idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
2,800
|
Hội đồng thẩm định của UBND quận, huyện gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện là Chủ tịch Hội đồng; 01 Phó Chủ tịch UBND quận, huyện là Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên là Lãnh đạo các Phòng: Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Giáo dục và Đào Tạo, Thanh tra và một số phòng liên quan khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động quận, huyện tham gia Hội đồng (số lượng thành viên từ 8 đến 10 người). Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng. + Thời gian thành lập: Trước ngày 15/10/2015. 4. Xây dựng Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cùng cấp xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Các cơ quan phải xây dựng Đề án bao gồm: + Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND thành phố; + Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; + Cơ quan hành chính trực thuộc cơ quan chuyên môn của UBND thành phố; + UBND các quận, huyện (các phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện xây dựng Đề án) và UBND xã, phường, thị trấn. Phòng Nội vụ quận, huyện có trách nhiệm tổng hợp Đề án của các Phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện và UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc thành Đề án của UBND quận, huyện. + Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, sở, ban, ngành, UBND quận, huyện (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn về chi phí hoạt động); + Các hội được giao biên chế hoặc định mức số lượng người làm việc. - Các đối tượng tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ không phải xây dựng Đề án tinh giản biên chế, nếu thuộc một trong các trường hợp tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này, gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét gửi Bộ Nội vụ thẩm tra theo quy định. Riêng đối với Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do UBND thành phố làm chủ sở hữu dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp thì phải không nằm trong phương án sử dụng lao động của doanh nghiệp sau khi đã sắp xếp, được cấp có thẩm quyền xác nhận. - Trình tự xây dựng Đề án tinh giản biên chế: Bước 1: Rà soát chức năng, nhiệm vụ để xác định những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan, đơn vị khác; những nhiệm vụ cần phân cấp cho cấp dưới, địa phương và tổ chức sự nghiệp hoặc doanh nghiệp đảm nhận. Bước 2: Sắp xếp lại tổ chức, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ tổ chức trung gian. Bước 3: Căn cứ Đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (hoặc đã được phê duyệt bổ sung) để sắp xếp công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo các nội dung sau: Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, khung năng lực cho từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; Đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ đối với ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; Lựa chọn những công chức, viên chức có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất giữ lại làm việc ổn định, lâu dài; Dự kiến số lượng công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong diện tinh giản biên chế theo từng tiêu chí quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ (đối tượng cụ thể xác định theo Kế hoạch thực hiện hàng năm) và Kế hoạch tinh giản biên chế năm 2015. - Thời gian hoàn thành, gửi về Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực của Hội đồng thẩm định thành phố) chậm nhất là ngày 15/11/2015. Các cơ quan, đơn vị gửi sau thời điểm này Sở Nội vụ không chịu trách nhiệm tham mưu giải quyết chính sách tinh giản biên chế, không thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức theo quy định. 5. Thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt Đề án Hội đồng thẩm định thành phố hoàn thành thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 như sau: - Đối với khối cơ quan hành chính: Hoàn thành trước ngày 15/12/2015. - Đối với khối sự nghiệp giáo dục, y tế: Hoàn thành trước ngày 20/12/2015. - Đối với các khối sự nghiệp khác và hội: Hoàn thành trước ngày 15/12/2015. Sau khi Đề án được UBND thành phố phê duyệt, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo UBND thành phố gửi Bộ Nội vụ thẩm tra đối tượng thực hiện tinh giản biên chế theo quy định. 6. Công khai Đề án tinh giản biên chế và xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm Sau khi Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 được UBND thành phố phê duyệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện: - Công khai Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 đến công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị biết, thực hiện. - Xây dựng Kế hoạch thực hiện tinh giản biên chế hàng năm theo định kỳ 2 lần/năm (6 tháng 1 lần), kèm theo danh sách đối tượng tinh giản biên chế (biểu mẫu 1a, 1b, 1c, 1d quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC), gửi cơ quan chủ quản thống nhất để gửi Sở Nội vụ tổ chức thẩm định đối tượng tinh giản biên chế theo Đề án đã được phê duyệt. Đối với những trường hợp tinh giản biên chế vào 6 tháng đầu năm, thời hạn gửi Kế hoạch và danh sách chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 của năm trước liền kề (các đơn vị trực thuộc gửi Kế hoạch và danh sách về cơ quan chủ quản chậm nhất vào ngày 15 tháng 9 của năm trước liền kề có ý kiến thống nhất). Đối với những trường hợp tinh giản biên chế vào 6 tháng cuối năm, thời hạn gửi Kế hoạch và danh sách chậm nhất vào ngày 01 tháng 3 của năm thực hiện (các đơn vị trực thuộc gửi Kế hoạch và danh sách về cơ quan chủ quản chậm nhất vào ngày 01 tháng 02 của năm trước liền kề có ý kiến thống nhất). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu với UBND thành phố tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. - UBND thành phố ủy quyền cho Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. Sở Nội vụ hướng dẫn mẫu Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 để các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. - Tham mưu, giúp Hội đồng thẩm định thành phố tổ chức thẩm định Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định. Kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng do Sở Nội vụ đề xuất, thống nhất với Sở Tài chính để thực hiện. Thành lập Tổ công tác giúp việc Hội đồng thẩm định thành phố để rà soát, tổng hợp và đề xuất thẩm định Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 của các cơ quan, đơn vị, địa phương. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch kèm theo danh sách tinh giản biên chế hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ thẩm định về đối tượng, quy trình, hồ sơ, báo cáo UBND thành phố để gửi Bộ Nội vụ thẩm tra theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trả lời kiến nghị về thực hiện chính sách tinh giản biên chế hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. - Chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. - Tổng hợp báo cáo định kỳ của UBND thành phố về số lượng tinh giản biên chế; kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của thành phố, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. - Chủ trì tham mưu cho UBND thành phố tổ chức sơ kết (tháng 12 năm 2018), tổng kết thực hiện chính sách tinh giản biên chế (tháng 01 năm 2022). 2. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện Kế hoạch này; chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương về lập, sử dụng kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định. Bố trí kinh phí tổ chức Hội nghị triển khai cấp thành phố và chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định, Tổ công tác giúp việc Hội đồng thẩm định thành phố theo quy định. - Kịp thời xây dựng phương án bố trí kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của Luật Ngân sách, báo cáo UBND thành phố quyết định. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đối tượng tinh giản biên chế (đã được Bộ Nội vụ thẩm tra, đồng ý) và dự toán kinh phí tinh giản biên chế theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra, cấp kinh phí giải quyết tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị, địa phương. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trả lời kiến nghị về kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế. - Phối hợp với Sở Nội vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. - Tổng hợp báo cáo về kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế hàng năm, gửi Sở Nội vụ tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn thành phố (Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Cổng Thông tin điện tử thành phố, Đài phát thanh quận, huyện, Đài truyền thanh phường, xã, thị trấn) thực hiện tốt công tác tuyên truyền về tinh giản biên chế theo quy định của Trung ương, thành phố.
| 2,109
|
2,801
|
4. Bảo hiểm xã hội thành phố - Hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các quận, huyện giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết và trả lời kiến nghị về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đối tượng được áp dụng chính sách tinh giản biên chế. 5. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; chủ tịch các Hội được giao biên chế - Tham mưu, phối hợp với cấp ủy, tổ chức công đoàn cùng cấp phổ biến, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND thành phố trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao. - Xây dựng Đề án, Kế hoạch, lập danh sách công chức, viên chức, người lao động thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và dự toán kinh phí tinh giản biên chế, trình duyệt theo quy định. Hướng dẫn, tổ chức thẩm định Đề án, Kế hoạch tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (nếu có) và có ý kiến thống nhất về danh sách công chức, viên chức, người lao động thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo đề nghị của cơ quan, đơn vị trực thuộc trước khi gửi về Sở Nội vụ thẩm định; - Định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, tổng hợp kết quả, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, địa phương mình (kèm theo biểu 2, biểu 3, biểu 4 và biểu 5 quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC) về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định. 6. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức, viên chức - Phối hợp với cấp ủy, tổ chức công đoàn cùng cấp tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính và Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND thành phố đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý. - Chủ trì, phối hợp với cấp ủy, công đoàn cùng cấp xây dựng Đề án, lập Kế hoạch, danh sách công chức, viên chức, người lao động thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021 và hàng năm; lập danh sách tinh giản biên chế định kỳ 2 lần/năm (6 tháng/1 lần) của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch và dự toán kinh phí tinh giản biên chế, trình cơ quan chủ quản thẩm định, đồng ý trước khi gửi Sở Nội vụ thẩm định. - Chi trả các chế độ, chính sách cho công chức, viên chức theo sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Định kỳ vào ngày 10 tháng 11 hàng năm, tổng hợp kết quả, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị (kèm theo biểu 2, biểu 3, biểu 4 và biểu 5 quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC) về đơn vị cấp trên trực tiếp để tổng hợp, gửi UBND thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định. UBND thành phố yêu cầu người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện kế hoạch này; kịp thời báo cáo UBND thành phố những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; Căn cứ các hồ sơ xây dựng giá dịch vụ và Biên bản họp thẩm định định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao để thực hiện các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao thuốc, vật tư, hóa chất, điện, nước xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, khử khuẩn, chi phí duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị của một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh làm cơ sở để xây dựng và ban hành giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch Tài chính, Tổ chức Cán bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, niêm yết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tư pháp tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG, BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh Luật sư, tư vấn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ trong lĩnh vực Công chứng, chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA LÃNH ĐẠO, ĐĂNG KIỂM VIÊN VÀ NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của lãnh đạo, đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là đơn vị đăng kiểm). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. 2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng kiểm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm (sau đây gọi là lãnh đạo đơn vị) bao gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị đăng kiểm hoặc là người được giao phụ trách công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. 2. Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là Đăng kiểm viên) là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được công nhận là Đăng kiểm viên để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. Đăng kiểm viên bao gồm Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra và Đăng kiểm viên thực hiện công tác thẩm định thiết kế.
| 2,056
|
2,802
|
3. Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra là Đăng kiểm viên thực hiện đăng kiểm vỏ tàu tại hiện trường (sau đây gọi là Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu) hoặc Đăng kiểm viên thực hiện đăng kiểm máy và điện tàu tại hiện trường (sau đây gọi là Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu). Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra bao gồm 3 hạng: Hạng I, hạng II và hạng III. 4. Đăng kiểm viên thực hiện công tác thẩm định thiết kế (sau đây gọi là Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế) là Đăng kiểm viên thực hiện thẩm định các loại thiết kế dùng trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa, nhập khẩu phương tiện và chế tạo sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa. 5. Nhân viên nghiệp vụ đơn vị đăng kiểm (sau đây gọi là nhân viên nghiệp vụ) là người thực hiện việc tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ dùng trong công tác đăng kiểm và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. Chương II TIÊU CHUẨN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ, ĐĂNG KIỂM VIÊN, NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ Điều 4. Tiêu chuẩn của nhân viên nghiệp vụ 1. Tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên. 2. Hoàn thành chương trình tập huấn nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. Điều 5. Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III 1. Có trình độ chuyên môn thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc một trong các ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí tàu thuyền; b) Đã tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên thuộc một trong các ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy; c) Đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc một trong các ngành điện tàu thủy, cơ khí, cơ khí động lực, cơ khí ô tô và đã được đào tạo bổ sung chuyên môn đại cương về máy tàu thủy hoặc vỏ tàu thủy theo chương trình 1 hoặc chương trình 3 quy định tại Mục III Phụ lục I của Thông tư này. 2. Đã hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III. 3. Đã trải qua thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tại đơn vị đăng kiểm tối thiểu 24 tháng đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc 12 tháng đối với người có trình độ đại học trở lên. Điều 6. Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II 1. Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí tàu thuyền. 2. Đã hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II. 3. Là Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng. 4. Có ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B trở lên hoặc tương đương. 5. Đã thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tại đơn vị đăng kiểm đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II tối thiểu 12 tháng. Điều 7. Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I 1. Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí tàu thuyền. 2. Là Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng. 3. Đã hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I. 4. Có ngoại ngữ tiếng Anh trình độ C trở lên hoặc tương đương. 5. Đã thực tập nghiệp vụ đăng kiểm tại đơn vị đăng kiểm đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I tối thiểu 12 tháng. Điều 8. Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế 1. Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy, điện tàu thủy. 2. Có ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B trở lên hoặc tương đương. 3. Đã hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa của Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế. 4. Đã thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế tối thiểu 12 tháng. Điều 9. Tiêu chuẩn lãnh đạo đơn vị 1. Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm hạng I, hạng II theo quy định tại Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa phải là đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa. 2. Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm hạng III theo quy định tại Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa phải nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và các quy định của pháp luật Việt Nam. Chương III NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ, ĐĂNG KIỂM VIÊN, LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ Điều 10. Nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ Nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo sự phân công của lãnh đạo đơn vị: 1. Tiếp nhận yêu cầu công việc. 2. Cấp phát hồ sơ đăng kiểm phương tiện. 3. Ghi hồ sơ, sổ quản lý phục vụ công tác đăng kiểm. 4. Thống kê, báo cáo. 5. Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ phục vụ công tác đăng kiểm. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo đơn vị. Điều 11. Nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III 1. Nhiệm vụ a) Kiểm tra đóng mới, lần đầu, định kỳ, trên đà, hàng năm, bất thường phương tiện và đánh giá trạng thái kỹ thuật của phương tiện khi kiểm tra; b) Đo đạc, xác định trọng tải, dung tích và mạn khô của phương tiện; c) Sao và thẩm định mẫu định hình; d) Xác nhận hồ sơ thiết kế hoàn công đối với phương tiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện; đ) Lập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra; e) Tính phí, lệ phí đăng kiểm cho đối tượng kiểm tra theo quy định; g) Hướng dẫn thực tập nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên tập sự của hạng tương ứng; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo đơn vị. 2. Phạm vi thực hiện a) Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này được thực hiện nhiệm vụ theo chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều này đối với phương tiện thủy nội địa chở hàng có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này nếu là Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu được đào tạo bổ sung chương trình 4 Mục III Phụ lục I của Thông tư này hoặc là Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu được đào tạo bổ sung chương trình 2 Mục III Phụ lục I của Thông tư này sẽ được thực hiện toàn bộ khối lượng kiểm tra trên đà, hàng năm, bất thường đối với phương tiện nêu tại điểm này. b) Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này được thực hiện nhiệm vụ theo chuyên ngành quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1 Điều này đối với các phương tiện bao gồm: Phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT. Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, nếu là Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu được đào tạo bổ sung chương trình 3 Mục III Phụ lục I của Thông tư này hoặc là Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu được đào tạo bổ sung chương trình 1 Mục III Phụ lục I của Thông tư này sẽ được thực hiện toàn bộ nhiệm vụ và phạm vi thực hiện nêu tại điểm này. Điều 12. Nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II 1. Nhiệm vụ Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này, Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Kiểm tra chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm công nghiệp sử dụng trong đóng mới, hoán cải, lắp đặt trên phương tiện; b) Giám định kỹ thuật, tham gia điều tra tai nạn đối với phương tiện thủy nội địa trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên hạng III và hạng II khi được yêu cầu; d) Kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ của Đăng kiểm viên hạng III. 2. Phạm vi thực hiện a) Thực hiện công tác kiểm tra đối với các loại phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên; tàu dầu loại II có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). b) Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II, nếu là Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu được đào tạo bổ sung chương trình 4 Mục III Phụ lục I của Thông tư này hoặc là Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu được đào tạo bổ sung chương trình 2 Mục III Phụ lục I của Thông tư này sẽ được thực hiện toàn bộ khối lượng kiểm tra trên đà, hàng năm, bất thường đối với phương tiện nêu tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Thông tư này. Điều 13. Nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I
| 2,072
|
2,803
|
1. Nhiệm vụ Ngoài nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này, Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia tập huấn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên hạng II và hạng I khi được yêu cầu; b) Kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ của Đăng kiểm viên hạng II; c) Nghiên cứu khoa học, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về những vấn đề kỹ thuật, nghiệp vụ đăng kiểm. 2. Phạm vi thực hiện a) Thực hiện công tác kiểm tra đối với tất cả các loại phương tiện thủy nội địa; b) Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I, nếu là Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu được đào tạo bổ sung chương trình 4 Mục III Phụ lục I của Thông tư này hoặc là Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu được đào tạo bổ sung chương trình 2 Mục III Phụ lục I của Thông tư này sẽ được thực hiện toàn bộ khối lượng kiểm tra trên đà, hàng năm, bất thường đối với phương tiện nêu tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Thông tư này. Điều 14. Nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế 1. Nhiệm vụ a) Thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, sửa đổi đối với phương tiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện và phương tiện nhập khẩu; thẩm định thiết kế lập hồ sơ đối với phương tiện nhập khẩu, phương tiện đã đóng mà không có sự giám sát của đăng kiểm; thẩm định thiết kế các sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa; thẩm định thiết kế mẫu định hình; b) Thẩm định hồ sơ, tài liệu hướng dẫn của tàu bao gồm Thông báo ổn định cho thuyền trưởng, Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu, Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm của tàu do chở các chất lỏng độc hại; c) Lập hồ sơ đăng kiểm liên quan đến việc thẩm định thiết kế; d) Tính phí, lệ phí thẩm định thiết kế theo quy định; đ) Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ đăng kiểm; e) Tham gia hướng dẫn thực tập nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế. 2. Phạm vi thực hiện được thẩm định tất cả các loại thiết kế đối với phương tiện thủy nội địa đã thực tập. Điều 15. Nhiệm vụ của lãnh đạo đơn vị 1. Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát công tác đăng kiểm của đơn vị đăng kiểm đảm bảo đúng quy định. 2. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương IV QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ, ĐĂNG KIỂM VIÊN, LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm của nhân viên nghiệp vụ 1. Quyền hạn a) Từ chối cấp hồ sơ đăng kiểm khi chủ phương tiện không nộp phí và lệ phí đăng kiểm theo quy định; b) Bảo lưu và báo cáo cấp trên trực tiếp của lãnh đạo đơn vị khi ý kiến của mình khác với ý kiến của lãnh đạo đơn vị. 2. Trách nhiệm Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc được phân công trước lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật. Điều 17. Quyền hạn, trách nhiệm của Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra 1. Quyền hạn a) Yêu cầu chủ phương tiện hoặc cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện, cơ sở sản xuất sản phẩm công nghiệp cung cấp hồ sơ kỹ thuật và tạo điều kiện cần thiết để thực hiện công tác kiểm tra kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại hiện trường; b) Bảo lưu và báo cáo lên cấp trên trực tiếp của lãnh đạo đơn vị khi ý kiến khác với quyết định của lãnh đạo đơn vị về kết luận đánh giá trạng thái kỹ thuật của phương tiện, sản phẩm công nghiệp; c) Được ký và sử dụng ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm cho phương tiện, sản phẩm công nghiệp theo quy định; d) Từ chối thực hiện nhiệm vụ nếu công việc được phân công chưa được đào tạo hoặc vượt quá năng lực chuyên môn của Đăng kiểm viên hoặc khi nhận thấy các điều kiện để thực hiện công tác kiểm tra kỹ thuật, an toàn lao động tại hiện trường không bảo đảm. 2. Trách nhiệm a) Thực hiện công tác đăng kiểm khách quan, đúng pháp luật, phù hợp với các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đăng kiểm; b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc được phân công trước lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật. Điều 18. Quyền hạn, trách nhiệm của Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế 1. Quyền hạn a) Yêu cầu đơn vị thiết kế cung cấp hồ sơ kỹ thuật và tạo điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; b) Bảo lưu và báo cáo lên cấp trên ý kiến khác với quyết định của thủ trưởng đơn vị về kết luận đánh giá thiết kế phương tiện, sản phẩm công nghiệp; c) Được ký và sử dụng ấn chỉ nghiệp vụ khi thiết lập hồ sơ thẩm định thiết kế cho phương tiện, sản phẩm công nghiệp theo quy định hiện hành; d) Từ chối thẩm định thiết kế phương tiện, sản phẩm công nghiệp nếu công việc được phân công chưa được đào tạo hoặc vượt quá năng lực chuyên môn của đăng kiểm viên. 2. Trách nhiệm a) Thực hiện thẩm định thiết kế khách quan, đúng pháp luật, phù hợp với các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đăng kiểm; b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc được phân công trước lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật. Điều 19. Quyền hạn, trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị 1. Được ký hồ sơ đăng kiểm theo quy định. 2. Hủy bỏ kết luận của Đăng kiểm viên khi xét thấy kết luận đó chưa đúng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và trước pháp luật về hoạt động của đơn vị đăng kiểm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương V TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM, CÔNG NHẬN VÀ ĐÌNH CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN Điều 20. Tập huấn và thực tập nghiệp vụ đăng kiểm 1. Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực tập nghiệp vụ đăng kiểm thực hiện theo quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục I của Thông tư này. 2. Nhân viên nghiệp vụ, Đăng kiểm viên sau khi hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ được cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. Điều 21. Thẩm quyền công nhận, đình chỉ Đăng kiểm viên Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định công nhận, đình chỉ Đăng kiểm viên và thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên theo quy định tại Thông tư này. Điều 22. Hội đồng công nhận Đăng kiểm viên 1. Hội đồng công nhận Đăng kiểm viên có chức năng tham mưu cho Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận Đăng kiểm viên. 2. Thành phần hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo Cục Đăng kiểm Việt Nam là Chủ tịch hội đồng; thư ký hội đồng; thành viên thường trực và Đăng kiểm viên. 3. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định thành lập và quy định cụ thể quy chế làm việc của Hội đồng công nhận Đăng kiểm viên. Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Đăng kiểm viên Người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên hoàn thiện 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hình thức phù hợp khác. Hồ sơ bao gồm: 1. Hồ sơ công nhận Đăng kiểm viên lần đầu a) Giấy đề nghị của đơn vị đăng kiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này (bản chính); b) Lý lịch chuyên môn của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này (bản chính); c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực các văn bằng chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ; d) Báo cáo thực tập nghiệp vụ của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này (bản chính). 2. Hồ sơ công nhận lại Đăng kiểm viên a) Giấy đề nghị của đơn vị đăng kiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này (bản chính); b) Lý lịch chuyên môn của Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này (bản chính) nếu có thay đổi so với hồ sơ công nhận lần đầu. 3. Hồ sơ công nhận nâng hạng Đăng kiểm viên a) Giấy đề nghị của đơn vị đăng kiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này (bản chính); b) Lý lịch chuyên môn của người được đề nghị nâng hạng Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này (bản chính); c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực các văn bằng chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ; d) Báo cáo thực tập nghiệp vụ của người được đề nghị nâng hạng Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này (bản chính). Điều 24. Công nhận đăng kiểm viên lần đầu 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trong phạm vi 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cho đơn vị đăng kiểm và người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ thì thống nhất với đơn vị đăng kiểm và người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên về thời gian, địa điểm để tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ. Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế tối đa 03 tháng, kể từ ngày thông báo. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên; lập biên bản kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này. Nếu năng lực thực hành của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên không đạt thì thông báo cho đơn vị đăng kiểm và người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên, thời gian kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ lại tối thiểu sau 03 tháng, kể từ ngày thông báo; nếu kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ lại không đạt thì Đăng kiểm viên phải được cập nhật lại lý thuyết trước khi đánh giá lần 2 sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo; nếu năng lực của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên đạt yêu cầu thì Hội đồng công nhận Đăng kiểm viên căn cứ tiêu chuẩn đăng kiểm viên quy định tại Thông tư này và kết quả kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ theo biên bản kiểm tra quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định công nhận Đăng kiểm viên và cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này trong phạm vi 03 ngày làm việc sau khi có kết quả kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên. Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên có thời hạn hiệu lực là 05 năm, kể từ ngày cấp.
| 2,182
|
2,804
|
3. Kết quả công nhận Đăng kiểm viên được trả cho Đơn vị đăng kiểm và người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Điều 25. Công nhận lại Đăng kiểm viên 1. Đăng kiểm viên đã hoàn thành nhiệm vụ, không bị bất kỳ hình thức kỷ luật nào, trước khi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên hết hiệu lực 03 tháng, gửi hồ sơ công nhận lại Đăng kiểm viên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 của Thông tư này. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ, công nhận lại theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư này. 2. Người được công nhận là Đăng kiểm viên mà không thực hiện nhiệm vụ của Đăng kiểm viên ghi trong Phụ lục Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên trong thời gian 12 tháng, khi đơn vị đăng kiểm có giấy đề nghị công nhận lại Đăng kiểm viên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 của Thông tư này sẽ được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra lại thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư này trước khi được phép thực hiện nhiệm vụ của Đăng kiểm viên đã được công nhận. 3. Trong thời gian giữ hạng, nếu Đăng kiểm viên vi phạm kỷ luật bị đình chỉ nhiệm vụ, khi hết thời hạn kỷ luật, đơn vị đăng kiểm phải có giấy đề nghị công nhận lại Đăng kiểm viên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 của Thông tư này. Nếu Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên còn hiệu lực thì Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ ra văn bản công nhận lại Đăng kiểm viên. Trường hợp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên hết hiệu lực thì Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ kiểm tra lại thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ, công nhận lại Đăng kiểm viên theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này. Điều 26. Công nhận nâng hạng Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra 1. Đăng kiểm viên được nâng hạng cao hơn nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này. 2. Trong thời gian giữ hạng, nếu Đăng kiểm viên bị đình chỉ từ 01 đến 03 tháng thì thời gian giữ hạng kéo dài thêm 12 tháng so với quy định tại khoản 3 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư này; trường hợp bị đình chỉ từ 03 đến 06 tháng thì thời gian giữ hạng kéo dài thêm 18 tháng; trường hợp bị đình chỉ từ 06 đến 12 tháng thì thời gian giữ hạng kéo dài thêm 24 tháng. 3. Hồ sơ và trình tự, thủ tục đề nghị nâng hạng Đăng kiểm viên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 và Điều 24 của Thông tư này. Điều 27. Công nhận Đăng kiểm viên trong trường hợp đặc biệt 1. Đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí tàu thuyền có kinh nghiệm giám sát chất lượng an toàn kỹ thuật tàu thuyền trong các đơn vị đóng mới, sửa chữa phương tiện, còn độ tuổi lao động sau khi tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 3 tháng, sẽ được kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ để công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III. 2. Những người có chuyên môn thuộc ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy, còn trong độ tuổi lao động, được tổ chức đăng kiểm nước ngoài hoặc tổ chức có thẩm quyền xác nhận trình độ chuyên môn sẽ được Hội đồng công nhận Đăng kiểm viên xem xét hồ sơ, kiểm tra và đề nghị công nhận đăng kiểm viên. 3. Đối với các Đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật sau thời gian 06 tháng kể từ ngày công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III, nếu được tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II và được đánh giá năng lực thực hành đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này sẽ được công nhận nâng hạng Đăng kiểm viên chuyên ngành hạng II; sau thời gian 06 tháng kể từ ngày công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II, nếu được tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I và được đánh giá năng lực thực hành đạt yêu cầu sẽ được công nhận nâng hạng Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I. 4. Thủ tục đề nghị công nhận Đăng kiểm viên a) Trường hợp đề nghị công nhận Đăng kiểm viên nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, thủ tục đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 và Điều 24 của Thông tư này. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trong hồ sơ đề nghị, văn bản xác nhận quy định tại khoản 2 Điều này thay thế báo cáo thực tập nghiệp vụ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23; b) Trường hợp đề nghị công nhận nâng hạng Đăng kiểm viên nêu tại khoản 3 Điều này, thủ tục đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 và Điều 24 của Thông tư này. Điều 28. Cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên Trường hợp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, đơn vị đăng kiểm có văn bản đề nghị cấp lại nêu rõ lý do cấp lại. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên trong thời hạn ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trường hợp không cấp lại có văn bản nêu rõ lý do. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên được cấp lại bằng thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên bị mất, bị hư hỏng. Điều 29. Đình chỉ Đăng kiểm viên 1. Đăng kiểm viên bị đình chỉ có thời hạn 01 tháng khi vi phạm một trong các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 của Thông tư số 42/2012/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm. 2. Đăng kiểm viên bị đình chỉ đến 03 tháng khi vi phạm tối thiểu hai trong số các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 của Thông tư số 42/2012/TT-BGTVT hoặc vi phạm tối thiểu hai lần một trong các khoản này. 3. Đăng kiểm viên bị đình chỉ đến 06 tháng khi vi phạm một trong các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 của Thông tư số 42/2012/TT-BGTVT mà trước đó đã bị đình chỉ 03 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Đăng kiểm viên bị đình chỉ đến 12 tháng khi vi phạm một trong các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 của Thông tư số 42/2012/TT-BGTVT mà trước đó đã bị đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc bị kỷ luật cảnh cáo có liên quan đến công tác đăng kiểm. 5. Đăng kiểm viên bị thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên khi vi phạm một trong các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 của Thông tư số 42/2012/TT-BGTVT mà trước đó đã bị đình chỉ đến 12 tháng hai lần trong thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Lập kế hoạch, chương trình, ban hành tài liệu tập huấn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên và cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên theo quy định tại Thông tư này. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm các quy định của Thông tư này tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trên phạm vi toàn quốc. Điều 31. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy định của Thông tư này tại các đơn vị đăng kiểm của địa phương quản lý. Điều 32. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Bãi bỏ Quyết định số 2687/2000/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn chức trách và nhiệm vụ của Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa; bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 34/2011/TT-BGTVT ngày 26/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2004 và Tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 2687/2000/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức rà soát và công nhận hạng Đăng kiểm viên phù hợp với tiêu chuẩn Đăng kiểm viên quy định tại Thông tư này đối với Đăng kiểm viên đang giữ hạng theo quy định tại Quyết định số 2687/2000/QĐ-BGTVT , hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2019. Các Đăng kiểm viên trên 50 tuổi hiện đang là Đăng kiểm viên hạng I, hạng II trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được miễn chứng chỉ ngoại ngữ khi xem xét chuyển tiếp. 2. Lãnh đạo đơn vị, nhân viên nghiệp vụ đang làm việc tại các đơn vị đăng kiểm phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 2019. Điều 34. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) I. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ VÀ ĐĂNG KIỂM VIÊN Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ công tác tại đơn vị đăng kiểm phải được tập huấn theo chương trình do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức theo quy định tại Phụ lục này.
| 2,044
|
2,805
|
1.1. Đối với Nhân viên nghiệp vụ a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp, quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm. b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ; yêu cầu về hồ sơ kiểm định; quản lý hồ sơ, báo cáo, truyền số liệu kiểm định. c) Hướng dẫn sử dụng các chương trình, phần mềm quản lý có liên quan. 1.2. Đối với Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: Các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của Đăng kiểm viên hạng III. c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, lần đầu, chu kỳ, bất thường cho phương tiện thủy nội địa chở hàng khô có chiều dài dưới 20 m, tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa; phương tiện chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa. d) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa, lần đầu, chu kỳ, bất thường cho phương tiện thủy nội địa chở hàng khô có trọng tải dưới 200 tấn, tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, các loại tàu kéo, tàu đẩy, tàu công trình có chiều dài dưới 10 m, phương tiện chở dưới 50 người tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa (trừ phà có trọng tải từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hỏa lỏng). đ) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. e) Học viên phải thực hành đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại các đơn vị đăng kiểm theo quy định. 1.3. Đối với Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của Đăng kiểm viên hạng II. c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa, lần đầu, chu kỳ, bất thường cho phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải từ 2000 tấn trở lên; tàu dầu loại II có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I và tàu cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng); hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra sản phẩm công nghiệp. d) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. đ) Học viên phải thực hành đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại các đơn vị đăng kiểm theo quy định. 1.4. Đối với Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa liên quan đến công việc của Đăng kiểm viên hạng I. c) Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo chuyên ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy trong đóng mới, lần đầu, hoán cải, sửa chữa, chu kỳ, bất thường cho tất cả phương tiện thủy nội địa; Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định và hướng dẫn. d) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm định và các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. đ) Học viên phải thực hành đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tại các đơn vị đăng kiểm theo quy định. 1.5. Đối với Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế a) Giới thiệu về tổ chức Đăng kiểm Việt Nam; đạo đức nghề nghiệp; quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. b) Tập huấn văn bản quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. c) Hướng dẫn thẩm định thiết kế trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện và chế tạo sản phẩm công nghiệp theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, và các hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan. d) Hướng dẫn sử dụng các chương trình, phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI ĐĂNG KIỂM VIÊN Đăng kiểm viên phải thực tập nghiệp vụ tại đơn vị đăng kiểm theo nội dung quy định tại Phụ lục này. Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm phân công Đăng kiểm viên hướng dẫn Đăng kiểm viên thực tập thực hiện đầy đủ nội dung dưới đây. 2.1. Thực tập nghiệp vụ của Đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra 2.1.1. Thực tập nghiệp vụ kiểm tra đóng mới phương tiện thủy nội địa Đăng kiểm viên thực tập theo chuyên ngành đầy đủ nội dung đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trong đóng mới, sửa chữa theo chương trình tập huấn, theo các cỡ loại, vật liệu, công dụng, theo phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại các Điều 11, 12 và 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện: - Quan sát đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau. - Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau. - Thực hành độc lập mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn. a) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III kiểm tra các phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III đối với phương tiện thủy nội địa có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn; tàu cao tốc; tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng II đối với tất cả các loại phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên, tàu dầu loại II có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Các hạng mục thực tập phần vỏ tàu đóng mới của Đăng kiểm viên hạng I <jsontable name="bang_5"> </jsontable> e) Các hạng mục thực tập phần máy tàu và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III đối với các phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> g) Các hạng mục thực tập phần máy tàu và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng III đối với phương tiện thủy nội địa có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> h) Các hạng mục thực tập phần máy và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng II đối với tất cả các loại phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên, tàu dầu loại II có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> i) Các hạng mục thực tập phần máy tàu và điện tàu trong đóng mới của Đăng kiểm viên hạng I
| 2,055
|
2,806
|
<jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.1.2. Thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác Thực tập theo chuyên ngành đầy đủ nội dung các loại hình kiểm tra của phương tiện thủy nội địa đang khai thác theo chương trình tập huấn, theo các cỡ loại, vật liệu, công dụng quy định tại phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại các Điều 11, 12 và 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện: - Quan sát đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung của một loại hình kiểm tra tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau. - Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của một loại hình kiểm tra tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau. - Thực hành độc lập mỗi nội dung của một loại hình kiểm tra tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn. a) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng III đối với các phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25:2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng III đối với phương tiện thủy nội địa có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_11"> </jsontable> c) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng II đối với tất cả các loại phương tiện thủy nội địa (trừ tàu hàng có trọng tải toàn phần từ 2000 tấn trở lên, tàu dầu loại II có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 50 người trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_12"> </jsontable> d) Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa trong khai thác của Đăng kiểm viên hạng I <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2.1.3. Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp tại nhà sản xuất Đăng kiểm viên hạng I, II phải thực tập đầy đủ nội dung kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp theo phạm vi thực hiện của từng hạng đăng kiểm viên quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Thông tư này. Đăng kiểm viên thực tập phải thực hiện: - Quan sát Đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau. - Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau. - Thực hành độc lập mỗi nội dung tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn. Hạng mục thực tập nghiệp vụ kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp tại nhà sản xuất <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2.2. Thực tập thẩm định thiết kế của Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế Đăng kiểm viên thực tập phải thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế tại đơn vị đăng kiểm theo nội dung quy định tại Phụ lục này. Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm phân công Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế hướng dẫn đăng kiểm viên thực tập thực hiện đầy đủ nội dung với các loại hình thiết kế của phương tiện thủy nội địa theo các cỡ, vật liệu, công dụng dưới đây: - Quan sát đăng kiểm viên hướng dẫn thực hiện, mỗi nội dung của một loại hình thiết kế tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau. - Thực hành có hướng dẫn của Đăng kiểm viên hướng dẫn mỗi nội dung của một loại hình thiết kế của mỗi loại phương tiện tối thiểu 03 lần. - Thực hành độc lập mỗi một loại hình thiết kế của mỗi loại phương tiện tối thiểu 03 lần của 03 phương tiện khác nhau có sự chứng kiến của Đăng kiểm viên hướng dẫn. 2.2.1. Thực tập thẩm định thiết kế phương tiện <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2.2.2. Thực tập thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp <jsontable name="bang_17"> </jsontable> III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BỔ SUNG 3.1. Đối tượng và chương trình đào tạo a) Người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc một trong các ngành điện tàu thủy, cơ khí, cơ khí động lực, cơ khí ô tô được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III kiểm tra vỏ tàu sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 1 khoản 3.3 mục này. b) Người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc ngành điện tàu thủy, cơ khí, cơ khí động lực, cơ khí ô tô được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III kiểm tra máy và điện tàu sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 3 khoản 3.3 mục này. c) Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở các điểm b và c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này được bổ sung kiểm tra vỏ tàu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 1 khoản 3.3 mục này. d) Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở các điểm b và c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này được bổ sung kiểm tra máy và điện tàu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 3 khoản 3.3 mục này. đ) Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này và Đăng kiểm viên chuyên ngành máy tàu hạng II, hạng I được bổ sung kiểm tra vỏ tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 12 và điểm b khoản 2 Điều 13 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 2 khoản 3.3 mục này. e) Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng III thuộc các ngành nêu ở điểm a khoản 1 Điều 5 của Thông tư này và Đăng kiểm viên chuyên ngành vỏ tàu hạng II, hạng I được bổ sung kiểm tra máy và điện tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 12 và điểm b khoản 2 Điều 13 của Thông tư này sau khi được đào tạo bổ sung chuyên môn theo chương trình 4 khoản 3.3 mục này. 3.2. Tổ chức, thực hiện đào tạo: Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức, giáo viên của các trường đại học thực hiện. 3.3. Nội dung chương trình đào tạo bổ sung và thời gian đào tạo a) Chương trình 1 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra vỏ tàu đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa). <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Chương trình 2 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra vỏ tàu đối với phương tiện thủy nội địa chở hàng có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_19"> </jsontable> c) Chương trình 3 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra máy tàu và điện tàu đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN25: 2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng có động cơ có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở người có sức chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa). <jsontable name="bang_20"> </jsontable> d) Chương trình 4 (đào tạo bổ sung chuyên môn để kiểm tra máy tàu và điện tàu đối với phương tiện thủy nội địa chở hàng có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn, phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, phương tiện thủy nội địa có sức chở dưới 50 người (trừ phà có trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR-SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu có thiết bị nâng có sức nâng trên 01 tấn, tàu cao tốc, tàu đệm khí, tàu cánh ngầm, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng). <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH LỚP TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH LỚP TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN Ông (Bà):........................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:....................................................................................................... Nơi sinh:............................................................................................................................ Đơn vị công tác:................................................................................................................ Đã hoàn chương trình tập huấn:.......................................................................................... Đơn vị tổ chức:.................................................................................................................. Thời gian:.......................................................................................................................... Kết quả:............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Số:…………….. PHỤ LỤC III MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN/ CÔNG NHẬN LẠI/ CÔNG NHẬN NÂNG HẠNG ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_23"> </jsontable>
| 2,054
|
2,807
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN/ CÔNG NHẬN LẠI/ CÔNG NHẬN NÂNG HẠNG ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi:…………………………………….. 1. Đơn vị đăng kiểm:.......................................................................................................... 2. Địa chỉ:.......................................................................................................................... 3. Số điện thoại:......................................... Số Fax:........................................................... 4. Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá để công nhận/công nhận lại/công nhận nâng hạng (*) Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa cho ông (bà): 5. Họ và tên:...................................................................................................................... 6. Ngày tháng năm sinh:..................................................................................................... 7. Nơi sinh:........................................................................................................................ 8. Quê quán:...................................................................................................................... 9. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:...................................................................................... 10. Hiện đang là Đăng kiểm viên (**): ...................... (đã hoàn thành chương tập huấn Giấy chứng nhận số ………………… (Đăng kiểm viên công nhận lần đầu, nâng hạng)/Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên số ………………… (Đăng kiểm viên công nhận lại, nâng hạng) 11. Hạng Đăng kiểm viên đề nghị đánh giá công nhận:................................................... 12. Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra đề nghị đánh giá công nhận lại/công nhận nâng hạng (*): 12.1. Số lượng phương tiện đóng mới (chiếc) thực hiện trong thời gian giữ hạng (đối với Đăng kiểm viên đánh giá lại, nâng hạng) phân theo loại vật liệu đóng tàu: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 12.2. Số lượng phương tiện đang khai thác (chiếc) thực hiện trong thời gian giữ hạng (đối với Đăng kiểm viên đánh giá lại, nâng hạng) phân theo loại vật liệu đóng tàu và loại hình kiểm tra: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 13. Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế đề nghị đánh giá công nhận lại/bổ sung phạm vi thực hiện (*): 1.3.1. Số lượng thiết kế (chiếc) thực hiện trong thời gian giữ hạng: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 13.2. Số lượng thiết kế sản phẩm công nghiệp được thẩm định (Ghi cụ thể số lượng) Xin gửi kèm các hồ sơ: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> - (*) gạch bỏ những phần không thích hợp. - (**) Ghi: Đăng kiểm viên thực tập hoặc hạng Đăng kiểm viên đang giữ PHỤ LỤC IV MẪU LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN Phần I TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN Họ và tên:......................................................................... Nam, Nữ:.................................. Ngày tháng, năm sinh:........................................... Nơi sinh:.............................................. Dân tộc............................................................................ Tôn giáo:.................................. Chỗ ở hiện nay:.................................................................................................................. Đơn vị công tác:................................................................................................................ Trình độ: + Chuyên môn:..................................................................................................... + Ngoại ngữ:...................................................................................................... Đã được đào tạo bổ sung những chuyên ngành khác: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng: ………….. do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức từ ngày ……... đến ngày …../…../……. tại……………… Kết quả đạt loại........................................................................ Quá trình công tác chuyên môn, nghiệp vụ <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 1. Đào tạo nghiệp vụ <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 2. Khen thưởng kỷ luật: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN Đối chiếu với tiêu chuẩn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng…………….. tôi tự xác định như sau: Về phẩm chất đạo đức .................................... Về chuyên môn.......................................... Về trình độ ngoại ngữ ......................... Về trình độ nghiệp vụ Đăng kiểm............................. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BÁO CÁO THỰC TẬP HÀNG NGÀY <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Địa điểm và thời gian:......................................................................................................... Tên tàu:............................................................................................................................. Loại tàu:............................................................................................................................ I- Nội dung thực hiện của Đăng kiểm viên thực tập: (Bao gồm cả lý thuyết và thực hành) 1- Hạng mục kiểm tra/nội dung đào tạo: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2- Quy phạm, tiêu chuẩn, hướng dẫn áp dụng (Ghi rõ mục, điều, chương): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3- Kết quả kiểm tra (tốt/đạt/chưa đạt-Nêu lý do đưa ra kết quả-cách khắc phục những khiếm khuyết nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... II- Đánh giá của Đăng kiểm viên hướng dẫn: 1- Quy phạm, tiêu chuẩn, hướng dẫn áp dụng (phù hợp/chưa phù hợp): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2- Nhận xét thực hành nhiệm vụ của Đăng kiểm viên thực tập (tốt, đạt, chưa đạt): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3- Yêu cầu Đăng kiểm viên thực tập cần thực hiện: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Mẫu 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP Họ và tên Đăng kiểm viên thực tập:.............................. Đơn vị đăng kiểm............................ Họ và tên Đăng kiểm viên hướng dẫn:....................... Hạng Đăng kiểm viên......................... Thời gian thực tập từ ngày ……….đến ngày ………… tại:.................................................... I. Nội dung và quá trình thực tập <jsontable name="bang_35"> </jsontable> II. Đánh giá chung quá trình thực tập 1. Tự nhận xét của Đăng kiểm viên thực tập: (Ghi rõ những nội dung đã làm được, những nội dung chưa làm được và kiến nghị) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2. Nhận xét chung của Đăng kiểm viên hướng dẫn: (về tính mẫn cán, khả năng tiếp thu, kết quả đào tạo thực hành của học viên, những học viên có khả năng làm độc lập và những kiến nghị) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... III. Nhận xét của Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm hướng dẫn: (Nhận xét theo khả năng, trình độ của học viên) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_36"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- Mẫu 1 BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm …….. Tại: ................................................................. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, Đăng kiểm viên kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa của Cục Đăng kiểm Việt Nam gồm: - Ông ....................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông ....................................................... Chức vụ:.......................................................... Đã tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm của Ông ....................................... chuyên môn ………………… hiện là Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng …………………/Thực tập …………………………. được đơn vị: ……………………… đề nghị công nhận mới £, công nhận lại £, công nhận nâng hạng £ đăng kiểm viên kiểm tra chuyên ngành vỏ tàu/máy tàu I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá <jsontable name="bang_37"> </jsontable> II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... III. Yêu cầu sau kiểm tra ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực Đăng kiểm viên kết thúc vào hồi giờ ... ngày ….. Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại đơn vị, ……. bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam <jsontable name="bang_38"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- Mẫu 2 BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm …….. Tại: ................................................................. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, Đăng kiểm viên kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa của Cục Đăng kiểm Việt Nam gồm: - Ông ....................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông ....................................................... Chức vụ:.......................................................... Đã tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm của Ông ....................................... chuyên môn ………………… hiện là Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng …………………/Thực tập …………………………. được đơn vị:……………………………………………. đề nghị công nhận kiểm tra sản phẩm công nghiệp lần đầu I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá <jsontable name="bang_39"> </jsontable> II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... III. Yêu cầu sau kiểm tra ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực Đăng kiểm viên kết thúc vào hồi giờ ... ngày …… Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại đơn vị, …… bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam <jsontable name="bang_40"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- Mẫu 3 BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Hôm nay, ngày ……. tháng .... năm …….. Tại: ................................................................. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, Đăng kiểm viên kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa của Cục Đăng kiểm Việt Nam gồm: - Ông ....................................................... Chức vụ:.......................................................... - Ông ....................................................... Chức vụ:.......................................................... Đã tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm của Ông .......................... chuyên môn ………………… hiện là Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng ……………... /Thực tập …………………………. được đơn vị: ……………………… đề nghị công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế theo chuyên môn I. Nội dung đánh giá và kết quả đánh giá <jsontable name="bang_41"> </jsontable> II. Lý do không đạt (nếu có, ghi rõ các lỗi) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... III. Yêu cầu sau kiểm tra ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Cuộc kiểm tra, đánh giá năng lực Đăng kiểm viên kết thúc vào hồi....giờ ... ngày ……… Biên bản này lập thành 02 bản, ... bản lưu tại đơn vị, .......... bản gửi về Cục Đăng kiểm Việt Nam <jsontable name="bang_42"> </jsontable> PHỤ LỤC VII MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành theo Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN: Ông (Bà): Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh: Đơn vị: Được công nhận là: Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa ……………………….. Được phép thực hiện những loại kiểm tra ghi trong Phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận này. Giấy chứng nhận này có giá trị đến hết ngày ………………….. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM ---------------- PHỤ LỤC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VlÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA HẠNG III Số ………… Họ và tên :................................................................... Chuyên ngành :.............................. Đơn vị:....................................................................... Ngày cấp phụ lục:............................ Chứng nhận rằng Đăng kiểm viên có tên trên được phép thực hiện: I – Đối tượng và loại hình kiểm tra theo chuyên ngành 1.1. Đối tượng kiểm tra: Phương tiện thủy nội địa thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN25:2010/BGTVT, bao gồm: phương tiện chở hàng khô có chiều dài dưới 20 m, phương tiện lắp máy có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa (nêu cụ thể đối tượng nếu cần).
| 2,179
|
2,808
|
Loại hình kiểm tra: Đánh dấu (x) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 1.2 Đối tượng kiểm tra: Phương tiện thủy nội địa chở hàng khô có trọng tải dưới 200 tấn, tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, các tàu công trình có chiều dài dưới 10 m, phương tiện thủy nội địa chở dưới 50 người tổng công suất máy chính dưới 135 sức ngựa, trừ phà có trọng tải từ 50 tấn trở lên, tàu cấp VR- SB, tàu hai thân, tàu chở công te nơ, tàu cao tốc, tàu cánh ngầm, tàu đệm khí, tàu dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng (nêu cụ thể đối tượng nếu cần). Loại hình kiểm tra: Đánh dấu (x) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> II - Kiểm tra theo chuyên ngành được đào tạo bổ sung: (có hoặc không) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM ---------------- PHỤ LỤC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA HẠNG II Số ………. Họ và tên :................................................................... Chuyên ngành :.............................. Đơn vị:....................................................................... Ngày cấp phụ lục:............................ Chứng nhận rằng Đăng kiểm viên có tên trên được phép thực hiện: I. Đối tượng và loại hình kiểm tra theo chuyên ngành 1.1. Đối tượng kiểm tra: Phương tiện thủy nội địa thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN25:2010/BGTVT gồm: phương tiện chở hàng khô có chiều dài dưới 20 m, phương tiện lắp máy có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa (nêu cụ thể đối tượng nếu cần). Loại hình kiểm tra: Đánh dấu (x) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 1.2. Đối tượng kiểm tra: Các loại Phương tiện thủy nội địa không nêu tại 1.1 đối với vật liệu:…..., trừ tàu hàng có trọng tải từ 2000 tấn trở lên, tàu dầu loại II có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, tàu dầu loại I và tàu cấp VR-SB có trọng tải toàn phần từ 500 tấn trở lên, tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên, tàu đệm khí, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng (nêu cụ thể đối tượng nếu cần). Loại hình kiểm tra: Đánh dấu (x) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> II. Kiểm tra theo chuyên ngành được đào tạo bổ sung: (có hoặc không) III. Đối tượng và loại hình kiểm tra sản phẩm công nghiệp <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Phòng thí nghiệm, trạm thử £ <jsontable name="bang_51"> </jsontable> CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM ---------------- PHỤ LỤC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA HẠNG I Số ………. Họ và tên :................................................................... Chuyên ngành :.............................. Đơn vị:....................................................................... Ngày cấp phụ lục:............................ Chứng nhận rằng Đăng kiểm viên có tên trên được phép thực hiện: I - Đối tượng và loại hình kiểm tra theo chuyên ngành 1.1. Đối tượng kiểm tra: Phương tiện thủy nội địa thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN25:2010/BGTVT bao gồm: phương tiện chở hàng khô có chiều dài dưới 20 m, phương tiện lắp máy có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa, phương tiện chở từ 5 đến 12 người và có tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa (nêu cụ thể đối tượng nếu cần). Loại hình kiểm tra: Đánh dấu (x) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 1.2 Đối tượng kiểm tra: Các loại phương tiện thủy nội địa không nêu tại 1.1 (cụ thể đối tượng nêu cần) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> II- Kiểm tra theo chuyên ngành đào tạo bổ sung: (có hoặc không) III- Đối tượng và loại hình kiểm tra sản phẩm công nghiệp <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Phòng thí nghiệm, trạm thử £ <jsontable name="bang_55"> </jsontable> CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM ---------------- PHỤ LỤC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ Số………… Họ và tên :................................................................... Chuyên ngành :.............................. Đơn vị:....................................................................... Ngày cấp phụ lục:............................ Chứng nhận rằng Đăng kiểm viên có tên trên được phép thực hiện thẩm định thiết kế theo chuyên môn: I- Phương tiện thủy nội địa Các loại phương tiện (Ghi cụ thể loại phương tiện). Loại hình thẩm định: Đánh dấu (x) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> II- Sản phẩm công nghiệp (Ghi cụ thể đối tượng) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY NAM BỘ KHÁNG CHIẾN (23/9/1945 - 23/9/2015) Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Công văn số 11645-CV/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng ngày 19 tháng 9 năm 2015 về tổ chức kỷ niệm 70 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến (23/9/1945 - 23/9/2015) tại Thành phố Hồ Chí Minh; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy tại Công văn số 10277-CV/VPTU ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Văn phòng Thành ủy về tổ chức hoạt động kỷ niệm 70 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 70 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Bồi dưỡng, phát huy hơn nữa lòng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần đoàn kết, niềm tự hào và ý chí tự cường của dân tộc; củng cố, tăng cường niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, tạo không khí phấn khởi, sự đồng thuận trong xã hội. - Khẳng định những thành tựu vĩ đại của dân tộc ta đã đạt được trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới đất nước. - Tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tuyên truyền, giáo dục truyền thống lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc. II. NỘI DUNG: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức Kỷ niệm các ngày lễ lớn Thành phố Hồ Chí Minh. 1. Triển lãm “70 năm - Nam Bộ thành đồng” * Thời gian: từ ngày 19 tháng 9 đến ngày 29 tháng 9 năm 2015. * Địa điểm: Tuyến đường Nguyễn Huệ, Nhà Văn hóa Thanh niên, Công viên Chi Lăng và đường Đồng Khởi (từ ngã tư đường Lý Tự Trọng đến ngã tư đường Nguyễn Du). * Phân công tổ chức: - Sở Văn hóa và Thể thao - cơ quan thường trực Ban Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố: chịu trách nhiệm kiểm tra, phối hợp tổ chức thực hiện. - Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy duyệt nội dung triển lãm. - Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: chỉ đạo Nhà Văn hóa Thanh niên Thành phố đảm bảo địa điểm tổ chức triển lãm. - Công an Thành phố: phối hợp Bộ Tư Lệnh Thành phố, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh, an toàn giao thông cho các tuyến đường xung quanh khu vực tổ chức triển lãm. - Ủy ban nhân dân Quận 1: đảm bảo công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường khu vực tổ chức triển lãm. - Tổng Công ty Điện lực Thành phố có kế hoạch đảm bảo nguồn điện phục vụ trong suốt thời gian tổ chức Lễ khai mạc triển lãm. - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Công viên Cây xanh Thành phố chịu trách nhiệm trang trí cây xanh, hoa, kiểng. 2. Lễ dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh * Thời gian: 06 giờ 30, ngày 23 tháng 9 năm 2015 (thứ Tư). * Địa điểm: Công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh. * Phân công tổ chức: - Sở Văn hóa và Thể thao - cơ quan thường trực Ban Tổ chức Kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố: chủ trì, chịu trách nhiệm kiểm tra, phối hợp các đơn vị thực hiện; chuẩn bị lẵng hoa của đoàn Lãnh đạo Trung ương, Thành phố. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố: tổ chức đoàn đại biểu nhân sĩ trí thức, tôn giáo, dân tộc tham dự Lễ dâng hoa cùng Lãnh đạo Thành phố. - Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: chuẩn bị thư mời và mời đại biểu tham dự Lễ dâng hoa. - Công an Thành phố: chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan có phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông và điều tiết giao thông cho khu vực tổ chức Lễ. - Bộ Tư Lệnh Thành phố: chịu trách nhiệm Tiêu binh, Quân nhạc phục vụ Lễ dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh; cùng với Công an Thành phố có phương án đảm bảo an toàn cho khu vực trong suốt thời gian tổ chức Lễ. - Lực lượng Thanh niên Xung phong Thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông tại khu vực tổ chức; phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 1 và Sở Giao thông vận tải bố trí các bãi giữ xe đại biểu. - Ủy ban nhân dân Quận 1: bảo đảm an ninh, trật tự lòng lề đường, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường... trước, trong và sau thời gian tổ chức các hoạt động; phối hợp, hỗ trợ Lực lượng Thanh niên Xung phong bố trí bãi giữ xe phục vụ đại biểu dâng hoa. 3. Lễ Kỷ niệm 70 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến: * Thời gian: 07 giờ 00, ngày 23 tháng 9 năm 2015 (thứ Tư). * Địa điểm: Công viên 23/9, Quận 1. * Chương trình: (Truyền hình trực tiếp) - Chào cờ (có quân nhạc). - Nghi thức khai mạc. - Diễn văn của đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. - Phát biểu của đại diện lãnh đạo Câu lạc bộ Truyền thống Kháng chiến Thành phố. - Phát biểu của thế hệ trẻ. - Chương trình nghệ thuật (60 phút). - Bế mạc. * Thành phần tham dự: - Các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể Trung ương; - Các đồng chí lão thành cách mạng, các Mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng Vũ trang, Anh hùng Lao động; các đồng chí nguyên là Tướng lĩnh Quân đội. - Đại diện Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Công tác phía Nam Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tư lệnh Quân Khu 7, Bộ Tư lệnh Quân đoàn 4, Bộ Tư lệnh Hải quân, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ. - Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh; các đồng chí lãnh đạo các Ban Đảng Thành ủy, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố khóa 8. - Đại diện lãnh đạo các Sở, ban - ngành, đoàn thể, Tổng công ty, Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Bí thư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện; lực lượng vũ trang; nhân sĩ trí thức, chức sắc tôn giáo, đại biểu Dân tộc, đại biểu Cựu Chiến binh, đại biểu công nhân, nông dân, đại biểu phụ nữ, đại biểu doanh nhân, đại biểu tuổi trẻ Thành phố.
| 2,183
|
2,809
|
- Các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương trên địa bàn Thành phố. * Phân công thực hiện: - Sở Văn hoá và Thể thao - cơ quan Thường trực Ban Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, phối hợp tổ chức chung: + Chủ động trong công tác tổ chức đấu thầu, chọn thầu, ký kết hợp đồng với các đơn vị có năng lực thi công thực hiện các hạng mục phục vụ các hoạt động Lễ kỷ niệm, đảm bảo tiến độ. + Thực hiện chương trình chi tiết Lễ Kỷ niệm; lên danh sách khách mời, in thiệp mời, phù hiệu và mời theo danh sách được duyệt. + Cử 01 đồng chí Lãnh đạo Sở điều hành chương trình dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh và Lễ kỷ niệm. - Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy: chuẩn bị bài phát biểu của Thường trực Thành ủy; duyệt các bài phát biểu trong Lễ kỷ niệm. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố: mời 100 đại biểu nhân sĩ trí thức, đại biểu tôn giáo, đại biểu dân tộc tham dự Lễ và cử 06 cán bộ Lễ tân phối hợp phục vụ Lễ. - Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: tham mưu công văn mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự Lễ Kỷ niệm; phối hợp các đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch. - Lãnh đạo Câu Lạc bộ Truyền thống kháng chiến Thành phố: chuẩn bị bài phát biểu gửi về Ban Tuyên giáo Thành ủy duyệt; mời 200 đại biểu tham dự Lễ. - Thành đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: chịu trách nhiệm đề cử, giới thiệu và chuẩn bị bài phát biểu của thế hệ trẻ và gửi về Ban Tuyên giáo Thành ủy duyệt; mời 100 đại biểu tham dự Lễ. - Công an Thành phố: chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan có phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông và điều tiết giao thông cho các hoạt động trong thời gian tổ chức Lễ và mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Bộ Tư lệnh Thành phố: phối hợp Công an Thành phố thực hiện đảm bảo an toàn cho khu vực trong suốt thời gian diễn ra các hoạt động Lễ; chuẩn bị đội Quân nhạc và mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy: có phương án đảm bảo an toàn cháy nổ cho các hoạt động của Lễ và mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Lực lượng Thanh niên Xung phong Thành phố: phối hợp với các đơn vị có liên quan đảm bảo trật tự, điều tiết giao thông trong suốt thời gian tổ chức các hoạt động Lễ kỷ niệm; phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân Quận 1 bố trí bãi đậu xe, giữ xe cho đại biểu tham dự các hoạt động Lễ kỷ niệm; mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Câu lạc bộ Truyền thống Thành đoàn mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Hội Cựu Chiến binh Thành phố mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Liên đoàn Lao động Thành phố mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Hội Nông dân Thành phố mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố mời 50 đại biểu tham dự Lễ. - Ủy ban nhân dân Quận 1 mời 100 đại biểu tham dự Lễ. - Các quận - huyện mời 50 đại biểu tham dự Lễ. Đề nghị các đơn vị đảm bảo đủ số lượng đại biểu đã phân bổ, mặc đồng phục (nếu có) và cử người phụ trách đoàn. - Sở Giao thông vận tải: chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện các công tác chuẩn bị phục vụ Lễ kỷ niệm: + Tạm bàn giao mặt bằng tổ chức các hoạt động Lễ kỷ niệm tại Khu A, Công viên 23/9, Quận 1; tạo điều kiện thuận lợi để treo băng rôn, cờ phướn tuyên truyền cổ động. + Tạm di dời các trụ đèn chiếu sáng, trụ đèn trang trí quảng trường tại khu A, Công viên 23/9 (theo yêu cầu của Ban Tổ chức) trước ngày 18 tháng 9 năm 2015 để thi công các hạng mục công trình phục vụ Lễ. + Có kế hoạch phân luồng giao thông không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông xung quanh khu vực tổ chức các hoạt động Lễ kỷ niệm. + Hỗ trợ Lực lượng Thanh niên Xung phong bố trí bãi đậu xe của Lãnh đạo Trung ương, Thành phố và đại biểu đến tham dự các hoạt động Lễ kỷ niệm tại khu vực mũi tàu của Khu A, Công viên 23/9; tạm thời tháo một đoạn hàng rào trên vỉa hè khu A, Công viên 23/9 để bố trí thêm các bãi giữ xe môtô 02 bánh phục vụ đại biểu và nhân dân đến tham dự các hoạt động Lễ kỷ niệm. + Hỗ trợ các đơn vị liên quan trong công tác thi công, thực hiện các hạng mục phục vụ các hoạt động Lễ kỷ niệm. + Tập trung công tác giữ gìn vệ sinh các khu vực, duy trì công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên. - Sở Y tế: chịu trách nhiệm bố trí xe cấp cứu, Y Bác sỹ trực trong thời gian tổ chức Lễ. - Sở Thông tin và Truyền thông: chỉ đạo các cơ quan báo đài thực hiện các phóng sự, bài viết, tin... tập trung tuyên truyền trước, trong và sau Lễ kỷ niệm. - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn các đơn vị tham gia kế hoạch thực hiện thu, chi, thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí theo đúng quy định. - Đài Truyền hình Thành phố và Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố: phối hợp Ban Tổ chức Lễ có kế hoạch đưa tin, ghi hình, phát thanh... tuyên truyền về các hoạt động Lễ kỷ niệm; trực tiếp chương trình Lễ kỷ niệm và chương trình sân khấu hoá phục vụ nhân dân vào lúc 20 giờ ngày 23 tháng 9 năm 2015. - Tổng Công ty Điện lực Thành phố: có kế hoạch đảm bảo nguồn điện và cử cán bộ, tổ kỹ thuật trực trong thời gian tổ chức Lễ. - Ủy ban nhân dân Quận 1: có kế hoạch đảm bảo công tác an ninh, trật tự lòng lề đường, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường... xung quanh khu vực tổ chức trong suốt thời gian diễn ra các hoạt động Lễ kỷ niệm; tạo điều kiện trong việc trang trí cổ động trên các tuyến đường xung quanh khu vực tổ chức; phối hợp, hỗ trợ di dời các hạng mục và các dụng cụ thể thao (theo yêu cầu của Ban Tổ chức) tại khu vực tổ chức các hoạt động Lễ kỷ niệm; dành riêng bãi đậu xe ô tô xung quanh khu vực Công viên 23/9 phục vụ đại biểu tham dự các hoạt động kỷ niệm. - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Chiếu sáng Công cộng: chịu trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ tạm thời di dời các trụ đèn trang trí, trụ chiếu sáng (theo yêu cầu Ban Tổ chức) tại khu vực tổ chức các hoạt động kỷ niệm. 4. Chương trình biểu diễn nghệ thuật Kỷ niệm 70 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến phục vụ nhân dân (giao Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm thực hiện) * Thời gian: 20 giờ 00, ngày 23 tháng 9 năm 2015 (thứ tư). * Địa điểm: Khu A - Công viên 23/9, Quận 1. 5. Các hoạt động khác: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức họp mặt kỷ niệm 70 năm ngày Nam Bộ Kháng chiến. - Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, chỉ đạo Trung tâm Văn hóa quận - huyện tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ vào đêm 23 tháng 9 năm 2015 để phục vụ nhân dân địa phương. - Các Sở, ban - ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang; Tổng công ty, Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cơ quan, đơn vị tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa thiết thực chào mừng kỷ niệm 70 năm Ngày Nam Bộ kháng chiến. Yêu cầu các Sở, ban ngành Thành phố và các đơn vị có liên quan phối hợp tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ CHÁY LỚN TẠI NHÀ CAO TẦNG, CHỢ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, KHU ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020 và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 12/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ), UBND tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó với sự cố cháy lớn nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả các tình huống cháy lớn tại các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư theo phương châm “4 tại chỗ” (Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ), hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do cháy lớn gây ra. 2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cho các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, cơ sở và quần chúng nhân dân hiểu và nắm vững các quy định của pháp luật, các kiến thức về PCCC, nhằm huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của toàn dân vào công tác PCCC nói chung và công tác ứng phó sự cố cháy lớn nói riêng. 3. Kiện toàn tổ chức, biên chế; phân công trách nhiệm cụ thể cho các lực lượng liên quan; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các Sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó kịp thời đối với các sự cố cháy lớn xảy ra tại các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư. 4. Từng bước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố cháy lớn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn củng cố quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.
| 2,052
|
2,810
|
II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP 1. Thường xuyên tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia công tác PCCC; phòng ngừa, ứng phó khi có cháy lớn xảy ra. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về sự cố cháy lớn tại nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư và biện pháp phòng tránh, biện pháp tự thoát nạn,... 2. Tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về PCCC tại các cơ sở có nguy hiểm cháy nổ; đặc biệt là đối với các cơ sở có nguy cơ xảy ra cháy lớn. 3. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của địa bàn, lĩnh vực quản lý để xây dựng kế hoạch, phương án ứng phó với cháy lớn ở các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư trên cơ sở coi trọng phương châm “4 tại chỗ”. Xây dựng và tổ chức diễn tập các phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có sự tham gia của nhiều lực lượng do lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy chủ trì tại các cơ sở có nguy cơ xảy ra cháy lớn. 4. Rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng lực lượng, phương tiện PCCC và CNCH của các cơ quan, đơn vị, cơ sở để có kế hoạch huy động ứng phó với cháy lớn ở các tòa nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư khi cần thiết; đầu tư kinh phí mua sắm trang bị bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực tế của công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, đơn vị, địa phương. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm quản lý, chỉ huy, điều hành, huấn luyện, đào tạo, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ; khai thác các nguồn vốn viện trợ, tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho hoạt động ứng phó sự cố cháy, nổ lớn; từng bước thực hiện xã hội hóa công tác PCCC, nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp để giảm vốn đầu tư của ngân sách tỉnh. 6. Đảm bảo về lực lượng, phương tiện thường trực sẵn sàng triển khai công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt hiệu quả cao khi xảy ra sự cố cháy, nổ lớn. III. LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN 1. Về lực lượng - Chủ trì: Cảnh sát PC&CC tỉnh và các lực lượng khác trực tiếp làm nhiệm vụ PCCC tại cơ sở (Dân phòng, PCCC cơ sở, PCCC chuyên ngành). - Phối hợp: + Lực lượng Công an tỉnh; Công an các xã, phường, thị trấn. + Lực lượng Quân sự, Dân quân tự vệ. + Lực lượng Y tế, Hội chữ thập đỏ. + Các lực lượng khác của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố, thị xã, nơi xảy ra sự cố. + Các lực lượng thuộc: Điện lực, Công ty cấp nước, các Công ty, Doanh nghiệp và quần chúng nhân dân... 2. Về phương tiện: Xe chữa cháy, xe chở nước, xe cứu nạn cứu hộ, xe thang, xe hút khói, ống thoát hiểm, dây tự cứu, xe, máy bơm nước và các trang thiết bị chuyên dụng khác của Cảnh sát PC&CC tỉnh và của các ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở trên địa bàn tỉnh có thể huy động để tham gia ứng phó với cháy lớn. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia công tác PCCC; cảnh báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nguy cơ gây cháy và hướng dẫn các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, tự thoát nạn và cứu người trong đám cháy. - Thực hiện nghiêm các quy định, tiêu chuẩn của nhà nước về PCCC trong thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra thi công, nghiệm thu về PCCC đối với các công trình xây dựng; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn về an toàn PCCC tại các cơ sở, nhất là tại các các cơ sở có nguy cơ xảy ra cháy lớn. - Chủ trì khảo sát, đánh giá thực trạng công tác PCCC&CNCH tại các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế của từng giai đoạn. - Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng lực lượng, trang thiết bị, vật tư, phương tiện phục vụ công tác ứng phó khi có cháy lớn xảy ra, đặc biệt là của các đơn vị chuyên trách và các cơ sở có nguy cơ xảy ra cháy lớn để tham mưu cho UBND tỉnh có kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ các vụ cháy lớn; đề xuất UBND tỉnh đầu tư, trang bị bổ sung các phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ giới, nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế nhiệm vụ ứng phó sự cố cháy lớn. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch, phương án dự kiến một số tình huống cụ thể và tổ chức thực tập, diễn tập các phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có sự phối hợp nhiều lực lượng, phương tiện tại những cơ sở có nguy cơ xảy ra cháy lớn. - Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng liên quan để đảm bảo chủ động triển khai lực lượng, đáp ứng yêu cầu ứng phó với cháy lớn ở các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư. - Chủ trì chỉ huy các lực lượng tham gia công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra cháy lớn. - Phối hợp với các đơn vị, cơ quan chức năng bảo vệ hiện trường và điều tra nguyên nhân, giải quyết, khắc phục hậu quả các vụ cháy. - Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, tuyên truyền việc chấp hành các quy định về PCCC các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, nhất là gắn trách nhiệm của người đứng đầu Ban quản lý các cơ sở trong việc tuyên truyền, đôn đốc, hướng dẫn về phòng cháy chữa cháy và quan tâm củng cố, kiện toàn lực lượng PCCC chuyên ngành, cơ sở; đảm bảo lực lượng, phương tiện, các điều kiện cần thiết kịp thời ứng phó với các tình huống cháy lớn tại các cơ sở. - Tổ chức sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm công tác ứng phó với cháy lớn ở các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, để đề ra các biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ứng phó với cháy lớn, hạn chế thiệt hại về người và tài sản do cháy gây ra. 2. Công an tỉnh - Huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi có yêu cầu điều động của người chỉ huy chữa cháy. - Chủ trì lập kế hoạch và phương án huy động lực lượng, phương tiện đảm bảo an ninh, trật tự khi có sự cố cháy lớn xảy ra, không để kẻ địch, bọn tội phạm, phần tử xấu lợi dụng để phá hoại, chiếm đoạt tài sản của Nhà nước và nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho các lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực thi nhiệm vụ. - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khám nghiệm hiện trường, điều tra nguyên nhân và xử lý các vụ cháy theo quy định của pháp luật. 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Chỉ đạo các lực lượng Quân đội trực thuộc chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia ứng phó với các tình huống cháy lớn tại các nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư khi có yêu cầu. - Phối hợp Cảnh sát PC&CC tỉnh tổ chức huấn luyện, thực hành diễn tập các tình huống chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi tham gia ứng phó với sự cố cháy lớn cho cán bộ, chiến sỹ và lực lượng Dân quân tự vệ, đảm bảo sử dụng thành thạo các loại phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đã được trang cấp. 4. Sở Xây dựng - Phối hợp với Cảnh sát PC&CC tỉnh thực hiện nghiêm các quy định, tiêu chuẩn của Nhà nước về PCCC trong đầu tư xây dựng các công trình, nhất là đối với nhà cao tầng, chợ, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư. - Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong việc đảm bảo an toàn PCCC các công trình xây dựng, các điều kiện cho công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có cháy xảy ra. 5. Sở Y tế Xây dựng phương án huy động lực lượng y, bác sỹ và phương tiện, dụng cụ cấp cứu đảm bảo cấp cứu, điều trị nạn nhân khi xảy ra sự cố cháy lớn có thiệt hại về người. 6. Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tăng cường tuyên truyền về công tác PCCC, cảnh báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nguy cơ gây cháy, hướng dẫn các biện pháp, kỹ năng chữa cháy, tự thoát nạn và cứu người trong đám cháy. Thông tin, định hướng dư luận về những sự cố cháy lớn xảy ra trên địa bàn. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Tài chính, Cảnh sát PC&CC tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị ứng phó sự cố cháy lớn trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 8. Sở Tài chính - Thực hiện các quy định của Nhà nước về tài chính đối với các chương trình, đề án, dự án về phát triển lực lượng, trang thiết bị phương tiện, các điều kiện đảm bảo hoạt động, phục vụ công tác đảm bảo an toàn PCCC và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cảnh sát PC&CC tỉnh tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư kinh phí mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho các cơ quan, đơn vị; xây dựng, cải tạo trụ sở làm việc của các đơn vị thuộc Cảnh sát PC&CC tỉnh; xây dựng hệ thống trụ nước, bến lấy nước chữa cháy tại Thành phố Vinh, các thị xã. - Phối hợp Cảnh sát PC&CC tỉnh, sở Nội vụ, sở Lao động - Thương binh và xã hội tham mưu UBND tỉnh có chế độ, chính sách cho lực lượng Dân phòng trên địa bàn trình HĐND quyết định.
| 2,048
|
2,811
|
- Tham mưu HĐND - UBND tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động PCCC trong nhiệm vụ chi ngân sách Quốc phòng - An ninh hằng năm theo quy định của Luật phòng cháy, chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Nghị định 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ. 9. Hội Chữ thập đỏ tỉnh - Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị tham gia sơ cấp cứu, cứu nạn, cứu hộ, cứu trợ xã hội khẩn cấp khi có sự cố cháy lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh. - Củng cố, phát triển, tập huấn, trang bị dụng cụ cho mạng lưới sơ cấp cứu thuộc Hội Chữ thập đỏ. 10. UBND các huyện, thành phố, thị xã - Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo ứng phó với các sự cố cháy lớn tại địa phương. - Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về PCCC cho cán bộ, quần chúng nhân dân; tổ chức xây dựng phong trào toàn dân tham gia PCCC trên địa bàn quản lý. - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương trong phạm vi quản lý chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia ứng phó với các sự cố cháy lớn xảy ra trên địa bàn; khắc phục hậu quả khi có cháy xảy ra. - Hàng năm dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn trong nhiệm vụ chi ngân sách Quốc phòng - An ninh của địa phương; quan tâm hỗ trợ kinh phí trang bị phương tiện, cơ sở vật chất bảo đảm công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 11. Các sở, ban, ngành, đơn vị khác - Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ thực tế, lĩnh vực, địa bàn hoạt động để thành lập, kiện toàn các Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trực thuộc của sở, ngành, đơn vị mình. Xây dựng phương án đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng, thông dụng của từng sở, ban, ngành, đơn vị phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Xây dựng kế hoạch, phương án tham gia ứng phó sự cố cháy lớn theo chức năng, nhiệm vụ được giao; sẵn sàng lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố cháy lớn theo kế hoạch, yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. V. KINH PHÍ Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nhiệm vụ được phân công dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ về công tác phòng cháy và chữa cháy trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh giao dự toán cho đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cảnh sát PC&CC tỉnh chủ trì - Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, người đứng đầu các cơ sở, cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch này. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán ngân sách, bảo đảm nguồn kinh phí để triển khai kế hoạch. 2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thành phố, thị xã, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công chỉ đạo xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện ở cơ quan, đơn vị, cơ sở, địa phương mình. Định kỳ hàng năm sơ kết và báo cáo UBND tỉnh (qua Cảnh sát PC&CC tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Cảnh sát PC&CC tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP , ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp, hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND , ngày 03 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 273/TTr-SXD ngày 10 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Công bố mới 19 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng, quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, hoạt động xây dựng (có danh mục phụ lục đính kèm). 2. Thay thế 07 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng được ban hành tại Quyết định số 568/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng (có danh mục phụ lục đính kèm). 3. Sửa đổi, bổ sung 18 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực xây dựng, vật liệu xây dựng, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, thanh tra chuyên ngành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2191/QĐ-UBND , ngày 19 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 568/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 3 năm 2013 (có danh mục phụ lục đính kèm). 4. Giữ nguyên 13 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 (có danh mục phụ lục đính kèm). 5. Bãi bỏ 25 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, được công bố tại Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 và Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 của UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Các thủ tục hành chính hoặc các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính hoặc các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 3. Bãi bỏ các Quyết định số 3128/QĐ-UBND , ngày 06 tháng 12 năm 2010 về việc thay thế một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, Quyết định số 2351/QĐ-UBND , ngày 12 tháng 9 năm 2011 về việc công bố thủ tục hành chính được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng; Quyết định số 2191/QĐ-UBND , ngày 19 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 568/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2557/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Phần I A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ ĐƯỢC CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 568/QĐ-UBND NGÀY 20/3/2013 CỦA UBND TỈNH. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƯỢC CÔNG BỐ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> D. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮ NGUYÊN ĐƯỢC CÔNG BỐ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đ. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ ĐƯỢC CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 568/QĐ-UBND NGÀY 20/3/2013; QUYẾT ĐỊNH SỐ 2191/QĐ-UBND NGÀY 19/8/2009 CỦA UBND TỈNH. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮ NGUYÊN; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG ĐẮK LẮK A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH: I. Lĩnh vực xây dựng: 1. Thẩm định Thiết kế, dự toán xây dựng (sau thiết kế cơ sở) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột. Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: * Thành phần hồ sơ: - Tờ trình thẩm định thiết kế - Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan. - Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ.
| 2,074
|
2,812
|
- Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có). - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng. - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. - Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp II. (Cơ sở pháp lý: Điều 29 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng). * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III; Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại. (Cơ sở pháp lý: Khoản 8 Điều 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng) đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hoặc tổ chức. e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định; h) Phí, Lệ phí: Tính theo tỷ lệ % trên giá trị của hồ sơ bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trẩm định thiết kế công trình xây dựng. (Cơ sở pháp lý: Điều 2 Thông tư số 75/TT-BTC ngày 12/6/2014 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình (Mẫu số 06 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư 75/2014/TT-BTC ngày 12/06/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng. Mẫu số 06 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: ........................................................................... 2. Cấp công trình: ................................................................................ 3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt ............................... 4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): ........... 5. Địa điểm xây dựng: .................................................................. 6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ....................................................... 7. Nguồn vốn đầu tư: .......................................................................... 8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ........................................ 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ................................................................ 10. Các thông tin khác có liên quan: ................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; - Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng; - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Cấp giấy phép xây dựng công trình không theo tuyến (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1), bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 02 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với thiết kế 01 bước); + Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 02 bước và thiết kế 01 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.
| 2,061
|
2,813
|
(Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ; khoản 1, Điều 3 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 6 (mẫu 1) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, điểm a, khoản 2, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ..................................................................................... - Người đại diện: .............................................Chức vụ: .......................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................... - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................... - Số điện thoại: .................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ......................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã)................................Quận (huyện) ....................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................. - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ……. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Cấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến trong đô thị (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 2), bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 02 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với thiết kế 01 bước); + Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 02 bước và thiết kế 01 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
| 2,090
|
2,814
|
- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Sơ đồ vị trí, hướng tuyến công trình; + Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000; + Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; - Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm: + Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình. (Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định 64/2012/NĐ-CP ; khoản 2, Điều 3 và Điều 10, Thông tư số 10/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: Điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 6 (mẫu 2) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 6 (Mẫu 2) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ..................................................... Chức vụ: .......................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................... - Số nhà: ................. Đường .........Phường (xã) ................................................ - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................. - Số điện thoại: ................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ...................................................................................... - Tuyến công trình:...........m. - Đi qua các địa điểm: .................................................................................... - Phường (xã) .............................Quận (huyện) ............................................ - Tỉnh, thành phố: .................................................................... ................ 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................................... - Loại công trình: ........................... Cấp công trình: ....................... - Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình: ........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực) - Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực). - Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày:..... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ........... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1), bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế). - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 3 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 6 (mẫu 1) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng.
| 2,080
|
2,815
|
- Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, điểm a, khoản 2, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: .............................................................. - Người đại diện:.........................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .................................................................. - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................... - Số điện thoại: ........................................................ 2. Địa điểm xây dựng: ................................................ - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã)......................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .................................................. - Loại công trình: ............................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ........do …….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ............................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có):.............cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ............ tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5. Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo quy định tại Phụ lục số 8, bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo, thì phải có bản sao được công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của chủ đầu tư theo quy định. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế). - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: * Đối với trường hợp công trình xây dựng mới: + Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500; + Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/20 - 1/50; + Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; * Đối với trường hợp biển quảng cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp: + Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/20 - 1/50; + Bản vẽ mặt cắt tại các vị trí liên kết giữa biển quảng cáo với công trình, tỷ lệ 1/20 - 1/50; + Bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/50 - 1/100. (Cơ sở pháp lý: khoản 6, Điều 3 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
| 2,115
|
2,816
|
- Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, điểm a, khoản 2, điểm b, khoản 4, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012. - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình quảng cáo) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ......................................................................................... - Người đại diện:...........................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................... Số nhà: ...............Đường ....................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ......................................................................................... - Số điện thoại: .......................................................... 2. Địa điểm xây dựng: .......................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã)......................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ...................................... - Loại công trình: .....................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng: .........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình: .....m - Nội dung quảng cáo:.......................... 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ................................ - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do …….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có):...............cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 6. Cấp giấy phép xây dựng công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1), bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 02 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với thiết kế 01 bước); + Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 02 bước và thiết kế 01 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế). - Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm. - Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam theo quy định tại khoản 7, Điều 3, Thông tư số 10/2012/TT- BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, 7, Điều 3 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: Điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 6 (mẫu 1) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng.
| 2,067
|
2,817
|
- Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, 2, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ..................................................................................... - Người đại diện: .............................................Chức vụ: .......................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................... - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................... - Số điện thoại: .................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ......................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã)................................Quận (huyện) ....................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................. - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ……. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 7. Cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: 1.1. Đối với công trình không theo tuyến: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 10, bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư. - Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 02 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 02 bước và thiết kế 01 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: * Giai đoạn 1: + Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 - 1/200.
| 2,083
|
2,818
|
* Giai đoạn 2: + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; 1.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 11, bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản cho phép và thỏa thuận về hướng tuyến của cấp có thẩm quyền. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 02 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 02 bước và thiết kế 01 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/1000; + Bản vẽ mặt bằng tổng thể của công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500. - Các bản vẽ theo từng giai đoạn: + Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/100- 1/500. (Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ; Điều 4, Điều 10, Thông tư số 10/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 10 (đối với công trình không theo tuyến), Phụ lục số 11 (đối với công trình theo tuyến) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: + Đối với công trình xây dựng không theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; + Đối với công trình xây dựng theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, 2, 4 Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG THEO GIAI ĐOẠN (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ..................................................................................... - Người đại diện: .............................................Chức vụ: .......................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................... - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................... - Số điện thoại: .................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ......................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã)................................Quận (huyện) ....................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................. - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ……. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Phụ lục 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG THEO GIAI ĐOẠN (Sử dụng cho công trình theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................ - Người đại diện:..........................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: ......................................................................... Số nhà: ........... Đường................Phường (xã) ...................................... Tỉnh, thành phố: ........................................... Số điện thoại: ....................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ................................................ - Tuyến công trình:...........m. - Đi qua các địa điểm: .......................................................... - Phường (xã) .....................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................
| 2,092
|
2,819
|
3. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................................. - Loại công trình: .............................Cấp công trình: ....................... - Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình: ........m (qua các khu vực theo từng giai đoạn) - Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn). - Độ sâu công trình: ...........m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ..................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do …….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): ...................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 8. Cấp giấy phép xây dựng cho dự án a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 12, bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư. - Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (đối với thiết kế 02 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . + Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 03 bước) của chủ đầu tư theo quy định; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 02 bước) của chủ đầu tư theo quy định; + Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án, tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của từng công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng từng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng từng công trình tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200. (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: + Đối với công trình xây dựng không theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; + Đối với công trình xây dựng theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, 2, 4, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.
| 2,072
|
2,820
|
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN cho công trình thuộc dự án .................. Kính gửi: .... (cơ quan cấp GPXD).................. 1. Tên chủ đầu tư: ............................ - Người đại diện .................... Chức vụ: ............... - Địa chỉ liên hệ: ......................................... Số nhà: ........Đường............ Phường (xã)........... Tỉnh, thành phố: ................................ Số điện thoại: ...................................... 2. Địa điểm xây dựng: ................................... - Lô đất số ......................Diện tích ..............m2. - Tại: ....................... Đường: ................... - Phường (xã) ................. Quận (huyện).................. - Tỉnh, thành phố.......................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................ - Tên dự án:........................................................ - Đã được: ..............phê duyệt, theo Quyết định số: ............... ngày............ - Gồm: (n) công trình Trong đó: * Công trình số (1-n): (tên công trình) + Loại công trình: ....................................Cấp công trình: ....................... + Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. + Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). + Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). + Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) + Nội dung khác:................................................ 4. Tổ chức tư vấn thiết kế: ........................... * Công trình số (1-n): ........................ + Địa chỉ .............................................. + Điện thoại ............................................. + Số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế: ..........cấp ngày:......... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành dự án: . ............... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 9. Cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, theo mẫu tại Phụ lục số 16, bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình. - Ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo. - Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp. - Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của chủ đầu tư theo quy định. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng công trình cải tạo, sửa chữa trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ 1/50 - 1/200. (Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ; Điều 7, Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: + Đối với công trình xây dựng không theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; + Đối với công trình xây dựng theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;
| 2,106
|
2,821
|
(Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, 2, 4, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục 16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Cải tạo/sửa chữa …….................. Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ..................................................................................... - Người đại diện: .............................................Chức vụ: .......................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................... - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................... - Số điện thoại: .................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ......................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã)................................Quận (huyện) ....................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: ................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................. - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ……. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 10. Cấp giấy phép di dời công trình a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 20, bản chính. - Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất nơi công trình đang tồn tại và nơi công trình sẽ di dời tới và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình. - Báo cáo thẩm định, thẩm tra và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của chủ đầu tư theo quy định. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm. - Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình; - Phương án di dời gồm: + Phần thuyết minh: Nêu được hiện trạng công trình và hiện trạng khu vực công trình sẽ được di dời tới; các giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng xe máy, thiết bị, nhân lực; các giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và các công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời. Phương án di dời phải do đơn vị, cá nhân có điều kiện năng lực thực hiện; + Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế thực trạng công trình được di dời, tỷ lệ 1/50 -1/200, bao gồm: mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; + Bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới, tỷ lệ 1/50 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời tới. (Cơ sở pháp lý: Điều 8 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép di dời. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: + Đối với công trình xây dựng không theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;
| 2,088
|
2,822
|
+ Đối với công trình xây dựng theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, 2, 4, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục 20 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ sở hữu công trình di dời................................................... - Người đại diện: ..............................................Chức vụ: ........................ - Địa chỉ liên hệ: ...................................................................... - Số nhà: ................. Đường...........Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................... - Số điện thoại: ............................................................. 2. Công trình cần di dời: + Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... + Diện tích xây dựng tầng 1: ...........................................m2. + Tổng diện tích sàn: ........................................................m2. + Chiều cao công trình:..................................m. 3. Địa điểm công trình cần di dời ; ……………… - Lô đất số:...........................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ................................. Đường: ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................... 4. Địa điểm công trình di dời đến: ……………………………………… - Lô đất số - Tại: ............................. Đường: ................................................ - Phường (xã) ...........................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố:....................................................................... + Số tầng: .................................................................................... 5. Đơn vị hoặc người thiết kế biện pháp di dời: ........................................ - Địa chỉ: .................................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Địa chỉ: .................................. Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .................cấp ngày ..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành di dời công trình: ......................... 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép di dời, biện pháp di dời đã được duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, nếu xảy ra sự cố gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 11. Cấp lại giấy phép xây dựng trong trường hợp bị rách, nát hoặc mất giấy phép xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại, bản chính. - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát). (Cơ sở pháp lý: khoản 3, Điều 12, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng (dưới hình thức bản sao). (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 12, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 23 do Sở Xây dựng soạn thảo. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với các trường hợp bị rách, nát hoặc mất giấy phép xây dựng. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 12, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 23 (Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng Đắk Lắk soạn thảo) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ) Kính gửi:.............................................................. 1. Tên chủ đầu tư:................................................................. - Người đại diện:.................................Chức vụ:......................................... - Địa chỉ liên hệ:.................................................... - Số nhà:................. Đường....................Phường (xã)....................... - Tỉnh, thành phố:............................................................ - Số điện thoại:................................................................. 2. Địa điểm xây dựng:.................................................. - Lô đất số:...........................Diện tích.......................................... m2. - Tại:........................... Đường:.................................................. - Phường (xã)....................huyện (thành phố).................................... - Tỉnh:......................................................................................................... .. 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp (số, ngày, cơ quan cấp): ............................................... 4. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng :.................................................................... 5. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 12. Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột. Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: * Thành phần hồ sơ: - Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình; - Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có), dự toán xây dựng công trình; (Cơ sở pháp lý: Điều 55 của Luật Xây dựng năm 2014, Điều 13 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng). * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III; Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại. (Cơ sở pháp lý: Khoản 8 Điều 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng) đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hoặc tổ chức. e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định; h) Phí, Lệ phí: Tính theo tỷ lệ % trên giá trị của hồ sơ bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế công trình xây dựng. (Cơ sở pháp lý:Điều 2 Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Cơ sở pháp lý:Mẫu số 04 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư 75/2014/TT-BTC ngày 12/06/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.
| 2,117
|
2,823
|
Mẫu số 04 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: ................................................................................. 2. Loại, cấp, quy mô công trình: ..................................................................... 3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….): ........ 4. Địa điểm xây dựng: ...................................................................... 5. Giá trị dự toán xây dựng công trình: .......................................................... 6. Nguồn vốn đầu tư: ................................................................................ 7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ................................................ 8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ................................................................. 9. Các thông tin khác có liên quan: ................................................................ II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công); - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Và các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực); (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> II. Lĩnh vực Quy hoạch xây dựng: 1. Cấp giấy phép quy hoạch a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo mẫu, 01 bản chính; - Trích đo bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 ÷ 1/2.000 do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện, 01 bản chính; - Văn bản đồng ý thỏa thuận địa điểm đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có mục đích sử dụng phù hợp dự án, 01 bản sao; - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính của chủ đầu tư để triển khai dự án, 01 bản chính. (Cơ sở pháp lý: Điều 38, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: khoản 2, khoản 3, Điều 37, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với thẩm quyền của UBND tỉnh: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. - Đối với thẩm quyền của Sở Xây dựng: Sở Xây dựng Đắk Lắk là cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính và quyết định theo thẩm quyền quy định. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quy hoạch. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 2.000.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 2, Thông tư số 23/2012/TT-BTC) i) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Theo Mẫu 1, Mẫu 3, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009. - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. - Thông tư số 23/2012/TT-BTC ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch. - Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mẫu Đơn (Mẫu 1, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ...................................................................................... 1. Chủ đầu tư: ................................................................................................... - Người đại diện: ......................................., chức vụ: ......................................... - Địa chỉ liên hệ: ............................................, đường: ....................................... Phường (xã/thị trấn) ........................., huyện (thị xã, thành phố): ................................ - Số điện thoại: ……………….……..……….…………………………..……. 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ...................................................... - Phường (xã/thị trấn): ................., huyện (thị xã, thành phố): ...................., tỉnh Đắk Lắk.- Phạm vi dự kiến đầu tư: ………. (theo bản đồ hiện trạng vị trí số ………. do ….… lập ngày…….). - Quy mô, diện tích (đã trừ phần diện tích nằm trên lộ giới các tuyến đường tiếp giáp khu đất - nếu có): ................................................................................... m2. - Hiện trạng sử dụng đất: .................................................................................... 3. Nội dung đầu tư: ........................................................................................... - Chức năng công trình dự kiến: ......................................................................... - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến (%): ...................................................................... + Đất xây dựng công trình: ………… m2, chiếm: ….. % diện tích toàn khu. + Đất giao thông: ..…………………… m2, chiếm: ….. % diện tích toàn khu. + Đất bãi đỗ xe: ..………..…………… m2, chiếm: ….. % diện tích toàn khu. + Đất cây xanh: ..………..……….…… m2, chiếm: ….. % diện tích toàn khu. - Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị dự kiến: + Mật độ xây dựng: .............. %. + Tầng cao tối thiểu, tầng cao tối đa: ………… tầng. + Hệ số sử dụng đất: …………………………………………..………………. - Dự kiến dân số (nếu có): ………..….. người. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ........................................................................... 5. Cam kết: tôi (hoặc tổ chức) xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi (hoặc tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu Đơn (Mẫu 3, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: .............................................................. 1. Chủ đầu tư: ................................................................................................... - Người đại diện: ......................................, chức vụ: .......................................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................, đường: ........................................... Phường (xã/thị trấn): ..........................., huyện (thị xã, thành phố): ….. ………........... - Số điện thoại: …………………..……………………………………………. 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ........................................................... - Phường (xã/thị trấn): ..............., huyện (thị xã, thành phố): ..............., tỉnh Đắk Lắk. - Phạm vi dự kiến đầu tư: ………. (theo bản đồ hiện trạng vị trí số …….. do ….… lập ngày…….). - Quy mô, diện tích (đã trừ phần diện tích nằm trên lộ giới các tuyến đường tiếp giáp khu đất - nếu có): ................................................................................... m2. - Hiện trạng sử dụng đất: .................................................................................... 3. Nội dung đầu tư: ........................................................................................... - Chức năng công trình dự kiến: ......................................................................... - Mật độ xây dựng: ............................................................................................. - Chiều cao công trình (tính từ cốt lề đường ổn định tiếp giáp khu đất đến đỉnh mái công trình (m)): .…………..…………………………….………………..……… - Số tầng: ………………………………………..……………………..……… - Hệ số sử dụng đất: ……………………………….………………...………… - Dự kiến tổng diện tích sàn: …………………………..…..…………..……… - Khoảng lùi công trình: …….. m. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ........................................................................... 5. Cam kết: Tôi (hoặc tổ chức) xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi (hoặc tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> III. Lĩnh vực Phát triển đô thị: 1. Thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị: a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở.
| 2,159
|
2,824
|
Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng . c) Thành phần, số lượng hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư: Thành phần: - Tờ trình đề nghị phê duyệt khu vực phát triển đô thị mới theo Phụ lục 1 của Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ. - Báo cáo tóm tắt về khu vực phát triển đô thị dự kiến (bản gốc), bao gồm: + Tên khu vực phát triển đô thị; + Địa điểm, ranh giới khu vực phát triển đô thị (có sơ đồ minh họa); + Mô tả hiện trạng khu vực phát triển đô thị; + Thuyết minh về cơ sở hình thành khu vực phát triển đô thị; + Tính chất/các chức năng chính của khu vực; + Giới thiệu nội dung cơ bản của quy hoạch chung đô thị được duyệt; + Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị; + Thời hạn thực hiện dự kiến; + Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị. - Các văn bản pháp lý, bao gồm: bản chụp các quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển đô thị, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các văn bản pháp lý khác có liên quan đến chủ trương thành lập khu vực phát triển đô thị (nếu có). (các giấy tờ phải có chứng thực) (Cơ sở pháp lý: Điều 5, Chương II, Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ) Số lượng hồ sơ: 10 bộ. (Cơ sở pháp lý: tại Điều 5, Chương II, Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ) d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. (Cơ sở pháp lý: tại Điều 4, Chương II, Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Lệ phí: Mức thu phí thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng và Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính. h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt khu vực phát triển đô thị mới (phụ lục số 1). i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; - Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ về việc hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; - Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt khu vực phát triển đô thị (tên khu vực)…. Kính gửi: Cơ quan phê duyệt Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư liên tịch số … ngày ….của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số … ngày … của (cấp có thẩm quyền) phê duyệt quy hoạch sử dụng đất …; Căn cứ Quyết định số … ngày … của (cấp có thẩm quyền) phê duyệt quy hoạch đô thị (xây dựng) …; Các căn cứ pháp lý có liên quan khác ………………… (Cơ quan trình) …. xin báo cáo (Cơ quan phê duyệt) …. và đề nghị phê duyệt đề xuất khu vực phát triển đô thị (tên khu vực) …. tại (địa chỉ khu vực phát triển đô thị được đề xuất) …. với các nội dung chính sau đây: 1. Tên khu vực phát triển đô thị: 2. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị: 3. Mô tả hiện trạng khu vực phát triển đô thị: 4. Cơ sở hình thành khu vực phát triển đô thị: 5. Tính chất/các chức năng chính của khu vực: 6. Giới thiệu nội dung cơ bản của quy hoạch chung được duyệt: 7. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị: 8. Thời hạn thực hiện dự kiến: 9. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị: 10. Đề xuất về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị. 11. Báo cáo tóm tắt về khu vực phát triển đô thị dự kiến. (Cơ quan trình) …. xin báo cáo và kính đề nghị (Cơ quan phê duyệt) .… xem xét, phê duyệt đề xuất khu vực phát triển đô thị nêu trên./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Thẩm định chấp thuận đầu tư dự án xây dựng khu đô thị mới: a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Sở Xây dựng . c) Thành phần, số lượng hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư: Thành phần: - Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư thực hiện dự án khu đô thị mới (bản gốc) theo Phụ lục 1 của Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ. - Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc Quyết định chỉ định chủ đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dự án (bản photo có chứng thực); - Hồ sơ dự án: được quy định tại Điều 32 (không bao gồm: Mô hình thu nhỏ khu vực thực hiện dự án được quy định tại khoản 3 Điều 32) (bản gốc); - Các văn bản pháp lý kèm theo: Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị; Hồ sơ quy hoạch chi tiết; Hồ sơ chứng minh năng lực của chủ đầu tư về tài chính, kinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháp lý có liên quan khác (các giấy tờ phải có chứng thực). (Cơ sở pháp lý: tại Điều 26, Mục 1, Chương III, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ) Số lượng hồ sơ: - Đối với dự án có quy mô dưới 20 ha: 10 bộ; - Đối với dự án có quy mô từ 20 ha đến 100 ha: 16 bộ. (Cơ sở pháp lý: tại Điều 27, Mục 1, Chương III, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ) d) Thời hạn giải quyết: Đối với dự án có quy mô dưới 20 ha: 45 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ; Đối với dự án có quy mô từ 20 ha đến 100 ha: 52 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. (Cơ sở pháp lý: tại Điều 27, Mục 1, Chương III, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Lệ phí: Mức thu phí thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng và Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính. h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án (phụ lục số 2); Mẫu giấy ủy quyền (phụ lục số 3).
| 2,085
|
2,825
|
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định chấp thuận đầu tư thực hiện dự án khu đô thị mới. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; - Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ về việc hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; - Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đề nghị chấp thuận đầu tư dự án (tên dự án) … Kính gửi: UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương… Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư liên tịch số… ngày …..của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số….. ngày……của (Cơ quan có thẩm quyền) về việc phê duyệt khu vực phát triển đô thị…. (tên khu vực phát triển đô thị); Các căn cứ pháp lý khác có liên quan…. (Tên chủ đầu tư)……....trình Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư thực hiện dự án (tên dự án)…….. và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định chấp thuận đầu tư dự án (tên dự án) ........ (hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đầu tư dự án (tên dự án)……..) với các nội dung chính sau đây: 1. Tên dự án: 2. Tên chủ đầu tư: 3. Địa điểm, ranh giới và diện tích chiếm đất toàn bộ dự án: 4. Mục tiêu của dự án: 5. Hình thức đầu tư: 6. Nội dung sơ bộ dự án (công việc, sản phẩm...): 7. Khái toán tổng mức đầu tư: 8. Nguồn vốn đầu tư: 9. Thời gian và tiến độ thực hiện dự kiến; phân kỳ đầu tư (nếu có): 10. Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có): 11. Đất dành cho xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê hoặc đóng góp tài chính (nếu có): 12. Các công trình hạ tầng được chuyển giao cho Nhà nước: 13. Các đề xuất hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với dự án theo quy định: 14. Các đề xuất của Chủ đầu tư về nghĩa vụ đóng góp đối với Nhà nước, địa phương: 15. Dự kiến đơn vị quản lý hành chính đối với dự án. Đề xuất các quy định về phối hợp quản lý hành chính, chuyển giao hành chính, an ninh và dịch vụ công ích giữa chủ đầu tư với các cơ quan địa phương có liên quan trong quá trình thực hiện đến khi hoàn thành dự án. Trên đây là các nội dung về việc đề nghị chấp thuận đầu tư dự án (tên dự án)...(Chủ đầu tư) ... kính trình Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) … xem xét, quyết định chấp thuận đầu tư dự án (tên dự án) ........ (hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định)./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> IV. Lĩnh vực hoạt động xây dựng 1. Đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của tổ chức, trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng Đắk Lắk bản đăng ký và gửi qua email: xaydung@daklak.gov.vn các file.pdf (hồ sơ năng lực đăng ký công bố). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng khai theo mẫu tại Phụ lục 01, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng. - Hồ sơ năng lực đăng ký công bố, gồm: + Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch - Đầu tư Đắk Lắk cấp; + Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của các cá nhân: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, giấy phép hành nghề, Hợp đồng lao động của các cá nhân chủ trì các bộ môn trong tổ chức; + Riêng đối với tổ chức hoạt động xây dựng nước ngoài thì bản đăng ký, hồ sơ năng lực đăng ký công bố và các giấy tờ khác có liên quan phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Thành phần và số lượng hồ sơ nêu trên theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoạt động xây dựng đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận kết quả công bố nội dung thông tin năng lực của tổ chức trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Đắk Lắk. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng (theo phụ lục số 01 bàn hành kèm theo thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi đăng ký công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức phải đảm bảo, đầy đủ các điều kiện sau: - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động xây dựng lập và quản lý dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát và thi công xây dựng công trình. (Cơ sở pháp lý: Điều 36, Từ Điều 41 đến Điều 53 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động quản lý lập chi phí đầu tư xây dựng công trình (Cơ sở pháp lý: Từ Điều 21 đến Điều 22 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) - Hồ sơ năng lực của tổ chức về tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị. (Cơ sở pháp lý: Điều 9 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) - Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình chuyên ngành xây dựng được quy định tại Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. (Cơ sở pháp lý: Quyết định số 11/2008/QĐ- BXD ngày 01/7/2008 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng, Điều 5 của Thông tư 22/2009/TT- BXD ngày 06/7/2009) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng của Bộ Xây dựng quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình; - Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Mẫu cung cấp thông tin của Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- .............., ngày ... tháng ... năm.... ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng Đắk Lắk
| 2,073
|
2,826
|
I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên đơn vị: 2. Địa chỉ trụ sở chính: Số điện thoại: Số fax: Email: Website: 3. Địa chỉ Văn phòng đại diện, Văn phòng chi nhánh (nếu có): 4. Người đại diện theo pháp luật: - Họ và tên: - Chức vụ: 5. Quyết định thành lập: Cơ quan ký quyết định: Số: ngày: 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số: ngày cấp ,Cơ quan cấp: 7. Vốn điều lệ: 8. Số lượng cán bộ, nhân viên có chuyên môn cao của tổ chức (chỉ tính người đang tham gia nộp BHXH): ……….. người. Trong đó: + Trên đại học: ………. người. + Đại học: ……….. người. Bảng thống kê cán bộ, nhân viên có chuyên môn cao của Tổ chức: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> (Ghi chú: Căn cứ theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, chủ nhiệm lập dự án, giám đốc tư vấn quản lý dự án, chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị, chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế XDCT; Chỉ huy trưởng công trường, Chủ trì thiết kế XDCT ghi rõ Hạng 1, Hạng 2 hoặc công trình cấp I, cấp II, cấp III...đã tham gia thực hiện) Bảng thông tin các cá nhân chủ chốt biên chế làm việc không thời hạn trong tổ chức <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 9. Có hệ thống quản lý chất lượng: □ Có □ Không - Số chứng chỉ ISO: - Cơ quan chứng nhận: 10. Phòng thí nghiệm có thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: (nếu có) - Tên, địa chỉ phòng thí nghiệm và mã số phòng thí nghiệm: 11. Thống kê các dự án, công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện trong vòng 03 năm gần nhất: (mỗi lĩnh vực hoạt động không quá 02 công trình). <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 12. Nêu những lĩnh vực thuộc thế mạnh của tổ chức: ……………………………………………………………………………………………… 13. Các công trình được khen thưởng: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 14. Các công trình vi phạm: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 15. Tổ chức tự đánh giá điều kiện năng lực và xếp hạng theo quy định. (Căn cứ theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình) …………………………………………………………………………………………………… ………..………………………………………………………………………………………….. II. THÔNG TIN NĂNG LỰC CÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: LẬP DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ, THẨM TRA THIẾT KẾ, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, KIỂM ĐỊNH, GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG 1. Lĩnh vực lập dự án đầu tư xây dựng công trình: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 2. Lĩnh vực quản lý dự án đầu tư XDCT: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 3. Lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 4. Lĩnh vực khảo sát xây dựng công trình: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 5. Lĩnh vực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 6. Lĩnh vực giám sát chất lượng công trình xây dựng: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 7. Lĩnh vực kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> III. THÔNG TIN NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY DỰNG 1. Thống kê các công trình đã thực hiện: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 2. Thống kê máy móc thiết bị thi công chủ yếu thuộc quyền sở hữu: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Chúng tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là đúng sự thật, nếu sai chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 2. Đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng đối với cá nhân a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng Đắk Lắk bản đăng ký và gửi qua email: xaydung@daklak.gov.vn các file.pdf (hồ sơ năng lực đăng ký công bố). c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng khai theo mẫu tại Phụ lục 02 - ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng. - Hồ sơ năng lực đăng ký công bố, gồm: + Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của cá nhân: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hộ cá thể do UBND huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Đắk Lắk cấp; + Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của các cá nhân: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề của cá nhân. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Thành phần và số lượng hồ sơ nêu trên theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân được Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận kết quả công bố nội dung thông tin năng lực của cá nhân trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Đắk Lắk. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng (theo phụ lục số 02 - ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT- BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi đăng ký công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân phải đảm bảo, đầy đủ các điều kiện sau: - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động xây dựng lập và quản lý dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát và thi công xây dựng công trình. (Cơ sở pháp lý: Điều 36, Điều 54, Điều 56 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động quản lý lập chi phí đầu tư xây dựng công trình (Cơ sở pháp lý: Từ Điều 21 đến Điều 22 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng của Bộ Xây dựng quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình; - Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Mẫu cung cấp thông tin của Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- .............., ngày ..... tháng....năm..... ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ THÔNG TIN CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Kính gửi: Sở Xây dựng Đắk Lắk 1. Họ và tên: 2. Năm sinh: 3. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại: Email: 4. Số chứng minh thư nhân dân: , ngày cấp:..../....../, nơi cấp: 5. Trình độ chuyên môn: (Bằng cấp, chứng chỉ đào tạo…) 6. Số chứng chỉ hành nghề: , nơi cấp , thời hạn: 7. Số năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực: 8. Thống kê tối đa 2 công việc (công trình) tiêu biểu tương ứng với mỗi lĩnh vực hoạt động đã và đang thực hiện trong vòng 05 năm gần nhất: ………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu đăng ký đăng tải thông tin này chỉ áp dụng cho cá nhân tham gia hành nghề hoạt động xây dựng độc lập. - Cá nhân đang tham gia trong tổ chức hoạt động xây dựng không được phép đăng ký đăng tải thông tin theo mẫu này, trường hợp phát hiện vi phạm sẽ bị đưa vào danh sách vi phạm và bị gỡ bỏ thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cơ quan đầu mối quản lý. 3. Đăng ký thay đổi, bổ sung công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
| 2,121
|
2,827
|
- Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng Đắk Lắk bản đăng ký và gửi qua email: xaydung@daklak.gov.vn các file .pdf (hồ sơ năng lực đăng ký thay đổi, bổ sung). c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng - Hồ sơ năng lực đăng ký công bố, gồm: + Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch - Đầu tư Đắk Lắk cấp (nếu giấy có thay đổi và bổ sung nội dung mới); + Bản sao y bản chính định dạng (pdf) các loại giấy tờ của các cá nhân có thay đổi và bổ sung: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, giấy phép hành nghề, Hợp đồng lao động của các cá nhân chủ trì các bộ môn trong tổ chức; + Riêng đối với tổ chức hoạt động xây dựng nước ngoài thì bản đăng ký, hồ sơ năng lực đăng ký công bố và các giấy tờ khác có liên quan phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Thành phần và số lượng hồ sơ nêu trên theo quy định tại khoản 1 Điều 8 và Điều 4 của Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoạt động xây dựng đã đăng ký được công bố công khai thông về năng lực hoạt động xây dựng. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận kết quả công bố thay đổi, bổ sung nội dung thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Đắk Lắk. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi đăng ký thay đổi, bổ sung công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức phải đảm bảo, đầy đủ các điều kiện sau: - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động xây dựng lập và quản lý dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát và thi công xây dựng công trình. (Cơ sở pháp lý: Điều 36, Từ Điều 41 đến Điều 53 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động quản lý lập chi phí đầu tư xây dựng công trình (Cơ sở pháp lý: Từ Điều 21 đến Điều 22 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) - Hồ sơ năng lực của tổ chức về tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị. (Cơ sở pháp lý: Điều 9 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) - Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình chuyên ngành xây dựng được quy định tại Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. (Cơ sở pháp lý: Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Điều 5 của Thông tư 22/2009/TT- BXD ngày 06/7/2009) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng của Bộ Xây dựng quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình; - Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng. 4. Đăng ký thay đổi, bổ sung công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng đối với cá nhân a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Sở Xây dựng Đắk Lắk bản đăng ký và gửi qua email: xaydung@daklak.gov.vn các file.pdf (hồ sơ năng lực đăng ký thay đổi, bổ sung). c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký cá nhân thay đổi, bổ sung nội dung thông tin đã công bố về năng lực hoạt động xây dựng; - Hồ sơ năng lực đăng ký công bố, gồm: + Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của cá nhân: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hộ cá thể do UBND huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Đắk Lắk cấp (nếu có thay đổi thông tin); + Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của các cá nhân: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề của cá nhân (có thay đổi nội dung và bổ sung thêm). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Thành phần và số lượng hồ sơ nêu trên theo quy định tại khoản 1 Điều 8 và Điều 4 của Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Cơ sở pháp lý:Theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 11/2014/TT- BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân được Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận kết quả công bố nội dung thông tin thay đổi, bổ sung về năng lực hoạt động hành nghề của cá nhân trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng Đắk Lắk. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi đăng ký thay đổi, bổ sung công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân phải đảm bảo, đầy đủ các điều kiện sau: - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động xây dựng lập và quản lý dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát và thi công xây dựng công trình. (Cơ sở pháp lý: Điều 36, Điều 54, Điều 56 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) - Hồ sơ năng lực của tổ chức và cá nhân trong hoạt động quản lý lập chi phí đầu tư xây dựng công trình (Cơ sở pháp lý: Từ Điều 21 đến Điều 22 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
| 2,078
|
2,828
|
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng của Bộ Xây dựng quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình; - Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng. B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ ĐƯỢC CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 568/QĐ-UBND NGÀY 20/3/2013 CỦA UBND TỈNH. I. Lĩnh vực xây dựng: 1. Cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1), bản chính. - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của UBND tỉnh. - Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200. (Cơ sở pháp lý: khoản 1,3, Điều 3 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép; (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 6 (mẫu 1) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, điểm a, khoản 2, điểm a, khoản 4, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ........................................................................................ - Người đại diện: .............................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................. - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................. - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
| 2,090
|
2,829
|
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 2. Cấp giấy phép xây dựng công trình cửa hàng xăng dầu (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1), bản chính. - Bản sao công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng dấu thẩm duyệt đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên phải thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ. - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án xây dựng kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa từ 200m3 trở lên theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án xây dựng kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa dưới 200m3 theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200. (Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ; khoản 1, Điều 3, Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 6 (mẫu 1) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng; - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, điểm a, khoản 2, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ........................................................................................ - Người đại diện: .............................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................. - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................. - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 3. Cấp giấy phép xây dựng công trình trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện:
| 2,082
|
2,830
|
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1), bản chính. - Bản sao công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện trạm BTS thì phải có bản sao được công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của chủ đầu tư theo quy định hoặc Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: * Đối với trạm BTS loại 1: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/20 - 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200. * Đối với trạm BTS loại 2: + Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình, nhà ở riêng lẻ tại vị trí gắn công trình trạm BTS loại 2, tỷ lệ 1/20 - 1/50; + Bản vẽ mặt cắt tại các vị trí liên kết giữa công trình trạm BTS loại 2 với công trình, nhà ở riêng lẻ, tỷ lệ 1/20 - 1/50; + Bản vẽ các mặt đứng công trình, nhà ở riêng lẻ có gắn công trình trạm BTS loại 2, tỷ lệ 1/50 - 1/100. (Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ; khoản 1, Điều 3, Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 6 (mẫu 1) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, điểm a, khoản 2, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 6 (Mẫu 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình không theo tuyến) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ........................................................................................ - Người đại diện: .............................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................. - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................. - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2. - Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 4. Cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng (đối với trường hợp xây dựng mới) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c).
| 2,117
|
2,831
|
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 7, bản chính; - Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, di tích lịch sử theo phân cấp. - Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của chủ đầu tư theo quy định hoặc Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định. - Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt đứng, mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200. (Cơ sở pháp lý: khoản 5, Điều 3 và Điều 10, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 17 của Thông tư số 10/2012/TT- BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. - Đối với công trình trong đô thị: + Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; + Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; (Cơ sở pháp lý: Điều 5 và khoản 1, 2, điểm b, khoản 4, Điều 6, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và khoản 1, 2, Điều 2, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình tượng đài, tranh hoành tráng) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ........................................................................................ - Người đại diện: .............................................Chức vụ: ................................. - Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................. - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................. - Số điện thoại: ................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2. - Tại: ........................................... . ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .......................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: .......................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng: .........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình: .....m 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: .................................................... - Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 5. Điều chỉnh giấy phép xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 17 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, bản chính; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
| 2,095
|
2,832
|
- Báo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt: * Đối với vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng đối với phần đề nghị điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng đối với phần đề nghị điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi trường. * Đối với vốn khác: + Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công đối với phần đề nghị điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp đối với các công trình quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công đối với phần đề nghị điều chỉnh của chủ đầu tư đối với các công trình không quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; + Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với phần đề nghị điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi trường. - Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200. (Cơ sở pháp lý: Điều 8 và khoản 2, Điều 10, Nghị định 64/2012/NĐ-CP ; Điều 10 và khoản 1, Điều 12, Thông tư số 10/TT-BXD) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nội dung giấy phép xây dựng điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điều chỉnh: - Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình; - Thay đổi một trong các yếu tố: Vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính; - Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng và ảnh hưởng đến phòng cháy chữa cháy, môi trường. (Cơ sở pháp lý: Điều 10, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục 17 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ....................................................................... - Người đại diện:...........................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: .................................................................. Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ................. Tỉnh, thành phố: ............................................... Số điện thoại: ...................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ............................................... - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................... m2. - Tại: .................................. Đường: ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................ 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp) Nội dung Giấy phép : - 4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp: - 5. Đơn vị hoặc người thiết kế điều chỉnh: ........................................................ - Chứng chỉ hành nghề số: .......................... Cấp ngày: ..................... - Địa chỉ: ................................................................... - Điện thoại: ………………….......................... - Địa chỉ: ........................................ Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh: ....... tháng. 7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 6. Gia hạn giấy phép xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 11, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gia hạn giấy phép (Phụ lục số 21 do Sở Xây dựng soạn thảo). h) Phí, Lệ phí: Lệ phí gia hạn giấy phép 15.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn: Phụ lục số 22 do Sở Xây dựng soạn thảo. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 06 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 11, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phụ lục số 22 (Mẫu Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng Đắk Lắk soạn thảo) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình) Kính gửi:.............................................................. 1. Tên chủ đầu tư:................................................................ - Người đại diện:..............................Chức vụ:......................................... - Địa chỉ liên hệ:.......................................................................... - Số nhà:................. Đường....................Phường (xã).......................... - Tỉnh, thành phố:.................................................................... - Số điện thoại:..................................................................... 2. Địa điểm xây dựng:................................................................. - Lô đất số:.............................Diện tích.......................................... m2. - Tại:.................................... Đường:.................................................. - Phường (xã).............................huyện (thành phố).................................... - Tỉnh:............................................................................ 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp (số, ngày, cơ quan cấp): ........................................ 4. Lý do đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng :................................................................ 5. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Phụ lục số 21 (Mẫu gia hạn giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng Đắk Lắk soạn thảo) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Giấy phép xây dựng số ...../GPXD-SXD ngày ..../....../........ của Sở Xây dựng) Xét Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng đề ngày ..../..../..... của ......................
| 2,095
|
2,833
|
Sở Xây dựng có ý kiến như sau: 1. Thống nhất gia hạn thời hạn khởi công xây dựng công trình: .............................. 2. Các nội dung khác thực hiện theo Giấy phép xây dựng số ............/GPXD-SXD ngày ...... của Sở xây dựng. 3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép gia hạn kể từ ngày ký./ <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 7. Cấp giấy phép xây dựng tạm (chỉ cấp cho từng công trình, không cấp theo giai đoạn và cho dự án). a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với từng loại công trình quy định tại khoản 1, Điều 3, Thông tư số 10/2012/TT-BXD , cụ thể: công trình không theo tuyến; công trình cửa hàng xăng dầu; công trình trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS). Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 3 và Điều 7, Thông tư số 10/2012/TT-BXD) d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời gian 10 ngày làm việc). (Cơ sở pháp lý: điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng tạm. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp phép 150.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 4, mục II, Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục theo từng loại công trình nêu trên và đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”. - Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án, công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. - Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. - Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này. - Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (cụ thể: công trình xây dựng tạm không được xây dựng có tầng hầm, có số tầng tối đa không quá 03 tầng và chiều cao tối đa không quá 12m (chưa kể chiều cao phần mái); phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng; sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ). - Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. (Cơ sở pháp lý: Điều 7, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và Điều 5, Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. - Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của HĐND tỉnh về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƯỢC CÔNG BỐ - Tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 của UBND tỉnh. I. Lĩnh vực Xây dựng: 1. Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoạt động xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoạt động xây dựng theo Phụ lục 1 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, kèm 2 ảnh mầu (3x4) chụp trong năm xin đăng ký (Cơ sở pháp lý: Tại khoản 1 điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). - Bản sao văn bằng chuyên môn (nếu các văn bằng do nước ngoài cấp phải dịch ra tiếng Việt, có chứng thực); - Bản kê khai kinh nghiệm công tác (phụ lục 2 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng), thực hiện kê khai những công trình đã trực tiếp tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế kiến trúc công trình có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của các hội nghề nghiệp có liên quan đến nội dung kê khai đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề); (Cơ sở pháp lý: theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoạt động xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Cấp chứng chỉ 300.000 đồng/chứng chỉ. (Cơ sở pháp lý: Theo điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính). i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục 1 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). - Bản kê khai kinh nghiệm công tác (phụ lục 2 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
| 2,062
|
2,834
|
Theo quy định tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 của Bộ Xây dựng. Người được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Không phải là công chức đang làm việc quản lý hành chính nhà nước (quy định tại khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); Có đạo đức nghề nghiệp; - Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 7 tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; Nộp lệ phí đầy đủ theo quy định pháp luật; - Có trình độ chuyên môn: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc Quy hoạch xây dựng do cơ sở đào tạo hợp pháp Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp; Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong công tác thiết kế và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án Quy hoạch xây dựng được phê duyệt. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- .........., ngày.......tháng....... năm...... Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề...... (Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...) Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó): + Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng: + Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình: + Đã tham gia khảo sát xây dựng: + Đã thiết kế công trình: + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình): + ... Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ: - Thiết kế quy hoạch xây dựng - Thiết kế kiến trúc công trình - Thiết kế nội - ngoại thất công trình - Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình, ...) - Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi, ...) - Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng, ... - Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn - Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp - Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Phụ lục số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 2. Cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng theo phụ lục 1 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, kèm 2 ảnh màu (3x4) chụp trong năm xin đăng ký (cơ sở pháp lý: Tại khoản 1 điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). - Bản sao văn bằng chuyên môn (nếu các văn bằng do nước ngoài cấp phải dịch ra tiếng Việt, có chứng thực); - Bản kê khai kinh nghiệm công tác (phụ lục 2 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng), thực hiện kê khai những công trình đã trực tiếp tham gia thiết kế công trình hoặc khảo sát xây dựng có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của các hội nghề nghiệp; (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Cấp chứng chỉ 300.000 đồng/chứng chỉ. (Cơ sở pháp lý: Theo điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính). i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng (theo phụ lục 1 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). - Bản kê khai kinh nghiệm công tác (phụ lục 2 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 của Bộ Xây dựng. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư như sau: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Không phải là công chức đang làm việc quản lý hành chính nhà nước (quy định tại khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); Có đạo đức nghề nghiệp; - Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; Nộp lệ phí đầy đủ theo quy định pháp luật; - Có trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở hợp pháp của nhà nước Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp; Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm về nội dung xin đăng ký hành nghề và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình. Hoặc có 5 năm tham gia khảo sát địa hình và đã tham gia khảo địa hình 5 công trình trong phạm vi dự án đầu tư công trình (đối với trường hợp nếu có bằng cao đẳng, trung cấp khảo sát xây dựng hoặc bằng đại học chuyên ngành xây dựng); Việc kê khai năng lực kinh nghiệm phải trung thực và tổ chức cơ quan xác nhận phải đúng, chính xác. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;
| 2,095
|
2,835
|
- Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- .........., ngày.......tháng....... năm...... Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề...... (Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...) Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó): + Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng: + Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình: + Đã tham gia khảo sát xây dựng: + Đã thiết kế công trình: + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình): + ... Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ: - Thiết kế quy hoạch xây dựng - Thiết kế kiến trúc công trình - Thiết kế nội - ngoại thất công trình - Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình, ...) - Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi, ...) - Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng, ... - Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn - Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp - Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Phụ lục số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 3. Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình theo Phụ lục 1, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , kèm 2 ảnh màu (3x4) chụp trong năm xin đăng ký (Cơ sở pháp lý: Tại khoản 1 điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). ; - Bản sao văn bằng chuyên môn (nếu các văn bằng do nước ngoài cấp phải dịch ra tiếng Việt, có chứng thực); - Bản sao giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát có liên quan nội dung đăng ký cấp chứng chỉ giám sát; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng (Theo Phụ lục 2, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP), (Thống kê những công trình đã trực tiếp tham gia thiết kế, thi công hoặc giám sát thi công xây dựng, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc của các hội nghề nghiệp có liên quan đến nội dung kê khai đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề); (Cơ sở pháp lý: theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. h) Phí, Lệ phí: Cấp chứng chỉ 300.000 đồng/chứng chỉ (Cơ sở pháp lý:Theo điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính). i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình (theo Phụ lục 1, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng (theo phụ lục 2, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình như sau: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Không phải là công chức đang làm việc quản lý hành chính nhà nước (quy định tại khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); Có đạo đức nghề nghiệp; - Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 12/2009/QĐ-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; Nộp lệ phí đầy đủ theo quy định pháp luật; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên (đối với chứng chỉ hành nghề loại màu đỏ) hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (đối với chứng chỉ hành nghề loại màu hồng) thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung xin đăng ký hành nghề, do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; Kinh nghiệm nghề nghiệp: Đã trực tiếp tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc đã tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 5 công trình được nghiệm thu bàn giao hoặc đã thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình từ 3 năm trở lên (áp dụng đối với trường hợp trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành); - Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình xin cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận; Việc kê khai năng lực kinh nghiệm phải trung thực và tổ chức cơ quan xác nhận phải đúng, chính xác. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- .........., ngày.......tháng....... năm...... Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề...... (Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...) Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó):
| 2,107
|
2,836
|
+ Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng: + Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình: + Đã tham gia khảo sát xây dựng: + Đã thiết kế công trình: + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình): + ... Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ: - Thiết kế quy hoạch xây dựng - Thiết kế kiến trúc công trình - Thiết kế nội - ngoại thất công trình - Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình, ...) - Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi, ...) - Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng, ... - Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn - Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp - Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Phụ lục số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 4. Cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát thi công xây dựng công trình): a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ: (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) - Đơn xin cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng công trình dùng mẫu phụ lục 1 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, kèm 2 ảnh mầu (3x4) chụp trong năm xin đăng ký (Cơ sở pháp lý: Tại khoản 1 điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). - Bản sao văn bằng chuyên môn, chứng chỉ và bản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung xin bổ sung hành nghề (đối với trường hợp xin bổ sung nội dung hành nghề); - Chứng chỉ hành nghề cũ (trường hồ sơ xin cấp lại: Do chứng chỉ cũ bị rách, nát hoặc xin cấp bổ sung hành nghề hoặc chứng chỉ đã hết hạn); 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ 150.000 đồng/chứng chỉ (Cơ sở pháp lý: theo điểm b, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính). i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng công trình (phụ lục 1 ban hành theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng (theo phụ lục 2, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; - Không phải là công chức đang làm công việc quản lý hành chính nhà nước (quy định tại khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); - Có đạo đức nghề nghiệp; Có hồ sơ hợp lệ theo quy định; Nộp lệ phí đầy đủ theo quy định pháp luật; - Không vi phạm các quy định trong hoạt động xây dựng và pháp luật có liên quan. (Cơ sở pháp lý: theo quy định tại điều 1, khoản 1 điều 6 và khoản 2 điều 9 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; - Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 về Hướng dẫn chi tiết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- .........., ngày.......tháng....... năm...... Đơn xin cấp lại, cấp đổi hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề...... (Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...) Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Đơn vị tham gia hoạt động xây dựng : 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó): + Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng: + Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình: + Đã tham gia khảo sát xây dựng: + Đã thiết kế công trình: + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình): + ... Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ: - Thiết kế quy hoạch xây dựng - Thiết kế kiến trúc công trình - Thiết kế nội - ngoại thất công trình - Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình, ...) - Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thủy lợi, ...) - Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng, ... - Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thủy văn - Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp - Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Phụ lục số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
| 2,105
|
2,837
|
<jsontable name="bang_63"> </jsontable> II. Lĩnh vực vật liệu xây dựng: 1. Tiếp nhận công bố hợp quy các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần và số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: + Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ); + Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật); + Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng; - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: + Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ); + Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật); + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý; + Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực; + Bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký; + Báo cáo đánh giá hợp quy (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan; Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng. (Cơ sở pháp lý: quy định tại Điều 14 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại Điều 14 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012) d) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012) đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy. h) Phí, Lệ phí: 150.000 đồng/hồ sơ. (Cơ sở pháp lý: Điều 2 Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 9/12/2009 của Bộ Tài chính) i) Tên mẫu đơn, tờ khai: - Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ); - Kế hoạch kiểm soát chất lượng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ). - Báo cáo đánh giá hợp quy (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”; - Thông tư 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; - Quyết định số 30/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố phù hợp với tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng chưa được chuyển thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo thời hạn quy định tại Nghị định 127/2007/NĐ-CP ; - Thông tư số 11/2009/TT-BXD ngày 18/6/2009 của Bộ Xây dựng Quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng; - Thông tư số 01/2010/TT-BXD ngày 08/01/2010 của Bộ Xây dựng Quy định công tác quản lý chất lượng clanhke xi măng póoc lăng thương phẩm; - Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng gạch ốp lát; - Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 9/12/2009 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; - Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; Mẫu 1.KHKSCL 28/2012/TT-BKHCN KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Sản phẩm/ hàng hóa ................. (tên sản phẩm/ hàng hóa vật liệu xây dựng) ....................... <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Mẫu 2. CBHC/HQ 28/2012/TT-BKHCN <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Mẫu 5. BCĐG 28/2012/TT-BKHCN <jsontable name="bang_66"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN/HỢP QUY 1. Ngày đánh giá: ............................................................................................. 2. Địa điểm đánh giá: ....................................................................................... 3. Tên sản phẩm: ......... .................................................................................... 4. Số hiệu tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: ........................................ 5. Tên tổ chức thử nghiệm sản phẩm: ............................................................. 6. Đánh giá về kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và hiệu lực việc áp dụng, thực hiện quy trình sản xuất:........................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... 7. Các nội dung khác (nếu có):......................................................................... 8. Kết luận: Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật. Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật. <jsontable name="bang_67"> </jsontable> III. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng 1. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, 02 bản chính. - Các văn bản có liên quan đến chủ trương hoặc kế hoạch vốn được duyệt (nếu có), 02 bản sao chụp.
| 2,093
|
2,838
|
- Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư được tổng hợp bằng văn bản, 02 bản sao chụp. - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được chủ đầu tư ký trình (trường hợp do đơn vị tư vấn lập thì phải có đơn vị tư vấn ký tên và đóng dấu), 07 bản chính. - Chứng chỉ hành nghề theo quy định của các chủ trì lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (áp dụng cho đơn vị thiết kế lập nhiệm vụ quy hoạch), 02 bản sao có chứng thực. - Bản chứng minh năng lực (kinh nghiệm, nhân lực, khả năng) của tổ chức tư vấn (áp dụng cho đơn vị thiết kế lập nhiệm vụ quy hoạch), 02 bản sao chụp. (Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 33, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì thời hạn giải quyết là 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 32, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) - Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (lấy ý kiến các cơ quan là 15 ngày) thì thời hạn giải quyết là 35 ngày. (Cơ sở pháp lý: khoản 4, Điều 21, Luật Quy hoạch Đô thị) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định. h) Phí, Lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch. Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định. (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 5, Thông tư số 01/2013/TT-BXD) i) Tên mẫu đơn: Tờ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch do Sở Xây dựng soạn thảo (Kèm theo mẫu tờ trình). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Đối với khu vực ngoài đô thị: - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. - Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phân cấp, ủy quyền trong lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. * Đối với khu vực đô thị: - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009. - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. - Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mẫu Tờ trình <jsontable name="bang_68"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết ……. Kính gửi: (cơ quan thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ) Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt nhiệm vụ gồm: - Các căn cứ có liên quan theo quy định pháp luật. - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có). - Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền. I. Nội dung định hướng quy hoạch xây dựng: 1. Tên dự án quy hoạch xây dựng: 2. Mục tiêu - Định hướng: 3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch: 3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm: _______ ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…). - Phía Đông giáp: - Phía Tây giáp: - Phía Nam giáp: - Phía Bắc giáp: 3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: ______ha 3.3 Tỷ lệ bản đồ: 4. Tính chất: - Nêu rõ tính chất đô thị: - Loại đô thị, cấp quản lý từng giai đoạn (hiện trạng, ngắn hạn, dài hạn). 5. Quy mô dân số: - Hiện trạng: - Giai đoạn ngắn hạn (5 năm) - Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) 6. Quy mô đất đai: - Hiện trạng _______ha; bình quân ___m2/ người. - Giai đoạn ngắn hạn (05 năm) ______ha:bình quân ___m2/ người. - Giai đoạn dài hạn: (10-15 năm) ______ha:bình quân ___m2/ người. 7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc: 7.1 Chọn hướng đất phát triển 7.2 Cơ cấu sử dụng đất (hoặc chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu) 7.3 Phân vùng chức năng 7.4 Định hướng nghiên cứu kiến trúc, cảnh quan 8. Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội: Nêu khái quát định hướng quy hoạch các công trình chủ yếu: Giáo dục, y tế, văn hóa TDTT, quảng trường công viên cây xanh, các công trình dịch vụ khác 9. Định hướng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. II. Sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch: III. Kiến nghị và tổ chức thực hiện: 1. Cơ quan thực hiện: - Chủ đầu tư: - Đại diện chủ đầu tư (nếu có): - Cơ quan thẩm định: - Cơ quan phê duyệt: 2. Tiến độ thực hiện: 3. Kết luận- kiến nghị: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 2. Thẩm định điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết (nêu chi tiết nội dung điều chỉnh), 02 bản chính. - Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư được tổng hợp bằng văn bản, 02 bản sao chụp. - Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết (đang có giá trị hiện hành), 02 bản sao chụp. - Bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh: + Bản vẽ và thuyết minh kèm theo (nếu có) được chủ đầu tư ký trình (trường hợp do đơn vị tư vấn lập thì phải có đơn vị tư vấn ký tên và đóng dấu), 07 bản chính (gồm: 02 bản màu và 05 bản trắng đen); + Đĩa CD-Rom lưu trữ các tài liệu trên (tùy theo mức độ, khối lượng điều chỉnh để có thành phần thích hợp), 02 cái. (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 33, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 32, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) - Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (lấy ý kiến các cơ quan là 15 ngày) thì thời hạn giải quyết là 40 ngày. (Cơ sở pháp lý: khoản 4, Điều 21, Luật Quy hoạch Đô thị) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn: Tờ trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết do Sở Xây dựng soạn thảo (Kèm theo mẫu tờ trình). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Đối với khu vực ngoài đô thị: - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. - Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phân cấp, ủy quyền trong lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. * Đối với khu vực đô thị: - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009. - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. - Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mẫu Tờ trình <jsontable name="bang_70"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v thẩm định, phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết …. Kính gửi: (cơ quan thẩm định, phê duyệt đồ án) Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm: - Các căn cứ có liên quan theo quy định pháp luật.
| 2,108
|
2,839
|
- Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền. - Nêu các nội dung cần điều chỉnh đồ án. I. Nội dung định hướng quy hoạch: 1. Tên dự án quy hoạch: 2. Mục tiêu - Định hướng: 3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch: 3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm: ______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…). - Phía Đông giáp: - Phía Tây giáp: - Phía Nam giáp: - Phía Bắc giáp: 3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: ______ha 3.3 Tỷ lệ bản đồ: 4. Tính chất: - Nêu rõ tính chất đô thị: 5. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. 6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 7. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; …: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 9. Đánh giá môi trường chiến lược: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 10. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. II. Sản phẩm quy hoạch: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> III. Dự toán: Nêu tóm tắt số liệu chính: - Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc - Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch IV. Kiến nghị và tổ chức thực hiện: 1. Cơ quan thực hiện: - Chủ đầu tư: - Đại diện chủ đầu tư (nếu có): - Cơ quan thẩm định : - Cơ quan phê duyệt: 2. Tiến độ thực hiện: 3. Kết luận- kiến nghị: <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 3. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng (Mẫu 14), 01 bản chính. - Phương án sơ phác thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 do chủ đầu tư ký trình, 01 bản. - Sơ đồ vị trí lô đất, 01 bản. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: khoản 3, Mục II, Phần VII, Thông tư số 07/2008/TT-BXD) d) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì thời hạn giải quyết là 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (lấy ý kiến các cơ quan là 05 ngày) thì thời hạn giải quyết là 15 ngày. (Cơ sở pháp lý: khoản 3, Mục II, Phần VII, Thông tư số 07/2008/TT-BXD) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng Mẫu 14. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. - Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phân cấp, ủy quyền trong lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mẫu 14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk 1. Chủ đầu tư: ………………………………………………………………….. - Người đại diện:……………..………., chức vụ:……………………………… - Địa chỉ liên hệ:………………….…...., đường:……………………………..………… Phường (xã/thị trấn):………..………, huyện (thị xã, thành phố):……………….... - Số điện thoại:……………………………………………………………… 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình:…………………………………………..……. - Phường (xã/thị trấn):……………..…., huyện (thị xã, thành phố):………..……….., tỉnh Đắk Lắk. - Phạm vi dự kiến đầu tư:……………(theo bản đồ hiện trạng vị trí số ………… do ……………..lập ngày…………………..……..). - Quy mô, diện tích (đã trừ phần diện tích nằm trên lộ giới các tuyến đường tiếp giáp khu đất - nếu có):……………………………………………………….….………m2. - Hiện trạng sử dụng đất:………………………………………………..…………………….. 3. Nội dung đầu tư:………………………………………………………..…………………. - Chức năng công trình dự kiến:………………………………………………….…………. - Dự kiến tổng diện tích xây dựng:…………………………………………..…………m2. - Dự kiến tổng diện tích sàn:……………………………………………………………. m2. - Mật độ xây dựng:……………………………………………………………….………….%. - Chiều cao công trình (tính từ cốt lề đường ổn định tiếp giáp khu đất đến đỉnh mái công trình) (m):………………………………………………………………………..……… - Số tầng:………………………………………………………………………………….………. - Hệ số sử dụng đất:………………………………………………………….……..…………. 4. Để có cơ sở triển khai nghiên cứu các bước tiếp theo của dự án đầu tư theo đúng quy định. Kính đề nghị Sở Xây dựng Đắk Lắk cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng đối với phương án thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 của dự án tại vị trí khu đất nêu trên./. <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 4. Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết, 02 bản chính. - Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư được tổng hợp bằng văn bản, 02 bản sao chụp. - Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, 02 bản sao chụp. - Bản vẽ quy hoạch chi tiết, thuyết minh quy hoạch, dự thảo văn bản, đĩa CD Rom (số lượng theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được duyệt). (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 33, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 32, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP) - Trường hợp hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (lấy ý kiến các cơ quan là 15 ngày) thì thời hạn giải quyết là 40 ngày. (Cơ sở pháp lý: khoản 4, Điều 21, Luật Quy hoạch Đô thị) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định. h) Phí, Lệ phí: Tính theo tỷ lệ % trên giá thiết kế quy hoạch đô thị theo quy định pháp luật hiện hành. Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định. (Cơ sở pháp lý: khoản 3, Điều 5, Thông tư số 01/2013/TT-BXD) i) Tên mẫu đơn: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết, do Sở Xây dựng soạn thảo (Kèm theo mẫu Tờ trình). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Đối với khu vực ngoài đô thị: - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. - Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phân cấp, ủy quyền trong lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. * Đối với khu vực đô thị: - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009.
| 2,129
|
2,840
|
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị. - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. - Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mẫu Tờ trình <jsontable name="bang_74"> </jsontable> TỜ TRÌNH V/v thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết …. Kính gửi: (cơ quan thẩm định, phê duyệt đồ án) Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm: - Các căn cứ có liên quan theo quy định pháp luật. - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có). - Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền. I. Nội dung định hướng quy hoạch chi tiết: 1. Tên dự án quy hoạch chi tiết: 2. Mục tiêu - Định hướng: 3. Phạm vi nghiên cứu - thiết kế quy hoạch: 3.1 Phạm vi nghiên cứu QHXD gồm: ______ha; (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…). - Phía Đông giáp: - Phía Tây giáp: - Phía Nam giáp: - Phía Bắc giáp: 3.2 Phạm vi thiết kế quy hoạch: ______ha 3.3 Tỷ lệ bản đồ: 4. Tính chất: Nêu rõ tính chất đô thị: 5. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. 6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 7. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; …: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 9. Đánh giá môi trường chiến lược: Theo quy định Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . 10. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. II. Sản phẩm quy hoạch: <jsontable name="bang_75"> </jsontable> III. Dự toán: Nêu tóm tắt số liệu chính: - Dự toán cho công tác khảo sát đo đạc - Dự toán cho công tác thiết kế quy hoạch IV. Kiến nghị và tổ chức thực hiện: 1. Cơ quan thực hiện: - Chủ đầu tư: - Đại diện chủ đầu tư (nếu có): - Cơ quan thẩm định: - Cơ quan phê duyệt: 2. Tiến độ thực hiện: 3. Kết luận- kiến nghị: <jsontable name="bang_76"> </jsontable> IV. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật 1. Thẩm định đồ án Quy hoạch chuyên ngành a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định Quy hoạch chuyên ngành (02 bản chính); - Văn bản lấy ý kiến của địa phương trong khu vực quy hoạch về các nội dung liên quan đến đồ án quy hoạch - 02 bản chính; - Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành; Bản vẽ quy hoạch xây dựng; Thuyết minh quy hoạch; Dự thảo văn bản; Đĩa CD Rom; Số lượng theo nhiệm vụ hoặc dự toán được duyệt;Thành phần bản vẽ theo nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt; Yêu cầu đóng hồ sơ quy hoạch theo hộp/bộ có nhãn; Bản vẽ thu nhỏ A3 (Dùng để kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt); In màu. Trường hợp trắng đen thì chất lượng rõ ràng; (Cơ sở pháp lý: Theo Điều 27, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ). 2. Số lượng hồ sơ: Theo nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt. d) Thời gian giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định. h) Phí, Lệ phí: Thẩm định quy hoạch xây dựng tính theo tỷ lệ % trên giá thiết kế QHXD, Thời điểm nộp lệ phí thẩm định được thực hiện sau khi chủ đầu tư nhận kết quả thẩm định. (Cơ sở pháp lý: Theo Điều 5, Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị thẩm định Quy hoạch chuyên ngành theo Mẫu QH-01 do Sở Xây dựng soạn thảo. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Các căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; - Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và xây dựng nghĩa trang; - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Thông tư 13/2007/TT-BXD , ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. Mẫu QH-01 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> TỜ TRÌNH “V/v đề nghị thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chuyên ngành Dự án:………………………………………” I. Căn cứ pháp lý và các văn bản liên quan đến dự án: Nêu những căn cứ đã thực hiện trước khi trình phê duyệt đồ án gồm: - Các văn bản QPPL liên quan - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (nếu có) - Biên bản hoặc thông báo kết luận hội nghị tổ chức lấy ý kiến thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. - Các văn bản phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền. II. Nội dung quy hoạch: (tên quy hoạch chuyên ngành). 1. Tên dự án: 2. Địa điểm quy hoạch: (theo ranh giới hành chính của huyện, xã, thôn…). 3. Diện tích, phạm vi, hiện trạng: 3.1. Diện tích lập quy hoạch: 3.2. Phạm vi: (tiếp giáp các hướng của khu đất) 3.3 Nguồn gốc, hiện trạng đất đai: 3.4 Tỷ lệ lập quy hoạch: 4. Tính chất, mục tiêu: (Nêu rõ tính chất, mục tiêu đạt được của đồ án quy hoạch chuyên ngành) 5. Yêu cầu: (Các yêu cầu chính của đồ án như: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quy hoạch phát triển; xác định phạm vi phục vụ, định hướng, dự báo, phân kỳ đầu tư (nếu có)..... ) 6. Nội dung Quy hoạch: (Nêu rõ các nội dung về phân khu chức năng, tổ chức không gian, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, HTKT, Đánh giá môi trường ĐTM, ĐMC...) III/ Sản phẩm quy hoạch: <jsontable name="bang_78"> </jsontable> IV/ Kiến nghị và tổ chức thực hiện: 1. Cơ quan thực hiện: - Chủ đầu tư: - Cơ quan lập Quy hoạch: - Cơ quan thẩm định : - Cơ quan phê duyệt: 2. Tiến độ thực hiện: 3. Kết luận- kiến nghị: <jsontable name="bang_79"> </jsontable> 2. Thẩm định bản đồ địa hình, phục vụ cho việc lập quy hoạch và thiết kế xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 1. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định bản đồ địa hình (01 bản chính); - Báo cáo tổng kết kỹ thuật (Bản vẽ và thuyết minh); - Các văn bản có liên quan (bản chụp); - Dự toán đã được phê duyệt; - Điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư; (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 5, Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng).
| 2,135
|
2,841
|
2. Số lượng hồ sơ: 07 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hoặc tổ chức. e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình Thẩm định công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình (Mẫu phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng quy định thẩm định bản đồ địa hình phục vụ công tác quy hoạch và thiết kế xây dựng. Phụ lục 2 (Ban hành kèm theo Thông tư 05/2011/TT-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình Kính gửi: (tên cơ quan, tổ chức thực hiện thẩm định) - Căn cứ Thông tư số /2011/TT-BXD ngày … của Bộ Xây dựng về việc Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng; - Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. Chủ đầu tư trình thẩm định công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án:……………………………………………………………………… 2. Chủ đầu tư:……………………………………………………………………. 3. Nhà thầu khảo sát:……………………………………………………………… 4. Chủ nhiệm khảo sát:…………………………………………………………… 5. Mục tiêu (phục vụ lập quy hoạch, thiết kế xây dựng):……………………… 6. Nội dung và quy mô (nêu tỷ lệ bản đồ, diện tích đo vẽ):…………………… 7. Địa điểm khảo sát:…………………………………………………………… 8. Nguồn vốn đầu tư:…………………………………………………………… 9. Thời gian thực hiện:………………………………………………………………. 10. Các nội dung khác:……………………………………………………………… 11. Kết luận:………………………………………………………………… Chủ đầu tư trình... (tên cơ quan, tổ chức thực hiện thẩm định) thẩm định công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình./. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> V. Lĩnh vực thanh tra chuyên ngành 1. Giải quyết khiếu nại lần đầu a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại + Người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). + Văn bản của UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Xây dựng tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. (Cơ sở pháp lý: Điều 20 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). Bước 2: Thụ lý đơn Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền. (Cơ sở pháp lý: Điều 27 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại. Trong quá trình xem xét giải quyết khiếu nại lần 1, cơ quan giải quyết có các quyền sau: + Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. + Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại. (Cơ sở pháp lý: Điều 29 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13; Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP). Bước 4: Tổ chức đối thoại Đại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại, thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại. Khi đối thoại, đại diện cơ quan có thẩm quyền nêu rõ nội dung cần đối thoại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình. Việc đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của những người tham gia; kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do, biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại. (Cơ sở pháp lý: Điều 30 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Giám đốc Sở Xây dựng ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản đối với vụ việc thuộc thẩm quyền; có báo cáo thẩm tra, xác minh trong trường hợp được UBND tỉnh giao tiến hành thẩm tra, xác minh, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan quản lý cấp trên. (Cơ sở pháp lý: Điều 31 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). Bước 6: Gửi công bố giải quyết khiếu nại lần đầu Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). (Cơ sở pháp lý: Điều 32 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ được lập, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại; + Các tài liệu khác có liên quan. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) (Cơ sở pháp lý: Điều 34 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). d) Thời hạn giải quyết: - Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; - Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. (Cơ sở pháp lý: Điều 28 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Xây dựng; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Sở Xây dựng, các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. 2. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật khiếu nại. 3. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật khiếu nại. 4. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. 5. Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết. (Cơ sở pháp lý: Điều 2, Điều 8 và Điều 11 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011; - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; - Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Quyết định số 1294/QĐ-TTCP ngày 04/6/2014 của Thanh tra Chính phủ Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ. 2. Giải quyết khiếu nại lần hai a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại + Người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). + Văn bản của UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Xây dựng tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. (Cơ sở pháp lý: Điều 20 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). Bước 2: Thụ lý đơn Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền. (Cơ sở pháp lý: Điều 10 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). Bước 3: Xác minh vụ việc khiếu nại. - Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây: + Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại; + Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp; + Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. - Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây: + Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại; + Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại;
| 2,128
|
2,842
|
+ Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; + Trưng cầu giám định; + Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật; + Báo cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh. - Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây: + Đối tượng xác minh; + Thời gian tiến hành xác minh; + Người tiến hành xác minh; + Nội dung xác minh; + Kết quả xác minh; + Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại. (Cơ sở pháp lý: khoản 2, 3, 4 Điều 29 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13; Mục 2, Chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP). Bước 4: Gửi công bố giải quyết khiếu nại lần 2 - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại lần 2, gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu. - Sở công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau đây: Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; Niêm yết tại trụ sở cơ quan; Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. (Cơ sở pháp lý: Điều 41 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; + Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; + Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); + Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); + Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; + Các tài liệu khác có liên quan. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Cơ sở pháp lý: Điều 43 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. (Cơ sở pháp lý: Điều 37 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Xây dựng; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Sở Xây dựng, các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. - Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. - Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. - Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết. (Cơ sở pháp lý: Điều 36 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011; - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; - Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. - Quyết định số 1294 /QĐ-TTCP ngày 04/6/2014 của Thanh tra Chính phủ Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ. 3. Giải quyết tố cáo a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; - Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Bước 3: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo: Giám đốc Sở Xây dựng ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo; thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh… (Cơ sở pháp lý: Điều 12- Điều 20 Thông tư 06/2013/TT-TTCP). Bước 4: Kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành kết luận nội dung tố cáo. Bước 5: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, Giám đốc Sở Xây dựng phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định (Cơ sở pháp lý: Điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP). Bước 6: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định (Cơ sở pháp lý: Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP). Bước 7: Trả kết quả - Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: + Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo. + Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo. (Cơ sở pháp lý: Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP). - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm: + Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo. + Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. (Cơ sở pháp lý: Điều 21 Luật tố cáo số 03/2011/QH13). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Xây dựng; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Sở Xây dựng, các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định tại Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013.
| 2,049
|
2,843
|
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây: - Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; - Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; - Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo số 03/2011/QH13). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tố cáo 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011; - Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo. - Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 Quy định quy trình giải quyết tố cáo. - Quyết định số 1294/QĐ-TTCP ngày 04/6/2014 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ. - Tại Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh. I. Lĩnh vực nhà ở 1. Chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; - Hợp đồng cũ về thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; - Hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân); - Văn bản thuyên chuyển công tác của người nhận quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; hoặc văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cho đơn vị. (Cơ sở pháp lý: Điều 25, Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng) 2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ. (Cơ sở pháp lý: Điều 26, Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng) d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chuyển quyền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nhà ở 2014; - Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ ban hành về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Phụ lục số 1.1 (Do Sở Xây dựng soạn thảo, ban hành để tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN QUYỀN THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. Tôi tên : ……………………………………..sinh năm:………………………………………. Chứng minh nhân dân số:……………….. ..do:………………… cấp ngày:………………… Địa chỉ thường trú:………………………… đường:………………………………………….. Phường (xã):…………………………………quận (huyện):………………………………….. Căn nhà: ........................................................................................................................... do tôi đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở số ....................... ngày ...................................... với Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn xây dựng thuộc Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. Nay tôi làm đơn này đề nghị Sở Xây dựng cho tôi được chuyển quyền thuê căn nhà nêu trên cho: Ông (Bà) : .................................................................... sinh năm: ...................................... Chứng minh nhân dân số: .......................................... do ............................. cấp ngày:..... Địa chỉ thường trú :.................................................. đường : ............................................. Phường (xã) : ............................................................. quận (huyện) : ................................ Và vợ/chồng (nếu có): ......................................................................................................... Lý do chuyển quyền thuê căn nhà nêu trên: ....................................................................... Tôi xin cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có tranh chấp khiếu nại. <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 2. Bán nhà thuộc sở hữu nhà nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị mua nhà ở cũ và cấp Giấy chứng nhận được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 14/2013/TT-BXD , ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng. + Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký kết hôn; + Hợp đồng thuê nhà ở còn hiệu lực và giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà ở, chi phí quản lý vận hành nhà ở đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mua nhà ở. Trường hợp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử kèm theo; + Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có), cụ thể là: * Trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất thì phải có giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy xác nhận là người khuyết tật hoặc người già cô đơn hoặc hộ gia đình nghèo tại khu vực đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú; * Trường hợp thuộc đối tượng được được giảm tiền nhà thì phải có một trong các giấy tờ sau đây: + Giấy xác nhận về năm công tác của cơ quan, đơn vị nơi người mua nhà công tác nếu người mua nhà đang làm việc; + Giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nếu người mua nhà là người đang hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp công nhân cao su; + Bản sao có chứng thực quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc trước và sau khi có Bộ Luật Lao động, trợ cấp phục viên hoặc xuất ngũ; trường hợp mất quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp thì phải có kê khai đầy đủ quá trình công tác và có xác nhận của cơ quan, đơn vị cũ; + Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu là người có công với cách mạng. - Giấy khước từ quyền mua nhà ở cũ và không đứng tên trong Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 02 (Cơ sở pháp lý: Điều 33,Thông tư 14/2013/TT-BXD , ngày 19/9/2013) d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (Cơ sở pháp lý: Điểm d, khoản 1, Điều 31, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP , ngày 22/4/2013) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân;
| 2,079
|
2,844
|
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk; f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính; g) Lệ phí: Không; h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị bán nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 33, Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013) i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nhà ở 2014; - Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ ban hành về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 3. Giải quyết cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị thuê nhà ở cũ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 14/2013/TT-BXD , ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng; Giấy tờ chứng minh việc phân phối, bố trí sử dụng nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh đang thực tế sử dụng nhà ở đó (đối với trường hợp chưa có hợp đồng thuê nhà ở) hoặc hợp đồng thuê nhà ở kèm theo Giấy tờ chứng minh nhận chuyển quyền thuê nhà ở (đối với trường hợp không đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở); Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu gia đình hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký kết hôn; Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có). (Cơ sở pháp lý: Điều 25 Thông tư 14/2013/TT-BXD , ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng) - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. (Cơ sở pháp lý: Điều 26 Thông tư 14/2013/TT-BXD , ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng) d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP , ngày 22/4/2013) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk; f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận; g) Lệ phí: Không; h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin thuê lại nhà thuộc sở hữu nhà nước (phụ lục số 1.3.F) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không; j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nhà ở 2014; - Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ ban hành về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 4. Giải quyết sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn đề nghị sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước; Hồ sơ thiết kế kỹ thuật - thi công (nếu sửa chữa làm thay đổi kiến trúc căn nhà); Bản khái toán kinh phí sửa chữa căn nhà (nêu cụ thể từng hạng mục dự kiến sửa chữa). Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ; (Cơ sở pháp lý: Điều 21 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa chữa, bảo trì nhà (phụ lục số 1.5.F). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nhà ở 2014; - Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ ban hành về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Phụ lục số 1.5.F (Do Sở Xây dựng soạn thảo, ban hành để tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA CHỮA, BẢO TRÌ NHÀ Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. Tôi tên: ........................................................ Năm sinh:………………..………... Chứng minh nhân dân số: ............................ do ........................ cấp ngày……… Đã ký hợp đồng thuê căn nhà số:.................. đường: .................. phường……….. quận: ............................................................ với Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn Xây dựng thuộc Sở Xây dựng theo hợp đồng số .................. ngày:………… Nay tôi làm đơn này đề nghị cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước sửa chữa, bảo trì căn nhà nói trên với những nội dung sau: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tôi cam kết sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thi công sửa chữa (di chuyển người và tài sản khỏi khu vực cần sửa chữa, cung cấp điện - nước, chỗ tập kết vật tư…) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> D. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮ NGUYÊN ĐƯỢC CÔNG BỐ - Tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 của UBND tỉnh. I. Lĩnh vực xây dựng 1. Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần và số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5.
| 2,080
|
2,845
|
- 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 của Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 1 Điều 14, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/5010) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 4 Điều 1, Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/5011) d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 3 Điều 13, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí 300.000 đồng/chứng chỉ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại mục a, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012) i) Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (phụ lục số 5, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng); - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư (phụ lục số 6, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Điều kiện cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 như sau: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí; - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng; - Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm; - Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ; (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Phụ lục số 5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_84"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - E.mail: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 2. Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần và số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 của Thông tư Số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng; - 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng; - Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ); - Chứng nhận tham gia khóa bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/5010) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/5011) d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí 300.000 đồng/chứng chỉ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại mục a, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012) i) Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (phụ lục số 7, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư (phụ lục số 6, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Điều kiện cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 như sau: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí;
| 2,089
|
2,846
|
- Có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động tư vấn quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ; - Đã tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Phụ lục số 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - E.mail: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 đến thời điểm xin nâng hạng); - Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. 9. Giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. Đề nghị được nâng kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thành kỹ sư định giá xây dựng hạng 1. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_89"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_90"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 3. Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua hạng 2) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần và số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 của Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng; - 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 của Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/5010) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/5011) d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí 300.000 đồng/chứng chỉ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại mục a, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012) i) Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng phụ lục số 5. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư (phụ lục số 6, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí; - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng; - Có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009) l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Phụ lục số 5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_92"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: …………..…E.mail:……….……. Website:……………… 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ....................... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_93"> </jsontable> Phụ lục số 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
| 2,087
|
2,847
|
1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_95"> </jsontable> 4. Cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần và số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12; - 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/5010) 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/5011) d) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/5011) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. h) Phí, Lệ phí: Lệ phí 150.000 đồng/chứng chỉ. (Cơ sở pháp lý: quy định tại mục b, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012) i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng; - Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Phụ lục số 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_96"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - E.mail: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Số chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng đã được cấp: 9. Lý do xin cấp lại: Đề nghị được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_97"> </jsontable> 5. Cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 1; - Bản sao có chứng thực văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp; - Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp; - Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 và báo cáo kết quả kiểm toán hàng năm của 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam); - Hợp đồng hoặc thỏa thuận liên danh với nhà thầu Việt Nam đối với trường hợp đã ký hợp đồng liên danh khi dự thầu hoặc chào thầu. Hợp đồng với thầu phụ Việt Nam đối với trường hợp đã xác định được danh sách thầu phụ Việt Nam khi dự thầu hoặc chào thầu; Trường hợp khi dự thầu hoặc chọn thầu chưa xác định được thầu phụ thì phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận nguyên tắc với thầu phụ Việt Nam kèm theo văn bản chấp thuận của chủ đầu tư; - Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3; - Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 2, 3, 5, 6 nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu phát sinh trong cùng năm thì hồ sơ không cần thiết phải bao gồm các tài liệu nêu tại điểm 3, điểm 4, mục này. 2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ sao). (Cơ sở pháp lý: Điều 1, Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. (Cơ sở pháp lý: Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT- BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). h) Phí, Lệ phí: Lệ phí 2.000.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 1; - Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2. - Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3; (Cơ sở pháp lý: Các phụ lục số 1, 2, 3 Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. Đã có hợp đồng giao nhận thầu;
| 2,103
|
2,848
|
- Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu. Đã có hợp đồng giao nhận thầu. Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Trong mọi trường hợp được giao thầu (do thắng thầu thông qua đấu thầu hoặc được chọn thầu) nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam); - Phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam. (Cơ sở pháp lý: Điều 4 Nghị định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều thi hành của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ; - Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục số 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THẦU (Đối với nhà thầu là tổ chức) (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng) Văn bản số: ................... .........., ngày ...... tháng ...... năm ........ <jsontable name="bang_98"> </jsontable> Tôi: (Họ tên) Chức vụ: Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này) Đại diện cho: Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: Số điện thoại: Fax: E.mail: Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: Số điện thoại: Fax: E.mail: Công ty chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm đơn) là : ..................... thông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc .......... thuộc Dự án ............... tại ................, trong thời gian từ .................. đến .................. Chúng tôi đề nghị Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét cấp Giấy phép thầu cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên. Hồ sơ gửi kèm theo gồm: 1- Các tài liệu được quy định tại Điều 1 của Thông tư này. 2- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu thực hiện các công việc của giai đoạn triển khai dự án) hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu lập dự án, lập quy hoạch xây dựng). Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ................ có địa chỉ tại Việt Nam.................... số điện thoại ..................... Fax ..................... E.mail ................ Khi được cấp Giấy phép thầu, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. Thay mặt (hoặc thừa ủy quyền) .................... <jsontable name="bang_99"> </jsontable> Phụ lục số 2 Công ty ………… BÁO CÁO CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_100"> </jsontable> <jsontable name="bang_101"> </jsontable> Phụ lục số 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_102"> </jsontable> GIẤY UỶ QUYỀN Căn cứ Thông báo trúng thầu (hoặc hợp đồng) số …. ngày …. tháng … năm …. giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) là …….….. với Công ty ………………: Tôi tên là: Chức vụ: ………………….. Ủy quyền cho ông/bà …………………Chức vụ: ………………………….. Số hộ chiếu: …………………….. Quốc tịch nước: ……………….. Ông ……….. được ký các giấy tờ, thủ tục xin cấp giấy phép thầu gói thầu ……………………………………………… <jsontable name="bang_103"> </jsontable> 6. Cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 4; - Bản sao có chứng thực văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp; - Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân; - Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất. - Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Bản sao Giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải có chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu phát sinh trong cùng năm thì hồ sơ không cần thiết phải bao gồm các tài liệu nêu tại Điểm 3, Điểm 4, mục này. 2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ sao). (Cơ sở pháp lý: Điều 2 Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. (Cơ sở pháp lý: Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT- BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). h) Phí, Lệ phí: Lệ phí 2.000.000 đồng/giấy phép. (Cơ sở pháp lý: Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính) i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 4, Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: + Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu; + Đã có hợp đồng giao nhận thầu. - Trường hợp đối với gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam: + Đã trúng thầu hoặc được chọn thầu; + Đã có hợp đồng giao nhận thầu. + Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Trong mọi trường hợp được giao thầu (do thắng thầu thông qua đấu thầu hoặc được chọn thầu) nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam); - Phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam. (Cơ sở pháp lý: Điều 4 Nghị định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ). l ) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều thi hành của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; - Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ;
| 2,091
|
2,849
|
- Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam; - Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục số 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THẦU (Đối với nhà thầu là cá nhân) Kính gửi : Ông Giám đốc Sở Xây dựng ............................... Tôi: (Họ tên) Nghề nghiệp: Có hộ chiếu số: (sao kèm theo đơn này) Địa chỉ tại chính quốc: Số điện thoại: Fax: E.mail: Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có): Số điện thoại: Fax: E.mail: Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ..................... thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc ..................... thuộc Dự án ......................... tại .......................... Trong thời gian từ ......................................... Đề nghị Sở Xây dựng ........................ xét cấp giấy phép thầu cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên. Hồ sơ kèm theo gồm: 1- Các tài liệu quy định tại Điều 2 của Thông tư này. 2- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu thực hiện các công việc của giai đoạn triển khai dự án) hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu lập dự án, lập quy hoạch xây dựng). Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ............... có địa chỉ tại Việt Nam ........................... số điện thoại .................. Fax .................................. E.mail ............................ Khi được cấp giấy phép thầu, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. <jsontable name="bang_104"> </jsontable> 7. Điều chỉnh giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 8; - Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 và 2, Điều 4 Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3, Điều 4 Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân hoặc tổ chức. e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép. (Cơ sở pháp lý: Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT- BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng). h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Cấp Giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 8, Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều thi hành của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam; Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ; - Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Phụ lục số 8 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THẦU (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng) Văn bản số : ................... .........., ngày ...... tháng ...... năm ........ <jsontable name="bang_105"> </jsontable> Tôi: (Họ tên) Chức vụ: Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này) Đại diện cho: Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: Số điện thoại: Fax: E.mail: Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: Số điện thoại: Fax: E.mail: Công ty chúng tôi đã được Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng) cấp giấy phép thầu số ............................, ngày ............... để thực hiện gói thầu ...................thuộc dự án ............................... Đề nghị điều chỉnh giấy phép thầu đã cấp với nội dung: .............................. Lý do đề nghị điều chỉnh: ........................................................................ Chúng tôi đề nghị Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét điều chỉnh Giấy phép thầu đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên. Hồ sơ gửi kèm theo gồm: 1. Giấy phép thầu đã được cấp 2. Các văn bản chứng minh cho nội dung điều chỉnh 3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là thầu phụ) Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ................ có địa chỉ tại Việt Nam.................... số điện thoại ..................... Fax ..................... E.mail ............................. Khi được cấp Giấy phép thầu điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. <jsontable name="bang_106"> </jsontable> II. Lĩnh vực nhà ở 1. Thẩm định, chấp thuận đầu tư các dự án phát triển nhà ở. a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt, gồm giấy tờ sau: - Tờ trình của chủ đầu tư: + Đối với Thẩm định, chấp thuận đầu tư các dự án phát triển nhà ở: (được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách địa phương, được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Trung ương) Mẫu Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước lập theo phụ lục 2: (ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT- BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng); + Đối với Thẩm định, Chấp thuận đầu tư các dự án phát triển nhà ở: (được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước) Nếu dưới 2.500 căn: Mẫu Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước lập theo phụ lục 5; Nếu trên 2.500 căn: Mẫu Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước lập theo phụ lục 8 (ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng); + Đối với Công nhận chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở: (đối với trường hợp được chỉ định chủ đầu tư): Chủ đầu tư có văn bản đề nghị công nhận chủ đầu tư; - Hồ sơ dự án phát triển nhà ở được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ;
| 2,095
|
2,850
|
- Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc bản sao Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực đã có quy hoạch tỷ lệ 1/2000); trường hợp không phải lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận; - Bản sao văn bản giao chủ đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền; - Giấy đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư; * (Trường hợp công nhận chủ đầu tư thì chỉ cần: Nhà đầu tư có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh cơ sở pháp lý, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, khả năng tài chính và các điều kiện khác theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật nhà ở; hồ sơ kinh nghiệm của nhà đầu tư, các đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính của dự án; năng lực và những lợi thế khác của chủ đầu tư (nếu có) khi được giao làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở). (Cơ sở pháp lý: Điều 6, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ) * Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực). d) Thời hạn giải quyết: - Đối với Thẩm định, chấp thuận đầu tư các dự án phát triển nhà ở: (được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách địa phương, được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Trung ương): 45 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ; (Cơ sở pháp lý: Điểm b, khoản 1, Điều 7 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) - Đối với Thẩm định,Chấp thuận đầu tư các dự án phát triển nhà ở: (được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước): 30 ngày làm việc, kể tư khi nhận đủ hồ sơ; (Cơ sở pháp lý: Điểm c, khoản 2, Điều 7 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) - Đối với Công nhận chủ đầu tư dự án: 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk; g) Lệ phí: Không; h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không; k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận đầu tư hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh; i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nhà ở 2014; - Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở; - Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn Luật nhà ở. Phụ lục 2 Mẫu Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_107"> </jsontable> TỜ TRÌNH Đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển khu nhà ở (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)............... Kính gửi: Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)…….. - Căn cứ Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Căn cứ pháp lý khác có liên quan….. Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư)……....trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án (tên dự án)........ với các nội dung chính sau đây: 1. Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)……: 2. Tên chủ đầu tư: 3. Hình thức đầu tư: 4. Mục tiêu đầu tư: 5. Địa điểm xây dựng: 6. Quy mô dự án: 7. Diện tích sử dụng đất: 8. Ranh giới sử dụng đất: 9. Hệ số sử dụng đất: 10. Mật độ xây dựng: 11. Quy mô dân số: 12. Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án: 13. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở: Tổng số lượng:.......căn, tổng diện tích sàn xây dựng:..... m2, trong đó: - Nhà biệt thự:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng....... m2 - Nhà ở riêng lẻ..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 - Căn hộ chung cư:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 14. Đối tượng được thuê: 15. Giá cho thuê: 16. Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân: 17. Tổng mức đầu tư của dự án: 18. Thời gian và tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn): 19. Phương án quản lý, vận hành nhà ở: 20. Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của chủ đầu tư: 21. Các đề xuất của chủ đầu tư: 22. Kết luận: Chủ đầu tư......... trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (huyện...).......tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở (tên dự án)1....................... <jsontable name="bang_108"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ tên dự án là dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập. Phụ lục 5 Mẫu Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước (ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_109"> </jsontable> TỜ TRÌNH Đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển khu nhà ở (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)....... Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố… (huyện….)…….. - Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Căn cứ pháp lý khác có liên quan…………… Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư)……. đề nghị UBND tỉnh, thành phố (huyện….)……..có văn bản chấp thuận đầu tư dự án (tên dự án)……......với các nội dung chính sau đây: 1. Tên dự án (dự án phát triển khu nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập):………………… 2. Chủ đầu tư: 3. Hình thức đầu tư: 4. Mục tiêu đầu tư: 5. Địa điểm xây dựng: 6. Diện tích sử dụng đất: 7. Quy mô dân số: 8. Mật độ xây dựng: 9. Hệ số sử dụng đất: 10. Các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, trong đó nêu rõ công trình hạ tầng xã hội do chính quyền đầu tư: 11. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở: Tổng số lượng:.......căn, tổng diện tích sàn xây dựng:..... m2, trong đó: - Nhà biệt thự:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng....... m2 - Nhà ở riêng lẻ..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 - Căn hộ chung cư:..........căn, tổng diện tích sàn xây dựng:...... m2 12. Phương án tiêu thụ sản phẩm: - Bán:......căn, với tổng diện tích sàn.......m2 - Cho thuê:.......căn, với tổng diện tích sàn.......m2 - Cho thuê mua....căn, với tổng diện tích sàn.......m2 13. Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân: 14. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội.........m2 (nếu có): 15. Tổng mức đầu tư của dự án: 16. Thời gian và tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn): 17. Các đề xuất ưu đãi của Nhà nước (nếu có): 18. Trách nhiệm chủ yếu của chủ đầu tư: 19. Trách nhiệm của chính quyền địa phương: 20. Kết luận: Chủ đầu tư......... trình UBND tỉnh, thành phố (huyện...).... xem xét, chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở nêu trên./. <jsontable name="bang_110"> </jsontable> Phụ lục 8 Mẫu Tờ trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở của chủ đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở có từ 2.500 căn nhà trở lên (ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_111"> </jsontable> TỜ TRÌNH Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển khu nhà ở (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập)..……... Kính gửi : (UBND tỉnh/thành phố)................ - Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư)........đề nghị UBND tỉnh (thành phố).........xem xét và có Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án).............(trừ trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ) 1. Tên dự án: (dự án phát triển nhà ở hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) 2. Tên chủ đầu tư (trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thì không có mục này): 3. Mục tiêu đầu tư: 4. Địa điểm xây dựng: 5. Quy mô dự án: 6. Diện tích SD đất: 7. Quy mô dân số: 8. Mật độ xây dựng: 9. Hệ số sử dụng đất: 10. Tổng số lượng các loại nhà ở của dự án là:……căn, với tổng DT sàn xây dựng………..m2, trong đó: - Nhà biệt thự:…...căn, với tổng DT sàn xây dựng:……..m2 - Nhà riêng lẻ:…….căn, với tổng DT sàn xây dựng:……..m2 - Căn hộ chung cư:…căn, với tổng DT sàn xây dựng:…...m2 11. Phương án tiêu thụ sản phẩm: - Số lượng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua:….căn, với tổng diện tích sàn xây dựng……m2 (nếu có)
| 2,001
|
2,851
|
- Số lượng nhà ở thương mại để bán:.......căn, với tổng diện tích sàn xây dựng……m2 - Số lượng nhà ở thương mại để cho thuê:…...căn, với tổng diện tích sàn xây dựng……m2 (nếu có) 12. Các công trình hạ tầng kỹ thuật: 13. Các công trình hạ tầng xã hội, gồm: a) Công tình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây dựng: b) Công trình hạ tầng xã hội do chính quyền địa phương chịu trách nhiệm xây dựng và thời gian phải hoàn thành việc xây dựng các công trình này: 14. Tổng mức đầu tư của dự án: 15. Thời gian thực hiện dự án (phân giai đoạn đầu tư): 16. Phương thức giao đất: 17. Những đề xuất ưu đãi của Nhà nước: 18. Trách nhiệm của nhà đầu tư: 19. Trách nhiệm của chính quyền địa phương: Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư)...........đề nghị UBND tỉnh (thành phố)…. xem xét và có Tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở nêu trên. Nếu được chấp thuận (tên chủ đầu tư)…..sẽ tiến hành tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt (hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt) và triển khai thực hiện dự án phát triển nhà ở theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_112"> </jsontable> III. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản 1. Thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật công nghiệp a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn xin chuyển nhượng dự án của chủ đầu tư cũ; - Văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Hồ sơ dự án đã được phê duyệt; quyết định phê duyệt dự án; hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hồ sơ của chủ đầu tư mới; - Báo cáo quá trình thực hiện dự án đến thời điểm chuyển nhượng; Hồ sơ của chủ đầu tư mới, gồm: - Đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản; - Cam kết của chủ đầu tư mới khi được nhận chuyển nhượng dự án, trong đó có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước và khách hàng mà chủ đầu tư cũ đã cam kết; - Văn bản xác định năng lực tài chính của chủ đầu tư mới theo quy định tại điểm 2 Phần I của Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng. 2. Số lượng hồ sơ: 05 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực). (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ) d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Cơ sở pháp lý: Khoản 3, Điều 8, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ chuyển nhượng dự án. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin chuyển nhượng dự án của chủ đầu tư cũ theo mẫu quy định tại (phụ lục số 1, phụ lục số 2) Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. Phụ lục số 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Tên doanh nghiệp……………………………………………………...…………. Địa chỉ :…………………………………………………………………………… Hiện đang là chủ đầu tư dự án : ……………………………………………….…. Thuộc địa bàn xã…………huyện………………tỉnh……………. Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ dự án …… với các nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: ……………….…………………………………………………….. 2. Địa điểm :…………………………… ………………………………………… 3. Nội dung và Quy mô dự án :………………….................................................... 4. Diện tích sử dụng đất :…………………………………………………………. 5. Diện tích đất xây dựng : ……………………………………………………….. 6. Tổng mức đầu tư :………………………………... …………………………… Trong đó: Chi phí xây dựng :…….…….…..……………….……………..… Chi phí thiết bị:…………..……….………… ………………… Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư:………..…..... Chi phí khác:…………….……………………………………... Chi phí quản lý dự án:……………..…..………………………. Chi phí dự phòng:……………………………………………… 7. Nguồn vốn đầu tư:…………………………… ………………………….…… 8. Tình hình triển khai dự án :……………………….…………….……………… 9. Lý do xin chuyển nhượng :…………………………………………..………... 10. Đề xuất chủ đầu tư mới là: - Tên chủ đầu tư mới :…………………. ………………………………………… - Địa chỉ:………………………………..………………………………………… - Năng lực tài chính:…………………..………………………………………….. - Kinh nghiệm:………………..…………………………………………………... ……………………………………………………………………………………. 11. Phương án giải quyết về quyền lợi và nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan:………………….….…………………………………………… 12. Cam kết: (có bản cam kết kèm theo) <jsontable name="bang_113"> </jsontable> Phụ lục số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN CAM KẾT KHI ĐƯỢC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN Kính gửi : ……………………………………………….. Tên doanh nghiệp xin nhận chuyển nhượng dự án …………… - Địa chỉ doanh nghiệp : - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: Đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án ……..do công ty....…… đang làm chủ đầu tư ……………………………………………………………… Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép được nhận chuyển nhượng và làm chủ đầu tư dự án …… Công ty chúng tôi xin cam kết : - Kế hoạch triển khai tiếp dự án: - Tiến độ: - Nội dung dự án - Nghĩa vụ đối với khách hàng và các bên có liên quan:.............................. <jsontable name="bang_114"> </jsontable> 2. Cấp chứng chỉ môi giới bất động sản a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đăng ký cấp chứng chỉ môi giới bất động sản có dán ảnh màu 4x6 và có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ; - Ảnh màu (chụp trong năm xin cấp chứng chỉ) 3x4: 02 chiếc; - Bản sao công chứng chứng minh nhân dân của người xin cấp chứng chỉ (phôtô); - Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản (phôtô). (Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; (Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 16, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk; g) Lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ môi giới bất động sản là 200.000 đồng/chứng chỉ (Cơ sở pháp lý: theo quy định tại khoản 3, Điều 16 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản);
| 2,154
|
2,852
|
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký cấp chứng chỉ môi giới bất động sản mẫu quy định tại phụ lục số 6 Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng; i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; - Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản; đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản. k) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ môi giới bất động sản; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản. Phụ lục số 6 (ban hành kèm theo Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày……tháng……năm…… <jsontable name="bang_115"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu và giấy phép cư trú): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp. - Chứng nhận hoàn thành khóa học đào tạo về môi giới (định giá) bất động sản do ……..tổ chức….. (bảo sao). Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề trong hoạt động theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_116"> </jsontable> - Tại Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh I. Lĩnh vực nhà ở 1. Giải quyết hồ sơ theo Nghị quyết 755/2005 a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị giao lại nhà ở, hoặc đơn đề nghị thanh toán tiền trưng mua, thanh toán tiền bồi thường; - Giấy tờ về nhà ở thuộc diện được giao lại; - Giấy tờ chứng minh Nhà nước đã trưng dụng có thời hạn nhà ở; - Giấy tờ chứng minh Nhà nước đã trưng mua nhà đất nhưng chưa thanh toán tiền hoặc đã thanh toán một phần (đối với trường hợp chủ sở hữu được thanh toán tiền theo quy định); Số lượng hồ sơ: 02 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực. Trước khi nhận lại nhà ở hoặc tiền thanh toán chủ sở hữu phải nộp các giấy tờ gốc chứng minh Nhà nước đã trưng dụng có thời hạn nhà ở hoặc giấy tờ gốc chứng minh Nhà nước đã trưng mua nhà đất nhưng chưa thanh toán tiền hoặc đã thanh toán một phần và giấy biên nhận để lưu hồ sơ). (Cơ sở pháp lý: Điều 12, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) d) Thời hạn giải quyết: - Đối với trường hợp giao lại nhà ở: 180 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó: 90 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, hiện trạng nhà ở; 30 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định giao nhà kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng; 60 ngày làm việc Sở Xây dựng bàn giao nhà cho chủ sở hữu); - Đối với trường hợp thanh toán tiền trưng mua, bồi thường: 180 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (trong đó: 60 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, các điều kiện thanh toán; 30 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định thanh toán kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng; 90 ngày làm việc cơ quan tài chính thanh toán tiền cho chủ sở hữu). (Cơ sở pháp lý: Điều 13, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân; e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk; f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính; g) Lệ phí: Không; h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị giao lại nhà ở (phụ lục số 1.4.F) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo XHCN trước ngày 01/7/1991. Phụ lục số 1.4.F (Do Sở Xây dựng soạn thảo, ban hành để tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO LẠI NHÀ Ở Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. Tôi tên là: …………………………. . năm sinh:………………………….. Chứng minh nhân dân số……………..do………….cấp ngày…………………… Địa chỉ thường trú tại nhà số: ………………………, đường:…………………… phường: ………………………… , quận: ………………………....…………... , (Nội dung đơn) Buôn Ma Thuột, ngày ……. tháng …….. năm ……. <jsontable name="bang_117"> </jsontable> 2. Tiếp nhận nhà do cơ quan tự quản chuyển giao Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c). Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ: Quyết định thu hồi quỹ nhà của các cơ quan hiện đang quản lý nhà để giao cho cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh quản lý; Các hồ sơ liên quan đến nguồn gốc căn nhà; Các hồ sơ liên quan đến việc cho thuê, cho mượn căn nhà: Văn bản liên quan đến quy mô, diện tích, chất lượng còn lại của căn nhà. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (Cơ sở pháp lý: Điều 6, Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ) d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản nhận nhà. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ ban hành về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; - Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 3. Sao lục hồ sơ nhà đất a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Đắk Lắk, Số 15 Hùng Vương - Phường Tự An - thành phố Buôn Ma Thuột (hồ sơ kèm theo quy định tại phần c).
| 2,108
|
2,853
|
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo theo quy định, thì viết giấy hẹn theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển thông tin hồ sơ đến Lãnh đạo Sở để có ý kiến chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Phòng chuyên môn xử lý. Hồ sơ được chuyển đến các Phòng chuyên môn để xử lý, giải quyết sau khi có phiếu chuyển của Lãnh đạo Sở. Bước 3: Trả kết quả - Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả từ các Phòng chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định của các tổ chức, cá nhân trước khi trả kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 và chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (thứ 7, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng Đắk Lắk hoặc qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị sao lục hồ sơ; Đối với cá nhân: Đơn đề nghị sao lục hồ sơ nhà đất có xác nhận của UBND cấp xã; Đối với tổ chức: Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, ghi rõ mục đích của việc đề nghị sao lục; Văn bản cung cấp các thông tin liên quan: Ký hiệu lô đất, địa chỉ nhà đất; Bản photo các giấy tờ nhà đất liên quan đến yêu cầu sao lục (nếu có). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (các giấy tờ trong hồ sơ phải có chứng thực). (Cơ sở pháp lý: Điều 9 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ) d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. (Cơ sở pháp lý: Điều 10 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ) đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng Đắk Lắk. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả sao lục hồ sơ nhà đất. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sao lục hồ sơ (phụ lục số 1.8) do Sở Xây dựng soạn thảo theo Luật Nhà ở ngày 29/11/2005. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Nhà ở 2014; - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng từ bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Phụ lục số 1.8 (Do Sở Xây dựng soạn thảo, ban hành để tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ SAO LỤC HỒ SƠ NHÀ ĐẤT Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk. Tôi tên là : ………………………CMND số : …………cấp ngày :………… Thường trú tại : ……………………………………………………………… Lí do đề nghị sao lục :……………………………………………………… ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk sao lục những hồ sơ nhà đất sau : 1,…………………………………………………………………….. 2,…………………………………………………………………….. 3,…………………………………………………………………….. 4,…………………………………………………………………….. ,…………………………………………………………………….. ,…………………………………………………………………….. Kính mong quý cơ quan quan tâm giúp đỡ và giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn. <jsontable name="bang_118"> </jsontable> MỤC LỤC 1. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng <jsontable name="bang_119"> </jsontable> 2. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ được công bố tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 20/3/2013; Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_120"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Trong những năm gần đây, công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC) luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và nhiều Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã xác định đẩy mạnh cải cách TTHC là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn hệ thống chính trị và bộ máy chính quyền các cấp. Được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã đạt được những kết quả tích cực, hoạt động kiểm soát TTHC đã được các cơ quan, đơn vị quan tâm thực hiện. Tuy nhiên, hiệu quả của công tác cải cách TTHC nhìn chung vẫn còn thấp, chưa thực sự tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức cũng như chưa đáp ứng được yêu cầu và sự kỳ vọng của nhân dân. Việc triển khai ở một số đơn vị, địa phương còn hình thức. Nội dung, quy trình thực hiện TTHC của một số lĩnh vực còn nhiều khó khăn, phức tạp. Việc công khai, niêm yết TTHC không được thực hiện đúng quy định, Thời gian giải quyết TTHC còn kéo dài, nhiều đơn vị chưa thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Những hạn chế nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp chưa nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng và chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác cải cách TTHC, vai trò của cơ quan kiểm soát TTHC trong công tác cải cách TTHC chưa được phát huy đúng mức. Để tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc thực hiện công tác cải cách TTHC, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực tiếp chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác cải cách TTHC của đơn vị, địa phương và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu cải cách TTHC đã được xác định tại các văn bản: Kế hoạch số: 183/KH-UBND ngày 16/6/2015 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số: 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong hai năm 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số: 2497/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh; Kế hoạch số: 112/KH-UBND ngày 23/4/2015 của UBND tỉnh về thống kê, chuẩn hóa bộ TTHC theo Quyết định số: 08/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số: 2268/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 của tỉnh Bắc Kạn; Văn bản số: 244/UBND-NC ngày 20/01/2015 của UBND tỉnh về việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC năm 2015. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm sau đây: a) Hằng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của các TTHC, xác định chi phí tuân thủ TTHC trong phạm vi quản lý và thẩm quyền thực hiện của đơn vị, địa phương, từ đó đề xuất điều chỉnh, bổ sung, thay thế hoặc cắt giảm tối đa các TTHC rườm rà, không cần thiết, góp phần đơn giản hóa TTHC. b) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng quy trình giải quyết TTHC nội bộ, bảo đảm nhanh, gọn, khoa học, thuận tiện, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức; tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết TTHC; Tổ chức thực hiện nghiêm túc cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo Quyết định số: 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. c) Các Sở, Ngành khi được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định TTHC cần phối hợp với Sở Tư pháp để kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các TTHC thông qua việc đánh giá tác động, tham gia ý kiến và thẩm định TTHC trong dự thảo VBQPPL, cần tiếp thu và có sự giải trình đầy đủ đối với các ý kiến góp ý, thẩm định của Sở Tư pháp về quy định TTHC khi trình UBND tỉnh ban hành văn bản. d) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về công bố, niêm yết công khai, minh bạch TTHC và giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc. đ) Kịp thời xử lý nghiêm các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức để xảy ra tình trạng thiếu trách nhiệm, chậm trễ, gây phiền hà trong giải quyết TTHC đối với cá nhân, tổ chức. Ngoài việc xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó cũng phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm với tư cách là người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm. e) Định kỳ 06 tháng tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về TTHC và kết quả giải quyết TTHC; kịp thời có biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn khi giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị. g) Bố trí và bảo đảm đầy đủ kinh phí để triển khai các hoạt động cải cách TTHC theo quy định hiện hành. 3. Thủ trưởng các đơn vị, địa phương cần lấy kết quả cải cách TTHC, thực hiện công tác kiểm soát TTHC là cơ sở để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu và cán bộ công chức các cơ quan, đơn vị được phân công theo dõi, xử lý các vấn đề liên quan đến cải cách TTHC. 4. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo, đồng thời trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị tổ chức thực hiện thống nhất, đầy đủ các nội dung của công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh; đề xuất, xây dựng quy định lấy kết quả thực hiện cải cách TTHC là một trong các tiêu chí để xét khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức; Tăng cường thực hiện thanh tra công vụ, nhất là đối với những đơn vị, những cán bộ công chức thường xuyên trực tiếp tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
| 2,151
|
2,854
|
6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, nhất là trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này với UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG VIÊM GAN VI RÚT GIAI ĐOẠN 2015-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Quyết định số 739/QĐ-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch phòng, chống viêm gan vi rút giai đoạn 2015-2019; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2167/TTr-SYT ngày 11 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống viêm gan vi rút giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với các nội dung cụ thể sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Giảm lây truyền vi rút viêm gan và tăng khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ dự phòng, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh viêm gan vi rút trên địa bàn tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể: - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của người dân, cán bộ y tế, chính quyền các cấp, các tổ chức trong nước và quốc tế đối với công tác phòng chống bệnh viêm gan vi rút. - Tăng cường công tác dự phòng lây nhiễm vi rút viêm gan đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C, và dự phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. - Nâng cao năng lực hệ thống giám sát và thu thập số liệu để cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng chính sách và can thiệp nhằm hạn chế sự lây lan của vi rút viêm gan trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế. - Nâng cao năng lực trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân viêm gan vi rút và mở rộng tiếp cận với các dịch vụ chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C. 2. Các hoạt động triển khai cụ thể a) Về xây dựng chính sách và vận động xã hội: - Tuyên truyền, vận động lãnh đạo chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân,... hiểu được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút để ủng hộ và vận động các thành viên tham gia Chương trình phòng, chống viêm gan vi rút tại cộng đồng. - Bổ sung, hoàn chỉnh và ban hành các chế độ, quy định liên quan đến lĩnh vực phòng, chống viêm gan vi rút tạo điều kiện để người dân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bệnh viêm gan vi rút. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm y tế để xây dựng các quy định nhằm chi trả các chi phí chẩn đoán, điều trị, đặc biệt đối với điều trị viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C. - Xây dựng các mô hình phòng chống viêm gan vi rút tại cộng đồng lồng ghép với các mô hình phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, mại dâm, tiêm chích, ma túy. - Phối hợp và đa dạng hóa các hình thức thông tin - giáo dục - truyền thông về phòng, chống viêm gan vi rút, về sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút, đặc biệt là những hậu quả lâu dài như xơ gan, ung thư gan của bệnh viêm gan vi rút B, viêm gan vi rút C đối với sức khỏe con người. - Triển khai các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép trong việc tư vấn, tổ chức các buổi truyền thông, hội thảo, tập huấn về phòng chống bệnh viêm gan vi rút. Hưởng ứng ngày thế giới phòng chống viêm gan vi rút để thu hút sự quan tâm của cộng đồng. - Lồng ghép việc tuyên truyền phòng chống viêm gan vi rút trong việc tuyên truyền phòng chống ung thư gan, phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng chống tiêm chích, mại dâm và ma túy. - Xây dựng các thông điệp truyền thông dễ hiểu và có hiệu quả về sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút, các biện pháp dự phòng, đặc biệt về lợi ích của việc tiêm phòng viêm gan B cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, chương trình rửa tay và vệ sinh an toàn thực phẩm, các yếu tố nguy cơ của nhiễm vi rút viêm gan. - Đẩy mạnh việc tư vấn về phòng chống bệnh viêm gan vi rút tại các cơ sở y tế, các trung tâm tư vấn về sức khỏe, đặc biệt cho phụ nữ có thai, người hiến máu, các đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tiêm chích ma túy. b) Về chuyên môn kỹ thuật: - Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế: + Thường xuyên tổ chức đào tạo và tập huấn cho cán bộ y tế về bệnh viêm gan vi rút, cập nhật các kiến thức mới về chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các biện pháp dự phòng viêm gan vi rút đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C cho cán bộ y tế thông qua các lớp tập huấn, đào tạo trực tuyến, hỗ trợ kỹ thuật. + Rà soát lại các tài liệu và chương trình giảng dạy, tập huấn liên quan đến viêm gan vi rút của các cơ sở y tế, các trường cao đẳng y tế để đảm bảo các tài liệu này được cập nhật đầy đủ thông tin về dự phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút. - Chuẩn hóa hệ thống giám sát viêm gan vi rút: + Chuẩn hóa các định nghĩa về báo cáo các ca bệnh viêm gan vi rút theo phân loại vi rút viêm gan dựa vào lâm sàng và xét nghiệm thay vì báo cáo viêm gan vi rút chung như hiện nay. + Xây dựng biểu mẫu báo cáo ca bệnh dễ hiểu, dễ điền đối với các ca bệnh do vi rút viêm gan A, B, C trong hệ thống báo cáo các bệnh truyền nhiễm. Phối hợp giữa phòng xét nghiệm và đơn vị báo cáo để tránh trường hợp trùng lặp hoặc bỏ sót ca bệnh. + Xác định năng lực cần thiết cho cán bộ xét nghiệm về vi rút viêm gan và có kế hoạch tập huấn cho các phòng xét nghiệm. Triển khai các kỹ thuật mới trong xét nghiệm chẩn đoán. Tăng cường công tác quản lý chất lượng xét nghiệm. + Tăng cường chất lượng số liệu về viêm gan vi rút được thu thập qua hệ thống báo cáo và giám sát các bệnh truyền nhiễm dựa trên hướng dẫn quốc gia về giám sát và phòng chống bệnh viêm gan vi rút phù hợp với hướng dẫn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới. - Tăng cường các hoạt động dự phòng giảm lây nhiễm vi rút viêm gan: + Phòng lây truyền viêm gan vi rút B từ mẹ sang con; trong đó, tập trung một số nội dung sau: Đảm bảo các cơ sở sản khoa có sinh đều có sẵn vắc xin viêm gan B để tiêm cho trẻ sơ sinh, thực hiện tốt việc tư vấn tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đạt tỷ lệ trên 90%. Sử dụng các mô hình thực hành tốt hiện nay để tăng tỷ lệ bao phủ tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong vòng 24 giờ và các liều tiếp theo cho trẻ theo đúng lịch tiêm chủng. Nâng cao chất lượng công tác làm mẹ an toàn và tư vấn sàng lọc viêm gan vi rút B cho phụ nữ mang thai ở các cơ sở khám thai để phát hiện kịp thời phụ nữ mang thai nhiễm vi rút viêm gan B và áp dụng các biện pháp phòng lây truyền mẹ con. Xét nghiệm HBsAg cho tất cả phụ nữ mang thai và đảm bảo trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm vi rút viêm gan B được tiêm đủ liều vắc xin viêm gan sau sinh và các liều sau đó theo đúng lịch tiêm chủng. + Dự phòng lây nhiễm vi rút viêm gan trong cộng đồng, tập trung một số nội dung sau: Xây dựng kế hoạch để đảm bảo việc cung cấp vắc xin viêm gan B cho Chương trình tiêm chủng mở rộng, thực hiện tốt việc tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đạt trên 90% và trẻ dưới 1 tuổi đạt tỷ lệ trên 95%; xem xét mở rộng đối tượng tiêm chủng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ đang mang thai. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các trường hợp viêm gan do vi rút. Sàng lọc phát hiện nhiễm vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C cho các quần thể có nguy cơ cao bao gồm người tiêm chích ma túy, người nhiễm HIV, người có bệnh lây qua đường tình dục, người lọc máu. Lồng ghép các can thiệp dự phòng lây nhiễm viêm gan, đặc biệt là viêm gan C vào hoạt động phòng, chống lây nhiễm HIV cho các quần thể người nhiễm HIV và người có nguy cơ nhiễm HIV. Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo nước sạch và tuyên truyền vệ sinh cá nhân và rửa tay để dự phòng lây truyền vi rút viêm gan lây truyền qua đường tiêu hóa, đặc biệt là vi rút viêm gan A. + Dự phòng viêm gan trong cơ sở y tế và truyền máu, trong đó tập trung vào một số nội dung sau: Thực hiện nghiêm túc việc xét nghiệm sàng lọc vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C tại các trung tâm truyền máu và các cơ sở cung cấp máu theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2013/TT-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn hoạt động truyền máu. Chuẩn hóa các quy trình và phương cách xét nghiệm viêm gan vi rút B và C để áp dụng trong sàng lọc máu tại tất cả các ngân hàng máu và cơ sở truyền máu. Áp dụng hệ thống kiểm tra chất lượng xét nghiệm tại các trung tâm truyền máu và các cơ sở cung cấp máu nhằm đảm bảo an toàn truyền máu.
| 2,045
|
2,855
|
Thúc đẩy thực hiện tốt dự phòng phổ cập phòng chống nhiễm khuẩn tại tất cả cơ sở y tế, đặc biệt là các cơ sở khám chữa bệnh. Đảm bảo tất cả các dụng cụ dùng cho các thủ thuật y tế phải được vô trùng bao gồm cả bơm kim tiêm và các thủ thuật răng miệng. Khuyến khích việc tiêm chủng phòng bệnh viêm gan đối với các cán bộ y tế. Có cơ chế kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác dự phòng phổ cập tại các cơ sở khám chữa bệnh nhà nước và tư nhân. - Nâng cao chất lượng và mở rộng sàng lọc, chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh nhân viêm gan vi rút: + Hướng dẫn thực hiện phân tuyến điều trị, thực hiện công tác khám sàng lọc và áp dụng chẩn đoán, điều trị, dự phòng viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C thống nhất trên toàn quốc và theo hướng tiếp cận cộng đồng. + Xây dựng quy trình thực hành chuẩn và phân loại các kỹ thuật áp dụng trong xét nghiệm phục vụ chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C. + Tăng cường năng lực phòng xét nghiệm cấp tỉnh thông qua tập huấn, tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng (nội kiểm và ngoại kiểm). + Đẩy mạnh triển khai và nâng cao năng lực chẩn đoán, chăm sóc và điều trị cho các cơ sở khám, chữa bệnh cấp tỉnh thông qua tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường tiếp cận cho bệnh nhân viêm gan, đặc biệt là viêm gan vi rút B và C. + Nghiên cứu áp dụng các phương pháp/kỹ thuật mới trong xét nghiệm chẩn đoán vi rút học để tạo hiệu quả trong việc chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút. + Đàm phán với các công ty sản xuất thuốc và sinh phẩm để giảm giá thành thuốc, bao gồm cả các thuốc mới, và sinh phẩm phục vụ chẩn đoán và điều trị, giúp làm tăng số lượng bệnh nhân được tiếp cận với chẩn đoán, chăm sóc và điều trị. c) Về đào tạo nguồn nhân lực - Kiện toàn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác dự phòng, giám sát, xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị và truyền thông ở các tuyến. - Triển khai tập huấn, đào tạo bổ sung kiến thức cho cán bộ triển khai các hoạt động giám sát, xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị, sàng lọc máu, tiêm chủng. - Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu tại các đơn vị tuyến tỉnh, Trung ương để tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới về dự phòng, xét nghiệm, giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút. d) Về đầu tư nguồn lực: - Huy động nguồn lực trong nước từ các chương trình y tế ở Trung ương, địa phương, các tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động phòng chống viêm gan vi rút. - Các đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch kinh phí phục vụ công tác phòng chống viêm gan vi rút, kết cấu vào hoạt động thường xuyên của đơn vị hàng năm trình Sở Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. - Tăng kinh phí của Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia nhằm đảm bảo tỷ lệ bao phủ vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi theo kế hoạch đề ra, xem xét mở rộng cho các đối tượng nguy cơ. - Xây dựng các chính sách chi trả bảo hiểm y tế phù hợp đối với các trường hợp điều trị bệnh viêm gan vi rút đặc biệt là điều trị viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C; xây dựng cơ chế chi trả bảo hiểm đối với các trường hợp được theo dõi, điều trị ngoại trú. e) Về nghiên cứu khoa học: Khuyến khích thực hiện các nghiên cứu khoa học về viêm gan vi rút sử dụng các nguồn kinh phí từ trong nước và kêu gọi sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính từ các tổ chức quốc tế. - Nghiên cứu đánh giá gánh nặng bệnh tật do vi rút viêm gan vi rút B và C tại Việt Nam, chi phí hiệu quả của việc đầu tư cho chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút B và C để cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng kế hoạch chính sách cũng như vận động chính sách trong tương lai về phòng chống viêm gan. - Triển khai các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối với các thuốc mới để tăng cường tiếp cận đối với chẩn đoán, chăm sóc và điều trị viêm gan đặc biệt là viêm gan vi rút B và C. - Điều tra dịch tễ học và tỷ lệ nhiễm các chủng vi rút viêm gan tại Việt Nam; điều tra nhận thức, thái độ, hành vi của người dân về phòng chống viêm gan vi rút. - Đánh giá năng lực giám sát và xét nghiệm vi rút viêm gan tại các tuyến và xây dựng mô hình phù hợp để cải thiện chất lượng giám sát viêm gan vi rút ở Việt Nam. - Đánh giá thực trạng giám sát và xây dựng mô hình giám sát viêm gan vi rút có hiệu quả; nghiên cứu và áp dụng mô hình tổ chức phòng chống bệnh viêm gan vi rút có hiệu quả. - Nghiên cứu sự kháng thuốc của vi rút viêm gan để đưa ra các phác đồ điều trị thích hợp; nghiên cứu để áp dụng các kỹ thuật cao vào chẩn đoán và điều trị. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế - Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh triển khai các hoạt động theo kế hoạch, đảm bảo phù hợp và đạt được các mục tiêu đã được phê duyệt. - Xây dựng Kế hoạch phòng chống bệnh viêm gan vi rút một cách đồng bộ, lồng ghép các hoạt động phòng chống viêm gan vi rút vào các chương trình, dự án phòng chống dịch bệnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, đề xuất bổ sung ngân sách từ địa phương và huy động nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện các hoạt động. - Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai các hoạt động phòng chống viêm gan vi rút tới các đơn vị thành viên và vận động người dân tham gia. - Chỉ đạo triển khai vắc xin viêm gan B cho trẻ em tại các điểm tiêm chủng và trẻ sơ sinh tại các cơ sở y tế có phòng sinh đạt tỷ lệ đề ra, đảm bảo an toàn, không để tồn tại các khu vực có tỷ lệ tiêm chủng vắc xin viêm gan B đạt thấp. - Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy trình chuẩn về phòng nhiễm khuẩn trong bệnh viện, thực hiện tốt việc khám, sàng lọc để phát hiện sớm các trường hợp nhiễm vi rút viêm gan để điều trị, quản lý kịp thời hạn chế biến chứng. - Rà soát các đối tượng tiêm chủng, tổ chức triển khai tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ dưới 1 tuổi đảm bảo đạt tỷ lệ trên 95%, cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đạt tỷ lệ trên 90%, thực hiện an toàn tiêm chủng tổ chức các điểm tiêm lưu động tới các khu vực vùng sâu, vùng xa không để tồn tại các khu vực có tỷ lệ bao phủ thấp. - Nâng cấp và chuẩn hóa các quy trình, trang thiết bị xét nghiệm vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C tại đơn vị để có thể chủ động hỗ trợ các địa phương xét nghiệm xác định khi cần thiết. - Khuyến khích việc lấy mẫu xét nghiệm phát hiện các chủng vi rút viêm gan B, viêm gan C ở các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh viêm gan vi rút và các đối tượng nguy cơ cao, tại các cơ sở không đủ điều kiện xét nghiệm nên giới thiệu bệnh nhân đến các cơ sở y tế tuyến trên để được xét nghiệm xác định và điều trị kịp thời. - Tăng cường việc khám, xét nghiệm sàng lọc những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh, đối tượng có nguy cơ cao để phát hiện và điều trị sớm các trường hợp nhiễm vi rút viêm gan. - Tổ chức triển khai lồng ghép nội dung tư vấn về sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút, lợi ích của việc tiêm vắc xin và các biện pháp phòng chống trong tư vấn cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và các bà mẹ trước sinh; tư vấn, khám và xét nghiệm sàng lọc cho các đối tượng nguy cơ cao để phát hiện sớm, điều trị kịp thời trường hợp nhiễm vi rút viêm gan. - Xây dựng các tài liệu truyền thông, các mô hình truyền thông phòng chống viêm gan vi rút tại cộng đồng, tại các cơ sở y tế để phổ biến cho người dân, bệnh nhân và các đối tượng có nguy cơ cao. - Chỉ đạo các đơn vị y tế dự phòng, truyền thông, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, các viện, bệnh viện tuyến Trung ương. - Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về hướng dẫn chuyên môn giám sát và phòng chống viêm gan vi rút, tổ chức tốt các chương trình, dự án liên quan nhằm đạt được các kết quả theo kế hoạch đề ra. - Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống viêm gan vi rút trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Khánh Hòa Hướng dẫn các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh và lợi ích của tiêm phòng vắc xin viêm gan B; vận động người dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh, tiêm chủng phòng bệnh và thực hiện nếp sống lành mạnh. 3. Sở Tài chính Thẩm định dự toán kinh phí phòng, chống bệnh viêm gan vi rút do Sở Y tế xây dựng và tham mưu cân đối nguồn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, hướng dẫn thủ tục sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí phục vụ công tác phòng, chống bệnh viêm gan vi rút theo các quy định hiện hành. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Tăng cường các hoạt động phòng chống bệnh viêm gan vi rút tại địa phương. - Huy động sự tham gia của cấp ủy, chính quyền các cấp, các ban, ngành, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội cùng phối hợp với ngành y tế triển khai công tác phòng chống bệnh viêm gan vi rút tại cộng đồng.
| 2,055
|
2,856
|
- Chủ động bố trí nguồn ngân sách để hỗ trợ công tác phòng, chống bệnh viêm gan vi rút tại địa phương để đạt hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Tổng biên tập Báo Khánh Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 57-CTR/TU CỦA TỈNH ỦY CAO BẰNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH DẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÓ TAY NGHỀ CAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chương trình hành động số 57-CTr/TU ngày 15/5/2015 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện thực hiện Chỉ thị số 37 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 57-CTr/TU của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Chỉ thị số 37 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 57-CTR/TU CỦA TỈNH ỦY CAO BẰNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÓ TAY NGHỀ CAO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1526/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tăng cường sự lãnh đạo và chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, cán bộ, đảng viên và toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp, sự cần thiết của công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. - Đầu tư, hỗ trợ các điều kiện dạy và học để nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động có tay nghề cao trong và ngoài tỉnh. 2. Yêu cầu - Xác định rõ trách nhiệm và phân công cụ thể, yêu cầu về nội dung, chất lượng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan trong việc triển khai Chỉ thị được thống nhất và đồng bộ. - Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, đơn vị có liên quan, kịp thời chỉ đạo, đôn đốc, giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong việc triển khai tổ chức thực hiện để đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra. - Các cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở cần quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo của Chỉ thị số 37-CT/TW; xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của ngành, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thống nhất với các chỉ tiêu của "Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020"; thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; kịp thời sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng điển hình tiên tiến. II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 1. Mục tiêu chung Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng trong công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; xây dựng nguồn nhân lực nghề nghiệp có chất lượng cao đảm bảo về số lượng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. 2. Mục tiêu cụ thể - Đào tạo 20.000 lao động có tay nghề cao, có kiến thức kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp ở ba cấp (trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp). - Củng cố cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện đào tạo nhân lực có tay nghề cao; đổi mới chương trình, giáo trình phù hợp; 100% đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn theo quy định. - Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích hoạt động giáo dục nghề nghiệp; 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện đầy đủ việc tự kiểm định chất lượng đào tạo theo quy định. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về đào tạo nhân lực có tay nghề cao Các cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp cần xác định đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao, để đưa công tác này vào trong các chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm của các sở, ngành, đơn vị, địa phương. Đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao trong phát triển kinh tế - xã hội. Kịp thời tuyên truyền, biểu dương các điển hình tiên tiến trong công tác đào tạo và sử dụng nhân lực có tay nghề cao ở các địa phương, đơn vị. 2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực có tay nghề cao - Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các văn bản pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay nghề cao trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện thường xuyên, kịp thời công tác khảo sát, dự báo nguồn nhân lực có tay nghề cao thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề, để định hướng, lựa chọn ngành, nghề đào tạo cho người lao động, nhất là những ngành mũi nhọn gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Củng cố các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực có tay nghề cao. - Kiện toàn nâng cao năng lực hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh việc chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự kiểm định chất lượng đào tạo và đăng ký kiểm định chất lượng với cơ quan quản lý có thẩm quyền; thực hiện tốt công tác quản lý dạy và học, công tác tuyển sinh, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong hoạt động đào tạo nhân lực có tay nghề cao. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các sai phạm trong giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay nghề cao. 3. Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo nhân lực có tay nghề cao. - Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung nội dung, chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn yêu cầu; thường xuyên cập nhật, nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, nhất là kỹ năng thực hành và làm việc theo nhóm để đào tạo nhân lực có tay nghề cao. - Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học và thực hành tay nghề. Xây dựng mối liên hệ chặt chẽ giữa cơ sở dạy nghề với cơ sở sản xuất kinh doanh trong việc xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng, đồng thời phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực có tay nghề cao. 4. Tăng cường xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay nghề cao - Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Có chính sách thu hút nghệ nhân, người có tay nghề cao tham gia vào hoạt động truyền nghề, dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề. - Tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, thi tay nghề cấp tỉnh và tham gia các kỳ thi toàn quốc cho giáo viên, học sinh học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Có hình thức tôn vinh, tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với cán bộ, giáo viên, người dạy nghề hàng năm. 5. Đa dạng hóa nguồn lực đào tạo nhân lực có tay nghề cao - Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư kinh phí đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Ngoài ngân sách do trung ương hỗ trợ, hàng năm dành một phần kinh phí từ ngân sách tỉnh và huy động bổ sung các nguồn lực khác ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động: tuyên truyền, tư vấn; hỗ trợ đào tạo; xây dựng, củng cố cơ sở vật chất, thiết bị; phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; xây dựng, chỉnh sửa chương trình, giáo trình đào tạo; khảo sát, đánh giá, phân loại nhu cầu đào tạo; kiểm định chất lượng đào tạo; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết trong quá trình thực hiện.
| 2,028
|
2,857
|
- Lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị trong quá trình thực hiện kế hoạch. Ưu tiên nguồn lực để tập trung đào tạo các nghề trọng điểm đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt tại Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH ngày 06 tháng 6 năm 2013. - Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập đối với học sinh, sinh viên phù hợp; thực hiện tốt chính sách cho vay vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. - Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo nhân lực có tay nghề cao cho tỉnh. 6. Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế - Tăng cường các hoạt động hợp tác nghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các nước, các tổ chức quốc tế có kết quả đào tạo nhân lực tiên tiến. Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài. - Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ đào tạo tiên tiến của nước ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của địa phương để thực hiện triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 57-CTr/TU ngày 15/5/2015 của Tỉnh ủy Cao Bằng sau khi đã thực hiện lồng ghép bằng các nguồn kinh phí: nguồn ngân sách Trung ương, nguồn ngân sách địa phương, nguồn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn thu hợp pháp khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện hàng năm. - Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở dạy nghề thuộc ngành quản lý thực hiện nâng cao công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao. - Nghiên cứu, đánh giá năng lực đào tạo của Trường Trung cấp nghề tỉnh để có kế hoạch, đề án trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đầu tư nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề, phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2015. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ chì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành chức năng liên quan rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung, đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp trình độ đào tạo cho các trường trong hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành quản lý. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành quản lý tham gia đào tạo nhân lực có tay nghề cao đạt hiệu quả. Định hướng, phân luồng học sinh phổ thông tham gia học nghề, trong đó khuyến khích tham gia học các nghề có chương trình đào tạo tay nghề cao. - Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tại các đơn vị đào tạo. 3. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, nghiên cứu, kiện toàn tổ chức, bộ máy biên chế đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tham gia đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Hướng dẫn các huyện, thành phố bố trí cán bộ chuyên trách công tác quản lý dạy nghề tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Chủ trì, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thu hút cán bộ, giáo viên tham gia đào tạo nhân lực có tay nghề cao trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan căn cứ khả năng ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương hỗ trợ, tổng hợp kinh phí, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch này. Kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện kế hoạch. 5. Sở Tài chính - Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay nghề cao trình cấp có thẩm quyền ban hành phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. - Hàng năm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định nguồn kinh phí để thực hiện đào tạo nhân lực có tay nghề cao. - Kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện kế hoạch. 6. Các sở, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch này và theo chức năng, nhiệm vụ của mình, hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực có tay nghề cao phù hợp với điều kiện địa phương, đơn vị. 7. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo nhân lực có tay nghề cao hàng năm của đơn vị; tổ chức thực hiện tốt chỉ tiêu đào tạo được giao. Tập trung triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo như: tuyên truyền, tư vấn học nghề; đổi mới phương pháp quản lý dạy và học; xây dựng chương trình, giáo trình; nâng cao chất lượng giáo viên, cán bộ quản lý; khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí đào tạo hiệu quả; tổ chức tự kiểm định chất lượng đào tạo nghề và đăng ký kiểm định chất lượng đào tạo nghề; tăng cường sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, mở rộng hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng, thu hút doanh nghiệp tham gia hoạt động đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo; nghiên cứu, đề xuất các nghề cần đào tạo phù hợp nhu cầu thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 8. Căn cứ Kế hoạch này, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung đã được phân công tại kế hoạch này. Định kỳ hàng năm các ngành, các địa phương tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm cơ quan đầu mối, phối hợp cùng với các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; Định kỳ báo cáo kết quả và các vướng mắc phát sinh, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; Căn cứ Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 3542/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2393/TTr-SKHĐT-VX ngày 04/8/2015 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020 1. Quan điểm phát triển nhân lực. - Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một khâu đột phá chiến lược để Thanh Hóa phát triển bền vững kinh tế - xã hội, tái cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và trở thành tỉnh tiên tiến vào năm 2020; - Phát triển nhân lực toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa và tăng sức cạnh tranh về nhân lực của tỉnh trong quá trình hội nhập quốc tế. Phát triển nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành; - Phát triển nhân lực trên cơ sở nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là nhu cầu lao động của các ngành kinh tế trọng điểm; sử dụng lao động hiệu quả, đúng với trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; - Phát triển nhân lực dựa trên cơ sở nâng cao hiệu quả từ đào tạo tới sử dụng nhân lực; ưu tiên xây dựng các cơ sở đào tạo chất lượng cao, đào tạo đội ngũ chuyên gia, các nhóm nhân lực trình độ cao cho các ngành trọng điểm của tỉnh;
| 2,075
|
2,858
|
- Kết hợp khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của mọi thành phần kinh tế, nguồn lực trong nước và nước ngoài. Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước và xã hội trong phát triển nhân lực của tỉnh; - Phát triển nhân lực là nhiệm vụ, là trách nhiệm của toàn xã hội. 2. Mục tiêu đến năm 2020 2.1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng, có cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề phù hợp, có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp, thành thạo về kỹ năng, tác phong chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, đưa nhân lực trở thành lợi thế quan trọng nhất trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phấn đấu đến năm 2020 nhân lực của tỉnh đạt trình độ tiên tiến của cả nước. 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Năm 2015 lao động trong nền kinh tế khoảng 2.182,6 nghìn người và 2.280 nghìn người vào năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020; - Chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, giảm tỷ lệ lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản xuống 47,9% năm vào 2015 và 35% vào năm 2020, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng lên 27,5% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020; dịch vụ lên 24,6% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020; - Phát triển nhân lực chất lượng cao, chiếm khoảng 10 -12% lao động được đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm: đội ngũ công chức, đội ngũ nhân lực KHCN, các nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, đội ngũ doanh nhân, chuyên gia quản trị doanh nghiệp giỏi có bản lĩnh, thông thạo kinh doanh trong nước và quốc tế; - Tỷ lệ giáo viên dạy thực hành trình độ trung cấp và cao đẳng có kỹ năng nghề từ cấp độ 3 trở lên đạt 10% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020; 47% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có ít nhất 1% có trình độ tiến sỹ vào năm 2015 và đạt tỷ lệ tương ứng là 70% và 8% vào năm 2020; 70% giảng viên đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên, trong đó 12,5% có trình độ tiến sỹ vào năm 2015 và tỷ lệ tương ứng là 100% và 25% vào năm 2020; - Số sinh viên đại học, cao đẳng/vạn dân năm 2015 đạt 255 sinh viên; năm 2020 đạt 285 sinh viên; - Đổi mới đào tạo nhân lực theo hướng tiên tiến, hiện đại, gắn lý thuyết với thực hành, nghiên cứu, ứng dụng; đảm bảo trên 90% học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc. 3. Định hướng phát triển nhân lực đến năm 2020 3.1. Hướng ưu tiên phát triển Tập trung ưu tiên phát triển nhân lực theo hướng: Nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp; ưu tiên phát triển nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh; phát triển nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng đào tạo: - Tập trung đào tạo nghề cho lao động nông thôn để nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và chuyển dịch nhanh lao động từ lĩnh vực này sang lĩnh vực phi nông nghiệp; - Ưu tiên phát triển nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh thuộc các lĩnh vực: Lọc hóa dầu; may mặc, da giày; vật liệu xây dựng; cơ khí chế tạo; điện; điện tử - công nghệ thông tin; dược phẩm; công nghệ sinh học; du lịch, dịch vụ cảng biển và logistics; sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; chăn nuôi, thú y; cơ khí nông, lâm nghiệp; nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản...; - Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng thích ứng nhanh với môi trường lao động và với tiến bộ khoa học công nghệ mới, có năng lực chuyên môn và trình độ thành thạo nghiệp vụ cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh. - Nâng cao chất lượng đào tạo; gắn đào tạo với sử dụng và đào tạo theo nhu cầu xã hội. 3.2. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý. Đến năm 2015, tổng lao động qua đào tạo đạt khoảng 1.200,4 nghìn người, chiếm 55%; năm 2020 khoảng 1.596 nghìn người, chiếm 70% lao động làm việc trong nền kinh tế. Về cơ cấu bậc đào tạo: Năm 2015 số lao động qua đào tạo dưới 3 tháng khoảng 760 nghìn người, chiếm 63,3% tổng số lao động qua đào tạo, trình độ sơ cấp khoảng 56,7 nghìn người, chiếm 4,7%, trung cấp khoảng 201,8 nghìn người, chiếm 16,8%; cao đẳng khoảng 82,7 nghìn người, chiếm 6,9%; đại học khoảng 93,6 nghìn người, chiếm 7,8%; trên đại học khoảng 5,6 nghìn người, chiếm 0,47%. Năm 2020, số lao động qua đào tạo dưới 3 tháng khoảng 989,8 nghìn người, chiếm 62%; trình độ sơ cấp khoảng 78,2 nghìn người, chiếm 4,9%, trung cấp khoảng 271,2 nghìn người, chiếm 17%; cao đẳng khoảng 118 nghìn người, chiếm 7,4%; đại học khoảng 129,2 nghìn người, chiếm 8,1% và trên đại học khoảng 9,3 nghìn người, chiếm 0,6% tổng số lao động qua đào tạo. 3.3. Phát triển nhân lực trong các ngành, lĩnh vực a) Phát triển nhân lực trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Dự kiến tốc độ tăng trưởng khu vực I (nông, lâm nghiệp và thủy sản) bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 2,3%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 2,9%; dự báo trong những năm tới, khu vực này vẫn là khu vực có năng suất lao động thấp nhất; ruộng đất canh tác bị thu hẹp do tiến trình đô thị hóa được đẩy nhanh tiến độ; cơ giới hóa trong nông nghiệp được đẩy mạnh; năng suất lao động tăng lên do ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ KHCN vào sản xuất. Vì vậy, xu thế chuyển dịch lao động từ khu vực này sang các ngành kinh tế khác là khá lớn, bình quân giảm khoảng 2,58%/năm (khoảng 256,4 nghìn lao động). Cơ cấu lao động khu vực I đến năm 2015 là 47,9%; năm 2020 giảm xuống còn 35%. Đến năm 2015 còn khoảng 1.045,5 nghìn người, trong đó lao động nông nghiệp là 1005,5 nghìn người, lâm nghiệp là 5,2 nghìn người, thủy sản là 34,8 nghìn người; đến năm 2020 còn khoảng 798 nghìn người; trong đó, lao động nông nghiệp 716,9 nghìn người, lâm nghiệp 9,3 nghìn người, thủy sản 71,8 nghìn người. Dự kiến, số lao động qua đào tạo khu vực I đạt 34,3% năm 2015 và 54,1% năm 2020, tương ứng với 359 nghìn người vào năm 2015 và 431,7 nghìn người năm 2020. Trong số lao động được đào tạo dưới 3 tháng và sơ cấp năm 2015 khoảng 280,5 nghìn người (chiếm 78,1%) và khoảng 332,4 nghìn người (chiếm 77%) năm 2020; tương ứng trung cấp khoảng 50,9 nghìn người (chiếm 14,2%) và 63,9 nghìn người (chiếm 14,8%); cao đẳng khoảng 12,8 nghìn người (chiếm 3,6%) và 17,3 nghìn người, chiếm 6,8%; đại học trở lên khoảng 14,9 nghìn người (chiếm 4,1%) và khoảng 18,3 nghìn người (chiếm 4,2%). Trong ngành thủy sản, tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 26,3 nghìn người (chiếm 75,6%) năm 2015 và khoảng 58,4 nghìn người (chiếm 81,2%) năm 2020, trong đó, lao động đào tạo sơ cấp và dưới 3 tháng chiếm khoảng 74,7% lao động qua đào tạo của ngành thủy sản vào năm 2015 và 69,6% năm 2020; tương ứng trung cấp chiếm khoảng 14,3% và 18,9%; cao đẳng khoảng 5,3% và 5,5%; đại học trở lên khoảng 5,7% và 6,2%. Trong giai đoạn 2015 - 2020 có khoảng 40 - 45% lao động đã qua đào tạo của khu vực I được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc. b) Phát triển nhân lực trong ngành công nghiệp - xây dựng Dự kiến tốc độ tăng trưởng khu vực II (công nghiệp - xây dựng) bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2020 đạt 15,2%, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18-19%/năm. Tỷ lệ lao động nhóm ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng lao động của nền kinh tế năm 2015 là 27,5%, năm 2020 là 35%. Dự kiến, lao động khu vực II đến năm 2015 khoảng 600,2 nghìn người, trong đó: Lao động công nghiệp khai khoáng khoảng 28,2 nghìn người, công nghiệp chế biến 367,9 nghìn người, công nghiệp phân phối điện nước 7,8 nghìn người, xây dựng 196,3 nghìn người. Đến năm 2020, lao động khu vực II là 798 nghìn người, trong đó: Công nghiệp khai thác mỏ 35,5 nghìn người, công nghiệp chế biến 471 nghìn người, công nghiệp phân phối điện nước gần 16 nghìn người, xây dựng 275,5 nghìn người. Dự kiến, số lao động qua đào tạo khu vực II đạt 64,1% vào năm 2015 và 69% năm 2020, tương ứng với 385 nghìn người (công nghiệp khai thác mỏ 17,8 nghìn người, công nghiệp chế biến 236 nghìn người, công nghiệp phân phối điện nước 4,5 nghìn người, xây dựng 126,7 nghìn người) năm 2015 và 550,6 nghìn người (công nghiệp khai thác mỏ 24,5 nghìn người, công nghiệp chế biến 329,1 nghìn người, công nghiệp phân phối điện nước 10,7 nghìn người, xây dựng 186,2 nghìn người) năm 2020. Trong số lao động qua đào tạo, trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng khoảng 260,2 nghìn người (chiếm 67,6%) năm 2015 và khoảng 367,8 nghìn người (chiếm 66,8%) năm 2020; tương ứng trung cấp khoảng 74,6 nghìn người (chiếm 19,4%) và khoảng 107,9 nghìn người (chiếm 19,6%); cao đẳng khoảng 22,1 nghìn người (chiếm 5,7%) và khoảng 34,1 nghìn người (chiếm 6,2%); đại học trở lên khoảng 28,1 nghìn người, (chiếm 7,3%) và khoảng 40,7 nghìn người (chiếm 7,4%). Tỷ lệ lao động khu vực II cần đào tạo bồi dưỡng lại khoảng từ 30 - 35% tổng số lao động đã qua đào tạo của ngành do KHCN và kỹ thuật thay đổi nhanh nên cần được đào tạo, bồi dưỡng để bổ sung kiến thức, công nghệ mới. c) Phát triển nhân lực trong ngành dịch vụ Dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2020 đạt trên 8,1%, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8,9%. Tỷ lệ lao động ngành dịch vụ năm 2015 là 24,6%, năm 2020 là 30%. Dự kiến lao động ngành dịch vụ đến 2015 là 536,9 nghìn người và khoảng 684 nghìn người năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên khoảng 85% vào năm 2015 và 89,7% vào năm 2020. Trong số lao động qua đào tạo, sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng khoảng 276 nghìn người (chiếm 60,5%) năm 2015 và 367,8 nghìn người (chiếm 59,9%) vào năm 2020; trung cấp khoảng 76,3 nghìn người (chiếm 16,7%) và khoảng 99,5 nghìn người (chiếm 16,2%); cao đẳng khoảng 47,8 nghìn người (chiếm 10,5%) và khoảng 66,7 nghìn người (chiếm 10,9%); đại học trở lên khoảng 56,3 nghìn người (chiếm 12,3%) và khoảng 79,7 nghìn người (chiếm 13%).
| 2,049
|
2,859
|
Tỷ lệ lao động của ngành cần đào tạo, bồi dưỡng lại khoảng từ 30 - 35% tổng số lao động đã qua đào tạo. d) Phát triển nhân lực trong các lĩnh vực đặc thù và các vùng của tỉnh - Phát triển nhân lực lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo: Lao động trong ngành khoa học công nghệ và giáo dục và đào tạo là những ngành đặc biệt quan trọng, có vai trò to lớn trong phát triển nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Lao động qua đào tạo ngành khoa học công nghệ và giáo dục và đào tạo năm 2015 là 111,9 nghìn người, chiếm 91,6% số lao động toàn ngành; năm 2020 là 117,8 nghìn người, chiếm 99%; trên đại học là 2,4 nghìn người năm 2015 và 4,2 nghìn người vào năm 2020, chiếm 43,3% và 45,6% số người có trình độ trên đại học toàn tỉnh. - Phát triển đội ngũ doanh nhân: Dự báo đến năm 2015, Thanh Hóa có khoảng 8.300 doanh nghiệp; trong đó có 08 doanh nghiệp trong tốp 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam và 05 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đến năm 2020 có 15.000 doanh nghiệp trong đó có 15 doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Phát triển nhân lực là đội ngũ doanh nhân có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế; dự kiến số doanh nhân khoảng 12,5 nghìn người vào năm 2015 và trên 23 nghìn người vào năm 2020; số doanh nhân có trình độ đại học trở lên khoảng 55% vào năm 2015 và 85% vào năm 2020. - Phát triển nhân lực đi làm việc ở nước ngoài: Năm 2015 có khoảng 10 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài; giai đoạn 2016 - 2020 có khoảng trên 50 nghìn người, bình quân mỗi năm có 10 nghìn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 100%, trong đó đào tạo nghề là 90%. - Phát triển nhân lực trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp (KCN): Dự kiến đến năm 2020 sẽ phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành, lĩnh vực, trung tâm công nghiệp và dịch vụ ven biển Vịnh Bắc Bộ với diện tích 106 nghìn ha; trong đó diện tích mặt đất khoảng 66,5 nghìn ha; tiếp tục kêu gọi thu hút đầu tư lấp đầy KCN Bỉm Sơn (566ha) và KCN Hoàng Long (286ha); ổn định và duy trì 2 KCN Lễ Môn (87,6ha) và Đình Hương - Tây Bắc Ga (180ha); thành lập mới 4 KCN gồm: KCN Lam Sơn - Sao Vàng (2.000ha); KCN Bãi Trành (116ha); KCN Quang Trung - Ngọc Lặc (150ha); KCN Thạch Quảng - Thạch Thành (200ha). Nhu cầu lao động và lao động có tay nghề cao cho KKT và các KCN trong giai đoạn tới là khá lớn, khoảng 100 nghìn người năm 2015 và 275 nghìn người vào năm 2020; trong đó đến năm 2020, nhu cầu lao động trong Khu kinh tế Nghi Sơn khoảng 110 nghìn người; trong đó khoảng 29 nghìn người có trình độ đại học, cao đẳng và 81 nghìn người trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật; nhu cầu lao động trong các khu công nghiệp khoảng 165 nghìn người; trong đó khoảng 50 nghìn người trình độ đại học và cao đẳng, 115 nghìn người trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật. - Phát triển nhân lực ngành du lịch: Lao động trực tiếp làm việc trong ngành du lịch đến 2015 là 18,5 nghìn người và 42 nghìn người năm 2020; tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 74,2% vào năm 2015 và 81,7% vào năm 2020. Trong số lao động qua đào tạo, sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng chiếm khoảng 27,4% năm 2015 và 22,7% năm 2020; trung cấp và cao đẳng chiếm khoảng 29,6% và 34%; đại học trở lên khoảng 19,9% và 25%. - Phát triển nhân lực lĩnh vực y tế: Nhu cầu cán bộ y tế đến năm 2015 khoảng 12,8 nghìn người và khoảng 14 nghìn người vào năm 2020. Số cán bộ y tế cần bổ sung đến năm 2015 là 2.150 người và năm 2020 là 3.350 người, trong đó, số bác sỹ cần bổ sung năm 2015 là 510 bác sỹ và 250 dược sỹ đại học; năm 2020 là 1.200 bác sỹ và 450 dược sỹ đại học để đạt mục tiêu 7,6 bác sỹ/1 vạn dân, 1 dược sỹ đại học/vạn dân vào năm 2015 và 10 bác sỹ/1 vạn dân và 1,5 dược sỹ đại học/vạn dân vào năm 2020. - Phát triển nhân lực vùng miền núi: Dự báo dân số của vùng khoảng 885 nghìn người vào năm 2015 và khoảng 918 nghìn người vào năm 2020; dân số trong độ tuổi lao động tương ứng khoảng 595 nghìn người và 620 nghìn người. Đến năm 2015, tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế của vùng khoảng 549,6 nghìn người; số lao động qua đào tạo khoảng 199,7 nghìn người, chiếm 36,3%. Đến năm 2020, tổng số lao động làm việc khoảng 574,1 nghìn người; lao động qua đào tạo khoảng 317,9 nghìn người, chiếm 55,4%. Cơ cấu lao động các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ đến năm 2015 là 67% - 15% - 18%; năm 2020 là 50% - 27% - 23%. - Phát triển nhân lực vùng ven biển: Dự báo dân số của vùng khoảng 1.055 nghìn người năm 2015 và khoảng 1.094 nghìn người năm 2020; dân số trong độ tuổi lao động tương ứng khoảng 710 nghìn người và 736,3 nghìn người. Đến 2015, tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế của vùng khoảng 653,8 nghìn người; số lao động qua đào tạo khoảng 360,9 nghìn người, chiếm 55,2%. Đến 2020, tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế của vùng khoảng 683,1 nghìn người; số lao động qua đào tạo khoảng 500,9 nghìn người (tăng 141,5 nghìn người so với năm 2015), chiếm 73,3% tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế của vùng. Cơ cấu lao động các ngành nông, lâm, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ đến 2015 là 40% - 29,5% - 30,5%; năm 2020 là 30% - 35,5% - 34,5%. II. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỜI KỲ 2021 - 2030 1. Mục tiêu * Đến năm 2025 - Lao động trong nền kinh tế khoảng 2.362 nghìn lao động - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%. - Cơ cấu lao động trong các ngành: Nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ tương ứng khoảng: 20% - 42% - 38%. * Đến năm 2030 - Lao động trong nền kinh tế khoảng 2.445 nghìn lao động - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 90%. - Cơ cấu lao động trong các ngành: Nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ tương ứng khoảng: 15% - 45% - 40% . 2. Định hướng phát triển nhân lực 2.1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2025 khoảng 1.902 nghìn người, chiếm khoảng 80% tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế và năm 2030 khoảng 2.200 nghìn người, chiếm 90% số lao động làm việc trong nền kinh tế. 2.2. Phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực - Nhân lực ngành nông, lâm, thủy sản: Đến năm 2025 có khoảng 472,4 nghìn người, chiếm khoảng 20% và năm 2030 khoảng 366,8 nghìn người, chiếm khoảng 15% lao động làm việc trong nền kinh tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65,2% vào năm 2025 và 78,6% vào năm 2030; đẩy mạnh chuyển dịch lao động ngành nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ; đẩy mạnh phát triển nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp theo mô hình nông nghiệp sinh thái, bền vững, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nông, lâm sản gắn với công nghiệp chế biến. - Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Đạt khoảng 992 nghìn người năm 2025 chiếm 42% và khoảng 1.100,3 nghìn người năm 2030 chiếm 45% lao động làm việc trong nền kinh tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2025 và 90,2% vào năm 2030. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực trình độ chuyên môn cao và lao động kỹ thuật có tay nghề cao trong các lĩnh vực chế biến, chế tạo, điện tử, cơ khí..., đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và yêu cầu phát triển các ngành, sản phẩm ứng dụng công nghệ cao như: công nghiệp lọc hóa dầu và chế biến sản phẩm từ hóa dầu; sản xuất điện; chế biến nông, lâm, thủy sản; điện tử, viễn thông, công nghệ sinh học, luyện cán thép; cơ khí chế tạo… - Nhân lực ngành dịch vụ: Đạt khoảng 897,5 nghìn người năm 2025, chiếm 38% và khoảng 978 nghìn người năm 2030, chiếm 40% lao động làm việc trong nền kinh tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 93,3% vào năm 2025 và 94% vào năm 2030. Đẩy mạnh phát triển nhân lực chất lượng cao trong các ngành dịch vụ thương mại, vận tải kho bãi, cảng biển, du lịch, y tế, giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại, vận tải, dịch vụ cảng biển,..; phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn khu vực và quốc tế. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực - Tập trung tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phát triển nhân lực đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của tỉnh để các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể và nhân dân trong toàn tỉnh nhận thức rõ việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, của nhà trường, doanh nghiệp và bản thân người lao động; - Đổi mới, đa dạng hóa nội dung, phương thức tuyên truyền, giáo dục về vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo, sử dụng nhân lực; vận động các doanh nghiệp, các tổ chức tích cực tham gia đào tạo nhân lực để sử dụng với chất lượng ngày càng cao, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; - Nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong nhà trường; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo và cơ hội việc làm từ các doanh nghiệp, giúp người học lựa chọn ngành nghề phù hợp, đồng thời có nhiều thông tin cần thiết về việc làm khi tốt nghiệp. 2. Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nhân lực 2.1. Đổi mới công tác dự báo, xây dựng kế hoạch - Nâng cao năng lực dự báo cung - cầu lao động trong từng lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt là đối với các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, Khu kinh tế Nghi Sơn, khu công nghiệp và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh;
| 2,071
|
2,860
|
- Tổ chức điều tra cung - cầu lao động hằng năm trên địa bàn tỉnh và công bố công khai kết quả điều tra để các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người lao động có kế hoạch đào tạo, sử dụng, tìm việc làm phù hợp đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Mỗi cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cần phải xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực trong từng giai đoạn, xác định rõ nhu cầu, tiêu chuẩn phù hợp, thực hiện tuyển dụng công khai, minh bạch; có kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; đổi mới phương thức đánh giá năng lực công tác và chế độ khen thưởng, kỷ luật. - Các cơ sở đào tạo căn cứ vào kế hoạch phát triển nhân lực, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh và các thông tin dự báo về thị trường lao động để xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng theo ngành nghề và trình độ đào tạo; tránh tình trạng đào tạo tràn lan, gây dư thừa lao động qua đào tạo ở ngành này và thiếu hụt lao động qua đào tạo ở ngành khác. 2.2. Đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nhân lực và quản lý nhân lực thống nhất trong các cơ quan đơn vị từ tỉnh đến cơ sở. - Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo. Chú trọng kiểm định chất lượng đào tạo; công bố công khai chất lượng đào tạo của các trường trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo nghề nghiệp. 2.3. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực trên địa bàn Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo, tạo sự thống nhất giữa cung và cầu lao động; thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động từ khâu xây dựng kế hoạch đến đào tạo lại và sử dụng lao động, hạn chế đến mức thấp nhất sự lãng phí trong phát triển nhân lực của cá nhân, tổ chức xã hội. 2.4. Đổi mới, hoàn chỉnh hệ thống các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nhân lực a) Chính sách đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Tăng cường thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là giáo dục, đào tạo nghề nghiệp chất lượng cao. Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo những ngành nghề ưu tiên phát triển phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp và chuyển dịch sâu trong từng nội bộ nhóm ngành; - Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động nông thôn để đào tạo lực lượng lao động cho xã hội. b) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ thông tin thị trường lao động. Phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động, dịch vụ đào tạo và giới thiệu việc làm. Đa dạng hóa các kênh giao dịch việc làm nhằm tạo điều kiện phát triển giao dịch trực tiếp giữa người lao động và đơn vị tuyển dụng. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thị trường lao động, phát triển nhân lực. Gắn hệ thống thông tin thị trường lao động với hệ thống thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh và kết nối với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia. c) Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội - Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ vay vốn học nghề, tạo việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động nông thôn, lao động là người khuyết tật, dân tộc thiểu số, hộ nghèo, lao động đi làm việc ở nước ngoài; chính sách bảo hiểm thất nghiệp... Chú trọng tạo việc làm cho thanh niên, nhằm phát huy và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; - Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật trong các quan hệ lao động như: Hợp đồng lao động, tiền lương và các chế độ chính sách theo quy định của Luật lao động, Bảo hiểm xã hội, BHYT; chế độ bảo hiểm thất nghiệp, ATLĐ... tại các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động; kịp thời giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh trong các doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động và doanh nghiệp. d) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách đã ban hành; nghiên cứu sửa đổi các chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với thực tiễn của địa phương; chú trọng việc bố trí, sắp xếp, sử dụng nhân lực để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo. - Xây dựng và ban hành các chính sách thu hút nhân tài, khuyến khích phát triển nhân lực như: thu hút nhân lực trình độ cao về làm việc tại KKT, các KCN của tỉnh; thu hút nguồn nhân lực KH&CN trình độ cao về công tác tại tỉnh; chính sách khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm... 3. Tập trung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn đào tạo với sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3.1. Phát triển mạng lưới các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu đào tạo và phát triển nhân lực - Rà soát, điều chỉnh, sắp xếp và tổ chức lại mạng lưới các trường đại học và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mở rộng quy mô, đa dạng ngành nghề và loại hình đào tạo; gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội; khuyến khích mở rộng đào tạo các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh; - Tập trung đầu tư xây dựng Trường Đại học Hồng Đức, Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành trung tâm lớn về đào tạo và nghiên cứu khoa của tỉnh và khu vực; phát triển một số khoa, chuyên ngành đào tạo có chất lượng cao; tiếp tục hoàn thiện các điều kiện đảm bảo Phân hiệu Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa hoạt động có hiệu quả; thành lập phân hiệu Học viện Nông nghiệp Việt Nam tại Thanh Hóa và nâng cấp lên đại học...; - Tiếp tục xây dựng và phát triển 13 trường đào tạo các nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia, trong đó ưu tiên phát triển một số trường cao đẳng chất lượng cao, đào tạo các nghề trọng điểm đạt chuẩn khu vực ASEAN như: Trường Cao đẳng công nghiệp, Cao đẳng Nghi Sơn... Tăng cường liên doanh, liên kết trong đào tạo nghề ở làng nghề và doanh nghiệp; - Rà soát, sắp xếp và sáp nhập các Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và Trung tâm dạy nghề cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và dạy nghề cho người lao động. 3.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực - Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý, đạt chuẩn trình độ đào tạo, có trình độ tin học, ngoại ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học; tranh thủ chương trình đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ cho các trường đại học, cao đẳng của Trung ương để bổ sung và nâng cao chất lượng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh; - Có chính sách thu hút đội ngũ giáo viên giỏi về công tác tại tỉnh; huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, thợ bậc cao của các doanh nghiệp tham gia giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 3.3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội. - Xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Đổi mới phương pháp đào tạo nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào thực tế; tăng cường giáo dục tác phong làm việc chuyên nghiệp, phẩm chất đạo đức để hình thành năng lực nghề nghiệp, nhân cách cho người học; - Tập trung ưu tiên phát triển, mở rộng các ngành nghề đào tạo lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đào tạo lao động kỹ thuật có chất lượng cao cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh nhất là công nghiệp: lọc hóa dầu, sản xuất thép, quản lý và vận hành các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, sản xuất, lắp ráp linh kiện thiết bị điện tử, sản xuất phần mềm, tự động hóa, nông nghiệp công nghệ cao... đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhân lực về số lượng, chất lượng cho các doanh nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; xây dựng các mô hình, hình thức gắn kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo; chú trọng việc đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
| 2,014
|
2,861
|
4. Huy động và đa dạng hóa các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch Để thực hiện các mục tiêu Quy hoạch đề ra, cần huy động vốn cho phát triển nhân lực khoảng 106,2 nghìn tỷ đồng, trong đó: - Năm 2015: 7,8 nghìn tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 1,6 nghìn tỷ đồng; ngân sách địa phương là 2,1 nghìn tỷ đồng; huy động khác là 4,1 nghìn tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 98,4 nghìn tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 21 nghìn tỷ đồng; ngân sách địa phương là 26,6 nghìn tỷ đồng; huy động khác là 50,8 nghìn tỷ đồng. - Giải pháp huy động vốn: + Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho đào tạo nhân lực; + Tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn ngân sách Trung ương, TPCP, vốn ODA đầu tư đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; + Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, đào tạo; áp dụng mô hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội của các cơ sở đào tạo; + Khuyến khích các tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho các trường ngoài công lập vay vốn đầu tư cơ sở vật chất nâng cao chất lượng đào tạo. 5. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nhằm ổn định việc làm và tạo thêm việc làm mới cho người lao động. - Tập trung chỉ đạo cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển để tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tạo sự chuyển biến căn bản về chuyển dịch cơ cấu lao động; - Đẩy mạnh hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, học nghề, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động. Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 6. Nâng cao thể lực, kỹ năng của người lao động - Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội... để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động; - Hoàn thành xây dựng các khu nhà ở xã hội cho công nhân ở Khu kinh tế Nghi Sơn và các KCN. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nhận thức của người lao động để đáp ứng với yêu cầu phát triển của KHCN và quy định của pháp luật. 7. Mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác để phát triển nhân lực - Tăng cường và mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương và các địa phương trong cả nước để tranh thủ các điều kiện về nguồn lực, đào tạo, tuyển dụng, thu hút nhân lực có trình độ cao... để phát triển nhân lực; - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để liên kết đào tạo nhân lực chất lượng cao. Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tới tất cả các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; - Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030; - Phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực trên địa bàn toàn tỉnh; tổng hợp, xây dựng kế hoạch, đề án, chương trình phát triển nhân lực 5 năm, hàng năm; đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng thời kỳ trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ tổ chức tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch với UBND tỉnh. - Tham mưu, đề xuất kế hoạch đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành có liên quan xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến 2020, định hướng đến năm 2030; xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch 5 năm, hàng năm về đào tạo nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng chính sách khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc làm...; xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động; tổ chức tốt hoạt động sàn giao dịch việc làm của tỉnh để kết nối cung - cầu lao động. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện tốt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến 2020, định hướng đến năm 2030; thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo đến 2020; xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở đào tạo triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch. 4. Sở Nội vụ: Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo hàng năm, 5 năm để nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức của tỉnh. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, nhân lực trình độ cao về làm việc tại tỉnh. 5. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn: Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển nguồn nhân lực phục vụ Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; xây dựng các chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về làm việc trong KKT, các KCN. 6. Ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số. 7. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng dự toán và đảm bảo kinh phí hàng năm cho công tác đào tạo nghề nghiệp, phát triển nhân lực. Phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả. 8. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các địa phương, đảm bảo quỹ đất phát triển các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. 9. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp chặt chẽ với các ngành và các đơn vị liên quan, cụ thể hóa thành các kế hoạch và các chương trình, dự án phát triển nhân lực thuộc lĩnh vực, địa phương quản lý, lồng ghép kế hoạch phát triển nhân lực vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và kế hoạch hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố. 10. Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh: Căn cứ quy hoạch tổng thể để xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, chủ động triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của xã hội. 11. Các sở, ban, ngành khác và các đơn vị có liên quan: Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực trong lĩnh vực ngành quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực của ngành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI KHOẢN 2, ĐIỀU 1; KHOẢN 2, ĐIỀU 2 VÀ ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2014/QĐ-UBND NGÀY 27/8/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Xây dựng - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 15/TTrLN-STC-SXD-SNN&PTNT ngày 25/8/2015, Báo cáo thẩm định số 180/BC-STP ngày 27/8/2015 của Sở Tư pháp, ý kiến của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 1; Khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 1, như sau: “2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ” 2. Sửa đổi khoản 2, Điều 2, như sau: “2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cấp nước nông thôn Tiền Giang, như sau:
| 2,055
|
2,862
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> ” 3. Sửa đổi Điều 3, như sau: “Điều 3. Liên ngành Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thẩm định, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cho phù hợp và áp dụng kể từ kỳ hóa đơn tháng 01/2016.”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cấp nước Tiền Giang, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cấp nước nông thôn Tiền Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 2609/QĐ-UBND ngày 28/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 614/TTr-STNMT ngày 24/8/2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 646/TTr-SNV ngày 09/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tổ chức triển khai các hoạt động của Trung tâm theo đúng nội dung quy định của Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 3244/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năngVị Trung tâm Phát triển quỹ đất (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; hoạt động theo phương thức tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Trung tâm có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật. Trụ sở đặt tại nhà số 45 Lê Lợi, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Điều 2. Nhiệm vụ 1. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; 2. Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; 3. Lập dự án đầu tư và tổ chức xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 4. Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ nhà, đất tái định cư để phục vụ việc thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; 5. Thực hiện việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 6. Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng, quỹ đất nhận chuyển nhượng nhưng chưa có dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; đất đã thu hồi và thuộc trách nhiệm quản lý của Tổ chức phát triển quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai; 7. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 8. Lập phương án sử dụng, khai thác quỹ đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất; 9. Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; đấu giá quyền sử dụng đất; dịch vụ tư vấn xác định giá đất, trừ các trường hợp Nhà nước định giá đất; cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất và quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu; 10. Quản lý công chức, viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành về các lĩnh vực công tác được giao; 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. Điều 3. Quyền hạn 1. Được cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; 2. Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác có liên quan; 3. Được ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn, thi công xây lắp hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật; 4. Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; 5. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm và là người đại diện theo pháp luật của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với lãnh đạo Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của UBND tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Bồi thường Giải phóng mặt bằng; - Phòng Quản lý và Phát triển quỹ đất; - Phòng Kỹ thuật và Thông tin đất đai (thành lập khi đủ điều kiện). 3. Các Chi nhánh trực thuộc Trung tâm tại các huyện, thị xã, thành phố. Giám đốc Trung tâm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Chi nhánh và trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức này; Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc ở mỗi thời kỳ, Giám đốc Trung tâm có thể xem xét kiện toàn, tổ chức lại các phòng chuyên môn sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 5. Biên chế và người lao động 1. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh phân bổ hàng năm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp gắn với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm. 2. Giám đốc Trung tâm được phép hợp đồng thêm lao động ngoài biên chế theo quy định của Bộ Luật lao động để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng và các nhiệm vụ khác trên cơ sở tự cân đối tài chính. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động của Trung tâm phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp và theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 6. Nguồn tài chính sử dụng 1. Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất được ngân sách nhà nước cấp theo quy định hiện hành; 2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: a. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; b. Kinh phí quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, nhận chuyển nhượng, tạo lập, phát triển; kinh phí quản lý và khai thác quỹ nhà đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c. Phí đấu giá, tiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh; d. Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tổ chức tín dụng; đ. Các khoản thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật;
| 2,076
|
2,863
|
e. Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 3. Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác được ủy thác để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; 4. Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng; 5. Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 6. Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Nội dung chi 1. Chi thường xuyên, gồm: Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí của đơn vị, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định; 2. Chi hoạt động dịch vụ, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; các khoản chi khác (nếu có); 3. Chi không thường xuyên, gồm: a. Chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. Đối với nhiệm vụ có định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thực hiện theo đơn giá đã được quy định và khối lượng thực tế thực hiện. Đối với nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dự toán, thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b. Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Phân phối kết quả tài chính trong năm Việc phân phối kết quả tài chính trong năm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. Chế độ làm việc 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất làm việc theo chế độ Thủ trưởng; 2. Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phân công và quy định trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Giám đốc, Trưởng các phòng chuyên môn, các Chi nhánh trực thuộc Trung tâm. Điều 10. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường: a. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về chương trình, kế hoạch công tác hàng năm, quý, tháng và kết quả thực hiện để theo dõi chỉ đạo kịp thời. b. Trung tâm có mối quan hệ phối hợp với các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc của Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy chế làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a. Giám đốc Trung tâm chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các công việc có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của Nhà nước; b. Trung tâm chịu sự kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Mọi hoạt động của Trung tâm phải tuân theo các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TIÊU CHÍ CÁNH ĐỒNG LỚN LÚA, NẾP TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng Cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg; Căn cứ Quyết định số 1639/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về ban hành Tiêu chí cánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang; Xét Đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 213/TTr-SNN&PTNT ngày 07/9/2015 về việc điều chỉnh Tiêu chí Cánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh nội dung tại điểm e, mục 1, phần III của Tiêu chí Cánh đồng lớn lúa, nếp ban hành kèm theo Quyết định số 1639/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, cụ thể như sau: “Quy mô diện tích: Vùng cánh đồng lớn phải có diện tích tối thiểu 300 ha liền canh và trong từng tiểu vùng của cánh đồng lớn phải có ít nhất 100 ha chỉ được gieo từ 01 đến 02 loại giống trong vụ”, được điều chỉnh thành: Quy mô diện tích: Trong giai đoạn 2015-2017, vùng cánh đồng lớn có diện tích tối thiểu 50 ha liền canh chỉ được gieo từ 01 đến 02 loại giống trong vụ. Sau giai đoạn 2015-2017, diện tích cánh đồng lớn sẽ được điều chỉnh quy mô diện tích tăng dần để đến năm 2020 xây dựng cánh đồng lớn có diện tích tối thiểu 300 ha liền canh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy mô diện tích cánh đồng lớn lúa, nếp phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH VỀ THẬN - TIẾT NIỆU” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận - tiết niệu”. Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận - tiết niệu” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ vào tài liệu này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận - tiết niệu phù hợp để thực hiện tại đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH VỀ THẬN - TIẾT NIỆU (Ban hành kèm theo Quyết định số 3931/QĐ-BYT ngày 21/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chủ biên PGS.TS. Nguyễn Thị Xuyên Đồng Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Quốc Anh PGS.TS. Đinh Thị Kim Dung PGS.TS. Lương Ngọc Khuê Ban biên soạn PGS.TS. Đinh Thị Kim Dung PGS.TS. Đỗ Thị Liệu PGS.TS. Đỗ Gia Tuyển PGS.TS. Trần Thị Bích Hương PGS.TS. Võ Tam TS.BS. Đặng Thị Việt Hà TS.BS Vương Tuyết Mai TS.BS Trần Quý Tường TS.BS Nguyễn Vĩnh Hưng BSCK II. Châu Thị Kim Liên BSCK II. Tạ Phương Dung Ths.BS Lê Danh Vinh Ths.BS Nguyễn Thị Hương Ths.BS. Nguyễn Văn Thanh Thư ký TS.BS Vương Tuyết Mai ThS.BS Lê Danh Vinh Ths. Ngô Thị Bích Hà Ths. Trương Lê Vân Ngọc <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỮ VIẾT TẮT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PROTEIN NIỆU 1. ĐẠI CƯƠNG Bình thường protein không có hoặc rất ít trong nước tiểu. Khi protein xuất hiện thường xuyên và số lượng nhiều trong nước tiểu thường có ý nghĩa bệnh lý và là một trong những chỉ điểm quan trọng của bệnh lý thận tiết niệu. Xác định protein niệu (Proteinuria) rất có giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý thận tiết niệu. Hiện nay, xét nghiệm protein niệu được xem như là một test sàng lọc bệnh lý thận, tiết niệu. Về mặt số lượng, có thể phân loại: - Protein niệu sinh lý: Khi protein dưới 30 mg/ 24 giờ. - Microprotein niệu (protein niệu vi thể): Khi protein 30 - 300 mg/ 24 giờ. - Protein niệu thực sự: Khi protein trên 300 mg/24 giờ.
| 2,057
|
2,864
|
Mã số (theo ICD 10): N06 Protein niệu sinh lý: Mỗi ngày, có từ 10 kg đến 15 kg protein huyết tương đi qua tuần hoàn thận, nhưng chỉ có 100 đến 150 mg được bài tiết ra trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Protein được tiết ra nước tiểu từ thành mao mạch cầu thận và hầu hết lượng protein này được tái hấp thu ở ống lượn gần. Ở người bình thường, khoảng 60% lượng protein niệu có nguồn gốc từ huyết tương, 40% còn lại có nguồn gốc từ thận và từ đường tiết niệu. Các thành phần của protein niệu sinh lý gồm: - Protein có nguồn gốc từ huyết tương, bao gồm: + Albumin. + Các Globuline có trọng lượng phân tử thấp. + Các Hormone có cấu trúc là các chuỗi peptid. - Protein có nguồn gốc từ thận và từ đường tiết niệu, bao gồm: + Protein Tamm - Horsfall: Được tổng hợp ở nhánh lên của quai Henlé, chức năng của nó đến nay vẫn chưa được biết rõ. + IgA. + Urokinase. 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PROTEIN NIỆU a) Phương pháp định tính - Đốt nước tiểu: Đặc điểm lý học của protein là đông vón ở nhiệt độ cao, lợi dụng đặc điểm này, có thể phát hiện được protein có trong nước tiểu bằng cách đốt nước tiểu. Đựng nước tiểu trong một ống nghiệm và đốt trên ngọn đèn cồn, protein trong nước tiểu sẽ đông vón khi nhiệt độ của nước tiểu trên 70oC. Hiện tượng đông vón của protein trong nước tiểu sẽ làm vẩn đục nước tiểu và dễ dàng nhận ra bằng mắt thường. Tùy thuộc vào nồng độ protein niệu cao hay thấp mà mức độ vẫn đục nước tiểu thay đổi, có thể chỉ lởn vởn đục ít, có thể nước tiểu đông quánh lại khi lượng protein trong nước tiểu nhiều. - Làm lạnh bởi acide sulfosalicylique hay trichloracétique: Dựa vào tính chất lý học của protein là đông vón trong môi trường acid, khi nhỏ acid vào để tìm hiện tượng đông vón protein. b) Phương pháp bán định lượng: Dùng que thử nước tiểu Là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay, nhất là trong vấn đề sàng lọc bệnh thận trong cộng đồng. Các que thử này được tẩm Tétra bromephénol citraté (pH3), màu bị biến đổi từ vàng sang xanh khi có protein trong nước tiểu. Phản ứng này phát hiện protein với lượng ít nhất là 150 - 200 mg/l. Kết quả được biểu thị dưới dạng kết quả: âm tính, Protein niệu vết, 1+ đến 4+ tùy thuộc vào mức độ thay đổi màu sắc của que thử khi so sánh với bảng màu chuẩn. Nhược điểm của phương pháp này là không phát hiện được các Globulin miễn dịch chuỗi nhẹ. Que thử nước tiểu ngày nay không chỉ được dùng để xác định protein niệu mà còn kết hợp với việc phát hiện các thông số khác. Ví dụ que thử 10 thông số bao gồm các yếu tố sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c) Định lượng Protein niệu - Cách lấy nước tiểu 24 giờ: sáng ngủ dậy, lúc 6h sáng người bệnh đi tiểu hết sau đó tính từ lúc này đến 6 h sáng hôm sau khi nào đi tiểu đều phải đi vào trong bô đó, sáng hôm sau ngủ dậy đi tiểu bãi cuối cùng lúc 6h và đong xem nước tiểu cả ngày là bao nhiêu, lấy 5 ml nước tiểu để làm xét nghiệm. - Được tiến hành tại phòng xét nghiệm hóa sinh. Có nhiều phương pháp, có thể dùng ion đồng (Cu2+). - Cần phải tính ra lượng Protein niệu / 24 giờ. - Xác định được MicroProtein niệu (Protein niệu vi thể, từ 30 -300 mg/24giờ). - Phát hiện được cả Globulin chuỗi nhẹ. d) Điện di Protein niệu - Thường áp dụng phương pháp dùng Cellulose Acetate. - Xác định được bản chất của protein niệu, rất có ích trong việc xác định nguyên nhân của protein niệu. - Dựa vào kết quả điện di, có thể chia Protein niệu thành các loại: + Protein niệu chọn lọc: Khi thành phần Albumin chiếm trên 80% tổng lượng protein niệu. Thường do bệnh cầu thận gây ra, hay gặp nhất là hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu trên sinh thiết thận. + Protein niệu không chọn lọc: Khi Albumin chiếm dưới 80% tổng lượng protein niệu, loại này thường bao gồm hầu hết các thành phần protein có trong huyết tương. Hầu như tất cả các bệnh lý thận, tiết niệu đều thuộc loại protein niệu không chọn lọc này. + Protein niệu gồm phần lớn là các protein bất thường: Gồm một đỉnh nhọn của Beta hoặc gamma globulin, do bài tiết bất thường một Globulin miễn dịch đơn dòng chuỗi nhẹ, thường là Protein Bence-Jones. Protein này có đặc tính lý học là động vón ở nhiệt độ khoảng 50oC và tan ra ở nhiệt độ 100oC. Đặc tính này có được khi trong thành phần Protein niệu có trên 50% là Protein Bence-Jones. + Các Protein ống thận: Chủ yếu là các Globulin trọng lượng phân tử thấp, các loại này dễ phát hiện khi điện di trên thạch Polyacrylamide. Với phương pháp này thì các protein với trọng lượng phân tử khác nhau có trong nước tiểu sẽ tách biệt nhau dễ dàng. 3. CÁC TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG CỦA PROTEIN NIỆU a) Protein niệu thoáng qua Là loại protein niệu không xảy ra thường xuyên, liên quan đến một vài tình trạng sinh lý hoặc bệnh lý sau: - Gắng sức. - Sốt cao. - Nhiễm trùng đường tiểu. - Suy tim phải. - PolyGlobulin. - Protein niệu tư thế. Trong đó, cần chú ý đến Protein niệu tư thế: Là protein niệu thường gặp ở người trẻ và biến mất sau tuổi dậy thì. Protein niệu tư thế không có ý nghĩa bệnh lý. Để chẩn đoán Protein niệu tư thế, phải khẳng định protein này biến mất ở tư thế nằm, bằng cách lấy nước tiểu sau khi cho người bệnh nằm nghỉ 2 giờ. b) Protein niệu thường xuyên Protein có thường xuyên trong nước tiểu thường là biểu hiện của bệnh lý thận tiết niệu hoặc có bất thường về protein huyết tương. Có thể phân loại protein niệu theo 3 loại như sau: - Protein niệu do tăng lưu lượng. Xuất hiện một lượng lớn protein có trọng lượng phân tử thấp, các protein này được lọc qua các cầu thận bình thường. Khi lượng lọc ra vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận thì protein xuất hiện trong nước tiểu. Trường hợp này được quan sát thấy trong các bệnh lý tiểu ra protein Bence- Jones (đa u tủy xương), tiểu ra Hemoglobin (do tan huyết) và tiểu ra Myoglobin (do hủy cơ vân). - Protein niệu ống thận. Thường không quá 2 gam/24 giờ. Gồm có 3 loại: + Protein có trọng lượng phân tử trung bình (Beta 2 Microglobulin, Amylase) được lọc qua cầu thận nhưng ống thận không tái hấp thu hết. + Protein niệu do ống thận bị tổn thương bài tiết ra (N-Acetylglucosamin, Lysozym). + Protein Tamm-Horsfall. - Protein niệu cầu thận. Trên điện di chủ yếu là Albumin, thường lượng nhiều, khi có trên 3,5 g/24 giờ/1,73 m2 da thì chẩn đoán hội chứng thận hư. Một số điều cần chú ý khi phân tích Protein niệu: - Protein niệu cao nhiều không do hội chứng thận hư mà có thể do tăng Globulin chuỗi nhẹ. - Lượng Protein niệu thường giảm xuống khi chức năng thận giảm dưới 50 ml/phút. - Một bệnh lý cầu thận có thể phối hợp với 1 bệnh lý thận kẽ hoặc bệnh mạch máu thận. - MicroProtein niệu: Được định nghĩa khi lượng protein niệu từ 30 - 300 mg/24 giờ, đây là một dấu chỉ điểm rất tốt và tương đối sớm trên lâm sàng cho bệnh cầu thận đái tháo đường. MicroProtein niệu có thể biến mất sau khi điều trị các thuốc ức chế men chuyển. Sơ đồ chẩn đoán protein niệu Tài liệu tham khảo 1. Nội khoa cơ sở, tập 2, 2003.Trường Đại học Y Hà nội, NXB Y học. 2. Giáo trình nội khoa cơ sở, tập 2, 2009. Bộ Môn Nội Trường Đại học Y Dược Huế, NXB Đại Học Huế. 3. Giáo trình Bệnh học nội khoa, 2008. Bộ Môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, NXB Y học. 4. Néphrologie, 2005. Collège Universitaire Des Enseignants De Néphrologie, nouvelle édition, Ellipses. 5. The Washington Manual of Medical Therapeutics, 33rd Edition, 2010. Wolters Kluwer, Lippincott Williams & Wilkins. PROTEIN NIỆU THAI KỲ 1. ĐỊNH NGHĨA Ở phụ nữ có thai khi protein niệu vượt quá 0,3 g trong 24 giờ hoặc trên 1g/l được coi là protein niệu dương tính. Ở phụ nữ có thai khi xuất hiện protein niệu trên mức bình thường cho phép là một biểu hiện lâm sàng cần được các bác sĩ sản khoa và thận học quan tâm và cần tìm kiếm nguyên nhân để có hướng theo dõi và điều trị cũng như tiên lượng. Ở những phụ nữ này cần xác định rõ có biểu hiện tiền sản giật hay không để có điều trị phù hợp. Thông thường sau 20 tuần tuổi thai nếu lượng protein vượt quá các mức cho phép được coi là bất thường và là dấu hiệu của tiền sản giật. Tuy nhiên, nếu trước khi mang thai hoặc trước 20 tuần tuổi thai, nếu protein niệu xuất hiện trong nước tiểu được coi là một dấu hiệu của bệnh thận trước đó. 2. NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân xuất hiện protein niệu trên mức bình thường trong thời kỳ có thai có thể gặp: - Có bệnh thận trước đó chưa được phát hiện - Có bệnh thận trước đó khi có thai nặng lên - Có biểu hiện của tiền sản giật 3. CƠ CHẾ CHUNG XUẤT HIỆN PROTEIN NIỆU: - Do sự thay đổi cấu trúc thành mao mạch làm tăng tính thấm thành mao mạch cầu thận và do giảm khả năng tái hấp thu ở tế bào ống thận làm xuất hiện protein trong nước tiểu, kể cả protein niệu có trọng lượng phân tử thấp và trọng lượng phân tử cao. • Cơ chế xuất hiện protein niệu trong thai kỳ: - Ở phụ nữ có thai có sự thay đổi chức năng của hệ thận tiết niệu cả về cấu trúc giải phẫu và và sinh lý. Kích thước thận thường to hơn bình thường và có biểu hiện giãn đài thận - bể thận và niệu quản do có sự chèn ép của thai nhi vào đường tiết niệu, mặt khác tình trạng tưới máu thận cũng tăng lên ở phụ nữ có thai làm mức lọc cầu thận cũng tăng lên một cách đáng kể khoảng 50%. Sự thay đổi này bắt đầu xuất hiện ở 4 tuần đầu của thai nhi, cao nhất ở tuần thứ 9-11 và duy trì cho đến cuối thai kỳ. Ở 4 tuần cuối của thai kỳ mức lọc cầu thận có xu hướng giảm dần. Đồng thời sự tăng huyết động đến thận làm thay đổi tính thấm thành mao mạch và khả năng tái hấp thu ở ống thận giảm dẫn đến sự xuất hiện protein niệu, bình thường < 0,3g/24h mặc dù không có bệnh lý thận. - Bài tiết protein niệu tăng trong thai kỳ còn có thể do sự đè ép tĩnh mạch thận do tử cung lớn, đặc biệt khi thai phụ nằm ngửa. Như vậy khi thai phụ được xét nghiệm đạm niệu tư thế thì nên được đặt ở vị trí nằm nghiêng bên[82]. • Cơ chế bệnh sinh của tiền sản giật:
| 2,086
|
2,865
|
Do tế bào nội mô mạch máu bị tổn thương đồng thời với sự xuất hiện phản ứng viêm quá mức ở phụ nữ có thai dẫm đến: - Tăng tính thấm thành mạch gây phù nề và xuất hiện protein niệu - Co mạch gây tăng huyết áp, giảm tưới máu não (xuất hiện co giật), tổn thương gan - Giảm lưu lượng máu qua nhau thái dẫn đến hạn chế sự tăng trưởng của thái nhỉ - Rối loạn đông máu 4. CHẨN ĐOÁN - Khi protein niệu xuất hiện sớm và > 0,3g/ 24h cần nghĩ đến sự có mặt của một số bệnh lý thận như: nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận mạn, nhưng quan trọng nhất để tìm kiếm tiền sản giật. [6] Chẩn đoán tiền sản giật: - Xuất hiện protein niệu ở thời kỳ muộn, sau 20 tuần thai trên mức bình thường cho phép - Kèm theo tăng huyết áp, - Có thể có phù ở các mức độ. - Các triệu chứng bao gồm đau đầu, rối loạn thị giác, nôn, buồn ngủ, đau thượng vị, phù nề. - Đây là một bệnh lý chỉ xuất hiện khi mang thai, có nguồn gốc nhau thai và chỉ chấm dứt tình trạng này khi giải phóng được thai nhi ra ngoài cơ thể mẹ. Một số yếu tố nguy cơ xuất hiện tiền sản giật: - Yếu tố nguy cơ bao gồm: gia đình , tiền sử trước đó, bà mẹ lớn tuổi, béo phì, bệnh mạch máu (tăng huyết áp mãn tính, bệnh thận mãn tính, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh tiểu đường và các bệnh tự miễn như hội chứng kháng phospholipid) và có thai với một nhau thai lớn (đôi và thai trứng). [7] Chẩn đoán bệnh thận ở phụ nữ có thai - Khai thác tiền sử bệnh thận trước đó. - Sau khi phát hiện tiểu đạm và có bằng chứng của bệnh thận, tất cả bệnh nhân được khám lâm sàng, xác định chức năng thận (BUN, Creatinin, độ thanh lọc Creatinin, đạm niệu 24 giờ). Chức năng thận có thể giảm, có triệu chứng thiếu máu kèm theo ở các mức độ. - Tùy thuộc vào các kết quả ban đầu này, người ta sẽ chọn lựa thêm các xét nghiệm chuyên biệt cần thiết. Xét nghiệm máu, xét nghiệm hình ảnh, chỉ sinh thiết thận khi thật cần thiết. - Nói chung tiểu đạm lượng nhiều đặc biệt ở mức thận hư (>3,5g/24 giờ) cũng không loại trừ bệnh ống thận mô kẽ nhưng thông thường là do tổn thương cầu thận. - Các xét nghiệm hình ảnh giúp phát hiện lao thận, tắt nghẽn đường tiểu, bệnh thận trào ngược, nang thận hoặc u thận. - Điều quan trọng là tất cả bệnh nhân tiểu đạm do bệnh thận hoặc bệnh toàn thân có nguy cơ bị suy thận tiến triển cho dù lúc đầu chức năng thận còn bình thường. Vì vậy, cần phải lập lại các xét nghiệm đánh giá chức năng thận để có chẩn đoán và điều trị thích hợp. - Nếu protein niệu > 2g/ ngày nghĩ đến bệnh cầu thận. Tìm kiếm các triệu chứng của bệnh cầu thận như: có hồng cầu niệu, phù tái phát, có bệnh hệ thống… - Nếu protein niệu < 2g/ngày nghĩ đến bệnh ống kẽ thận. Cần tìm kiếm các triệu chứng liên quan như: có bạch cầu niêu, có triệu chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sỏi thận, sử dụng thuốc không kiểm soát… 5. ĐIỀU TRỊ Tùy thuộc vào nguyên nhân xuất hiện protein niệu và mức độ xuất hiện cũng như tình trạng lâm sàng toàn thân mà có thái độ xử trí phù hợp. - Nếu phụ nữ có thai có bệnh thận cần theo dõi đồng thời ở chuyên khoa thận và chuyên khoa sản để phối hợp điều trị bệnh thận và triệu chứng. Cần cân nhắc lợi ích điều trị cho mẹ và cho thai nhi một cách hợp lý. Việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai cần hết sức thận trọng vì một số thuốc có thế qua hàng rào rau thai và ảnh hưởng đến thai. - Nếu có biểu hiện của tiền sản giật cần theo dõi sát tình trạng lâm sàng toàn thân của mẹ và sự phát triển của thai nhi thường xuyên để có biện pháp xử trí kip thời nhằm an toàn cho tính mạng của mẹ và của con nêu có thể. Tài liệu tham khảo 1. Cunningham Macdonal,2004. Renal and Urinary tract disorders, Williams Obstetrics 20th Edition, pp1251-1271 2. David B.Bernard ,David J.Salant, 1996. Clinical Approach to the pateint with Proteinuria and the Nephrotic syndrome .In The Principles and Practice of Nephrology 2th Edition, pp 110-121 3. Knneth Higby,MD,Cheryl R,Suiter, MD,John Y, Phelps, MD,Therasa Siler- Khodr, PhD,and Oded Langer, 1994. Normal values of urinary albumin and total protein excretion during prenancy, Am J Obstet Gynecol, 171, pp984-989 4. Phyllis August ,Adrian I.katz, Marshall D, 2000. Lindheimer The patient with kidney disease and Hypertension in Pregnancy .In Manual of Nephrology .5th Edition chapter 13 pp 203-2309 ĐÁI MÁU 1. ĐỊNH NGHĨA: Đái máu là tình trạng nước tiểu có máu. Có đái máu đại thể và đái máu vi thể. - Đái máu đại thể: khi nước tiểu đỏ sẫm màu, nhận biết được bằng mắt thường. - Đái máu vi thể: mắt thường không nhận thấy, chỉ phát hiện được khi làm xét nghiệm tế bào học nước tiểu với số lượng hồng cầu > 10.000 hồng cầu/ml. 2. CHẨN ĐOÁN: a) Chẩn đoán xác định Có hồng cầu trong nước tiểu ở các mức độ khác nhau (vi thể hoặc đại thể). Có thể phát hiện nước tiểu có máu bằng mắt thường hoặc có thể phát hiện hồng cầu niệu vi thể bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu hoặc xét nghiệm tế bào niệu. - Triệu chứng lâm sàng: tùy theo nguyên nhân gây đái máu sẽ có triệu chứng lâm sàng tương ứng + Đái máu đại thể hoặc vi thể, + Có thể kèm theo tiểu buốt, dắt, khó, ngắt quãng, bí tiểu, + Có thể có sốt có hoặc không rét run + Có thể cơn đau quặn thận, đau hố thắt lưng 1 hoặc 2 bên, + Có thể đau tức, nóng rát vùng bàng quang - Cận lâm sàng: + Xét nghiệm nước tiểu để khẳng định đái máu: có hồng cầu niệu ở các mức độ Để tìm nguyên nhân đái máu cần làm thêm một số thăm dò, tùy thuộc lâm sàng: + Tế bào niệu: tìm tế bào ác tính + Cấy Vi khuẩn + Siêu âm hệ thận - tiết niệu + Chụp bụng không chuẩn bị + Protein niệu 24h + Soi bàng quang, có thể tiến hành trong giai đoạn đang đái máu. + Chụp bể thận ngược dòng + Chụp cắt lớp vi tính + Chụp mạch + Định lượng các Ig + Sinh thiết thận: hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang b) Chẩn đoán phân biệt: - Nước tiểu đỏ không do đái máu do: + Một số thức ăn + Một số thuốc (rifampicine, metronidazole...) - Chảy máu niệu đạo: chảy máu từ niệu đạo không phụ thuộc vào các lần đi tiểu tiện. - Nước tiểu lẫn máu: ở phụ nữ đang có kinh nguyệt - Myoglobine niệu khi có tiêu cơ - Hemoglobine niệu khi có tan máu trong lòng mạch, porphyline niệu (nước tiểu đỏ sẫm không có máu cục). Cần xét nghiệm tế bào học để khẳng định có đái máu. c) Chẩn đoán nguyên nhân đái máu: tùy thuộc vào nguyên nhân Các nguyên nhân có thể gây đái máu: * Đái máu do nguyên nhân tiết niệu: trước hết phải cảnh giác với khối u thận tiết niệu gây ra đái máu. - Đái máu do sỏi thận, tiết niệu: - Đái máu do khối u: + Khối u nhu mô thận + U biểu mô tiết niệu + U bàng quang + U tuyến tiền liệt - Đái máu do nhiễm trùng tiết niệu - Đái máu do chấn thương: + Chấn thương vùng thắt lưng + Chấn thương vùng hạ vị + Chấn thương niệu đạo * Đái máu do nguyên nhân thận: - Viêm cầu thận: + Viêm cầu thận cấp: + Viêm cầu thận mạn: - Viêm kẽ thận: * Đái máu do các nguyên nhân hiếm gặp: - Nghẽn, tắc mạch thận (động mạch và tĩnh mạch) - Tắc tĩnh mạch chủ - Sán máng Các thăm dò chuyên sâu có thể thực hiện: - Nội soi bàng quang: tiến hành khi đang có đái máu - Chụp bể thận ngược dòng, chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch: khi có đái máu từ 1 bên niệu quản cần tiến hành để tìm kiếm khối u thận kích thước nhỏ hoặc dị dạng mạch máu. - Sinh thiết thận: khi có đái máu từ 2 bên niệu quản ở bệnh nhân trẻ tuổi nghĩ nhiều đến bệnh thận IgA. 3. ĐIỀU TRỊ: - Điều trị triệu chứng: Nội khoa: + Thuốc cầm máu: Transamin đường uống hoặc truyền tĩnh mạch + Truyền máu nếu mất nhiều máu + Kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm trùng: Sulfamid, Quinolone, có thể phối hợp với nhóm khác tùy theo diễn biến lâm sàng và kết quả cấy vi khuẩn máu và nước tiểu. + Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đái máu cần phối hợp thêm thuốc khác Ngoại khoa: Trong một số trường hợp nếu có tắc nghẽn nhiều đường tiết niệu do máu cục tạo thành, cần can thiệp ngoại khoa tạm thời dẫn lưu, lấy máu cục tai bang quang, trước khi giải quyết nguyên nhân. - Điều trị nguyên nhân: can thiệp ngoại khoa tùy vào nguyên nhân đái máu và tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân. 4. PHÒNG BỆNH: nên khám và kiểm tra định kỳ để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời Tài liệu tham khảo 1. Hematuria Causes Original Date of Publication: 15 Jun 1998. Reviewed by: Stacy J. Childs, M.D., Stanley J. Swierzewski, III, M.D. Last Reviewed: 10 Jul 2008 2. Hebert, DN.; Nadasdy, T.; Nadasdy, G.; Agarwal, G.; Mauer, M.; Agarwal, AK.; Khabiri, H.; Nagaraja, HN. et al. (Mar 2006). "Proposed pathogenesis of idiopathic loin pain-hematuria syndrome.". Am J Kidney Dis 47 (3): 419-27. 3. Russo, D.; Minutolo, R.; Iaccarino, V.; Andreucci, M.; Capuano, A.; Savino, FA. (Sep 1998). "Gross hematuria of uncommon origin: the nutcracker syndrome.". Am J Kidney Dis 32 (3): E3 HỘI CHỨNG THẬN HƯ NGUYÊN PHÁT Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 1. Định nghĩa: Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa, xuất hiện khi có tổn thương ở cầu thận do nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau gây nên, đặc trưng bởi phù, protein niệu cao, protein máu giảm, rối loạn lipid máu và có thể đái ra mỡ. 2. Chẩn đoán 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư: - 1. Phù - 2. Protein niệu > 3,5 g/24 giờ - 3. Protein máu giảm dưới 60 g/lít, albumin máu giảm dưới 30 g/lít - 4. Tăng cholesterol máu ≥ 6,5 mmol/lít - 5. Có hạt mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ trong nước tiểu Trong đó tiêu chuẩn 2 và 3 là bắt buộc, các tiêu chuẩn khác có thể không đầy đủ. 2.2. Chẩn đoán thể lâm sàng - Hội chứng thận hư thể đơn thuần: có đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư, không có tăng huyết áp, đái máu hoặc suy thận kèm theo. - Hội chứng thận hư thể không đơn thuần: ngoài các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư, còn phối hợp với tăng huyết áp, đái máu đại thể hoặc vi thể, hoặc suy thận kèm theo. 2.3. Chẩn đoán nguyên nhân 2.3.1. Nguyên nhân gây hội chứng thận hư nguyên phát:
| 2,129
|
2,866
|
- Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu - Viêm cầu thận màng, là nguyên nhân gây hội chứng thận hư thường gặp ở người trưởng thành tại các nước đang phát triển - Xơ hóa cầu thận ổ- cục bộ - Viêm cầu thận màng tăng sinh - Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch - Viêm cầu thận tăng sinh ngoại mạch 2.3.2. Nguyên nhân gây hội chứng thận hư thứ phát: Bệnh lý di truyền, bệnh lý chuyển hóa bệnh tự miễn, bệnh ác tính, bệnh nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng, thuốc, độc chất… 2.4. Chẩn đoán mô bệnh học - Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu - Viêm cầu thận màng - Viêm cầu thận mảnh, ổ - Viêm cầu thận màng tăng sinh - Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch - Viêm cầu thận tăng sinh ngoại mạch 2.5. Chẩn đoán biến chứng - Nhiễm khuẩn: các nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính, đặc biệt hay gặp là: + Viêm mô tế bào + Viêm phúc mạc - Tắc mạch (huyết khối) + Tắc tĩnh mạch thận cấp tính hoặc mạn tính + Tắc tĩnh mạch và động mạch ngoại vi: tắc tĩnh động mạch chậu, tĩnh mạch lách, + Tắc mạch phổi: Hiếm gặp - Rối loạn điện giải - Suy thận cấp - Thiếu dinh dưỡng - Biến chứng do dùng thuốc Biến chứng do sử dụng corticoid kéo dài, biến chứng do dùng các thuốc ức chế miễn dịch khác hoặc biến chứng do dùng lợi tiểu - Suy thận mạn tính 3. Điều trị hội chứng thận hư 3.1. Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát 3.1.1. Điều trị triệu chứng: giảm phù - Chế độ ăn: + Đảm bảo khẩu phần đủ protein ở bệnh nhân (0,8-1g/kg/ngày + lượng protein mất qua nước tiểu). + Hạn chế muối và nước khi có phù nhiều . - Bổ sung các dung dịch làm tăng áp lực keo: nếu bệnh nhân có phù nhiều (áp dụng khi albumin máu dưới 25 g/l), tốt nhất là dùng Albumin 20% hoặc 25% lọ 50 ml,100ml. Nếu albumin < 20g/l có thể dùng Albumin 20% loại 100 ml. - Lợi tiểu: dùng lợi tiểu khi đã có bù protein và bệnh nhân không còn nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn. Ưu tiên dùng lợi tiểu loại kháng aldosteron như spironolactone (verospirone, aldactone) hoặc phối hợp với furosemide. Liều dùng verospirone bắt đầu từ 25 mg/ngày hoặc furosemid bắt đầu từ 20 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân để điều chỉnh liều lợi tiểu. Cần phải theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng hàng ngày và xét nghiệm điện giải đồ máu. 3.1.2. Điều trị đặc hiệu: Cần phải điều trị theo thể tổn thương mô bệnh học, tuy nhiên trong điều kiện không thể sinh thiết thận có thể áp dụng theo phác đồ dưới đây: - Corticoid (prednisolone, prednisone, methyprednisolone, trong đó 4mg methyprednisolone tương đương với 5 mg prednisolone) + Liều tấn công: prednisolone 5mg dùng liều 1-2 mg /kg /ngày kéo dài 1-2 tháng, uống cả liều vào 1 lần trước 8h sáng sau ăn no. (Liều tấn công corticoid không được vượt quá 80 mg prednisolone/ ngày). + Liều củng cố (bắt đầu khi protein niệu 24h âm tính): prednisolone 5mg dùng liều 0,5 mg/kg/ngày, kéo dài 4-6 tháng + Liều duy trì: prednisolone 5-10mg/ngày dùng cách ngày, kéo dài hàng năm. + Cần theo dõi các biến chứng như: Nhiễm khuẩn, tăng huyết áp, đái tháo đường, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn tâm thần, hội chứng giả cushing vv… - Thuốc ức chế miễn dịch khác Trong trường hợp đáp ứng kém với corticoid, không đáp ứng, hay tái phát hoặc có suy thận kèm theo nên chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để phối hợp điều trị với một trong số các thuốc giảm miễn dịch dưới đây. Nếu bệnh nhân không đáp ứng, hoặc có tác dụng phụ của thuốc không dự phòng được, nên xét chỉ định sinh thiết thận để hướng dẫn điều trị theo tổn thương bệnh học. + Cyclophosphamide (50 mg): dùng liều 2-2,5mg/Kg/ngày,tấn công 4-8 tuần. Khi protein niệu âm tính thì duy trì 50mg/ngày trong thời gian 4-8 tuần. Cần theo dõi và duy trì số lượng bạch cầu không dưới 4,5 giga/lit. + Chlorambucil 2mg: dùng liều 0,15-0,2/mg/kg/ngày, kéo dài 4-8 tuần, sau đó duy trì liều 0,1mg/kg/ngày. + Azathioprine (50 mg): dùng liều 1-2mg/kg/ngày. Cần theo dõi số lượng bạch cầu và tiểu cầu. + Cyclosporine A (25 mg, 50mg, 100mg): dùng liều 3-5mg/kg/ngày, uống chia hai lần, trong thời gian 6-12 tháng hoặc hơn nữa tùy từng trường hợp. + Mycophenolate mofetil (250 mg, 500mg) hoặc Mycophenolate acid (180 mg, 360mg,720 mg): dùng liều 1-2 g /ngày (uống chia 2 lần mỗi ngày) trong 6 đến 12 tháng. - Các thuốc ức chế miễn dịch trên được dùng khi bệnh nhân không có đáp ứng với corticoid hoặc có nhiều tác dụng phụ, cần phải giảm liều hoặc ngừng corticoid. 3.1.3. Điều trị biến chứng - Điều trị nhiễm trùng: Dựa vào kháng sinh đồ để cho kháng sinh phù hợp. Nếu cần thiết cần giảm liều hoặc ngừng corticoid và ức chế miễn dịch nếu nhiễm trùng nặng, khó kiểm soát. - Điều trị dự phòng một số tác dụng phụ như loét dạ dày tá tràng , loãng xương… - Điều trị tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, dự phòng tắc mạch đặc biệt khi albumin máu giảm nặng - Điều trị suy thận cấp: cân bằng nước, điện giải, đảm bảo bù đủ albumin. 3.2. Điều trị hội chứng thận hư thứ phát: Theo nguyên nhân gây bệnh 4. Phòng bệnh - Bệnh có tính chất mạn tính, có thể tái phát - Cần theo dõi và điều trị lâu dài - Không sử dụng các loại thuốc và các chất không rõ nguồn gốc, gây độc cho thận. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1) Nguyễn Ngọc Sáng, Hà Phan Hải An: Hội chứng thận hư tiên phát ở người lớn và trẻ em. Nhà xuất bản Y học, 2007, tr 9-62. 2) Jha V., Ganguli A., and all: A Randomized, Controlled Trial of Steroids and Cyclophosphamide in Adults with Nephrotic Syndrome Caused by Idiopathic MembranousNephropathy. J. Am. Soc. Nephrol., 2007 Jun,18(6): 1899 - 1904. 3) L. Lee Hamm and Vecihi Batuman: Edema in the Nephrotic Syndrome: New Aspect of an Old Enigma. J. Am. Soc. Nephrol., Dec 2003; 14: 3288 - 3289. 4) Néphropathies glomérulaires primitives: Néphropathies et troubles hydro-électrolitique. Maison 1998, pages 13-27. BỆNH THẬN IgA 1. ĐẠI CƯƠNG Bệnh thận IgA (IgA nephropathy) là một trong những tổn thương cầu thận hay gặp nhất trong viêm cầu thận. Bệnh thận IgA thường gặp hơn trong các quần thể da trắng và người châu Á [1]. Tỷ lệ mắc mới bệnh thận IgA ước tính tại Pháp là khoảng 26 và 30 trường hợp mới phát hiện bệnh trên một triệu dân, ở trẻ em Nhật Bản 45 trường hợp trên một triệu dân, và ở Hoa Kỳ 12 trường hợp trên một triệu dân [2, 3]. 2. NGUYÊN NHÂN Nhiều nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh của bệnh thận IgA đã đưa ra những yếu tố đã được xác định có thể góp phần vào sự hình thành bệnh thận IgA và những yếu tố có ảnh hưởng đến tiến triển nặng mà đặc biệt là gây suy giảm chức năng thận ở bệnh thận IgA. Ví dụ như các yếu tố tham gia vào sự tổng hợp và lưu hành trong chu trình lưu thông của polymeric IgA1 và gây tình trạng lắng đọng polymeric IgA1 tại gian mạch cầu thận. Đáp ứng của sự đáp ứng viêm tại gian mạch cầu thận hình thành nhằm giải quyết hiện tượng viêm, tuy nhiên sự đáp ứng viêm quá mức có thể tiến triển thành xơ cứng cầu thận gây suy giảm chức năng thận. Một yếu tố quan trọng khác là xu hướng của toàn bộ thận phản ứng để đối phó với tổn thương và do đó dẫn đến suy giảm chức năng thận mà triệu chứng bao gồm tăng huyết áp, protein niệu, teo ống thận và xơ hóa kẽ. Điều quan trọng cần nhớ là thực sự toàn bộ bệnh lý được gọi là bệnh thận IgA biểu hiện tổn thương tại thận nhưng được xác định là do kết hợp nhiều cơ chế trong phản ứng hệ thống của toàn bộ cơ thể. Cơ chế sinh mô bệnh học dẫn đến sự lắng đọng của phức hợp IgA trong gian mạch cầu thận thực sự là chưa biết. Nồng độ IgA1 và IgA trong dạng phức hợp lưu hành được tìm thấy trong huyết thanh của hầu hết các bệnh nhân bệnh thận IgA. Sự giảm glycosyl hóa tại khu vực bản lề không chỉ tạo điều kiện hình thành các cao phân tử IgA1, mà hệ miễn dịch còn nhận biết các dạng IgA1 này như neoantigen và tạo ra tự kháng thể IgG chống lại các phân tử IgA1 thiếu glycosyl hóa (Gal-deficient IgA1). Gal-deficient IgA1 hoặc kháng thể IgG kháng IgA1, gắn với CD89 (FcR) được bài tiết ở bề mặt tế bào gian mạch dẫn đến sự tổng hợp các yếu tố tiền viêm cytokine làm thu hút các tế bào lưu hành trong máu đến và làm quá trình viêm phát triển quá mức [4]. 3. CHẨN ĐOÁN a) Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng Bệnh thận IgA có thể bắt đầu từ việc giãn rộng gian mạch cầu thận và lâm sàng là biểu hiện từ đái máu đơn thuần đại thể hoặc vi thể cho đến các triệu chứng đầy đủ của một viêm cầu thận tiến triển nhanh với sự tăng sinh nội mạch và hình thành tổn thương hình liềm [5]. Bệnh nhân có bệnh thận IgA thường xuất hiện ở độ tuổi tương đối trẻ, tuy nhiên cũng có thể ở bất cứ lứa tuổi. Bệnh nhân thông thường mang triệu chứng trong một khoảng thời gian dài trước khi chẩn đoán xác định được thực hiện vì các triệu chứng lâm sàng thường không rầm rộ nên bệnh nhân không tự nhận biết được. Đái máu đại thể tái phát, thường đi kèm với triệu chứng đau thắt lưng, xảy ra trong vòng 48 giờ sau một viêm nhiễm đường hô hấp trên, hoặc nhiễm trùng khác, là một triệu chứng kinh điển của bệnh thận IgA và được thấy xuất hiện trong hơn 40% bệnh nhân. Đái máu vi thể tồn tại liên tục xuất hiện trong phần lớn các bệnh nhân, thường đi kèm với protein niệu và đặc biệt có số lượng tế bào bạch cầu và hồng cầu khi ly tâm nước tiểu và quan sát dưới kính hiển vi. Trong thời điểm chẩn đoán, triệu chứng albumin niệu với ở trên 1gam/ ngày xuất hiện ở gần 50% bệnh nhân và số bệnh nhân có trên 3 gam/ngày xuất hiện ở xấp xỉ 10% tổng số bệnh nhân. Tăng creatinine huyết thanh gặp ở 1/3 bệnh nhân và biểu hiện nặng của suy thận xuất hiện ở khoảng 5% bệnh nhân. Tăng huyết áp gặp ở khoảng 25% bệnh nhân tại thời điểm chẩn đoán và khoảng 25% được chẩn đoán trong giai đoạn theo dõi quá trình phát triển của bệnh thận IgA. b) Chẩn đoán xác định bệnh thận IgA Tăng tỷ lệ IgA/C3 trong huyết thanh, phối hợp với trên 5 tế bào hồng cầu trong một vi trường trong phân tích cặn nước tiểu, protein niệu trên 0,3 gam/ngày và nồng độ IgA huyết thanh 315 mg/dl có thể chẩn đoán đúng cho rất nhiều bệnh nhân bị bệnh thận IgA, tuy nhiên, sinh thiết thận vẫn là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán xác định bệnh thận IgA. Sinh thiết thận nên được đánh giá dưới kính hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang cho việc xác định chính xác có lắng đọng IgA tại gian mạch cầu thận. Biểu hiện trên kính hiển vi quang học có thể từ tăng sinh gian mạch đến những phần tổn thương cục bộ hoặc tổn thương của viêm cầu thận hình liềm. Những phát hiện của hóa mô miễn dịch bao gồm lắng đọng tại gian mạch cầu thận polymeric IgA1, thường xuyên phối hợp với C3, và IgG hoặc IgM, hoặc cả hai và C5b-9.
| 2,171
|
2,867
|
4. ĐIỀU TRỊ Hai tiêu chí cơ bản nhất của điều trị bệnh thận IgA là khống chế huyết áp, và giảm albumin niệu xuống dưới 0,5gam/24h. Tốt nhất là với thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB). Nếu hai mục tiêu được đáp ứng mà không có tác dụng phụ hoặc không đáng kể và bệnh nhân vẫn phù hợp trong thời gian dài, nhiều bệnh nhân có thể tránh được bệnh thận mạn tính tiến triển nặng. Nếu bệnh nhân không thể đạt được các mục tiêu trên cho dù đã có những điều trị tích cực thì nên điều trị kết hợp với corticosteroids, chỉ định corticosteroids khi protein niệu/24h > 1 gam. Có thể cân nhắc sử dụng thuốc độc tế bào kết hợp với corticosteroids khi có biểu hiển của tình trạng suy thận tiến triển nhanh và tổn thương hình liềm trong kết quả mô bệnh học của sinh thiết thận. Những nghiên cứu quan sát thấy một tỷ lệ cao hơn của sự khống chế triệu chứng lâm sàng ở bệnh thận IgA sau khi phẫu thuật cắt amiđan, so với điều trị steroid đơn độc. Axit béo Omega-3 cũng có thể được xem xét như là một biện pháp điều trị thêm vào, đặc biệt đối với bệnh nhân có protein niệu nặng và mức lọc cầu thận giảm. Tài liệu tham khảo 1. Schena FP. A retrospective analysis of the natural history of primary IgA nephropathy worldwide. Am J Med. Aug 1990;89(2):209-215. 2. Utsunomiya Y, Koda T, Kado T, et al. Incidence of pediatric IgA nephropathy. Pediatr Nephrol. Jun 2003;18(6):511-515. 3. Wyatt RJ, Julian BA, Baehler RW, et al. Epidemiology of IgA nephropathy in central and eastern Kentucky for the period 1975 through 1994. Central Kentucky Region of the Southeastern United States IgA Nephropathy DATABANK Project. J Am Soc Nephrol. May 1998;9(5):853-858. 4. Alamartine E, Sabatier JC, Guerin C, Berliet JM, Berthoux F. Prognostic factors in mesangial IgA glomerulonephritis: an extensive study with univariate and multivariate analyses. Am J Kidney Dis. Jul 1991;18(1):12-19. 5. Haas M. Histologic subclassification of IgA nephropathy: a clinicopathologic study of 244 ases. Am J Kidney Dis. Jun 1997;29(6):829-842. VIÊM THẬN LUPUS I. ĐỊNH NGHĨA. Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh tự miễn điển hình. Biểu hiện tổn thương thận rất thường gặp ở những bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống mà tổn thương chủ yếu là ở cầu thận. Viêm thận lupus đã được nhiều tác giả coi là một mẫu hình bệnh lý kiểu “phức hợp miễn dịch” đó là đáp ứng quá mẫn típ III. Theo nhiều tác giả thì tỷ lệ biểu hiện then ở bệnh nhõn Lupus giao động từ 60-75%. 1. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán xác định thận lupus phải khẳng định được 2 yếu tố sau: 1. Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế. (Xem bài Lupus) 2. Có tổn thương thận được biểu hiện bằng có protein niệu thường xuyên và /hoặc hồng cầu, trụ hạt mà chủ yếu là trụ hồng cầu. Qua kinh nghiệm lâm sàng và sinh thiết thận, khoa thận bệnh viện Bạch Mai đã đưa ra những kinh nghiệm chẩn đoán viêm thận lupus như sau: 1. Có biểu hiện viêm không đặc hiệu: - Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân nhiễm khuẩn, đặc biệt là lao. - Tốc độ máu lắng tăng, Gamaglobulin máu tăng 2. Có 4/11 tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống trong đó có 1 tiêu chuẩn về miễn dịch học [hoặc kháng thể kháng nhân (+), hoặc kháng thể kháng DNA (+), hoặc tế bào LE (+)]. 3. Biểu hiện thận: phải có protein niệu dương tính 1(+) trở lên ( >0,2 g/24 h), có thể có kèm theo hồng cầu niệu, trụ niệu. II. ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc - Chưa có điều trị đặc hiệu. Các thuốc sử dụng chủ yếu là ức chế quá trình viêm hoặc can thiệp vào chức năng miễn dịch. - Điều trị các đợt kịch phát xen kẽ các đợt bệnh ổn định. - Cân nhắc giữa tác dụng chính và tác dụng phụ của thuốc. - Nếu có điều kiện, điều trị dựa trên phân loại mô bệnh học là tốt nhất - Điều trị các biểu hiện ngoài thận của bệnh Lupus 2. Mục tiêu của điều trị là: 1- Nhanh chóng phục hồi chức năng thận 2- Tránh gây tổn thương thêm cho thận 3- Hạn chế tiến triển đến suy thận mạn tính 4- Đạt được 3 mục tiêu trên bằng các liệu pháp miễn dịch với ít độc tính nhất 3. Điều trị cụ thể viêm thận lupus Phụ thuộc rất nhiều với thể tổn thương mô bệnh học. A. Dựa trên tổn thương mô bệnh học thận thì điều trị có thể tóm tắt như sau: 3.1. Viêm thận lupus class I: chỉ điều trị những biểu hiện ngoài thận. 3.2. Viêm thận lupus class II: điều trị những biểu hiện ngoài thận. Khi có tình trạng lâm sàng nặng nên cần sinh thiết lại thận. Nếu có thay đổi về thể tổn thương mô bệnh học thận sẽ điều trị như thể tổn thương (class) mới. 3.3. Viêm thận lupus class III: tổn thương nhẹ chủ yếu điều trị bằng liệu pháp corticoids. Nếu tổn thương nặng điều trị như viêm cầu thận lupus type IV. 3.4. Viêm thận lupus class IV-V: là thể nặng nhất, cần điều trị tích cực. Có nhiều thuốc ức chế miễn dịch có thể lựa chọn tùy thuộc vào bệnh nhân có chống chỉ định với nhóm nào, thầy thuốc có thể lựa chọn một trong những phác đồ sau đây: a) Prednisolon ( hoặc cùng nhóm tính liều tương đương) 1mg/kg/24h hoặc 2mg/kg/cách ngày trong 3 - 6 tháng, không quá 80mg/ngày và không quá 120mg cách ngày. b) Liều uống cyclophosphamid (Endoxan) hoặc azathioprin (Imurel) tấn công (3mg/kg/24h) trong 2 - 3 tháng, liều cyclosporine A (3-4mg/kg/24h) 3 tháng hoặc hơn. c) Nếu bệnh nhân không đáp ứng, đáp ứng kém hoặc có biểu hiện lâm sàng nặng ngay từ đầu có thể dùng những liều bolus (liều mạnh) methylprednison hoặc cyclophosphamid theo liệu trình như sau:. 1) Methylprednison liều pulse: Dùng 1000mg pha trong dung dich glucose 5% truyền tĩnh mạch chậm trên một giờ, 3 ngày liên tục, sau đó tiếp tục liều uống 0,4 - 0,5mg/kg/24h, có thể nhắc lại mỗi tháng 1 liều đơn (1 ngày) trong 6 tháng. Chú ý nguy cơ tăng huyết áp và tình trạng nhiễm trùng 2) Cyclophosphamid: Dùng (0,7g - 1g/m2 diện tích cơ thể) pha truyền tĩnh mạch 1 tháng 1 lần trong 6 tháng, sau đó 3 tháng 1 lần có thể đến 9 lần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Chú ý tác dụng phụ giảm bạch cầu và tình trạng nhiễm trùng. B. Trong điều kiện ở Việt Nam chưa sinh thiết thận được cho tất cả các bệnh nhân (BN) viêm thận lupus, việc điều trị có thể xem xét như sau: a) BN không có triệu chứng lâm sàng, chỉ có rối loạn nhẹ về nước tiểu: protein niệu dưới 1g/24g, không có hồng cầu niệu hoặc hồng cầu niệu ít: điều trị chủ yếu là điều trị các biểu hiện ngoài thận. b) Bệnh nhõn có hội chứng cầu thận cấp: Có thể chọn 1 trong các phác đồ sau: 1. Prednison uống 1 - 1,5 mg/kg/24g hàng ngày hoặc cách nhật trung bình khoảng 1,5 - 2 tháng, cũng có thể kéo dài 3 tháng hoặc hơn, không vượt quá 6 tháng. Liều hàng ngày không vượt quá 80mg. Liều cách ngày tấn công không nên vượt quá 120mg. Sau đó giảm liều dần xuống liều củng cố bằng nửa liều tấn công và duy trì có thể hàng năm với liều thấp ≤ 20mg/24h. 2. Cyclophosphamid 2,5 - 3 mg/kg/24h không vượt quá 4mg/kg/24h. Tấn công trong 1,5 - 2 tháng, sau đó giảm liều củng cố bằng nửa liều tấn công và duy trì liều thấp ≈ 50mg/24h, thời gian điều trị không nên quá 1 năm. - Tác dụng phụ: giảm bạch cầu, suy buồng trứng, vô tinh trùng, viêm bàng quang chảy máu, ung thư bàng quang 3. Azathioprine (imurel) uống liều 2,5 - 3mg/kg/24h từ 1,5 - 2 tháng, sau đó giảm liều củng cố bằng nửa liều tấn công và duy trì liều thấp 50mg/24h trong 1 năm hoặc hơn nếu bệnh nhân dung nạp được thuốc. -Tác dụng phụ: gây độc cho tủy xương làm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng nguy cơ gây ung thư. 4. Cyclosporine A: 3 - 4mg/kg/24h từ 1,5 - 3 tháng hoặc hơn, phối hợp với liều thấp corticoids (≈20mg/24h) nếu điều trị corticoids và các thuốc ức chế miễn dịch khác ít tác dụng. Sau đó giảm xuống liều duy trì khoảng 2mg/kg/24h có thể hàng năm. Tuy nhiên bệnh cũng hay tái phát sau khi giảm liều hoặc dừng thuốc. - Tác dụng phụ: suy gan, suy thận, tăng nguy cơ ung thư. 5. Mycophenolate Mofetil (CELLCEPT): Được dùng rộng rãi trong chống đào thải tạng ghép. Gần đây MMF đưa vào điều trị viêm thận lupus do: làm giảm protein niệu và hồng cầu niệu, đưa nồng độ bổ thể về mức bình thường, tăng nồng độ albumin máu, tỷ lệ tái phát thấp và ít tác dụng phụ. Liều dùng ban đầu từ 2-3g/24h có thể dùng kéo dài tới 12 tháng. 6. Có thể phối hợp corticoids với các thuốc miễn dịch khác với liều trung bình thường bằng nửa liều tấn công. 7. Cân nhắc điều trị bằng truyền liều cao methylprednison hoặc Cyclophosphamid (xem phần trên) ngay cả khi không cú mô bệnh học trong trường hợp không đáp ứng với điều trị bằng 1 trong các biện pháp nêu trên. 8. Các phương pháp mới điều trị viêm thận Lupus đang được đưa vào thử nghiệm lâm sàng a) Kháng thể đơn dòng (Rituximax): tiêu diệt tế bào Lympho B (được cho là có vai trò trung tâm) b) Lọc huyết tương (plasmapheresis-plasma exchange): - Thay 3-4 lit huyết tương mỗi tuần bằng huyết tương hay sản phẩm thay thế. Được chỉ định đặc biệt cho những bệnh nhân có bằng chứng tăng rõ rệt phức hợp miễn dịch lưu hành. Đồng thời vẫn phải kết hợp điều trị tấn công bằng corticoids và các thuốc ức chế miễn dịch 3. Điều trị các biểu hiện ngoài thận và biến chứng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Những biểu hiện ngoài thận nặng hơn bao gồm viêm khớp không đáp ứng với thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, viêm tràn dịch màng tim, màng phổi; viêm cơ tim, biểu hiện não, viêm phổi do Lupus cần sử dụng liệu pháp corticoid và điều trị hỗ trợ theo chuyên khoa, tùy theo tình trạng của bệnh nhân. III. PHÒNG BỆNH Bệnh nhân cần được đến khám chuyên khoa thận khi đã có biểu hiện viêm thận do lupus, cần được bác sĩ chuyên khoa tư vấn, đưa ra lời khuyên về chế độ điều trị, chế độ sinh hoạt và theo dõi định kỳ. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Waldman M, Appel GB: Update on the treatment of lupus nephritis. Kidney Int 70: 1403 -1412, 2006 2. Gerald B. Appel*, Gabriel Contreras…Mycophenolate Mofetil versus Cyclophosphamide for Induction Treatment of Lupus Nephritis. J Am Soc Nephrol 20: 1103-1112, 2009 3. Y. Lee, J. H. Woo, S. Choi, J. Ji, and G. Song:Induction and maintenance therapy for lupus nephritis: a systematic review and meta-analysis Lupus, May 1, 2010; 19(6): 703 - 710 4. Fresdéric A. Houssiau: Management of Lupus Nephritis: An UpdateAm Soc Nephrol 15: 2694-2704, 2004 BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1- ĐAI CƯƠNG: Bệnh thận đái tháo đường là một trong các biến chứng mạn tính gây tổn thương mạch máu nhỏ của đái tháo đường (ĐTĐ), bên cạnh biến chứng võng mạc, và biến chứng thần kinh ngọai biên và thần kinh thực vật. Bệnh thận do đái tháo đường cũng là nguyên nhân hằng đầu gây suy thận mạn (STM) giai đoạn cuối tại các nước như Mỹ, Châu Âu và ngay cả các nước Châu Á, như Đài Loan, Nhật, với tỷ lệ thay đổi từ 24-45% bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối.
| 2,127
|
2,868
|
Tổn thương thận do đái tháo đường nằm trong nhóm biến chứng mạch máu nhỏ của đái tháo đường. Những yếu tố liên quan đến bệnh sinh của tổn thương thận là • Tăng đường huyết: Tăng đường huyết là điều kiện cần thiết, tuy không phải là duy nhất để cho tổn thương thận phát triển, tổn tại và tiến triển. Ổn định đường huyết làm chậm xuất hiện tổn thương thận ở bệnh nhân ĐTĐ, làm cải thiện và ngăn ngừa tiến triển của tổn thương thận đến xơ hóa cầu thận. Sau khi ghép tụy ở bệnh nhân ĐTĐ type 1, với đường huyết ổn định trong 10 năm, các tổn thương thận do ĐTĐ cũng hồi phục. • Tăng lọc cầu thận (glomerular hyperfiltration) ở bệnh nhân ĐTĐ, trực tiếp làm tăng lắng đọng các chất ở vùng ngoài tế bào, qua cơ chế tăng bộc lộ TGF-β, gây căng dãn tế bào trung mô, tăng hoạt hệ renin-angiotensin, và hệ thống protein kinase C. • Tăng huyết áp thúc đẩy tiến triển bệnh thận do ĐTĐ, ngược lại, kiểm soát tốt huyết áp làm giảm tiến triển đến tiểu albumine và từ tỉểu albumine vi lượng thành đại lượng. • Di truyền: Trong nghiên cứu ở nhóm người Pima Indian mà cả 2 thể hệ kế tiếp nhau (cha mẹ và con) đều bị ĐTĐ, nguy cơ của con ĐTĐ bị tiểu protein là 14% nếu không cha hoặc mẹ không tiểu protein, 23% nếu cha hoặc mẹ của bệnh nhân bị tiểu protein, và nguy cơ này sẽ tăng lên 46% khi cả cha và mẹ đều bị tiểu protein. Bệnh nhân ĐTĐ trong gia đình có tiền căn tăng huyết áp hoặc bệnh tim mạch, sẽ tăng nguy cơ bệnh thận ĐTĐ. Các yếu tố nguy cơ của bệnh thận ĐTĐ: Tăng đường huyết, thời gian ĐTĐ, tăng huyết áp, tăng cholesterol, nam giới, hút thuốc lá, di truyền. 2- CHẨN ĐOÁN 2.1. Hỏi bệnh sử: a- Liên quan đến bệnh đái tháo đường: - Type 1 hoặc type 2 - Thời gian mắc bệnh ĐTĐ: biến chứng thận có thể gặp sau 5 năm chẩn đoán ĐTĐ type 1, hoặc vào thời điểm phát hiện ĐTĐ type 2. Thời gian dễ mắc bệnh thận ĐTĐ nhất là sau 10-20 năm mắc bệnh ĐTĐ. - Chế độ kiểm soát đường huyết: đường huyết, HbA1C gần đây, biến chứng tăng hơặc hạ đường huyết, thuốc hạ đường huyết đang dùng, liều lượng và thời điểm dùng trong ngày - Chế độ ăn, chế độ tập luyện, chế độ sinh họat, cân nặng b- Tiền căn các biến chứng cấp tính do tăng đường huyết: hôn mê nhiễm ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu c- Thống kê các biến chứng lên mạch máu lớn của ĐTĐ: tăng huyết áp, bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, cơn đau cách hồi. d- Thống kê các biến chứng lên mạch máu nhỏ của ĐTĐ: biến chứng võng mạc, biến chứng thần kinh ngọai biên, biến chứng thần kinh thực vật. e- Biến chứng thận: (1) Phù: tiền căn phù, thời gian phù, mức độ phù, (2) Tiểu đạm: kết quả của xét nghiệm nước tiểu định kỳ gần đây (albumine niệu cơ bản trong những tháng gần đây, sự gia tăng dần của albumine niệu từ vi lượng thành đại lượng, từ tiểu đạm ít, trung bình sang nhiều), (3) Creatinine huyết thanh cơ bản, hoặc trong nhiều năm gần đây (nếu bệnh nhân có xét nghiệm hàng năm) f- Biến chứng nhiễm trùng, bàn chân đái tháo đường g- Thuốc đang sử dụng gần đây: thuốc hạ đường huyết (insulin, thuốc hạ đường huyết bằng đường uống), thuốc hạ áp, thuốc hạ lipid máu, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể. h- Thói quen: hút thuốc lá, uống rượu. 2.2 - Khám lâm sàng: toàn diện tầm soát các biến chứng mạn của ĐTĐ - Cân nặng, chiều cao: ghi nhận tăng cân nhanh gần đây, phù, tính BMI đánh giá tình trạng dư cân, béo phì - Khám tim mạch, tăng huyết áp, mạch máu ngọai biên - Thiếu máu mạn, hội chứng uré máu cao, khi bệnh vào giai đoạn cuối - Soi đáy mắt: tầm soát tổn thương võng mạc do đái tháo đường - Tìm dấu yếu liệt chi, tổn thương thần kinh ngọai biên và thần kinh thực vật: tê và dị cảm 2 tay, 2 chân, hạ huyết áp tư thế, vã mồ hôi bất thường, bọng đái thần kinh… 2.3. Cận lâm sàng a- Xét nghiệm nước tiểu: - Tổng phân tích nước tiểu: đường niệu, protein niệu, tỷ lệ protein/ creatinine niệu, tỷ lệ albumine/creatinine, cặn lắng nước tiểu Tần suất tiểu albumine (vi lượng và đại lượng) khoảng 30-35% ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 và type 2. Bảng 1: Giả trị của protein và albumine niệu <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 2: Phân loại albumine niệu <jsontable name="bang_6"> </jsontable> • Đặc trưng của tiểu protein ở bệnh nhân ĐTĐ: - Tiểu protein chủ yếu là tiểu albumine (tiểu protein do cầu thận) - Tiểu albumine không kèm tiểu máu - Tiểu protein hoặc albumine xuất hiện từ từ và nặng dần theo thời gian. Khởi đầu là tiểu albumine vi lượng, kéo dài trong nhiều tháng, nhiều năm, tiến triển thành tiểu albumine đại lượng, rổi tiểu protein mức hội chứng thận hư với tiểu protein không chọn lọc. - Tiểu protein liên quan với những biến chứng khác: tiểu protein nặng dần tương ứng với sự giảm dần chức năng thận và nặng dần của tổn thương đáy mắt và các biến chứng khác. Cụ thể như bệnh nhân ĐTĐ type 1, khi bệnh nhân có tiểu albumin đại lượng thì 80% kèm tăng huyết áp, 58% kèm bệnh võng mạc do ĐTĐ, trong đó 11% mù, và 50% kèm tổn thương thần kinh. b- Xét nghiệm máu: • Đường huyết, HbA 1C, protein máu toàn phần, albumin máu, điện di protein máu nếu bệnh nhân tiểu protein • Creatinine huyết thanh: Protein, albumine niệu càng tăng, creatinine huyết thanh càng tăng hoặc độ lọc cầu thận càng giảm (hình 1) • Xét nghiệm bộ lipid: HDL, LDL, VLDL- Cholesterol, triglyceride • Siêu âm bụng: đo kích thước 2 thận, giới hạn vỏ tủy • ECG, X quang ngực thẳng, siêu âm tim nếu bệnh nhân có biến chứng tim mạch Hình 1: Thay đổi của độ lọc cầu thận và tỷ lệ albumine/creatinine niệu theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ type 1 2.4. Chẩn đoán: 2.4.1. Chẩn đoán xác định: Theo NKF-KDOQI (National Kidney I Quality Initiate, 2007), bệnh thận ĐTĐ được chẩn đoán nếu: (1) Bệnh nhân ĐTĐ có tiểu albumin đơn độc (không kèm tiểu máu), tỷ lệ albumin/créatinine > 300mg/g hoặc protein/créatinine > 0,15; kéo dài và tăng dần theo thời gian, Hoặc: (2) Bệnh nhân đái tháo đường có tiểu albumin vi lượng (albumin/créatinine 30-300mg/g trong 2/3 lần xét nghiệm trong 3 tháng kèm theo: • Tổn thương võng mạc do ĐTĐ • thời gian ĐTĐ type 1 kéo dài trên 10 năm 2.4.2. Chẩn đoán phân biệt: • Tiểu albumine do nguyên nhân khác như nhiễm trùng tiểu, tăng huyết áp, tiểu máu, suy tim, nhiễm trùng cấp… thường chỉ tạm thời và biến mất khi kiểm soát căn nguyên. • Tiểu albumine do bệnh cầu thận nguyên phát trên bệnh nhân ĐTĐ. Bệnh cầu thận nguyên phát gặp trong 10-30% bệnh nhân ĐTĐ type 2: đây là những trường hợp cần sinh thiết thận để xác định và định hướng điều trị. Triệu chứng gợi ý cho tiểu protein do bệnh cầu thận nguyên phát là tiểu protein hoặc tiểu albumine xuất hiện đột ngột, tiến triển nhanh đến hội chứng thận hư, kèm hoặc không kèm tiểu máu và không có tổn thương đây mắt tương ứng. • Suy thận do nguyên nhân khác không phải bệnh thận ĐTĐ: do hẹp động mạch thận, do thuốc… • Cân nghĩ đến bệnh thận mạn không do ĐTĐ ở những trường hợp sau: - Bệnh nhân BTM mà không có tổn thương đáy mắt - Mức lọc cầu thận giảm nhanh hoặc chậm không tương ứng với albumine niệu - Tiểu albumine hoặc protein tiến triển nhanh - Tăng huyết áp kháng trị - Cặn lắng có nhiều trụ hồng cầu, hồng cầu - Giảm mức lọc cầu thận nhanh >30% sau khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin 2 - Dấu hiệu của bệnh lý hệ thống khác 2. 4.3. Chẩn đoán giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ: Dựa vào các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương bệnh học, H. Parving, chia bệnh thận đái tháo đường thành 5 giai đoạn - Giai đoạn 1: Chỉ tăng lọc cầu thận, chưa biểu hiện lâm sàng ngoài tăng đường huyết - Giai đoạn 2: Tăng độ lọc cầu thận, dầy màng đáy, tăng huyết áp - Giai đoạn 3: Các triệu chứng trên nặng thêm, màng đáy dầy, tăng lắng đọng bào tương của tế bào trung mô, tiểu albumine vi lượng, độ lọc cầu thận giảm dần, tăng huyết áp - Giai đoạn 4: Bệnh thận do ĐTĐ giai đoạn toàn phát (overt nephropathy) với tiểu albumine đại lượng tăng dần dẫn đến tiểu đạm không chọn lọc và tiểu đạm nhiều mức hội chứng thận hư, phù, tăng huyết áp và mức lọc cầu thận giảm, tổn thương màng đáy, tế bào trung mô nặng hơn kèm xơ hóa cầu thận. - Giai đoạn 5: protein niệu nhiều mức hội chứng thận hư kèm các biểu hiện của suy thận mạn giai đoạn cuối, tăng huyết áp nặng, xơ hóa cầu thận dạng nốt. 3. ĐIỀU TRỊ 3.1. Mục tiêu điều trị: - Kiểm soát tốt tình trạng tăng đường huyết, HbA1C khoảng 7% - Giảm đạm niệu đến < 0,5g/24h - Giảm huyết áp đạt mục tiêu < 130/80mmHg, ở bệnh nhân GFR > 15ml/ph/1,73m2 - Dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể để giảm đạm niệu và bảo tồn chức năng thận - Theo dõi và điều trị đồng thời các biến chứng mạn tính khác - Kiểm soát các biến chứng tim mạch: tăng huyết áp, hạ lipid máu - Bỏ hút thuốc lá Việc phối hợp kiểm soát tối ưu tất cả các yếu tố trên (điều trị can thiệp đa yếu tố) không chỉ giúp điểu trị bệnh thận ĐTĐ, còn giảm thiểu các biến chứng mạch máu nhỏ và lớn khác ở bệnh nhân ĐTĐ. 3.2. Điều trị cụ thể a- Điều trị hạ đường huyết • Mục tiêu điều trị: - HbA1c khoảng 7% để phòng ngừa và trì hoãn biến chứng mạch máu nhỏ trong đó có biến chứng thận - HbA1C > 7%: ở những bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ đường huyết, có nhiều bệnh lý đi kèm ảnh hưởng lên đời sống. Cần tránh hạ đường huyết làm tăng nguy cơ tử vong cho bệnh nhân này. • Thuốc điều trị hạ đường huyết (xem bảng 1) - Nếu bệnh nhân suy thận (GFR <60ml/ph/1,73 m2 da): cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết theo chức năng thận, phương pháp điều trị thay thế thận và tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Không dùng Metformin, insulin tác dụng kéo dài (insulin glargine) ở bệnh nhân suy thận. - Nếu bệnh nhân đang điều trị thay thế thận: Do đường máu được lọc qua màng lọc thận nhân tạo (TNT), nên ngày bệnh nhân chạy TNT, nguy cơ hạ đường huyết sẽ tăng, cần giảm liều insulin kèm hoặc không kèm tăng chế độ dinh dưỡng ở những ngày này. Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, với dịch lọc glucose, cần tăng liều insulin chích hoặc dùng insulin trong dịch lọc. Bệnh nhân ghép thận nếu có dùng tacrolimus, và steroid, đường huyết dễ tăng cao, hoặc bệnh nhân có nguy cơ dễ bị ĐTĐ do thuốc xuất hiện sau ghép thận.
| 2,115
|
2,869
|
Bảng 1. Chọn lựa thuốc theo độ lọc cầu thận <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b- Thuốc ức chế hệ renin angiotensin: 1- Chọn lựa thuốc dùng Thuốc ức chế hệ renin- angiotensin có hiệu quả làm giảm albumine niệu, làm giảm tốc độ tiến triển bệnh thận ĐTĐ khi kèm hoặc không kèm tăng huyết áp. • Nếu bệnh nhân ĐTĐ không có tiểu albumine và không kèm tăng huyết áp: Không dùng thuốc ức chế men chuyển (UCMC) hoặc ức chế thụ thể angiotensin (UCTT) để phòng ngừa bệnh thận do ĐTĐ • Nếu bệnh nhân ĐTĐ kèm tiểu albumine (với tỷ lệ albumine/créatinine >30mg/g), không kèm tăng huyết áp, được xem là nhóm có nguy cơ bệnh thận ĐTĐ và có nguy cơ bệnh thận tiến triển: nên dùng thuốc UCMC hoặc UCTT • Nếu bệnh nhân ĐTĐ type 1 tiểu albumine lượng nhiều (tỷ lệ albumine/creatinine > 300mg/g), ưu tiên chọn thuốc ƯCMC. • Nếu bệnh nhân ĐTĐ type 2 tiểu albumine lượng nhiều (tỷ lệ albumine/creatiniine >300mg/g), ưu tiên chọn thuốc ƯCTT Nếu bệnh nhân có tác dụng phụ (như ho) với thuốc ƯCMC, có thể chuyển sang thuốc ƯCTT hoặc ngược lại. Việc phối hợp thuốc UCMC với UCTT làm tăng hiệu quả giảm protein niệu, nhưng không khuyến cáo vì làm gia tăng tác dụng phụ (suy thận cấp, tăng kali máu). 2- Cách dùng: Do hiệu quả giảm đạm niệu tăng theo liều dùng, nên khởi đầu từ liều thấp, tăng dần liều thuốc. Cần theo dõi đáp ứng bằng đạm niệu, cùng tác dụng phụ của thuốc nhất là trên bệnh nhân có GFR < 60ml/ph/1,73 m2 da: tăng kali máu, suy thận cấp, ho khan, phù mạch Kiểm soát rối loạn lipid máu: • Kiểm soát rối loạn lipid máu làm giảm biến chứng xơ mỡ động mạch ở bệnh nhân đái tháo đường biến chứng thận • Nguyên tắc và biện pháp điều trị tương tự của hướng dẫn ATP-III chung dành cho người trưởng thành. • Mục tiêu LDL < 100mg/dL, Non-HDL - cholesterol < 130mg/dL • Thuốc giảm LDL- Cholesterol như statin hoặc statin/ezetimide Không khởi đầu dùng statin ở bệnh nhân ĐTĐ đã chạy thận nhân tạo. Atorvastatin 10 - 20 mg/ ngày. • Ở những bệnh nhân protein niệu nhiều gây tăng lipid máu thứ phát, như hội chứng thận hư, cần điều trị giảm protein niệu trước khi dùng thuốc hạ lipid • Nhóm fibrate cần giảm liều khi MLCT < 60 ml/ph/1,73 m2 và không dùng khi độ MLCT < 15 ml/ph/1,73 m2, ngọai trừ gemfibrozil. Niacin giảm liều khi MLCT < 15 ml/ph/1,73 m2. Nhóm statin cách dùng và liều dùng theo bảng 4. c- Kiểm soát huyết áp: • Việc kiểm soát tốt huyết áp làm chậm tiến triển bệnh thận do ĐTĐ • Huyết áp mục tiêu với GFR > 15ml/ph/1,73 m2: < 130/80mmHg • Thuốc ưu tiên chọn: mọi bệnh nhân ĐTĐ biến chứng bệnh thận mạn từ giai đoạn 1-4 ( xem bài bệnh thận mạn), đều có chỉ định hạ huyết áp bằng thuốc UCMC hoặc UCTT phối hợp với lợi tiểu. d- Dùng aspirin 75-125mg/ngày e- Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân f- Chế độ dinh dưỡng: hạn chế carbohydrate, giảm mỡ bão hòa, tiết chế đạm nếu suy thận, protein nhập 0,6 - 0,8g/kg/ngày, tiết chế muối nhập NaCl < 6g/ngày g- Tập vận động mỗi ngày h- Bỏ hút thuốc lá 4. PHÒNG NGỪA VÀ TÁI KHÁM • Tầm soát bệnh thận ĐTĐ ở mọi bệnh nhân ĐTĐ type 1 sau 5 năm chẩn đoán ĐTĐ, và vào ngày chẩn đoán với ĐTĐ type 2. • Xét nghiệm tầm soát bệnh thận do ĐTĐ bao gồm: tỷ lệ albumine/ créatinine nước tiểu với mẫu nước tiểu bất kỳ và creatinine huyết thanh để ước đoán GFR • Phối hợp đa chuyên khoa trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh nhân: chuyên khoa thận và chuyên khoa nội tiết, tim mạch, thần kinh... 5- PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ 6- KẾT LUẬN: Cần tầm soát bệnh thận do đái tháo đường ở mọi bệnh nhân đái tháo đường, cùng với tích cực kiểm soát đường huyết và can thiệp điều trị đa yếu tố để phòng ngừa bệnh tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối và phòng ngừa tổn thương các cơ quan khác. Tài liệu tham khảo 1- American Diabetes Association, Diabetes management in correctional Institutions, 2010. Diabetes care, 33, suppl 1, p 75-81 2- National Kidney Foundation-KDOQI clinical practice guidelines and clinical practice recommendations for diabetes and chronic kidney disease, 2007. American Journal of Kidney Disease, 49 (2),suppl. 2, p S 10-S 179 3- National Kidney Foundation. KDOQI Clinical Practice Guideline for Diabetes and CKD, 2012. 2012 update. Am J Kidney Dis. 60(5):850-886 4- Parving HH Mauer M, Ritz E, 2012. Diabetic nephropathy in Brenner &Rector’s the kidney, 9th ed, Vol 1, ch, 38, pp 1411-1454 VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP 1. ĐẠI CƯƠNG: Viêm thận bể thận cấp (VTBT cấp) là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính các đài thận, bể thận, niệu quản và nhu mô thận hay còn gọi là nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên. Nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn gây nên theo đường ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản rồi đến đài bể thận, hoặc do đường máu đưa đến khi có nhiễm trùng huyết. Vi khuẩn gây bệnh thường gặp là Gram âm... * Vi khuẩn gây bệnh: + Vi khuẩn Gram (-): thường gặp nhất E. Coli, sau đó là Klebsiella, Proteus mirabilis, Enterobacter... + Vi khuẩn Gram (+): ít gặp dưới 10%: Enterococcus, Staphylococcus... * Yếu tố thuận lợi: - Nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng trong trường hợp trào ngược bàng quang - niệu quản, sau khi soi bàng quang - niệu quản, chụp thận ngược dòng (UPR). - Sau phẫu thuật hệ tiết niệu - Tắc nghẽn đường tiết niệu do sỏi, khối u, hội chứng chỗ nối, xơ sau phúc mạc, hẹp bể thận niệu quản và có thai… - Có ổ viêm khu trú: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm trực tràng, viêm ruột thừa, viêm phần phụ... 2. CHẨN ĐOÁN: Chẩn đoán xác định - Lâm sàng: Bệnh thường xuất hiện đột ngột với những biểu hiện sau: + Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao rét run, có thể thành cơn 39 - 40oC, kèm theo đau đầu và mệt mỏi, môi khô lưỡi bẩn, có thể mất nước do sốt cao. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ bị sốc nhiễm khuẩn. + Hội chứng bàng quang cấp: tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu khó, tiểu máu, tiểu đục, tiểu mủ là những dấu hiệu sớm trước khi có biểu hiện VTBT cấp. + Đau: Đau hông lưng, mạng sườn nhiều, có cảm ứng khi sờ vào, thường đau một bên, hiếm khi hai bên . Có thể xuất hiện cơn đau quặn thận. + Vỗ hông lưng (+): dấu hiệu lâm sàng hay gặp trong VTBT cấp. + Chạm thận bập bệnh thận (+/-), có thế sờ thấy thận to. - Cận lâm sàng: + Công thức máu: số lượng bạch cầu tăng rõ rệt, đặc biệt tăng bạch cầu đa nhân trung tính. + Cấy máu cấp: nếu sốt cao > 39 - 40oC kèm theo rét run. Khoảng 80% các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu do vi khuẩn Gram (-) E. Coli, ít gặp hơn là Enterobacter, Klebsiella, Proteus và Pseudomonas. + Protein niệu <1g/24h + Tế bào niệu: có tế bào mủ, nhiều tế bào bạch cầu, hồng cầu + Cấy VK niệu (+) ≥ 100.000 VK/ml nước tiểu, cũng có khi (-). Trong trường hợp cơn đau không điển hình, cần phải cấy VK niệu để xác định chẩn đoán và có kháng sinh đồ cho điều trị. + Siêu âm: dấu hiệu giãn đài bể thận, giãn niệu quản, hình ảnh sỏi thận - tiết niệu, khối u chèn ép... là nguyên nhân gây VTBT cấp sẽ được phát hiện dễ dàng. + Chụp bụng không chuẩn bị: nếu nghi ngờ có sỏi thận tiết niệu. + UIV: tiến hành sau khi tình trạng sốt nhiễm trùng đã ổn định để tìm kiếm nguyên nhân. + Chụp bàng quang: tiến hành sau khi tình trạng nhiễm trùng đã được giải quyết nếu nghi ngờ có trào ngược bàng quang - thận. 3. ĐIỀU TRỊ VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP: Nguyên tắc điều trị: Nếu sốt cao rét run cần điều trị nội trú. Các trường hợp nhẹ có thể điều trị và theo dõi ngoại trú. Cần cấy vi khuẩn niệu, máu (nếu có sốt cao) trước khi bắt đầu dùng kháng sinh. Trong khi chờ đợi kết quả cấy vi khuẩn có thể bắt đầu dùng kháng sinh ngay. Nếu sau 3 - 5 ngày điều trị, triệu chứng lâm sàng không đỡ cần điều chỉnh kháng sinh theo kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ. * Đối với VTBT không biến chứng: KS trong 7 - 14 ngày bằng đường uống nếu triệu chứng không nặng: + Amoxicilin + acid clavulanic (ức chế Beta - lactamase): 500 mg x 3 viên/ ngày, chia 3 lần. Nếu tình trạng nặng chuyển đường tiêm TM: 1 g x 2 lọ/ ngày, chia 2 lần. + Cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): Cefuroxime 250mg x 2 viên/ ngày, chia 2 lần cách nhau 12h. + Trimethoprim - sulfamethoxazol: 480 mg x 4 viên chia 2 lần cách nhau 12 h. + Fluoroquinolone: nhóm này cần lưu ý không cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, không cho trẻ em < 15 tuổi, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Thận trọng với bệnh nhân suy gan: Norfloxacin 400 mg x 2 viên chia 2 lần hoặc Ofloxacin 200mg x 2 viên chia 2 lần. - Kết hợp giảm đau chống co thắt: Nospa, Buscopan, Baralgin.. - Uống nhiều nước hoặc truyền dịch đủ để đảm bảo lượng nước tiểu nhiều ≥ 1500 - 2000 ml/24h. Nếu tình trạng lâm sàng không tiến triển tốt (hội chứng nhiễm trùng rõ, vẫn sốt, tiểu đục, đau, mất nước...…) nên chuyển vào điều trị nội trú hoặc lên tuyến trên. Kháng sinh đường tiêm: khi nặng + Amoxy/ hoặc Ampicillin 1 g x 4 lọ/ ngày chia 4 lần tiêm tĩnh mạch x 10 - 14 ngày. Hoặc: + Cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): 10 - 14 ngày Cefuroxime 750 mg x 3 lọ chia 3 lần/ngày tiêm TM, hoặc: Cefotaxime 1g x 3 lần/ ngày chia 3 lần tiêm TM, hoặc: Ceftriaxone 1g / ngày tiêm TM, hoặc: Cefoperazone 1-2g x 2 lần/ngày tiêm TM Hoặc: + Fluoroquinolone đường uống: trong 3 - 7 ngày, có thể Norfloxacin 400 mg x 2 viên chia 2 lần/ hoặc Ofloxacin 200mg x 2 viên chia 2 lần trong . Có thể truyền 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống tiếp. Cần lưu ý: thuốc có thể gây ra rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn và không được dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 tuổi. + Kết hợp với 1 thuốc trong các thuốc trên với Aminoglycoside tiêm tĩnh mạch (TM) hoặc tiêm bắp (TB): 4 - 6 mg/kg/24h. Thận trong với người già, cần giảm 1/2 liều ở người suy thận có mức lọc cầu thận dưới 30ml/ph. + Nếu cấy nước tiểu có trực khuẩn Gram âm (-): Cephalosporin thế hệ 3 hoặc fluoroquinolone. + Nếu cấy nước tiểu có vi khuẩn Gram dương (+): Ampcillin 1g x 6 lần/ mỗi 4 h tiêm TM. + Nếu không có biến chứng, hết sốt, từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 14 chuyển sang kháng sinh đường uống. Kháng sinh duy trì trong 3 tuần kể cả khi diễn biến lâm sàng đã được cải thiện nhanh chóng. Cần cấy nước tiểu kiểm tra lại sau 1 tuần ngừng thuốc.
| 2,113
|
2,870
|
+ Nếu vẫn sốt, VK niệu tồn tại 48h đến 72h, hoặc tiếp tục có dấu hiệu nhiễm trùng sau 3 ngày điều trị, cần tìm kiếm tắc nghẽn, ổ nhiễm trùng lan rộng hoặc hình thành ổ áp xe thận. Siêu âm, chụp cắt lớp (CT) thận có thể phát hiện được vị trí tắc nghẽn và ổ áp xe quanh thận để có chỉ định ngoại khoa dẫn lưu. - Ngoài các thuốc kháng sinh cần phối hợp thêm: + Bù đủ dịch bằng đường uống và hoặc đường truyền TM: NaCl 9‰ hoặc Ringer 5%, Glucose 5% đảm bảo lượng nước tiểu > 50 ml/h. + Giảm đau, giãn cơ trơn khi đau: Phloroglucinol hydrate, trimethylphloroglucinol: spasfon viên uống - đặt, ống tiêm x 4 lần/ngày . Papaverine hydrochloride viên uống, ống tiêm x 2-3 lần/ngày. Tiemonium metylsulfate: Visceralgine viên uống, ống tiêm x 1 - 3 lần/ngày * Một số trường hợp không điển hình: - Cấy VK không mọc: do tắc nghẽn nước tiểu hoàn toàn VK không di chuyển được hoặc đã dùng kháng sinh trước đó. Chỉ định chụp UIV cấp có thể được đặt ra để xác minh chẩn đoán. - Diễn biến lâm sàng không thuận lợi mặc dù đã điều trị: tình trạng toàn thân không cải thiện hơn, chưa cắt sốt có chỉ định chụp UIV cấp để xem xét điều trị can thiệp ngoại khoa. * Một số trường hợp cần lưu ý: - VTBT cấp ở người có thai: + Thường gặp ở 3 tháng cuối. + Thận trong khi sử dụng thuốc kháng sinh. Có thể dùng nhóm Sulfamide, penicilline (amoxicillin). + Không chỉ định chụp X quang, + Trường hợp đài bể thận giãn kèm theo không đáp ứng thuốc cần xem xét chụp UIV để tìm nguyên nhân gây tắc nghẽn cơ giới và thận trọng chỉ định ngoại khoa. + Mọi thăm dò hình thái khác chỉ tiến hành sau khi đẻ. - VTBT cấp tái phát nhiều lần: + Mỗi lần tái phát sẽ làm biến dạng đài thận, tái phát nhiều lần sẽ gây xơ hóa và teo nhu mô thận. + Nên điều trị kháng sinh kéo dài để dự phòng tái phát và tìm nguyên nhân - VTBT cấp vô niệu: + có thể do tắc nghẽn ở thận duy nhất có chức năng hoạt động hoặc do sốc nhiễm khuẩn. + Cả hai trường hợp đều rất nặng và tiên lượng tử vong cao. + Giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn là chỉ định cấp cứu. * Theo dõi sau giai đoạn điều trị: - Nếu đáp ứng thuốc tốt và không còn triệu chứng lâm sàng, cấy VK sau 5 ngày ngừng thuốc nếu không mọc coi như đã khỏi. - Nếu không đáp ứng tốt, sau 2 tuần điều trị cần thiết: X-quang, cấy lại nước tiểu để xét can thiệp sỏi và áp xe quanh thận nếu có. - Nếu không có bất thường ở hệ tiết niệu: điều trị lại bằng kháng sinh khác phối hợp trong 2 tuần. - Nếu bệnh nhân tái phát với VK cùng loại: tiếp tục điều trị 6 tuần. 4. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG: - Cần điều trị triệt để khi có nhiễm khuẩn tiết niệu dưới - Điều trị sớm các nguyên nhân gây nghiễm khuẩn tiết niệu, gây tắc nghẽn đường tiết niệu. - Uống đủ nước hàng ngày, không nhịn tiểu Tài liệu tham khảo 1. Canbaz S, Peksen Y, Sunbul M et coll, 2002. Antibiotic prescribing and urinary tract infection. Int J Antimicrob Agents, 20: 407-11 2. Kawashima A, Sandler CM, Goldman SM, 2000. Imaging in acute renal infection. Brit J Urol; 86 Suppl. 1:70-9 3. Krieger JN, 2002. Urinary tract infections: What’s new?. J Urol. 168: 2351-8 4. Pangon B, Chaplain C, 2003. Pyelonephrite aigui: bacteriologie et evolution des resistances. Pathologie Biologie; 51: 503-7 5.Urinary tract infectons, 2006. The Merck Manual eighteenth edition:1968 - 1975 Recommandations. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA SỎI THẬN TIẾT NIỆU 1. ĐẠI CƯƠNG Sỏi thận (Nephrolithiasis) là bệnh lý thường gặp nhất của đường tiết niệu, bệnh lý này gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Tuổi mắc bệnh thường là từ 30 - 55 tuổi, nhưng cũng có thể gặp ở trẻ em (sỏi bàng quang). Tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận tiết niệu chung trên toàn thế giới vào khoảng 3% dân số và khác nhau giữa các quốc gia Chế độ ăn uống không hợp lý (quá nhiều đạm, Hydrat Carbon, Natri, Oxalat), nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh sống ở vùng nóng, vùng nhiệt đới,... là những yếu tố thuận lợi để bệnh sỏi thận tiết niệu dễ phát sinh. Mã số (theo ICD 10): N20.0 * Sỏi calcium. Những nguyên nhân làm tăng nồng độ calci trong nước tiểu là: - Cường tuyến giáp cận giáp. - Gãy xương lớn và bất động lâu ngày. - Dùng nhiều Vitamin D và Corticoid. - Di căn của ung thư qua xương, gây phá hủy xương. Ngoài ra còn có rất nhiều trường hợp có tăng nồng độ calci trong nước tiểu mà không tìm thấy nguyên nhân (40-60% trường hợp). * Sỏi oxalat Chiếm tỷ lệ cao ở các nước nhiệt đới như nước ta, oxalat thường kết hợp với calci để tạo thành sỏi oxalat calci. * Sỏi phosphat Loại sỏi phosphat thường gặp là loại amoni-magné-phosphat.Loại sỏi này có kích thước lớn, hình san hô, cản quang, hình thành do nhiễm khuẩn, đặc biệt là do vi khuẩn proteus. * Sỏi acid uric Sỏi acid uric dễ xuất hiện khi chuyển hóa chất purine tăng trong cơ thể. Các nguyên nhân có thể làm tăng chuyển hóa purine: - Sử dụng nhiều thức ăn có chứa nhiều chất purine như lòng heo, lòng bò, thịt cá khô, nấm. - Bệnh Gút (Goutte). - Phân hủy các khối ung thư khi dùng thuốc hóa trị liệu. Lưu ý rằng Acid uric dễ tan trong môi trường kiềm và dễ kết tinh trong môi trường acid, khi pH nước tiểu dưới 6. * Sỏi Cystin Được hình thành do sai sót của việc tái hấp thu ở ống thận của chất Cystin, tương đối ít gặp ở nước ta, Sỏi Cystin là sỏi không cản quang. 2. TIẾN TRIỂN CỦA SỎI THẬN TIẾT NIỆU Sau khi viên sỏi được hình thành, nếu sỏi còn nhỏ, thường viên sỏi đi theo đường nước tiểu và được tổng ra ngoài. Nhưng nếu viên sỏi bị vướng lại ở một vị trí nào đó trên đường tiết niệu, thì sỏi sẽ lớn dần, gây cản trở lưu thông của nước tiểu, đưa đến ứ đọng và dãn phình ở phía trên chỗ tắc và gây ra các biến chứng: - Tắc nghẽn. - Nhiễm trùng. - Phát sinh thêm các viên sỏi khác. - Phá hủy dần cấu trúc thận. a) Những nguyên nhân làm cho viên sỏi bị vướng lại * Hình dạng và kích thước của viên sỏi. Sỏi lớn, sần sùi thì dễ bám vào niêm mạc và bị vướng lại. * Trên đường tiết niệu có những chỗ hẹp tự nhiên do cấu trúc giải phẫu Viên sỏi không qua được các chỗ hẹp, đó là: - Cổ đài thận - Cổ bể thận - Những chỗ hẹp ở niệu quản: + Vùng thắt lưng, có các mạch máu sinh dục (mạch máu buồng trứng hoặc tinh hoàn) bắt chéo qua và ở nơi đó niệu quản thường bị gấp khúc, nên viên sỏi có thể bị vướng lại. + Vùng chậu hông, niệu quản bắt chéo qua một số động mạch như động mạch chậu, động mạch bàng quang tử cung. + Vùng sát bàng quang, niệu quản bắt chéo qua ống dẫn tinh. + Phần niệu quản trong nội thành bàng quang. Vì vậy, viên sỏi niệu quản hay bị vướng lại ở các đoạn sau:Đoạn thắt lưng 1/3 trên của niệu quản, Đoạn trong chậu hông bé, Đoạn nội thành của bàng quang. - Ở bàng quang: Cổ bàng quang là chỗ hẹp chủ yếu. Ở nam giới, cổ bàng quang có tiền liệt tuyến bao bọc nên sẽ khó qua hơn ở phụ nữ. - Ở niệu đạo: Nữ giới niệu đạo không có chỗ hẹp và ngắn hơn nên sỏi ít bị vướng lại. Nam giới, niệu đạo có ba chỗ mở rộng ra và viên sỏi hay lọt vào đó. Những nơi đó là: Xoang tiền liệt tuyến, Hành niệu đạo, Hố thuyền ở gần lỗ sáo. b) Ảnh hưởng của viên sỏi đối với đường tiết niệu. Khi viên sỏi bị vướng lại ở bên trong đường tiết niệu, nó sẽ ảnh hưởng đến đường tiết niệu qua 3 giai đoạn: * Giai đoạn chống đối Đường tiết niệu phía trên viên sỏi sẽ tăng cường sức co bóp để tổng sỏi ra ngoài. Niệu quản và bể thận phía trên viên sỏi chưa bị giãn nở. Có sự tăng áp lực đột ngột ở đài bể thận gây cơn đau quặn thận. Trên lâm sàng ở giai đoạn này bệnh nhân thường biểu hiện bởi những cơn đau quặn thận điển hình. * Giai đoạn giãn nở Thông thường sau khoảng 3 tháng nếu sỏi không di chuyển được thì niệu quản, bể thận và đài thận phía trên viên sỏi sẽ bị giãn nở, nhu động của niệu quản bị giảm. * Giai đoạn biến chứng Viên sỏi nằm lâu sẽ không di chuyển được vì bị bám dính vào niêm mạc, niệu quản bị xơ dày, có thể bị hẹp lại. Chức năng thận sẽ bị giảm dần, thận ứ nước, ứ mủ nếu có nhiễm trùng, sỏi còn tồn tại trong đường tiết niệu là một yếu tố thuận lợi cho việc nhiễm trùng tái diễn, lâu ngày sẽ gây viêm thận bể thận mạn tính và đưa đến suy thận mạn. Sỏi niệu quản hai bên có thể gây vô niệu do tắc nghẽn. 3. CHẨN ĐOÁN 3.1. LÂM SÀNG a) Sỏi đường tiết niệu trên. Gồm sỏi thận, bể thận, niệu quản. Các triệu chứng thường gặp là: - Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, sau khi gắng sức, khởi phát ở vùng hố thắt lưng một bên, lan ra phía trước, xuống dưới, cường độ đau thường mạnh, không có tư thế giảm đau. Có thể phân biệt hai trường hợp + Cơn đau của thận do sự tắc nghẽn bể thận và đài thận: đau ở hố thắt lưng phía dưới xương sườn 12, lan về phía trước hướng về rốn và hố chậu. + Cơn đau của niệu quản: xuất phát từ hố của thắt lưng lan dọc theo đường đi của niệu quản, xuống dưới đến hố chậu bộ phận sinh dục và mặt trong đùi. - Triệu chứng kèm theo cơn đau quặn thận là buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng do liệt ruột. Có thể có sốt, rét run nếu có nhiễm trùng kết hợp. - Khám thấy điểm sườn lưng đau. Các điểm niệu quản ấn đau, có thể thấy thận lớn. Chú ý rằng không có mối liên quan giữa kích thước hay số lượng sỏi với việc xuất hiện cũng như cường độ đau của cơn đau quặn thận. Một số trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng (sỏi thể yên lặng), hoặc chỉ có dấu không rõ ràng như đau ê ẩm vùng thắt lưng một hoặc hai bên. b) Sỏi đường tiết niệu dưới. Gồm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. - Sỏi bàng quang sẽ kích thích niêm mạc bàng quang gây tiểu buốt, rát, tiểu láu. - Tiểu tắc giữa dòng. - Khám ấn điểm bàng quang đau. - Sỏi niệu đạo sẽ gây bí tiểu, khám lâm sàng thường phát hiện được cầu bàng quang, sờ nắn dọc theo niệu đạo có thể thấy sỏi. 3.2. CẬN LÂM SÀNG a) Xét nghiệm nước tiểu * Tìm tế bào và vi trùng: Nước tiểu có nhiều hồng cầu, bạch cầu. Có thể thấy vi trùng khi ly tâm soi và nhuộm Gram khi có biến chứng nhiễm trùng. Cần cấy nước tiểu trong trường hợp nghi ngờ có nhiễm trùng.
| 2,148
|
2,871
|
* Soi cặn lắng: có thể thấy tinh thể Oxalat, Phosphat, Calci. * pH nước tiểu: Có nhiễm trùng niệu pH sẽ tăng trên 6,5 vì vi trùng sẽ phân hủy Urea thành Amoniac. Khi pH dưới 5,5 có nhiều khả năng có sỏi Urat. * Protein niệu: Nhiễm trùng niệu chỉ có ít Protein niệu, nếu Protein niệu nhiều phải thăm dò bệnh lý cầu thận. b) Siêu âm: Phát hiện sỏi, độ ứ nước của thận và niệu quản, độ dầy mỏng của chủ mô thận. Đây là xét nghiệm thường được chỉ định trước tiên khi nghi ngờ có sỏi hệ tiết niệu vì đơn giản, rẻ tiền, không xâm nhập và có thể lập lại nhiều lần không có hại cho bệnh nhân. Nhiều trường hợp sỏi không triệu chứng được phát hiện tình cờ khi khám siêu âm kiểm tra thường quy hoặc siêu âm bụng vì một lý do khác. c) X quang bụng không chuẩn bị (ASP): xác định vị trí sỏi cản quang, cho biết kích thước số lượng và hình dáng của sỏi. Rất có giá trị vì hầu hết sỏi hệ tiết niệu ở Việt nam là sỏi cản quang. d) Chụp hệ tiết niệu qua đường tĩnh mạch (UIV): cho biết - Hình dáng thận, đài bể thận, niệu quản. - Vị trí của sỏi trong đường tiết niệu. - Mức độ giãn nở của đài bể thận, niệu quản. - Chức năng bài tiết chất cản quang của thận từng bên. e) Chụp X quang niệu quản thận ngược dòng - Phát hiện sỏi không cản quang. - Có giá trị trong trường hợp thận câm trên phim UIV. f) Chụp X quang niệu quản thận xuôi dòng g) Soi bàng quang: thường ít dùng để chẩn đoán sỏi, nhưng có thể nội soi can thiệp lấy sỏi. 4. CHẨN ĐOÁN BIẾN CHỨNG Các biến chứng thường gặp và nguy hiểm: - Tắc nghẽn: Là biến chứng cấp tính nặng. Nếu tắc nghẽn hoàn toàn niệu quản, bể thận giãn to và sau 6 tuần nhu mô thận có thể không hồi phục. Hậu quả của ứ nước là hủy hoại về cấu trúc dẫn đến sự hủy hoại về chức năng. - Suy thận cấp: Suy thận cấp có thể do tình trạng tắc nghẽn nặng (hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn) cả hai bên niệu quản. Suy thận cấp cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân chỉ có sỏi niệu quản một bên nhưng gây phản xạ co mạch cả hai bên gây vô niệu. Biểu hiện lâm sàng là vô niệu, xét nghiệm urê, creatinin, K+ máu tăng nhanh, toan máu chuyển hóa. - Suy thận mạn: Do viêm thận bể thận mạn là hậu quả nặng nề nhất của sỏi thận, tiết niệu vì không còn khả năng phục hồi do thận xơ hóa dần. 5. ĐIỀU TRỊ a) Điều trị nội khoa * Điều trị cơn đau quặn thận do sỏi - Giảm lượng nước uống vào khi đang có cơn đau quặn thận - Giảm đau: Thường các thuốc kháng viêm không Steroid có tác dụng tốt trong trường hợp này, có thể sử dụng Diclofenac (Voltarene ống 75mg) tiêm tĩnh mạch. - Trong trường hợp không có hiệu quả, cân nhắc việc sử dụng Morphin. - Giãn cơ trơn: tiêm tĩnh mạch các thuốc Buscopan, Drotaverin,... - Kháng sinh, nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, chú ý chọn những loại kháng sinh có tác dụng trên vi khuẩn gram âm như Cephalosporin thế hệ 3, Quinolone và các Aminoside thường được sử dụng nhiều, cần thay đổi liều lượng theo mức độ suy thận (nếu có) và tránh dùng Aminoside khi suy thận. - Giải quyết nguyên nhân gây tắc nghẽn niệu quản (sỏi, dị dạng đường niệu gây ứ nước). Một số trường hợp sỏi niệu quản gây cơn đau quặn thận không đáp ứng với điều trị nội khoa thì cần chỉ định can thiệp phẫu thuật sớm để giải quyết tắc nghẽn. Tùy theo cơ địa bệnh nhân, số lượng, kích thước sỏi và tình trạng chức năng thận từng bên để quyết định dẫn lưu tối thiểu bể thận qua da hay có thể can thiệp lấy sỏi bằng mổ cấp cứu. * Một số lưu ý điều trị sỏi bằng nội khoa. + Đối với sỏi nhỏ và trơn láng: Nhờ sự nhu động của niệu quản viên sỏi sẽ di chuyển dần để được tổng ra ngoài, đây là một tiến triển một cách tự nhiên. Tuy nhiên việc tăng dòng nước tiểu (thuốc lợi tiểu,uống nhiều nước) thuốc chống viêm không stéoide làm cho niêm mạc niệu quản không bị phù nề làm cản trở sự di chuyển của sỏi , có thể có tác dụng tốt cho viên sỏi chuyển động dễ dàng. + Đối với sỏi acid uric: Là sỏi không cản quang, thường gặp ở các nước phát triển kết tinh ở pH nước tiểu thường rất acid < 6 và sỏi có thể tan khi ta cho kiềm hóa nước tiểu, vì vậy với loại sỏi này hướng dẫn cách điều trị như sau: - Chế độ ăn: giảm đạm, kiêng rượu, bia, thuốc lá. - Cho bệnh nhân uống nhiều nước trên 2 lít nước mỗi ngày - Làm kiềm hóa nước tiểu bằng các loại thuốc Bicarbonate de Sodium 5 -10g/ ngày Allopurinol: Là thuốc ức chế purine liều 100- 300mg mỗi ngày, lưu ý có thể gây tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, nổi mân ở da, suy chức năng gan. Nên uống thuốc sau khi ăn. * Điều trị nội khoa sau phẩu thuật mổ lấy sỏi. Những yếu tố cho sự tái phát sỏi gồm: - Còn sót sỏi sau phẫu thuật. - Tồn tại chỗ hẹp trên đường tiết niệu. - Nhiễm trùng niệu không điều trị dứt điểm: Cần phải điều trị dứt điểm nhiễm trùng niệu, tốt nhất điều trị theo kháng sinh đồ. b) Điều trị ngoại khoa (tham khảo bài điều trị ngoại khoa sỏi thận) + Mổ lấy sỏi + Phẩu thuật nội soi lấy sỏi. + Lấy sỏi niệu quản qua da c) Tán sỏi ngoài cơ thể và tán sỏi nội soi Tham khảo bài tán sỏi ngoài cơ thể và tán sỏi nội soi. d) Điều trị dự phòng. Trong tất cả trường hợp sỏi, đều phải đảm bảo lượng nước tiểu > 2 lít/ngày. - Nếu tăng Calci niệu vô căn: Chế độ ăn có lượng muối bình thường (6 - 9 g NaCl/ngày) lượng Protid bình thường (1,2 g/kg/ngày), Calci bình thường (800 - 1000 mg/ngày). - Nếu tăng Oxalate niệu vô căn: Allopurinol nếu có tăng Acid Uric niệu phối hợp. - Sỏi Uric: Kiềm hóa nước tiểu để pH niệu khoảng 6,5 (nhưng không quá 7 vì lại tạo điều kiện cho lắng đọng tinh thể Calci, Phospho) Chế độ ăn giảm cung cấp các chất có chứa nhiều nhân purine). Allopurinol được chỉ định khi Acid Uric niệu trên 4 mmol/ngày và đã áp dụng chế độ ăn hợp lý. - Sỏi do nhiễm trùng: Điều trị kháng sinh kéo dài (2 - 3 tháng) chọn loại kháng sinh tập trung tốt lên nhu mô thận (Cotrimoxazole, Quinolone) sau khi loại bỏ sỏi. - Sỏi Cystin: Uống nước nhiều đảm bảo nước tiểu trên 3 lít/ngày. Cần phải đạt được Cystin niệu < 600 - 800 (mol/l và pH niệu từ 7,5 đến 8 (cho uống 8 - 16 gam Natri Bicarbonate mỗi ngày). Tài liệu tham khảo: 1. Giáo trình Bệnh học Nội khoa, 2008. Bộ Môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, NXB Y học 2. Bài Giảng Bệnh học Nội khoa, 2003. Các Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Hà nội, NXB Y học 3. Néphrologie, 2005. Collège Universitaire Des Enseignants De Néphrologie, nouvelle édition, Ellipses 4. Harrison’s Principles of Internal Medicine,2005. 16th edition. 5. Wolters Kluwer, Lippincott Williams & Wilkins, 2010. The Washington Manual of Medical Therapeutics, 33rd Edition. Ứ NƯỚC, Ứ MỦ BỂ THẬN 1. ĐẠI CƯƠNG Hậu quả của tắc nghẽn đường tiết niệu làm cho đài thận rồi bể thận và có thể cả niệu quản giãn dần ra dẫn đến kích thước thận to lên so với bình thường gọi là hiện tượng thận ứ nước. Trong thời gian ứ nước bể thận và niệu quản có thể dẫn đến nhiễm trùng tại thận. Nếu nhiễm trùng nặng có thế dẫn đến tình trạng ứ mủ bể thận. Tùy theo nguyên nhân thận có thể ứ nước một bên hoặc cả hai bên, tùy theo thời gian và tiến triển của bệnh mà biểu hiện lâm sàng có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Trong những trường hợp mạn tính chức năng thận có thể bị suy giảm và không có khả năng hồi phục, thận chí có thể dẫn đến bệnh thận giai đoạn cuối. 2. NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân chủ yếu gặp trong ứ nước, ứ mủ bể thận là do những cản trở cơ học từ bên trong hoặc bên ngoài cũng như những tổn thương chức năng đơn thuần không liên quan đến sự tắc nghẽn cố định trong hệ thống dẫn niệu. Nghẽn, tắc cơ học có thể gặp ở bất cứ đoạn nào của đường dẫn niệu, bắt đầu từ đài thận đến lỗ ngoài của niệu đạo. Ở trẻ em các dị tật bẩm sinh chiếm ưu thế bao gồm hẹp khúc nối bể thận niệu quản, niệu quản sau tĩnh mạch chủ, van niệu đạo sau [1]. Ở người lớn, tắc nghẽn đường tiểu chủ yếu do các nguyên nhân mắc phải: Sỏi thận và sỏi niệu quản là nguyên nhân hay gặp, ngoài ra là các nguyên nhân như hẹp niệu quản, u niệu quản, cục máu đông [2]. Nguyên nhân do do chấn thương niệu quản trong phẫu thuật ở vùng chậu hoặc đại tràng Nguyên nhân do các khối u bên ngoài chèn ép vào niệu quản như ung thư cổ tử cung hay đại tràng, u lympho sau phúc mạc, viêm nhiễm quanh niệu quản. Xơ hóa sau phúc mạc chưa rõ nguyên nhân cũng thường gặp ở nam tuổi trung niên và có thể dẫn đến tắc nghẽn niệu quản 2 bên. 3. CHẨN ĐOÁN 3.1. Triệu chứng lâm sàng: Biểu hiện lâm sàng thận ứ nước, ứ mủ tùy thuộc vào sự tắc nghẽn là cấp tính hay mạn tính, tắc một bên hay hai bên, vị trí tắc thấp hay cao, có nhiễm khuẩn kết hợp hay chỉ ứ nước đơn thuần. Nhiều trường hợp bệnh tiến triển âm thầm chỉ tình cờ phát hiện khi siêu âm hay khám sức khỏe định kì, hoặc bệnh nhân đi khám vì nhiễm khuẩn tiết niệu, suy thận [3]. Triệu chứng hay gặp nhất là đau mỏi, tức hông lưng do đài bể thận, bao thận bị căng giãn. Đau thường khởi phát khu trú ở vùng mạng sườn hay hông lưng rồi lan xuống, ra sau. Có thể đau 2 bên do tắc nghẽn cả 2 bên và đau tăng lên khi có nhiễm trùng. Sốt rét run từng đợt chỉ xuất hiện khi có nhiễm khuẩn. Bệnh nhân có thể bị rối loạn tiểu tiện: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu, tiểu đục nếu có nhiễm khuẩn. Thận to là dấu hiệu thường gặp, do giãn đài bể thận làm thận to lên có thể phát hiện được qua khám lâm sàng. Thay đổi số lượng nước tiểu: Lượng nước tiểu có thể tăng > 2 lít/ ngày do rối loạn chức năng cô đặc nước tiểu, hoặc có khi bệnh nhân bị thiểu niệu, vô niệu do tắc nghẽn niệu quản hoàn toàn cả hai bên. Tăng huyết áp: Khoảng 1/3 bệnh nhân có biểu hiện tăng huyết áp khi thận bị ứ nước, huyết áp chỉ tăng nhẹ hoặc trung bình do thận tăng tiết renin hoặc có thể do giữ muối giữ nước.
| 2,086
|
2,872
|
Trong trường hợp bệnh nhân đã có biểu hiện của suy giảm chức năng thận nặng và không hồi phục thì có thể có phù, da xanh, niêm mạc nhợt biểu hiện một tình trạng thiếu máu. 3.2. Triệu chứng cận lâm sàng: * Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị Nên là chỉ định đầu tiên để xác định nguyên nhân tắc nghẽn, trên phim X quang chuẩn có thể thấy được bóng thận to, sỏi cản quang ở thận, niệu quản, bàng quang. Nếu có thể nên thụt đại tràng cho bệnh nhân trước khi chụp để tránh các hình ảnh nhầm lẫn do bã thức ăn, bóng hơi của đại tràng. Kỹ thuật đơn giản nhưng có thể phát hiện tới trên 90% sỏi tiết niệu cản quang gây tắc đường tiết niệu trên. * Siêu âm hệ thận tiết niệu Trong thận ứ nước siêu âm cho phép đánh giá kích thước thận, độ dầy của nhu mô, mức độ ứ nước thận, tình trạng dịch ứ đục hay đồng nhất, phát hiện được một số nguyên nhân tắc nghẽn như sỏi, khối u đường tiết niệu hay bên ngoài chèn ép vào, các dị dạng bẩm sinh ở đường tiết niệu. Tuy nhiên, hạn chế của siêu âm: khó đánh giá được toàn bộ niệu quản. * Chụp cắt lớp vi tính (Computerized Tomogaphy Scan - CT Scan) Chụp CT Scan có độ nhậy cao 95 - 98% và độ đặc hiệu 96 - 100%. Đặc biệt chính xác trong chẩn đoán ứ nước thận - niệu quản về vị trí giãn, độ dầy của thành niệu quản, vị trí, kích thước sỏi, dấu hiệu của tắc nghẽn có thể được đánh giá mà không cần thuốc cản quang. Chụp CT Scan cho phép chẩn đoán các bệnh lý khác như khối u sau phúc mạc, khối u vùng tiểu khung, xơ hóa sau phúc mạc, hạch di căn, ung thư… * Phương pháp thăm dò chức năng thận (Chụp xạ hình chức năng thận bằng Tc - 99m - DTPA) Xạ hình chức năng thận là kỹ thuật chẩn đoán đơn giản, dễ tiến hành, rất có giá trị trong các bệnh lý của thận, không chỉ cung cấp các thông tin về chức năng riêng rẽ của từng thận qua phân tích định lượng và định tính mà còn cho các thông tin về vị trí, kích thước và giải phẫu thận. Xạ hình cũng rất có ích trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với thuốc cản quang có iod hoặc chức năng thận suy giảm nhiều mà không thể sử dụng thuốc cản quang đường tĩnh mạch khi chụp CT Scan… * Xét nghiệm máu và nước tiểu: Xét nghiệm ure, creatinin huyết thanh… Xét nghiệm công thức máu, máu lắng… cấy máu nếu cần thiết Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích, tế bào niệu, cấy nước tiểu… 3.2. Chẩn đoán xác định * Lâm sàng: - Đau vùng hông lưng - Sốt trong trường hợp có nhiễm trùng - Rối loạn tiểu tiện - Biểu hiện triệu chứng suy giảm chức năng thận của bệnh thận cấp hoặc mạn tùy theo giai đoạn bệnh * Cận lâm sàng: Đóng vai trò quan trọng do nhiều bệnh nhân có rất ít triệu chứng lâm sàng - Xquang hệ thận - tiết niệu - Siêu âm thận - tiết niệu - Chụp cắt lớp vi tính - Xạ hình thận - Xét nghiệm nước tiểu có tế bào niệu, cấy vi khuẩn dương tính - Xét nghiệm máu có thể có biểu hiện triệu chứng suy giảm chức năng thận của bệnh thận cấp hoặc mạn tùy theo giai đoạn bệnh 4. ĐIỀU TRỊ Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng toàn thận, mức độ ứ nước, ứ mủ ở thận, nguyên nhân gây ứ nước và chức năng thận suy giảm cấp tính hay mạn tính mà có phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân cụ thể nhưng nguyên tắc chung là loại bỏ yếu tố gây tắc nghẽn. 4.1. Chỉ định dùng thuốc * Kháng sinh Nếu bệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn, tốt nhất sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ. Trong trường hợp chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể dùng thuốc theo kinh nghiệm. Các nhóm thuốc có thể sử dụng là Fluoroquinolon, Cepholosporin và Etarpendem. * Thuốc huyết áp Phối hợp các nhóm thuốc hạ huyết áp nếu cần để khống chế huyết áp <130/80 mmHg. * Điều trị các rối loạn do suy giảm chức năng thận Điều trị các rối loạn điện giải đặc biệt chú ý tình trạng rối loạn Kali máu và Natri máu. Nếu có suy giảm chức năng thận thì kiểm soát toan máu, phòng tăng phospho máu, điều trị thiếu máu, điều chỉnh mỡ máu nếu có rối loạn, và chế độ ăn theo các mức độ bệnh thận mạn. 4.2. Dẫn lưu bể thận qua da Dẫn lưu bể thận qua da là một thủ thuật cơ bản và cần thiết trong điều trị thận ứ nước, ứ mủ do các nguyên nhân khác nhau. Đây là một thủ thuật đơn giản, ít tốn kém, ít tốn thời gian, ít chấn thương và cho kết quả khả quan giúp giảm nhanh áp lực tại thận, giải quyết nhanh tình trạng ứ đọng và nhiễm khuẩn góp phần hồi phục nhu mô và chức năng thận. Những trường hợp nguyên nhân không thể giải quyết được nhiều bệnh nhân đã lựa chọn việc dẫn lưu tạm thời thành biện pháp lâu dài để duy trì chức năng thận, hoặc để tránh việc phải lọc máu ngắt quãng vì việc lọc máu ngắt quãng quá tốn kém và mất nhiều thời gian [4, 5]. Phần kỹ thuật dẫn lưu bể thận qua da xin đề nghị tham khảo thêm sách về qui trình các kỹ thuật, thủ thuật trong thận - tiết niệu. 4.3. Phẫu thuật giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn 4.4. Cắt bỏ thận Chỉ định khi thất bại trong điều trị bảo tồn và nhu mô thận đã bị phá hủy nhiều dẫn đến mất chức năng hoàn toàn và không có khả năng hồi phục. 4.5. Điều trị thận thay thế Chỉ định cụ thể theo tình trạng rối loạn điện giải, toan hóa máu và sự suy giảm chức năng thận của bệnh thận cấp hoặc mạn ở từng giai đoạn bệnh. Tài liệu tham khảo 1. Trần Quán Anh (2007), Hẹp khúc nối bể thận - niệu quản. NXB y học: Tr. 498-504. 2. Etemadian M, Robab Maghsoudi, 1 Pejman Shadpour, Ghasemi H, Shati M (2012), “Outcomes of Tubeless Percutaneous Nephrolithotomy in Patients With Chronic Renal Insufficiency”. Iranian Journal of Kidney Diseases 6 (3): pp.216 - 8. 3. Garne E, Loane M, Wellesley D, Barisic I. Congenital hydronephrosis: prenatal diagnosis and epidemiology in Europe. J Pediatr Urol 2009; 5:47-52. 4. Brian Funaki JA (2006), “Percutaneous nephrostomy”. 23: pp 205 - 8. 5. Ecric Van Sonnenberg GC (1992), “Symptomatic Renal Obstruction or Urosepsis During Pregnancy: Treatment by Sonographically Guide Percutaneous Nephrostomy”. American Roentgen Ray Society 158: pp.91 - 4 TRỊ VIÊM BÀNG QUANG CẤP Viêm bàng quang cấp là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính tại bàng quang. Biểu hiện lâm sàng thường có hội chứng bàng quang rõ với tiểu buốt, tiểu dắt, có thể có tiểu máu, tiểu mủ ở cuối bãi. Xét nghiệm nước tiểu có bạch cầu niệu và vi khuẩn niệu. Bệnh thường gặp ở nữ với tỷ lệ nữ/nam = 9/1. Chẩn đoán và điều trị phụ thuộc vào các thể lâm sàng: viêm bàng quang cấp thông thường hay viêm bàng quang cấp biến chứng. 1. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH 1.1. Các loại vi khuẩn thường gặp: Vi khuẩn gram(-) chiếm khoảng 90%, vi khuẩn gram(+) chiếm khoảng 10%. Thường gặp là: - Escherichia coli: 70 - 80% người bệnh. - Proteus mirabilis: 10 - 15% người bệnh. - Klebsiella: 5 - 10% người bệnh. - Staphylococus saprophyticus: 5 - 10% người bệnh. - Pseudomoras aeruginosa: 1 - 2% người bệnh. - Staphylococus aereus: 1 - 2% người bệnh. 1.2. Nguyên nhân thuận lợi: - Phì đại lành tính hoặc u tuyến tiền liệt. - Sỏi, u bàng quang. - Hẹp niệu đạo, hẹp bao qui đầu. - Đái tháo đường. - Có thai. - Đặt sonde dẫn lưu bàng quang hoặc can thiệp bàng quang, niệu đạo… 2. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ 2.1. Chẩn đoán và điều trị viêm bàng quang cấp thông thường ở phụ nữ 2.1.1. Chẩn đoán: Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng. a) Lâm sàng: - Có hội chứng bàng quang rõ với tiểu buốt, tiểu dắt, có thể tiểu máu, tiểu mủ cuối bãi. - Có thể có đau nhẹ vùng trên khớp mu khi bàng quang căng. - Đôi khi triệu chứng không điển hình, chỉ có nóng rát khi đi tiểu hoặc tiểu dắt. - Thường không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ ( nhiệt độ < 38oC). b) Cận lâm sàng: - Xét nghiệm nước tiểu: + Bạch cầu niệu dương tính từ (++) đến (+++) (≥ 104 bạch cầu/ml). Tuy nhiên khi trên kính hiển vi soi có nhiều bạch cầu đa nhân thoái hóa ở mẫu nước tiểu tươi thì không cần đến số lượng ≥ 104 bạch cầu/ml nước tiểu vẫn được chẩn đoán. + Nitrit niệu (+) + Vi khuẩn niệu ≥ 105/ml nước tiểu cấy. Tuy nhiên chỉ cần cấy nước tiểu khi điều trị thông thường không đáp ứng hoặc tái phát. + Không có protein niệu trừ khi có tiểu máu, tiểu mủ đại thể. - Xét nghiệm máu: + Thường không cần xét nghiệm. + Bạch cầu máu thường không cao. - Siêu âm: Có thể thấy thành bàng quang dày hơn bình thường. 2.1.2. Điều trị: Thường điều trị kháng sinh một liệu trình ngắn từ 3-5 ngày, có thể dùng một trong những thuốc sau: - Trimethoprim sulfamethoxazol: viên 480 mg, uống 1-2 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 3 - 5 ngày. - Cephalexin: viên 500 mg, uống 1- 2 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 5 ngày. - Nitrofurantoin: viên 100 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 5 ngày. - Amoxycillin + Clavulanate: viên 625 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 5 ngày. - Nhóm Fluoroquinolones không phải là lựa chọn đầu tay trừ khi điều trị các kháng sinh khác thất bại hoặc đã tái phát. Thuốc thường được chọn là Norfloxacin 400 mg, uống mỗi lần 1 viên cách nhau 12 giờ trong 3 - 5 ngày. Uống đủ nước, nước tiểu ít nhất > 1,5 lít/24h và không nhịn tiểu quá 6 giờ là một yếu tố quan trọng giúp điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn. 2.2. Chẩn đoán và điều trị viêm bàng quang cấp ở phụ nữ có thai: 2.2.1. Chẩn đoán: Viêm bàng quang cấp ở phụ nữ có thai triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng cũng như viêm bàng quang cấp thông thường. Để tránh viêm thận bể thận cấp dễ gây sảy thai cần điều trị sớm. Nên cấy nước tiểu trước khi dùng kháng sinh. Cần lựa chọn kháng sinh không ảnh hưởng đến thai nhi. Thời gian điều trị cũng nên kéo dài hơn, trung bình là 1 tuần lễ. Khi có vi khuẩn niệu ≥ 105/ml thì dù không có triệu chứng lâm sàng vẫn cần được điều trị. Vì vậy nên chủ động xét nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu khi khám thai định kỳ, đặc biệt là ở những thai phụ đã có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu để khẳng định có vi khuẩn niệu (+) hay không. 2.2.2. Điều trị: Có thể dùng một trong những thuốc sau:
| 2,082
|
2,873
|
- Cephalexin: viên 500 mg, uống 1-2 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ trong 7 ngày. - Amoxycillin + Clavulanate: viên 625 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày cách nhau 12h trong 7 ngày. - Nếu cấy có vi khuẩn niệu (+), lựa chọn theo kháng sinh đồ. - Tránh sử dụng nhóm fluoroquinolones và Trimethoprim-Sulfamethoxazol do các thuốc này có nguy cơ gây quái thai và ảnh hưởng đến thai nhi ngay cả ở những tháng cuối của thai kỳ. Cũng không dùng nitrofurantoin ở 3 tháng cuối thai kỳ vì có nguy cơ tan huyết sơ sinh. - Uống đủ nước và không nhịn tiểu cũng là rất cần thiết. 2.3. Chẩn đoán và điều trị viêm bàng quang cấp ở nam giới: 2.3.1. Chẩn đoán: Chẩn đoán viêm bàng quang cấp ở nam giới cũng dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng như viêm bàng quang cấp thông thường ở nữ giới. Điều quan trọng là cần tìm nguyên nhân liên quan như viêm tuyến tiền liệt, viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn … để có lựa chọn kháng sinh và thời gian điều trị cho thích hợp. Khi chưa rõ có nguyên nhân liên quan, thời gian dùng thuốc cũng nên kéo dài hơn. 2.3.2. Điều trị: Nên ưu tiên dùng nhóm quinolone vì thuốc có khả năng thâm nhập vào mô tuyến tiền liệt tốt nhất. Có thể dùng một trong những thuốc sau: - Trimethoprim - sulfamethoxazol: viên 480 mg, uống 2 viên/lần, 2 lần/ngày trong 7-10 ngày. - Cephalexin: viên 500 mg, uống 2 viên/lần, 2 lần/ngày trong 7-14 ngày. - Amoxycillin + Clavulanate: viên 1000 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 7-14 ngày. - Norfloxacin viên 400 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngày trong 7-14 ngày. - Uống đủ nước và không nhịn tiểu quá 6 giờ. - Nếu phát hiện được các nguyên nhân như: viêm tuyến tiền liệt cấp hoặc mạn tính … sẽ có phác đồ điều trị riêng. 2.4. Chẩn đoán và điều trị viêm bàng quang cấp biến chứng: 2.4.1. Chẩn đoán: Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng như viêm bàng quang cấp thông thường. - Phát hiện được một trong các nguyên nhân thuận lợi thường gặp: tắc nghẽn đường bài niệu (sỏi, u, nước tiểu tồn dư > 100 ml, bàng quang thần kinh, đặt sonde bàng quang hoặc soi bàng quang, can thiệp niệu đạo (vi khuẩn bệnh viện kháng thuốc), đái tháo đường, suy giảm miễn dịch…) - Cần cấy nước tiểu trước khi dùng kháng sinh. Khi có triệu chứng lâm sàng tiểu buốt, tiểu rắt thì số lượng bạch cầu niệu < 104 bạch cầu/ml và vi khuẩn niệu < 105 vi khuẩn/ml vẫn được chẩn đoán là nhiễm khuẩn tiết niệu, nhất là khi có nguyên nhân thuận lợi hoặc những vi khuẩn ít gặp (tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh…). - Thời gian dùng kháng sinh cũng cần kéo dài hơn. 2.4.2. Điều trị: Có thể dùng một trong những thuốc sau: - Các thuốc nhóm quinolon, viên 400 mg, 500 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngày trong 10- 14 ngày. - Amoxycilline + Clavulanate viên 1 gram, uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngày trong 10- 14 ngày. - Nếu nước tiểu có vi khuẩn niệu (+) sẽ dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ. v Điều trị loại bỏ nguyên nhân thuận lợi nếu có thể loại bỏ được: - Lấy sỏi, u… - Rút sonde hoặc thay sonde bàng quang… v Uống đủ nước và không nhịn tiểu quá 6 giờ. 2.5. Chẩn đoán và điều trị viêm bàng quang cấp hay tái phát 2.5.1. Chẩn đoán Chẩn đoán viêm bàng quang cấp hay tái phát khi có viêm bàng quang cấp ≥ 4 lần trong năm. Nếu cấy vi khuẩn thì thường gặp cùng một loại vi khuẩn gây bệnh. Khi có viêm bàng quang cấp hay tái phát cũng cần phải tìm kiếm các nguyên nhân thuận lợi đi kèm. 2.5.2. Điều trị Sau điều trị đợt kháng sinh như viêm bàng quang cấp thông thường, nên xem xét việc tiếp tục điều trị duy trì. Có thể dùng một trong các phác đồ sau: - Dùng một liều kháng sinh trước hoặc sau quan hệ tình dục. Ví dụ: + Trimethoprim- sulfamethoxazol viên 480 mg, uống 1 viên. + Noroxin viên 400 mg uống ½ viên + Nitrofurantoin viên 100 mg uống 1 viên. - Dùng kháng sinh liều thấp hàng ngày, vào buổi tối trước khi đi ngủ, kéo dài 3 tháng hoặc hơn. + Trimethoprim- sulfamethoxazol viên 480 mg uống ½ viên. + Nitrofurantoin viên 50 mg: uống 1 viên + Cephalexin viên 250 mg: uống 1 viên. + Norfloxacin viên 400 mg uống ½ viên. + Ciprofloxacin viên 250 mg uống ½ viên. Uống nhiều nước để nước tiểu ít nhất > 1,5 lít/ 24h và không nhịn tiểu quá 6 giờ là rất quan trọng. 2.6. Một số tác dụng phụ của thuốc và tương tác thuốc: - Nhóm fluoroquinolon: Không dùng nhóm quinolon cho phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người có tiền sử co giật và có tiền sử dị ứng với thuốc. Thận trọng dùng Peflacin ở người bệnh có suy gan nặng. - Nhóm beta-lactam: Thuốc có khả năng gây sốc phản vệ nên chống chỉ định khi có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các thuốc trong nhóm. Giảm liều khi mức lọc cầu thận < 30 ml/1 phút đối với những sản phẩm có acid clavulanic và sulbactam. - Nhóm sulfamid: Thuốc ít có tác dụng phụ. Đôi khi có phản ứng dị ứng nặng kiểu hội chứng Steven-Johnson, giảm bạch cầu hạt. Chống chỉ định dùng thuốc khi có suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai, quá mẫn cảm với thuốc. 2.7. Tiên lượng: - Đối với thể viêm bàng quang cấp thông thường: Có tiên lượng tốt, bệnh thường khỏi hẳn sau một liệu trình kháng sinh ngắn phù hợp. Tuy nhiên vi khuẩn vẫn có khả năng ngược dòng lên niệu quản, bể thận, thận gây viêm thận, bể thận cấp, một tình trạng cấp cứu nội khoa. Bệnh cũng có thể tái phát. Nếu viêm tái phát từ 4 lần trở lên trong 1 năm thì cần có thái độ điều trị dự phòng. Khi viêm kéo dài hoặc hay tái phát để lại nhiều sẹo xơ được chẩn đoán là viêm bàng quang mạn tính. - Đối với thể viêm bàng quang cấp có nguyên nhân thuận lợi biến chứng thì tiên lượng dè dặt hơn. Bên cạnh việc điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn, cần điều trị loại bỏ nguyên nhân thuận lợi nếu có thể điều trị được thì mới có tiên lượng tốt. Liệu pháp kháng sinh chống nhiễm khuẩn đòi hỏi dài ngày hơn. Tài liệu tham khảo: 1. Bệnh học nội khoa tập 1, 2012. Nhà xuất bản Y học. 2. Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam, 2013. Hội thận học Việt Nam. 3. Robert B. Taylor, 1997. Manual of Family Practice. First edition. Little, Brown and Company, Boston Massachusetts. 4. Massry & Glassock’s, 2002. Text book of Nephrology. Fourth edition. Lippincott Williams & Wilkins. 5. Therapeutic Guidelines Antibiotic, 2010. Version 14. Therapeutic Guidelines Limited, Melbourne. 6. Grabe M., Bjerklund - Johansen T.E., H Botto et al, 2012. Guidelines on Urological Infections. European Association of Urology. VIÊM NIỆU ĐẠO CẤP KHÔNG DO LẬU Viêm niệu đạo cấp có thể do nguyên nhân nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, virus hoặc nguyên nhân cơ học. Viêm niệu đạo cấp có thể là tổn thương đơn độc hoặc phối hợp với viêm bàng quang, viêm thận bể thận, viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. 1. NGUYÊN NHÂN: Nguyên nhân viêm niệu đạo được chia làm hai nhóm: Viêm niệu đạo do lậu và không do lậu. Các nguyên nhân gây viêm niệu đạo không do lậu thường gặp là: - Chlamydia trachomatis - Mycoplasma genitalium - Trichomonas vaginalis - Candida albicans - Herpes simplex virus - Streptococcus - Staphylococcus saprophyticus - Escherichia coli 2. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: a) Lâm sàng: Chẩn đoán xác định có viêm niệu đạo dễ, chủ yếu dựa vào lâm sàng. Soi và cấy dịch niệu đạo để biết loại vi khuẩn, nấm giúp lựa chọn kháng sinh. - Có tiền sử mới có quan hệ tình dục từ vài ngày đến vài tuần hoặc không. - Xuất hiện chảy mủ, dịch niệu đạo. - Tiểu buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu. b) Cận lâm sàng: - Soi dịch niệu đạo: Nhiều bạch cầu, có thể thấy vi khuẩn, nấm. - Cấy dịch niệu đạo hoặc nước tiểu đầu bãi: Có vi khuẩn, nấm. - Đối với Chlamydia: Chẩn đoán xác định có thể dựa vào phản ứng huyết thanh dương tính, vì nuôi cấy khó khăn. 3. ĐIỀU TRỊ: Tùy từng tác nhân gây bệnh mà vấn đề lựa chọn thuốc điều trị có khác nhau. a) Điều trị người bệnh nhiễm Chlamydia và Mycoplasma: Có thể lựa chọn một trong các thuốc sau: - Azithromycin viên 1 gram, uống liều cao nhất. - Doxycyclin 100 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc 12 giờ, thời gian dùng thuốc 7 ngày. - Ofloxacin 300 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc 12 giờ, thời gian dùng thuốc 7 ngày. - Erythromycin 500 mg/lần, uống 4 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc 6 giờ, thời gian dùng thuốc 14 ngày. Điều trị cho cả người cùng quan hệ tình dục và người bệnh. Trong các thuốc điều trị thì Doxycycline và Azithromycin là lựa chọn ưu tiên. b) Điều trị người bệnh nhiễm Trichomonas: Thuốc lựa chọn là metronidazol, dùng 1 trong 2 phác đồ sau: - Metronidazol 500 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc 12 giờ, thời gian dùng thuốc 7 ngày. Điều trị cho cả người cùng quan hệ tình dục và người bệnh. c) Điều trị người bệnh viêm niệu đạo do nấm: Nấm Candida albicans rất thường gặp gây viêm âm đạo. Tuy nhiên viêm niệu đạo do nấm ít gặp. Thuốc điều trị chống nấm có thể lựa chọn là: - Fluconazol viên 50 mg, 150 mg. Cách dùng: + Uống một liều duy nhất 150 mg. + Điều trị cho cả người bệnh và người cùng quan hệ tình dục. + Điều trị dự phòng nấm âm đạo tái phát (nguồn lây ): Liều 150 mg uống 1 lần trong tháng, thời gian dự phòng 6 - 12 tháng. - Itraconazol viên 100 mg, ngày uống 2 viên, 1 lần trong ngày (sau bữa ăn), trong 3 - 5 ngày. Các thuốc chống nấm hiếm khi gây dị ứng. Tuy nhiên tác dụng độc với gan, thận đã được ghi nhận. Vì vậy cần theo dõi chức năng gan, thận khi dùng thuốc. d) Điều trị viêm niệu đạo do các vi khuẩn thông thường: - Lựa chọn điều trị tương tự như điều trị viêm bàng quang cấp. Tốt nhất là điều trị dựa vào kháng sinh đồ. Nếu không có kết quả cấy vi khuẩn: Lựa chọn một trong các thuốc trong nhóm kháng sinh fluoroquinolone, beta-lactam, trimethoprim-sulfamethoxazol với liệu trình ngắn từ 3 - 5 ngày. - Cần giữ vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài và điều trị phối hợp viêm âm đạo. e) Điều trị viêm niệu đạo cấp phối hợp với viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn… Những tình trạng viêm phối hợp này thường nặng hơn so với viêm niệu đạo cấp thông thường. Điều trị như điều trị viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn. 4. TIÊN LƯỢNG: Viêm niệu đạo cấp thường khỏi hẳn nếu được điều trị từ sớm và đúng. Nếu không được điều trị từ sớm có thể dẫn tới viêm bàng quang hoặc viêm thận bể thận.
| 2,117
|
2,874
|
Tài liệu tham khảo: 1. Bệnh học nội khoa tập 1, 2012. Nhà xuất bản Y học. 2. Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam, 2013. Hội thận học Việt Nam. 3. Robert B, Taylor, 1997. Manual of Family Practice. First edition. Little, Brown and Company, Boston Massachusetts. 4. Massry & Glassock’s, 2002. Text book of Nephrology. Fourth edition. Lippincott Williams & Wilkins. 5. Therapeutic Guidelines Antibiotic, 2010. Version 14. Therapeutic Guidelines Limited, Melbourne. 6. Grabe M., Bjerklund - Johansen T.E., H Botto et al, 2012. Guidelines on Urological Infections. European Association of Urology. VIÊM ỐNG KẼ THẬN CẤP 1. ĐẠI CƯƠNG Viêm ống kẽ thận cấp là bệnh lý thường gặp gây nên suy thận cấp, còn được gọi là hoại tử ống thận cấp (acute tubular necrosis) hoặc là viêm kẽ thận cấp (acute interstitial nephritis). Tổn thương chủ yếu của bệnh lý này là hoại tử liên bào ống thận, là một bệnh lý nặng và tỷ lệ tử vong còn rất cao nếu không được xử trí một cách kịp thời và có hiệu quả. Mã số (theo ICD 10): N10 2. NGUYÊN NHÂN Có rất nhiều nguyên nhân gây nên viêm ống kẽ thận cấp nhưng tập trung có thể chia làm 3 nhóm lớn: a) Hoại tử ống thận cấp sau thiếu máu. Tất cả những nguyên nhân nào mà làm cho sự tưới máu thận giảm sút kéo dài đều có thể làm cho thận thiếu máu và gây nên thương tổn dưới dạng hoại tử ống thận. Nguyên nhân giảm tưới máu thận được chia làm 2 nhóm: * Nguồn gốc trước thận - Sốc giảm thể tích máu: sau mổ, sau chấn thương, bỏng, sẩy nạo thai, mất nước, mất muối. - Sốc nhiễm khuẩn, nhiễm độc. - Sốc tim. * Nguồn gốc tại thận Thường gặp nhất là do những tác dụng ngoại ý của một số thuốc khi sử dụng trên một số cơ địa đặc biệt như thuốc kháng viêm không stéroids, thuốc hạ huyết áp, thuốc ức chế men chuyển khi sử dụng ở người bệnh hẹp động mạch thận hai bên. b) Hoại tử ống thận cấp do ngộ độc Có thể trực tiếp lên tế bào ống thận hoặc gián tiếp lên cơ chế mạch máu và từ đó gây thiếu máu thận. * Thuốc - Các thuốc kháng sinh, nhất là nhóm Aminosides. - Các sản phẩm iod cản quang. - Các thuốc chống U: Ciplastine, Cyclosporine, Interféron. - Một số thuốc khác như Phenylbutazone các thuốc gây mê (methoxyfluzan). * Một vài sắc tố nội sinh như huyết sắc tố (Hb), sắc tố cơ (myoglobin) * Các hóa chất thường dùng như Tétra Cloruacarbon (CCl4), cồn Mêtylic. * Độc tố của sinh vật: - Mật cá trắm, cá mè, cá chép. - Mật cóc. c) Dị ứng Còn gọi là viêm thận kẻ cấp dị ứng (NIA immuno-allergique) nguyên nhân do thuốc là thường gặp: Méthicilline, Pénicilline, kháng viêm không Stéroides, thuốc lợi tiểu, Cimétidine. 3. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG a) Lâm sàng Lâm sàng của viêm ống kẽ thận cấp biểu hiện là một hội chứng suy thận cấp đôi khi kèm theo với bệnh cảnh của một viêm gan cấp (gặp trong bệnh nguyên ngộ độc). Tình huống để phát hiện bệnh viêm ống thận cấp rất khác nhau: thường được phát hiện là triệu chứng thiểu, vô niệu, đôi khi được phát hiện qua một biến chứng nặng như ứ dịch ngoại bào (tăng huyết áp, phù phổi) hoặc những rối loạn nước điện giải khác hoặc bệnh cảnh của hội chứng tăng urê máu. Lâm sàng trải qua 5 giai đoạn: * Giai đoạn tấn công thận Thời gian của giai đoạn này tùy thuộc vào nguyên nhân: cấp và đột ngột (sốc, xuất huyết) hoặc chậm và kéo dài (kháng sinh độc với thận). * Giai đoạn thiểu, vô niệu ban đầu Xuất hiện trong 24 đến 72 giờ sau đó. Lâm sàng biểu hiện: - Ứ dịch ngoại bào (tăng cân, phù ngoại biên, khó thở gắng sức) - Tăng nitơ phi protein: dấu hiệu toàn thân, rối loạn tiêu hóa, đôi khi là những chấm xuất huyết dưới da. * Giai đoạn thiểu vô niệu thật sự Thời gian thay đổi từ 7 đến 21 ngày. Lâm sàng của giai đoạn này là hội chứng tăng urê máu cấp điển hình. * Giai đoạn tiểu nhiều Thường xuất hiện khoảng tuần thứ ba của vô niệu, có khi sớm hơn, lượng nước tiểu tăng lên dần. Trong giai đoạn này đôi khi còn cần thiết phải lọc máu, nhưng quan trọng hơn là bù lại lượng dịch, điện giải mất. * Giai đoạn phục hồi chức năng thận. Urê, créatinine máu trở lại bình thường hoặc trở lại với trị số trước đây chưa có suy thận cấp. Ngoài ra trên lâm sàng của viêm ống kẽ thận cấp cũng cần lưu ý những thể vẫn có lượng nước tiểu, không thiểu và vô niệu, đặc điểm của thể này là: - Chẩn đoán thường chậm. - Thương tổn thận thường ít nặng, tiên lượng thường tốt. - Đây là thể thường gặp khi sử dụng sớm lợi tiểu Furosémide và hoặc dãn mạch. - Điều trị lọc máu, dinh dưỡng cũng giống như thể vô niệu. b) Cận lâm sàng Ngoài những xét nghiệm tìm nguyên nhân còn có những xét nghiệm để xác định suy thận cấp, bao gồm: -Tăng urê, créatinin máu. - Rối loạn nước điện giải: tăng Kali máu, hạ Natri máu, hạ Calci máu, tăng phosphat máu là những rối loạn thường gặp trong suy thận cấp. - Rối loạn toan kiềm: nhiễm toan. 4. CHẨN ĐOÁN a) Chẩn đoán xác định dựa vào - Khởi phát bệnh cấp tính. - Có yếu tố nguyên nhân của viêm ống kẽ thận cấp. - Lâm sàng với thiểu, vô niệu lúc khởi đầu và có giai đoạn tiểu nhiều sau đó. -Xét nghiệm urê, créatinin, kali máu tăng dần. b) Chẩn đoán phân biệt Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây suy thận cấp khác như viêm cầu thận cấp, sỏi tắc niệu quản. 5. ĐIỀU TRỊ Bao gồm điều trị triệu chứng, điều trị nguyên nhân và biến chứng của viêm ống kẽ thận cấp (tùy thuộc vào giai đoạn của viêm ống kẽ thận cấp để áp dụng cụ thể). a) Trong giai đoạn sớm (giai đoạn tấn công thận). Xử trí ngay các nguyên nhân gây viêm ống thận cấp: - Loại bỏ chất độc trong nguyên nhân do ngộ độc. - Bù dịch, bù máu trong hoại tử ống thận cấp sau thiếu máu, bằng cách: + Điều chỉnh ngay hạ huyết áp bằng cách truyền các dịch keo (albumin, plasma) hoặc muối đẳng trương. + Các thuốc tác dụng vận mạch: dopamin liều 3µg/kg/phút để cải thiện dòng máu thận. b) Giai đoạn đái ít vô niệu Mục đích cơ bản trong giai đoạn này là: - Giữ cân bằng nội môi - Hạn chế tăng kali máu - Hạn chế tăng urê máu * Nước Ở người bệnh vô niệu đảm bảo cân bằng âm nghĩa là lượng nước vào ít hơn lượng nước ra. Thông thường cho khoảng 500ml nước kể cả ăn lẫn uống. Trong những trường hợp vô niệu do mất nước mất muối thì phải bù dịch. * Điện giải và toan máu - Điều trị tăng Kali máu + Hạn chế đưa Kali từ ngoài vào: rau quả nhiều kali, thuốc dịch truyền có kali + Loại bỏ các ổ hoại hoại tử, chống nhiễm khuẩn. + Lợi tiểu: nhằm đào thải nước điện giải, đặc biệt là kali, được chỉ định khi không có bằng chứng có tắc nghẻn sau thận, bắt đầu có thể dò liều bằng Lasix 20mg x 4 ống tiêm tĩnh mạch, có thể cho liều cao 200mg - 500mg/ 24 giờ.Liều rất cao có thể được chỉ định như Furosémide 1000mg/24 giờ bằng truyền chậm qua bơm tiêm điện. Ngoài furosemide có thể sử dụng bumétamide hoặc acide etacrynic. + Truyền natribicacbonat Có thể truyền natribicacbonat 1,4% hoặc 4,2% khi người bệnh còn có nước tiểu. Có thể tiêm, truyền tĩnh mạch natribicacbonat 8,4% trong trường hợp cần hạn chế lượng nước đưa vào cho người bệnh. Bù Natri bicacbonat giúp cải thiện toan máu, từ đó hạn chế việc di chuyển kali từ nội bào ra ngoại bào. + Truyền glucose ưu trương kèm insulin tác dụng nhanh nhằm đẩy kali vào khu vực nội bào. + Cho Canxi tiêm tĩnh mạch chậm trong các trường hợp tăng kali máu nặng, cấp cứu (nhất là có biểu hiện tim mạch). + Résin trao đổi ion như resonium, Kayexalat (30 gam/24 giờ) để thải kali qua đường phân. + Nếu kali máu ≥ 6,5 mmol/l thì cần chỉ định lọc máu ngoài thận. * Điều trị các rối loạn điện giải khác + Natri và clo: Natri máu hạ thường là do ứ nước. Tốt nhất là hạn chế nước. Khi Natri máu hạ nhiều cần phải bù Natri. + Canxi: Trong viêm ống kẽ thận cấp ít khi có hạ Canxi máu. Nếu có xuất hiện Tétani do hạ Canxi máu có thể cho Canxi clorua hoặc Canxi gluconate. * Điều trị tăng urê máu - Chế độ ăn giảm đạm, đủ calo ít nhất là 35 kcalo/kg / 24 giờ, đủ vitamin. - Các thuốc tăng đồng hóa prôtide như Durabolin 25mg/ngày, Testosteron 25mg/ngày. - Bổ sung thêm viên ketosteril: 1 viên 600mg cho 5 kg cân nặng/ ngày. - Loại bỏ các ổ nhiễm khuẩn - Chỉ định lọc máu: nên chỉ định lọc máu sớm bằng thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng. Chỉ định lọc máu khi: + Kali máu ≥ 6,5 mmol/ + Urê máu > 35mmol/l + Créatinin máu > 600 µmol/l. + Có biểu hiện toan máu. c) Trong giai đoạn tiểu nhiều Ở giai đoạn này, tuy tiểu nhiều nhưng chức năng thận chưa hồi phục. Những ngày đầu của giai đoạn tiểu nhiều nồng độ urê, créatinin máu còn tăng nên điều trị tăng urê máu giống như giai đoạn tiểu ít và vô niệu.Trong giai đoạn này, vì tiểu nhiều nên gây mất nước mất điện giải. Điều trị nhằm: - Tiếp tục hạn chế prôtid trong thức ăn, chỉ tăng prôtid khi urê máu đã giảm ở mức an toàn (10 mmol/l).Cho chế độ ăn uống có kali (hoa quả) khi kali máu bình thường. - Truyền dịch hoặc uống để chống mất nước, mất điện giải. Trong trường hợp lượng nước tiểu > 3lít/24 giờ cần bù bằng đường truyền tĩnh mạch. Lượng dịch bù tùy theo lượng nước tiểu. Sau 5 - 7 ngày tiểu nhiều có thể hạn chế dần lượng dịch truyền và theo dỏi vì lúc này thận đã bắt đầu hồi phục chức năng cô đặc. d) Trong giai đoạn hồi phục - Trung bình sau 4 tuần điều trị thì chức năng thận bắt đầu hồi phục tốt và người bệnh có thể xuất viện. - Cần theo dõi định kỳ hàng tháng cho đến khi chức năng thận hồi phục hoàn toàn. - Khi urê máu trở về bình thường thì tăng dần khẩu phần prôtid, đảm đủ calo, vitamin để đảm bảo hồi phục sức khỏe tốt. e) Điều trị nguyên nhân. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra viêm ống kẽ thận cấp. - Điều trị kháng sinh trong nguyên nhân nhiễm khuẩn. - Loại bỏ chất độc trong nguyên nhân ngộ độc. - Ngừng các thuốc kháng viêm không stéroids, thuốc ức chế men chuyển, Các thuốc kháng sinh, Các sản phẩm iod cản quang, Các thuốc chống U: Ciplastine, Cyclosporine, Interféron, Phenylbutazone... nếu nguyên nhân do thuốc. - Điều tri sốt rét trong sốt rét tiểu huyết sắc tố.... Tài liệu tham khảo: 1. Giáo trình Bệnh học Nội khoa, 2008. Bộ Môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, NXB Y học
| 2,130
|
2,875
|
2. Bài Giảng Bệnh học Nội khoa, 2003. Các Bộ môn Nội- Trường Đại học Y Hà nội, NXB Y học. 3. Néphrologie, 2005. Collège Universitaire Des Enseignants De Néphrologie, nouvelle édition, Ellipses. 4. Harrison’s Principles of Internal Medicine, 2005. 16th edition. 5. Wolters Kluwer, Lippincott Williams & Wilkins, 2010. The Washington Manual of Medical Therapeutics, 33rd Edition. VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT CẤP Viêm tuyến tiền liệt cấp tính là một tình trạng nhiễm khuẩn nặng, thường đi kèm với viêm bàng quang cấp tính. Vì vậy triệu chứng lâm sàng cũng giống như viêm bàng quang cấp nhưng thường kèm theo có sốt cao, thậm chí có thể gây nhiễm khuẩn huyết. Vì vậy, viêm tuyến tiền liệt cấp tính cần được điều trị sớm và đúng, đủ liều thuốc và đủ thời gian. 1. NGUYÊN NHÂN Viêm tuyến tiền liệt cấp tính thường do vi khuẩn gram (-). Các loại vi khuẩn thường gặp là: + Escherichia coli + Proteus mirabilis + Klebsiella + Staphylococus saprophyticus + Pseudomoras aeruginosa + Staphylococus aereus 2. CHẨN ĐOÁN a) Lâm sàng - Các triệu chứng lâm sàng gồm có: + Tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu khó. + Có thể có tiểu máu, tiểu mủ hoặc dịch, mủ niệu đạo. + Đau vùng niệu đạo, tầng sinh môn. - Các triệu chứng khác: + Thường có sốt cao, kèm theo gai rét. + Tuyến tiền liệt: to và đau vì vậy khi khám nên nhẹ nhàng. b) Cận lâm sàng - Xét nghiệm nước tiểu: + Có bạch cầu niệu dương tính. + Cấy nước tiểu hoặc dịch niệu đạo tìm vi khuẩn gây bệnh, nếu kết quả dương tính thì làm kháng sinh đồ. - Xét nghiệm máu: + Bạch cầu máu tăng. + Cấy máu khi có sốt cao hoặc nghi có nhiễm khuẩn huyết. - Siêu âm: Có thể phát hiện thành bàng quang dày, tuyến tiền liệt to hơn bình thường. Trong trường hợp người bệnh > 40 tuổi có phì đại lành tính tiền liệt tuyến thì khó đánh giá. 3. ĐIỀU TRỊ a) Nguyên tắc - Điều trị ngay khi có chẩn đoán viêm tuyến tiền liệt cấp tính. - Nếu người bệnh có sốt cao nên điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch và phối hợp 2 loại kháng sinh trong những ngày đầu - Thời gian dùng kháng sinh tối thiểu là 14 ngày, có thể kéo dài trên 3 tuần nếu cần thiết. - Nếu có nhiễm khuẩn huyết thì đồng thời việc điều trị kháng sinh cần bù đủ dịch, cho thêm thuốc giảm đau non- steroids nếu cần. b) Các kháng sinh có thể lựa chọn một trong các nhóm thuốc sau: - Ưu tiên nhóm quinolon khi chưa có kết quả cấy vi khuẩn. + Levofloxacin viên 500 mg, uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày 14- 28 ngày, Hoặc: + Nofloxacin viên 400 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 - 28 ngày + Ofloxacin viên 200 mg, uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 14 - 28 ngày. - Nhóm Trimethoprim Sulfamethoxazol vẫn có thể được lựa chọn. - Nếu cần phối hợp 2 kháng sinh, có thể phối hợp nhóm quinolon với Cephalosporin thế hệ 3 - 4 hoặc Amoxicilline + clavulanate. c) Điều trị hỗ trợ - Đủ nước để nước tiểu đạt khoảng 2 lít/ 24h. - Giảm đau non - steroid nếu cần - Chú ý khi có bí tiểu bàng quang căng: Không đặt thông tiểu. Nếu thật cần thiết sẽ mở thông bàng quang trên xương mu để tránh khả năng gây nhiễm khuẩn huyết. 4. TIÊN LƯỢNG Viêm tiền liệt tuyến cấp tính do vi khuẩn là một tình trạng nhiễm khuẩn nặng. Tuy nhiên nếu được điều trị sớm, đúng, đủ liều và đủ thời gian dùng thuốc thì bệnh vẫn có thể khỏi hoàn toàn. Nếu điều trị không kịp thời, vi khuẩn kháng thuốc… có thể diễn biến thành viêm tuyến tiền liệt mạn tính. Tài liệu tham khảo 1. Bệnh học nội khoa tập 1, 2012. Nhà xuất bản Y học. 2. Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam, 2013. Hội thận học Việt Nam. 3. Taylor RB, 1997. Manual of Family Practice. First edition. Little, Brown and Company, Boston Massachusetts. 3. Massry & Glassock’s, 2002. Text book of Nephrology. Fourth edition. Lippincott Williams & Wilkins. 4. Therapeutic Guidelines Antibiotic-Version 14, 2010. Therapeutic Guidelines Limited, Melbourne. 5. Grabe M., Bjerklund - Johansen TE, Botto H et al., 2012. Guidelines on Urological Infections. European Association of Urology. NANG ĐƠN THẬN 1. ĐẠI CƯƠNG Nang đơn thận là một khối dịch bất thường tại thận, có thể xuất hiện ở một hoặc hai bên thận. Nang thận thường tròn, dịch trong và không thông với đài bể thận. Nang đơn thận khác với các nang thận ở bệnh thận đa nang, nguyên nhân do rối loạn về di truyền. Nang đơn thận không phát triển ở toàn bộ thận, thay thế cấu trúc bình thường của thận, không phải là nguyên nhân làm giảm chức năng thận như ở những người bị thận đa nang. Nang đơn thận thường gặp ở người có tuổi. Khoảng 25% người trên 40 tuổi và 50% người trên 50 tuổi có nang đơn thận và tới trên 90 % ở những người trên 70 tuổi. 2. NGUYÊN NHÂN Các nang thận có thể xuất hiện tại vùng vỏ thận, vùng tủy thận nhu mô thận. Nguyên nhân của nang đơn thận đến nay vẫn chưa được biết rõ. Có sự phá hủy cấu trúc của các ống thận hoặc thiếu máu cung cấp cho thận có thể là nguyên nhân gây nang thận . Túi thừa từ ống thận có thể tách ra tạo thành nang thận. Không thấy vai trò của gen trong hình thành và phát triển nang đơn thận. 3. CHẨN ĐOÁN a) Lâm sàng - Nang đơn thận thường không có triệu chứng hoặc gây ảnh hưởng tới thận. - Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể có đau vùng sườn hoặc hông nếu nang lớn và đè ép vào các cơ quan khác. - Khi có nhiễm trùng nang hoặc chảy máu nang sẽ gây sốt, đau và rét run. Cơn đau có thể dữ dội giống như cơn đau quặn thận sỏi thận hoặc tắc nghẽn đài bể thận. - Nang đơn thận không gây ảnh hưởng đến chức năng thận, nhưng một nghiên cứu đã cho thấy có sự phối hợp giữa nang thận và giảm chức năng thận ở người dưới 60 tuổi. - Có thể có tăng huyết áp: nếu có đè ép vào động mạch thận. b) Cận lâm sàng Cần tiến hành một số xét nghiệm và thăm dò chức năng sau: - Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận: ure, creatinin, acid uric - Tổng phân tích nước tiểu và tế bào nước tiểu: phát hiện bạch cầu niệu hoặc hồng cầu niệu khi có nhiễm trùng nang thận. - Protein niệu: không có hoặc rất ít - Hồng cầu niệu: có thể có tiểu máu vi thể hoặc đại thể do chấn thương, nhiễm trùng nang. - Siêu âm: Xác định số lượng nang, kích thước và thành nang thận. + Nang thận trên siêu âm có hình tròn hoặc bầu dục, bờ đều, dịch trong, là khối trống âm, không có bóng cản phía sau, không thông với đài bể thận. + Nang thận có đậm độ echo không đồng nhất hoặc đặc echo báo hiệu có dấu hiệu của tổn thương các tính. - Chụp thận có thuốc cản quang: Cho thấy sự đè đẩy vào nhu mô thận nếu nguyên nhân do nang thận, phân biệt với nguyên nhân gây ứ nước thận. c) Chẩn đoán xác định - Hầu hết các nang đơn thận được phát hiện khi làm siêu âm để chẩn đoán và thăm dò một số nguyên nhân khác. Khi phát hiện nang thận thì cần theo dõi bằng siêu âm để xác định là nang đơn thận hay một bệnh lý khác. Nang thận thường có hình tròn hoặc bầu dục, dịch trong, trống âm và có bờ rõ. - Khi cần thiết có thể cho người bệnh chụp CT scan hoặc cộng hưởng từ để chẩn đoán phân biệt nang thận với u thận. d) Chẩn đoán phân biệt Cần chẩn đoán phân biệt nang đơn thận với một số bệnh lý khác sau đây: - U thận lành hoặc ác tính - Khối máu tụ (do chấn thương hoặc không) - Áp xe thận - U nang bào sán - Bệnh nang thận thứ phát (ở các người bệnh có bệnh thận từ trước và có suy thận). - Giả nang (u nang nước tiểu). 4. ĐIỀU TRỊ a) Nếu nang thận dưới 3 cm và không có triệu chứng thì không cần điều trị. Cần theo dõi định kỳ nang đơn thận bằng siêu âm, xét nghiệm nước tiểu và chức năng thận định kỳ và tránh các va chạm mạnh . b) Nang đơn thận > 6 cm hoặc gây nên triệu chứng và là nguyên nhân gây chèn ép đài bể thận và niệu quản thì có thể điều trị bằng liệu pháp gây xơ hóa: Nang thận cần được dẫn lưu hết dịch bằng kim chọc qua da dưới hướng dẫn của siêu âm sau đó bơm vào một lượng cồn tuyết đối gây xơ hóa tổ chức. Không nên chọc hút các nang ở vị trí quanh rốn thận. c) Nếu nang thận lớn: cần phải mổ. Thường áp dụng phương pháp mổ nội soi để dẫn lưu dịch nang thận hoặc cắt bỏ. d) Điều trị biến chứng: + Chảy máu: - Nằm nghỉ - Thuốc cầm máu (nếu cần) - Uống đủ nước - Nếu chảy máu nặng thì truyền máu và xem xét ngoại khoa + Nhiễm trùng: dùng kháng sinh (như bài viêm thận bể thận cấp). Tài liệu tham khảo 1. Anna .M.N. and Ritz.F. “The simple renal cyst”. Nephrology Dialysis Transplantation. Vo 15 (10), pp 1702-1704. 2. CanguvenO. and all, 2009. “A New Technique for Simple Renal Cyst: Cystoretroperitoneal Shunt”. Advances in Urology, Vo 2009, Jan(1). 3. Eknoyan G, 2009. “ A clinical view of simple and complex renal cysts”. Journal Americal Society Nephrology, Sep 20 (9), pp 1874 -1876. 4. Israel, G. M. and Bosniak, M. A, 2005. “An update of the Bosniak renal cyst classification system”. Urology ,Vo 66, pp 484-488. 5. Lee CT., Yang YC., Wu JS. and all, 2013. “Multiple and large simple renal cysts are associated with prehypertension and hypertension”. Kidney International, May 83(5), pp 924 - 930. 6. Paananen I, Hellström P. and all, Jan 2001. “ Treatment of renal cysts with single-session percutaneous drainage and ethanol sclerotherapy: long-term outcome” .Urology. 57(1):30-3. BỆNH THẬN ĐA NANG 1. ĐẠI CƯƠNG Bệnh được đặc trưng bởi xuất hiện nhiều nang ở cả hai thận. Bệnh thận đa nang là bệnh di truyền phần lớn theo gen trội, chỉ có một tỉ lệ nhỏ theo gen lặn. Gen bệnh lý nằm ở đầu xa, nhánh ngắn của nhiễm sắc thể thứ 16. Có khoảng 10-15% bệnh nhân, rối loạn gen nằm ở nhiễm sắc thể thứ 4. Có thể còn một gen thứ 3 chưa được xác định, di truyền tính trội. Bệnh thận nang có thể kết hợp với nang gan và các bất thường tim mạch. Bệnh thường dẫn tới suy thận giai đoạn cuối. Sự phát sinh và phát triển nang thận phụ thuộc vào gen, môi trường. Nhiều chất hóa học hoặc thuốc có thể gây ra nang thận, bao gồm các chất chống oxy hóa (như diphenyl-thiazole và nordihydro guaiaretic acid), alloxan và steptozotoxin, lithium cloride và cis-platinium. Có ba cơ chế chính hình thành nang thận: + Tắc nghẽn trong lòng ống thận. + Tăng sinh tế bào biểu mô ống thận. + Biến đổi màng đáy của ống thận. 2. TRIỆU CHỨNG 2.1. Triệu chứng Ban đầu thường không có triệu chứng, bệnh nhân phát hiện được bệnh thường do khám sức khỏe thường kỳ, hoặc siêu âm ổ bụng vì các lý do ngoài thận. Bệnh thường được phát hiện ở tuổi trung niên.
| 2,142
|
2,876
|
Đau bụng hoặc đau hông lưng: khoảng 20-30% số bệnh nhân, thường tăng lên theo tuổi và kích cỡ của nang. Nếu đau cấp tính, có thể là do chảy máu trong nang, nhiễm khuẩn nang, tắc nghẽn đường tiết niệu do cục máu, sỏi. Đau dưới hạ sườn phải có thể gặp do nang gan phối hợp. 2.2. Xét nghiệm - Siêu âm là xét nghiệm đơn giản và dễ thực hiện đê chẩn đoán xác định, theo dõi đánh giá tình trạng nang thận và các biến chứng. - XQ hệ tiết niệu, chup CT đánh giá các tổn thương, biến chứng của bệnh đa nang - Xét nghiệm sinh hóa máu, nước tiểu xác định các biến chứng suy thận, nhiễm trùng, tiểu máu. 3. Các biểu hiện ngoài thận - Biểu hiện bệnh ở gan: Có khoảng 50% bệnh nhân bị bệnh thận đa nang có nang ở gan. - Phình mạch trong sọ: Chụp động mạch não phát hiện khoảng 10-30% bệnh nhân có phình mạch trong sọ. Tỉ lệ gặp chảy máu trong sọ gặp khoảng 2% số bệnh nhân, do vỡ phình mạch. - Bất thường van tim: Có thể thấy bất thường ở một hoặc nhiều hơn các van tim ở 18% bệnh nhân. Van tim thấy thoái hóa tổ chức cơ, mạch máu, và collagen. Sa van hai lá, rối loạn nhịp tim, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, huyết khối nhĩ trái. - Biểu hiện bệnh ở các cơ quan khác: Nang có thể thấy ở tụy và lách, tỉ lệ gặp là 10% và 5%. Đôi khi còn phát hiện nang ở thực quản, ở niệu quản, ở buồng trứng, ở não. 4. Biến chứng - Chảy máu trong nang gây tiểu máu đại thể gặp 15-20% số bệnh nhân. Tiểu máu đại thể thường xảy ra sau các chấn thương. Chảy máu quanh thận hiếm khi xảy ra, nếu có thường do chấn thương làm vỡ nang. - Nhiễm khuẩn: đây là lý do chionhs khiến bệnh nhân phải nhập viện. Vi khuẩn tới thận theo đường ngược dòng. Nếu nhiễm khuẩn nang, làm nang to lên và đau. Khám có thận to, ấn đau. - Sỏi thận: tỉ lệ gặp sỏi thận 11-34% số bệnh nhân thận đa nang. Chú ý những trường hợp sỏi nhỏ trong thận thường khó chẩn đoán được và bị bỏ qua. - Ung thư thận: Gần 50% số ca ung thư thận xảy ra ở bệnh nhân bị bệnh thận đa nang. Chủ yếu là ung thư tế bào thận, một số ít ung thư nhú thận. Chẩn đoán được ung thư thận dựa vào các triệu chứng: hồng cầu niệu, đau thắt lưng, thận to, chảy máu trong nang. Chụp CTscan, MRI, sinh thiết và xét nghiệm giải phẫu bệnh giúp cho chẩn đoán xác định. - Tăng huyết áp: Tăng huyết áp có thể xảy ra sớm, gặp với tỉ lệ 13-20% số bệnh nhân ngay cả khi chưa có suy thận. - Suy thận: Tiến triển đến suy thận là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân bị bênh thận đa nang. - Giảm khả năng cô đặc nước tiểu: xảy ra sớm, mức độ giảm khả năng cô đặc nước tiểu phụ thuộc vào thể tích nang và số lượng nang. Nồng độ natri máu thường giảm nhẹ. - Thiếu máu hay gặp ở bệnh nhân suy thận giai đoạn nặng. Tuy nhiên mức độ ít trầm trọng hơn so với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối do các nguyên nhân khác. - Tăng acid uric máu do rối loạn tái hấp thu và bài tiết acid uric của ống thận. 5. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán bệnh thận đa nang dựa vào: - Tiền sử gia đình - Siêu âm thấy hai thận to, có nhiều nang kích cỡ khác nhau ở cả vùng vỏ và vùng tủy thận. - Có nang ở gan. - Chụp cắt lớp thận CTscan - Kỹ thuật gen xác định bất thường ở đầu xa nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 16. 6. Điều trị - Nguyên tắc chung là điều trị triệu chứng và biến chứng. - Nhiễm khuẩn thận điều trị bằng kháng sinh phù hợp - Tăng huyết áp điều trị bằng các nhóm thuốc hạ áp - Cắt thận nếu nang thận quá to, biến chứng tiểu máu, nhiễm trùng tái phát - Suy thận, điều trị bảo tồn và thay thế khi suy thận giai đoạn cuối bằng lọc máu và ghép thận. - Với những trường hợp nang không quá lớn: có thể lọc màng bụng,… Tài liệu tham khảo 1. Hateboer N, van Dijk MA, Bogdanova N et al, 1999. “Comparison of phenotypes of polycystic kidney disease types 1 and 2” , Lancet, 353, pp.103-107 2. E Higashihara, K Nutahara and M Kojima et al, 1998. “Prevalence and renal prognosis of diagnosed autosomal dominant polycystic kidney disease in Japan”, Nephron 80, pp. 421-427 3. Amaout MA, 2011. “Cystic kidney diseases”, Cecil Medicine. 24th ed. Philadelphia, Saunders Elsevier; chap 128. 4. Porter CC, Avner Ed, 2011. “Anatomic abnormalities associated with hematuria”, Nelson Textbook of Pediatrics. 19th ed. Philadelphia, Saunders Elsevier, chap 515. 5. Torres VE, Grantham JJ, 2007. “Cystic diseases of the kidney”, Brenner and Rector's the Kidney. 8th ed. Philadelphia, Saunders Elsevier, chap 41. TĂNG KALI MÁU TRONG BỆNH THẬN 1. ĐẠI CƯƠNG Kali là một ion dương nằm chủ yếu trong tế bào và có vai trò quan trọng duy trì tế bào hoạt động bình thường. Ở người bình thường kali trong tế bào chiếm 98-99% tổng lượng kali cơ thể. Sự thay đổi kali trong máu phụ thuộc vào thể tích dịch nội - ngoại bào, cân bằng acid bazo. Ngoài ra còn phụ thuộc vào quá trình chuyển hóa protit, quá trình phân bào, yếu tố tăng trưởng. Để duy trì hoạt động bình thường kali ngoài tế bào là 3,5-5 mmol/l, trong tế bào là 120-140mmol/l. Tăng kali máu là khi nồng độ kali trong máu vượt quá 5,0 mmol/l Điều trị tăng kali máu là một cấp cứu tích cực do nguy cơ rối loạn nhịp tim, ngừng tim gây tử vong. 2. NGUYÊN NHÂN GÂY TĂNG KALI MÁU Một số nguyên nhân gây tăng Kali máu: do sự chuyển dịch từ nội bào ra ngoại bào, giảm bài tiết Kali do bệnh lý ở thận, do bệnh tuyến thượng thận, do thức ăn có chứa nhiều kali, do một số thuốc … Kali từ nội bào ra ngoại bào Kali từ nội bào ra ngoại bào làm tăng nồng độ Kali máu. Thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm toan ceton trong bệnh tiểu đường, do sử dụng các thuốc lợi tiểu giữ Kali, digoxin, thuốc chẹn beta, và suxamethonium... Nguyên nhân tại thận Nguyên nhân thận bao gồm suy thận cấp hoặc mạn tính, tình trạng nhiễm toan ống thận, thận mất khả năng bài xuất Kali. Tình trạng thiếu hormon như bệnh Addison. Nguyên nhân khác Tăng Kali máu cũng có thể do bổ sung quá nhiều kali do thức ăn như chuối, nho, sô cô la … hoặc do truyền máu, hoặc do sử dụng thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu giữ kali. Các nguyên nhân nội sinh như chấn thương, tiêu cơ vân, tan máu, bỏng, hội chứng ly giải khối u. Giả tăng Kali máu Giả tăng kali máu là tình trạng tăng kali máu do những nguyên nhân kỹ thuật như garo quá lâu khi lấy máu (>2 phút có thể gây ra tan máu), hoặc mẫu máu lưu trữ quá lâu trước khi mang đi xét nghiệm, cũng có thể thấy ở những bệnh nhân có bệnh lý tăng bạch cầu hoặc tiểu cầu. 3. CHẨN ĐOÁN TĂNG KALI MÁU 3.1. Lâm sàng Tăng kali máu thường không có triệu chứng. Trong một số trường hợp có thể có biểu hiện một số triệu chứng về thần kinh cơ như mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực, liệt, và dị cảm. Đau ngực cũng có thể gặp, nguyên nhân do giảm tưới máu cơ tim hoặc nhịp tim nhanh, có thể tiến triển đến ngừng tim. 3.2. Cận lâm sàng - Tăng kali máu được chẩn đoán bằng xét nghiệm điện giải đồ. Tăng kali máu được định nghĩa khi nồng độ kali máu trên 5,0 mmol/L. Tuy nhiên, trong thực tế, nồng độ kali nên được xét cùng với chức năng thận của bệnh nhân, những người suy thận mãn tính có khả năng dung nạp kali cao hơn. - Điện tim (ECG) khi có tăng Kali máu để đánh giá nguy cơ của bệnh nhân. Các dấu hiệu chính của điện tim trong tăng kali máu: + Giai đoạn sớm: thường gặp là sóng T cao, nhọn (đặc biệt ở các chuyển đạo trước ngực), nhưng cũng có thể biểu hiện tăng kali máu trên điện tâm đồ đầu tiên là nhịp nhanh thất. + Giai đoạn muộn: - Kéo dài khoảng PR. - Phức hợp QRS dãn rộng. - Nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ. - Vô tâm thu. Lưu ý nếu điện tim bình thường cũng không loại trừ được sự thay đổi ở tim, phải theo dõi điện tim liên tục để phát hiện mọi biến loạn, đặt biệt nếu có kèm theo tình trạng hạ calci máu và nhiễm acid. 3.3. Những dấu hiệu cần phải cấp cứu ngay - Điện tâm đồ: Sóng T cao nhọn, mất sóng P hoặc sóng P dẹt - Kali > 7,0 mmol / L - Tăng kali máu nhẹ nhưng có kèm theo các triệu chứng (đánh trống ngực, liệt, yếu cơ) 4. ĐIỀU TRỊ 4.1. Nguyên tắc chung - Đảm bảo 3 bước ACB trong cấp cứu nói chung. Theo dõi điện tâm đồ, huyết áp và SpO2. Xét nghiệm ure, creatinin và điện giải đồ, tình trạng nhiễm acid chuyển hóa. - Ngừng cung cấp kali dưới mọi hình thức (chế độ ăn, kali đường uống, dung dịch tĩnh mạch, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa). - Ngừng và tránh các thuốc có chứa kali (penicillin K). - Ngừng và tránh các thuốc giữ kali (lợi tiểu giữ kali, ức chế men chuyển angiotensin), hoặc thuốc gây tái phân phối kali (succinykholine). - Điều trị các yếu tố làm chuyển kali ra ngoài tế bào (toan hóa máu, thiếu insulin, tăng áp lực thẩm thấu). - Theo dõi kali huyết thanh một cách thường quy, xét nghiệm mỗi 2 giờ trong những trường hợp nặng. - Điều trị nguyên nhân. 4.2. Điều trị cụ thể • Điều trị cấp cứu tăng Kali máu nặng - Thiết lập đường truyền tĩnh mạch. - Nếu có sự thay đổi trên ECG hoặc Kali máu > 6,5 mmol/l thì cho ngay 10ml Canxi gluconate 10% đường tĩnh mạch trong 2 phút. Lập lại sau mỗi 15 phút, nhiều nhất là 5 lần cho đến khi ECG trở về bình thường (tối đa là 50ml) - Sử dụng 10 đơn vị Insulin nhanh pha trong 50ml glucose 30% tiêm tĩnh mạch trong 10 phút. • Điều trị phối hợp - Trong trường hợp không đáp ứng calci, tiểu đường không thể sử dụng glucose, chỉ định Khí dung 10 mg Salbutamol, sau đó hai giờ có thể cho thêm một liều thứ hai 20 mg. - Lợi tiểu Furocemide tiêm tĩnh mạch. - Bù dịch nếu mất dịch, truyền Natri bicarbonate được chỉ định để điều trị tăng kali máu trong suy thận mạn tính, toan hóa máu. - Lọc máu chỉ định khi hình ảnh điện tâm đồ bệnh lý không biến mất mặc dù đã điều trị, bệnh nhân bị tiêu cơ vân, ngộ độc digoxin, suy thận cấp, đợt cấp suy thận mạn, chấn thương, và thiểu niệu. Áp dụng ở các đơn vị y tế có phương tiện thiết bị. Chỉ định điều trị lâu dài cho mọi nguyên nhân tăng kali máu. • Điều trị tăng kali máu mức độ nhẹ và vừa: + Hạt tranh chấp kali như Kayexalate, resonium A 20-30g uống mỗi 4 - 6h cùng với thuốc nhuận tràng.
| 2,112
|
2,877
|
+ Canxi resonium có tác dụng trao đổi canxi với kali qua thành ruột. + Lợi tiểu Tài liệu tham khảo 1. Đỗ Thị Liệu, 2004. “Suy thận cấp tính”, Bệnh thận nội khoa, Nhà xuất bản y học, tr. 273 - 284. 2. Nyirenda MJ, Tang JI, Padfield PL, Seckl JR, 2009. “Hyperkalaemia”, BMJ, 339, pp. 4114 3. Slovis C, Jenkins R, 2002. “ABC of clinical electrocardiography: conditions not primarily affecting the heart”, BMJ, 324, pp.1320-3 4. B A Mahoney, W A D Smith, D S Lo, K Tsoi, M Tonelli, C M Clase, 2005. “Emergency interventions for hyperkalaemia”, Cochrane database of systematic reviews), 2, CD003235 5. A Greenberg, 1998. “Hyperkalemia: treatment option”, Seminars in nephrology, vol. 18(1), pp. 46-57 TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN 1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA: a) Bệnh thận mạn (BTM): khi có sự hiện diện của - Tổn thương thận ít nhất 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, có thể đi kèm hoặc không với giảm mức lọc cầu thận biểu hiện bởi một trong những tiêu chuẩn sau: + Tổn thương mô bệnh học + Các dấu ấn của tổn thương thận, bao gồm những bất thường trên xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, hoặc trên hình ảnh học - GFR < 60ml/ph/1,73m2 trong ít nhất 3 tháng, kèm hoặc không kèm với tổn thương thận. b) Tăng huyết áp (THA): khi HA tâm thu ≥ 140mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg ( JNC 7) 2. ĐÁNH GIÁ: Đánh giá người bệnh: bệnh thận mạn hay tăng huyết áp. a) Thận trọng khi đánh giá ban đầu tình trạng người bệnh và thường xuyên tái đánh giá người bệnh rất cần thiết để điều trị hiệu quả hạ áp và sử dụng các tác nhân hạ áp ở người bệnh có bệnh thận mạn. Bởi vì bệnh thận mạn và tăng huyết áp thường xuất hiện chung và thường là không có triệu chứng. b) Cơ chế THA ở bệnh thận mạn - Tăng hoạt động hệ Renin angiotensin aldosterone - Giảm khả năng bài xuất natri. - Tăng hoạt động hệ giao cảm. - Suy yếu khả năng dãn mạch qua trung gian tế bào nội mạc và tổng hợp nitric oxide. 3. CHẨN ĐOÁN Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá người bệnh với các điều kiện: a) Huyết áp nên được đo ở mỗi lần khám (A). b) Đánh giá ban đầu người bệnh nên bao gồm các yếu tố sau: - Tình trạng bệnh thận mạn - Phân loại, mức mức lọc cầu thận (GFR) và mức độ tiểu đạm (A) Bảng 1: Các chỉ số cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh thận mạn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Biến chứng của giảm tốc mức lọc cầu thận (A) - Yếu tố nguy cơ khi bệnh thận mạn tiến triển. - Sự hiện diện của bệnh tim trên lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tim mạch Bảng 2: Các chỉ số giúp xác định bệnh lý tim mạch và các yếu tố nguy cơ tim mạch Ở người bệnh có bệnh thận mạn. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Phân loại THA và phân tầng nguy cơ: Bảng 3: Phân loại THA theo JNC VII <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 4: Phân loại HA theo ESC/ESH 2013 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 5: Phân tầng nguy cơ (NC) theo ESC/ESH 2013 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> OD: tổn thương cơ quan đích; CVD: Bệnh tim mạch; CKD: bệnh thận mạn; ĐTĐ: đái tháo đường; NC: nguy cơ; YTNC: yếu tố nguy cơ. Bảng 6: Phân tầng nguy cơ dựa trên mức lọc cầu thận và mức độ albumin/niệu <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. ĐIỀU TRỊ a) Mục tiêu điều trị tăng huyết áp trong BTM: - Hạ huyết áp (A) - Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch ở người bệnh có hoặc không THA (B) - Làm chậm tiến triển bệnh thận mạn ở người bệnh có hoặc không THA (A) - Điều chỉnh thuốc hạ áp phải xem xét dựa trên mức độ protein niệu (C) - Điều trị THA phải phối hợp với các điều trị khác của bệnh thận mạn theo chiến lược điều trị đa yếu tố (A) - Nếu có mâu thuẫn giữa làm chậm tiến triển bệnh thận mạn và giảm yếu tố nguy cơ tim mạch, thì phải xem xét từng trường hợp dựa trên phân tầng nguy cơ (C). - Mục tiêu điều trị THA trong bệnh thận mạn: Bảng 7: Mục tiêu điều trị THA trong bệnh thận mạn theo các khuyến cáo <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b) Đánh giá ban đầu trước khi điều trị THA: - Chỉ số HA - Bệnh thận mạn: nguyên nhân , mức lọc cầu thận, protein niệu, biến chứng và nguy cơ tiến triển BTM - Biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch và các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch - Các tình trạng bệnh lý đi kèm - Các khó khăn trong điều trị - Các biến chứng của việc sử dụng thuốc - Kế hoạch điều trị dựa trên giai đoạn của bệnh thận mạn. c) Điều trị cụ thể: * Chế độ ăn và thay đổi lối sống là một yếu tố quan trọng trong chiến lược điều trị hạ áp và giảm YTNC tim mạch - Hạn chế muối < 2,4g/ ngày = “không nêm, không chấm” (A) - Chế độ ăn kiêng thay đổi theo giai đoạn BTM (B) - Điều chỉnh lối sống, giảm YTNC tim mạch ( B ) - Giới thiệu đến chuyên viên dinh dưỡng trong trường hợp cần thiết (C) Một số bệnh lý ống thận mô kẽ, khiếm khuyết tái hấp thu muối ở ống thận dẫn đến giảm thể tích dịch ngoại bào (bệnh thận mất muối) không nên ăn nhạt. Các thành phần dinh dưỡng và chất khoáng trong chế độ ăn DASH theo JNC 7 và điều chỉnh theo giai đoạn BTM: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Bảng 8: Các biện pháp thay đổi lối sống và ảnh hưởng đến HA <jsontable name="bang_16"> </jsontable> * Chế độ dùng thuốc Nguyên tắc dùng thuốc hạ áp: - Nên dùng những thuốc “ưu tiên” trước tiên. - Thường phối hợp lợi tiểu trong chế độ điều trị. - Chọn thuốc phối hợp tùy thuộc nguyên nhân BTM, bệnh tim mạch và các bệnh phối hợp khác, tránh tác dụng phụ và tương tác thuốc. - Chế độ dùng thuốc càng đơn giản càng tốt: tác dụng kéo dài, viên phối hợp Bảng 9: Thuốc ưu tiên (là thuốc có thể làm giảm YTNC tim mạch và chậm tiến triển bệnh thận ngoài cơ chế hạ HA) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> + Thuốc ACEI hoặc ARB: - Người bệnh bệnh thận do Đái tháo đường nên được điều trị bằng ACEI hoặc ARB dù có THA hay không. - ACEI và ARB hiệu quả trong việc làm chậm tiến triển bệnh thận có vi đạm niệu do ĐTĐ type 1 hoặc type 2. - ACEI và ARB nên được sử dụng liều trung bình đến cao (A) - ACEI và ARB có thể phối hợp để làm giảm HA và đạm niệu (C) - Người bệnh nên được theo dõi tụt HA, giảm GFR và tăng Kali máu (A) - ACEI và ARB phải “ngưng” nếu: GFR giảm > 30% so với giá trị cơ bản trong 4 tháng ( B) hoặc Kali máu ≥ 5,5 mmol/l - Một số điều cần lưu ý khi sử dụng ACEI hoặc ARB <jsontable name="bang_18"> </jsontable> + Thuốc lợi tiểu ở người bệnh BTM: - Hầu hết người bệnh BTM nên được điều trị bằng thuốc lợi tiểu (A) - Thiazides 1 lần / ngày nên sử dụng ở NGƯỜI BỆNH có GFR ≥ 30 ml/ph (BTM giai đoạn 1 - 3 ) (A) - Lợi tiểu quai nên dành cho NGƯỜI BỆNH có GFR < 30 ml/ph (BTM giai đoạn 4 - 5) (A) - Lợi tiểu quai kết hợp với Thiazides có thể sử dụng cho NGƯỜI BỆNH quá tải và phù (A) - Lợi tiểu giữ Kali nên được sử dụng thận trọng ở NGƯỜI BỆNH có GFR < 30 ml/ph (A), dùng đồng thời ACEI hoặc ARB , ở NGƯỜI BỆNH có nguy cơ tăng Kali máu - Nên theo dõi dấu hiệu giảm thể tích tuần hoàn, biểu hiện bởi tụt HA hoặc giảm GFR (A) - Theo dõi tình trạng tăng Kali máu (B) - Phối hợp thuốc lợi tiểu cới các thuốc hạ áp khác nên được cân nhắc để tăng tuân thủ điều trị của người bệnh + Thuốc chẹn kênh Canxi ở người bệnh BTM: - Nhóm DHP (Amlodipine, Nifedipine) và non DHP (Verapamil, Diltiazem) hiệu quả trong hạ áp và giảm nguy cơ tim mạch - Nhóm Non DHP có hiệu quả trong giảm đạm niệu - Nhóm DHP tuy không có hiệu quả giảm đạm niệu khi sử dụng một mình nhưng khi phối hợp với ACEI hoặc ARB có tác dụng làm chậm tiến triển bệnh thận. + Thuốc chẹn Beta ở người bệnh BTM: - Thế hệ 1: Atenolol, Metoprolol …làm hạ áp và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Tuy nhiên thuốc gây ra các rối loạn chuyển hóa lipid và đề kháng insulin - NGƯỜI BỆNH suy thận tiến triển thường tăng hoạt hệ giao cảm và tăng tần suất biến cố tim mạch - Các thuốc thế hệ mới như Nebivolol và carvedilol ít gây rối loạn chuyển hóa và chậm nhịp + Các thuốc hạ áp khác: - Ức chế thụ thể alpha trung ương gồm Clonidine, methyl dopa, và ức chế chọn lọc thụ thể Alpha1 (Doxazosin) có tác dụng hạ áp nhanh, mạnh và có tác dụng có lợi trên chuyển hóa lipid và cải thiện độ nhạy insulin, tuy nhiên có nhiều tác dụng phụ - Thuốc dãn mạch trực tiếp như hydralazine có thể hạ áp mạnh nhưng gây phù chi dưới và nhịp nhanh. 4. TIẾN TRIỂN - THEO DÕI: Bảng 10: Các khuyến cáo chuyển bệnh đến chuyên khoa để có lời khuyên hoặc cùng điều trị bệnh nhân bệnh thận mãn. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Tài liệu tham khảo: 1. KDIGO Clinical Practice Guideline for the Management of Blood Pressure in Chronic Kidney Disease 2012. 2. Phác đồ điều trị Nội khoa, 2008. Bệnh viện Nhân dân 115, 87-92 TỔN THƯƠNG THẬN CẤP 1. ĐẠI CƯƠNG Tổn thương thận cấp tính (Acute kidney injury-AKI) khá thường gặp trong lâm sàng. Tùy thuộc vào định nghĩa được sử dụng và quần thể được tiến hành nghiên cứu mà tỷ lệ mắc trong những người bệnh bị bệnh nặng nhập viện là khoảng 1-25%. Có trên 35 định nghĩa về tổn thương thận cấp và nếu không có định nghĩa đồng thuận thì sẽ gây trở ngại cho sự tiến bộ của những nghiên cứu lâm sàng cũng như nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực này. Vì vậy định nghĩa chuẩn hóa được đồng thuận trong thời gian gần đây là căn cứ vào tiêu chuẩn RIFLE, tiêu chuẩn này dựa trên sự phân loại mức độ tăng nặng của yếu tố nguy cơ, tổn thương và suy thận cùng với hai hậu quả là suy giảm một phần chức năng thận và bệnh thận giai đoạn cuối (the increasing severity classes Risk, Injury, and Failure, and the two outcome classes Loss and End Stage Kidney Disease- RIFLE) [1]. 2. NGUYÊN NHÂN Tổn thương thận cấp và sự phục hồi của thận sau tổn thương có cơ chế rất phức tạp và mỗi nhóm nguyên nhân có những đặc trưng riêng biệt. Một số yếu tố trọng tâm gây rối loạn chức năng thận cấp là do sự thiếu máu thận cục bộ và sự sản sinh của các chất độc với thận do hậu quả của sự co mạch, tổn thương nội mô và kích hoạt quá trình viêm. Tính nhạy cảm xuất phát từ mối liên quan của cấu trúc mạch máu và ống thận trong tủy thận dẫn đến tăng cường tính nhạy cảm để khắc phục lưu lượng máu đến thận. Thêm vào đó, vì ống thận cũng tập trung nhiều chất được tái hấp thu từ ống lumen, nồng độ của các chất này có thể đạt ngưỡng độc tính với tế bào biểu mô xung quanh. Chính sự tổn thương thận cấp thường xuyên có thể tích tụ tổn thương dẫn đến tiến triển thành bệnh thận mạn giai đoạn cuối.
| 2,205
|
2,878
|
Tương tác giữa tổn thương cấp và mạn tính trong bệnh thận cũng góp phần bởi cơ chế tự hồi phục mạnh mẽ của thận nhưng thường khả năng này không không giống nhau ở tất cả các người bệnh. Đã có nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu rõ hơn về cách tạo điều kiện phục hồi cho tổn thương thận cấp được tiến hành nhằm tìm ra được làm cách nào để giúp cho thận thực hiện quá trình phục hồi tổn thương có hiệu quả nhất. Thực hiện điều này chính là nền tảng đã dẫn đến rất nhiều hứng thú trong lĩnh vực sinh học tế bào gốc liên quan đến việc giúp cho hồi phục những tổn thương thận cấp và mạn tính cho người bệnh[2]. 3. CHẨN ĐOÁN a) Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng * Triệu chứng lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng cơ bản của tổn thương thận cấp là sự giảm số lượng nước tiểu do suy giảm mức lọc cầu thận. Ngoài ra người bệnh có các triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào các nguyên nhân gây suy thận cấp do đó đòi hỏi phải khai thác tiền sử và khám lâm sàng để có chẩn đoán nguyên nhân gây ra tình trạng tổn thương thận cấp. Ví dụ: - Nhiễm khuẩn huyết: Người bệnh có thể đã tiến hành các thủ thuật xâm lấn trước đó, có dấu hiệu của các nhiễm trùng cục bộ là đường vào của nhiễm khuẩn huyết. Biểu hiện sốt cao rét run… - Giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng: Biểu hiện bệnh tiêu hóa như xuất huyết, thận, tổn thương da như bỏng, sau phẫu thuật trong thời gian gần đây, nhiễm trùng huyết, sau chấn thương… - Tắc nghẽn đường niệu gây ứ nước bể thận niệu quản: Người bệnh có thể có tiền sử bệnh tiết niệu, sinh dục hoặc ung thư vùng chậu - Ngộ độc thuốc hoặc các chất khác: - Suy tim, suy gan, ung thư, bệnh mạch máu… * Triệu chứng cận lâm sàng: - Xét nghiệm nước tiểu: nên được làm thường qui ở tất cả các người bệnh tổn thương thận cấp. - Xét nghiệm huyết học như công thức máu, tỷ lệ Prothrombin, IRN… rất cần thiết trong tình trạng đánh giá tổn thương thận cấp có liên quan đến thiếu máu do xuất huyết hay tan huyết, các trường hợp xuất huyết do giảm tiểu cầu, huyết khối, viêm tắc mạch… - Xét nghiệm điện giải đồ trong đó đặc biệt chú ý tình trạng tăng Kali máu để có chỉ định điều trị kịp thời. - Xét nghiệm các chỉ số amylase, b2-microglobulin… là những chỉ số theo dõi cho sự bài tiết nước tiểu của protein trọng lượng phân tử nhỏ mà có thể dễ dàng lọc bởi cầu thận và tái hấp thu của ống bình thường. Tăng bài tiết nước tiểu của các protein này có thể phản ánh tình trạng rối loạn chức năng ống thận và có thể là một dấu hiệu của tổn thương thận cấp [3]. - Xét nghiệm hỗ trợ tiếp theo cho chẩn đoán tổn thương thận cấp được sử dụng rộng rãi là đo nồng độ natri hoặc sự bài tiết của natri trong nước tiểu. - Xét nghiệm ure, creatinin… có biểu hiện triệu chứng suy giảm chức năng thận tùy theo giai đoạn bệnh. b) Chẩn đoán xác định Chẩn đoán theo mức độ tăng nặng: nguy cơ, tổn thương và suy chức năng dẫn đến hai hậu quả là mất chức năng thận và bệnh thận giai đoạn cuối; tiêu chuẩn RIFLE (the increasing severity classes Risk, Injury, and Failure, and the two outcome classes Loss and End Stage Kidney Disease-RIFLE). ( (Xin xem biểu đồ chẩn đoán theo tiêu chuẩn RIFLE trình bày ở dưới). Các xét nghiệm cận lâm sàng được chỉ định tùy theo nguyên nhân gây tổn thương thận cấp và giai đoạn bệnh. Biểu đồ chẩn đoán theo tiêu chuẩn RIFLE: 4. ĐIỀU TRỊ a) Đảm bảo thể tích tuần hoàn Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm để theo dõi việc đảm bảo đủ thể tích tuần hoàn. Sự thiếu hoặc thừa thể tích đều không có lợi cho thận. Xác định lượng cụ thể số lượng dịch cần bù và theo nguyên tắc bù những lượng dịch nhỏ của nhiều loại dịch khác nhau, không dùng duy nhất một loại dịch. Sử dụng lợi tiểu chỉ nên bắt đầu khi đã bù đủ thể tích tuần hoàn [4]. b) Điều trị rối loạn điện giải Rối loạn điện giải rất thường xuyên gặp và quan trọng nhất của sự mất cân bằng bao gồm rối loạn natri, kali, canxi và phốt pho. Hạ natri máu và tăng kali máu là phổ biến nhất và những rối loạn này luôn cần được chẩn đoán nhanh chóng và điều chỉnh về mức an toàn cho người bệnh trước khi chẩn đoán xác định được các bệnh cơ bản. Sự nhấn mạnh về điều chỉnh điện giải là do những rối loạn ở người bệnh với hạ natri máu có nguy cơ cao gây phù não, và tăng kali máu có thể dẫn đến đe dọa tính mạng người bệnh do ảnh hưởng của rối loạn nhịp tim. Việc chẩn đoán nhanh chóng và xử trí hiệu quả những rối loạn này sẽ hạn chế nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh [5]. c) Sử dụng thuốc lợi tiểu Thuốc lợi tiểu chỉ nên bắt đầu khi đã bù đủ thể tích tuần hoàn. Tổng quan phân tích gộp sáu nghiên cứu được sử dụng furosemide để điều trị tổn thương thận cấp với liều lượng khác nhau từ 600-3400mg/ngày không giảm đáng kể là về tử vong trong bệnh viện. Nghiên cứu nghiên cứu đơn lớn nhất về sử dụng furosemide trong điều trị tổn thương thận cấp được thực hiện bởi Cantarovich và cộng sự, người bệnh đã được chỉ định lọc máu được dùng ngẫu nhiên một trong 2 phác đồ sử dụng furosemide (25 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc 35 mg/kg/ngày đường uống) hoặc giả dược. Mặc dù thời gian để đạt 2 lít/ngày của lợi tiểu furosemide ngắn hơn (5,7 ngày) so với giả dược (7,8 ngày) với p= 0,004. Tuy nhiên không có sự khác biệt cho thấy furosemide có thể giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh tổn thương thận cấp [6]. d) Điều trị bệnh chính gây tình trạng tổn thương thận cấp e) Chỉ định điều trị thay thế thận Chỉ định điều trị thay thế khi trong những trường hợp rối loạn điện giải nặng, toan hóa và suy giảm chức năng thận nặng. Nên sử dụng màng lọc sinh học tương thích cho lọc máu liên tục hoặc ngắt quãng (Intermittent hemodialysis-IHD và Continuous renal replacement therapy-CRRT) [6]. Tài liệu tham khảo 1. Achim Jörres, Claudio Ronco, John A. Kellum (Eds.), 2010. Management of Acute Kidney Problems. Springer-Verlag Berlin Heidelberg. ISNGƯỜI BỆNH: 978-3-540-69413-7 e-ISNGƯỜI BỆNH: 978-3-540-69441-0. DOI: 10.1007/978-3-540-69441-0. 2. Joseph V. Bonventre, 2010. Mechanisms of Acute Kidney Injury and Repair. Management of Acute Kidney Problems. PP: 13-31. 3. Robert J. Anderson, 2010. Clinical and Laboratory Evaluation. Management of Acute Kidney Problems. PP: 83-93. 4. Jean-Louis Vincent and Barbara Ceradini, 2010. Volume Resuscitation and Management. Management of Acute Kidney Problems. PP: 125-130. 5. Michael Oppert, 2010. Management of Electrolyte Disorders. Management of Acute Kidney Problems. PP: 131-138. 6. http://www.kidney-international.org. KDIGO Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury. VOL 2 | SUPPLEMENT 1 | MARCH 2012 SUY THẬN CẤP 1. ĐỊNH NGHĨA Suy thận cấp là hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân, có thể là nguyên nhân ngoài thận hoặc tại thận, làm suy sụp và mất chức năng tạm thời, cấp tính của cả hai thận, do ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận. Biểu hiện lâm sàng là thiểu niệu hoặc vô niệu xảy ra cấp tính, tiếp theo là tăng nitơ phiprotein trong máu, rối loạn cân bằng nước điện giải, rối loạn cân bằng kiềm toan, phù và tăng huyết áp. Suy thận cấp có tỉ lệ từ vong cao, nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì chức năng thận có thể hồi phục hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn. 2. NGUYÊN NHÂN Có nhiều cách phân loại nguyên nhân gây ra suy thận cấp, nhưng người ta thường phân ra ba nhóm nguyên nhân dựa trên sự khác nhau về cơ chế bệnh sinh. a. Nguyên nhân trước thận Nguyên nhân trước thận bao gồm mọi nguyên nhân gây giảm dòng máu hiệu dụng tới thận, dẫn tới giảm áp lực lọc cầu thận và gây ra thiểu niệu hoặc vô niệu. - Gồm các nguyên nhân gây sốc: sốc giảm thể tích (mất nước, mất máu), sốc tim, sốc nhiễm khuẩn, sốc quá mẫn, … - Các nguyên nhân gây giảm khối lượng tuần hoàn khác: giảm áp lực keo trong hội chứng thận hư, xơ gan mất bù, thiểu dưỡng. b. Nguyên nhân tại thận Các nguyên nhân tại thận bao gồm các tổn thương thực thể tại thận, gặp trong các bệnh thận: - Bệnh cầu thận và bệnh của các mạch máu nhỏ trong thận: viêm cầu thận tiến triển nhanh, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp gây viêm các mạch máu trong thận, viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, viêm mạch máu thận trong các bệnh mạch máu hệ thống, xơ cứng bì, tăng huyết áp ác tính, hội chứng tan máu tăng ure máu, nhiễm độc thai nghén, đông máu rải rác trong lòng mạch. - Bệnh mô kẽ thận: viêm thận kẽ do nhiễm khuẩn, viêm thận kẽ do thuốc, xâm nhập tế bào ác tính vào mô kẽ thận (u lympho, bệnh bạch cầu, ung thư mô liên kết). - Bệnh ống thận: hoại từ thận sau thiếu máu, nhiễm độc thận (do thuốc, chất cản quang đường tĩnh mạch, thuốc gây mê, kim loại nặng, dung môi hữu cơ, nọc độc của rắn, mật cá lớn hoặc mật động vật, nấm độc, nọc ong, thuốc thảo mộc), bệnh thận chuỗi nhẹ, tăng calci máu. c. Nguyên nhân sau thận Các nguyên nhân gây tắc đường dẫn nước tiểu của thận, bao gồm: - Tắc đường tiết niệu cao: sỏi đường tiết niệu, cục máu đông, mẩu nhú thận hoại tử, khối u, xơ hóa phúc mạc thành sau, phẫu thuật thắt nhầm niệu quản. - Tác đường tiết niệu thấp: tắc niệu đạo, tắc ở cổ bàng quang (phì đại tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt), hội chứng bàng quang do thần kinh. 3. CHẨN ĐOÁN a. Chẩn đoán xác dịnh Chẩn đoán xác định suy thận cấp căn cứ vào các yếu tố sau: - Có nguyên nhân có thể gây suy thận cấp (tuy nhiên đôi khi không tìm được nguyên nhân). - Vô niệu hoặc thiểu niệu xảy ra cấp tính. - Tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh > 42,5µmol trong vòng 24 giờ - 48 giờ so với creatinin nền nếu creatinin nền của người bệnh < 221 µmol/l hoặc: Tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh > 20% trong vòng 24giờ đến 48 giờ so với creatinin nền nếu creatinin nề của người bệnh > 221 µmol/l. - Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph, xảy ra sau vô niệu - Kali máu thường tăng. - Có thể có toan máu chuyển hóa. - Diễn biến qua 4 giai đoạn. b. Chẩn đoán thể lâm sàng Thể vô niệu dễ chẩn đoán, dựa vào các yếu tố trên. Thể có bảo tồn nước tiểu, chẩn đoán dựa vào nồng độ ure và creatinin trong máu tăng, mức lọc cầu thận giảm, xảy ra đột ngột sau khi có nguyên nhân bệnh tác động mà trước đó các thông số này vẫn trong giới hạn bình thường. c. Chẩn đoán phân biệt - Một số trường hợp có tăng creatinin hoặc urê máu mà không có suy thận cấp
| 2,090
|
2,879
|
+ Tăng ure do: • Tăng quá nhiều lượng protein vào cơ thể: qua ăn, uống, truyền nhiều acid amin. • Xuất huyết đường tiêu hóa. • Tăng quá trình giáng hóa. • Đang dung corticoids. • Đang dung tetracycline + Tăng nồng độ creatinin máu do: • Tăng giải phóng từ cơ. • Giảm bài tiết ở ống lượn gần do dung cimetidin, trimethoprim. - Đợt tiến triển nặng của suy thận mạn Nếu chỉ dựa vào lâm sàng mà không có sinh thiết thận, thì chẩn đoán phân biệt suy thận cấp với đợt tiến triển nặng của suy thận mạn có vô niệu, nhiều khi rất khó khăn. Nhiều người bệnh không được phát hiện có bệnh thận cho đến khi đột ngột bị vô niệu, những người bệnh này có thể được chẩn đoán nhầm là suy thận cấp. + Trong suy thận mạn: • Tiền sử có bệnh thận - tiết niệu. • Creatinin và urê huyết thanh tăng từ trước nếu đã được chẩn đoán và theo dõi. • Thiếu máu tương ứng với mức độ suy thận. • Tăng huyết áp, suy tim: thường nặng hơn trên người bệnh suy thận mạn. • Siêu âm có thể thấy hai thận teo nhỏ, nhu mô thận tăng độ cản âm (phản ánh mức độ xơ của nhu mô thận) nếu do viêm cầu thận mạn, hoặc thấy các nguyên nhân gây suy thận mạn khác như: thận đa nang, sỏi thận… + Đợt cấp của suy thận mạn: • Có các nguyên nhân làm nặng them mức độ suy thận như: dùng các thuốc độc cho thận, dung thuốc nam không rõ nguồn gốc hoạt chất, mất nước do nôn, ỉa chảy, nhiễm trùng toàn thân hoặc các ổ nhiễm trùng tại thận, tắc nghẽn sau thận đột ngột. • Suy thận nặng nhưng thiếu máu không nặng nếu nguyên nhân gây suy thận cấp không do mất máu và người bệnh không dung thuốc kích thích tăng sinh hồng cầu trước đó. • Trên siêu âm: Kích thước và tính chất nhu mô thận không tương xứng với mức độ suy thận, suy thận nặng nhưng thận không teo và cản âm nhiều nếu nguyên nhân gây suy thận mạn là viêm cầu thận mạn. • Loại trừ các nguyên nhân thuận lợi gây suy giảm chức năng thận thì mức độ suy thận sẽ giảm đi nhưng không bao giờ trở về bình thường. - Chẩn đoán phân biệt suy thận cấp chức năng với suy thận cấp thực tổn Chẩn đoán phân biệt suy thận cấp chức năng với suy thận cấp thực tổn được đạt ra với các suy thận cấp do nguyên nhân trước thận. Nếu suy thận cấp mới chỉ ở mức suy chức năng, nghĩa là do không cung cấp đủ máu cho thận đảm bảo chức năng, thì các chức năng của ống thận vẫn còn tốt, khả năng tái hấp thu natri và cô đặc nước tiểu của thận còn tốt. Khi ống thận bị tổn thương thực thể, thì các chức năng ống thận bị suy giảm. Vì vậy, phân tích sinh hóa máu và nước tiểu sẽ giúp ích cho nhận định suy thận cấp là suy chức năng hay suy thực tổn. Bảng 1. Chẩn đoán phân biệt suy thận cấp chức năng và suy thận cấp thực tổn (Dieter Kleinknecht 1992) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Trong đó: Uosm sáng sớm là độ thẩm thấu nước tiểu mẫu sáng sớm; Uosm/Posm là tỉ số độ thẩm thấu nước tiểu và độ thẩm thấu máu; CH2O là hệ số thanh thải nước tự do. Ba thông số này cho phép nhận định khả năng cô đặc nước tiểu của ống thận còn tốt hay đã bị suy giảm. Nếu suy thận là suy chức năng, thì khả năng cô đặc nước tiểu của thận còn tốt, trái lại nếu ống thận đã bị tổn thương thì khả năng cô đặc nước tiểu của thận giảm; UNa là nồng độ natri trong nước tiểu; FENb là phân số thải natri của thận, được tính theo công thức FENa=(UNa/PNa)x100/(Ucre/Pcre). Hai thông số này cho phép nhận định khả năng tái hấp thu natri của ống thận còn tốt hay đã bị suy giảm. Nếu suy thận là suy chức năng thì khả năng tái hấp thu natri của ống thận còn tốt (khả năng bảo tồn natri của thận còn tốt), nếu ống thận đã bị tổn thương thì khả năng tái hấp thu natri của thận giảm. Ống thận để mất natri qua nước tiểu. Các thông số Ucre/Pcre là tỉ số giữa nồng độ creatinin nước tiểu và nồng độ creatinin máu; Uure/Pure là tỉ số giữa nồng độ ure trong nước tiểu và nồng độ ure máu. Hai thông số này phản ánh khả năng bài xuất nitơ phiprotein của thận. Nếu suy thận là suy chức năng thì khả năng bài xuất ure và creatinin của thận giảm. 4. ĐIỀU TRỊ a. Nguyên tắc chung - Nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân gây suy thận cấp nếu có thể ( tùy từng nhóm nguyên nhân trước thận, tại thận hay sau thận mà có biện pháp điều trị phù hợp). - Điều chỉnh các rối loạn tuần hoàn, trong đó quan trọng là phục hồi lại lượng máu và dịch, duy trì huyết áp tâm thu 100-120 mmHg. - Phục hồi lại dòng nước tiểu - Điều chỉnh các rối loạn nội môi do suy thận cấp gây ra - Điều trị triệu chứng phù hợp với tưng giai đoạn của bệnh. - Chỉ định lọc máu ngoài thận khi cần thiết. - Chú ý chế độ dinh dưỡng, cân bằng nước điện giải phù hợp với từng giai đoạn của bệnh b. Điều trị theo giai đoạn bệnh - Giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh + Cố gắng điều trị loại bỏ nguyên nhân gây bệnh: bù đủ nước khi có mất nước, loại bỏ tắc nghẽn đường tiểu, rửa dạ dày khi uống mật cá trắm trong 6 giờ đầu,…. + Theo dõi sát tình trạng thiểu niệu, vô niệu để có chẩn đoán suy thận cấp sớm - Giai đoạn thiểu niệu, vô niệu + Giữ cân bằng nước, điện giải: • Nước ở người bệnh vô niệu hoặc thiểu niệu đã có phù, đảm bảo cân bằng (-): nước vào ít hơn nước ra. • Lợi tiều: dung lợi tiểu quai Furosemid dò liều. Liều khởi đầu có thể 40 - 80 mg. Liều tối đa 1000 mg. Khi thấy người bệnh có thể đã tiểu được không do thuốc, phải dừng ngay lợi tiểu vì sau đó người bệnh có thể tiểu rất nhiều (> 10 lít). Thời gian tác dụng của Furosemid đường tiêm kéo dài 4 giờ. Không dung lợi tiểu nếu suy thận cấp sau thận. • Trường hợp suy thận cấp trước thận: Bù đủ thể tích tuần hoàn càng sớm càng tốt, không dùng lợi tiểu nếu chưa bù đủ khối lượng tuần hoàn. + Điều trị tăng Kali máu: Hạn chế đưa K+ vào: rau quả nhiều K+, thuốc, dịch truyền có K+. Loại bỏ các ổ hoại tử, chống nhiễm khuẩn. Thuốc: • Calcigluconat hoặc Clorua: cần tiêm tĩnh mạch ngay khi K+ máu cao ≥ 6,5 mmol/l hoặc khi có những biểu hiện tim mạch rõ ( mạch chậm,loạn nhịp, QRs giãn rộng), liều trung bình 1 g, tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 5 phút. Nhắc lại liều sau 30 phút khi cần. • Glucoza kết hợp Insulin dẫn Kali vào trong tế bào, bắt đầu tác dụng sau khoảng 30 phút. Lượng đưa vào khoảng 200 - 250 ml dung dịch glucose 20% có thể giảm được 0,5 mmol/l Kali. Liều insulin sử dụng: 1 UI insulin actrapid/25ml Glucose 20% • Truyền hoặc tiêm tĩnh mạch chậm Natribicarbonat khi có toan máu để hạn chế Kali đi từ trong tế bào ra ngoài tế bào. • Resin trao đổi ion qua niêm mạc ruột: Resincalcio, Resinsodio, Kayexalat cứ mỗi 15 g uống phối hợp với sorbitol có thể giảm 0,5 mmol/l. Thuốc phát huy tác dụng sau 1 giờ. Nếu người bệnh không uống được có thể thụt thuốc qua hậu môn (100ml dịch đẳng trương). • Lợi tiểu thải nước và Kali. • Lọc máu cấp: khi điều trị tăng kali máu bằng nội khoa không kết quả và K+ ≥ 6,5 mmol/l. + Điều trị các rối loạn điện giải khác nếu có. + Hạn chế tăng Nitơphiprotein máu: • Chế độ ăn giảm đạm. • Loại bỏ ổ nhiễm khuẩn. + Điều trị chống toan máu nếu có. + Điều trị các triệu chứng và biến chứng khác nếu có: tăng huyết áp, suy tim. + Chỉ định lọc máu cấp: • Chỉ định lọc máu cấp cứu nếu không đáp ứng các biện pháp điều trị nội khoa tăng kali máu (K+ máu > 6,5 mmol/l). • Khi có biểu hiện toan máu chuyển hóa rõ pH< 7,2 ( thường khi ure > 30 mmol/l, creatinin > 600 µmol/l). • Thừa dịch nặng gây phù phổi cấp hoặc doạ phù phổi cấp. - Giai đoạn đái trở lại Chủ yếu là cân bằng nước điện giải. Cần đo chính xác lượng nước tiểu 24h và theo dõi sát điện giải máu để kịp thời điều chỉnh. + Khi tiểu > 3 lít/24h nên bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch, lượng dịch bù tùy thuộc vào lượng nước tiểu. chú ý bù đủ cả điện giải. + Khi tiểu < 3 lít/24h, không có rối loạn điện giải nặng: cho uống Orezol. + Sau khoảng 5 ngày nếu người bệnh vẫn tiểu nhiều cũng hạn chế lượng dịch truyền và uống vì thận đã bắt đầu phục hồi chức năng cô đặc. Theo dõi sát nước tiểu 24h để có thái độ bù dịch thích hợp - Giai đoạn phục hồi chức năng: + Vẫn cần chú ý công tác điều dưỡng: chế độ ăn cần tăng đạm khi ure máu đã về mức bình thường. + Theo dõi định kỳ theo chỉ dẫn thầy thuốc. + Tiếp tục điều trị nguyên nhân nếu có. Chú ý các nguyên nhân có thể dẫn đến suy thận mạn tính (bệnh lý cầu thận, bệnh lý kẽ thận, …) 5. DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG Khi xảy ra các biến chứng trong suy thận cấp sẽ làm tiên lượng người bệnh xấu đi nhiều. Theo báo cáo của Hội Lọc máu và Ghép thận Châu Âu (EDTA) thì tỉ lệ tử vong chỉ 8% nếu chỉ tổn thương thận đơn độc, nhưng tỉ lệ tử vong tăng lên 65-76% nếu thêm một hoặc hơn các cơ quan khác bị tổn thương (Bullock và Kindle 1985) đặc biệt là tổn thương phổi, người bệnh phải hô hấp bằng máy, biến chứng tim mạch, biến chứng nhiễm khuẩn huyết. a. Chống nhiễm khuẩn, chống loét Tỉ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu thứ phát sau vô niệu rất cao, theo Hamburger gặp trên 50% số người bệnh, vi khuẩn chủ yếu là E. Coli, Enterococci, ít gặp hơn là Staphilococci, Bacillus pyocyaneus. cần cho kháng sinh để dự phòng nhiễm khuẩn, chú ý tránh dùng các kháng sinh độc với thận. b. Tăng kali máu gây rung thất và ngừng tim Tăng kali máu luôn là nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh suy thận cấp, ngay cả hiện nay đã có thận nhân tạo. Vì vậy, dự phòng tăng kali máu luôn là vấn đề phải đặt ra. Cần thực hiện sớm ngay từ giai đoạn đầu và suốt thời gian vô niệu việc hạn chế lượng kali ngoại sinh đưa vào cơ thể, và loại trừ sớm lượng kali nội sinh. Theo dõi điện tim để phát hiện kịp thời và sử trí sớm tăng kali máu, điện tim có độ nhạy cao và rất hữu ích để phát hiện tăng kali máu, và theo dõi biến dổi kali máu trong quá trình điều trị, không nên chờ xét nghiệm điện giải hoặc biểu hiện lâm sàng của tăng kali máu, mà cần sử trí để hạ kali máu ngay khi có các dấu hiệu tăng kali máu trên điện tim.
| 2,138
|
2,880
|
c. Phù phổi cấp Mặc dù thận nhân tạo đã làm giảm đáng kể biến chứng phù phổi cấp do suy thận cấp, nhưng phù phổi cấp vẫn là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở người bệnh suy thận cấp cần được dự phòng và sử trí sớm. Điều chỉnh cân bằng nước và natri bằng tiết chế cần được chú ý trong suốt thời gian vô niệu, gây bài niệu tích cực cũng là biện pháp hữu hiệu để dự phòng biến chứng này. Cần đánh giá và theo dõi huyết áp và tình trạng quá tải dịch thường xuyên để điều chỉnh và chỉ định lọc máu ngoài thận kịp thời. Đặc biệt chú ý những người bệnh đã có bệnh lý tim mạch hoặc bệnh lý phổi từ trước khi bị suy thận cấp, những người bệnh bị nhiễm độc qua dường hô hấp, bỏng đường hô hấp, là những người bệnh có tỉ lệ phù phổi cấp cao. d. Hôn mê và tử vong do ure máu cao Từ khi có thận nhân tạo biến chứng này ít gặp, tuy nhiên vẫn có nguy cơ cao xảy ra khi chế độ ăn uống không đúng. Vì vậy, trong suốt thời gian vô niệu cần chú ý tiết chế đúng. Tài liệu tham khảo 1. Đỗ Thị Liệu, 2004. Suy thận cấp tính. Bệnh thận nội khoa. Nhà xuất bản y học. tr 273 - 284. 2. Đỗ Gia Tuyển, 2012. Suy thận cấp. Bệnh học nội khoa tập I. Nhà xuất bản y học. tr 380 - 397. 3. Mitch WE, 1996. Acute renal failure. Cecil textbook of medicine. 20th edition. W.B. Saunders company. 4. Richard J. Glassock, Shaul G. Massry, and David Humes, 2002. Acute renal failure Including Cortical Necrosis. Textbook of nephrology. 14th edition. p 968-977. 5. Collège national des enseignants de réanimation médicale, 2006. Insuffisance rénale aigue. Réanimation et Urgences. 2e édition. p 223 - 234. BỆNH THẬN MẠN 1- ĐẠI CƯƠNG 1.1. Định nghĩa bệnh thận mạn theo KDIGO 2012 (Kidney Disease Improving Global Outcomes) Bệnh thận mạn (chronic kidney disease) là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng và ảnh hưởng lên sức khỏe người bệnh Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn (BTM): dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: a- Triệu chứng tổn thương thận (có biểu hiện 1 hoặc nhiều) • Có Albumine nước tiểu (tỷ lệ albumin creatinine nước tiểu> 30mg/g hoặc albumine nước tiểu 24 giờ >30mg/24giờ) • Bất thường nước tiểu • Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối loạn chức năng ống thận • Bất thường về mô bệnh học thận • Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận tiết niệu bất thường • Ghép thận b- Giảm mức lọc cầu thận (Glomerular filtration rate: GFR) < 60ml/ph/1,73 m2 (xếp loại G3a-G5) Với mức lọc cầu thận được đánh giá dựa vào độ thanh lọc créatinine ước tính theo công thức Cockcroft Gault hoặc dựa vào độ loc cầu thận ước tính (estimated GFR, eGFR) dựa vào công thức MDRD. • Công thức Cockcroft Gault ước đoán ĐTL creatinin từ creatinin huyết thanh • Công thức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease Study) ước đoán mức lọc cầu thận (estimated GFR, eGFR) từ creatinin huyết thanh • Công thức tính mức lọc cầu thận theo creatinin nội sinh 1.2. Phân giai đoạn bệnh thận mạn: Năm 2002, NKF- KDOQI (National Kidney Foundation-Kidney Disease Outcomes Quality Initiatives) phân bệnh thận mạn thành 5 giai đoạn dựa vào GFR <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Năm 2012, KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) của Hội Thận học Quốc Tế, giai đoạn 3 được tách thành 3a và 3b, kèm theo bổ sung albumine niệu vào trong bảng phân giai đoạn (hình 1) hỗ trợ cho việc đánh giá tiên lượng và tiến triển của BTM <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Cần lưu ý mức lọc cầu thận chỉ phản ảnh chính xác giai đoạn BTM khi chức năng thận ổn định (không thay đổi trong 3 tháng xét nghiệm lặp lại) và sau khi đã loại bỏ các yếu tố làm nặng thêm tạm thời tình trạng suy thận. 2- NGUYÊN NHÂN: Dựa vào lâm sàng, tiền sử cá nhân, gia đình, hoàn cảnh xã hội, yếu tố môi trường, thuốc dùng, khám lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, hình ảnh học, và thậm chí sinh thiết thận để chẩn đoán nguyên nhân bệnh thận mạn. Theo Hội Thận học Quốc Tế KDIGO năm 2012, nguyên nhân bệnh thận mạn được phân dựa vào vị trí tổn thương giải phẫu học và bệnh căn nguyên chủ yếu tại thận, hoặc thứ phát sau các bệnh lý toàn thân (bảng 2) Bảng 2: Phân loại nguyên nhân bệnh thận mạn (theo KDIGO 2012) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 3- CHẨN ĐOÁN BỆNH THẬN MẠN 3.1- Chẩn đoán xác định Chẩn đoán bệnh thận mạn dựa vào a- Lâm sàng có thể có hoặc không có biểu hiện lâm sàng của bệnh thận biểu hiện bệnh thận như phù toàn thân, tiểu máu… b- Cận lâm sàng tầm soát: • Xét nghiệm định lượng créatinine huyết thanh: Tử créatinine huyết thanh ước đoán độ thanh lọc créatinine theo công thức Cockcroft Gault, hoặc ước đoán mức lọc cầu thận theo công thức của MDRD (Modification of Diet in Renal Disease) • Xét nghiệm nước tiểu tìm protein hoặc albumine trong nước tiểu: với mẩu nước tiểu bất kỳ, tốt nhất là mẫu nước tiểu đầu tiên buổi sáng sau ngủ dậy. Bảng 2: Kết quả xét nghiệm albumine và protein trong nước tiểu <jsontable name="bang_25"> </jsontable> • Xét nghiệm khảo sát cặn lắng nước tiểu (tìm cặn lắng bất thường như hồng cầu, bạch cầu, các trụ niệu), xét nghiệm điện giải đồ, và sinh thiết thận • Xét nghiệm hình ảnh: siêu âm thận và hệ niệu (tìm sỏi, nang thận, kích thước thận), niệu ký nội tĩnh mạch. Chẩn đoán xác định bệnh thận mạn, khi các xét nghiệm vẫn bất thường trong những lần xét nghiệm lập lại sau trong vòng 3 tháng. 3.2. Chẩn đoán phân biệt với tổn thương thận cấp Trước mọi người bệnh có tăng creatinin huyết thanh, cần phân biệt bệnh thận mạn với tổn thương thận cấp vì tổn thương thận cấp có khả năng hồi phục chức năng thận nếu được chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời a-Dựa vào creatinin huyết thanh nền trước đây • Nếu creatinin huyết thanh nền trong vòng 3 tháng trước đây, nếu ở mức bình thường thì có thể nghĩ đến tổn thương thận cấp. • Nếu creatinin huyết thanh nền trước đây đã tăng mạn tính trên 3 tháng, sẽ là bằng chứng quan trọng của bệnh thận mạn. • Nếu không biết créatinine huyết thanh nền trước đây, vẫn có thể cả 2 bệnh lý trên kết hợp gây tổn thương thận cấp trên nền bệnh thận mạn. Trong trường hợp này, cần theo dõi creatinin huyết thanh trong nhiều ngày liên tiếp kết hợp với các bằng chứng cận lâm sàng khác sẽ giúp chẩn đoán phân biệt. b-Dựa vào siêu âm đo kích thước 2 thận: người bệnh tổn thương thận cấp, hai thận có kích thước bình thường hoặc to. c-Sinh thiết thận: Cần cân nhắc kỹ khi chưa chẩn đoán phân biệt được với tổn thương thận cấp 3.3. Chẩn đoán các yếu tố làm nặng thêm tình trạng suy thận Trước mọi trường hợp tăng đột ngột creatinin ở người bệnh bệnh thận mạn, hoặc trước mọi trường hợp người bệnh có créatinine huyết thanh tăng lúc nhập viện mà không biết créatinine huyết thanh cơ bản, cần tầm soát các yếu tố làm năng thêm hoặc đang thúc đẩy tình trạng suy thận • Giảm thể tích máu lưu thông: mất dịch, mất máu, suy tim sung huyết. • Thay đổi huyết áp như tăng hặc hạ huyết áp (thường do thuốc hạ áp). • Nhiễm trùng. • Tắc nghẽn đường tiểu. • Thuốc độc cho thận: aminoglycoside, kháng viêm non steroid, thuốc cản quang • Biến chứng mạch máu thận: tắc động mạch thận do huyết khối, hẹp động mạch thận, thuyên tắc động mạch thận do cholesterol… 3.4. Chẩn đoán biến chứng của bệnh thận mạn Khi chức năng thận ổn định, ở mọi người bệnh bệnh thận mạn có mức lọc cầu thận ≤ 60 ml/ph/1,73 m2 da, cần đánh giá các biến chứng của BTM như: • Tăng huyết áp: Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch • Thiếu máu mạn: Theo WHO, thiếu máu khi Hb <13 g/L ở nam và <12 g/L ở nữ. • Tình trạng suy dinh dưỡng: dựa vào giảm albumin huyết thanh, cân nặng, bảng điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện chủ quan (Subjective Global Assessment, SGA), chế độ dinh dưỡng. • Rối loạn chuyển hóa calcium và phospho: giảm calcium, tăng phospho, tăng PTH huyết thanh gây cường tuyến phó giáp thứ phát, giảm vitamine D, tổn thương xương. • Bệnh lý thần kinh: ngoại biên, trung ương, hệ thần kinh thực vật. • Biến chứng tim mạch. 4- TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THẬN MẠN 4.1. Tiến triển của bệnh thận mạn Bệnh thận mạn có tiến triển suy giảm chức năng thận chậm trong nhiều năm, và không hồi phục đến giai đoạn cuối. Nếu người bình thường không bệnh thận, sau 30 tuổi, mỗi năm theo sinh lý, mức lọc cầu thận giảm trung bình 1ml/ph/1,73 m2 thì bệnh thận mạn được gọi là tiến triển nhanh khi mỗi năm mất ≥ 5 ml/ph (theo KDIGO 2012). 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng lên tiển triển của bệnh thận mạn: 2 nhóm a-Nhóm yếu tố không thay đổi được • Tuổi: người lớn tuổi tiến triển bệnh nhanh hơn người trẻ • Giới tính: nam tiến triển bệnh thận nhanh hơn nữ. • Chủng tộc: da đen mắc bệnh đái tháo đường nguy cơ suy thận mạn giai đoạn cuối tăng gấp 2-3 lần nhiều hơn người da trắng. • Yếu tố di truyền: Thận của trẻ sanh nhẹ cân (dưới 2500 g), sanh thiếu tháng, thận của trẻ có mẹ bị bệnh hoặc dùng thuốc độc thận trong thai kỳ nhạy cảm với tổn thương hơn trẻ khác. • Chức năng thận nền lúc phát hiện bệnh đã giảm b-Nhóm yếu tố có thể thay đổi được • Mức độ protein niệu: protein niệu càng nhiều thì tốc độ suy thận càng nhanh. • Bệnh thận căn nguyên: đái tháo đường, bệnh cầu thận có tiến triển suy thận nhanh hơn tăng huyết áp, bệnh ống thận mô kẽ. • Mức độ tổn thương ống thận mô kẽ trên sinh thiết thận càng nhiều thì suy thận càng nhanh • Tăng lipid máu • Hút thuốc lá làm thúc đẩy quá trình xơ hóa cầu thận, ống thận và mạch máu 5- ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN 5.1. Mục tiêu điều trị bệnh thận mạn • Điều trị bệnh thận căn nguyên • Điều trị nguyên nhân gây giảm GFR cấp tính có thể hồi phục được • Điều trị làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn • Điều trị các biến chứng tim mạch, và các yếu tố nguy cơ tim mạch • Chuẩn bi điều trị thay thế thận khi thận suy nặng 5.2. Nguyên tắc điều trị bệnh thận mạn: Theo KDOQI 2002, chiến lược chung điều trị bệnh thận mạn được phân theo giai đoạn của phân độ bệnh thận mạn Bảng 3: Chiến lược điều trị bệnh thận mạn theo giai đoạn của BTM <jsontable name="bang_26"> </jsontable> (*) giai đoạn sau tiếp tục việc của giai đoạn trước 5.3. Điều trị bệnh thận căn nguyên: giữ vai trò quan trọng nhất trong bảo vệ thận và làm chậm tiến triển bệnh thận. Khi thận đã suy nặng (giai đoạn 4, 5), do việc chẩn đoán bệnh căn nguyên trở nên khó khăn, và việc điều trị trở nên kém hiệu quả, nêncân nhắc giữa lợi ích và tác hại của thuốc điều trị căn nguyên ở nhóm người bệnh này.
| 2,150
|
2,881
|
5.4- Điều trị làm chậm tiến triển của BTM đến giai đoạn cuối (bảng 5) Bảng 4: Các biện pháp bảo vệ thận tối ưu <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 6- DỰ PHÒNG Do bệnh thận mạn thường tiến triển âm thầm, không triệu chứng đến giai đoạn cuối, nên mục tiêu quan trọng là phát hiện bệnh sớm ở 3 đối tượng nguy cơ cao là người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, và gia đình có người bệnh thận. Các đối tượng này cần được làm xét nghiệm tầm soát định kỳ hằng năm và tích cực điều trị sớm tránh bệnh thận tiến triển đến giai đoạn cuối Tài liệu tham khảo 1. Brenner B.M, 2012. The Kidney, 9th ed, Vol 1. 2. Braunward, Fauci et al, 2007. Harrison's Principles of Internal Medicine, 15th ed. 3. Greenberg A, 2009. Primer on Kidney diseases, 4. K DOQI guideline- Chronic Kidney Disease, 2002. National Kidney Foudation, American Journal of Kidney Disease, 39 (2), Supp 1, p 1-242. 5-KDIGO guidelines 2012. The clinical practice guidelines for evaluation and management of Chronic kidney disease. Kidney International (2012), 3, 1-150 BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI 1- ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐỊNH NGHĨA BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI 1.1. Các định nghĩa • Bệnh thận mạn giai đoạn cuối (end stage renal disease, ESRD) là bênh thận mạn giai đoạn 5 (xem bài “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn). Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh thận mạn (BTM) với mức lọc cầu thận (GFR) < 15mL/ph/1,73 m2, biểu hiện bằng hội chứng urê máu, và tình trạng này sẽ gây tử vong nếu không được điều trị thay thế thận. • Hội chứng urê máu (uremic syndrome) là một hội chứng lâm sàng và cận lâm sàng, gây ra không chỉ do sự gia tăng của urê huyết thanh, mà còn tăng hơn 100 sản phẩm có nguồn gốc nitơ khác trong máu như peptide, aminoacid, creatinin, …khi người bệnh bị suy thận (cấp hoặc mạn). Thuật ngữ chính xác hơn là “hội chứng tăng azote máu”. Do không phải chất nào cũng đo đạt được, nên cho đến nay, urê và créatinine tăng đồng nghĩa với sự tăng các sản phẫm azote khác. • Tăng azote máu (azotemia) là sự gia tăng nồng độ các sản phẩm có nguồn gốc nitơ trong máu như protein, peptide, aminoacid, creatinin, urê, uric acid, ammoniac, hippurates, sản phẩm thoái hóa của acid nhân, polyamine, myoinositol, phenols, benzoates, và indoles. 1.2. Dịch tể học của bệnh thận mạn giai đoạn cuối Tần suất bệnh thận mạn (BTM) trong cộng đồng theo nghiên cứu NHANES III (Third National Health and Nutrition Examination Survey) tiến hành trên 15.625 người trưởng thành trên 20 tuổi, công bố năm 2007 là 13%. Cứ mỗi người bệnh BTM giai đoạn cuối đến điều trị thay thế thận, tương ứng với ngoài cộng đồng có khoảng 100 người đang bị bệnh thận ở những giai đoạn khác nhau. Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 1,5 triệu người BTM giai đoạn cuối đang được điều trị thay thế thận và số lượng người này ước đoán sẽ tăng gấp đôi vào năm 2020. Trên thực tế, do chi phí cao của các biện pháp điều trị thay thế thận nên điều trị thay thế thận chỉ áp dụng chủ yếu (80%) cho người bệnh tại các nước đã phát triển. Tại các nước đang phát triển chỉ 10-20% người bệnh BTM giai đoạn cuối được điều trị thay thế thận và thậm chí không có điều trị thay thế thận, và người bệnh sẽ tử vong khi vào BTM giai đoạn cuối. 2- NGUYÊN NHÂN Ba nhóm nguyên nhân hằng đầu gây BTM giai đoạn cuối trên thế giới là (1) đái tháo đường, (2) tăng huyết áp, (3) bệnh cầu thận. Nếu tại các nước đã phát triển, đái tháo đường vẫn chiếm ưu thế trong khi tại các nước đang phát triển, nguyên nhân hằng đầu vẫn là bệnh cầu thận (30-48%). 3- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG: Bệnh thận mạn giai đoạn cuối có biểu hiện của hội chứng urê huyết bao gồm ba rối loạn chính là: (1) Rối loạn gây ra do sự tích tụ các chất thải, và độc chất trong cơ thể, quan trọng nhất là sản phẩm biến dưỡng của protein. (2) Rối loạn là hậu quả của sự mất dần các chức năng khác của thận như điều hòa thăng bằng nội môi, nước điện giải, nội tiết tố (3) Rối loạn là hậu quả của phản ứng viêm tiến triển gây ra ảnh hưởng lên mạch máu và dinh dưỡng. 3-1-Rối loạn chuyển hóa natri Có thể tăng hoặc giảm natri máu 3.2. Rối loạn bài tiết nước Tiểu đêm là triệu chứng của tình trạng thải nước tiểu và sodium với mức độ thẩm thấu cố định. Người bệnh dễ bị thiếu nước và muối, nếu tiết chế quá mức, và dễ giảm natri huyết thanh, nếu uống quá nhiều nước. 3.3. Rối loạn chuyển hóa kali • Người bệnh suy thận mạn, thận tăng tiết aldosteron làm tăng thải kali tại ống thận xa, và tăng thải kali qua đường tiêu hóa. Do vậy, kali máu chỉ tăng ở BTM giai đoạn cuối. Cần tìm nguyên nhân khác nếu tăng kali xuất hiện trước giai đoạn cuối • Giảm kali ít gặp hơn ở người bệnh BTM, chủ yếu do tiết chế nguồn nhập kali, kèm với việc dùng lợi tiểu quá liều, hoặc do tăng mất kali qua đường tiêu hóa. 3.4. Toan chuyển hóa Suy thận mạn: lượng acid bài tiết bị khống chế trong khoảng hẹp từ 30-40 mmol/ngày, nên dễ bị toan chuyển hóa. 3.5. Rối loạn chuyển hóa calcium và phosphor Suy thận mạn: thận giảm bài tiết phospho và calci, gây tăng phospho trong máu. Để duy trì tích số phospho và calci ổn định trong máu, calci máu giảm khi phospho tăng, kích thích tuyến cận giáp tiết PTH, làm tăng huy động calci từ xương vào máu, phức hợp calci - phospho tăng lắng đọng tại mô, gây rối loạn chu chuyển xương, tăng bài tiết phospho tại ống thận. 3.6. Rối loạn về tim mạch Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong ở mọi giai đoạn của bệnh thận mạn, nhất là khi người bệnh đến giai đoạn cuối. - Tăng huyết áp và dày thất trái - Suy tim sung huyết - Viêm màng ngoài tim - d-Bệnh mạch máu 3.7. Rối loạn về huyết học a- Thiếu máu ở người bệnh BTM b- Rối loạn đông máu ở người bệnh BTM Rối loạn đông máu bao gồm kéo dài thời gian máu đông, giảm hoạt tính của yếu tố III tiểu cầu, giảm độ tập trung tiểu cầu và giảm prothrombin. c- Rối loạn chức năng bạch cầu Rối loạn chức năng bạch cầu như giảm sản xuất bạch cầu, giảm chức năng bạch cầu do suy dinh dưỡng, toan chuyển hóa, môi trường tăng urê máu, và do teo hạch lympho. 3.8. Rối loạn tiêu hóa và dinh dưỡng Buồn nôn và nôn Ăn giảm đạm sẽ giúp giảm buồn nôn và nôn, tuy nhiên sẽ tăng nguy cơ suy dinh dưỡng. 3.9. Rối loạn thần kinh cơ - Triệu chứng thần kinh cơ bắt đầu xuất hiện từ BTM giai đoạn 3 như giảm trí nhớ, kém tập trung, rối loạn giấc ngủ. Sau đó, tiến triển thành thần kinh kích thích như nấc cục, chuột rút, đau xoắn vặn cơ, nặng hơn trong giai đoạn suy thận nặng là rung vẫy, clonus cơ, co giật và hôn mê. - Triệu chứng thần kinh ngọai biên xuất hiện từ BTM giai đoạn 4 - Triệu chứng rối loạn thần kinh cảm giác người bệnh BTM giai đoạn cuối là chỉ điểm người bệnh cần lọc máu. - Bệnh thần kinh ngoại biên ở người bệnh BTM là chỉ định của điều trị thay thế thận, ngoại trừ tổn thương thần kinh trên người bệnh đái tháo đường. 3.10. Rối loạn nội tiết và chuyển hóa • Hormone sinh dục: Ở người bệnh nữ, giảm estrogen gây rối loạn kinh nguyệt, giảm khả năng thụ thai và dễ sảy thai, nhất là khi mức lọc cầu thận giảm còn 40 ml/ph, chỉ có 20% sản phụ của thể sanh được con còn sống và ngược lại, thai kỳ sẽ đẩy nhanh tiến triển của suy thận. Ở người bệnh nam, giảm nồng độ testosteron, rối loạn tình dục, và thiểu sản tinh trùng. • Các rối loạn nội tiết này sẽ cải thiện sau điều trị lọc máu tích cực hoặc sau ghép thận thành công. 3.11. Tổn thương da Tổn thương da trên BTM đang tiến triển đa dạng như • Da vàng xanh do thiếu máu, có thể giảm sau điều trị erythropoietin • Xuất huyết da niêm, mảng bầm trên da do rối loạn đông cầm máu • Da tăng sắc tố do tăng lắng đọng các sản phẩm biến dưỡng tăng sắc tố, hoặc urochrome, triệu chứng này có thể vẫn tồn tại và gia tăng sau lọc máu • Ngứa là triệu chứng thường gặp ở người bệnh suy thận mạn và có thể kéo dài ngay sau khi đã được lọc máu. • Bệnh da xơ do thận (nephrogenic fibrosing dermopathy) biểu hiện bằng tổn thương xơ tiến triển vùng mô dưới da vùng cánh tay và chân tương tự tổn thương da do phù niêm xơ hóa, xuất hiện ở người bệnh suy thận mạn, thường ở người bệnh đang lọc máu, có kèm dùng gadolinium trong chụp cộng hưởng từ (MRI) là một trong các nguyên nhân gây bệnh. 4- ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐỌAN CUỐI (xem thêm bài “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn) 4.1. Mục tiêu của điều trị người bệnh BTM giai đoạn cuối là - Chuẩn bị điều trị thay thế thận khi thận suy nặng - Điều chỉnh liều thuốc ở người bệnh suy thận - Điều trị các biến chứng của hội chứng urê huyết cao như thiếu máu, suy dinh dưỡng, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa canxi - phospho, rối loạn nước điện giải. - Điều trị các biến chứng tim mạch, và các yếu tố nguy cơ. 4.2. Điều trị triệu chứng Tùy theo bệnh nhân có triệu chứng bất thường nào thì chọn phương pháp điều trị phù hợp 4.3. Chỉ định điều trị thay thế thận Trừ phi người bệnh từ chối, mọi người bệnh BTM giai đoạn cuối, với lâm sàng của hội chứng urê huyết cao (thường xảy ra khi độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, hoặc sớm hơn ở người bệnh đái tháo đường) đều có chỉ định điều trị thay thế thận. Các chỉ đinh điều trị thay thế thận: - Tăng kali máu không đáp ứng với điều trị nội khoa - Toan chuyển hóa nặng (khi việc dùng HCO3 có thể sẽ gây quá tải tuần hoàn). - Quá tải tuẩn hoàn, phù phổi cấp không đáp ứng với điều trị lợi tiểu. - Suy dinh dưỡng tiến triển không đáp ứng với can thiệp khẩu phần - Mức lọc cầu thận từ 5-10ml/ph/1,73 m2 (hoặc BUN > 100mg/dL, créatinine huyết thanh > 10mg/dL) Lựa chọn hình thức điều trị thay thế thận Có ba hình thức điều trị thay thế thận bao gồm: (1) Thận nhân tạo (hoặc thẩm tách máu, hemodialysis, HD) (2) Thẩm phân phúc mạc (peritoneal dialysis, PD) (3) Ghép thận. Có thể lựa chọn một trong ba phương pháp, tùy vào từng trường hợp cụ thể của người bệnh <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Tài liệu tham khảo 1. Brenner B.M, 2012. The Kidney, 9th ed, Vol 1.
| 2,077
|
2,882
|
2. Braunward, Fauci et al, 2007. Harrison's Principles of Internal Medicine, 15th ed. 3. Greenberg A, 2009. Primer on Kidney diseases. 4. K DOQI guideline - Chronic Kidney Disease, 2002. National Kidney Foudation, American Journal of Kidney Disease, 39 (2), Supp 1, p 1-242. 5-KDIGO guidelines 2012. The clinical practice guidelines for evaluation and management of Chronic kidney disease. Kidney International (2012), 3, 1-150 THIẾU MÁU Ở BỆNH THẬN MẠN 1. ĐẠI CƯƠNG: Thiếu máu ở người bệnh bệnh thận mạn (bao gồm cả bệnh thận giai đoạn cuối và ghép thận) là một tình trạng liên quan đến chức năng thận suy giảm và nhiều rối loạn khác như huyết học, dạ dày ruột, hocmon…Thiếu máu gặp ở 43% và 57% số người bệnh bệnh thận mạn tương ứng giai đoạn 1-2 và 3-5[3]. Nồng độ Hemoglobin(Hb) máu phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, chủng tộc, nhiễm trùng, viêm, các tình trạng bệnh tật đồng thời, việc lọc máu đầy đủ, chất lượng nước…[5]. Thiếu máu gây tăng tỷ lệ tử vong, tăng phì đại thất trái và suy tim xung huyết, tăng tốc độ tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối[6]. Kết quả một nghiên cứu cho thấy, nguy cơ tử vong tăng lên 3 lần với mỗi 10g/l Hb giảm đi (trong khoảng 90-130g/l)[7]. 2. CƠ CHẾ CỦA THIẾU MÁU Ở NGƯỜI BỆNH BỆNH THẬN MẠN 2.1.Thiếu Erythropoietin( EPO): (Là cơ chế chủ yếu). Bình thường, nồng độ Erythropoietin(EPO) từ 3-30 mU/ml, tăng lên 100 lần khi Hb giảm xuống. Mối liên quan nghịch này giảm hoặc mất đi khi mức lọc cầu thận <30 -40 ml/p. Một số cơ chế gây ra tình trạng thiếu EPO tương đối (1): thích nghi của thận giảm làm giảm tiêu thụ oxy, cải thiện sự oxy hóa ở phần tủy thận ngoài, giảm kích thích sản xuất EPO; (2): EPO được trung hòa bởi các receptor EPO hòa tan (tăng sản xuất khi có mặt các chất trung gian; (3): EPO bị bất hoạt bởi các proteinase( hoạt động tăng lên trong môi trường ure máu cao) ;(4): thậm chí nếu EPO với một lượng đầy đủ đến được một tủy xương nguyên vẹn, hoạt động của nó vẫn có thể bị suy yếu bởi sự vắng mặt của các yếu tố cho phép( IL-3, calcitriol,..) và sự có mặt của các yếu tố ngăn cản (PTH..). 2.2. Thiếu sắt: Bao gồm thiếu sắt tuyệt đối và tương đối - Thiếu sắt tuyệt đối do một số nguyên nhân như mất máu, loạn sản mạch máu ruột, chảy máu do ure máu cao. Người bệnh thận nhân tạo mất sắt trung bình 1-3g/năm. - Thiếu sắt tương đối( thiếu sắt chức năng) xảy ra khi cơ thể không thể huy động được đủ sắt từ nguồn dự trữ cung cấp cho quá trình sinh sản hồng cầu. 2.3. Tan máu: Ở người bệnh mắc bệnh thận mạn, tế bào hồng cầu bị tăng phá hủy. Hồng cầu có tính chất nhược sắc, ít sắt, sớm bị vỡ và bị thực bào. Màng tế bào hồng cầu giảm khả năng biến dạng. Tan máu có thể xảy ra trong thận nhân tạo do hiện tượng ly giải cơ học và tiếp xúc với chất gây ô nhiễm nguồn nước (chloramines, arsenic, kẽm…). 2.4. Thiếu dinh dưỡng: Đây là một trong những yếu tố dễ bị bỏ qua. Các Vitamin nhóm B (đặc biệt B6, B9 (acid folic), B12) là các đồng yếu tố thiết yếu trong sinh sản hồng cầu. L-carnitin giảm khi mức lọc cầu thận giảm và bổ sung L-Cartinine có thể chống lại sự chết tế bào. Giảm phosphate máu làm cạn kiệt ATP, giảm sự biến dạng màng tế bào hồng cầu, dẫn tới lão hóa sớm hoặc thậm chí là thiếu máu tan máu cấp. 3. CHẨN ĐOÁN 3.1. Chẩn đoán xác định:[1] [2]. Chẩn đoán thiếu máu ở người bệnh mắc bệnh thận mạn + > 15 tuổi: khi Hb<130g/l ở nam và <120g/l ở nữ + 12-15 tuổi: khi Hb <120g/l + 5-12 tuổi: khi Hb<115g/l + 6 tháng-5 tuổi: <110g/l Kết quả Hb có thể dao động tới 5g/l trong một mẫu máu[4]. Ở người bệnh thận nhân tạo, nồng độ Hb khác nhau giữa các thời điểm. Mỗi lít siêu lọc làm tăng Hb đến 0,4g/dl. Vì vậy, nên xét nghiệm Hb vào buổi lọc máu giữa tuần, giá trị này thường xấp xỉ với Hb trung bình của cả tuần. 3.2. Tần suất đánh giá thiếu máu (đo lường nồng độ Hb máu)[2] - Với người bệnh không thiếu máu + Ít nhất hàng năm với CKD giai đoạn 3 + Ít nhất 2 lần/năm với CKD giai đoạn 4-5 + Ít nhất mỗi 3 tháng với người bệnh thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng. - Với người bệnh thiếu máu không điều trị bằng ESA + Ít nhất mỗi 3 tháng với người bệnh mắc bệnh thận mạn không do đái tháo đường và người bệnh lọc màng bụng +Ít nhất hàng tháng với người bệnh thận nhân tạo[2] 3.3. Đánh giá các tình trạng liên quan: Đánh giá sơ bộ bao gồm [2] -Tế bào máu ngoại vi - Đếm tế bào hồng cầu lưới tuyệt đối - Ferritin máu - Độ bão hòa transferin(TSAT) - Nồng độ vitamin B12 và acid folic Cần loại trừ thiếu máu do không tái tạo (bất sản) và các rối loạn tủy xương khác. Đo lường nồng độ EPO ít có giá trị và không được khuyến cáo. Thiếu sắt có thể thực sự tồn tại kể cả khi chưa có thiếu máu. Thông số tốt nhất đánh giá dự trữ sắt là khó xác định. Một số chỉ số như MCH hoặc MCV gợi ý thiếu sắt nhưng không đặc hiệu. Trên lâm sàng, Ferritin máu thường được sử dụng. Bình thường, 1ng/ml ferritin tương ứng với 8 mg sắt dự trữ. Khi có tình trạng viêm mạn tính, Ferritin máu phản ánh không đúng tình trạng Ferritin ở mô. Ferritin máu cũng không quá liên quan đến tình trạng sắt ở tủy xương. Độ bão hòa transferring đại diện cho khả năng sẵn có của sắt cung cấp cho sinh sản hồng cầu nhưng giá trị thường dao động tại các thời điểm khác nhau. Một số chỉ số khác như lượng Hb trong hồng cầu lưới, tỷ lệ hồng cầu nhược sắc, TfR hòa tan( bài tiết bởi các hc trong tủy đang thiếu sắt )…đều không đặc hiệu. Nồng độ hepcidin máu và protoporphyrin hồng cầu được xem là có giá trị, tuy nhiên đo lường chính xác hepcidin máu hiện nay là bất khả thi trên lâm sàng. 4. ĐIỀU TRỊ:. 4.1. ESAs(Erythropoiesis Stimulating Agents): vẫn là yếu tố quan trọng nhất (được trình bày ở một bài riêng, bài này chỉ đề cập đến một vài điểm chính)[2] 4.1.1. Thời điểm: Nên bắt đầu dùng ESAs cho người bệnh CKD có mức Hb 90-100g/l. Trước khi dùng, nên chẩn đoán và điều trị các nguyên nhân có thể gây thiếu máu khác, cân nhắc lợi ích và tác hại của thuốc đối với từng người bệnh cụ thể. 4.1.2. Mục tiêu: Nồng độ Hb mục tiêu là 115g/l. Ngừng liệu pháp ESAs nếu Hb>130g/l. 4.1.2. Liều: - Liều khởi đầu: dựa vào Hb, cân nặng và tình trạng lâm sàng của người bệnh. + Với Epoetin alfa hoặc Epoetin beta là 20-50UI/kg x 3 lần mỗi tuần. + Với Darbeopetin-alfa là 0,45mg/kg x 1lần mỗi tuần tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch, hoặc 0,75mg/kg x 1lần mỗi 2 tuần tiêm dưới da. + Với CERA là 0,6mg/kg x1 lần mỗi 2 tuần tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch, hoặc 1,2mg/kg x1lần mỗi 4 tuần tiêm dưới da. - Việc điều chỉnh liều nên dựa vào nồng độ Hb và sự thay đổi của nó, liều ESAs hiện dùng và tình trạng lâm sàng của người bệnh. 4.1.3. Đường dùng: - Với người bệnh thận nhân tạo, nên tiêm ESAs dưới da hoặc tĩnh mạch - Với người bệnh CKD và người bệnh lọc màng bụng, nên tiêm ESAs dưới da. 4.2. Bổ sung sắt: 4.2.1. Lợi ích: Bổ sung sắt luôn được nhấn mạnh như là một trong những điểm mấu chốt của điều trị thiếu máu ở người bệnh CKD. Hơn nữa, bổ sung sắt có thể có những lợi ích ngoài khía cạnh huyết học, bao gồm cải thiện các chức năng nhận thức, miễn dịch, điều nhiệt, thích nghi với luyện tập thể lực. 4.2.2. Các chế phẩm - Sắt uống: thường đáp ứng hơn kém hơn sắt tĩnh mạch. Tuy vậy, do giá thành thấp và dễ sử dụng, sắt uống vẫn được sử dụng trước sắt tĩnh mạch. Đáp ứng kém được cho là (1): mất một lượng sắt qua thận nhân tạo trong khi sắt hấp thu qua ruột không kịp bù, (2) sự kết hợp tối đa của sắt và tế bào hồng cầu xảy ra muộn( 33 ngày so với 8,6 ngày nếu tiêm tĩnh mạch); (3): nồng độ hepcidin (tăng lên trong suy thận) cao gây ức chế hấp thu sắt uống từ tá tràng. - Sắt tĩnh mạch: Nhiều dạng sắt tĩnh mạch sẵn có trên thị trường. Sắt dextrans có 2 loại cấu tạo: phân tử lượng cao (ít sử dụng do liên quan đến các phản ứng phản vệ) và phân tử lượng thấp. Sắt sucrose được dùng với liều ≤200-300 mg trong 2 giờ, liều 400-500 mg có thể gây hạ HA và co thắt động mạch vành . Sắt gluconate được dùng với liều 125-250 mg trong 1-4 giờ, liều cao hơn cũng thường gây hạ HA. Có nhiều lo ngại khi sử dụng sắt tĩnh mạch, bất kể chế phẩm nào. Nguy cơ của quá tải sắt khi tổng lượng sắt trong cơ thể >5g (vượt quá khả năng của hệ liên võng nội mô), ít gặp khi Ferritin máu <2000 ng/ml. - Những thuốc sắt mới hoặc đang thực nghiệm: + Sắt uống: Các loại sắt heme được hấp thu qua dạ dày ruột hiệu quả 10 lần hơn sắt không heme. + Sắt tĩnh mạch: Ferurnoxytol(Feraheme), không có chứa sắt tự do, có thể dùng liều 510 mg trong 17 giây mà không tác dụng nặng nề nào. Sắt carboxymaltose (Ferinject), chứa một chút sắt tự do và có thể dùng liều 1g trong 15 phút. Sắt Isomaltoside 1000 mg (Monofer), là dạng sắt tĩnh mạch mới nhất, tương đối tinh khiết và có nhiều ưu điểm vượt trội. 4.2.3. Phác đồ bổ sung sắt[2] - Nên cân nhắc lợi ích và những nguy cơ tiềm tàng (sốc phản vệ, các phản ứng dị cấp tính hoặc các nguy cơ lâu dài chưa được biết) trước khi kê toa. - Người bệnh thiếu máu chưa sử dụng ESAs hoặc sắt, có thể dùng sắt tĩnh mạch (hoặc ở người bệnh mắc bệnh thận mạn không do đái tháo đường, có thể dùng sắt uống trong 1-3 tháng) nếu: + Nồng độ Hemoglobin tăng lên mà không cần phải bắt đầu sử dụng ESA và + TSAT ≤30% và ferrtin≤500 ng/ml - Với người bệnh đang dùng ESAs không kèm bổ sung sắt, có thể dùng sắt tĩnh mạch (hoặc ở người bệnh mắc bệnh thận mạn không do đái tháo đường, có thể dùng sắt uống trong 1-3 tháng) nếu: + Nồng độ Hemoglobin tăng lên hoặc giảm được liều ESA và + TSAT ≤30% và ferritin≤500ng/ml - Lựa chọn đường dùng dựa trên mức độ thiếu sắt, sự sẵn có một đường vào tĩnh mạch, đáp ứng với sắt uống trước đó, tác dụng phụ với sắt uống hoặc sắt tĩnh mạch trước đó, giá cả, sự chấp thuận của người bệnh. - Hướng dẫn đường dùng sắt tiếp theo dựa trên đáp ứng cải thiện nồng độ Hb với liệu pháp bổ sung sắt gần đây, cũng như tình trạng mất máu tiếp diễn, các xét nghiệm đánh giá dự trữ sắt (TSAT, Ferritin), nồng độ Hb, đáp ứng với ESA và liều ESA, diễn biến của mỗi thông số và tình trạng lâm sàng của người bệnh.
| 2,092
|
2,883
|
- Với người bệnh trẻ em có thiếu máu nhưng hiện tại không sử dụng ESA hoặc bổ sung sắt, có thể dùng sắt uống (hoặc sắt tĩnh mạch ở người bệnh thận nhân tạo) khi TSAT≤20% và Ferritin ≤ 100ng/ml(≤100µg/l) - Với người bệnh trẻ em đang điều trị bằng ESA nhưng không bổ sung sắt, có thể dùng sắt uống (hoặc sắt tĩnh mạch cho người bệnh thận nhân tạo) để duy trì TSAT>20% và Ferritin >100ng/ml(>100µg/l) 4.2.4. Đánh giá tình trạng sắt - Đánh giá tình trạng sắt (TSAT và Ferritin) ít nhất 3 tháng trong quá trình điều trị bằng ESA, trước khi quyết định bắt đầu hoặc tiếp tục liệu pháp. - Xét nghiệm tình trạng sắt (TSAT và Ferritin) thường xuyên hơn khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều ESA, khi có mất máu, khi theo dõi đáp ứng sau một đợt truyền sắt tĩnh mạch, và trong các hoàn cảnh khác khi có giảm dự trữ sắt. 4.2.5. Các cảnh báo khi bổ sung sắt - Khi truyền sắt, nên theo dõi người bệnh 60 phút sau khi bắt đầu và nên chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện hồi sức (bao gồm thuốc) cũng như đội ngũ y tế được đào tạo để xử trí các trường hợp phản ứng nghiêm trọng. - Tránh sử dụng sắt tĩnh mạch ở người bệnh đang có nhiễm trùng toàn thân. 4.3. Truyền khối hồng cầu[2] - Nên tránh truyền khối hồng cầu nếu có thể, để tối thiểu hóa những nguy cơ liên quan đến liệu pháp này. - Ở người bệnh chờ ghép thận, đặc biệt nên tránh truyền khối hồng cầu để tối thiểu hóa nguy cơ mẫn cảm thận ghép. - Tuy nhiên, truyền khối hồng cầu vẫn là cần thiết nếu: + Liệu pháp ESAs không hiệu quả (ví dụ bệnh Hemoglobin, suy tủy xương, kháng ESAs). + Nguy cơ của liệu pháp ESAs có thể lớn hơn lợi ích của nó (ung thư trước đó hoặc hiện tại, đột quỵ trước đó) - Quyết định truyền khối hồng cầu khi không có mất máu cấp không nên dựa trên bất cứ ngưỡng Hemoglobin tùy ý nào, mà nên dựa trên sự hiện diện của các triệu chứng thiếu máu. - Truyền khối hồng cầu cấp: Trong các tình huống cấp cứu, nên truyền khối hồng cầu khi lợi ích của nó nhiều hơn nguy cơ, bao gồm: + Cần điều trị thiếu máu nhanh chóng để ổn định tình trạng người bệnh (ví dụ chảy máu, bệnh động mạch vành không ổn định) + Cần điều trị thiếu máu nhanh chóng trước phẫu thuật 5. KẾT LUẬN Thiếu máu thường gặp ở người bệnh CKD và gây tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong. Nguyên nhân là kết quả sự giao thoa các tình trạng sinh học-bệnh lý, bao gồm tình trạng thiếu sắt và thiếu EPO tương đối. Việc làm sáng tỏ hơn nữa nguyên nhân cũng như các đặc điểm chẩn đoán vẫn còn nhiều thách thức. Trong kỷ nguyên y học hiện đại, điều trị thiếu máu ở người bệnh mắc bệnh thận mạn đã tiến triển từ giai đoạn sơ khai (chủ yếu liên quan đến truyền máu), cho đến giai đoạn tiến bộ hiện nay (bao gồm điều trị bằng ESAs và bổ sung sắt), và tiếp tục phát triển với nỗ lực phát hiện những cơ chế và thuốc điều trị mới. Tài liệu tham khảo 1. KDOQI Clinical Practice Guidelines and Clinical Practice Recommendations for Anemia in Chronic Kidney Disease, 2006. Am J Kidney Dis.;47:S11 2. Kidney International Supplements (2012) 2, 283-330 3. Collins AJ et al, 2011. US Renal Data System 2010 Annual Data Report. Am J Kidney Dis. 57:A8 4. Kalantar et al, 2009. Hemoglobin variability in anemia of chronic kidney disease. J Am Soc Nephrol. 20:479 5. Ebben JP et al, 2006. Hemoblobin level variability: associations with comorbidity, intercurrent events, and hospitalizations. Clin J Am Soc Nephrol.1:1205 6. Astor BC et al, 2006. Kidney function and anemia as risk factors for coronary heart disease and mortality: the Atherosclerosis Risk in Communities Study. Am Heart J. 151:492 7. Macdougall IC et al, 2010. Relative risk of death in UK haemodialysis patients in relation to achieved haemoglobin from 1999 to 2005: an observational study using UK Renal Registry data incorporating 30.040 patient-years of follow-up. Nephrol Dial Transplant. 25:914 ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU BẰNG ERYTHROPOIETIN Ở BỆNH THẬN MẠN 1. ĐẠI CƯƠNG: Thiếu máu là một trong các biến chứng thường gặp ở người bệnh suy thận mạn. Khi suy thận càng nặng thì tình trạng thiếu máu càng trầm trọng do thận giảm sản xuất Erythopoietin. Đây là chất cần thiết trong quá trình biệt hóa hồng cầu tại tủy xương. Thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn dẫn đến gia tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong. Điều trị thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn là một trong những mục tiêu quan trọng trong điều trị bảo tồn và điều trị thay thế. Tất cả các người bệnh bị thiếu máu mạn tính có liên quan đến bệnh thận mạn tính đều được xem xét chỉ định điều trị, tùy vào mức độ thiếu máu. 2. NGUYÊN NHÂN Ở người bệnh suy thận mạn thiếu hụt Erythropoietin là nguyên nhân chính gây nên tình trạng thiếu máu, tuy nhiên một số nguyên nhân khác có thể thúc đẩy tình trạng thiếu máu nặng hơn như: thiếu sắt, suy dinh dưỡng, mất máu mạn tính trong thận nhân tạo chu kỳ, bệnh đường tiêu hóa mạn tính, tình trạng viêm mạn tính… 3. CHẨN ĐOÁN: 3.1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào nồng độ Hemoglobin để chẩn đoán xác định thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn: Ở người trưởng thành: - Thiếu máu ở giới nữ khi Hb < 11,5 g/dl - Thiếu máu ở giới nam khi Hb < 13,5 g/dl 2.1.1. Triệu chứng lâm sàng: * Triệu chứng thiếu máu: Mệt mỏi, da xanh niêm mạc nhợt, mất ngủ, nhịp tim nhanh, suy tim, suy giảm nhận thức, suy giảm chất lượng cuộc sống… * Triệu chứng suy thận: Mệt mỏi, phù, tiểu ít, tăng huyết áp, các dấu hiệu của hội chứng ure máu cao (chán ăn, nôn, buồn nôn…). 2.1.2. Cận lâm sàng: * Công thức máu: thiếu máu khi có Hb giảm dưới 95% của người bình thường cùng giới, cùng độ tuổi: - Hb<115g/L với phụ nữ trưởng thành. - Hb<135g/L với nam giới trưởng thành. * Chức năng thận: - Ure, creatinin máu tăng - Mức lọc cầu thận giảm, - Điện giải đồ máu có thay đổi (Kali thường cao, canxi có thể giảm hoặc tăng tùy theo giai đoạn bệnh...) * Xét nghiệm nước tiểu: - Có protein niệu, - Có hồng cầu niệu - Có thể có bạch cầu niệu * Siêu âm: hình ảnh thận tùy thuộc vào loại bệnh lý thận, giai đoạn bệnh thận mạn cụ thể 2.2. Chẩn đoán phân biệt Cần phân biệt với tình trạng thiếu máu do các nguyên nhân khác gây ra: - Thiếu máu do mất máu: xuất huyết tiêu hóa, ho ra máu, rong kinh, chấn thương… - Thiếu máu do tạo máu không đủ: suy tủy xương, leucemia, thiếu nguyên liệu tạo máu... - Thiếu máu do tan máu: tan máu tự miễn, tan máu do thuốc, Lupus… 2.3. Nguyên nhân thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn - Thiếu hụt Erythropoietin (quan trọng nhất). - Do giảm đời sống hồng cầu. - Do thiếu hụt các yếu tố tạo máu (sắt, vitamin B12, Acid Folic, protein...) - Mất máu trường diễn… 4. ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN TÍNH 4.1. Chỉ định điều trị: Có chỉ định điều trị thiếu máu ở người lớn khi nồng độ Hb <100g/L 4.2. Mục tiêu điều trị: - Duy trì Hb 11g/dL - 12g/dL (Hct 33% - 36%) đạt được trong vòng 4 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị bằng EPO (Erythropoietin người tái tổ hợp). - Hb mục tiêu trên đây không áp dụng cho liệu pháp truyền máu. 4.3. Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn - Cần đánh giá tình trạng dự trữ sắt thường xuyên để bổ sung sắt đầy đủ (đường tĩnh mạch hoặc đường uống) cho đến khi đặt mức Hb mục tiêu. Lưu ý cần ngừng truyền sắt tĩnh mạch 1 tuần trước khi xét nghiệm tình trạng sắt. - Đánh giá số lượng hồng cầu lưới - Đánh giá tình trạng viêm - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng - Đánh giá tình trạng lọc máu đầy đủ - Đánh giá tình trạng mất máu mạn tính 4.4. Điều trị bằng Erythropoietin (rHuEPO). 4.4.1. Loại EPO: - EpoietinAlfa: Eperex, Epogen, Epokin, Epotiv... - EpoietinBeta: NeoRecormon, Betapoietin... - Darbepoetin alfa: Aranesp - Methoxyl polyethylene glycol - epoetin beta: Mircera 4.4.2. Đường dùng: Đường dùng có thể được lựa chọn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. - Đối với người bệnh suy thận mạn giai đoạn điều trị bảo tồn: có thể lựa chọn một trong các nhóm thuốc EPO nói trên, nên tiêm dưới da. - Đối với người bệnh thận nhân tạo chu kỳ: nên tiêm tĩnh mạch EPO vào các buổi lọc máu. Tuy nhiên tiêm dưới da có thể giảm được liều EPO. - Đối với người bệnh lọc màng bụng chu kỳ: EPO nên tiêm dưới da - Có thể tiêm 1 lần/ tháng tùy theo đáp ứng điều trị đối với loại EPO thế hệ mới như Micera 4.4.3. Phác đồ điều trị: Tấn công: với mục tiêu điều trị đạt mức Hb 11 - 12g/dl (KDOQI 2007 và KDIGO 2012 điều trị thiếu máu trong bệnh thận mạn)) Liều tấn công của EPO phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ thiếu máu và nguyên nhân cơ bản của thiếu máu. + EPO alfa và beta tiêm dưới da: 20 UI/kg x 3 làn/tuần hoặc 60 UI/kg x 1 lần/ tuần + EPO alfa và beta tiêm tĩnh mạch: 40 UI/kg x 3 lần/ tuần hoặc 120 UI/kg x 1 lần/tuần. Trẻ em dưới 5 tuổi liều 300 UI/kg/tuần. + Darbepoietin: 0,45 mcg/kg/tuần tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch Lưu ý cần kiểm tra Hb thường xuyên 2- 4 tuần/lần: + Nếu Hb tăng từ 1- 2 g/dl/tháng là hợp lý. + Nếu Hb tăng < 1g/dl/tháng thì cần tăng 25% liều mỗi tuần, hoặc + Nếu Hb tăng > 2g/dl/ tháng thì cần giảm 25-50% liều mỗi tuần. Duy trì: khi đạt được mục tiêu điều trị với Hb 11 - 12g/dl ở người bệnh suy thận mạn Liều duy trì thường thấp hơn từ trên 30% liều tấn công. Trong giai đoạn duy trì nên kiểm tra Hb mỗi 2 - 3 tháng. - Không khuyến cáo Hb>13g /dl vì tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch 4.4.4. Một số nguyên nhân gây đáp ứng kém với thuốc EPO. + Thiếu sắt. + Nhiễm trùng/viêm (nhiễm trùng, phẫu thuật, AIDS, SLE..). + Mất máu mạn tính. + Cường cận giáp. + Viêm xơ xương, nhiễm độc nhôm. + Bệnh bất thường Hb (di truyền: Thalassem ias, bệnh hồng cầu hình liềm..). + Thiếu Vitamin B12 hoặc Folate. + Đa u tủy xương, suy dinh dưỡng, tan máu….. Nếu những yếu tố trên đã được loại trừ, cần xem xét khả năng bị kháng với EPO (bất sản nguyên hồng cầu). Trong một số trường hợp đáp ứng kém với điều trị có thể phối hợp thêm với truyền máu. 4.4.5. Tác dụng phụ của EPO. Có thể gặp một số biểu hiện trên lâm sàng khi điều trị EPO, được coi như tác dụng không mong muốn của thuốc như: - Hội chứng giả cúm. - Đau đầu - Tăng HA. - Ngứa - Nổi mẩn
| 2,116
|
2,884
|
- Huyết khối. - Bất sản nguyên hồng cầu… Cần theo dõi và xử trí kịp thời, tùy thuộc vào mức độ của các biểu hiện trên để xét tiếp tục điều trị hay ngừng điều trị. Tài liệu tham khảo: 1. Nephrol Dial Transplant Vol.19 Suppl2, 2004 2.K/DOQI Clinical Practice Guidelines for Anemia of Chronic Kidney Disease, 2000 3. Am J Kidney Dialysis 2001; 37( Suppl 1): 182-235 4. European Best Practice Guidelines for the Management of Anaemia in Patients with Chronic Renal Failure 5. K/DOQI Clinical Practice Guideline and Clinical Practice Recommendations for Anemia in Chronic Kidney Disease: 2007 6. KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for Anemia in Chronic Kidney Disease 7. Hướng dẫn điều trị thiếu máu của Hội Tiết niệu Thận học 2013 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CƯỜNG CẬN GIÁP THỨ PHÁT Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN TÍNH I. ĐỊNH NGHĨA - Cường cận giáp trạng thứ phát (Secondary hyperparathyroidism) là một rối loạn mắc phải, xảy ra thứ phát sau những rối loạn nguyên phát khác nhau, thường thấy ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính (chronic disease - CKD), đặc biệt là bệnh nhân suy thận mạn (STM) giai đoạn cuối dù bệnh nhân đã được điều trị thay thế. - Đặc trưng của cường cận giáp thứ phát (CCGTP) do STM là tình trạng tăng chức năng của tuyến cận giáp để đáp ứng với tình trạng mất cân bằng calci - phospho do suy giảm chức năng thận gây ra. II. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CHỨC NĂNG TUYẾN CẬN GIÁP - Tuyến cận giáp (TCG) là những tuyến nội tiết có kích thước rất nhỏ nằm phía sau tuyến giáp. Tổng số lượng là 4 tuyến, bao gồm 2 TCG trên và 2 TCG dưới. Đôi khi có người có 5 - 6 TCG (chiếm khoảng 2,5% dân số), thậm chí 7 - 8 tuyến (hiếm gặp). Kích thước mỗi tuyến chỉ khoảng 6 x 3 x 2 mm. - Tuyến cận giáp được cấu tạo gồm hai loại tế bào là tế bào chính và tế bào ưa oxy. Tế bào chính là thành phần cấu tạo chủ yếu của TCG, có chức năng bài tiết ra hormon TCG (parathyroide hormon hay parathormon - PTH). Tế bào ưa oxy chỉ bài tiết ra PTH trong các trường hợp bệnh lý. - PTH được tổng hợp tại tế bào chính và được chứa trong các hạt dự trữ trong bào tương tế bào TCG. PTH toàn phần (intact PTH) sau khi được giải phóng vào máu có thời gian bán hủy rất ngắn khoảng 2 - 4 phút.Thận là nơi thoái hóa chủ yếu của PTH. Tác dụng sinh học của PTH: - Trên xương: PTH làm tăng hình thành hủy cốt bào ở xương và tăng hoạt hóa các tế bào này làm gia tăng quá trình hủy xương, vì vậy làm tăng huy động calci từ xương vào máu, làm tăng nồng độ calci máu. - Trên thận: Làm giảm bài xuất ion calci tại thận do làm tăng tái hấp thu calci tại ống thận, đặc biệt là ống lượn xa và ống góp, và làm giảm tái hấp thu phospho tại ống lượn gần làm tăng đào thải phospho ra nước tiểu. - Trên ruột: Tại thận, do PTH làm hoạt hóa quá trình tạo 1,25 dihydroxycholecalciferol từ vitamin D3 (cholecalciferol), làm tăng tái hấp thu ion calci từ ruột vào máu. Như vậy PTH có tác dụng làm tăng nồng độ ion calci và ngược lại làm giảm nồng độ phospho trong máu. III. SINH LÝ BỆNH CƯỜNG CẬN GIÁP THỨ PHÁT: Cường cận giáp thứ phát là hậu quả của sự phối hợp các rối loạn do STM gây ra bao gồm sự tăng nồng độ phospho máu, sự giảm nồng độ calci máu, giảm tổng hợp calcitriol và một số rối loạn khác. Vai trò của ion calci: Calci huyết thanh là cơ chế chủ yếu tham gia vào quá trình tổng hợp và bài tiết PTH. Nồng độ calci trong máu còn có tác động kích thích làm gia tăng nồng độ calcitriol và ức chế hoạt động của gen PTH. Vai trò của tăng nồng độ phospho trong máu: Bệnh nhân STM luôn luôn có xu hướng dư thừa phospho máu do mức lọc cầu thận (MLCT) giảm gây giảm lọc và giảm bài tiết phospho tại thận. Tăng phospho máu gây kích thích làm tăng tiết PTH. Vai trò calcitriol: Bệnh nhân STM có tình trạng giảm tổng hợp calcitriol tại thận. Giảm calcitriol huyết tương dẫn đến CCGTP thông qua ba cơ chế: Gây rối loạn điều hoà trực tiếp sự sản xuất PTH của TCG; làm giảm calci máu; sự đề kháng của xương đối với tác dụng tăng calci của PTH. Sự đề kháng của xương với tác dụng của PTH: Bệnh nhân STM, đặc biệt là STM giai đoạn cuối có tình trạng đề kháng của xương với tác dụng của PTH. Như vậy, để duy trì chu chuyển xương bình thường thì đòi hỏi nồng độ PTH phải cao hơn bình thường. Vai trò của FGF-23 (fibroblasts growth factor): Gần đây, các nghiên cứu cho thấy vai trò của FGF-23 trong chuyển hóa phospho. Bệnh nhân STM có hiện tượng tăng FGF - 23 huyết thanh. Vai trò của toan máu: Toan chuyển hóa trong STM cũng tham gia vào quá trình gây CCGTP do làm thuận lợi hơn cho sự tăng phospho máu, bilan calci âm và gây ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp calcitriol. Giả thuyết về sự “thương lượng” (“trade-off”): Giả thuyết “trade-off” được đề cập bởi Bricker và các cộng sự. Ở bệnh nhân STM, nhằm thiết lập một tình trạng cân bằng về calci - phospho và duy trì chu chuyển xương bình thường đòi hỏi một sự trả giá là TCG phải tăng sản xuất và tăng bài tiết PTH, làm cho nồng độ PTH máu tăng cao. Sự “thương lượng” này diễn ra liên tục khi MLCT giảm dần đến khi xuất hiện tình trạng CCGTP. Phì đại tuyến cận giáp: - Một trong những biến đổi đầu tiên của TCG khi STM là quá sản tế bào. Các rối loạn này diễn ra liên tục làm tăng nồng độ PTH máu , tăng PTH còn làm tăng sản phẩm Ca x P, làm tăng nguy cơ lắng đọng calci tại các tổ chức, trong đó có tim và mạch máu, làm tăng nguy cơ tử vong liên quan đến tim mạch. IV. TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN 1. Lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng của CCGTP do STM thường khởi phát từ từ, âm ỉ và không có triệu chứng rõ ràng. Khi đã có các triệu chứng thì nồng độ PTH huyết thanh thường đã tăng rất cao, gây các rối loạn chuyển hóa xương, đặc trưng là tình trạng loạn dưỡng xương do thận. Các triệu chứng thường gặp là: - Đau xương: Mức độ có thể từ đau rất nhẹ cho đến rất nặng, không cử động được. Cảm giác đau thường mơ hồ, cảm giác đau sâu vùng thắt lưng cùng, khớp háng, gối và hai bên cẳng chân. Có thể gẫy xương bệnh lý, thường gặp ở cổ xương đùi và xẹp đốt sống. - Yếu cơ: Yếu cơ, đặc biệt là các cơ gốc chi có thể làm bệnh nhân giảm khả năng vận động. - Ngứa: Ngứa là do lắng đọng calci trong da, rất thường gặp ở bệnh nhân CCGTP nặng. Ngứa có thể tồn tại lâu dài, gây mất ngủ, ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân. - Hoại tử da do calci: Hoại tử da có thể gặp do thiếu máu cục bộ ngoại biên hoặc do calci hóa các tiểu động mạch gây loét da.Tổn thương da đặc trưng là những vùng nhạt màu, hay gặp ở đầu ngón chân, ngón tay, mắt cá, đùi kèm theo đau tại chỗ. Nặng hơn, tổn thương có thể tiến triển dẫn đến xuất huyết và thiếu máu cục bộ gây hoại tử khô. - Viêm quanh khớp: Bệnh nhân đau dữ dội kèm sưng, nóng đỏ xung quang một hoặc nhiều khớp. Đau có thể ở mắt cá chân hoặc ở bàn chân mà không có dấu hiệu viêm tại chỗ. - Đứt gân tự phát: Thường xảy ra ở gân cơ tứ đầu, tam đầu, các gân duỗi các ngón tay. - Biến dạng xương: Uốn cong xương chày, xương đùi, biến dạng các đầu xương, hay gặp đầu xương dài phình ra ở tuổi thiếu niên. - Calci hóa ngoài xương: Calci hóa các động mạch kích thước trung bình; calci hóa cạnh khớp và khối u calci; calci hóa nội tạng: tim, phổi, thận… - Chậm phát triển: Gặp ở trẻ em bị suy thận mạn. - Các triệu chứng khác: Đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn; viêm tuỵ; loét dạ dày (do nồng độ calci máu cao kích thích dạ dày tiết nhiều dịch vị acid); lú lẫn, suy giảm trí nhớ; bệnh lý thần kinh ngoại biên; thiếu máu, giảm bạch cầu (do phá hủy tủy xương), giảm chức năng tiểu cầu; tăng huyết áp, bệnh lý cơ tim (phì đại thất trái). 2. Triệu chứng cận lâm sàng: 2.1. Xét nghiệm sinh hóa máu: - Nồng độ calci máu thường hạ trong giai đoạn đầu, giai đoạn sau có calci máu tăng. - Phospho máu luôn tăng trong cường cận giáp thứ phát. - Magie máu thường tăng. - Phosphatase kiềm giảm. - Nồng độ PTH máu tăng trên 5 lần giá trị bình thường (trên 300 pg/ml hoặc trên 33 pmol/l) ở bệnh nhân STM hay bệnh nhân lọc máu chu kỳ. 2.2. Chẩn đoán hình ảnh: a. X-quang: Cường cận giáp trạng dẫn đến loạn dưỡng xương. Thay đổi sớm nhất của xương là sự hủy xương dưới màng xương. Giai đoạn muộn có loãng xương toàn thân, hủy xương, hình ảnh các hốc xương và gây biến dạng xương. b. Đo mật độ xương: Có nhiều phương pháp đo, tuy nhiên đo mật độ xương bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (Dual - Energy X-ray Absorptiometry - DEXA) được coi là kỹ thuật chuẩn trong đánh giá mật độ xương và chẩn đoán loãng xương. Kết quả đo mật độ xương có thể cho thấy có giảm mật độ xương hoặc loãng xương. c. Siêu âm: Siêu âm 2D hoặc siêu âm Doppler cho thấy hình ảnh khối giảm âm, nhiều mạch máu nuôi, nằm gần các cực của tuyến giáp, hay gặp nhiều ở một tuyến và ở cực dưới. Hạn chế của siêu âm là khó xác định TCG lạc chỗ và có thể nhầm lẫn giữa phì đại TCG với nhân tuyến giáp hoặc hạch bạch huyết. d. Chụp CT scan và MRI: Hình ảnh khối choán chỗ cạnh các cực của tuyến giáp. Rất có ý nghĩa trong trường hợp TCG lạc chỗ trong lồng ngực cạnh tuyến ức hoặc ở những vị trí khác. e. Xạ hình tuyến cận giáp (Scintigraphy): Xạ hình TCG bằng đồng vị phóng xạ Iodine-123, Thallium-201 hoặc 99mTechnetium-methoxyisobutylisonitrile (99mTc-MIBI) giúp đánh giá vị trí, hình dáng, kích thước, chức năng của TCG. Kỹ thuật xạ hình bằng 99mTc-MIBI bắt đầu được sử dụng từ năm 1989 và hiện nay dần trở nên phổ biến trong thăm dò TCG. Độ nhạy của xạ hình với 99mTc-MIBI cho việc phát hiện phì đại TCG kém hơn so với adenom TCG. Đôi khi xảy ra âm tính giả (TCG tổn thương không bắt MIBI) hoặc dương tính giả (hạch lympho ở vùng cổ, tuyến giáp bị tổn thương có thể giữ lại MIBI). Để khắc phục hiện tượng này người ta có thể dùng kỹ thuật xóa nền các hình ảnh của tuyến giáp.
| 2,041
|
2,885
|
f. Sinh thiết xương: Kết quả mô bệnh học xương giúp chẩn đoán chính xác bệnh xương do cường cận giáp, bệnh xương hỗn hợp hay nhuyễn xương. V. ĐIỀU TRỊ CƯỜNG GIÁP TRẠNG THỨ PHÁT DO SUY THẬN MẠN 1. Điều trị nội khoa: 1.1. Kiểm soát phospho máu: a. Mục tiêu: Theo NKF-K/DOQI (2003): + CKD giai đoạn 3-4: Nồng độ phospho máu nên duy trì trong khoảng 2,7 mg/dl (0,87mmol/l) - 4,6 mg/dl (1,49 mmol/l). Cần định lượng calci và phospho mỗi 12 tháng/lần với CKD giai đoạn 3 và mỗi 3 tháng/lần với CKD giai đoạn 4. + CKD giai đoạn 5, lọc máu chu kỳ hoặc lọc màng bụng: Nồng độ phospho máu nên duy trì trong khoảng 3,5 mg/dl (1,13 mmol/l) - 5,5 mg/dl (1,78 mmol/l). Định lượng calci và phospho máu hàng tháng để theo dõi. b. Chế độ điều trị: - Chế độ ăn kiêng nghèo phospho 800-1000 mg/ngày (điều chỉnh theo chế độ ăn giảm đạm). Hạn chế các thức ăn giàu phospho: sữa và các chế phẩm từ sữa, đậu đỗ, hạt dẻ, bánh mì, gan, thịt... Khi MLCT < 20-30 ml/ph, tình trạng tăng phosphat máu ngày càng nặng thì việc sử dụng các chất gắp phospho ở ruột là cần thiết. - Các thuốc gắp phospho: + Trước kia thường sử dụng các chất gắp phospho có chứa nhôm, ngày nay ít sử dụng do nguy cơ ngộ độc nhôm. Hiện nay các chất gắp phospho có chứa calci được sử dụng rộng rãi hơn. Thuốc được sử dụng cùng với bữa ăn có chứa phospho nhằm làm hạn chế hấp thu phospho và tăng hấp thu calcium ở đường tiêu hóa. Tuy nhiên cần điều chỉnh liều lượng tùy theo các xét nghiệm về calci, phospho và nồng độ PTH để tránh nguy cơ tăng calci máu. + Bệnh nhân CKD giai đoạn 3-4 thường được sử dụng thuốc gắp phospho có chứa calci (calci carbonate, calci acetat). CKD giai đoạn 5 có thể sử dụng thuốc gắp phospho có chứa calci và/hoặc thuốc gắp phospho không chứa calci (Sevelamer hydrochlorid (RenaGel®). Tỉ lệ tăng calci máu ở bệnh nhân thận nhân tạo sử dụng Sevelamer hydrochlorid thấp hơn so với sử dụng calcium acetat. + Tổng liều calci nguyên tố từ thuốc gắp phospho có chứa calci không vượt quá 1500 mg/ngày. Nên chỉ định thuốc gắp phospho không chứa calci cho bệnh nhân lọc máu có tăng calci huyết hoặc có PTH < 16,5 pmol/l ở 2 lần xét nghiệm kế tiếp hoặc có calci hóa ngoài xương nặng. Khi sử dụng chất gắp phospho có chứa calci có nguy cơ làm nặng thêm tăng tình trạng calci máu, khi đó cần giảm nồng độ calci trong dịch lọc xuống dưới 2.5 mEq/l. 1.2. Kiểm soát calci: Khi MLCT < 50 ml/ph thì hấp thu calci ở hệ tiêu hóa giảm do giảm tổng hợp calcitriol ở thận. Việc cung cấp đủ lượng calci để gắp phospho có thể giúp đảo ngược cân bằng âm của calci. Nếu bệnh nhân điều chỉnh tốt nồng độ phopsho mà có nồng độ calci máu thấp vẫn cần bổ sung calci. a. Mục tiêu điều trị: Theo khuyến cáo của NKF - K/DOQI. - CKD giai đoạn 3-4: Kiểm soát calci ở giới hạn bình thường. - CKD giai đoạn 5: Giữ nồng độ calci máu 2,1 - 2,37 mmol/l. - Sản phẩm Ca x P < 55 mg2/dl2. b. Điều trị: - Bổ sung muối calci. Tổng lượng calci nguyên tố (bao gồm cả thuốc và thức ăn) đưa vào cơ thể không quá 2000 mg/ngày. Nếu bệnh nhân có nồng độ calci máu < 2,1 mmol/l kèm các triệu chứng của hạ calci, nồng độ PTH trên giới hạn cho phép phải điều trị bằng Calci carbonate và/hoặc vitamin D đường uống. - Khi có tăng calci máu > 2,54 mmol/l cần giảm liều thuốc gắp phospho có chứa calci hoặc chuyển sang thuốc gắp phospho không chứa calci, nên giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị vitamin D. Bệnh nhân thận nhân tạo nên sử dụng dịch lọc có nồng độ calci thấp (1,5-2,0 mEq/l) trong 3-4 tuần. 1.3. Kiểm soát PTH: a. Mục tiêu: - CKD giai đoạn 3: giữ PTH ở mức 35 - 70 pg/ml hay 3,85 - 7,7 pmol/l. Định lượng PTH huyết thanh mỗi 12 tháng/lần. - CKD giai đoạn 4: giữ PTH ở mức 70 - 110 pg/ml hay 7,7 - 12,1 pmol/l. Định lượng PTH huyết thanh mỗi 3 tháng/lần. - CKD giai đoạn 5 hay lọc máu chu kỳ: giữ PTH ở mức 150 - 300 pg/ml hay 16,5 - 33 pmol/l. Định lượng PTH huyết thanh mỗi 3 tháng/lần. b. Điều trị: - Do nồng độ calcitriol máu giảm đóng vai trò quan trọng trong bệnh học của CCGTP do STM nên sử dụng calcitriol có vai trò quan trọng trong điều trị CCGTP. Có thể bổ sung vitamin D (calcitriol) hoặc các chất tương tự vitamin D (doxercalciferol, alfacalcidol, paricalcitol). Cung cấp calcitriol có ích trong giảm nồng độ PTH và cải thiện đáng kể các triệu chứng trên tế bào học xương. - Sử dụng calcitriol tùy theo mức độ của STM và mức độ cường cận giáp. Ở giai đoạn sớm của STM, sử dụng liều thấp calcitriol có thể đã đủ để hạn chế cường cận giáp. Cần theo dõi sát calci máu và calci niệu để tránh tăng calci máu và làm tổn hại thêm chức năng thận. Ở bệnh nhân STM giai đoạn cuối có thể sử dụng liều cao calcitriol. Khi CCGTP mức độ rất nặng (PTH > 2000 pg/ml), giảm PTH bằng điều trị calcitriol sẽ không hiệu quả. Vì vậy việc cung cấp calcitriol hoặc tăng nồng độ calci máu sẽ ít có hiệu quả làm giảm tổng hợp PTH. Những TCG phì đại như vậy cần phải phẫu thuật. 2. Can thiệp tuyến cận giáp Khi điều trị nội khoa không điều chỉnh được các rối loạn của CCGTP thì cần tiến hành can thiệp TCG. Các biện pháp can thiệp bao gồm tiêm ethanol vào TCG dưới hướng dẫn siêu âm, điều trị bằng siêu âm cường độ cao tập trung và phẫu thuật cắt tuyến cận giáp. 2.1. Tiêm tuyến cận giáp bằng ethanol: Là phương pháp được phát hiện lần đầu bởi Luigi Solbiati năm 1980 và phát triển ở Nhật những năm đầu thập kỷ 90. a. Chỉ định: - Nồng độ PTH toàn phần ≥ 400 pg/ml. - Bằng chứng của viêm xơ xương hoặc bệnh xương trên X-quang và các marker chuyển hóa xương. - Phì đại tuyến cận giáp trên siêu âm. - Điều trị thuốc không hiệu quả. - Bệnh nhân đồng ý làm thủ thuật. b. Chống chỉ định: - Phì đại tuyến ở vị trí xác định trên siêu âm là không thể chọc kim vào được. - Liệt dây thần kinh thanh quản bên đối diện. - Dự định phẫu thuật vùng cổ do nhiều nguyên nhân (carcinoma tuyến giáp…) - Không có phẫu thuật viên có kinh nghiệm hoặc các phương tiện cần thiết. - Khi có trên 3 tuyến phì đại thì cân nhắc kỹ vì thủ thuật có thể không có hiệu quả. 2.2. Điều trị bằng siêu âm cường độ cao tập trung (HIFU) - Siêu âm cường độ cao tập trung (HIFU) là một biện pháp không xâm nhập dựa trên sóng siêu âm ngoài cơ thể tập trung lên mô đích là TCG. Năng lượng xuyên qua da nhưng không làm tổn thương da đến tận điểm tập trung - nơi mà nhiệt độ sẽ tăng lên. a. Chỉ định: - Bệnh thận mạn giai đoạn 5 có PTH toàn phần > 800 pg/ml. - Phì đại TCG dạng nhân hoặc phì đại lan tỏa dựa trên chẩn đoán hình ảnh. - Điều trị thuốc cũng như tiêm ethanol vào TCG không hiệu quả. - Bệnh nhân không thể phẫu thuật TCG. b. Chống chỉ định: - Đã phẫu thuật TCG và không có phì đại tuyến. - Tiền sử u vùng cổ hoặc đã tia xạ vùng cổ - Phụ nữ có thai hoặc cho con bú. 2.3. Phẫu thuật cắt tuyến cận giáp: a. Chỉ định: - Cường cận giáp nặng với sự tồn tại dai dẳng của PTH toàn phần > 800 pg/ml (> 88 pmol/l) mặc dù đã điều trị tối ưu. - PTH toàn phần > 50 pmol/l dù đã điều trị tối ưu kết hợp với một trong các dấu hiệu sau: + Tăng calci máu (nồng độ calci > 2.4 mmol/l). + Nồng độ phospho > 1.6 mmol/l. + Sản phẩm Ca x P > 4 mmol2/l2. + Có hoại tử da. + Tiến triển của mất mật độ khoáng ở xương cột sống thắt lưng hoặc xương chậu mặc dù đã điều trị tối ưu. - Khi bệnh nhân phải chịu đựng lâu dài những triệu chứng như đau xương khớp, yếu cơ, thiếu máu kháng erythropoietin, bệnh cơ tim thì cũng cân nhắc phẫu thuật TCG. b. Chống chỉ định (tương đối): - Bệnh nhân đã phẫu thuật hoặc tia xạ vùng đầu cổ. c. Kỹ thuật: - Nguyên tắc là phải tìm tất cả các TCG (thường là 4 tuyến). - Ba kỹ thuật chính của phẫu thuật TCG là cắt TCG bán phần, cắt TCG toàn bộ và ghép TCG tự thân ngay sau khi cắt TCG toàn bộ. d. Biến chứng: - Hạ calci máu nặng. - Suy tuyến cận giáp. - Tổn thương dây thần kinh quặt ngược. - Tái phát CCGTP sau một thời gian dài là do tình trạng STM vẫn tồn tại. Tuy nhiên nếu tái phát CCG quá nhanh thì phải nghĩ tới do phần tuyến để lại quá lớn. - Hoại tử một phần hoặc toàn bộ phần TCG để lại hoặc phần TCG ghép vào cẳng tay. Tài liệu tham khảo: 1. Phạm Thị Minh Đức. “Sinh lý nội tiết”, Sinh lý học, tập II. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2005, tr. 109-113. 1. Pablo Ureña. Use of calcimimetics in uremic patients with secondary hyperparathyroidism: Review. Artif Organs, Vol. 27, No. 9, 2003. 2. Wajeh Y. Qunibi (2009). “Renal Osteodystrophy”, Principle and Practice of Dialysis, 4th, Lippincott Williams & Wilkins, p. 428-444. 3. “K/DOQI Clinical Practice guidelines for bone Metabolism and Disease in Chronic Kidney Diseases”, American Journal of Kidney Diseases, Vol 42, No4, Suppl3 (Oct). 4. Stephen J. McPhee, Maxine A. Papadakis, Lawrence M. Tierney (2008). “Chronic Kidney Disease”, Current Medical Diagnosis & Treatment. 5. Wissam Saliba, Boutros El-Haddad (2009). “Secondary Hyperparathyroidism: Pathophysiology and Treatment”, J Am Board Fam Med, 22(5):574-581. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ XỬ TRÍ MỘT SỐ BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH LỌC MÁU Có các biến chứng thường gặp: hạ huyết áp; vọp bẻ (chuột rút); buồn nôn - nôn; nhức đầu; đau ngực; đau thắt lưng; ngứa; sốt. Các biến chứng ít gặp nhưng nghiêm trọng: hội chứng mất quân bình; phản ứng với màng lọc; rối loạn nhịp; chảy máu trong sọ; động kinh; tán huyết; thuyên tắc khí. I. BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP 1. HẠ HUYẾT ÁP (xem trong “Hướng dẫn chẩn đoán nguyên nhân và xử trí hạ huyết áp trong quá trình lọc máu”) 2. VỌP BẺ (CHUỘT RÚT): Tỷ lệ: 5 - 20% a) Nguyên nhân: - Hạ huyết áp - Giảm thể tích máu tuần hoàn (Người bệnh dưới trọng lượng khô) - Siêu lọc cao (tăng cân nhiều ) - Nồng độ Na+ trong dịch lọc thấp. - Tình trạng Mg++, Ca++, K+ trong máu thấp, trước khi lọc máu (chạy thận nhân tạo = CTNT). b) Xử trí: tương tự như trong các trường hợp hạ huyết áp 3. BUỒN NÔN - NÔN: Tỷ lệ: 5-15% a) Nguyên nhân: - Hạ huyết áp - Biểu hiện sớm của hội chứng mất quân bình - Phản ứng với màng lọc: type A , type B (coi phần “phản ứng màng lọc” )
| 2,096
|
2,886
|
- Liệt ruột ở người bệnh đái tháo đường b) Xử trí: như trường hợp hạ huyết áp - Lưu ý ở người bệnh hạ huyết áp kèm theo mất ý thức có nguy cơ hít phải chất nôn. - Thuốc chống nôn: Metoclopamide c) Phòng ngừa - Phòng ngừa hạ huyết áp - Nếu nôn ói không phải do hạ huyết áp, dùng thuốc: Metoclopamide 4. NHỨC ĐẦU a. Nguyên nhân: không rõ, có thể là biểu hiện của hội chứng mất quân bình (coi thêm “Hội chứng mất quân bình”) b. Triệu chứng: dữ dội, không điển hình, lưu ý nguyên nhân thần kinh trung ương. c. Xử trí: acétaminophen 5. ĐAU LƯNG - ĐAU NGỰC: Tỷ lệ: 1 - 4% a. Nguyên nhân: không rõ b. Không có điều trị, phòng ngừa đặc hiệu c. Một số trường hợp: do thay đổi chủng loại màng lọc LƯU Ý: đây là triệu chứng của: tán huyết, thuyên tắc khí, viêm màng ngoài tim … 6. NGỨA: Là triệu chứng của người bệnh CTNT. Tăng mức độ khi CTNT. Ngứa chỉ xảy ra khi CTNT kèm theo trịêu chứng dị ứng khác. a. Nguyên nhân: - Dị ứng với màng lọc hay dây máu. - Viêm gan do thuốc hay do nhiễm virus - Lắng đọng trên da các tinh thể: Mg++, Ca++, Phospho… - Hay do cường phó giáp trạng thứ phát b. Xử trí: - Kháng histamine - Châm cứu hoặc chiếu tia cực tím (Ultraviolet therapy) - Làm ẩm, trơn da. - Điều chỉnh: Ca , Phospho , PTH máu về mức bình thường - CTNT đủ liều, dùng màng lọc High flux 7. SỐT LẠNH RUN a. Nguyên nhân: Nhiễm trùng, đặc biệt khi để catheter lâu ngày. - Vệ sinh kém. - Nguồn nước không đảm bảo. - Dị ứng hóa chất tiệt trùng màng lọc. b. Xử trí: Sử dụng kháng sinh nếu nghi ngờ có nhiễm khuẩn c. Phòng ngừa: - Đảm bảo vô trùng khi thao tác kỹ thuật. - Giữ vệ sinh nơi đặt catheter, không để catheter lâu ngày - Rửa sạch màng lọc với nhiều nước. 8. TẠO CỤC MÁU ĐÔNG a. Nguyên nhân: - Vị trí kim tiêm fistule - Catheter tĩnh mạch trung tâm có vấn đề b. Triệu chứng: - Tăng áp lực tĩnh mạch, máy báo TMP - Máu đỏ sẫm trong dây máu hoặc trong bầu nhỏ giọt. - fibrin xuất hiện trong bầu nhỏ giọt (dạng “sợi”) - Có thể thấy cục máu đông hoặc máu đen vón cục trong bầu nhỏ giọt hoặc quả lọc. c. Xử trí: - Kháng đông 9. RÒ RỈ MÁU SANG NGĂN DỊCH LỌC a. Nguyên nhân: Màng lọc vỡ khiến máu rò rỉ sang ngăn dịch lọc. b. Triệu chứng: - Máy báo rò rỉ máu - Test máu trong dịch lọc (+) c. Xử trí: - Kiểm tra rò rỉ máu trong dịch lọc thải ra - Nếu dương tính, dừng điều trị, Không trả máu. - Nếu âm tính, có thể cần phải đổi máy khác. II. BIẾN CHỨNG ÍT GẶP NHƯNG NGHIÊM TRỌNG 1. HỘI CHỨNG MẤT QUÂN BÌNH a. Nguyên nhân: hay gặp ở người bệnh: - BUN cao nhiều khi bắt đầu CTNT. - Người bệnh lớn tuổi. - Người bệnh có tổn thương não trước đó. - Nhiễm toan chuyển hóa nặng. b. Lâm sàng: - Thể trung bình: nhức đầu, buồn nôn. - Thể nặng: người bệnh bứt rứt, không yên, huyết áp tăng cao, mất định hướng, động kinh, hôn mê, có thể tử vong. *. Sinh lý bệnh: - Phù não - Dịch não tủy bị toan hóa c. Xử trí: - Nhẹ: không điều trị đặc hiệu. - Nặng ( động kinh, hôn mê): + Ngưng CTNT + Chống động kinh: diazépam + Săn sóc người bệnh hôn mê, giữ thông đường thở, có thể thở máy 2. TÁN HUYẾT a. Nguyên nhân: thường có liên quan đến kỹ thuật - Đường dây máu ngoài cơ thể bị vặn, xoắn, gấp… - Bơm máu được cân chỉnh không chính xác hoặc hoạt động kém. - Áp lực âm quá mạnh trong hệ thống dây máu - Tắc nghẽn trong bơm máu - Vấn đề dịch lọc: + Dịch lọc quá nóng, > 42oC + Dịch lọc nhược trương + Dịch lọc có chứa các chất như: formaldéhyde, chất tẩy, chloramine, chất đồng, fluorite nitrate… b. Triệu chứng: - Đau lưng, nặng ngực, thở nông, mệt, buồn nôn, nhức đầu, hạ huyết áp, thiếu máu cấp, tăng kali máu. - Máu trở về có màu nâu lợt. Huyết tương ly tâm có màu hồng c. Xử trí: - Ngưng CTNT. Không truyền trả phần máu còn ngoài cơ thể - Xét nghiệm kiểm tra: ion đồ, toan kiềm, Hct … - Hoãn CTNT, điều trị triệu chứng - Nếu có tăng kali máu cần CTNT lại, hoặc dùng kayexalate - Kiểm tra toàn bộ quy trình d. Phòng ngừa: - Theo dõi sát quá trình CTNT - Định kỳ kiểm tra chất lượng nước 3. THUYÊN TẮC KHÍ: Là biến chứng nghiêm trọng, có thể gây tử vong, nếu không được phát hiện và điều trị nhanh chóng. a) Nguyên nhân: Khí vào máu theo đường máu về, hoặc catheter trung tâm. - Các thao tác an toàn kiểm tra không được thực hiện: Hết túi/ chai dịch truyền, các khớp kết nối không chặt, đứt dây máu, rò khí vào dây máu - Không trang bị cảm biến phát hiện khí - Người bệnh hít vào khi CVC đang mở ra không khí b) Triệu chứng: (tùy theo tư thế) - Tư thế ngồi: Khí → máu → hệ thống TM → TM máu não → nghẽn lượng máu đỗ về tim → mất ý thức, hôn mê, co giật → tử vong . - Tư thế nằm: Khí → tim → thất phải → phổi: gây khó thở, nặng ngực, ho, rối loạn nhịp tim. Hoặc khí di chuyển xa hơn, qua mao quản phổi → thất trái → thuyên tắc khí ở tim, não cấp. - Triệu chứng: + Đau, nặng ngực, ho, tím tái, thở dốc + Tim nhanh + Tĩnh mạch cổ nổi + Rối loạn tri giác, co giật, hôn mê, co giật nhẹ một bên người (não) + Có thể ngưng hô hấp tuần hoàn c) Xử trí: - Kẹp dây máu và dừng bơm máu. - Người bệnh nằm tư thế Trendelenburg, nghiêng trái để giữ bọt khí ở thất phải. - Điều trị nâng đỡ hô hấp tuần hoàn. - Có thể thở máy với Oxy 100% hoặc Oxy cao áp. 4. PHẢN ỨNG MÀNG LỌC a) Nguyên nhân: - Hội chứng “sử dụng màng lọc lần đầu” - Tăng nhạy cảm với màng lọc b) Triệu chứng: - Hội chứng “sử dụng màng lọc lần đầu”: + Đau lưng + Đau ngực + Hạ huyết áp + Ngứa + Buồn nôn, cảm giác khó chịu không rõ, mơ hồ - Tăng nhạy cảm với màng lọc: + Lo lắng + Nổi mẩn ngứa + Nặng ngực, khó thở, khò khè + Có thể ngưng tim c) Chẩn đoán: v Phản ứng type A: Hiếm gặp, biểu hiện nhanh và nặng nề, biểu hiện của sốc phản vệ, kèm theo cảm giác nóng nơi tiêm chích fistule, nhanh chóng ngưng tim thở và tử vong - Nguyên nhân: sử dụng Ethylene oxide để tiệt trùng quả lọc và sử dụng màng Polyacrylonitrite (PAN) đặc biệt là AN69 ở Người bệnh đang dùng ức chế men chuyển (ƯCMC) - Có 3 tiêu chuẩn chính hoặc 2 tiêu chuẩn chính và 01 tiêu chuẩn phụ: ü Tiêu chuẩn chính: + Biểu hiện trong vòng 20 phút khi bắt đầu lọc máu + Khó thở + Cảm giác nóng/ bỏng rát ở vị trí đường mạch máu hoặc khắp cơ thể + Phù mạch ü Tiêu chuẩn phụ: + Triệu chứng lặp lại ở những lầm lọc máu sau đó khi sử dụng cùng một loại hay một nhãn hiệu quả lọc nhất định + Nổi hồng ban dạng mề đay + Chảy mũi hoặc chảy nước mắt + Co thắt cơ bụng v Phản ứng type B: - Xảy ra 20-40 phút sau khi bắt đầu lọc máu - Triệu chứng chính là đau ngực và lưng, triệu chứng mất hẳn hoặc thuyên giảm ngoạn mục trong những giờ sau đó của buổi lọc máu - Sinh bệnh học chưa rõ - Có thể liên quan đến tình trạng hoạt hóa bổ thể - Các dữ liệu hiện nay không ủng hộ sử dụng màng lọc tương hợp sinh học ở những người bệnh có những phản ứng type B. d) Xử trí: - Điều trị triệu chứng và nâng đỡ - Ngưng CTNT và trả máu, thở oxy, kháng histamine, epinephrine, corticosteroid - Có thể lọc máu trở lại sau khi ổn định các triệu chứng và sử dụng các màng lọc có tương hợp sinh học cao hơn và quả lọc tiệt trùng không sử dụng ETO (Ethylene Oxideb). e) Phòng ngừa: rửa màng lọc với nhiều nước Tài liệu tham khảo: 1. Richard A.Sherman, John T, 2007. Daugirdasand Todd S.Ing. Complication duringhemodialysis. In: Handbook of Dialysis, Lippicott, William & Wilkins, Philadelphia; 170-191 2. “Lọc máu liên tục”, 2013. tài liệu hướng dẫn về lọc máu ngoài cơ thể, Bệnh viện Nhân dân 115, Nhà xuất bản Y học; 214-224 CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ SỬ TRÍ HẠ HUYẾT ÁP TRONG THẬN NHÂN TẠO I. ĐẠI CƯƠNG. Hạ huyết áp (HA) trong khi lọc máu (Thận nhân tạo) là một biến chứng thường gặp trên lâm sàng. Người bệnh được cho là hạ huyết áp khi HA < 90/60 mm Hg. Tần xuất hạ huyết áp gặp vào khoảng 20-30 % tổng số lần lọc máu nói chung. II. CHẨN ĐOÁN - Các dấu hiệu gợi ý: Xuất hiện chóng mặt, đau đầu nhẹ hoặc nôn, trong một số trường hợp có thể thấy dấu hiệu co rút các cơ. Một số trường hợp có thể không có dấu hiệu lâm sàng rõ rệt , mà chỉ có biểu hiện rõ khi HA đã xuống quá thấp. - Đo HA cho chẩn đoán xác định khi HA <90/60 mmHg. - Cần theo dõi huyết áp thường xuyên trong suốt quá trình lọc máu, nhất là đối với các người bệnh có xu hướng hạ HA trong lọc máu. III. XỬ TRÍ BAN ĐẦU Tùy theo nguyên nhân cụ thể gây hạ HA mà sử trí khác nhau. Cần nhớ rằng hạ HA trong lọc máu cần phải xử trí nhanh và chính xác. Các việc cần làm ngay: 1. Để người bệnh nằm tư thế đầu thấp nếu tình trạng hô hấp cho phép. 2. Cho thở oxy giúp cải thiện tình trạng tim mạch 3. Truyền nhanh 100 ml hoặc nhiều hơn dung dịch Natriclorua 0.9% qua đường máu về người bệnh. Có thể dùng dung dịch Natriclorua ưu trương, dung dịch glucose ưu trương, mannitol hoặc albumin. 4. Giảm siêu lọc xuống 0 hoặc gần 0 nếu có thể bởi một số loại máy không cho phép đưa siêu lọc về 0. Có thể tiếp tục đưa siêu lọc về theo chỉ định ban đầu nếu như tình trang HA được cải thiện. 5. Điều chỉnh tốc độ dòng máu chậm lại II. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ XỬ TRÍ. 2.1. Những nguyên nhân thường gặp. 2.1.1. Do rút cân nhiều hoặc do tốc độ siêu lọc nhanh. Do giảm thể tích tuần hoàn dẫn đến giảm cung lượng tim và gây hạ HA. Các nguyên nhân có thể: a) Do sử dụng bộ phận điều khiển siêu lọc không phù hợp hoặc máy không có bộ phận này. Xử trí: - Sử dụng máy TNT có bộ phận điều khiển hệ số siêu lọc, trong trường hợp không có thiết bị này có thể sử dụng loại màng lọc có tính thấm với nước thấp. b) Do tăng cân quá nhiều giữa 2 lần lọc máu hoặc thời gian của buổi lọc máu ngắn. Trong trường hợp này tổng thể tích dịch cần loại bỏ sẽ rất lớn trong khi đó thời gian của buổi lọc không tăng sẽ dẫn đến tăng.
| 2,188
|
2,887
|
Xử trí: - Không để cho bênh nhân tăng cân nhiều giữa 2 lần lọc máu, nên duy trì mức độ tăng <1 kg/ngày. c) Rút quá nhiều nước gây trọng lượng của người bệnh giảm dưới trong lượng khô. Xử trí: -Không nên rút cân dưới mức cân nặng lý tưởng đó. d) Dùng dịch lọc có nồng độ Natri thấp: Khi nồng độ Na dịch lọc thấp hơn trong huyết tương sẽ dẫn đến tình trạng dòng máu sau khi qua quả lọc trở về cơ thể sẽ nhược trương hơn so với các mô xung quanh nước sẽ thoát khỏi lòng mạch vào các mô xung quanh gây nên tình trạng giảm khối lượng tuần hoàn, hiện tượng này thường gặp ở giai đoạn đầu của ca lọc máu. Xử trí: Dùng dịch lọc có nồng độ Na tương đượng như Na trong máu, trong một số trường hợp cần thiết mà phải dùng Na dịch lọc thấp hơn Na máu >4 mmol/l, khi đó để tránh hạ HA, cần phải giảm siêu lọc xuống thấp trong thời gian đầu của ca lọc máu. 2.1.2. Hạ huyết áp có liên quan đến giảm trương lực mạch máu. Tất cả những yếu tố dù nhỏ nhất gây giảm sức cản mạch máu ngoại vi hoặc làm giảm thể tích đổ đầy của tim đều có thể gây nên tình trạng hạ huyết áp. Trên 80% thể tích máu trong cơ thể lưu thông trong hệ tĩnh mạch, do đó khi có sự thay đổi về tình trạng chứa máu ở hệ tĩnh mạch sẽ gây nên giảm thể tích đổ đầy của tim và gây nên hạ HA. Một số nguyên nhân gây nên tình trạng trên có thể là: 2.1.3. Sử dụng dịch lọc acetate: Acetate được coi là một yếu tố gây giãn mạch, nồng độ acetate huyết tương trong quá trình lọc thường duy trì trong khoảng từ 3-10 mmol. Một số người bệnh hay gặp tình trạng hạ HA trong lọc máu khi dùng dịch lọc này (đặc biệt ở người bệnh nữ hoặc người bệnh tiểu đường). Dùng dịch lọc acetate cũng có thể là nguyên nhân gây hạ huyết áp ở những người bệnh lọc máu dùng quả lọc có độ siêu lọc cao. Tuy nhiên không ít những người bệnh không có biểu hiện hạ HA khi dùng loại dịch này kể cả những người bệnh có huyết áp nền thường thấp. Xử trí: -Thay bằng dịch lọc Bicacbonate. 2.1.4. Dịch lọc được điều chỉnh ở nhiệt độ thường. Thông thường dịch lọc được duy trì ở mức 38 độ C, người bệnh lọc máu thường ở trong tình trạng có giảm nhiệt độ mức độ nhẹ. Trong quá trình lọc máu nhiệt độ cơ thể thường tăng một chút. Nhiệt độ của dịch lọc tăng sẽ dẫn đến tình trạng giãn cả tĩnh mạch và động mạch. Xử trí: Dùng bộ phận làm giảm nhiệt độ của dịch lọc hoặc điều chỉnh nhiệt độ dịch lọc ở mức 34-36 độ C. Chú ý khi dùng dịch lọc có nhiệt độ thấp như vậy người bệnh có thể có cảm giác khó chịu như ớn lạnh. 2.1.5. Quá trình tiêu hóa thức ăn khi lọc máu. Quá trình tiêu hóa tích cực trong quá trình lọc máu có thể gây nên hạ HA. Quá trình này gây nên giảm sức cản thành mạch nhất là các mạch máu nội tạng. Đặc biệt gây nên tình trạng làm tăng thể tích tĩnh mạch và gây nên tình trạng hạ huyết áp. Xử trí: Khuyên người bệnh không nên ăn ngay trước lọc máu hoặc trong thời gian lọc máu vì hiệu ứng này thường kéo dài trong vòng 2 h kể từ khi bắt đầu ăn. 2.1.6. Nguyên nhân thiếu máu Tất cả các trường hợp gây nên tình trạng hạ HA đều gây nên thiếu máu tỏ chức, mặt khác khi thiếu máu tổ chức sẽ dẫn đến tình trạng giải phóng adenosine, khi đó adenosine sẽ ngăn cản quá trình giải phóng Norepinephrine từ hệ thống thần kinh giao cảm và thường gây nên hiện tượng giãn mạch. Chính vì vậy tình trạng hạ HA sẽ càng thêm trầm trọng. Trên lâm sàng tình trạng trên thường xảy ra ở những người bệnh có nồng độ Ht <20-25 %. Xử trí: Điều chỉnh thiếu máu, cần dùng Epo và các yếu tố cần thiết cho quá trình tạo máu, trong những trường hợp lọc máu cấp cần truyền máu bổ sung khi tiến hành lọc máu để làm tránh hạ HA. 2.1.7. Tổn thương thần kinh tự động. Đặc biệt hay gặp ở những người bệnh đái tháo đường. Ở những người bệnh này phản ứng co mạch nhất là động mạch khi đối phó với tình trạng giảm khối lượng tuần hoàn bị giảm đi đáng kể, do đó khi cung lượng tim giảm khả năng duy trì huyết áp qua con đường co mạch gần như không còn giá trị. Xử trí: Dùng một số tác nhân co mạch, tuy nhiên hiệu quả còn thấp. 2.1.8. Do dùng thuốc hạ huyết áp. Cần chọn thuốc hạ huyết áp phù hợp cũng như thời gian dùng thuốc, nên tránh dùng thuốc hạ áp trước lọc máu ở những người bệnh có xu hướng hạ HA khi lọc. Tuy nhiên thời gian dùng, khoảng cách dùng, phụ thuộc vào dược động học của từng loại thuốc và khả năng dung nạp. 2.1.9. Hạ huyết áp do tim. a) Do rối loan chức năng tâm trương: Tình trạng phì đại của cơ tim sẽ dẫn đến giảm cung lượng tim khi phản ứng với tình trạng giảm áp lực đổ đầy. Phì đại tâm thất phải và rối loạn chức năng tâm trương là những biểu hiện thường gặp ở người bệnh lọc máu. Điều trị cần dùng các thuốc trợ tim làm tăng sức co bóp của cơ tim, chú ý tình trạng điện giải…nhịp tim chậm. b) Do rối loạn nhịp tim và khả năng co bóp. Cung lượng tim không phải chỉ ảnh hưởng bởi khả năng đổ đầy mà còn bị ảnh hưởng bởi nhịp tim và khả năng co bóp. Mặc dù hầu hết hạ HA trong lọc máu là có liên quan đến tình trạng giảm thể tích đổ đầy, tuy nhiên không phải là trong mọi trường hợp. Xử trí: Dùng các tác nhân tăng nhịp tim nếu nhịp chậm, điều trị nguyên nhân của rối loạn nhịp tim… tăng khả năng co bóp có thể làm giảm tình trạng hạ HA. 2.2. Những nguyên nhân hiếm gặp Hạ HA trong lọc máu có thể là biểu hiện của một số bệnh lý khác không liên quan đến quá trình lọc máu như: Tràn dịch màng ngoài tim, nhồi máu cơ tim, chảy máu trong, nhiễm khuẩn huyết, rối loạn nhịp tim, phản ứng của cơ thể với màng lọc, tan máu, tắc mạch khí… - Xử trí theo nguyên nhân cụ thể 2.3. Hạ HA có liên quan đến màng lọc: Sử dụng màng lọc cellulo có thể gây nên tình trạng hạ HA , cơ chế được cho là do quá trình hoạt hóa bổ thể và các cytokines. Phản ứng dạng này thường xảy ra khi người bệnh được dung quả lọc lần đầu tiên. Tuy nhiên vấn đề này vẫn còn cần nhiều nghiên cứu thêm để khẳng định. Xử trí: nếu nghi ngờ hạ HA do màng lọc cần: Dừng ngay quá trình lọc, bỏ hoàn toàn quả lọc và dây lọc, cấp cứu như trường hợp hạ HA do sốc phản vệ. Tài liệu tham khảo 1. JohnT, Daugirdas, Tod S .Ing: Handbook of Dialysis fourth edition 2006 2. Nisensonn, Fine, 2005. Clinical Dialysis fourth edition BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI BỆNH LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ Người bệnh lọc màng bụng có thể gặp nhiều biến chứng, bao gồm những biến chứng nhiễm trùng và biến chứng không nhiễm trùng. 1. Biến chứng nhiễm trùng: Đây vẫn là một thách thức lớn và là nguyên nhân của phần lớn các trường hợp phải rút catheter. Trong số biến chứng nhiễm trùng thường gặp trong lọc màng bụng chu kỳ phải kể đến nhiễm trùng chân ống - đường hầm và viêm phúc mạc. 1.1. Viêm phúc mạc: viêm phúc mạc là nguyên nhân chính gây nhập viện. Viêm phúc mạc đôi khi gây tử vong, trực tiếp do nhiễm khuẩn huyết hoặc gián tiếp do những biến chứng của nhiễm khuẩn. 1.1.1. Chẩn đoán viêm phúc mạc: Khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau đây - Sự hiện diện của vi khuẩn trong nuôi cấy hoặc nhuộm Gram - Dịch đục (số lượng bạch ≥ 100/mm; ≥ 50% là bc đa nhân trung tính) - Có các triệu chứng của VPM: đau bụng, cảm ứng phúc mạc.. 1.1.2. Điều trị viêm phúc mạc: Điều trị ban đầu của VPM dựa vào kinh nghiệm và thường dùng kháng sinh phổ rộng cho cả vi khuẩn gram âm và dương. Kết quả nuôi cấy tìm vi khuẩn trong dịch lọc màng bụng sẽ quyết định điều trị viêm phúc mạc theo phác đồ nào. Thời gian điều trị phụ thuộc vào vi khuẩn và độ nặng của viêm phúc mạc, ví dụ với nhiễm trùng tụ cầu dịch tễ là 14 ngày và hầu hết các nhiễm trùng khác là 3 tuần. 1.2. Nhiễm trùng liên quan đến Catheter Nhiễm trùng exit site được định nghĩa khi có mủ, có hoặc không có tấy đỏ ở vị trí exit site. Nhiễm trùng của catheter dưới da (đường hầm) có biểu hiện đau, sưng tấy, đỏ, cứng lên ở vùng đường hầm. Xử trí: cấy dịch mủ, dịch viêm tìm vi khuẩn. Dựa vào kinh nghiệm điều trị viêm tại chỗ và kháng sinh đường uống, chờ kết quả cấy vi khuẩn để lựa chọn kháng sinh phù hợp. Theo dõi và đánh giá tình trạng viêm, có thể siêu âm để đánh giá mức độ ứ dịch và ú mủ ở đường hầm. Nên thay băng 3h/lần hoặc nhiều hơn. Tụ cầu vàng là nguyên nhân thường gặp cho nhiễm trùng exit site và khó điều trị, với tiến triển thường gặp là nhiễm trùng đường hầm và viêm phúc mạc, trong đó việc rút Catheter là cần thiết. Nhiễm trùng Catheter do trực khuẩn mủ xanh cũng khó điều trị, nên rút Catheter trong những trường hợp nặng. 2. Các biến chứng không nhiễm trùng 2.1. Biến chứng liên quan đến Catheter - Biến chứng sau mổ: bao gồm chấn thương đến các cơ quan trong ổ bụng (ruột, bàng quang) hoặc mạch máu, chảy máu hoặc nhiễm trùng. - Dò dịch: Dò dịch xảy ra ở 7% bn trong năm đầu tiên. Nguy cơ dò tăng lên nếu thời gian nghỉ ngơi sau mổ ngắn. Dò dịch liên quan đến kỹ thuật đặt Catheter, chấn thương, hoặc bất thường giải phẫu của người bệnh. Hầu hết các trường hợp đều tự liền. Ngừng lọc càng lâu, cơ hội liền càng lớn. Nếu dò dịch tồn tại dai dẳng cần rút Catheter và đặt lại vào vị trí khác. - Dịch ra kém: Dịch ra kém thường được phát hiện khi thể tích dịch ra ít hơn đáng kể thể tích dịch vào và không có bằng chứng của dò quanh Catheter. Thường xảy ra sớm sau phẫu thuật, trong hoặc sớm sau đợt viêm phúc mạc hoặc bất cứ giai đoạn nào. Các yếu tố trong lòng ống (cục máu đông, fibrin) hoặc ngoài lòng ống (táo bón, bít các lỗ của Catheter bởi các tạng lân cận hoặc mạc nối bao quanh, đầu Catheter lạc chỗ ra khỏi hố chậu, đặt Catheter không chính xác) là những nguyên nhân thường gặp nhất. Điều trị: Tùy vào từng nguyên nhân + Kiểm tra xem Catheter có bị xoắn vặn không: nếu có, thường cần phẫu thuật đặt lại Catheter hoặc loại bỏ cuff ở bề mặt
| 2,066
|
2,888
|
+ Điều trị táo bón: một trong các bước nên làm trước tiên ở người bệnh tắc nghẽn dòng dịch ra là dùng thuốc nhuận tràng. Điều trị táo bón giải quyết được gần 50% các trường hợp tắc nghẽn dòng dịch ra do Catheter. + Heparin: thêm Heparin vào dịch lọc màng bụng (250-500 UI/lít) bất cứ khi nào quan sát thấy fibrin ở dòng dịch ra. Tuy nhiên, heparin có tác dụng dự phòng hơn là điều trị và thường ít thành công trong trường hợp có tắc nghẽn. + Các thuốc tiêu sợi huyết: nếu Heparin không có hiệu quả, cần dùng thuốc tiêu sợi huyết (streptokinase, Urokinase, các chất hoạt hóa plasminogen mô) + Sửa lại vị trí Catheter: Nếu tắc nghẽn không giảm khi áp dụng các biện pháp trên, nguyên nhân có thể do mạc nối hoặc các mô khác làm bít đầu Catheter. Trong trường hợp này, cần giải phóng Catheter ra khỏi chỗ bao bọc mạc nối và đặt lại ở vị trí khác trong ổ bụng. + Đặt lại Catheter: Nếu các biện pháp trên thất bại, cần đặt lại Catheter khác. - Dịch vào kém: truyền 2 lít vào ổ bụng thường mất 15 phút. Thời gian này có thể dài hơn hoặc dịch hoàn toàn không vào được. Cần làm những biện pháp sau + Kiểm tra xem có xoắn vặn: nếu có, cần đặt lại Catheter hoặc bỏ cuff bề mặt + Bơm mạnh 20 ml muối pha heparin + Nếu catheter vẫn bị tắc, kiểm tra XQ thấy Catheter nằm sai vị trí cần sửa lại vị trí Catheter + Nếu Catheter ở đúng vị trí, truyền urokinase (25 000 đơn vị trong 2 ml muối) vào lòng ống và giữ tại chỗ trong 2-4 h - Mòn cuff: Cuff bề mặt có thể gặm vào da vì nhiễm trùng exit site hoặc do lúc đầu đặt quá gần da vùng exit site hoặc cuff sâu tách khỏi lớp cơ thành bụng. Cần cắt bỏ cuff bề mặt. - Đau khi truyền dịch vào: liên quan đến dịch lọc có pH thấp, nhiệt độ dịch lọc cao bất thường, mạc nối bao bọc catheter, hoặc áp lực được tạo ra bởi các cấu trúc lân cận (ruột, âm đạo, thừng tinh) trong thời gian cho dịch vào. Mạc nối bao bọc và áp lực tăng trong các tạng lân cận thường gặp nhất và được điều trị bằng cách sửa lại vị trí Catheter. Thêm Natri hydroxide hoặc Natri bicarbonate vào dịch lọc hoặc sử dụng dịch bicarbonate có thể giảm cảm giác đau - Đau khi xả dịch ra: điều này thường xảy ra khi viêm phúc mạc hoặc vài tuần đầu tiên sau khi bắt đầu lọc màng bụng. Chuyển sang chế độ lọc màng bụng bằng máy kiểu thủy triều thường giúp giảm cảm giác này. 2.2. Các biến chứng cơ học của LMB: Hai yếu tố góp phần gây tăng áp lực trong ổ bụng là lượng dịch vào truyền vào trong ổ bụng và tư thế của người bệnh trong thời gian ngâm dịch - Thoát vị: Khoảng 10-20% bn có biểu hiện thoát vị tại thời điểm nào đó. Những yếu tố nguy cơ bao gồm thể tích dịch lọc lớn, các thiếu sót của thành bụng bẩm sinh. Vị trí thường gặp nhất là thoát vị chỗ đặt Catheter, rốn, bẹn. Thoát vị đáng kể nên được điều trị ngoại khoa, sau đó giữ áp lực thấp trong ổ bụng để tạo điều kiện cho liền vị trí thoát vị. - Phù sinh dục: Dịch lọc có thể chảy đến vùng sinh dục bằng 2 đường: một là đi qua đường thông với âm đạo gây ra ổ tụ dịch (hydrocele) và thứ hai là dịch từ vị trí yếu của thành bụng chảy xuống gây phù ở bao quy đầu và bìu. Nếu do con đường thứ nhất có thể sửa chữa bằng phẫu thuật, nếu do con đường thứ hai có thể đặt lại Catheter. Để có thời gian liền, chuyển tạm thời sang TNT hoặc LMB liên tục bằng máy (CCPD) với thể tích dịch ít. - Tràn dịch màng phổi: Do áp lực ổ bụng tăng, dịch lọc có thể từ khoang màng bụng di chuyển lên khoang màng phổi thông qua vị trí yếu của cơ hoành. Hầu hết xảy ra ở màng phổi phải. Điều trị triệu chứng bằng cách ngừng lọc và chọc tháo nếu cần. Điều trị nguyên nhân bằng phẫu thuật sửa cơ hoành hoặc gây dính khoang màng phổi. - Đau lưng: Áp lực ổ bụng tăng và trung tâm trọng lực chuyển ra phía trước, khiến cột sống có xu hướng ưỡn ra. Người bệnh thường bị đau lưng và đau thần kinh tọa. Để khắc phục, có thể thay dịch nhiều lần và mỗi lần ít dịch hoặc tiến hành lọc màng bụng bằng máy với lượng dịch ngâm ban ngày ít. 2.3. Các biến chứng chuyển hóa - Hấp thu Glucose và đái tháo đường: Một số lớn người bệnh đái tháo đường cần insulin khi lọc màng bụng, thậm chí nếu trước đó họ không cần insulin. Điều này một phần do glucose được hấp thu từ dịch lọc vào máu kết hợp với hiện tượng tăng cân. Khoảng 60-80% glucose trong dịch lọc được hấp thu trong mỗi lần thay dịch, có thể đạt tới 100-150 g/ngày. Nó có thể gây tăng insulin và triglyceride trong máu. Để giảm thiểu tình trạng hấp thu glucose, người bệnh nên hạn chế muối nước để loại bỏ nhu cầu dùng loại dịch ưu trương, đồng thời có thể lựa chọn các loại dịch khác như polyglucose hoặc amino acids - Rối loạn lipid máu: Người bệnh lọc màng bụng thường có cholesterol toàn phần và LDL cholesterol cao, HDL cholesterol thấp, apoB cao, apoA-1 thấp, triglyceride cao, lipoprotein alpha cao. Rối loạn chuyển hóa lipid là nguy cơ đáng kể gây xơ vữa đm. Người bệnh nên được điều trị bằng statin, fibrate, tránh rượu và thuốc gây tăng lipid máu, giảm thiểu nhu cầu sử dụng dịch ưu trương. - Mất protein: Mỗi lần dẫn lưu dịch, người bệnh mất lượng protein khoảng ≥0,5g/lít, tương đương khoảng 10-20 g/ngày, đặc biệt ở người bệnh có màng vận chuyển cao hoặc trung bình cao, hoặc trong đợt VPM. Khắc phục bằng chế độ ăn để bù vào lượng protein bị mất đi. - Rối loạn điện giải và kiềm toan: tăng/giảm natri máu, tăng/giảm kali máu, tăng/giảm calci máu, tăng lactate máu. Điều trị bằng điều chỉnh chế độ ăn, lọc bằng dịch lọc bicarbonate… 2.4. Các biến chứng khác - Suy dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng nhẹ-trung bình gặp ở khoảng 40% và suy dinh dưỡng trầm trọng gặp ở 8-10% người bệnh. Điều trị bằng dùng dịch lọc amino acid hoặc sử dụng một số thuốc như thuốc thúc đẩy tăng trưởng (Domperidone) hoặc steroid tăng đồng hóa (Nadrolone). - Biến chứng tim mạch: Tử vong do tim mạch ở nhóm người bệnh này vẫn rất cao. Nguyên nhân bao gồm rất nhiều yếu tố. Một vài yếu tố liên quan đến bản thân phương pháp, với sự tiến triển của màng tăng vận chuyển, sự xuất hiện viêm trong môi trường suy dinh dưỡng và xơ vữa động mạch, rối loạn chuyển hóa calci phospho và calci hóa mạch máu. - Lọc máu không đầy đủ: Mất chức năng thận tồn dư là yếu tố quan trọng nhất gây ra lọc máu không đầy đủ. Có thể cải thiện chất lượng lọc máu bằng việc tăng số lần thay dịch hàng ngày, tăng thể tích ngâm dịch và tăng độ ưu trương của dịch lọc. - Suy siêu lọc: màng bụng phản ứng với những thay đổi để đáp ứng với môi trường mới bằng cách dày lên và tăng sinh màng đáy cả trung biểu mô cũng như mao mạch. Những thay đổi này xảy ra thứ phát do màng bụng tiếp xúc với những chất không sinh lý của dịch lọc, đồng thời cũng là hoạt động trực tiếp của glucose và các chất giáng hóa của glucose bao gồm các sản phẩm glycosyl hóa cuối cùng lên màng bụng. Điều trị tốt nhất là giảm thời gian ngâm dịch, thay dịch ban đêm bằng máy kết hợp với sử dụng dịch icodextrin ban ngày. Tài liệu tham khảo 1. Simon J. Daies, Louise Phillips, Anne M.Griffiths et al, 1998. What really happens to people on long-term peritoneal dialysis. Kidney Int, Vol.54, pp.2207-2217 2. S K Mandal, Sanjiv Jasuja et al, 2009. Non infectious complicantions of peritoneal dialysis. Apollo medicine. Vol 6, No.2 3. Plum J, Sudkamp S, Grabensee B, 1994. Results of ultrasound-assisted diagnosis of tunnel infections in continuous ambulatory peritoneal dialysis. Am J Kidney Dis.; 23(1):99-104. CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU VIÊM PHÚC MẠC Ở NGƯỜI BỆNH LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ 1. ĐẠI CƯƠNG Lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD): là một trong những phương pháp điều trị thay thế cho những người bệnh suy thận giai đoạn cuối. Sau khi thực hiện các kỹ thuật ban đầu tại bệnh viện, đặt ống Catheter trong khoang ổ bụng người bệnh, người bệnh có thể tự lọc máu tại nhà riêng, thay vì một tuần phải đến bệnh viện để chạy thận nhân tạo, hàng tháng người bệnh chỉ cần đến bệnh viện để kiểm tra định kỳ một lần. Mỗi ngày người bệnh thực hiện bốn lần lọc màng bụng, đưa hai lít dịch lọc vào ổ bụng mỗi lần. Mỗi lần thực hiện chỉ mất 30 phút. Phương pháp điều trị này có hiệu quả tương đương với chạy thận nhân tạo chu kỳ. Viêm phúc mạc: là phản ứng viêm cấp tính của lá phúc mạc với tác nhân vi khuẩn hay hóa học. Viêm phúc mạc là một trong các biến chứng hay gặp ở người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Nếu bệnh được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời thì người bệnh nhanh chóng qua khỏi và tiếp tục thực hiện được phương pháp lọc màng bụng. 2. CHẨN ĐOÁN 2.1. Chẩn đoán xác định a. Lâm sàng: - Đau bụng: có khi đau hoặc không, đôi khi đau nhiều. - Dấu hiệu ở thành bụng: Co cứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc gặp trong trường hợp người bệnh đến quá muộn. - Sốt: có khi sốt hoặc không. - Dịch lọc màng bụng: dịch đục b. Cận lâm sàng: - Xét nghiệm tế bào dịch: có nhiều bạch cầu đa nhân trung tính (> 100 BC/mm3 trong đó có > 50% là bạch cầu đa nhân trung tính) - Xét nghiệm vi sinh: nuôi cấy dịch lọc màng bụng có thể thấy vi khuẩn E.coli hoặc trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu, nấm... - Nhuộm tìm trực trùng kháng alcol-acid, PCR lao để tìm vi trùng lao - Cấy máu cũng có thể thấy vi khuẩn gây bệnh 2.2. Chẩn đoán nguyên nhân - Nguyên nhân gây viêm phúc mạc: nguyên nhân thường gặp là do người bệnh không tuân thủ chế độ vô trùng trong thực hiện thay túi dịch. Cũng có thể gặp do nhiễm trùng từ chân catheter di chuyển vào đường hầm catheter và vào khoang phúc mạc. - Cấy máu, cấy nước dịch lọc ổ bụng thường tìm được loại vi khuẩn gây viêm phúc mạc. Một số vi khuẩn có thể gặp: Staphyloccocus aureus, Enterococus, Streptococcus, Pseudomonas, E.coli,... 2.3. Chẩn đoán phân biệt
| 1,992
|
2,889
|
- Viêm phúc mạc không tìm thấy vi khuẩn khi nuôi cấy: + Do kỹ thuật lấy bệnh phẩm hoặc kỹ thuật nuôi cấy chưa đúng phương pháp. + Do người bệnh đã sử dụng kháng sinh trước đó. - Viêm phúc mạc không do đường vào từ dịch lọc hoặc đường hầm catheter: viêm phúc mạc ruột thừa, thủng tạng rỗng,... - Dịch lọc màng bụng màu đục do dưỡng chấp: tìm thấy dưỡng chấp trong dịch lọc màng bụng. 3. ĐIỀU TRỊ: Sau đây là một phác đồ hay được sử dụng trong xử trí ban đầu viêm phúc mạc ở người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú: Áp dụng cho đa số các trường hợp được chẩn đoán viêm phúc mạc ở người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú khi mới nhập viện chưa có kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ. + Kháng sinh toàn thân: có thể dùng một trong các nhóm thuốc sau: - Nhóm Cephalosporin thế hệ 3: Cefoperazone, Ceftazidime, - Nhóm Beta lactam Liều thuốc tùy thuộc vào từng loại kháng sinh áp dụng đối với người bệnh suy thận giai đoạn cuối đang lọc màng bụng (thẩm phân phúc mạc) Thời gian điều trị: 14 - 21 ngày. + Kháng sinh tại chỗ: thời gian điều trị 14 - 21 ngày <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Khi có kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ: - Nếu vi khuẩn nhạy cảm với các thuốc kháng sinh trên thì tiếp tục dùng cho đủ thời gian là 14 ngày. - Nếu vi khuẩn kháng với một trong các thuốc kháng sinh trên thì nên chuyển người bệnh đến tuyến chuyên khoa có kinh nghiệm điều trị. 4. PHÒNG BỆNH - Vệ sinh sạch sẽ đảm bảo vô trùng trong thao tác thay dịch: rửa tay bằng xà phòng, đeo khẩu trang, dùng nguồn nước sạch để vệ sinh,.. - Thay dịch trong phòng đã được vệ sinh sạch sẽ, tẩy trùng thường xuyên. Ghi chú: Bài xử trí viêm phúc mạc đầy đủ theo Hiệp hội thẩm phân phúc mạc quốc tế năm 2010 được trình bày rất kỹ và đầy đủ xin tham khảo ở tài liệu trích dẫn thứ 3 dưới đây. Tài liệu tham khảo 1. Salim Mujai MD, John H. Crabtree MD et al.(2006). Care of the adult patient on peritoneal dialysis: 30 - 43. 2. Christian Verger, Société de Néphrologie, Tours 21-23 juin 2000: La Péritonite de l’an 2000. 3. Philip kam-Tao Li, Cheuk Chun Szeto et al, 2010. Peritoneal Dialysis- Related Infections Recommendations: 2010 Update. ISPD GUIDELINES/ RECOMMENDATIONS. Vol 30, NO 4. THẢI GHÉP CẤP TRONG GHÉP THẬN Nhiều hình thức thải ghép cấp khác nhau có thể xảy ra sau ghép thận, đặc biệt trong 3 tháng đầu sau ghép. Miễn dịch tế bào trong 1 thời gian dài được xem là cơ chế chính gây thải ghép mà hậu quả là các chiến lược ức chế miễn dịch (UCMD) tập trung chủ yếu chống lại tế bào lympho T. Gần đây, miễn dịch thể dịch hay miễn dịch qua trung gian tế bào được chứng minh là nguyên nhân gây ra 1 số thải ghép cấp sớm và nặng, mặc dù phản ứng chéo âm tính trước ghép. 1. THẢI GHÉP TỐI CẤP (hyperacure rejection) 1.1. Nguyên nhân: - Do hiện diện kháng thể độc tế bào với nồng độ cao trong huyết thanh của người nhận, chống lại các kháng nguyên của người cho (quan trọng nhất là các kháng nguyên HLA) thường biểu hiện trên tế bào nội mô mạch máu thận ghép. - Thải ghép tối cấp về bản chất là thải ghép thể dịch nặng và tức thì, xảy ra do hiện diện: + Kháng thể kháng HLA ở người nhận, xuất hiện sau những lần truyền máu, có thai, hoặc ghép tạng trước đó. + Kháng thể kháng ABO khi ghép bất tương hợp nhóm máu. + Kháng thể kháng các kháng nguyên không phải HLA, chẳng hạn MICA hay các kháng nguyên khác, hiện diện trên tế bào nội mô. 1.2. Chẩn đoán: a. Lâm sàng: Xảy ra tức thì trong những phút hay giờ đầu tiên sau tái tưới máu thận. Biểu hiện: thận mất chức năng nguyên phát hay ngưng đột ngột nước tiểu. b. Cận lâm sàng: - Siêu âm Doppler thận ghép tại phòng mổ hoặc sau mổ đánh giá tưới máu nhu mô thận và loại trừ huyết khối động hoặc tĩnh mạch thận. - Giải phẫu bệnh học thận ghép: Đại thể thận tím, phù nề và xuất huyết. Vi thể: tế bào nội mô hoại tử, bong khỏi lớp màng đáy kèm hoạt hóa hệ thống đông máu có thể dẫn tới đông máu thứ phát. Nếu mô thận chưa hoại tử hoàn toàn, có thể thấy C4d dương tính ở mao mạch và động mạch, xác nhận nguồn gốc thể dịch của thải ghép (do hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển bởi kháng thể kháng người cho) và giúp chẩn đoán phân biệt với huyết khối động hoặc tĩnh mạch thận nguyên phát. c. Tiên lượng xấu vì thường phải cắt bỏ thận ghép. 1.3. Điều trị: - Giải pháp duy nhất là cắt bỏ thận ghép vì nguy cơ hoạt hóa đông máu thứ phát dẫn tới đông máu nội mạch lan tỏa, cơ địa chảy máu và vỡ thận ghép. 1.4. Dự phòng: - Thực hiện thường qui phản ứng chéo trước ghép giữa huyết thanh người nhận và lympho T và B của người cho (bằng kỹ thuật độc tế bào lệ thuộc bổ thể và hoặc flow cytometry). - Các kỹ thuật tầm soát kháng thể mới (Luminex) giúp thải ghép tối cấp rất hiếm xảy ra. Tuy nhiên, ghép thận với nguy cơ miễn dịch cao như: ghép thận lại, ghép thận với phản ứng chéo dương tính, ghép thận bất tương hợp nhóm máu ABO… thì tỷ lệ thải ghép cấp thể dịch nặng, kể cả thải ghép tối cấp, tăng lên đáng kể sau ghép, dù đã thực hiện các biện pháp dự phòng chuyên biệt như hấp phụ miễn dịch, IV Ig, rituximab hoặc cắt lách. 2. THẢI GHÉP CẤP TẾ BÀO (acute T-cell mediated rejection) 2.1. Chẩn đoán: a. Lâm sàng: Đây là hình thức thải ghép thường gặp nhất, thường xảy ra giữa ngày thứ 10 và tháng thứ 3 sau ghép. + Triệu chứng mệt mỏi toàn thân, sốt, đau thận ghép (do phản ứng viêm của phúc mạc quanh thận ghép), tăng huyết áp, có hoặc không thiểu niệu. + Ở giai đoạn sớm sau ghép, có thể biểu hiện: ngưng trệ trị số creatinine huyết thanh ở mức tương đối cao, dù trước đó chức năng thận đang cải thiện. b. Cận lâm sàng: + Creatinine huyết thanh tăng >20% trị số cơ bản trước đó) + Natri niệu có thể giảm hoặc không. + Các xét nghiệm hình ảnh học (siêu âm Doppler thận ghép, xạ hình thận, chụp cắt lớp ổ bụng) giúp loại trừ các biến chứng mạch máu hay đường niệu là nguyên nhân của rối loạn chức năng thận. c. Chẩn đoán xác định: + Sinh thiết được chỉ định khi đã loại trừ các nguyên nhân khác. + Về phương diện giải phẫu bệnh học, thải ghép cấp tế bào gồm 2 thành phần, ống thận-mô kẽ (viêm ống thận và thâm nhiễm viêm mô kẽ) và hoặc mạch máu (viêm nội mô mạch máu). Hình thức và độ nặng của các tổn thương mô học theo phân loại Banff năm 2009 (Bảng 1) quyết định đáp ứng với điều trị và tiên lượng. d. Tiên lượng: Thải ghép cấp làm suy giảm khả năng sống còn của thận ghép trung hạn và dài hạn, đặc biệt khi thải ghép cấp muộn và creatinine huyết thanh không hồi phục về trị số cơ bản ban đầu. e. Một số hình thức thải ghép cấp đặc biệt: + Thải ghép cấp tế bào gia tốc (accelerated acute T-cell mediated rejection): xảy ra ở tuần đầu sau ghép, nghĩa là trước thời điểm thông thường của thải ghép cấp tế bào, thường gặp ở bệnh nhân đã được mẫn cảm trước đó với các kháng nguyên của thận ghép, vì thế phản ứng miễn dịch nhớ lại, huy động các lympho T và B nhớ. Cơ chế sinh bệnh học: thông thường là thải ghép cấp hỗn hợp với thành phần tế bào và thể dịch cùng tồn tại; nhưng 1 số thải ghép cấp gia tốc thuần túy chỉ gồm thành phần tế bào, không có sự hiện diện của kháng thể kháng người cho, do đó C4d âm tính trên các mẫu sinh thiết. Do đó bên cạnh việc đánh giá miễn dịch thể dịch trước ghép, cần đánh giá miễn dịch tế bào của người nhận chống lại người cho bằng kỹ thuật ELIPOT để giúp hướng dẫn cách thức điều trị dẫn nhập. Các lympho nhớ chịu trách nhiệm trong hình thức thải ghép này ít nhạy cảm với các thuốc UCMD, do đó dự phòng thải ghép cấp gia tốc là biện pháp hữu hiệu nhất. + Thải ghép dưới mức lâm sàng (subclinical rejection): Phát hiện khi sinh thiết thận thường qui với chức năng thận bình thường hoặc ổn định. Tần suất và ý nghĩa lâm sàng của các trường hợp này tùy thuộc phác đồ UCMD (cyclosporin hay tacrolimus), cách thức điều trị dẫn nhập (kháng thể đơn dòng hay đa dòng) và nguy cơ miễn dịch trước ghép (số bất tương hợp HLA, tình trạng mẫn cảm trước ghép và bệnh sử thải ghép cấp trước đó). + Thải ghép cấp và cytomegalovirus (CMV): Do phản ứng chéo giữa kháng nguyên virus và kháng nguyên HLA của thận ghép được nhận diện bởi các lympho T đặc hiệu, mối liên hệ này diễn ra theo 2 chiều: một mặt, điều trị thải ghép cấp, nhất là khi sử dụng kháng thể đa dòng hay đơn dòng độc lympho bào, có thể tạo điều kiện xuất hiện nhiễm trùng CMV (sơ nhiễm từ người cho hoặc tái hoạt virus); mặt khác, nhiễm trùng CMV với các đặc tính điều hòa miễn dịch cũng có thể tạo điều kiện xuất hiện thải ghép cấp. Dự phòng hữu hiệu CMV với valganciclovir đường uống từ 3 đến 6 tháng, ngoài tác dụng kháng CMV, còn giúp ngăn ngừa thải ghép cấp, có thể góp phần cải thiện sống còn lâu dài của thận ghép và bệnh nhân. 2.2. Điều trị: - Kết hợp các thuốc UCMD là nguyên tắc căn bản trong điều trị bệnh nhân ghép thận. Nguy cơ thải ghép cấp thay đổi theo các phác đồ UCMD, trong đó kết hợp tacrolimus, mycophenolate mofetil và corticosteroid có tỷ lệ thải ghép cấp thấp nhất (10-15%). - Khi thải ghép cấp vẫn xảy ra cần tăng cường UCMD ngay. Khi bệnh cảnh lâm sàng rõ ràng, nghĩa là không có nguyên nhân nào khác giải thích rối loạn chức năng thận, hoặc có chống chỉ định sinh thiết thận, bắt đầu ngay corticosteroid liều tấn công (methylprednisolone 250-500 mg/ngày, 3 ngày liên tiếp). Nếu diễn tiến lâm sàng không thuận lợi sau điều trị ban đầu này, cần thiết sinh thiết thận để có chẩn đoán chính xác và hướng dẫn điều trị tiếp theo. - Nếu sinh thiết thận được, điều trị chống thải ghép có thể dựa trên phân loại Banff. Đa số thải ghép ống thận-mô kẽ (Banff độ1) nhạy cảm với corticosteroid, do đó, điều trị bước đầu là corticosteroid tĩnh mạch, liều tấn công mỗi ngày, 3-5 ngày. Ngược lại, thải ghép với thành phần mạch máu (Banff độ 2 và 3) có thể kháng corticosteroid, cần điều trị với kháng thể độc lympho bào, như thymoglobulin, ATG (antithymocyte globulin), hoặc OKT3. Đôi khi, các điều trị này được dùng ngay từ đầu. Vd: ATG (Thymogam): 10-15mg/kg/ngày (tối đa 700mg/ngày) trong 14 ngày, sau đó cách ngày thêm 14 ngày nữa , tổng liều 21 mũi trong 28 ngày.
| 2,085
|
2,890
|
3. THẢI GHÉP CẤP THỂ DỊCH 3.1. Chẩn đoán: - Lâm sàng của thải ghép cấp thể dịch thường là tình trạng rối loạn chức năng thận nặng, gặp trong 2 tình huống: (i) thận ghép trì hoãn phục hồi chức năng có sự hiện diện kháng thể lưu hành đặc hiệu chống lại người cho ở thời điểm ghép (dù hiệu giá kháng thể thấp), và (ii) thải ghép cấp sớm và nặng (hay thải ghép cấp gia tốc). Tuy nhiên, các đợt thải ghép cấp thể dịch có thể xảy ra ở các tình huống lâm sàng khác nhau, vào các thời điểm khác nhau, đôi khi muộn sau ghép, do không tuân thủ điều trị UCMD, trong quá trình giảm liều thuốc UCMD, hoặc khi điều trị với interferon- α ở bệnh nhiễm virus viêm gan C. Vì thế, cần nghĩ tới thải ghép cấp thể dịch trong những trường hợp rối loạn chức năng thận ghép cấp ở bất kỳ thời điểm nào sau ghép, đặc biệt khi rối loạn chức năng thận ghép nặng. - Chẩn đoán thải ghép cấp thể dịch dựa trên các yếu tố sau: + Rối loạn chức năng thận ghép + Hiện diện kháng thể lưu hành đặc hiệu chống lại người cho, thường là chống lại kháng nguyên HLA của người cho + Hiện diện tổn thương mô học chuyên biệt ở mẫu sinh thiết thận (Bảng 1) + Lắng đọng lan tỏa C4d ở mao mạch quanh ống thận 3.2. Điều trị: - Thải ghép cấp thể dịch không đáp ứng với điều trị corticosteroid và huyết thanh kháng bạch cầu lympho. Các chiến lược điều trị mới bao gồm việc kết hợp trao đổi huyết tương (hoặc dùng huyết tương tinh chế hoặc hấp phụ miễn dịch), globulin miễn dịch đường tĩnh mạch (IV Ig) và rituximab, nhằm mục đích: + Ngăn ngừa tổn thương mô gây ra do các chất trung gian thể dịch (kháng thể, bổ thể) + Ngăn ngừa sự hình thành kháng thể chống lại thận ghép + Ức chế ngắn hạn và dài hạn các đáp ứng miễn dịch thể dịch và tế bào - Trao đổi huyết tương, dùng huyết tương tinh chế hoặc hấp phụ miễn dịch: + Các kỹ thuật tinh lọc huyết tương ngoài cơ thể hiệu quả trong việc loại bỏ kháng thể và 1 số chất trung gian viêm. Trao đổi huyết tương được thực hiện mỗi ngày hay cách ngày, và số lần trao đổi tùy thuộc đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân (5-10 lần nếu diễn tiến lâm sàng thuận lợi). Thể tích mỗi lần trao đổi dao động từ 1 đến 1.5 lít và dung dịch thay thế là albumin 5%, dung dịch tinh thể hoặc dung dịch muối sinh lý (NaCl 9‰). Sử dụng IV Ig, ở cuối liệu trình trao đổi huyết tương, liều 0,4-2 g/kg, hoặc ở cuối mỗi lần trao đổi huyết tương. + Các thuốc UCMD khác được tiếp tục sử dụng trong liệu trình trao đổi huyết tương, cân nhắc dùng tacrolimus để thay thế cho cyclosporin. Các huyết thanh đa dòng kháng bạch cầu lympho được sử dụng ở bệnh nhân có thành phần thải ghép tế bào đi kèm với thải ghép thể dịch. Rituximab cũng được sử dụng trong chỉ định này, bằng cách kết hợp với trao đổi huyết tương và/hoặc IV Ig. + Trao đổi huyết tương tương đối an toàn, ít biến chứng, nhất là biến chứng nhiễm trùng. - IV Ig: + IV Ig kết hợp với các kháng thể kháng HLA ngăn ngừa sự gắn kết của các kháng thể này trên các phân tử HLA ở bề mặt tế bào, giúp điều trị thải ghép cấp thể dịch. IV Ig cũng cố định trên các immunoglobulin ở bề mặt lympho B làm giảm tổng hợp immunoglobulin bởi lympho B, và thúc đẩy quá trình chết lập trình của các tế bào này. Các cơ chế này giải thích lợi ích của IV Ig trong các phác đồ khử mẫn cảm trước ghép, cũng như không có hiện tượng tăng trở lại nồng độ kháng thể sau các đợt trao đổi huyết tương đi kèm với sử dụng IV Ig. + IV Ig dùng đơn thuần liều cao có hiệu quả trong việc dự phòng và đảo ngược các đợt thải ghép cấp thể dịch, kết hợp trao đổi huyết tương và IV Ig hiệu quả hơn. Trao đổi huyết tương oại bỏ kháng thể đặc hiệu chống lại người cho giảm nồng độ kháng thể nhanh hơn và dễ kiểm soát hơn so với IV Ig đơn thuần liều cao. + Tác dụng phụ của IV Ig chủ yếu ở bệnh nhân mẫn cảm cao trong các phác đồ khử mẫn cảm trước ghép. Đa số là các triệu chứng nhẹ (nhức đầu, lạnh run, buồn nôn, đau khớp, đau lưng, tăng huyết áp), xảy ra ở 30 phút đầu tiên truyền tĩnh mạch, biến mất khi ngưng truyền tạm thời hoặc giảm tốc độ truyền. Viêm màng não bạch cầu xảy ra sau vài ngày dùng IV Ig, tự khỏi, hiếm gặp. Các phản ứng phản vệ có thể xảy ra, cơ chế có thể do sự hiện diện của các kháng thể IgG kháng IgA có trong huyết thanh người nhận IV Ig. 4 tác dụng phụ nặng cần được lưu ý: lây nhiễm các tác nhân gây bệnh, tán huyết cấp, suy thận cấp và huyết khối cấp tính. - Rituximab là kháng thể đơn dòng kháng CD20, làm giảm số lượng lympho B CD19 và CD20 lưu hành, do đó, ngăn ngừa sự tổng hợp kháng thể, dự phòng và điều trị thải ghép cấp thể dịch. Sử dụng rituximab đi kèm với nguy cơ nhiễm trùng. Bảng 1. Phân loại giải phẫu bệnh học thận ghép Banff 97 - Cập nhật Banff 09. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Do hiện diện kháng thể đặc hiệu chống lại người cho, C4d +, và tổn thương mô học thận ghép C4d+ không kèm tổn thương mô học của thải ghép cấp: C4d+, hiện diện kháng thể đặc hiệu chống lại người cho, không có dấu hiệu của thải ghép tế bào hoặc thể dịch cấp hoặc mạn tính (nghĩa là g0, cg0, ptc0, không có hình ảnh nhiều lớp ở màng đáy mao mạch quanh ống thận, không có hình ảnh viêm tối thiểu tương tự như hoại tử ống thận cấp). Trường hợp có các thay đổi giáp biên đi kèm được xem là ‘chưa rõ ý nghĩa’. Thải ghép cấp thể dịch: C4d+, hiện diện kháng thể đặc hiệu chống lại người cho, tổn thương mô học cấp tính Độ 1: hình ảnh viêm tối thiểu tương tự như hoại tử ống thận cấp Độ 2: viêm mao mạch quanh ống thận và hoặc viêm mao mạch cầu thận (ptc/g >0) và hoặchuyết khối Độ 3: Viêm hoặc hoại tử tơ huyết xuyên thành động mạch (v3) Thải ghép mạn thể dịch hoạt động: C4d+, hiện diện kháng thể đặc hiệu chống lại người cho, tổn thương mô học mạn tính (đường viền đôi ở màng đáy cầu thận, và/hoặc hình ảnh nhiều lớp ở màng đáy mao mạch quanh ống thận, và/hoặc xơ hóa mô kẽ/teo ống thận, và/hoặc dày xơ hóa lớp nội mô động mạch) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 4. Thải ghép qua trung gian tế bào: Thải ghép cấp tế bào: Độ 1A: thâm nhiễm viêm mô kẽ trung bình hoặc nặng (i2 hoặc i3) và viêm ống thận trung bình (t2) 1B: thâm nhiễm viêm mô kẽ trung bình hoặc nặng (i2 hoặc i3) và viêm ống thận nặng (t3) Độ 2A: viêm nội mạc động mạch nhẹ hoặc trung bình (v1) 2B: viêm nội mạc động mạch nặng (v2) Độ 3: viêm động mạch xuyên thành và/hoặc hoại tử tơ huyết của lớp áo giữa thành động mạch kèm thâm nhiễm lympho bào (v3) Thải ghép mạn tế bào hoạt động: Bệnh lý động mạch thận ghép mạn tính (lớp nội mô động mạch dày, xơ hóa kèm thâm nhiễm lympho bào) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Tài liệu tham khảo 1. Cornell LD, Smith RN, Colvin RB, 2008. Kidney transplantation: mechanisms of rejection and acceptance. Annu Rev Pathol 3:189-220 2. El-Amm JM, Gruber SA, 2009. The significance of subclinical rejection. Clin Transplant 23(2):150-156. 3. Venetz JP, Pascủal M, 2012. Rejets aigus. In: Legendre, C. ed. La Transplantation Rénale. Paris: Médecine Sciences Publications Lavoisier: 449-464. 4. Sis B, Mengel M, Haas M, Colvin RB, Halloran PF, Racusen LC, et al, 2010. Banff '09 meeting report: antibody mediated graft deterioration and implementation of Banff working groups. Am J Transplant 10(3):464-471. 5. Glotz D, Antoine C, Julia P, Pegaz-Fiornet B, Duboust A, Boudjeltia S, et al, 2004. Intravenous immunoglobulins and transplantation for patients with anti-HLA antibodies. Transpl Int 17(1):1-8. 6. Glotz D, 2012. Immunoglobulines polyvalentes intraveineuses. In: Legendre, C., ed. La Transplantation Rénale. Paris: Médecine Sciences Publications Lavoisier: 412-420. 7. Nishio-Lucar A, Balogun RA, Sanoff S, 2013. Therapeutic apheresis in kidney transplantation: a review of renal transplant immunobiology and current interventions with apheresis medicine. J Clin Apher 28(1):56-63. 8. Kaplan AA, 2013. Therapeutic plasma exchange: a technical and operational review. J Clin Apher 28(1):3-10. 9. Kỷ Yếu Công Trình Ghép Thận Bệnh Viện Chợ Rẫy 1992-2010, Nhà xuất bản Y Học, chi nhánh thành phố Hồ Chí minh, 2010 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 15 /2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này Quy định về công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao tại các văn bản chỉ đạo, điều hành (gọi tắt là việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, gồm cả nhiệm vụ do các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao). 2. Quy chế này áp dụng đối với Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
| 2,078
|
2,891
|
Điều 2. Nguyên tắc chung Công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao phải được tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, công khai, minh bạch bảo đảm tuân thủ Quy chế làm việc của UBND tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Bảo đảm tính chủ động, có sự phân công rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Đảm bảo các hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được liên tục, thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước; nâng cao năng lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời theo yêu cầu; phải gắn với việc xây dựng và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; kết quả của công tác này là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và của từng cán bộ, công chức, viên chức. Điều 3. Các văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Các văn bản, ý kiến chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm: Các quyết định, chỉ thị, quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch, hướng dẫn, đề án, công văn, công điện, các văn bản khác có nội dung giao nhiệm vụ và ý kiến chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; phiếu chuyển, thông báo kết luận hội nghị, cuộc họp, buổi làm việc, buổi tiếp công dân, công văn và các loại văn bản khác do lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký thừa lệnh để truyền đạt ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 4. Phân loại các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao 1. Nhiệm vụ giao có thời hạn thực hiện: Đối với nhiệm vụ được giao có yêu cầu phải trình hoặc báo cáo kết quả xử lý thực hiện hoặc nhiệm vụ được giao nhưng không yêu cầu phải trình hoặc báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thì các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ phải thực hiện hoàn thành trong thời hạn được giao. 2. Nhiệm vụ được giao không quy định cụ thể thời hạn xử lý: Đối với những nhiệm vụ này, đơn vị được giao phải căn cứ vào nội dung yêu cầu của văn bản để triển khai thực hiện kịp thời. Điều 5. Nội dung thông tin phải cập nhật các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao 1. Đối với văn bản giao nhiệm vụ không phải là văn bản mật a) Tên văn bản, số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản; b) Cơ quan đơn vị trình ban hành văn bản; c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; d) Đơn vị (thuộc Văn phòng UBND tỉnh) được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện; đ) Nội dung nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; e) Thời hạn thực hiện nhiệm vụ (thời hạn phải báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác hoặc thời hạn phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể khác); g) Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao (đã thực hiện, đang thực hiện, chưa thực hiện trong hạn hoặc quá hạn); h) Thông tin cần thiết khác; Trong trường hợp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu hoặc các trường hợp cần thiết khác, ngoài việc cập nhật thông tin với những nội dung như trên; các đơn vị được giao nhiệm vụ còn phải thực hiện việc cập nhật, theo dõi bằng văn bản gửi đến Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan. 2. Đối với những văn bản giao nhiệm vụ được phát hành theo chế độ mật (mật, tối mật) Không cập nhật các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc trường hợp đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải báo cáo các nội dung theo quy định của khoản 1 Điều này bằng văn bản theo chế độ mật gửi Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH GIAO Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh Điện Biên 1. Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi, nắm bắt tình hình việc thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện và tổng hợp, báo cáo kịp thời UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao. 2. Tham mưu, đề xuất và giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả triển khai việc thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. 3. Tham mưu, đề xuất và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao nhằm bảo đảm việc triển khai đúng thời hạn, đạt kết quả và chất lượng theo yêu cầu. 4. Xây dựng hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu theo dõi để theo dõi việc triển khai thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bảo đảm thông suốt, thống nhất, đồng bộ, đầy đủ, chính xác về thông tin đã cập nhật. Nội dung cập nhật vào hệ thống phần mềm máy tính theo quy định tại Điều 5 của quy chế này. 5. Thực hiện việc phân loại, cập nhật việc thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao để theo dõi trong thời hạn sau: a) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. Trường hợp văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải thực hiện ngay thì việc phân loại, cập nhật để theo dõi được thực hiện ngay trong ngày. b) Chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hoặc thông tin chính thức về kết quả thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân báo cáo, Văn phòng UBND tỉnh phải thực hiện việc cập nhật các thông tin. 6. Hàng tuần, trên cơ sở dữ liệu cập nhật, có trách nhiệm tổng hợp số liệu về kết quả, tiến độ, tình hình thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân để đánh giá, kiểm điểm tại cuộc họp giao ban của Văn phòng UBND tỉnh, cuộc họp giao ban của Lãnh đạo UBND tỉnh. Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao của các cơ quan, đơn vị trong báo cáo kiểm điểm, chỉ đạo điều hành hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và năm của UBND tỉnh; hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo UBND tỉnh. 7. Chủ động và thường xuyên phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan để thống nhất tham mưu giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh khi các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân còn có ý kiến khác nhau trong việc thực hiện văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. b) Được quyền, hoặc ủy quyền cho các Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách trao đổi với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân để nắm bắt thông tin về kết quả, tiến độ việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao theo hình thức ban hành văn bản hoặc trao đổi trực tiếp và các hình thức khác. c) Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản đôn đốc, nhắc nhở, phê bình lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp không thực hiện, thực hiện chậm tiến độ hoặc có thực hiện nhưng không đảm bảo chất lượng công việc theo nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao mà không kịp thời báo cáo. Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao 1. Triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn và bảo đảm đạt kết quả, hiệu quả cao các văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Trường hợp nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao đã đến thời hạn quy định nhưng chưa hoàn thành, chất lượng giải quyết chưa bảo đảm thì phải kịp thời báo cáo cụ thể về nguyên nhân và đề xuất UBND tỉnh hướng xử lý để kịp thời chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc phát sinh. Đối với những nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao vượt quá khả năng, điều kiện thực hiện phải chủ động thông tin báo cáo với Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ngành liên quan để đề xuất trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo. 2. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
| 2,043
|
2,892
|
Có trách nhiệm cung cấp đầu mối cán bộ và lãnh đạo của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai, phối hợp, cập nhật thông tin lên hệ thống phần mềm theo dõi của UBND tỉnh. 3. Chậm nhất trước ngày 20 hàng tháng, trước ngày 15 của tháng cuối quý, ngoài việc báo cáo tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định UBND tỉnh đã giao, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm báo cáo về tình hình, tiến độ thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Nội dung báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, bao gồm: số lượng nhiệm vụ được giao; nhiệm vụ đã thực hiện, đang thực hiện, chưa thực hiện, trong thời hạn hoặc quá hạn, lý do và những vấn đề tồn đọng, phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ và kèm theo bảng tổng hợp, thống kê các văn bản UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ, cụ thể: BÁO CÁO NHIỆM VỤ, CÔNG VIỆC (Tháng/ quý/ 6 tháng/ năm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Khi nhận được văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị mình triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện văn bản, ý kiến chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và chỉ đạo đưa kết quả thực hiện nhiệm vụ này là tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các phòng, ban, bộ phận và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Triển khai thực hiện Quy chế 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy chế này; chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai tổ chức thực hiện Quy chế. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Căn cứ nhiệm vụ được giao và quy định tại Quy chế này, chỉ đạo xây dựng Quy chế trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức mình và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định về công tác thi đua khen thưởng hiện hành của nhà nước. Việc thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong quy trình xét thi đua, khen thưởng hàng năm. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh qua Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1612/TTr- SGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 01. Thủ tục Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện thủy nội địa chưa khai thác không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định. - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định, đối với phương tiện không thuộc diện phải đăng kiểm. 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. - Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu. - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện phải đăng kiểm (trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật). - Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài; - Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 2- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi:……………………………………… - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... Trụ sở chính (1):.............................................................................................................. Điện thoại:................................................... Email:.........................................................
| 2,068
|
2,893
|
Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):............................................................ ........................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):................................................................................................................ Giấy phép nhập khẩu số (Nếu có): ………………………… ngày ….. tháng ……… năm 20 ………. do cơ quan cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: ………………………………………. do cơ quan ……………………………………………………..cấp. Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ………. tháng ………. năm 20...... Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:....................... - Trụ sở chính(1):........................................................................................................... - Điện thoại:............................................................. Email:........................................... Loại phương tiện:.......................................................................................................... Vật liệu đóng phương tiện:............................................................................................ Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) =(……´……´…….´………)m Máy (loại, công suất):.................................................. /........................................... (cv) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:........................................................................................................... Tình trạng hoạt động của máy:........................................................................................ Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng .................. (chiếc); Loại .................................................... Đèn tín hiệu:...................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 02. Thủ tục Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện thủy nội địa đang khai thác không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định. - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định, đối với phương tiện không thuộc diện phải đăng kiểm. 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. - Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện phải đăng kiểm, trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật (đối với phương tiện đóng mới trong nước sau ngày 01/01/2005). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 4 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: Thông tư số 75/2014/TT-B GTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi:……………………………………… - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:........................ - Trụ sở chính (1):........................................................................................................... - Điện thoại:................................................. Email:........................................................ Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................. ........................................................................................................................................ Máy phụ (Nếu có):........................................................................................................... Phương tiện này được (Mua lại, hoặc đóng tại):............................................................ ...................................................... (Cá nhân hoặc tổ chức)............................................ Địa chỉ:............................................................................................................................ Thời gian (Mua, tặng, đóng).................... ngày ...... .tháng …… năm …………. Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ số ……………….. ngày ………. tháng .... năm............. Nay đề nghị: ..................................................................................... đăng ký phương tiện trên. Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sử dụng hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. 2. Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐẶNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:.......................... - Trụ sở chính(1):.............................................................................................................. - Điện thoại:............................................................. Email:.............................................. Loại phương tiện:............................................................................................................. Vật liệu đóng phương tiện:............................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) =(……´……´…….´………)m Máy (loại, công suất):.................................................. /............................................. (cv) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:............................................................................................................ Tình trạng hoạt động của máy:......................................................................................... Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng .................. (chiếc); Loại ..................................................... Đèn tín hiệu:....................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 03. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc.
| 2,107
|
2,894
|
- Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - Giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó (bản chính) đối với phương tiện là tàu biển; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu và phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm; 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; - Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài; - Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 5 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký thủy nội địa) Kính gửi:……………………………………… - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:....................... - Tên cơ quan cấp đăng ký trước đây:.......................... Trụ sở chính (1):.............................................................................................................. Điện thoại:................................................... Email:......................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................... .......................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................ Giấy phép nhập khẩu số (Nếu có): …………… ngày ….. tháng ……… năm 20 ………. Do cơ quan ............................................................................................................. cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: ………………………………………. do cơ quan ………………………………………………cấp. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ………. tháng ………. năm 20...... Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐẶNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính(1):............................................................................................................. - Điện thoại:............................................................. Email:.............................................. Loại phương tiện:............................................................................................................. Vật liệu đóng phương tiện:............................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) =(……´……´…….´………)m Máy (loại, công suất):.................................................. /............................................. (cv) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:............................................................................................................ Tình trạng hoạt động của máy:......................................................................................... Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng .................. (chiếc); Loại .................................................... Đèn tín hiệu:...................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 04. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định. - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp đăng ký lại do thay đổi tên phương tiện. - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định, đối với phương tiện không thuộc diện phải đăng kiểm. 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70,000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 6 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
| 2,139
|
2,895
|
Mẫu số 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật) Kính gửi:………………………………………….. Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................... đại diện cho các đồng sở hữu:.......................... Trụ sở chính (1):............................................................................................................... Điện thoại:................................................... Email:........................................................... Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................. ......................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):........................................................................................................... Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện trên với lý do:.......................................... ......................................................................................................................................... (Nêu các thông số kỹ thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại) Tôi xin chịu hoàn toàn trách và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:.......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................. Điện thoại:............................................................... Email:............................................... Loại phương tiện:.............................................................................................................. Vật liệu đóng phương tiện:................................................................................................ Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) = (………´……´…….´)m Máy (loại, công suất):................................................................................................... (cv) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:.............................................................................................................. Tình trạng hoạt động của máy:........................................................................................... Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng................... (chiếc); Loại........................................................ Đèn tín hiệu:......................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 05. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. g) Kết quả thực hiện; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 7 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:........................ - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:......................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................... ........................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................. Phương tiện này được (Mua lại, hoặc điều chuyển):........................................................ từ ( Ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị)................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................................... Đã đăng ký tại: ……………………………………… ngày………tháng……….năm……….. Nay đề nghị ................................................................................. đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 06. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó; - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;
| 2,162
|
2,896
|
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: cơ quan quản lý giao thông cấp huyện g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 7 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 cua Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:......................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):..................................................... ............................................................................................................................................ Máy phụ (Nếu có):.............................................................................................................. Phương tiện này được (Mua lại, hoặc điều chuyển):.......................................................... từ (Ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị)...................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................ Đã đăng ký tại: ……………………………………… ngày………tháng……….năm……….. Nay đề nghị ................................................................................. đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 07. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bươc 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nêu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó; 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết:Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 8 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:.......................................................... Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện:................. Số đăng ký:....................................... do:................................................................. cấp ngày ……… tháng ……. năm………… Có đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................. ........................................................................................................................................ Máy phụ (Nếu có):........................................................................................................... Nay đề nghị đăng ký lại phương tiện trên theo địa chỉ mới là:........................................ (Nêu lý do thay đổi địa chỉ) Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 08. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bươc 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính. - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng; 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 9 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa;
| 2,104
|
2,897
|
- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:.......................................................... Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện:................. Số đăng ký:....................................... do.................................................................. cấp ngày ……… tháng ……. năm………… có đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):............................................... ..................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):....................................................................................................... Nay đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa với lý do : ..................................................................................................................................... Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 09. Thủ tục Xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện tại cơ quan quản lý giao thông cấp huyện, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định. - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 10 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:......................................................... Đề nghị cơ quan xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................. ........................................................................................................................................ Máy phụ (Nếu có):.......................................................................................................... Nay đề nghị ............................................................... xóa đăng ký lại phương tiện trên. Lý do xóa đăng ký........................................................................................................... Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 10. Thủ tục Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện thủy nội địa chưa khai thác không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định. - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định. 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu. - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện phải đăng kiểm (trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật). - Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài; - Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 2- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:.........................................................
| 2,095
|
2,898
|
Đề nghị cơ quan xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):..................................................... ............................................................................................................................................ Máy phụ (Nếu có):.............................................................................................................. Giấy phép nhập khẩu số (Nếu có):………………………. ngày …… tháng ……. năm 20…… do cơ quan cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số:............................................ do cơ quan ...................................................................... cấp. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số …………. ngày ……. tháng …….. năm 20……. Tôi xin cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐẶNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính(1):.............................................................................................................. - Điện thoại:............................................................. Email:.............................................. Loại phương tiện:............................................................................................................. Vật liệu đóng phương tiện:............................................................................................... Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) =(……´……´…….´………)m Máy (loại, công suất):.................................................. /..................................................... (cv) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:........................................................................................................... Tình trạng hoạt động của máy:........................................................................................ Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng .................. (chiếc); Loại ................................................... Đèn tín hiệu:..................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 11. Thủ tục Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện thủy nội địa đang khai thác không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định. - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định. 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện phải đăng kiểm, trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật (đối với phương tiện đóng mới trong nước sau ngày 01/01/2005). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 4 - phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hanh Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; -Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu) Kính gửi:……………………………………… - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:.......................... Trụ sở chính (1):................................................................................................................ Điện thoại:................................................... Email:........................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................... ........................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................. Phương tiện này được (Mua lại, hoặc đóng tại):.............................................................. ...................................................... (Cá nhân hoặc tổ chức).............................................. Địa chỉ:............................................................................................................................... Thời gian (Mua, tặng, đóng).................... ngày ...... .tháng …… năm …………. Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ……………….. ngày ………. tháng .... năm............. Nay đề nghị: ..................................................................................... đăng ký phương tiện trên. Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sử dụng hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. 2. Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐẶNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:........................ - Trụ sở chính(1):............................................................................................................ - Điện thoại:............................................................. Email:............................................. Loại phương tiện:............................................................................................................ Vật liệu đóng phương tiện:.............................................................................................. Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) =(……´……´…….´………)m Máy (loại, công suất):.................................................. /............................................. (cv) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:............................................................................................................ Tình trạng hoạt động của máy:......................................................................................... Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng .................. (chiếc); Loại ..................................................... Đèn tín hiệu:....................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 12. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc.
| 2,094
|
2,899
|
2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - Giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó (bản chính) đối với phương tiện là tàu biển; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu và phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định. 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; - Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài; - Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, phường, thị trấn g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 5 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký thủy nội địa) Kính gửi:……………………………………… - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:........................ - Tên cơ quan cấp đăng ký trước đây:.......................... Trụ sở chính (1):............................................................................................................. Điện thoại:................................................... Email:........................................................ Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................. ......................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................ Giấy phép nhập khẩu số (Nếu có): …………… ngày ….. tháng ……… năm 20 ………. Do cơ quan ..................................................................................................................... cấp. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: ………………………………………. do cơ quan ………………………………………………cấp. Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ………. tháng ………. năm 20...... Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐẶNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký: ................. đại diện cho các đồng sở hữu:........................... - Trụ sở chính(1):................................................................................................................ - Điện thoại:............................................................. Email:................................................ Loại phương tiện:................................................................................................................ Vật liệu đóng phương tiện:................................................................................................. Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) =(……´……´…….´………)m Máy (loại, công suất):.................................................. /.............................................. (cv) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:............................................................................................................. Tình trạng hoạt động của máy:.......................................................................................... Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng .................. (chiếc); Loại ..................................................... Đèn tín hiệu:....................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 13. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định. - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp đăng ký lại do thay đổi tên phương tiện. - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp. - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, phường, thị trấn g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 6 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm theo quy định tại mẫu 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:..........................
| 2,100
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.