng thuận trong phòng, chống mại dâm và có thái độ, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn, phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS. - Đến năm 2017: 50%, năm 2020: 100% các huyện, thị xã và thành phố Huế xây dựng kế hoạch lồng ghép và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương trình giảm nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc làm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người. - 50% các huyện, thị xã, thành phố Huế triển khai thực hiện được các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm; Đến năm 2020: xây dựng 01 mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội cho người bán dâm tại thành phố Huế. - Đấu tranh, triệt phá, xử lý 100% số vụ việc, đường dây hoạt động mại dâm được phát hiện, giảm 60-80% số cơ sở kinh doanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở karaoke...và các dịch vụ kinh doanh nhạy cảm khác) hoạt động mại dâm trá hình dưới mọi hình thức. - Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. 100% cán bộ trực tiếp được tập huấn về tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành và giám sát, đánh giá trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết liên tịch 01 của Bộ LĐTBXH - Bộ Công an - Bộ VHTT và UBMTTQ Việt Nam quy định và hướng dẫn nội dung hoạt động, phân loại, đánh giá công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy. Phấn đấu đạt khoảng 75-80% xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch phòng chống mại dâm tại địa phương. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Nêu cao vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và người đứng đầu các cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; lấy hiệu quả của công tác phòng, chống mại dâm nói riêng và công tác phòng chống tệ nạn xã hội nói chung tại địa bàn, cơ quan, đơn vị là một trong những chỉ tiêu thi đua, đánh giá cuối năm.
2,137
2,747
2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư. 3. Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương trình giảm nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc làm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người. 4. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm. 5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, nhất là cấp xã trong công tác quản lý các cơ sở kinh doanh, dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm. 6. Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. 7. Duy trì và phát triển phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với các cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “xây dựng nông thôn mới” và xây dựng “Gia đình văn hóa”... Biểu dương, khen thưởng kịp thời những địa phương và cá nhân thực hiện có hiệu quả trong công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của Chính quyền trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm: - Đưa công tác phòng, chống mại dâm vào Nghị quyết của các cấp ủy Đảng về phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện và tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đội ngũ lãnh đạo của Đảng ở các cấp và các Đảng viên tham gia công tác phòng, chống mại dâm; kiện toàn ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các cấp. - Tăng cường nguồn lực về con người và kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm, ưu tiên cho các địa bàn trọng điểm, phức tạp. Từng bước xã hội hóa công tác phòng, chống mại dâm, huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này. Tạo điều kiện cho các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội khác tham gia các hoạt động hỗ trợ phòng ngừa, giảm hại, giảm phân biệt đối xử, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức phòng, chống mại dâm trong toàn xã hội: - Xây dựng và thực hiện các chiến lược truyền thông về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác phòng, chống mại dâm; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền tạo sự đồng thuận trong nhân dân về công tác phòng chống tệ nạn xã hội. Hình thức nội dung tuyên truyền phải phù hợp và đến được các đối tượng đích cần tuyên truyền. - Tích cực phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan, các tổ chức chính trị xã hội liên quan đẩy mạnh tuyên truyền tới từng người, từng nhà, nhất là những gia đình có con em nghiện ma túy và hoạt động mại dâm, giúp người dân hiểu được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. Từ nhận thức đó, người dân sẽ phối hợp với chính quyền trong công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng có biện pháp ngăn ngừa, phát hiện và xử lý có hiệu quả những tụ điểm phát sinh tệ nạn xã hội. - Tập huấn kiến thức và kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn cho đội ngũ cộng tác viên truyền thông về phòng chống mại dâm ở các cấp. - Giáo dục phát huy truyền thông văn hóa của gia đình, dòng tộc, thuần phong mỹ tục của dân tộc; kết hợp với việc giáo dục học sinh, sinh viên, công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân về phòng chống mại dâm. - Thực hiện các chương trình giáo dục về giới tính trong bậc phổ thông cơ sở; nâng cao kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và phổ thông. - Phối hợp hoạt động tuyên truyền về phòng, chống mại dâm, phòng chống HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm mua bán người nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi tình dục an toàn, hạn chế nguy cơ bị mua bán, bị ép buộc làm mại dâm của người lao động khi di cư, tìm kiếm việc làm. 3. Xây dựng kế hoạch lồng ghép và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương: - Tổ chức rà soát, đánh giá về nhóm người có nguy cơ cao (thanh niên chưa có nghề nghiệp, chưa có việc làm....) và các chương trình an sinh xã hội, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương để hướng Mục tiêu của các chương trình đến các nhóm đối tượng này - Lồng ghép chương trình phòng chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội khác như: Phòng chống ma túy; Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS; Phòng, chống mua bán người; Chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm hỗ trợ, tạo điều kiện cho người bán dâm được dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ can thiệp dự phòng lây truyền HIV/AIDS và các bệnh truyền qua đường tình dục. Giúp đỡ phụ nữ bán dâm giảm các tổn thương do bị lừa gạt, bạo lực, bóc lột tình dục và tái hòa nhập cộng đồng; tham gia các nhóm giáo dục đồng đẳng, câu lạc bộ và các tổ chức sinh hoạt khác trong các hoạt động tuyên truyền. 4. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm: - Tổ chức các khóa đào tạo, nâng cao năng lực về hỗ trợ giảm hại, hòa nhập cộng đồng cho lãnh đạo và cán bộ trực tiếp tham gia làm công tác phòng, chống mại dâm 09 huyện, thị xã, thành phố. - Xây dựng thử nghiệm 03 mô hình: + Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng, Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội. + Mô hình hỗ trợ nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm. + Mô hình hỗ trợ tăng cường năng lực của các nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ của người bán dâm trong việc tiếp cận, truyền thông và hỗ trợ giảm hại, phòng, chống bạo lực giới. - Hỗ trợ nâng cao năng lực cho các nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ trong việc xây dựng kế hoạch, Điều hành hoạt động của nhóm; Tổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt nhóm nhằm tăng cường sự hiểu biết, sự tham gia của các nhóm trong việc xây dựng chính sách, các chương trình can thiệp cho phù hợp. - Thực hiện các chương trình truyền thông, các khóa tập huấn cho các cơ quan liên quan về quyền và trách nhiệm của các bên trong vấn đề phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới đối với nhóm người bán dâm. 5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, triệt phá ổ nhóm hoạt động mại dâm: - Tăng cường công tác kiểm tra của cơ quan, chính quyền địa phương, của Đội kiểm tra liên ngành phòng chống mại dâm (178) các cấp về thực hiện phòng chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh, dịch vụ. Kiên quyết ngăn chặn các hành vi lợi dụng cơ sở kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm. Xử lý nghiêm, đúng quy định các trường hợp tổ chức hoạt động mại dâm như mua, bán, bảo kê, môi giới, chứa chấp mại dâm, sử dụng các thủ đoạn dụ dỗ, cưỡng bức, ép buộc phụ nữ bán dâm, bao che, dung túng hoặc làm ngơ cho hoạt động mại dâm, đặc biệt là các vụ án liên quan đến mại dâm trẻ em. - Tổ chức nắm tình hình, điều tra cơ bản về địa bàn, đối tượng tổ chức hoạt động mại dâm. Đấu tranh triệt phá các ổ nhóm, tổ chức đường dây hoạt động mại dâm; xử lý triệt để các tụ điểm mại dâm đứng đường đón khách. - Điều tra, truy tố, xét xử kịp thời các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật phòng, chống mại dâm; xử lý nghiêm minh đối với các hành vi mại dâm trẻ em và người chưa thành niên. 6. Nâng cao năng lực bộ máy cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm: - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp về nghiệp vụ quản lý nhà nước và công tác xã hội để làm tốt vai trò tham mưu, đề xuất, tổ chức triển khai nhiệm vụ phòng, chống mại dâm ở địa phương; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong đấu tranh phòng, chống mại dâm, xây dựng xã, phường, lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm. - Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm; chú trọng nâng cao năng lực Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp huyện. Tổ chức các cuộc hội thảo, chia sẻ, học tập kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố có biện pháp và mô hình phòng, chống mại dâm hiệu quả. 7. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có mại dâm; phòng ngừa và giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội: - Huy động sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động với mục tiêu xây dựng cộng đồng lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong công tác thông tin, tuyên truyền, vận động gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” với các hình thức phù hợp kết hợp thực hiện phong trào xây dựng gia đình, cơ quan văn hóa; xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. - Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chú trọng phát triển hệ thống mạng lưới cung cấp các dịch vụ tư vấn, trợ giúp xã hội rộng khắp, nhất là ở cấp xã nhằm huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này.
2,080
2,748
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã; xây dựng quy chế phối hợp trong Ban Chỉ đạo với các cơ sở sản xuất, dịch vụ, cơ sở trường học trên địa bàn; xây dựng các thiết chế cộng đồng liên quan đến phòng, ngừa, giảm hại bởi tệ nạn mại dâm; giám sát, đánh giá định kỳ Kế hoạch phòng, chống mại dâm. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành và các địa phương theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước; lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình khác của Trung ương. Huy động các nguồn lực xã hội; hợp tác quốc tế và các nguồn hợp pháp khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống mại dâm theo kế hoạch đã được phê duyệt. Đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp với Công an tỉnh tổ chức điều tra, khảo sát số người hoạt động mại dâm, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở massage, karaoke... trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm phát sinh. - Tổ chức tốt hoạt động kiểm tra liên ngành của Đội 178, tăng cường kiểm tra, thanh tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ, các điểm, khu vực dễ phát sinh tệ nạn mại dâm trên địa bàn. - Phối hợp các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình phòng ngừa mại dâm; xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm; tổ chức quản lý, giáo dục, giúp đỡ, tư vấn, dạy nghề, giới thiệu việc làm cho người bán dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng. - Lập hồ sơ quản lý số người vi phạm hoạt động mại dâm bị xử phạt hành chính trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế về công tác phòng chống mại dâm trên địa bàn, định kỳ báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Công an tỉnh: - Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp tổ chức đấu tranh phòng, chống tội phạm mại dâm; tổ chức điều tra, đấu tranh, triệt xóa các ổ nhóm, đường dây và tụ điểm mại dâm; gắn chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm với chương trình phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy; quản lý, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện các quy định về đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, quản lý cư trú, tăng cường tuần tra, kiểm soát đảm bảo an ninh trật tự địa bàn, nhất là vùng giáp ranh. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức điều tra, khảo sát số người hoạt động mại dâm, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở massage, karaoke... trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch phòng, ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm. - Chỉ đạo Công an các cấp tăng cường xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống mại dâm. - Định kỳ báo cáo thống kê tình hình kết quả xử phạt vi phạm hành chính, số người vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm; cung cấp danh sách, địa chỉ người bán dâm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để có kế hoạch tiếp cận, giáo dục, hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tư vấn, giúp đỡ cho người bán dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái phạm. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng phối hợp hoạt động phòng chống mại dâm với phòng chống ma túy và mua bán người ở khu vực biên giới. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, quản lý biên giới, đặc biệt khu vực cửa khẩu, giáp ranh. Kịp thời phát hiện hoạt động mại dâm, tội phạm buôn bán người qua biên giới nhằm mục đích mại dâm để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh việc thông tin tuyên truyền về nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn bao gồm cả việc phòng, chống lây nhiễm HIV, các bệnh lây qua đường tình dục; tăng cường phổ biến thông tin chính sách pháp luật về phòng, chống mại dâm tạo sự đồng thuận của xã hội trong công tác này. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa việc lợi dụng các phương tiện thông tin trong hoạt động mại dâm. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh văn hóa, du lịch, ngăn chặn và xử lý các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa-du lịch liên quan đến phòng chống mại dâm. - Hướng dẫn tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng chống mại dâm; tổ chức các hoạt động văn hóa, hội diễn, hội thi với chủ đề phòng chống mại dâm. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". - Thực hiện kiểm tra, chấn chỉnh, quy hoạch các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhạy cảm trong phạm vi phụ trách. Quản lý và ngăn chặn các hoạt động văn hóa và ấn phẩm văn hóa có nội dung không lành mạnh. 6. Sở Y tế: - Tổ chức thanh tra, kiểm tra về y tế các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm. Đặc biệt, tăng cường quản lý về mặt y tế tại các cơ sở xoa bóp, tắm hơi. - Chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu cho UBND tỉnh quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, điều kiện kinh doanh liên quan đến y tế của các cơ sở dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm; Chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức khám, xét nghiệm, điều trị các bệnh xã hội và hướng dẫn phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS cho người mại dâm trong cộng đồng 7. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm. 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức cân đối nguồn lực, phân bổ kế hoạch kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp các sở, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất biện pháp phối hợp trong việc quản lý cấp, thu hồi giấy phép đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự. 9. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; lập kế hoạch tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí cho kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm; chủ động phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức huy động các nguồn lực khác đầu tư cho chương trình; hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí, kiểm tra đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí thực hiện đúng mục tiêu, đạt hiệu quả. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh; xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính, phòng, chống mại dâm trong chương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh. 11. Đại học Huế: Tổ chức ngoại khóa về giáo dục phòng, chống mại dâm. Tổ chức giáo dục lối sống lành mạnh trong sinh viên; Phối hợp với các sở, ngành và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa sinh viên tham gia tệ nạn mại dâm. 12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm sát, Tòa án các huyện, thị xã, thành phố Huế nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm sát, thẩm phán trong việc thực thi pháp luật về điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống mại dâm. 13. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; xây dựng các mô hình về phòng, chống mại dâm, hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng. 14. Ủy ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện: - Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, chủ động xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch hàng năm về phòng, chống mại dâm. - Bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cho công tác phòng, chống mại dâm, Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm cấp huyện. - Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như xóa đói giảm nghèo; dạy nghề, tạo việc làm, phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người. VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các ngành, các địa phương. Định kỳ, trước ngày 30/11 hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện các nội dung Kế hoạch này.
2,052
2,749
2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Thực hiện Quyết định 234/QĐ-TTg ngày 5/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020”; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020, với các nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Từng bước hạn chế tình trạng trẻ em bị mắc và tử vong do tai nạn, thương tích gây ra, đặc biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông. Tập trung vào những nơi thường xảy ra tai nạn thương tích đối với trẻ em như tại gia đình, trường học và nơi công cộng nhằm bảo đảm an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 a) Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống 600/100.000 trẻ em; b) Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn thương tích hàng năm dưới 17/100.000; c) Trên 75% ngôi nhà thuộc gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn; 100 % trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; mỗi năm phấn đấu có 02 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn Quốc gia; d) Giảm 6% số trẻ em bị đuối nước so với năm 2015; Giảm 25% số trẻ em tử vong do tai nạn giao thông; e) Trên 90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết các quy định về an toàn giao thông; g) Trên 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước; h) Trên 90% trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy; i) 100% bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch được cấp phép đảm bảo quy định an toàn; 100% bến đò vận chuyển khách sang sông, bến tàu được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn. k) 100% cán bộ có liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cấp tỉnh, cấp huyện và 80% cấp xã và cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức, kỹ năng về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. 100% y tế thôn, bản, y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn thương tích. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường công tác chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền: Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đặc biệt là ở cơ sở, lập kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, trong đó tập trung phòng, chống đuối nước cho trẻ em, thực hiện tốt Tiêu chí Ngôi nhà an toàn theo Quyết định 548/QĐ-LĐTBXH ngày 6/5/2011; xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 34/QĐ-LĐTBXH ngày 30/5/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn, trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; trình HĐND, UBND cùng cấp phê duyệt để hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động, xem đây là nhiệm vụ thường xuyên của chính quyền các cấp và là một trong những nhiệm vụ quan trọng để đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch của địa phương. 2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mọi người dân về công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em - Xây dựng chuyên đề về tai nạn thương tích trẻ em và phổ biến kỹ năng phòng chống các loại tai nạn thương tích như: bỏng, điện giật, đuối nước, ngộ độc thức ăn, tai nạn giao thông...trên đài truyền hình, đài phát thanh, đài truyền thanh xã/phường, trên sách, báo, áp phích, tờ rơi...Đặc biệt chú trọng đến các vùng nghèo, vùng sông nước, vùng sâu vùng xa. - Tổ chức các cuộc triển lãm, các hội thi cho trẻ em với nội dung có liên quan đến phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. - Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học theo các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng thông qua các phương tiện truyền thông sẵn có tại cộng đồng và thông qua các hội nghị, diễn đàn, tọa đàm, cuộc thi hoặc cung cấp các ấn phẩm truyền thông về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em cho các đối tượng tham gia. 3. Tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năng phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức tập huấn các nội dung: kiến thức và kỹ năng chung về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại cộng đồng; kỹ năng xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; kỹ năng truyền thông, vận động xã hội về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em... cho đội ngũ cộng tác viên và cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em các cấp. 4. Xây dựng các mô hình an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em a) Nhân rộng mô hình ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em với các hoạt động: Xác định nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em tại gia đình; hướng dẫn các gia đình cách loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn, thương tích trẻ em tại gia đình và xây dựng ngôi nhà an toàn theo Quyết định 548/QĐ-LĐTBXH ngày 6/5/2011; Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn tại gia đình; triển khai các hoạt động can thiệp loại bỏ nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ em tại gia đình; tập huấn cho đội ngũ cán bộ, CTV cách triển khai mô hình và kỹ năng phát hiện và loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ em trong ngôi nhà. b) Đánh giá và nhân rộng mô hình Trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; Triển khai các hoạt động can thiệp, cải tạo môi trường học tập, vui chơi nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn thương tích trong trường học. c) Đánh giá và nhân rộng mô hình Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. Củng cố và duy trì hoạt động hiệu quả của Ban chỉ đạo phòng chống tai nạn thương tích trẻ em của ngành Y tế. Triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại cộng đồng. Phát triển hệ thống sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, điều trị cho trẻ em bị tai nạn thương tích tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế; Theo dõi, giám sát về tình hình tai nạn thương tích trẻ em và công nhận đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. d) Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình An toàn giao thông đường bộ cho trẻ em tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn giao thông cho trẻ em; Nghiên cứu, rà soát và sử dụng các trang thiết bị an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. e) Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình phòng chống đuối nước trẻ em. Kiện toàn và phát triển mạng lưới dịch vụ đảm bảo an toàn cho trẻ em trong môi trường nước. Triển khai chương trình bơi an toàn cho trẻ em; Nghiên cứu, hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn trong môi trường nước cho trẻ em; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định an toàn giao thông đường thủy và an toàn trong môi trường nước cho trẻ em. 5. Nghiên cứu, tham mưu ban hành các văn bản, quy định có liên quan đến phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em Nghiên cứu, rà soát các chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách, tiêu chuẩn quy chuẩn liên quan đến phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. 6. Theo dõi, giám sát, thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu về tình hình tai nạn thương tích trẻ em - Xây dựng hệ thống báo cáo, sổ quản lý theo dõi và tổng hợp phân tích số liệu về tình hình tai nạn thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh. Cập nhật dữ liệu về tình hình tai nạn thương tích trẻ em thường xuyên và hình thành cơ chế báo cáo định kỳ, đáp ứng kịp thời báo cáo đột xuất theo yêu cầu. - Tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em theo định kỳ tại địa bàn huyện, xã có nguy cơ xảy ra tai nạn thương tích trẻ em cao và trên địa bàn toàn tỉnh. 7. Biểu dương, khen thưởng: Hàng năm, tổng hợp đề xuất khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tại địa phương. III. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG - Kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 được huy động từ các nguồn (ngân sách: trung ương, địa phương, viện trợ quốc tế, huy động vốn tại cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác); được bố trí theo kế hoạch hàng năm và các đề án đã được thông qua theo dự toán chi ngân sách hàng năm cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện/thị xã/thành phố. - Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, các sở, ban, ngành, đoàn thể tham gia hoạt động công tác trẻ em tích cực vận động kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ cho công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành đoàn thể và các địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020.
2,029
2,750
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về phòng chống tai nạn tai nạn thương tích trẻ em; Xây dựng, nhân bản và cung cấp tài liệu liên quan đến công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em cho huyện/thành phố, xã/phường/thị trấn để tuyên truyền, phổ biến; Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ địa phương về kiến thức và kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. c) Đẩy mạnh công tác xây dựng “Xã, phường phù hợp với trẻ em” giai đoạn 2016-2020, ngôi nhà an toàn để tạo môi trường an toàn cho trẻ em, giảm thiểu đến mức thấp nhất trẻ em bị tai nạn thương tích. d) Phối hợp với các sở, ban ngành hướng dẫn và thực hiện công tác phòng chống tai nạn thương tích; Xây dựng hệ thống giám sát tình hình tai nạn thương tích trẻ em tạo cơ sở cho việc triển khai kế hoạch và đánh giá hoạt động phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. 2. Sở Y tế: Lồng ghép công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em vào hoạt động của ngành; triển khai các hoạt động truyền thông, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cộng tác viên y tế thôn bản. Nâng cao chất lượng cấp cứu, điều trị, phục hồi chức năng cho trẻ em bị tai nạn thương tích; Xây dựng Cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phát động phong trào học bơi phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở. Triển khai dạy bơi cho các cháu mầm non ở những nơi có điều kiện; - Xây dựng và kiểm tra công nhận Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh; - Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em cho giáo viên, học sinh và phụ huynh. Quản lý, giám sát và theo dõi học sinh trong thời gian học ở trường. 4. Sở Kế hoạch - Đầu tư: Huy động nguồn ODA và các nguồn vốn khác hỗ trợ cho chương trình Phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 5. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích. 6. Công an tỉnh: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự an toàn xã hội; kiểm tra tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, pháo, đồ chơi nguy hiểm và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã hội; 7. Sở Giao thông vận tải: - Chỉ đạo, triển khai tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa cũng như phòng chống đuối nước trẻ em. Phối hợp liên ngành tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm, trong đó đặc biệt chú ý đến việc đảm bảo an toàn cho trẻ em khi tham gia giao thông đường thủy; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người đi đò mặc áo phao”. - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện việc cấp giấy phép và quy định an toàn tại các bến đò vận chuyển khách sang sông, bến tàu trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ cứu hộ, cứu đuối và cấp giấy chứng nhận cho đối tượng là nhân viên cứu hộ tại các khu du lịch, dịch vụ tắm biển, bể bơi, sông hồ. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức dạy bơi, phổ cập bơi cho trẻ em; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên bơi lặn, cứu đuối nước. Lồng ghép nội dung phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong việc xây dựng gia đình văn hóa tại khu dân cư. - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện việc cấp giấy phép và quy định an toàn tại các khu du lịch, dịch vụ tắm biển, bể bơi, sông hồ trên địa bàn tỉnh. 9. Sở Thông tin truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng: Xây dựng chương trình, kế hoạch và dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Tỉnh đoàn và các tổ chức thành viên khác, Hội bảo vệ quyền trẻ em: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, chủ động lồng ghép các hoạt động liên quan tuyên truyền, vận động góp phần thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, giai đoạn 2016 - 2020. 11. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương chủ động xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, triển khai thực hiện phòng chống tai nạn thương tích trẻ em phù hợp của địa phương; tập trung giải quyết giảm các nguy cơ gây tai nạn tai nạn thương tích trẻ em nhằm thực hiện hiệu quả kế hoạch đề ra. V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Các sở, ngành, địa phương liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại địa phương trước ngày 10/5/2016; chậm nhất trước ngày 25/11 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em thông qua Sở Lao động Thương binh và Xã hội. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai thực hiện kế hoạch. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG (TỶ LỆ 1/2000) KHU VỰC THỦY XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ ban hành về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND thành phố Huế; Chủ tịch UBND phường Thủy Xuân và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG (TỶ LỆ 1/2000) KHU VỰC THỦY XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 713/QĐ-UBND ngày 08 tháng 04 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phân công quản lý 1. Đối tượng áp dụng: a) Quy định này áp dụng việc quản lý xây dựng các công trình theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được phê duyệt. b) Ngoài những nội dung Quy định này, việc quản lý xây dựng còn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan. c) Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Quy định này phải được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Phân công quản lý: UBND thành phố Huế là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý xây dựng tại khu vực lập quy hoạch theo đúng quy hoạch được duyệt. Điều 2. Ranh giới, quy mô, tính chất 1. Ranh giới: Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Thủy Xuân, thành phố Huế, có ranh giới cụ thể như sau: a) Phía Bắc giáp ranh giới quy hoạch khu dân cư phía Tây thành phố Huế; b) Phía Nam giáp xã Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy; c) Phía Đông giáp phường Trường An và phường An Tây, thành phố Huế; d) Phía Tây giáp khu vực lăng tẩm, đồi Vọng Cảnh và phường Thủy Biều, thành phố Huế. 2. Quy mô: a) Quy mô diện tích: 529,4ha. b) Quy mô dân số: - Dân số hiện trạng: 9.800 người. - Dân số quy hoạch: 22.912 người. 3. Tính chất: Là khu vực đô thị nằm về phía Nam thành phố Huế, bao gồm các khu dân cư được nâng cấp cải tạo, kết hợp với phát triển mới gắn liền với các khu công viên, thể dục thể thao, công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ du lịch và bảo tồn các công trình di tích. Điều 3. Quy định chung về hạ tầng xã hội 1. Các công trình nhà ở: a) Các khu ở mới: bố trí các khu ở mới dọc theo các trục đường chính. Tại mỗi khu ở có đầy đủ hệ thống các công trình thương mại, văn phòng, các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,... b) Các khu dân cư hiện trạng và tái định cư: chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng theo các tiêu chí đô thị. Xây dựng các khu tái định cư đồng bộ phục vụ ổn định cuộc sống người dân. 2. Các công trình công cộng, dịch vụ:
1,984
2,751
a) Có kế hoạch đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, các công trình hành chính... theo quy hoạch. b) Các công trình thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác được bố trí tại khu trung tâm đô thị trong các khu ở. c) Các công trình quảng trường, công viên cây xanh, mặt nước cũng được quy hoạch đồng bộ theo các khu vực tập trung, khu trung tâm và phân bố đều trong các khu ở, khu công cộng. Điều 4. Các quy định chủ yếu về kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị 1. Mạng lưới giao thông: Các tuyến đường Nguyễn Hoàng (nối dài), Võ Văn Kiệt, Minh Mạng, Lê Ngô Cát là các trục chính xuyên suốt toàn bộ khu quy hoạch, kết nối hệ thống giao thông trong và ngoài khu quy hoạch, liên kết khu quy hoạch với các khu vực khác của đô thị. 2. Cao độ nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, tránh đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực. Cao độ nền xây dựng tối thiểu là +3,1m. Cao độ nền xây dựng tối đa là +43,5m. a) Đối với khu vực hiện trạng: Khi xây dựng các công trình mới phải tận dụng địa hình đảm bảo phù hợp với cao độ tương ứng xung quanh. b) Đối với khu vực xây dựng mới: Có các giải pháp về ổn định nền, ổn định mái dốc, tôn trọng địa hình tự nhiên. Đối với các khu vực địa hình dốc có thể chia thành các thềm bậc, san gạt cục bộ theo dãy nhà và quy mô công trình. 3. Thoát nước mưa: a) Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát theo địa hình về các khe, kênh tự nhiên đổ ra sông Hương. b) Khu vực nghiên cứu chia làm 3 lưu vực thoát nước chính: - Lưu vực 1: Nằm phía Bắc khu quy hoạch, hướng thoát nước về phía phường Đúc, sau đó thoát ra sông Hương. - Lưu vực 2: Nằm ở vị trí trung tâm khu quy hoạch, hướng thoát về khe tự nhiên ở phía Tây Nam, sau đó thoát ra sông Hương. - Lưu vực 3: Nằm ở phía Nam khu quy hoạch, hướng thoát về khe Lim. 4. Cấp nước: a) Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Huế. b) Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối. c) Phòng cháy chữa cháy: Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy được bố trí theo đúng tiêu chuẩn quy định, các họng cứu hoả được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định. 5. Thoát nước thải: a) Các khu dân cư hiện trạng chỉnh trang từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo tự chảy. Các khu dân cư mới phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. b) Nước thải của nhà ở, công trình dân dụng cần được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, đúng quy cách, tiến tới thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải đô thị. Đối với các xí nghiệp công nghiệp (nhà máy rượu Sakê, xí nghiệp mây Ngọc Minh) xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý đạt yêu cầu về môi trường theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung. 6. Cấp điện: Nguồn điện từ trạm thiết kế được lấy từ trạm biến áp E6 (Huế 1) 110/35/22 kV - 2x40 MVA; dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA. Khoảng cách từ khu vực nghiên cứu đến trạm biến áp 110kV Huế 2 (E7) khoảng 2,5km. 7. Thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ. Mạng lưới cáp bố trí ngầm dọc theo hệ thống giao thông. 8. Xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: a) Xử lý chất thải rắn: Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn phải tuân theo các quy định hiện hành về quản lý chất thải rắn, phù hợp với quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn đã được UBND tỉnh phê duyệt. b) Nghĩa trang: Từng bước khoanh vùng, chỉnh trang, tiến tới di dời nghĩa địa trong khu vực quy hoạch về các khu nghĩa trang nằm trong hệ thống nghĩa trang nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. 9. Một số quy định khác: Tuân theo các yêu cầu xây dựng xác định trong các dự án cụ thể. Các công trình ngầm dưới trục đường (ống cấp, thoát nước, cấp điện,...) phải được thiết kế đồng bộ theo hồ sơ thiết kế tổng hợp đường dây đường ống, khi xây dựng nhất thiết phải xây dựng các công trình ngầm trước khi xây dựng vỉa hè. Điều 5. Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên 1. Khu vực kênh, mương: Có biện pháp khơi thông, bảo vệ chống lấn chiếm các kênh, mương thoát nước tự nhiên. Kiểm soát quản lý chặt chẽ các nguồn chất thải rắn, nước thải xả vào kênh, mương trong khu vực. 2. Cảnh quan môi trường: Nghiêm cấm việc chặt, phá cây xanh. Các nguồn chất thải phải được xử lý đạt chỉ tiêu bảo vệ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và yêu cầu của pháp luật Việt Nam trước khi thải vào các nguồn nước. 3. Không khí, tiếng ồn: Xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị hợp lý và đồng bộ kết hợp với áp dụng các biện pháp thi công tối ưu nhằm giảm thiếu thải bụi và tiếng ồn. Điều 6. Khu vực hạn chế phát triển và khu vực không được phép xây dựng 1. Khu vực hạn chế phát triển: Các công trình di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng trong khu vực như đình, chùa, miếu mạo và một số nhà thờ họ tộc. 2. Khu vực không được phép xây dựng: Khu vực hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, lưới điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc...). Điều 7. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc 1. Tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô thị phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2. Không gian kiến trúc phải được bảo tồn, phát triển theo hướng giữ gìn được tính đặc trưng của một vùng có cảnh quan thiên nhiên đẹp và nhiều công trình di tích có giá trị, được gắn kết hài hòa với các hoạt động du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, cảnh quan... Khuyến khích các giải pháp bố trí công trình phân tán, mật độ thấp. 3. Kiến trúc công trình phải được nghiên cứu và kiểm soát chặt chẽ về hình thức, đường nét, màu sắc... Khuyến khích các công trình có kết cấu mái dốc, lợp ngói màu. Hạn chế các giải pháp kiến trúc công trình có hình thức kiến trúc xa lạ không phù hợp với điều kiện khí hậu, cảnh quan chung của khu vực. 4. Trang trí mặt ngoài, không sơn quét các màu tối hoặc quá sặc sỡ, sử dụng quá nhiều màu trên một công trình, có nhiều chi tiết rườm rà, phản cảm. Điều 8. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường 1. Cao độ xây dựng khống chế: Cao độ nền xây dựng tối thiểu là +3,1m. Cao độ nền xây dựng tối đa là +43,5m. Đối với từng lô đất tạo độ dốc về phía các trục đường xung quanh. 2. Giao thông: Ngoài các tuyến giao thông chính đã được định hướng trong quy hoạch tỉ lệ 1/2000, các tuyến giao thông vào nhóm nhà ở, vào nhà và các đường khác được xem xét cụ thể khi thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. a) Cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Lưới hạ thế đi nổi, kết hợp với lưới điện chiếu sáng bố trí dọc các tuyến giao thông; Đoạn qua các khu di tích, du lịch, cảnh quan sử dụng cáp ngầm. - Chiếu sáng công cộng và chiếu sáng mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. b) Cấp thoát nước: Các đường ống cấp, thoát nước phải được thiết kế xây dựng, lắp đặt đồng bộ, sử dụng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững, đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho sử dụng. c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường: - Chất thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố Huế. - Nước thải từ công trình xây dựng dân dụng (hộ gia đình, văn phòng làm việc, nhà hàng, cơ sở dịch vụ, nhà vệ sinh công cộng,...) bắt buộc phải xây dựng bể tự hoại hay các công trình làm sạch tại chỗ khác để xử lý đạt yêu cầu trước khi đổ vào hệ thống chung, tiến tới đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải đô thị. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 9. Khu ở 1. Khu nhà ở liên kế (ký hiệu OL): a) Quy mô: Tổng diện tích khoảng 11,64ha. b) Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: - Mật độ xây dựng thuần (net-to): ≤ 65%. - Chiều cao xây dựng: ≤18m (4 tầng). - Diện tích lô đất quy hoạch phân lô mới: ≥100m2. c) Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Ngoài các nội dung tại Điều 7 của Quy định này, đối với khu ở cải tạo chỉnh trang phải tạo được sự hài hoà, giữ được không gian kiến trúc cảnh quan chung. Bố trí lại hoặc điều chỉnh các khu chức năng, bổ sung hoặc mở rộng một số công trình hạ tầng xã hội của khu dân cư, nâng cao chất lượng và tiện nghi phục vụ. d) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung tại Điều 8 của Quy định này, cần điều chỉnh, bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. Tăng cường trồng cây xanh trong các khu ở và theo các tuyến giao thông. 2. Khu nhà ở biệt thự, nhà vườn (ký hiệu OB): a) Quy mô: Tổng diện tích khoảng 11,44ha. b) Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: - Mật độ xây dựng thuần (net-to): ≤ 50%. - Chiều cao xây dựng: ≤ 14m (3 tầng). - Diện tích lô đất quy hoạch phân lô mới: ≥150m2. c) Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Như nội dung tại Điều 7 của Quy định này. d) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Như nội dung tại Điều 8 của Quy định này. 3. Khu dân cư cải tạo, chỉnh trang (ký hiệu OH): a) Quy mô: Tổng diện tích khoảng 236,39ha. b) Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: - Mật độ xây dựng thuần (net-to): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Chiều cao xây dựng: ≤ 14m (3 tầng). - Điều kiện để tách thửa đất: Diện tích tối thiểu sau khi cắt thửa ≥100m2. c) Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Ngoài những nội dung tại Điều 7 của Quy định này, việc xây dựng cải tạo, chỉnh trang khu vực này phải tạo được sự hài hoà, giữ được không gian kiến trúc cảnh quan chung. Bố trí lại hoặc điều chỉnh các khu chức năng, bổ sung hoặc mở rộng một số công trình hạ tầng xã hội của khu dân cư, đồng thời nâng cao chất lượng và tiện nghi phục vụ.
2,155
2,752
d) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung tại Điều 8 của Quy định này, cần điều chỉnh, bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. Tăng cường trồng cây xanh trong các khu ở và theo các tuyến giao thông. Điều 10. Trụ sở cơ quan (ký hiệu CQ) 1. Quy mô: Tổng diện tích khoảng 12,22ha. 2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: a) Mật độ xây dựng thuần (net-to): ≤ 50%. b) Chiều cao xây dựng: ≤ 22m (5 tầng). Riêng tại các vị trí điểm nhấn của khu vực quy định tầng cao xây dựng ≤ 36m (9 tầng). 3. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Ngoài những nội dung tại Điều 7 của Quy định này thì khi thiết kế các công trình cơ quan hành chính nên hợp khối để tăng diện tích cây xanh, hình thành không gian công cộng thân thiện với con người. 4. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung tại Điều 8 của Quy định này thì tổ chức tổng mặt bằng công trình hành chính cần đảm bảo thuận lợi cho việc kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, giao thông, sân vườn... theo yêu cầu sử dụng. Trong khuôn viên xây dựng công sở có chỗ để xe phù hợp với quy mô và cấp công sở. Điều 11. Khu công trình sự nghiệp (giáo dục, văn hóa, y tế) (ký hiệu SN và TCN) 1. Quy mô: Tổng diện tích khoảng 17,84ha, trong đó: a) Đất giáo dục: Tổng diện tích khoảng 15,39ha. b) Đất văn hóa: Tổng diện tích khoảng 1,48ha. c) Đất y tế: Tổng diện tích khoảng 0,97ha. 2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: a) Mật độ xây dựng thuần (net-to): ≤ 40%. b) Chiều cao xây dựng: ≤ 14m (3 tầng). Riêng trường Trung cấp nghề và Ký túc xá sinh viên quy định tầng cao xây dựng ≤ 22m (5 tầng). 3. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Ngoài những nội dung tại Điều 7 của Quy định này còn phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Khu vực xây dựng trường học cần đảm bảo an toàn thuận tiện cho việc đi lại của học sinh, yên tĩnh cho việc học tập và giảng dạy; không được bố trí gần các cơ sở thường xuyên gây tiếng ồn và thải chất độc hại như bệnh viện, cửa hàng, chợ…; hình thức kiến trúc của các khối chức năng trong trường học phải hài hoà và có sự thống nhất chung. b) Tổng mặt bằng của trường học phải được nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh, giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và phát triển tương lai. c) Bổ sung các công trình phúc lợi xã hội có thể còn thiếu như nhà văn hóa, trạm y tế... Nghiêm cấm việc lấn chiếm không gian đất cây xanh, sân chơi, đất công cộng sử dụng vào mục đích khác. d) Hình thức kiến trúc được nghiên cứu theo hướng hiện đại, phù hợp với công năng sử dụng và cảnh quan khu vực. 4. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung tại Điều 8 của Quy định này thì trong khu vực xây dựng phải đảm bảo đủ diện tích sân vườn, cây xanh, khu thể dục thể thao và bãi đỗ xe. Khuyến khích bố trí dải cây xanh kết hợp làm hàng rào chung quanh trường nhằm chắn bụi và chống ồn. Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình là 30%. Nhà vệ sinh công cộng phải bố trí hợp lý, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan, thuận tiện cho người sử dụng. Điều 12. Khu thương mại, dịch vụ (ký hiệu CC) 1. Quy mô: Tổng diện tích khoảng 22,19ha 2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: a) Mật độ xây dựng thuần (net-to): ≤ 50%. b) Chiều cao xây dựng: ≤ 5 tầng (≤ 22m); riêng tại các vị trí điểm nhấn của khu vực quy định tầng cao xây dựng ≤ 9 tầng (≤ 36m). 3. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Ngoài những nội dung tại Điều 7 của Quy định này thì khi thiết kế các công trình thương mại dịch vụ phải bố trí đủ diện tích sân bãi cho người ra vào, để xe thuận lợi; khuyến khích việc triển khai các công trình kiến trúc có ý tưởng mới, đặc sắc, ứng dụng công nghệ mới, kiến trúc xanh (tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, sử dụng vật liệu mới...). 4. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung tại Điều 8 của Quy định này thì ưu tiên bố trí các bãi đỗ xe nổi hoặc ngầm dưới công trình. Chất thải rắn, nước thải cần được thu gom và xử lý theo đúng quy định về vệ sinh môi trường. Điều 13. Khu công viên cây xanh - TDTT (ký hiệu CX) 1. Quy mô: Tổng diện tích khoảng 43,82ha. 2. Mật độ xây dựng gộp (brut-tô): a) Đối với các khu công viên công cộng: ≤ 5%. b) Đối với các khu công viên chuyên đề: ≤ 25%. 3. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: a) Không gian cây xanh phải đạt các yêu cầu thông thoáng, thẩm mỹ thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng vào mục đích luyện tập thể dục thể thao, dạo bộ, nghỉ ngơi, giải trí,... b) Các công trình, tiểu cảnh kiến trúc phải được nghiên cứu kỹ về hình khối, màu sắc bảo đảm sự hài hoà và nhẹ nhàng. c) Việc trồng cây xanh không ảnh hưởng đến công trình giao thông, không hư hại công trình ngầm, không gây nguy hiểm và làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường. d) Khu công viên cây xanh chỉ nên bố trí các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ như: khu trưng bày ngoài trời, hồ nước, cây xanh, cây cảnh, các điểm dừng chân thưởng ngoạn, quán giải khát, quán sách, lưu niệm,... 4. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Phải bố trí đầy đủ các thùng rác công cộng, các khu vệ sinh công cộng. Các công trình dịch vụ trong khu vực cũng phải có đầy đủ khu vệ sinh và đảm bảo vệ sinh môi trường. Điều 14. Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng (ký hiệu TG, TN) 1. Quy mô: a) Các công trình tôn giáo, di tích: Tổng diện tích khoảng 38,72ha. b) Các công trình tín ngưỡng: Tổng diện tích khoảng 1,35ha 2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: a) Mật độ xây dựng thuần (net-to): ≤ 40%. b) Chiều cao xây dựng: căn cứ theo hiện trạng sử dụng, quy mô công trình và phù hợp với quy hoạch được duyệt. 3. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Các công trình di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng trong khu vực như đình, chùa, miếu mạo và một số nhà thờ họ tộc được bảo tồn, tôn tạo theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 4. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Tuân thủ theo các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Điều 15. Khu làng nghề truyền thống (ký hiệu LN) 1. Quy mô: Diện tích khoảng 10,94ha. 2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị; nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc và yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường: Tuân thủ theo các quy định của đồ án quy hoạch chi tiết Khu làng nghề truyền thống kết hợp dịch vụ du lịch tại trục Quốc lộ 1A - Tự Đức (đường Võ Văn Kiệt), phường Thủy Xuân, thành phố Huế. Điều 16. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HT) 1. Quy mô: Tổng diện tích khoảng 9,59 ha. 2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: Chiều cao xây dựng tối đa từ 1-2 tầng. 3. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc: Trạm điện trong khu vực đô thị nên dùng trạm kín. 4. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Tuân thủ theo các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Điều 17. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường 1. Chỉ giới đường đỏ: - Đường Nguyễn Hoàng (nối dài) (mặt cắt 1-1) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 6,0m). - Đường Võ Văn Kiệt (mặt cắt 1’-1’) có lộ giới 44,0m (6,0m +11,0m + 10,0m + 11,0m + 6,0m) - Đường Minh Mạng (mặt cắt 2-2) có lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3) có lộ giới 24,0m (4,5m + 15m + 4,5m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 4-4) có lộ giới 21,0m (4,5m + 12m + 4,5m). - Đường Lê Ngô Cát, đường Trần Thái Tông và đường quy hoạch (mặt cắt 5-5) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m). - Đường Huyền Trân Công Chúa và đường quy hoạch (mặt cắt 6-6) có lộ giới 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m). - Đường Thanh Hải và đường quy hoạch (mặt cắt 7-7) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 8-8) có lộ giới 11,5m (3,0m + 5,5m + 3,0m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 9-9) có lộ giới 8,5m (1,5m + 5,5m + 1,5m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 9A-9A) có lộ giới 9,0m (1,5m + 6,0m + 1,5m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 10-10) có lộ giới 7,0m. - Đường kiệt (mặt cắt 11-11) có lộ giới từ 4,0m đến 6,0m. 2. Chỉ giới xây dựng: a) Đối với công trình công cộng, dịch vụ thương mại: lùi ≥6,0m so với chỉ giới đường đỏ; Riêng đối với các tuyến giao thông có lộ giới ≤11,5m quy định chỉ giới xây dựng lùi ≥4,0m so với chỉ giới đường đỏ. b) Đối với công trình nhà ở: - Đối với đường Võ Văn Kiệt và đường Nguyễn Hoàng (nối dài): lùi ≥6,0m so với chỉ giới đường đỏ. - Đối với đường có lộ giới từ 7,0m đến 13,5m: lùi ≥3,0m so với chỉ giới đường đỏ. - Đối với đường kiệt: chỉ giới xây dựng được trùng chỉ giới đường đỏ nhưng khuyến khích các công trình có độ lùi đối với các lô đất có chiều sâu ≥20m. - Đối với các tuyến đường còn lại: lùi ≥4,0m so với chỉ giới đường đỏ. c) Đối với những khu vực đã được lập quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500): chỉ giới xây dựng tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. 3. Cao độ nền, chiều cao tầng: a) Cao độ nền: - Đối với công trình công cộng, dịch vụ thương mại: Cao độ nền phụ thuộc phương án thiết kế kiến trúc cụ thể trong quá trình triển khai dự án. - Đối với công trình nhà ở: + Công trình có chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ: cao độ nền +0,20m so với cao độ vỉa hè. + Công trình có chỉ giới xây dựng lùi ≥4,0m so với chỉ giới đường đỏ: cao độ nền +0,45m so với cao độ vỉa hè.
2,079
2,753
b) Chiều cao tầng: - Đối với công trình công cộng: Chiều cao tầng tùy thuộc thể loại công trình, áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn để thiết kế cho phù hợp. - Đối với công trình nhà ở: + Nhà ở liên kế: chiều cao tầng 1 là 3,9m; các tầng còn lại là 3,6m. + Nhà ở biệt thự, nhà vườn: chiều cao tầng 01 từ 3,6m đến 4,5m; các tầng còn lại cao từ 3,3m đến 3,6m. - Tất cả các công trình nhà ở có thể xây dựng tầng hầm nhưng phải đảm bảo cao độ sàn tầng hầm bằng cao độ nền nhà theo quy định. 4. Yêu cầu kỹ thuật đối với các tuyến đường: Khi thiết kế các tuyến giao thông phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 18. Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, công viên cây xanh 1. Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với các trục đường chính: a) Hình thức kiến trúc ngoài việc tuân thủ các quy định về nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian kiến trúc đã nêu trong các Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Quy định này, các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị phải được tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc. b) Tại các tuyến giao thông chính việc dùng màu sắc và vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hoà chung cho toàn tuyến, khu vực. c) Hè phố, đường đi bộ phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố, khu vực trong đô thị. d) Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hoà với tỷ lệ công trình kiến trúc. đ) Quy định về cây xanh cảnh quan: - Cây xanh nên trồng cùng một loại cây theo từng đường phố. Không trồng cây dễ gãy đổ, cây tiết ra chất độc hại và hấp dẫn côn trùng. - Hàng rào: có sự thống nhất chung trên cùng một dãy phố, kiểu dáng phải đảm bảo thông thoáng, vật liệu, màu sắc nghiên cứu nhẹ nhàng, lâu bền. Khuyến khích dùng hàng rào cây xanh có cắt xén. e) Các bộ phận công trình được phép vượt quá lộ giới (trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ): - Ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng (không được che chắn tạo thành buồng hay lôgia): + Đối với đường có lộ giới >15m là 1,4m. + Đối với đường có lộ giới từ 12m đến 15m là 1,2m. + Đối với đường có lộ giới 7m đến 12,0m là 0,9m. + Đối với đường có lộ giới <7m không được đưa các bộ phận công trình vượt quá lộ giới. - Riêng ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng không quá 1,4m và không được che chắn tạo thành buồng hay lôgia (trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ). - Đối với các công trình cao tầng, chiều cao từ 25m trở lên hạn chế dùng ban công. - Ống thoát nước đứng, bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí mặt ngoài: được vượt không quá 0,2m. - Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi bộ phận kết cấu ngầm dưới đất của công trình không được vượt quá lộ giới. g) Các quy định khác: - Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố. - Máy điều hòa nhiệt độ không khí hạn chế đặt ở mặt tiền, không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố. - An toàn điện: Các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại phải đảm bảo quy định khoảng cách hành lang an toàn lưới điện. - An toàn giao thông: + Công trình kiến trúc đô thị xây mới tại các lô đất có góc tạo bởi các cạnh đường phố giao nhau phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông. + Trồng cây xanh, xây dựng công trình không được làm hạn chế tầm nhìn che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu giao thông. 2. Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: - Bố trí tổ hợp các công trình dịch vụ có quy mô lớn tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn...) nhằm định hướng tầm nhìn và tạo điểm nhấn cho đô thị. - Các công trình kiến trúc phải tuân thủ các quy định về quy hoạch đã được duyệt. Hình thức kiến trúc được nghiên cứu theo hướng hiện đại, bảo đảm yêu cầu công năng, thân thiện với môi trường, đáp ứng các tiêu chí về tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Chương III TỔ CHỨC THỤC HIỆN Điều 19. Sở Xây dựng, UBND thành phố Huế và UBND phường Thủy Xuân có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình tại khu quy hoạch này. Việc quản lý xây dựng được các cơ quan chức năng thực hiện căn cứ trên quy định quản lý xây dựng này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 20. Quy định này có giá trị và được thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh về UBND thành phố Huế tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng đề xuất hướng giải quyết, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 21. Quy định này và đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỉ lệ 1/2000) khu vực Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế được lưu trữ tại các nơi dưới đây và phổ biến để nhân dân biết và thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. 4. Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế. 5. Ủy ban nhân dân thành phố Huế. 6. Phòng Quản lý Đô thị thành phố Huế. 7. Ủy ban nhân dân phường Thủy Xuân./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Bảng giá các loại đất các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 201/TTr-STNMT ngày 04 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Đà Lạt; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ giá đất cụ thể được phê duyệt tại Điều 1 nêu trên, giá đất theo Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Lạt kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng, UBND thành phố Đà Lạt chỉ đạo các phòng, ban liên quan xác định tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất khi xây dựng các công trình, thực hiện phê duyệt để chi trả theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP TỈNH QUẢNG TRỊ NHIỆM KỲ 2016 - 2021 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 tháng 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021; Thực hiện Công văn số 194/HĐND-HCTH ngày 07 tháng 4 năm 2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2016 - 2021; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 779/TTr-STC ngày 06 tháng 4 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2016 - 2021”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ủy ban bầu cử tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể, có liên quan; Ủy ban bầu cử các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban bầu cử các xã, phường, thị trấn; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,030
2,754
QUY ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP TỈNH QUẢNG TRỊ NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức chi kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 ở tỉnh Quảng Trị. 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức phụ trách bầu cử, cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 ở tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quy định mức chi 1. Chi tổ chức hội nghị - Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2697/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; - Riêng các hội nghị do Ủy ban bầu cử các cấp tổ chức, mức chi bồi dưỡng cho đại biểu, khách mời dự hội nghị: + Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; + Cấp huyện, cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 2. Chi bồi dưỡng các cuộc họp: a) Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo bầu cử tỉnh, Ủy ban bầu cử tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: + Chủ trì: 150.000 đồng/người/buổi; + Thành viên: 70.000 đồng/người/buổi; + Đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi. b) Các cuộc họp khác (không bao gồm các cuộc họp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này): + Chủ trì: 100.000 đồng/người/buổi; + Thành viên: 50.000 đồng/người/buổi; + Đối tượng phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi. 3. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban Chỉ đạo bầu cử, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban bầu cử và Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp: Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau: - Chi bồi dưỡng: + Trưởng đoàn: 100.000 đồng/người/buổi; + Thành viên chính thức: 70.000 đồng/người/buổi; + Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp: 50.000 đồng/người/buổi; phục vụ gián tiếp (lái xe, bảo vệ lãnh đạo): 30.000 đồng/người/buổi; - Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát: + Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ban Chỉ đạo bầu cử, Thường trực HĐND, Ủy ban bầu cử và các Bộ, ngành Trung ương: 1.000.000 đồng/báo cáo. + Chi tham gia ý kiến bằng văn bản: 50.000 đồng/người/lần, tối đa không quá 200.000 đồng/người/báo cáo. + Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 200.000 đồng/báo cáo. 4. Chi xây dựng văn bản, chi công tác báo cáo bầu cử: a) Chi xây dựng văn bản (chỉ thị, kế hoạch, hướng dẫn): - Xây dựng văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý): cấp tỉnh 1.000.000 đồng/văn bản; cấp huyện 500.000 đồng/văn bản; cấp xã 200.000 đồng/văn bản; - Ý kiến tham gia văn bản: 50.000 đồng/người/lần, tối đa không quá 200.000 đồng/người/văn bản. b) Chi công tác báo cáo bầu cử - Báo cáo tổng kết bầu cử: + Mức chi xây dựng báo cáo (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý): cấp tỉnh 2.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã 500.000 đồng/báo cáo; + Ý kiến tham gia văn bản: 50.000 đồng/người/lần, tối đa không quá 200.000 đồng/người/văn bản; - Các báo cáo khác (tính đến sản phẩm cuối cùng): cấp tỉnh 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã 100.000 đồng/báo cáo. 5. Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho người trực tiếp phục vụ bầu cử: 5.1. Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử: a) Chi bồi dưỡng theo mức khoán/tháng - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử và ủy viên Ủy ban bầu cử được phân công làm công tác tổng hợp: + Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng; + Cấp huyện: 700.000 đồng/người/tháng; + Cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng; - Ủy viên Ủy ban bầu cử và thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử: + Cấp tỉnh: 700.000 đồng/người/tháng; + Cấp huyện: 500.000 đồng/người/tháng; + Cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng; Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng phục vụ công tác bầu cử được tính từ ngày có quyết định thành lập đến khi kết thúc kỳ bầu cử và tối đa không quá 05 tháng. b) Đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử theo danh sách phê duyệt của Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): - Thời gian huy động, trưng tập trực tiếp không quá 15 ngày: 50.000 đồng/người/ngày; - Thời gian huy động, trưng tập trực tiếp trên 15 ngày: 1.000.000 đồng/người/tháng. c) Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử) - Các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử theo danh sách phê duyệt của Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội: 120.000 đồng/người/ngày; - Đối với lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử còn lại: 50.000 đồng/người/ngày. 5.2. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại a) Cấp tỉnh - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử tỉnh và ủy viên Ủy ban bầu cử tỉnh được phân công làm công tác tổng hợp: 200.000 đồng/người/tháng; - Thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử, thành viên Uỷ ban bầu cử; Tổ trưởng Tổ giúp việc cho Uỷ ban bầu cử tỉnh: 150.000 đồng/người/tháng; - Thành viên Tổ giúp việc cho Uỷ ban bầu cử tỉnh: 100.000 đồng/người/tháng. b) Cấp huyện, cấp xã Mức khoán hỗ trợ cước điện thoại cho thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử, thành viên Ủy ban bầu cử, thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử: 100.000 đồng/người/tháng. c) Thời gian hỗ trợ cước điện thoại được tính từ ngày có quyết định thành lập đến khi kết thúc kỳ bầu cử và tối đa không quá 05 tháng. 6. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử - Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân: 80.000 đồng/người/buổi; - Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 60.000 đồng/người/buổi; - Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 40.000 đồng/người/buổi. 7. Chi đóng hòm phiếu Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi không quá: 350.000 đồng/hòm phiếu. 8. Chi khắc dấu Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa: 250.000 đồng/dấu (không bao gồm lệ phí khắc dấu). 9. Chi trang trí khu vực bỏ phiếu: 800.000 đồng/địa điểm. 10. Các nội dung chi khác chưa quy định cụ thể: Thực hiện theo các quy định hiện hành và thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 11. Người đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau thì được thanh toán một mức bồi dưỡng, mức khoán, hỗ trợ cao nhất. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trong phạm vi kinh phí phục vụ bầu cử được cơ quan có thẩm quyền phân bổ (ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các nguồn kinh phí hợp pháp khác), các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí theo đúng chế độ quy định hiện hành. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây còn sử dụng được, huy động các phương tiện được trang bị ở các cơ quan, đơn vị để phục vụ nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 thực hiện theo Thông tư số 06/2016/TT-BTC ngày 14/01/2016 của Bộ Tài chính, Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước. Các công việc đã triển khai thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị, các địa phương căn cứ mức chi này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác bầu cử gắn với mức chi và kinh phí được giao theo quy định. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm - Hướng dẫn các đơn vị liên quan lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đúng theo quy định pháp luật; đảm bảo quản lý chặt chẽ, chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả; - Tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí bầu cử cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 06/2016/TT-BTC ngày 14/01/2016 của Bộ Tài chính. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Cùng với số kinh phí phục vụ bầu cử do ngân sách cấp trên đảm bảo, căn cứ tình hình thực tế địa phương, yêu cầu công việc và khả năng ngân sách địa phương. UBND các huyện, UBND thị xã, thành phố và huyện đảo Cồn Cỏ báo cáo Thường trực HĐND cùng cấp xem xét, quyết định bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để phục vụ công tác bầu cử; - Căn cứ kinh phí bầu cử do ngân sách tỉnh hỗ trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, mức chi phục vụ bầu cử do UBND tỉnh quy định, khả năng ngân sách và tình hình thực tế địa phương, UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định mức chi phù hợp. 5. Kết thúc hoạt động bầu cử, trong vòng 60 ngày, các Sở, Ban ngành, đơn vị, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện báo cáo tình hình phân bổ và sử dụng kinh phí bầu cử về Ủy ban bầu cử tỉnh, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 630/TT-SNN-QLCL ngày 25/3/2016,
2,093
2,755
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ căn cứ Chương trình hành động tại quyết định này để triển khai thực hiện nhiệm vụ tại địa phương, đơn vị mình. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức liên quan thực hiện Chương trình hành động này. Định kỳ hàng quý, sáu tháng và năm báo cáo UBND tỉnh kết quả việc thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc các Sở, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NĂM CAO ĐIỂM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Nghệ An) I. MỤC TIÊU: Tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của các cấp, các ngành; Tiếp tục ngăn chặn, xử lý dứt điểm sử dụng chất cấm và lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Giảm thiểu rõ nét vi phạm về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng chuỗi nông sản đảm bảo an toàn thực phẩm, tạo niềm tin cho người tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản. II. KẾT QUẢ VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT - Ngăn chặn, xử lý dứt điểm việc lưu thông, buôn bán, sử dụng chất cấm lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng, bảo quản chế biến thủy sản; - Ngăn chặn hiệu quả việc lưu thông, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường, chất bảo quản, phụ gia ngoài danh mục, kém chất lượng, không an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; - Chấn chỉnh việc giết mổ, vận chuyển, buôn bán, bán lẻ thịt giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật có hại; - Nhận thức, trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh về an toàn thực phẩm, niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm an toàn có xác nhận được nâng cao; - Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh, chính quyền, phòng chuyên môn huyện/thành phố/thị xã và các xã/phường/thị trấn được tăng cường và có hiệu quả. Chỉ tiêu cụ thể: - Đến cuối năm 2016, Tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc Bảo vệ thực vật trong rau, củ, quả vượt ngưỡng; tồn dư hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi; ô nhiễm vi sinh trong thịt gia súc, gia cầm vượt ngưỡng giảm 10% so với năm 2015. - Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được kiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tăng 10% so với năm 2015; - Thiết lập chuỗi cung ứng sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn, tập trung các sản phẩm chủ yếu: thịt, trứng, rau... tổ chức kiểm tra, giám sát, cấp giấy xác nhận bán sản phẩm an toàn và công khai tại nơi bày bán cho người tiêu dùng; - Hơn 50% cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ ký cam kết sản xuất sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm theo thông tư 51/TT-BNNPTNT; III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM: 1. Nâng cao năng lực quản lý chất lượng, VSATTP: - Nâng cao năng lực cơ quan quản lý chuyên môn quản lý chất lượng, VSATTP của tỉnh đảm bảo là cơ quan đầu mối thường trực có đủ năng lực tham mưu và trực tiếp thực hiện công tác quản lý VSATTP nông lâm thủy sản trên địa bàn; - Đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với tuyến huyện/thành phố/thị xã (tuyến huyện) và cấp xã, phường, thị trấn (tuyến xã) đảm bảo hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ được giao; - Tổ chức đào tạo, đào tạo nâng cao cho cán bộ tham gia quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản về nghiệp vụ, kỹ năng trong tuyên truyền phổ biến pháp luật, trong giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử phạt quy định đảm bảo chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. 2. Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo cho đối tượng chủ cơ sở, người lao động trực tiếp: Tổ chức tập huấn, trang bị kiến thức về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng: cán bộ làm công tác quản lý an toàn thực phẩm các cấp; chủ doanh nghiệp, công nhân lao động trực tiếp và chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. 3. Tăng cường công tác thống kê, kiểm tra cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: Tổ chức thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tổng hợp số liệu thống kê, xây dựng bộ dữ liệu quản lý chung của tỉnh, đảm bảo 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản đều nằm trong điện được giám sát. 4. Tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm: - Đẩy mạnh công tác kiểm tra đánh giá, xếp loại A/B/C đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản theo thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT đảm bảo. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm cho 100% các cơ sở đạt yêu cầu và được kiểm tra định kỳ theo quy định. Tập trung kiểm tra, đánh giá các cơ sở xếp loại C, đối với các cơ sở không chấp hành các yêu cầu của cơ quan chức năng sẽ xử lý theo luật định. - Tổ chức thanh kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất khi phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm. - Lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm, tập trung các sản phẩm có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm như: rau, củ, quả; thủy sản nuôi; thịt gia súc, gia cầm và gạo. - Thiết lập đường dây nóng để tiếp thu, xử lý tận gốc các phản ánh kiến nghị của nhân dân trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. 5. Xây dựng mô hình và phát triển chuẩn đảm bảo VSATTP: - Xây dựng các mô hình sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGap, VietGAHP, GMP, GHP, HACCP, ISO 22000...); - Hình thành, phát triển chuỗi sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm với các sản phẩm chủ lực của tỉnh; kết nối các nhà sản xuất với tiêu dùng thực phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. - Tổ chức xác nhận sản phẩm an toàn đối với các chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn và cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh giới thiệu các điểm bán sản phẩm an toàn có xác nhận, đảm bảo an toàn thực phẩm. 6. Đẩy mạnh công tác truyền thông về VSATTP: Tăng cường công tác truyền thông, đảm bảo người sản xuất, kinh doanh thực phẩm, người tiêu dùng thực phẩm có được nhận thức, hiểu biết và trách nhiệm trong việc sản xuất, kinh doanh và lựa chọn thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. (Nội dung chi tiết và phân công thực hiện theo Phụ lục kèm theo) IV. NGUỒN KINH PHÍ: Giao Sở Tài chính căn cứ nội dung phần việc cụ thể để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí thực hiện Kế hoạch hành động này. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Yêu cầu Giám đốc các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức liên quan có kế hoạch, biện pháp cụ thể để triển khai chương trình hành động này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát các địa phương, đơn vị thực hiện Kế hoạch hành động này, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020” Thực hiện Nghị quyết số 01- NQ/ĐH ngày 24/9/2015 của Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XV và Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về 4 chương trình công tác, 19 đề án trọng tâm của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XV nhiệm kỳ 2015-2020. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện đề án “Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020” với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Cụ thể hóa các nội dung của Đề án “Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020” ban hành kèm theo Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy. Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, bền vững trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của từng vùng, từng địa phương. Nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị và khả năng cạnh tranh thông qua liên kết mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng phát triển nền nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp; giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt. Nâng cao năng lực, trình độ, thu nhập, cải thiện mức sống của người dân nông thôn; đảm bảo an ninh lương thực, giảm tỷ lệ hộ nghèo. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai đảm bảo an toàn, phát triển sản xuất bền vững.
2,108
2,756
2. Yêu cầu Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động, tích cực triển khai Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao. Việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, hiệu quả; thực hiện nghiêm túc việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá tiến độ đối với việc thực hiện các nhiệm vụ của đề án. II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 (1) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 6% năm (Cả nước dự kiến 3,5 - 4%); giá trị tăng thêm bình quân 5,4%/năm, đạt 7.201 tỷ đồng (theo giá cố định 2010). (2) Cơ cấu kinh tế nội ngành đến năm 2020: Nông nghiệp 80,0%, Lâm nghiệp: 15,0%, Thủy sản: 5,0%. Trong nông nghiệp: trồng trọt 60%, chăn nuôi 37,4%, dịch vụ 2,6%. (3) Giá trị sản phẩm/01 ha đất canh tác bình quân năm 2020 đạt trên 80 triệu đồng; giá trị sản phẩm/đơn vị canh tác ứng dụng công nghệ cao, bình quân đạt trên 260 triệu. (4) Đảm bảo an ninh lương thực, đến năm 2020, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 340.000 tấn; sản lượng thịt hơi các loại đạt 50.833 tấn; sản lượng thủy sản đạt 9.813 tấn. (5) Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân khu vực nông thôn, thu nhập bình quân đầu người tại nông thôn đạt 30 triệu đồng/người/năm; Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn hàng năm giảm từ 3 - 5%. (6) Khai thác tốt các lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai; nâng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đạt 56%, góp phần thực hiện định hướng tăng trưởng xanh của tỉnh; (7) Phấn đấu đến hết năm 2020, toàn tỉnh Lào Cai có 50 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt 34,97%, (giai đoạn 2016-2020 là 29 xã); Bình quân mỗi xã đạt 14,1 tiêu chí nông thôn mới; có 120/144 đạt từ 10 tiêu chí trở lên, không còn xã dưới 5 tiêu chí. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN 2016-2020 1. Các nhiệm vụ và giải pháp chung (1) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và nhiệm vụ sản xuất nông, lâm nghiệp cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các doanh nghiệp và người nông dân; tranh thủ sự ủng hộ của các cấp, các ngành về tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Chủ động tổ chức chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch ngay từ đầu năm, chuẩn bị tốt vật tư, chủ động sản xuất theo diễn biến thời tiết và thời vụ. (2) Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. (3) Thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất linh hoạt theo đúng quy hoạch, kế hoạch và nhu cầu thị trường, nhất là chuyển đổi đất trồng sắn, lúa, ngô không hiệu quả sang trồng cây khác có hiệu quả. Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục chuyển nhượng, thuê, góp đất nông nghiệp, vận động người dân “dồn điền, đổi thửa” khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất quy mô lớn. (4) Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, ưu tiên cao nhất cho nghiên cứu, chuyển giao và sản xuất các loại giống chất lượng cao, công nghệ chế biến, bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Phát triển khoa học công nghệ là khâu “đột phá” để thực hiện tái cơ cấu ngành. Tăng cường hợp tác với các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học để nghiên cứu thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất. (5) Tổ chức lại sản xuất thông qua việc tổng kết kinh nghiệm và phát triển, nhân rộng các mô hình sản xuất, mô hình quản lý có hiệu quả trong thực tiễn; Coi trọng củng cố kinh tế hộ và tổ, nhóm hộ có cùng sở thích; Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; 100% HTX được chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012; Xây dựng các mô hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các cây trồng trong tiêu chí cánh đồng lớn; đồng thời tài liệu hóa làm cơ sở nhân rộng và xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện sản xuất của các địa phương. Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng loại cây trồng, vật nuôi nhất là những vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung làm thay đổi tập quán canh tác phân tán, thủ công sang sản xuất bằng máy, thiết bị tiên tiến, hiện đại, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, giảm tổn thất trong nông nghiệp, đến năm 2020, những vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung cơ bản được cơ giới hóa và cơ giới hóa đồng bộ. (6) Thực hiện hiệu quả đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành: Tổ chức các khóa đào tạo, nâng cao năng lực trình độ chuyên môn cho cán bộ ngành nông nghiệp, đặc biệt quan tâm vai trò của mạng lưới Khuyến nông, Thú y viên xã; rà soát biên chế và năng lực cán bộ để bố trí, sắp xếp bộ máy và nâng cao hiệu lực quản lý ngành; Đẩy mạnh bồi dưỡng, tập huấn cho doanh nghiệp, hộ nông dân nhằm chuyển giao mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; Chú trọng đối với các đối tượng tham gia sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC. Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC tại một số địa phương. (7) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai nghiêm túc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân để tháo gỡ khó khăn cho cơ sở. Tập trung thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng, vật nuôi, tăng cường kiểm tra, kiểm soát vật tư đầu vào sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. (8) Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình giảm nghèo bền vững; Chương trình 135 của Trung ương, tỉnh đã ban hành. Trên cơ sở Đề án số 01 về Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế trình UBND tỉnh xem xét quyết định, đồng thời lồng ghép nguồn lực, kết hợp tăng cường chỉ đạo đảm bảo thực hiện các mục tiêu, yêu cầu tái cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp trên địa bàn. (9) Phát triển dịch vụ nông nghiệp và thị trường, có cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống cửa hàng, kho bảo quản để trưng bày, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh (Gạo, ngô, chè, Atiso, cây ăn quả, rau, hoa, sản phẩm chăn nuôi) theo cơ chế Nhà nước cho thuê mặt bằng, cơ sở sẵn có tại các chợ hoặc điểm tập trung dân cư tại trung tâm (TP Lào Cai, huyện Sa Pa), doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất, phục vụ quảng bá sản phẩm hoặc tự bố trí các điểm giới thiệu quảng bá sản phẩm nông nghiệp trong khu vực chợ trung tâm các huyện. 2. Nhiệm vụ và giải pháp đối với từng lĩnh vực 2.1. Trồng trọt Tập trung xây dựng và thực hiện các dự án phát triển sản xuất đảm bảo an ninh lương thực, các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng lớn theo chuỗi giá trị, để nâng cao giá trị sản phẩm trên đơn vị canh tác, cụ thể: 2.1.1. Dự án đảm bảo an ninh lương thực a) Cây lúa: Khai thác hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, đến năm 2020, diện tích gieo trồng lúa đạt 33.250 ha, năng suất lúa bình quân đạt 51,1 tạ/ha, sản lượng 170.070 tấn; Tiếp tục duy trì và nhân rộng phương thức sản xuất cánh đồng một giống, cánh đồng an toàn dịch, tổ dịch vụ bảo vệ sản xuất tự nguyện; Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất như SRI, 3 giảm 3 tăng, phân viên nén dúi trên cây lúa. Tập trung xây dựng vùng thâm canh trọng điểm lúa quy mô 7.000 ha trên địa bàn 9 huyện, thành phố gồm: Văn Bàn 2.000ha, Bảo Yên 1.500ha, Bát Xát 1.000ha, Bảo Thắng 1.000ha, Mường Khương 700ha, Bắc Hà 300ha, Sa Pa 200ha, Si Ma Cai 200ha và TP Lào Cai 100ha. Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao 5.000 ha (duy trì 3.050ha, phát triển mở rộng 1.950ha) tại các huyện: Bảo Thắng 1.330ha (duy trì 760ha, phát triển mở rộng 570ha), Bảo Yên 1.200 (duy trì 640ha, phát triển mở rộng 560ha), Bát Xát 440ha (duy trì 250ha, phát triển mở rộng 190ha), Văn Bàn 1.010ha (duy trì 660ha, phát triển mở rộng 350ha), Mường Khương 700ha (duy trì 450ha, phát triển mở rộng 250ha), Bắc Hà 180ha (duy trì 150ha, phát triển mở rộng 30ha), Sa Pa 40ha và TP Lào Cai 100ha. Xây dựng 275 ha mô hình trình diễn ứng dụng quy trình kỹ thuật canh tác lúa cải tiến SRI, quy trình sản xuất lúa chất lượng cao theo GAP; Thành lập 100 tổ nhóm nông dân cùng liên kết sản xuất lúa; Tổ chức 340 lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân; Tổ chức 5 lớp tập huấn nâng cao năng lực TOT cho cán bộ hỗ trợ cộng đồng; Tổ chức 4 cuộc đối thoại về chính sách, kỹ thuật, vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm lúa cho nông dân; Xây dựng 6 chuyên mục Khuyến nông tuyên truyền trên sóng truyền hình. b) Cây Ngô: Duy trì diện tích đất trồng ngô, tiếp tục tăng vụ ngô trên đất nương đồi, diện tích ngô gieo trồng hàng năm đạt 36.000 ha; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất (trồng ngô mật độ dầy, sử dụng giống ngô mới, giống biến đổi gen ...) để nâng cao năng suất ngô bình quân đạt 47,2 tạ/ha, sản lượng 169.930 tấn vào năm 2020. Phát triển vùng sản xuất thâm canh ngô hàng hóa bền vững với diện tích 15.000ha tại các huyện: Bảo Thắng 1.500ha, Bảo Yên 1.500ha, Bát Xát 2.000ha, Văn Bàn 1.500ha, Mường Khương 4.000ha; Sa Pa 1.000ha, Bắc Hà 1.700ha, Si Ma Cai 1.500ha và thành phố Lào Cai 300ha. Xây dựng 175 ha mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất thâm canh ngô bền vững theo chuỗi giá trị sản phẩm; Thành lập 100 tổ nhóm nông dân cùng liên kết sản xuất ngô hàng hóa; Tổ chức 280 lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân; Tổ chức 5 lớp tập huấn nâng cao năng lực TOT cho cán bộ hỗ trợ cộng đồng; Tổ chức 14 cuộc đối thoại về chính sách, kỹ thuật, vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm ngô cho nông dân; Xây dựng 7 chuyên mục Khuyến nông tuyên truyền trên sóng truyền hình.
2,130
2,757
2.1.2 Dự án Sản xuất giống nông, lâm nghiệp Sản xuất giống lúa, giống khoai tây sạch bệnh, giống ngô, giống cây ăn quả và giống cây lâm nghiệp cung ứng cho sản xuất trong tỉnh và các tỉnh phía Bắc để Lào Cai trở thành thành trung tâm sản xuất giống cây nông lâm nghiệp của vùng. a) Sản xuất giống lúa: Quy mô sản xuất đến năm 2020 đạt 400- 600 ha, sản lượng trên 1.000 tấn đáp ứng 100% nhu cầu về giống lúa của tỉnh Lào Cai. Sản xuất giống lúa lai F1 với diện tích tăng dần đến năm 2020 đạt 400 ha, sản lượng đạt trên 800 tấn. Sản xuất tại các huyện Bát Xát, Văn Bàn, Bảo Thắng và liên kết sản xuất một số tỉnh khác có năng lực sản xuất giống lúa lai. Chủ yếu là các giống lúa lai do Lào Cai chọn tạo: LC25, LC212, LC270, VL20, Việt Hương 135, một số giống lúa lai hai, ba dòng mới. Sản xuất giống lúa thuần chất lượng cao với diện tích năm 2020 đạt 200 ha, sản lượng đạt 600 tấn tại huyện Mường Khương, Bát Xát, Bảo Thắng. Sản xuất nhân dòng hạt giống lúa bố, mẹ phục vụ cho sản xuất lúa lai F1 đến năm 2020 đạt 20ha, sản lượng đạt 30 tấn/năm tại huyện Bắc Hà, Bát Xát. b) Sản xuất khoai tây giống sạch bệnh: Đến năm 2020 đạt 50 ha với sản lượng đạt 500 - 600 tấn củ giống khoai tây/năm cung cấp cho sản xuất 500 - 600 ha khoai tây của tỉnh Lào Cai. Địa điểm sản xuất tại huyện Bát Xát, Bắc Hà, Bảo Thắng. Cơ cấu giống chủ yếu là P07, Solara, VT2...Sản xuất khoai tây sạch bệnh các cấp từ phòng nuôi cấy mô, công nghệ khí canh, hệ thống nhà lưới di động ... c) Sản xuất giống ngô: Trồng thử nghiệm 3 năm 2014, 2015 và 2016, từ năm 2017 sẽ tổ chức sản xuất hàng hóa giống ngô lai tại tỉnh. Đến năm 2020 sản xuất 30ha/năm, sản lượng 200 tấn. Lào Cai hợp tác với các đơn vị nghiên cứu và sản xuất giống ngô trong nước để cung ứng giống ngô trên địa bàn tỉnh; hợp tác cung cấp giống ngô bố mẹ, chuyển giao kỹ thuật. d) Sản xuất giống cây ăn quả ôn đới: Hàng năm sản xuất trên 100.000 cây giống, cả giai đoạn sản xuất trên 300.000 cây giống đảm bảo chất lượng cung cấp cho trồng mới 650ha cây ăn quả ôn đới của tỉnh. Cơ cấu giống chủ yếu là các giống Lê VH6, Đào Pháp, mận Tam Hoa, mận địa phương và một số giống cây ăn quả nhập nội mới. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cây giống với hệ thống nhà màng, nhà kính, tưới tự động, cây bầu... Nâng cao chất lượng vườn cây giống gốc, cây đầu dòng với hệ thống tưới phun, ép giàn tạo tán. e) Sản xuất giống cây lâm nghiệp: Xây dựng vườn ươm giống tổ chức sản xuất 35 triệu cây giống/năm đáp ứng nhu cầu trồng mới 11.000 ha rừng trồng/năm. Chủng loại sản xuất chủ yếu giống cây keo lai, tai tượng, mỡ, sa mộc, thông mã vĩ, Pơ mu, đinh, lát, xoan đào... tại Bảo Thắng, Bắc Hà, Mường Khương, Simacai, Bát Xát, Bảo Yên. f) Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng: Tăng cường sưu tầm, tuyển chọn nguồn vật liệu từ đó đẩy mạnh công tác lai tạo, chọn lọc và khảo nghiệm phát triển giống cây trồng mới. Đến năm 2020 công nhận được 1-2 giống lúa và chọn tạo được 1-2 giống cây ăn quả có năng suất, chất lượng tốt 2.1.3. Dự án sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao Đẩy mạnh sản xuất rau trái vụ vùng cao, xây dựng các vùng rau chuyên canh, rau an toàn với các loại bản địa vùng cao như Súp Lơ, Sa Lát, Su Hào, Bắp Cải; Cà chua, Dưa Chuột, Ớt ngọt, Su Su, bò khai, ngót rừng... với các công nghệ, kỹ thuật áp dụng là màng phủ nông nghiệp (PE) trong canh tác; hệ thống nhà lưới, nhà kính; canh tác trên giá thể, thủy canh, tưới tiết kiệm; quy trình sản xuất rau an toàn hoặc thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP) hoặc sản xuất hữu cơ (Organic); sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ, sử dụng thuốc BVTV sinh học; bảo quản, sơ chế giảm tổn thất sau thu hoạch. Duy trì và mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn. Xây dựng vùng sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao với diện tích 700 ha, trong đó huyện Sa Pa 310ha, Bắc Hà 130ha, TP Lào Cai 55ha, Bảo Thắng 50ha, Bát Xát 60ha, Mường Khương 50ha, Văn Bàn 45ha; Khảo sát, đánh giá, tư vấn cấp chứng nhận VietGAP 300 ha; Xây dựng 02 Mô hình sản xuất rau: Cà chua, dưa chuột công nghệ cao với quy mô 10.000m2 tại 02 huyện Sa Pa và Bắc Hà mỗi huyện 5000 m2; Đào tạo tập huấn cho 2.600 lượt người sản xuất về quy trình sản xuất rau an toàn. Xây dựng được kênh phân phối sản phẩm rau an toàn và Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn theo chuỗi khép kín và được cấp chứng nhận sản phẩm an toàn; Mỗi huyện tham gia dự án xây dựng được 01 trang Web giới thiệu quảng bá, liên kết tiêu thụ sản phẩm. In ấn 50.000 tờ rơi, 5.000 tờ áp phích tuyên truyền về sản phẩm cho người tiêu dùng biết và sử dụng Tiếp tục triển khai mạnh các nội dung hợp tác Lào Cai - Lâm Đồng nhằm tranh thủ kinh nghiệm, nguồn giống đã nhập nội Lâm Đồng; Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC tại một số địa phương 2.1.4. Dự án ứng dụng CNC trong sản xuất cây hoa Phát triển ổn định diện tích hoa 200 ha tại Sa Pa 150ha, Bắc Hà 50ha, sản xuất các loại hoa Ly ly, hồng, Đồng tiền, Địa lan, Lay ơn... tập trung, sử dụng các giống tốt có năng suất cao, chất lượng cao, đồng đều; hình thành vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao, xây dựng Sa Pa thành vùng chuyên sản xuất hoa lớn của các tỉnh phía Bắc. Sử dụng công nghệ nhà kính, nhà lưới, canh tác trên giá thể, tưới tiết kiệm, sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ, sử dụng thuốc BVTV sinh học, áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); bảo quản, đóng gói sản phẩm sau thu hoạch bằng công nghệ tiên tiến. Xây dựng mô hình thử nghiệm giống cây trồng mới, mô hình ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đối với cây hoa; Xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm hoa Sa Pa, Bắc Hà. Tổ chức 100 lớp tập huấn hướng dẫn kỹ thuật sản xuất hoa công nghệ cao cho khoảng 7.000 hộ nông dân; Tổ chức 20 cuộc Hội thảo, hội nghị về chính sách sản xuất, kỹ thuật, thị trường... giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và nông dân; Xây dựng Video, in tờ rơi kỹ thuật để tuyên truyền hướng dẫn về quy trình sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao; Tổ chức 5 đợt tham quan học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trồng hoa tại các tỉnh có nghề trồng hoa phát triển. 2.1.5. Dự án ứng dụng CNC trong sản xuất dược liệu Khai thác thế mạnh về đất đai, khí hậu, nguồn gen quý sẵn có (như Atisô, Giảo cổ lam, Xuyên khung, Tam thất, Sa nhân tím, Đương quy, Thạch hộc) và nhập nội giống mới có chất lượng tốt, giá trị cao. Công nghệ, kỹ thuật có thể sử dụng là hệ thống nhà kính, nhà lưới; canh tác không dùng đất (thủy canh, giá thể, khí canh), tưới tiết kiệm (phun mưa, nhỏ giọt) có hệ thống điều kiện tự động hoặc bán tự động; màng nilon để che phủ luống trồng, chống bốc hơi nước và cỏ dại, giảm xói mòn đất canh tác; sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ, phun thuốc phòng trừ dịch bệnh tự động hoặc bán tự động, áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); bảo quản, sơ chế giảm tổn thất sau thu hoạch Đến năm 2020 mở rộng diện tích trồng 350 ha và duy trì ổn định sản xuất tại các huyện: Bát Xát 80 ha (Đương quy, Xuyên khung, actiso...); Bắc Hà 50 ha (Đương quy, atiso, Xuyên khung, Đan sâm...); Sa Pa 65 ha (atiso, Đương quy, Xuyên khung...); Mường Khương 65ha (Đương quy, atiso, Thạch hộc...); Si Ma Cai 45 ha (Tam thất, Ý dĩ...); Văn Bàn 45 ha (Đương Quy,...); Bố trí diện tích trồng dược liệu tại các xã nằm trong vùng quy hoạch công nghệ cao trên địa bàn. Cơ cấu cây dược liệu đầu tư các dự án: Actiso 100ha; Xuyên Khung 100ha; Đương quy 80ha; Thạch hộc tía 5ha; Ý dĩ 20 ha; Đang sâm 35ha; Tam thất 10ha. Các loại cây trồng dưới tán rừng bao gồm: Ba kích; Chè dây; Giảo cổ lam; rêu đá; Thuốc tắm người Dao đỏ .... Tập trung phát triển 6-7 chủng loại sản phẩm dược liệu hàng hóa, trong đó ưu tiên phát triển các chủng loại dược liệu có lợi thế cạnh tranh lớn nhờ phù hợp các tiểu vùng khí hậu tỉnh Lào Cai, từng bước đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu. 2.1.6. Dự án Cải tạo và sản xuất cây ăn quả ôn đới ứng dụng công nghệ cao Phát triển cây ăn quả ôn đới đến năm 2020 đạt 2.000ha trên cơ sở duy trì, cải tạo vườn cây hiện có; trồng mới 500ha trong đó ứng dụng công nghệ cao trồng mới và cải tạo 250ha (trồng mới 150ha, cải tạo 100ha) tập trung tại các huyện: Sa Pa 80ha (trồng mới 50ha, cải tạo 30ha), Bắc Hà 75ha (trồng mới 40ha, cải tạo 35ha), Bát Xát 50ha (trồng mới 30ha, cải tạo 20ha), Văn Bàn 30ha (trồng mới 30ha) và TP Lào Cai 15ha(cải tạo 15ha). Sản xuất các loại Mận Tam Hoa, Lê VH6, Đào Pháp chín sớm,v.v... tập trung, sử dụng các giống tốt có năng suất cao, chất lượng cao, đồng đều. Sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm kết hợp bón phân có hệ thống điều kiện tự động hoặc bán tự động, sử dụng phân bón vi sinh, hữu cơ, sử dụng màng nilon che phủ gốc, túi bọc quả chống côn trùng chích hút; đốn tỉa cành, tỉa quả chăm sóc cây trồng đúng quy trình tạo sản phẩm đẹp và chất lượng. Phát triển sản xuất cây lê VH 6 ứng dụng công nghệ cao 100 ha: Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao quy mô 03 ha, thực hiện tại xã Tả Phời - thành phố Lào Cai; Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao một phần quy mô 7 ha, thực hiện tại huyện (Sa Pa 2 ha, Bắc Hà 3 ha, Bát Xát 2 ha); Cải tạo nâng cao hiệu quả trồng cây lê VH 6, chăm sóc theo quy trình, bổ sung thêm hệ thống vin cành đơn giản bằng dây nilon chuyên dụng, bao quả bằng túi chuyên dụng; Phát triển trồng mới cây ăn quả ôn đới chất lượng cao: Quy mô thực hiện 500 ha: Cây lê VH6 110 ha, Lê Phong Thủy (lê mới) 20 ha, lê Xanh Bắc Hà 100 ha, đào Pháp chín sớm 50 ha, mận Tả Van 100 ha, mận Hậu 100 ha.
2,043
2,758
Tập huấn kỹ thuật, quảng bá sản phẩm: Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông cơ sở ở các xã để nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm về sản xuất cây ăn quả ôn đới. Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ dân tham gia trồng mới và các hộ đã trồng lâu năm trong các vùng quy hoạch trồng mới. Số lượng 30 lớp. Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm quả: Tham gia hội chợ, hội nghị giới thiệu sản phẩm, chia sẻ kinh nghiệm; In hộp chứa sản phẩm: Một số giống cây ăn quả chính có giá trị kinh tế cao, khó tính trong vận chuyển, bảo quản cần có bao bì chuyên dụng để chứa và vận chuyển sản phẩm. 2.1.7. Dự án phát triển chuỗi giá trị chè và ứng dụng CNC trong sản xuất và phát triển cây chè Ô long Mở rộng diện tích chè, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến, đến năm 2020 đạt khoảng 7.000 ha, trong đó có 2.000 - 3.000ha chè nguyên liệu cho chế biến chè Ô Long, chè tinh chế. Tập trung thực hiện thâm canh, tăng năng suất để diện tích chè kinh doanh đạt 6 - 8 tấn/ha. a) Phát triển vùng nguyên liệu: Tổ chức trồng mới 2.000 ha, trong đó: 1.200 ha chè chất lượng cao tại huyện Sa Pa 30ha, Bắc Hà 300ha, Mường Khương 305ha, Bát Xát 300ha, Bảo Thắng 145ha, Bảo Yên 120ha và 800 ha chè Shan tại huyện Mường Khương. Áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt, đảm bảo tỷ lệ sống cao nhanh tạo ra vùng nguyên liệu. Các vùng trồng mới được quy hoạch, thiết kế đảm bảo sự thuận lợi và các tiêu chí trong sản xuất chè theo quy trình VietGAP, GlobalGAP, HACCP, UTZ Certified, chè hữu cơ. b) Thâm canh, tăng năng suất chè kinh doanh: Xây dựng và duy trì đến năm 2020 diện tích thâm canh chè 4.000 ha trong đó: Duy trì 1.000 ha chè sản xuất theo Việt Gap tại huyện Mường Khương với các hoạt động: Hàng năm tổ chức 2 - 3 phong trào thu gom xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV trên các nương chè để đảm bảo an toàn vùng sản xuất; Bổ sung 200 biển hướng dẫn quy trình sản xuất và 100 bể thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV; Xây dựng mới 3.000 ha chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap tại Mường Khương 1.000 ha, Bát Xát 400ha, Bảo Thắng 800ha, Bắc Hà 400ha, Bảo Yên 300ha và TP Lào Cai 100ha với các hoạt động: Lấy 600 mẫu đất và 600 mẫu nước phân tích cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap; Mở 600 lớp tập huấn hướng dẫn kỹ thuật sản xuất (trồng trọt, chăm sóc, bảo vệ thực vật, thu hái...), nâng cao năng lực cho 15.000 hộ nông dân đang tham gia sản xuất; Xây dựng: 600 bể thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV trên các vùng sản xuất để thu gom các vỏ bao bì thuốc BVTV đã sử dụng; Tổ chức giám sát, lấy 600 mẫu sản phẩm phân tích kiểm tra dư lượng, cấp chứng nhận sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap; Xây dựng 15.000 cuốn nhật ký đồng ruộng và hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức ký hợp đồng với người sản xuất tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất; Xây dựng 5 biển vùng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGap và 600 biển hướng dẫn kỹ thuật trong sản xuất cắm trên các đồi chè. 2.1.8. Dự án ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất một số giống rau, hoa, quả sạch bệnh Trung tâm Giống Nông lâm nghiệp Lào Cai ứng dụng công nghệ cao vào nghiên cứu và sản xuất các bộ giống lúa, giống khoai tây, các loại cây giống rau, quả, giống dược liệu, giống hoa đảm bảo chất lượng cung ứng cho nhu cầu thị trường và kế hoạch sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh. Mỗi năm sản xuất, cung ứng ra thị trường trên 100 vạn đến 500 vạn cây giống rau hoa chất lượng cao sạch bệnh; Nghiên cứu chọn lựa và xây dựng quy trình kĩ thuật sản xuất một số giống rau hoa, quả chất lượng cao phù hợp với điều kiện của tỉnh. Ứng dụng công nghệ sinh học và các tiến bộ kĩ thuật về trồng trọt trong sản xuất cây giống từ phòng nuôi cấy mô tế bào đến sản xuất gieo ươm giống trong nhà công nghệ nilon. Xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng phục nghiên cứu sản xuất giống, giá thuê gieo ươm các loại rau hoa quả sạch bệnh, cải tạo nâng cấp xây dựng khu đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ sản xuất rau hoa công nghệ cao; Thực hiện cải tạo 630 m2 nhà lưới; xây dựng mới 2 nhà lưới để đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô 02 nhà/1000 m2, mỗi nhà 500m2; Xây dựng xưởng sản xuất giá thể gieo trồng các loại rau hoa quy mô 500 m2; Bổ sung một số trang thiết bị chuyên dụng. Học tập tiếp nhận công nghệ sản xuất giống, giá thể gieo ươm các loại giống rau hoa quả ứng dụng công nghệ cao: Xây dựng mô hình khảo nghiệm giống rau hoa chất lượng cao phục vụ làm nguồn nhân giống tại Trại nghiên cứu rau quả Bắc Hà, Trại nghiên cứu cây ôn đới Sa Pa, Trung tâm giống quy mô 1300 m2. Thăm quan học tập kinh nghiệm thực tế tại Lâm Đồng, Mộc Châu - Sơn La: quy mô 02 cuộc; tiếp nhận và hoàn thiện quy trình kĩ thuật sản xuất giống tại Lào Cai: quy mô 10 quy trình. Thử nghiệm sản xuất các giống rau hoa, giá thể gieo ươm. Tuyên truyền tập huấn quảng bá giới thiệu sản phẩm: Tổ chức khoảng 20 lớp tập huấn về sản xuất giống rau hoa ứng dụng công nghệ cao; Tổ chức 3 đoàn thăm quan quá trình sản xuất giống rau hoa, quả công nghệ cao và tổ chức 5 cuộc giới thiệu quảng bá sản phẩm giống rau hoa được sản xuất từ công nghệ cao. 2.2. Chăn nuôi, thủy sản 2.2.1. Chăn nuôi a) Đàn trâu: Phát triển tổng đàn đến năm 2020 đạt 130.000 con (tăng trưởng bình quân 1,05%/năm); áp dụng thâm canh vỗ béo, nâng trọng lượng xuất chuồng bình quân lên 300kg/con (hiện là 200kg/con), sản lượng đạt 1.830 tấn (tăng trưởng bình quân 1,71%/năm). Tập trung cải tạo, nâng cao chất lượng giống thông qua bình tuyển, chọn lọc và luân chuyển trâu đực giống tốt đã được bình tuyển giữa các vùng, xây dựng vùng giống trâu tốt ở huyện Bảo Yên. b) Đàn bò: Phát triển tổng đàn bò đến năm 2020 đạt 18.000 con (tăng trưởng bình quân 3,07%/năm); sản lượng đạt 507 tấn (tăng trưởng bình quân 2,15%/năm). Cải tạo và nâng cao tầm vóc đàn bò bằng biện pháp thụ tinh nhân tạo từ các giống bò cao sản. Đối với vùng cao sử dụng bò đực giống tốt để cải tạo đàn, xây dựng vùng giống bò tốt ở huyện Mường Khương và huyện Si Ma Cai. c) Đàn lợn: Phát triển tổng đàn lợn đến năm 2020 đạt 640.000 con (tăng trưởng bình quân 4,53%/năm); sản lượng đạt 40.500 tấn (tăng trưởng bình quân 6,06%/năm). Chuyển đổi mạnh cơ cấu giống lợn ở vùng thấp sang sử dụng hoàn toàn các giống lợn ngoại và lợn lai. Vùng cao tập trung phát triển mạnh đàn lợn đen bản địa, xây dựng thương hiệu lợn đen Lào Cai đáp ứng yêu cầu chất lượng, mẫu mã và quy cách. d) Đàn gia cầm: Phát triển tổng đàn gia cầm đến năm 2020 đạt 4,4 triệu con (tăng trưởng bình quân 4,73%/năm); sản lượng thịt hơi đạt 7.500 tấn (tăng trưởng bình quân 7,02%/năm). Phát triển đàn gà lông màu, sản lượng chiếm tỷ trọng trên 90%. Bên cạnh đó, phát triển mạnh đàn gia cầm, thủy cầm bản địa (gà đen, vịt Sín Chéng, vịt Nghĩa Đô...). Vùng thấp đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại, công nghiệp gắn với cơ sở giết mổ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng các giống gà lai, lông màu thả vườn chất lượng tốt. Vùng cao phát triển các giống gia cầm bản địa có chất lượng và giá trị kinh tế cao (vịt địa phương, gà đen...) tại các huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Bát Xát, Mường Khương Bảo vệ đàn gia súc, gia cầm: Tăng cường thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; quản lý vận chuyển động vật, sản phẩm, giống vật nuôi ra, vào địa bàn tỉnh; phòng, chống đói, rét cho đàn vật nuôi. Hoàn thiện hệ thống cơ sở giết mổ tập trung ở tất cả các huyện, thành phố để kiểm soát dịch bệnh và đảm bảo an toàn thực phẩm 2.2.2. Thủy sản a) Nuôi cá ao hồ nhỏ: Mở rộng diện tích ao nuôi trồng thủy sản, hồ nhỏ đến năm 2020 đạt 2.100 ha, năng suất bình quân 4,0 tấn/ha, sản lượng 8.406 tấn; Đa dạng hóa đối tượng nuôi, đặc biệt là các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao (cá rô phi đơn tính, cá chép lai, cá trắm cỏ) với hình thức nuôi bán thâm canh, thâm canh với cơ cấu diện tích và sản lượng nuôi phù hợp với từng vùng sinh thái phát huy lợi thế so sánh của địa phương. b) Nuôi cá lồng: Đến năm 2020, thể tích nuôi cá lồng đạt 15.500 m3, sản lượng 300 tấn, năng suất 19 kg/m3 lồng nuôi. Đối tượng nuôi chủ yếu là các loài cá có giá trị kinh tế cao như cá lăng, cá chiên, trắm cỏ, cá chép, diêu hồng. Nuôi cá lồng tại Bảo Yên, Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương. c) Nuôi cá nước lạnh: Đến năm 2020, thể tích nuôi cá nước lạnh 57.100 m3, sản lượng 665 tấn, năng suất 11-12 tấn/1.000m3. Phát triển cá nước lạnh ở một số xã vùng cao tiềm năng như huyện Sa Pa, Văn Bàn, Bát Xát, thành phố Lào Cai. Ứng dụng khoa học công nghệ cao cho vùng nuôi cá nước lạnh ở Sa Pa. Sản xuất, cung ứng giống: Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống thủy sản đảm bảo cung cấp đủ giống tốt, sạch bệnh cho sản xuất; duy trì và củng cố 17 điểm cung ứng giống tại các huyện, xã tập trung có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn (Bát Xát, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn, Bắc Hà, Mường Khương và TP Lào Cai). Cơ cấu mùa vụ: Thực hiện hình thức thả giống rải vụ để tránh tình trạng được mùa mất giá, tồn đọng lượng lớn sản phẩm nuôi vào một thời điểm nhất định. Tiến hành thả nhiều vụ (2-3 vụ) trong một năm như thả vụ sớm vào tháng 2-3 thu hoạch tháng 8-9, chính vụ thả tháng 4-6 thu hoạch tháng 10-11, thả vụ muộn tháng 8-10 để sang đầu năm sau tiến hành thu hoạch. Đối tượng nuôi và phương thức nuôi: Đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi để đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm thiểu rủi ro; tiến hành nuôi thương phẩm các đối tượng có giá trị kinh tế (cá lăng, cá chiên, cá bỗng...) để có cơ sở khoa học, thực tiễn đưa vào phổ biến nhân rộng.
2,011
2,759
2.3. Lâm nghiệp a) Rừng tự nhiên: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, khoanh nuôi mới, phục hồi rừng 5.000 ha; làm giàu rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 3.000 ha góp phần nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 56% vào năm 2020. Nâng cao trữ lượng rừng gỗ tự nhiên sản xuất lên 20 - 25% so với hiện nay, tăng trưởng bình quân 4-5 m3/ha. Giảm diện tích canh tác thảo quả dưới tán rừng đặc dụng, phòng hộ. b) Rừng trồng: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng kinh tế phát triển nhanh, phù hợp với nhu cầu chế biến và đảm bảo quy hoạch vùng nguyên liệu đã được phê duyệt; Quy hoạch vùng rừng sản xuất phát triển nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến khoảng 71.000 ha rừng trồng đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; xây dựng chứng chỉ rừng bền vững (tiêu chuẩn FSC) tại các huyện: Bảo Yên, Bảo Thắng ... Đến năm 2020, diện tích rừng trồng sản xuất đạt 90.000 ha, khai thác và trồng lại từ 2.000 đến 4.000 ha/năm. Năng suất bình quân 12-15 m3/ha/năm c) Trồng cây phân tán: 2 triệu cây (trung bình 400 nghìn cây/năm) góp phần làm đẹp cảnh quan, môi trường và cung cấp gỗ gia dụng, chế biến trong tỉnh. d) Lâm sản ngoài gỗ: Phát triển cây lâm sản ngoài gỗ kết hợp với bảo vệ và phát triển rừng bền vững: thảo quả, quế, hồi, trẩu.... quy mô 22.000 ha. Phát triển và khai thác hợp lý diện tích rừng tre, nứa, vầu; thực hiện dự án trồng cây có giống quy mô 7.790 ha nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến của tỉnh. Tiếp tục tăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao hiệu quả khoán bảo vệ rừng. Chấn chỉnh công tác chế biến, mua bán gỗ trái phép trên địa bàn, thực hiện truy xuất nguồn gốc lâm sản, ngăn chặn xử lý vi phạm kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và PTR, trong đó lưu ý việc truy xuất nguồn gốc lâm sản để xử lý triệt để. Triển khai thực hiện hỗ trợ trồng rừng sau đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chặt chẽ chuỗi hành trình giống cây trồng lâm nghiệp, đảm bảo đáp ứng đủ cây giống cả về chất lượng và số lượng; cơ cấu cây giống áp dụng đối với các huyện vùng thấp: Xoan, Quế, Keo, Mỡ; cây giống áp dụng đối với các huyện vùng cao: Trẩu, Tống Quá Sủ, Thông mã vĩ, Sa Mộc, Hồi. Bố trí lịch thời vụ trồng rừng hợp lý, đối với các huyện vùng thấp tập trung chỉ đạo trồng rừng trong vụ xuân hè, khung lịch thời vụ từ tháng 3 đến tháng 7 dương lịch; kết thúc vụ xuân hè các huyện vùng thấp cơ bản hoàn thành kế hoạch trồng rừng được giao; các huyện vùng cao kết thúc trồng rừng trước ngày 31/10, góp phần nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng rừng trồng. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực hiện quy hoạch lâm nghiệp, kiểm tra đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện cam kết phát triển vùng nguyên liệu; tăng cường tính công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch. Tăng cường quản lý rừng tận gốc, thường xuyên kiểm tra kiểm soát vận chuyển lâm sản, các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn; Phát triển, nâng cao chất lượng rừng trồng qua việc nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý theo đúng quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp. Tập trung bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, hạn chế khai thác rừng trái phép, chủ động phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn các hành vi vi phạm luật Bảo vệ và phát triển rừng. Đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất; thúc đẩy trồng rừng, cải tạo và Khoanh nuôi tái sinh; đối với rừng đặc dụng tăng cường chống chặt phá, cháy rừng; bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ nghiên cứu khoa học, kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái nghỉ dưỡng. 2.4. Phát triển nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới 2.4.1. Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, bền vững Đến năm 2020, 100% các xã hoàn thành nông thôn mới đều có Tổ hợp tác, Hợp tác xã gắn với mô hình liên kết sản xuất đạt hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp hiện nay đạt tiêu chí số 13 trong Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới từ 17% lên 50% vào năm 2020. Đến hết tháng 6/2016, 100% các Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Luật HTX năm 2003 tổ chức lại hoạt động theo Luật HTX năm 2012. Các Hợp tác xã hoạt động yếu kém hoặc ngừng hoạt động được củng cố, kiện toàn, sáp nhập hoặc giải thể. Phấn đấu mỗi năm thành lập mới thêm từ 5 - 10 Hợp tác xã nông nghiệp và 10 - 20 Tổ hợp tác; 100% các Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Luật HTX năm 2012, Tổ hợp tác hoạt động theo Nghị định 151 của Chính phủ được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực kiến thức quản lý và nghiệp vụ chuyên môn; Thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trang trại ở những địa bàn chưa có nhu cầu phát triển HTX, để thực hiện tổ chức lại sản xuất và làm cơ sở phát triển các HTX khi có điều kiện. Phấn đấu mỗi năm phát triển và công nhận được 10-15 trang trại. Gắn các hình thức tổ chức sản xuất với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, cụ thể: các vùng sản xuất trọng điểm, sản xuất cánh đồng lớn, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đều hình thành Tổ hợp tác, Hợp tác xã liên kết với các doanh nghiệp trong cung cấp dịch vụ đầu vào và bao tiêu sản phẩm cho nông dân tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. 2.4.2. Cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất, từ khâu làm đất đến thu hoạch, chế biến, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, giảm tổn thất tài nguyên, tổn thất sau thu hoạch và bảo vệ môi trường sinh thái, cụ thể bố trí máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt công suất bình quân đạt 3-3,5 HP/ha vào năm 2020 cụ thể: Lĩnh vực trồng trọt (cây hàng năm): Khâu làm đất: Cơ giới hóa 95 %; Khâu gieo trồng: Cơ giới hóa 75 %; Khâu chăm sóc: Cơ giới hóa 80 %; Tưới chủ động: Cơ giới hóa 95 %; Thu hoạch (chủ yếu là lúa): Cơ giới hóa 80 %; Sấy hạt: Cơ giới hóa 80 %. Lĩnh vực chăn nuôi: Chuồng trại: Cơ giới hóa 70 %; Chế biến thức ăn: Cơ giới hóa 80 %. 2.4.3. Xây dựng nông thôn mới Tiếp tục tuyên truyền, vận động tạo phong trào sâu rộng trong xã hội thực hiện Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, phát động phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới trong toàn tỉnh. Phấn đấu đến hết năm 2020, toàn tỉnh Lào Cai có 50 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt 34,97%. Bình quân mỗi xã đạt 14,1 tiêu chí nông thôn mới. Số xã hoàn thành theo nhóm tiêu chí: số xã hoàn thành 19 tiêu chí: 50 xã; tăng 30 xã so với năm 2015; Số xã hoàn thành 15-18 tiêu chí: 18 xã, tăng 02 xã so với năm 2015; số xã hoàn thành 10-14 tiêu chí: 52 xã, tăng 25 xã so với năm 2015; Số xã hoàn thành 5-9 tiêu chí: 23 xã, giảm 49 xã so với năm 2015; Số xã dưới 5 tiêu chí: 0 xã, giảm 9 xã so với năm 2015. Hoàn thành 8 tiêu chí NTM tại 143 xã bao gồm tiêu chí: Thủy lợi; Điện; Bưu điện; Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; Y tế; Giáo dục; Văn hóa; Hệ thống chính trị xã hội. Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân khu vực nông thôn, thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm; Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn hàng năm giảm từ 3 - 4%. Thực hiện tái cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tiếp tục mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tập trung thâm canh, tăng vụ, tăng hiệu quả sử dụng đất, nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, quy trình sản xuất an toàn, sản xuất nông nghiệp tốt gắn với lựa chọn chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có tiềm năng để tăng giá trị trên đơn vị canh tác. Triển khai tốt các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn; Phát triển các loại hình hợp tác xã, phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững. Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tăng cường lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án; quan tâm xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất tập trung, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề môi trường nông thôn. III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ 1. Nguồn vốn đầu tư Ngân sách Trung ương: Nguồn đầu tư phát triển, trái phiếu chính phủ, sự nghiệp, các chương trình MTQG, các dự án nguồn vốn ODA, nguồn vốn tín dụng. Nguồn Ngân sách tỉnh: Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến thương mại. Các nguồn vốn hợp pháp khác như chi trả dịch vụ MTR theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP, tín chỉ các bon. Nguồn vốn đầu tư các các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. 2. Kinh phí thực hiện đề án Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện: 13.596 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách: 4.121 tỷ đồng : Ngân sách địa phương: 1.018 tỷ đồng; Ngân sách Trung ương: 3.103 tỷ đồng. Vốn ngoài ngân sách (Doanh nghiệp, dân đóng góp..): 9.475 tỷ đồng (Chi tiết tại phụ biểu kèm theo) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và PTNT - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này, xây dựng các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Kiểm tra, đánh giá, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định. - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp tục xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể hoặc chỉ dẫn địa lý cho các nông sản, thực phẩm đặc trưng của tỉnh; tích cực tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản; tổ chức các hội nghị, hội chợ xúc tiến thương mại và liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, thực phẩm.
2,111
2,760
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các huyện, thành phố khoanh định những vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung, tiến hành lập quy hoạch chi tiết, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất. - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn các huyện, thành phố lập, xây dựng các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế, thuộc phạm vi Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổng hợp, xây dựng, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp thực hiện Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp giai đoạn 2016-2020. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì phối hợp với Sở NN&PTNT và các Sở, Ngành liên quan tổ chức các diễn đàn kêu gọi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn hoặc lồng ghép vào Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các địa phương lập, thẩm định các dự án thuộc phạm vi Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp trình UBND tỉnh; Cân đối, bố trí các nguồn vốn thuộc lĩnh vực Sở theo dõi, quản lý theo quy định để thực hiện Đề án. - Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án, tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp với các ngành có liên quan rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3. Sở Tài chính - Phối hợp với các ngành có liên quan rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hàng năm, thẩm định dự toán kinh phí Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng và tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. - Tham mưu bố trí kinh phí cho các nội dung thực hiện của đề án từ nguồn sự nghiệp kinh tế. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan tổng hợp nhu cầu vốn; cân đối, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí cho việc lập mới, bổ sung các quy hoạch, triển khai thực hiện từng nội dung Đề án tái cơ cấu và các Chương trình, Đề án, Dự án cụ thể. 4. Sở Khoa học và Công nghệ - Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng các giải pháp, chính sách thúc đẩy các hoạt động KHCN, thúc đẩy ứng dụng mạnh mẽ KHCN vào sản xuất nông nghiệp, trước hết là các TBKT về giống, quy trình canh tác, tưới nước, bón phân, bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tiêu thụ nông sản. Tranh thủ các nguồn vốn KHCN của Trung ương, của tỉnh, cân đối và ưu tiên cho các dự án, các đề tài ứng dụng KHCN phục vụ mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT lựa chọn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp lập dự án, phương án hỗ trợ cụ thể để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới công nghệ tổ chức sản xuất hiệu quả cao hơn. - Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp, HTX và các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm; xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các nông sản, thực phẩm chủ lực của Tỉnh. 5. Sở Công Thương - Xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch và các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm nông thủy sản của tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại; khai thác, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, thực phẩm của Tỉnh; - Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Khoa học & Công nghệ tích cực vận động, hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các nông sản, thực phẩm đặc trưng; xây dựng và phát triển hệ thống chợ, siêu thị tiêu thụ nông sản, thực phẩm. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường - Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ và thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất; hướng dẫn lập báo cáo, đề án bảo vệ môi trường và tăng cường công tác quản lý nhà nước trong bảo vệ môi trường. - Rà soát bổ sung và tổ chức quản lý tốt quy hoạch sử dụng đất, tham mưu xây dựng các chính sách về đất đai để hỗ trợ hình thành các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa; 7. Ngân hàng nhà nước tỉnh - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn đã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để người dân có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chương trình tín dụng cụ thể phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tái cơ cấu theo kế hoạch. Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển các chương trình nông nghiệp trọng điểm của tỉnh; tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới. 8. Các sở, ban ngành khác Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện Kế hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện Kế hoạch có hiệu quả. 9. UBND các huyện, thành phố Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn căn cứ chức năng nhiệm xây dựng dự án, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn phù hợp với thực tiễn địa phương mình; đồng thời, chỉ đạo, giao kế hoạch cụ thể cho các xã tổ chức thực hiện. Chủ động bố trí ngân sách hỗ trợ đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình và triển khai sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các đơn vị tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chủ động gửi ý kiến về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU 1: QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH PHÂN BỐ CÁC DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Kế hoạch số: 92/KH-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh) 1. Thâm canh cải tiến lúa SRI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Sản xuất lúa chất lượng cao gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Nâng cao năng suất ngô, thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật trồng ngô mật độ cao <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Phát triển sản xuất rau an toàn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Phát triển sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Phát triển cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Phát triển cây ăn quả ôn đới <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Phát triển cây ăn quả ôn đới ứng dụng công nghệ cao - Trồng mới <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Cải tạo <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 9. Diện tích chè trồng mới <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 10. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm đạt năng suất chè kinh doanh 85 tạ/ha <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ BIỂU 2 : NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Kèm theo Kế hoạch số: 92/KH-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh) ĐVT: Tỷ đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 140/TTr-SNV ngày 03/ 3/2016 về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2,106
2,761
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 05 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư, danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; đ) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; chương trình, kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và 05 năm trên địa bàn tỉnh; e) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; g) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn và giám sát, kiểm tra các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 6. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư; b) Chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia ở cấp địa phương; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 9. Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
2,043
2,762
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu. c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nhận xét đánh giá, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc và pháp luật. đ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. e) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm: a) Văn phòng Sở (thực hiện cả nhiệm vụ pháp chế); b) Thanh tra; c) Phòng Tổng hợp, Quy hoạch; d) Phòng Đăng ký kinh doanh; đ) Phòng Kinh tế ngành; e) Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư; g) Phòng Kinh tế đối ngoại; h) Phòng Khoa giáo, Văn xã; i) Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân, hạ tầng kỹ thuật. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở a) Trung tâm nghiên cứu, tư vấn và dịch vụ hỗ trợ phát triển; b) Ban Quản lý dự án ODA (thực hiện sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng). 4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Kế hoạch và Đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; b) Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG (TỶ LỆ 1/2000) KHU VỰC THỦY XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Quyết định số 649/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 2714/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 2202/TĐ-SXD ngày 16 tháng 12 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Thủy Xuân, thành phố Huế; ranh giới cụ thể như sau: a) Phía Bắc giáp ranh giới quy hoạch khu dân cư phía Tây thành phố Huế; b) Phía Nam giáp xã Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy; c) Phía Đông giáp phường Trường An và phường An Tây, thành phố Huế; d) Phía Tây giáp khu vực lăng tẩm, đồi Vọng Cảnh và phường Thủy Biều, thành phố Huế. 2. Quy mô khu vực lập quy hoạch: a) Quy mô đất đai: 529,4ha. b) Quy mô dân số: - Dân số hiện trạng: 9.800 người. - Dân số quy hoạch: 22.912 người. 3. Tính chất: Là khu vực đô thị nằm về phía Nam thành phố Huế, bao gồm các khu dân cư được nâng cấp cải tạo, kết hợp với phát triển mới gắn liền với các khu công viên, thể dục thể thao, công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ du lịch và bảo tồn các công trình di tích. 4. Các chỉ tiêu cơ bản: a) Chỉ tiêu sử dụng đất: - Diện tích đất đơn vị ở: ≥ 8m2/người. - Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở: ≥ 2m2/người. - Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị: ≥ 4m2/người. - Chỉ tiêu sử dụng đất các công trình giáo dục: ≥ 15m2/chỗ. b) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: - Cấp điện: 2.100 kWh/người/năm. - Cấp nước: 120¸180 lít/người/ngày.đêm. - Thoát nước thải: 80¸95% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt. - Rác thải sinh hoạt: 1,3kg/người/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt 100%. 5. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan a) Phân khu chức năng: Khu quy hoạch được phân thành 03 vùng cảnh quan chính: vùng cảnh quan đô thị hiện hữu, vùng cảnh quan đồi núi tự nhiên và di tích, vùng cảnh quan đô thị cải tạo và phát triển mới; với hệ thống các khu chức năng chính như sau: - Khu dân cư: + Khu dân cư cải tạo, chỉnh trang bao gồm: Các khu vực nằm hai bên đường Lê Ngô Cát, Minh Mạng và đường Nguyễn Hoàng (nối dài). + Khu dân cư xây dựng mới bao gồm: Khu tái định cư thôn Hạ 1; khu tái định cư thôn Thượng 1, 2, 3; khu biệt thự thôn Thượng 1. - Khu trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp bao gồm: Các trụ sở cơ quan, văn hóa, y tế, giáo dục. - Khu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: Các công trình thương mại, dịch vụ, xí nghiệp công nghiệp, làng nghề truyền thống. - Khu cây xanh - công viên được bố trí xen lẫn trong các khu chức năng. b) Tổ chức không gian: - Không gian kiến trúc, cảnh quan khu vực quy hoạch được hình thành trên cơ sở các yếu tố đặc trưng của khu vực, đồng thời khai thác hiệu quả các tuyến giao thông chính hiện có.
2,040
2,763
- Khu dân cư chỉnh trang nằm hai bên các tuyến đường Lê Ngô Cát, Minh Mạng, Nguyễn Hoàng (nối dài),... khuyến khích xây dựng theo mô hình nhà ở kết hợp dịch vụ du lịch. Mở rộng đường ngõ xóm nhằm cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho khu ở. Tổ chức sắp xếp, tái định cư tại chỗ cho các hộ dân cư, dành quỹ đất để bố trí các sân thể dục thể thao, vườn hoa cho các nhóm nhà ở. Khuyến khích xây dựng nhà có vườn, hạn chế xây dựng nhà ở kiểu chia lô mật độ xây dựng cao. - Các khe nước hiện trạng được chỉnh trang, nạo vét nhằm đảm bảo thoát nước cho toàn khu vực, đồng thời tạo môi trường cảnh quan. Hai bên hệ thống khe bố trí kè chắn kết hợp các dải, thảm cây xanh nhằm bảo vệ mặt nước và chống sạt lở. - Khu vực công viên cây xanh ưu tiên cho các hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ ngơi và các dịch vụ có quy mô nhỏ; Tổ chức các vườn hoa, bể cảnh kết hợp với đường dạo. - Các công trình di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng trong khu vực như đình, chùa, miếu và một số nhà thờ họ tộc được bảo tồn, tôn tạo theo quy định. - Hệ thống trung tâm của khu quy hoạch gồm có: + 02 trung tâm cấp đô thị ở phía Bắc và phía Nam khu quy hoạch. + 07 trung tâm cấp nhóm nhà ở với hệ thống các công trình dịch vụ thiết yếu, công trình hạ tầng xã hội như trường học, nhà văn hóa, vườn hoa,... đảm bảo bán kính phục vụ. - Hệ thống trục không gian được hình thành theo các trục giao thông chính: + Trục Bắc Nam: Tuyến đường Nguyễn Hoàng (nối dài) và đường Võ Văn Kiệt là trục cảnh quan chủ đạo của khu quy hoạch, đồng thời là trục chính đô thị kết nối khu vực dân cư hiện có và khu dân cư phát triển mới, kết nối hệ thống giao thông khu vực với hệ thống giao thông chính của thành phố Huế. + Các trục hỗ trợ theo hướng Đông Tây và Bắc Nam như đường Lê Ngô Cát, đường Minh Mạng nhằm liên kết các khu chức năng đô thị với các khu đô thị xung quanh. - Điểm nhìn quan trọng được xác định tại các điểm kết nối và giao thoa của các trục không gian công cộng chính, các điểm nhấn cao tầng, giao lộ các trục đường quan trọng, các điểm cao tự nhiên, kiến trúc đặc trưng khu vực. c) Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc: - Đối với khu ở: + Nhà ở hiện trạng chỉnh trang: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng; mật độ xây dựng ≤ 75%. + Nhà ở liên kế: tầng cao xây dựng ≤ 4 tầng; mật độ xây dựng ≤ 65%. + Nhà ở biệt thự, nhà vườn: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 50%. - Đối với các công trình thương mại, dịch vụ: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng, mật độ xây dựng ≤ 50%; riêng tại các vị trí điểm nhấn của khu vực quy định tầng cao xây dựng ≤ 9 tầng. - Đối với công trình giáo dục: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng; mật độ xây dựng ≤ 40%; riêng Trường Trung cấp nghề và ký túc xá sinh viên quy định tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng. - Đối với công trình y tế, văn hóa: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%. - Đối với công trình trụ sở cơ quan: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng, mật độ xây dựng ≤ 50%; riêng tại các vị trí điểm nhấn của khu vực: tầng cao xây dựng ≤ 9 tầng. - Đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng: tầng cao xây dựng được căn cứ theo hiện trạng sử dụng, quy mô công trình và phù hợp không gian kiến trúc cảnh quan khu vực; mật độ xây dựng ≤ 40%. - Đối với công trình xí nghiệp công nghiệp: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 60%. - Đối với khu công viên - cây xanh: tầng cao xây dựng ≤ 01 tầng, mật độ xây dựng ≤ 5%. Riêng khu công viên chuyên đề mật độ xây dựng ≤ 25%. 7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: a) Cao độ nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, tránh đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực. Cao độ nền xây dựng tối thiểu là +3,1m. Cao độ nền xây dựng tối đa là +43,5m. - Đối với khu vực hiện trạng: Khi xây dựng các công trình mới phải tận dụng địa hình đảm bảo phù hợp với cao độ tương ứng xung quanh. - Đối với khu vực xây dựng mới: Có các giải pháp về ổn định nền, ổn định mái dốc, tôn trọng địa hình tự nhiên. Đối với các khu vực địa hình dốc có thể chia thành các thềm bậc, san gạt cục bộ theo dãy nhà và quy mô công trình. b) Thoát nước mưa: - Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát theo địa hình về các khe, kênh tự nhiên đổ ra sông Hương. - Khu vực nghiên cứu chia làm 3 lưu vực thoát nước chính: + Lưu vực 1: Nằm phía Bắc khu quy hoạch, hướng thoát nước về phía phường Đúc, sau đó thoát ra sông Hương. + Lưu vực 2: Nằm ở vị trí trung tâm khu quy hoạch, hướng thoát về khe tự nhiên ở phía Tây Nam, sau đó thoát ra sông Hương. + Lưu vực 3: Nằm ở phía Nam khu quy hoạch, hướng thoát về khe Lim. c) Giao thông: - Đường Nguyễn Hoàng (nối dài), đường Võ Văn Kiệt (mặt cắt 1-1) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 6,0m), trong đó dự kiến tuyến đường sắt Bắc Nam đi trên cao, giữa dải phân cách. - Đường Võ Văn Kiệt (mặt cắt 1’- 1’) có lộ giới 44,0m (6,0m + 11,0m + 10,0m + 11,0m + 6,0m), trong đó dự kiến tuyến đường sắt Bắc Nam đi trên cao, giữa dải phân cách. - Đường Minh Mạng (mặt cắt 2-2) có lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3) có lộ giới 24,0m (4,5m + 15m + 4,5m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 4-4) có lộ giới 21,0m (4,5m + 12m + 4,5m). - Đường Lê Ngô Cát, đường Trần Thái Tông và đường quy hoạch (mặt cắt 5-5) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m). - Đường Huyền Trân Công Chúa và đường quy hoạch (mặt cắt 6-6) có lộ giới 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m). - Đường Thanh Hải và đường quy hoạch (mặt cắt 7-7) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 8-8) có lộ giới 11,5m (3,0m + 5,5m + 3,0m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 9-9) có lộ giới 8,5m (1,5m + 5,5m + 1,5m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 9A-9A) có lộ giới 9,0m (1,5m + 6,0m + 1,5m). - Đường quy hoạch (mặt cắt 10-10) có lộ giới 7,0m (1,5m + 4,0m + 1,5m). - Đường kiệt (mặt cắt 11-11) có lộ giới từ 4,0m đến 6,0m. - Bãi đỗ xe: Các bãi đỗ xe được bố trí thuận tiện, đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật. d) Cấp nước: + Giai đoạn đầu: 150 lít/người/ngày.đêm. + Giai đoạn dài hạn: 180 lít/người/ngày.đêm. + Các nhu cầu dùng nước khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định. - Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế. - Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối. - Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định. đ) Cấp điện: - Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: + Giai đoạn đầu: 1.100kWh/ người.năm. + Giai đoạn dài hạn: 2.100kWh/ người.năm. - Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt: + Giai đoạn đầu: 450W/người. + Giai đoạn dài hạn: 700W/người. + Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định. - Nguồn điện: Nguồn điện từ trạm thiết kế được lấy từ trạm biến áp 110kV Huế 1 (E6); dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA. Khoảng cách từ khu vực nghiên cứu đến trạm biến áp 110kV Huế 2 (E7) khoảng 2,5km. - Mạng điện: + Để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các phụ tải sinh hoạt và công cộng, lưới điện 22kV sẽ được cải tạo và xây dựng mới: Từ thanh cái 22kV của trạm biến áp 110kV Huế 1 sẽ xây dựng 2 tuyến 22kV mạch kép cung cấp cho khu vực thiết kế. + Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm dọc theo các tuyến giao thông. - Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao. e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: - Thoát nước thải: Định hướng xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng (các khu vực cải tạo dùng mạng hỗn hợp và tách nước thải về cống bao thoát nước thải riêng). Nước thải của nhà ở, công trình dân dụng cần được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, đúng quy cách, tiến tới thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải đô thị. Đối với các xí nghiệp công nghiệp (nhà máy rượu Sakê, xí nghiệp mây Ngọc Minh) xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý đạt yêu cầu về môi trường theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung. - Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,3 kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực. g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể dưới vỉa hè dọc theo hệ thống giao thông. 8. Giải pháp bảo vệ môi trường: a) Bảo vệ môi trường nguồn nước: - Hồ, khe, kênh trong khu quy hoạch được cải tạo, bảo vệ; tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước hồ, khe, kênh đã được quy hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp hồ trong đô thị, khu dân cư. - Không được đổ đất, đá, cát, sỏi, chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải khác vào nguồn nước mặt của hồ, ao, kênh, mương, rạch. b) Bảo vệ môi trường không khí: Bố trí trồng cây xanh hai bên đường, công viên, các điểm xanh. c) Xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển về các khu xử lý chất thải rắn ở phía Bắc và phía Nam thành phố Huế. d) Nhà vệ sinh công cộng: Trên các trục phố chính, các khu dịch vụ thương mại, công viên lớn, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí các nhà vệ sinh công cộng.
2,096
2,764
Ngoài những quy định nêu trên, các quy định khác tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01:2008/BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và QCXDVN 07:2010/BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. 9. Các dự án ưu tiên đầu tư: a) Hoàn chỉnh các dự án đang được triển khai trên địa bàn như: khu tái định cư thôn Hạ 1; khu tái định cư thôn Thượng 1, 2, 3; khu biệt thự thôn Thượng 1; khu ký túc xá sinh viên. b) Triển khai xây dựng Khu làng nghề truyền thống kết hợp dịch vụ du lịch tại trục đường Võ Văn Kiệt. c) Nâng cấp một số tuyến cấp điện, cấp nước cho các khu dân cư hiện có. d) Đầu tư xây dựng bổ sung một số công trình chức năng trong hệ thống các công trình hạ tầng xã hội của phường như: khu thể dục thể thao, trường học... đ) Lập các quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) nhằm cụ thể hóa các nội dung của đồ án quy hoạch này. Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết được phê duyệt, giao trách nhiệm các cơ quan liên quan thực hiện các công việc sau: 1. UBND thành phố Huế hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. 2. UBND thành phố Huế chuyển giao các bản vẽ quy hoạch được duyệt để các cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý theo quy định (bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố Huế, UBND phường Thủy Xuân). 3. Sở Xây dựng, UBND thành phố Huế và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng công trình theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thủy Xuân và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Thông tư 50/2015/TT-BCT ngày 28/12/2015 của Bộ Công Thương về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, thương mại; Căn cứ Quyết định số 6481/QĐ-BCT ngày 26/6/2015 của Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 10/7/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Ninh Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 256/TTr-SCT ngày 25/3/2016 kèm theo Báo cáo số 444/BC-KHĐT ngày 16/02/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. 2. Mục tiêu của Quy hoạch - Rà soát, đánh giá quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2015, làm cơ sở để xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. - Điều tra, khảo sát, bổ sung tài liệu cho nghiên cứu hiện trạng và xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. - Phân tích tài liệu, tổng hợp các ý kiến chuyên gia, tính toán để xây dựng phương án quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. - Xây dựng các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới chợ. 3. Nội dung chủ yếu - Căn cứ pháp lý và sự cần thiết xây dựng quy hoạch. - Hiện trạng phát triển thương mại giai đoạn 2005-2015. - Hiện trạng phát triển hệ thống chợ và tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn trước. - Phân tích, dự báo xu hướng phát triển. - Quy hoạch phát triển hệ thống chợ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. - Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ. - Phụ lục và hệ thống bản đồ kèm theo. 4. Phạm vi Quy hoạch: trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 5. Cơ quan lập Quy hoạch: Sở Công thương. 6. Thời gian thực hiện: Năm (2016 - 2017). 7. Kinh phí lập Quy hoạch: - Tổng kinh phí: 224.700.000 đồng (Hai trăm hai mươi bốn triệu, bảy trăm ngàn đồng) - Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước. 8. Hồ sơ sản phẩm: - Thuyết minh Báo cáo Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. - Hệ thống bản đồ gồm Bản đồ hiện trạng và Quy hoạch phân bổ các chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Điều 2. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các bước tiếp theo để lập Quy hoạch theo đúng quy định hiện hành; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí lập Quy hoạch vào dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2017, báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA LÀNG NUÔI DẠY TRẺ MỒ CÔI HOA PHƯỢNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về việc quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 21/9/2009 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và định mức cán bộ, nhân viên của cơ sở bảo trợ xã hội công lập; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Công văn số 392/SLĐTBXH ngày 17/2/2016; đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo thẩm định số 575 /BCTĐ-SNV ngày 16/3/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung nhiệm vụ và kiện toàn tổ chức bộ máy Làng Nuôi dạy trẻ mồ côi Hoa Phượng thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội như sau: 1. Bổ sung nhiệm vụ giáo dục, hướng nghiệp đối với Làng Nuôi dạy trẻ mồ côi Hoa Phượng (sau đây gọi tắt là Làng): Làng thực hiện nhiệm vụ giáo dục, hướng nghiệp theo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về quy định, tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở Bảo trợ xã hội hiện hành. Số người làm việc để thực hiện nhiệm vụ nói trên nằm trong số người làm việc của Làng do Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ hàng năm (không tăng số người làm việc để thực hiện nhiệm vụ được bổ sung). 2. Kiện toàn tổ chức bộ máy của Làng gồm: - Giám đốc và 01 Phó Giám đốc. - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Tổ chức- Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Nuôi dạy; + Phòng Giáo dục - Hướng nghiệp. Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: 1. Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo Làng thành lập Phòng Giáo dục - Hướng nghiệp theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả; ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Làng. 2. Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, tạo điều kiện để Làng hoạt động. 3. Giám đốc Làng có trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí số người làm việc phù hợp đảm bảo hiệu quả công việc; xây dựng Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Làng trình Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội ban hành và tổ chức thực hiện; ban hành Quy chế làm việc của Làng theo quy định. Xây dựng Đề án vị trí việc làm của Làng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
2,099
2,765
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Giám đốc Làng Nuôi dạy trẻ mồ côi Hoa Phượng căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CAI NGHIỆN PHỤC HỒI VÀ QUẢN LÝ SAU CAI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 Thực hiện Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai đối với người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Nâng cao trách nhiệm cá nhân, gia đình và toàn xã hội để chủ động phòng ngừa và giải quyết tình trạng nghiện ma túy. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cai nghiện ma túy tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng thông qua việc thực hiện đồng bộ các biện pháp, cung cấp có chất lượng các hoạt động y tế, tâm lý, xã hội, lao động, việc làm. Kết hợp giảm tác hại của việc sử dụng ma túy và phòng chống lây nhiễm HIV do tiêm chích ma túy. - Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện nhằm giảm tác hại của nghiện ma túy, kiềm chế sự gia tăng số người nghiện mới, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và nâng cao sức khỏe nhân dân; hỗ trợ người nghiện tái hòa nhập cộng đồng. 2. Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2020, tổ chức cai nghiện cho 100% người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý với các hình thức phù hợp, trong đó ít nhất 70% được cai nghiện tại gia đình, tại cộng đồng và 10% tổng số người nghiện trên địa bàn có hồ sơ quản lý vào cai nghiện tại Trung tâm Bảo trợ xã hội. - 100% người đã hoàn thành cai nghiện tại Trung tâm Bảo trợ xã hội được quản lý sau cai nghiện ma túy với các hình thức quản lý, tư vấn, giám sát phù hợp. - 100% số người cai nghiện ma túy có nhu cầu được tư vấn học nghề và đào tạo nghề. - Phấn đấu trên 50% số người nghiện ma túy có nhu cầu được tư vấn việc làm và tạo việc làm. - 100% cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ làm công tác cai nghiện, quản lý sau cai được tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phòng chống ma túy: - Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục với nhiều nội dung phong phú, hình thức phù hợp. Đẩy mạnh tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, tăng cường tuyên truyền bằng hình ảnh trên đài truyền hình, sử dụng có hiệu quả loa, đài truyền thanh, bản tin... đẩy mạnh tuyên truyền có chiều sâu và tuyên truyền trực tiếp thông qua các hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể các cấp, các tổ chức xã hội như tọa đàm, hội thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề... - Tập trung tuyên truyền tại địa bàn dân cư, trong các trường học, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn... Chú trọng tuyên truyền đối với những người có nguy cơ cao, người nghiện ma túy ở cộng đồng, học sinh, sinh viên trong các trường học, cán bộ, người lao động trong các doanh nghiệp. Phối hợp giữa các cơ quan, đoàn thể trong công tác vận động người nghiện tự nguyện đi cai nghiện, giúp đỡ quản lý người sau cai nghiện ma túy, giảm tỷ lệ tái nghiện. - Nội dung tuyên truyền: Phổ biến các quy định của pháp luật về công tác cai nghiện và quản lý sau cai, chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và của tỉnh về công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới. 2. Đẩy mạnh công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng: - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với người nghiện ma túy. Tổ chức thực hiện có hiệu quả mô hình cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công tác cai nghiện tại những xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người cai nghiện tại gia đình và cộng đồng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. - Vận động người nghiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai bắt buộc tại cộng đồng. Tổ chức tốt công tác cai cắt cơn, giáo dục, tư vấn, dạy nghề, hỗ trợ tạo việc làm và giúp đỡ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng. - Xây dựng các văn bản triển khai công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo các văn bản của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương phù hợp với tình hình kinh tế xã hội ở địa phương. 3. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác cai nghiện tại Trung tâm Bảo trợ xã hội: - Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, chữa trị và giáo dục, tư vấn dạy nghề, lao động sản xuất cho học viên vào cai nghiện ma túy tại Trung tâm. Tăng cường công tác chống trốn, chống thẩm lậu, chống tiêu cực trong quản lý học viên; tạo môi trường cai nghiện tốt để người nghiện ma túy yên tâm cai nghiện và tự nguyện xin vào cai nghiện. - Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công tác cai nghiện bắt buộc và cai nghiện tự nguyện cho người nghiện ma túy tại Trung tâm. - Tăng cường công tác quản lý, thanh, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, các quy định pháp luật về công tác cai nghiện phục hồi tại các Cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh. 4. Tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý sau cai nghiện và công tác tái hòa nhập cộng đồng: - Triển khai có hiệu quả Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ về quản lý sau cai tại nơi cư trú. - Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, xét duyệt, bàn giao đúng trình tự, thủ tục, đúng đối tượng trong diện quản lý sau cai tại nơi cư trú. - Các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức đoàn thể làm tốt công tác vận động, quản lý sau cai, đảm bảo 100% số người đã cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm trở về cộng đồng hàng năm được quản lý sau cai tại nơi cư trú. - Tăng cường hỗ trợ công tác dạy nghề cho người sau cai nghiện tại nơi cư trú. Tổ chức tạo việc làm cho người sau cai nghiện dưới nhiều hình thức như giúp người sau cai nghiện tham gia lao động sản xuất, tạo thu nhập ổn định cuộc sống. - Xây dựng kế hoạch hỗ trợ vốn sản xuất, kinh doanh cho người sau cai nghiện tại cộng đồng. 5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp làm công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện: - Xây dựng kế hoạch mở các lớp đào tạo cán bộ làm công tác quản lý, điều trị cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai tại cộng đồng. - Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách làm công tác phòng chống tệ nạn xã hội và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tại Trung tâm và tại cộng đồng. - Tổ chức tham quan học tập các mô hình hiệu quả trong công tác để nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, điều trị phục hồi cho người nghiện và người sau cai nghiện. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo của Chính quyền các cấp, sự tham gia tích cực của các ngành, đoàn thể tổ chức chính trị, xã hội và cộng đồng trong việc thực hiện các chính sách pháp luật về phòng, chống ma túy, công tác cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai nghiện. 2. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân, xác định rõ trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, gia đình và bản thân người nghiện trong việc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của nhà nước về cai nghiện phục hồi. 3. Chú trọng thực hiện các biện pháp xã hội hóa công tác cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai nghiện dựa vào cộng đồng: phát động toàn dân phòng ngừa tệ nạn xã hội và vận động người nghiện ma túy tham gia các chương trình cai nghiện phù hợp; xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện; thực hiện đa dạng hình thức huy động sự tham gia, đóng góp của người dân, gia đình, cộng đồng cho công tác cai nghiện, lồng ghép với các chương trình kinh tế - xã hội khác liên quan đến giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm. 4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết: xây dựng các cơ sở dữ liệu về người nghiện ma túy, các chỉ tiêu báo cáo về công tác cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai, định kỳ đánh giá hiệu quả công tác cai nghiện, điều chỉnh nội dung, biện pháp phù hợp nhằm không ngừng nâng cao kết quả, hiệu quả công tác cai nghiện phục hồi. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban ngành, đoàn thể và các địa phương theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước; lồng ghép trong Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy. Huy động các nguồn lực xã hội; hợp tác quốc tế và các nguồn hợp pháp khác. 2. Người tham gia điều trị chi trả một phần phí dịch vụ điều trị theo quy định. Nhà nước có chính sách hỗ trợ điều trị cho những người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1,994
2,766
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Triển khai và tổ chức thực hiện chương trình cai nghiện phục hồi cho người nghiện giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch hàng năm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. b) Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện như: dạy nghề tạo việc làm và tái hòa nhập cộng đồng cho người cai nghiện ma túy. c) Hướng dẫn chỉ đạo các hoạt động cai nghiện và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác cai nghiện trên địa bàn tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch kinh phí hàng năm cho công tác cai nghiện ma túy tại Trung tâm, tại gia đình và cộng đồng; tham mưu cơ chế, chính sách tài chính ngân sách phục vụ cho công tác tổ chức cai nghiện theo quy định của pháp luật. e) Tổng hợp báo cáo hàng tháng, quý, năm hệ thống biểu mẫu thống kê về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. f) Định kỳ tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Sở Y tế: a) Hướng dẫn việc chẩn đoán và điều trị nghiện; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các địa phương triển khai mô hình thí điểm điểm tư vấn, điều trị nghiện, tập huấn cho cán bộ cơ sở về phương pháp điều trị nghiện và hỗ trợ công tác cai nghiện tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh theo quy định của Bộ Y tế. b) Chỉ đạo cơ quan y tế xã, phường, thị trấn tăng cường hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật y tế trong công tác điều trị, cắt cơn và phục hồi sức khỏe cho người nghiện. c) Tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận cho đội ngũ y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh để xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Thông tư số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA. 3. Công an tỉnh: a) Hướng dẫn, chỉ đạo công an địa phương phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, các tổ chức, đoàn thể có liên quan đẩy mạnh công tác thống kê người nghiện; đồng thời lập hồ sơ đưa người nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm và cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo quy định tại Nghị định 94/2010/NĐ-CP , Nghị định 111/2013/NĐ-CP , Nghị định 221/2013/NĐ-CP của Chính phủ. b) Thực hiện tốt công tác quản lý địa bàn, đồng thời phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương giúp đỡ, giáo dục người nghiện sau cai. 4. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác cai nghiện và quản lý sau cai hàng năm. Hướng dẫn các cấp, các ngành sử dụng kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả. 5. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức bộ máy cán bộ hoạt động của cơ sở cai nghiện; hướng dẫn xác định vị trí việc làm trong hệ thống cơ sở cai nghiện; nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách đối với người làm công tác cai nghiện. 6. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác cai nghiện và quản lý sau cai với các hình thức: cai nghiện tập trung, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, quản lý sau cai tại nơi cư trú. 7. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện: Xây dựng kế hoạch cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma túy giai đoạn 2016-2020 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; chủ động bố trí kinh phí, nhân lực, vật lực cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; thực hiện tốt công tác lập hồ sơ đưa người nghiện vào Trung tâm để cai nghiện; chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã xây dựng kế hoạch, tạo điều kiện cho những người đã cai nghiện, tìm kiếm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Phối hợp vận động nhân dân tích cực tham gia vào công tác hỗ trợ, giúp đỡ người nghiện trong quá trình cai nghiện; giám sát, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai công tác cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai. VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các ngành, các địa phương. Định kỳ, trước ngày 30/11 hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện các nội dung Kế hoạch này. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ: Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS được nộp cho Cơ quan Tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương thức sau: TH1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa; TH2: Nộp hồ sơ qua đường bưu chính; TH3: Nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức độ 4) đăng ký mã số ĐVQHNS tại địa chỉ https://mstt.mof.gov.vn hoặc http://motcua.lamdong.gov.vn Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký mã số: Cơ quan Tài chính thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS - Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, Cơ quan Tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ. - Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan Tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ. Bước 3: Trả kết quả: TH1: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử thông qua Bộ phận một cửa Sở Tài chính TH2: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử qua đường bưu chính. TH3: Đơn vị nhận kết quả cấp giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử qua địa chỉ mail hoặc tin nhắn di động của người đại diện đơn vị nộp hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (mức độ 4). 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 3.1. Thành phần hồ sơ: Trường hợp 1: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, gồm: a) Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; b) Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị. Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm: a) Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; b) Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: - Văn bản thành lập đơn vị; - Các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị. Trường hợp 3: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm: a) Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC;
2,074
2,767
b) Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Trường hợp 4: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư giai đoạn thực hiện dự án, gồm: a) Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây: - Quyết định đầu tư dự án; - Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). Trường hợp 5: Đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm: a) Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC; b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây: - Quyết định đầu tư dự án; - Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). Trường hợp 6: Đăng ký thay đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, gồm: - Trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên đơn vị, tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã cấp mã số ĐVQHNS. - Nội dung thông báo thực hiện theo mẫu số 06-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC. 3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn Cơ quan Tài chính cấp mã số ĐVQHNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính; là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. - Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao. - Các đơn vị sự nghiệp công lập. - Các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Tài chính. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: + Sở Tài chính Lâm Đồng có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư thuộc cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã. + Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố thực hiện tiếp nhận, nhập hồ sơ đăng ký, theo dõi, quản lý và in mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư thuộc cấp ngân sách huyện, xã quản lý (thông qua đường truyền Hạ tầng truyền thông ngành Tài chính) 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử. - Mẫu giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Mẫu giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. 8. Phí, lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trường hợp 1,2: Mẫu số 01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách; 07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 3: Mẫu số 02-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 4: Mẫu số 03-MSNS-BTC - Mẫu Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện dự án tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 5: Mẫu số 04-MSNS-BTC - Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. - Trường hợp 6: Mẫu số 06-MSNS-BTC - Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số ĐVQHNS. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 08/CV-KMG ngày 30/6/2015 của Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh. Mã số thuế: 0103076466. Địa chỉ: số 99 Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số 0103076466 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 08/12/2008. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3257/XN-HQHN ngày 21/10/2013 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 89/2015/NEVN-HAN ngày 30/6/2015 của Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express tại Hà Nội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Công nhận: Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội Mã số thuế: 0302065148-001. Địa chỉ: Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0112000666 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 22/01/2013. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2291/XN-HQHN ngày 7/8/2013 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) tại Hà Nội, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,065
2,768
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 030715/LANDLINK của Công ty Cổ phần Giao nhận vận thương LANDLINK Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty Cổ phần Giao nhận vận thương LANDLINK. Mã số thuế: 0106386723. Địa chỉ: Số 99 đường Nghi Tàm, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Tp. Hà Nội Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106386723 do sở Kế hoạch và đầu tư Tp. Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 09/12/2013. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty Cổ phần Giao nhận vận thương LANDLINK có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 852/XN-HQHN ngày 26/03/2014 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty Cổ phần Giao nhận vận thương LANDLINK, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 2015-25/DPHD ngày 25/8/2015 của Công ty TNHH MTV DP Hải Dương; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH MTV DP Hải Dương. Mã số thuế: 0801096279. Địa chỉ: ngõ 5, đường Độc Lập, thị trấn Cẩm Giàng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0801096279 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 30/9/2014. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH MTV DP Hải Dương có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký . Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH MTV DP Hải Dương, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 007/TGP ngày 22/6/2015 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và đầu tư Thế Giới Phẳng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và đầu tư Thế Giới Phẳng. Mã số thuế: 0105856447. Địa chỉ: Số 21, ngách 34/182 phố Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0105856447 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 16/4/2012. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và đầu tư Thế Giới Phẳng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1342/XN-HQHN-NV ngày 23/5/2013 của Cục hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và đầu tư Thế Giới Phẳng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 238/VNLL-KD ngày 22/6/2015 của Công ty Cổ phần VINALINES LOGISTICS Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty Cổ phần VINALINES LOGISTICS Việt Nam. Mã số thuế: 0102345275. Địa chỉ: Phòng 405, tầng 4, Tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, phường Tương Mai, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số 0101268568 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 07/06/2002. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty Cổ phần VINALINES LOGISTICS Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 613/HQHN-NV ngày 17/04/2009 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty Cổ phần VINALINES LOGISTICS Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 45/DY ngày 16/6/2015 của Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên. Mã số thuế: 0105225748. Địa chỉ: Số 07, ngõ 62/2, Khu B tổ 10 Đông Ngạc, Từ Liêm, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số 0105225748 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 29/3/2011. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1655/XN- HQHN ngày 19/06/2013 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;
2,064
2,769
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số L-Draco-CBD/13-352 của Công ty Tiếp vận Thăng Long; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long. Mã số thuế: 0100112691. Địa chỉ: Lô E-4A , Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, TP.Hà Nội. Giấy chứng nhận đầu tư số 012023000070 do Ủy ban nhân dân Tp. Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 29/10/2007. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 540/HQHN-NV ngày 21/03/2006 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Sau 01 năm triển khai các chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biển tích cực. Các hoạt động dạy và học đạt kết quả tốt hơn so với năm học trước. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, xử lý các hạn chế trong giáo dục được thực hiện đạt hiệu quả, đã khắc phục những bức xúc trong dư luận xã hội về giáo dục. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện kiểm tra, đánh giá học sinh được cải tiến. Việc giảng dạy ở các cấp học, ngành học nói chung, công tác tư vấn, sắp xếp, tổ chức kỳ thi trung học phổ thông quốc gia nói riêng trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, giáo dục và đào tạo Quảng Ngãi vẫn còn những hạn chế cần tiếp tục khắc phục, đó là: các điều kiện phục vụ giảng dạy, học tập, cơ sở vật chất, trường lớp học có nơi chưa đáp ứng được yêu cầu; tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp học vẫn còn, chưa có giải pháp đồng bộ để khắc phục triệt để; việc sắp xếp, điều động, luân chuyển giáo viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chưa được thực hiện; tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ ở các trường còn xảy ra, chưa khắc phục kịp thời; những giải pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi với từng đối tượng học sinh, từng bậc học chưa thực sự rõ nét; thiếu các giải pháp mang tính căn cơ, bền vững để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông. Thực hiện Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; nhằm khắc phục triệt để những hạn chế đã nêu, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục một cách toàn diện, bền vững để đạt chỉ tiêu về giáo dục đã được nêu trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh XVIII, tạo cơ sở quan trọng ban đầu thực hiện thắng lợi Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày 23/7/2014 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi, UBND tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016; tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 51-CTr/TU, ngày 23/7/2014 của Tỉnh ủy, Kế hoạch số 5447/KH-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 51 về thực hiện Nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các đề án, kế hoạch đã được HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết, UBND tỉnh ban hành quyết định; rà soát, tập trung chỉ đạo hoàn thành các chỉ tiêu về giáo dục đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với chủ đề năm 2015 “Trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” gắn kết cụ thể các cuộc vận động lớn của ngành như: "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.... - Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học đồng bộ với đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông; chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học và luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh. Tập trung chỉ đạo, đầu tư đúng mức để giảng dạy đúng, đủ chương trình cũng như bồi dưỡng, tư vấn cho học sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia năm 2016 theo hướng phân hóa ngay từ đầu năm học. Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện dạy học 2 buổi/ngày ở bậc tiểu học đối với một số nơi có đủ điều kiện. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Triển khai thí điểm có hiệu quả mô hình trường học mới (VNEN) ở lớp 6 tại 22 trường trung học cơ sở. - Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe của học sinh, sinh viên; tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh, sinh viên. Chú trọng công tác giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó biến đổi khí hậu; giáo dục phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước trong các cơ sở giáo dục; giáo dục văn hóa ứng xử, xây dựng mối quan hệ thân thiện trong hội đồng sư phạm, trong mối quan hệ giữa thầy và trò. - Triển khai công tác khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục; tiếp tục đổi mới đồng bộ công tác kiểm tra, đánh giá. Tổ chức thi cử nghiêm túc, đúng thực chất. - Có các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập tại Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết. Thực hiện tốt việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi theo hướng phát triển được năng khiếu, tạo nguồn cho việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao của tỉnh nhà. Phối hợp chặt chẽ gia đình - nhà trường - xã hội giúp đỡ học sinh có học lực yếu kém, có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có nguy cơ bỏ học được tiếp tục đi học, học tập với chất lượng ngày càng tốt hơn. Phát triển quy mô trường lớp hợp lý, chú ý đầu tư tại các trường dân tộc nội trú, thành lập các trường phổ thông dân tộc bán trú theo kế hoạch; nâng cao chất lượng và số lượng trường học đạt chuẩn quốc gia; rà soát và củng cố, theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng theo hướng bền vững, linh hoạt và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân học tập liên tục, suốt đời, góp phần xây dựng xã hội học tập. - Phát triển và nâng cao chất lượng dạy, học chương trình giáo dục thường xuyên, hoàn thành việc sáp nhập Trung tâm GDTX với Trung tâm dạy nghề tại huyện Sơn Hà. Tiếp tục củng cố kết quả xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ theo hướng bền vững, phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người học và thực tiễn của địa phương. Thực hiện tốt chủ trương phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. - Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên trong toàn ngành; đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý, giữ nghiêm kỷ luật lao động, giờ giấc làm việc hành chính của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, cơ sở giáo dục. - Tăng cường chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ của cơ sở giáo dục về mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, các hoạt động bồi dưỡng, cấp chứng chỉ.... Thanh tra quản lý nhà nước về giáo dục, kiên quyết xử lý nghiêm các sai phạm theo đúng quy định của pháp luật. - Rà soát, từng bước giải quyết để đến năm học 2016-2017 giải quyết dứt điểm tình trạng mất cân đối, thừa, thiếu cục bộ trong từng đơn vị giáo dục; nâng cao chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn cán bộ quản lý. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện trình các cấp ban hành Quy định luân chuyển cán bộ, giáo viên ngành giáo dục và đào tạo từ đồng bằng, thành phố lên công tác tại các huyện ở miền núi, hải đảo và từ miền núi, hải đảo về đồng bằng, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi làm cơ sở thực hiện trong các năm học kế tiếp; - Phối hợp sử dụng có hiệu quả kinh phí các chương trình, thực hiện lồng ghép để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị, đặc biệt ở các xã vùng miền núi, vùng sâu nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
2,063
2,770
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; vận động và sử dụng đúng mục đích mọi nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân, của phụ huynh học sinh hỗ trợ theo đúng quy định, trên tinh thần tự nguyện. Thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách đối với học sinh theo quy định. - Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và dạy học; triển khai các chương trình hợp tác đã ký kết nhằm từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục. 2. Các Sở, ban ngành: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, quan tâm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016, đặc biệt công tác xây dựng lộ trình đầu tư các công trình trường học, giải quyết các vấn đề liên quan đến biên chế đội ngũ, chế độ chính sách, kinh phí và các vấn đề khác liên quan đến các hoạt động của ngành giáo dục. sau: 3. UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ như - Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trường học trên địa bàn tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2015-2016 theo chỉ đạo của ngành, cấp ủy và chính quyền địa phương. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các quy định có liên quan đến công tác giáo dục; phối hợp thật tốt với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các đề án, kế hoạch đã được phê duyệt. - Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học gắn với việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, chú ý công tác sử dụng gắn liền với bảo quản cơ sở vật chất hiện có; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu giáo dục đã được xây dựng ngay từ năm đầu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp. - Nâng cao trách nhiệm quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục thông qua công tác kiểm tra, thanh tra để ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực và xử lý nghiêm các tiêu cực trong giáo dục. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác quản lý, điều hành trong phạm vi trách nhiệm, thực hiện tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và trong công tác phối hợp với các lực lượng xã hội để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Hội, Đoàn thể tỉnh Tích cực phối hợp với ngành giáo dục và chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016, nhất là việc vận động, hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, huy động học sinh ra lớp, vận động học sinh bỏ học trở lại trường, lớp; bồi dưỡng học sinh yếu, kém. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục, bám sát thực tế cơ sở để kịp thời biểu dương gương người tốt, việc tốt trong quản lý, giảng dạy, học tập; vận động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân tiếp tục tham gia hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện để ngành giáo dục thực hiện tốt nhiệm vụ năm học góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN. Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa đã phát huy được vai trò tích cực trong nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống xã hội. Tuy nhiên, thời gian gần đây tình hình vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa diễn ra phức tạp: Buôn bán các sản phẩm hàng hóa kém chất lượng hoặc gian lận trong đo lường đối với các sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu… đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng. Để khắc phục tình trạng trên, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ủy ban nhân dân Tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tập trung thực hiện một số nội dung sau đây: 1. Sở Khoa học và Công nghệ: - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ghi nhãn hàng hóa. - Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất- chất lượng: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở trong quá trình sản xuất, kinh doanh; xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9000, ISO 14000, …); hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia và các hình thức tôn vinh khác trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Tăng cường hệ thống kiểm định phương tiện đo, đầu tư năng lực kỹ thuật, nâng cao trình độ kiểm định viên, đảm bảo đủ năng lực kiểm định các phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định theo quy định trên địa bàn. Đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác thanh, kiểm tra về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan: Tiếp tục thực hiện công tác phối hợp theo Quyết định 1515/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp giữa các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trong quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đồng thời, tăng cường công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại các Sở, ban, ngành có liên quan với các nội dung cụ thể như sau: - Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa bằng nhiều hình thức đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong phạm vi của ngành, đơn vị, địa phương mình quản lý. - Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. - Tiếp tục thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc ngành, đơn vị mình quản lý chủ động xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008. - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo các nội dung và lĩnh vực được phân công và theo phân cấp của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. - Thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất trên địa bàn tỉnh, được quy định tương ứng theo lĩnh vực phân công cho các Bộ, ngành tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành liên quan đề xuất xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật địa phương. - Tổ chức tiếp nhận và quản lý bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành và UBND tỉnh ban hành. Trình tự và thủ tục tiếp nhận bản công bố hợp quy thực hiện theo quy định. - Phối hợp với các cơ quan có chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, xử lý vi phạm theo quy định và thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo kiểm soát chất lượng sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng theo quy định. - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn, các cơ quan chức năng có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng quy định tương ứng theo lĩnh vực phân công cho các Bộ, ngành quy định tại Khoản 4 Điều 69 và Khoản 2 Điều 70 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trong quản lý, kiểm tra, kiểm soát đối với các hành vi vi phạm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường trên địa bàn; nếu để xảy ra các vi phạm trên địa bàn thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Tỉnh. - Tăng cường chỉ đạo công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn; kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc lưu thông hàng hóa kém chất lượng, hàng hóa đã hết hạn sử dụng, hàng giả, hàng hóa độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và môi trường, đặc biệt vào các dịp lễ, tết.
2,028
2,771
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra tại các chợ, trung tâm thương mại, cơ sở kinh doanh, điểm bán buôn, bán lẻ khác trên địa bàn đối với phép đo, phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn trên địa bàn. Chỉ đạo Ban quản lý chợ bố trí điểm cân đối chứng và duy trì hoạt động cân đối chứng tại khu vực chợ để người tiêu dùng tự kiểm tra. Đồng thời phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Sở Khoa học và Công nghệ triển khai kiểm định phương tiện đo, nhất là tại các chợ, các cơ sở kinh doanh nhằm hạn chế gian lận về đo lường. - Tiếp tục triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc địa phương mình quản lý chủ động xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng: Có kế hoạch tuyên truyền rộng rãi trên các kênh thông tin về kết quả hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn Tỉnh. Phổ biến, giáo dục pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường cho các doanh nghiệp và người dân. 5. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm: - Thường xuyên cập nhật các quy định mới về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh cho cán bộ quản lý và người lao động. - Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn; sử dụng chuẩn đo lường, đảm bảo thực hiện phép đo, định lượng hàng hóa, ghi nhãn hàng hóa, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Chủ động đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật nhằm không ngừng nâng cao năng lực về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và hội nhập kinh tế. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện tốt các nội dung Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI TIN HỌC TỈNH LONG AN NHIỆM KỲ II (2015 - 2020) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP; Xét đề nghị tại văn bản số 12/CV-HTH ngày 07/9/2015 của Hội Tin học tỉnh Long An, và ý kiến đề xuất tại văn bản số 633/SNV-TCBC ngày 16/9/2015 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Tin học tỉnh Long An đã được Đại hội nhiệm kỳ II (2015-2020) thông qua ngày 08/8/2015 (văn bản kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở ngành liên quan và Hội Tin học tỉnh Long An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI TIN HỌC TỈNH LONG AN (Kèm theo Quyết định số: 3424/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: Hội Tin học tỉnh Long An. 2. Tên tiếng nước ngoài: Long An Computer Association. 3. Tên viết tắt: LCA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Tin học tỉnh Long An (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những cá nhân, tổ chức tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tập hợp những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT), phổ biến kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm, đẩy mạnh phát triển ứng dụng CNTT-TT, góp phần xây dựng và phát triển ngành CNTT-TT đáp ứng yêu cầu của xã hội, đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội có trụ sở tại thành phố Tân An, tỉnh Long An. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Long An, trong lĩnh vực CNTT-TT. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An. Hội là thành viên của Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Long An và Hội Tin học Việt Nam. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội; tổ chức dạy nghề, đào tạo theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, tập huấn kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội; b) Hội viên danh dự: công dân không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, bằng ảnh hưởng và uy tín của mình đã góp phần đáng kể vào việc ứng dụng và phát triển CNTT-TT ở Long An, tán thành điều lệ hội, tự nguyện xin vào hội được Ban Chấp Hành mời làm Hội viên danh dự. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau: a) Hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT; b) Tốt nghiệp ngành CNTT-TT; c) Yêu thích ngành CNTT-TT. Điều 9. Quyền lợi của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
2,071
2,772
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. 6. Không ngừng nâng cao trình độ; tham gia nghiên cứu ứng dụng CNTT-TT vào thực tiễn sản xuất và đời sống, phổ biến kiến thức và phát triển ngành CNTT-TT trong xã hội. 7. Tích cực tuyên truyền, vận động mở rộng hoạt động, làm tăng uy tín và ảnh hưởng của Hội, phát triển hội viên. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi hội: do Ban Chấp hành Hội qui định. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu, tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có). 6. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có). Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; đ) Các nội dung khác (nếu có); e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định, Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. 4. Trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội, có những Ủy viên Ban chấp hành vì lý do nào đó không tham gia được nữa thì Ban chấp hành bầu người thay thế và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận. Điều 15. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Các tổ chức khác 1. Văn phòng là bộ phận chuyên trách giúp việc của Ban chấp hành Hội. Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký trực tiếp quản lý điều hành Văn phòng. Chánh Văn phòng và nhân viên văn phòng được hưởng lương (nếu có) và các chế độ khác theo Luật Lao động. 2. Ban Thường vụ Hội quyết định thành lập các ban chuyên môn theo nghị quyết của Ban Chấp hành Hội; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các ban chuyên môn. 3. Tùy theo nhu cầu của Hội, có thể thành lập các tổ chức hỗ trợ hoạt động, tạo nguồn thu cho Hội như: tổ chức nghiên cứu phát triển CNTT-TT, tổ chức cung cấp các sản phẩm dịch vụ CNTT-TT,... Việc thành lập các tổ chức này được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 17. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội: do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội trên các lĩnh vực theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
2,119
2,773
Điều 19. Các chức danh khác: Ban Chấp hành Hội quyết định phân công một Phó Chủ tịch Hội kiêm nhiệm đảm trách chức danh Tổng Thư ký Hội. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội: a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có); - Các khoản thu hợp pháp khác; b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 23. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 24. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ,... tùy theo mức độ vi phạm. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Tin học tỉnh Long An mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Tin học tỉnh Long An gồm 08 Chương, 26 Điều đã được Đại hội lần thứ II Hội Tin học tỉnh Long An thông qua ngày 08 tháng 8 năm 2015 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Tin học tỉnh Long An có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Công chứng; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quy định mức trần chi phí chứng thực tại Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam (trong trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị) như sau: 1. Đánh máy giấy tờ, văn bản (trang A4): 5.000 đồng/trang. 2. Sao chụp văn bản (trang A3): 1.000 đồng/trang. 3. Sao chụp văn bản (trang A4): 500 đồng/trang. Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng: a) Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Điều 1 Quyết định này và niêm yết công khai tại trụ sở. Tổ chức hành nghề công chứng thu cao hơn mức trần và mức thu đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng. 2. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình thực tế ấn định mức chi phí chứng thực nhưng không vượt quá mức trần chi phí chứng thực quy định tại Điều 2 Quyết định này và niêm yết công khai tại trụ sở. Điều 4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, chi thù lao công chứng và chi phí chứng thực theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 cùa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2357/TTr-SLĐTBXH ngày 10/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thanh Hóa. (Có Phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan: Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Điều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) 1. Thủ tục: Thực hiện chế độ thai sản đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con 1.1. Nội dung đơn giản hóa a) Về trình tự thực hiện: Cần quy định rõ ràng, cụ thể để công dân biết thực hiện. Cụ thể là: - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bảo hiểm xã hội nơi đối tượng nộp hồ sơ làm thông báo cho đối tượng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp không giải quyết phải có thông báo. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân, tổ chức được hưởng chế độ thai sản, Bảo hiểm xã hội nơi đối tượng nộp hồ sơ phê duyệt chế độ thai sản cho người lao động. Lý do: Chưa quy định đầy đủ, rõ ràng trong văn bản quy phạm pháp luật. b) Về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Đề nghị quy định nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Lý do: Chưa quy định trong văn bản quy phạm pháp luật. c) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị quy định các giấy tờ nộp là bản sao kèm bản chính để đối chiếu, để tiết kiệm chi phí cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
2,101
2,774
Lý do: Theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về “Bản sao” và “trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao” như sau: - “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc (Khoản 6 Điều 2). - Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyên yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính (Khoản 1 Điều 6). Căn cứ các quy định trên việc quy định các giấy tờ nộp là bản sao kèm bản chính để đối chiếu sẽ hạn chế tốn kém cho người dân, tránh lãng phí cho xã hội và áp lực, quá tải cho UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức hành nghề công chứng trong công tác chứng thực. 1.2. Kiến nghị thực thi Kiến nghị sửa đổi Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. 2. Thủ tục: Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước 2.1. Nội dung đơn giản hóa Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bỏ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó. Lý do: Trong Sổ hộ khẩu có đầy đủ thông tin về người đi đăng ký hộ tịch như họ tên, ngày sinh, quê quán, nghề nghiệp, số chứng minh thư và mối quan hệ trong gia đình. 2.2. Kiến nghị thực thi Kiến nghị sửa đổi Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. 3. Thủ tục: cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 3.1. Nội dung đơn giản hóa Về thành phần hồ sơ: Đề nghị quy định giấy tờ phải nộp là bản sao kèm bản chính để đối chiếu, để tiết kiệm chi phí cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính. Lý do: Trong văn bản quy phạm pháp luật không quy định rõ. 3.2. Kiến nghị thực thi Kiến nghị sửa đổi Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 4. Lợi ích phương án đơn giản hóa Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa là: 24,22%. Cụ thể: - Tổng chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 13.898.667.700 đồng/năm. - Tổng chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 10.531.299.600 đồng/năm. - Tổng chi phí tiết kiệm: 3.367.368.100 đồng/năm./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 1506/ĐA-ĐL ngày 15/6/2015 của Công ty TNHH dịch vụ Đông Á; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH dịch vụ Đông Á. Mã số thuế: 0301449039. Địa chỉ: tòa nhà Etown, 364 Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0301449039 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 16/8/1996. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH dịch vụ Đông Á có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH dịch vụ Đông Á, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 0607/ĐLHQ ngày 06/07/2015 của Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ thương mại G.T.L tại Hà Nội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ thương mại G.T.L tại Hà Nội. Mã số thuế: 0303023454-001. Địa chỉ: Lô B1A Cụm Sản xuất TTCN&CNN quận Cầu Giấy, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0303023454-001 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 01/09/2005. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ thương mại G.T.L tại Hà Nội có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 451/HQHN-NV ngày 1/4/2008 của Cục hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ thương mại G.T.L tại Hà Nội, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 47/PD ngày 16/6/2015 của Công ty TNHH Đầu tư Phúc Đồng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Đầu tư Phúc Đồng. Mã số thuế: 0105968863. Địa chỉ: Số 02, tổ 10, khu B, phường Đông Ngạc, Từ Liêm, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng kí hoạt động kinh doanh số 0105968863 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 14/08/2012. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Đầu tư Phúc Đồng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3688/XN-HQHN ngày 01/12/2014 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Phúc Đồng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 3006/DLHQ ngày 30/6/2015 của Công ty TNHH Vận tải và dịch vụ VINAFCO; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Vận tải và dịch vụ VINAFCO. Mã số thuế: 0106641324. Địa chỉ: 33C Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số 0106641324 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 16/01/2006. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Vận tải và dịch vụ VINAFCO có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 723/XN-HQHN ngày 17/03/2014 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan.
2,093
2,775
Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Vận tải và dịch vụ VINAFCO, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 27/06/2015-YLVN ngày 22/6/2015 của Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam); Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam). Mã số thuế: 0101936701. Địa chỉ: Phòng 805, tòa nhà HITC, 239 đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. Giấy chứng nhận đầu tư số 011022000104 do UBND Thành phố Hà Nội chứng nhận lần đầu ngày 06/12/2007. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1239/HQHN-GSQL ngày 11/6/2012 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc Xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam), Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ TUYẾN ĐƯỜNG CAO TỐC PHÁP VÂN - CẦU GIẼ, TỶ LỆ 1/500. ĐỊA ĐIỂM: QUẬN HOÀNG MAI VÀ CÁC HUYỆN: THANH TRÌ, THƯỜNG TÍN, PHÚ XUYÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông; Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 3086/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức BOT và các Quyết định: số 326/QĐ-BGTVT ngày 24/01/2014 và số 2548/QĐ-BGTVT ngày 03/7/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố Hà Nội theo hình thức BOT. Căn cứ Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 3765/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S5, tỷ lệ 1/5000; Căn cứ Quyết định số 3996/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên, tỷ lệ 1/10.000 Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 3056/TTr-QHKT-P7 ngày 16/7/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chỉ giới đường đỏ tuyến đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Vị trí và hướng tuyến đường: a) Vị trí: Tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ đấu nối từ nút giao Pháp Vân, giao với đường Vành đai 3 đến nút giao Đại Xuyên, tiếp nối với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. Tuyến đường đi song song về phía Đông, cách Quốc lộ 1A khoảng từ 1 - 1,5km, qua địa bàn quận Hoàng Mai và các huyện: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên - thành phố Hà Nội. Tổng chiều dài tuyến đường: khoảng 29km. - Điểm đầu tuyến: tại nút giao Pháp Vân, quận Hoàng Mai (tương ứng lý trình Km182+240 của QL1A mới). - Điểm cuối tuyến: trước nút giao Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên (tương ứng lý trình Km211+255,83 của QL1A mới). b) Hướng tuyến đường: xác định trên cơ sở đường Pháp Vân - Cầu Giẽ hiện có, phù hợp với các đồ án quy hoạch được duyệt như: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch phân khu đô thị S5, tỷ lệ 1/5000, Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Phú Xuyên, tỷ lệ 1/10.000 và các đồ án quy hoạch đang nghiên cứu lập: Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô đã được Bộ Xây dựng thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; Quy hoạch chung xây dựng các huyện: Thường Tín, Phú Xuyên. 2. Cấp hạng: Thành phần đường cao tốc xác định theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc TCVN 5729: 2012, vận tốc thiết kế Vtk = 100km/h. Thành phần đường gom đô thị 2 bên: đường cấp khu vực (tại khu vực phát triển đô thị) và cấp tương đương (tại khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị). 3. Quy mô mặt cắt ngang: Đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 56-128m. Trong đó, thành phần đường xe chạy cao tốc được xác định thống nhất trên toàn tuyến đường với chiều rộng B = 33,5m bao gồm: lòng đường xe chạy chính rộng 2x11,25m (6 làn xe), dải phân cách trung tâm rộng 2m, dải dừng xe khẩn cấp rộng 2x3m, các dải an toàn rộng 4x0,75m; Thành phần đường gom đô thị dọc hai bên tuyến đường được xác định căn cứ trên cơ sở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xây dựng các huyện Thường Tín, Phú Xuyên, các dự án đầu tư đã và đang triển khai dọc hai bên tuyến đường và điều kiện hiện trạng khu vực tuyến đường đi qua. Cụ thể: - Đoạn tuyến từ Km182+240 (điểm đầu tuyến, tiếp giáp nút giao Pháp Vân) đến Km182+960 (khu vực phía Bắc sông Tô Lịch, thuộc phường Yên Sở và phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai): Chỉ giới đường đỏ tuyến đường xác định phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị H2-4, tỷ lệ 1/2000 đang hoàn thiện để trình UBND Thành phố phê duyệt, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B = 56 - 86m gồm: thành phần đường xe chạy cao tốc B = 33,5m; Dải đất xây dựng taluy hai bên rộng từ 6-16m; đường gom phía Tây rộng 15,5m (đã xây dựng trong khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp); Phía Đông tuyến đường cao tốc giáp khu cây xanh công viên Yên Sở không xây dựng đường gom đô thị; - Đoạn tuyến từ Km182+960 đến Km183+400 (thuộc xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì): Chỉ giới đường đỏ tuyến đường xác định phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị S5, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố phê duyệt, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình khoảng B = 81m gồm: thành phần đường xe chạy cao tốc rộng B = 33,5m; đường gom phía Đông rộng 20,5m (3 làn xe); đường gom phía Tây rộng 15,5m (2 làn xe) đã được xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tứ Hiệp được UBND Thành phố phê duyệt; dải đất xây dựng taluy hai bên rộng từ 2,75 - 10,75m. - Đoạn tuyến từ Km183+400 (xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì) đến Km206+600 (xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên): Chiều rộng mặt cắt ngang điển hình rộng B = 71,5 - 90m. Trong đó: + Những đoạn tuyến thông thường đi qua khu vực đất trống, đất nông nghiệp, chiều rộng mặt cắt ngang B = 90m gồm: thành phần đường xe chạy cao tốc rộng B = 33,5m, đường gom hai bên rộng 2x20,5m (3 làn xe); dải đất xây dựng taluy rộng 2x10,75m. + Những đoạn tuyến qua khu vực dân cư hiện có (đoạn từ Km186+280 đến Km186+700, từ Km189+300 đến Km189+600...), xây dựng tường chắn giữa phần đường cao tốc và đường gom (thay thế cho dải đất bố trí taluy ở những đoạn thông thường) và giảm chiều rộng vỉa hè đường gom đô thị song hành để giảm tối đa chiều rộng mặt cắt ngang đường, hạn chế giải phóng mặt bằng đất dân cư. Chiều rộng mặt cắt ngang điển hình các đoạn tuyến này B = 71,5m gồm: thành phần đường xe chạy cao tốc rộng B = 33,5m; đường gom hai bên rộng 2x(17,5-18,5)m, tường chắn giữa phần đường cao tốc với đường gom rộng 2x0,5m. - Đoạn tuyến từ Km206+600 (xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên) đến điểm cuối tuyến tại Km211+255,83 (xã Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên): Chiều rộng đường cao tốc B = 100 - 128m xác định theo quy hoạch và được khớp nối thống nhất với dự án đầu tư xây dựng tuyến đường gom phía Đông đường Pháp Vân - Cầu Giẽ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 28/01/2013, gồm: thành phần đường xe chạy cao tốc rộng B = 33,5m, đường gom phía Tây rộng 20,5m (giữ nguyên như các đoạn tuyến thông thường), lòng đường gom phía Đông trùng với phạm vi xây dựng tuyến đường gom theo dự án đầu tư đã được UBND Thành phố phê duyệt, chiều rộng đường gom phía Đông B = 20m (3 làn xe); dải đất bố trí taluy rộng khoảng từ 10,75m đến 37m. Dọc theo tuyến đường, tại những vị trí giao với các đường ngang dân sinh hiện có (bố trí hầm chui qua tuyến đường), chiều rộng mặt cắt ngang đường mở rộng cục bộ từ B = 90 - 115m (mở rộng dải đất xây dựng taluy để bố trí đường gom vòng ra xa cửa hầm chui đảm bảo tầm nhìn tránh xe tại nút, các thành phần khác giữ nguyên như các đoạn tuyến thông thường); Tại vị trí xây dựng các trạm thu phí (Km183+800 và Km204+200), chỉ giới đường đỏ tuyến đường xác định trên cơ sở phạm vi chiếm đất để xây dựng trạm thu phí theo Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt (cụ thể trên bản vẽ chỉ giới đường đỏ tuyến đường).
2,118
2,776
4. Tim đường và chỉ giới đường đỏ: Tim đường quy hoạch: tim tuyến đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ từ điểm đầu tuyến (điểm 00) đến điểm cuối (điểm CT) cơ bản trùng tim đường hiện có, được xác định thông qua các điểm: 01-02-03-04-05-06-07-08-09-10-11-12-13-14-15-16-17 là các điểm chuyển hướng của tim đường quy hoạch, có tọa độ và các điều kiện khống chế, các thông số kỹ thuật (đường cong bằng và đường cong chuyển tiếp) được ghi trực tiếp trên bản vẽ. Chỉ giới đường đỏ: được xác định trên cơ sở các mốc chỉ giới đường đỏ có tọa độ, các thông số kỹ thuật, kích thước và được xác định trực tiếp trên bản vẽ. 5. Các nút giao thông: Nút giao khác mức: Các nút giao giữa đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ với các tuyến đường quy hoạch: Phan Trọng Tuệ kéo dài, vành đai 3,5, vành đai 4, cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5 là nút giao khác mức liên thông hoàn chỉnh. Các nút giao khác (giao với đường tỉnh 427, 429, đường cấp đô thị trong những khu đô thị ở lân cận hai bên tuyến đường...) là nút giao khác mức trực thông. Nút giao khác mức thể hiện trên bản vẽ xác định sơ bộ phạm vi xây dựng nút, định hướng hình thức nút. Chỉ giới đường đỏ chính thức của nút sẽ được xác định theo Dự án đầu tư xây dựng các nút giao hoặc các đường ngang được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nút giao bằng: là các nút giao giữa đường gom hai bên đường cao tốc với các tuyến đường liên thôn, liên xã, đường nội bộ trong các khu đô thị ở lân cận hai bên tuyến đường ... (phần lớn đã có cống chui dân sinh qua đường cao tốc). Khi thiết kế thi công xây dựng đường và nút cần có các biện pháp đảm bảo xe ra vào nút giao được êm thuận, tầm nhìn thông thoáng. Các tuyến đường ngang sẽ tiếp tục được nghiên cứu và bổ sung khi lập quy hoạch chung các huyện, quy hoạch phân khu đô thị hoặc quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị dọc hai bên tuyến đường được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các họng đường ngang trên bản vẽ chỉ là xác định sơ bộ, có thể cho phép được vi chỉnh khi xác định chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường ngang này. Điều 2. Tổ chức thực hiện. Giao Ban Quản lý dự án Thăng Long chỉ đạo đơn vị tư vấn nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh phương án tổ chức giao thông và chỉ giới đường đỏ khu vực nút giao Đại Xuyên trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt làm cơ sở xây dựng hoàn thiện nút giao và phục vụ công tác quản lý sử dụng đất khu vực xung quanh theo quy hoạch. Giao Ban Quản lý dự án Thăng Long chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND quận Hoàng Mai, UBND các huyện: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, UBND các phường, xã có tuyến đường đi qua và các cơ quan liên quan công bố công khai hồ sơ Chỉ giới đường đỏ được phê duyệt kèm theo Quyết định này để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện. Ban Quản lý dự án Thăng Long: Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chỉ giới đường đỏ tuyến đường được duyệt cho Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND quận Hoàng Mai, UBND các huyện: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên và Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội để lưu trữ và phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch theo quy định; Tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới, cắm mốc giới Chỉ giới đường đỏ tuyến đường đã được UBND Thành phố phê duyệt theo quy định. Kinh phí lập hồ sơ và cắm mốc giới thực hiện theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố. Ủy quyền cho Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới tuyến đường theo quy định. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý dự án Thăng Long tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa và nghiệm thu kết quả cắm mốc. Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Chủ tịch UBND các huyện: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Chủ tịch UBND các phường, xã có tuyến đường đi qua chịu trách nhiệm quản lý mốc giới, quản lý các công trình xây dựng tuân thủ theo hồ sơ chỉ giới đường đỏ và hồ sơ cắm mốc được duyệt. Kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng tuyến đường, Chủ đầu tư có trách nhiệm: Bổ sung thiết kế giao cắt với các tuyến đường ngang theo quy hoạch được duyệt; Xây dựng hoàn trả hoặc thay thế hệ thống mương thủy lợi hiện có đảm bảo việc tiêu thoát nước và hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương có tuyến đường đi qua; Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành có giải pháp đảm bảo an toàn hành lang lưới điện hiện có tại các khu vực tuyến đường đi qua. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Chủ tịch UBND các huyện: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên; Chủ tịch UBND các phường, xã có tuyến đường đi qua; Giám đốc Ban Quản lý dự án Thăng Long; Tổng giám đốc Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải (TEDI), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 58/TTr-STP ngày 07/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành của Tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn Tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) trong việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Mục đích phối hợp 1. Nâng cao hiệu lực trong quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, đảm bảo pháp luật được thực thi có hiệu quả, giúp cơ quan quản lý hành chính Nhà nước ổn định trật tự xã hội, nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm, triệt để hành vi vi phạm pháp luật, góp phần xây dựng phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương. 2. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quan hệ phối hợp; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành thường xuyên, theo chuyên đề, lĩnh vực, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, công dân; đồng thời có sự phân công, phân cấp rõ ràng về trách nhiệm của từng cơ quan, cá nhân đảm bảo sự đồng bộ, kịp thời trong thực hiện nhiệm vụ. 2. Gắn nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp, đồng thời bảo đảm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng và hiệu quả công việc. 3. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trực tiếp tham gia phối hợp. 4. Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Hàng năm vào quý I, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, trong đó chọn chủ đề trọng tâm và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập đoàn liên ngành để kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, ban ngành của tỉnh có liên quan và một số UBND cấp huyện, cấp xã. 2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày UBND tỉnh ban hành kế hoạch, các cơ quan, ban ngành có liên quan của Tỉnh, UBND cấp huyện căn cứ kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của UBND tỉnh để xây dựng kế hoạch của ngành, địa phương mình, tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, UBND cấp xã do cơ quan, địa phương mình quản lý trên cơ sở chủ đề trọng tâm của Tỉnh. Các cơ quan, địa phương không liên quan đến chủ đề trọng tâm trên cơ sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của cơ quan, địa phương mình chủ động chọn lĩnh vực chuyên ngành để xây dựng kế hoạch kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi cơ quan, địa phương mình phụ trách.
2,165
2,777
Tổ chức hoặc công chức chuyên trách pháp chế thuộc các cơ quan, ban ngành của Tỉnh (nếu có) (thủ trưởng cơ quan phân công đơn vị, cá nhân chủ trì nếu chưa có tổ chức pháp chế hoặc công chức chuyên trách pháp chế), phòng Tư pháp cấp huyện chịu trách nhiệm làm đầu mối tham mưu thủ trưởng cơ quan mình, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch và phối hợp các đơn vị, phòng ban có liên quan kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị, phòng ban, tổ chức, cá nhân, UBND cấp xã tại địa phương mình. Điều 5. Rà soát; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính 1. Rà soát xử lý, kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật Các cơ quan, ban ngành, địa phương thường xuyên rà soát, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Trung ương, địa phương thuộc lĩnh vực mình quản lý để kịp thời phát hiện quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp. Đối với văn bản Trung ương, kiến nghị gửi về UBND Tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để tổng hợp chung, nội dung kiến nghị nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản không phù hợp, không khả thi, mâu thuẫn, chồng chéo. 2. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của Tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã căn cứ lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, địa phương mình để tham mưu ban hành, hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quản lý, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính kịp thời, hiệu quả. Đối với các lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính liên quan đến nhiều cơ quan, ban ngành cùng cấp; giữa cơ quan chuyên môn cấp trên và UBND cấp dưới; giữa các cơ quan của Tỉnh, cấp huyện với các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn Tỉnh, cấp huyện… thì cơ quan chủ trì tham mưu ban hành quy chế phối hợp trong đó quy định rõ trách nhiệm cụ thể trong việc phát hiện, xử lý, thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 6. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho đội ngũ công chức, người làm công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị. 2. Các cơ quan, ban ngành Tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, tập huấn các quy định về xử lý vi phạm hành chính theo lĩnh vực quản lý nhà nước, tập trung tập huấn chuyên sâu các lĩnh vực thường xảy ra hành vi vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành, địa phương mình và các đối tượng được điều chỉnh trong từng lĩnh vực cụ thể. Điều 7. Phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chủ tịch UBND cùng cấp lựa chọn lĩnh vực, nội dung, hình thức, thời gian, địa điểm kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đúng trọng tâm, trọng điểm của địa phương và chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương; các cơ quan có liên quan phải cử công chức am hiểu lĩnh vực kiểm tra tham gia đoàn kiểm tra theo yêu cầu. 2. Các cơ quan được kiểm tra phải tạo điều kiện về địa điểm, thời gian làm việc với đoàn kiểm tra, trong đó đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị được kiểm tra phải tham gia để chỉ đạo việc chuẩn bị và tiếp thu, khắc phục những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc. Điều 8. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi các vụ việc về xử lý vi phạm hành chính có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí trong việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức để phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn Tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Các cơ quan, địa phương có vụ việc được phản ánh và yêu cầu phối hợp của Sở Tư pháp chịu trách nhiệm cử công chức cơ quan, địa phương mình am hiểu lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính được phản ánh để phối hợp thanh tra, đồng thời cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của đoàn thanh tra. Điều 9. Phối hợp xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính Sở Tư pháp làm đầu mối phối hợp các sở, ban, ngành, cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, UBND cấp huyện, Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, cơ quan thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính tham mưu UBND Tỉnh xây dựng, hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Tỉnh theo quy định của Chính phủ, Bộ Tư pháp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp hướng dẫn và xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 25, Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tư pháp, các Bộ, Ngành có liên quan. 2. Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của Tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn Tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, địa phương mình đúng nội dung, thời gian quy định. Điều 11. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND Tỉnh theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của Tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn Tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại cơ quan, địa phương mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ảnh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, đề xuất điều chỉnh, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 93/93 thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Giao thông Vận tải, bao gồm: - 91 thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải; - 02 thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông Vận tải. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2700/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Giao thông Vận tải. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1917/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1917/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH GIA LAI TRONG HAI NĂM 2015 - 2016
1,932
2,778
Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đánh giá, tình hình thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ và xây dựng Kế hoạch hành động về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong hai năm 2015-2016, cụ thể như sau: I/ Đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ: Để cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện có hiệu quả 03 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp, nhất là cải cách thủ tục hành chính về thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, cấp phép xây dựng, đất đai, thủ tục đầu tư, tiếp cận điện năng, thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp... Sau 01 năm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 Tỉnh Gia Lai đã đạt được những kết quả cụ thể như sau: 1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết: Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh đã nêu trong Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014 của Chính phủ; UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch hành động số 2183/UBND-KTTH, ngày 18/6/2014 về thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014 của Chính phủ. Trên cơ sở các yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp và phân công của UBND tỉnh; các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện. 2. Kết quả đạt được: - Về lĩnh vực Thuế: Tổng thời gian nộp thuế từ năm 2014 đến nay là 121,5 giờ/năm (Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014 là 171 giờ/năm - mức trung bình của các nước ASEAN 6); tổng số DN kê khai điện tử đạt 100%; tổng số DN nộp thuế điện tử 2.639/2.604 đạt 98,7%; xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, 95% hoàn thuế theo đúng thời gian quy định. - Về lĩnh vực Hải quan: Triển khai thành công hệ thống thông quan hàng hóa tự động (VNACCS/VCIS) trên toàn hệ thống, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa Hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn. Thời gian thông quan hàng hóa bình quân từ 21 ngày xuống còn 14 ngày đối với xuất khẩu, 13 ngày đối với nhập khẩu (bằng với mức quy định của Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014). - Về lĩnh vực Bảo hiểm xã hội: Từ cuối năm 2013, Tổng số giờ nộp BHXH là 335 giờ/năm, đến ngày 01/01/2015 còn 108 giờ. - Về lĩnh vực cấp phép xây dựng: Thời gian cấp phép xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 30 ngày làm việc, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh và giấy phép di dời. - Thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản: Hiện nay là 57 ngày. - Thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh: Trước ngày 01/7/2015 là 05 ngày, từ 01/7/2015 là 3 ngày (Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014 là 6 ngày). - Thời gian tiếp cận điện năng đối với điện lưới trung áp: Tối đa 34 ngày (Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014 tối đa là 70 ngày). - Thời gian thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp: 60 tháng. - Về các lĩnh vực khác: Trên cơ sở những mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp đã được xác định; các sở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố tập trung giải quyết công tác cải cách thủ tục hành chính trên cơ sở rà soát, bãi bỏ các các đầu thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân; công khai, minh bạch thủ tục hành chính cũng như các hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị tại các cấp chính quyền; tham mưu UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến nhiều lĩnh vực như thông tin - truyền thông, khoa học - công nghệ, tài nguyên - môi trường, kế hoạch - đầu tư... Qua đó, cơ bản thực hiện được các yêu cầu Kế hoạch hành động số 2183/UBND-KTTH, ngày 18/6/2014 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014 của Chính phủ. II/ Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ: Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch hành động của tỉnh trong hai năm 2015-2016, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu: - Phấn đấu khắc phục triệt để các tồn tại, yếu kém trong công tác tham mưu, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính có liên quan đến doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh. Qua đó, đẩy mạnh việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại tỉnh Gia Lai. - Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân phát triển sản xuất kinh doanh. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các sở, ngành, địa phương, coi đây là bước cải thiện rõ nét về đổi mới quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh cũng như của các doanh nghiệp trên địa bàn. - Phấn đấu nâng cao 10 chỉ số thành phần cấu thành nên chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Phấn đấu trở thành tỉnh có: Chi phí gia nhập thị trường thấp; tiếp cận đất đai dễ dàng và sử dụng đất ổn định; môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai; chi phí không chính thức thấp; thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành chính nhanh chóng; môi trường cạnh tranh bình đẳng; lãnh đạo các cấp, các ngành năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp; dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao; chính sách đào tạo lao động tốt; thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: Trong hai năm 2015 - 2016 tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan hành chính nhà nước. Cải cách toàn diện các quy định về điều kiện kinh doanh, về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu, phù hợp với thông lệ quốc tế, chuyển mạnh sang hậu kiểm. 2.1. Năm 2015: Phấn đấu các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh của tỉnh đạt và vượt mức trung bình của cả nước: - Rút ngắn thời gian nộp thuế còn không quá 121,5 giờ/năm, thời gian nộp bảo hiểm xã hội không quá 49,5 giờ/năm; tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử đạt trên 100%; tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 97,87%; xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm ít nhất 95% hoàn thuế theo đúng thời gian quy định. - Tiếp tục giảm mạnh thời gian thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu, bảo đảm Cơ quan Hải quan đáp ứng tiêu chuẩn hải quan hiện đại; thời gian hàng hóa xuất nhập khẩu giao lưu qua biên giới đạt mức tối đa 13 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, 14 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu. Vận hành hiệu quả Hải quan một cửa quốc gia, kết nối Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) với các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng), Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ... - Thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh tối đa 03 ngày, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tối đa 02 ngày. - Thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp tối đa 34 ngày (Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 là 36 ngày). 2.2. Năm 2016: Phấn đấu các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh của tỉnh đạt và vượt mức trung bình của cả nước: - Cũng cố, duy trì và tiếp tục rút ngắn các kết quả đạt được trong khởi sự kinh doanh, tiếp cận điện năng, bảo vệ nhà đầu tư, hải quan, nộp thuế và bảo hiểm bắt buộc. Một số chỉ tiêu cụ thể là: Thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh tối đa 02 ngày, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tối đa 01 ngày; thời gian thực hiện thủ tục tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp tối đa là 34 ngày (Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 là 35 ngày); thời gian nộp thuế còn không quá 110 giờ/năm, tiếp tục duy trì các doanh nghiệp đang hoạt động và các doanh nghiệp thành lập mới kê khai thuế điện tử đạt 100%, thực hiện nộp thuế điện tử đạt 100%, xây dựng công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế đảm bảo 98%; thời gian nộp bảo hiểm xã hội không quá 49 giờ/năm. - Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian xin cấp phép xây dựng tối đa không quá 20 ngày (Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 là 77 ngày) bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối điện, nước, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không... - Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản xuống còn không quá 10 ngày (Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 là 14 ngày). - Đơn giản quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất, nhập khẩu, hải quan. Nâng cao năng lực của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trong việc kiểm dịch, kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ tại khu vực cửa khẩu; thiết lập cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước liên quan; giảm thời gian hoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, dưới 12 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu.
2,035
2,779
- Các cơ quan thuộc lĩnh vực tư pháp giải quyết các vụ việc tranh chấp thương mại và phá sản doanh nghiệp theo hướng đơn giản hóa thủ tục, quy trình và rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp thương mại xuống còn tối đa 200 ngày (hiện nay là 400 ngày) và 24 tháng (hiện nay là 60 tháng), nhất là đối với các tranh chấp quy mô nhỏ và giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua Tòa án. 3. Các nhiệm vụ, giải pháp: Căn cứ các chỉ tiêu đã đề ra, kết quả phân tích các yếu tố thành phần của PCI năm 2014, trên cơ sở nhận biết chính xác và cụ thể những điểm mạnh, điểm yếu cần cải thiện nhằm tiếp tục đạt được những bước tiến trong lãnh đạo, điều hành của các cấp chính quyền tỉnh, để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ, giải pháp và phân công nhiệm vụ cho các sở, ngành, địa phương, cụ thể như sau: - Quán triệt tới các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016; qua đó, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí; nêu cao tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra trong thực hiện thủ tục hành chính và công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị tại các cấp chính quyền; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ. Từng tập thể, cá nhân có liên quan nâng cao ý thức trách nhiệm, xác định rõ nhiệm vụ cụ thể nhằm thực hiện tốt các yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Gia Lai. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, xây dựng và áp dụng chế tài xử lý vi phạm với các tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh của tỉnh. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, đặc biệt là các lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, y tế, giao thông, xây dựng, điện, thuế, hải quan, tư pháp... theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 26/NQ-CP, ngày 15/4/2015 về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị và chỉ đạo của UBND tỉnh tại Quyết định số 365/QĐ-UBND, ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 26/NQ-CP, ngày 15/4/2015 của Chính phủ. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tổ chức triển khai thực hiện nhiều nhiệm vụ, giải pháp đã xác định trong Kế hoạch hành động số 2183/UBND-KTTH, ngày 18/6/2014 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 18/3/2014 của Chính phủ nhằm thực hiện tốt sự chỉ đạo của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu, các nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 của Chính phủ và tại Kế hoạch này. 4. Phân công nhiệm vụ: 4.1. Giao Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh ban hành Kế hoạch để tổ chức thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện rà soát các văn bản quy định về quy trình, quy chế phối hợp, phương án liên thông đang áp dụng, thực hiện tại các Sở, ngành, địa phương để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc thẩm định trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg và tình hình thực tế của địa phương. 4.2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện nghiêm Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân, Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về sự tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công việc kê khai và kiểm soát kê khai tài sản, các quy định về công khai, minh bạch của Luật Phòng, chống tham nhũng; xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giữa các Thanh tra các Sở có chức năng thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng thời gian kiểm tra, theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 4.3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động TB&XH, Thuế, Bảo hiểm xã hội...xây dựng Quy chế đối thoại liên ngành với doanh nghiệp, định kỳ 6 tháng 1 lần; mỗi năm tối thiểu 2 lần (trình UBND tỉnh trong tháng 10 năm 2015). Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng Xúc tiến Đầu tư tỉnh Gia Lai (tháng 10 năm 2015); xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các sở, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; đặc biệt chú trọng việc rút ngắn tối thiểu số lần và thời gian thanh tra, kiểm tra; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng, báo cáo UBND tỉnh. 4.4. Giao Sở lao động TB&XH xây dựng Kế hoạch đào tạo lao động cho các doanh nghiệp trên cơ sở "đào tạo lao động cho các doanh nghiệp phải gắn với nhu cầu cần đào tạo của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh", đối với những ngành nghề mà các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh chưa đủ năng lực đào tạo thì liên kết với Trường Đại học Tôn Đức Thắng để đào tạo theo chương trình hợp tác đã ký kết (trình UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 10 năm 2015). 4.5. Giao Sở Tài nguyên - Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh các quy định về giá đất, giá thuê đất, các quy định về đền bù giải phóng mặt bằng và thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng đảm bảo quyền lợi của người dân, lợi ích của doanh nghiệp (trình UBND tỉnh trong tháng 10 năm 2015). Phối hợp với các ngành có liên quan, rà soát, điều chỉnh, công bố quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt (trong tháng 10 năm 2015, các năm tiếp theo trình UBND tỉnh vào đầu năm); sau khi được phê duyệt thì tiến hành sao gửi các sở, ngành, địa phương, có liên quan và công bố đầy đủ thông tin về địa chỉ, diện tích và định hướng sử dụng trên các phương tiện thông tin và truyền thông. Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản xuống còn không quá 10 ngày. 4.6. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, rà soát, điều chỉnh, công bố quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các trung tâm thương mại, chợ nông thôn, làng nghề trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt (trong tháng 10 năm 2015, các năm tiếp theo trình UBND tỉnh vào đầu năm); sau khi được phê duyệt thì tiến hành sao gửi các sở, ngành, địa phương có liên quan và công bố đầy đủ thông tin về địa chỉ, diện tích và định hướng sử dụng trên các phương tiện thông tin và truyền thông. 4.7. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, rà soát, điều chỉnh, công bố khu đô thị, khu dân cư đã được quy hoạch chi tiết xây dựng, các dự án hạ tầng trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt (trong tháng 10 năm 2015, các năm tiếp theo trình UBND tỉnh vào đầu năm); sau khi được phê duyệt thì tiến hành sao gửi các sở, ngành, địa phương có liên quan và công bố đầy đủ thông tin về địa chỉ, diện tích và định hướng sử dụng trên các phương tiện thông tin và truyền thông. 4.8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với những lĩnh vực bức thiết, liên quan đến người dân và doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ qua mạng (trình UBND tỉnh trong tháng 10 năm 2015); triển khai mô hình một cửa điện tử tại UBND các huyện, thị xã, thành phố (hoàn thành trong năm 2015). 4.9. Tòa án tỉnh tiến hành rà soát đơn giản hóa thủ tục, quy trình và rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp thương mại xuống còn tối đa 200 ngày (hiện nay là 400 ngày) và giải quyết thủ tục phá sản doanh nghiệp xuống còn tối đa 24 tháng (hiện nay là 60 tháng). 4.10. Các sở, ngành, địa phương tiến hành rà soát, kiện toàn cơ chế một cửa liên thông, củng cố cán bộ tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ của đơn vị; không được trả lại hồ sơ để chỉnh sửa, bổ sung nhiều lần (nếu có vì lý do chính đáng thì thời gian trả hồ sơ cũng được tính trong tổng thời gian thụ lý hồ sơ), xử lý các trường hợp giải quyết hồ sơ trễ hạn. Đồng thời, rà soát các thủ tục hành chính đã có thay đổi theo các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, tiến hành bổ sung, bãi bỏ và công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh và các sở, ngành, địa phương; yêu cầu bãi bỏ ngay các yêu cầu về thành phần hồ sơ, giấy phép con trái với quy định của pháp luật (thực hiện ngay trong tháng 10 năm 2015).
2,036
2,780
4.11. Các sở, ngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ quản lý ngành, xây dựng lại các quy trình, thủ tục như: Tiếp cận điện năng, giấy phép xây dựng, tiếp cận đất đai, đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận ĐKKD, mã số thuế, con dấu và chứng nhận mẫu dấu) đăng ký đầu tư, đào tạo lao động, thuê, bảo hiểm xã hội, hải quan, đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản, đổi mới công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm... bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở đơn giản thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian tối thiểu theo quy định tại Nghị quyết số 19/NQ-CP, ngày 12/3/2015 và Kế hoạch này (trình UBND tỉnh trước tháng 10/2015) và coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên của đơn vị mình. 4.12. Các sở, ngành có chức năng cung cấp các dịch vụ công khẩn trương xây dựng đề án dịch vụ công của đơn vị mình; gửi Sở Tài chính thẩm định giá của các dịch vụ công trình UBND tỉnh ban hành nhằm cung cấp các loại hình dịch vụ công cho các doanh nghiệp theo yêu cầu (trình UBND tỉnh trong tháng 9 năm 2015). 4.13. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố cần tăng cường sử dụng một cách có hiệu quả các hệ thống quản lý văn bản và điều hành, “Một cửa điện tử”, hộp thư điện tử công vụ, trang thông tin điện tử tích hợp các dịch vụ công trực tuyến... đã được đầu tư, phục vụ có hiệu quả cho người dân và doanh nghiệp. 4.14. UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung trong Kế hoạch hành động này; đồng thời tập trung giải quyết công tác giải phóng mặt bằng (nếu có); giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo; tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai dự án đúng tiến độ và hiệu quả. 4.15. UBND tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành, địa phương phụ trách các chỉ số thành phần trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V/ Tổ chức thực hiện: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Kế hoạch này, chỉ đạo xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị, địa phương mình trên cơ sở các tiêu chí chấm điểm của từng chỉ số thành phần PCI và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) vào ngày 10 của tháng cuối quý; nghiêm túc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công việc được giao nêu trên. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp, tham mưu, báo cáo kết quả thực hiện của các sở, ngành, địa phương có liên quan về UBND tỉnh. Trên đây là Kế hoạch hành động của Tỉnh Gia Lai về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hai năm 2015-2016./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN NĂM 2016 Thực hiện Công văn số 1028/BTNMT-KH, ngày 30/3/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2016 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND tỉnh Phú Yên ban hành Kế hoạch Bảo vệ môi trường Tỉnh năm 2016 như sau: Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2014 VÀ NĂM 2015 I. Đánh giá công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở địa phương năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015 1.1. Xây dựng, ban hành và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT) Trong năm 2014 và 06 tháng đầu năm 2015, UBND tỉnh Phú Yên đã ban hành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn các cấp, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh triển khai, thực hiện tốt Luật BVMT, cụ thể như sau: - Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 02/12/2014 của UBND Tỉnh về đồ án điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn và nghĩa trang trên địa bàn Tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Chỉ thị số 19/CT-UBND, ngày 11/11/2013 của UBND Tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013 - 2015. - Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 12/02/2014 của UBND Tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về BVMT trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Kế hoạch số 109/KH-UBND, ngày 05/9/2014 của UBND Tỉnh về Kế hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên năm 2015. - Trong năm 2014 tham gia phối hợp với Liên minh hợp tác xã và Hội Nông dân Tỉnh tổ chức 02 lớp tập huấn về văn bản pháp luật về môi trường cho Hội viên của hội; Năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Trung tâm đào tạo và truyền thông môi trường tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng tổ chức lớp tập huấn nghiệp vụ bảo vệ môi trường từ ngày 18-20/6/2015 cho các đối tượng kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn Tỉnh theo quy định tại Thông tư 43/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 quy định về nghiệp vụ BVMT trong kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng. - Công văn số 3691/UBND-KT ngày 06/9/2014 của UBND Tỉnh về việc tăng cường công tác BVMT đối với các dự án phát triển có vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. - Kế hoạch phối hợp số 01/KH-TNMT-VHTTDL-GDĐT-TĐ ngày 23/3/2015 về việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2015-2020 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo và Tỉnh Đoàn. Nhìn chung, các văn bản sau khi ban hành, đã tạo được một hệ thống pháp luật về BVMT tương đối toàn diện và đồng bộ, góp phần thúc đẩy công tác BVMT trên phạm vi toàn Tỉnh. 1.2. Công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về BVMT Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ đại dương về giá trị và tầm quan trọng của đa dạng sinh học,... được thực hiện thông qua việc phát động các cấp các ngành và cộng đồng hưởng ứng các hoạt động BVMT theo các ngày lễ lớn hàng năm của ngành góp phần tích cực nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về công tác bảo vệ môi trường. Một số hoạt động đã thực hiện năm 2014 và 06 tháng đầu năm 2015: - Năm 2014: Tổ chức Lễ Mít tinh hưởng ứng Ngày môi trường thế giới 5/6 năm 2014 tại huyện Tuy An với chủ đề “Hãy Hành động để ngăn nước biển dâng”, Tổ chức Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2014, ngày 27/9/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND huyện Đông Hòa, Công ty TNHH Lọc dầu Vũng Rô tổ chức Lễ Mít tinh hưởng ứng Chiến dịch Làm cho Thế giới sạch hơn năm 2014 với chủ đề “Hãy hành động vì một môi trường không rác ” tại huyện Đông Hòa. - Năm 2015: Nhằm hưởng ứng chào mừng 40 năm giải phóng Phú Yên (1/4/2015), Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức ra quân làm sạch bờ biển thành phố Tuy Hòa, ngoài ra còn phát động chiến dịch làm sạch bờ biển, dòng sông, kênh mương trên địa bàn toàn Tỉnh để hưởng ứng chào mừng 40 năm giải phóng Phú Yên; Ngày 5/6/2015, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND thành phố Tuy Hòa tổ chức lễ mít tinh hưởng ứng ngày Môi trường thế giới 5/6, ngày Đại dương thế giới 08/6 và Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam 01-8/6/2015 tại thành phố Tuy Hòa. - Treo pano, áp phích Hưởng ứng các ngày lễ khác: Tuần lễ Nước sạch - Vệ sinh môi trường, Ngày đa dạng sinh học 22/5; - Các hoạt động khác như tình nguyện vì môi trường diễu hành bằng xe đạp, xe máy, trồng cây, dọn vệ sinh... đều được tổ chức, lồng ghép với các hoạt động điểm như đã nêu ở trên. - Qua phát động các tổ chức, cá nhân tham gia Giải thưởng Môi trường tỉnh Phú Yên, đã xét và khen tặng 10 tập thể và 01 cá nhân (năm 2014); 07 tập thể và 04 cá nhân (năm 2015), hỗ trợ thiết bị thu gom rác thải cho UBND thành phố Tuy Hòa. 1.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo vệ môi trường. a. Về công tác thanh tra, kiểm tra - Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh về công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước; hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ. Qua đó, năm 2014 phát hiện và xử lý vi phạm hành chính 03 cơ sở vi phạm với số tiền là 67.500.000 đồng; 06 tháng đầu năm 2015 chưa có đơn vị vi phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường đến mức phải xử lý vi phạm hành chính. Nhìn chung, các cơ sở tích cực thực hiện các quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường và Tài nguyên nước, số cơ sở vi phạm ngày càng giảm dần. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót, chưa thật sự am hiểu về pháp luật, cơ quan chuyên môn đã kịp thời nhắc nhở, hướng dẫn. - Đoàn kiểm tra liên ngành “Đoàn 3” theo Kế hoạch số 02/KH-BCĐVSATTP ngày 28/3/2014 của Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm (kiểm tra các cơ sở SX, KD&DV có tên tại Quyết định số 187/QĐ-SNN ngày 18/4/2014 của Sở NN&PTNT). Kết quả có 1/8 đơn vị bị xử phạt hanh chính với số tiền xử phạt là 800.000 đồng. - UBND Tỉnh cũng đã chỉ đạo các ngành phối hợp với Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác BVMT làng nghề, Khu kinh tế, Khu công nghiệp; Đoàn kiểm tra của Tỉnh ủy về công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, Đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chấp hành pháp luật về Tài nguyên và Môi trường, thực hiện thanh kiểm tra về BVMT trên địa bàn Tỉnh. b. Về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) - Năm 2014: Tiếp nhận 32 hồ sơ, trong đó phê duyệt 23 hồ sơ, chuyển sang năm 2015 phê duyệt là 7 hồ sơ, trả 02 hồ sơ không hợp lệ.
2,040
2,781
- 06 tháng đầu năm 2015: Tiếp nhận 16 hồ sơ, trong đó phê duyệt là 4 hồ sơ, đang xử lý là 12 hồ sơ. c. Về công tác xác nhận bản Cam kết bảo vệ môi trường. - Năm 2014: Tiếp nhận và xác nhận 182 hồ sơ. d. Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án Bảo vệ môi trường đơn giản - Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Năm 2014 đã tiếp nhận và trình UBND Tỉnh phê duyệt 03 hồ sơ. e. Về Cải tạo phục hồi môi trường - Năm 2014: Tiếp nhận và phê duyệt 04 hồ sơ. - 06 tháng đầu năm 2015: Tiếp nhận và phê duyệt 02 hồ sơ. f. Về công tác xác nhận việc thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trước khi vận hành - Năm 2014: Tiếp nhận 9 hồ sơ, trong đó đã xác nhận 8 hồ sơ, trả 01 hồ sơ không hợp lệ g. Công tác quan trắc môi trường - Năm 2014 đã thực hiện 104 điểm quan trắc, tần suất 3 đợt/năm, nhìn chung các thông số đo đạc nằm trong giới hạn cho phép, cụ thể được thể hiện như sau: + Chất lượng không khí xung quanh tại hầu hết các vị trí quan trắc của tỉnh Phú Yên có chiều hướng tốt hơn so với hai năm trước đó mặc dù tại một số vị trí (huyện Tuy An và thị xã Sông Cầu) các chỉ tiêu NH3, tiếng ồn vượt quy chuẩn cho phép nhưng không đáng kể. + Chất lượng nước (nước mặt, nước biển ven bờ, nước ngầm) đang có những dấu hiệu ô nhiễm, cụ thể như sau: - Đối với môi trường nước mặt: Diễn biến chất lượng nước mặt trong năm 2014 nhìn chung có chiều hướng tốt hơn so với năm 2013 nhưng nồng độ các chất ô nhiễm vẫn còn cao hơn so với năm 2012. Kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước mặt tại các điểm quan trắc cho thấy phần lớn các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT loại B1, tuy nhiên vẫn còn một số vị trí có các chỉ tiêu phân tích như DO, COD, BOD5, NO2, NO3, PO43- vẫn còn vượt chuẩn. Ngoài ra ở một số vị trí có các chỉ tiêu vượt và tăng đột biến so với năm 2013. Cụ thể như sau: + Hàm lượng DO có giá trị nằm ngoài QCVN tại các vị trí: cầu Bàn Thạch, cầu Đồng Bò, hồ Trung tâm Thị trấn Hai Riêng, cầu Ông Chừ, rạch Bầu Hạ. + Hàm lượng PO43- có giá trị vượt giới hạn cho phép của QCVN tại các vị trí: trạm KTTV Củng Sơn, sông Ba-Hòa Định Tây, trạm bơm Thành Hội, khu vực Nhà máy chế biến Florit Xuân Lãnh, sau nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đồng Xuân, tại cầu Đồng Bò, điểm tiếp nhận nước thải của Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Sông Hinh, đập Đồng Cam, rạch Bầu Hạ, cầu Ông Chừ, đập Bà Câu và tại đập Đá Vải. + Hàm lượng BOD5 có giá trị vượt giới hạn cho phép của QCVN tại các vị trí: đập Đá Vải, đập Bà Câu, điểm tiếp nhận nước thải Nhà máy tinh bột sắn Sông Hinh, rạch Bầu Hạ, cầu Ngân Sơn, hồ chứa nước Phú Xuân, cầu Bàn Thạch, sông Kè-Xã Hòa Tâm và tại cầu Tam Giang. + Hàm lượng NO2- có giá trị vượt giới hạn cho phép của QCVN tại các vị trí: khu vực Nhà máy chế biến Florit Xuân Lãnh; sau Nhà máy sản xuất Tinh bột sắn Đồng Xuân; trạm KTTV Củng Sơn; trạm bơm Thành Hội; rạch Bầu Hạ; đập Bà Câu, khu du lịch Đá Bàn, hồ chứa nước Phú Xuân; đầu nguồn Sông Ba và tại cầu Ngân Sơn. + Hàm lượng NO3- có giá trị vượt giới hạn cho phép của QCVN tại các vị trí: trạm bơm Thành Hội, đập Đá Vải; đập Đồng Cam; hồ trung tâm thị trấn Hai Riêng; trạm KTTV Củng Sơn; cầu Bến Nhiễu. + Hàm lượng COD có giá trị vượt QCVN tại các vị trí: khu vực Hồ chứa nước Phú Xuân, cầu Bàn Thạch, sông Kè-xã Hòa Tâm, điểm tiếp nhận nước thải Nhà máy tinh bột sắn Sông Hinh, rạch Bầu Hạ và cầu Tam Giang. - Đối với môi trường nước ngầm: Nhìn chung nồng độ các thông số ô nhiễm có trong nước ngầm tại các vị trí quan trắc có xu hướng giảm so với năm 2013 nhưng vẫn cao so với năm 2012, vẫn còn một số các chỉ tiêu vượt giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT như là COD (vượt 4,63 lần), NH4+ (19,7 lần), NO3- (4,6 lần), E.Coli (14 lần), Coliform (27,67 lần). - Đối với nước biển ven bờ: Hàm lượng Mn tại tất cả các vị trí quan trắc đều vượt giới hạn quy chuẩn và có xu hướng giảm so với năm 2013 nhưng vẫn còn cao hơn so với năm 2012 tại các vị trí Cảng cá Phường 6) - 25,8 lần (Bãi biển Trần Phú), huyện Đông Hòa, thị xã Sông Cầu. - Đối với môi trường nước mặt: Diễn biến chất lượng nước mặt trong năm 2014 nhìn chung có chiều hướng tốt hơn so với năm 2013 nhưng nồng độ các chất ô nhiễm vẫn còn cao hơn so với năm 2012. Kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước mặt tại các điểm quan trắc cho thấy phần lớn các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT loại B1, tuy nhiên vẫn còn một số vị trí có các chỉ tiêu phân tích như DO, COD, BOD5, NO2-, NO3-, PO43- vẫn còn vượt chuẩn. - Đối với môi trường đất: Kết quả quan trắc môi trường đất trên địa bàn Tỉnh năm 2014 cho thấy nồng độ chất ô nhiễm tại các vị trí quan trắc đều thấp hơn so với QCVN 03:2008/BTNMT và có xu hướng giảm xuống so với năm 2012, 2013. - Năm 2015: Chương trình quan trắc môi trường năm 2015 gồm 148 điểm tăng so với năm 2014 là 44 điểm, tần suất quan trắc tăng là do cần lấy bổ sung những điểm nhạy cảm về môi trường của các năm trước đó và theo quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 đã được phê duyệt. Tần suất 3 đợt/năm gồm 39 điểm không khí xung quanh, 40 điểm nước mặt, 21 điểm nước ngầm, 20 điểm nước biển ven bờ, 18 điểm đất, 05 điểm lưu lượng dòng chảy sông Kỳ Lộ, 05 điểm lưu lượng dòng chảy sông Ba. Quan trắc vào 03 thời điểm (tháng 3-4, tháng 6-7 và tháng 9-10) và đã hoàn thành quan trắc môi trường đợt 1. - Trong năm 2015, UBND Tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2011-2015, nhằm tổng hợp các thông tin về hiện hạng và đánh giá diễn biến môi trường trên phạm vi toàn Tỉnh, giai đoạn 2011-2015. h. Về thu phí môi trường - Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTNMT-BTC và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTNMT-BTC): Năm 2014: 435.471.277 đồng; 06 tháng đầu năm 2015: 181.770.091 đồng. - Phí thẩm định Báo cáo ĐTM: Năm 2014: 130.000.000 đồng; 06 tháng đầu năm 2015 là 189.400.000 đồng. 1.4. Lồng ghép BVMT vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển - Trong thời gian qua, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên được thẩm định Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật. Các chương trình, quy hoạch, kế hoạch được lồng ghép công tác BVMT vào trước khi phê duyệt thực hiện. - Các nội dung BVMT được xây dựng, thẩm định, phê duyệt đồng thời với các nội dung của quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; bảo đảm tỷ lệ vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường phù hợp để thực hiện các yêu cầu về BVMT trong tổng vốn đầu tư của dự án phát triển; - Thực hiện rà soát các quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án hiện chưa đáp ứng các yêu cầu về BVMT, đảm bảo phát triển bền vững. Không đưa vào xây dựng, vận hành, khai thác các cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về BVMT. 1.5. Phối hợp trong công tác quản lý môi trường giữa các cấp, các ngành, tổ chức - Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, đoàn thể chính trị xã hội trong việc thực hiện công tác truyền thông và giám sát bảo vệ môi trường đã được tăng cường. Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an Tỉnh đã triển khai tốt Quy chế phối hợp trong công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn Tỉnh; Tổ chức Hội nghị sơ kết công tác phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an Tỉnh trong lĩnh vực đấu tranh phòng chống tội phạm và văn bản pháp luật về BVMT năm 2014; Định kỳ hàng năm đều tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm. - Tiếp tục triển khai nhiệm vụ giai đoạn 2011 - 2015 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các tổ chức, đoàn thể chính trị xã hội thông qua các Nghị quyết liên tịch và Kế hoạch phối hợp trong công tác BVMT (Hội Nông dân, hội Cựu chiến binh, Liên minh các Hợp tác xã, Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật, Tỉnh Đoàn, Hội Phụ nữ, Liên đoàn Lao động Tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh). Đẩy mạnh triển khai mới đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo và Tỉnh đoàn trong công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2015 - 2020; - Phối hợp với các các phương tiện thông tin đại chúng như Đài phát thanh Tỉnh, Báo Phú Yên tổ chức thông tin, tuyên truyền, đưa tin về hoạt động bảo vệ môi trường đến cộng đồng; - Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường cho một số địa phương khó khăn thông qua việc xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường như mô hình bảo vệ môi trường tại xã Suối Trai - huyện Sơn Hòa, xã Hòa Đồng - huyện Tây Hòa và một số mô hình khác do các đoàn thể triển khai. 06 tháng đầu năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã hỗ trợ và vận động hỗ trợ 15 thùng rác, 02 xe đẩy tay cho các địa phương khó khăn phát sinh chất thải lớn. 1.6. Đội ngũ cát bộ làm công tác quản lý môi trường - Đến thời điểm hiện nay, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước từ cấp Tỉnh đến cấp xã, đã từng bước được hoàn thiện và đi vào hoạt động ổn định. - Cấp tỉnh: Tiếp tục kiện toàn và tăng cường bộ máy ở các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an Tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên.
2,035
2,782
- Cấp huyện: 9/9 huyện, thị xã, thành phố có phòng chuyên môn quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường với số lượng cán bộ từ 02 - 04 người chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về môi trường. - Cấp xã: Hầu hết do cán bộ địa chính - xây dựng kiêm nhiệm. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện thường xuyên mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ cấp huyện và cấp xã. Theo chương trình thu hút trí thức trẻ, hiện một số xã đã có cán bộ có chuyên môn phù hợp để theo dõi công tác bảo vệ môi trường. - Đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, cán bộ quản lý môi trường chủ yếu là kiêm nhiệm. - Nhìn chung, đến nay lực lượng cán bộ làm công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên đang dần được hoàn thiện về mặt tổ chức và từng bước nâng cao năng lực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về BVMT. Bên cạnh đó, cán bộ phụ trách lĩnh vực môi trường hiện đang phải kiêm nhiệm các lĩnh vực khác như khoáng sản, tài nguyên nước, biển - hải đảo,...dẫn đến công tác chuyên môn còn chưa chuyên sâu. Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ, để hoàn thiện công tác tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Phú Yên đã ban hành Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở đã thành lập mới 03 phòng chuyên môn thuộc Sở: Phòng Tài nguyên nước, Phòng Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, Phòng đo đạc, Bản đồ và Viễn thám nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ của Sở Tài nguyên và Môi trường. Ngoài ra, ngày 08/12/2014, UBND Tỉnh có Quyết định số 1987/QĐ-UBND về việc thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (trên cơ sở chuyển Trung tâm Quan trắc môi trường trực thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường). 1.7. Công tác xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng - Công tác xử lý các điểm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: Trong năm 2013 - 2014, Sở Tài nguyên và Môi trường đã khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu và xử lý dứt điểm 02 kho thuốc BVTV tại xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa và xã Xuân Thọ 1, thị xã Sông Cầu. - Xử lý triệt để các các cơ sở gây ô nhiễm môi trường: Tiếp tục xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: năm 2014, cho đến nay còn 03 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và ngày 28/02/2014 (Trung tâm y tế thị xã Tuy Hòa cũ nay Bệnh viện đa khoa khu vực Phú Lâm, Trung tâm y tế huyện Tuy Hòa cũ (đã giải thể) và bãi rác thành phố Tuy Hòa), tiến trình thực hiện của 03 cơ sở cụ thể như sau: + Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Lâm (Tuy Hòa): Dự án được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 24/02/2009, trong đó có hạng mục xử lý nước thải với công suất 50m3/ngày đêm, sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP), ngân sách Tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dự án phải thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg, nên nhu cầu vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 giảm, nên cắt giảm một số hạng mục trong đó có hạng mục xử lý nước thải, chất thải y tế; Để đảm bảo mục tiêu xử lý ô nhiễm môi trường, dự án tranh thủ vốn sự nghiệp môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND Tỉnh cho phép lập thủ tục chuẩn bị đầu tư (tại Thông báo số 245/TB-UBND ngày 16/4/2012 của UBND Tỉnh). Dự kiến mức vốn cho xử lý nước thải (50m3/ngày đêm): 4.982 triệu đồng, ngân sách Trung ương 2.491 triệu đồng và ngân sách địa phương: 2.491 triệu đồng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính đã thống nhất hỗ trợ (tại Quyết định số 2495/QĐ-BTC ngày 26/9/2014); nhưng tại Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 24/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ, dự án được bổ sung vốn Trái phiếu chính phủ giai đoạn 2014-2016, trong đó có hệ thống xử lý nước thải. Do vậy, UBND Tỉnh đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường cho chuyển sang thực hiện dự án xử lý nước thải cho Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Lâm (Tuy Hòa) sang thực hiện dự án: Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường Bệnh viện phục hồi chức năng Tỉnh (tại Công văn số 1624/UBND-KT ngày 13/4/2015 của UBND Tỉnh). + Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng: Hiện trạng tại Bệnh viện mới chỉ đầu tư hệ thống xử lý rác thải y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải, theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020, trong đó có cơ sở y tế Bệnh viện Phục hồi chức năng. Ngày 20/4/2015, UBND Tỉnh đã chấp thuận việc đầu tư dự án: Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường Bệnh viện phục hồi chức năng Tỉnh (tại Thông báo số 270/TB-UBND). Nguồn vốn dự kiến: nguồn sự nghiệp môi trường của Tỉnh và Trung ương chuyển từ dự án Bệnh viện đa khoa khu vực Phú Lâm (Tuy Hòa). + Bãi rác Thành phố Tuy Hòa (bãi rác cũ): Đã đóng cửa bãi rác cũ và đang đầu tư hoàn thiện bãi rác mới hợp vệ sinh; Đã lập hồ sơ đề nghị chứng nhận hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để vào tháng 02/2012. Tuy nhiên, chất lượng nước thải sau xử lý của bãi rác mới chưa đạt Quy chuẩn, do đó Sở Tài nguyên và Môi trường chưa chứng nhận cơ sở đã hoàn thành việc thực hiện các biện pháp xử lý triệt để. Hiện dự án đang kêu gọi vốn hỗ trợ của Vương quốc Bỉ để cải thiện chất lượng Hệ thống xử lý nước rỉ rác. Trong thời gian qua, UBND tỉnh Phú Yên đã luôn chú trọng việc xúc tiến đầu tư, giám sát và thường xuyên đôn đốc nhắc nhở các cơ sở nói trên khẩn trương hoàn thành các biện pháp xử lý triệt để ô nhiễm môi trường, đồng thời, tiếp tục rà soát và bổ sung vào danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu có phát sinh. Ngoài ra, ngày 29/4/2008 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 58/QĐ-TTg về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích và Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 05/7/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày 29/4/2008, trong đó các cơ sở thuộc danh sách xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm trọng gồm 02 cơ sở. + Bệnh viện đa khoa huyện Đồng Xuân: Dự án xử lý triệt để ô nhiễm môi trường Bệnh viện đa khoa huyện Đồng Xuân được phê duyệt tại Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 31/10/2005 của UBND tỉnh Phú Yên với tổng mức đầu tư: 1.556 triệu đồng (Một nghìn năm trăm năm mươi sáu triệu đồng) để đầu tư hệ thống xử lý nước thải và lò đốt rác thải y tế. Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường hỗ trợ 50% vốn với số tiền 778 triệu đồng (Bảy trăm bảy mươi tám triệu đồng) tại Công văn số 5260/BTNMT-KH ngày 26/12/2008. 1.8. Quản lý chất thải a. Đối với chất thải rắn - Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị: tỷ lệ chất thải rắn đô thị được các đơn vị dịch vụ công ích thu gom đạt 82% vào năm 2014 và ước đạt 85% vào năm 2015; - Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR) nông thôn: tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom đạt 54% năm 2014 (tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại 65/96 xã có đơn vị tổ chức thu gom chất thải rắn là 80%). - Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có 15 Hợp tác xã thực hiện dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, cụ thể các đơn vị dịch vụ thu gom rác tại các địa phương như sau: + Huyện Đông Hòa có các HTX: Hòa Tân Đông, Hòa Hiệp Nam 3; + Huyện Tây Hòa có các HTX: Hòa Phong, Hòa Thịnh, Hòa Đồng; + Huyện Phú Hòa có các HTX: Hòa Quang Nam, Hòa Trị 1, Hòa Trị 2, Hòa An Đông, Hòa An Tây, Hòa Thắng 1, Hòa Thắng 2, Hòa Định Đông, thị trấn Phú Hòa; + Huyện Tuy An có HTX An Ninh Tây. - Hội Nông dân đã phối hợp với các địa phương xây dựng 07 mô hình thu gom, phân loại và xử lý rác thải nông thôn bảo vệ môi trường tại các xã An Phú, thành phố Tuy Hòa; phường Xuân Thành, xã Xuân Hòa và xã Xuân Cảnh thị xã Sông Cầu; xã Hòa Trị, xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa; xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa. - Qua thực tế, cho thấy tình hình rác thải ở khu vực nông thôn, nơi có HTX và các tổ tự quản tham gia công tác thu gom rác, đã thu gom đạt tỷ lệ khoảng 80% lượng rác thải sinh hoạt của cộng đồng dân cư, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc về rác thải sinh hoạt cho nhân dân nông thôn. - Hiện nay, Sở Tài nguyên và Môi trường đang triển khai Kế hoạch quản lý chất thải rắn nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 dựa trên kết quả thực hiện đề án “Quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và xây dựng mô hình điểm về thu gom chất thải rắn khu vực nông thôn. b. Đối với chất thải y tế Chất thải nguy hại y tế: Tổng lượng chất thải nguy hại y tế phát sinh khoảng 136 tấn/năm. Hiện nay, công trình xử lý chất thải y tế hợp vệ sinh đối với bệnh viện đa khoa các cấp, bệnh viện chuyên khoa đã được đầu tư và đi vào hoạt động. Đối với các cơ sở y tế nhỏ lẻ, trạm y tế cấp huyện,... được Sở Y tế hướng dẫn xử lý chung với lò đốt tại các bệnh viện hoặc xử lý tại chỗ. Hiện lò đốt rác thải y tế tập trung tại Thọ Vức đang trong quá trình thực hiện đầu tư, khi hoạt động sẽ giải quyết được 100% lượng rác y tế phát sinh.
2,055
2,783
c. Đối với chất thải nguy hại (CTNH) - Năm 2014: Tiếp nhận và cấp 8 sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; - 06 tháng đầu năm 2015: Tiếp nhận và cấp 05 sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH. Lượng CTNH phát sinh trên mỗi cơ sở khá thấp, trên địa bàn Tỉnh lại chưa có đơn vị thu gom và xử lý nên việc phải thuê các đơn vị từ TP Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh khác thực hiện thu gom, xử lý CTNH gây nhiều khó khăn cho cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Nhìn chung, các cơ sở đã bố trí kho chứa, có dán nhãn chất thải nguy hại theo đúng quy định, một số cơ sở hợp đồng với đơn vị ngoài Tỉnh có chức năng thu gom, xử lý. 1.9. Bảo vệ đa dạng sinh học Thực hiện Luật Đa dạng sinh học, Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học. Hiện nay Sở Tài nguyên và Môi trường đang triển khai thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Giai đoạn 1- Xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học rừng), hoàn thành năm 2015, tiếp tục tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học và an toàn sinh học, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn Tỉnh. 1.10. Đánh giá tình hình triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môi trường của địa phương theo chỉ đạo của Chính phủ, thủ tướng chính phủ. - Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: + Để tăng cường khả năng chủ động ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ tốc độ gia tăng phát thải khí nhà kính; năm 2012, UBND tỉnh đã phê duyệt “Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Phú Yên” tại Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 05/9/2012. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án được ban hành kèm theo Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH tỉnh Phú Yên còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về kinh phí. + Trong năm 2014, thực hiện hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 24/3/2014 về việc hướng dẫn cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, UBND tỉnh đã triển khai thực hiện nhiệm vụ “Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Phú Yên” với thời gian thực hiện trong 02 năm: 2014 - 2015. Mục tiêu của nhiệm vụ nhằm xác định được các tác động nghiêm trọng của BĐKH, nước biển dâng đến quá trình phát triển của tỉnh Phú Yên, đề xuất các giải pháp ưu tiên nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, lộ trình triển khai và nguồn lực thực hiện cho giai đoạn đến năm 2015, 2016- 2020 và sau năm 2020 của tỉnh Phú Yên; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các yếu tố BĐKH vào trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Tỉnh. - Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: + Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Phú Yên sau khi triển khai đã có một số điều kiện thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng gặp một số khó khăn do điều kiện khách quan và chủ quan. + Nhìn chung, các Sở, ban, ngành đã tổ chức triển khai khá nghiêm túc, các nhiệm vụ thường xuyên được các cấp các ngành rà soát đưa vào kế hoạch hoạt động của đơn vị mình và tổ chức triển khai; đối với các nhiệm vụ, dự án ưu tiên ban hành kèm theo Kế hoạch có 12/16 dự án, nhiệm vụ ưu tiên đã và đang triển khai thực hiện, 02 nhiệm vụ chưa tổ chức thực hiện đúng thời gian quy định, 02 nhiệm vụ chưa triển khai do kế hoạch triển khai vào năm 2015. + Đạt được những kết quả trên là nhờ có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh, các cấp chính quyền, tổ chức, đoàn thể và sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng. Nhờ đó, trong những năm gần đây các vấn đề ô nhiễm môi trường tại đô thị và nông thôn do các hoạt động công nghiệp, sản xuất, kinh doanh, rác thải sinh hoạt hoặc chất thải chăn nuôi, nông nghiệp dần dần được khắc phục, trên phạm vi toàn Tỉnh không xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hay sự cố môi trường nào. II. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, dự án BVMT và sử dụng ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2014 và sáu tháng đầu năm 2015 2.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trường theo (Phụ lục 1) 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2014 và sáu tháng đầu năm 2015 (Phụ lục 2) Tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2014 và sáu tháng đầu năm 2015 được thể hiện cụ thể ở Phụ lục 2. Kinh phí sự nghiệp môi trường cơ bản đã đáp ứng để giải quyết được một số nội dung công việc bảo vệ môi trường góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho chính quyền các cấp, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: - Thu gom, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh; - Hỗ trợ một số mô hình bảo vệ môi trường; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; - Xây dựng các chương trình, dự án chuyên sâu phục vụ công tác quản lý môi trường. Tuy nhiên, phần lớn kinh phí sự nghiệp môi trường của Tỉnh chủ yếu giành cho hoạt động thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải sinh hoạt, còn các hoạt động bảo vệ môi trường khác chưa đủ hoặc chưa có kinh phí cân đối hoạt động. 2.3. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ BVMT năm 2014 và năm 2015. a. Thuận lợi: - Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước bảo vệ môi trường được củng cố và tăng cường đã giúp cho công tác quản lý, kiểm soát môi trường chặt chẽ và đạt hiệu quả hơn; - Được sự chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ về chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; sự chỉ đạo kịp thời của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh, sự giám sát của HĐND Tỉnh về thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ Môi trường trên địa bàn Tỉnh; - Hợp tác nhiệt tình của các Sở, ban ngành đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện công tác Bảo vệ môi trường thông qua ký kết nghị quyết liên tịch, các chương trình phối hợp; - Ý thức về bảo vệ môi trường của các cơ sở, doanh nghiệp và người dân ngày một nâng lên, thúc đẩy công tác bảo vệ môi trường ngày càng phát triển sâu rộng. b. Khó khăn: - Cán bộ làm công tác quản lý môi trường dưới cơ sở còn thiếu về số lượng và hạn chế về năng lực lại còn kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực, nên chức năng quản lý nhà nước về môi trường chưa được thực hiện đồng đều ở các cấp, đặc biệt là ở cấp huyện, xã. Nhiều địa phương còn chưa thực sự coi trọng công tác BVMT; - Một số cơ sở chưa thực hiện nghiêm túc công tác xử lý chất thải theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết BVMT, Đề án BVMT đã được phê duyệt, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường; - Tình hình quản lý chất thải nguy hại chưa được triển khai đồng bộ do địa phương thiếu đơn vị thu gom, xử lý; - Do nguồn kinh phí Tỉnh có hạn, nhu cầu vốn để xử lý quá lớn, nên trong thời gian qua Tỉnh chi một phần kinh phí hạn hẹp dành cho các chương trình, dự án về BVMT cần thiết; đặc biệt là kinh phí để xây dựng mạng lưới thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt theo Quy hoạch đã được duyệt; - Việc lập kế hoạch phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường vẫn còn hạn chế trong việc phối hợp giữa các Sở, ngành, các địa phương. Phần thứ hai KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2016 I. Kế hoạch BVMT năm 2016 Trên cơ sở các kết quả đạt được, UBND Tỉnh Phú Yên xây dựng Kế hoạch BVMT năm 2016 với một số nội dung sau: 1.1. Hỗ trợ xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường bức xúc ở địa phương. - Tiếp tục xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; - Ưu tiên về vốn để đối ứng thực hiện các nhiệm vụ xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; - Giải quyết dứt điểm các điểm gây bức xúc về ô nhiễm môi trường, hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn, đô thị, chất thải nguy hại ở các đô thị, khu công nghiệp. 1.2. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường - Xây dựng và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp; - Xây dựng mô hình điểm và nhân rộng mô hình quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn góp phần bảo vệ môi trường ở địa phương; - Triển khai thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo quy hoạch mạng lưới đã được phê duyệt; xây dựng báo cáo chuyên đề về môi trường và tổng hợp số liệu về môi trường hàng năm; - Xây dựng Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm cả kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và trong cam kết bảo vệ môi trường (Kế hoạch bảo vệ môi trường). 1.3. Quản lý chất thải - Tiếp tục thực hiện công tác điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT, tiếp tục ban hành danh mục và giải pháp xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn Tỉnh thuộc thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số 04/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
2,120
2,784
- Triển khai thực hiện Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; - Tổ chức triển khai, nhân rộng mô hình thu gom chất thải rắn vùng nông thôn của Tỉnh; - Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải thông thường quy mô cấp Tỉnh, huyện và xã hoặc các mô hình thí điểm của địa phương; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp hợp vệ sinh; hỗ trợ các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải; - Tái chế, tái sử dụng chất thải, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên. 1.4. Bảo vệ đa dạng sinh học - Nâng cao năng lực quản lý và thực thi Luật đa dạng sinh học các cấp, các ngành trên địa bàn; - Quản lý, khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học rừng trên địa bàn tỉnh trong khuôn khổ các đề án, nhiệm vụ ưu tiên theo Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học, an toàn sinh học đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định 188/QĐ-UBND, ngày 24/01/2013; - Phòng ngừa, ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng đến môi trường, - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đa dạng sinh học; triển khai quyết liệt việc kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi buôn bán và tiêu thụ trái phép các loài động, thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; - Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn nạn phá rừng làm nương rẫy gây suy thoái môi trường; tổ chức trồng rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng đối với các dự án thủy điện. 1.5. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về BVMT - Tiếp tục quán triệt Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” với mục tiêu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên về cơ bản chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu quả và bền vững, kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; - Tăng cường năng lực quản lý cho cơ quan chuyên môn và cán bộ bảo vệ môi trường các cấp; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường như đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường; - Xây dựng, đưa vào hoạt động và thống nhất quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về môi trường, về đa dạng sinh học và an toàn sinh học; - Hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp; - Xây dựng và triển khai các mô hình bảo vệ môi trường, mô hình tự quản tiên tiến ở địa phương; - Thống kê các chỉ tiêu kế hoạch tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; - Bảo đảm hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 và Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Phú Yên đến năm 2020 theo Quyết định số 2372/QĐ-UBND ngày 31/12/2013; - Hỗ trợ thực hiện các dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường ở địa phương; - Thể chế hóa các cơ chế, chính sách về khuyến khích xã hội hóa, thu hút nguồn lực cho bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ công tác BVMT, tập trung nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, các mô hình phát triển kinh tế xanh; - Tăng thời lượng, nội dung các chương trình về BVMT trên sóng truyền hình, phát thanh các cấp trong Tỉnh; - Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đưa nội dung bảo vệ môi trường vào trường học; tăng thời lượng giảng dạy chính khóa, các hoạt động ngoại khóa về bảo vệ môi trường cho từng cấp học; - Xây dựng Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ BVMT trong danh mục Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Tỉnh; - Xây dựng đề án tăng cường biên chế và năng lực cho đội ngũ làm công tác BVMT. 1.6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Các mục ưu tiên được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 3,4). II. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; - Hướng dẫn, theo dõi việc triển khai các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này của các Sở, ban, ngành; - Là đầu mối tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch để kiến nghị, đề xuất UBND Tỉnh giải quyết. 2. Sở Tài chính Tham mưu UBND Tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường trên cơ sở các nhiệm vụ được đề ra tại Kế hoạch này để đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ trong hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường. 3. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện/thị xã/thành phố - Trên cơ sở Kế hoạch này, tổng hợp các nhiệm vụ được phân công (kèm theo dự toán kinh phí) vào Kế hoạch và dự toán ngân sách 2016 của đơn vị; - Tổ chức thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh trước 30/11/2016. Phần thứ ba KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT Trên cơ sở tình hình, thực hiện nhiệm vụ BVMT năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và Kế hoạch BVMT của tỉnh Phú Yên năm 2016, UBND tỉnh Phú Yên đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Thường xuyên tổ chức các chương trình tập huấn, hội thảo, đào tạo để nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ BVMT; - Các nguồn tài trợ nước ngoài đầu tư cho các địa phương để đầu tư công trình xử lý môi trường, nâng cao trình độ, năng lực trong lĩnh vực BVMT. - Các nguồn tài trợ nước ngoài hỗ trợ giúp tỉnh Phú Yên xử lý các điểm nóng về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng các hệ thống xử lý chất thải rắn, nước thải, rác thải y tế cho các Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, bệnh viện chuyên khoa tuyến Tỉnh; hệ thống xử lý chất thải nguy hại; - Hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về môi trường; hỗ trợ về thiết bị cho công tác quan trắc môi trường, công nghệ xử lý môi trường. Trên đây là Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP KẾT QUẢ VÀ DỰ KIẾN THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2014 VÀ NĂM 2015 (Kèm theo Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2016 (Kèm theo Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 NỘI DUNG CHI THEO KẾ HOẠCH ĐỀ XUẤT CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016 (Kèm theo Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Thực hiện Công văn số 4324/UBND-CNXD ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công dịch vụ công ích đô thị theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: 1. Xác định giá nhân công 1.1. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá nhân công a) Giá nhân công được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH. b) Đơn giá nhân công được điều chỉnh khi mức lương cơ sở (MLCS) do Chính phủ quy định điều chỉnh theo từng thời kỳ. 1.2. Mức lương cơ sở để xác định đơn giá nhân công (MLCS): Theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, từ ngày 01/7/2013, mức lương cơ sở (MLCS) là 1.150.000 đồng/tháng. 1.3. Cấp bậc, hệ số lương, nhóm công việc của công nhân trực tiếp sản xuất cung cấp dịch vụ công ích đô thị: Theo quy định tại Điểm 6 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH.
2,068
2,785
1.4. Xác định đơn giá nhân công: GNC = Trong đó: GNC: Đơn giá nhân công tính cho một ngày công. MLCS: Mức lương cơ sở. Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân theo định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành trên cơ sở cấp bậc, hệ số lương, nhóm công việc quy định tại mục 1.3. Hpckv: Hệ số phụ cấp khu vực gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 áp dụng đối với người lao động làm việc ở địa bàn mà Nhà nước quy định cán bộ, công chức làm việc ở địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực (Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ngãi tại Phụ lục 2 kèm theo Hướng dẫn này). Hđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương, xác định theo bảng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: - Địa bàn vùng III, IV theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ. - Tiền ăn ca của lao động trực tiếp sản xuất đã bao gồm trong chi phí chung, do đó không tính trong đơn giá nhân công nêu trên (Theo Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng). 2. Chi phí nhân công và hệ số điều chỉnh nhân công khi lập dự toán theo Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Quảng Ngãi do UBND tỉnh công bố Chi phí nhân công khi lập dự toán theo đơn giá (CPNC) bằng chi phí nhân công trong đơn giá do UBND tỉnh công bố (NC) nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (KNC). Hệ số KNC phụ thuộc vào vùng (III hoặc IV), hệ số phụ cấp khu vực và tra theo Bảng 1 Phụ lục 1. CPNC = NC x KNC 3. Chi phí máy thi công và phương pháp tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công khi lập dự toán theo đơn giá do UBND tỉnh công bố Chi phí máy thi công trong bảng tổng hợp dự toán (CPM): Bằng chi phí máy thi công (CCM) trong dự toán cộng với chênh lệch giữa chi phí nhiên liệu, điện năng (QNL), tiền lương thợ điều khiển máy (QTL) tại thời điểm điều chỉnh dự toán so với thời điểm xây dựng đơn giá ca máy (Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014) để lập các bộ đơn giá. CPM = CCM + QNL + QTL Trong đó: + QNL: Tổng số tiền chênh lệch nhiên liệu, điện năng. + QTL: Tổng số tiền chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy. + CiA: Số ca máy của loại máy thi công thứ i. + MiNL: Định mức nhiên liệu, điện năng của loại máy thi công thứ i. + GNL1: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm xây dựng đơn giá ca máy (chưa bao gồm thuế VAT) theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014. + GNL2: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm lập, điều chỉnh dự toán (chưa bao gồm thuế VAT). + KP: hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc. GNL1 và KP công bố theo Bảng 2 Phụ lục 1 kèm theo Hướng dẫn này. + MiTL: Hao phí tiền lương thợ điều khiển máy của loại máy thi công thứ i trong đơn giá ca máy (Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014). + GiTL1: Chi phí tiền lương (đối với vùng IV) của công nhân điều khiển máy của loại máy thi công thứ i tại thời điểm xây dựng đơn giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014. + GiTL2: Chi phí tiền lương (đối với vùng III hoặc vùng IV) của công nhân điều khiển máy của loại máy thi công thứ i tại thời điểm tại thời điểm lập, điều chỉnh dự toán theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH. + (GiTL2 - GiTL1) là chênh lệch tiền lương của công nhân điều khiển máy của loại máy thi công thứ i của vùng III (hoặc vùng IV). * Ghi chú: Để thuận tiện trong tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công trong công tác lập dự toán ngoài phương pháp tính toán điều chỉnh nêu trên, có thể tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công như sau: Chi phí máy thi công trong bảng tổng hợp dự toán (CPM): Bằng chi phí máy thi công (CCM) trong dự toán cộng với tổng chênh lệch (CLv) giữa chi phí nhiên liệu, điện năng, tiền lương thợ điều khiển máy tại thời điểm lập dự toán so với thời điểm xây dựng đơn giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014. CPM = CCM + CLv Trong đó: + CiA: Số ca máy của loại máy thi công thứ i. + CLiV: Tổng chênh lệch nhiên liệu, điện năng và tiền lương thợ điều khiển máy trên một ca làm việc của loại máy thi công thứ i ứng với vùng III hoặc vùng IV tại thời điểm lập dự toán so với thời điểm xây dựng đơn giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014. CLiV do Sở Xây dựng công bố hàng tháng trên trang thông tin của Sở (tại địa chỉ http://www.quangngai.gov.vn/soxd/Pages/home.aspx). CLiV tại thời điểm 01/9/2015 công bố theo Phụ lục 3 kèm theo Hướng dẫn này. (Có ví dụ tính toán điều chỉnh giá ca máy tại Phụ lục 4 kèm theo Hướng dẫn này). 4. Các chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định. 5. Tổ chức thực hiện 5.1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng hướng dẫn này để điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công. 5.2. Hướng dẫn này được áp dụng kể từ ngày 01/9/2015 và thay thế các nội dung hướng dẫn liên quan đến điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị tại Công văn số 663/SXD-KTKHXD&HT ngày 28/5/2015 và Công văn số 816/SXD-KTKHXD&HT ngày 23/6/2015 của Sở Xây dựng. 5.3. Việc điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị do xác định tiền lương theo Hướng dẫn này được thực hiện như sau: a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo hình thức đấu thầu thì việc điều chỉnh giá được thực hiện theo Luật đấu thầu và các văn bản có liên quan; b) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo hình thức đặt hàng thì việc điều chỉnh giá được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ và các văn bản có liên quan; c) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo hình thức giao kế hoạch thì việc điều chỉnh giá được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ và các văn bản có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Kèm theo Hướng dẫn số 1359/HD-SXD ngày 22/9/2015 của Sở Xây dựng) Bảng 1: Hệ số điều chỉnh nhân công KNC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm công bố Bảng giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm tháng 9/2015 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Giá xăng, dầu Diezel tại thời điểm tháng 9/2015 bằng trung bình cộng của giá ngày 03/9/2015 và ngày 18/9/2015. PHỤ LỤC 2 HỆ SỐ PHỤ CẤP KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Hướng dẫn số 1359/HD-SXD ngày 22/9/2015 của Sở Xây dựng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Kèm theo Hướng dẫn số 1359/HD-SXD ngày 22/9/2015 của Sở Xây dựng) Bảng chênh lệch nhiên liệu, điện năng và tiền lương thợ điều khiển máy tháng 9/2015 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 CÁC VÍ DỤ TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH GIÁ CA MÁY (Kèm theo Hướng dẫn số 1359/SXD-KTKHXD&HT ngày 22/9/2015 của Sở Xây dựng) BẢNG TÍNH BÙ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (VÙNG III) (Bù chi phí máy theo phương pháp tính tổng chênh lệch do Sở Xây dựng công bố hàng tháng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG TÍNH BÙ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (VÙNG IV) (Bù chi phí máy theo phương pháp tính tổng chênh lệch do Sở Xây dựng công bố hàng tháng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THIẾT KẾ MẪU VÀ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÁC LOẠI MẶT ĐƯỜNG VÀ CỐNG THOÁT NƯỚC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh Quảng Nam về phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 2740/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1500/Tr-SGTVT ngày 17/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiếp tục sử dụng thiết kế mẫu các loại mặt đường và cống thoát nước đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3325/QĐ-UBND ngày 01/10/2009 để thực hiện các công trình kiên cố hóa mặt đường, cống thoát nước đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Đơn giá xây dựng các loại mặt đường và cống thoát nước đường giao thông nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 được áp dụng làm cơ sở xác định kinh phí hỗ trợ của ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các công trình thuộc Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Trường hợp có biến động lớn về giá vật liệu, nhiên liệu, nhân công, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC NHÂN LỰC VÀ THỜI GIAN LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
2,111
2,786
Căn cứ Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; Căn cứ các hồ sơ xây dựng giá dịch vụ và Biên bản họp thẩm định định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao để thực hiện các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế kỹ thuật về nhân lực và thời gian thực hiện một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh làm cơ sở để xây dựng chi phí tiền lương kết cấu vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch Tài chính, Tổ chức cán bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN CĂN CỨ QUÂN SỰ CAM RANH Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật An ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự ngày 19 tháng 5 năm 1994; Căn cứ Nghị định số 04/CP ngày 16 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Căn cứ Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển; Căn cứ Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Nghị định số 104/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định đối với tàu nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2015. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng; Công an; Giao thông vận tải; Ngoại giao; Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận; các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN CĂN CỨ QUÂN SỰ CAM RANH (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về: 1. Phạm vi khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh (sau đây gọi tắt là Căn cứ). 2. Quản lý người và các loại phương tiện của Việt Nam, nước ngoài vào, ra, hoạt động trong Căn cứ để đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các loại phương tiện vào, ra hoặc hoạt động, lưu trú tại khu Căn cứ quân sự Cam Ranh. 2. Trường hợp giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia khác có người, phương tiện vào, ra, hoạt động trong Căn cứ có điều ước quốc tế quy định khác Quy chế này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế. 3. Các khu vực thực hiện liên doanh, liên kết làm dịch vụ kinh tế trong Căn cứ thực hiện theo quy định riêng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Căn cứ quân sự Cam Ranh: Là khu quân sự loại 1 được quản lý nghiêm ngặt; có khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn. a) Khu vực cấm: Được thiết lập để bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, an ninh và phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật Nhà nước. Gồm: Vùng đất và vùng nước. b) Khu vực bảo vệ: Là vùng nước được thiết lập để quản lý, kiểm soát người, phương tiện và các hoạt động khác nhằm đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. c) Vành đai an toàn: Được thiết lập để quản lý, kiểm soát một số hoạt động nhằm đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. Gồm: Vùng đất và vùng nước. d) Vùng nước vành đai an toàn: Là vùng ngập nước trong phạm vi vành đai an toàn quy định tại Điều 8 của Quy chế này, tính đến mực nước thủy triều lớn nhất. 2. Vùng trời Căn cứ: Là vùng trời trên vùng đất, vùng nước cấm được giới hạn cao từ mặt đất, mặt nước trở lên. 3. Đảm bảo an ninh, an toàn vùng trời Căn cứ: Là tổng thể các biện pháp của cơ quan quản lý vùng trời, cơ quan quản lý điều hành bay quân sự và hàng không dân dụng, nhằm quản lý chặt chẽ và bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay trên vùng trời Căn cứ. 4. Cảng vụ Căn cứ: Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý trực tiếp về hàng hải, trật tự và an ninh trong vùng nước cấm. 5. Các chữ viết tắt được hiểu là: NC: Nước cấm, BV: Bảo vệ, VĐ: Vành đai an toàn, HL: Huấn luyện. Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn 1. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động trong khu vực cấm phải được phép và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền. 2. Chấp hành và tổ chức thực hiện nghiêm quy định đóng quân canh phòng, bí mật Nhà nước, các phương án phòng thủ tác chiến, bảo vệ Căn cứ, phương án phòng chống thiên tai, sự cố thảm họa, cháy nổ, cứu hộ cứu nạn. 3. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời có hiệu quả các tình huống, hành vi đe dọa xâm phạm an ninh, an toàn Căn cứ. 4. Phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng theo chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương. Điều 5. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH PHẠM VI ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN CĂN CỨ Điều 6. Phạm vi khu vực cấm 1. Phạm vi vùng đất cấm: Ranh giới được giới hạn bởi hệ thống tường rào bảo vệ từ điểm NC14 đến điểm NC1. Từ điểm NC1 theo đường bờ vịnh Cam Ranh xuống phía Nam bán đảo qua mũi Hòn Lương, theo đường bờ vịnh Bình Ba đến điểm NC9, theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Lỗ Gió và nối với điểm NC14. 2. Phạm vi vùng nước cấm: a) Ranh giới về phía bán đảo: Từ điểm NC1 theo đường bờ vịnh Cam Ranh xuống phía Nam bán đảo qua mũi Hòn Lương, theo đường bờ vịnh Bình Ba đến điểm NC9, theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Lỗ Gió và nối với điểm NC14. b) Ranh giới về phía vịnh Cam Ranh, Bình Ba và biển: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự NC1, NC2, NC3, NC4, NC5, NC6, NC7, NC8, NC9, NC10, NC11, NC12, NC13 và nối với điểm NC14. Điều 7. Phạm vi khu vực bảo vệ 1. Phạm vi khu vực 1: Được tính từ ranh giới ngoài vùng nước cấm ra 400 m. Ranh giới ngoài được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự NC2, BV1, BV2, BV3, BV4, BV5, BV6, BV7, BV8 và nối với điểm NC9. 2. Phạm vi khu vực 2: Ranh giới được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự NC10, BV9, BV10, BV11, BV12, NC13, NC12, NC11 và nối với điểm NC10. Điều 8. Phạm vi vành đai an toàn Ranh giới được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự NC14, VĐ1, VĐ2 và VĐ3. - Từ điểm VĐ3 bắt đầu theo tuyến đường quốc lộ 1 xuống phía Nam đến điểm VĐ4. - Từ điểm VĐ4 được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự VĐ4, VĐ5, VĐ6, VĐ7, VĐ8, VĐ9, BV9, NC10, NC9, BV8, BV7, BV6, BV5, BV4, BV3, BV2, BV1, NC2 và NC1. - Từ điểm NC1 đến điểm NC14 ranh giới được giới hạn bởi hệ thống tường rào bảo vệ. Điều 9. Phạm vi vùng nước phía Đông sân bay Cam Ranh Được xác định để phương tiện đường không quân sự thực hiện nhiệm vụ huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu, ranh giới được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự HL1, HL2, HL3, HL4 và nối với điểm HL1. Điều 10. Tọa độ các điểm Ranh giới khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn và vùng nước phía Đông sân bay Cam Ranh được xác định trên bản đồ tỷ lệ 1:140 000. Tọa độ các điểm được quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quy chế này. Chương III ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN ĐỐI VỚI VÙNG NƯỚC, VÙNG TRỜI, VÙNG ĐẤT CĂN CỨ Mục 1: ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN VÙNG NƯỚC CĂN CỨ Điều 11. Cơ quan quản lý vùng nước cấm 1. Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (Cảng vụ Căn cứ) là cơ quan chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hòa trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của người và các loại phương tiện trong vùng nước cấm.
2,051
2,787
2. Tổ chức Cảng vụ Căn cứ: Do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ Căn cứ: a) Tổ chức cho tàu thuyền vào, ra cảng và neo, đậu an toàn, đúng vị trí quy định. b) Hướng dẫn, bảo đảm việc thực hiện các quy định về hoạt động hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường; quản lý mọi hoạt động hàng hải của tàu thuyền vào, ra cảng. c) Bảo đảm an toàn trật tự trong cảng, kiểm tra giấy phép vào, ra cảng của người và các phương tiện đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp. d) Đáp ứng nhu cầu điện, nước và hướng dẫn làm thủ tục tiếp nhận nhiên liệu, thực phẩm, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật và các thủ tục khác theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước và Bộ đội Biên phòng làm thủ tục xuất, nhập cảnh, hải quan, thuế vụ, vệ sinh kiểm dịch cho các tàu từ cảng ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào cảng của Căn cứ theo quy định của pháp luật. e) Kiểm tra các giấy chứng nhận của tàu thuyền, chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng, sỹ quan và thuyền viên. Nếu xét thấy các giấy tờ này không hợp lệ thì tạm thu giữ, lập biên bản chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn hàng hải, trật tự giao thông, vệ sinh, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, phòng chống cháy nổ của các phương tiện và các thiết bị công trình trong vùng nước cấm. Đình chỉ tạm thời hoạt động của các phương tiện hoặc người trên phương tiện nếu thấy không đủ điều kiện an toàn cần thiết. Xử lý các vụ vi phạm quy chế và tai nạn trong vùng nước cấm theo quy định của pháp luật. g) Áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả việc tạm lưu giữ các phương tiện để bảo đảm an toàn hàng hải, trật tự giao thông, vệ sinh, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và cứu hộ trong vùng nước cấm theo quy định của pháp luật. h) Thực hiện các nhiệm vụ và chức năng liên quan khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tàu thuyền quân sự Việt Nam đến và rời vùng nước cấm Tàu thuyền quân sự Việt Nam đến và rời vùng nước cấm thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. Điều 13. Tàu thuyền quân sự nước ngoài đến và rời vùng nước cấm Tàu thuyền quân sự nước ngoài đến và rời vùng nước cấm thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 104/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 104/2012/NĐ-CP) hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 14. Cấp phép cho tàu thuyền dân sự Việt Nam vào hoạt động trong vùng nước cấm 1. Tư lệnh Vùng 4 Hải quân có thẩm quyền cấp phép cho tàu thuyền dân sự Việt Nam vào hoạt động trong vùng nước cấm. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp phép cho tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cấm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy chế này. b) Bản khai tàu đến theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quy chế này. c) Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký tàu. d) Bản phô tô giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. 3. Trình tự, thủ tục cấp phép a) Chậm nhất trước 20 (hai mươi) ngày, tính đến ngày tàu thuyền dự kiến vào hoạt động trong vùng nước cấm, người làm thủ tục lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (Phòng Tham mưu). b) Chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (Phòng Tham mưu) có trách nhiệm kiểm tra, trình Tư lệnh Vùng 4 Hải quân ký văn bản trả lời theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Quy chế này và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến người làm thủ tục. 4. Ngoài các quy định tại Khoản 1, 2, 3 của Điều này, tàu thuyền dân sự Việt Nam vào hoạt động trong khu vực vùng nước cấm còn phải thực hiện thủ tục đến và rời cảng biển theo quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (sau đây gọi tắt là Nghị định số 21/2012/NĐ-CP) và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 15. Cấp phép cho tàu thuyền dân sự nước ngoài vào hoạt động trong vùng nước cấm 1. Tổng Tham mưu trưởng có thẩm quyền cấp phép cho tàu thuyền dân sự nước ngoài vào hoạt động trong vùng nước cấm. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp phép cho tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cấm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy chế này. b) Bản khai tàu đến theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quy chế này. c) Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký tàu. d) Bản phô tô giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. 3. Trình tự, thủ tục cấp phép a) Chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày, tính đến ngày tàu thuyền dự kiến vào hoạt động trong vùng nước cấm, người làm thủ tục lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tổng tham mưu (Cục Tác chiến). b) Chậm nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Tác chiến/Bộ Tổng tham mưu có trách nhiệm kiểm tra, trình Tổng Tham mưu trưởng ký văn bản trả lời theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Quy chế này và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến người làm thủ tục. 4. Ngoài các quy định tại Khoản 1, 2, 3 của Điều này, tàu thuyền dân sự nước ngoài vào hoạt động trong khu vực vùng nước cấm còn phải thực hiện thủ tục đến và rời cảng biển theo quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP , Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 50/2008/NĐ-CP) và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 16. Quy định về hoa tiêu hàng hải cho Căn cứ 1. Chế độ hoa tiêu bắt buộc: a) Tàu thuyền nước ngoài bắt buộc phải sử dụng dịch vụ hoa tiêu hàng hải khi đến và rời vùng nước cấm hoặc di chuyển trong vùng nước cấm và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. b) Tàu thuyền dân sự Việt Nam thực hiện theo các quy định tại Điều 64 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP. 2. Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải: a) Việc cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải cho Căn cứ giao cho tổ chức hoa tiêu hàng hải thuộc Bộ Quốc phòng. b) Các quy định khác của cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải, thực hiện theo các quy định tại Điều 65 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 3. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu thuyền thực hiện theo các quy định tại Điều 66 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 17. Quy định treo cờ của tàu thuyền trong vùng nước cấm Việc treo cờ của tàu thuyền khi hoạt động trong vùng nước cấm thực hiện theo các quy định tại Điều 75 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 104/2012/NĐ-CP. Điều 18. Quản lý hoạt động của người, tàu thuyền trong vùng nước cấm Quản lý hoạt động của người, tàu thuyền trong vùng nước cấm thực hiện theo các quy định tại Điều 67, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP; Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 50/2008/NĐ-CP; Điều 16, Điều 17, Điều 19, Điều 20 của Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 161/2003/NĐ-CP) và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 19. Tìm kiếm cứu nạn và xử lý tai nạn hàng hải trong vùng nước cấm Cảng vụ Căn cứ chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng hải Nha Trang giải quyết việc tìm kiếm cứu nạn và xử lý tai nạn hàng hải trong vùng nước cấm theo các quy định tại Điều 73, Điều 74 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 20. Đảm bảo an ninh, an toàn hàng hải và trật tự vệ sinh trong vùng nước cấm 1. Đảm bảo an ninh, an toàn hàng hải và trật tự vệ sinh trong vùng nước cấm thực hiện theo các quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 81 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Khi xảy ra tai nạn lao động trên tàu thuyền, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ Căn cứ biết để phối hợp xử lý. Điều 21. Phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong vùng nước cấm 1. Phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong vùng nước cấm thực hiện theo các quy định tại Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn liên quan đến việc bơm dầu hoặc việc bốc dỡ các loại hàng hóa nguy hiểm khác và khi phát hiện có nguy cơ hoặc hành vi gây ô nhiễm môi trường, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ Căn cứ biết để phối hợp xử lý. Điều 22. Quản lý hoạt động của người, tàu thuyền trong vùng nước khu vực bảo vệ và vành đai an toàn Căn cứ 1. Khi hoạt động trong vùng nước khu vực bảo vệ và vành đai an toàn, người, tàu thuyền của Việt Nam và nước ngoài phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nghị định số 161/2003/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Trong vùng nước khu vực bảo vệ, mọi phương tiện tàu thuyền phải hành trình liên tục, không được dừng lại hay neo đậu trừ trường hợp gặp sự cố bất khả kháng, gặp nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, tàu thuyền đang gặp nạn. Trường hợp tàu thuyền bị tai nạn, sự cố, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn cho người, tàu thuyền mình, các tàu thuyền khác và phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải Nha Trang và Cảng vụ Căn cứ qua VHF trên kênh 16 hoặc bằng phương thức thông tin khác, đồng thời áp dụng mọi biện pháp thích hợp để đưa tàu thuyền ra khỏi vùng nước khu vực bảo vệ một cách nhanh nhất.
2,125
2,788
3. Khi cần thiết phải hạn chế các hoạt động hàng hải tại khu vực nhất định trong vùng nước khu vực bảo vệ và vành đai an toàn, Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân phải thông báo cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Ủy ban nhân dân hai tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận để chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện. Mục 2: ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN VÙNG TRỜI CĂN CỨ Điều 23. Tổ chức khai thác và sử dụng vùng trời Căn cứ 1. Vùng trời Căn cứ nằm trong vùng trời quản lý, điều hành các hoạt động bay của sân bay Quốc tế Cam Ranh theo “Quy chế bay trong khu vực sân bay Cam Ranh”. Căn cứ vào phép bay đã được thông báo, cơ quan quản lý bay quân sự, dân dụng có trách nhiệm quản lý điều hành chặt chẽ, an toàn các hoạt động bay trong khu vực trách nhiệm; kịp thời phát hiện các vi phạm quy tắc, chế độ bay và thông báo cho cơ quan quản lý vùng trời, Sở Chỉ huy các đơn vị liên quan xử lý tình huống xâm phạm vùng trời theo pháp luật Việt Nam. 2. Các hoạt động bay trên vùng trời Căn cứ, bao gồm: Máy bay có người lái, máy bay không người lái, các phương tiện bay siêu nhẹ phải chịu sự giám sát, quản lý điều hành bay của các cơ quan quản lý bay quân sự hoặc dân sự trong khu vực. Chấp hành quy định của Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tầu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. 3. Các hoạt động bay trong khu vực sân bay Cam Ranh bao gồm cả hoạt động bay trên vùng trời Căn cứ phải được hiệp đồng, chỉ huy điều hành bay tại một Đài chỉ huy thống nhất, để đảm bảo các cơ quan, đơn vị khai thác sử dụng vùng trời an toàn, hiệu quả cho các hoạt động bay có liên quan. Điều 24. Quản lý độ cao chướng ngại vật Khi xây dựng các công trình trong khu vực Căn cứ, các đơn vị phải thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Mục 3: ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN VÙNG ĐẤT CẤM Điều 25. Cơ quan quản lý vùng đất cấm Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân là cơ quan chủ trì, phối hợp với Công an, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong tổ chức chỉ huy quản lý, điều hành đảm bảo an ninh, an toàn vùng đất cấm. Điều 26. Hoạt động của người và phương tiện Việt Nam trong vùng đất cấm 1. Đối với quân nhân và phương tiện quân sự Việt Nam thực hiện theo quy định của Vùng 4 Hải quân. 2. Đối với người và phương tiện dân sự Việt Nam vào hoạt động trong vùng đất cấm a) Hồ sơ đề nghị cấp phép - Đơn đề nghị cấp phép cho người và phương tiện dân sự Việt Nam vào hoạt động trong vùng đất cấm theo Mẫu số 5, 6 ban hành kèm theo Quy chế này; - Bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân, Giấy đăng ký phương tiện; - Danh sách theo Mẫu số 7, 8 ban hành kèm theo Quy chế này. b) Trình tự, thủ tục giải quyết cho người và phương tiện Việt Nam vào hoạt động trong vùng đất cấm - Chậm nhất trước 04 (bốn) ngày, tính đến ngày người và phương tiện dự kiến vào hoạt động trong vùng đất cấm, người làm thủ tục lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản này gửi trực tiếp đến Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (Phòng Tham mưu). - Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (Phòng Tham mưu) có trách nhiệm kiểm tra, trình Tham Mưu trưởng ký cấp giấy ra, vào theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Quy chế này và gửi trực tiếp đến người làm thủ tục. 3. Đối với thành viên trên tàu neo đậu tại vùng nước cấm khi đi bờ Đối với thành viên trên tàu neo đậu tại vùng nước cấm khi đi bờ sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Sổ thuyền viên thay cho Giấy phép ra, vào. 4. Những quy định đối với người và phương tiện hoạt động trong Căn cứ Khi được phép vào vùng đất cấm, người và phương tiện phải mang theo giấy phép ra vào, giấy tờ tùy thân của người, giấy đăng ký của phương tiện; làm thủ tục kiểm tra tại trạm kiểm soát trước khi vào vùng đất cấm và xuất trình giấy tờ khi có yêu cầu của lực lượng bảo vệ Căn cứ; chỉ thực hiện những nội dung công việc đã được phê duyệt, chấp hành đúng theo hướng dẫn của lực lượng bảo vệ Căn cứ, trang bị đồ dùng cá nhân mang vào phải đăng ký, chịu sự kiểm tra của lực lượng an ninh; ra, vào và hoạt động trong vùng đất cấm phải đúng tuyến, đúng khu vực, đúng tốc độ quy định; chấp hành đúng quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Điều 27. Hoạt động của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người Việt Nam làm việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài trong vùng đất cấm 1. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào làm việc trong vùng đất cấm a) Hồ sơ đề nghị cấp phép - Văn bản đề nghị cấp phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) vào làm việc trong vùng đất cấm theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy chế này; - Bản phô tô hộ chiếu; - Danh sách theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy chế này. b) Trình tự, thủ tục giải quyết cho người nước ngoài vào làm việc trong vùng đất cấm - Chậm nhất trước 07 (bảy) ngày, tính đến ngày người nước ngoài dự kiến vào làm việc trong vùng đất cấm cơ quan, đơn vị chủ quản đưa người vào làm việc lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi trực tiếp đến Cục Tác chiến và Cục Bảo vệ an ninh Quân đội. - Chậm nhất 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Tác chiến và Cục Bảo vệ an ninh Quân đội có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 12, 13 ban hành kèm theo Quy chế này, gửi trực tiếp đến cơ quan, đơn vị tổ chức đưa người vào làm việc. 2. Đối với người Việt Nam làm việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài vào làm việc trong vùng đất cấm a) Hồ sơ đề nghị cấp phép - Văn bản đề nghị cấp phép cho người Việt Nam làm việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài vào làm việc trong vùng đất cấm theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quy chế này; - Bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân; - Danh sách theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quy chế này. b) Trình tự, thủ tục giải quyết cho người Việt Nam làm việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài vào làm việc trong vùng đất cấm - Chậm nhất trước 07 (bảy) ngày, tính đến ngày dự kiến người Việt Nam làm việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài vào làm việc trong vùng đất cấm, cơ quan, đơn vị chủ quản đưa người vào làm việc lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản này gửi trực tiếp đến Cục Bảo vệ an ninh Quân đội. - Chậm nhất 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quy chế này, gửi trực tiếp đến cơ quan, đơn vị tổ chức đưa người vào làm việc. 3. Đối với thành viên trên tàu neo đậu tại vùng nước cấm khi đi bờ Đối với thành viên trên tàu neo đậu tại vùng nước cấm khi đi bờ sử dụng hộ chiếu, Thẻ đi bờ do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam, thay cho Giấy phép ra, vào. 4. Những quy định đối với người hoạt động trong Căn cứ Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Quy chế này. Điều 28. Công tác bảo vệ bí mật 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước công tác, làm việc tại Căn cứ phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự. 2. Không tự ý thu thập, không thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về tổ chức biên chế, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị; tính năng kỹ chiến thuật của các loại vũ khí, trang bị, phương tiện kỹ thuật; tình hình thực hiện nhiệm vụ của bộ đội; các dự án liên quan đến nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo và các dự án phát triển, bảo đảm Căn cứ. Trường hợp cần đưa tin phải được Bộ Quốc phòng đồng ý. Điều 29. Tổ chức lực lượng bảo vệ Thành lập đơn vị chuyên trách trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và khu quân sự trong Căn cứ, tổ chức biên chế trang bị phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. Việc thành lập các đơn vị chuyên trách do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG Điều 30. Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận tổ chức đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả công tác đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. 2. Chỉ đạo cơ quan chức năng cung cấp thông tin và phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ Bộ Công an và địa phương xây dựng, triển khai các kế hoạch để phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động thu thập tình báo, phá hoại của các lực lượng thù địch đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. 3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công an, chính quyền địa phương xây dựng đơn vị an toàn gắn với địa bàn an toàn trên các mặt an ninh chính trị, bảo vệ bí mật, tuyên truyền vận động nhân dân địa phương nêu cao ý thức cảnh giác, tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ Căn cứ.
2,101
2,789
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả vùng trời khu vực sân bay Cam Ranh, vùng nước tại vịnh Cam Ranh trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh. 5. Chỉ đạo Quân chủng Hải quân chủ trì, phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam/Bộ Giao thông vận tải xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản lý, cấp phép và làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời Căn cứ; tìm kiếm cứu nạn và xử lý tai nạn hàng hải; bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển. 6. Chỉ đạo Quân chủng Hải quân, Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận tuần tra, kiểm soát, giám sát hoạt động của người và phương tiện hoạt động trong khu vực vành đai an toàn Căn cứ. 7. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận xem xét các dự án ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho địa phương trong khu vực vành đai an toàn Căn cứ. 8. Định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức họp đánh giá tình hình thực hiện Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. Để tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ, ban hành các giải pháp kịp thời nhằm đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. Điều 31. Bộ Công an 1. Chỉ đạo các Cục nghiệp vụ, Công an tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận phối hợp chặt chẽ với Quân chủng Hải quân, Bộ đội Biên phòng thường xuyên nắm chắc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực vành đai an toàn, kịp thời trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. Đồng thời, xử lý kịp thời các tình huống phức tạp liên quan đến an ninh xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo tăng cường công tác tham mưu, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm cho quần chúng nhân dân trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ an ninh, trật tự; tích cực tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, góp phần đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. 3. Bộ Công an phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng, triển khai các kế hoạch để phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động thu thập tình báo, phá hoại của các lực lượng thù địch, đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. 4. Bộ Công an phối hợp với Bộ Quốc phòng thẩm tra, xác minh làm rõ những dấu hiệu nghi vấn của các cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài cư trú, làm việc bên trong và bên ngoài Căn cứ, có quan hệ, giao dịch liên quan đến an ninh, an toàn Căn cứ để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 32. Bộ Giao thông vận tải 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng cấp phép bay cho các chuyến bay hàng không dân dụng trong vùng trời khu vực Căn cứ; chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động bay dân dụng trong khu vực vùng trời trách nhiệm sân bay Cam Ranh; thực hiện thông báo bay theo quy định. 2. Chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam phối hợp với Quân chủng Hải quân xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản lý, cấp phép và làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời Căn cứ; tìm kiếm cứu nạn và xử lý tai nạn hàng hải; bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển. 3. Chỉ đạo các cơ quan, ban ngành trực thuộc phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng và địa phương trong việc bảo đảm an ninh, an toàn Căn cứ; tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp và các chủ phương tiện chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Quy chế. Điều 33. Bộ Ngoại giao Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan giải quyết những vấn đề đối ngoại khi có lực lượng, phương tiện nước ngoài đến Căn cứ. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ phương tiện chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an ninh, an toàn tại Căn cứ. Điều 34. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngư nghiệp gắn với quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội; quản lý chặt chẽ tàu thuyền do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép vào hoạt động trong vùng nước bảo vệ và vành đai an toàn Căn cứ. Điều 35. Bộ Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc thực hiện tốt việc phối hợp hoạt động quản lý tài nguyên, môi trường khu vực Căn cứ; quản lý chặt chẽ tàu thuyền do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép vào hoạt động trong vùng nước bảo vệ và vành đai an toàn Căn cứ. Điều 36. Các bộ, ngành liên quan Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc quản lý chặt chẽ người, phương tiện ra vào Căn cứ có liên quan đến lĩnh vực do bộ, ngành mình quản lý. Điều 37. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận 1. Phối hợp với Quân chủng Hải quân trong việc đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ. 2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh quản lý chặt chẽ người nước ngoài, người ở nơi khác đến và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ra, vào khu vực bảo vệ và vành đai an toàn; không để người dân đến cư trú trái phép trong các khu vực nói trên. 3. Chỉ đạo chính quyền địa phương cấp cơ sở phối hợp với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xây dựng địa bàn, cụm, liên cụm địa bàn an toàn. 4. Bảo đảm các hoạt động kinh tế trong khu vực bảo vệ và vành đai an toàn không làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, công tác quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. Các dự án đầu tư trên địa bàn các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận liên quan đến khu vực Căn cứ phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng trước khi trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Riêng khu vực mũi Hời, đảo Bình Ba, Hòn Chút không được tiến hành, phát triển các loại hình du lịch. 5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nhân dân về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Quy chế. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Tổ chức thực hiện Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ Quy chế này xây dựng văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện. Điều 39. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./. PHỤ LỤC I TỌA ĐỘ, VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM KHU VỰC CẤM, KHU VỰC BẢO VỆ, VÀNH ĐAI AN TOÀN VÀ VÙNG NƯỚC PHÍA ĐÔNG SÂN BAY CAM RANH (Ban hành kèm theo Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh tại Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC MỘT SỐ MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ, BẢN KHAI, GIẤY PHÉP, CÔNG VĂN XIN PHÉP, CÔNG VĂN TRẢ LỜI, DANH SÁCH KHI VÀO HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰC CẤM CĂN CỨ QUÂN SỰ CAM RANH (Ban hành kèm theo Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh tại Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp phép cho tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh Kính gửi: Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân. Tên người làm thủ tục: Giấy chứng minh nhân dân số ngày tháng năm tại............ Địa chỉ: Số điện thoại liên hệ: 1. Tên tàu: 2. Quốc tịch tàu: 3. Chủ tàu: 4. Hoạt động tại: 5. Lý do, mục đích, sự cần thiết vào hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh: 6. Thời gian dự kiến hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh: 7. Bản sao ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có): 8. Bản sao các văn bản liên quan (nếu có): 9. Tài liệu kèm theo: - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký tàu; - Bản phô tô giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Kính đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp phép cho tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh Kính gửi: Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng. Tên người làm thủ tục: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số ngày tháng năm tại............ Địa chỉ: Số điện thoại liên hệ: 1. Tên tàu: 2. Quốc tịch tàu: 3. Chủ tàu: 4. Hoạt động tại: 5. Lý do, mục đích, sự cần thiết vào hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh: 6. Thời gian dự kiến hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh: 7. Bản sao ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có): 8. Bản sao các văn bản liên quan (nếu có): 9. Tài liệu kèm theo: - Bản phô tô giấy chứng nhận đăng ký tàu; - Bản phô tô giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Kính đề nghị Bộ Tổng tham mưu xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Socialist Republic of Viet Nam Independence - Freedom - Happiness --------------- BẢN KHAI TÀU ĐẾN SHIP ARRIVAL DECLARATION <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 4 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: Người làm thủ tục. Theo đơn đề nghị của: 1. Tên tàu: 2. Chủ tàu: 3. Quốc tịch tàu: 4. Dung tích toàn phần: 5. Hàng hóa: 6. Địa điểm hoạt động: 7. Thời hạn hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh: 8. Lý do: Khi vào hoạt động trong vùng nước cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh, phải thực hiện đúng các quy định của Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam./.
2,115
2,790
<jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 5 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp phép cho người Việt Nam vào hoạt động trong vùng đất cấm Kính gửi: Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân. Tên cơ quan, đơn vị đưa người vào hoạt động trong vùng đất cấm. Địa chỉ: Số điện thoại liên hệ: Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét, cấp phép cho người vào hoạt động trong vùng đất cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh theo quy định tại Điều.... của Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh ban hành kèm theo Quyết định số........ 1. Mục đích, lý do, sự cần thiết vào hoạt động trong vùng đất cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh. 2. Thành phần: 3. Thời gian dự kiến trong Căn cứ: 4. Khu vực hoạt động: 5. Tài liệu mang theo: 6. Phương tiện, thiết bị mang theo: 7. Phương tiện đi lại: 8. Tài liệu kèm theo: - Bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân; - Danh sách. Khi được phép vào hoạt động trong vùng đất cấm chúng tôi chấp hành nghiêm các quy định của Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Kính đề nghị quý cơ quan hết sức giúp đỡ./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 6 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp phép cho phương tiện vào hoạt động trong vùng đất cấm Kính gửi: Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân. Tên doanh nghiệp đưa phương tiện vào hoạt động trong vùng đất cấm. Người diện theo pháp luật: Đăng ký kinh doanh: ngày tháng năm tại......... Địa chỉ: Số điện thoại liên hệ: Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét, cấp phép cho phương tiện vào hoạt động trong vùng đất cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh theo quy định tại Điều.... của Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh ban hành kèm theo Quyết định số........ 1. Mục đích, lý do, sự cần thiết vào hoạt động trong vùng đất cấm Căn cứ quân sự Cam Ranh. 2. Thời gian dự kiến trong Căn cứ: 3. Khu vực hoạt động: 4. Hàng hóa, thiết bị vận chuyển: 5. Số phương tiện (tên phương tiện): 6. Tài liệu kèm theo: - Bản phô tô giấy đăng ký phương tiện; - Danh sách. Khi được phép vào hoạt động trong vùng đất cấm chúng tôi chấp hành nghiêm các quy định của Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Kính đề nghị quý cơ quan hết sức giúp đỡ./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH SÁCH Người Việt Nam vào hoạt động trong vùng đất cấm của........ (Kèm theo Đơn đề nghị số: ......../...... ngày...../..../.... của....) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH SÁCH Phương tiện dân sự Việt Nam vào hoạt động trong vùng đất cấm của......... (Kèm theo Đơn đề nghị số:......../....... ngày.../.../.... của....) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số 9 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> GIẤY PHÉP RA, VÀO Giấy phép ra, vào khu vực Căn cứ quân sự Cam Ranh Ho và tên:.............................................................................................. Số Giấy chứng minh nhân dân:............................................................. Cơ quan:................................................................................................ Địa điểm làm việc:................................................................................. Tài liệu mang theo:................................................................................ Phương tiện, thiết bị mang theo:........................................................... Phương tiện đi lại:................................................................................. Giấy này có giá trị hết ngày....../....../ năm 20....... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> GIẤY PHÉP RA, VÀO Giấy phép phương tiện đường bộ được phép ra, vào Căn cứ quân sự Cam Ranh Số phương tiện (tên phương tiện):............................................................... Chủ phương tiện:......................................................................................... Khu vực hoạt động:...................................................................................... Hàng hóa, thiết bị vận chuyển:..................................................................... ..................................................................................................................... Giấy này có giá trị hết ngày....../...../ năm 20........... <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Mẫu số 10 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Căn cứ................ 1. Mục đích: 2. Thành phần: 3. Địa điểm: 4. Dự kiến thời gian trong Căn cứ: 5. Nơi đăng ký tạm trú khi vào Việt Nam: 6. Cơ quan chủ quản đón tiếp: 7. Tài liệu kèm theo: - Bản phô tô hộ chiếu; - Danh sách. Đề nghị Cục Tác chiến, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thẩm định, cho phép người nước ngoài vào làm việc tại Căn cứ quân sự Cam Ranh, để (cơ quan chủ quản) thực hiện theo kế hoạch./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mẫu số 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH SÁCH Người nước ngoài vào làm việc tại... của................ (Kèm theo văn bản số:......../........ ngày...../..../.... của....) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu số 12 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Theo công văn đề nghị số................. Cục Tác chiến có ý kiến như sau: 1. Sau khi nghiên cứu, thẩm định Cục Tác chiến nhất trí với nội dung đề nghị của (cơ quan chủ quản). Cho phép người nước ngoài có tên trong danh sách tại công văn nói trên vào làm việc theo kế hoạch. 2. Thời gian, địa điểm: 3. Đề xuất, kiến nghị của Cục Tác chiến với các cơ quan liên quan: 4. Đề xuất, kiến nghị của Cục Tác chiến với cơ quan, đơn vị chủ quản trong việc bảo đảm an ninh, an toàn Căn cứ và chấp hành các chế độ quy định của Bộ Quốc phòng./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu số 13 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Kính gửi: Cơ quan, đơn vị chủ quản xin cấp phép. Theo công văn đề nghị số............... Cục Bảo vệ an ninh Quân đội có ý kiến như sau: 1. Sau khi nghiên cứu, thẩm định Cục Bảo vệ an ninh Quân đội nhất trí với đề nghị của (cơ quan chủ quản). Cho phép số chuyên gia có tên trong danh sách tại công văn nói trên được vào làm việc theo kế hoạch. 2. Thời gian, địa điểm: 3. Đề xuất, kiến nghị của Cục Bảo vệ an ninh Quân đội với cơ quan, đơn vị chủ quản trong việc bảo đảm an ninh, an toàn Căn cứ và chấp hành các chế độ quy định của Bộ Quốc phòng./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Mẫu số 14 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Kính gửi: Cục Bảo vệ an ninh Quân đội/TCCT. Căn cứ............... 1. Mục đích: 2. Thành phần: 3. Địa điểm: 4. Dự kiến thời gian trong Căn cứ: 5. Tài liệu kèm theo: - Bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân; - Danh sách. Đề nghị Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thẩm định, cho phép người Việt Nam làm việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài vào làm việc tại Căn cứ quân sự Cam Ranh, để (cơ quan chủ quản) thực hiện theo kế hoạch./. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu số 15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH SÁCH Người Việt Nam làm việc cho cá nhân, tổ chức nước ngoài vào làm việc tại........ của............ (Kèm theo văn bản số:........./........ ngày.../..../.... của....) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> SƠ ĐỒ PHẠM VI CĂN CỨ QUÂN SỰ CAM RANH TỶ LỆ 1: 140 000 (Kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ) THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và việc tổ chức thực hiện đăng kiểm cho các phương tiện thủy nội địa. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: a) Phương tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá; b) Phương tiện thủy nội địa không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người; c) Phương tiện thủy nội địa có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa và có sức chở dưới 5 người; d) Bè. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là sản phẩm công nghiệp) gồm: Vật liệu, máy móc và các trang thiết bị được sử dụng trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa. 2. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho phương tiện thủy nội địa đã được cơ quan đăng kiểm chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 3. Hồ sơ thiết kế gồm: Hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, sửa đổi đối với phương tiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi và nhập khẩu; thiết kế lập hồ sơ đối với phương tiện nhập khẩu, phương tiện đã đóng mà không có sự giám sát của đăng kiểm; thiết kế sản phẩm công nghiệp; thiết kế mẫu định hình; thiết kế chuyển đổi tàu biển thành phương tiện thủy nội địa. 4. Tài liệu hướng dẫn gồm: Thông báo ổn định cho thuyền trưởng, Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu, Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm của tàu do chở các chất lỏng độc hại. 5. Sao và thẩm định mẫu định hình là sao và thẩm định thiết kế trên cơ sở thiết kế mẫu định hình đã được thẩm định. Chương II ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN Điều 4. Nội dung công tác đăng kiểm phương tiện 1. Thẩm định hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn của tàu. 2. Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm tra), cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa cho phương tiện nhập khẩu. 3. Kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận cho sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện. 4. Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa cho phương tiện trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi. 5. Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa cho phương tiện trong quá trình hoạt động.
2,196
2,791
6. Đo đạc xác định trọng tải toàn phần và dung tích của phương tiện. 7. Đo đạc xác định mạn khô và vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. 8. Sao và thẩm định mẫu định hình; thẩm định thiết kế thi công, thiết kế hoàn công cho phương tiện. Điều 5. Căn cứ đánh giá chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện và sản phẩm công nghiệp Công tác đăng kiểm quy định tại Điều 4 của Thông tư này phải được tiến hành theo quy định của các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Điều 6. Các loại hình kiểm tra phương tiện 1. Các loại hình kiểm tra phương tiện bao gồm: a) Kiểm tra lần đầu, bao gồm: kiểm tra phương tiện khi đóng mới, phương tiện nhập khẩu, phương tiện đăng ký hành chính lần đầu; b) Kiểm tra chu kỳ, bao gồm: kiểm tra định kỳ; kiểm tra hàng năm; kiểm tra trên đà; kiểm tra trung gian; c) Kiểm tra bất thường theo quy định tại hệ thống quy phạm, các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. 2. Nội dung và thời hạn các loại hình kiểm tra được thực hiện theo quy định tại hệ thống quy phạm, các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Điều 7. Nguyên tắc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa 1. Phương tiện phải được kiểm tra lần đầu, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa trước khi đăng ký hành chính lần đầu. 2. Phương tiện được đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi ở khu vực nào thì đơn vị đăng kiểm có đủ năng lực, thẩm quyền phụ trách khu vực đó thực hiện kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa. 3. Phương tiện đã đăng ký hành chính khi kiểm tra chu kỳ, kiểm tra bất thường được kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào có đủ năng lực, thẩm quyền phụ trách khu vực phương tiện neo đậu. 4. Các đơn vị đăng kiểm chỉ được kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa phù hợp với năng lực, thẩm quyền và trong khu vực được giao. Chương III THỦ TỤC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN; KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA; KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫn 1. Đối với thẩm định thiết kế đóng mới, hoán cải, sửa đổi, lập hồ sơ, hồ sơ bao gồm: a) 01 bản chính Giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; b) 03 bản chính hồ sơ thiết kế gồm bản tính, bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu kỹ thuật (nếu có) theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho phương tiện. Đối với hồ sơ thiết kế do đơn vị thiết kế nước ngoài thiết kế hoặc chủ phương tiện là người nước ngoài hoặc thiết kế phương tiện đóng ở Việt Nam để xuất khẩu thì ngôn ngữ sử dụng trong thuyết minh, bản tính phải là tiếng Việt hoặc tiếng Anh có kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt, còn ngôn ngữ sử dụng trong bản vẽ là tiếng Việt hoặc tiếng Anh; c) Đối với thiết kế lập hồ sơ của phương tiện đã đóng trong nước mà không có sự giám sát của đăng kiểm, ngoài các giấy tờ phải nộp quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải trình: Hợp đồng đóng mới phương tiện hoặc các giấy tờ chứng minh phương tiện là tài sản hợp pháp của chủ phương tiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của tài sản đó. 2. Đối với thẩm định thiết kế mẫu định hình, hồ sơ bao gồm: a) 01 bản chính Giấy đề nghị thẩm định mẫu định hình phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này; b) 03 bản chính hồ sơ thiết kế gồm bản tính, bản vẽ, thuyết minh theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho phương tiện. 3. Đối với sao và thẩm định mẫu định hình, hồ sơ bao gồm 01 bản chính Giấy đề nghị sử dụng mẫu định hình phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. 4. Đối với thẩm định thiết kế phương tiện nhập khẩu, hồ sơ bao gồm: a) 01 bản chính Giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; b) 03 bản chính hồ sơ thiết kế gồm bản tính, bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu kỹ thuật (nếu có) theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho phương tiện và các tài liệu kỹ thuật của tổ chức nước ngoài cấp cho phương tiện (nếu có). Các thuyết minh và bản tính của hồ sơ thiết kế phải sử dụng ngôn ngữ là tiếng Việt hoặc tiếng Anh có kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt, các bản vẽ có thể sử dụng ngôn ngữ là tiếng Việt hoặc tiếng Anh; c) Hồ sơ xác định tuổi của phương tiện; d) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu (đối với trường hợp phương tiện đã nhập khẩu về Việt Nam). 5. Đối với thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp, hồ sơ bao gồm: a) Trường hợp sản phẩm công nghiệp được sản xuất, chế tạo trong nước, hồ sơ nộp bao gồm: 01 bản chính Giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; 03 bản chính hồ sơ thiết kế gồm bản tính, bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu kỹ thuật (nếu có) theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm; b) Trường hợp sản phẩm công nghiệp nhập khẩu, hồ sơ nộp bao gồm: 01 bản chính Giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; 03 bản chính hồ sơ thiết kế gồm bản tính, bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu kỹ thuật nước ngoài cấp cho phương tiện (nếu có) theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm. Các thuyết minh và bản tính của hồ sơ thiết kế phải sử dụng ngôn ngữ là tiếng Việt hoặc tiếng Anh có kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt, các bản vẽ có thể sử dụng ngôn ngữ là tiếng Việt hoặc tiếng Anh; tờ khai hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. 6. Đối với thẩm định thiết kế chuyển đổi tàu biển thành phương tiện thủy nội địa, hồ sơ bao gồm: a) 01 bản chính Giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; b) 03 bản chính hồ sơ thiết kế gồm bản tính, bản vẽ, thuyết minh và các tài liệu kỹ thuật (nếu có) theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho phương tiện. 7. Đối với thẩm định tài liệu hướng dẫn, hồ sơ bao gồm: a) 01 bản chính Giấy đề nghị thẩm định tài liệu hướng dẫn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; b) 03 bản chính hồ sơ tài liệu hướng dẫn. Điều 9. Trình tự thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫn 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác; nếu hồ sơ đầy đủ thì hẹn thời gian trả kết quả. 3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị theo quy định, trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với thiết kế loại phương tiện đóng bằng vật liệu mới, công dụng mới hoặc các phương tiện hoạt động tuyến vận tải đường thủy nội địa ven biển, từ bờ ra đảo, giữa các đảo; phương tiện chở khí hóa lỏng, chở xô hóa chất nguy hiểm, tàu dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60 °C, có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên; tàu khách cao tốc, tàu đệm khí; nhà hàng nổi, khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, tàu chở khách có sức chở từ 100 khách trở lên hoặc trong thời hạn 5 ngày làm việc đối với thiết kế không phải là loại kể trên và tài liệu hướng dẫn, Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền hoàn thành thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT), cấp Thông báo thẩm định tài liệu hướng dẫn/thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này; nếu không đạt thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để khắc phục các tồn tại. 4. Đối với các hồ sơ thiết kế đã khắc phục các tồn tại theo thông báo của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền, kể từ ngày nhận hồ sơ thiết kế đã khắc phục, trong thời hạn 02 ngày làm việc hoàn thành thẩm định hồ sơ thiết kế; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế như quy định tại khoản 3 Điều này; nếu không đạt thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện lại. 5. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫn nộp phí và lệ phí theo quy định và có thể nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.
2,061
2,792
Điều 10. Thủ tục kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến đơn vị đăng kiểm, hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này (trừ trường hợp đề nghị kiểm tra bằng hình thức đề nghị trực tiếp, gọi điện thoại), hồ sơ kỹ thuật của phương tiện. Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện quy định như sau: a) Đối với kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi hoặc phương tiện đã đóng mà không có sự giám sát của đăng kiểm thì trình bản gốc hồ sơ thiết kế đã được thẩm định. b) Đối với kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện đang khai thác thì trình bản gốc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa đã được cấp khi thực hiện kiểm tra phương tiện. c) Đối với kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện chuyển đổi tàu biển thành phương tiện thủy nội địa thì trình bản gốc hồ sơ thiết kế chuyển đổi tàu biển thành phương tiện thủy nội địa đã được thẩm định và Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì hẹn thời gian, địa điểm kiểm tra. 3. Đơn vị đăng kiểm tiến hành kiểm tra. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 (hai) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra phương tiện ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, nếu kết quả kiểm tra phương tiện thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật thì đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT và đóng dấu hoàn công vào các hồ sơ thiết kế hoàn công đối với trường hợp kiểm tra đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi loại phương tiện nêu ở khoản 1, 2, 3 Phụ lục IX của Thông tư này; nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 4. Tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm tra phương tiện nộp phí, lệ phí theo quy định và có thể nhận kết quả trực tiếp tại đơn vị đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. Điều 11. Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Cục Đăng kiểm Việt Nam, hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này (trừ trường hợp đề nghị trực tiếp, gọi điện thoại), hồ sơ kỹ thuật của phương tiện nhập khẩu. Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện nhập khẩu quy định như sau: a) Đối với phương tiện nhập khẩu đã được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm bởi cơ quan đăng kiểm nước ngoài do Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận, khi nhập khẩu về Việt Nam thì nộp hồ sơ thiết kế phương tiện đã được cơ quan đăng kiểm nước ngoài thẩm định (bản sao kèm bản chính để đối chiếu), bản chính hồ sơ đăng kiểm do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp cho phương tiện, các tài liệu kỹ thuật liên quan đến phương tiện; trình hồ sơ để xác định tuổi phương tiện, bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu gồm hóa đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương, tờ khai hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; b) Đối với phương tiện nhập khẩu đã được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận bởi cơ quan đăng kiểm nước ngoài chưa được Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận hoặc chưa được cơ quan đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đăng kiểm thì trình bản chính hồ sơ thiết kế đã được thẩm định. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì hẹn thời gian, địa điểm kiểm tra. 3. Cục Đăng kiểm Việt Nam trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra như sau: a) Đối với phương tiện được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tiến hành kiểm tra để xác nhận tình trạng kỹ thuật thực tế của phương tiện so với hồ sơ thiết kế đã thẩm định và hồ sơ đăng kiểm đã cấp cho phương tiện; b) Đối với phương tiện được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, tiến hành kiểm tra thực tế phương tiện với loại hình kiểm tra lần đầu. 4. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 (hai) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra phương tiện ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, nếu kết quả kiểm tra phương tiện thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật thì Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT, nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 5. Tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm tra phương tiện nhập khẩu nộp phí, lệ phí theo quy định và có thể nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Điều 12. Thủ tục kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền. Hồ sơ đề nghị kiểm tra bao gồm: Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này (trừ trường hợp đề nghị trực tiếp, gọi điện thoại), hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp. Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp quy định như sau: a) Đối với sản phẩm công nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc theo lô trong nước thì trình bản gốc hồ sơ thiết kế đã được thẩm định; b) Đối với sản phẩm công nghiệp nhập khẩu về Việt Nam đã được cơ quan đăng kiểm nước ngoài do Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận kiểm tra, thì nộp hồ sơ đăng kiểm do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp cho sản phẩm công nghiệp (bản sao có bản chính để đối chiếu) và các tài liệu kỹ thuật liên quan (nếu có); Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu gồm Hóa đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương, tờ khai hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; c) Đối với sản phẩm công nghiệp nhập khẩu về Việt Nam đã được kiểm tra bởi cơ quan đăng kiểm nước ngoài nhưng chưa được Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận hoặc chưa được cơ quan đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, thì trình bản gốc hồ sơ thiết kế đã được thẩm định. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì hẹn thời gian, địa điểm kiểm tra. 3. Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền tiến hành kiểm tra. Đối với sản phẩm quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc đối với việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 (hai) ngày làm việc đối với việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra sản phẩm công nghiệp ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, nếu kết quả kiểm tra thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật thì Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cấp các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT, nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 4. Tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm tra sản phẩm công nghiệp nộp phí, lệ phí theo quy định và có thể nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Điều 13. Hồ sơ đăng kiểm, Tem kiểm định và số kiểm soát cấp cho phương tiện 1. Phương tiện sau khi được kiểm tra có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được cấp các hồ sơ sau:
2,013
2,793
a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa; b) Các loại biên bản và báo cáo kiểm tra kỹ thuật. 2. Ngoài các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này còn có: a) Sổ kiểm tra thiết bị nâng hàng đối với phương tiện có thiết bị nâng hàng; b) Sổ chứng nhận thể tích chiếm nước của phương tiện khi có yêu cầu của chủ phương tiện; c) Cấp các giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa. 3. Tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này được cấp kèm theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa. Tem kiểm định được dán trên phương tiện như sau: a) Đối với phương tiện có kính phía trước vô lăng lái: Tem kiểm định được dán ở mặt trong, góc trên, ngoài cùng, phía bên phải của kính (nhìn từ lái về mũi phương tiện), ở vị trí dễ quan sát; b) Đối với phương tiện có ca-bin hoặc buồng ngủ nhưng không có kính vách phía trước: Tem kiểm định được dán ở mặt ngoài, góc trên, ngoài cùng, phía bên phải của vách trước ca-bin hoặc buồng ngủ (nhìn từ lái về mũi phương tiện), ở vị trí dễ quan sát; c) Đối với phương tiện không thuộc điểm a, b khoản này nhưng có thành quây hầm hàng: Tem kiểm định được dán ở mặt ngoài, góc trên, ngoài cùng, phía bên phải của thành quây hầm hàng phía mũi (ngay phía dưới của thanh gia cường mép miệng quây), ở vị trí dễ quan sát; d) Đối với phương tiện còn lại: Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát, ít bị va chạm và ít bị ảnh hưởng của thời tiết. 4. Số kiểm soát a) Phương tiện sau khi được kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật sẽ được đóng hoặc gắn một số kiểm soát, số kiểm soát được đóng hoặc gắn trên phương tiện nhằm kiểm soát từng phương tiện và số lượng phương tiện đã được đăng kiểm trên toàn quốc; b) Số kiểm soát gồm phần chữ và phần số. Phần chữ gồm hai chữ cái in hoa là VR (đối với các phương tiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Phụ lục IX của Thông tư này), VS (đối với các phương tiện quy định tại khoản 4 Phụ lục IX của Thông tư này). Phần số gồm 8 (tám) chữ số, hai chữ số đầu là 2 (hai) chữ số cuối của năm đóng phương tiện, sáu chữ số tiếp theo là số tự nhiên do Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý và cấp trực tiếp cho các đơn vị đăng kiểm. Số này được lưu vào cơ sở dữ liệu quản lý đăng kiểm phương tiện trong suốt quá trình hoạt động của phương tiện; c) Các đơn vị đăng kiểm, khi nhận được phiếu cấp phát 6 (sáu) chữ số tự nhiên từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, phải xác nhận về Cục Đăng kiểm Việt Nam. Đơn vị đăng kiểm sử dụng số kiểm soát theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Hàng tháng, đơn vị phải báo cáo việc sử dụng số kiểm soát, dự trù kế hoạch sử dụng của tháng tiếp theo và báo cáo về Cục Đăng kiểm Việt Nam. 5. Kích thước, vị trí số kiểm soát theo quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này. Chương IV CƠ QUAN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 14. Cơ quan thực hiện đăng kiểm phương tiện 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung đăng kiểm quy định tại Điều 4 của Thông tư này; tổ chức hệ thống đơn vị đăng kiểm thống nhất trong phạm vi cả nước; thực hiện công tác đăng kiểm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 của Thông tư này. 2. Các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là đơn vị đăng kiểm) đã được xác nhận và thông báo hạng đơn vị đăng kiểm sẽ được thực hiện nội dung công tác đăng kiểm quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 4 của Thông tư này và các nội dung đăng kiểm khác khi được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền phù hợp với năng lực của đơn vị đăng kiểm sau khi được xác nhận và thông báo. 3. Đơn vị đăng kiểm được chia thành hạng I, hạng II, hạng III theo yêu cầu về năng lực quy định tại Phụ lục X của Thông tư này và thực hiện công tác đăng kiểm như sau: a) Đơn vị đăng kiểm hạng III thực hiện công tác đăng kiểm cho các phương tiện thuộc khoản 4 Phụ lục IX của Thông tư này. b) Đơn vị đăng kiểm hạng II thực hiện công tác đăng kiểm cho các phương tiện thuộc khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục IX của Thông tư này (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên; tàu dầu có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 60°C, có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên; tàu dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60°C, có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên; tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên; tàu đệm khí; tàu chở xô hóa chất nguy hiểm; tàu chở khí hóa lỏng). c) Đơn vị đăng kiểm hạng I thực hiện công tác đăng kiểm cho tất cả các loại phương tiện thủy nội địa. Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Xây dựng mới hoặc bổ sung, sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; xây dựng, ban hành các quy định về nghiệp vụ đăng kiểm để áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện. 2. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ về đăng kiểm phương tiện và kiểm tra thực hiện Thông tư này. 3. Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng thống nhất Cơ sở dữ liệu quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; nối mạng truyền số liệu và quản lý dữ liệu phương tiện của các đơn vị đăng kiểm. 4. Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ đăng kiểm. 5. Thực hiện việc xác nhận và thông báo năng lực đơn vị đăng kiểm theo quy định tại Phụ lục X. Công bố hạng các đơn vị đăng kiểm trên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. 6. Công bố danh sách các đơn vị đăng kiểm được Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền thực hiện công tác đăng kiểm trên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. 7. Kiểm tra, giám sát công tác đăng kiểm của các đơn vị đăng kiểm. Xử lý hoặc đề nghị xử lý sai phạm của cá nhân và đơn vị đăng kiểm theo quy định. 8. Quy định các biên bản, báo cáo kiểm tra kỹ thuật cấp cho phương tiện. 9. In ấn, quản lý, cấp phát các loại ấn chỉ, ấn phẩm sử dụng trong đăng kiểm phương tiện. 10. Báo cáo kết quả thực hiện công tác đăng kiểm theo quy định. 11. Thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Kiểm tra, giám sát hoạt động và xử lý sai phạm của các cá nhân, đơn vị đăng kiểm thuộc địa phương quản lý. Phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra công tác đăng kiểm của các đơn vị đăng kiểm trực thuộc địa phương quản lý. 2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng của Sở Giao thông vận tải: a) Phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động, kiểm tra, xử lý những trường hợp không tuân thủ các quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; b) Phối hợp với đơn vị đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện đăng kiểm phương tiện, đối với trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư này. Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm 1. Đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện nội dung đăng kiểm theo quy định đối với loại phương tiện quy định tại khoản 4 Phụ lục IX thuộc địa phương quản lý và các phương tiện quy định tại khoản 3 Phụ lục IX của Thông tư này khi đủ năng lực và được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận và thông báo. 2. Đơn vị đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thực hiện nội dung đăng kiểm theo quy định đối với loại phương tiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Phụ lục IX của Thông tư này. Trong trường hợp có đề nghị của Sở Giao thông vận tải thì nhiệm vụ đăng kiểm được phân công cho đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải sẽ do đơn vị đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện. 3. Đơn vị đăng kiểm phải đáp ứng yêu cầu về năng lực và phải được xác nhận và thông báo có đủ năng lực phù hợp với hạng I, II, III quy định tại Phụ lục X của Thông tư này. 4. Đơn vị đăng kiểm phải có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực thực hiện công tác đăng kiểm trên địa bàn được giao thỏa mãn quy định tại Phụ lục X và Phụ lục XI; Phân công đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra theo đúng trình độ và năng lực ghi trong giấy chứng nhận đăng kiểm viên. 5. Thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa một cách khách quan, phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ và đúng pháp luật. 6. Người đứng đầu đơn vị đăng kiểm và đăng kiểm viên trực tiếp thực hiện kiểm tra phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra. 7. Công khai trình tự, thủ tục, nội dung quy trình, phí, lệ phí và thời gian làm việc. 8. Thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 9. Tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam về công tác kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện. 10. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đăng kiểm của cơ quan chức năng. 11. Quản lý, giám sát hoạt động đăng kiểm, thường xuyên giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ, đăng kiểm viên và nhân viên; phòng, chống tiêu cực trong hoạt động đăng kiểm của đơn vị. 12. Thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành. 13. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra bất thường bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị đăng kiểm phải tổ chức thực hiện kiểm tra và trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra theo nội dung, thời gian và địa điểm yêu cầu kiểm tra.
2,057
2,794
14. Thu hồi giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện trong trường hợp tàu bị tai nạn mà không còn đảm bảo trạng thái kỹ thuật; thu hồi giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong trường hợp cấp hồ sơ đăng kiểm mới khi thực hiện chu kỳ kiểm tra tiếp theo. Điều 18. Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, cơ sở chế tạo sản phẩm công nghiệp, cơ sở thử nghiệm phục vụ công tác đăng kiểm 1. Thực hiện các quy định về đăng kiểm phương tiện, sản phẩm công nghiệp tại Thông tư này và các quy định liên quan khác của pháp luật. 2. Nộp lại Giấy chứng nhận và Tem kiểm định khi có thông báo thu hồi của đơn vị đăng kiểm hoặc khi nhận Giấy chứng nhận và Tem kiểm định mới (trừ trường hợp bị mất). 3. Nộp phí và lệ phí theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Bãi bỏ Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2004, Thông tư số 34/2011/TT-BGTVT ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2004 và tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 2687/2000/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các đơn vị đăng kiểm đang hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được đánh giá, xác nhận năng lực. 2. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải xác nhận năng lực và thông báo cho các đơn vị đăng kiểm. Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HIỆN HÀNH ÁP DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - QCVN 72:2013/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 61/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ - QCVN 25:2010/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BGTVT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa - QCVN 17:2011/BGTVT, sửa đổi lần 1:2013, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ - QCVN 84:2013/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 79/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát kỹ thuật và đóng tàu biển cỡ nhỏ QCVN 03:2009/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 21/2009/TT-BGTVT ngày 06 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm giám sát và kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí - QCVN 50:2012/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 54/2012/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh - QCVN 56:2013/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm - QCVN 01:2008/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 30/2008/TT-BGTVT ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc - QCVN 54:2013/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 11. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi măng lưới thép - QCVN 51:2012/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 54/2012/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 12. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy lái thủy lực trên phương tiện thủy - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - QCVN 24:2010/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 27/2010/TT-BGTVT ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 13. Quy phạm thiết bị nâng hàng phương tiện thủy nội địa TCVN 7565:2005 , ban hành kèm theo Quyết định số 224/2006/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ. 14. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa - QCVN 85:2015/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 15. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng ụ nổi - QCVN 55:2013/BGTVT, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-BGTVT ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 16. Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện quy định tại Chương V Luật Giao thông đường thủy nội địa. Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên được bổ sung sửa đổi, hoặc quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được cấp có thẩm quyền ban hành mới sau ngày Thông tư này có hiệu lực, thì các bổ sung sửa đổi hoặc các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật mới đó sẽ được áp dụng trong hoạt động đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa. PHỤ LỤC II MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ / TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN / SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ / TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN / SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP Kính gửi: ………………………………………………… Đơn vị đề nghị thẩm định:................................................................................................... Địa chỉ:.............................................................................................................................. Số điện thoại: ………………………… Số Fax: ..................................................................... Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế sau: Tên tàu, tên sản phẩm, tài liệu hướng dẫn/Ký hiệu thiết kế: .................................................. Loại thiết kế(*): ........................................................................ Tên tàu, tên sản phẩm/ký hiệu thiết kế ban đầu (**): …………./.............................................. Số ĐKHC/ Số Đăng kiểm (**): ……………..……./.................................................................. Nội dung thiết kế: .............................................................................................................. Dùng cho thiết kế phương tiện có: Chiều dài (Lmax/L): …………. (m); Chiều rộng: (Bmax/B): ................................................... (m); Chiều cao mạn (D): ………… (m); Chiều chìm (d): .......................................................... (m); Tổng dung tích (GT): ……………; Trọng tải TP/Lượng hàng: ......................................... (tấn); Số lượng thuyền viên: …… (người); Số lượng hành khách/người khác: …....../……... (người); Máy chính (số lượng, kiểu, công suất): .............................................................................. ; Kiểu và công dụng của tàu: .............................................................................................. ; Cấp thiết kế dự kiến: …………………….; Vùng hoạt động: .................................................. Chủ sử dụng thiết kế: ........................................................................................................ Địa chỉ chủ sử dụng thiết kế: .............................................................................................. Nơi dự kiến thi công: ......................................................................................................... Số lượng thi công: ....................................................... (chiếc) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) Điền loại thiết kế, ví dụ: “Đóng mới”, “hoán cải”, “sửa đổi”, “tài liệu hướng dẫn”, “sản phẩm công nghiệp”. (**) Áp dụng cho thiết kế hoán cải, sửa đổi. PHỤ LỤC III GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH MẪU ĐỊNH HÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH MẪU ĐỊNH HÌNH Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam Đơn vị đề nghị thẩm định mẫu: ........................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................. Đơn vị xây dựng mẫu: ....................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................. Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định mẫu định hình có thông số kỹ thuật như sau: Kiểu và công dụng của phương tiện: .................................................................................. Vật liệu thân tàu: ............................................................................................................... Chiều dài thiết kế từ: ................................. (m); đến: ..................................................... (m) Chiều rộng thiết kế từ: ............................... (m); đến: ..................................................... (m) Chiều cao mạn từ: .................................... (m); đến: ..................................................... (m) Chiều chìm từ: .......................................... (m); đến: ..................................................... (m) Trọng tải toàn phần từ: ............................. (tấn); đến: ........................................................ (tấn) Số lượng khách từ: ............................... (người); đến: (người) Kiểu lắp đặt máy chính: …………….; Công suất từ: ………….…. đến …………….. (sức ngựa) Vùng hoạt động: ............................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG MẪU ĐỊNH HÌNH PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………, ngày……..tháng……năm……. GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG MẪU ĐỊNH HÌNH PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi: ……………………………………. Tên người đề nghị sử dụng mẫu: ....................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................. Số chứng minh nhân dân/Mã số thuế: .................................................. /............................. Số điện thoại: ........................................... Số Fax: .......................................................... Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm sao và thẩm định thiết kế mẫu phương tiện thủy nội địa để: Đóng mới phương tiện: £ Lập hồ sơ cho phương tiện: £ Hoán cải cho phương tiện: £ Có các thông số như sau: Chiều dài (Lmax/L): ……../……..(m); Chiều rộng: (Bmax/B): ……./........................................ (m); Chiều cao mạn (D): ……………….(m); Chiều chìm (d): ................................................... (m); Trọng tải toàn phần: …………..(tấn); Số lượng hành khách/người khác: ……………./. (người); Vật liệu thân tàu: ............................................................................................................... Ký hiệu máy chính: ……………..; Công suất máy chính: ..................................... (sức ngựa);
2,059
2,795
Kiểu lắp đặt: ..................................................................................................................... Vùng hoạt động: ............................................................................................................... Đơn vị dự kiến thi công: .................................................................................................... Số lượng thi công: ........................................................ (chiếc) Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN /SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN/SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi: ……………………………………… Tổ chức, cá nhân đề nghị: ................................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................................. Số điện thoại: ........................................... Số Fax: .......................................................... Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện thủy nội địa/ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện sau: Tên tàu/tên sản phẩm công nghiệp: …………………/........................................................... / Số thẩm định thiết kế: ........................................................................................................ Số ĐKHC/ Số Đăng kiểm (*): ………………../....................................................................... Nội dung kiểm tra: ......................................................................................................................................... Tên, địa chỉ nhà sản xuất (**): ............................................................................................. Thời gian dự kiến kiểm tra: ................................................................................................ Địa điểm kiểm tra: ............................................................................................................. Tên Tổ chức/cá nhân trả phí đăng kiểm: ............................................................................. Địa chỉ, số điện thoại, số fax: ............................................................................................ Mã số thuế: ....................................................................................................................... Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (*) Áp dụng cho phương tiện đang khai thác. (**) Áp dụng cho kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện. PHỤ LỤC VI MẪU THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) TB 01-TNĐ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN/THIẾT KẾ Số:……./…….. Ngày: ……../…../20……. Về việc: ............................................................................................................................ Tên/ký hiệu thiết kế: ........................................................................................................... Đơn vị thiết kế: .................................................................................................................. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC VII MẪU TEM KIỂM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) TEM KIỂM ĐỊNH 1. Các yêu cầu chung - Phôi tem phát hành thống nhất; có các chi tiết chống làm giả. - Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 114x102 mm, vành trong cách đều vành ngoài và có kích thước tương ứng 88x76 mm. - Mặt trước của phôi Tem: Nền giữa hai vành trong và vành ngoài màu trắng, chữ đen và số seri Tem màu đỏ được in sẵn. Các nội dung khác chữ đen do Đơn vị đăng kiểm in. - Phần trong hình bầu dục nền màu vàng, có logo Đăng kiểm chìm bên trong, in chữ số của tháng và năm đến hạn kiểm định. - Tem được làm bằng chất liệu dạng vỡ chỉ sử dụng một lần, có thể dán trực tiếp lên vật liệu vỏ tàu (thép, gỗ, xi măng lưới thép, FRP, nhôm), sau đó tem được dán phủ một lớp nylon dày, chống bóc và chịu được ảnh hưởng của thời tiết như: mưa, nắng, sóng gió, nước. 2. Nội dung in trên tem (1): in số seri tem (2): in số kiểm soát của phương tiện (3): in số đăng kiểm của phương tiện (4): in tháng và năm đến hạn kiểm định (5): in số Đăng ký hành chính của phương tiện (6): in ngày, tháng, năm hết hạn hiệu lực đăng kiểm của phương tiện PHỤ LỤC VIII KÍCH THƯỚC, VỊ TRÍ SỐ KIỂM SOÁT (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Đối với các tàu vỏ thép, hợp kim nhôm a) Cách gắn: Số kiểm soát được làm sẵn bằng thép dẹt (đối với tàu vỏ thép), nhôm dẹt (đối với tàu vỏ hợp kim nhôm) và hàn cố định (hàn liên tục) phía dưới vị trí kẻ số đăng ký hành chính. b) Kích thước (chiều cao x chiều rộng) của chữ và số kiểm soát là (100 x 60) mm, chiều rộng nét chữ và số là 15 mm; chữ và số kiểm soát được sơn cùng màu với số đăng ký hành chính. 2. Đối với các tàu vỏ gỗ, nhựa gia cường sợi thủy tinh: a) Số kiểm soát được đóng vào biển số kiểm soát (làm bằng vật liệu nhôm) và gắn bằng đinh tán lên tàu tại vị trí sau: Nếu tàu có vô lăng lái thì gắn trên vô lăng lái; Nếu tàu không có vô lăng lái thì gắn trên đài lái trước cần điều khiển lái. Số kiểm soát của phương tiện quy định tại khoản 1, 2, 3 của Phụ lục IX của Thông tư này có chiều cao là 8 mm. Số kiểm soát của phương tiện quy định tại khoản 4 Phụ lục IX của Thông tư này có chiều cao là 6 mm. b) Các tàu khác chọn vị trí đóng, gắn số kiểm soát sao cho dễ quan sát. PHỤ LỤC IX PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Phương tiện hoạt động tuyến vận tải đường thủy nội địa ven biển, từ bờ ra đảo, giữa các đảo; phương tiện chở khí hóa lỏng, tàu chở công ten nơ, chở xô hóa chất nguy hiểm, chở dầu; tàu khách cao tốc, tàu đệm khí. 2. Các phương tiện của người nước ngoài hoặc của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tham gia giao thông đường thủy nội địa. 3. Các phương tiện hoạt động trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm và vịnh (trừ các phương tiện nêu ở khoản 1, 2 trên đây), có một trong các đặc trưng sau: a) Phương tiện có sức chở người từ 50 người trở lên; b) Phương tiện có trọng tải toàn phần từ 200 tấn trở lên; c) Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 135 sức ngựa trở lên; d) Phương tiện chuyên dùng như: ụ nổi, tàu công trình và các tàu có công dụng đặc biệt có chiều dài thiết kế từ 10 m trở lên; e) Phương tiện có lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng lớn hơn 1 tấn. 4. Các phương tiện hoạt động trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm và vịnh (trừ các phương tiện nêu ở khoản 1, 2 trên đây), có một trong các đặc trưng sau: a) Các phương tiện có sức chở người dưới 50 người; b) Các phương tiện có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn; c) Các phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa; d) Các phương tiện chuyên dùng như: ụ nổi, tàu công trình và các tàu có công dụng đặc biệt có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 10 m. PHỤ LỤC X YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Yêu cầu chung 1.1. Cơ sở vật chất 1.1.1. Trụ sở làm việc Đơn vị đăng kiểm phải có trụ sở hoặc văn phòng làm việc, đủ diện tích để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường và lưu trữ hồ sơ. 1.1.2. Trang thiết bị tại văn phòng Ngoài các trang thiết bị văn phòng thông thường, đơn vị đăng kiểm phải có các trang thiết bị sau: - Điện thoại cố định. - Máy fax. - Máy photocopy. - Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy. - Các bảng, biểu niêm yết công khai về thủ tục, phí, lệ phí kiểm định, thời gian làm việc, nội quy của đơn vị. Trang thiết bị, công cụ kiểm định <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1.2. Nguồn nhân lực 1.2.1. Các chức danh trong đơn vị đăng kiểm Đơn vị đăng kiểm có các chức danh sau: - Lãnh đạo đơn vị (giám đốc, phó giám đốc chi cục hoặc trung tâm; trưởng, phó phòng, ban). - Đăng kiểm viên. - Nhân viên nghiệp vụ. 1.2.2. Năng lực đối với lãnh đạo đơn vị, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ Thực hiện theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. 1.2.3. Số lượng lãnh đạo đơn vị, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ Số lượng cán bộ, nhân viên của một đơn vị đăng kiểm tùy thuộc vào số lượng phương tiện được kiểm tra, giám sát trên địa bàn mà đơn vị quản lý nhưng phải đảm bảo như sau: - Số lượng đăng kiểm viên của một đơn vị đăng kiểm phải đủ để đảm bảo đăng kiểm được toàn bộ số phương tiện trên địa bàn phụ trách và thỏa mãn quy định tại Phụ lục XI. - Số lượng nhân viên nghiệp vụ (trừ kế toán viên và thủ quỹ viên): bố trí theo tỉ lệ tối thiểu 01 nhân viên nghiệp vụ trên 05 đăng kiểm viên. 1.3. Yêu cầu về văn bản quy phạm pháp luật Đơn vị đăng kiểm phải có đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến phương tiện thủy nội địa cũng như các quy định, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đăng kiểm làm cơ sở cho việc quản lý, kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa và các sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện. 2. Yêu cầu đối với đơn vị đăng kiểm hạng III Ngoài các yêu cầu chung, đơn vị đăng kiểm hạng III còn phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau: 2.1. Về nhân lực: Có tối thiểu 01 đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng III và 01 đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng III. 2.2. Về cơ sở vật chất: - Có máy tính nối mạng: để nhập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện, lưu trữ, truyền số liệu, thực hiện chương trình “quản lý và giám sát kỹ thuật phương tiện thủy nội địa” theo chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam, bao gồm: - Có tối thiểu 02 máy tính có cấu hình như sau: + Chip từ P4 trở lên; + RAM >=2 GB; + Ổ cứng (HDD) >- 200 GB. 3. Yêu cầu đối với đơn vị đăng kiểm hạng II Ngoài các yêu cầu chung, đơn vị đăng kiểm hạng II còn phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau: 3.1. Về nhân lực - Lãnh đạo đơn vị phải là đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa. - Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng II và 02 đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng II. 3.2. Về cơ sở vật chất - Có máy tính nối mạng: để nhập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện, lưu trữ, truyền số liệu, thực hiện chương trình “quản lý và giám sát kỹ thuật phương tiện thủy nội địa” theo chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam, bao gồm: - Có tối thiểu 01 máy tính có cấu hình như sau: + Chíp Dual core trở lên; + RAM >=8 GB; + Ổ cứng HDD >= 1 TB; + Chạy hệ điều hành Windows Server.
2,127
2,796
- Có tối thiểu 04 máy tính có cấu hình như sau: + Chip từ P4 trở lên; + RAM >= 2 GB; + Ổ cứng (HDD) >= 200 GB. - Tối thiểu 01 thiết bị đo nhiệt độ từ xa. - Tối thiểu 01 thiết bị xách tay đo hàm lượng khí độc. - Tối thiểu 01 bộ thuốc nhuộm phát hiện khuyết tật bề mặt bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng. - Tối thiểu 01 thiết bị định vị vệ tinh GPS, có tính năng đo tốc độ tàu. - Tối thiểu 01 thiết bị đo nồng độ ô xy. - Tối thiểu 01 đồng hồ đo vòng tua (từ xa, hiện số). - Tối thiểu 01 đồng hồ đo độ co bóp trục cơ. - Tối thiểu 01 thiết bị kiểm tra độ bóng bề mặt kim loại. - Tối thiểu 01 máy vi tính xách tay. - Thiết bị đọc phim đường hàn 3.3. Về hệ thống quản lý chất lượng: Có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 hoặc tương đương. 4. Yêu cầu đối với đơn vị đăng kiểm hạng I Ngoài các yêu cầu chung, đơn vị đăng kiểm hạng I còn phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau: 4.1. Về nhân lực: - Lãnh đạo đơn vị phải là đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa. - Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng I và 02 đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng I. 4.2. Về cơ sở vật chất: - Có máy tính nối mạng: để nhập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện, lưu trữ, truyền số liệu, thực hiện chương trình “quản lý và giám sát kỹ thuật phương tiện thủy nội địa” theo chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Đăng kiểm Việt Nam, bao gồm: - Tối thiểu 01 máy tính có cấu hình như sau: + Chíp Dual core trở lên; + RAM >= 8 GB; + Ổ cứng HDD >= 1 TB; + Chạy hệ điều hành Windows Server. - Tối thiểu 04 máy tính có cấu hình như sau: + Chip từ P4 trở lên; + RAM >= 2 GB; + Ổ cứng (HDD) >= 200 GB; + Hệ điều hành từ Windows 7 trở lên. - Tối thiểu 01 thiết bị đo nhiệt độ từ xa. - Tối thiểu 01 thiết bị xách tay đo hàm lượng khí độc. - Tối thiểu 01 bộ thuốc nhuộm phát hiện khuyết tật bề mặt bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng. - Tối thiểu 01 thiết bị định vị vệ tinh GPS, có tính năng đo tốc độ tàu. - Tối thiểu 01 thiết bị đo nồng độ ô xy. - Tối thiểu 02 đồng hồ đo vòng tua (từ xa, hiện số). - Tối thiểu 02 đồng hồ đo độ co bóp trục cơ. - Tối thiểu 02 thiết bị kiểm tra độ bóng bề mặt kim loại. - Tối thiểu 04 máy vi tính xách tay. - Tối thiểu 01 thiết bị đo chiều dày bằng siêu âm. - Tối thiểu 01 thiết bị đo khuyết tật bằng siêu âm. - Thiết bị đọc phim đường hàn 4.3. Về hệ thống quản lý chất lượng: Có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 hoặc tương đương. PHỤ LỤC XI ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN TỐI ĐA MÀ MỘT ĐĂNG KIỂM VIÊN THỰC HIỆN KIỂM TRA TRONG MỘT NĂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢNG 1 ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN TỐI ĐA MÀ MỘT ĐĂNG KIỂM VIÊN CÓ THỂ THỰC HIỆN KIỂM TRA TRONG MỘT NĂM (TRỪ CÁC PHƯƠNG TIỆN NÊU TẠI BẢNG 2 VÀ BẢNG 3) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Lưu ý: - (*) áp dụng cho phương tiện: tàu hàng khô; tàu hàng rời; tàu dầu; tàu chở hàng nguy hiểm; tàu chở xô khí hóa lỏng; tàu chở xô hóa chất nguy hiểm; tàu chở hóa chất lỏng; tàu chở hàng lỏng (trừ tàu dầu; tàu chở hàng nguy hiểm; tàu chở xô khí hóa lỏng; tàu chở xô hóa chất nguy hiểm; tàu chở hóa chất lỏng); tàu công ten nơ; tàu chở hàng đông lạnh. - (**) áp dụng cho phương tiện: tàu kéo; tàu đẩy; tàu công trình; tàu công tác; tàu nghiên cứu, thăm dò; tàu thể thao, vui chơi giải trí; ụ nổi; tàu có công dụng đặc biệt. - Số lượng tàu hàng khô tối đa thực hiện được chia với hệ số 1 tương ứng. - Tàu công trình; tàu công tác; tàu dầu có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 60 °C; tàu công ten nơ thì số lượng phương tiện tối đa thực hiện được chia với hệ số 1,2 tương ứng. - Tàu nghiên cứu, thăm dò; tàu kéo; tàu đẩy; tàu chở hàng đông lạnh; tàu dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60 °C; tàu thể thao, vui chơi giải trí; ụ nổi; tàu có công dụng đặc biệt thì số lượng phương tiện tối đa thực hiện được chia với hệ số 1,5 tương ứng. - Tàu chở hàng nguy hiểm; tàu chở xô khí hóa lỏng; tàu chở xô hóa chất nguy hiểm; tàu chở hóa chất lỏng thì số lượng phương tiện tối đa thực hiện được chia với hệ số 1,8 tương ứng. BẢNG 2 ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG TÀU KHÁCH, PHÀ, TÀU CAO TỐC CHỞ HÀNG TỐI ĐA MÀ MỘT ĐĂNG KIỂM VIÊN CÓ THỂ THỰC HIỆN KIỂM TRA TRONG MỘT NĂM <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BẢNG 3 ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG TÀU KHÁCH CAO TỐC, KHÁCH SẠN NỔI, NHÀ HÀNG NỔI, TÀU THỦY LƯU TRÚ DU LỊCH NGỦ ĐÊM, TÀU ĐỆM KHÍ TỐI ĐA MÀ MỘT ĐĂNG KIỂM VIÊN CÓ THỂ THỰC HIỆN KIỂM TRA TRONG MỘT NĂM <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Lưu ý: (*) áp dụng cho tàu chở khách cao tốc, nhà hàng nổi. (**) áp dụng cho khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, tàu đệm khí. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH KON TUM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh về phối hợp trong công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1502/TTr-STC ngày 17/8/2015; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 575/STP-KSTTHC ngày 19/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum (kèm theo danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH KONTUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục TTHC mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính: 09 thủ tục <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài Chính: (12 thủ tục) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. Danh mục TTHC bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính: 08 thủ tục <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng cộng: - TTHC mới ban hành, sửa đổi bổ sung: 21 thủ tục - TTHC bị hủy bỏ, bãi bỏ: 08 thủ tục. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp, hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 275/TTr-SXD, ngày 10 tháng 9 năm 2015. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 09 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã được công bố tại Quyết định số 1821B/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chung áp dụng tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ VÀ CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
2,072
2,797
Căn cứ các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp: Số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; Căn cứ Nghị quyết số 212/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi một số nội dung có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 73/TTr-STP ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi một số nội dung có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau: 1. Về mức chi (có Phụ lục kèm theo). Mức chi quy định ở trên là mức tối đa; căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí được giao và nhiệm vụ công việc thực tế phát sinh, thủ trưởng đơn vị được giao thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở quyết định chi cho từng nội dung công việc phù hợp. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp quản lý tài chính hiện hành và được bố trí giao trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị để thực hiện. 3. Các nội dung khác liên quan đến kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và công tác hòa giải ở cơ sở không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 và Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 817/2012/QĐ-UBND ngày 16/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số nội dung có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ VÀ CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2728/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đo lường; Căn cứ Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm tra nhà nước về đo lường; Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15/7/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng và tổ chức hoạt động Trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định xây dựng và hoạt động trạm cân đối chứng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Ban quản lý các chợ, Doanh nghiệp quản lý chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định việc xây dựng và tổ chức hoạt động của Trạm cân đối chứng áp dụng cho các Trung tâm Thương mại, chợ hạng 1, hạng 2 và hạng 3 trong hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 2. Các chợ cóc, chợ tạm, chợ không nằm trong quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đắk Nông không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ, Trung tâm Thương mại, Ban quản lý chợ, Hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý chợ, người tiêu dùng và các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có liên quan. Điều 3. Mục đích của Trạm cân đối chứng 1. Trạm cân đối chứng phục vụ nhu cầu đối chứng của nhân dân nhằm đấu tranh chống gian lận trong thương mại bán lẻ, bảo vệ quyền lợi chính đáng người tiêu dùng, đảm bảo đo lường được thống nhất, chính xác. 2. Phục vụ hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, cơ quan quản lý thị trường, UBND các cấp, ban quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý chợ, hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ, Trung tâm Thương mại và người tiêu dùng. Điều 4. Giải thích thuật ngữ 1. Phương tiện đo: Là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo. 2. Giới hạn thiếu cho phép: Là lượng hàng hóa được phép thiếu quy định ở các mức cân, đong, đo khác nhau. 3. Thực hiện phép đo: Là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo. 4. Yêu cầu kỹ thuật đo lường: Là tập hợp các quy định về đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, phép đo hoặc lượng của hàng đóng gói sẵn do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 5. Gian lận đo lường: Là hành vi sử dụng một số thủ thuật làm sai lệch kết quả định lượng hàng hóa trong mua, bán, trao đổi với mục đích thu lợi bất hợp pháp, gây thiệt hại cho người khác. Bao gồm các biểu hiện sau: a) Phá kẹp chì niêm phong của cơ quan quản lý Nhà nước để điều chỉnh làm sai lệch phương tiện đo theo hướng có lợi cho người kinh doanh; b) Sử dụng phương tiện đo lường không hợp pháp bao gồm: phương tiện đo chưa được duyệt mẫu, phương tiện đo chưa kiểm định, quá hạn kiểm định, phương tiện đo có sai số vượt quá mức sai số cho phép; c) Sử dụng các thủ thuật gian lận khác làm sai lệch kết quả định lượng hàng hóa (khi phương tiện đo vẫn hợp pháp, chính xác); d) Kinh doanh các loại hàng đóng gói sẵn không đủ định lượng, không ghi định lượng, dấu định lượng theo quy định. 6. Trạm cân đối chứng: Là nơi được trang bị cân đối chứng để phục vụ nhu cầu cân đối chứng, đấu tranh chống gian lận đo lường trong quá trình trao đổi, mua bán của nhân dân và hỗ trợ công tác quản lý đo lường của nhà nước. 7. Cân đối chứng: Là việc các tổ chức, cá nhân, sử dụng các phương tiện đo hợp pháp tại các Trạm cân đối chứng, để kiểm tra lại lượng hàng hóa đã mua, bán, để xác định sai số đo lường. 8. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng (sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn): Là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên hàng hóa mà không có sự chứng kiến của người mua. 9. Ban quản lý chợ: Là tổ chức được UBND huyện, thị xã hoặc UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập và được giao nhiệm vụ quản lý hoạt động tại chợ. 10. Doanh nghiệp quản lý: Là đơn vị được nhà nước cho phép đầu tư xây dựng chợ, Trung tâm Thương mại; thực hiện phân lô và cho tổ chức, cá nhân thuê lại mặt bằng để kinh doanh các loại hàng hóa. 11. Tổ quản lý: Do doanh nghiệp quản lý thành lập và được giao nhiệm vụ quản lý một số hoạt động tại chợ, Trung tâm Thương mại. Chương II XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG Điều 5. Quy hoạch phát triển Trạm cân đối chứng 1. Tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả các điểm cân đối chứng đã có và phát triển các trạm cân đối chứng mới theo quy hoạch thống nhất, phù hợp quy hoạch phát triển chợ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã và các ngành liên quan xây dựng quy hoạch phát triển Trạm cân đối chứng cho các chợ trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
2,008
2,798
Điều 6. Quy mô Trạm cân đối chứng 1. Tùy quy mô của chợ, Trung tâm Thương mại được xây dựng một hoặc một số trạm cân đối chứng nhưng phải đảm bảo trang thiết bị đầy đủ. 2. Trạm cân đối chứng được trang bị một hoặc nhiều cân có phạm vi đo khác nhau, đảm bảo yêu cầu cân đối chứng các loại hàng hóa trong giao dịch thương mại bán lẻ tại chợ, Trung tâm Thương mại. Điều 7. Hoạt động của Trạm cân đối chứng 1. Trạm cân đối chứng được đặt ở vị trí thuận tiện nhất tại mỗi chợ nhằm phục vụ nhu cầu cân đối chứng của nhân dân trong mua bán, trao đổi để xác định sai số của việc định lượng hàng hóa. 2. Trạm cân đối chứng hoạt động theo phương thức tự phục vụ không thu phí: Người tiêu dùng khi có nhu cầu cân đối chứng, được tự mình cân kiểm tra tại trạm; Khi có sai lệch về định lượng hàng hóa, các bên tự thỏa thuận giải quyết với nhau; Trường hợp không thỏa thuận được, các bên được quyền đề nghị Ban quản lý chợ, các cơ quan có thẩm quyền làm trọng tài giải quyết. 3. Phương tiện đo tại các Trạm cân đối chứng là căn cứ pháp lý để xác định sai số của việc định lượng hàng hóa (thông dụng); Các phương tiện đo này phải được định kỳ kiểm định theo quy định của pháp luật. 4. Mọi người tiêu dùng đều có quyền và nghĩa vụ cân đối chứng nhằm kiểm tra, giám sát đo lường và đấu tranh chống gian lận đo lường để tự bảo vệ quyền lợi của mình, góp phần đảm bảo công bằng xã hội. 5. Ban quản lý chợ chịu trách nhiệm tổ chức trực và duy trì các Trạm cân đối chứng hoạt động theo đúng các quy định của văn bản này. 6. Cán bộ trực và vận hành thiết bị Trạm cân đối chứng, phải được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ đo lường, đáp ứng yêu cầu công việc được giao. Điều 8. Kinh phí xây dựng và hoạt động của các Trạm cân đối chứng 1. Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, lắp đặt được trích từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm. Căn cứ vào nhu cầu thực tế từng năm, UBND các huyện, thị xã khảo sát, xây dựng dự toán gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thực hiện. 2. Kinh phí để duy trì hoạt động Trạm cân đối chứng bao gồm: Bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ, kiểm định đột xuất các cân đối chứng; Chi phí điện nước và phụ cấp kiêm nhiệm cho nhân viên trực Trạm cân đối chứng được trích từ nguồn kinh phí sau: a) Đối với Trạm cân đối chứng tại các chợ thuộc quản lý của UBND các cấp được trích từ nguồn thu phí của chợ và xử lý gian lận thông qua đo lường tại các chợ. b) Đối với Trạm cân đối chứng tại các chợ, Trung tâm Thương mại thuộc doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý do doanh nghiệp chi trả. 3. Đối với chợ, Trung tâm Thương mại do doanh nghiệp đầu tư xây dựng thì toàn bộ kinh phí xây dựng Trạm cân đối chứng ban đầu được hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Căn cứ vào nhu cầu thực tế doanh nghiệp có thể tăng số lượng Trạm cân đối chứng tuy nhiên kinh phí phải do doanh nghiệp tự đầu tư. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG TẠI CÁC CHỢ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI Điều 9. Quy định sử dụng phương tiện đo Phương tiện đo sử dụng trong thương mại bán lẻ phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Có phạm vi đo phù hợp với mức cân, đo, đong đã được kiểm định và còn trong thời hạn sử dụng hợp pháp (có tem, chì niêm và còn hiệu lực sử dụng), phải được thực hiện kiểm định định kỳ hàng năm. 2. Cần phải được đặt ngay ngắn, các bộ phận hoạt động bình thường, kim chỉ thị ban đầu ở vị trí điểm không (Zero). 3. Phương tiện đo, đong không được móp, méo, biến dạng hoặc tồn đọng hàng hóa làm thay đổi dung tích. Điều 10. Giới hạn thiếu cho phép về đo lường 1. Đối với phép đo (theo đơn vị khối lượng hay thể tích) lượng hàng hóa tiêu dùng thông thường (như lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường khác...) trong thương mại bán lẻ tại các chợ, Trung tâm Thương mại (gọi tắt là phép đo trong thương mại bán lẻ). Để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng khi mua bán hàng hóa trong thương mại bán lẻ cũng như khi mua bán hàng đóng gói sẵn, lượng thiếu cho phép của lượng hàng hóa trong thương mại bán lẻ bằng lượng thiếu cho phép (T) đối với lượng của hàng đóng gói sẵn được quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (1): Lượng thiếu cho phép được làm tròn lên đến phần mười tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Q ≤ 1.000 g (hoặc 1.000 mL) và đến hàng đơn vị tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Q ≥ 1.000 g (hoặc 1.000 mL). 2. Giá trị chênh lệch giữa lượng hàng hóa thực tế qua cân đối chứng và lượng hàng hóa thỏa thuận mua, bán hoặc ghi trên bao bì (đối với hàng đóng gói sẵn) không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chương IV TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG Điều 11. Trách nhiệm các Sở, ngành, UBND các cấp 1. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Cân đối kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch phát triển Trạm cân đối chứng. b) Hướng dẫn các huyện, thị xã khảo sát, xây dựng kế hoạch phát triển Trạm cân đối chứng trên địa bàn tỉnh. c) Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: - Hướng dẫn các địa phương xây dựng mô hình Trạm cân đối chứng phù hợp với yêu cầu của từng loại hình chợ, Trung tâm Thương mại trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý đo lường cho cán bộ thuộc Ban quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý. Hướng dẫn Ban quản lý chợ, Doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân biết các quy định về đo lường. - Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường tại các Trạm cân đối chứng và hoạt động kinh doanh, dịch vụ thương mại tại các chợ, Trung tâm Thương mại trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ, đột xuất các loại phương tiện đo tại các chợ, Trung tâm Thương mại và Trạm cân đối chứng khi có yêu cầu. d) Tổng hợp, đánh giá tình hình xây dựng và hiệu quả hoạt động Trạm cân đối chứng trên địa bàn tỉnh, hàng năm báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Công Thương phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan đưa nội dung hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường vào công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường tại các chợ, Trung tâm Thương mại trên địa bàn tỉnh. 3. UBND các huyện, thị xã: a) Thực hiện trách nhiệm quản lý đo lường theo quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Đo lường và khoản 4 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, phát triển Trạm cân đối chứng và chống gian lận đo lường được khen thưởng kịp thời theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật trong lĩnh vực quản lý đo lường và các quy định của văn bản này đều bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển Trạm cân đối chứng gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước tháng 10 hàng năm. 2. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch phát triển trạm cân đối chứng từ các huyện, thị xã. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã, các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ngành, UBND các cấp phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. THÔNG BÁO V/V THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC GỬI VĂN BẢN VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh (BHXH TP.HCM) xin thông báo đến các đơn vị, người sử dụng lao động như sau: 1. Kể từ ngày 01/10/2015, BHXH TP.HCM sẽ gửi các thông báo và văn bản liên quan vào địa chỉ thư điện tử của các đơn vị sử dụng lao động, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử tại địa chỉ: www.bhxhtphcm.gov.vn. Phương thức gửi văn bản giấy qua đường bưu điện sẽ không còn được sử dụng nữa, do đó, đề nghị các đơn vị gửi thông tin chính thức của mình theo ví dụ mẫu ở bên dưới bằng file Excel về địa chỉ congnghethongtin@bhxhtphcm.gov.vn trước ngày 01/10/2015, để cập nhật vào hệ thống. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ký hợp đồng với 04 tổ chức để cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (dịch vụ I-VAN) gồm: Tổng Công ty Viễn thông VNPT, Công ty CP TS24, Công ty TNHH Phát triển công nghệ Thái Sơn và Công ty Công nghệ tin học EFY Việt Nam. Các đơn vị, người sử dụng lao động có thể sử dụng chữ ký số của bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số nào được pháp luật công nhận để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của tất cả các tổ chức thực hiện dịch vụ I-VAN. 3. Kể từ ngày 01/10/2015, tất cả các đơn vị, người sử dụng lao động tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh sẽ thực hiện giao dịch điện tử theo công văn số 2405/BHXH-THU ngày 27/07/2015 của Giám đốc BHXH TP.HCM về việc giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. 4. Hướng dẫn kê khai giao dịch điện tử được đăng tải trên trang thông tin điện tử của BHXH TP.HCM, tại đường dẫn sau: http://bhxhtphcm.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc/804/huong-dan-ke-khai-giao-dich-dien-tu/ Nếu có vướng mắc trong việc thực hiện, các đơn vị, người sử dụng lao động liên hệ đường dây nóng của BHXH TP.HCM để có hướng khắc phục kịp thời. Trân trọng./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ VÀ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2014/NĐ-CP NGÀY 20/11/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
2,057
2,799
Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Kế hoạch thực hiện tinh giản biên chế và chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2021 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích - Triển khai thực hiện đúng tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. - Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tổng biên chế của thành phố, tạo quỹ biên chế dự phòng của thành phố để sử dụng cho việc thành lập tổ chức mới theo yêu cầu thực tiễn khi thực sự cần thiết, triển khai các nhiệm vụ mới được cấp có thẩm quyền giao và thu hút những người có đức, có tài về làm việc tại thành phố. - Bố trí công chức, viên chức đúng người, đúng việc phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, đảm bảo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, khung năng lực của các vị trí việc làm; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, đề xuất của đội ngũ công chức và phục vụ của đội ngũ viên chức thành phố. - Phấn đấu đến hết năm 2021, tỷ lệ tinh giản tối thiểu 10% biên chế của thành phố được Bộ Nội vụ giao năm 2015; từng cơ quan, đơn vị, địa phương phấn đấu giảm tối thiểu 10% biên chế thành phố đã giao năm 2015 (tỷ lệ cụ thể được phê duyệt tại Đề án của từng cơ quan, đơn vị). Đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo, nếu thành lập trường mới, tăng lớp, tăng học sinh và lĩnh vực y tế nếu thành lập mới tổ chức, tăng quy mô giường bệnh thì việc bổ sung biên chế thực hiện theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị và các văn bản của Nhà nước có liên quan. 2. Yêu cầu - Thực hiện đúng các quan điểm về tinh giản biên chế được xác định tại Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đúng nguyên tắc tinh giản biên chế và chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ; xác định cụ thể, chính xác đối tượng thực hiện tinh giản biên chế. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, phổ biến sâu rộng các văn bản, quy định của Đảng và Nhà nước về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện chính sách tinh giản biên chế. - Tiếp tục rà soát, kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố theo yêu cầu cải cách hành chính, theo hướng tinh gọn, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn; sử dụng tiết kiệm và góp phần giảm chi thường xuyên cho ngân sách thành phố. - Gắn việc tinh giản biên chế với triển khai Đề án vị trí việc làm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương. Tạo sự đồng thuận, nhất trí cao, đảm bảo không làm ảnh hưởng, xáo trộn về tư tưởng, tâm lý của công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, địa phương. - Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương. - Thực hiện tinh giản biên chế theo Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 và Kế hoạch tinh giản biên chế từng năm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. II. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Tuyên truyền thực hiện chính sách tinh giản biên chế - Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các văn bản của Đảng, quy định của Nhà nước, Kế hoạch triển khai thực hiện tinh giản biên chế của UBND thành phố trên Cổng thông tin điện tử thành phố, Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện; Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Đài phát thanh quận, huyện, Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn và các hình thức khác phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Sau khi UBND thành phố ban hành Kế hoạch và trong suốt quá trình tổ chức thực hiện tinh giản biên chế từ nay đến năm 2021. 2. Tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai thực hiện quy định về tinh giản biên chế và hướng dẫn xây dựng Đề án tinh giản biên chế - Hội nghị thành phố: + UBND thành phố tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, các văn bản có liên quan và Kế hoạch của UBND thành phố triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 và năm 2015. + Thành phần: Lãnh đạo UBND thành phố chủ trì hội nghị; Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc Trưởng phòng Tổ chức - hành chính) của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố; Trưởng phòng Nội vụ các quận, huyện; Chủ tịch hoặc Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc các công ty TNHH một thành viên do UBND thành phố làm chủ sở hữu; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của thành phố. Mời đại diện: Thường trực HĐND thành phố, Ban Pháp chế HĐND thành phố, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố (tổng số 110 người). + Thời gian thực hiện: Trước 30/9/2015 (sau khi UBND thành phố ban hành Kế hoạch). - Hội nghị tại các sở, ban, ngành: + Nội dung: Phổ biến, quán triệt, tuyên truyền về chính sách tinh giản biên chế của Trung ương và Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND thành phố đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; triển khai xây dựng Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 tại sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành. + Thành phần: Người đứng đầu sở, ban, ngành chủ trì hội nghị; cấp phó của người đứng đầu sở, ban, ngành; Chủ tịch công đoàn; toàn thể công chức của Sở, ban, ngành; người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành. + Thời gian thực hiện: Trước ngày 10/10/2015. - Hội nghị tại UBND quận, huyện: + Nội dung: Phổ biến, quán triệt, tuyên truyền về chính sách tinh giản biên chế của Trung ương và Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND thành phố đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; triển khai xây dựng Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của UBND quận, huyện và cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND quận, huyện. + Thành phần: Chủ tịch UBND quận, huyện chủ trì hội nghị; các Phó Chủ tịch UBND quận, huyện; Chủ tịch công đoàn cơ quan; toàn thể công chức các phòng chuyên môn trực thuộc UBND quận, huyện; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc UBND quận, huyện. + Thời gian thực hiện: Trước ngày 10/10/2015. - Các cơ quan, đơn vị còn lại tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản của Trung ương, thành phố về tinh giản biên chế đến công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị. Thời gian thực hiện trước ngày 15/10/2015. 3. Thành lập Hội đồng thẩm định Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 - UBND thành phố thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của từng sở, ban, ngành, UBND quận, huyện; cơ quan hành chính trực thuộc sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, sở, ban, ngành, UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị trấn; các hội được giao biên chế. + Thành viên của Hội đồng gồm: Phó Chủ tịch UBND thành phố là Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ; các thành viên Hội đồng là Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, y tế, Lao động, Thương binh và Xã hội, Thanh tra thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; mời đại diện Thường trực HĐND thành phố, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố tham gia Hội đồng. Cơ quan thường trực là Sở Nội vụ. Cơ quan thường trực của Hội đồng thành lập Tổ công tác giúp việc Hội đồng (Tổ trưởng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ). + Thời gian thành lập: Trước 05/10/2015. - Các sở, ban, ngành và UBND quận, huyện thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của sở, ban, ngành, địa phương mình và thẩm định Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. + Hội đồng thẩm định của các Sở, ban, ngành gồm: Giám đốc các sở, ban, ngành là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên là Lãnh đạo sở, ban, ngành; Chủ tịch công đoàn; Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng phòng tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính), Chánh Thanh tra (số lượng thành viên từ 7 đến 9 người do Giám đốc sở, ban, ngành quyết định).
1,968