idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
2,900
|
- Trụ sở chính (1):............................................................................................................. - Điện thoại:................................................. Email:........................................................... Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................... .......................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................ Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện trên với lý do:........................................... .......................................................................................................................................... (Nêu các thông số kỹ thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại) Tôi xin chịu hoàn toàn trách và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. Mẫu số 3 CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN KÊ KHAI ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM (Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người) - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:.......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................. - Điện thoại:............................................................. Email:.............................................. Loại phương tiện:.............................................................................................................. Vật liệu đóng phương tiện:................................................................................................ Kích thước phương tiện: (Lmax ´ Bmax ´ D ´ d) = (………´……´…….´)m Máy (loại, công suất):................................................................................................ (cv) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Tình trạng thân vỏ:............................................................................................................ Tình trạng hoạt động của máy:......................................................................................... Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.....mm. Dụng cụ cứu sinh : số lượng................... (chiếc); Loại..................................................... Đèn tín hiệu:...................................................................................................................... Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 14. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp phường, xã, thị trấn g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 7 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:.......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................. - Điện thoại:................................................. Email:.......................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................... .......................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................ Phương tiện này được (Mua lại, hoặc điều chuyển):........................................................ từ ( Ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị)................................................................................... Địa chỉ:.............................................................................................................................. Đã đăng ký tại: ……………………………………… ngày………tháng……….năm……….. Nay đề nghị ................................................................................. đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 15. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp nước đó; - Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; 2. Giấy tờ bản chính xuất trình để kiểm tra: - Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp phường, xã, thị trấn g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ.
| 2,088
|
2,901
|
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 7 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:.......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................. - Điện thoại:................................................. Email:.......................................................... Đề nghị cơ quan cấp đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................... ........................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................. Phương tiện này được (Mua lại, hoặc điều chuyển):......................................................... từ ( Ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị).................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................................... Đã đăng ký tại: ……………………………………… ngày………tháng……….năm……….. Nay đề nghị ................................................................................. đăng ký lại phương tiện trên. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 16. Thủ tục Đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện; - Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định; - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; - Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, phường, thị trấn. g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. I) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện) Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:........................... - Trụ sở chính (1):.............................................................................................................. - Điện thoại:................................................. Email:........................................................... Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện:................. Số đăng ký:........................................ do:................................................................. cấp ngày ……… tháng ……. năm………… Có đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):.................................................. ........................................................................................................................................ Máy phụ (Nếu có):........................................................................................................... Nay đề nghị đăng ký lại phương tiện trên theo địa chỉ mới là:.......................................... (Nêu lý do thay đổi địa chỉ) Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 17. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa theo quy định. - 02 ảnh có kích thước 10 ´ 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi. - Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, phường, thị trấn g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số 9 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:.......................................................... Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện:................. Số đăng ký:....................................... do:................................................................. cấp ngày ……… tháng ……. năm………… có đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................... .......................................................................................................................................... Máy phụ (Nếu có):............................................................................................................ Nay đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa với lý do : .......................................................................................................................................... Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
| 2,127
|
2,902
|
<jsontable name="bang_53"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. 18. Thủ tục Xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người: a) Trình tự thực hiện: 1. Đối với tổ chức, công dân có yêu cầu: - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật - Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. - Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn, thời gian từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ làm việc. 2. Đối với cơ quan hành chính: - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. - Trường hợp nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc Trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện: - Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định. - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) d) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, phường, thị trấn h) Lệ phí: 70.000đ. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 10 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa. k) Yêu cầu, điều kiện: Không. l) Căn cứ pháp lý chủ yếu: - Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; - Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 8/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn GTĐT nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 33/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu số 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Kính gửi:………………………………………….. - Tổ chức, cá nhân đăng ký:.................. đại diện cho các đồng sở hữu:......................... - Trụ sở chính (1):............................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Email:......................................................... Đề nghị cơ quan xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Máy chính (Số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................. ........................................................................................................................................ Máy phụ (Nếu có):.......................................................................................................... Nay đề nghị ............................................................... xóa đăng ký lại phương tiện trên. Lý do xóa đăng ký............................................................................................................. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> (1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương. (2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu. CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM VÀ XỬ LÝ CÁC ĐIỂM GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM HOẠT ĐỘNG TRÁI PHÉP, CHƯA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM Trong thời gian qua, dưới sự chỉ đạo triển khai của các cấp, các ngành về thực hiện Chỉ thị số 23/CT-UBND ngày 07/7/2011 của UBND tỉnh về tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh nên công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm và kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm đã có những chuyển biến tích cực: từng bước xóa bỏ dần các điểm giết mổ nhỏ lẻ không đủ điều kiện vệ sinh thú y, đưa vào hoạt động trong các cơ sở giết mổ tập trung góp phần cải thiện tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y trong lĩnh vực giết mổ; ý thức của một bộ phận người kinh doanh, giết mổ và sử dụng sản phẩm gia súc, gia cầm làm thực phẩm đã được nâng lên. Tuy nhiên, tình trạng giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, trái phép, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và môi trường vẫn còn phổ biến ở một số địa phương trên địa bàn tỉnh; tình trạng bơm nước vào gia súc trước giết mổ tại cơ sở/điểm giết mổ không được cơ quan chức năng và chính quyền địa phương xử lý triệt để. Trước thực trạng đó, ngày 29/6/2015, UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 2832/UBND-KTN về việc tăng cường công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật. Nhưng đến nay, nhiều địa phương vẫn chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm; một số địa phương chưa có kế hoạch giảm dần các điểm giết mổ theo phương án đã phê duyệt: số điểm giết mổ nhỏ lẻ quá nhiều, không đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường; tiến độ rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, xúc tiến xây dựng cơ sở giết mổ tập trung còn quá chậm; thiếu sự thanh tra, kiểm tra việc chấp hành vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường tại các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm… Để chấn chỉnh, khắc phục những tình trạng nêu trên nhằm tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm và xử lý các điểm giết mổ gia súc, gia cầm hoạt động trái phép, chưa đáp ứng yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện nghiêm và có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh (Chỉ thị số 4211/CT-BNN-TY ngày 29/5/2015 về việc tăng cường công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật, Chỉ thị số 7124/CT-BNN-TY ngày 31/8/2015 về việc xử lý cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm xếp loại C theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT, Công văn số 2832/UBND-KTN ngày 29/6/2015 về việc tăng cường công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật), trong đó tập trung chủ yếu một số nội dung sau: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Khẩn trương xây dựng phương án xác định lộ trình từng bước sắp xếp các điểm giết mổ nhỏ lẻ trên cơ sở cải tạo nâng cấp, xây dựng mới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo quy hoạch. Đình chỉ hoạt động của các điểm giết mổ gia súc, gia cầm không nằm trong diện sắp xếp, không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chưa đáp ứng yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Trường hợp cần thiết, để đảm bảo nhu cầu giết mổ tại địa phương, đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch của tỉnh. - Chỉ đạo các phòng chức năng liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố và liên xã theo quy hoạch. - Chỉ đạo cơ quan thông tin, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật đến người tham gia giết mổ động vật, vận chuyển, kinh doanh sản phẩm động vật: phải thực hiện giết mổ gia súc, gia cầm tại cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; tuyên truyền để người kinh doanh và người tiêu dùng hình thành thói quen sử dụng thịt gia súc, gia cầm được cung cấp từ các cơ sở giết mổ có kiểm soát của cơ quan Thú y. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các cơ sở/điểm giết mổ xếp loại C; thông báo, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các cơ sở/điểm giết mổ bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở/điểm giết mổ xếp loại C. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường tại các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm. Kiên quyết đình chỉ hoạt động các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm vi phạm theo quy định. - Lồng ghép nội dung đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm vào các hội nghị sơ kết, tổng kết sản xuất nông nghiệp trên địa bàn và bàn giải pháp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện, rút kinh nghiệm thực hiện trong thời gian đến. Báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để theo dõi, chỉ đạo kịp thời.
| 2,017
|
2,903
|
2. Sở Nông nghiệp và PTNT - Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Cục Thú y tại Công văn số 1690/TY-TYCĐ ngày 07/9/2015 hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 7124/CT-BNN-TY ngày 31/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Phối hợp cùng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ phù hợp với công suất giết mổ của địa phương vào chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác kiểm soát giết mổ, thực hiện nghiêm quy trình kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ theo quy định; kiểm tra định kỳ các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn và tổ chức tái kiểm tra 100% cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm xếp loại C theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; đề xuất với chính quyền địa phương kiên quyết đóng cửa các cơ sở, điểm giết mổ gia súc, gia cầm xếp loại C theo quy định. - Thường xuyên theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm và xử lý các điểm giết mổ gia súc, gia cầm hoạt động trái phép, chưa đáp ứng yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo kịp thời. 3. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí để Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện kiểm tra, đánh giá cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Địa phương, đơn vị nào còn để xảy ra tình trạng giết mổ nhỏ lẻ, trái phép, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý hoặc không phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện quản lý giết mổ gia súc, gia cầm và xử lý các điểm giết mổ gia súc, gia cầm hoạt động trái phép, chưa đáp ứng yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thì người đứng đầu địa phương, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC THỦY SẢN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 57/2014/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một số cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Thủy sản; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Tổng cục. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số quy định của Quyết định số 634/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch, Tài chính: 1. Sửa đổi khoản 8 Điều 2 như sau: “8. Đầu mối tham mưu tổng hợp, báo cáo Tổng cục về kinh tế hợp tác và nông thôn mới trong lĩnh vực thủy sản”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 636/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Tổng cục: 1. Bổ sung điểm d, khoản 3 Điều 2 như sau: “d) Đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính tại Tổng cục Thủy sản theo cơ chế một cửa”. 2. Bổ sung điểm e khoản 7 Điều 2 như sau: “e) Đầu mối tham mưu xây dựng, trình Tổng cục các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của Tổng cục”. 3. Sửa đổi khoản 6 Điều 2 như sau: “6. Quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát chi tiêu, quyết toán các nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao để phục vụ hoạt động của các Vụ, Văn phòng Tổng cục và các nguồn kinh phí khác được Lãnh đạo Tổng cục giao theo quy định; thu phí, lệ phí theo quy định”. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 635/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế: 1. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 2 như sau: “b) Chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng công bố tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành về thủy sản; tổng hợp, hướng dẫn thẩm định các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình công nghệ theo phân cấp của Bộ; tham mưu trình Tổng cục trưởng công nhận tổ chức đánh giá, tổ chức chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực thủy sản”. 2. Sửa đổi điểm đ khoản 4 Điều 2 như sau: “đ) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định vật tư, thiết bị chuyên dùng mới; quy trình công nghệ mới. Chủ trì thẩm định phòng thử nghiệm ngành, công nghệ, thiết bị xử lý môi trường. Chủ trì hướng dẫn xây dựng kế hoạch, thực hiện giải pháp bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường các chương trình, dự án trong ngành thủy sản theo phân cấp của Bộ và phân công của Tổng cục”. 3. Bổ sung điểm k khoản 4 Điều 2 như sau: “k) Đầu mối tham mưu, xây dựng trình Tổng cục các định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực thủy sản”. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 639/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khai thác thủy sản: 1. Sửa đổi khoản 2, Điều 2 như sau: “2. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng: các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật; các văn bản cá biệt, văn bản chỉ đạo điều hành; cơ sở dữ liệu, thông tin quản lý trong lĩnh vực khai thác thủy sản, tàu cá, bảo quản sản phẩm, giảm tổn thất trong khai thác thủy sản, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản”. 2. Sửa đổi khoản 3, Điều 2 như sau: “3. Tham mưu Tổng cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực khai thác thủy sản, tàu cá, bảo quản sản phẩm, giảm tổn thất trong khai thác thủy sản, cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá và đảm bảo an toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản”. 3. Sửa đổi điểm d khoản 4 Điều 2 như sau: “d) Tham mưu Tổng cục trưởng hướng dẫn địa phương về đăng ký và cấp giấy phép khai thác thủy sản theo phân cấp, theo ủy quyền của Tổng cục trưởng”. 4. Sửa đổi điểm e khoản 4 Điều 2 như sau: “Tổ chức triển khai các hoạt động về kinh tế hợp tác, xây dựng nông thôn mới, đồng quản lý trong khai thác thủy sản”. 5. Sửa đổi điểm g khoản 4 Điều 2 như sau: “g) Tham mưu Tổng cục trưởng thực hiện các quy định nhằm ngăn chặn việc khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định; thực hiện hướng dẫn việc xác nhận, chứng nhận thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ khai thác”. 6. Bổ sung điểm đ vào khoản 5 Điều 2 như sau: “đ) Tham mưu Tổng cục trưởng trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý về thiết kế mẫu tàu cá, công bố danh sách các cơ sở đủ điều kiện đóng tàu cá”. 7. Bổ sung điểm e vào khoản 5 Điều 2 như sau: “e) Tổng hợp nhu cầu, tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá; tổng hợp trình Tổng cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp đổi thẻ, dấu, biển hiệu đăng kiểm viên tàu cá theo quy định; tham mưu trình Tổng cục trưởng công nhận cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đăng kiểm viên tàu cá theo quy định”. 8. Sửa đổi khoản 9 Điều 2 như sau: “9. Phối hợp triển khai các hoạt động khuyến ngư trong lĩnh vực khai thác thủy sản, tàu cá và hậu cần nghề cá”. 9. Sửa đổi khoản 11 Điều 2 như sau: “9. Tham mưu Tổng cục trưởng triển khai hoạt động khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực khai thác, tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá”. Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 637/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sản: 1. Sửa đổi khoản 9 Điều 2 như sau: “9. Chủ trì, tham mưu Tổng cục trưởng hoặc phối hợp với cơ quan quản lý CITES Việt Nam và cơ quan khoa học CITES phân bổ hạn ngạch các đối tượng thủy sinh thuộc phụ lục của Công ước CITES; chủ trì tham mưu trình Tổng cục trưởng xem xét cấp phép xuất, nhập khẩu liên quan đến các loài thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng”. 2. Bổ sung khoản 10a Điều 2 như sau: “10a. Chủ trì, tổ chức giám sát nguồn lợi, môi trường sống của các loài thủy sản; tham mưu trình Tổng cục trưởng chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm ngăn ngừa suy giảm, khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường sống của các loài thủy sản; thực hiện công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản”. 3. Sửa đổi khoản 14 Điều 2 như sau: “14. Thường trực: Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản Việt Nam; Ban chỉ đạo Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và thực hiện Chỉ thị về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản; Ban chỉ đạo quốc gia hệ thống khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa”.
| 2,108
|
2,904
|
4. Bổ sung khoản 5a Điều 2 như sau: “5a. Đầu mối tham mưu Tổng cục xây dựng cơ chế, chính sách về đồng quản lý trong lĩnh vực thủy sản; tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản trên phạm vi toàn quốc”. Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 638/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Nuôi trồng thủy sản: 1. Sửa đổi khoản 4 Điều 2 như sau: “4. Tham mưu Tổng cục trưởng: việc công nhận giống thủy sản mới được phép sản xuất kinh doanh theo quy định; cấp phép xuất, nhập khẩu giống, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường, vật tư chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản theo quy định; quyết định công nhận hoặc không công nhận thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường, vật tư chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định”. 2. Sửa đổi khoản 7 Điều 2 như sau: “7. Tổng hợp, tham mưu trình Tổng cục trưởng: công nhận các tổ chức đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản; cho phép khảo nghiệm; tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản; công nhận kết quả khảo nghiệm; cấp chứng chỉ hành nghề trong nuôi trồng thủy sản; cấp chứng chỉ lấy mẫu thức ăn thủy sản theo quy định”. 3. Sửa đổi khoản 12 Điều 2 như sau: “12. Tham mưu, hướng dẫn việc kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, chất lượng giống, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản”. 4. Sửa đổi khoản 14 Điều 2 như sau: “14. Tổng hợp, cập nhật hiện trạng môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Tổng cục; phối hợp tham gia công tác thú y thủy sản và kiểm tra chất lượng an toàn sản phẩm thủy sản theo sự phân công của Tổng cục trưởng; đầu mối tham mưu tổng hợp báo cáo Tổng cục về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản”. Điều 7. Sửa đổi một số quy định của Quyết định số 640/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế, Thanh tra: 1. Sửa đổi điểm e khoản 7 Điều 2 như sau: “e) Tham mưu Tổng cục tổ chức thực hiện việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản”. Điều 8. Sửa đổi một số quy định của Quyết định số 642/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản: 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau: “2. Thực hiện khảo nghiệm giống, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản theo quy định”. 2. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Thực hiện kiểm tra, xác nhận chất lượng giống, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản theo quy định”. 3. Sửa đổi khoản 5 Điều 2 như sau: “5. Thực hiện tư vấn, chứng nhận các quy phạm thực hành sản xuất trong nuôi trồng thủy sản theo quy định”. 4. Sửa đổi khoản 6 Điều 2 như sau: “6. Thực hiện đánh giá, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản theo quy định”. 5. Sửa đổi khoản 8 Điều 2 như sau: “8. Tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường, vật tư chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định”. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 641/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đăng kiểm tàu cá: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 2 thành điểm b, điểm c khoản 5 Điều 2 như sau: “b) Thẩm định sửa đổi thiết kế mẫu tàu cá trình Tổng cục trưởng chấp thuận”. “c) Thẩm định thiết kế mẫu tàu cá; thẩm duyệt thiết kế kỹ thuật tàu cá đóng mới, cải hoán, hồ sơ hoàn công tàu cá theo quy định”. 2. Sửa đổi điểm b khoản 7 Điều 2 như sau: b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng nhận đã qua đào tạo lớp đăng kiểm viên tàu cá, thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên tàu cá; bồi dưỡng, tập huấn, tư vấn, tuyên truyền về chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực đăng kiểm tàu cá, đảm bảo an toàn trong khai thác thủy sản và các lĩnh vực có liên quan theo quy định”. Điều 10. Sửa đổi một số quy định của Quyết định số 643/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin thủy sản: 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau: “3. Xây dựng, quản lý, duy trì và phát triển trang tin điện tử, cổng thông tin điện tử của Tổng cục; tuyên truyền trên ấn phẩm thông tin thủy sản; phối hợp thực hiện truyền thông, tuyên truyền về lĩnh vực thủy sản, phổ biến khoa học công nghệ và thông tin kinh tế thủy sản; Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin dự báo thị trường thủy sản”. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ điểm b, khoản 7, Điều 2 Quyết định số 639/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khai thác thủy sản. 3. Bãi bỏ khoản 4, Điều 2 Quyết định số 641/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đăng kiểm tàu cá. 4. Bãi bỏ khoản 7 Điều 2 và các cụm từ “nguyên liệu sản xuất thức ăn, chất bổ sung thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học” tại Quyết định số 642/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản. 5. Bãi bỏ điểm b khoản 10 Điều 2 Quyết định số 643/QĐ-TCTS-VP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin Thủy sản. Điều 12. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Tổng cục và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật phòng, chống ma túy năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy năm 2008; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Căn cứ Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sủa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng chống ma túy về quản lý sau cai nghiện; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng; Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10/2/2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 9/7/2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy; Thực hiện Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.Bãi bỏ Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 18/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 25 /2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định hình thức, thời gian, thẩm quyền, quy trình phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy và tổ chức quản lý, cai nghiện, phục hồi; người nghiện hoặc gia đình có người nghiện ma túy.
| 2,077
|
2,905
|
3. Những quy định không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 2. Hình thức cai nghiện ma túy 1. Cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện. a) Cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập (Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh) là hoạt động cai nghiện theo phương thức cách ly khỏi môi trường gia đình và cộng đồng, người nghiện được chuyển đến cơ sở cai nghiện để được điều trị cắt cơn, phục hồi sức khỏe, lao động trị liệu, giáo dục hành vi nhân cách, dạy nghề. b) Cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh có hai biện pháp là cai nghiện tự nguyện và cai nghiện bắt buộc. 2. Cai nghiện ma túy tại gia đình - cộng đồng. Là hoạt động cai nghiện theo phương thức cắt cơn giải độc tại cơ sở điều trị cắt cơn nghiện ma túy, sau đó được chuyển về gia đình để tiếp tục thực hiện quy trình cai nghiện tại gia đình - cộng đồng theo quy định của pháp luật. Cai nghiện tại gia đình - cộng đồng có hai biện pháp là cai nghiện tự nguyện và cai nghiện bắt buộc. Chương II PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ VÀ ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC Điều 3. Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện. 2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy nhưng không có nơi cư trú ổn định. Điều 4. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị phát hiện và lập biên bản theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Điều 5. Không lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 1. Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; 2. Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; 3. Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; 4. Người đang tham gia các chương trình cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo quy định tại khoản 3,Điều 16 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 6.Trình tự thực hiện phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người nghiện vào Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh (Cơ sở cai nghiện bắt buộc) 1. Khi phát hiện người sử dụng ma túy trái phép, Công an cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm lập biên bản về hành vi sử dụng ma túy trái phép của người đó và tiến hành xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp cá nhân, tổ chức phát hiện người sử dụng ma túy trái phép thì báo cho cơ quan Công an cấp xã nơi người có hành vi vi phạm để lập biên bản và xác minh, thu thập tài liệu, lập hồ sơ. a) Trường hợp người vi phạm có nơi cư trú ổn định: - Người vi phạm cư trú tại xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạmđã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy thì Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1,Điều 9 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. - Người vi phạm cư trú tại xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm chưa được giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì cơ quan Công an cấp xã có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; thời hạn giáo dục tại xã phường, thị trấn từ 03 đến 06 tháng theo quy định tại khoản 4, Điều 4 của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP. - Trường hợp người vi phạm có nơi cư trú không thuộc xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm thì bàn giao người và biên bản vi phạm cho cơ quan Công an cấp xã nơi người vi phạm cư trú để tiến hành lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1,Điều 9 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản, mỗi bên giữ một bản. b) Trường hợp chưa xác định được nơi cư trú ổn định của người vi phạm thì tiến hành xác định nơi cư trú ổn định của người đó. - Nếu xác định được nơi cư trú ổn định của người vi phạm thì thực hiện theo điểm a, khoản 1, Điều 6của Quy chế này. - Trường hợp xác định người vi phạm không có nơi cư trú ổn định thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 2,Điều 9 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. 2. Trong quá trình điều tra, thụ lý các vụ vi phạm pháp luật, cơ quan Công an cấp huyện hoặc cơ quan Công an cấp tỉnh phát hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc có dấu hiệu nghiện ma túy của người vi phạm thì tiến hành lập biên bản, xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với người đó theo quy định tại khoản 2,Điều 8 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. 3. Thời gian lập và hoàn thiện hồ sơ: Tối đa 10 ngày làm việc. Điều 7. Quản lý người nghiện trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Quản lý người nghiện trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 131 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ. 1. Trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ quyết định: a) Đối tượng vi phạm có nơi cư trú ổn định thì giao gia đình quản lý. b) Đối tượng vi phạm không có nơi cư trú ổn định thì giao Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh quản lý, đồng thời đề nghị Công an cấp huyện đưa đối tượng vào Trung tâm. c) Quyết định giao cho gia đình hoặc đề nghị Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh quản lý phải ghi rõ: ngày, tháng, năm của quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được giao quản lý hoặc tên, địa chỉ của tổ chức xã hội được giao quản lý; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được quản lý; lý do, thời hạn, trách nhiệm của người được quản lý, trách nhiệm của người hoặc tổ chức quản lý và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú; chữ ký của người quyết định giao quản lý. Quyết định phải được gửi ngay cho gia đình hoặc Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh nhận quản lý, người được quản lý để thực hiện. 2. Công an cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã đưa người nghiện không có nơi cư trú ổn định vào Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị và làm thủ tục bàn giao đối tượng cho Trung tâm. 3. Trách nhiệm của Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh: + Đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. + Làm thủ tục tiếp nhận đối tượng. + Kiểm tra tình trạng sức khỏe của đối tượng khi nhận bàn giao. + Điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy. + Không để đối tượng được quản lý tiếp tục vi phạm pháp luật. + Bảo đảm sự có mặt của đối tượng được quản lý khi có quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Thông báo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ra quyết định đề nghị quản lý trong trường hợp người được quản lý bỏ trốn hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. + Chỉ đạo bác sỹ, y sỹ thuộc Phòng Y tế của Trung tâm xác định người nghiện ma túy khi có đề nghị của cơ quan lập hồ sơ đối với các đối tượng được đưa vào Trung tâm quản lý trong thời gian chờ Tòa án quyết định. 4. Thời hạn quản lý đối tượng được tính từ khi lập hồ sơ cho đến khi người có thẩm quyền đưa đối tượng đi áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quyết định của Tòa ánnhưng không quá thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP là 03 tháng. Điều 8. Hồ sơ đưa người nghiện không có nơi cư trú ổn định vào Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh quản lý trong thời gian chờ Tòa án quyết định gồm: 1. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị Trung tâm quản lý. 2. Biên bản vi phạm của cơ quan Công an lập. 3. Bản tóm tắt lý lịch. Điều 9. Thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy 1. Thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 9/7/2015 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cụ thể như sau:
| 2,051
|
2,906
|
a) Thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA. b) Thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA. c) Quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại Điều 5 củaThông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xác định người nghiện ma túy của cơ quan lập hồ sơ, người có thẩm quyền xác định người nghiện ma túy phải trả lời bằng văn bản kết quả xác định nghiện ma túy. Điều 10. Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 9 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP; cơ quan lập hồ sơ thông báo bằng văn bản về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. 2. Đối với người sử dụng ma túy trái phép đã đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh quản lý trong thời gian chờ Tòa án quyết định, cơ quan lập hồ sơ sao lục hồ sơ đề nghị Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh thông báo cho đối tượng đọc hồ sơ tại Trung tâm. 3. Thời gian đọc hồ sơ không quá 05 ngày. Điều 11.Kiểm tra tính pháp lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Hết thời hạn đọc hồ sơ, cơ quan lập hồ sơ đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc gửi Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện để kiểm tra tính pháp lý, bản sao lưu tại cơ quan lập hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ. Kết quả kiểm tra phải được thể hiện bằng văn bản và gửi Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp. Điều 12. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đối chiếu hồ sơ đề nghị theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. 2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân cấp huyện, bản sao lưu tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật về lưu trữ; 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản đề nghị cơ quan lập hồ sơ bổ sung, trong đó nêu rõ lý do và các tài liệu cần bổ sung vào hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung các tài liệu theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, nếu hồ sơ không được bổ sung, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lại hồ sơ cho cơ quan lập hồ sơ, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Trưởng Phòng Tư pháp và người bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Điều 13. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Sau khi nhận được hồ sơ do Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội đề nghị, Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ theo quy định của pháp luật. a) Những trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Tòa án nhân dân thụ lý và mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính. b) Trường hợp vì lý do người bị đề nghị không có mặt tại Tòa được thì cơ quan lập hồ sơ có văn bản đề nghị Tòa xem xét vắng mặt theo quy định tại khoản 2, Điều 19 của Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. c) Hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì Tòa án có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời gian trả lời không quá 02 ngày làm việc. 2. Thời gian Tòa án xem xét quyết định: Không quá 10 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đến khi tổ chức phiên họp). 3. Những trường hợp người vi phạm sử dụng ma túy trái phép đang quản lý tại Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh nhưng Tòa án quyết định không thuộc diện đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan đề nghị (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận lại đối tượng và tổ chức giáo dục, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng theo quy định. Điều 14. Đưa người đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện, Công an cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức khẩn trương đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP. 2. Đối với trường hợp người vi phạm sử dụng ma trúy trái phép đang quản lý tại Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh thực hiện khi Trung tâm nhận được Quyết định của Tòa án. Chương III CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH Điều 15. Đối tượng tự nguyện cai nghiện: Người nghiện ma túy trong và ngoài tỉnh từ 18 tuổi đến dưới 60 tuổi. Điều 16. Thời gian cai nghiện 1. Thời gian cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm từ 06 tháng đến 12 tháng. 2. Sau thời gian cắt cơn nghiện 03 tháng trở lên, nếu người tự nguyện cai nghiện ma túy không muốn tiếp tục ở lại Trung tâm thì phải có đơn của gia đình người cai nghiện gửi Giám đốc Trung tâm xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, Giám đốc Trung tâm xem xét, quyết định chấm dứt việc cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm; Quyết định được lập thành văn bản và gửi cho cho gia đình người tự nguyện cai nghiện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Điều 17. Hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm 1. Người nghiện ma tuý có nguyện vọng vào cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm làm thủ tục gửi Giám đốc Trung tâm. Hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cai nghiện tự nguyện. b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân,sổ hộ khẩu. c) Lý lịch cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương. d) Bản cam kết của gia đình. 2. Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh ban hành quyết định tiếp nhận và tổ chức cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm. 3. Sau khi học viên hoàn thành thời gian cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện theo quy định. Chương IV QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ, TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG Điều 18. Quy trình lập hồ sơ, thủ tục áp dụng biện pháp cai nghiện tự nguyện tại gia đình - cộng đồng 1. Bản thân và gia đình người nghiện ma túy tự giác khai báo tình trạng nghiện và đăng ký hình thức cai nghiện tự nguyện tại gia đình - cộng đồng với Tổ công tác cai nghiện ma túy của xã, phường theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Tổ công tác cai nghiện tại gia đình - cộng đồng (sau đây viết tắt là Tổ công tác cai nghiện) phối hợp với gia đình và bản thân người nghiện ma túy thống nhất kế hoạch cai nghiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình - cộng đồng. 4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình - cộng đồng, Tổ công tác cai nghiện phối hợp với gia đình người đăng ký cai nghiện ma túy triển khai thực hiện kế hoạch cai nghiện theo quy định của pháp luật. Điều 19. Quy trình phối hợp lập hồ sơ, thủ tục áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng 1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP là: người nghiện ma túy cư trú tại cộng đồng nhưng không tự giác khai báo và không tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình hoặc cộng đồng. 2. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP là: Trưởng Công an xã hoặc tương đương chủ trì, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng gửi Tổ công tác cai nghiện ma túy cấp xã. a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ do Công an xã, phường, thị trấn đề nghị, Tổ công tác cai nghiện thẩm tra, xét duyệt hồ sơ, xây dựng kế hoạch cai nghiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định. b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại gia đình - cộng đồng.
| 2,086
|
2,907
|
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại gia đình - cộng đồng, Tổ công tác cai nghiện phối hợp với gia đình người nghiện ma tuý triển khai thực hiện kế hoạch cai nghiện theo quy định của pháp luật. Điều 20. Tổ công tác cai nghiện ma túy; cơ sở cắt cơn, điều trị cai nghiện ma túy tại cộng đồng 1. Việc thành lập,quy chế hoạt động của Tổ công tác cai nghiện ma túy cấp xã; điều kiện và hoạt động của cơ sở điều trị cắt cơn nghiện ma túy tại cộng đồng thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10/02/2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ. 2.Cơ sở cắt cơn, điều trị cai nghiện ma túy: - Đối với Thành phố Pleiku: trường hợp không thành lập được cơ sở điều trị cắt cơn riêng biệt thì phối hợp với Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh để tổ chức điều trị, cắt cơn, giải độc cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn thành phố. - Đối với các huyện, thị xã: căn cứ tình hình, số lượng người nghiện ma túy ở địa phương, xây dựng cơ sở điều trị cắt cơn theo cụm xã có ít người nghiện; nâng cấp các phòng khám, bố trí nhân lực, vật lực đảm bảo thực hiện việc cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng. Trường hợp không xây dựng được cơ sở điều trị cắt cơn thì phối hợp với Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh để điều trị cắt cơn, giải độc cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. - Đối với các xã, phường, thị trấn: bố trí lồng ghép, sử dụng Trạm y tế cấp xã để điều trị cắt cơn, giải độc cho người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan 1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; cai nghiện bắt buộc và quản lý sau cai theo quy định. b) Phối hợp với các ngành chức năng tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác cai nghiện ma túy, đặc biệt là đối với cấp xã, phường, thị trấn. c) Chỉ đạo Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh: tổ chức tốt công tác giáo dục, chữa bệnh, tư vấn cho học viên cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm; tiếp nhận và quản lý, điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lập hồ sơ chờ Tòa án xem xét, quyết định; xác định tình trạng nghiện ma túy đối với các trường hợp Trung tâm đang quản lý chờ Tòa án quyết định khi có đề nghị của cơ quan lập hồ sơ. d) Phối hợp các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết nhanh chóng, kịp thời những khó khăn, vướng mắc; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành liên quan của Trung ương để giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp Sở Nội vụ đề xuất khen thưởng định kỳ, đột xuất đối với những cá nhân, đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác cai nghiện ma túy. đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định về cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Y tế: a) Tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về xác định tình trạng người nghiện ma túy, điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy cho đội ngũ y tế của tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định phục vụ cho công tác lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy. b)Chỉ đạo cơ quan y tế cấp huyện hỗ trợ cán bộ, chuyên môn kỹ thuật cho y tế cấp xã còn khó khăn trong việc thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; hỗ trợ y tế cấp xã trong việc xác định tình trạng người nghiện ma túy. c) Chỉ đạo, hướng dẫn y tế cấp huyện và cấp xã đảm bảo đầy đủ cơ số thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc và thuốc chữa bệnh thông thường khác cho việc thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; quản lý, sử dụng thuốc đúng quy định. d) Thống nhất đầu mối cung cấp, quản lý thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc và thuốc điều trị cai nghiện trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn các các địa phương thực hiện. đ) Hướng dẫn các địa phương, tùy theo tình hình thực tế bố trí lồng ghép, sử dụng Trạm y tế cấp xã để điều trị cắt cơn, giải độc cho người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; tổ chức kiểm tra hoạt động các cơ sở điều trị cắt cơn trên địa bàn toàn tỉnh. e) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác lập mạng lưới chuyển tuyến để xác định tình trạng nghiện ma túy trong địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 6 của Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Công an quy định về thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện. 3. Công an tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương rà soát, thống kê, phân loại người nghiện, bảo đảm quản lý hồ sơ người nghiện chính xác, khách quan. c) Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp với các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý, giám sát, giúp đỡ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế tái nghiện. d) Hướng dẫn, chỉ đạo Công an cơ sở thu thập tài liệu, thẩm tra, lập hồ sơ cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; lập hồ sơ đề nghị và đưa người có quyết định của Tòa án bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. đ) Chỉ đạo Công an cấp huyện nhanh chóng đưa người sử dụng ma túy trái phép tới Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội tỉnh quản lý trong thời gian chờ Tòa án quyết định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. e) Hướng dẫn, chỉ đạo Công an cơ sở xác định những trường hợp người vi phạm sử dụng ma túy trái phép nhưng không có nơi cư trú ổn định để lập hồ sơ đưa vào cai nghiện tại Trung tâm cai nghiện bắt buộc. g) Tổ chức tập huấn công tác đảm bảo an ninh trật tự tại cơ sở cắt cơn điều trị cho lực lượng Công an cơ sở. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy bắt buộc và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các địa phương, các đơn vị lập kế hoạch đảm bảo kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy theo quy định. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tổ chức bộ máy và hoạt động của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, chữa bệnh, giáo dục đối với người nghiện cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện; quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định và quản lý sau cai theo quy định. 6. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác cai nghiện và quản lý sau cai; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông đại chúng của tỉnh phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, trách nhiệm công dân trong phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy; công tác cai nghiện ma túy. 9. Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, chủ động phối hợp với cơ quan chức năng chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị chuyên môn theo chức năng quản lý phối hợp tốt với chính quyền các cấp trong công tác cai nghiện và quản lý sau cai. Điều 22. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnhchỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện nhanh chóng đưa ra giải quyết trước thời hạn luật định các hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan giải quyết nhanh chóng các trường hợp còn vướng mắc về hồ sơ. Điều 23. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án cấp huyện trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh; tham gia các phiên họp; tham gia việc xét hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ việc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật.
| 2,037
|
2,908
|
Điều 24. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và các đoàn thể chính trị, xã hội của tỉnh: tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện các nhiệm vụ phòng và chống tệ nạn xã hội, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, lồng ghép nội dung vận động đoàn viên, hội viên ở cơ sở đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” kết hợp với phong trào “Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm”, trong đó có nội dung công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Đảm bảo kinh phí cho công tác cai nghiện ma tuý theo quy định; bố trí đủ nhân lực và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác cai nghiện ma túy tại địa phương. 2. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các các ban, ngành của huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp tốt trong việc lập hồ sơ đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 3. Căn cứ tình hình, số lượng người nghiện ma túy ở địa phương, xây dựng cơ sở điều trị cắt cơn theo cụm xã có ít người nghiện, nâng cấp các phòng khám, bố trí nhân lực, vật lực đảm bảo thực hiện việc cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng. 4. Chỉ đạo Công an cấp huyện chủ trì, phối hợp với Công an cấp xã đưa người sử dụng ma túy trái phép tới Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh quản lý trong thời gian chờ Tòa án xem xét, quyết định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn: - Thực hiện việc rà soát, điều tra, quản lý số người nghiện ma túy tại địa phương đảm bảo chính xác, chặt chẽ. - Bố trí cơ sở vật chất để tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng phù hợp với tình hình của địa phương. - Đảm bảo kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy theo quy định. - Lập hồ sơ đưa người nghiện thuộc diện cai nghiện bắt buộc vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh theo quy định. Đối với người sử dụng ma túy trái phép nhưng không có nơi cư trú ổn định thì có văn bản đề nghị Công an cấp huyện phối hợp đưa đối tượng tới Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh để quản lý, trong thời gian chờ Tòa án xem xét, quyết định. - Tổ chức quản lý tốt người sau cai nghiện theo quy định. 6. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ các xã, phường, thị trấn trong việc lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy. Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cai nghiện ma túy. 2. Đảm bảo kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy theo quy định. 3. Rà soát, thống kê, quản lý số người nghiện trên địa bàn theo quy định. 4. Bố trí cơ sở vật chất và lực lượng bảo vệ để điều trị cắt cơn, giải độc cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng phù hợp với tình hình của địa phương. 5. Thành lập Tổ công tác cai nghiện ma túy và tổ chức tốt công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Làm tốt công tác tuyên truyền trong nhân dân về công tác cai nghiện ma túy, tránh sự kỳ thị, định kiến của cộng đồng đối với người nghiện, gia đình người nghiện để người nghiện cũng như gia đình người nghiện tự nguyện khai báo và đăng ký cai nghiện. 6. Lập hồ sơ đưa người nghiện thuộc diện cai nghiện bắt buộc vào Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh theo quy định. 7. Quản lý tốt người sau cai nghiện; tạo điều kiện cho người sau cai nghiện học nghề, tìm việc làm, vay vốn để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiếp cận với các dịch vụ y tế, xã hội, phòng chống tái nghiện ma túy; huy động các tổ chức, cá nhân giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho người hoàn thành cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng. Điều 27.Quy định về báo cáo Hàng năm, các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả triển khai công tác cai nghiện ma túy về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 10 tháng 12.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp báo cáo và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XÁC LẬP VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 489/TTr-STC ngày 18/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với các tài sản: a) Tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm; bất động sản vô chủ, bất động sản không có người thừa kế, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản trên phạm vi địa bàn tỉnh; b) Tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm: Bất động sản, xe ô tô, tàu, thuyền các loại, các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; c) Tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao cho nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: a) Tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản không có người thừa kế (không phải là bất động sản, di tích lịch sử - văn hóa) thuộc phạm vi quản lý của địa phương; b) Tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam gồm: Tài sản khác (không phải là bất động sản, xe ô tô, tàu, thuyền các loại, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu theo quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 23 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản: a) Bất động sản, xe ô tô, tàu, thuyền các loại; b) Tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản khác có giá trị đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản do cơ quan Thi hành án dân sự chuyển giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản do cơ quan thi hành án dân sự chuyển giao. 4. Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản khác có giá trị đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản do cơ quan thi hành án dân sự chuyển giao. Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế theo quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 27 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm; bất động sản vô chủ, bất động sản không có người thừa kế, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản trên phạm vi địa bàn tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản vô chủ, bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản không có người thừa kế (không phải là bất động sản, di tích lịch sử - văn hóa) thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
| 2,007
|
2,909
|
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với: a) Bất động sản, xe ô tô, tàu, thuyền các loại; b) Tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh hoặc có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản chuyển giao cho cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với: Các tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 893/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước, thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý một số tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản; tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2015, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 25 tháng 9 năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị trấn, xã; các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của thành phố; bao gồm: các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn). b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn. c) Các tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công 1. Ngân sách thành phố cấp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương. 2. Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia. 3. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Ủy ban nhân dân các cấp có thể huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép vào các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện tốt mục tiêu khuyến công. 5. Kinh phí khuyến công địa phương do ngân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công đảm bảo chi cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện, phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quy định. 3. Mức hỗ trợ kinh phí của từng đề án do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp đề xuất trên cơ sở quy định tại Điều 7 của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương, trình Sở Công Thương thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn. 3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn. 4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. 5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. 6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương. 7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường: a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp; c) Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; d) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn. 8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công: a) Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn; b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn; c) Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước. 9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công: a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn; c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho các Trung tâm Khuyến công cấp vùng và cấp tỉnh; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công;
| 2,062
|
2,910
|
d) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm; đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công quốc gia tại địa phương. 10. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công (nếu có). Điều 5. Mức chi hoạt động khuyến công 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công: a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp; b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề); c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; d) Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí; đ) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; e) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; g) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020. (Khi quy định tại các Thông tư trích dẫn trên đây thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới) 2. Mức chi cho hoạt động khuyến công địa phương: a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn, bao gồm hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 25% nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình. c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bao gồm đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, chuyển giao công nghệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí đầu tư nhưng không quá 170 triệu đồng/cơ sở. d) Chi tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% tiền thuê gian hàng. Đối với các tổ chức tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng; bao gồm thiết kế dàn dựng gian hàng, trang trí, bảng hiệu, tờ rơi quảng cáo; vận chuyển sản phẩm trưng bày; trình diễn sản phẩm và hoạt động của ban tổ chức tham gia hội chợ, nhưng không quá 60 triệu đồng cho một hội chợ triển lãm. đ) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố và cấp huyện, bao gồm công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện; tổ chức bình chọn; công bố và trao giải. - Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố, cấp huyện: mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/lần đối với cấp thành phố và 20 triệu đồng/lần đối với cấp huyện. - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: + Đạt giải cấp huyện: Giải nhất được thưởng 2,0 triệu đồng/sản phẩm; Giải nhì được thưởng 1,0 triệu đồng/sản phẩm; Giải ba được thưởng 0,5 triệu đồng/sản phẩm; Giải khuyến khích được thưởng 0,3 triệu đồng/sản phẩm. + Đạt giải cấp thành phố: Giải nhất được thưởng 4,0 triệu đồng/sản phẩm; Giải nhì được thưởng 3,0 triệu đồng/sản phẩm; Giải ba được thưởng 2,0 triệu đồng/sản phẩm; Giải khuyến khích được thưởng 1,0 triệu đồng/sản phẩm. e) Chi hỗ trợ và đăng ký thương hiệu đối với sản phẩm công nghiệp nông thôn, bao gồm thiết kế logo và đăng ký thương hiệu, kiểu dáng sản phẩm; thiết kế bao bì, nhãn mác các sản phẩm chính; sản xuất thử bao bì, nhãn mác. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 15 triệu đồng/thương hiệu. g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; lập kế hoạch kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở. h) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt. i) Chi hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp thành phố. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 40 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp thành phố; 20 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện. k) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị, trong 02 năm đầu nhưng không quá 400 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. l) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.200 triệu đồng/cụm công nghiệp. n) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 400 triệu đồng/cụm công nghiệp. o) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 2.000 triệu đồng/cụm công nghiệp. p) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm: Hỗ trợ tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơn; đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường, thiết bị áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn; tài liệu về quy trình công nghệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/cơ sở. q) Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công: - Xây dựng chương trình, đề án; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các đề án khuyến công, bao gồm các khoản chi: công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác. Mức chi 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm
| 2,043
|
2,911
|
- Quản lý của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, bao gồm: Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đề án khuyến công, chi khác. Mức chi: 2,5% dự toán đề án khuyến công được duyệt. r) Chế độ thù lao cộng tác viên khuyến công: Mức phụ cấp bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng. t) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, đảm bảo thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và các ngành nghề cần ưu tiên nhưng không vượt quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây. 3. Đối với các mức chi khác cho hoạt động khuyến công không được quy định tại Điều này được thực hiện theo các quy định hiện hành và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP. 2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công phù hợp với chương trình khuyến công đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 3. Tổ chức cá nhân, đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). 4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ. Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán: a) Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo, căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công thành phố tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định hiện hành. b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định của Quy chế này. 2. Chấp hành dự toán: a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 3. Công tác hạch toán, quyết toán: a) Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công theo quy định hiện hành. b) Đối với các nhiệm vụ khuyến công do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu, trong đó bao gồm nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư (nếu có); thanh lý hợp đồng; báo cáo kết quả thực hiện đề án và hoàn chỉnh các thủ tục quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công Thương; c) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công địa phương phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương. Quyết toán năm Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch vốn hàng năm, đảm bảo hoạt động khuyến công có hiệu quả, thiết thực. 2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kịp thời đảm bảo cho hoạt động khuyến công đạt hiệu quả cao; đồng thời kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động khuyến công, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quy định của nhà nước về quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về hiệu quả của các hoạt động khuyến công. 2. Phê duyệt các đề án khuyến công phù hợp với Chương trình khuyến công đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của thành phố Cần Thơ. 3. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. 4. Định kỳ hàng quý có báo cáo đánh giá tình hình hoạt động khuyến công trình Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Bộ Công Thương theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm báo cáo Sở Công Thương. Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn. 2.Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ công tác khuyến công cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Theo dõi tình hình, nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn, rà soát, tổng hợp và đề xuất gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện. Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn. Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ 1. Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định. 2. Tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp có thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời báo cáo Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cùng cấp để giải quyết. 3. Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện và nghiệm thu các đề án; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. 4. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp, có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng, thực hiện đề án khuyến công. Điều 13. Thông tin báo cáo Trước ngày 15 của tháng đầu quý, các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Sở Công Thương. Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách cho năm tiếp theo. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban ngành và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc tổ chức lại và kiện toàn Ban Quản lý Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh thành Ban Giải phóng mặt bằng trực thuộc UBND tỉnh; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Giải phóng mặt bằng tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr-BGPMB ngày 14 tháng 8 năm 2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 645/TTr-SNV ngày 09 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Giải phóng mặt bằng tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| 2,023
|
2,912
|
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Ban Giải phóng mặt bằng tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3245/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năngVị Ban Giải phóng mặt bằng tỉnh Bình Định (sau đây viết tắt là Ban GPMB tỉnh) là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc UBND tỉnh, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; Ban GPMB tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh. Ban GPMB tỉnh có chức năng giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng các dự án quan trọng, quy mô lớn; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân công của UBND tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; thực hiện dịch vụ công trong công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án nằm trong Khu kinh tế Nhơn Hội). Trụ sở của Ban GPMB tỉnh đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Điều 2. Nhiệm vụ 1. Giúp UBND tỉnh: - Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định của tỉnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và Quỹ phát triển đất, đề xuất UBND tỉnh phân bổ kế hoạch các nguồn vốn, quỹ tài chính, đất tái định cư phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư trên địa bàn tỉnh. 2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: - Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật khi Nhà nước thu hồi đất; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng. 3. Công tác phát triển quỹ đất phục vụ tái định cư và phát triển kinh tế - xã hội (theo phân công của UBND tỉnh): - Làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu dân cư, khu tái định cư và nhà ở tái định cư để phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và phát triển kinh tế - xã hội trên các khu đất đã được giao; - Đề xuất sử dụng quỹ đất: Đất dịch vụ - thương mại tại các khu dân cư, khu tái định cư và quỹ đất tái định cư còn dôi dư sau khi thực hiện bố trí tái định cư cho các dự án; - Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật. 4. Cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu. 5. Phối hợp giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc, khiếu nại của cơ quan tổ chức và công dân về những vấn đề có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong phạm vi, nhiệm vụ được giao. 6. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh. 7. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 8. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban. Điều 3. Quyền hạn 1. Được cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật của Nhà nước và các tài liệu khác liên quan đến nhiệm vụ được giao. 2. Tư vấn, cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao cho các tổ chức và cá nhân. 3. Thuê tư vấn để thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 4. Đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh (thông qua các cơ quan chức năng của tỉnh) về cơ chế, chính sách liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. 5. Đề xuất phương án, kế hoạch kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của từng dự án và triển khai thực hiện theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao (nếu có). 7. Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do Ban GPMB tỉnh làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có). 8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban GPMB tỉnh, gồm: Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban. - Trưởng ban là người đứng đầu Ban GPMB tỉnh, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; - Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Ban. Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với lãnh đạo Ban GPMB tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn trực thuộc Ban GPMB tỉnh - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Giải phóng mặt bằng; - Phòng Hạ tầng và Tái định cư; Trưởng ban Ban GPMB tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các phòng chuyên môn. Trong quá trình tổ chức thực hiện, tùy theo tính chất, đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ, Trưởng ban Ban GPMB tỉnh xét thấy cần thiết phải sắp xếp, kiện toàn hoặc thành lập mới phòng chuyên môn cho phù hợp thì đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định. Điều 5. Biên chế và lao động hợp đồng - Biên chế của Ban GPMB tỉnh thuộc biên chế sự nghiệp do UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở yêu cầu vị trí việc làm và khối lượng công việc của Ban. - Trưởng ban được phép hợp đồng thêm lao động ngoài số biên chế để thực hiện các hoạt động dịch vụ trên cơ sở tự cân đối tài chính. - Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ban GPMB tỉnh phải thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao của năm, kế hoạch và nhu cầu công việc thực tế, khả năng tài chính, Trưởng ban có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế, lao động báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện. Điều 6. Cơ chế tài chính Ban GPMB tỉnh thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động. 1. Nguồn tài chính sử dụng bao gồm: - Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung chi: - Chi thường xuyên theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Chi không thường xuyên, gồm: + Chi thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật; tạo quỹ đất để xây dựng các khu dân cư, khu tái định cư và nhà ở tái định cư; quản lý quỹ đất đã thu hồi, quỹ đất tái định cư và quỹ nhà ở tái định cư; + Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đầu tư xây dựng khu, điểm, nhà tái định cư và các công trình hạ tầng khác theo chương trình, phương án, dự án, đề án, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; + Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định khi thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài và các hoạt động liên doanh, liên kết theo quy định hiện hành; + Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. 3. Quản lý, thanh toán các nguồn vốn ứng hoặc huy động vốn thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 7. Sử dụng kết quả hoạt động và báo cáo tài chính a. Hàng quý và cuối năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. b. Việc lập và giao dự toán kinh phí, thực hiện báo cáo tài chính, kiểm tra và quyết toán nguồn tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
| 2,070
|
2,913
|
Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Chế độ làm việc 1. Ban GPMB tỉnh làm việc theo chế độ Thủ trưởng; 2. Trưởng ban là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trưởng ban phân công và quy định trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Trưởng ban, Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Ban. 3. Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tổ chức, hoạt động của Ban; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh và UBND tỉnh khi có yêu cầu. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện theo Điều 1 của Quy định này. 2. Đối với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh: Ban GPMB tỉnh có mối quan hệ phối hợp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao theo sự phân cấp, phân công của UBND tỉnh. 3. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện mối quan hệ phối hợp trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; giải quyết khiếu nại liên quan đến việc giải phóng mặt bằng, tái định cư; tổ chức cưỡng chế đối với các tổ chức, hộ gia đình cá nhân không chấp hành quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (nếu có) và các công việc khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ban được UBND tỉnh giao. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Mọi tổ chức và hoạt động của Ban GPMB tỉnh phải thực hiện theo Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của UBND tỉnh, Trưởng ban Ban GPMB tỉnh ban hành Quy chế làm việc của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đó. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong trường hợp cần thiết hoặc có sự thay đổi, Trưởng ban Ban GPMB tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Cục Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là Cục) là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 2. Cục Trợ giúp pháp lý là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: NATIONAL LEGAL AID AGENCY; viết tắt: NLAA. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp. 2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản do Bộ trưởng giao hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan. 3. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý sau khi được ban hành hoặc phê duyệt. 4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt, biểu mẫu, giấy tờ về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 5. Hướng dẫn, theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý trong phạm vi cả nước; đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm giải quyết vướng mắc, hoàn thiện pháp luật về trợ giúp pháp lý; định kỳ báo cáo Bộ trưởng về công tác theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Cục. 6. Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục, thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. 7. Giúp Bộ trưởng - Chủ tịch Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng theo quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương. 8. Trong quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý: a) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; b) Thống nhất quản lý, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý đối với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; c) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và hoạt động của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc; theo dõi, hướng dẫn hoạt động trợ giúp pháp lý của các hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; d) Lập và công bố danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, trợ giúp viên pháp lý và luật sư được cơ quan nhà nước ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để người được trợ giúp pháp lý lựa chọn khi có nhu cầu trợ giúp pháp lý; e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý đối với tổ chức, cá nhân thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 9. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý; quản lý, hướng dẫn việc huy động và sử dụng các nguồn lực hỗ trợ cho công tác trợ giúp pháp lý; có tài khoản để tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương đối với các vụ việc trợ giúp pháp lý trong lĩnh vực tố tụng và điều phối nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách hoặc không có điều kiện chi trả theo quy định của pháp luật. 11. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng hướng dẫn, theo dõi, tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý và thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình giảm nghèo và Chương trình có liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 13. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý, vụ việc trợ giúp pháp lý; thực hiện truyền thông, phổ biến pháp luật về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 14. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 15. Thực hiện sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo, thống kê về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 16. Tham gia nghiên cứu khoa học về trợ giúp pháp lý; tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác trợ giúp pháp lý. 17. Thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính, cải cách tư pháp; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 18. Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 19. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, hoặc do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Cục: Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và không quá 03 (ba) Phó Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. b) Các tổ chức trực thuộc Cục: - Các tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước: + Văn phòng Cục; + Phòng Chính sách và quản lý nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; + Phòng Quản lý chất lượng trợ giúp pháp lý; + Phòng Tài chính - Kế toán. - Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý. Trung tâm Thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức thuộc Cục do Cục trưởng quy định.
| 2,055
|
2,914
|
2. Biên chế: a) Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý. b) Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau: 1. Cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách; có trách nhiệm báo cáo, kiến nghị kịp thời với Lãnh đạo Bộ những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo Bộ, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác, về cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Cục. 2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ công tác với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Cục. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ, Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp. 4. Quan hệ công tác giữa Cục và một số đơn vị thuộc Bộ có liên quan: a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Cục, thực hiện công tác quản lý hội hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức thực hiện các chế độ về tài chính, kế toán của Cục và công tác thống kê trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; c) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; d) Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trong công tác theo dõi chung tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý; đ) Phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trong việc rà soát, đánh giá, xử lý kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; e) Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý; g) Phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp trong việc quản lý hoạt động của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, các trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý và thực hiện các định hướng xã hội hóa trong Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025; h) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, vụ việc trợ giúp pháp lý và các hoạt động khác nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác trợ giúp pháp lý; i) Phối hợp với Học viện Tư pháp trong việc thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ là nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; k) Chủ trì, phối hợp với Cục Công tác phía Nam trong việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý trên địa bàn các tỉnh phía Nam theo quy định. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1989/QĐ-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trợ giúp pháp lý. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các tổ chức pháp chế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1167/TTr-STP ngày 03/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỐI HỢP THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trong việc phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) do HĐND, UBND tỉnh Bình Dương ban hành và các điều kiện để đảm bảo thực hiện các công tác này. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn) và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc phối hợp rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào CSDLQG về pháp luật các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành. 3. Văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành được rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào CSDLQG về pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều này gồm: a) Nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh; b) Quyết định, Chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND tỉnh. Điều 2. Mục đích của hoạt động phối hợp 1. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, hệ thống hóa văn bản để kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị HĐND tỉnh xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, phục vụ cho công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống văn bản của tỉnh. 3. Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật CSDL văn bản pháp luật địa phương để cung cấp chính xác, kịp thời văn bản nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước, phổ biến pháp luật, nghiên cứu, tìm hiểu, áp dụng và thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Quy định rõ nội dung phối hợp, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì; cơ quan, đơn vị phối hợp trong việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản. Văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó thực hiện rà soát, hệ thống hóa; các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
| 2,046
|
2,915
|
2. Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị được thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ các nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Điều 4 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 3. Bảo đảm tính khách quan, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện; phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. 4. Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bản cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp thực hiện cập nhật vào CSDLQG về pháp luật. Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong việc cập nhật văn bản của HĐND, UBND tỉnh vào CSDLQG về pháp luật. 2. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản thường xuyên. 3. Phối hợp thực hiện tổng rà soát văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực. 4. Phối hợp thực hiện công bố danh mục văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, danh mục văn bản còn hiệu lực theo định kỳ hàng năm. 5. Phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành định kỳ 05 (năm) một lần hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước. Điều 5. Trách nhiệm thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. 2. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp cập nhật vào CSDLQG về pháp luật; đăng tải trên Công báo tỉnh danh mục văn bản do HĐND,UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực hàng năm và kết quả hệ thống hóa văn bản của địa phương. 3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND tỉnh cập nhật văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành vào CSDLQG về pháp luật. CHƯƠNG II NỘI DUNG PHỐI HỢP Mục 1. CẬP NHẬP VĂN BẢN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT Điều 6. Trách nhiệm thực hiện cập nhật văn bản 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện cập nhật văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành vào CSDLQG về pháp luật. 2. Văn bản thuộc đối tượng cập nhật gồm: a) Văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành kể từ ngày 20/7/2015; b) Văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành trước ngày 20/7/2015 nhưng đến ngày 20/7/2015 vẫn còn hiệu lực. Điều 7. Trách nhiệm, thời hạn cung cấp văn bản 1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội - HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bản giấy và văn bản điện tử (bao gồm cả định dạng word và pdf) cho Sở Tư pháp (văn bản điện tử gửi qua địa chỉ email: vbplbd.stp@binhduong.gov.vn) để thực hiện cập nhật vào CSDLQG về pháp luật. 2. Thời hạn cung cấp văn bản là 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản được ban hành để giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì phải được gửi đến Sở Tư pháp ngay trong ngày thông qua hoặc ký ban hành. Điều 8. Quy trình, thời gian thực hiện cập nhật văn bản 1. Quy trình cập nhật văn bản a) Đối với văn bản quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 của Quy chế này, việc cập nhật được thực hiện theo quy trình như sau: - Sử dụng bản chính văn bản để thực hiện cập nhật; - Kiểm tra, đối chiếu văn bản điện tử với bản chính văn bản, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, toàn vẹn của nội dung văn bản; - Tiến hành cập nhật thông tin văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP; - Đính kèm văn bản: Định dạng văn bản đính kèm được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 16/5/2014 của UBND tỉnh về việc áp dụng tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Một trong các định dạng văn bản này phải sử dụng chữ ký điện tử để xác thực sự toàn vẹn nội dung của văn bản; - Duyệt đăng tải văn bản. b) Đối với văn bản quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 của Quy chế này, việc thu thập, cập nhật được thực hiện theo quy trình như sau: - Lập danh mục văn bản cần thu thập và thực hiện thống kê văn bản có nguồn hoặc không có nguồn; - Đối với văn bản có nguồn: Thực hiện cập nhật như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; - Đối với văn bản không có nguồn: Cập nhật các thông tin cơ bản về loại văn bản, số ký hiệu, trích yếu, ngày ban hành của văn bản và các thông tin khác (nếu có). 2. Thời hạn đăng tải văn bản Trong thời hạn 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội - HĐND tỉnh (đối với Nghị quyết), Văn phòng UBND tỉnh (đối với Quyết định, Chỉ thị) cung cấp, Sở Tư pháp phải thực hiện đăng tải văn bản trên CSDLQG về pháp luật. Trường hợp văn bản được ban hành để giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì Sở Tư pháp phải thực hiện đăng tải văn bản trên CSDLQG về pháp luật trong thời hạn 02 ngày làm việc. Mục 2. THỰC HIỆN RÀ SOÁT VĂN BẢN THƯỜNG XUYÊN Điều 9. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản thường xuyên 1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Cơ quan chuyên môn chủ trì thực hiện việc rà soát các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này ngay khi có căn cứ rà soát văn bản quy định tại Điều 11 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thông tư số 09/2013/TT-BTP làm cho nội dung của văn bản thuộc đối tượng rà soát không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế thuộc các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình để đề xuất Thủ trưởng cơ quan phân công thực hiện rà soát. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm: a) Trên cơ sở đề xuất của Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế, quyết định giao Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thuộc cơ quan chuyên môn thực hiện việc rà soát các văn bản theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 12, Điều 13, Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 5, Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP. Kết quả rà soát được thể hiện bằng Phiếu rà soát văn bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phức tạp, trên cơ sở đề xuất của Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòng chuyên môn được giao thực hiện rà soát, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn xem xét, tổ chức họp để trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản. b) Chỉ đạo gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến Sở Tư pháp. Hồ sơ rà soát gồm: văn bản được tập hợp rà soát; văn bản làm căn cứ pháp lý rà soát hoặc văn bản làm căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế, xã hội; phiếu rà soát văn bản; dự thảo Báo cáo kết quả rà soát (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này) và các tài liệu khác có liên quan. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Tư pháp, thực hiện giải trình, tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp về kết quả rà soát văn bản, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quả rà soát văn bản. c) Đối với nghị quyết của HĐND tỉnh, sau khi lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phối hợp, thống nhất kết quả rà soát văn bản với Trưởng Ban pháp chế HĐND tỉnh để hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Xem xét, nghiên cứu và có ý kiến bằng văn bản đối với kết quả rà soát của cơ quan chuyên môn gửi trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trường hợp văn bản rà soát có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn cho ý kiến tối đa là 15 ngày làm việc; trong đó nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất hoặc ý kiến khác. Điều 10. Phối hợp trình UBND tỉnh xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản thường xuyên 1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: a) Trình UBND tỉnh hồ sơ rà soát văn bản theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP để UBND tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP đối với các quyết định, chỉ thị do UBND tỉnh ban hành. b) Trình UBND tỉnh hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản theo quy định tại Khoản 4 Điều 14, Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP để UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh kiến nghị HĐND tỉnh xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP đối với các nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành. c) Gửi Báo cáo kết quả rà soát văn bản trong hồ sơ rà soát văn bản, hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
| 2,056
|
2,916
|
d) Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh về kết quả rà soát văn bản, cơ quan chuyên môn được phân công xây dựng văn bản để đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới thực hiện xây dựng dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 09/2013/TT-BTP. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Theo dõi kết quả rà soát văn bản của các cơ quan chuyên môn; theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trong việc xây dựng dự thảo văn bản để xử lý văn bản được rà soát. Điều 11. Theo dõi và lưu hồ sơ rà soát văn bản 1. Các cơ quan chuyên môn lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này) để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản qua rà soát tại đơn vị mình. Sở Tư pháp lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản chung của HĐND tỉnh, UBND tỉnh. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chỉ đạo Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòng chuyên môn: Lập và lưu hồ sơ rà soát văn bản theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. Mục 3. THỰC HIỆN TỔNG RÀ SOÁT VĂN BẢN, RÀ SOÁT VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC Điều 12. Thực hiện kế hoạch tổng rà soát, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch tổng rà soát văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh và làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện kế hoạch. b) Tổng hợp kết quả tổng rà soát văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của các cơ quan chuyên môn, trình UBND tỉnh ban hành báo cáo kết quả rà soát để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định. 2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: a) Thực hiện tổng rà soát, rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực đối với các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Trình tự, thủ tục rà soát từng văn bản thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy chế này. b) Xây dựng báo cáo kết quả rà soát văn bản của đơn vị theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2013/TT-BTP, lập các danh mục theo mẫu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 17 Quy chế này gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo chung. c) Trên cơ sở báo cáo chung về kết quả rà soát của UBND tỉnh, tiến hành tham mưu xử lý đối với các văn bản không còn phù hợp qua rà soát theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư số 09/2013/TT-BTP. Điều 13. Thực hiện kế hoạch, yêu cầu rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: a) Theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chủ trì thực hiện rà soát các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ yêu cầu rà soát thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Trình tự, thủ tục rà soát từng văn bản thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy chế này. b) Tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành báo cáo về kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của tỉnh để báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định. c) Trên cơ sở báo cáo kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh, tiến hành tham mưu xử lý các văn bản không còn phù hợp qua rà soát theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư số 09/2013/TT-BTP. d) Gửi báo cáo kết quả rà soát văn bản, hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn liên quan: Kịp thời cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao chủ trì rà soát trong việc thực hiện rà soát các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ yêu cầu. Điều 14. Thực hiện kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Căn cứ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 09/2013/TT-BTP và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch của tỉnh về rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực và làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện kế hoạch. b) Tổng hợp kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của các cơ quan chuyên môn trình UBND tỉnh ban hành báo cáo kết quả rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: a) Thực hiện việc rà soát văn bản và tổng hợp kết quả rà soát gửi Sở Tư pháp theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Quy chế này. b) Trên cơ sở báo cáo chung về kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh, tiến hành tham mưu xử lý các văn bản không còn phù hợp qua rà soát theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư số 09/2013/TT-BTP. Mục 4. THỰC HIỆN CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC Điều 15. Phối hợp thực hiện Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực và danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành 1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: a) Định kỳ 01 (một) năm một lần, các cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, tổng hợp, lập danh mục văn bản hết hiệu lực (gồm văn bản hết hiệu lực toàn bộ và văn bản hết hiệu lực một phần tính đến hết ngày 31/12 của năm đó) (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy chế này), danh mục văn bản còn hiệu lực (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy chế này) do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình. b) Chậm nhất ngày 20/01 hàng năm, gửi danh mục tên văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành đã hết hiệu lực và còn hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình cho Sở Tư pháp để tổng hợp. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Chủ trì tổng hợp kết quả, lập danh mục văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực, còn hiệu lực của các cơ quan chuyên môn. b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. 3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh: Đăng Công báo tỉnh toàn bộ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần, danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành. Mục 5. THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN Điều 16. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành định kỳ 05 (năm) một lần hoặc căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản. 2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Giao Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòng chuyên môn chủ trì xây dựng kế hoạch của cơ quan chuyên môn thực hiện hệ thống hóa văn bản ở ngành, đơn vị mình và phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch. Điều 17. Quan hệ phối hợp trong thực hiện hệ thống hóa văn bản 1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: a) Thực hiện hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này theo trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP; Điều 16, Điều 17 Thông tư số 09/2013/TT-BTP và lập các danh mục văn bản, gồm: - Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy chế này); - Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy chế này); - Danh mục văn bản còn hiệu lực (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy chế này); - Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy chế này). b) Gửi kết quả hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành cho Sở Tư pháp để tổng hợp. Trường hợp phải thực hiện rà soát bổ sung văn bản theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP thì cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát bổ sung từng văn bản theo trình tự, thủ tục rà soát quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy chế này. Đồng thời lập hồ sơ rà soát văn bản (bổ sung) theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP và gửi Sở Tư pháp để lấy ý kiến cùng với kết quả hệ thống hóa văn bản. c) Định kỳ hàng năm (ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này) thực hiện cập nhật Tập hệ thống hóa văn bản của đơn vị mình để loại ra những văn bản hết hiệu lực đồng thời bổ sung, cập nhật các văn bản được ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong năm; thực hiện đăng tải Tập hệ thống hóa đã được cập nhật lên trên trang thông tin điện tử của đơn vị. 2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Kiểm tra và tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản của các cơ quan chuyên môn. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, chưa thống nhất được kết quả hệ thống hóa, Sở Tư pháp chủ trì tổ chức họp trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả hệ thống hóa văn bản.
| 2,117
|
2,917
|
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành. 3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh: Đăng Công báo tỉnh toàn bộ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành; Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản kèm theo. Chương III ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Biên chế và đội ngũ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức để thực hiện có hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng đội ngũ Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản và quản lý, sử dụng đội ngũ Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. Điều 19. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và cập nhật văn bản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật 1. Các cơ quan chuyên môn xây dựng dự toán kinh phí hàng năm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. 2. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về việc quy định một số mức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 3. Kinh phí thực hiện cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do ngân sách địa phương đảm bảo. Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 30 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Căn cứ Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Quy chế này, UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời ban hành Quy chế quy định cụ thể về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp giữa các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố và điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản tại địa phương mình. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 482/TTr-STNMT ngày 03 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (có Bộ đơn giá và hướng dẫn thực hiện kèm theo). Điều 2. Bộ đơn giá này là cơ sở để cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện về xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất và định giá đất cụ thể thực hiện việc: Lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán cho từng công trình (dự án) theo quy định; thực hiện thủ tục chọn đơn vị tư vấn để xây dựng, điều chỉnh Bảng giá đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác được áp dụng Bộ đơn giá này để lập dự toán, phê duyệt, thanh quyết toán theo quy định đối với các công trình, dự án xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối giúp Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới các cấp; Căn cứ Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án kiện toàn bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 52/TTr-VPĐPNTM ngày 14/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam (dưới đây gọi tắt là Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 06/6/2012 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3393/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh và mối quan hệ phối hợp công tác giữa Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND, Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới các huyện, thị xã, thành phố (dưới đây gọi tắt là Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các thành viên của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh (bao gồm thành viên chuyên trách và thành viên kiêm nhiệm, cán bộ hợp đồng làm việc tại Văn phòng) và các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; UBND, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (dưới đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện trong công tác phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thực hiện các nội dung liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (dưới đây gọi tắt là Chương trình). Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Các hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật và nội dung của Quy chế này; mọi hoạt động của Văn phòng phải đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, hiệu lực và hiệu quả. 2. Thường xuyên đổi mới phong cách, lề lối làm việc theo hướng cải cách hành chính. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng; chống gây phiền hà, sách nhiễu trong thi hành công vụ. 3. Phát huy năng lực, sở trường của từng công chức, viên chức, người lao động; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin giữa cán bộ chuyên trách với cán bộ kiêm nhiệm và các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể, địa phương trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và pháp luật quy định.
| 2,078
|
2,918
|
4. Từng thành viên Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh (chuyên trách và kiêm nhiệm) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công phụ trách; tham mưu cho các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các nội dung liên quan của Chương trình; tham mưu xử lý những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh về kết quả thực hiện những nhiệm vụ được giao. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 2 Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh 1. Quản lý chung và toàn diện mọi hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao cho Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tài khoản. 2. Quản lý biên chế, tổ chức, công tác nhân sự của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 của UBND tỉnh; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo các quy định của pháp luật. 3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện Chương trình; phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan đề xuất cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh và của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh. 4. Tổ chức thẩm định xã đạt chuẩn nông thôn mới và thẩm tra huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh xét, chọn xã, huyện trình cấp thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. 5. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể để tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động; công tác thi đua, khen thưởng; công tác hợp tác quốc tế về Chương trình xây dựng nông thôn mới. 6. Ký các văn bản hành chính: Quyết định, tờ trình, công văn, thông báo, giấy mời... (bao gồm các văn bản về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật...) thuộc thẩm quyền quản lý theo sự phân công, phân cấp trong quản lý cán bộ và chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 của UBND tỉnh. Tuỳ theo tính chất quan trọng của văn bản, Chánh Văn phòng có thể ủy nhiệm cho Phó Chánh Văn phòng ký thay. 7. Trực tiếp giải quyết những vấn đề liên quan giữa các Phòng chuyên môn; các vấn đề do cấp trên, ngành, địa phương và các đoàn thể đề nghị thuộc chức năng, thẩm quyền của Chánh Văn phòng hoặc các vấn đề đã được Phó Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng giải quyết nhưng còn có những ý kiến khác nhau. 8. Chánh Văn phòng uỷ nhiệm cho 01 Phó Chánh Văn phòng điều hành mọi hoạt động của Văn phòng khi Chánh Văn phòng đi vắng. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phân công. Điều 6. Trách nhiệm của các Phó Chánh Văn phòng 1. Phó Chánh Văn phòng chuyên trách - Giúp việc cho Chánh Văn phòng; giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo giải quyết các công việc thường nhật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; - Thay mặt Chánh Văn phòng chủ trì, triển khai các hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh khi Chánh Văn phòng đi vắng; Chủ tài khoản ủy quyền của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; - Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, các nội dung báo cáo thường kỳ, đột xuất, các văn bản liên quan khác theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương, UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT trước khi trình Chánh Văn phòng ký hoặc được Chánh Văn phòng ủy quyền ký; chuẩn bị nội dung, chương trình các hội nghị, hội thảo... theo yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh; - Giúp Chánh Văn phòng theo dõi và hướng dẫn sử dụng các nguồn vốn được giao; kế hoạch tập huấn, đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ cấp huyện, xã, thôn; - Theo dõi, chỉ đạo xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo triển khai Chương trình; phối hợp quản lý hoạt động của Cổng thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh; - Theo dõi, chỉ đạo các Phòng xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng tuần, tháng, quý, năm của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; - Theo dõi, đôn đốc, tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận, công nhận lại huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới do UBND cấp huyện trình; tham mưu xây dựng kế hoạch thẩm định, thẩm tra các tiêu chí nông thôn mới, xét công nhận, công nhận lại và tổ chức công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo đúng quy định; - Giúp Chánh Văn phòng trong việc phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tiếp nhận sự hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nội dung của Chương trình theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo tỉnh; - Chỉ đạo bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo tỉnh và của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. 2. Phó Chánh Văn phòng kiêm nhiệm - Giúp Chánh Văn phòng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, tiến hành kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Chương trình của các đơn vị, địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện; - Giúp Chánh Văn phòng tổ chức thực hiện tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới và chỉ đạo tổ chức việc xét công nhận, công nhận lại xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; - Theo dõi, tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới của tỉnh và các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để thực hiện có hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch liên quan đến phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới; - Giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo các nội dung nghiệp vụ liên quan đến Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và tiêu chí huyện nông thôn mới, thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; - Giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, chương trình phối hợp liên ngành đã được ký kết giữa cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh với các đơn vị, Hội, đoàn thể; phối hợp đề xuất thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới”; - Căn cứ vào nhiệm vụ của Chi cục Phát triển nông thôn, chỉ đạo điều hành các phòng chuyên môn của Chi cục phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các địa phương thực hiện Chương trình thuộc chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và PTNT; - Tham gia chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo, các kế hoạch, báo cáo định kỳ, đột xuất và theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. Chương III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN Các Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của Văn phòng theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được UBND tỉnh giao. Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Hành chính - Tổng hợp 1. Chức năng Tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng về công tác tổng hợp, tổ chức bộ máy, hành chính quản trị và công tác tài chính, kế toán. 2. Nhiệm vụ - Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng tuần, tháng, quý, năm của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; chuẩn bị nội dung, chương trình và phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm do UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức; - Tham mưu công tác tổ chức bộ máy, nhân sự của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh và thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh theo các quy định của pháp luật; theo dõi công chức, viên chức, người lao động thực hiện theo đúng Luật Công chức, Luật Viên chức và Bộ luật Lao động; - Lập nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Đoàn thẩm định các tiêu chí nông thôn mới tại các xã trên địa bàn tỉnh (dưới đây gọi tắt là Đoàn thẩm định tỉnh) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện; tham mưu công tác quản lý tài chính được giao cho Văn phòng theo đúng quy định; thanh, quyết toán kịp thời, đúng nguyên tắc, chế độ tài chính của Nhà nước; - Xây dựng kế hoạch và tham mưu tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình xây dựng nông thôn mới; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; tham mưu quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử nông thôn mới và cơ sở dữ liệu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu quả;
| 2,050
|
2,919
|
- Tổng hợp báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện, tiến độ giải ngân các nguồn vốn Chương trình theo định kỳ hằng tháng, quý, năm, đột xuất cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương; - Dự thảo thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; thông báo kết luận của Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; - Tham mưu công tác tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận, công nhận lại huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới do UBND cấp huyện trình; giúp Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo công tác thẩm định, thẩm tra các tiêu chí nông thôn mới, xét công nhận, công nhận lại và tổ chức công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo đúng quy định; - Tham mưu thực hiện các nghị quyết, chương trình phối hợp liên ngành đã được ký kết giữa cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh với các đơn vị, Hội, đoàn thể trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng trình Chánh Văn phòng ban hành nội quy, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan và đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; tham mưu xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý được giao theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; - Theo dõi, tổng hợp, đề xuất khen thưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị hằng năm; đề xuất kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh (nếu có sai phạm); - Tham mưu quản lý công tác văn thư - lưu trữ, thủ quỹ của cơ quan; xử lý văn bản đi, đến; in sao công văn, tài liệu của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan theo quy định của pháp luật; mua sắm, sửa chữa và quản lý tài sản chung của cơ quan, đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc; bố trí phương tiện đi công tác của lãnh đạo và cán bộ của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; - Theo dõi và tham mưu thay đổi các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh và thành viên kiêm nhiệm của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh khi có biến động nhân sự ở các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể; thống kê, tổng hợp đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp trên địa bàn tỉnh để thuận lợi trong công tác phối hợp thực hiện; - Tham mưu công tác đối ngoại với các cơ quan có liên quan; tổ chức đón, tiếp khách quốc tế, Trung ương, các cấp, các ngành trong và ngoài tỉnh đến làm việc, tham quan, học tập, công tác tại cơ quan theo quy định; phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước để tiếp nhận sự hỗ trợ, giúp đỡ trong việc thực hiện các nội dung của Chương trình; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao. Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ 1. Chức năng Tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh về công tác quy hoạch, kế hoạch và các nội dung nghiệp vụ liên quan đến Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tiêu chí huyện nông thôn mới và thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. 2. Nhiệm vụ - Tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch trung hạn 5 năm, hằng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp để thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch thực hiện Chương trình ở các địa phương; - Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan trong việc tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo các nội dung nghiệp vụ liên quan đến Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; - Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ, hướng dẫn và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh; đề xuất thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu và các nguồn vốn khác triển khai trên địa bàn tỉnh vào Chương trình; - Tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo tỉnh và giúp Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh theo dõi, giám sát kết quả thực hiện các mục tiêu của chương trình, kế hoạch công tác năm đã đề ra; - Tham mưu xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình; đề xuất giải pháp xử lý những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và các vấn đề khác phát sinh; - Phối hợp tham mưu thực hiện chương trình khoa học - công nghệ trong xây dựng nông thôn mới; theo dõi, hướng dẫn nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế, các điển hình trong xây dựng nông thôn mới để các địa phương nghiên cứu học tập; - Tham mưu phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc hướng dẫn, đánh giá, đề xuất thi đua - khen thưởng trong phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới”; - Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành trình UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh ban hành để thực hiện có hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh; - Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao. Điều 9. Các thành viên kiêm nhiệm 1. Theo yêu cầu, nhiệm vụ của Văn phòng, Chánh Văn phòng thống nhất với Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan để cử thành viên kiêm nhiệm cho Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh. Chánh Văn phòng phê duyệt danh sách các thành viên kiêm nhiệm để làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và chi trả phụ cấp đặc thù theo quy định. 2. Nhiệm vụ của các thành viên kiêm nhiệm: Giúp Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành (là thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước do ngành mình phụ trách và được UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh giao; thực hiện nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh phân công. Các thành viên kiêm nhiệm đề xuất, báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để được tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh phân công. 3. Cuối năm, Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có bản nhận xét quá trình tham gia thực hiện nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm gửi Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành để làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm, công tác thi đua khen thưởng của cán bộ, công chức kiêm nhiệm theo quy định. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 10. Chế độ làm việc của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh 1. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh tổ chức họp toàn thể mỗi quý 01 lần (trong khoảng thời gian từ ngày 25 đến ngày 30 của tháng cuối quý); bộ phận thường trực Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh (gồm lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo các Phòng chuyên môn) 2 tuần họp 1 lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và triển khai kế hoạch công tác thời gian đến; khi cần thiết Chánh Văn phòng sẽ triệu tập họp bất thường. 2. Các cuộc họp của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh được thông báo bằng văn bản (nội dung, thời gian và địa điểm họp). Kết luận của Chánh Văn phòng tại các cuộc họp được thể hiện bằng văn bản, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT. 3. Trình các vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến Chương trình: Để thuận lợi trong việc chỉ đạo thực hiện Chương trình, Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh được trình trực tiếp đến UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến Chương trình, như: Công văn chỉ đạo, đôn đốc các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể, huyện, thị xã, thành phố báo cáo tiến độ, đôn đốc triển khai thực hiện Chương trình; Công văn chỉ đạo một số nhiệm vụ có liên quan; báo cáo, thông báo của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh. Văn bản trình trực tiếp phải đúng thẩm quyền, đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm nội dung, hình thức, thể thức theo quy định. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ kiểm tra và trình UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh giải quyết chậm nhất trong vòng 2 ngày làm việc, sau khi nhận được văn bản đề nghị của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh. 4. Định kỳ hằng năm, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, các điều kiện cần thiết để tham mưu UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình thời gian đến; tham mưu báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh gửi UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương Điều 11. Các thành viên chuyên trách, kiêm nhiệm, cán bộ hợp đồng làm chuyên trách của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh được hưởng chế độ thù lao, phụ cấp đặc thù, công tác phí, làm thêm giờ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 12. Trụ sở làm việc, kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh 1. Trụ sở làm việc của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam: - Địa chỉ: Số 119, đường Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; - Điện thoại: (0510) 2221348/6509096; Fax: (0510) 3858885. - Địa chỉ email: vpdpnongthonmoiqnam@gmail.com . - Cổng thông tin điện tử nông thôn mới và cơ sở dữ liệu: http://nongthonmoi.net/ 2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định, được UBND tỉnh cấp hằng năm và cấp bổ sung khi có nhu cầu cần thiết để Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Đoàn thẩm định tỉnh chi thực hiện nhiệm vụ của Chương trình.
| 2,090
|
2,920
|
Điều 13. Quy định về sử dụng con dấu của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng sử dụng con dấu của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh khi ký, đóng dấu các văn bản của Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh. Chương V QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN MỚI TỈNH VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, HỘI, ĐOÀN THỂ VÀ CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ Điều 14. Nguyên tắc trong phối hợp công tác 1. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, thống nhất, xuyên suốt nhằm đáp ứng yêu cầu trong thực hiện Chương trình nông thôn mới của tỉnh theo đúng nội dung, lộ trình và kế hoạch. 2. Việc phối hợp thực hiện công tác phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh và UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố. 3. Việc trao đổi, xử lý thông tin phải kịp thời, hiệu quả, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật và Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh. Điều 15. Quan hệ phối hợp công tác giữa Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh với các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể ở tỉnh 1. Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Chương trình; rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản đã ban hành cho phù hợp các nghị quyết, quyết định và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, của Trung ương và thực tế địa phương; hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương xây dựng, phê duyệt các dự án, đề án thành phần để triển khai thực hiện đề án xây dựng xã nông thôn mới, kế hoạch thực hiện huyện đạt chuẩn nông thôn mới và thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. 2. Tuyên truyền các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về triển khai thực hiện Chương trình đến các địa phương và người dân. 3. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể liên quan đang phụ trách các chương trình, dự án để lồng ghép các nguồn vốn đầu tư của các chương trình, dự án cho phù hợp với nội dung, lộ trình đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới theo mục tiêu, kế hoạch của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh đề ra. 4. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến Chương trình theo định kỳ: Hằng tháng, quý (3 tháng/6 tháng/9 tháng), năm phải trước ngày 25 của: hằng tháng, tháng cuối quý, tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh và của Trung ương. Điều 16. Quan hệ phối hợp công tác giữa Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh với UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố 1. Phối hợp xây dựng các chương trình, kế hoạch để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp xã thực hiện các nội dung của Chương trình theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tỉnh, trong đó cần quan tâm đến đề án xây dựng xã nông thôn mới, kế hoạch thực hiện huyện đạt chuẩn nông thôn mới và thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. 2. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thường xuyên phối hợp với cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế) và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện để nắm bắt thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh giải quyết những tồn tại, khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc tổ chức thực hiện tại địa phương, nhằm thực hiện tốt các nội dung của Chương trình. Điều 17. Chế độ cung cấp thông tin về Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh 1. Kế hoạch hằng năm - Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể ở tỉnh và UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nông thôn mới hằng năm, 5 năm theo quy định và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh. - Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến Chương trình về Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh để tổng hợp và xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh theo đúng thời gian yêu cầu. 2. Chế độ báo cáo định kỳ - Hằng tháng: + Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả tiến độ triển khai thực hiện Chương trình theo kế hoạch thực hiện đã đề ra; đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh về các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình; + Kho bạc Nhà nước tỉnh cung cấp thông tin về kết quả giải ngân. - Hằng quý (3 tháng/6 tháng/9 tháng) và cả năm: + Các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể ở tỉnh, thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh báo cáo kết quả công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, giúp các xã thực hiện các tiêu chí nông thôn mới theo Công văn số 2232/UBND-KTN ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh về thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh phụ trách địa bàn các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; + UBND và Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện thời gian đến; báo cáo các nội dung đột xuất theo yêu cầu của Trung ương, của Tỉnh. - Thời gian báo cáo: Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi nội dung báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh) bằng văn bản theo địa chỉ: Số 119 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam và hộp thư điện tử vpdpnongthonmoiqnam@gmail.com trước ngày 25 của: hằng tháng, tháng cuối quý và tháng 12 hằng năm, để Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh thực hiện tốt chế độ báo cáo theo quy định. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Các thành viên Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể ở tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung Quy chế này. Điều 19. Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể ở tỉnh và địa phương trong việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp, tham mưu các vấn đề phát sinh, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 20. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung chưa phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung thì Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế công bố công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, gồm: - Phần I: Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, thành phố (01 thủ tục); thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng (01 thủ tục). - Phần II: Nội dung thủ tục hành chính mới ban hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở: Tư pháp, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo quyết định số 1522/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
| 2,056
|
2,921
|
1. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị a) Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của UBND các huyện, thành phố. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả và chuyển cho Phòng chuyên môn trực tiếp thực hiện. - Bước 3: Phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Phòng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức nộp hồ sơ. Khi hồ sơ đủ điều kiện, trình Lãnh đạo UBND huyện, thành phố cấp phép theo quy định. - Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của UBND các huyện, thành phố. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của UBND các huyện, thành phố c) Thành phần, số Iượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị; + Ảnh chụp hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển; + Bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng trong đó có vị trí cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển (nếu không có bản vẽ thì nêu rõ vị trí cắt, di dời, kích thước, loại cây và lý do cần chặt hạ, dịch chuyển); * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân và tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND các huyện, thành phố; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. h) Phí, lệ phí (nếu có): Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị (Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; - Thông tư 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị. - Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng Ban hành phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Kính gửi: Cơ quan cấp giấy phép Tên tổ chức, cá nhân: ………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………. Điện thoại: ………………………………………………………Fax: ………………………… Xin được chặt hạ dịch chuyển cây…………………….tại đường…………………, xã (phường): ……….., huyện (thành phố, thị xã): …………………………. Loại cây: ……………………….., chiều cao (m): ……………….đường kính (m): ………… Mô tả hiện trạng cây xanh: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Lý do cần chặt hạ dịch chuyển, thay thế……………………………………………………… Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA, XẾP HẠNG CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015 Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTP ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng Tiêu chí chấm điểm thi đua, xếp hạng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Trưởng, Phó trưởng các Khu vực thi đua, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA, XẾP HẠNG CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1682/QĐ-BTP ngày 21tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) (Tổng số: 200 điểm) PHẦN THỨ NHẤT. CÁC TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN THỨ HAI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM 1. Đối tượng áp dụng Các Cơ quan thi hành án dân sự địa phương. 2. Phạm vi áp dụng - Đối với Chi cục Thi hành án dân sự: Chấm điểm trong phạm vi của Chi cục (tất cả các tiêu chí); - Đối với cơ quan Cục: Chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của các phòng, tương đương thuộc Cục; - Đối với việc xét kết quả của Cục: Chấm điểm trong phạm vi toàn tỉnh, thành phố (tất cả các tiêu chí). 3. Cách tính điểm Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã được quy định, cách tính điểm được xác định như sau: - Hoàn thành 100% chỉ tiêu về thi hành án dân sự (về việc, về giá trị, giảm án tồn), số lượng, chất lượng vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tiêu chí về các lĩnh vực khác nếu đảm bảo được tiến độ, chất lượng thì đạt số điểm chuẩn như quy định cho mỗi mục; - Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, số lượng, bảo đảm chất lượng thí điểm đạt được xác định = Điểm chuẩn + Điểm cộng tương ứng với phần vượt chỉ tiêu; - Không hoàn thành chỉ tiêu, không hoàn thành 100% yêu cầu công việc: Điểm đạt được xác định = Điểm chuẩn – Điểm trừ tương ứng với phần không đạt chỉ tiêu; đối với các tiêu chí không có điểm trừ thí điểm đạt được xác định bằng % khối lượng công việc đã hoàn thành nhân với điểm chuẩn của tiêu chí đó. Đối với trường hợp điểm trừ lớn hơn số điểm chuẩn của mục thì không tính điểm mục đó; - Các tiêu chí chưa thực hiện được: 0 điểm. Cụ thể như sau: - Mục I, II Phần A (kết quả thi hành xong về việc, về tiền) + Đơn vị đạt chỉ tiêu Bộ Tư pháp giao: Được 35 điểm mỗi mục; + Đạt chỉ tiêu được giao riêng cho đơn vị (Tổng cục giao cho Cục và Cục giao cho Chi cục): được cộng thêm từ 0,5 điểm đến 2 điểm, tùy theo số việc được quy định tại Bảng tiêu chí; + Vượt chỉ tiêu được giao cho đơn vị, điểm cộng tương ứng cứ 1% vượt chỉ tiêu được nhân từ 0,5 điểm đến 2 điểm; VD về việc: Cục THADS A được Tổng cục giao chỉ tiêu về việc giải quyết trên có điều kiện thi hành là 89%. Năm 2015, Cục đạt chỉ tiêu 91%, trong đó số việc phải thi hành (Chi cục có từ 2.000 việc trở lên, Cục có số việc phải thi hành 20.000 việc trở lên) số điểm đơn vị đạt được tại mục này là: 35 + 2 + (2 x 2%) = 41 điểm VD về tiền: Cục THADS A được Tổng cục giao chỉ tiêu về tiền giải quyết trên có điều kiện thi hành là 77%. Năm 2015, Cục đạt chỉ tiêu 79%, trong đó số tiền phải thi hành (Chi cục có số tiền phải thi hành từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng/năm; Cục có số tiền phải thi hành từ 300 tỷ đồng đến dưới 700 tỷ đồng/năm) số điểm đơn vị đạt được tại mục này là: 35 + 1 + (1 x 2%) = 38 điểm + Không đạt chỉ tiêu được Bộ Tư pháp giao, điểm trừ tương ứng cứ 1% không đạt nhân với số điểm trừ tương ứng. VD: Năm 2014, Cục THADS B (có 20.000 việc) đạt chỉ tiêu về việc giải quyết trên có điều kiện thi hành là 80%, chỉ tiêu Bộ Tư pháp giao năm 2014 là 88%, số điểm đơn vị đạt được tại mục này là: 35 – (0.5 x 8%) = 31 điểm - Mục III Phần A (giảm việc THA chuyển kỳ sau) + Đạt chỉ tiêu Bộ Tư pháp giao: Đạt 30 điểm; + Đạt chỉ tiêu được giao riêng cho đơn vị: Được cộng thêm từ 0,5 điểm đến 2 điểm; + Vượt chỉ tiêu được giao riêng cho đơn vị: 1% được cộng thêm từ 0,5 điểm đến 2 điểm; VD: Cục THADS tỉnh A được Tổng cục giao chỉ tiêu giảm 5% số việc chuyển kỳ sau. Năm 2015 Cục đạt chỉ tiêu, giảm 7%, số việc chuyển kỳ sau (Chi cục có từ 2.000 việc trở lên, Cục có số việc phải thi hành 20.000 việc trở lên) : 1% x 2 điểm, điểm đơn vị đạt được tại mục này là: 30 + 2 + (2 x 2) = 36 điểm + Trường hợp không đạt chỉ tiêu giảm việc chuyển kỳ sau, nếu giảm việc chuyển kỳ sau dưới 3%, cứ 1% không đạt điểm trừ 0,5 điểm (đối với đơn vị có tổng số việc thụ lý trong năm tăng dưới 20% so với năm 2014); nếu việc chuyển kỳ sau tăng thì điểm trừ tương ứng cứ tăng 1% trừ 1 điểm (đối với đơn vị có tổng số việc thụ lý tăng dưới 20% so với năm 2014); 1% trừ 0,5 điểm (đối với đơn vị có tổng số việc thụ lý tăng trên 20% so với năm 2014). VD: Năm 2015 Cục THADS tỉnh B có tổng số việc thụ lý tăng 25% so với năm 2014; án chuyển kỳ sau tăng 15%, số điểm Cục THADS tỉnh B đạt được tại mục này là: 30 – (0,5 x 15) = 22,5 điểm Nếu tổng số việc thụ lý của Cục B tăng dưới 20% so với năm 2014 thì số điểm đạt được của Cục B đạt được là:
| 2,077
|
2,922
|
30 – (0,5 x 6) – (1 x 15) = 12 điểm Lưu ý: Đơn vị không phải thực hiện chỉ tiêu giảm việc chuyển kỳ sau (không có việc chuyển kỳ sau) thì điểm đạt được tại mục này bằng điểm chuẩn. - Các Mục còn lại của Bảng tiêu chí: + Điểm đạt được tương ứng với công việc hoàn thành tại mỗi khoản của các mục; + Không hoàn thành khoản nào thì không tính điểm khoản đó; + Trường hợp có điểm trừ: Điểm trừ bằng số % không đạt, số việc, số quyết định vi phạm (Mục V, VI Phần A), số quy chế không ban hành, số cá nhân vi phạm (Mục V Phần B) nhân với số điểm phạt tương ứng hoặc điểm trừ được tính cho từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Bảng tiêu chí; + Trường hợp không có điểm trừ thì điểm đạt được của tiêu chí bằng khối lượng % công việc đã hoàn thành nhân với điểm chuẩn của tiêu chí đó; + Đối với tiêu chí phân loại việc không chính xác (Mục V Phần A): Với mỗi 0,5% việc phân loại không chính xác trên tổng số việc phải THA sẽ bị trừ 2 điểm. II. VỀ XẾP HẠNG Trên cơ sở xem xét kết quả tự chấm điểm của các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương; kết quả rà soát, thẩm định của cơ quan quản lý trực tiếp và ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về cơ cấu, số lượng các hạng, Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp xem xét, báo cáo xin ý kiến tập thể lãnh đạo Bộ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định xếp hạng đối với các Cục THADS và Hội đồng Thi đua, khen thưởng các Cục xem xét, trình Cục trưởng quyết định xếp hạng đối với các Chi cục thành 4 hạng: Hạng A (xuất sắc), Hạng B (khá), Hạng C (trung bình) và Hạng D (yếu). Cụ thể như sau: - Hạng A: Xem xét, lựa chọn các đơn vị đạt từ 180 điểm trở lên; đạt cả ba chỉ tiêu về thi hành án dân sự theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (về việc, về giá trị và giảm việc chuyển kỳ sau); - Hạng B: Xem xét, lựa chọn các đơn vị đạt từ 160 đến dưới 180 điểm; đạt 2/3 chỉ tiêu được giao, chỉ tiêu còn lại không thấp hơn chỉ tiêu được giao từ 15% trở lên hoặc đạt 1/3 chỉ tiêu được giao, những chỉ tiêu còn lại không thấp hơn chỉ tiêu được giao từ 5% trở lên và không thuộc các trường hợp không được xét thi đua; - Hạng C: Xem xét các đơn vị đạt từ 140 đến dưới 160 điểm; - Hạng D: Các đơn vị đạt dưới 140 điểm, các đơn vị thuộc các trường hợp không được xét thi đua. Các trường hợp đặc biệt do Hội đồng Thi đua, khen thưởng hệ thống Thi hành án dân sự xem xét, trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. *Lưu ý: Không xếp từ hạng B trở lên đối với các trường hợp sau: - Đơn vị phân loại việc thi hành án không chính xác trên 5% tổng số việc phải thi hành trong năm; - Đơn vị báo cáo, thống kê không chính xác từ 50 việc hoặc từ 500 triệu đồng trở lên; - Đơn vị để xảy ra tình trạng tham ô, tham nhũng, lãng phí, đã có kết luận thanh tra, kiểm tra. - Các trường hợp thuộc diện không được xét thi đua theo quy định của pháp luật[2]. III. VỀ XÉT THI ĐUA Trên cơ sở kết quả chấm điểm và xếp hạng đối với các cơ quan THADS địa phương, các Cục THADS tổ chức bình xét thi đua hàng năm, căn cứ vào tỷ lệ đề nghị khen thưởng do Bộ Tư pháp quy định và số điểm đạt được sau khi cấp có thẩm quyền thẩm định xét theo số điểm từ cao xuống thấp, cụ thể như sau: - Cờ thi đua Chính phủ, Cờ thi đua ngành Tư pháp: Được lựa chọn trong số các đơn vị tiêu biểu, đủ điều kiện xếp hạng A; - Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến: Được lựa chọn trong số các đơn vị đủ điều kiện xếp hạng A và B. IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương có trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm, lấy kết quả công tác từ 01 tháng 10 năm 2014 đến 30 tháng 9 năm 2015. Chi cục Thi hành án dân sự tự đánh giá, chấm điểm và gửi về Cục Thi hành án dân sự để thẩm định, chấm điểm, trình Cục trưởng ra Quyết định xếp hạng, gửi về Tổng cục 01 bản và Khu vực thi đua 01 bản trước ngày 15/10/2015. Trên cơ sở kết quả công tác của toàn tỉnh (thành phố), các Cục Thi hành án dân sự tự đánh giá, chấm điểm, gửi 01 bản về Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng), 01 bản về Tổng cục Thi hành án dân sự và 01 bản về Khu vực thi đua trước ngày 10/10/2015. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm thẩm định, xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí và chấm điểm lại đối với Bảng tự chấm điểm của các Cục Thi hành án dân sự, gửi về Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 30/10/2015. 3. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tổng hợp kết quả tự chấm điểm của các Cục THADS và kết quả chấm điểm của Tổng cục THADS, đề nghị Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp tổ chức đánh giá, dự kiến xếp hạng, báo cáo tập thể Lãnh đạo Bộ xem xét cho ý kiến và trình Bộ trưởng quyết định trước ngày 30/11/2015; gửi kết quả xếp hạng về các Cục THADS và Ban chỉ đạo THADS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày Lãnh đạo Bộ ký, ban hành. 4. Căn cứ vào kết quả tự chấm điểm, xếp hạng của các cơ quan THADS địa phương trong năm 2015, Khu vực thi đua tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành của các tiêu chí và bình xét, suy tôn danh hiệu Cờ thi đua ngành Tư pháp, Cờ thi đua Chính phủ đối với các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương tại Hội nghị Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của các Khu vực thi đua năm 2015./. [1] Chỉ tiêu Tổng cục giao cho Cục; Cục giao cho Chi cục, các Phòng thuộc Cục; [2] Có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; không đăng ký thi đua. VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái tại Văn bản số 1258/STNMT-KS ngày 10 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đoàn thể; các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản, sử dụng đất; các tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) I. KHÁI QUÁT CHUNG VÀ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI 1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc nằm sâu trong nội địa, nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía Tây giáp tỉnh Sơn La. Yên Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số 180 xã, phường, thị trấn (157 xã và 23 phường, thị trấn); trong đó có 70 xã vùng cao và 62 xã đặc biệt khó khăn, có 2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Mông chiếm trên 80%) nằm trong các huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước. Yên Bái là đầu mối và trung độ của các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy từ Hải Phòng, Hà Nội lên cửa khẩu Lào Cai. Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 688.627,64 ha. Trong đó diện tích nhóm đất nông nghiệp là 585.088,51 ha, chiếm 85% diện tích đất tự nhiên; diện tích nhóm đất phi nông nghiệp là 53.711,31 ha chiếm 8%; diện tích đất chưa sử dụng là 49.827,82 ha chiếm 7% (Số liệu thống kê đất đai năm 2013). Về đặc điểm địa hình của tỉnh Yên Bái khá phức tạp nhưng có thể chia thành 2 vùng lớn: vùng cao và vùng thấp. Vùng cao có độ cao trung bình 600 m trở lên, chiếm 67,56% diện tích toàn tỉnh. Vùng này dân cư thưa thớt, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản, có khả năng huy động vào phát triển kinh tế - xã hội. Vùng thấp có độ cao dưới 600 m, chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, thung lũng bồn địa, chiếm 32,44 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Yên Bái có lợi thế để phát triển ngành nông – lâm sản. Ngoài ra, với nguồn khoáng sản phong phú, tỉnh có điều kiện thuận lợi trong việc khai thác và chế biến khoáng sản như: Đá vôi trắng làm khoáng chất công nghiệp, đá ốp lát, quặng sắt, kaolin, felspat…và sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, gạch, sứ kỹ thuật, sứ dân dụng, đá xẻ ốp lát, đá mỹ nghệ và các loại vật liệu xây dựng khác. 2. Tiềm năng khoáng sản Đến nay, toàn bộ diện tích tỉnh Yên Bái đã được điều tra, lập bản đồ địa chất và khoáng sản các tỷ lệ 1:500.000, 1:200.000; phần lớn diện tích đã được đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản ở tỷ lệ 1:50.000 (các nhóm tờ Bảo Yên, Bắc Tú Lệ - Văn Bàn, Đoan Hùng - Yên Bình, Lục Yên Châu, Trạm Tấu, Văn Chấn). Tuy nhiên, mức độ điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản và thăm dò khoáng sản còn thấp, nhất là ở dưới sâu.
| 2,129
|
2,923
|
Hiện nay, công tác điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản đã được quan tâm, nhiều khu vực vẫn đang được lập Đề án để đánh giá tiềm năng khoáng sản. Thực hiện quy định của Luật Khoáng sản năm 2010, các mỏ được cấp phép khai thác cơ bản sẽ được thăm dò, đánh giá trữ lượng. Trong quá trình điều tra khảo sát và thu thập tài liệu địa chất khoáng sản đã thực hiện từ trước đến nay cho thấy tỉnh Yên Bái khá phong phú về chủng loại khoáng sản khác nhau như: Than các loại, sắt, đồng, chì, kẽm, vàng, bạc, đất hiếm, đá quý, đá vôi trắng, đá mỹ nghệ, grafit, kaolin, felspat, thạch anh... được chia thành loại khoáng sản nhiên liệu, khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản quý hiếm và nước khoáng, nước nóng, cụ thể như sau: - Khoáng sản nhiên liệu: Tập trung chủ yếu là than đá, than nâu và than bùn. Nhưng nhìn chung các điểm than đều có trữ lượng ít, quy mô nhỏ. Được phát hiện ở các huyện Văn Chấn, Lục Yên và Trấn Yên. - Khoáng sản kim loại và kim loại quý: Các khoáng sản chủ yếu gồm sắt, đồng và chì - kẽm, phân bố không tập trung, theo công tác địa chất đã điều tra trữ lượng chỉ ở mức vừa và nhỏ. Quặng vàng, vàng sa khoáng cũng đã được phát hiện ở Yên Bái, quặng vàng gốc được phát hiện chủ yếu ở Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Lục Yên, vàng sa khoáng phát hiện ở nhiều nơi gần các sông, suối; quặng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái được phát hiện ở xã Phong Dụ Thượng và xã Châu Quế Hạ, Văn Yên (là các điểm đồng Làng Phát, Làng Nhón, Làng Lòm…) và các điểm An Lương, điểm Bản Bam, xã Nậm Lành, Văn Chấn; quặng Chì-kẽm chủ yếu ở Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Yên Bình; đất hiếm được phát hiện ở xã Yên Phú, huyện Văn Yên; Uran ở Trạm Tấu… Trong các loại khoáng sản kim loại thì quặng sắt được đánh giá có tài nguyên, trữ lượng tương đối lớn, nhưng chất lượng quặng không cao (hàm lượng trung bình từ 20 – 40%) và phân bố rải rác tập trung chủ yếu tại các huyện Văn Chấn (khu vực làng Mỵ; khu vực Tân An, Bản Phào, Khe Bằng, Thu Cúc), huyện Trấn Yên (khu vực Làng Thảo, Núi Vi, núi 300), huyện Văn Yên. - Khoáng sản không kim loại: Gồm pyrit, barit, phosphorit, kaolin, felspat, thạch anh, talc, grafit, pegmatit, Silimanit, Asbet, Quarzit, Dolomit. Trong đó đáng chú ý là khoáng sản kaolin và felspat chủ yếu ở Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, thành phố Yên Bái, hai khoáng sản này có chất lượng tương đối tốt đáp ứng được các tiêu chuẩn cho sản xuất gốm sứ, sản xuất giấy... Diện phân bố của chúng rộng tuy nhiên trữ lượng không lớn và không đồng đều. Các khoáng sản còn lại phân bố ở một vài nơi trong tỉnh nhưng chỉ tồn tại với trữ lượng nhỏ hoặc chất lượng thấp. - Đá quý: Tập trung ở khu vực Lục Yên, Tân Hương - Yên Bình với khoáng vật rubi, saphia, coridon ... - Nguyên liệu mài: Phân bố ở phần Đông Bắc hai bên bờ sông Chảy thuộc vùng đá biến chất cổ gồm silimanit - granat. tập trung tại An Phú - Lục Yên, Báo Đáp, Đại Đồng – Yên Bình, Làn Nhơn – Phong Dụ Hạ. Các điểm quặng được đánh giá có triển vọng. - Vật liệu xây dựng: Gồm có đá vôi, đá hoa trắng, sét các loại, cát - sỏi lòng sông. Đặc biệt là nguồn cát sỏi lòng sông Hồng, sông Chảy... + Đá vôi và đá hoa trắng phân bố rộng khắp ở các huyện Lục Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu có trữ lượng lớn, hiện nay đã có một số mỏ khai thác ở quy mô công nghiệp (đá hoa trắng chủ yếu tại huyện Lục Yên và khu vực Mông Sơn – Yên Bình). Đá vôi của Yên Bái có chất lượng tốt, khả năng khai thác làm đá mỹ nghệ, đá ốp lát, vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng và làm khoáng chất công nghiệp phục vụ xuất khẩu. + Các mỏ sét, puzlan của tỉnh ngoài việc dùng sản xuất đồ gốm và gạch ngói, chất lượng mỏ sét còn đáp ứng được cho sản xuất xi măng. - Nguyên liệu kỹ thuật: Gồm các loại khoáng sản như granat, quarzit, dolomit ... hầu hết các loại khoáng sản này chưa được đánh giá trữ lượng. - Nước nóng và nước khoáng: Trong toàn tỉnh phát hiện có 16 điểm nước khoáng, nước nóng chủ yếu ở huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, có thể sử dụng cho điều dưỡng, chữa bệnh. 3. Tình hình quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản 3.1. Tình hình quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác Trên cơ sở quy định của Luật Khoáng sản 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012, thay thế Quy định đã được ban hành trước đây, trong đó quy định rõ trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác đối với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép như các Văn bản triển khai thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; ban hành Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2014 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015 về việc tăng cường công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Yên Bái... Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đã được triển khai, thông qua các Kế hoạch tuyên truyền, tập huấn văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản, các chương trình thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản. Tuy nhiên, thời gian qua công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác còn bộc lộ nhiều hạn chế, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép vẫn diễn ra trên địa bàn như: Khai thác quặng sắt tại huyện Trấn Yên; quặng chì-kẽm huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu; đá cảnh, đá mỹ nghệ, than huyện Văn Chấn; cát, sỏi, vàng sa khoáng trên sông Hồng, sông Chảy… làm thất thoát tài nguyên, tác động xấu đến cảnh quan, môi trường; ảnh hưởng đến an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương. Nguyên nhân chủ yếu là do chính quyền địa phương chưa làm hết trách nhiệm được giao trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; chưa kịp thời phát hiện, tổ chức lực lượng kiên quyết ngăn chặn dứt điểm tình trạng khai thác khoáng sản trái phép; việc xử lý đối với các hành vi vi phạm còn chưa nghiêm; một số địa phương còn tự ý thỏa thuận, cho phép các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái pháp luật, qua đó thu ngân sách cho địa phương không đúng theo quy định. Ngoài ra, trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác các địa phương còn một số khó khăn như: Kinh phí phục vụ cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác chưa được xác định cụ thể; ý thức chấp hành pháp luật của một số tổ chức, cá nhân còn hạn chế, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đồng bào dân tộc thiểu số; địa bàn rộng, khoáng sản chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, một số loại khoáng sản nằm lộ thiên, phân bố không tập trung, hình thức khai thác không đòi hỏi máy móc thiết bị phức tạp và lao động trình độ cao, vì vậy rất khó khăn trong công tác bảo vệ như cát, sỏi, vàng sa khoáng, đá quý, đá bán quý dọc theo các sông, suối, khai thác quặng sắt, quặng chì-kẽm; công tác phối hợp, trao đổi thông tin liên quan đến công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép giữa các địa phương giáp ranh còn hạn chế. 3.2. Tình hình cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản 3.2.1. Tình hình cấp phép thăm dò khoáng sản Tính đến ngày 30 tháng 8 năm 2015, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 50 Giấy phép thăm dò cấp cho 45 doanh nghiệp, trong đó: Đá làm vật liệu xây dựng thông thường 11 Giấy phép, cát-sỏi 06 Giấy phép, sét làm gạch 04 Giấy phép, đá vôi trắng 17 giấy phép, đá gabro làm ốp lát 01 Giấy phép, kaolin 02 Giấy phép, felspat 01 Giấy phép, thạch anh 02 Giấy phép, quặng mangan 01 Giấy phép, quặng đồng 01 Giấy phép, quặng sắt 03 Giấy phép, quặng chì-kẽm 01 Giấy phép. Trong 50 Giấy phép có 23 giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, 27 giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp. Trên địa bàn huyện Lục Yên 11 khu vực mỏ, huyện Trấn Yên 08 khu vực, huyện Yên Bình 08 khu vực, huyện Văn Chấn 08 khu vực, huyện Trạm Tấu 03 khu vực, huyện Mù Cang Chải 01 khu vực, huyện Văn Yên 10 khu vực, thành phố Yên Bái 02 khu vực. Có 01 khu vực kaolin-felspat nằm trên địa bàn hai huyện: Trấn Yên và Văn Yên. 3.2.2. Tình hình cấp phép khai thác khoáng sản Tính đến ngày 30 tháng 8 năm 2015, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 124 Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực cấp cho 91 doanh nghiệp, trong đó: Đá làm vật liệu xây dựng thông thường 24 Giấy phép, cát-sỏi 09 Giấy phép, sét làm gạch 01 Giấy phép, đất san lấp 01 Giấy phép, đá vôi trắng 29 giấy phép, kaolin 01 Giấy phép, felspat 02 Giấy phép, granit bán phong hóa 02 Giấy phép, thạch anh 03 Giấy phép, sét sản xuất xi măng 01 Giấy phép, than 02 Giấy phép, quặng grafit 02 Giấy phép, quặng đồng 01 Giấy phép, quặng sắt 33 Giấy phép, quặng chì-kẽm 08 Giấy phép, quặng vàng 04 Giấy phép, quặng đất hiếm 01 Giấy phép. Trong 124 Giấy phép có 88 giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, 36 giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp. Trên địa bàn huyện Lục Yên 28 khu vực mỏ, huyện Trấn Yên 19 khu vực, huyện Yên Bình 15 khu vực, huyện Văn Chấn 30 khu vực, huyện Trạm Tấu 01 khu vực, huyện Mù Cang Chải 07 khu vực, huyện Văn Yên 18 khu vực, thành phố Yên Bái 07 khu vực (trong đó có 01 khu vực mỏ đất san lấp nằm trên địa bàn hai huyện: Trấn Yên và thành phố Yên Bái). Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có 130 khu vực mỏ được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực, trong đó: Đá làm vật liệu xây dựng thông thường 27 Giấy phép; cát-sỏi 15 Giấy phép, sét làm gạch 06 Giấy phép, đá vôi trắng 04 giấy phép, kaolin 05 Giấy phép, felspat 04 Giấy phép, barit 01 Giấy phép, thạch anh 07 Giấy phép, than 06 Giấy phép, quặng đồng 03 Giấy phép, quặng sắt 38 Giấy phép, quặng chì-kẽm 11 Giấy phép, đá quý 03 Giấy phép; trên địa bàn huyện Lục Yên 18 khu vực mỏ, huyện Trấn Yên 23 khu vực, huyện Yên Bình 19 khu vực, huyện Văn Chấn 31 khu vực, huyện Mù Cang Chải 04 khu vực, huyện Văn Yên 24 khu vực, thành phố Yên Bái 11 khu vực.
| 2,134
|
2,924
|
Như vậy, trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 21 loại khoáng sản (đá làm vật liệu xây dựng thông thường, cát-sỏi, đất san lấp, sét làm gạch, đá vôi trắng, đá gabro làm ốp lát, kaolin, felspat, granit bán phong hóa, barit, thạch anh, sét sản xuất xi măng, than, quặng mangan, quặng grafit, quặng đồng, quặng sắt, quặng chì-kẽm, quặng vàng, quặng đất hiếm, đá quý) đã được cấp Giấy phép thăm dò, khai thác nằm trên địa bàn 08 huyện, thành phố (huyện Lục Yên, huyện Trấn Yên, huyện Yên Bình, huyện Văn Chấn, huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải, huyện Văn Yên, thành phố Yên Bái) (Có các Bảng tổng hợp ở Phụ lục kèm theo) II. SỰ CẦN THIẾT, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Sự cần thiết ban hành Phương án Ban hành Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế và chấn chỉnh trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã; kịp thời ngăn chặn dứt điểm tình trạng khai thác khoáng sản trái phép; thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2015 về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản. 2. Quan điểm - Thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách, pháp luật, chiến lược của Nhà nước trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. - Chỉ cho phép tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản khi đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái cấp Giấy phép thăm dò, Giấy phép khai thác khoáng sản. Chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã không được thỏa thuận, cho phép các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản trái pháp luật dưới mọi hình thức. Không cho phép bất cứ tổ chức, cá nhân nào lợi dụng việc triển khai Dự án đầu tư khác hoặc lợi dụng việc được phép sử dụng đất để thăm dò, khai thác khoáng sản trái pháp luật. - Kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trái pháp luật; người đứng đầu các cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. 3. Mục tiêu - Quản lý chặt chẽ, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; bảo vệ cảnh quan, môi trường, an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương tại khu vực có khoáng sản. - Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu chính quyền các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; xử lý nghiêm các tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản trái pháp luật. - Xây dựng cơ chế phối hợp trong bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh để thực hiện hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép. III. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN 1. Đối tượng cần bảo vệ: Khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa được bảo vệ theo quy định của Luật Khoáng sản. 2. Cơ chế phối hợp trong bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh: 2.1. Chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Yên Bái giáp ranh giữa các huyện trong và ngoài tỉnh, giữa các xã trong và ngoài huyện phải có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin trong trường hợp phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp, tổ chức lực lượng trong công tác ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép khi có đề nghị của địa phương giáp ranh. 2.2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng cụ thể Chương trình phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh, trong đó quy định rõ cách thức phối hợp, cơ quan thường trực là đầu mối chịu trách nhiệm liên hệ, cung cấp thông tin trong công tác phối hợp, triển khai cụ thể chương trình phối hợp tới Ủy ban nhân dân cấp xã. 2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan trường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái các vấn đề liên quan đến cung cấp thông tin và phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với các cơ quan đồng cấp của tỉnh giáp ranh. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; Quy định về Quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái và các Văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. 4. Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn quản lý. 5. Công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã: 5.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý. 5.2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định hiện hành, Phương án này và Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã đã được phê duyệt. Địa phương nào chưa xây dựng, ban hành Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính, khẩn trương hoàn thành và ban hành trong năm 2015. Hàng năm lập dự toán chi cho nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp để đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5.3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai các biện pháp ngăn chặn, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép cụ thể như sau: Khi phát hiện hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép phải chủ động huy động, tổ chức ngay lực lượng để giải tỏa, ngăn chặn; lập Biên bản hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân; xử lý theo thẩm quyền (xử lý hành vi thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép theo quy định của Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản và các quy định khác có liên quan), trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý hành chính, phải báo cáo cơ quan cấp trên để xử lý theo quy định. Đối với các trường hợp phức tạp, nằm ngoài tầm kiểm soát, đã tổ chức lực lượng và có các biện pháp xử lý nhưng vẫn không thể giải quyết phải kịp thời báo cáo cơ quan cấp trên. Các trường hợp khẩn cấp có thể thông báo qua điện thoại, nhưng sau đó phải có Văn bản báo cáo cụ thể. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nếu để hoạt động khoáng sản trái phép kéo dài trên địa bàn quản lý; gây bức xúc trong dư luận, tác động xấu đến cảnh quan môi trường, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và đời sống của người dân địa phương phải nghiêm túc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm đối với cán bộ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Trường hợp phát hiện cán bộ, công chức bao che, tiếp tay cho hoạt động khoáng sản trái phép; thỏa thuận, cho phép các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trái pháp luật phải xử lý, kỷ luật. 5.4. Quản lý đối với các trường hợp được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản: Chỉ cho phép tổ chức, cá nhân (được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực) thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện việc cắm mốc các điểm khép góc khu vực được phép thăm dò khoáng sản; thông báo bằng văn bản kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 5.5. Quản lý đối với các trường hợp được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản: Chỉ cho phép tổ chức, cá nhân (được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực) khai thác khoáng sản khi đã thực hiện các thủ tục sau: - Hoàn tất các thủ tục để được thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (trừ trường hợp không sử dụng lớp đất mặt hoặc hoạt động khoáng sản không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp); - Cắm mốc điểm khép góc khu vực được phép khai thác khoáng sản; - Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép và thông báo bằng văn bản ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; - Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và thực hiện các biện pháp, xây dựng các công trình bảo vệ môi trường theo quy định; - Bổ nhiệm và thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực của Giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; - Lập, phê duyệt và nộp thiết kế mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản (ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản); - Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Giấy phép thăm dò, Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà tổ chức, cá nhân vẫn tiến hành thăm dò, khai thác khoáng sản là hoạt động khoáng sản trái phép; trừ trường hợp thuộc quy định tại Khoản 2, Điều 17 và Khoản 3, Điều 25 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: 1.1. Hằng năm xây dựng kế hoạch, thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiên quyết xử lý, kiểm điểm hoặc kiến nghị xử lý, kiểm điểm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.
| 2,100
|
2,925
|
1.2. Tổng hợp dự toán chi cho nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của các huyện, thành phố, thị xã, đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định. 1.3. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép; là cơ quan thường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với các tỉnh giáp ranh. 2. Sở Công Thương, Sở Xây dựng: 2.1. Rà soát quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó chú ý đến các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp trong thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. 2.2. Sở Công Thương chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản không rõ nguồn gốc, xuất xứ, buôn lậu, gian lận thương mại; xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Sở Tài chính: Thẩm định dự toán chi cho nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổng hợp phương án phân bổ chi ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh - truyền hình trên địa bàn tỉnh Yên Bái tăng cường công tác tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân nắm rõ trách nhiệm trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản và theo Phương án này. 5. Công an tỉnh: Tăng cường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ngăn chặn hiệu quả các hoạt động khoáng sản trái phép. Thường xuyên tuần tra kiểm soát, nhất là những nơi thường xảy ra hiện tượng khai thác khoáng sản trái phép, bảo đảm an ninh, trật tự; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, buôn bán, vận chuyển khoáng sản trái phép. 6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ đạo các lực lượng liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn các hoạt động khoáng sản trái phép, nhất là các khu vực khoáng sản ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp tuyên truyền, vận động người dân không tiếp tay cho các đối tượng khai thác khoáng sản trái phép. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm: 7.1. Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, trong đó tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Triển khai, quy định rõ trách nhiệm của các Phòng, ban, đơn vị có liên quan, đặc biệt Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện Phương án này và Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính của địa phương. 7.2. Xây dựng Chương trình phối hợp trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác với địa phương liên quan ở khu vực giáp ranh. 7.3. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương; chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác thuộc thẩm quyền. 7.4. Hàng năm lập dự toán chi cho nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn quản lý. 7.5. Chỉ đạo, tổ chức lực lượng thường xuyên kiểm tra, khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép phải tổ chức ngay lực lượng giải tỏa, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm như nội dung Phương án này. 7.6. Hằng năm xây dựng kế hoạch, thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp xã; tăng cường kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền đối với các đơn vị được cấp Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; xử lý, kiểm điểm hoặc kiến nghị xử lý, kiểm điểm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm. 7.7. Hàng quý báo cáo tình hình quản lý, hoạt động khoáng sản trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Chỉ thị số 07/CT-UBND về việc tăng cường công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 8. Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò, Giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản trong diện tích được cấp giấy phép; thăm dò khoáng sản theo Đề án thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt và Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo đúng dự án đầu tư đã được phê duyệt, thu hồi tối đa các loại khoáng sản được phép khai thác; nếu phát hiện khoáng sản mới phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép. 9. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng (kể cả khoáng sản trong lòng đất). Không được tự ý khai thác khoáng sản nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 64 Luật Khoáng sản, như sau: - Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. - Đối với hộ gia đình, cá nhân khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó. 10. Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh/Bộ Tài nguyên và Môi trường tùy theo thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản về các vấn đề liên quan đến khoáng sản trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch. Khi trình phê duyệt quy hoạch phải trình kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép. 11. Các cơ quan, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phối hợp tốt với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của pháp luật về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và Phương án này. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò, Giấy phép khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan liên quan lập chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Phương án này. Trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Phương án này, hàng năm tổng hợp, xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh./. PHỤ LỤC I BẢNG THỐNG KÊ CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN ĐÃ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TÍNH ĐẾN NGÀY 30/8/2015 (Kèm theo Phương án Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành tại Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG THỐNG KÊ ĐỊA BÀN PHÂN BỐ CÁC MỎ KHOÁNG SẢN ĐÃ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TÍNH ĐẾN NGÀY 30/6/2015 (Kèm theo Phương án Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành tại Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
| 1,943
|
2,926
|
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 54 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 764/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỊ BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số 1351/QĐ-LĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) I. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. LĨNH VỰC VIỆC LÀM <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30/6/2015 của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại các Văn bản: Số 866/SCT-TCCB ngày 29/7/2015 và số 1016/SCT-TCCB ngày 28/8/2015; Giám đốc Sở Nội vụ tại các Văn bản: Số 967/SNV-TCBC ngày 17/8/2015, số 1130/SNV-TCBC ngày 14/9/2015 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 1317/BC-STP ngày 13/8/2015 của Sở Tư pháp), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 1973/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công Thương. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu; nhập khẩu; thương mại biên giới; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về phát triển ngành công thương trên địa bàn; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực công thương; c) Dự thảo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã. 2. Tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công thương; 3. Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định về phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương. 4. Giúp UBND tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự án đầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 5. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: a) Về cơ khí và luyện kim Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Về công nghiệp hỗ trợ Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. c) Về điện lực, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh; Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện cho đơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, an toàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông thôn, miền núi và hải đảo; Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh. đ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật; Triển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch và các chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường. e) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: Dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở. g) Về khuyến công Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công; Triển khai chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương với các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án khuyến công tại địa phương; đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công địa phương theo quy định của pháp luật;
| 2,055
|
2,927
|
Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. h) Về cụm công nghiệp Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp và tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật; Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. i) Về tiểu thủ công nghiệp Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương); phê duyệt điều lệ của tổ chức đó. 6. Về thương mại: a) Thương mại nội địa Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hành hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng: thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công Thương; Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng biên giới, miền núi, hải đảo, vùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại...); Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, đảm bảo cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển; Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu chuyển hành hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng biên giới, miền núi, hải đảo và vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ. b) Về xuất nhập khẩu Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh; Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tại Việt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh. c) Về thương mại biên giới Tổ chức thực hiện các chính sách phát triển thương mại biên giới trên địa bàn; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phương thức mua bán trao đổi hàng hóa, kinh doanh thương mại biên giới, miền núi, hải đảo và vùng dân tộc trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thương mại và các loại hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật; Tổng hợp tình hình hoạt động các khu kinh tế cửa khẩu; các ban quản lý cửa khẩu; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, biện pháp đẩy mạnh thương mại biên giới cho phù hợp với thực tế trên địa bàn. d) Về thương mại điện tử Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương. đ) Về quản lý thị trường Tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống các hành vi đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; chống vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác trái quy định của pháp luật. e) Về xúc tiến thương mại Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại tạo điều kiện và tham mưu cơ chế cho các doanh nghiệp có cơ hội tìm kiếm thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam; Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân. g) Về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh; Phát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp và tự vệ; Đầu mối chủ trì, hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài; Quản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật. h) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương; Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng; Kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương; Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền; Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền. i) Về hội nhập kinh tế Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế, quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tế, quốc tế của địa phương. 7. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 8. Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý của sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với các Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện. 12. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của sở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nông thôn và chợ nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạt tiêu chí về điện và chợ theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. 13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh.
| 2,068
|
2,928
|
14. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 15. Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật. 16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ và theo quy định của UBND tỉnh. 17. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 18. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực công thương tại địa phương. 19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. 20. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh và Bộ Công Thương. 21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc sở theo tiêu chuẩn chức danh do UBND tỉnh ban hành; Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Công Thương về tổ chức và hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước HĐND và UBND tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của HĐND tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu HĐND tỉnh về những vấn đề trong phạm vi lĩnh vực công thương; phối hợp với các Giám đốc Sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công Thương ban hành trên cơ sở các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật; đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức, đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp; d) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường; đ) Phòng Quản lý công nghiệp; e) Phòng Quản lý thương mại; g) Phòng Quản lý năng lượng; h) Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu. 3. Cơ quan trực thuộc Sở Công Thương: Chi cục Quản lý thị trường (chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ). 4. Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, phó cấp trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp): a) Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở Công Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình UBND cấp tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện Giao Sở Công Thương xây dựng Quy chế làm việc của cơ quan, sắp xếp, bố trí công chức, viên chức theo vị trí việc làm đảm bảo đúng cơ cấu, chuyên môn đào tạo, có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, Sở Công Thương thống nhất với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ CHỐNG TRA TẤN VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐỐI XỬ HOẶC TRỪNG PHẠT TÀN BẠO, VÔ NHÂN ĐẠO HOẶC HẠ NHỤC CON NGƯỜI BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 83/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người; Căn cứ Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ tại Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17/3/2015. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2758/QĐ-BTP-m ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Về việc nghiên cứu tham gia Công ước của Liên hợp quốc về chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người”. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước, Chánh Thanh tra Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ CHỐNG TRA TẤN VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐỐI XỬ HOẶC TRỪNG PHẠT TÀN BẠO, VÔ NHÂN ĐẠO HOẶC HẠ NHỤC CON NGƯỜI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1686/QĐ-BTP ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại “Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người (Công ước chống tra tấn)” được ban hành kèm theo Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn). 2. Yêu cầu 2.1. Kế hoạch phải bám sát các nội dung nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn, đặc biệt là các nhiệm vụ Bộ Tư pháp được giao chủ trì thực hiện; 2.2. Các hoạt động đang được triển khai theo Quyết định số 2758/QĐ-BTP-m ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án về việc nghiên cứu tham gia Công ước chống tra tấn phải được đưa vào Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước chống tra tấn và hoàn thành theo tiến độ được nêu tại Kế hoạch này; 2.3. Bảo đảm các nhiệm vụ được đặt ra một cách cụ thể, rõ ràng, khả thi, hiệu quả, góp phần thực hiện Chương II Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; 2.4. Bảo đảm các nhiệm vụ được phân công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch; 2.5. Bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch gắn kết với Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, của Bộ Tư pháp; 2.6. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Tư pháp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các Bộ, ngành khác trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch; giải quyết kịp thời những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm hoàn thành chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.
| 2,127
|
2,929
|
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH Trên cơ sở các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn, Kế hoạch tập trung vào việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Đối với những công việc do Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện 1.1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tra tấn và nội dung Công ước chống tra tấn a) Nội dung công việc: Xây dựng Đề án tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về chống tra tấn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đề án phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền, phổ biến; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác tuyên truyền. b) Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2015. c) Đơn vị thực hiện: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật. d) Đơn vị/Cơ quan phối hợp: - Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Cục Trợ giúp pháp lý và các đơn vị liên quan khác thuộc Bộ Tư pháp; - Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, các Bộ, ngành khác liên quan. đ) Kết quả: Đề án tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về chống tra tấn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 1.2. Nội luật hóa và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đáp ứng yêu cầu của Công ước chống tra tấn a) Nội dung công việc: - Tiếp tục nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài về việc nội luật hóa và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đáp ứng yêu cầu của Công ước chống tra tấn; - Rà soát, đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành với các quy định của Công ước chống tra tấn để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của các quy định pháp luật Việt Nam về chống tra tấn; đánh giá một cách toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chống tra tấn nhằm phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo, bất hợp lý, không phù hợp với các quy định của Công ước chống tra tấn; - Lập Danh mục các văn bản pháp luật cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới; hoàn thiện pháp luật của Việt Nam về chống tra tấn theo hướng đáp ứng yêu cầu của Công ước chống tra tấn. b) Các hoạt động cụ thể: b1) Tiếp tục nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài về nội luật hóa và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đáp ứng yêu cầu của Công ước. - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp luật quốc tế. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và cập nhật vào các năm sau đó. b2) Đánh giá năng lực thực thi nghĩa vụ của Công ước của các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam nhằm phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tra tấn trong nhân dân và công tác nội luật hóa, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đáp ứng yêu cầu của Công ước. - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp luật quốc tế. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. b3) Tiếp tục nghiên cứu, tiến hành rà soát, cập nhật kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về chống tra tấn với các quy định của Công ước; Đánh giá một cách toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chống tra tấn nhằm phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo, bất hợp lý, không phù hợp với các quy định của Công ước chống tra tấn; lập Danh mục các văn bản pháp luật cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới; hoàn thiện pháp luật của Việt Nam về chống tra tấn theo hướng đáp ứng yêu cầu của Công ước chống tra tấn. - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp luật hình sự - hành chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và cập nhật vào các năm sau đó. b4) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện quy định về các tội danh liên quan đến các hành vi tra tấn trong Bộ luật hình sự (sửa đổi) phù hợp với nội dung định nghĩa tra tấn của Công ước chống tra tấn. - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp luật hình sự - hành chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. b5) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các quy định có liên quan của Bộ luật Dân sự, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Xử lý vi phạm hành chính để đảm bảo tốt hơn quyền con người và phù hợp hơn với yêu cầu của Công ước chống tra tấn. - Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế; Cục Bồi thường nhà nước; Vụ Pháp luật hình sự - hành chính; Cục Quản lý, xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, lần lượt thực hiện các hoạt động nêu trên. - Thời gian thực hiện: Theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội. b6) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm về thực hiện Công ước chống tra tấn trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ của Bộ Tư pháp. - Đơn vị thực hiện: Thanh tra Bộ. - Thời gian thực hiện: Theo chương trình công tác năm của Bộ. c) Đơn vị/Cơ quan phối hợp: - Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp. - Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành khác liên quan. d) Kết quả: Hàng năm, các đơn vị xây dựng báo cáo kết quả thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể, gửi Vụ Pháp luật quốc tế để tổng hợp và xây dựng báo cáo tổng thể kết quả thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tư pháp chủ trì, trình Lãnh đạo Bộ và gửi Bộ Công an tổng hợp chung. 2. Đối với các nhiệm vụ mà Bộ Tư pháp được giao phối hợp thực hiện a) Nội dung công việc: Chủ động phối hợp chặt chẽ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn với những nội dung cụ thể được phân công (được nêu tại Mục II của Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ). b) Thời gian thực hiện: Thời gian triển khai nhiệm vụ phối hợp từng công việc cụ thể theo thời gian được nêu tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn và kế hoạch cụ thể của các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ. c) Đơn vị đầu mối thực hiện: Vụ Pháp luật quốc tế. d) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật hình sự - hành chính; Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Bồi thường nhà nước; Thanh tra Bộ; Cục Quản lý, xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật và các đơn vị khác có liên quan thuộc Bộ Tư pháp. đ) Kết quả: Sự tham gia của Bộ Tư pháp vào các hoạt động cụ thể của các Bộ, ngành có liên quan. 3. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp được giao tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn a) Các nhiệm vụ cụ thể: - Tổ chức sơ kết, tổng kết và đánh giá toàn diện việc thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp. - Xây dựng Báo cáo tổng thể kết quả thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tư pháp được giao tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn. b) Thời gian thực hiện: Hàng năm hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Công an. c) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp luật quốc tế. d) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Bồi thường nhà nước, Thanh tra Bộ, Cục Quản lý, xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật và các đơn vị khác liên quan thuộc Bộ Tư pháp. đ) Kết quả: Báo cáo hàng năm hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Công an về kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tư pháp được giao tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm 1.1. Vụ Pháp luật quốc tế chủ trì thực hiện Kế hoạch này, có trách nhiệm chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trong Kế hoạch; điều phối, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp được giao tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Công ước chống tra tấn. 1.2. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp được phân công thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này có trách nhiệm chủ động, phối hợp với Vụ Pháp luật quốc tế xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức triển khai nhiệm vụ; lập dự toán kinh phí cụ thể và thanh quyết toán đối với từng nhiệm vụ trên cơ sở Kế hoạch đã được phê duyệt; có trách nhiệm hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao gửi về Vụ Pháp luật quốc tế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ. 1.3. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ được phân công thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này. 1.4. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;
| 2,091
|
2,930
|
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn không số ngày 15/8/2015 của Công ty TNHH MTV giao nhận KONET; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH MTV giao nhận KONET. Mã số thuế: 0104184295. Địa chỉ: tầng 17, số 106 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0104184295 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 25/9/2009. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH MTV giao nhận KONET có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH MTV giao nhận KONET, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 16/CV-TL ngày 20/08/2015 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Lộc; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Lộc. Mã số thuế: 4900770979. Địa chỉ: Km 14+500 Quốc lộ 1A, thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 4900770979 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 10/02/2014. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Lộc có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thiên Lộc, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 11/2015/TT-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1738/TTr-SNV ngày 28 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bến Tre. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bến Tre, các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các doanh nghiệp và các cơ quan liên quan có trách nhiệm triển khai, thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bến Tre, đối với các chương trình, dự án có tác động trên phạm vi toàn tỉnh về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội là Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là Liên hiệp hội) và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Theo Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, các từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Tư vấn là hoạt động cung cấp tri thức, kinh nghiệm, thông tin, tư liệu cùng với sự phân tích, đánh giá, kiến nghị cho cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền. 2. Phản biện là hoạt động đưa ra nhận xét, đánh giá, phê bình và các khuyến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án với mục tiêu và các điều kiện đã quy định hoặc thực trạng đặt ra. 3. Giám định là hoạt động xác định tính khoa học, tính thực tiễn, tính khả thi của đề án hoặc một số vấn đề, một sự việc cụ thể. 4. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định của Liên hiệp Hội là hoạt động mang tính xã hội (gọi chung là tư vấn, phản biện và giám định xã hội), độc lập, khách quan, phi lợi nhuận. Điều 3. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội 1. Mục đích a) Cung cấp cho các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm cơ sở khoa học, thực tiễn, độc lập, khách quan trong việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện đề án. Đề xuất những giải pháp, kiến nghị góp phần bảo đảm tính khả thi của đề án. b) Huy động tiềm năng sẵn có của đội ngũ trí thức, nâng cao vai trò, năng lực của Liên hiệp hội trong việc tham gia góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. 2. Yêu cầu: a) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội phải đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực, khoa học và có tính chuyên môn và tính thuyết phục cao. Các đề xuất, kiến nghị phải có nội dung rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng. b) Sau khi được đặt yêu cầu tư vấn, phản biện, Liên hiệp hội phải tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội bảo đảm về thời gian, tiến độ, không được làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc triển khai thực hiện của đối tượng được tư vấn, phản biện và giám định xã hội. c) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với cơ quan thẩm định đề án. Liên hiệp hội gửi hồ sơ, kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến cơ quan thẩm định đề án trước khi tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Liên hiệp hội chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Điều 4. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội 1. Là hoạt động mang tính xã hội, độc lập, khách quan, không vì mục đích lợi nhuận, là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ. 2. Không thay thế công việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Kết luận tư vấn, phản biện và giám định xã hội là một trong những cơ sở khoa học và tư liệu tham vấn quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương thực hiện. Điều 5. Loại đề án, dự án cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Đề án cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và các hội thành viên: - Các chương trình, dự án của tỉnh liên quan đến khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; chính sách phát triển, xây dựng đội ngũ trí thức; - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm cấp tỉnh; - Các dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Đề án do các cơ quan của Đảng, Nhà nước ở tỉnh đặt hàng cho Liên hiệp hội và các Hội thành viên thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội.
| 2,073
|
2,931
|
3. Các đề án do Liên hiệp hội và các hội thành viên đề xuất được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền: a) Các dự án, chính sách, quy hoạch không thuộc Khoản 1 của Điều này xét thấy có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh, Liên hiệp hội đề xuất các cấp có thẩm quyền để tổ chức tư vấn, phản biện các đề án, gửi kết quả tới cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Đối với các đề án do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh, Liên hiệp hội với tư cách độc lập phối hợp hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. 4. Cơ quan có thẩm quyền ban hành, thông qua hoặc phê duyệt đề án quyết định việc lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 điều này. Điều 6. Các mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Cung cấp, chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia; 2. Phân tích, đưa ra các ý kiến đánh giá, nhận xét, phản biện về văn bản, vấn đề được yêu cầu; 3. Đề xuất kết luận giám định xã hội một sự việc cụ thể được yêu cầu; 4. Tham mưu đề xuất, kiến nghị với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh những cơ chế chính sách, sáng kiến pháp luật, giải pháp nhằm đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Hình thức tư vấn, phản biện và giám định xã hội Tùy vào tình hình cụ thể mà hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội được thực hiện theo các hình thức chủ yếu sau: 1. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến chuyên gia hoặc khảo sát xã hội học về các vấn đề cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Tổ chức nghiên cứu các vấn đề phục vụ cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội dưới dạng đề tài hoặc đề án. 3. Giới thiệu chuyên gia hoặc trực tiếp tham gia vào các bước trong xây dựng các nội dung trong đề án, quy hoạch kinh tế - xã hội liên quan đến khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, xây dựng đội ngũ trí thức. Điều 8. Nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Nội dung cần thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội: a) Cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn; b) Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể; c) Các nhiệm vụ và giải pháp; d) Các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện; đ) Các tác động đối với chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; e) Các thông tin được yêu cầu cung cấp và bảo mật (nếu cần thiết); g) Phân tích các yếu tố điều kiện (khách quan, chủ quan) tác động đến kết quả thực hiện đề án; h) Dự báo mức độ thành công, chưa thành công và nguyên nhân; i) Dự báo đánh giá các kết quả thực hiện, k) Kiến nghị, đề xuất. 2. Trường hợp Liên hiệp hội chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc cần thiết và có thể tư vấn, phản biện và giám định xã hội; đồng thời, gửi đến các cơ quan, tổ chức có liên quan. a) Khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và có yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo các nội dung khoản 1 của Điều này. b) Khi chưa có sự thống nhất giữa tổ chức có liên quan và Liên hiệp hội thì Liên hiệp hội phải xác định phạm vi, nội dung công việc xét cần thiết phải thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi được các cơ quan, tổ chức chấp thuận, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo nội dung tại Khoản 1 Điều này. Điều 9. Triển khai thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức không đặt yêu cầu hoặc không chấp thuận nhưng Liên hiệp hội nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Liên hiệp hội chủ động báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ quan, tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thể yêu cầu Liên hiệp hội thực hiện một phần trong các nội dung của đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 3. Trường hợp tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội đề nghị cá nhân chuyên gia thực hiện thì cá nhân đó tự chịu trách nhiệm pháp lý về mặt nội dung và kết quả thực hiện của mình; các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ họ tên của từng chuyên gia cụ thể, không được nhân danh tổ chức Liên hiệp hội. Điều 10. Quy trình, thủ tục lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Đối với các đề án quy định tại Khoản 1, Điều 5 của quy định này, cơ quan soạn thảo, xây dựng đề án chịu trách nhiệm lấy ý kiến tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Tùy theo tính chất đơn giản hay phức tạp của nội dung cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội, quá trình thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thể tiến hành tất cả hoặc một số nội dung theo trình tự sau đây: a) Xác định phạm vi, nội dung, kết quả, thời hạn và các điều kiện bảo đảm nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; b) Nghiên cứu sơ bộ, xác định các loại kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần có của tổ chức và nhóm chuyên gia thực hiện; c) Huy động và lựa chọn nhóm chuyên gia thực hiện; d) Lập kế hoạch thực hiện; đ) Đôn đốc, theo dõi việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch; e) Tổ chức hội thảo, tọa đàm để góp ý, bổ sung, hoàn thiện kết quả của nhóm nghiên cứu; g) Tổng hợp kết quả, đề xuất, kiến nghị; h) Gửi kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Đối với các đề án quy định tại Khoản 2 Điều 5 của quy định này thì quy trình, thủ tục thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đặt hàng. 3. Đối với các đề án quy định tại Khoản 3 Điều 5 của quy định này thì quy trình, thủ tục do Liên hiệp hội chủ động đề xuất và gửi tới cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 11. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã phải đảm bảo phù hợp và không được kéo dài làm ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án. 2. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này do cơ quan soạn thảo, xây dựng đề án xác định. 3. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này do cơ quan đặt hàng thống nhất với Liên hiệp hội. 4. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này do Liên hiệp hội chủ động đề xuất và gửi tới cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 12. Cơ chế tài chính 1. Nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quy định tại Khoản 1, Điều 5 của quy định này do ngân sách nhà nước bố trí hàng năm trong dự toán chi ngân sách nhà nước giao cho Liên hiệp hội từ nguồn ngân sách hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đã được phê duyệt, Liên hiệp hội xây dựng dự toán chi ngân sách gửi Sở Tài chính tổng hợp trong dự toán chi ngân sách địa phương để thực hiện. Nội dung và mức chi hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo Thông tư số 11/2015/TT-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài chính thông báo dự toán cho Liên hiệp hội thực hiện. 2. Nguồn kinh phí để thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 của quy định này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các đề án đã được duyệt đã có bố trí kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì thực hiện theo nội dung và kinh phí được phê duyệt của đề án. 4. Việc lập dự toán, cấp phát kinh phí và quyết toán kinh phí cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo các quy định hiện hành. Định kỳ 6 tháng, năm, Liên hiệp hội có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng thu, chi từ hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội 1. Chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp hội theo quy định tại Điều 5 và theo lĩnh vực chuyên ngành đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tư liệu, tài liệu liên quan, đảm bảo các điều kiện thuận lợi, kịp thời về kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thỏa thuận) cho bên thực hiện.
| 2,022
|
2,932
|
3. Tiếp nhận, nghiên cứu, tiếp thu các kiến nghị, đề xuất trong báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội để hoàn thiện đề án hoặc phục vụ cho công tác nghiên cứu hoặc thẩm định; trả lời ý kiến không tán thành. 4. Tập hợp báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong hồ sơ đề án gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt; Điều 14. Quyền của Liên hiệp hội Liên hiệp hội có quyền tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi trong hệ thống Liên hiệp hội, chuyên gia trong các tổ chức khác am hiểu tình hình kinh tế - xã hội của địa phương để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Đồng thời hỗ trợ việc đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho cán bộ, chuyên gia của các hội thành viên. Điều 15. Trách nhiệm của Liên hiệp hội 1. Xây dựng kế hoạch tư vấn, phản biện và giám định xã hội hàng năm. 2. Chủ động tổ chức triển khai tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi có yêu cầu. Có biện pháp thích hợp để tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi ở các hội thành viên và các tổ chức khác ở trong và ngoài tỉnh để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đạt kết quả tốt. 3. Hỗ trợ việc đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho cán bộ, chuyên gia của các Hội thành viên. 4. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội; quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tài liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao sử dụng) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ được yêu cầu. 5. Các hội và tổ chức hội thành viên của Liên hiệp hội tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội khi được Liên hiệp hội phân công; lựa chọn và giới thiệu chuyên gia, cung cấp thông tin trong phạm vi khả năng của mình (khi được yêu cầu) để hỗ trợ công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội. 6. Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, và một số cơ quan có liên quan đề xuất các chương trình, kế hoạch thuộc đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, làm cơ sở để Liên hiệp hội thực hiện. 7. Định kỳ sáu tháng, năm, Liên hiệp hội tổ chức tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và các đối tượng đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội khác 1. Phối hợp với Liên hiệp hội để xác định, lựa chọn và đề xuất những đối tượng cần thiết phải được tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành có liên quan và Liên hiệp hội xác định các loại đề tài, dự án cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội hàng năm hoặc đột xuất trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quy định tại Thông tư số 11/2015/TT-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính. Điều 17. Giải quyết trường hợp có ý kiến khác nhau về kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội Khi Liên hiệp hội và đối tượng đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội hoặc cơ quan có trách nhiệm thẩm định còn có ý kiến khác nhau hoặc chưa thống nhất về nội dung kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội về một đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì tùy theo nội dung, lĩnh vực của từng đề án trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan xem xét, quyết định giải quyết cuối cùng. Điều 18. Tổ chức thực hiện Liên hiệp hội, các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật để tổng hợp, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13, Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2815/TTr-STC ngày 17/9/2015, Công văn số 448/STP-XDVB ngày 16/9/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. 3. Đơn vị thu lệ phí: - Cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thu lệ phí đối với đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn. 4. Đối tượng được miễn lệ phí địa chính: - Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn. Mức thu áp dụng theo mức thu đối với hộ gia đình cá nhân thuộc khu vực khác tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính: a) Quản lý lệ phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm - Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí. - Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Sử dụng lệ phí: - Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu lệ phí được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 80% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. - Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại, cơ quan thu lệ phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp; mức chi cụ thể theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm. - Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng lệ phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015 và thay thế Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,091
|
2,933
|
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI KHU VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của liên Bộ Tài Nguyên và Môi trường - Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13 Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2815/TTr-STC ngày 17/9/2015, Công văn số 446/TP-XDVB ngày 16/9/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Thái Nguyên: (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này) 2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép phải nộp phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 3. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên hoặc đơn vị được ủy quyền đấu giá là đơn vị thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản được phép thu phí theo quy định. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Quản lý phí: Cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm - Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí. - Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Sử dụng phí: Cơ quan có nhiệm vụ thu phí nộp 10% phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, số còn lại 90% được để lại để trang trải các chi phí liên quan đến việc tổ chức thực hiện phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản, số tiền phí được trích lại để thực hiện một số nhiệm vụ chi sau: - Chi cho công tác lập kế hoạch tổ chức đấu giá. - Chi cho công tác thu thập và xử lý số liệu, thông tin, quảng cáo và lập hồ sơ mời tham gia đấu giá, chi phí khảo sát thực địa khu vực đấu giá. - Chi cho việc tổ chức thực hiện phiên đấu giá, bao gồm: Chi thuê địa điểm tổ chức (khi đơn vị chủ trì không bố trí được địa điểm), chi cho đấu giá viên hoặc hội đồng điều hành phiên đấu giá, chi in ấn tài liệu, chi phí cho thành viên của Hội đồng đấu giá và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện đấu giá. - Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành theo chế độ quy định và thực hiện quyết toán hàng năm. - Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13, Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2815/TTr-STC ngày 17/9/2015, Công văn số 445/STP-XDVB ngày 16/9/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: 1. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này) 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. 3. Đơn vị thu phí: - Cấp tỉnh: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trong đó: + Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất. + Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. - Cấp huyện: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn, trong đó: + Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất. + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: Thu phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm - Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí. - Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Sử dụng phí: - Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 80% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 20% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí. - Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. - Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm. - Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
| 2,138
|
2,934
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015 và thay thế Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 716/QĐ-UBND NGÀY 17/4/2015 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 04/10/2014 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của Chủ tịch UBND Tỉnh về quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính tại Tờ trình số 1605/TTr.LS-LĐTBXH-TC ngày 14/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của Chủ tịch UBND Tỉnh về quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau: Bổ sung tại khoản 2 Điều 1: “2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất: Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy do thiên tai hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở; Hộ gia đình có người chết, mất tích, bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc lý do bất khả kháng khác thì được xem xét hỗ trợ...”. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của Chủ tịch UBND Tỉnh. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 753/TTr-SKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1902/TTr-SNV ngày 07 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Trụ sở làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre đặt tại số 280, đường 3 tháng 2, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn; b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật; d) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Dự thảo quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ; d) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật khoa học và công nghệ. 6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng/tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu; d) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ:
| 2,005
|
2,935
|
a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương; b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn; đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền; e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương. 8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; khai thác, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương. 9. Về sở hữu trí tuệ: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địa lý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương; b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp; c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công; đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn; e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định; h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật; i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. 11. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân: a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ: - Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn; - Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn; - Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ. b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân: - Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn; - Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương. 12. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ: a) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương; b) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương; c) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích - tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; d) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; đ) Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương; e) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin khoa học và công nghệ; g) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ; h) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ. 13. Về dịch vụ công: a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn; b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ; c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
| 2,072
|
2,936
|
17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện. 19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật. 20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Cơ cấu tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Quản lý khoa học; đ) Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ; e) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở; g) Phòng Quản lý chuyên ngành; h) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. - Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục gồm: + Phòng Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Quản lý Đo lường; + Phòng Quản lý Tiêu chuẩn - Chất lượng - TBT. - Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: a) Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ; b) Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng, Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định đúng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ và Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 752/TTr-SKHCN ngày 18 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định, đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh và Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là nhiệm vụ KH&CN), bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh; dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh; đề án khoa học cấp tỉnh. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc và phương thức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN 1. Việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Căn cứ vào đặt hàng của UBND tỉnh (hay nói cách khác là căn cứ vào thuyết minh nhiệm vụ KH&CN đã được cấp thẩm quyền phê duyệt), hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây viết tắt là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá theo Quy định này. b) Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN. c) Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác. 2. Phương thức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN. a) Việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN được tiến hành ở hai cấp: Cấp cơ sở và cấp tỉnh: Việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN ở cấp cơ sở do tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thông qua hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở. Việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN ở cấp tỉnh do Sở KH&CN chủ trì thực hiện thông qua hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh. b) Việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN được tổ chức công khai, có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên hội đồng và bỏ phiếu đánh giá xếp loại nhiệm vụ. c) Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở do thủ trưởng tổ chức chủ tì thực hiện nhiệm vụ KH&CN ra quyết định thành lập; d) Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập đối với nhiệm vụ KH&CN có kinh phí thực hiện từ 1 tỷ đồng trở lên; ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập đối với nhiệm vụ KH&CN có kinh phí thực hiện dưới 1 tỷ đồng. đ) Đối với các nhiệm vụ KH&CN có kết quả là sản phẩm có các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ được thẩm định bởi tổ chuyên gia, trước khi hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh họp. Điều 3. Kinh phí tổ chức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN
| 2,058
|
2,937
|
1. Kinh phí đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN ở cấp cơ sở được lấy từ kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN ở cấp tỉnh lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Sở Khoa học và công nghệ. 3. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của nhiệm vụ KH&CN theo yêu cầu của hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ do tổ chức chủ trì thực hiện và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN tự trang trải. Chương II QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ Điều 4. Sản phẩm nhiệm vụ KH&CN đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở Trong thời hạn 30 ngày trước ngày kết thúc hợp đồng hoặc văn bản gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có), chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN nộp đầy đủ sản phẩm KH&CN đã ghi trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (đã ký giữa Sở KH&CN với đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN) và trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đã được phê duyệt về cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN để tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở. Điều 5. Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở 1. Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng đánh giá cấp cơ sở) được thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được sản phẩm nhiệm vụ KH&CN đánh giá cấp cơ sở hợp lệ. 2. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có trách nhiệm tư vấn giúp thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN, trong việc đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN trước khi nộp sản phẩm nhiệm vụ KH&CN cho Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có 07 hoặc 09 thành viên, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên hội đồng, số người của tổ chức chủ trì nhiệm vụ tham gia hội đồng không quá 1/2 tổng số thành viên của hội đồng. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cử 01 người làm thư ký. Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN và các thành viên tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ không được tham gia hội đồng. 4. Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở: a) Có chuyên môn về khoa học và công nghệ, kinh tế, quản lý phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN; b) Là chuyên gia có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực và khách quan; c) Chủ tịch hội đồng và các ủy viên phản biện ngoài các điều kiện trên phải là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ khoa học từ kỹ sư/cử nhân trở lên hoặc có công trình khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ được công bố trong 05 năm gần đây. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở. 1 .Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký. a) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở. Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt và có ủy quyền; b) Thư ký giúp hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp của hội đồng; gửi hồ sơ nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 4 Quy định này và mẫu phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 1a và 1b (áp dụng dựa trên mẫu 4a và 4b ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN) cho các thành viên hội đồng; đọc phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo; ghi chép các ý kiến thảo luận, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá cấp cơ sở nhiệm vụ KH&CN. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên hội đồng. a) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá sâu sắc kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của hội đồng. b) Thành viên hội đồng đánh giá cơ sở có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá cấp cơ sở, nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở. c) Trong trường hợp cần thiết yêu cầu chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cung cấp các tài liệu của nhiệm vụ để phục vụ cho việc đánh giá. d) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến tư vấn trong quá trình đánh giá. đ) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi công bố chính thức, không sử dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều 7. Phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở. 1. Thành viên tham dự phiên họp của hội đồng bao gồm thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở, đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện các cơ quan có liên quan và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng và hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau: a) Sản phẩm nhiệm vụ KH&CN và hồ sơ đánh giá cấp cơ sở phải được chuyển cho các thành viên của hội đồng trước phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở ít nhất là 07 ngày làm việc. b) Đã nhận được phiếu nhận xét của 02 ủy viên phản biện. c) Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (khi Chủ tịch vắng và có ủy quyền) và có ít nhất một Ủy viên Phản biện. d) Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN (hoặc đại diện trong nhóm thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền) tham dự để báo cáo và giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại phiên họp của hội đồng. 3. Các thành viên hội đồng đánh giá xếp loại nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 2 (áp dụng dựa trên mẫu 7 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN). 4. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc hội đồng, trong đó có một trưởng ban và 02 ủy viên. Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo mẫu 3 (áp dụng dựa trên mẫu 8 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN). Điều 8. Nội dung đánh giá cấp cơ sở 1. Đánh giá về báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN: a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ; b) Nêu được phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả của nhiệm vụ KH&CN được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gic khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học; d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp. 2. Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN so với đặt hàng theo hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Số lượng, khối lượng; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm dạng I, II và III. Điều 9. Phương pháp đánh giá và xếp loại cấp cơ sở 1. Đánh giá của thành viên hội đồng a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ (dạng I, II và III) đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng. b) Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN: Nộp đúng hạn (được tính tại thời điểm nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN về tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 4 Quy định này); nộp chậm không quá 6 tháng (kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn nếu có); nộp chậm trên 06 tháng (kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn nếu có). d) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: - “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm (số lượng, khối lượng; chất lượng) đều đạt mức “Xuất sắc”; chủng loại sản phẩm và báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN đúng hạn; - “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: + Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN đạt mức “Đạt” trở lên; + Tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; + Ít nhất 3/4 tiêu chí về số lượng, khối lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về số lượng, khối lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng); + Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN đúng hạn hoặc chậm không quá 6 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có). - “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có). 2. Đánh giá, xếp loại của hội đồng a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
| 2,064
|
2,938
|
b) Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức "Không đạt"; c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này. d) Thư ký hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện biên bản họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở theo mẫu 4 (áp dụng dựa trên mẫu 9 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN), trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp, làm căn cứ để chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở 1. Đối với nhiệm vụ KH&CN được hội đồng đánh giá cấp cơ sở đánh giá xếp loại từ mức “Đạt” trở lên, trong vòng 15 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ KH&CN theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở để tổ chức chủ trì nhiệm vụ kiểm tra, xác nhận việc hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ KH&CN. 2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ KH&CN, báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 5 (áp dụng dựa trên mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN). Gửi toàn bộ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN theo Điều 11 Quy định này về Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. 3. Trường hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN xếp loại ở mức “Không đạt”, được hội đồng đánh giá cấp cơ sở kiến nghị cho gia hạn thì được xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN, nhưng không quá 03 tháng, theo quy định sau: a) Thời gian được gia hạn để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN (theo kiến nghị của hội đồng đánh giá cấp cơ sở) được tính trong tổng thời gian gia hạn nhiệm vụ KH&CN: Không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. b) Để được xem xét gia hạn, đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải có văn bản đề nghị gửi Sở Khoa học và Công nghệ, kèm theo hồ sơ họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở (quyết định thành lập hội đồng, phiếu nhận xét & đánh giá, biên bản họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở); c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với nhiệm vụ KH&CN. d) Hết thời gian gia hạn, việc đánh giá cấp cơ sở lần II được thực hiện theo quy định Chương II của Quy định này, nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ KH&CN. 4. Đối với nhiệm vụ KH&CN được hội đồng đánh giá cấp cơ sở đánh giá xếp loại ở mức “Không đạt” và không kiến nghị cho gia hạn hoặc được gia hạn nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”: Căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Chương III QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH Điều 11. Nộp sản phẩm nhiệm vụ KH&CN đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Đơn vị chủ trì thực hiện và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm nộp đầy đủ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN đã ghi trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (đã ký giữa Sở KH&CN với đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN) và trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt, về Sở KH&CN để đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. 2. Thời hạn nộp sản phẩm nhiệm vụ KH&CN: Thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có). 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận sản phẩm nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ phải thông báo cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN về tính đầy đủ và hợp lệ của sản phẩm nhiệm vụ KH&CN. Trường hợp đầy đủ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN, Sở KH&CN phải lập biên nhận sản phẩm. Trường hợp sản phẩm nhiệm vụ KH&CN chưa đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 12. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đăng tải thông tin trên cổng thông tin điện tử của Sở trong thời hạn 60 ngày. Thông tin đăng tải bao gồm: a) Thông tin chung về nhiệm vụ KH&CN: Tên nhiệm vụ; mã số; kinh phí; thời gian thực hiện; tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính nhiệm vụ; b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin: Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận đầy đủ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN. Điều 13. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thành lập trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. 2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sản phẩm đo kiểm được theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Quy định này. a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (sau đây gọi là Tổ chuyên gia). b) Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN. 3. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (sau đây gọi là hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh) có 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, trong đó: a) 06 thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN b) 03 thành viên là chuyên gia đại diện cơ quan quản lý, cơ quan đề xuất đặt hàng, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN. Những chuyên gia đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, hội đồng tuyển chọn, xét duyệt nhiệm vụ KH&CN được ưu tiên xem xét mời tham gia hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. c) Thành viên là chuyên gia khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, làm việc tại tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có thể tham gia hội đồng nhưng không quá 01 thành viên và không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học. 4. Tổ chuyên gia có 03 hoặc 05 thành viên gồm các thành viên của hội đồng do chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng làm tổ trưởng. 5. Những trường hợp không được tham gia hội đồng: a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ; b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em một của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác; d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ. 6. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ KH&CN, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 14. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi đầy đủ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN được quy định tại Điều 11 Quy định này, mẫu phiếu nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 6a, 6b và mẫu 7 (áp dụng dựa trên mẫu 4a, 4b và mẫu 5 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN) đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất 07 ngày làm việc. 2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng và hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau: a) Sở Khoa học và Công nghệ đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 ủy viên phản biện và một số ý kiến thành viên hội đồng và ý kiến thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) ít nhất 01 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng; b) Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền, 01 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học. 3. Thành phần tham dự các phiên họp của hội đồng: a) Ngoài các thành viên hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ, đại diện các đơn vị có liên quan được tham dự phiên họp của hội đồng b) Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng. 4. Chương trình họp Hội đồng: a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp. c) Chủ tịch hội đồng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội đồng theo các quy định của Quy định này
| 2,052
|
2,939
|
d) Hội đồng cử hoặc bầu một thành viên làm ủy viên thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của hội đồng; đ) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc hội đồng, trong đó có một trưởng ban và 02 ủy viên; e) Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN, báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; g) Các thành viên hội đồng nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ KH&CN. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của hội đồng; h) Tổ trưởng tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định đối với nhiệm vụ KH&CN (nếu có); các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; ủy viên thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có); các thành viên hội đồng nêu ý kiến trao đổi về kết quả nhiệm vụ KH&CN; i) Các thành viên hội đồng đánh giá xếp loại nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 9 (áp dụng dựa trên mẫu 7 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN); Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ; Ban kiểm tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo mẫu 10 (áp dụng dựa trên mẫu 8 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN); k) Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá của hội đồng theo mẫu 11 (áp dụng dựa trên mẫu 9 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN). Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt’ cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản. l) Đại diện các cơ quan phát biểu ý kiến (nếu có). 5. Ý kiến kết luận của hội đồng được Sở Khoa học và Công nghệ gửi cho Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 15. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thông qua phiếu đánh giá. 2. Các thành viên Hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình. 3. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá. 4. Phiếu không hợp lệ là phiếu do thành viên bỏ trống hoặc đánh giá không theo quy định. 5. Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng chuyên gia theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy định này. Điều 16. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN; b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN so với đặt hàng theo hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm (dạng I, II và III); tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu có). c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN; 2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN: a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ; b) Nêu được phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả của nhiệm vụ KH&CN được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vẫn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học; d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp. 3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh. Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đối với sản phẩm là: Mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc được thẩm định bởi tổ chuyên gia do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập. b) Đối với sản phẩm là: Nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích: tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,..); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi Tổ chuyên gia do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập; c) Đối với sản phẩm là: Kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp. Điều 17. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Đánh giá của thành viên hội đồng a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng. b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy định này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN: - Nộp đúng hạn (được tính tại thời điểm nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thi nhiệm vụ KH&CN về Sở KH&CN) trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có); - Nộp chậm: Trên 30 ngày đến 06 tháng, kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có); - Nộp chậm quá 06 tháng, kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có) d) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: - “Xuất sắc” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: + Tất cả tiêu chí về sản phẩm (số lượng, khối lượng; chất lượng) đều đạt mức “Xuất sắc”; + Chủng loại sản phẩm và báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; + Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ đúng hạn. - “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: + Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN đạt mức “Đạt” trở lên; + Tất cả tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; + Ít nhất 3/4 tiêu chí về số lượng, khối lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về số lượng, khối lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng); + Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN đúng hạn hoặc chậm trên 30 ngày đến 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có) - “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời gian được gia hạn bằng văn bản (nếu có). 2. Đánh giá, xếp loại của hội đồng a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”; b) Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt; c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này. Điều 18. Tư vấn độc lập 1. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau: a) Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN; b) Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại Quy định này; c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh, trước khi quyết định công nhận kết quả. 2. Sở Khoa học và Công nghệ mời 02 (hai) chuyên gia hoặc 01 (một) tổ chức tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập là căn cứ bổ sung để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đưa ra các kết luận cuối cùng trước khi quyết định nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN. 3. Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn độc lập và thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập được quy định tại Quyết định ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. 4. Yêu cầu đối với tổ chức tư vấn độc lập: Là tổ chức có năng lực và kinh nghiệm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động KH&CN hoặc sản xuất sản phẩm tương đương sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN; có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh, nộp về Sở KH&CN.
| 2,074
|
2,940
|
2. Cơ quan chủ trì nhiệm vụ KH&CN phối hợp với chủ tịch Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN. 3. Nhiệm vụ KH&CN được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 4. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo các quy định hiện hành. 5. Trường hợp kết quả nhiệm vụ KH&CN xếp loại ở mức “Không đạt”, được hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh kiến nghị cho gia hạn thì được xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN, với đồng thời các điều kiện sau: a) Nhiệm vụ KH&CN chưa được hội đồng đánh giá cấp cơ sở kiến nghị gia hạn; b) Thời gian được gia hạn để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN (theo kiến nghị của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh) được tính trong tổng thời gian gia hạn nhiệm vụ KH&CN: Không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. c) Hết thời gian gia hạn, việc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh lần II được thực hiện theo quy định Chương III của Quy định này, nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ KH&CN. 6. Đối với nhiệm vụ KH&CN được hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá xếp loại ở mức “Không đạt” và không kiến nghị cho gia hạn hoặc được gia hạn nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 7. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Quyết định ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 20. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc quy định việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 21. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: a) Biên bản đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; b) Bản sao giấy Chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; c) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, theo mẫu 13 (áp dụng dựa trên mẫu 10 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN); d) Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu có). 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ sản phẩm nhiệm vụ KH&CN quy định tại khoản 1 và 2 Điều 19 Quy định này và giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 14 (áp dụng dựa trên mẫu 11 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN). Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ a) Hướng dẫn chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN và các thành viên hội đồng thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Quyết định này; b) Cung cấp thông tin, tài liệu về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cho các bên liên quan theo yêu cầu; c) Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN; d) Lưu giữ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN theo quy định; đ) Báo cáo tình hình tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và cung cấp hồ sơ đánh giá theo yêu cầu của UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của thư ký hành chính a) Giúp việc hội đồng trong quá trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, hoàn thiện biên bản họp hội đồng và các thủ tục hành chính khác theo quy định; b) Chuẩn bị đầy đủ tài liệu và các điều kiện cần thiết theo quy định phục vụ các phiên họp của hội đồng. 3. Sở Khoa học và Công nghệ phải bảo mật thông tin của các chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập. Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh, nghiệm thu định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ qua Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN hoàn thành các sản phẩm nhiệm vụ KH&CN (theo Hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN) và các quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Quyết định này. 2. Nộp sản phẩm nhiệm vụ KH&CN đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định. 3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 4. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi nhiệm vụ KH&CN đã được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 5. Thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 20 Quyết định này. 6. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN. Điều 25. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm KH&CN và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN. 2. Cùng tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập 1. Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ nhiệm vụ KH&CN được cung cấp 2. Có ý kiến về những nội dung đánh giá, các yêu cầu cần bổ sung hoàn thiện và đưa ra mức phân loại của nhiệm vụ KH&CN theo phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 6a, 6b (áp dụng dựa trên mẫu 4a, 4b ban hanh kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN). 3. Trong thời gian được mời tư vấn độc lập phải giữ bí mật thông tin về nhiệm vụ được giao. 4. Không được trao đổi với chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các tổ chức, cá nhân khác về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên hội đồng 1. Thành viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm: a) Nghiên cứu sản phẩm, tài liệu và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, gửi phiếu nhận xét về Sở KH&CN ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tổ chức họp hội đồng; b) Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu; c) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thật khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá; d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN trái với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Sở KH&CN. 2. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm sau: a) Báo cáo và xử lý các vấn đề Phát sinh liên quan đến kết quả đánh giá của hội đồng theo yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; b) Xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN theo ý kiến kết luận của hội đồng. 3. Ủy viên hội đồng được bầu làm thành viên ban kiểm phiếu ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả bỏ phiếu của các thành viên hội đồng. Điều 28. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia 1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm KH&CN quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Quy định này, nhận xét và có ý kiến thẩm định sản phẩm theo mẫu 7 (áp dụng dựa trên mẫu 5 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN) 2. Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết). 3. Lập báo cáo thẩm định sản phẩm theo mẫu 8 (áp dụng dựa trên mẫu 6 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2004/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN) và gửi Sở KH&CN ít nhất 01 ngày làm việc trước phiên họp của Hội đồng.
| 2,087
|
2,941
|
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Tổ chức thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này. Trên cơ sở bộ biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN, giao sở KH&CN hướng dẫn bộ biểu mẫu thực hiện theo đúng quy định. Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh với Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 816/DKSH-DVHTSX ngày 07/9/2015 của Công ty TNHH MTV Dầu khí Sông Hồng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH MTV Dầu khí Sông Hồng. Mã số thuế: 1000422959. Địa chỉ: tầng 6, tòa nhà AC, ngõ 78 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 1000422959 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 01/10/2007. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH MTV Dầu khí Sông Hồng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH MTV Dầu khí Sông Hồng, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 909/TTr-SCT ngày 19 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty Điện lực Hòa Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát - Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các quy định của pháp luật có liên quan đến Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015-2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2015. - Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về sử dụng tiết kiệm năng lượng, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể nhằm đạt được một số chỉ tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững. 2. Các mục tiêu cụ thể - Phấn đấu đến năm 2020 tiết kiệm từ 5% - 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo hiện nay; thay thế từ 10% - 12% các dây truyền, thiết bị lạc hậu, sử dụng nhiều năng lượng bằng các dây truyền, thiết bị mới tiết kiệm năng lượng tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các cơ quan, công sở trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng, ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm trên địa bàn; tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng một số mô hình điển hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tòa nhà, chiếu sáng, hộ gia đình. - Từng bước tổ chức, điều chỉnh mạng giao thông, chiếu sáng đô thị phù hợp, đảm bảo hiện đại, văn minh nhằm giảm tổng mức năng lượng so với dự báo hiện nay. - Quản lý nhu cầu sử dụng điện, đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu truyền tải, phân phối, kinh doanh và sử dụng điện. - Khuyến khích, thúc đẩy các Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu đưa ra thị trường các trang thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao. II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Tăng cường quản lý nhà nước về sử dụng năng Iượng tiết kiệm và hiệu quả - Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp; xây dựng, chiếu sáng công cộng, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp, trong dịch vụ và hộ gia đình. - Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ và sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; xây dựng, ban hành các quy định, hướng dẫn về quản lý xây dựng các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tăng cường, khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng các loại năng lượng mới, năng lượng tái tạo vào sản xuất, tiêu dùng. - Tổ chức các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng tại các Sở, ngành, địa phương. 2. Tăng cường tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường - Xây dựng các chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng tháng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình và các đơn vị truyền thông khác đóng trên địa bàn. - Tổ chức tuyên truyền và phát hành tờ rơi, tờ dán, quảng cáo, sổ tay hướng dẫn trên các kênh thông tin truyền thông về các sản phẩm tiêu thụ năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, an toàn đến các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các cơ sở giáo dục - đào tạo, trường học, trung tâm dạy nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. 3. Phát triển phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp - Phối hợp với các nhà cung cấp sản phẩm tiết kiệm năng lượng có uy tín, chất lượng, chuyển giao đến cho các doanh nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ vừa và nhỏ thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây truyền công nghệ và cải tiến công tác quản lý nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm chi phí sản xuất. - Tổ chức Hội thảo, nhằm trao đổi, giới thiệu trang thiết bị công nghệ mới, các phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao, cung cấp thông tin về các sản phẩm tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng có lợi ích cho, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, người tiêu dùng. - Tổ chức trưng bày, giới thiệu các sản phẩm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp cận các sản phẩm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng mô hình thí điểm sử dụng năng lượng mặt trời kết hợp với điện lưới phục vụ chiếu sáng công cộng cho một số tuyến đường trên địa bàn tỉnh và tại một số cơ quan, công sở trên địa bàn tỉnh. 4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp - Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hình thành hệ thống quản lý năng lượng, tạo chuyển biến tích cực trong quản lý, sử dụng năng lượng; Xây dựng mô hình quản lý năng lượng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng năng lượng trọng điểm. - Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng; thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa kỹ thuật - công nghệ sử dụng năng lượng nhằm hạ thấp suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm. - Hỗ trợ và hướng dẫn dán nhãn năng lượng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng. - Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cấp chứng chỉ năng lượng cho người quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng năng lượng trọng điểm; tập huấn nâng cao kiến thức về quản lý năng lượng cho công nhân làm công tác quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
| 2,090
|
2,942
|
5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong tòa nhà - Khảo sát đánh giá hiện trạng trong các tòa nhà sử dụng năng lượng lớn trên địa bàn tỉnh. Xây dựng thí điểm mô hình quản lý năng lượng cho các tòa nhà cao tầng sử dụng năng lượng lớn trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường kiểm soát việc thiết kế các tòa nhà đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn nâng cao năng lực cho công tác thiết kế, thẩm định, thi công, giám sát, quản lý các tòa nhà đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Lựa chọn triển khai ứng dụng công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng, các vật liệu hiện đại, thân thiện với môi trường, sử dụng các giải pháp điều hòa, thông gió tự nhiên, đặc biệt là các tòa nhà cao tầng sử dụng năng lượng lớn. 6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải - Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh để tiết kiệm năng lượng (chống ùn tắc giao thông; nghiên cứu điều chỉnh lộ trình, lịch trình, tần suất hoạt động của phương tiện vận tải hành khách công cộng; tăng cường vận tải hành khách công cộng có năng lực vận chuyển lớn; tối ưu hóa phương tiện giao thông vận tải, khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường thủy). - Hướng dẫn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn tỉnh sử dụng thí điểm nhiên liệu khí hóa lỏng LPG... thay thế xăng, dầu đối với một số phương tiện giao thông. - Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường. 7. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp - Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi tối ưu; vận hành, khai thác hợp lý công suất tổ máy trong các trạm bơm tưới, tiêu của hệ thống thủy lợi. - Hỗ trợ về tư vấn kỹ thuật, tài chính cho trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các hộ gia đình nông thôn xây dựng các hầm khí Bioga để đun nấu. - Nghiên cứu sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn. 8. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng - Xây dựng kế hoạch và giải pháp tiết kiệm điện trong hệ thống chiếu sáng đô thị (chế độ vận hành; sử dụng thiết bị chiếu sáng có hiệu suất cao, áp dụng công nghệ hiện đại tự động để điều khiển hệ thống chiếu sáng... ). - Xây dựng mô hình thí điểm về chiếu sáng công cộng hiệu suất cao, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng đối với một số hệ thống chiếu sáng trên địa bàn. 9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các hộ gia đình Lựa chọn thí điểm hộ gia đình tham gia xây dựng mô hình “sử dụng tiết kiệm năng lượng trong mỗi hộ gia đình”, “gia đình tiết kiệm”. 10. Quản lý nhu cầu điện - Nâng cao hiệu quả sử dụng điện của các phụ tải (Trụ sở cơ quan, bệnh viện, trường học... và các hộ gia đình). - Điều khiển nhu cầu dùng điện phù hợp với khả năng cung cấp điện (cắt đỉnh, dịch chuyển phụ tải,...). - Áp dụng các biện pháp, giải pháp công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng phân phối, đảm bảo an toàn, giảm tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối và bán lẻ. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Nguồn kinh phí Kinh phí thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 được lấy từ nguồn ngân sách của tỉnh và vốn của các doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia Chương trình. 2. Tổng kinh phí (dự kiến): 23.550.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ, năm trăm năm mươi triệu đồng) Trong đó: - Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh: Khoảng 7.650.000.000 đồng. - Nguồn kinh phí của doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia chương trình: Khoảng 15.900.000.000 đồng. (có danh mục chi tiết các chương trình kèm theo) Hàng năm, căn cứ vào các nội dung của Chương trình đã được UBND tỉnh duyệt, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chi tiết thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh, xem xét phê duyệt theo quy định. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU 1. Về Tài chính Phối hợp nguồn vốn ngân sách tỉnh; vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp để thực hiện Chương trình. - Nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh: cấp cho việc tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng; phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp; Xây dựng mô hình “sử dụng tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình”, “gia đình tiết kiệm”; mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sản xuất công nghiệp, tòa nhà, cơ quan, công sở; hỗ trợ một phần cho các doanh nghiệp sản xuất trong việc đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ công nghệ lạc hậu tiêu tốn năng lượng và hỗ trợ cho một số doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện kiểm toán năng lượng. - Nguồn vốn tài trợ của tổ chức quốc tế: Để mở rộng hợp tác quốc tế thuộc phạm vi của Chương trình, tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức nhằm giảm chi ngân sách nhà nước. - Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để thực hiện kiểm toán năng lượng; đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ công nghệ lạc hậu tiêu tốn năng lượng đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm tiết kiệm năng lượng. - Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành. 2. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực - Đầu tư cho việc đào tạo, cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng tại các Sở, ngành, địa phương, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các doanh nghiệp sản xuất, tòa nhà ...về quản lý năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm ...). - Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh về lĩnh vực năng lượng tái tạo, đầu tư thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp. - Đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất ứng dụng các sản phẩm mới, vật liệu mới, dự án thí điểm, các mô hình thí điểm để thực hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường. - Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và cách sử dụng. 3. Về Khoa học và Công nghệ - Thúc đẩy việc triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh việc triển khai chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo. - Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh. 4. Về Hợp tác Quốc tế Phối hợp với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ quốc tế và các cá nhân nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công thương - Có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; xây dựng kế hoạch triển khai nội dung của Chương trình; tổng hợp báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu của UBND tỉnh. - Là cơ quan đầu mối hướng dẫn các văn bản pháp lý có liên quan đến các đơn vị thực hiện chương trình, đề án, dự án; làm việc với các chuyên gia, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng, các Viện nghiên cứu, các Chủ đầu tư có mô hình thành công cùng với các đơn vị thực hiện các đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đạt kết quả; tổng hợp các vướng mắc báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, Phát triển phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp, Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp và hộ gia đình. - Tham mưu giúp UBND tỉnh điều phối, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng tiết kiệm năng lượng và hiệu quả; các dự án, đề tài khoa học của các ngành, đơn vị thuộc nội dung Chương trình trong năm thực hiện; Thẩm tra, tổng hợp các dự án, đề tài thực hiện trong năm trước ngày 30 tháng 6 (đối với các đề tài, dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh) và trước ngày 30 tháng 4 (đối với nguồn vốn từ Trung ương) hàng năm để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. - Xây dựng các biện pháp khuyến khích ứng dụng công nghệ và sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cân đối ngân sách địa phương, đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm, đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho các hoạt động của Chương trình.
| 2,050
|
2,943
|
- Kêu gọi nguồn đầu tư tài trợ từ các dự án quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. - Căn cứ khả năng ngân sách, cân đối nguồn đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình, đưa vào kế hoạch hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn vốn của Chương trình theo quy định. 4. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà và trong chiếu sáng công cộng. - Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng. - Cung cấp các thông tin, hướng dẫn, giới thiệu phổ biến các mô hình tòa nhà sử dụng tiết kiệm đã thành công trong và ngoài nước. 5. Sở Giao thông vận tải - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải. - Nghiên cứu, hợp lý hóa mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh nhằm tối ưu hóa năng lực giao thông vận tải, hạn chế phương tiện cá nhân, tăng cường phương tiện vận tải hành khách công cộng. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. - Nghiên cứu, quy hoạch hệ thống thủy lợi, vận hành, khai thác hợp lý các trạm bơm tưới của hệ thống thủy lợi. - Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn 7. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức liên quan xây dựng các đề tài, dự án trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có nội dung nghiên cứu khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học hỗ trợ các đề tài, dự án ứng dụng khoa học công nghệ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 8. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan - Căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp triển khai thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu của UBND tỉnh. 9. Các đơn vị phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn và bán lẻ điện - Phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức có liên quan thực hiện phát điện, truyền tải, phân phối sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện quản lý nhu cầu điện năng phù hợp với các khả năng cung cấp (giờ cao điểm, thấp điểm); đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt. - Tổ chức thực hiện các biện pháp (quản lý, kiểm tra, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, cải tạo, nâng cấp đồng bộ lưới điện và hệ thống lưới điện tự dùng...) nhằm giảm tổn thất điện trong khâu truyền tải, phân phối và kinh doanh. - Tuyên truyền, vận động sử dụng điện tiết kiệm; hướng dẫn khách hàng sử dụng điện theo biểu đồ phụ tải tối ưu để hệ thống điện vận hành đạt hiệu quả. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) hoặc đột xuất về Sở Công thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 10. UBND các huyện, thành phố - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiết kiệm năng lượng, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn. - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, phát động các phong trào tiết kiệm năng lượng tại các xã, phường, thị trấn và tổ dân cư; Mỗi năm ít nhất một lần phải tổ chức lễ phát động treo Pano, khẩu hiệu và dán áp phích có hình ảnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho người dân và cộng đồng. - Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật. - Thành phố Hòa Bình với vai trò đô thị trung tâm của tỉnh: đưa nội dung khai thác, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào lộ trình quy hoạch xây dựng hạ tầng đô thị, tập trung có trọng điểm đối với các tòa nhà, biệt thự; từng bước xây mới và cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng hiệu suất cao (thay thế bóng cũ, sử dụng thiết bị tiết giảm điện...); lựa chọn tuyến đường phố, công viên, khuôn viên đầu tư thí điểm hệ thống chiếu sáng kết hợp với sử dụng năng lượng mặt trời. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu của UBND tỉnh. 11. Trách nhiệm các cơ quan thông tin đại chúng Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng các chuyên đề, tin bài giới thiệu các biện pháp, mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các tổ chức cá nhân tham gia sản xuất nghiên cứu ứng dụng các thiết bị tiết kiệm điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo; chuyên mục thông tin trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. 12. Các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng năng lượng Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; tích cực nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý, giải pháp tiết kiệm năng lượng; đầu tư đổi mới, cải tiến hợp lý hóa dây truyền công nghệ thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Trong quá trình thực hiện Chương trình, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 1789/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị:Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 317/TTr-TT ngày 08 tháng 5 năm 2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1900/TTr-SNV ngày 07 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Bến Tre 1. Thanh tra tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh ta, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. 3. Trụ sở làm việc của Thanh tra tỉnh đặt tại số 108, đường 3/2, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các huyện, thành phố. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật. c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
| 2,090
|
2,944
|
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra các huyện, thành phố, Thanh tra sở. 6. Về thanh tra: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra các huyện, thành phố, Thanh tra sở; b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố khi cần thiết; e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; g) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao; d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 8. Về phòng, chống tham nhũng: a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng; c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ; d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ. 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra các huyện, thành phố. 15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh 1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. 2. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. 3. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh. Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh, tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh. 4. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh 1. Các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh gồm: a) Văn phòng b) Các Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1, 2, 3. c) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng. d) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra 2. Chánh Thanh tra quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh. Điều 5. Biên chế của Thanh tra tỉnh 1. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1686/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được một hệ thống hạ tầng kỹ thuật có quy mô lớn, rộng khắp, hiện đại, tạo bước phát triển mới có tính đột phá về mạng lưới viễn thông, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, tạo động lực phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông còn nhiều hạn chế: Một số công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông được thi công nhanh để đưa vào khai thác (các tuyến cột treo cáp; hệ thống cột ăng ten thông tin di động kiểu dây co) nên chất lượng những công trình này chưa đảm bảo. Các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông được các doanh nghiệp viễn thông đầu tư riêng rẽ, chưa phối hợp với nhau nên còn trùng lặp về vị trí, gây lãng phí trong đầu tư và sử dụng; chưa khai thác hết dung lượng sẵn có của hệ thống cống, bể ngầm. Nguyên nhân của các hạn chế này là do các doanh nghiệp viễn thông đã lựa chọn phương án đầu tư phát triển nhanh hạ tầng kỹ thuật, chưa coi trọng phát triển bền vững; chưa tuân thủ nghiêm túc quy định về xây dựng và nhận thức chưa đầy đủ về sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông cũng như sự phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông; hệ thống văn bản quản lý nhà nước về viễn thông chưa cụ thể và chưa khả thi; công tác phối hợp thực thi pháp luật giữa các cơ quan chức năng trong tỉnh còn chưa đồng bộ, thiếu kiên quyết…
| 2,252
|
2,945
|
Để khắc phục những tồn tại trên, thúc đẩy sự phát triển bền vững, khai thác có hiệu quả hạ tầng viễn thông nói chung, các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) và mạng ngoại vi nói riêng, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông, đồng thời đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, mỹ quan đô thị và bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên yêu cầu: 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp viễn thông và truyền hình cáp triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với điện lực, giao thông, cấp nước, thoát nước theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các văn bản pháp luật khác có liên quan. c) Lập kế hoạch chỉnh trang, ngầm hóa và treo lại các mạng cáp viễn thông, phát thanh, truyền hình tại các tuyến đường đã quy hoạch ngầm mạng cáp viễn thông. d) Chủ trì thẩm định các quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp, trình UBND tỉnh phê duyệt. đ) Chủ trì, phối hợp liên ngành giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp viễn thông và truyền hình cáp sử dụng đất phù hợp quy hoạch để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. e) Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp và người dân về việc xây dựng và sử dụng chung công trình hạ tầng viễn thông. f) Chủ động phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về xây dựng, sử dụng các công trình viễn thông của các tổ chức, cá nhân, xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật. 2. Sở Xây dựng a) Chủ động hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động vào các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. b) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi thiết lập thiết kế cơ sở các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan lập danh mục các tuyến đường trong các đô thị cần phải xây dựng các cống, bể, hào kỹ thuật để hạ ngầm các đường dây, đường cáp đi nổi. d) Cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành để phối hợp ngầm hóa cáp thuộc lĩnh vực viễn thông, truyền hình cáp. 3. Sở Giao thông vận tải a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông. b) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở xây dựng cầu, đường. c) Cung cấp thông tin về kế hoạch xây dựng, sửa chữa nâng cấp các tuyến giao thông trên địa bàn cho Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông biết để chủ động phối hợp di chuyển cũng như phối hợp đầu tư, mở rộng tuyến cống, bể để tiết kiệm chi phí, tránh thiệt hại và mất liên lạc do sự cố trong quá trình thi công. 4. Sở Công Thương a) Đề xuất và hướng dẫn cụ thể việc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật điện theo quy định đối với Công ty Điện lực Thái Nguyên và các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp. Tạo điều kiện phục vụ hợp lý cho các đơn vị nhưng vẫn đảm bảo kỹ thuật, an toàn, đặc biệt là mỹ quan trong các khu đô thị. b) Căn cứ quy hoạch cụm công nghiệp, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đã được phê duyệt, thực hiện hướng dẫn, liên kết và tạo điều kiện cho đơn vị thực hiện xây dựng hạ tầng cụm phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị liên quan lập kế hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi, bố trí mặt bằng trong cụm để doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình kỹ thuật. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp sử dụng đất đai để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được UBND tỉnh phê duyệt. 6. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan chuyên môn có liên quan thẩm định phương án giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông…). 7. Công an tỉnh a) Giải quyết, xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc xây dựng và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện và chủ động điều tra xử lý kịp thời các vụ việc xâm phạm an ninh, an toàn hệ thống viễn thông trên địa bàn; hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp có phương án bảo vệ an ninh an toàn hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp. 8. Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên Căn cứ quy hoạch chi tiết hạ tầng viễn thông thụ động đã được phê duyệt, phối hợp với các doanh nghiệp và các đơn vị liên quan lập kế hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi. Ưu tiên bố trí mặt bằng trong khu công nghiệp để doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, tiết kiệm chi phí đầu tư, bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng của tỉnh. b) Phối hợp, triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh trang, treo lại và ngầm hóa các mạng cáp viễn thông, thông tin tại khu vực đô thị trên địa bàn, đặc biệt là tại thành phố Thái Nguyên. c) Đối với các huyện, thành phố, thị xã đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt, phải tiến hành bổ sung quy hoạch xây dựng ngầm hóa mạng cáp viễn thông, thông tin phù hợp theo yêu cầu thực tế của mỗi địa phương. d) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc phát triển hạ tầng viễn thông. 10. Công ty Điện lực Thái Nguyên Trong thời gian các tuyến cáp chưa được hạ ngầm, Công ty Điện lực Thái Nguyên tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp sử dụng hệ thống trụ điện để treo cáp; đảm bảo việc treo cáp an toàn, mỹ quan đô thị. 11. Báo Thái Nguyên, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố, thị xã a) Chủ động đưa tin, tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và toàn thể xã hội về ý nghĩa, mục đích kinh tế, chính trị, an ninh đối với việc phát triển hạ tầng viễn thông. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chức năng địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến chỉ thị này và các quy định của nhà nước về việc ngầm hóa các tuyến cáp ở đô thị để nhân dân biết và thực hiện. 12. Các doanh nghiệp viễn thông và truyền hình cáp a) Lập kế hoạch, lộ trình để triển khai ngầm hóa các mạng cáp viễn thông và xây dựng các trạm BTS đến năm 2020; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện ngầm hóa mạng cáp, xây dựng trạm BTS của doanh nghiệp đến năm 2025, thông qua Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình UBND tỉnh trong Quý IV năm 2015. b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để tiến hành đồng thời kế hoạch xây dựng, lắp đặt các công trình viễn thông và truyền hình cáp của doanh nghiệp mình cùng với việc triển khai quy hoạch, kế hoạch xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, tuyến đường giao thông và các công trình xây dựng khác ở địa phương. c) Quá trình xây dựng mới hoặc cải tạo mạng viễn thông phải lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông về việc đảm bảo quy hoạch chuyên ngành. Đối với những tuyến cáp chưa thực hiện ngầm hóa, các doanh nghiệp cần quan tâm cải tạo, nâng cấp nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị. d) Khi đầu tư phát triển mạng lưới viễn thông tại các tuyến đường mới trong đô thị, các khu công nghiệp, khu đô thị mới phải thực hiện xây dựng ngầm 100% mạng cáp, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Đối với các dự án viễn thông triển khai thực hiện ở đô thị nhưng chưa thể xây dựng ngầm với lý do khách quan (khu vực hệ thống cống bể cáp đã hết không gian để lắp đặt cáp ngầm, khu vực địa hình khó khăn không phù hợp với công trình chôn ngầm), trước khi triển khai phải có ý kiến chấp thuận của Sở Thông tin và Truyền thông. đ) Tăng cường phối hợp, hợp tác với các doanh nghiệp khác trong việc sử dụng chung các cơ sở hạ tầng kỹ thuật; trường hợp các doanh nghiệp viễn thông có nhu cầu thi công tuyến cống, bể cáp để lắp đặt cáp ngầm viễn thông trùng với các tuyến cống, bể cáp ngầm đã xây dựng trước đây phải phối hợp với đơn vị đã xây dựng tuyến cống, bể cáp ngầm lập kế hoạch nâng cấp, cải tạo tuyến cống, bể cáp theo nguyên tắc bảo đảm dự trữ dung lượng để giải quyết cho các đơn vị viễn thông khác sử dụng dùng chung. e) Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng. Các tuyến cáp treo hiện hữu, cáp dự phòng (cáp viễn thông, cáp truyền hình) trong thời gian chưa được đặt ngầm thì phải treo gọn gàng, chắc chắn, đảm bảo tĩnh không, độ căng dây theo quy định, đảm bảo mỹ quan và an toàn. Các cáp không còn sử dụng truyền dẫn thì doanh nghiệp phải tiến hành tháo bỏ, không để tồn lưu trên các trụ cáp.
| 2,120
|
2,946
|
f) Đối với công trình trạm BTS lắp đặt trên các công trình có sẵn, chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định về kết cấu, tính chịu lực và sự an toàn của công trình có sẵn trước khi quyết định lắp đặt, đề phòng các sự cố có thể xảy ra. g) Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu của UBND tỉnh, của Sở Thông tin và Truyền thông. h) Chấp hành nghiêm chỉnh việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn kịp thời. Giao Sở Thông tin và Truyền thông đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được một hệ thống hạ tầng kỹ thuật có quy mô lớn, rộng khắp, hiện đại, tạo một bước phát triển mới có tính đột phá về mạng lưới viễn thông, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, tạo động lực phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông còn nhiều hạn chế: Một số công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông được thi công nhanh, để đưa vào khai thác (các tuyến cột treo cáp; hệ thống cột ăng ten thông tin di động kiểu dây co) nên chất lượng những công trình này chưa đảm bảo. Các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông được các doanh nghiệp viễn thông đầu tư riêng rẽ, chưa phối hợp với nhau nên còn trùng lặp về vị trí, gây lãng phí trong đầu tư và sử dụng; chưa khai thác hết dung lượng sẵn có của hệ thống cống, bể ngầm. Nguyên nhân của các hạn chế này là do các doanh nghiệp viễn thông đã lựa chọn phương án đầu tư phát triển nhanh hạ tầng kỹ thuật, chưa coi trọng phát triển bền vững; chưa tuân thủ nghiêm túc quy định về xây dựng và nhận thức chưa đầy đủ về sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông cũng như sự phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông; hệ thống văn bản quản lý nhà nước về viễn thông chưa cụ thể và chưa khả thi; công tác phối hợp thực thi pháp luật giữa các cơ quan chức năng trong tỉnh còn chưa đồng bộ, thiếu kiên quyết… Để khắc phục những tồn tại trên, thúc đẩy sự phát triển bền vững, khai thác có hiệu quả hạ tầng viễn thông nói chung, các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) và mạng ngoại vi nói riêng, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông, đồng thời đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, mỹ quan đô thị và bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên yêu cầu: 1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp viễn thông và truyền hình cáp triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với điện lực, giao thông, cấp nước, thoát nước theo quy định của Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Quy định về quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; và các văn bản pháp luật khác có liên quan. c) Lập kế hoạch chỉnh trang, ngầm hóa và treo lại các mạng cáp viễn thông, phát thanh, truyền hình tại các tuyến đường đã quy hoạch ngầm mạng cáp viễn thông. d) Chủ trì thẩm định các quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp, trình UBND tỉnh phê duyệt. e) Chủ trì, phối hợp liên ngành giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp viễn thông và truyền hình cáp sử dụng đất phù hợp quy hoạch để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. f) Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp và người dân về việc xây dựng và sử dụng chung công trình hạ tầng viễn thông. g) Chủ động phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về xây dựng, sử dụng các công trình viễn thông của các tổ chức, cá nhân, xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật. 2. Sở Xây dựng a) Chủ động hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động vào các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. b) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi thiết lập thiết kế cơ sở các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan lập danh mục các tuyến đường phố trong các đô thị cần phải xây dựng các cống, bể, hào kỹ thuật để hạ ngầm các đường dây, đường cáp đi nổi. d) Cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành để phối hợp ngầm hóa cáp thuộc lĩnh vực viễn thông, truyền hình cáp. 3. Sở Giao thông vận tải a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông. b) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở xây dựng cầu, đường. c) Cung cấp thông tin về kế hoạch xây dựng, sửa chữa nâng cấp các tuyến giao thông trên địa bàn cho Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông biết để chủ động phối hợp di chuyển cũng như phối hợp đầu tư, mở rộng tuyến cống, bể để tiết kiệm chi phí, tránh thiệt hại và mất liên lạc do sự cố trong quá trình thi công. 4. Sở Công Thương a) Đề xuất và hướng dẫn cụ thể việc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật điện theo quy định đối với Điện lực Thái Nguyên và các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp. Tạo điều kiện phục vụ hợp lý cho các đơn vị nhưng vẫn đảm bảo kỹ thuật, an toàn, đặc biệt là mỹ quan trong các khu đô thị. b) Căn cứ quy hoạch cụm công nghiệp, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đã được phê duyệt, thực hiện hướng dẫn, liên kết và tạo điều kiện cho đơn vị thực hiện xây dựng hạ tầng cụm phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị liên quan lập kế hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi, bố trí mặt bằng trong cụm để doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình kỹ thuật. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp sử dụng đất đai để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được UBND tỉnh phê duyệt. 6. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan chuyên môn có liên quan đến thẩm định phương án giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông…). 7. Công an tỉnh a) Giải quyết, xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc xây dựng và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện và chủ động điều tra xử lý kịp thời các vụ việc xâm phạm an ninh, an toàn hệ thống viễn thông trên địa bàn; hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp có phương án bảo vệ an ninh an toàn hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp. 8. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên Căn cứ quy hoạch chi tiết hạ tầng viễn thông thụ động đã được phê duyệt, phối hợp với các doanh nghiệp và các đơn vị liên quan lập kế hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi. Ưu tiên bố trí mặt bằng trong khu công nghiệp để doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, tiết kiệm chi phí đầu tư, bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng của tỉnh. b) Phối hợp, triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh trang, treo lại và ngầm hóa các mạng cáp viễn thông, thông tin tại khu vực đô thị trên địa bàn, đặc biệt là tại thành phố Thái Nguyên. c) Đối với các huyện, thành phố, thị xã đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt, phải tiến hành bổ sung quy hoạch xây dựng ngầm hóa mạng cáp viễn thông, thông tin phù hợp theo yêu cầu thực tế của mỗi địa phương. d) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc phát triển hạ tầng viễn thông. 10. Công ty Điện lực Thái Nguyên Trong thời gian các tuyến cáp chưa được hạ ngầm, Công ty Điện lực Thái Nguyên tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp sử dụng hệ thống trụ điện để treo cáp, đồng thời tiến hành treo gọn gàng, chắc chắn hệ thống cáp để đảm bảo mỹ quan đô thị.
| 2,087
|
2,947
|
11. Báo Thái Nguyên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thành phố, thị xã a) Chủ động đưa tin, tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và toàn thể xã hội về ý nghĩa, mục đích kinh tế, chính trị, an ninh đối với việc phát triển hạ tầng viễn thông. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chức năng địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến chỉ thị này và các quy định của nhà nước về việc ngầm hóa các tuyến cáp ở đô thị để nhân dân biết và thực hiện. 12. Các doanh nghiệp viễn thông và truyền hình cáp a) Lập kế hoạch, lộ trình để triển khai ngầm hóa các mạng cáp viễn thông và xây dựng các trạm BTS đến năm 2020; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện ngầm hóa mạng cáp, xây dựng trạm BTS của doanh nghiệp đến năm 2025, thông qua Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình UBND tỉnh trong Quý IV năm 2015. b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để tiến hành đồng thời kế hoạch xây dựng, lắp đặt các công trình viễn thông và truyền hình cáp của doanh nghiệp mình cùng với việc triển khai quy hoạch, kế hoạch xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, tuyến đường giao thông và các công trình xây dựng khác ở địa phương. c) Quá trình xây dựng mới hoặc cải tạo mạng viễn thông phải lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông về việc đảm bảo quy hoạch chuyên ngành. Đối với những tuyến cáp chưa thực hiện ngầm hóa, các doanh nghiệp cần quan tâm cải tạo, nâng cấp nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị. d) Khi đầu tư phát triển mạng lưới viễn thông tại các tuyến đường mới trong đô thị, các khu công nghiệp, khu đô thị mới phải thực hiện xây dựng ngầm 100% mạng cáp, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Đối với các dự án viễn thông triển khai thực hiện ở đô thị nhưng chưa thể xây dựng ngầm với lý do khách quan (như khu vực hệ thống cống bể cáp đã hết không gian để lắp đặt cáp ngầm; khu vực địa hình khó khăn không phù hợp với công trình chôn ngầm), trước khi triển khai phải có ý kiến chấp thuận của Sở Thông tin và Truyền thông. e) Tăng cường phối hợp, hợp tác với các doanh nghiệp khác trong việc sử dụng chung các cơ sở hạ tầng kỹ thuật; trường hợp các doanh nghiệp viễn thông có nhu cầu thi công tuyến cống, bể cáp để lắp đặt cáp ngầm viễn thông trùng với các tuyến cống, bể cáp ngầm đã xây dựng trước đây, phải phối hợp với đơn vị đã xây dựng tuyến cống, bể cáp ngầm lập kế hoạch nâng cấp, cải tạo tuyến cống, bể cáp theo nguyên tắc bảo đảm dự trữ dung lượng để giải quyết cho các đơn vị viễn thông khác sử dụng dùng chung. f) Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng. Các tuyến cáp treo hiện hữu, cáp dự phòng (gồm cáp viễn thông, cáp truyền hình) trong thời gian chưa được đặt ngầm thì phải treo gọn gàng, chắc chắn, đảm bảo tĩnh không, độ căng dây theo quy định, đảm bảo mỹ quan và an toàn. Các cáp không còn sử dụng truyền dẫn thì doanh nghiệp phải tiến hành tháo bỏ, không để tồn lưu trên các trụ cáp. g) Đối với công trình trạm BTS lắp đặt trên các công trình có sẵn (trạm BTS loại 2), chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định về kết cấu, tính chịu lực và sự an toàn của công trình có sẵn trước khi quyết định lắp đặt, đề phòng tránh các sự cố có thể xảy ra. h) Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu của UBND tỉnh, của Sở Thông tin và Truyền thông. i) Chấp hành nghiêm chỉnh việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Chỉ thị này. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chỉ thị này. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn kịp thời. Giao Sở Thông tin và Truyền thông đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chỉ thị này; hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG HÈ ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13, Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2815/TTr-STC ngày 17/9/2015, Công văn số 443/STP-XDVB ngày 16/9/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 1. Mức thu phí sử dụng hè đường, lề đường, bến bãi, mặt nước: (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này) 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước. 3. Đơn vị thu phí: - Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào từng địa điểm, vị trí thuận lợi và lợi thế thương mại tại các điểm hè đường, lề đường (theo quy hoạch) để xây dựng vị trí cụ thể theo 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4) trên địa bàn cho phù hợp với thực tế, báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để kiểm tra, giám sát việc thực hiện. - Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh tổ chức thu phí tại nơi quy hoạch cho phép thu phí thuộc địa bàn quản lý, đồng thời phải đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo đúng quy định. - Thu phí tại bến cảng Sông Công, bến Đa Phúc Thái Nguyên do Chủ đầu tư thực hiện được UBND tỉnh cho phép đầu tư và kinh doanh. - Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên thu phí sử dụng mặt nước tại các hồ, sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (các hồ, sông, kênh, rạch được UBND tỉnh cho phép thu phí). - Ban Quản lý các chợ được phép thu phí tại khu vực chợ quản lý (đối với phần diện tích đất thuê). 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm - Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại điểm thu phí. - Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Sử dụng phí: - Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 90% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 10% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí. - Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 30% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 70% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí. - Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm. - Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015 và thay thế các Quyết định: số 268/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí lề đường, bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; số 35/2010/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên bãi bỏ phí lề đường, bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh đã ban hành tại Quyết định số 268/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
| 2,064
|
2,948
|
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13, Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2815/TTr-STC ngày 17/9/2015, Công văn số 444/STP-XDVB ngày 16/9/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: 1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: Mức thu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu. 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. 3. Đơn vị thu phí: - Cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm - Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí. - Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Sử dụng phí: - Đối với đơn vị thu phí được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 80% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. - Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm. Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015 và thay thế Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN, THỰC HIỆN MỘT SỐ VIỆC LIÊN QUAN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ðất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 462/TTr-STNMT ngày 09/9/2015); Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 95/BC-STP ngày 29/7/2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên, thực hiện một số việc liên quan chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN, THỰC HIỆN MỘT SỐ VIỆC LIÊN QUAN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Phú Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cơ chế phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Phú Yên, thực hiện một số việc liên quan chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất, cơ quan quản lý về xây dựng các cấp, cơ quan quản lý về nông nghiệp và phát triển nông thôn các cấp, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, công chức địa chính-xây dựng xã, phường, thị trấn và các cơ quan khác có liên quan. Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ ở đâu thì nhận kết quả ở đó theo nguyên tắc một cửa, một cửa liên thông. 2. Tiếp nhận hồ sơ. a) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận theo nguyên tắc một cửa, một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa và trả kết quả theo quy định hiện hành. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định. b) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu của đối tượng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; hồ sơ đăng ký biến động mà phải cấp Giấy chứng nhận cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hồ sơ đăng ký biến động thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai, của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận.
| 2,147
|
2,949
|
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; hồ sơ đăng ký biến động trên địa bàn cấp huyện nơi đóng trụ sở của Chi nhánh (trừ hồ sơ thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Văn phòng đăng ký đất đai). Đối với nơi đã xây dựng xong cơ sở dữ liệu địa chính và đã kết nối cơ sở dữ liệu địa chính giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Văn phòng đăng ký đất đai thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tiếp nhận cả hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ đăng ký biến động thuộc các địa bàn khác đã kết nối cơ sở dữ liệu địa chính (trừ hồ sơ thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Văn phòng đăng ký đất đai). d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 4. Trình tự phối hợp, thời gian giải quyết hồ sơ - Trình tự phối hợp và thời gian giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên V/v Ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. - Việc luân chuyển hồ sơ trong quá trình giải quyết giữa các cơ quan nhà nước, thực hiện theo nguyên tắc liên thông trong toàn bộ quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của một thủ tục; cơ quan tiếp nhận hoặc giải quyết công đoạn trước có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ, kết quả cho cơ quan giải quyết công đoạn tiếp theo của thủ tục. - Hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường phải được Chi cục Quản lý đất đai kiểm tra về sự đầy đủ và phù hợp theo quy định trước khi giải quyết; đối với hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thụ lý trình thì Văn phòng đăng ký đất đai phải kiểm tra về sự đầy đủ và tính pháp lý theo quy định trước khi trình Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan thuế: Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trong thời gian không quá (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chuyển thông tin địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp thủ tục quy định thời hạn giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ít hơn 05 ngày làm việc thì thời hạn tối đa để cơ quan thuế ra thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo thời hạn giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai. - Cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, cấp Giấy phép xây dựng, quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến. - Các cơ quan tham gia giải quyết hồ sơ phải thường xuyên thông tin và định kỳ đối chiếu tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. - Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; ký cấp Giấy chứng nhận đối với hồ sơ đăng ký biến động mà phải cấp Giấy chứng nhận (cả tổ chức và cá nhân, trừ hồ sơ tách thửa, hợp thửa của đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam). - Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình theo thẩm quyền, gồm: đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; hồ sơ tách thửa, hợp thửa của đối tượng này. Điều 5. Nguyên tắc phối hợp 1. Quan hệ phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo hiệu quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. 2. Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động phối hợp giải quyết hồ sơ, đồng thời bảo đảm trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Việc trao đổi thông tin liên quan đến công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận phải được tiến hành thường xuyên theo đúng qui định của pháp luật và Quy chế này. 4. Các bên liên quan phải chủ động bàn bạc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp giải quyết hồ sơ; vướng mắc mà các bên liên quan đã bàn bạc nhưng không thống nhất cách giải quyết thì phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định. Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP Điều 6. Phối hợp trong công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất lần đầu 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thẩm tra, kiểm tra, giải quyết hồ sơ: - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ động lập kế hoạch kiểm tra hiện trạng, thẩm tra, xác minh, niêm yết công khai và xác nhận vào đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng theo quy định đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp tại ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận chuyển đến để thẩm tra, xác minh. - Gửi kế hoạch kiểm tra hiện trạng và họp xét hồ sơ cho Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để phối hợp thực hiện. - Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính. - Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. - Cử cán bộ tham gia kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất theo đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đang quản lý ở cấp xã phục vụ cho việc xác định việc sử dụng đất, tài sản trên đất (nếu có yêu cầu). b) Luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ - Việc luân chuyển hồ sơ: + Đối với hồ sơ mà ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, niêm yết công khai, xác nhận đơn đăng ký theo quy định (hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất lần đầu và các hồ sơ cần có xác nhận của cấp xã), thì khi thực hiện xong, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện các bước tiếp theo (Hồ sơ phải được phân loại theo thủ tục để thuận tiện cho việc kiểm tra). + Đối với hồ sơ mà ủy ban nhân dân cấp xã không có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, niêm yết công khai, xác nhận đơn đăng ký theo quy định, mà chỉ tiếp nhận và luân chuyển (trừ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất lần đầu và các hồ sơ cần có xác nhận của cấp xã) thì trong thời gian quy định, ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết hồ sơ. - Việc tiếp nhận kết quả và giao trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Bố trí cán bộ thường xuyên để tiếp nhận kết quả do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến và giao trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sau khi đã thu các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, các khoản nghĩa vụ tài chính, các biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; chuyển giao các giấy tờ này cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để lưu hồ sơ. - Phải mở sổ theo dõi và ký xác nhận việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, chuyển giao hồ sơ, Giấy chứng nhận và các loại giấy tờ theo quy định. - Khi tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì phải viết phiếu tiếp nhận có ngày hẹn trả kết quả. 2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai a) Thẩm tra, kiểm tra, giải quyết hồ sơ: - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có). - Cung cấp bản đo đạc địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản đo đạc địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã về hồ sơ khu vực chưa có bản đồ địa chính.
| 2,043
|
2,950
|
- Chủ động lập kế hoạch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất khi cần thiết và gửi cho ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị liên quan để phối hợp. Tùy từng trường hợp mà cử cán bộ tham gia kiểm tra hiện trạng và dự họp khi cấp xã tổ chức xét hồ sơ. - Mời cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng kiểm tra hiện trạng tài sản theo quy định. - Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ. - Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký. - Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. - Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp. - Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). b) Luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ: - Phân loại hồ sơ theo thủ tục và theo thẩm quyền giải quyết, bàn giao, theo dõi các cơ quan chức năng giải quyết hồ sơ theo quy định. - Nhận hồ sơ đã được các cơ quan chức năng giải quyết chuyển đến và giao trả kết quả cho chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản trên đất; trường hợp hồ sơ nộp tại ủy ban nhân dân cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Ủy ban nhân dân cấp xã để trả kết quả. - Thu giấy tờ gốc liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính để lưu và thu đầy đủ các khoản phí và lệ phí theo quy định. - Việc tiếp nhận, bàn giao hồ sơ, tài liệu, nhận Giấy chứng nhận phải vào sổ, viết biên nhận và ký nhận chặt chẽ theo quy định. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tính đầy đủ về trình tự, thủ tục, phù hợp của hồ sơ theo quy định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận. b) Cử cán bộ tham gia kiểm tra hiện trạng sử dụng đất theo đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai. c) Nhận và chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hồ sơ, kết quả đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai. - Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình theo thẩm quyền và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Phối hợp trong cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã. - Xác nhận đơn theo quy định đối với trường hợp cấp đổi do đo vẽ lại bản đồ địa chính. - Thu các giấy tờ liên quan quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản; thu các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định; chuyển các giấy tờ đã thu cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lưu hồ sơ. 2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai a) Thẩm tra, kiểm tra, giải quyết hồ sơ: - Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký theo quy định. - Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc có bản đồ địa chính nhưng không đáp ứng được việc trích lục để cấp Giấy chứng nhận. - Lập hồ sơ trình cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp đổi; trình cho Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận. - Thông báo việc làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng. - Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp đổi đối với trường hợp đã đăng ký thế chấp trên Giấy chứng nhận đề nghị cấp đổi. b) Luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ: - Phân loại hồ sơ theo từng thủ tục, bàn giao, theo dõi các cơ quan chức năng giải quyết hồ sơ theo quy định. - Nhận hồ sơ đã được cơ quan chức năng giải quyết chuyển đến và trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cho ủy ban nhân dân cấp xã để giao trả nếu nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã (trao tay ba nếu Giấy chứng nhận đề nghị cấp đổi đang thế chấp tại tổ chức tín dụng, người sử dụng đất ký nhận Giấy chứng nhận để trao cho tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai); trường hợp cấp đổi do chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa” thì tổ chức trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất. - Thu các giấy tờ gốc liên quan đến quyền sử dụng đất, các biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính khi trả kết quả giải quyết hồ sơ để lưu và thu đầy đủ các khoản phí và lệ phí theo quy định. - Việc tiếp nhận, bàn giao hồ sơ, tài liệu, nhận Giấy chứng nhận phải vào sổ, viết biên nhận và ký nhận chặt chẽ theo quy định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường Ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp đổi, ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp lại; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để giao trả theo quy định. Điều 8. Phối hợp trong đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thẩm tra, kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Kiểm tra, xác nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân đối với những trường hợp pháp luật quy định ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. b) Luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ: - Phân loại hồ sơ theo thủ tục và theo thẩm quyền giải quyết để chuyển giao theo quy định. - Nhận và trả kết quả cho chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất. - Thu các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, các biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định khi trả kết quả giải quyết hồ sơ và bàn giao cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; thu đầy đủ các khoản phí, lệ phí theo quy định. - Việc tiếp nhận, bàn giao hồ sơ, tài liệu, nhận Giấy chứng nhận phải vào sổ, cấp biên nhận và ký nhận theo quy định. 2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai a) Thẩm tra, kiểm tra, giải quyết hồ sơ: - Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đơn đăng ký theo quy định. - Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Chỉnh lý, cập nhật thông tin, biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). - Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định; - Chuẩn bị hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận theo quy định đối với trường hợp phải cấp mới. - Yêu cầu các bên liên quan nộp Giấy chứng nhận đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở. - Thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý đối với biến động toàn bộ thửa đất hoặc biến động mà pháp luật quy định Văn phòng đăng ký đất đai phải thu hồi. - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, nhưng có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất. - Chuyển hồ sơ cho cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định đối với hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất và biến động mà phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất.
| 2,064
|
2,951
|
- Đo đạc địa chính đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất hoặc biến động một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận hoặc biến động cần phải đo đạc hoặc để chia tách thửa đất theo quy định. - Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn trong trường hợp cần thiết. - Lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm tiếp tục thuê đất và chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường; gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê. - Thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất. - Kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót và lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp. - Lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp pháp luật quy định phải hủy Giấy chứng nhận đồng thời với cấp mới Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả) đối với trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định. b) Luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ: - Phân loại hồ sơ theo thủ tục và theo thẩm quyền, bàn giao, theo dõi các cơ quan chức năng giải quyết hồ sơ theo quy định. - Nhận hồ sơ đã được các cơ quan chức năng giải quyết. - Thu các giấy tờ gốc liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, các biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính khi trả kết quả giải quyết hồ sơ để lưu và thu đầy đủ các khoản phí và lệ phí theo quy định. - Trường hợp hồ sơ nộp tại ủy ban nhân dân cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả kết quả. - Việc tiếp nhận, bàn giao hồ sơ, tài liệu, nhận Giấy chứng nhận phải vào sổ, cấp biên nhận và ký nhận chặt chẽ theo quy định. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường - Thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư. - Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất. - Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định gia hạn quyền sử dụng đất đối với hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất. - Thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất. - Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp phải ký theo quy định. - Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi đất và cho thuê đất đối với trường hợp phải thu hồi và cho thuê theo quy định của pháp luật; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất theo quy định. - Chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký. - Thu Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất. - Trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cùng cấp ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa. - Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì yêu cầu Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện: Chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp. - Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. - Cử cán bộ tham gia kiểm tra, thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo đề nghị của các cơ quan chức năng. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện - Ký quyết định gia hạn quyền sử dụng đất và chuyển kết quả cho cơ quan tài nguyên và môi trường đối với hồ sơ xin gia hạn. - Ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển trả hồ sơ theo quy định đối với hồ sơ tách thửa, hợp thửa. - Xác nhận đính chính sai sót vào Giấy chứng nhận theo quy định. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường - Ký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải hủy để cấp mới theo quy định của pháp luật. - Ký cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chuyển trả hồ sơ theo quy định đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận. - Thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đối với trường hợp có sai sót trong quá trình cấp Giấy chứng nhận. - Thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định. - Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp đủ điều kiện được gia hạn. - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn quyền sử dụng đất đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất. - Thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất. - Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. - Chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký. - Thu chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất. - Thu Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định. - Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện: Chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp. - Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi đất và cho thuê đất đối với trường hợp phải thu hồi và cho thuê theo quy định của pháp luật; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất theo quy định. Điều 9. Phối hợp thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp xã Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên địa bàn; chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai; thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan; rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê; in ấn bản đồ, biểu mẫu phục vụ cho điều tra, kiểm kê; rà soát phạm vi địa giới hành chính; trường hợp đường địa giới hành chính cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê; phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê; rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ thanh tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê; rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp. 2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai - Rà soát, cung cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tài liệu, hồ sơ liên quan về đất đai đang lưu tại đơn vị phục vụ việc đối soát, điều tra khoanh vẽ hiện trạng sử dụng đất, gồm các loại bản đồ; hồ sơ địa chính; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan. - Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi đóng trụ sở, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã khi có yêu cầu.
| 2,088
|
2,952
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện nơi đóng trụ sở theo phân công của Văn phòng đăng ký đất đai. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tổ chức chỉ đạo thực hiện trên địa bàn cấp huyện. - Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật để phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kê đất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; thu thập, rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ kiểm kê chuyển cho cấp xã đối với trường hợp chưa gửi thông báo chỉnh lý biến động cho cấp xã. - Yêu cầu Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp tài liệu, số liệu theo quy định để phục vụ nhiệm vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai. - Rà soát phạm vi địa giới hành chính; xác định các trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa; làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê và chỉ đạo các xã thực hiện. b) Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện theo quy định. c) Kiểm tra, đôn đốc, thẩm định kết quả của cấp xã trước khi tiếp nhận; kiểm tra kết quả của cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký duyệt. d) Đề nghị Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai phối hợp kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện trên địa bàn khi cần thiết. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu thực hiện các nội dung sau: - Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tổ chức chỉ đạo thực hiện trên địa bàn cấp huyện. - Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định để phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Thu thập, đánh giá, lựa chọn các tài liệu đất đai có liên quan phục vụ kiểm kê đất đai gồm hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó; thu thập, rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ kiểm kê chuyển cho cấp xã đối với trường hợp chưa gửi thông báo chỉnh lý biến động cho cấp xã. - Yêu cầu Chi nhánh văn phòng đăng ký cung cấp tài liệu, số liệu theo quy định để phục vụ nhiệm vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các ngành, các cấp và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai. - Rà soát phạm vi địa giới hành chính; xác định các trường hợp đang có tranh chấp địa giới hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa; làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê và chỉ đạo các xã thực hiện. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. - Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và kiểm tra, nghiệm thu kết quả của cấp xã theo quy định. Điều 10. Phối hợp trong xây dựng, quản lý và cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu đất đai 1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức thu thập tài liệu, hồ sơ, dữ liệu đất đai trên địa bàn để phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định. - Cung cấp dữ liệu, tài liệu, hồ sơ đất đai phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật. - Cập nhật, bảo quản và khai thác dữ liệu đất đai theo quy định của pháp luật. - Đôn đốc cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan liên quan giao nộp tài liệu, hồ sơ, dữ liệu đất đai theo quy định. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường - Có trách nhiệm giao nộp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đất đai cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sau khi kết thúc hồ sơ, dự án. - Yêu cầu Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đất đai để phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan, đơn vị trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện giao nộp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đất đai cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp Đối với hồ sơ đã tiếp nhận, nhưng khi Văn phòng đăng ký đất đai đi vào hoạt động vẫn chưa có kết quả thì xử lý như sau: - Hồ sơ đã thực hiện các bước thẩm tra, xác minh, đang hoàn tất thủ tục để trình ký thì áp dụng trình tự giải quyết hồ sơ như trước khi thành lập Văn phòng đăng ký đất đai. - Hồ sơ đang trong quá trình thẩm tra, xác minh theo quy định thì áp dụng trình tự giải quyết theo quy định khi đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai. Điều 12. Trách nhiệm các cơ quan, các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy chế này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chủ trì giải quyết các vướng mắc giữa các cơ quan chuyên môn trên địa bàn (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan thuế, Cơ quan tài chính) trong phối hợp cung cấp thông tin và xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp đã giải quyết nhưng vẫn còn vướng mắc thì đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế xem xét giải quyết theo thẩm quyền về chuyên môn. 3. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan thuế và các cơ quan liên quan chỉ đạo, đôn đốc cơ quan chuyên môn, cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý thực hiện đúng qui định tại Quy chế này. Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc thì các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan liên quan kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIÁO DỤC CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Căn cứ Quyết định số 3982/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công"; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 400/TTr-SNV, ngày 10/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Phương án đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công trên địa bàn tỉnh". Điều 2. Kinh phí thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh được đảm bảo bằng nguồn kinh phí phân bổ cho công tác cải cách hành chính được UBND Tỉnh giao cho Sở Nội vụ và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC, ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIÁO DỤC CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1776/QĐ-UBND, ngày 21/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG 1. Mục tiêu: Đánh giá khách quan chất lượng dịch vụ của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Thông qua đó, UBND Tỉnh và ngành Giáo dục kịp thời nắm bắt được nhu cầu, mong muốn của người dân để đề ra những biện pháp cải thiện chất lượng phục vụ đáp ứng sự hài lòng của người dân. 2. Yêu cầu: - Chỉ số hài lòng về chất lượng dịch vụ giáo dục công phải đạt được kết quả đánh giá một cách khách quan, trung thực của người dân về chất lượng dịch vụ giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
| 2,089
|
2,953
|
- Bảo đảm tính khả thi, đơn giản, dễ áp dụng, chi phí thấp, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. - Câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với hệ thống tiêu chí, dễ hiểu, dễ trả lời, phù hợp với trình độ dân trí; đảm bảo tính khoa học và có sự lôgic chặt chẽ giữa đánh giá chất lượng với mức độ hài lòng của người dân, tổ chức. 3. Phạm vi đánh giá và đối tượng khảo sát: - Phạm vi đánh giá: Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập và trường phổ thông có nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh. - Đối tượng khảo sát: Phụ huynh học sinh đang theo học tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập và trường phổ thông có nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh. II. NỘI DUNG CÁC TIÊU CHÍ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân về 05 nhóm tiêu chí sau đây: 1. Nhóm tiêu chí về tiếp cận dịch vụ. 2. Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị. 3. Nhóm tiêu chí về môi trường giáo dục. 4. Nhóm tiêu chí về hoạt động giáo dục. 5. Nhóm tiêu chí về kết quả của giáo dục. (Có 02 mẫu phiếu khảo sát kèm theo, gồm: mẫu phiếu dành cho phụ huynh học sinh cấp mầm non và mẫu phiếu dành cho phụ huynh học sinh cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học). III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 1. Hình thức khảo sát, lấy ý kiến Điều tra viên trực tiếp phát phiếu điều tra cho đối tượng trả lời phiếu. 2. Quy mô lấy mẫu cho mỗi đợt điều tra a) Chọn đơn vị điều tra - Năm 2016: điều tra chất lượng giáo dục đối với các trường mầm non, tiểu học. - Năm 2017: điều tra chất lượng giáo dục đối với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. - Năm 2018: tái điều tra chất lượng giáo dục đối với các trường mầm non, tiểu học. - Năm 2019: tái điều tra chất lượng giáo dục đối với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. b) Số phiếu điều tra: xác định cỡ mẫu phiếu điều tra cho từng đơn vị theo công thức sau: Trong đó: n là cỡ mẫu. N là số lượng học sinh đang theo học tại trường. e là sai số cho phép (5%) 3. Tiến độ thực hiện Tiến độ thực hiện: - Quý II hàng năm: phát phiếu điều tra, thu thập phiếu điều tra. - Quý III của năm điều tra: phân tích, xử lý kết quả phiếu điều tra và công bố kết quả đánh giá vào tháng 9 4. Kết quả điều tra - Mức độ hài lòng của người dân: Mức độ hài lòng của người dân được thể hiện qua phương án trả lời (từ mức 1 đến mức 5 tương ứng với “không thể chấp nhận được”, “không hài lòng”, “bình thường”, “hài lòng” và “rất hài lòng”) cho từng câu hỏi tương ứng với các tiêu chí. - Chỉ số hài lòng của người dân: + Chỉ số hài lòng với dịch vụ giáo dục công là tỷ lệ phần trăm số người có phương án trả lời “hài lòng” và “rất hài lòng” cho câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của người dân với dịch vụ công nói chung, trên tổng số mẫu điều tra xã hội học được trả lời theo đúng quy trình khảo sát hợp lệ. + Chỉ số hài lòng với từng nội dung của dịch vụ giáo dục công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm số người có phương án trả lời “hài lòng” và “rất hài lòng” đối với câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của người dân với nội dung đó, trên tổng số mẫu điều tra xã hội học được trả lời theo đúng quy trình khảo sát hợp lệ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND Tỉnh chọn đơn vị điều tra và xác định số lượng phiếu điều tra cho mỗi kỳ điều tra. - Quyết định trưng tập đội ngũ điều tra viên theo yêu cầu công tác điều tra. - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. - Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh và tham mưu UBND Tỉnh công bố kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. - Đôn đốc, kiểm tra, đề xuất xử lý vi phạm công tác điều tra, khảo sát. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện công tác điều tra, khảo sát. - Căn cứ kết quả khảo sát, tham mưu UBND Tỉnh chỉ đạo các biện pháp cải tiến chất lượng dịch vụ giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Trong những năm qua, dịch vụ điện thoại di động ở Việt Nam nói chung, trên địa bàn tỉnh Phú Yên nói riêng đã phát triển mạnh mẽ với chất lượng dịch vụ được nâng cao và giá cước ngày càng phù hợp với nhu cầu sử dụng trong xã hội. Cùng với việc phát triển mạnh mẽ các dịch vụ thông tin di động, thuê bao di động trả trước cũng được phát triển nhanh chóng về số lượng. Tuy nhiên, việc quản lý thuê bao di động trả trước thiếu chặt chẽ, chưa thống nhất cách quản lý cơ sở dữ liệu, thông tin thuê bao; thực tế đã xảy ra tình trạng sử dụng SIM thuê bao trả trước để đe dọa, nhắn tin quấy rối, xúc phạm đến uy tín và danh dự của tổ chức, cá nhân; tuyên truyền, phá hoại tình đoàn kết và gây ảnh hưởng không nhỏ đến thuần phong, mỹ tục của dân tộc. Ngoài ra, việc khuyến khích dùng SIM thuê bao trả trước hòa mạng mới bằng nhiều hình thức khuyến mãi của các mạng thông tin di động dẫn đến số lượng thuê bao ảo ngày càng tăng, gây lãng phí nguồn tài nguyên số của quốc gia và gây khó khăn trong công tác quản lý. Để khắc phục tình trạng trên và nhằm triển khai thực hiện tốt Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT ngày 13/4/2012 (gọi tắt là Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT) của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý thuê bao di động trả trước, Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông: - Hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động trên địa bàn tỉnh hoạt động tuân thủ theo đúng các quy định về quản lý thông tin thuê bao di động trả trước tại Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT và các văn bản pháp luật hiện hành. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, các đơn vị thông tấn, báo chí và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người sử dụng thuê bao di động trả trước thực hiện nghiêm túc các quy định về việc đăng ký và sử dụng thuê bao di động trả trước. - Tập huấn nghiệp vụ trong công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ thuê bao di động trả trước cho công chức của các Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thị xã và thành phố. - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ việc quản lý thuê bao di động trả trước tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động; đại lý phân phối SIM thuê bao; chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao được doanh nghiệp ủy quyền trên địa bàn tỉnh ít nhất 01 lần/năm, đồng thời tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định hiện hành của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng đề xuất các giải pháp quản lý tốt việc kinh doanh và sử dụng điện thoại di động trả trước đúng quy định, nhằm tạo cho thị trường viễn thông phát triển lành mạnh và bền vững. - Là cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp tình hình kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Công thương: Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh các loại SIM thuê bao trả trước. 3. Công an tỉnh: - Trong phạm vi, chức năng, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, điều tra và xử lý nghiêm đối với các trường hợp sử dụng điện thoại di động trả trước vào các mục đích vi phạm pháp luật, góp phần đảm bảo an ninh - chính trị và trật tự, an toàn xã hội. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác quản lý dịch vụ thông tin di động trả trước; trao đổi thông tin trong việc đối soát, kiểm tra tính chính xác của thông tin mà người sử dụng đăng ký; các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của mạng thông tin di động. - Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã và thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác quản lý thuê bao di động trả trước tại địa phương. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, các phòng chức năng liên quan có kế hoạch tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các quy định có liên quan của Nhà nước cho nhân dân, các cơ sở kinh doanh SIM thuê bao di động trả trước trên địa bàn. - Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong việc quản lý thuê bao di động trả trước tại địa phương. 5. Các cơ quan thông tin đại chúng: Có kế hoạch tuyên truyền rộng rãi trên các kênh thông tin về Chỉ thị này và các quy định của Nhà nước về quản lý thuê bao di động trả trước để nhân dân biết và thực hiện. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các tổ chức hội, đoàn thể các cấp:
| 2,066
|
2,954
|
Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật, các quy định của địa phương về quản lý thuê bao di động trả trước. 7. Các chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao và các chủ thuê bao di động trả trước: Các chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao và các chủ thuê bao di động trả trước phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT. 8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động: - Thực hiện tốt công tác quản lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật hiện hành. - Tăng cường trách nhiệm quản lý đối với các chủ điểm giao dịch được ủy quyền tiếp nhận và đăng ký thông tin SIM thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp; cùng với các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền việc quản lý thuê bao di động trả trước nhằm góp phần nâng cao nhận thức cho người sử dụng dịch vụ. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc cung cấp thông tin thuê bao di động trả trước phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực viễn thông trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu. - Có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và kịp thời công tác quản lý thông tin thuê bao di động trả trước cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định. - Nghiêm cấm thực hiện các hành vi trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước được quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT. - Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời xem xét, giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 319/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGẬP NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện các dự án cấp bách trọng điểm chống ngập nước do biến đổi khí hậu và triều cường khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước tại Công văn số 932/TTCN-KHĐT ngày 16 tháng 7 năm 2015 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3428/TTr-SNV ngày 09 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1242/TTr-SXD ngày 16 tháng 9 năm 2015 về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới ban hành kèm theo Quyết định, áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có nhà, vật kiến trúc vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng. 2. Tính giá trị tài sản là nhà, công trình xây dựng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Tính giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, bán đấu giá nhà, bàn giao nhà. 4. Tính giá nhà trong các hoạt động tố tụng dân sự và thi hành án dân sự. 5. Tính thuế, lệ phí về nhà, vật kiến trúc và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới theo định kỳ hàng năm. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) PHẦN I: BẢNG GIÁ CÁC LOẠI NHÀ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ 1. Giải thích đơn vị tính: m2xd là mét vuông xây dựng; m3 là mét khối xây dựng. 2. Diện tích nhà được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì): Nhà 01 tầng là m2 xây dựng; nhà 02 tầng trở lên m2 sàn sử dụng. 3. Đơn giá nhà nêu trên bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: Bậc cấp, gạch ốp chân tường, chỉ trần, sê nô, kệ tủ, đan, nhà vệ sinh và bếp. 4. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. 5. Nhà tạm nhưng có xây dựng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại móng, đà kiềng bê tông cốt thép. 6. Nhà có tường bao che xây gạch dày 200mm được tính thêm 5%, có tường bao che và ngăn phòng xây gạch dày 200mm được tính thêm 7% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. 7. Nhà liên kế các căn hộ liền kề nhau, sử dụng vách chung được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. 8. Nhà một tầng có chiều cao ≥ 6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm cao nhất của nhà) được tính thêm 8% đơn giá. 9. Nhà có nền lát gạch bóng kiến được tính thêm 0,5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic. 10. Nhà mái lợp lá tính bằng 85% đơn giá nhà lợp fbrôximăng. 11. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu. 12. Nhà quét vôi thì tính bằng 95% đơn giá của nhà sơn nước. 13. Nhà tô nhưng chưa quét vôi tính bằng 93% đơn giá của nhà sơn nước. 14. Nhà chưa tô tường tính bằng 75% đơn giá nhà hoàn thiện. 15. Nhà đang xây dựng dở dang được xác định một trong cách tính như sau: Xác định theo mức độ hoàn thành; tính khối lượng các công việc đã xây dựng nhân với đơn giá; tính m2 sàn xây dựng nhân với đơn giá nhà đã ban hành sau đó trừ đi khối lượng các công việc chưa làm. 16. Đối với nhà, vật kiến trúc, các loại công việc và kết cấu khác không có trong Bảng giá này thì lập dự toán theo thực tế và áp dụng đơn giá công bố của Liên Sở Xây dựng - Tài chính tại thời điểm tính./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN " ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN Y TẾ MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 26-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
| 2,083
|
2,955
|
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 10- NQ/TU ngày 04/4/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y tế Nghệ An đến năm 2020; - Căn cứ Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 6169/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Nghệ An tại Tờ trình số 2202/TTr-SYT ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án " Phát triển y tế miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020" (Có Đề án kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN Y TẾ MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015 ĐẾN 2020 (Kèm theo Quyết định số 4210 /QĐ-UBND ngày 21/09 /2015 của UBND tỉnh Nghệ An) Phần I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN I. Đặc điểm tình hình và thực trạng y tế tại các huyện miền Tây tỉnh Nghệ An 1. Đặc điểm tình hình Miền Tây Nghệ An có diện tích tự nhiên 13.747 km2, chiếm 83% diện tích toàn tỉnh, có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa (gọi chung là huyện miền Tây), có 217 đơn vị hành chính cấp xã (2.560 thôn/ bản), trong đó có 195 xã miền núi (101 xã khu vực 3; 51 xã khu vực 2; 55 xã khu vực 1; 1.159 thôn/bản đặc biệt khó khăn), 27 xã biên giới với 419 km đường biên với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, có cửa khẩu quốc tế (Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn), cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy, huyện Thanh Chương và 03 cửa khẩu phụ (Tam Hợp, huyện Tương Dương; Thông Thụ, huyện Quế Phong và Cao Vều, huyện Anh Sơn). Dân số miền Tây 1.105.683 người (chiếm 41% dân số toàn tỉnh), mật độ dân số bình quân 40 người/km2 (chung toàn tỉnh 184 người/km2), đồng bào dân tộc thiểu số có 442.787 người (chiếm 40% dân số toàn miền) gồm 6 dân tộc anh em sinh sống. Miền Tây có địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ. Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, của Tỉnh cũng như của Ngành y tế chăm lo sức khỏe đồng bào các dân tộc, tuy nhiên còn nhiều khó khăn, địa bàn phức tạp, điều kiện kinh tế, xã hội chậm phát triển, hủ tục lạc hậu vẫn còn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh dịch bệnh (sốt rét,..), các tệ nạn xã hội như: Tiêm chích ma túy, mại dâm, nhiễm HIV/AIDS có chiều hướng gia tăng. Công tác y tế trong mấy năm gần đây tuy đã chuyển biến tích cực, song vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Phát triển y tế miền Tây vừa là yêu cầu, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc trong vùng, vừa là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh lâu dài của tỉnh và cả nước. 2. Thực trạng công tác y tế 11 huyện miền Tây tỉnh Nghệ An a) Hệ thống tổ chức mạng lưới y tế Hệ thống tổ chức mạng lưới y tế ở các huyện miền Tây Nghệ An gồm 11 Phòng Y tế; 2 bệnh viện đa khoa khu vực (BVĐKKV); 8 bệnh viện đa khoa huyện (BVĐK), trong đó có 06 Phòng khám đa khoa khu vực (PKĐKKV); 11 Trung tâm Y tế huyện (TTYT), trong đó TTYT huyện Nghĩa Đàn có 90 giường bệnh (gb); 11 Trung tâm Dân số huyện; 217 TYT xã (Có 05 Trạm y tế Quân - Dân y kết hợp ở các xã biên giới); 2.496 y tế thôn bản hoạt động. Toàn miền hiện có 1.505 giường bệnh, đạt 13,6 GB/vạn dân. (Biểu số 1) b) Nhân lực Tổng số cán bộ có 3.155 người đạt 28,6 cán bộ/vạn dân, cán bộ người dân tộc thiểu số 935 người, chiếm 29,6%. Trong tổng số cán bộ y tế có 465 bác sỹ (14,7% tổng số), cán bộ có trình độ sau đại học 84 người (24,9%), Dược sỹ ĐH 76 người (0,25 DS/vạn dân) (Biểu số 2) Trong đó: - Phòng Y tế: 20 người, trong đó 10 bác sỹ (50%). - Khối bệnh viện: Tổng số 1.513 người, trong đó 293 bác sỹ (19,4 %). - Khối dự phòng: 386 người, trong đó 55 bác sỹ (14,2 %). - Y tế xã: 1.257 người, trong đó bác sỹ 124 (9,8%), xã có bác sỹ ổn định 57%; Y tế thôn bản (YTTB): 2.496/2.560 thôn bản có YTTB hoạt động (YTTB không nằm trong tổng số cán bộ trên), đạt 97,5% (Biểu 2 b). c) Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế - BVĐKKV và BVĐK huyện: BVĐK Tây Nam đưa vào sử dụng tháng 5/2015; BVĐKKV Tây Bắc được đầu tư xây xây dựng tại địa điểm mới, nhưng chưa hoàn thiện, hiện hoạt động tại cơ sở cũ, do đó ảnh hưởng đến chất lượng khám, chữa bệnh; Các BVĐK huyện được đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, đã cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2012-2013. Đối với 6 PKĐKKV trực thuộc BVĐK huyện được đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn 30a và vốn xã hội hóa. - Trung tâm y tế huyện: 11 TTYT huyện đến nay đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị từ các nguồn kinh phí theo Nghị quyết 30/A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của chính phủ, ngân sách tỉnh, các chương trình dự án viện trợ,...Cơ bản đảm bảo hoạt động công tác chuyên môn phòng, chống dịch bệnh. - Trạm y tế xã: Có 217 TYT xã, được đầu tư về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị từ các nguồn kinh phí (Ngân sách tỉnh, huyện, các chương trình dự án, xã hội hóa), đến cuối 2014 có 116 xã đạt tiêu chí quốc gia y tế (53,5%). Tuy nhiên còn một số Trạm y tế cơ sở hạ tầng xuống cấp nghiêm trọng, thiếu trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân. d) Hoạt động công tác chuyên môn - Công tác y tế dự phòng Trong thời gian qua tình hình dịch bệnh ổn định, không có dịch lớn và dịch nguy hiểm xảy ra, các yếu tố dịch được giám sát chặt chẽ, đặc biệt các dịch nguy hiểm xảy ra, đặc biệt bệnh sốt rét giảm nhiều (Biểu 3) - Công tác khám, chữa bệnh: Các bệnh viện mới triển khai các dịch vụ kỹ thuật thông thường, chưa phát triển được các kỹ thuật chuyên sâu + 02 BVĐKKV đạt bệnh viện hạng 2, nhưng chưa hoàn chỉnh: BVĐKKV Tây Bắc: Hiện có 61 bác sỹ, bố trí 21 khoa/phòng, thực hiện được nhiều kỹ thuật cơ bản, như: Hồi sức tích cực, mổ nội soi các lĩnh vực về ngoại, sản, tai mũi họng, mổ Phaco, mổ kết hợp xương, cắt dạ dày, tử cung, phẫu thuật Phaco, chạy thận nhân tạo, thay máu điều trị vàng da sơ sinh... và bước đầu làm các xét nghiệm cận lâm sàng (Nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ),..; BVĐKKV Tây Nam: Có 25 bác sỹ, bố trí 17 khoa/phòng, thực hiện được các kỹ thuật cấp cứu ban đầu về ngoại, sản,... + Các BVĐK huyện: Có 17 đến 28 bác sỹ, bố trí 12 - 15 khoa, phòng (chủ yếu bố trí theo hệ, như: Nội - nhi - lây - đông y thành một khoa, ngoại - sản - 3 chuyên khoa trong một khoa). Cơ bản mới thực hiện khám, chữa bệnh thông thường và làm được 50 - 60 % danh mục kỹ thuật được phê duyệt; Đánh giá theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, hầu hết các bệnh viện xếp ở mức 2 đến mức 3 (mức 5 xếp loại bệnh viện tốt nhất). + Chỉ số khám, chữa bệnh so với toàn tỉnh còn thấp (Biểu số 4). + Trạm Y tế xã thực hiện chức năng chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám, chữa bệnh thông thường và chuyển viện. + Y tế thôn bản thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh tại thôn, bản. - Mạng lưới cung ứng thuốc: Được tổ chức rộng khắp từ huyện đến xã. Bình quân có 1,3 điểm bán thuốc/2.500 dân. Việc cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh được cung ứng theo 2 nguồn: Thuốc BHYT tập trung tại các bệnh viện (theo giá đấu thầu tập trung tại Sở Y tế) và được cung cấp về cho các trạm y tế xã phục vụ khám, chữa bệnh BHYT; nguồn thuốc thứ 2 được cung ứng từ công ty dược của các huyện và đại lý bán lẻ tại các địa phương để phục vụ nhân dân. e) Hoạt động kết hợp Quân - Dân y: Ở các huyện miền núi, vùng cao, biên giới trong công tác phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và bộ đội; 100% đơn vị có kế hoạch đảm bảo công tác y tế phục vụ khu vực phòng thủ và đảm bảo cho năm đầu chiến tranh,... f) Các chỉ tiêu cơ bản đạt được năm 2014 - 13,6 giường bệnh/vạn dân (không tính giường bệnh Trạm y tế xã) - 5 Bác sỹ/vạn dân; 0,25 Dược sỹ/vạn dân - 53,5% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia y tế (Theo chuẩn mới) - 75,9% số xã có bác sỹ công tác (kể cả bác sỹ tăng cường) - 97,5% thôn/bản có NVYT hoạt động - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (%): 18,9% - Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS/ 100.000 dân: 260; - Tỷ lệ mắc sốt rét/1.000 dân: 0,54 - Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên: 1% 3. Hạn chế, nguyên nhân a) Hạn chế - Miền Tây Nghệ An, địa bàn rộng, giao thông khó khăn, dân trí thấp, còn nhiều phong tục lạc hậu, tệ nạn mại dâm, tiêm chích ma túy,..Công tác y tế phục vụ và chăm sóc sức khỏe nhân dân dân còn nhiều bất cập, do đó chất lượng khám, chữa bệnh chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn tới tình trạng bệnh nhân vượt tuyến nhiều, gây quá tải cho tuyến trên đồng thời tốn kém thời gian và tiền bạc của bệnh nhân.
| 2,107
|
2,956
|
- Công tác khám chữa bệnh còn nhiều hạn chế, các bệnh viện mới đáp ứng được khám, chữa bệnh thông thường, chưa phát triển được kỹ thuật chuyên sâu, thực hiện kỹ thuật theo phân tuyến được phê duyệt còn thấp. Một số lĩnh vực chuyên khoa chưa triển khai: Hồi sức cấp cứu, nhi, nội tiết, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, xét nghiệm cận lâm sàng, y học cổ truyền, tâm thần,.. + Tần suất khám, chữa bệnh chung và khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền còn thấp. + Việc thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện phần lớn đạt ở mức thấp (2 - 2,5/5). - Trạm y tế xã chỉ mới thực hiện chức năng khám, cấp thuốc thông thường BHYT và viết giấy chuyển viện. - Tỷ lệ tham gia BHYT ở một số huyện đạt thấp, như: Anh Sơn 60%, Thanh Chương 67,4%, Thái Hòa 67,5%, Quỳ Hợp 72%,... - Vấn đề xử lý chất thải một số bệnh viện chưa được đầu tư do đó ảnh hưởng đến môi trường. - Về công tác y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh ATTP. + Tình hình bệnh sốt rét có nguy cơ bùng phát dịch. + Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD ở các huyện miền núi còn ở mức cao: Huyện Con Cuông 25,5%, Quế Phong 24%, Kỳ Sơn 23,8%, Quỳ Châu 21,9%, Quỳ Hợp 20%,... + Tình hình nhiễm HIV/AIDS có chiều hướng gia tăng ở các huyện miền núi, đặc biệt ở huyện Quế Phong tỷ lệ nhiễm HIV 1.533/100.000 dân, Quỳ Châu 633/100.000 dân, Tương Dương 619/100.000 dân,...(Chung toàn tỉnh tỷ lệ nhiễm HIV 165/100.000 dân) + Vệ sinh ATTP: Vẫn còn trường hợp tử vong do ngộ độc nấm rừng. b) Nguyên nhân - Vai trò lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành đối với công tác y tế của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp chưa thực sự vào cuộc; Vai trò quản lý nhà nước của Phòng Y tế huyện chưa được phát huy; Công tác chỉ đạo, kiểm tra giám sát của ngành y tế chưa quyết liệt. - Chất lượng chuyên môn khám, chữa bệnh yếu do thiếu Bác sỹ cả về số lượng và chất lượng ở tất cả các tuyến, đặc biệt thiếu Bác sỹ có trình độ cao, bác sỹ các chuyên khoa (Chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt, nội tiết,...), thiếu bác sỹ ở trạm y tế xã; Biên chế cán bộ cho các đơn vị chưa đủ theo Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNVngày 05/6/2007 của Liên Bộ Y tế và Nội vụ. - Cơ chế chính sách để thu hút cán bộ y tế chưa phù hợp (chính sách tiền lương, phụ cấp) do đó khó thu hút Bác sỹ có trình độ cao về công tác tại các huyện miền Tây. - Thiếu trang thiết bị công nghệ cao ở một số bệnh viện, thiếu trang thiết bị thiết yếu ở một số trạm y tế xã. - Cơ sở hạ tầng tuy đã có nhưng chưa hoàn thiện (BVĐKKV Tây Bắc còn dở dang) do thiếu kinh phí. - Hệ thống y tế ở tuyến huyện còn nhiều đầu mối, phân tán, không tập trung nguồn lực, khó quản lý. - Trách nhiệm quản lý, điều hành của Giám đốc một số đơn vị y tế còn hạn chế, thiếu năng động, trông chờ ỷ lại nhà nước bao cấp. - Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe tại các cơ sở còn hạn chế. II. Các văn bản là cơ sở xây dựng Đề án - Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến 2020; - Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; - Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020; - Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 04/4/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An "về đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Nghệ An đến năm 2020"; - Quyết định số 6169/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020; - Quyết định số 97/2010/QĐ.UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới Khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2020”. Phần II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN Y TẾ MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 I. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung Đầu tư phát triển mạng lưới y tế miền Tây tỉnh Nghệ An từng bước hoàn thiện, theo hướng vừa phổ cập vừa chuyên sâu, giải quyết tại chỗ các trường hợp bệnh tật, phòng chống dịch bệnh và thảm họa, thiên tai có hiệu quả; Phát triển, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, để nhân dân các huyện miền Tây sớm được hưởng lợi các dịch vụ kỹ thuật y tế thuận tiện nhất, tốt nhất, rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng và miền núi, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Góp phần vào cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh và đất nước. 2. Mục tiêu cụ thể a) Sắp xếp mạng lưới khám, chữa bệnh trên địa bàn các huyện miền Tây phù hợp với khu vực và cụm dân cư, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; b) Phát triển nguồn nhân lực y tế, đến 2020 đạt 6,5 bác sỹ và 0,5 dược sỹ đại học/vạn dân; c) Phát triển và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh: Phát triển các bệnh viện hoàn thiện về tổ chức, khoa, phòng theo phân hạng bệnh viện, đến năm 2020 có 100% bệnh viện thực hiện 100% danh mục kỹ thuật được phê duyệt, 20 - 50% danh mục kỹ thuật tuyến tỉnh. BVĐKKV Tây Bắc, Tây Nam hoàn chỉnh bệnh viện hạng 2, xứng tầm bệnh viện khu vực, triển khai một số kỹ thuật chuyên sâu, kỹ thuật tuyến tỉnh để tiếp nhận hỗ trợ cho các bệnh viện trong vùng; d) Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng từ tuyến huyện đến xã, nâng cao năng lực dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh; kiểm soát dịch bệnh qua biên giới, không để dịch lớn xẩy ra; khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư đến năm 2020 ở mức < 165 người/100.000 dân; e) Hoàn thiện mạng lưới y tế tuyến xã và y tế thôn bản. Đến năm 2020, có 70% các xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, 100% thôn bản có nhân viên y tế được đào tạo theo quy định; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 16,5%; f) Nâng cao năng lực cung ứng, phân phối thuốc và trang thiết bị y tế, chủ động cung ứng đủ thuốc, đảm bảo chất lượng và giá thuốc hợp lý; g) Bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, ngăn ngừa không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm lớn; h) Thực hiện giảm tỷ lệ sinh bền vững, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên; quy mô dân số phù hợp với sự phát triển KT-XH của tỉnh. 3. Các chỉ tiêu chính đến 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Nhiệm vụ trọng tâm phát triển y tế miền Tây đến 2020 1. Hoàn thiện mạng lưới y tế - Bố trí sắp xếp màng lưới y tế các huyện miền Tây phù hợp với từng vùng, địa phương đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Hoàn thiện mạng lưới y tế y tế xã, y tế thôn bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh thông thường, sơ cứu ban đầu cho nhân dân tại địa phương. 2. Phát triển nguồn nhân lực - Bổ sung nhân lực cho các đơn vị y tế đủ số lượng và chất lượng; Tuyển dụng, đào tạo cán bộ đủ các chuyên khoa cơ bản, đáp ứng yêu cầu công tác tại các đơn vị, 100% bệnh viện đến 2020 có đủ bác sỹ chuyên khoa. - Đến 2020, nhu cầu cán bộ 3.636 người, cần bổ sung thêm 477 người, trong đó 233 bác sỹ, trong đó đào tạo liên thông từ y sỹ lên 110 người ( chủ yếu cho trạm y tế xã), tuyển dụng thêm 123 bác sỹ, 14 DSĐH,... - Đào tạo chuyên sâu (theo chuyên khoa, theo nhu cầu, theo ê-kíp tập trung các mũi nhọn); Đào tạo bác sỹ liên thông cho tuyến xã và một số bệnh viện vùng cao (Biểu số 2). 3. Phát triển công tác khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng - Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, phát triển các dịch vụ kỹ thuật vừa chuyên sâu vừa phổ cập tùy từng bệnh viện, hoàn chỉnh bệnh viện hạng 2 đối với BVĐKKV và hạng 3 đối với BVĐK huyện, cụ thể: + BVĐKKV Tây Bắc: Hoàn chỉnh kỹ thuật của bệnh viện hạng 2, làm được một số kỹ thuật của bệnh viện hạng 1 (Điều trị tiêu sợi huyết cấp cứu; Phẫu thuật chấn thương cột sống, thay chỏm xương đùi, một số kỹ thật cấp cứu nhi khoa, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm mô bệnh học,...) + BVĐKKV Tây Nam: Hoàn thiện cơ bản kỹ thuật của bệnh viện hạng 2, mổ được chấn thương thần kinh sọ não, kết hợp xương, phẫu thuật nội soi tiết niệu, các kỹ thuật hồi sức cấp cứu tích cực,... + BVĐK tuyến huyện và TTYT Nghĩa Đàn: Thực hiện cơ bản các kỹ thuật theo phân tuyến, đến 2020 có 100% bệnh viện mổ nội soi tại bệnh viện; Củng cố hệ thống hồi sức cấp cứu, ngoại, sản, nhi và 3 chuyên khoa; BVĐK huyện Thanh Chương hoàn chỉnh cơ bản kỹ thuật bệnh viện hạng 2. + Bố trí sắp xếp PKĐKKV, duy trì các PKĐKKV hoạt động có hiệu quả, mỗi PKĐKKV bố trí đủ cán bộ, trang thiết bị thiết yếu (siêu âm, xét nghiệm, x quang). + Nâng cao chất lượng hoạt động TYT xã, đủ năng lực làm tốt công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu tại xã. - Phối hợp quân - dân y trong công tác phòng chống dịch bệnh, thảm họa thiên tai, chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng khó khăn, biên giới cũng như trong diễn tập khu vực phòng thủ, tạo nguồn cho xây dựng lực lượng dự bị động viên,... 4. Công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh, HIV/AIDS a) Tăng cường giám sát, phát hiện các bệnh truyền nhiễm, sốt rét, lao, sởi,.. Không để dịch lớn, dịch nguy hiểm xảy ra, trường hợp có dịch xảy ra phải nhanh chóng bao vây, dập tắt, không để dịch lan trên diện rộng. b) Thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia đạt chỉ tiêu kế hoạch: Đề phòng và quản lý các bệnh không lây nhiễm có xu hướng gia tăng như: bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường, bệnh nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích.
| 2,058
|
2,957
|
c) Đẩy mạnh phòng chống HIV/AIDS có hiệu quả, giảm thiểu nhiễm HIV trong cộng đồng. d) Tăng cường công tác công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. e) Nâng cao chất lượng dân số, thực hiện đạt các chỉ tiêu về dân số. f) Tích cực, chủ động phòng chống lụt bão, thực hiện phương châm “4 tại chỗ” khi có lụt bão xảy ra nhằm khắc phục và hạn chế tối đa các thiệt hại về y tế do bão lụt gây ra. 5. Phát triển trạm y tế xã, y tế thôn bản - Tiếp tục củng cố, hoàn thiện, đầu tư phát triển hệ thống trạm y tế xã về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực, làm tốt nhiệm vụ y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, đến 2020 có 70% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia y tế; - Nâng cao năng lực hoạt động của y tế thôn, bản làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, xử lý một số trường hợp bệnh thông thường và sơ cứu tại nạn thương tích tại chỗ, đến 2020, 100% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động và cô đỡ thôn, bản ở những vùng khó khăn. 6. Phát triển y dược - học cổ truyền - Đến năm 2020, 100% bệnh viện tuyến huyện có khoa y học cổ truyền, 100% trạm y tế xã có cán bộ y học cổ truyền hoạt động, tỷ lệ khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền đạt trên 20% tổng số khám, chữa bệnh chung. - Quy hoạch, phát triển, bảo tồn, nuôi trồng, sản xuất, chế biến nguồn dược liệu sẵn có của từng địa phương; thừa kế và phát huy những bài thuốc dân gian chứa bệnh có hiệu quả. 7. Phát triển mạng lưới cung ứng thuốc, trang thiết bị - Phát triển mạng lưới cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh; Đảm bảo thuốc, vật tư y tế tiêu hao, vac xin, sinh phẩm, máu và chế phẩm máu đảm bảo công tác cấp cứu điều trị, phục vụ bệnh nhân. - 100% Trạm y tế xã có tủ thuốc, đảm bảo thuốc thiết yếu phục vụ nhân dân. - Cung cấp đủ trang thiết bị thiết yếu cho các đơn vị dự phòng, bệnh viện, PKĐKKV, trạm y tế xã, cung cấp trang thiết bị công nghệ cao cho các bệnh viện đủ điều kiện hoạt động để phát triển các dịch vụ kỹ thuật; tăng cường công tác đào tạo, quản lý, vận hành sử dụng, bảo trì bảo dưỡng để nâng cao chất lượng sử dụng trang thiết bị. III. Giải pháp 1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn - Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đối với công tác y tế. - Phát huy vai trò quản lý, chỉ đạo của Phòng Y tế tuyến huyện đối với công tác y tế trên địa bàn. - Nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị y tế trong quản lý, chỉ đạo điều hành, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của đơn vị mình. - Phối kết hợp chặt chẽ với các ban, ngành liên quan, giải quyết các vấn đề về y tế nhằm nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân nhân. - Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát các dịch vụ khám, chữa bệnh, một số vấn đề nhạy cảm, bức xúc, như: y đức của cán bộ y tế, vấn đề xử lý chất thải bệnh viện, sử dụng trang thiết bị y tế kỹ thuật cao, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Mở rộng và thực hiện quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị theo quy định của Nhà nước. - Phát triển công nghệ thông tin vào quản lý y tế, quản lý bệnh viện, 100% bệnh viện đến năm 2020 áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý khám, chữa bệnh. 2. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe - Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng dân cư, tận các thôn, bản về dịch bệnh, bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe, đặc biệt tuyên truyền cho nhân dân các dân tộc thiểu số dần xóa bỏ các tập tục lạc hậu, nâng cao nhận thức về sức khỏe để tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. - Tuyên truyền Luật BHYT, tiến tới thực hiện BHYT toàn dân. 3. Quy hoạch mạng lưới - Thực hiện quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn các huyện miền Tây theo hướng thu gọn đầu mối, tinh giản biên chế, bảo đảm bộ máy đồng bộ, ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Thực hiện các hình thức chuyển đổi phù hợp. 4. Phát triển nguồn nhân lực a) Tiếp tục triển khai thực hiện các chế độ, cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước, Đề án thu hút nguồn nhân lực của tỉnh; Xây dựng kế hoạch (Đề án) phát triển nhân lực cho từng vùng, miền. b) Biên chế đủ cán bộ cho các đơn vị y tế theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT - BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Liên bộ Y tế và Nội vụ, bổ sung đủ cán bộ cho Phòng y tế tuyến huyện. c) Hoàn thành việc xây dựng và thực hiện Đề án xác định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; Xây dựng cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hợp lý; Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý biên chế cán bộ, công chức, viên chức. d) Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đào tạo cho các bệnh viện đủ các chuyên khoa cơ bản: Nội, ngoại, chấn thương, sản, nhi, hồi sức cấp cứu, gây mê hồi sức, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm,...đối với BVĐKKV có thêm chuyên khoa giải phẫu bệnh... e) Xây dựng kế hoạch và tăng cường bác sỹ tuyến trên về hỗ trợ tuyến dưới (Theo Nghị quyết số 157/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 124/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với cán bộ y tế hành nghề khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An). 5. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh a) Tiếp tục thực hiện Đề án nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; Đề án nâng cao y đức tại các cơ sở khám, chữa bệnh; Quy tắc ứng xử, giao tiếp trong bệnh viện, thay đổi phong cách giao tiếp với người bệnh, làm hài lòng người bệnh, được cung cấp dịch vụ thuận tiện nhất. - Các bệnh viện tổ chức sắp xếp các khoa phòng hợp lý để phát triển chuyên môn kỹ thuật: + Củng cố hệ thống xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, hồi sức cấp cứu, phẫu thuật và các chuyên khoa khác: Nội tiết, lao, tâm thần, tai mũi họng, mắt,... + Đào tạo nhân lực gắn với phát triển chuyên môn kỹ thuật y tế của từng bệnh viện. + Thực hiện đa dạng hóa các dịch vụ khám, chữa bệnh để người bệnh lựa chọn, tuân thủ quy chế chuyên môn. - Tăng cường công tác phục hồi chức năng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền tại các cơ sở điều trị và cộng đồng. - Đào tạo cán bộ vận hành, sử dụng thành thạo các thiết bị y tế được cấp. - Xây dựng trung tâm lưu trữ máu và chế phẩm máu tại BVĐKKV Tây Bắc và Tây Nam đáp ứng công tác cấp cứu và điều trị bệnh nhân. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp dụng trong chẩn đoán và điều trị. b) Tăng cường chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên cho tuyến dưới (theo Đề án 1816) bằng nhiều hình thức và hiệu quả thiết thực, như: Cầm tay chỉ việc, cử cán bộ tuyến dưới lên tuyến trên học, tuyến trên xuống chuyển giao cho tuyến dưới. Phân công trách nhiệm các bệnh viện tuyến tỉnh giúp đỡ hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật cho từng bệnh viện để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh (Biểu số 6). c) Mở rộng mô hình Quân - Dân y kết hợp phục vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và bộ đội các xã biên giới, khó khăn. 6. Đảm bảo công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống HIV/AIDS - Tăng cường đào tạo chuyên khoa cho cán bộ y tế dự phòng, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện, xử lý dịch. Duy trì thường xuyên các hoạt động giám sát phát hiện ca bệnh, phòng, chống dịch bệnh; không để dịch sốt rét và dịch nguy hiểm bùng phát. - Đẩy mạnh các hoạt động bảo đảm vệ sinh, an toàn vệ thực phẩm, không để các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể xảy ra. - Đầu tư cơ sở điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại các huyện (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, thị xã Thái Hòa) đạt hiệu quả. - Xây dựng phương án phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ và phòng, chống tai nạn và thương tích. 7. Phát triển trạm y tế xã, y tế thôn, bản - Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại, tập huấn chuyên môn, quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động của cán bộ trạm y tế xã, thực hiện được các dịch vụ y tế thông thường, thu hút bệnh nhân khám, chữa bệnh. - Biên chế đủ cán bộ cho trạm y tế xã cả về số lượng, chất lượng, đảm bảo cơ cấu hợp lý, bổ sung nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản ở những vùng khó khăn theo quy định. - Tập trung nguồn lực, kêu gọi xã hội hóa đầu tư trạm y tế, đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, duy trì kết quả của các xã đã đạt, đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. - Cung cấp đủ túi y tế cho nhân viên y tế, túi đỡ đẻ cho cô đỡ thôn, bản để đội ngũ này làm tốt công tác truyền thông, phòng, chống dịch bệnh, xử lý một số trường hợp bệnh thông thường và sơ cứu tại nạn thương tích tại chỗ, giúp đỡ đẻ thường tại thôn, bản đặc biệt ở các xã vùng biên giới, khó khăn. 8. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị a) Cơ sở hạ tầng
| 2,052
|
2,958
|
- Tập trung kinh phí đầu tư hoàn thiện BVĐKKV Tây Bắc để cuối 2016 đưa vào sử dụng; Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các bệnh viện đạt tiêu chuẩn môi trường (hệ thống xử lý chất rắn và chất thải lỏng). - Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các Trạm y tế xã (Theo Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND tỉnh và Quyết định số 52/2013/QĐ.UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015). b) Trang thiết bị - Cung cấp trang thiết bị thiết yếu cho các bệnh viện, Phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế theo danh mục quy định của Bộ Y tế từ các nguồn vốn hợp pháp (Thông qua các nguồn: dự án GAVI cho 127 xã; Dự án Hỗ trợ y tế Bắc Trung Bộ, vay vốn Ngân hàng Thế giới; Dự án Tăng cường năng lực tỉnh Nghệ An, vay vốn ODA - Cộng hòa Liên bang Đức cung cấp cho các bệnh viện và trạm y tế xã). - Đầu tư trang thiết bị công nghệ cao cho BVĐKKV Tây Bắc, Tây Nam và một số bệnh viện đủ điều kiện phát triển kỹ thuật (Biểu 5b). - Tăng cường công tác quản lý, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị, nâng cao hiệu quả trang thiết bị vào công tác chẩn đoán và điều trị; Điều chuyển trang thiết bị từ nơi thừa sang nơi thiếu, nơi sử dụng không hiệu quả cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng để tránh lãng phí. 9. Đảm bảo cung ứng thuốc và phát triển y dược học cổ truyền - Xây dựng mạng lưới cung ứng, phân phối thuốc từ huyện đến xã, tận thôn, bản. Đảm bảo cung ứng đủ thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân ở các tuyến. Bảo đảm chất lượng thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu, chế phẩm máu có chất lượng tốt với giá cả hợp lý; 100% trạm y tế có tủ thuốc phục vụ tại trạm; đảm bảo 2 quầy thuốc/10.000 dân. - Tăng cường công tác quản lý về chất lượng thuốc chữa bệnh, bình ổn giá thuốc trên địa bàn. - Ứng dụng các bài thuốc cổ truyền, dược liệu quý phục vụ phòng và chữa bệnh cho nhân dân. - Xây dựng Đề án sản xuất, chế biến dược liệu tại vùng Phủ Quỳ; Quy hoạch bảo tồn nguồn dược liệu quý, như: Sâm ngọc linh, trà hoa vàng ở vùng rừng núi Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong,... 10. Giải pháp về tài chính và đầu tư - Huy động các nguồn lực từ nguồn của Trung ương, tỉnh, huyện, lồng ghép các chương trình, dự án, kinh phí thu được từ khám, chữa bệnh để tăng đầu tư, đầu tư cho các các sở y tế miền Tây có hiệu quả. - Ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển, ưu tiên kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị y tế miền Tây tỉnh Nghệ An, đặc biệt các huyện vùng cao nhằm nâng cao sức khỏe, đời sống cho đồng bào dân tộc. - Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, theo đó triển khai lộ trình giá dịch vụ y tế nhằm tăng tính tự chủ về kinh phí hoạt động, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, có hiệu quả cao; Triển khai kế hoạch vay vốn Ngân hàng BIDV để mua sắm trang thiết bị công nghệ cao (đối với các bệnh viện có đủ điều kiện) theo Công văn số 2805/BYT-KHTC ngày 27/4/2015 của Bộ Y tế về việc thông báo chương trình tín dụng đầu tư ưu đãi của BIDV cho y tế để góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân. - Kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước cho các cơ sở y tế miền Tây. 11. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế - Huy động tối đa mọi nguồn lực cho sự phát triển y tế; Khuyến khích phát triển các phòng khám tư nhân tại các huyện miền Tây góp phần chăm sóc sức khỏe nhân dân. Phát triển khoa khám, chữa bệnh theo yêu cầu (đối với bệnh viện có đủ điều kiện). - Tăng cường y tế ngoài công lập tích cực tham gia vào các hoạt động giám sát phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường. - Đẩy mạnh xã hội hóa, kêu gọi các nhà đầu tư, đầu tư trang thiết bị y tế cho các bệnh viện để góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. - Khuyến khích thành lập 2 cơ sở vận chuyển cấp cứu ở Thái Hòa và Con Cuông. 12. Lồng ghép hiệu quả các hoạt động chương trình, dự án Phát huy các nguồn lực, tập trung đầu tư phát triển hệ thống y tế miền Tây có hiệu quả. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Lộ trình thực hiện 1. Giai đoạn 1 (2015 - 2017) - Tiếp tục củng cố, hoàn thiện và phát triển y tế cơ sở đảm bảo đủ cán bộ biên chế cho các trạm y tế xã theo Thông tư liên tịch sô 08/2008/TTLT -BYT-BNV Liên bộ Y tế - Nội vụ (trung bình 6 cán bộ/trạm), để thực hiện chức năng hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại xã. - Các BVĐK huyện đủ khoa, phòng theo quy định của bệnh viện hạng 3, làm được 70% kỹ thuật theo phân tuyến; các bệnh viện vùng núi thấp thực hiện được kỹ thuật mổ nội soi. - Cuối 2016, chuyển BVĐKKV Tây Bắc ra địa điểm mới hoạt động, hoàn thiện các khoa/ phòng, thực hiện cơ bản kỹ thuật của bệnh viện hạng 2. 2. Giai đoạn 2 (2018 – 2020) - Phát triển BVĐKKV Tây Bắc và BVĐKKV Tây Nam với các kỹ thuật hoàn chỉnh của bệnh viện hạng 2, xứng tầm BVĐKKV, hoàn thiện các kỹ thuật bệnh viện hạng 2 và một số kỹ thuật của bệnh viện hạng 1, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân các huyện miền Tây, giảm tải cho tuyến trên. - Các BVĐK huyện cơ bản làm được các kỹ thuật của bệnh viện hạng 3, mổ nội soi, đạt mức 3,5 - mức 4 (theo Bộ đánh giá chất lượng bệnh viện); BVĐK Thanh Chương hoàn chỉnh bệnh viện hạng 2; Công suất sử dụng giường bệnh chung cho các bệnh viện đạt 80 - 100%; 100% bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. - Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống trạm y tế xã đến năm 2020 có 70% xã đạt Bộ TCQG, 90% xã có bác sỹ công tác, 100% thôn bản có NVYT hoạt động. II. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí dự toán đến 2020 là 374.744 triệu đồng từ các nguồn trung ương (35%), tỉnh (30%), huyện (15%), các chương trình, dự án (10%) và xã hội hóa (10%). (Biểu 5) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chi tiết các hạng mục tại các biểu kèm theo: - Mua sắm trang thiết bị: (Biểu số 5b) - Kinh phí xây dựng cơ bản: (Biểu 5 c) - Kinh phí đào tạo và nâng cao năng lực: (Biểu 5 c) III. Phân công trách nhiệm 1. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách gửi Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính để tổ chức triển khai thực hiện Đề án, kiểm tra và hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối bố trí hỗ trợ nguồn vốn thực hiện các dự án xây dựng cơ bản, huy động kêu gọi các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện Đề án. 3. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí hỗ trợ kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ: Tham mưu về chế độ chính sách, biên chế cán bộ cho các đơn vị y tế 11 huyện miền Tây đảm bảo công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân. 5. Sở Xây dựng: Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các công trình thuộc các cơ sở y tế 11 huyện miền Tây theo quy định hiện hành. 6. Sở Tài nguyên - Môi trường: Phối hợp kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường, xử lý chất thải tại các cơ sở y tế. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Y tế và các ngành chức năng thẩm định các đề tài khoa học và trang thiết bị, công nghệ mới đưa vào sử dụng tại các cơ sở y tế theo quy định. 8. Ban Dân tộc: Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh và các ngành liên quan để thực hiện Đề án có hiệu quả. 9. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan căn cứ yêu cầu nhiệm vụ phát triển y tế miền Tây tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm, biện pháp hỗ trợ tích cực để thực hiện Đề án này. 10. Ủy ban nhân dân các huyện miền Tây chịu trách nhiệm về công tác y tế, dân số trên địa bàn huyện; Phối hợp với các Sở, ngành để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả. 11. Các đơn vị y tế các huyện miền Tây có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân. 12. Các đơn vị y tế tuyến tỉnh có trách nhiệm giúp đỡ các huyện miền Tây trên từng lĩnh vực hoạt động chuyên môn, tạo điều kiện cho y tế các huyện miền Tây phát triển đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Căn cứ nhiệm vụ, hàng năm Sở Y tế báo cáo về UBND tỉnh kết quả tình hình thực hiện để điều chỉnh, bổ sung kịp thời vào các nội dung của Đề án, đặc biệt là các chương trình, dự án phát sinh mới; Các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện miền Tây có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, giám sát việc thực hiện Đề án và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về lĩnh vực ngành, huyện quản lý, chỉ đạo./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2015-2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG Thực hiện Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015 - 2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được trong năm học 2014-2015 và những năm học qua, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị:
| 2,045
|
2,959
|
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Tiếp tục quán triệt và triển khai Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình số 202-CTr/TU ngày 10 tháng 02 năm 2014 của Tỉnh ủy Hậu Giang thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, với những nhiệm vụ trọng tâm sau: - Tiếp tục triển khai thực hiện tốt, có hiệu quả Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho học sinh, sinh viên gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục. - Xây dựng và phát triển hệ thống dữ liệu quản lý giáo dục thống nhất trong toàn ngành. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục, phát huy hiệu quả phần mềm quản lý giáo dục của ngành. - Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh công tác thanh tra quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, xử lý nghiêm, kịp thời các sai phạm và thông báo công khai trước công luận. - Thông tin, truyền thông kịp thời các chủ trương, giải pháp trong quản lý và đổi mới giáo dục. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua - khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và học sinh, sinh viên trong toàn ngành. - Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, kết quả xóa mù chữ; tăng cường công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong trường phổ thông. - Chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn, tăng cường các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, bậc học: + Đối với giáo dục mầm non: rà soát, điều chỉnh chương trình giáo dục mầm non theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của địa phương, của dân tộc, trong đó quan tâm triển khai và thực hiện tốt các khẩu hiệu: “Tiên học lễ, hậu học văn”, “Học đi đôi với hành”. + Đối với giáo dục phổ thông: đổi mới nội dung, phương pháp dạy học đồng bộ với đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Rút kinh nghiệm công tác tổ chức kỳ thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2015, chuẩn bị tốt cho việc triển khai kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 và những năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. + Đối với giáo dục thường xuyên: phát triển và nâng cao chất lượng các chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp và tạo điều kiện chuyển đổi ngành, nghề của người lao động. Củng cố kết quả xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ theo hướng mở, bền vững, phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người học và thực tiễn địa phương. - Điều chuyển, điều phối giáo viên trong phạm vi quản lý của ngành, đảm bảo hợp lý theo nhu cầu; tiếp tục tham mưu để có những giải pháp hữu hiệu khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhất là đối với cấp học mầm non và tiểu học; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định. - Tiếp tục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu đào tạo nhân lực của ngành và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý cho giáo viên, cán bộ quản lý. - Tăng cường kiểm tra, giám sát đầu tư, công tác đấu thầu, công tác quyết toán trong xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị của các đơn vị; quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục, nhất là giáo dục mầm non. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo): - Thực hiện tốt công tác phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; có giải pháp nhằm hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội. - Thực hiện việc sáp nhập các trung tâm giáo dục trên địa bàn cấp huyện theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư (phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo): - Tham mưu UBND tỉnh ban hành chủ trương đầu tư và cân đối nguồn vốn xây dựng trường, lớp học phục vụ năm học 2015-2016 và các năm học tiếp theo; đồng thời, cân đối nguồn vốn cho các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xây dựng, nâng cấp, sửa chữa trường, lớp học. - Thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục; ưu tiên các Chương trình, Dự án, các nguồn tài trợ hợp pháp khác cho phát triển giáo dục và đào tạo. 4. Sở Tài chính: phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo đúng quy định. 5. Sở Xây dựng: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kịp thời thẩm định các hồ sơ thiết kế xây dựng; đồng thời, thực hiện tốt chức năng kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp học; phối hợp rà soát và thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc phát triển và tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập; đồng thời, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về những chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm kêu gọi, khuyến khích phát triển công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn; phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại các cơ sở dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Khoa học và Công nghệ (phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo): - Hướng dẫn thủ tục đăng ký thực hiện đề tài, dự án cho các tập thể, cá nhân thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm ứng dụng có hiệu quả vào công tác đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp giảng dạy, cũng như các giải pháp hiệu quả để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh nhà. - Tổ chức các cuộc thi nhằm khích lệ tính sáng tạo về khoa học và công nghệ đối với đội ngũ nhà giáo và học sinh, sinh viên. 9. Sở Tư pháp: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học, ưu tiên cấp phát các loại tài liệu phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động của các câu lạc bộ pháp luật nhằm hỗ trợ nhà trường trong việc thực hiện tuyên truyền, tư vấn, phổ biến giáo dục pháp luật. 10. Sở Nội vụ: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh quản lý, bố trí và sử dụng biên chế công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời, đào tạo và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và lý luận chính trị. 11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo): - Triển khai thực hiện công tác giáo dục truyền thống, tổ chức các hoạt động văn hóa dân gian; tổ chức các hội thi, hội diễn văn nghệ cho học sinh, sinh viên trong tỉnh; phát động và kiểm tra trường học có đời sống văn hóa tốt; hỗ trợ phát triển phong trào thể dục, thể thao trong trường học. - Quan tâm chỉ đạo và tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Trung tâm Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn. 12. Sở Y tế: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện tốt Kế hoạch liên ngành về công tác y tế trường học; chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện công tác y tế trường học, đặc biệt là đối với công tác phòng, chống dịch bệnh, công tác tiêm chủng mở rộng, công tác an toàn vệ sinh thực phẩm (kiểm tra các cơ sở bán trú có bếp ăn, căn tin trường học), phòng chống sốt xuất huyết và công tác nha học đường.
| 2,087
|
2,960
|
13. Đề nghị Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hậu Giang: - Tích cực tuyên truyền các chủ trương, chính sách liên quan đến giáo dục và đào tạo, kêu gọi các tập thể, cá nhân và toàn xã hội cùng quan tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương. - Tiếp tục thực hiện chuyên mục học bổng “Hoa Lúa”, “Khuyến học, khuyến tài” trên sóng Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và chuyên trang giáo dục trên Báo Hậu Giang theo định kỳ. 14. Công an tỉnh: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc đảm bảo an ninh, trật tự trường học; phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong các hoạt động dịch vụ: hàng quán, internet, trò chơi điện tử, karaoke, giữ xe,… làm ảnh hưởng đến việc học tập, rèn luyện của học sinh và an ninh, trật tự khu vực xung quanh nhà trường. 15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức giảng dạy bộ môn Giáo dục quốc phòng an ninh trong trường học; đồng thời, phối hợp tổ chức thành công các Hội thao, Hội thi về Giáo dục Quốc phòng - An ninh trong học sinh trung học phổ thông. 16. Bảo hiểm xã hội tỉnh: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện tốt Kế hoạch liên ngành về công tác bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh; kiểm tra công tác thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường cho học sinh, sinh viên. 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tuyên truyền giáo dục đạo đức, nhân cách, giá trị sống trong học sinh, sinh viên; vận động học sinh đến lớp và phối hợp tổ chức các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc cho những em học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Tăng cường hoạt động giám sát việc thực hiện Chỉ thị này; kịp thời nắm bắt, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, đề xuất và phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị. 18. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh: tiếp tục phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo phát triển các phong trào đoàn, hội, đội trong nhà trường; thực hiện các Chương trình tiếp sức đến trường, phong trào học sinh, sinh viên tình nguyện vì cộng đồng. 19. Liên đoàn Lao động tỉnh: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình phối hợp số 01/CTPH-LĐLĐ-SGDĐT ngày 13 tháng 01 năm 2015 về việc nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân, viên chức, lao động giai đoạn 2015-2020. 20. Hội Khuyến học tỉnh: - Tăng cường vận động xã hội hóa nhằm tạo các nguồn quỹ hỗ trợ cho học sinh thuộc diện chính sách, học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn vươn lên học giỏi; đẩy mạnh hoạt động khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập; tiếp tục phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cụ thể hóa nội dung và triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ và cộng đồng đến năm 2020”. - Chủ trì phối hợp với Sở GD&ĐT thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”. 21. UBND huyện, thị xã, thành phố: tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thực hiện quy hoạch, Kế hoạch, Chương trình, Đề án giáo dục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo; đảm bảo các điều kiện về: biên chế công chức và biên chế sự nghiệp, các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất trường, lớp học để phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký. Đề nghị Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này ở các ngành, các cấp, các địa phương và thường xuyên báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 43/TTr-STTTT, ngày 11 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành hệ thống thông tin khiếu nại tố cáo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Tây Ninh. 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (gọi chung là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo là phần mềm dùng để quản lý, theo dõi, tổng hợp các thông tin gồm: Tiếp dân, đơn thư, khiếu nại, tố cáo, thống kê, hỏi - đáp. Điều 3. Mục đích, nguyên tắc quản lý, vận hành hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo 1. Ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo nhằm mục đích tin học hóa công tác quản lý khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cơ bản về giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ công dân, các cơ quan, tổ chức thông qua mạng Internet. 2. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo phải đáp ứng tốt các yêu cầu trao đổi thông tin và báo cáo về công tác quản lý khiếu nại, tố cáo giữa các cấp, các ngành với nhau và giữa các cá nhân, tổ chức với cơ quan nhà nước. 3. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất, được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ để đảm bảo an toàn, bảo mật và hoạt động ổn định trong quá trình vận hành và sử dụng. 4. Sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. Điều 4. Tổ chức, vận hành hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo 1. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm: Mạng cục bộ của các cơ quan, đơn vị, mạng diện rộng của tỉnh và mạng Internet; được quản trị tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. 2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối quản lý, quản trị kỹ thuật, quản trị cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. 3. Các cơ quan, đơn vị phải quản lý và bảo vệ an toàn hệ thống mạng máy tính và các kết nối Internet của cơ quan, đơn vị mình; cử 01 nhân sự có chuyên môn làm đầu mối để liên hệ và phối hợp xử lý sự cố (nếu có) với Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. Điều 5. Quy trình xử lý văn bản, hồ sơ trên hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo 1. Đối với cơ quan, đơn vị tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo Bộ phận Tiếp công dân thuộc các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tạo lập Hồ sơ vụ việc (xử lý đầu vào đối với đơn thư khiếu nại, tố cáo). Sau khi tham mưu ban hành Quyết định thụ lý và Quyết định giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh theo Quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Bộ phận Tiếp công dân quét (scan) các Quyết định này đính kèm vào Hồ sơ vụ việc và đưa lên Cổng thông tin điện tử tiếp công dân tỉnh Tây Ninh (http://tiepdan.tayninh.gov.vn). 2. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố được Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh các vụ việc khiếu nại, tố cáo căn cứ hồ sơ vụ việc đã được Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng Nhân dân - Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố tạo lập tiếp tục bổ sung, cập nhật các văn bản liên quan đến nội dung vụ việc trong quá trình thẩm tra, xác minh vào hồ sơ vụ việc (Quyết định phân công cán bộ thẩm tra, xác minh; Biên bản đối thoại; Biên bản làm việc; Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh; các văn bản khác có liên quan...). Khi có Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh vụ việc của các cơ quan chuyên môn trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng Nhân dân - Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm kết thúc xử lý hồ sơ vụ việc (việc kết thúc xử lý chỉ được thực hiện sau khi Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố ký ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo). Sau đó, dùng máy scaner quét Quyết định giải quyết khiếu nại đính kèm vào Hồ sơ vụ việc, kết thúc xử lý, đồng thời đưa kết quả giải quyết lên Cổng thông tin điện tử tiếp công dân tỉnh Tây Ninh (http://tiepdan.tayninh.gov.vn).
| 2,153
|
2,961
|
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông 1. Bố trí máy chủ và các phần mềm cần thiết tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh để Hệ thống thông tin khiếu nại, tố cáo được cài đặt và vận hành. 2. Quản lý cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật (hệ thống mạng, phương tiện liên thông, kết nối, phương tiện bảo mật…) của Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo qua mạng tại tỉnh Tây Ninh. 3. Chủ trì, trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo; phân quyền sử dụng, quản lý tài khoản người sử dụng trên toàn hệ thống. 4. Thực hiện sao lưu (backup) dữ liệu của phần mềm thường xuyên và liên tục, đảm bảo thông tin dữ liệu của phần mềm không bị mất khi có sự cố. 5. Xử lý và khắc phục các sự cố về kỹ thuật và lỗi trên phần mềm Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. 6. Bảo đảm tính an toàn, an ninh và bảo mật thông tin cho phần mềm Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo của tỉnh. 7. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật mạng và trao đổi dữ liệu thông suốt của phần mềm Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo trong quá trình hoạt động. Tiến hành kiểm tra, nâng cấp và duy trì hệ thống thường xuyên. 8. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ công chức, viên chức trong các đơn vị khai thác sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. 9. Căn cứ kế hoạch năm lập dự toán kinh phí cho việc quản lý, xây dựng và duy trì phần mềm Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Phân công cán bộ chịu trách nhiệm quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. Theo dõi, đôn đốc việc vận hành, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức phụ trách giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Khi tham mưu ban hành văn bản giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ tham mưu phụ trách xử lý đơn thư cập nhật thông tin về khiếu nại, tố cáo vào phần mềm. 3. Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng phần mềm của cán bộ, công chức, để nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm, cải cách hành chính trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Kiểm tra và theo dõi toàn bộ thông tin về tình hình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của đơn vị trên phần mềm. Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ tiếp dân và cán bộ xử lý đơn thư 1. Khi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp nhận đơn thư đến cơ quan, cán bộ tiếp dân và cán bộ xử lý đơn thư phải tiến hành cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. Trường hợp đơn thư tố cáo hoặc đơn có tính chất đặc biệt, nghiêm trọng cần đảm bảo bí mật thông tin thì thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước. 2. Đối với những đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, khi đã có quyết định giải quyết, cán bộ có trách nhiệm nhập kết quả vào hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo, nhằm tạo thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan, tổ chức. 3. Các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo, văn bản hồi báo của cơ quan khác được số hóa (scan) để cập nhật vào phần mềm. Điều 9. Trách nhiệm của nhân sự quản trị hệ thống 1. Tạo lập tài khoản cho người sử dụng tham gia vào hệ thống theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt. Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. 3. Hàng tuần, tiến hành sao lưu dự phòng để đảm bảo an toàn dữ liệu cho Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG”, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”. - Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 14/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” tỉnh Cà Mau đến năm 2020. - Công văn số 6645/BNN-TCTT ngày 17/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lập kế hoạch, kinh phí thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2016 - 2020. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” đến cộng đồng dân cư, các cấp, các ngành, nhất là những nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, chưa có kinh nghiệm trong công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường, bảo đảm quốc phòng an ninh trên địa bàn. 2. Mục tiêu cụ thể - Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống thiên tai: đảm bảo đến năm 2020, có 100% cán bộ được tập huấn, nâng cao năng lực và kiến thức về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. - Tất cả xã, phường, thị trấn, khóm, ấp ở những vùng có nguy cơ cao xảy ra thiên tai xây dựng được kế hoạch phòng, tránh thiên tai; có hệ thống thông tin liên lạc; xây dựng được lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ về giảm nhẹ thiên tai, lực lượng tình nguyện viên hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; tối thiểu 80% dân số các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (gồm 02 hợp phần) * Hợp phần 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng (QLTTCĐ), bao gồm các hoạt động chủ yếu như sau: 1. Tổ chức đào tạo chính sách, cơ chế và hướng dẫn thực hiện QLTTCĐ cho đội ngũ giảng dạy, cán bộ ngành, địa phương và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện QLTTCĐ ở các cấp: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên và cán bộ cấp tỉnh, huyện. 2. Tổ chức đào tạo các bước thực hiện QLTTCĐ cho các đội ngũ giảng dạy QLTTCĐ ở các cấp: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên và cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã. 3. Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng, chống thiên tai cho các cơ quan, chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về QLTTCĐ cho đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp: - Trang bị công cụ cần thiết phục vụ công tác giảng dạy, tập huấn tại cộng đồng. - Trang bị các thiết bị, công cụ phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. 4. Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh, thành phố: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh. * Hợp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý thiên tai cộng đồng: 5. Thành lập nhóm triển khai thực hiện các hoạt động QLTTCĐ tại cộng đồng: Thành lập các nhóm hỗ trợ kỹ thuật triển khai thực hiện Đề án tại các xã ưu tiên thực hiện Đề án. 6. Thành lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng dựa trên hướng dẫn của nhóm thực hiện QLTTCĐ tại cộng đồng); xây dựng Panô bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi với từng giai đoạn trước, trong và sau thiên tai phù hợp từng cộng đồng (theo văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của từng cộng đồng/nhóm cộng đồng): - Tổ chức hoạt động đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại các xã ưu tiên thực hiện Đề án, từ đó xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai và xác định tình trạng dễ bị tổn thương. - Xây dựng Panô, bản đồ, bảng hướng dẫn và khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, các biện pháp cộng đồng chủ động phòng, tránh thiên tai... trưng bày tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa ấp, các điểm họp dân, cộng đồng trên địa bàn các xã. 7. Xây dựng Sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi ứng với từng giai đoạn trước, trong và sau thiên tai phù hợp từng cộng đồng (theo văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của từng cộng đồng): Xây dựng các Sổ tay hướng dẫn phù hợp với văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương. 8. Thu thập, cập nhật thông tin cho bản đồ thiên tai, tình trạng dễ bị tổn thương và được duy trì thực hiện hàng năm (thành viên cộng đồng thực hiện):
| 2,049
|
2,962
|
Hoạt động này đã được thực hiện thông qua hoạt động đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng hàng năm. 9. Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng: Hàng năm, tổ chức lập và phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng tại các xã ưu tiên thực hiện Đề án. 10. Các thành viên cộng đồng xây dựng Kế hoạch phát triển của cộng đồng có lồng ghép Kế hoạch về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai: Hàng năm, tổ hoạt động lồng ghép Kế hoạch phòng, chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại các xã ưu tiên thực hiện Đề án. 11. Xây dựng Kế hoạch diễn tập về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng hàng năm (bao gồm cả các trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ): Hàng năm, căn cứ theo Kế hoạch phòng, chống thiên tai đã được phê duyệt, UBND các xã ưu tiên triển khai thực hiện Đề án xây dựng Kế hoạch tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai; tổ chức triển khai Kế hoạch diễn tập phòng, chống thiên tai và huy động sự tham gia của cộng đồng. 12. Thiết lập hệ thống cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ): - Nghiên cứu đề xuất hệ thống truyền tin và cảnh báo sớm thiên tai phù hợp với loại hình thiên tai chính tại địa phương. - Xây dựng hệ thống truyền tin và cảnh báo sớm tại cộng đồng. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn người dân tham gia thực hiện. 13. Thiết lập hệ thống đánh giá và giám sát các hoạt động về phòng và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng: - Thành lập hệ thống theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án tại các cấp (tỉnh, huyện, xã). - Hàng năm, lập báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án (tổng hợp, phân tích, đánh giá, đề xuất và kiến nghị các giải pháp). 14. Các hoạt động về QLTTCĐ thường xuyên được truyền bá thông qua trang web, TV, đài, báo và Panô áp phích, tờ rơi... UBND các cấp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện văn hóa - xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương thông qua trang web, TV, đài, báo và Panô áp phích, tờ rơi... 15. Tổ chức các lớp đào tạo hàng năm cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng (các hoạt động đào tạo, tập huấn này được tổ chức riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong cộng đồng như giới tính, học sinh phổ thông, người lớn tuổi...): Hàng năm, các xã được ưu tiên triển khai thực hiện Đề án tổ chức các khóa tập huấn, hướng dẫn cách thức phòng, chống thiên tai phù hợp các đối tượng dễ bị tổn thương trên địa bàn. 16. Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng: Kết hợp với các hoạt động nhân ngày lễ, hội truyền thống tại địa phương để tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ có nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. 17. Xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng: Xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường, nhà cộng đồng, trường học, trạm y tế, công trình nước sạch và các công trình liên quan khác phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn xã. IV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Kế hoạch, kinh phí thực hiện trong 5 năm, bắt đầu từ năm 2016, kết thúc vào năm 2020 và được thực hiện tại 58 xã, phường, thị trấn (đã đề xuất lựa chọn theo danh sách các xã ưu tiên triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”). V. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH - Tổng nhu cầu vốn thực hiện kế hoạch từ năm 2016 - 2020 là: 26.355,1 triệu đồng, được phân bổ cho các hợp phần như sau: + Hợp phần 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương ở các cấp về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động QLTTCĐ: 4.086,1 triệu đồng. + Hợp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng đồng về QLTTCĐ: 22.269 triệu đồng. - Cơ chế tài chính: Với tổng nhu cầu về vốn để thực hiện kế hoạch, dự kiến kinh phí thực hiện Đề án được xác định chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách, trong đó: + Trung ương hỗ trợ: 22.000 triệu đồng. + Vốn tỉnh đầu tư: 1.855,1 triệu đồng. - Ngoài ra, chủ động lồng ghép và huy động nguồn lực của địa phương, các tổ chức, khối tư nhân để thực hiện Đề án 2.500 triệu đồng. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh) chủ trì tổ chức thực hiện Đề án theo kế hoạch và có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính xác định mục tiêu, xây dựng nhiệm vụ, tính toán kinh phí cần thiết và đề xuất các giải pháp thực hiện hàng năm, để triển khai thực hiện. - Trên cơ sở các danh mục kế hoạch hành động của các địa phương xây dựng, rà soát, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, xác định rõ những nội dung cần ưu tiên, phân định nhiệm vụ cho các cơ sở, ban, ngành, địa phương để tổ chức thực hiện. - Làm đầu mối liên hệ với các cơ quan liên quan của Trung ương để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch này. - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án của các ngành, địa phương trong tỉnh; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh theo quy định. 2. Các sở, ngành có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Ủy ban nhân dân các cấp để tổ chức thực hiện Đề án theo kế hoạch. 3. Các cơ quan đoàn thể và báo, đài tỉnh phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các hoạt động liên quan đến việc nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. 4. UBND huyện, thành phố Cà Mau: - Xây dựng chương trình thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn. - Chủ động huy động các nguồn lực bổ sung, lồng ghép các hoạt động có liên quan đến quản lý rủi ro thiên tai vào chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch. - Đảm bảo sử dụng kinh phí có hiệu quả và đúng quy định. - Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức chủ động phòng, chống và tích cực tham gia các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng, nhằm góp phần giảm nhẹ thiệt hại khi thiên tai xảy ra. - Xác định địa bàn xung yếu, nội dung ưu tiên thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn năm 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng hợp; đồng thời đề nghị các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện đúng nội dung Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG”, GIAI ĐOẠN 2016-2020 ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2016 TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1037/TTr-STTTT ngày 11/9/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1569/STP-KSTTHC ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3614/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable>
| 2,060
|
2,963
|
Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………………, ngày ….. tháng ….. năm ….. TỜ KHAI HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY Kính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện)…………………….. (1) 1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy:…………………………………………………………………………. - Địa chỉ: ……………………………..……………………………………………………………………... - Điện thoại: …………………………… Fax: ………………… Email: ………………………………… 2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………………….. (2) - Địa chỉ nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………….. - Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………... - Chứng minh nhân dân số: …………………………………………... ngày ..... tháng ….. năm ….. nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………………. 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………ngày ..... tháng ….. năm …..nơi cấp: ……… 4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………. 5. Danh mục thiết bị: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên đây và chấp hành đúng các quy định pháp luật về hoạt động của dịch vụ photocopy. Tờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> __________________ Chú thích: (1) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (2) Người đại diện theo pháp luật (3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng (copy-scan-in-fax). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………………, ngày ….. tháng ….. năm ….. TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY Kính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện)…………………….. (1) I. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO 1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………………………………………………. - Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………... - Điện thoại: …………………………… Fax: ………………… Email: ……………………………….. 2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………………….. - Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………. - Chứng minh nhân dân số: ………………………… ngày ..... tháng ….. năm ….. nơi cấp: ……… 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………ngày ..... tháng ….. năm …..nơi cấp: …….. 4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………. 5. Danh mục thiết bị: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI) 1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………………………………………………… - Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………. - Điện thoại: …………………………… Fax: ………………… Email: ………………………………… 2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………………………. (2) - Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………. - Chứng minh nhân dân số: ……………………… ngày ..... tháng ….. năm …..nơi cấp: ………… 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………. ngày ..... tháng ….. năm …..nơi cấp: ……. 4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………. 5. Danh mục thiết bị: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy. Tờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> _________________ Chú thích: (1) Ở huyện, thị xã, thành phố nào thì gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đấy (2) Người đại diện theo pháp luật. (3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng (copy-scan-in-fax). KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW NGÀY 09/6/2014 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI “VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC” Thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”; Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW; Căn cứ Chương trình hành động số 88-CTHĐ/TU ngày 12/9/2014 của Tỉnh ủy Bình Dương về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI); Căn cứ Quyết định số 2850/QĐ-BVHTTDL ngày 24/8//2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành Kế hoạch hành động của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Xây dựng con người Bình Dương phát triển với những chuẩn mực văn hóa góp phần giáo dục, rèn luyện con người về nhân cách, lối sống hướng tới chân - thiện - mỹ; phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; tác phong công nghiệp; có tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tự trọng, tự chủ; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; có ý chí tự lực tự cường, trí tuệ, năng động, sáng tạo, hiếu khách, sống có nghĩa có tình, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, nếp sống văn minh. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong điều kiện phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và hiện đại hóa nông thôn hướng đến mục tiêu xây dựng tỉnh Bình Dương trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Xây dựng tiêu chí văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước, vận động các doanh nghiệp tham gia xây dựng môi trường “Văn hóa doanh nghiệp”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” với ý thức tôn trọng pháp luật. 2. Yêu cầu Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín do Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ban hành và Chương trình hành động của Tỉnh ủy “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” thể hiện rõ quan điểm đường lối của Đảng ta về văn hóa, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổi mới của đất nước nói chung và tỉnh nói riêng; Vì vậy, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp cần quan tâm quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện thiết thực, hiệu quả. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quán triệt đầy đủ nội dung Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ, Chương trình hành động số 88-CTHĐ/TU ngày 12/9/2014 của Tỉnh ủy Bình Dương “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, các đề án, quy hoạch gắn với nhiệm vụ chính trị của từng ngành, từng địa phương. Xác định và từng bước đưa vào cuộc sống các giá trị chuẩn mực văn hóa: Ý thức tuân thủ pháp luật; đề cao đạo đức, phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của người Việt Nam, trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Xây dựng con người Bình Dương với những chuẩn mực đạo đức, lối sống, tác phong phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, hiện đại hóa nông thôn và hội nhập quốc tế của tỉnh Hoạt động văn hóa, giáo dục, khoa học: Chú trọng giáo dục lý tưởng, bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách trong sáng lành mạnh trong đối tượng học viên và học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, chất lượng dạy và học ở các bậc học phổ thông, chuyên nghiệp, dạy nghề, xây dựng môi trường giáo dục, môi trường văn hóa học đường; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề, đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Tích cực xây dựng và phát huy lối sống “Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người”, xây dựng các tiêu chí văn hóa phù hợp với nếp sống văn minh đô thị, nếp sống văn hóa ở địa bàn dân cư (tiêu chí văn hóa giao thông đường bộ, tiêu chí nếp sống văn minh đô thị, quy ước khu phố, ấp văn hóa...); sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, coi trọng việc giữ gìn bảo vệ môi trường sống. Đấu tranh phê phán các quan điểm, hành vi sai trái, tiêu cực, lạc hậu, lối sống thờ ơ, vô cảm, thực dụng, ích kỷ ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục, văn hóa con người Việt Nam. Phát huy vai trò của văn học - nghệ thuật trong việc sáng tạo thỏa mãn nhu cầu văn hóa tâm hồn, nâng cao năng lực, trình độ thẩm mỹ hướng tới sự hoàn thiện nhân cách; bảo đảm quyền hưởng thụ và sáng tạo của công dân. Tiếp tục duy trì và tổ chức tốt “Giải thưởng văn học - nghệ thuật Huỳnh Văn Nghệ” theo định kỳ; “Giải thưởng mỹ thuật thiếu nhi tỉnh Bình Dương” hằng năm; thường xuyên tổ chức các hoạt động sáng tác (Cuộc thi, trại sáng tác âm nhạc); tổ chức và tham gia triển lãm nghệ thuật ... Thực hiện tốt chính sách dân số, chăm sóc y tế, rèn luyện sức khỏe, giáo dục thể chất. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2011- 2020 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát động, đẩy mạnh các hoạt động thể thao quần chúng, tăng cường công tác thể thao trong trường học, gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng sống góp phần nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Bình Dương, phát triển về trí tuệ và thể chất đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Triển khai các chương trình thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 (Bình Dương là một trong số các tỉnh, thành được chọn chỉ đạo trọng điểm). 2. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh Tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, xây dựng gia đình thực sự là nơi hình thành, nuôi dưỡng nhân cách văn hóa và giáo dục nếp sống cho con người. Phát huy giá trị truyền thống đạo đức tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân, trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội. Nhân rộng mô hình gia đình văn hóa tiêu biểu, có nề nếp, ông, bà cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
| 2,202
|
2,964
|
Mỗi trường học phải thật sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, là nơi rèn luyện con người về tri thức, lý tưởng, phẩm chất đạo đức, nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa - lịch sử dân tộc, địa phương cho thế hệ trẻ. Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư, cơ quan, đơn vị: Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng tiêu chí nếp sống văn minh đô thị. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu hằng năm có trên 96% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, 80% khu phố đạt danh hiệu “Khu phố văn hóa”, 60% ấp đạt danh hiệu “Ấp văn hóa”, 50 % Khu nhà trọ đạt danh hiệu “Khu nhà trọ văn hóa ” và trên 96% “Cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa”. Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, phong trào văn hóa văn nghệ quần chúng ở cơ sở: đa dạng hóa các loại hình hoạt động, tăng cường đưa các hoạt động văn hóa - văn nghệ, các đoàn nghệ thuật phục vụ nhân dân ở cơ sở. Phấn đấu đến năm 2020: 100% huyện, thị xã, thành phố hoàn thành công trình thiết chế văn hóa - thể thao cơ bản (Trung tâm Văn hóa - Thể thao); 70% đến 80% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa - thể thao (Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng), hoàn thành kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới, trong đó có tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa. Khuyến khích các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa tích cực, các hoạt động tôn giáo gắn bó với dân tộc, hướng thiện, nhân đạo, nhân văn, tiến bộ với phương châm “Tốt đời, đẹp đạo”. Khuyến khích các hoạt động “Đền ơn, đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhân ái, từ thiện như: Xây nhà tình nghĩa tặng các gia đình chính sách, tăng nhà tình thương cho người nghèo, quyên góp giúp đỡ người nghèo vượt qua khó khăn, bệnh tật, đồng bào bị thiên tai lũ lụt... Đoàn ca - múa - nhạc dân tộc tỉnh và Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh tăng cường tổ chức các buổi biểu diễn phục vụ nhân dân ở các vùng nông thôn, vùng xa và công nhân lao động các khu, cụm công nghiệp; Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh phát triển các câu lạc bộ sở thích văn hóa - văn nghệ, tổ chức nhiều cuộc hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo của nhân dân. Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Thư viện các huyện, thị xã, thành phố bên cạnh việc tổ chức các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao phải tăng cường hỗ trợ, luân chuyển sách, báo, phối hợp tổ chức các hoạt động ở Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn để phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa ở cơ sở. 3. Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế Thực hiện Quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, xây dựng các tiêu chí văn hóa trong các cơ quan, đơn vị gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng và Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có nghiệp vụ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, trung thành, tận tụy, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Xây dựng hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở theo hướng công khai, minh bạch, thông suốt, hiện đại và hiệu quả. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động đối với việc thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường văn hóa công sở; xem việc xây dựng văn hóa là một trong những nội dung hoạt động thường xuyên, là tiêu chí đánh giá của cơ quan, đơn vị, địa phương. Xây dựng đời sống văn hóa công nhân các khu công nghiệp gắn với xây dựng và phát triển thiết chế văn hóa, thể thao ở các địa phương, các doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp theo nội dung chỉ đạo tại Quyết định số 1780/QĐ-TTg ngày 12/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”. Xây dựng môi trường “Văn hóa doanh nghiệp” lành mạnh, quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; công nhân có nếp sống văn hóa lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp, năng suất, chất lượng và hiệu quả; từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của công nhân. Mục tiêu đến năm 2020: Phấn đấu có 80% “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc đặc biệt là đối với di sản đã được UNESCO công nhận (Bình Dương là một trong số 21 tỉnh, thành có loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể). Tập trung công tác chuẩn bị tốt cho việc tổ chức Festival nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ Quốc gia lần thứ II - năm 2017 tại tỉnh Bình Dương. Thực hiện tốt công tác bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh đặc biệt là đối với các di tích cấp quốc gia để phục vụ giáo dục truyền thống cho thế hệ hôm nay và mai sau. Gắn kết chặt chẽ việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa với phát triển du lịch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân chủ động tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng, các lễ hội truyền thống dân gian địa phương, nhà nước thực hiện vai trò quản lý. Phát huy việc trao đổi chương trình biểu diễn nghệ thuật hằng năm giữa Đoàn ca múa nhạc dân tộc với tỉnh bạn trong cụm miền Đông Nam bộ và tiến tới thực hiện trao đổi chương trình biểu diễn của của Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh; Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện thị xã, thành phố để nội dung phục vụ nhân dân ngày càng thêm phong phú đa dạng. Hội nhập quốc tế về văn hóa: Tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa thế giới, những giá trị văn hóa phù hợp với thuần phong mỹ tục và truyền thống dân tộc Việt Nam. Tích cực tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa trên cơ sở tham dự các liên hoan, giao lưu biểu diễn nghệ thuật quốc tế, học tập, hội thảo khoa học nhân tổ chức các sự kiện, lễ hội. Giao lưu trao đổi nghệ thuật với các quốc gia có mối quan hệ kết nghĩa, liên kết với tỉnh trong các lĩnh vực kinh tế- văn hóa- xã hội... Phát triển ngành công nghiệp văn hóa phù hợp với tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra những sản phẩm văn hóa có chất lượng phục vụ nhu cầu xã hội. Khai thác và phát huy tốt nghề truyền thống dân tộc gắn với hoạt động du lịch. Đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa trọng điểm của tỉnh đạt tiêu chí hiện đại, đủ điều kiện tổ chức các hoạt động quan trọng cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế và là biểu tượng văn hóa của thành phố Bình Dương. 5. Tăng cường sự quan tâm, lãnh đạo của các cấp chính quyền Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo chính quyền các cấp trong chỉ đạo, lãnh đạo đối với việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, tinh thần trách nhiệm, vai trò gương mẫu của cán bộ lãnh đạo, công chức trong việc thực hiện Nghị quyết. Xây dựng nội dung về phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước phù hợp với phạm vi, thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tình hình của từng địa phương, đơn vị. Việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người phải triển khai đồng bộ từ trong bộ máy các cơ quan nhà nước, các địa phương, đơn vị gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh do Đảng ta phát động. 6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Củng cố lực lượng kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội từ tỉnh đến cơ sở; thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; phòng - chống và ngăn chặn có hiệu quả văn hóa phẩm độc hại, tệ nạn xã hội. Cơ quan quản lý về thông tin truyền thông phải phát hiện kịp thời và ngăn chặn có hiệu quả cơ quan, tổ chức báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ hoạt động sai tôn chỉ, mục đích, có sản phẩm sai lệch với đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, chạy theo thị hiếu tầm thường, không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. Thực hiện việc chuyển đổi cơ chế quản lý, tổ chức và hoạt động theo chủ trương của nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp văn hóa cấp tỉnh và một số đơn vị sự nghiệp văn hóa cấp huyện, thị xã, thành phố từng bước chuyển sang cơ chế thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức hoạt động, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn lực xã hội, các tổ chức, cá nhân thực hiện chủ trương xã hội hóa trong tổ chức các hoạt động, xây dựng và phát triển văn hóa. Tăng cường định mức ngân sách chi cho lĩnh vực văn hóa tương xứng với mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Đến năm 2020, chi cho văn hóa bình quân đạt 1,6% tổng chi ngân sách địa phương. 7. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa Đổi mới công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương.
| 2,043
|
2,965
|
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng, quy mô đào tạo của trường văn hóa - nghệ thuật. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã theo chủ trương của Chính phủ. Tạo điều kiện cho cán bộ công chức tham dự các lớp đào tạo chuyên sâu, trên đại học để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho cán bộ, văn hóa. Các ngành chức năng tham mưu tỉnh ban hành các chính sách để hỗ trợ, thu hút, bồi dưỡng, đãi ngộ, tôn vinh những nghệ sĩ, nghệ nhân, những người tham gia hoạt động cống hiến trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật đặc biệt là các loại hình nghệ thuật truyền thống dân tộc. Phát huy tài năng, sáng tạo của các văn nghệ sỹ trẻ III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Đến cuối năm 2015, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoàn thành việc xây dựng nội dung thực hiện kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Chương trình hành động số 88-CTHĐ/TU ngày 12/9/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Là cơ quan thường trực; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền phổ biến rộng rãi Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ; Quyết định số 88/QĐ-BVHTTDL ngày 14/01/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chương trình hành động số 88-CTHĐ/TU ngày 12/9/2014 của Tỉnh ủy Bình Dương về thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Hằng năm, căn cứ vào Kế hoạch này để xây dựng phương hướng nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhất là những nội dung thực hiện cụ thể về phát triển văn hóa; công tác quản lý nhà nước về văn hóa; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; các chỉ tiêu phấn đấu của hoạt động sự nghiệp văn hóa; nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”... Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc cân đối và bố trí ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực văn hóa để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao; đồng thời là cơ quan đầu mối thực hiện tổng hợp, báo cáo theo định kỳ. 2. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cân đối và bố trí ngân sách thực hiện Kế hoạch phù hợp điều kiện, khả năng ngân sách của tỉnh. 3. Sở Nội vụ Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung liên quan về tổ chức bộ máy ngành văn hóa, thể thao và du lịch; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến các quy định về thực hiện nếp sống văn minh và phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc mở lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hằng năm theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Tài chính trong việc cân đối và bố trí ngân sách thực hiện Kế hoạch phù hợp khả năng ngân sách của tỉnh. Tham mưu phân bổ nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng công trình văn hóa trọng điểm; dự án trùng tu, tôn tạo, chống xuống cấp các di tích lịch sử- văn hóa; thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng xã nông thôn mới. 5. Sở Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh định hướng nội dung thông tin, đề cao tính tư tưởng và nhân văn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội và nhu cầu thông tin giải trí của nhân dân. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực thông tin truyền thông. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì triển khai thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI); chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học, giáo dục đạo đức trong đối tượng học sinh. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác chỉ đạo đối với hoạt động của Trung tâm văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phấn đấu đạt các tiêu chí và chỉ tiêu số lượng xã đạt nông thôn mới theo kế hoạch đã đề ra trong giai đoạn 2011- 2015 và tiếp tục xây dựng định hướng đến năm 2020. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Tổ chức triển khai quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết số 102/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW và Kế hoạch thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động cụ thể phù hợp với đặc điểm tình hình của từng địa phương. Định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố và gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh: Tham gia triển khai, phổ biến, thực hiện các Nghị quyết và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình hành động số 88-CTHĐ/TU của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc; các đơn vị có ý kiến phản ánh gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC CẤP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh về phối hợp trong công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 254/TTr-STNMT ngày 17/8/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 579/STP-KSTTHC ngày 20/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố các thủ tục hành chính ban hành mới; thủ tục hành chính đã sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước và đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các cấp (có danh mục và nội dung chi tiết của từng thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 17, 21, 22, 23, 39 tại mục I, các thủ tục hành chính số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 12, 19, 40 tại mục II và các thủ tục hành chính số 1, 8, 29 tại mục III, phần I, Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung/thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh: quốc hùng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. Danh mục TTHC bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> D. Danh mục phụ lục: <jsontable name="bang_5"> </jsontable>
| 2,044
|
2,966
|
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, ĐƠN GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định tiền thuê đất đối với đối với Công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tại Tờ trình số 2380/TTrLN-TC-TNMT-CT ngày 31 tháng 08 năm 2015 quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mà chủ đầu tư ứng tiền để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để được Nhà nước cho thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với: - Đất thuộc các Phường của thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và thị trấn của các huyện (trừ thị trấn Phú Mỹ), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%. - Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,75%. - Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%. b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mà đất cho thuê do Nhà nước quản lý và Nhà đầu tư không phải thực hiện chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư hoặc đã thực hiện chi trả tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư từ ngân sách Nhà nước (không phân biệt lĩnh vực, địa bàn ưu đã đầu tư-trừ huyện Côn Đảo), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng: - Đất thuộc các Phường của thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và thị trấn của các huyện (kể cả thị trấn Phú Mỹ), tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 2%. - Đất thuộc huyện Côn Đảo, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,75%. - Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%. c) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày 01/01/2015, khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm: a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau: - Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. - Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần điện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Đơn giá thuê đất có mặt nước (thuộc nhóm đất quy định tại điều 10 Luật Đất đai): Đất có mặt nước (không được san lấp) thì đơn giá thuê đất hàng năm bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê, của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. 4. Đơn giá thuê mặt nước: Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, đơn giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/km2/năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/km2/năm. c) Dự án sử dụng mặt nước, mặt biên đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam: Đơn giá thuê thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế những văn bản sau: Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 22/05/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Điều 4 quy định kèm theo Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01/07/2014 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG QUY HOẠCH CÁT, SỎI XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch khai thác cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh Thùa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Công văn số 138/HĐND-THKT ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thống nhất bổ sung quy hoạch khai thác cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1005/SXD-QLXD ngày 30 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung vị trí bãi bồi Khe Băng vào Quy hoạch khai thác cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí: Thuộc địa phận của phường Hương Vân, thị xã Hương Trà và xã Phong Sơn, huyện Phong Điền vào khu vực thăm dò, khai thác cát, sỏi xây dựng. 2. Các chỉ tiêu: - Chiều dài bãi: khoảng 1,9km; Chiều rộng: khoảng 40m; Diện tích khoảng 7,3ha. - Ranh giới bãi bồi cách hai bờ mỗi bên khoảng 40m. - Có tọa độ các điểm khép góc M1, M2, M3, M4, M5, M6 theo bản đồ vị trí đính kèm Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các nội dung khác tại Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh không trái với Quyết định này vẫn giữ nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Hương Trà; Chủ tịch UBND huyện Phong Điền; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,060
|
2,967
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN ĐỒ BỔ SUNG QUY HOẠCH KHAI THÁC CÁT, SỎI KHU VỰC KHE BĂNG THUỘC SÔNG BỒ Địa điểm: Phường Hương Vân, thị Xã Hương Trà và xã Phong Sơn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Diện tích: 7,3 ha (Kèm theo Quyết định số 1902/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 3396/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2229/TTr-SNN-KHTC ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau: 1. Mục tiêu quy hoạch 1.1. Mục tiêu tổng quát Đẩy mạnh thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hướng: Chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp; áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân. Chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao (đồng bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miền núi), hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; phát triển chăn nuôi trâu bò gắn với vấn đề xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh. 1.2. Mục tiêu cụ thể - Phấn đấu đến năm 2020 tổng đàn trâu bò đạt 780.000 con; tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 30.000 tấn; tỷ trọng chăn nuôi trâu, bò trong ngành chăn nuôi chiếm 22 - 25%. Trong đó: + Tổng đàn trâu đạt 330.000 con; sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 10.000 tấn. + Tổng đàn bò 450.000 con; trong đó tỷ lệ đàn bò lai chiếm trên 50% tổng đàn bò; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng 20.000 tấn. Tiếp tục phát triển chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp, tập trung phát triển tổng đàn, phấn đấu đạt 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa hàng năm đạt khoảng 450 - 500 triệu lít; công suất các nhà máy chế biến đạt 500.000 tấn/năm. - Định hướng đến năm 2030: + Ổn định tổng đàn trâu, bò; áp dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm. Hoàn thiện và phát triển các vùng sản xuất an toàn với các hình thức hợp tác, liên kết trong tổ chức sản xuất theo chuỗi sản phẩm chăn nuôi trâu bò với các sản phẩm ngành, lĩnh vực khác. + Tốc độ tăng trưởng GTSX chăn nuôi trâu bò đạt 4 - 4,5%, chiếm tỷ trọng 25 - 30% tổng GTSX ngành chăn nuôi. Cơ cấu giá trị sản phẩm sữa đạt 65 - 70% tổng GTSX chăn nuôi trâu bò. + Diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi ổn định 40.000 ha. 2.1. Quy hoạch đối tượng nuôi theo vùng sinh thái - Quy hoạch chăn nuôi trâu: + Vùng núi cao: Gồm các huyện Quế Phong, Quỳ Châu và Con Cuông + Vùng núi thấp: Gồm các huyện Thanh Chương, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và các xã phía tây bắc huyện Anh Sơn. + Vùng Đồng bằng: Gồm các huyện Yên Thành và các xã phía tây huyện Quỳnh Lưu và Đô Lương và các xã phía Tây của huyện Nghi Lộc. - Quy hoạch vùng chăn nuôi bò: + Chăn nuôi bò sản xuất hàng hóa: Chăn nuôi bò theo hướng sản xuất hàng hóa được khuyến khích tất cả các vùng, huyện, thị trong tỉnh. + Chăn nuôi bò sinh sản: Bò vàng: Cần duy trì, bảo tồn, phát triển chủ yếu các xã, huyện thuộc vùng núi cao. Bò lai cải tiến: Các giống lai trên 50% máu Zebu được tập trung tại các huyện đồng bằng và núi thấp. + Chăn nuôi bò chuyên hướng thịt: Chủ yếu tập trung các huyện vùng đồng bằng và vùng núi thấp, gồm các huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, các xã đồng bằng Thanh Chương, Tân kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn. + Chăn nuôi bò chuyên sữa: Tập trung tại các huyện có quỹ đất khá, điều kiện tự nhiên thích hợp với chăn nuôi bò chuyên sữa, có khả năng chủ động thức ăn. Tiếp tục mở rộng quy mô, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi bò sữa tại huyện Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà. - Quy hoạch vùng cải tạo giống: + Vùng áp dụng truyền tinh nhân tạo: Các huyện đồng bằng; các xã đồng bằng của huyện miền núi thấp và tại các cơ sở chăn nuôi trâu, bò tập trung. + Vùng sử dụng bò đực giống nhảy trực tiếp: Các huyện, xã miền núi. 2.2. Quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi trâu bò ứng dụng công nghệ cao Tiếp tục khuyến khích, thu hút các dự án chăn nuôi trâu, bò ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên phát triển ở những huyện có quỹ đất khá. Tập trung phát triển tổng đàn bò sữa, mở rộng và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi bò sữa tại Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà, phấn đấu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đạt quy mô 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa hàng năm đạt khoảng 450 - 500 triệu lít. 2.3. Điều chỉnh quy mô và phân bổ địa bàn chăn nuôi trâu bò đến năm 2020 Quy mô tổng đàn trâu bò tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đạt 780.000 con, dự kiến phân bổ theo địa bàn vùng, các huyện, thành, thị như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.4. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các phương thức, hình thức chăn nuôi a) Phương thức chăn nuôi - Phương thức đầu tư thâm canh và bán thâm canh: Phấn đấu đến năm 2020 số lượng đàn trâu bò được nuôi theo phương thức này đạt 15% và đến năm 2030 đạt 30% tổng đàn trâu bò. - Phương thức chăn nuôi truyền thống có cải tiến: Phấn đấu đến năm 2020 số lượng đàn trâu bò được nuôi theo phương thức này chiếm 85% và đến 2030 chiếm 70% tổng đàn trâu bò. b) Hình thức chăn nuôi - Chăn nuôi trang trại, quy mô vừa và lớn: Hình thức thức này áp dụng chủ yếu cho chăn nuôi bò sữa, nuôi vỗ béo bò thịt theo phương thức thâm canh và bán thâm canh. - Chăn nuôi theo hình thức nông hộ, gia trại: Đây là hình thức nuôi trâu bò quy mô nhỏ lẻ được áp dụng theo phương thức nuôi truyền thống có cải tiến. a) Rà soát, bố trí đất trồng cây thức ăn chăn nuôi trâu bò - Đến năm 2020, phấn đấu triển khai lấp đầy diện tích đất trồng cây thức ăn chăn nuôi đã được quy hoạch cho hai công ty chăn nuôi bò sữa với diện tích 13.200 ha (TH true milk 12.600 ha và Vinamilk 600 ha), mở rộng diện tích trồng cây thức ăn ở các trang trại, gia trại. - Đến năm 2030, ổn định diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu bò đạt 40.000 ha, tăng nhanh sản lượng thức ăn cho trâu bò, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định lao động trong vùng chăn nuôi. - Đối với chăn nuôi trâu bò theo phương thức truyền thống có cải tiến thì cần phải gắn với việc dự trữ thức ăn thô, bằng các hình thức như phơi khô, ủ chua các phụ phẩm trong trồng trọt, chế biến nông sản như: rơm, rạ, thân ngô, lạc, ngọn mía, bạ dứa, bạ sắn ... nhằm cân đối đủ lượng, đủ chất thô xanh cho trâu bò ở tất cả các tháng trong năm. Ngoài ra, có thể tận dụng đất bờ ao, xung quanh vườn, gò đồi để trồng cỏ nuôi trâu bò. b) Quy hoạch các cơ sở chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu, bò - Chế biến thức ăn công nghiệp: Hiện nay Nghệ An đã có 04 nhà máy chế biến thức ăn gia súc và vừa cấp giấy chứng nhận đầu tư 01 nhà máy cho Công ty TNHH Liên doanh AUSFEED, nhưng các nhà máy này chủ yếu sản xuất sản phẩm dành riêng cho heo và thủy sản. Trên địa bàn tỉnh, mới chỉ có 01 nhà máy chuyên sản xuất thức ăn dành riêng bò sữa của Công ty CP thực phẩm sữa TH, nhưng chỉ đủ đáp ứng cho đàn bò sữa của công ty. Thời gian tới cần xúc tiến, thu hút để xây dựng thêm 1-2 nhà máy chế biến thức ăn hổn hợp hoàn chỉnh (TMR) dành riêng cho trâu bò. Khuyến khích Công ty CP thực phẩm sữa TH nâng công suất cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp nhằm ngoài phục vụ đàn bò sữa của công ty tiến tới có thể đáp ứng các trang trại trâu bò vùng lân cận. - Tiếp tục chuyển giao công nghệ phối trộn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho các trang trại chăn nuôi trâu, bò. Tổ chức tốt hệ thống xay xát, kinh doanh tiêu thụ nhỏ lẻ ở các địa phương. 2.6. Quy hoạch các cơ sở giết mổ và chế biến thịt trâu bò a) Các cơ sở giết mổ tập trung tại các huyện, thành và thị xã - Phấn đấu có khoảng trên 120 cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung, có khoảng 30% cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống GHP, GMP, HACCP trong hoạt động giết mổ, trong đó công suất giết mổ trâu bò đạt 600 – 700 con/ngày đêm. - Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng và 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng Miền núi cao vào các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để giết mổ. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm gia súc, gia cầm qua giết mổ tại vùng Đồng bằng, 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao.
| 2,067
|
2,968
|
b) Giết mổ chế biến tập trung công nghiệp: Đầu tư công nghệ, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất chế biến cho Nhà máy chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An. Tiếp tục kêu gọi, đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thịt các loại gia súc gia cầm có công suất 10.000 tấn SP/năm (trong đó có giết mổ trâu bò) tại Khu công nghiệp Nam Cấm. 3. Giải pháp thực hiện 3.1. Giải pháp về khoa học và công nghệ Để chăn nuôi trâu, bò phát triển nhanh và đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng giá trị sản phẩm, giải pháp về khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng, mang tính “đột phá”. Trong giai đoạn từ nay đến 2020, định hướng đến năm 2030 cần tập trung làm tốt các nhiệm vụ sau: - Công tác giống: + Tiếp tục phát triển chăn nuôi các giống trâu bò hiện có và đã thích ứng với điều kiện chăn nuôi trên địa bàn như: Trâu Thanh Chương, trâu Phủ Quỳ và dòng lai trâu Murrah; bò lai zebu, bò sữa HF, bò lai HF, bò vàng địa phương. Đồng thời, thực hiện biện pháp chéo dòng đực giống giữa các vùng miền để hạn chế phối giống đồng huyết. + Du nhập nội các giống trâu, bò ở các tỉnh khác và khuyến khích nhập nội các giống trâu bò có chất lượng cao từ các nước khác phát triển đàn trâu, bò để nhanh chóng nâng cao năng suất và chất lượng đàn trâu, bò. - Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ: Công nghệ chọn và lai tạo giống; ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất chăn nuôi trâu bò như: công nghệ sinh học, công nghệ chẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, tự động hóa; công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường; áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, GAP để phát triển chăn nuôi trâu, bò đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp cho thị trường. - Công tác khuyến nông: Tăng cường công tác khuyến nông, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ cho cán bộ và người chăn nuôi; chỉ đạo và xây dựng mô hình chăn nuôi trâu, bò đạt năng suất cao. - Xây dựng, củng cố mạng lưới tổ chức thú y từ tỉnh đến cơ sở, thực hiện tốt Pháp lệnh, Luật Thú y hiện hành để đảm bảo an toàn dịch bệnh cho sản xuất, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh. - Khuyến khích phát triển dịch vụ thú y, công tác thú y và xây dựng hệ thống xử lý chất thải, phun thuốc tiêu độc, khử mùi hôi, đảm bảo vệ sinh môi trường ở vùng chăn nuôi. 3.3. Giải pháp về cơ chế chính sách - Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành, trong đó có chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu bò, cụ thể như: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020 và Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có chăn nuôi trâu, bò); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khác hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này. - Thực hiện chính sách bảo hiểm vật nuôi, trong đó có trâu bò theo quy định hiện hành. - Chính sách đất đai: Tiếp tục thực hiện chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện đầu tư sản xuất theo hướng công nghệ cao, cơ giới hóa,... để sản xuất cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu bò. - Khuyến khích hình thức hợp tác, liên kết sản xuất với vai trò trung tâm của doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu bò theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm. - Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển chăn nuôi trâu, bò. - Triển khai chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác, công nghệ. Quảng bá, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị, các cơ sở, chợ, cửa hàng,…để đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi. - Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP để sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng để cung cấp cho thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp chăn nuôi trâu bò xây dựng trang trại chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn được cơ quan kiểm định trong nước và quốc tế công nhận. - Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các khu chăn nuôi tập trung kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải để giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Đối với chất thải lỏng xử lý bằng hệ thống bể lọc có sục khí, bể lắng, ao chứa trước khi xả vào môi trường,... Đối với chất thải rắn xử lý bằng cách xây dựng bể ủ và ủ phân bằng men vi sinh để sử dụng làm phân bón. - Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động giết mổ, chế biến sản phẩm trâu bò. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi đối với các hộ gia đình, các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng trong việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm. 3.6. Nguồn vốn để thực hiện quy hoạch Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện điều chỉnh quy hoạch là 16.745 tỷ đồng. Để triển khai thực hiện, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp, HTX, các cơ sở chăn nuôi và vốn của các hộ dân chăn nuôi trâu, bò là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác. - Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (trong đó có trâu, bò). - Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển vùng sản xuất và chế biến thức ăn thô xanh cho cho chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trong đó có trâu, bò). - Tiếp tục triển khai, thực hiện các dự án: Chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp, bán công nghiệp tại Nghệ An. - Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cải tiến và nâng cao chất lượng giống bò thịt tại Nghệ An. - Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cải tiến và nâng cao chất lượng giống trâu tại Nghệ An. - Triển khai, thực hiện dự án: Chăn nuôi trâu, bò tập trung, hàng hóa. - Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp (trong đó có trâu, bò). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và PTNT - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch; theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch hàng năm; tham mưu, điều chỉnh, bổ sung các nội dung quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ để thực hiện có hiệu quả quy hoạch. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư dự án phát triển chăn nuôi trâu bò tập trung. - Phối hợp với các Sở ngành liên quan tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn hiện hành của Trung ương và địa phương trong đó có chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch. Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị - Xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể để tổ chức phát triển chăn nuôi trâu bò trên địa bàn nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu quy hoạch đã đặt ra. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT và các Sở, ngành liên quan xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư dự án phát triển chăn nuôi trâu bò tập trung trên địa bàn. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện liên quan, các xã hướng dẫn nông dân áp dụng quy trình sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ trên địa bàn. - Chỉ đạo các đơn vị cấp xã tạo điều kiện thuận lợi, phối hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, đẩy mạnh liên doanh, liên kết phát triển chăn nuôi trâu bò gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
| 2,058
|
2,969
|
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2038/QĐ-UBND.NN ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển đàn trâu bò tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN "XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN Y TẾ KỸ THUẬT CAO ĐỂ THÀNH PHỐ VINH TRỞ THÀNH TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 26-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030; số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; số 52/QĐ-TTg ngày 14/01/2015 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Căn cứ Nghị quyết số 10- NQ/TU ngày 04/4/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y tế Nghệ An đến năm 2020; - Căn cứ Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020; - Căn cứ Quyết định số 7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án "Phát triển Nghệ An thành trung tâm Khoa học và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2015 - 2020"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Nghệ An tại Tờ trình số 2225/TTr-SYT ngày 03/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án "Xây dựng, phát triển Y tế kỹ thuật cao để thành phố Vinh trở thành trung tâm y tế khu vực Bắc Trung bộ giai đoạn 2015 - 2020" (Có Đề án kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN Y TẾ KỸ THUẬT CAO ĐỂ THÀNH PHỐ VINH TRỞ THÀNH TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 4211/QĐ-UBND ngày 21/09/2015 của UBND tỉnh Nghệ An) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ BAN HÀNH ĐỀ ÁN I. Kết quả thực hiện Đề án Xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007-2014 Khu vực Bắc Trung bộ được xác định trong đề án gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, tỉnh Thừa Thiên Huế đã có quá trình phát triển lâu dài về y tế kỹ thuật cao do đây là một trong ba Trung tâm lớn về y tế của cả nước, sau thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tại đây, Bệnh viện Trung ương Huế và Trường Đại học Y Dược Huế đã có từ lâu và là yếu tố quyết định đến sự phát triển về y tế kỹ thuật cao của tỉnh Thừa Thiên Huế. Vì vậy, phạm vi Đề án này hướng đến là Trung tâm Y tế kỹ thuật cao trong khu vực của 5 tỉnh còn lại là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị (gọi tắt là khu vực). Toàn khu vực có 78 đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương, 1.681 đơn vị xã, phường, thị trấn, dân số là 9.272.182 người, chiếm hơn 1/10 dân số cả nước. Tính đến nay, toàn khu vực có 21 cơ sở y tế điều trị tuyến tỉnh với 5.208 giường bệnh nội trú, 74 cơ sở tuyến huyện với 6.930 giường bệnh, 1.681 trạm y tế xã với 8.145 giường bệnh dân lập. Triển khai thực hiện Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung bộ; UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 97/2007/QĐ-UBND ngày 28/8/2007 về việc phê duyệt Đề án xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với mục tiêu đáp ứng hầu hết nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế kỹ thuật cao của người dân trong tỉnh và trong vùng. Sau 7 năm thực hiện Đề án, công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Vinh phát triển khá toàn diện, từng bước đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế kỹ thuật cao của người dân trong tỉnh và trong khu vực: Mạng lưới y tế trên địa bàn thành phố ngày càng được hoàn thiện. Các bệnh viện công lập được phát triển theo hướng chuyên sâu, thành lập thêm các bệnh viện chuyên khoa. Các bệnh viện ngoài công lập được tạo điều kiện thành lập và phát triển đã đóng góp đáng kể trong công tác khám chữa bệnh, giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến tỉnh. Các kỹ thuật cao trong khám chữa bệnh được ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng và phát triển. Hệ thống Y tế dự phòng từng bước phát triển đáp ứng yêu cầu kiểm soát dịch bệnh, dự phòng các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm. Một số kết quả chính đạt được: 1. Một số kết quả chủ yếu (Phụ lục 1) 1.1. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và quy mô tổ chức - Hệ khám chữa bệnh: Có 20 bệnh viện và 5 Trung tâm có giường bệnh với 3.891 giường bệnh, tăng 8 bệnh viện và 1.538 giường bệnh so với năm 2007. - Hệ dự phòng, gồm: 11 Trung tâm Y tế tuyến tỉnh, trong đó 5 Trung tâm có giường bệnh; 02 Chi cục; TTYT TP Vinh. - Hệ đào tạo: Trường đại học Y khoa Vinh đã được thành lập trên cơ sở Trường Cao đẳng y tế Nghệ An, đến nay đã mở được 12 mã ngành đào tạo, trong đó đào tạo Bác sỹ đa khoa và cử nhân Điều dưỡng với qui mô, lưu lượng sinh viên đào tạo 5.500 - 6.000. Ngoài ra còn có Trường trung cấp y tế Bắc Ninh, Trường trung cấp Việt Anh, Việt Úc, Trường dạy nghề số 4 QK4 cùng tham gia đào tạo Trung cấp y, dược. - Cơ sở sản xuất thuốc, vật tư y tế: 02 Công ty Cổ phần (Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An và Công ty Cổ phần Vật tư y tế - Dược Nghệ An) đã sản xuất được một số loại thuốc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cao và đảm bảo cung ứng cơ bản thuốc, vật tư y tế phục vụ công tác y tế trên địa bàn. - Về cán bộ: Tổng số cán bộ y tế trên địa bàn thành phố Vinh năm 2014: 3.227 người (tăng 1.015 người), trong đó có 3 PGS (trước đây chưa có), 64 tiến sỹ/chuyên khoa II (tăng 44 người), 322 thạc sỹ/chuyên khoa I (tăng 167 người), 309 bác sỹ (tăng 86 người), 68 dược sỹ đại học (tăng 23 người). Đã thu hút 01 tiến sỹ chuyên ngành về ung thư làm việc tại Bệnh viện Ung bướu từ ngày đầu mới thành lập. - Về đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Trong 7 năm qua đầu tư cho các cơ sở y tế nguồn kinh phí đáng kể, trên 1.400 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh cấp trên 750 tỷ đồng. + Cơ sở hạ tầng: Hầu hết các bệnh viện đều được cải tạo, nâng cấp và xây mới (từ ngân sách tỉnh, nguồn trái phiếu Chính phủ, các chương trình, dự án) tổng kinh phí cho xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị được đầu tư trên 1.000 tỷ (1.025,9 tỷ đồng). + Trang thiết bị: Các bệnh viện đã được đầu tư nâng cấp trang thiết bị mới, hiện đại, công nghệ cao, như máy City Scaner, máy XQ kỹ thuật số, máy siêu âm màu 3D, 4D, máy điện não, máy xét nghiệm Gen Xpert, máy xét nghiệm hiện đại,…đáp ứng cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. 1.2. Kết quả hoạt động chuyên môn - Chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân Chất lượng khám chữa bệnh được cải thiện đáng kể, chất lượng các dịch vụ y tế ngày càng được nâng cao, cơ bản đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh, một số bệnh nhân của tỉnh Hà Tĩnh và nước bạn Lào. Cụ thể: Vượt về chỉ tiêu giường bệnh; chuyên môn kỹ thuật đã giải quyết được cơ bản các kỹ thuật của bệnh viện tuyến tỉnh và thực hiện được một số kỹ thuật của tuyến bệnh viện Trung ương, như: + Áp dụng thành công nhiều phương pháp và kỹ thuật mới, hiện đại vào khám và điều trị, như: Phẫu thuật nội soi, phẫu thuật thần kinh - sọ não, cột sống, thay khớp, phẫu thuật Lasik, phẫu thuật ung thư, can thiệp tim mạch, nút túi phình động mạch não, chụp CT/MRI độ nét cao, chụp mạch số hóa xóa nền DSA, đo tải lượng vi rút viêm gan B/C... + Đến năm 2014, đã triển khai thành công một số kỹ thuật cao, như: mổ tim hở, ghép thận tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh, mổ tim hở ở Bệnh viện Sản Nhi; ghép tủy điều trị một số bệnh lý ung thư, phẫu thuật u phổi, u trung thất, u thực quản, u gan lớn, đốt u phổi, u gan, u cơ trơn tử cung bằng sóng cao tần ở bệnh viện Ung bướu Nghệ An; ... Số lần khám bệnh tăng gấp hơn 3 lần, điều trị nội trú tăng gấp 2 lần, số ca phẫu thuật tăng gấp 3 lần,... so với năm 2007. + Công tác xã hội hóa phát triển mạnh, đến nay trên địa bàn thành phố Vinh có 9 bệnh viện tư nhân (1.027 giường bệnh), trong đó Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinh có 90 giường bệnh vừa đi vào hoạt động.
| 1,994
|
2,970
|
- Y dược học cổ truyền và Phục hồi chức năng Bệnh viện Y học Cổ truyền với 320 giường bệnh, các bệnh viện đa khoa có khoa hoặc tổ Y học Cổ truyền; Các tổ chức hội phát triển mạnh như Hội Đông y, Hội Châm cứu với hàng ngàn hội viên và nhiều cơ sở chẩn trị đã đóng góp hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trung tâm Chỉnh hình - Phục hồi chức năng (thuộc Sở Lao động - TBXH tỉnh) phát triển đảm bảo nhiệm vụ phục hồi chức năng, làm chân tay giả cho người khuyết tật,... - Y tế dự phòng Công tác y tế dự phòng tiếp tục được củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Công tác phòng chống dịch bệnh tiếp tục được tăng cường giám sát, phát hiện và khống chế có hiệu quả. + Trong những năm qua không có các vụ dịch lớn, nguy hiểm như cúm A(H5N1, H1N1, H7/N9),... và ngăn chặn kịp thời dịch tiêu chảy cấp, sốt xuất huyết, sốt rét, ... + Phát triển Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (TTYTDP) trở thành Trung tâm có Labo xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2. Đến nay đã làm được một số kỹ thuật cơ bản (17/25 kỹ thuật). + Phát triển Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm (TTKNDPMP) thành Trung tâm kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn thực hành kiểm nghiệm tốt theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (GLP - WHO): Cơ bản đã đạt được (thực hiện 6/9 kỹ thuật). - Phát triển ngành dược + UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp dược tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010. + Hệ thống cung ứng dược và vật tư y tế trên địa bàn đến nay đã có 69 công ty và chi nhánh hoạt động; trong đó có Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An (trước đây là doanh nghiệp Nhà nước, nay đã cổ phần hóa 100%) đóng vai trò chủ đạo, Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Mạng lưới kinh doanh thuốc phát triển mạnh, hiện có 980 cơ sở hành nghề dược đảm bảo cung cấp nhu cầu thuốc thiết yếu cho phòng và chữa bệnh của nhân dân. Bình quân tiền thuốc/người dân năm 2013 là 20 USD/người, tăng hơn 2 lần so với 2007. Công tác lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc đã được giải quyết tập trung tại Sở Y tế, hàng năm đã tiết kiệm được hàng chục tỷ đồng cho ngân sách. + Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An đã hoàn thành dây chuyền sản xuất thuốc Non-betalactam, đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP-WHO) làm tiền đề cho phát triển công nghiệp dược của tỉnh; Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất trang thiết bị y tế. + Đang xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đông dược đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. + Lưu thông, phân phối thuốc và vật tư y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh. 2. Tồn tại, hạn chế Nhìn chung việc đầu tư phát triển các nội dung trong đề án chủ yếu mới triển khai, chưa thực sự đi vào chiều sâu. - Triển khai phát triển kỹ thuật mới ở các bệnh viện tuy đã làm được một số kỹ thuật, song phát triển chưa nhiều. - Thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ y tế còn hạn chế; Công tác quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và hành nghề y, dược tư nhân chưa chặt chẽ; Tình trạng quá tải ở một số bệnh viện chưa được giải quyết tốt; - Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được quan tâm đầu tư nhân lực và cơ sở vật chất đúng mức. - Quản lý, sử dụng thuốc, trang thiết bị y tế ở một số đơn vị hiệu quả chưa cao; Đầu tư trang thiết bị ở các bệnh viện còn chồng chéo, chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng, gây lãng phí. - Thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao, trình độ chuyên sâu. - Vấn đề xử lý chất thải tại các bệnh viện (các cơ sở y tế nói chung) chưa đạt tiêu chuẩn môi trường. - Một số chương trình, dự án chậm tiến độ, như: Dự án xây dựng Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình. - Chất lượng khám chữa bệnh của một số cơ sở y tế ngoài công lập chưa đáp ứng yêu cầu, tình trạng thiếu bác sỹ, lạm dụng kỷ thuật cận lâm sàng, thuốc diễn ra phổ biến. 3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 3.1. Nguyên nhân khách quan - Công tác tổ chức, quản lý hệ thống y tế trong nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế, một số chính sách mang tính giải pháp tình thế, khi thực hiện còn nhiều khó khăn, lúng túng. - Ngân sách đầu tư cho ngành y tế còn nhiều hạn chế, nhất là trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, đặc biệt sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội - Hệ thống y tế công lập chậm đổi mới (cả về tổ chức bộ máy, trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất, năng lực quản lý, thực hiện tự chủ về tài chính…). - Một số cơ chế, chính sách, đối với ngành y tế còn bất cập. 3.2. Nguyên nhân chủ quan - Công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn còn những hạn chế nhất định. Năng lực, kinh nghiệm của cán bộ quản lý, lãnh đạo các đơn vị y tế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, đặc biệt về lĩnh vực phát triển công nghiệp dược. - Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ. II. Thực trạng triển khai Y tế kỹ thuật cao tại các tỉnh khu vực Bắc Trung bộ - Kỹ thuật can thiệp tim mạch, mổ tim hở đã được triển khai sâu, rộng tại Bệnh viện Trung ương Huế và gần đây là tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Tại Nghệ An, kỹ thuật can thiệp tim mạch và mổ tim hở cũng đã được hoàn thiện và triển khai khá phổ biến, đến nay đã có 593 bệnh nhân được can thiệp tim mạch, 180 bệnh nhân mổ tim hở. Các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị đến nay vẫn chưa triển khai các kỹ thuật này. - Kỹ thuật ghép thận, ghép tế bào gốc, ghép giác mạc đã được triển khai sâu, rộng tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tại Nghệ An, kỹ thuật thuật ghép thận, ghép tế bào gốc bước đầu đã được triển khai thành công (3 ca ghép thận, 12 ca ghép tế bào gốc) và cần được hoàn thiện trong giai đoạn tới. Ngoài ra, Bệnh viện Mắt Nghệ An đã gửi các ê kíp bác sỹ đào tạo phẫu thuật ghép giác mạc tại Bệnh viện Mắt Trung ương để có thể triển khai kỹ thuật này trong năm 2016. Các tỉnh khác trong khu vực đến nay vẫn chưa triển khai các kỹ thuật này. - Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã được triển khai thành công tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Phụ Sản tỉnh Thanh Hóa. Tại Nghệ An, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh đã cử các ê kíp bác sỹ đào tạo tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và đang chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị để có thể triển khai kỹ thuật này trong những năm tới. - Kỹ thuật xạ trị và y học hạt nhân đã được triển khai hiệu quả tại Bệnh viện Trung ương Huế và gần đây được triển khai tại Bệnh viện đa khoa Hợp Lực, tỉnh Thanh Hóa. Tại Nghệ An, UBND tỉnh đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 1) Trung tâm xạ trị và y học hạt nhân theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND.XD ngày 06/6/2014 thuộc dự án "xây dựng Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An". - Các kỹ thuật cao khác như: vi phẫu tạo hình, sàng lọc chẩn đoán trước sinh, sinh học phân tử đã được triển khai tại Bệnh viện Trung ương Huế. Hiện nay, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An đã gửi các kíp bác sỹ đào tạo tại các bệnh viện Trung ương để có thể triển khai các kỹ thuật này trong những năm tới. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Như vậy, so sánh với 05 tỉnh trong khu vực thì Nghệ An là tỉnh triển khai ứng dụng một số kỹ thuật cao trong y tế tương đối sớm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều kỹ thuật cao chưa được triển khai và một số kỹ thuật cao cần được hoàn thiện trong thời gian tới. III. Các văn bản là cơ sở xây dựng đề án - Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; - Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020; - Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế; - Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; - Quyết định số 52/QĐ-TTg ngày 14/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050; - Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020; - Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 08/10/2013 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020; - Nghị quyết số 10- NQ/TU ngày 04/4/2014 của ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y tế Nghệ An đến năm 2020; - Quyết định số 7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án " Phát triển Nghệ An thành trung tâm Khoa học và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2015 - 2020; - Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020. Phần thứ hai MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP I. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát Đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở y tế tại thành phố Vinh trở thành trung tâm y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân cho các tỉnh trong khu vực, góp phần xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội của khu vực Bắc Trung Bộ theo Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
| 2,135
|
2,971
|
2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Lĩnh vực Khám chữa bệnh - Đến năm 2017, các bệnh viện phát triển 100% kỹ thuật tương đương với phân hạng bệnh viện và 30% kỹ thuật của tuyến trên đối với bệnh viện hạng III; 25% kỹ thuật của tuyến trên đối với bệnh viện hạng II và 20% kỹ thuật của tuyến trung ương đối với bệnh viện hạng I. - Đến năm 2020: Các đơn vị hạng III, hạng II đều đủ điều kiện để nâng hạng. - 100% các bệnh viện công lập và ngoài công lập trên địa bàn thành phố thực hiện quản lý chất lượng bệnh viện. - 100% các bệnh viện triển khai đổi mới phong cách thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng người bệnh, trong đó có ít nhất 20% số bệnh viện kiểu mẫu về phong cách thái độ phục vụ. - Phát triển các bệnh viện ngoài công lập theo hướng chuyên sâu mũi nhọn, ứng dụng, triển khai nhiều kỹ thuật cao tuyến Trung ương, đặc biệt là lĩnh vực phụ sản, ngoại chấn thương, ung bướu..., đồng thời là đơn vị kiểu mẫu về đổi mới phong cách phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh. - Tiếp tục hoàn thiện các kỹ thuật cao đã triển khai trong giai đoạn 1: Can thiệp tim mạch, mổ tim hở, ghép tạng, phẫu thuật thần kinh, ứng dụng tế bào gốc trong điều trị, điều trị Basedow...; Phát triển thêm một số kỹ thuật mới lần đầu áp dụng tại Nghệ An: hỗ trợ sinh sản (IVF), xạ trị và y học hạt nhân, vi phẫu tạo hình, phẫu thuật ghép giác mạc, sàng lọc chẩn đoán trước sinh, lọc máu liên tục, ứng dụng công nghệ gen và sinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị. - Phát triển và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, tăng cường công tác phục hồi chức năng tại cơ sở điều trị và cộng đồng. 2.2. Lĩnh vực y tế dự phòng Được Bộ Y tế công nhận đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ: - Labo sinh học phân tử để chẩn đoán xác định các bệnh truyền nhiễm gây dịch. - Labo kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm khu vực Bắc Trung bộ. 2.3. Thuốc, vật tư y tế Xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, đảm bảo đến năm 2020 cung cấp ít nhất được 20% lượng thuốc cho thị trường trong tỉnh; II. Nội dung, nhiệm vụ: 1. Phát triển kỹ thuật cao ở một số cơ sở khám chữa bệnh: 1.1. Nội dung (Phụ lục 2): Kỹ thuật cao trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi Đề án này được hiểu là áp dụng triển khai thực hiện các kỹ thuật mới, tiên tiến, hiện đại và chuyên sâu tại một số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Vinh và có khả năng hỗ trợ về chuyên môn cho các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ. Trong giai đoạn 2015 - 2020 tập trung phát triển 8 nhóm kỹ thuật sau: - Các kỹ thuật tim mạch (phẫu thuật tim hở, nội soi; can thiệp tim mạch) tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh; - Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và các kỹ thuật liên quan đến hỗ trợ sinh sản) tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh; - Các kỹ thuật ứng dụng tế bào gốc (Hoàn thiện và triển khai ứng dụng tế bào gốc trong điều trị bằng ghép tủy đồng loài, ghép tế bào gốc máu cuống rốn, ghép tế bào gốc điều trị bệnh ung thư) tại Bệnh viện Ung Bướu; - Kỹ thuật xạ trị và y học hạt nhân điều trị ung thư bằng các phương pháp xạ trị khác nhau tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; - Kỹ thuật phẫu thuật thần kinh và vi phẫu tạo hình các bệnh lý về não và cột sống, nội soi và định vị Navigation; vi phẫu tạo hình răng hàm mặt, chỉnh hình mũi,...vv tại Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình; - Kỹ thuật sàng lọc chẩn đoán trước sinh, sau sinh và tim bẩm sinh để phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down, các bất thường của hệ thần kinh (vô sọ, thoát vị màng não, não úng thủy,...), hệ tim mạch (dị tật van tim, bất thường mạch máu lớn,...), hệ sinh dục - tiết niệu (thận ứ nước, thận đa nang,…), hệ cơ xương (loạn sản xương, gãy xương, ngắn chi,…) và theo dõi sau sinh, các vấn đề liên quan đến tim bẩm sinh...tại Bệnh viện Sản Nhi; - Ghép thận tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh; - Ghép giác mạc tại Bệnh viện Mắt Nghệ An; - Phát triển một số kỹ thuật cao khác phù hợp với sự phát triển của y học hiện đại, phù hợp với các điều kiện của từng đơn vị và quy hoạch phát triển của ngành. 1.2. Nhiệm vụ (phụ lục 3, 4): - Đào tạo theo ê kíp có tính đồng bộ và chuyên sâu theo từng nhóm kỹ thuật; - Thu hút các chuyên gia giỏi về làm việc và giúp tỉnh Nghệ An đào tạo, chuyển giao kỹ thuật. - Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất đủ điều kiện để thực hiện và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên. 2. Phát triển các bệnh viện Lao và bệnh phổi, Tâm thần, Nội tiết và Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh: triển khai các kỹ thuật chuyên ngành tuyến tỉnh và một số kỹ thuật tuyến trung ương đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị y tế, tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao bằng nhiều hình thức nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và hoạt động chuyên môn khác theo từng giai đoạn. 3. Triển khai các hoạt động mũi nhọn tại các bệnh viện ngoài công lập Chỉ đạo và tạo điều kiện để các bệnh viện ngoài công lập hoạt động đúng hướng, phát huy tiềm lực, triển khai thành công nhiều kỹ thuật cao về y tế: - Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinh: triển khai kỹ thuật cao về ngoại, sản và 3 chuyên khoa; - Bệnh viện đa khoa 115: triển khai kỹ thuật cao về chuyên khoa chẩn thương - chỉnh hình; - Bệnh viện Thái Thượng Hoàng: triển khai kỹ thuật cao về thẩm mỹ hàm mặt; - Bệnh viện Mắt Sài Gòn - Vinh triển khai các kỹ thuật cao về nhẵn khoa; - Các Bệnh viện ngoài công lập khác: Triển khai các kỹ thuật theo phân hạng bệnh viện và một số kỹ thuật cao của tuyến trên. 4. Phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền thành bệnh viện đa khoa Y Dược cổ truyền với các chuyên khoa phối hợp, hỗ trợ trong việc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại. - Cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế đáp ứng quy mô 500 giường bệnh. - Thành lập thêm một số khoa phòng như: Hồi sức tích cực, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, lão khoa, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng,... đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh y học cổ truyền và y học hiện đại 5. Củng cố, phát triển Trung tâm Y tế dự phòng đạt chuẩn quốc gia về Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh để triển khai kỹ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán xác định hầu hết các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm như: Sởi, bạch hầu, ho gà, cúm A (H5N1, H7N9, H1N1,...), MERS-CoV...vv. - Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị y tế, đào tạo cán bộ chuyên sâu, chất lượng cao cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh để đạt chuẩn quốc gia về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh. - Triển khai kỹ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán xác định hầu hết các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm như: Sởi, bạch hầu, ho gà, cúm A (H5N1, H7N9, H1N1,...), MERS-CoV...vv. 6. Xây dựng các nhà máy sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng đạt tiêu chuẩn GMP - WHO. - Nâng cấp nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, công suất 50 triệu sản phẩm/năm; sản xuất nguyên liệu 15 tấn cao mềm/năm, 12 tấn cao lỏng/năm. - Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm theo công nghệ nanogen đủ điều kiện xuất khẩu, công suất 50 triệu sản phẩm/năm. - Đầu tư nhà máy sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng vùng Phủ Quỳ, Nghĩa Đàn đạt công suất 70 triệu sản phẩm/năm. - Đầu tư nâng cấp các đơn vị kinh doanh thuốc đạt các tiêu chí GPs, quy mô lớn, cạnh tranh cao. - Kêu gọi nhà đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế. 7. Xây dựng và triển khai các dự án thuộc lĩnh vực Y - Dược đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 về việc phát triển Nghệ An thành Trung tâm Khoa học và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ, giai đoạn 2015 - 2020. - Thành lập Viện nghiên cứu và phát triển Y tế công cộng Bắc Trung bộ tại Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y khoa Vinh. - Xây dựng Trung tâm tế bào gốc phục vụ nghiên cứu và điều trị tại Đại học Y khoa Vinh. - Xây dựng Trung tâm nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Y - Dược tại Đại học Y khoa Vinh. - Xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm và vệ sinh An toàn thực phẩm thành Trung tâm kỹ thuật khu vực Bắc Trung bộ. III. Các nhóm giải pháp 1. Tổ chức quản lý - Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của Thủ trưởng các đơn vị trong toàn ngành. - Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện kế hoạch nâng cao y đức, đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại tất cả các đơn vị y tế. - Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Phát triển ngành y tế Nghệ An theo hướng hiện đại, công bằng và hiệu quả đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về các hoạt động dịch vụ y tế, khắc phục tình trạng tiêu cực trong các cơ sở khám chữa bệnh, trong hoạt động hành nghề y dược tư nhân; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hữu quan để quản lý tốt cũng như nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở. - Cải cách hành chính trong khám chữa bệnh, tạo điều kiện cho người bệnh được khám chữa bệnh nhanh chóng, kịp thời, giảm phiền hà cho người bệnh; Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, kiểm tra giám sát, thanh tra toàn diện các hoạt động của ngành nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của ngành.
| 2,111
|
2,972
|
2. Phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng Trường đại học Y khoa Vinh trở thành trường đại học Y khoa hoàn chỉnh, đầy đủ các bộ môn, đào tạo đại học và sau đại học cung cấp nguồn nhân lực cho các tỉnh Bắc Trung Bộ và một số tỉnh khác. - Đào tạo cán bộ chuyên khoa sâu, cán bộ quản lý bệnh viện, nâng cao trình độ chính trị, ngoại ngữ gắn với nâng cao y đức cho cán bộ các cấp, các đơn vị. Đào tạo theo kế hoạch, theo địa chỉ, kết hợp đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo chuyên khoa mũi nhọn,…trong và ngoài nước; Đối với phát triển kỹ thuật cao, mỗi kỹ thuật có ít nhất 02 kíp đồng bộ và thực hiện thành thạo kỹ thuật và có hiệu quả chất lượng chuyên môn. - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ phù hợp với các chuẩn mực y đức của người cán bộ y tế. - Tăng cường hợp tác quốc tế, hợp tác với các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành trong hỗ trợ đào tạo cán bộ chuyên khoa sâu để triển khai các kỹ thuật cao. - Tổ chức các cuộc Hội thảo khoa học thuộc các chuyên ngành tương ứng với các kỹ thuật cao được lựa chọn phát triển để thu hút các nhà khoa học đầu ngành tham dự và hợp tác chuyển giao kỹ thuật. 3. Tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật - Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về kỹ thuật của các bệnh viện tuyến Trung ương theo Đề án 1816, ưu tiên lựa chọn các kỹ thuật được nêu trong đề án và tạo điều kiện để các bệnh viện tiếp nhận. - Triển khai đầy đủ các nội dung của Đề án bệnh viện vệ tinh theo các chuyên ngành của các Bệnh viện tuyến Trung ương: Bạch Mai, Việt Đức, Phụ sản Trung ương, Nội tiết, Ung bướu, Mắt, K, Tim Hà Nội, .. 4. Ứng dụng khoa học công nghệ - Hoàn thiện Đề án Y tế điện tử: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của các đơn vị và của ngành; kết nối thông tin từ Trạm Y tế xã lên Văn phòng Sở Y tế, kết nối với các ngành, kết nối đến Bộ Y tế các Cục, Vụ, Viện… - Ứng dụng công nghệ thông tin trong hội chẩn, hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực, chăm sóc và điều trị. - Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán, điều trị và lĩnh vực y học dự phòng. 5. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị - Tiếp tục thực hiện các dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt: Dự án xây dựng Khu B (Khu xã hội hóa) thuộc Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh; dự án xây dựng Bệnh viện Ung bướu; Dự án xây dựng Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình; dự án xây dựng Bệnh viện Mắt; dự án cải tạo, nâng cấp và đầu tư trang thiết bị y tế cho Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An theo hướng đa khoa y dược cổ truyền. - Xây dựng và triển khai các dự án thuộc lĩnh vực Y - Dược đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 về việc phát triển Nghệ An thành Trung tâm Khoa học và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ, giai đoạn 2015 - 2020. - Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có, tạo sự đồng bộ giữa các nhà kỹ thuật lâm sàng, cận lâm sàng, nhà điều trị bệnh nhân nhằm phân bổ không gian hợp lý giữa diện tích sử dụng và diện tích cây xanh. - Đầu tư các trang thiết bị y tế kỹ thuật cao phù hợp với từng giai đoạn và yêu cầu phát triển kỹ thuật của mỗi đơn vị. 6. Xã hội hóa, huy động nguồn lực Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho y tế, đẩy mạnh xã hội hóa y tế và tăng cường hợp tác Quốc tế: - Tăng cường đầu tư cho y tế từ các nguồn kinh phí (ngân sách Trung ương, tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác); Tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho sự nghiệp y tế; Ưu tiên sử dụng ngân sách cho hoạt động triển khai các kỹ thuật cao mũi nhọn. - Kêu gọi và tạo mọi điều kiện thu hút đầu tư trong và ngoài nước cho các dự án triển khai nghiên cứu và ứng dụng y tế kỹ thuật cao. - Từng bước chuyển việc đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở dịch vụ công sang đầu tư trực tiếp cho người hưởng dịch vụ bằng cách mua thẻ BHYT. - Kêu gọi đầu tư xây dựng thêm Bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Nghệ An. - Khuyến khích các nhà đầu tư xã hội hóa vào lĩnh vực phát triển dịch vụ kỹ thuật cao có chất lượng ngang tầm quốc tế. 7. Hợp tác, liên doanh, liên kết giữa các cơ sở khám chữa bệnh: Tăng cường sự phối hợp, liên kết giữa các bệnh viện công - bệnh viện ngoài công lập và các bệnh viện Bộ, ngành đóng trên địa bàn để phát huy cao nhất hiệu quả nguồn lực đầu tư. 8. Cơ chế, chính sách - Xây dựng chính sách hấp dẫn, thu hút các chuyên gia giỏi về làm việc và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật cho các cán bộ y tế chuyên khoa của tỉnh Nghệ An. - Xây dựng chính sách thu hút, ưu tiên các cán bộ y tế làm việc tại các bộ phận triển khai y tế kỹ thuật cao như can thiệp tim mạch, mổ tim hở, xạ trị và y học hạt nhân...vv. - Tiếp tục tham mưu điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển về công tác y tế. - Xây dựng chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực y tế tại các vùng khó khăn. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Lộ trình thực hiện 1. Giai đoạn 2015 -2017 - Đẩy mạnh quá trình đổi mới phong cách phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh. - Củng cố và hoàn thiện các kỹ thuật cao đã được triển khai thành công trong giai đoạn 2007 - 2014, đồng thời chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để triển khai phát triển kỹ thuật mới. - Nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho công tác y tế dự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm. - Các đơn vị đảm bảo thực hiện đầy đủ các tiêu chí theo phân hạng đơn vị sự nghiệp Y tế. - Đến năm 2017, các đơn vị phát triển 100% các kỹ thuật tương đương với phân hạng bệnh viện và 30% kỹ thuật của tuyến trên đối với BV hạng III; 25% kỹ thuật của tuyến trên đối với BV hạng II và 20% kỹ thuật của tuyến trung ương đối với BV hạng I. - Tập trung đẩy mạnh tiến độ đầu tư xây dựng khu điều trị xã hội hóa tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa (khu B); khởi công xây dựng Bệnh viện Ung bướu mới, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình. - Tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện để Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinh đi vào hoạt động ổn định. 2. Giai đoạn 2018 - 2020 - Hoàn thành việc áp dụng thường quy các kỹ thuật triển khai trong giai đoạn 2015-2017. - Tập trung phát triển các kỹ thuật lần đầu tiên áp dụng tại Nghệ An và hoàn thành vào năm 2020. II. Kinh phí thực hiện (phụ lục 3,4,5) 1. Hạng mục kinh phí - Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật: 5.508.000.000 đồng; - Đầu tư trang thiết bị: 407.730.000.000 đồng - Cơ sở vật chất: Có các dự án riêng đã được phê duyệt. 2. Phân kỳ đầu tư và nguồn kinh phí (ĐVT: Triệu đồng): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Bốn trăm bảy tám tỷ bảy trăm tám hai triệu đồng chẵn) III. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với UBND thành phố Vinh và các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án, kiểm tra và tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển, các chương trình dự án để triển khai thực hiện Đề án; Phối hợp với Sở Y tế thực hiện các quy trình về đầu tư xây dựng cơ bản. 3. Sở Tài chính: Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn sự nghiệp cho các hoạt động của Đề án. 4. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế trong việc đào tạo, tiếp nhận, thu hút nhân lực chất lượng cao để thực hiện các nội dung phát triển kỹ thật của Đề án. 5. Sở Khoa học - Công nghệ có trách nhiệm ưu tiên kinh phí nhằm nghiên cứu đánh giá hiệu quả phát triển kỹ thuật cao và ứng dụng tiến bộ khoa học trong lĩnh vực công nghiệp Dược, trang thiết bị Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. 6. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Y tế trong việc tham mưu thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư, xây dựng các công trình thuộc Đề án theo quy định. 7. Trường Đại học Y khoa Vinh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung thuộc phạm vi phụ trách, phối hợp với Sở Y tế để thực hiện các nội dung liên quan. 8. UBND thành phố Vinh có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư cho các Dự án và cùng với Sở Y tế thực hiện tốt các nội dung Đề án đề ra./. PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2007 - 2014 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT ƯU TIÊN TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: DỰ TRÙ BỔ SUNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 5: DỰ TRÙ NGUỒN TỰ CHỦ CỦA CÁC ĐƠN VỊ DÀNH CHO TRIỂN KHAI KỸ THUẬT CAO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP , ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
| 2,072
|
2,973
|
Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP , ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN , ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN , ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN , ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN , ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN , ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN , ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN , ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BKHCN , ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chế quản lý nhiệm vụ khoa bọc và công nghệ cấp Bộ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 50/TTr-KHCN, ngày 08 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND , ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND , ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 1672/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định dự toán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; Quyết định số 2114/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 10 năm 2009 Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1672/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 7 năm 2008; Quyết định số 1946/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; Quyết định số 665/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Hội đồng Khoa học tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2010-2015 và Quyết định số 1036/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc thay đổi thành viên Hội đồng Khoa học tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2010-2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định về việc tổ chức xác định, tuyển chọn, xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì, thẩm định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh. 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân tự đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh, không sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, khi có văn bản đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện theo Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN , ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách Nhà nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng) là các yêu cầu đặt ra cho khoa học và công nghệ dưới dạng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh hoặc đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển khoa học và công nghệ cho các ngành, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Tây Ninh do các sở, ban, ngành và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn tỉnh ( sau đây gọi chung là sở, ban, ngành và địa phương ) đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ để đặt hàng các tổ chức và cá nhân thực hiện. 2. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. 3. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh. Chương II NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 3. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được triển khai dưới hình thức tập hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh như đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ. 2. Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định hướng ưu tiên phát triển thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về: Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực; kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình. b) Có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn và phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ của tỉnh. c) Thời gian thực hiện của chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh không quá 10 năm, tính từ thời điểm phê duyệt, trong đó thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể phải phù hợp với quy định đối với từng loại nhiệm vụ. Điều 4. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực tiễn công tác quản lý nhà nước, phát triển khoa học và công nghệ của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh bao gồm: Đề tài trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ), đề tài khoa học xã hội và nhân văn và đề tài trong các lĩnh vực khác. 3. Yêu cầu của đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến phải có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa. b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Kết quả tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước. c) Thời gian thực hiện các đề tài thuộc lĩnh vực nông nghiệp không quá 36 tháng; đối với các lĩnh vực khác không quá 24 tháng tính từ khi ký kết Hợp đồng.
| 2,028
|
2,974
|
Điều 5. Đề án khoa học cấp tỉnh 1. Đề án khoa học cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. Yêu cầu đối với đề án khoa học cấp tỉnh a) Xây dựng đề án phải căn cứ vào các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt; các chương trình phối hợp giữa các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh. b) Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước. c) Thời gian thực hiện đề án không quá 24 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ. Điều 6. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh 1. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với phạm vi quản lý của tỉnh nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ để hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. 2. Yêu cầu đối với dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh a) Tổ chức chủ trì dự án phải cam kết khả năng huy động nguồn kinh phí tự có hoặc thông qua sự hợp tác với các doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước. b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ thử nghiệm là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích. c) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển ở quy mô sản xuất hàng loạt. d) Thời gian thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ. Điều 7. Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định. 2. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm ưu tiên, mũi nhọn được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, lĩnh vực do Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý. c) Có phương án huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc đảm bảo. d) Có tiến độ phù hợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất. e) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ. Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh a) Có khả năng tạo ra những hướng nghiên cứu mới hoặc có khả năng tạo sản phẩm mới. b) Thời gian thực hiện không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ. Chương III ĐỀ XUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Định kỳ vào trước ngày 15 tháng 01 hàng năm hoặc theo tính cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh và thời hạn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Mẫu A1-ĐXNV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN , ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN). 2. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng hoặc phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu: Đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu B1-ĐXĐH; dự án sản xuất thử nghiệm theo Mẫu B2-ĐXĐH; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B3-ĐXĐH và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu B4-ĐXĐH ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN . 3. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng và tổng hợp thành danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất và danh mục các nhiệm vụ do lãnh đạo sở, ban, ngành, địa phương trực tiếp đề xuất ( nếu có ) theo từng nhóm, lĩnh vực nghiên cứu đưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo chuyên ngành khoa học phù hợp với lĩnh vực của đề xuất đặt hàng. 2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có 09 thành viên: Chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên. 3. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng: Xác định tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 11. Tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Thành phần, phương thức làm việc, trình tự thủ tục làm việc và nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 được quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN . 1. Sau khi có kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian thực hiện, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh có thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định phê duyệt danh mục. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt trên Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh (http://sokhcn.tayninh.gov.vn) hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định. 1. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất do Lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (văn bản giao nhiệm vụ, công văn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì, đề cương nghiên cứu, sản phẩm dự kiến và dự toán kinh phí thực hiện) về Sở Khoa học và Công nghệ để trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước được ưu tiên thực hiện trước các nhiệm vụ khác. Quy trình phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất được tiến hành ngay khi có yêu cầu, không phụ thuộc kế hoạch khoa học và công nghệ của năm. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm việc với các cơ quan liên quan để ưu tiên phân bổ kinh phí sau khi thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt. Chương IV TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 14. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trừ một trong các trường hợp sau đây: a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây. b) Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng.
| 2,064
|
2,975
|
c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian ba (03) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền. d) Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm. 2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: a) Có trình độ đại học trở lên. b) Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ với nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ. c) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. d) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm: Đề tài, đề án, dự án cấp tỉnh, cấp cơ sở; đề tài, dự án do các Quỹ về khoa học và công nghệ của Nhà nước tài trợ hoặc đề tài, dự án thực hiện bằng hình thức vay vốn hoặc được bảo lãnh vay vốn từ các quỹ của Nhà nước). b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quy định hiện hành từ 30 ngày trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm. c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn ba (03) năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu. d) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 15. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 1. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tuyển chọn, giao trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Quy định này có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 3. Bộ hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo Điều 5 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN , ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN) phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ; danh sách tài liệu; văn bản có trong hồ sơ. 4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 12 bản sao, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001 , cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu). 5. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi của dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Văn thư Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp). Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyển chọn, giao trực tiếp. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ. Điều 16. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, đại diện các cơ quan liên quan (nếu cần). 2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu quy định và đáp ứng các yêu cầu tại Điều 15 của Quy định này sẽ được đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp xem xét, đánh giá. 3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu Biểu B2-1-BBHS ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN , ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN , ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN). Điều 17. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Hội đồng có chín (09) thành viên gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện và các ủy viên, trong đó: a) Năm (05) thành viên là các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được lựa chọn từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ. b) Bốn (04) thành viên là đại diện của cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn. c) Trường hợp cần nhiều thành viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp hơn do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định nhưng không quá 11 thành viên. d) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp có thể có một (01) ủy viên là người thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng ủy viên này không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện hoặc thư ký khoa học của Hội đồng. đ) Thư ký khoa học là ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp do Hội đồng bầu trong phiên họp. e) Sở Khoa học và Công nghệ cử một (01) chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp. 2. Các chuyên gia, ủy viên phản biện đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng. 3. Hội đồng đánh giá cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các tiêu chí, thang điểm quy định tại khoản 3, Điều 1 Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN. 4. Nguyên tắc xếp hạng và kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm). b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm cao hơn của phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng. 5. Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp sau khi họp Hội đồng, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành thẩm định kinh phí. 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Tổ thẩm định) có năm (05) thành viên, trong đó: a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ. b) Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài chính. c) Một (01) thành viên là đại diện lãnh đạo Phòng Quản lý Khoa học thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. d) Một (01) thành viên là đại diện lãnh đạo Phòng Kế hoạch Tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. đ) Một (01) thành viên là chuyên viên thuộc Sở Tài chính chuyên quản trực tiếp Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, giúp việc cho Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời thêm đại diện các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ thẩm định.
| 2,048
|
2,976
|
Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định kinh phí và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ. 4. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN , ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Chương V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 20. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt. 2. Định kỳ 6 tháng 1 lần, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương có liên quan (khi cần thiết) tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc. 4. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập thành biên bản là căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng. Điều 21. Điều chỉnh hợp đồng 1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định và được Sở Khoa học và Công nghệ chấp thuận bằng văn bản. 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh việc thay đổi tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh. 3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định điều chỉnh việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ, thời gian thực hiện nhiệm vụ và các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. 4. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của cơ quan đề xuất đặt hàng trước khi quyết định điều chỉnh. 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN , ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN) trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN . Điều 23. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu hợp lệ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN , Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu). 2. Nội dung đánh giá của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN . 3. Thành viên Hội đồng nghiệm thu: a) Hội đồng có chín (09) thành viên, gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện và năm (05) ủy viên; trong đó có năm (05) ủy viên là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được lấy từ cơ sở dữ liệu chuyên gia của Sở Khoa học và Công nghệ; bốn (04) ủy viên là đại diện cho nhà quản lý, tổ chức có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, cơ quan đề xuất đặt hàng. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện cơ quan quản lý, địa phương và doanh nghiệp tham dự phiên họp của Hội đồng. b) Thư ký khoa học do Hội đồng bầu trong số các ủy viên Hội đồng nghiệm thu. c) Hội đồng nghiệm thu có thể có 01 ủy viên là người thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng thành viên này không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên phản biện hoặc thư ký khoa học của Hội đồng. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được làm thành viên Hội đồng. 4. Sở Khoa học và Công nghệ cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng nghiệm thu. 5. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu đề nghị Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) để kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. Điều 24. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá loại "Đạt" trở lên sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách Nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại "Không đạt", Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng nghiệm thu về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành. 3. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng a) Công nhận kết quả Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi nhận được Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu và báo cáo quyết toán tài chính của cơ quan chủ trì theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN. b) Thanh lý hợp đồng Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ký quyết định công nhận kết quả thực hiện, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN , ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh thuộc danh mục bí mật Nhà nước được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật. Chương VI TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xác định Danh mục các nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng kết quả nghiên cứu về Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kinh phí, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí của nhiệm vụ cấp tỉnh theo quy định. 3. Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện sở, ban, ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp Hội đồng xác định nhiệm vụ; Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp; Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh. 4. Chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. 5. Làm đại diện chủ sở hữu Nhà nước trong việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ cấp tỉnh để ứng dụng vào thực tiễn.
| 2,051
|
2,977
|
6. Lưu giữ hồ sơ thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chủ trì trong tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của Cơ quan đề xuất đặt hàng, Cơ quan phối hợp thực hiện 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Cử đại diện tham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ cấp tỉnh thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý. 4. Tiếp nhận, bố trí kinh phí triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh do mình đề xuất, đặt hàng vào thực tiễn sau khi được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt công nhận kết quả nghiệm thu và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký. 2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 3. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Sở Khoa học và Công nghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ. 4. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng về trách nhiệm của bên nhận đặt hàng với Sở Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm của bên đặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ. 5. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách Nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký. 6. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. 7. Thực hiện chế độ báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ. Kiến nghị các điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ. 8. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định này. 9. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định. 10. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được công nhận kết quả đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 11. Thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 25 Quy định này. 12. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 13. Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật. 14. Kết quả của các nhiệm vụ cấp tỉnh do tổ chức chủ trì thực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen thưởng và được giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm nhiệm vụ 1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký. 2. Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ. 4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cam kết trong hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết. 5. Phối hợp với tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng một lần), báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký với tổ chức chủ trì. 7. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm khoa học và công nghệ và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ. 8. Cùng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được công nhận kết quả nghiệm thu theo quy định. Điều 31. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng 1. Thành viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm: a) Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cần phải đạt được của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đánh giá năng lực của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ. b) Hoàn thành phiếu nhận xét, đánh giá và gửi lại cho Sở Khoa học và Công nghệ. c) Trong thời hạn được mời tham gia Hội đồng không được tiếp xúc hoặc trao đổi thông tin với tổ chức chủ trì hoặc các cá nhân tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nếu vi phạm sẽ bị hủy bỏ kết quả tư vấn và xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu có trách nhiệm: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và gửi phiếu nhận xét cho Sở Khoa học và Công nghệ. b) Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu. c) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá. d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, còn có trách nhiệm sau: a) Báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến kết quả làm việc của Hội đồng theo yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. b) Xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ theo ý kiến kết luận của Hội đồng. 4. Ủy viên Hội đồng được bầu làm thành viên ban kiểm phiếu ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, còn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả bỏ phiếu của các thành viên Hội đồng. Điều 32. Trách nhiệm của thành viên Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia 1. Tổ thẩm định a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định. Các thành viên Tổ thẩm định, chuyên gia (nếu có), và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định kinh phí. b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: Chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện. 2. Tổ chuyên gia a) Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ). b) Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết). c) Lập báo cáo thẩm định sản phẩm và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 02 ngày làm việc trước phiên họp của Hội đồng. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.
| 2,060
|
2,978
|
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố vận dụng Quy định này để áp dụng quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cấp quản lý của đơn vị. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất với Ủy ban Nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TỈNH ĐIỆN BIÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Điện Biên (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Điện Biên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Điện Biên 1. Thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (1) Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính. Bước 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. Bước 3. Người được giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, người được thuê đất nộp tiền thuê đất. Bước 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bước 5. Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất. Bước 6. Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. (2) Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ và trả kết quả tại “1 cửa” tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện (3) Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn xin giao đất, cho thuê đất; - Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất). - Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất. b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ (4) Thời hạn giải quyết: - Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết: + Không quá 20 ngày (không kể thời gian giải phóng mặt bằng; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất). + Không quá 35 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục: Phòng Tài nguyên và Môi trường - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất). - Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất). - Giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất. (8) Lệ phí: 1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: - Đất xây dựng nhà ở: 100.000đ/ 1 bộ hồ sơ - Đất sử dụng mục đích khác: 150.000đ/1 bộ hồ sơ - Đất sử dụng vào mục đích kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp: không thu. 2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận: - Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân (áp dụng đối với các phường thuộc thành phố Điện Biên phủ và thị xã Mường Lay): Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 50.000 đồng Trường hợp GCN cấp mới cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: 20.000 đồng Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu, hồ sơ địa chính: 10.000đ/lần cấp - Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các xã và thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh: Thu bằng 50% quy định trên. (9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Điều 52, 54, 55, 56 Luật Đất đai năm 2013. - Khoản 3, điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. - Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. - Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 quy định danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ..., ngày..... tháng .....năm .... ĐƠN 1…. Kính gửi: Ủy ban nhân dân 2 ................... 1. Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 3 ………….. ..................................................................................................................................... 2. Địa chỉ/trụ sở chính:................................................................................................ 3. Địa chỉ liên hệ:.................................................................…................. ………………………………………………………………………………. 4. Địa điểm khu đất:...................................................................................... 5. Diện tích (m2):.......................................................................................... 6. Để sử dụng vào mục đích: 4.................................................................................. 7. Thời hạn sử dụng:………………………………………..........………….. 8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn; Các cam kết khác (nếu có)........................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân (1) Trình tự thực hiện Bước 1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Bước 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 5. Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Bước 6. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. (2) Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ và trả kết quả tại “1 cửa” tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện (3) Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ (4) Thời hạn giải quyết - Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
| 2,093
|
2,979
|
- Thời hạn giải quyết: + Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất). + Không quá 30 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Hộ gia đình, cá nhân. (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục: Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (8) Lệ phí: (9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT . (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Điều 52, 57 Luật Đất đai năm 2013. - Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. - Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ..., ngày..... tháng .....năm .... ĐƠN 5…. Kính gửi: Ủy ban nhân dân 6 ................... 1. Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 7 ………….. ..................................................................................................................................... 2. Địa chỉ/trụ sở chính:................................................................................................ 3. Địa chỉ liên hệ:.................................................................…................. ………………………………………………………………………………. 4. Địa điểm khu đất:...................................................................................... 5. Diện tích (m2):.......................................................................................... 6. Để sử dụng vào mục đích: 8.................................................................................. 7. Thời hạn sử dụng:………………………………………..........………….. 8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn; Các cam kết khác (nếu có)........................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất 2 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 3 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…) 4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư 5 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất 6 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 7 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…) 8 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1038/TTr-STTTT ngày 11/9/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1599/STP-KSTTHC ngày 07/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3613/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1037/TTr-STTTT ngày 11/9/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1569/STP-KSTTHC ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính mới ban hành; 04 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN-HÀNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3615/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động in Kính gửi:………….………….………….………….(1) 1. Tên đơn vị đề nghị cấp phép: (2)........................................................................................ 2. Địa chỉ: ........................................................................................................................... 3. Số điện thoại:………….…….Fax:………….……. Email:....................................................... Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng pháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau: - Tên cơ sở in:..................................................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................ - Điện thoại:………….…………Fax:………….……………Email:................................................ - Địa chỉ xưởng sản xuất:...................................................................................................... - Điện thoại:………….…………Fax:………….……………Email:................................................ - Họ tên người đứng đầu cơ sở in:................................. Số CMND hoặc Hộ chiếu:…………… - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:......................................................................... - Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): ........................................................................................................................................... - Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh) :........................................ ........................................................................................................................................... Cơ sở in xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in./.
| 2,111
|
2,980
|
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (1)- Cơ sở in cơ quan, tổ chức ở Trung ương gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành; - Cơ sở in ở địa phương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. (2) Đối với cơ sở in phụ thuộc phải kèm theo văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản của cơ sở in đề nghị cấp phép <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại giấy phép hoạt động in Kính gửi:………….………….………….………….(1) 1. Tên đơn vị đề nghị cấp phép: (2)........................................................................................ 2. Địa chỉ: ........................................................................................................................... 3. Số điện thoại:………….…….Fax:………….……. Email:....................................................... Ngày …… tháng …….. năm……. cơ sở in đã được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động in số……… ngày ….. tháng …. năm ...... Hiện nay, do đơn vị làm mất, hỏng giấy phép hoạt động in. Lý do (mất, hỏng) Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin sau: - Tên cơ sở in:..................................................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................ - Điện thoại:………………………Fax:……………………… Email:.............................................. - Địa chỉ xưởng sản xuất;...................................................................................................... - Điện thoại:………………………Fax:……………………… Email:.............................................. - Họ tên người đứng đầu cơ sở in: Số CMND hoặc hộ chiếu:...... - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:......................................................................... - Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): - Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh):......................................... Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến việc mất, hỏng giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật(3). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chú thích: (1)- Cơ sở in cơ quan, tổ chức ở Trung ương gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, in và Phát hành; - Cơ sở in ở địa phương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. (2) Đối với cơ sở in phụ thuộc phải kèm theo văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản của cơ sở in đề nghị cấp phép. (3) Khi đề nghị cấp lại có bổ sung thêm chức năng thì phải có hồ sơ tài liệu bổ sung tương ứng. Trường hợp báo mất, cơ quan cấp phép phải xác minh hồ sơ gốc để cấp <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ IN(1) Kính gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở Thông tin và Truyền thông(2) - Tên cơ sở in khai đăng ký:................................................................................................. - Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................ - Điện thoại:……..……..……..Fax:……..………………….Email:................................................ - Địa chỉ xưởng sản xuất:...................................................................................................... - Điện thoại:……..……..……..Fax:……..………………….Email:................................................ - Họ tên người đứng đầu cơ sở in:................................................. Chức danh:……..………… Ngày, tháng, năm sinh: CMND (hộ chiếu) số:………………ngày……tháng……năm…………nơi cấp:............................. Văn bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng nhận đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in) số……..……..ngày……..tháng....năm……nơi cấp................................................................ (3) - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:......................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp hoặc phụ thuộc) số …….. ngày …….. tháng …….. năm …….. nơi cấp................................................................................... - Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự số………………ngày……tháng……năm………… nơi cấp - Giấy đảm bảo về môi trường số……..ngày……..tháng……..năm……..nơi cấp...................... - Thiết bị in (kèm danh mục theo mẫu) - Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): - Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh):......................................... Chúng tôi cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in. Tờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản lưu tại cơ quan xác nhận đăng ký để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản gửi cơ sở in lưu giữ./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chú thích: (1) Tờ khai chỉ sử dụng đăng ký với cơ sở in không phải cấp giấy phép hoạt động in. (2)- Cơ sở in cơ quan, tổ chức ở Trung ương gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, in và Phát hành; - Cơ sở in ở địa phương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. (3) Bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành in trở lên hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý in. (4) Đánh dấu (x) vào ô vuông □ để xác nhận đăng ký hoặc không xác nhận đăng ký. (5) Không đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ IN(1) Kính gửi: Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở Thông tin và Truyền thông(2) I. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO - Tên cơ sở in:..................................................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................ - Điện thoại: ………….………Fax:...…………………Email:....................................................... - Địa chỉ xưởng sản xuất:...................................................................................................... - Điện thoại: ………….………Fax:...…………………Email:....................................................... - Họ tên người đứng đầu cơ sở in:....................................................................................... Chức danh:………….………….; Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................................................... CMND (hộ chiếu) số:…………..ngày....tháng....năm…………..nơi cấp:.................................... Văn bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng nhận đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in) số………….ngày…..tháng....năm……nơi cấp...................................................................... (3) - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:......................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp hoặc phụ thuộc) số………ngày……tháng……nơi cấp…….. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự số …………. ngày ….. tháng ……. năm …… nơi cấp - Giấy đảm bảo về môi trường số………ngày……tháng………năm………nơi cấp... Thiết bị in (kèm danh mục theo mẫu) - Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): - Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh):......................................... II. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI) - Tên cơ sở in:..................................................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................ - Điện thoại: ………….………Fax:...…………………Email:....................................................... - Địa chỉ xưởng sản xuất:...................................................................................................... - Điện thoại: ………….………Fax:...…………………Email:....................................................... - Họ tên người đứng đầu cơ sở in:............................................... Chức danh:………………… Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................................................... CMND (hộ chiếu) số:………………….ngày....tháng....năm………….nơi cấp:............................ Văn bằng tốt nghiệp (hoặc giấy chứng nhận đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in) số……….ngày……tháng....năm………nơi cấp..................................................................... (3) - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:......................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp hoặc phụ thuộc) số………….ngày………tháng……..nơi cấp............................................................................ - Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự số …………. ngày……tháng………năm………… nơi cấp - Giấy đảm bảo về môi trường số ngày…….tháng……năm... nơi cấp - Thiết bị in (kèm danh mục theo mẫu) - Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in (ghi rõ từng loại theo quy định của pháp luật): - Mục đích hoạt động (ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh):......................................... III. Cơ sở in cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in. Tờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản lưu tại cơ quan xác nhận đăng ký để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản gửi cơ sở in lưu giữ./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chú thích: (1) Tờ khai chỉ sử dụng đăng ký với cơ sở in không phải cấp giấy phép hoạt động in. (2)- Cơ sở in cơ quan, tổ chức ở Trung ương gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành; - Cơ sở in ở địa phương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. (3) Bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành in trở lên hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý in. (4) Đánh dấu (x) vào ô vuông □ để xác nhận đăng ký hoặc không xác nhận đăng ký. (5) Không đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài Kính gửi:................................................................................ (1) 1. Tên cơ sở in:.................................................................................................................... - Địa chỉ:.............................................................................................................................. - Số Điện thoại:……......……......Fax:……......Email:............................................................... - Đăng ký kinh doanh số:……......……......ngày……....tháng……....năm do ..................... cấp. - Giấy phép hoạt động in hoặc giấy xác nhận đăng ký hoạt động in số:……................. ngày……tháng…..năm…………….., do ............................................................................................................................... cấp. Đề nghị được cấp giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho nước ngoài: - Tên xuất bản phẩm:............................................................................................................ - Khuôn khổ:……......……...... Số trang: …………Số lượng:................................................... - Tóm tắt nội dung:............................................................................................................... 2. Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in:............................................................................ - Địa chỉ:.............................................................................................................................. - Do ông (bà):................................................................................................... làm đại diện. - Hộ chiếu số:……......……....ngày …… tháng………năm ……..; nơi cấp................................. hoặc CMND số……..............ngày ……… tháng…….năm ………; nơi cấp............................... kèm giấy ủy quyền của người được ủy quyền. 3. Cửa khẩu xuất:................................................................................................................. 4. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công cho nước ngoài. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành (Sở Thông tin và Truyền thông) xem xét cấp giấy phép in gia công ấn phẩm trên./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Chú thích: (1) Cơ sở in gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ Sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (1) Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông…………… 1. Tên cơ quan, tổ chức sử dụng máy: - Địa chỉ:.............................................................................................................................. - Số Điện thoại:…………….….Fax:……………..Email:............................................................. - Đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập số: ………… ngày …… tháng…….năm……..do cấp (2) Đề nghị được đăng ký máy với các thông tin sau: Tên máy:…………….…………….…………….Tên hãng:........................................................... Model:................................................................................................................................. Số sê-ri máy:....................................................................................................................... Nước sản xuất:…………….…………….…………….Năm sản xuất:........................................... Đặc tính kỹ thuật, công nghệ:................................................................................................ Khuôn khổ bản in, photo lớn nhất:........................................................................................ Đã được nhập khẩu theo giấy phép số:................................................................................. Đơn đề nghị chuyển nhượng số……ngày...tháng....năm…….đã được Sở Thông tin và Truyền thông…………….xác nhận (đối với máy đã đăng ký sử dụng). 2. Mục đích sử dụng:........................................................................................................... 3. Địa chỉ đặt máy:............................................................................................................... Đơn vị cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về sử dụng thiết bị. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Chú thích: (1) Tùy theo loại máy để ghi (máy photocopy màu hoặc máy in có chức năng photocopy màu)
| 2,124
|
2,981
|
(2) Giấy tờ chứng minh tính pháp lý của cơ quan, tổ chức. (3) Đối với máy đã được cơ quan, tổ chức đăng ký sử dụng sau đó chuyển nhượng cho đơn vị khác. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (1) Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chuyển nhượng:.................................................................. - Địa chỉ:.............................................................................................................................. - Số Điện thoại: …………..Fax: …………..Email:.................................................................... Đang sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu: Tên máy: …………..…………..Tên hãng:................................................................................ Model:................................................................................................................................. Số sê-ri máy:....................................................................................................................... Nước sản xuất: …………..…………Năm sản xuất:.................................................................. Đặc tính kỹ thuật, công nghệ:................................................................................................ Khuôn khổ bản in, photo lớn nhất:........................................................................................ Máy đã đăng ký và được cấp giấy xác nhận số: ................ của Sở Thông tin và Truyền thông Nay không còn nhu cầu sử dụng nên đã làm thủ tục chuyển nhượng cho đơn vị khác theo hợp đồng số: …………..ngày .... tháng .... năm ……. Tên đơn vị nhận chuyển nhượng:.......................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................ Số điện thoại:...................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập số: …………..ngày .... tháng …… năm………..do cấp. (2) Đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận để đơn vị sử dụng mới được đăng ký sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Chú thích: (1) Tùy theo loại máy để ghi (máy photocopy màu hoặc máy in có chức năng photocopy màu) (2) Giấy tờ chứng minh tính pháp lý của cơ quan, tổ chức. (3) Đánh dấu (x) vào ô vuông □ để xác nhận hoặc không xác nhận (4) Không đồng ý xác nhận việc chuyển nhượng phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH XÂY DỰNG MỞ RỘNG VƯỜN DU LỊCH SINH THÁI CÁI NAI TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1237/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2119/TTr‑STNMT ngày 28 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thuận điều chỉnh vị trí và diện tích đất quy hoạch xây dựng mở rộng vườn du lịch sinh thái Cái Nai tại Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Cụ thể như sau: - Diện tích đất: từ 11,66ha giảm xuống còn 8,08ha. - Vị trí thuộc thửa số 469, tờ bản đồ số 24, phường Hưng Thạnh và thửa số 2502, tờ bản đồ số 04, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. (Đính kèm: - Mảnh trích đo địa chính số 155-2015 do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập ngày 30/7/2015; - Mảnh trích đo địa chính số 149-2015 do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập ngày 30/7/2015); Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân quận Cái Răng phối hợp với Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ và các ngành chức năng thực hiện công bố quyết định điều chỉnh diện tích đất quy hoạch xây dựng mở rộng vườn du lịch sinh thái Cái Nai theo đúng quy định. 2. Các nội dung khác của Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hưng Thạnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Phú Thứ, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các chủ sử dụng đất trong khu quy hoạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm xác định rõ trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã trong triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong triển khai thực hiện các quy định về cải cách TTHC, kiểm soát TTHC. - Là cơ sở để đánh giá trách nhiệm người đứng đầu về tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách TTHC tại cơ quan, đơn vị. 2. Yêu cầu - Xác định cụ thể các nội dung nhiệm vụ, phân công rõ trách nhiệm thực hiện của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc thực hiện cải cách TTHC, thời hạn hoàn thành, kết quả công việc. - Tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ được giao… II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác cải cách TTHC trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương về các nhiệm vụ được giao tại các văn bản: Kế hoạch kiểm soát TTHC hằng năm của UBND tỉnh; Kế hoạch đơn giản hóa TTHC hằng năm gắn với việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016; Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020. Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách TTHC trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh; Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa TTHC trọng tâm năm 2015 và 25 Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ năm 2010 về công tác cải cách TTHC. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm sau: - Tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của các TTHC, xác định chi phí tuân thủ TTHC trong phạm vi quản lý hoặc thực hiện của ngành, địa phương; trên cơ sở đó đề xuất cắt giảm tối đa các TTHC rườm rà, không cần thiết để giảm chi phí tuân thủ TTHC; đẩy nhanh tiến độ thực thi phương án đơn giản hóa TTHC sau khi đã được phê duyệt. - Chỉ đạo thực hiện việc phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC thông qua việc đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, thể hiện đầy đủ, trung thực các ý kiến đó trong tờ trình UBND tỉnh ban hành văn bản. - Chủ động theo dõi, rà soát các TTHC mới ban hành; tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về công bố, công khai, minh bạch TTHC và giải quyết phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức; tăng cường kiểm tra việc thực hiện kiểm soát TTHC tại các phòng, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật. - Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc đề xuất sáng kiến cải cách TTHC; ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng quy trình giải quyết TTHC nội bộ, bảo đảm nhanh gọn, khoa học, thuận tiện, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết TTHC. - Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân để xảy ra tình trạng chậm tham mưu công bố, công khai, niêm yết TTHC hoặc thiếu trách nhiệm, chậm trễ, gây phiền hà trong giải quyết TTHC đối với cá nhân, tổ chức. Ngoài việc xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó cũng phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm với tư cách là người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm và thực hiện việc xin lỗi theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Định kỳ 6 tháng tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về TTHC, giải quyết TTHC; kịp thời có biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Trường hợp xét thấy cần thiết, chủ động tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền đối thoại trực tiếp với cá nhân, tổ chức về TTHC và giải quyết thủ tục hành chính. 3. Sở Tư pháp - Tham mưu UBND tỉnh quản lý toàn diện công tác kiểm soát TTHC; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong việc công bố, niêm yết và giải quyết TTHC. - Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh biện pháp xử lý đối với cơ quan, đơn vị chậm tham mưu công bố, chậm công khai niêm yết TTHC hoặc thiếu trách nhiệm, chậm thực hiện TTHC gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách TTHC, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, triển khai nhân rộng.
| 2,078
|
2,982
|
4. Sở Nội vụ - Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ. - Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu cấp phó người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trong thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC và tổ chức bình xét thi đua, khen thưởng theo quy định. - Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện cải cách TTHC nói riêng và cải cách hành chính nói chung. 5. Sở Thông tin và Truyền thông - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tập trung thực hiện việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước các cấp, nhất là trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. - Thường xuyên, kịp thời cập nhật, đăng tải nội dung TTHC đã được UBND tỉnh công bố trên website của UBND tỉnh. - Tổ chức tuyên truyền về công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh tới cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp. Qua công tác tuyên truyền giúp cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp hiểu và thực hiện có hiệu quả công tác cải cách TTHC. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm quán triệt Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ đến từng cán bộ, công chức, viên chức, đơn vị trực thuộc trong cơ quan; 2. Kết quả cải cách TTHC là cơ sở để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp được thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp gửi Sở Tư pháp để làm cơ sở xét thi đua, khen thưởng hàng năm. 3. Giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ 6 tháng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÔNG ĐOÀN THAM GIA TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG QUY CHẾ ĐỐI THOẠI TẠI DOANH NGHIỆP Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2013/NĐ-CP hướng dẫn quy định của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (NĐ60/CP), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã có Hướng dẫn số 1755/HD-TLĐ về Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiều nơi còn lúng túng do chưa có hướng dẫn cụ thể. Để có sự thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp công đoàn, nhất là công đoàn cơ sở tham gia tổ chức Hội nghị người lao động và xây dựng quy chế đối thoại tại nơi làm việc, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn như sau: Phần I THAM GIA TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG A. Quy trình tổ chức Hội nghị người lao động: Ban chấp hành công đoàn cơ sở (sau đây viết tắt là BCHCĐCS) tham gia với người sử dụng lao động1 (NSDLĐ) tổ chức Hội nghị người lao động (Hội nghị NLĐ) thực hiện theo trình tự sau đây: Bước 1. Công tác chuẩn bị Hội nghị NLĐ 1. Xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị NLĐ: 1.1. Thống nhất hình thức tổ chức hội nghị; số lượng đại biểu triệu tập và phân bổ đại biểu cho từng đơn vị trực thuộc (nếu là Hội nghị đại biểu NLĐ); địa điểm, thời gian; chuẩn bị các báo cáo tại hội nghị; kinh phí và các điều kiện vật chất bảo đảm cho việc tổ chức hội nghị cấp doanh nghiệp và cấp phòng, ban, đơn vị trực thuộc. Dự kiến Đoàn Chủ tịch và Thư ký hội nghị. 1.2. Phân công thực hiện kế hoạch: NSDLĐ thành lập Ban tổ chức Hội nghị NLĐ và phân công rõ trách nhiệm cho từng thành viên để thực hiện kế hoạch. 2. Chuẩn bị nội dung Hội nghị NLĐ: 2.1. Đối với BCHCĐCS, a. Chuẩn bị báo cáo về các nội dung sau: - Tình hình thực hiện thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, nội quy lao động, an toàn, vệ sinh lao động, các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc. Tình hình thực hiện quy chế dân chủ, đối thoại tại doanh nghiệp và kết quả giải quyết các kiến nghị của tập thể lao động sau các cuộc đối thoại. - Kết quả tổ chức Hội nghị NLĐ cấp phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất; tổng hợp ý kiến của NLĐ tham gia vào dự thảo các báo cáo của NSDLĐ và của BCHCĐCS, tổng hợp những đề xuất, kiến nghị của tập thể NLĐ với NSDLĐ; ý kiến của NLĐ góp ý vào nội dung dự thảo quy định, quy chế nội bộ và dự thảo thỏa ước lao động tập thể mới hoặc thỏa ước sửa đổi, bổ sung (nếu có). b. Chuẩn bị danh sách đề cử bầu thành viên đại diện cho bên tập thể lao động tham gia tổ Đối thoại. c. Sau khi lấy ý kiến NLĐ, công đoàn cùng NSDLĐ hoàn thiện dự thảo Thỏa ước lao động tập thể để biểu quyết và ký kết tại Hội nghị NLĐ (nếu có). d. Chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân xây dựng báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, chuẩn bị nhân sự bầu Ban Thanh tra nhân dân nếu hết nhiệm kỳ (đối với doanh nghiệp nhà nước). đ. Hướng dẫn công đoàn bộ phận, tổ công đoàn chuẩn bị nội dung báo cáo và tham gia với chuyên môn đồng cấp tổ chức Hội nghị NLĐ ở bộ phận theo kế hoạch. 2.2. Đối với NSDLĐ, Chuẩn bị báo cáo về các nội dung sau: - Kết quả sản xuất, kinh doanh năm qua; phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh; tình hình thực hiện các chế độ chính sách liên quan tới quyền, lợi ích của người lao động. - Công khai tài chính về việc trích, lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; trích nộp kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... - Tiếp thu và giải trình các ý kiến, kiến nghị của người lao động. Thông qua nội dung kiến nghị của NLĐ trình lên chủ sở hữu (người đại diện là Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Công ty mẹ) giải quyết (nếu có). Bước 2. Tổ chức Hội nghị NLĐ cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất 1- Chuẩn bị Hội nghị NLĐ: Trưởng các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất (gọi tắt là Trưởng đơn vị) cùng với Công đoàn phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất (gọi tắt là công đoàn bộ phận) chuẩn bị nội dung và chương trình hội nghị; các báo cáo thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. 2- Tổ chức Hội nghị NLĐ cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất: Trưởng đơn vị chủ trì, phối hợp với Chủ tịch công đoàn bộ phận tổ chức Hội nghị NLĐ. Hai bên đồng chủ trì, điều hành Hội nghị theo Chương trình đã thông qua. - Trưởng đơn vị: Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và các chỉ tiêu, nhiệm vụ sản xuất được cấp trên giao thực hiện năm tiếp theo. Trình bày tóm tắt các dự thảo báo cáo của cấp doanh nghiệp, dự thảo nội quy, quy chế ... (sửa đổi, bổ sung) nếu có. - Chủ tịch Công đoàn bộ phận báo cáo đánh giá việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với NLĐ trong phạm vi đơn vị; tổng hợp ý kiến của NLĐ tham gia vào dự thảo các báo cáo và nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể từ cấp doanh nghiệp gửi lấy ý kiến. - NLĐ thảo luận các giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh; đề xuất, kiến nghị cải thiện điều kiện làm việc tại phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất; thảo luận nội dung các tài liệu dự thảo từ cấp doanh nghiệp gửi lấy ý kiến. - Đề cử người đại diện để Hội nghị NLĐ cấp doanh nghiệp bầu vào thành viên đối thoại. - Bầu đại biểu dự Hội nghị NLĐ cấp doanh nghiệp nếu doanh nghiệp tổ chức hội nghị đại biểu. Bước 3. Tổ chức Hội nghị NLĐ cấp doanh nghiệp 1. Phần nghi thức: a) Chào cờ. b) Bầu Đoàn Chủ tịch và Thư ký hội nghị: - Đoàn Chủ tịch Hội nghị, gồm: Người đại diện NSDLĐ, Chủ tịch công đoàn doanh nghiệp. Đoàn Chủ tịch có nhiệm vụ chủ trì, điều hành theo chương trình đã được hội nghị thông qua. - Thư ký hội nghị từ 1 đến 2 người, do hội nghị biểu quyết. Thư ký hội nghị có trách nhiệm ghi biên bản, dự thảo Nghị quyết của hội nghị. 2. Phần nội dung: a) NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS trình bày các báo cáo theo phân công. b) Đại biểu thảo luận, chất vấn tại hội nghị. c) NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS tiếp thu góp ý và trả lời chất vấn nội dung thuộc trách nhiệm của mình. d) Ký kết Thỏa ước lao động tập thể (nếu có). e) Bầu đại diện bên tập thể NLĐ tham gia thành viên đối thoại; đối với doanh nghiệp nhà nước bầu Ban Thanh tra nhân dân (nếu hết nhiệm kỳ). g) Phát động thi đua, ký kết giao ước thi đua (nếu có). h) Biểu quyết thông qua Nghị quyết Hội nghị NLĐ. Bước 4: Tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị NLĐ NSDLĐ cùng Chủ tịch CĐCS: - Tiếp thu ý kiến hoàn thiện các nội dung báo cáo đã trình tại Hội nghị NLĐ để ban hành; gửi báo cáo lên cấp trên. - Phổ biến Nghị quyết Hội nghị đến toàn thể NLĐ. - Chỉ đạo cấp dưới của mỗi bên triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao. - Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế có nội dung trái với Thỏa ước lao động tập thể vừa ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc trái với Nghị quyết của Hội nghị NLĐ. - Định kỳ 6 tháng đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị NLĐ. B. Một số chú ý khi tham gia tổ chức Hội nghị NLĐ 1. Về thời điểm tổ chức Hội nghị NLĐ - Nhằm phát huy hiệu quả Nghị quyết của Hội nghị NLĐ ngay từ đầu năm qua đó để NLĐ được tham gia góp ý và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, NSDLĐ thực hiện những cam kết bảo đảm quyền, lợi ích cho NLĐ tạo động lực để NLĐ hăng hái làm việc thì Hội nghị NLĐ cần thiết phải tổ chức vào quý I hàng năm. Đối với công ty cổ phần, hội nghị NLĐ nên tổ chức trước Đại Hội đồng cổ đông để những kiến nghị của Hội nghị NLĐ thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu sẽ được trình và giải quyết kịp thời tại Đại Hội đồng cổ đông của doanh nghiệp.
| 2,108
|
2,983
|
- Hội nghị NLĐ tại các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất tiến hành theo kế hoạch tổ chức Hội nghị NLĐ của doanh nghiệp do NSDLĐ ban hành. 2. Số lượng thành viên tham gia đối thoại: - Thành viên tham gia đối thoại gồm thành viên đương nhiên là toàn bộ BCHCĐCS; - Thành viên bầu tại Hội nghị NLĐ là thành viên do BCHCĐCS lựa chọn trên cơ sở đề xuất từ NLĐ ở các phân xưởng, tổ, đội sản xuất. Tùy theo quy mô, số lượng lao động của doanh nghiệp mà BCHCĐCS có thể đề nghị số lượng bầu từ 30% đến 50% so với tổng số Ủy viên BCHCĐCS. Phần II THAM GIA XÂY DỰNG QUY CHẾ ĐỐI THOẠI TẠI DOANH NGHIỆP A. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY CHẾ ĐỐI THOẠI Để tham gia xây dựng quy chế đối thoại đạt hiệu quả cao, phù hợp với thực tế hoạt động tại doanh nghiệp mà không trái quy định pháp luật, BCHCĐCS cần tiến hành với các bước sau: Bước 1. Công tác chuẩn bị - Đề xuất với NSDLĐ thành lập nhóm biên, soạn quy chế với thành phần bao gồm các thành viên đại diện NSDLĐ và BCHCĐCS. Nhóm biên tập có trưởng nhóm và các thành viên. Nhiệm vụ của nhóm tiến hành nghiên cứu quy định pháp luật liên quan, tình hình tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp làm tư liệu cơ bản để dự thảo quy chế đối thoại. - Đề nghị Công đoàn cấp trên hỗ trợ và giúp đỡ trong quá trình xây dựng quy chế đối thoại của doanh nghiệp; khi cần thiết đề nghị Trung tâm tư vấn pháp luật của công đoàn giúp đỡ xây dựng quy chế. Bước 2. Xây dựng dự thảo Quy chế đối thoại Nhóm biên soạn xây dựng đề cương bố cục quy chế (dự kiến số chương, tên gọi từng chương; số điều và tên gọi từng điều) xin ý kiến NSDLĐ và BCHCĐ. Hoàn thiện đề cương, bố cục quy chế; tiến hành dự thảo chi tiết nội dung của quy chế. Bước 3. Tổ chức lấy ý kiến, hoàn thiện nội dung, trình NSDLĐ ban hành quy chế. - Sau khi có dự thảo Quy chế đối thoại, công đoàn chủ trì tổ chức lấy ý kiến tham gia của tập thể NLĐ thuộc các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội. Tổng hợp ý kiến tham gia, tiếp thu và hoàn thiện nội dung quy chế. Giải trình cho tập thể NLĐ biết lý do những ý kiến tham gia chưa được tiếp thu. - Sau khi dự thảo quy chế hoàn tất, NSDLĐ và BCHCĐCS xem xét, thống nhất thông qua nội dung để ký ban hành quy chế. B. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY CHẾ ĐỐI THOẠI Thông thường Quy chế đối thoại chia làm 5 chương, gồm Chương I - Quy định chung, Chương II - Đối thoại định kỳ, Chương III - Đối thoại đột xuất và theo yêu cầu, Chương IV - Xử lý công việc sau đối thoại, Chương V - Tổ chức thực hiện. Sau đây là nội dung chính của từng chương, căn cứ vào những nội dung chính nêu tại Mục B này và tình hình thực tế của doanh nghiệp, BCHCĐCS tham gia với NSDLĐ xây dựng Quy chế đối thoại của doanh nghiệp. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương này quy định những nội dung cơ bản sau: 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định việc đối thoại định kỳ và đột xuất trong doanh nghiệp, bao gồm: các nguyên tắc đối thoại, thành phần, số lượng thành viên mỗi bên tham gia đối thoại, trình tự thực hiện cuộc đối thoại và việc thực hiện kết quả đối thoại. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với NSDLĐ, BCHCĐCS và NLĐ tại doanh nghiệp. 3. Số lượng, thành phần, tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại - Thành phần tham gia đối thoại phía DN: - Thành phần tham gia đối thoại đại diện cho tập thể NLĐ: - Tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại: 4. Thành lập tổ đối thoại - Tổ đối thoại đại diện cho NSDLĐ: - Tổ đối thoại đại diện cho tập thể NLĐ: 5. Nhiệm vụ của tổ đối thoại đại diện cho NSDLĐ: do NSDLĐ quy định 6. Nhiệm vụ của tổ đối thoại đại diện cho tập thể NLĐ - Tổ chức lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến NLĐ, đề xuất nội dung đối thoại, kế hoạch đối thoại; phân công trách nhiệm cho từng thành viên tổ đối thoại chuẩn bị ý kiến về nội dung đối thoại. - Trình bày và bảo vệ nội dung đối thoại do phía đại diện tập thể NLĐ đề xuất; phân tích, giải trình, phản biện nội dung đối thoại do NSDLĐ đề xuất. - Báo cáo kết quả đối thoại với BCHCĐCS và tập thể NLĐ. Theo dõi tổ chức thực hiện kết quả đối thoại. 7. Nguyên tắc đối thoại: Chia sẻ, thiện trí, tôn trọng nhau, đồng thuận... 8. Lựa chọn địa điểm đối thoại, thời gian đối thoại Chương II ĐỐI THOẠI ĐỊNH KỲ Chương này gồm một số nội dung chủ yếu sau 1. Nội dung đối thoại định kỳ: Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc do Giám đốc hoặc người được Giám đốc chính thức ủy quyền chủ trì cùng phối hợp với BCHCĐCS 03 tháng tổ chức đối thoại một lần để trao đổi, thảo luận các nội dung quy định sau:Tình hình sản xuất kinh doanh của DN; việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và các cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; điều kiện làm việc; Yêu cầu của tập thể NLĐ đối với NSDLĐ; yêu cầu của NSDLĐ đối với tập thể NLĐ; nội dung khác mà hai bên quan tâm. 2. NSDLĐ chuẩn bị nội dung đối thoại NSDLĐ có trách nhiệm đề xuất, chuẩn bị nội dung đối thoại, phân công thành viên tổ đối thoại; gửi nội dung đối thoại cho đại diện tập thể NLĐ biết. 3. BCHCĐCS chuẩn bị nội dung đối thoại BCHCĐCS có trách nhiệm: - Tổ chức lấy ý kiến của NLĐ về những nội dung cần đưa ra đối thoại qua các hình thức lấy ý kiến phù hợp. Các Ủy viên BCHCĐCS, các thành viên tham gia đối thoại nắm bắt tình hình thực tế, nghiên cứu đề xuất nội dung đối thoại. - Tổng hợp ý kiến đề xuất nội dung đối thoại từ NLĐ; BCHCĐCS thống nhất sắp xếp vấn đề, nội dung đề xuất đối thoại theo thứ tự ưu tiên; bàn bạc, lựa chọn, biểu quyết vấn đề, nội dung thiết thực, khả thi đưa vào nội dung đối thoại. - Phân công thành viên tham gia Tổ đối thoại đại diện cho tập thể NLĐ chuẩn bị ý kiến, tài liệu liên quan để bảo vệ nội dung đối thoại đề xuất. - Chủ tịch CĐCS gửi nội dung đối thoại cho NSDLĐ và thông báo cho NLĐ biết. 4. Tiếp nhận và xử lý nội dung đối thoại do đại diện tập thể NLĐ chuyển đến 5. Tiếp nhận và xử lý nội dung đối thoại do NSDLĐ chuyển đến Nhận được nội dung đối thoại từ NSDLĐ chuyển đến, Chủ tịch CĐCS tổ chức họp BCHCĐCS để xem xét, thống nhất những nội dung chấp thuận, không chấp thuận; lý do chấp thuận, không chấp thuận; quyết định cử thành viên tham gia tổ đối thoại đại diện cho tập thể NLĐ; phân công nhiệm vụ cho thành viên tổ đối thoại nghiên cứu, phân tích tìm các căn cứ để phần biện nội dung không chấp thuận. 6. Thống nhất nội dung, thời gian và địa điểm đối thoại, rà soát công việc chuẩn bị đối thoại - Sau khi nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, các bên trao đổi thống nhất nội dung, địa điểm, thời gian đối thoại, danh sách thành viên tham gia đối thoại của mỗi bên. - NSDLĐ ra quyết định tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc. - Mỗi bên họp Tổ đối thoại để rà soát lại công việc đã phân công cho các thành viên chuẩn bị, hoàn thiện các tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung đối thoại mà các bên đã gửi cho nhau; ý kiến phản biện nội dung đối thoại chưa phù hợp của mỗi bên; dự kiến các phương án và các tình huống phát sinh và phương án xử lý. 7. Điều kiện tiến hành cuộc đối thoại - Khoảng cách giữa hai lần đối thoại định kỳ liền kề tối đa không quá 90 ngày. Trường hợp thời gian tổ chức đối thoại định kỳ trùng với thời gian tổ chức Hội nghị NLĐ thì không nhất thiết phải tổ chức đối thoại định kỳ. Trong trường hợp đủ 90 ngày kể từ khi kết thúc cuộc đối thoại liền kề mà không có bên nào đề xuất nội dung đối thoại thì NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS gặp mặt, trao đổi thống nhất, ký biên bản với nội dung: Tiếp tục thực hiện các vấn đề đã thống nhất thực hiện trong biên bản của các kỳ đối thoại trước đó thay cho việc thực hiện tổ chức cuộc đối thoại định kỳ này. - Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được tổ chức tại địa điểm và thời gian đã thống nhất. Trường hợp NSDLĐ thay đổi địa điểm, thời gian đối thoại thì phải thông báo cho Chủ tịch Công đoàn và các thành viên tổ đối thoại biết trước. - Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc chỉ được tiến hành với sự có mặt ít nhất 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên. Trường hợp không đủ 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên, NSDLĐ quyết định hoãn cuộc đối thoại vào thời gian sau đó, nhưng thời gian hoãn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc đối thoại bị hoãn. - Trong quá trình đối thoại, các thành viên tham gia đối thoại có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tư liệu, trao đổi, thảo luận dân chủ các nội dung đối thoại. 8. Tiến hành cuộc đối thoại - Tổ trưởng tổ đối thoại trình bày từng nội dung đưa ra đối thoại, các căn cứ pháp luật và thực tiễn của từng nội dung đối thoại. - Thành viên tổ đối thoại các bên lắng nghe, theo dõi phần trình bày nội dung đối thoại của các hai bên. - Tổ trưởng tổ đối thoại phân công thành viên của tổ đối thoại phía mình trả lời nội dung được phân công hoặc phản biện lại nội dung không phù hợp hoặc không khả thi do các bên đưa ra. Trường hợp có vấn đề phát sinh chưa chuẩn bị trước thì các bên có thể đề nghị tạm ngừng cuộc đối thoại để hội ý thống nhất ý kiến, sau đó trở lại đối thoại tiếp. - Thống nhất kết luận từng vấn đề, nội dung đối thoại và lập biên bản cuộc đối thoại. Nội dung biên bản cuộc đối thoại phải ghi rõ những nội dung thống nhất, biện pháp thực hiện, những nội dung còn ý kiến khác nhau chưa thống nhất, cách thức giải quyết tiếp. Chương III ĐỐI THOẠI ĐỘT XUẤT VÀ THEO YÊU CẦU Chương này gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Điều kiện tiến hành đối thoại đột xuất Trong trường hợp có những vấn đề bức xúc, cấp thiết phát sinh, hai bên đều có thể yêu cầu tiến hành đối thoại đột xuất nhằm nhanh chóng ổn định tình hình sản xuất kinh doanh, tránh xung đột có thể dẫn đến tranh chấp lao động tại doanh nghiệp.
| 2,098
|
2,984
|
2. Trình tự thực hiện đối thoại đột xuất. Trình tự, thủ tục tiến hành đối thoại đột xuất như thực hiện với đối thoại định kỳ nhưng được tiến hành khẩn trương hơn. Cụ thể như sau: - Khi thực tế có phát sinh vấn đề, nội dung bức xúc, cấp thiết cần phải được giải quyết ngay, NSDLĐ hoặc BCHCĐCS thống nhất nội dung cần đối thoại, làm văn bản gửi BCHCĐCS hoặc NSDLĐ yêu cầu tổ chức đối thoại đột xuất. Văn bản cần nêu rõ nội dung đối thoại, lý do đối thoại, thời gian, địa điểm đối thoại và số lượng thành viên tổ đối thoại. - Quy định thời gian gửi văn bản, thời gian hai bên phải tiến hành cuộc đối thoại. - Trường hợp đối thoại không thành, không giải quyết được những vấn đề, nội dung đối thoại đưa ra thì lập biên bản đối thoại không thành và đưa ra phương án xử lý tiếp theo. - Thời gian, địa điểm đối thoại do NSDLĐ quyết định. Chương IV XỬ LÝ CÔNG VIỆC SAU ĐỐI THOẠI Chương này quy định những vấn đề sau Sau cuộc đối thoại, NSDLĐ và BCHCĐCS tiến hành tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và phân công giải quyết các công việc sau: 1- NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS lập biên bản cuộc đối thoại ghi rõ những nội dung đã thống nhất và các biện pháp tổ chức thực hiện. Đại diện của hai bên ký tên, đóng dấu xác nhận nội dung biên bản. 2- NSDLĐ có trách nhiệm công khai biên bản cuộc đối thoại định kỳ tại DN và giám sát việc thực hiện các nội dung kết quả đối thoại. 3- Với các nội dung đối thoại chưa thành, NSDLĐ và BCHCĐCS cần chuẩn bị thêm tư liệu, số liệu cho cuộc đối thoại tiếp, hoặc trong trường hợp không tiến hành đối thoại tiếp thì chuẩn bị thủ tục tranh chấp lao động theo quy định pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm NSDLĐ, BCHCĐCS trong việc tổ chức thực hiện quy chế này. 2. Trách nhiệm của người đứng đầu các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. 3. Trách nhiệm của NLĐ. 4. Thẩm quyền, điều kiện sửa đổi, bổ sung quy chế. Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Lưu ý trong xây dựng quy chế đối thoại: Đối với doanh nghiệp cơ cấu tổ chức phức tạp nhiều tầng quản lý, hoạt động phân tán trên địa bàn rộng, trong nội dung quy chế đối thoại nên thêm chương quy định phân cấp về thẩm quyền, nội dung đối thoại cho cấp dưới, cấp doanh nghiệp chỉ tiến hành đối thoại nội dung thuộc thẩm quyền mà chưa phân cấp cho cấp dưới. Kết quả cuộc đối thoại của cấp dưới có giá trị thực hiện như kết quả cuộc đối thoại cấp doanh nghiệp nhưng chỉ áp dụng ở bộ phận tổ chức đối thoại. Trên đây là hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc công đoàn tham gia tổ chức Hội nghị NLĐ và tham gia xây dựng Quy chế đối thoại tại nơi làm việc. Đề nghị các LĐLĐ tỉnh, thành phố và các Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn tập huấn cho công đoàn cấp dưới và công đoàn cơ sở trực thuộc để thực hiện. Trong quá trình chỉ đạo thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Qua Ban Chính sách Kinh tế - xã hội và Thi đua - khen thưởng) xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Người sử dụng lao động là doanh nghiệp thì người đại diện là người đại diện theo pháp luật ghi trong Điều lệ của doanh nghiệp. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Dự thảo quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ; d) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh về quản lý khoa học và công nghệ. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật khoa học và công nghệ. 6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu;
| 2,085
|
2,985
|
d) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ. a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của tỉnh theo thẩm quyền; e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh. 8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật và công nghệ; khai thác, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh. 9. Về sở hữu trí tuệ a) Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địa lý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương; b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp; c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công; đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh; e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định; h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật; i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật. 11. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ - Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn tỉnh; - Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn tỉnh; - Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ. b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân - Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh. 12. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ a) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; b) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; c) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích - tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; d) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; đ) Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; e) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của tỉnh; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin khoa học và công nghệ; g) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ; h) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ. 13. Về dịch vụ công a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;
| 2,024
|
2,986
|
c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện. 19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của tỉnh theo quy định của pháp luật. 20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo Thông tư số 06/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Quản lý khoa học; đ) Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ; e) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở; g) Phòng Quản lý chuyên ngành; h) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. - Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; - Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Chi cục + Phòng Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Quản lý tiêu chuẩn - chất lượng; + Phòng Quản lý đo lường; + Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng). - Lãnh đạo: Gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc; - Cơ cấu tổ chức, gồm: + Phòng Hành chính; + Phòng Kiểm định Hiệu chuẩn Đo lường; + Phòng Thử nghiệm tư vấn chất lượng. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập a) Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ; Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước của tỉnh. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. - Lãnh đạo: Gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc; - Cơ cấu tổ chức, gồm: + Phòng Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Thông tin và Truyền thông; + Phòng Thống kê và Tin học. b) Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước của tỉnh. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. - Lãnh đạo: Gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc; - Cơ cấu tổ chức, gồm: + Phòng Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Dịch vụ Khoa học và Công nghệ; + Phòng Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học và Công nghệ; + Phòng Công nghệ Sinh học. Điều 4. Trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng chuyên môn; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc Sở 1. Trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng chuyên môn; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác theo quy định và phân cấp hiện hành. 2. Trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng chuyên môn; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, trước pháp luật về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao phụ trách. 3. Trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng chuyên môn; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một cấp phó điều hành các hoạt động của phòng, của đơn vị. Số lượng cấp phó trưởng phòng các phòng chuyên môn; cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ không quá 02 người. Điều 5. Công chức, viên chức, người lao động trong các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ 1. Công chức, viên chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước thủ trưởng đơn vị, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số người làm việc thuộc Sở Khoa học và Công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định theo phân cấp hiện hành. 4. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở Khoa học và Công nghệ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. 5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, khối lượng công việc thực tế tại đơn vị, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại cơ quan Sở và các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
| 2,035
|
2,987
|
2. Trên cơ sở Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Dự thảo Quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với trưởng, phó các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 4. Dự thảo Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ gửi Sở Nội vụ thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Thẩm định Quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với trưởng, phó phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 4. Thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Khoa học và Công nghệ theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh, bổ sung, thay thế các nhiệm vụ của ngành. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định này cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC NGÀY QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 1035/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam, Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2016 như sau: A. MỤC ĐÍCH, YỀU CẦU, THỜI GIAN TỔ CHỨC, CHỦ ĐỀ I. Mục đích 1. Khẳng định vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với sự phát triển ổn định, bền vững của xã hội và đất nước. 2. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và các chính sách về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tạo cơ sở để huy động, tập trung sự quan tâm, hưởng ứng, tham gia của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Góp phần xây dựng một môi trường tiêu dùng lành mạnh cho cả người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; giữ ổn định và tạo động lực phát triển, đổi mới, sáng tạo cho nền kinh tế đất nước. 4. Nâng cao trách nhiệm, khuyến khích sự hợp tác và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. II. Yêu cầu 1. Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam được tổ chức thường xuyên hàng năm với các hoạt động phong phú, đa dạng. Các hoạt động được tổ chức phải bảo đảm mục đích, yêu cầu tại Quyết định số 1035/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. 2. Việc tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm nhằm phát huy sức mạnh, khuyến khích, động viên sự tham gia tích cực của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và người tiêu dùng. III. Thời gian tổ chức Các hoạt động vì quyền lợi người tiêu dùng được khuyến khích tổ chức và thực hiện trong suốt cả năm. Các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam sẽ được tổ chức trong tháng 3 trong đó các hoạt động chủ yếu sẽ được thực hiện từ ngày 10 tháng 3 đến ngày 20 tháng 3 năm 2016. IV. Chủ đề Chủ đề cho các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2016 là: QUYỀN ĐƯỢC AN TOÀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG. B. CÁC HOẠT ĐỘNG NGÀY QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM NAM 2016 I. Các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam tại Trung ương 1. Đơn vị chủ trì: Bộ Công Thương. 2. Đơn vị phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam Thông tấn xã Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức liên quan. 3. Đơn vị thực hiện: Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương. 4. Nội dung tổ chức 4.1. Tổ chức Lễ công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. 4.2. Tổ chức chuỗi hoạt động của Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. - Tổ chức chuỗi hội thảo, tập huấn, khóa đào tạo về các chủ đề liên quan tới quyền được an toàn của người tiêu dùng và các nội dung khác về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Tổ chức Ngày tri ân người tiêu dùng dành cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh. - Tổ chức trao giải thưởng, khen thưởng hoặc các hoạt động khác nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 5. Địa điểm tổ chức: Tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2016 (Lần thứ nhất) tại thành phố Hà Nội. II. Các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam tại địa phương Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trên cả nước lập kế hoạch chi tiết, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Viêt Nam tại địa phương mình. 1. Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương. 3. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Sở Tài chính, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương. 4. Nội dung tổ chức Các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2016 tại địa phương bao gồm: 4.1. Các hoạt động ở Mục I.4.2 ở cấp độ địa phương. 4.2. Tổ chức lễ phát động, mít tinh, tuần hành. 4.3. Treo băng rôn, khẩu hiệu trên các tuyến phố và các địa điểm công cộng. 4.4. Tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam tại các chợ, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh của các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương. 4.5. Các hoạt động khác phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế tại địa phương. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Công tác chuẩn bị 1. Cục Quản lý cạnh tranh - Căn cứ nội dung kế hoạch được phê duyệt, Cục Quản lý cạnh tranh chịu trách nhiệm xây dựng kịch bản và dự toán kinh phí chi tiết cho từng hoạt động và tổ chức triển khai. - Đơn vị thường trực Ban Tổ chức, điều phối, tổ chức và xây dựng kế hoạch chi tiết, phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương Văn phòng Bộ, Vụ Tài chính, Cục Quản lý thị trường, Vụ Thị trường trong nước và các đơn vị khác thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý cạnh tranh tiến hành triển khai Kế hoạch tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam. II. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam: - Từ nguồn ngân sách nhà nước của Bộ Công Thương (cấp cho Cục Quản lý cạnh tranh). - Từ nguồn kinh phí của các cơ quan, đơn vị tổ chức theo nhiệm vụ được phân công. Đồng thời thực hiện xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực của các tổ chức, cá nhân khác. III. Kế hoạch triển khai Tháng 9 năm 2015, Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2016. Tháng 11 năm 2015, Bộ Công Thương tổ chức họp các đơn vị liên quan về việc thực hiện Kế hoạch Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2016. Tháng 1 năm 2016, triển khai Kế hoạch tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tháng 3 năm 2016, tổ chức thực hiện Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam trên toàn quốc. Trước ngày 30 tháng 5 năm 2016, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ban, ngành và các Cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá, xây dựng và gửi báo cáo kết quả triển khai các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam tại địa phương, và đơn vị về Bộ Công Thương (Cục Quản lý cạnh tranh). Trước ngày 30 tháng 7 năm 2016, Bộ Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai các hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam trên toàn quốc. Trên đây là Kế hoạch tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam trên toàn quốc trong năm 2016. Các Bộ, ngành, địa phương; các tổ chức, hội, đoàn thể Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ kế hoạch chung và điều kiện thực tế của mình để tổ chức triển khai cụ thể Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam hàng năm với các hoạt động phong phú, phù hợp với yêu cầu thực tiễn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ LỚN QUÝ IV NĂM 2015 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao; Căn cứ Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về việc tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;
| 2,076
|
2,988
|
Căn cứ Quyết định số 1063/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2014 - 2015; Quyết định số 506/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 70 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 -19/8/2015) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2015); Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy tại Công văn số 10034-CV/VPTU ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Văn phòng Thành ủy về chỉ đạo tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày Lễ lớn trong 6 tháng cuối năm năm 2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày Lễ lớn trong Quý IV năm 2015 tại Thành phố như sau: I. KỶ NIỆM NHỮNG NGÀY LỄ LỚN 1. Kỷ niệm 70 năm Ngày Nam bộ kháng chiến (23/9/1945 - 23/9/2015) (có kế hoạch riêng) 2. Kỷ niệm 75 năm Ngày khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940 - 23/11/2015) 2.1. Khai mạc Triển lãm: * Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố. * Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao. * Thời gian: 07 giờ 30, ngày 20 tháng 11 năm 2015 (thứ sáu). * Địa điểm: Tuyến đường Nguyễn Huệ, Nhà Văn hóa Thanh niên, Khu Tưởng niệm Liệt sỹ Ngã ba Giồng. * Chương trình: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.2. Lễ dâng hương, dâng hoa: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố và Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn. * Thời gian: 07 giờ 00 ngày 21 tháng 11 năm 2015 (thứ bảy) * Địa điểm: Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng (xã Xuân Thới Thượng), Nghĩa trang Liệt sĩ Tân Xuân (xã Xuân Thới Đông), Bia Tưởng niệm Cầu Xáng (xã Tân Hiệp), Nhà thương Giếng nước (Thị trấn Hóc Môn), Tượng đài Nam Kỳ Khởi Nghĩa tại trụ sở Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Bia Tưởng niệm các chiến sĩ Trung đội Gò Môn (xã Trung An, huyện Củ Chi). 2.3. Lễ Kỷ niệm 75 năm Ngày khởi nghĩa Nam Kỳ * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn Thành phố * Thời gian: 9 giờ 00 ngày 21 tháng 11 năm 2015 (thứ bảy). * Địa điểm: Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng. * Chương trình: (Trực tiếp truyền hình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.4. Các hoạt động khác: - Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy có kế hoạch tuyên truyền và hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Kỷ niệm lần thứ 75 Ngày khởi nghĩa Nam Kỳ. - Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn tổ chức Lễ Giỗ các chiến sĩ Nam Kỳ lúc 10 giờ 30 ngày 23 tháng 11 năm 2015 tại Nhà Di tích Xuân Thới Đông, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn; phối hợp Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi tổ chức Lễ Dâng hoa tại Nghĩa trang Liệt sĩ xã Xuân Thới Đông, Bia Cầu Xáng (xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn), Bia Tưởng niệm Trung đội Gò Môn (xã Trung An, huyện Củ Chi). - Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo đài có kế hoạch thực hiện các phóng sự, bài viết, tin, chuyên trang, chuyên mục... về chủ đề kỷ niệm 75 năm Ngày khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940 - 23/11/2015). - Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức chương trình biểu diễn nghệ thuật đặc biệt tại Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng; tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ tại xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn vào lúc 20 giờ ngày 23 tháng 11 năm 2015. - Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 5, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và các đơn vị liên quan tổ chức Cuộc đua xe đạp truyền thống Nam Kỳ Khởi Nghĩa lần thứ XVII. - Các Sở, ban - ngành, mặt trận, đoàn thể, quận - huyện chủ động tổ chức đoàn đại biểu dâng hương, dâng hoa tại Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng, huyện Hóc Môn từ ngày 22 tháng 11 đến ngày 23 tháng 11 năm 2015. 3. Lễ hội “Thành phố Hồ Chí Minh - Phát triển và Hội nhập” năm 2015 (Kế hoạch số 5180/KH-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố) 4. Các hoạt động chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X (thực hiện theo Kế hoạch số 07-KH/TBTCPV ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Tiểu ban tổ chức phục vụ Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X) 5. Tết Dương lịch và Tết Âm lịch năm 2016 (có kế hoạch riêng) - Tổ chức “Lễ hội Thành phố Hồ Chí Minh đón chào năm mới 2016”: Triển lãm thành tựu phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng bộ và nhân dân Thành phố đạt được trong 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ IX; giới thiệu các công trình trọng điểm, các giải pháp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Thành phố theo Nghị quyết của Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ X; chào mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, thời gian từ ngày 27 tháng 12 năm 2015 đến ngày 01 tháng 01 năm 2016 tại Công viên 23/9, Quận 1. - Tổ chức Giải đua xe đạp đón chào năm mới 2016 và giải Đua Thuyền Truyền thống mở rộng lần thứ IV năm 2016. - Tổ chức trang trí ánh sáng đèn nghệ thuật trên một số tuyến đường trung tâm Thành phố từ ngày 20 tháng 12 năm 2015 đến ngày 05 tháng 01 năm 2016; Tổ chức một số chương trình nghệ thuật đón chào năm mới, chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X; chào mừng Đại hội trên đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng vào đêm 31 tháng 12 năm 2015 và ngày 01 tháng 01 năm 2016. - Tổ chức bắn pháo hoa nghệ thuật từ 00 giờ 00 đến 00 giờ 15 ngày 01 tháng 01 năm 2016 và Tết cổ truyền của dân tộc (đêm 30 tháng 12 âm lịch năm 2015, có kế hoạch riêng). - Thành Đoàn, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố có kế hoạch tổ chức các hoạt động và biểu diễn văn nghệ đón chào năm mới 2016 và Chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X thành công, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng tại các Ký túc xá, khu lưu trú công nhân, khu chế xuất, khu công nghiệp lần lượt trong 02 đêm 31 tháng 12 năm 2015 và ngày 01 tháng 01 năm 2016. II. KỶ NIỆM CÁC NGÀY THÀNH LẬP, NGÀY TRUYỀN THỐNG VÀ NGÀY KỶ NIỆM KHÁC Căn cứ Chương IV, Nghị định 145/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về kỷ niệm các ngày thành lập, ngày truyền thống của ban, bộ ngành Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định “1. Năm lẻ 5, năm khác: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương; 2. Năm tròn: Ban, Bộ ngành Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức Lễ kỷ niệm...”. Yêu cầu các Sở, ban - ngành, đoàn thể, quận - huyện có kế hoạch và chủ động tổ chức các hoạt động Lễ, thiết kế nội dung cụ thể, thiết thực phù hợp với đơn vị, địa phương, góp phần tạo không khí vui tươi phấn khởi thi đua hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong Quý IV năm 2015./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 69/TTr-STP ngày 21/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2716/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các Sở, ban, ngành), Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trong thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. Nguyên tắc và hình thức phối hợp 1. Nguyên tắc phối hợp a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. b) Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
| 2,070
|
2,989
|
c) Bảo đảm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện kịp thời, thông suốt, hiệu quả. 2. Hình thức phối hợp a) Trao đổi ý kiến bằng văn bản; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. b) Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra đột xuất. c) Tổ chức họp liên ngành; hội nghị sơ kết, tổng kết . d) Các hình thức khác. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 3. Phối hợp trong việc tổ chức thực hiện, theo dõi tình hình thi hành, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã: a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản của cấp có thẩm quyền hướng dẫn, chỉ đạo xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi, lĩnh vực quản lý hoặc trong phạm vi địa bàn quản lý. b) Chủ động rà soát, theo dõi tình hình áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn, hoặc chồng chéo, mâu thuẫn. 2. Sở Tư pháp tổng hợp các kiến nghị, phản ánh của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện về những vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương đề nghị UBND tỉnh, cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn để nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. Phối hợp phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh và Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh; Phòng Tư pháp tham mưu cho UBND huyện và Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật cấp huyện biên soạn tài liệu, tổ chức phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể. 2. Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm biên soạn tài liệu, tổ chức phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị. Điều 5. Phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Nội dung kiểm tra, phương thức kiểm tra, quyết định kiểm tra: a) Nội dung kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết tắt là Nghị định số 81/2013/NĐ-CP). b) Phương thức kiểm tra thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP. c) Quyết định kiểm tra thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP. 2. Hàng năm, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh, Phòng Tư pháp tham mưu UBND cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để triển khai các đợt kiểm tra trên cơ sở Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được UBND tỉnh ban hành hoặc thành lập đoàn kiểm tra đột xuất đối với những trường hợp, vụ việc áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính có nhiều khó khăn, vướng mắc bất cập hoặc đối với vụ việc phức tạp. 3. Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hoặc chủ trì phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý và cử công chức tham gia đoàn kiểm tra liên ngành về tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. 4. Sau khi tiến hành kiểm tra, các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phải có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP. Điều 6. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Công tác phối hợp thanh tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được thực hiện trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Điều 7. Phối hợp xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính 1. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia được thực hiện theo nghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. 2. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Điều 8. Phối hợp thống kê và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thực hiện công tác thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 2. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện định kỳ 06 tháng và hàng năm (Nội dung báo cáo và thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo định kỳ 06 tháng và báo cáo hàng năm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP). a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 05 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm. b) UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện lập báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. c) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo năm để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. 3. Ngoài nội dung quy định tại Điểm c Khoản 2 của Điều này: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nội dung báo cáo được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP. - Công an tỉnh báo cáo tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính về áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Sở Tư pháp 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ trì tổ chức thực hiện quy chế này. Chủ động xây dựng kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh hàng năm; Đề xuất nội dung phối hợp liên ngành hàng năm; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 3. Theo dõi, đôn đốc đánh giá về công tác phối hợp; là cơ quan đầu mối tiếp nhận báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; giúp UBND tỉnh thực hiện công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 4. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp giải quyết vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương. Điều 10. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức, bố trí nhân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương” và Thông tư liên tịch số 23/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 11. Sở Tài chính Hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Ngân sách và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ, ngành, Trung ương. Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm của UBND cấp huyện về quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 5 Điều 17 của Luật xử lý vi phạm hành chính, Chương II Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ và kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh. 2. Bố trí nhân sự tại các Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
| 2,084
|
2,990
|
3. Bố trí ngân sách cho hoạt động quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền của cấp huyện. 4. Chỉ đạo các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo số liệu xử lý vi phạm hành chính gửi về Phòng Tư pháp tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo đúng thời gian quy định. 5. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật và kế hoạch của UBND tỉnh ban hành. Điều 13. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật và kế hoạch của UBND tỉnh ban hành. Điều 14. Phối hợp theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế và báo cáo kết quả thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định. 3. Trong quá trình phối hợp, nếu có khó khăn, vướng mắc giữa các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tiễn và các quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị định số: 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Quyết định số: 498/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025”; Căn cứ Quyết định số: 439/QĐ-UBDT ngày 13 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Dân tộc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (giai đoạn I); Căn cứ Công văn số: 834/UBDT-DTTS ngày 13 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 498/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số: 335/TTr-BDT ngày 03 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015 - 2020. Điều 2. Giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo Kế hoạch được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020” (Kèm theo Quyết định số: 1436/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 498/QĐ-TTg. - Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của xã hội, cộng đồng và người dân vùng dân tộc thiểu số trong thực hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. - Tạo sự đồng thuận trong xã hội nhằm ngăn ngừa tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số. 2. Yêu cầu - Các hoạt động thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Đề án phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị định số: 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình. - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật; truyền thông, vận động, tư vấn... nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng ở địa bàn vùng dân tộc thiểu số có tỷ lệ nguy cơ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống cao. - Đề cao trách nhiệm và huy động tổng hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy vai trò của già làng, trưởng thôn bản, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tham gia công tác tuyên truyền vận động xóa bỏ những hủ tục lạc hậu trong hôn nhân còn tồn tại ở một số dân tộc thiểu số. - Tăng cường quản lý, kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình. - Phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án. II. NỘI DUNG 1. Phạm vi thực hiện Thực hiện 02 mô hình điểm; 01 mô hình tại xã Bộc Bố; 01 mô hình tại Trường Trung học cơ sở xã Giáo Hiệu, huyện Pác Nặm. Dự kiến triển khai thí điểm trong 03 năm: 2016 - 2018, sau đó tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng những năm tiếp theo. 2. Đối tượng - Thanh niên, vị thành niên (nam, nữ) trong 02 xã, học sinh trường Trung học cơ sở là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; - Phụ huynh học sinh, cha, mẹ của nam, nữ thanh niên trong độ tuổi vị thành niên; - Cán bộ cơ sở, giáo viên trường học tham gia công tác tuyên truyền, ngăn ngừa tảo hôn và kết hôn cận huyết thống; - Già làng, trưởng thôn, người có uy tín ở các thôn; - Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ cấp ủy, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể ở thôn bản; - Các tổ chức, cá nhân liên quan tham gia thực hiện Đề án. 3. Thời gian thực hiện Đề án giai đoạn I Từ năm 2015 đến năm 2020. 4. Các hoạt động chủ yếu và tiến độ thực hiện Đề án 4.1. Khảo sát, đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện Đề án * Nội dung: - Khảo sát, đánh giá, xác định về nhận thức, hiểu biết và nhu cầu thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số đối với các quy định của pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình; - Khảo sát, thu thập thông tin, đánh giá thực trạng về kết quả thực hiện Đề án hàng năm và giai đoạn 2015 - 2020. * Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân xã Bộc Bố, xã Giáo Hiệu huyện Pác Nặm triển khai thực hiện. * Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. 4.2. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động, tư vấn nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số trong hôn nhân và tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. * Nội dung: - Hướng dẫn, triển khai các hoạt động phù hợp với các yếu tố về văn hóa, giới, lứa tuổi và dân tộc để tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, vận động xóa bỏ những hủ tục lạc hậu và ngăn ngừa, hạn chế tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; - Tuyên truyền với hình thức trực tiếp bằng miệng tại cơ sở và các hình thức khác như: Pa nô, áp phích, tờ rơi, trên các phương tiện thông tin đại chúng, tọa đàm, tư vấn...; - Phối hợp với cơ sở, đề cao và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, già làng trưởng thôn bản, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tham gia thực hiện tuyên truyền, vận động đồng bào xóa bỏ những hủ tục lạc hậu và phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. * Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, tư vấn nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. * Thời gian thực hiện: Hàng năm. 4.3. Biên soạn, cung cấp thông tin, sản phẩm tuyên truyền về hôn nhân và ngăn ngừa tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. * Các tài liệu, sản phẩm tuyên truyền chủ yếu: - Tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình; - Tài liệu hướng dẫn, tìm hiểu pháp luật về hôn nhân và gia đình; về tác hại, hậu quả của việc tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; - Những nội dung cần biết về pháp luật hôn nhân và gia đình, về tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; - Tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới... * Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, đơn vị liên quan tổ chức biên soạn, cung cấp tài liệu để tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số trong hôn nhân.
| 2,093
|
2,991
|
* Thời gian thực hiện: Hàng năm. 4.4. Xây dựng, triển khai, nhân rộng mô hình điểm * Nội dung: - Nghiên cứu, triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động, tư vấn, can thiệp nhằm thay đổi hành vi, tăng cường khả năng tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng thực hiện ngăn ngừa, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhận cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số. - Sơ, tổng kết đánh giá thực hiện Mô hình điểm và nhân rộng. * Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, hướng dẫn chỉ đạo, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, triển khai và nhân rộng mô hình điểm tại địa phương. * Thời gian thực hiện: Hàng năm. 4.5. Nâng cao năng lực cho cán bộ công chức, người tham gia thực hiện Đề án * Nội dung: - Biên soạn, cung cấp tài liệu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình trong đồng bào dân tộc thiểu số; - Tổ chức tập huấn bồi dưỡng, kiến thức pháp luật và kỹ năng tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình trong đồng bào dân tộc thiểu số. * Phương thức thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. * Thời gian thực hiện: Hàng năm. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nguồn kinh phí Từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành. 2. Kinh phí thực hiện Đề án: Từ ngân sách nhà nước. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn I (2015 - 2020): 250 triệu đồng/mô hình x 02 mô hình = 500 triệu đồng (có phụ lục kinh phí kèm theo). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Dân tộc tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, các địa phương liên quan tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch. - Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Mô hình và các hoạt động của Đề án; sơ tổng kết, đánh giá kết quả kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn I (2015 - 2020) và đề xuất kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn II (2021 - 2025); tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã Bộc Bố và xã Giáo Hiệu phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh trong việc triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, trường học và các thôn tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015 - 2020”./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN I 2015-2020 (Kèm theo Quyết định số: 1436/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng số nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án 02 mô hình: 500 triệu đồng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 210/QĐ-TTg ngày 08/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động văn hóa đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3220/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược Văn hóa đối ngoại đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 của Chính phủ là nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, quảng bá giới thiệu các giá trị văn hóa truyền thống của vùng đất, con người Bình Định đến bạn bè quốc tế, làm cho bạn bè thế giới hiểu biết hơn về đất nước, con người, văn hóa Bình Định, tạo dựng lòng tin và sự yêu mến, nâng cao vị thế, uy tín trên trường quốc tế, góp phần thúc đẩy việc triển khai quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực khác. - Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, làm phong phú và sâu sắc thêm những giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, thực hiện mục tiêu xây dựng nền văn hóa và con người phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn và khoa học, biến văn hóa trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh nhà. 2. Yêu cầu - Các hoạt động văn hóa đối ngoại được thực hiện có hiệu quả, bám sát, phục vụ tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn cụ thể. - Văn hóa đối ngoại phải gắn kết chặt chẽ, hỗ trợ tích cực cho các loại hình đối ngoại khác (chính trị, kinh tế…) để tăng cường hợp tác, phát triển, trong đó văn hóa là nền tảng tinh thần của hoạt động đối ngoại, góp phần tăng cường tình đoàn kết, củng cố tình hữu nghị, hợp tác với bạn bè quốc tế, tạo điều kiện hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về văn hóa đối ngoại - Hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về vai trò, vị trí của văn hóa đối ngoại đối với sự phát triển của đất nước và của tỉnh trong thời kỳ hội nhập quốc tế. - Xây dựng cơ chế chính sách về tài chính, tài trợ cho công tác giao lưu, hợp tác về văn hóa nghệ thuật của tỉnh với các đơn vị, tổ chức thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật nước ngoài; tạo điều kiện cho văn nghệ sĩ trí thức người Bình Định ở nước ngoài có sáng tác về Bình Định. - Xây dựng và cụ thể hóa chính sách xã hội hóa các hoạt động văn hóa đối ngoại và những chính sách ưu tiên về thuế trên địa bàn tỉnh. 2. Xây dựng sản phẩm văn hóa đối ngoại - Xây dựng kế hoạch giới thiệu, quảng bá tiềm năng, thế mạnh văn hóa, lịch sử, con người Bình Định đến với bạn bè quốc tế, tuyên truyền đậm nét về bản sắc văn hóa của tỉnh Bình Định, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu của tỉnh: Khu di tích quốc gia đặc biệt Đền thờ Tây Sơn Tam kiệt; Nghệ thuật Bài chòi (đang trình UNESCO đưa vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại); Hát bội Bình Định; Võ cổ truyền Bình Định; các cụm tháp Chàm: Dương Long, Bánh Ít, Cánh Tiên, Tháp Đôi…; các danh thắng, điểm du lịch có tiềm năng: Ghềnh Ráng, biển Quy Nhơn, Nhơn Lý, Cát Tiến, Mỹ Thọ, Tam Quan…; các lễ hội, làng nghề truyền thống đặc sắc của tỉnh. - Duy trì và tiếp tục phát huy việc tổ chức các chương trình, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch lớn của tỉnh ở quy mô quốc gia và quốc tế như: Liên hoan Quốc tế võ cổ truyền Việt Nam để quảng bá, giới thiệu những giá trị văn hóa đặc sắc của tỉnh đến bạn bè trong nước và quốc tế. - Có kế hoạch bảo tồn, phát triển cũng như xây dựng thương hiệu và hình ảnh riêng cho từng lễ hội, chương trình văn hóa nghệ thuật của địa phương; xây dựng, phát triển và đa dạng hóa các chương trình giới thiệu về văn hóa nghệ thuật, ẩm thực, trang phục truyền thống, tặng phẩm lưu niệm, các điểm tham quan phù hợp từng đối tượng khách cụ thể nhằm tạo ra những nét đặc thù, điểm nhấn riêng về bản sắc văn hóa của tỉnh. - Chủ động phát hiện, xây dựng và phối hợp cùng các ngành, các tỉnh, thành liên quan vận động công nhận các di sản, danh hiệu quốc tế cho sản phẩm văn hóa, du lịch đặc sắc ở địa phương. - Xây dựng kế hoạch liên kết chương trình du lịch văn hóa với các địa phương trong và ngoài nước để khai thác tiềm năng, thế mạnh về văn hóa lễ hội, ẩm thực, làng nghề truyền thống, thắng cảnh thiên nhiên của tỉnh, từng bước phát triển các dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch kết hợp hội nghị - hội thảo, du lịch văn hóa địa phương theo hướng bền vững. - Xây dựng các chương trình biểu diễn nghệ thuật hấp dẫn, chất lượng để vừa đáp ứng nhu cầu thưởng thức trong nước, vừa giới thiệu có hiệu quả nghệ thuật của tỉnh nhà ra quốc tế. - Trao đổi trưng bày giới thiệu các sưu tập hiện vật bảo tàng của tỉnh với các bảo tàng uy tín của các nước trên thế giới để giới thiệu những di sản văn hóa, lịch sử lâu đời của Bình Định. - Xây dựng kế hoạch, khuyến khích tuyển chọn các bộ sưu tập, các tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh đặc sắc của tỉnh tham gia các cuộc thi, liên hoan, trưng bày, triển lãm ở nước ngoài. - Tham gia các chương trình Ngày Văn hóa, Tuần Văn hóa Việt Nam, Lễ hội Văn hóa - Du lịch Việt Nam ở nước ngoài, các sự kiện văn hóa nghệ thuật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao tổ chức ở nước ngoài để kết hợp quảng bá, hợp tác về đầu tư, thương mại, du lịch, thể thao…
| 2,077
|
2,992
|
3. Công tác quảng bá, truyền thông - Tuyên truyền thông qua việc tổ chức và tham gia các sự kiện văn hóa tiêu biểu, các Ngày hội và Lễ hội truyền thống, các hội thảo khoa học, các tour du lịch, các hình thức quảng bá du lịch, các sinh hoạt văn hóa, thể thao ở quy mô quốc gia và quốc tế... - Xây dựng các chuyên mục quảng bá văn hóa của tỉnh bằng nhiều ngôn ngữ thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của các sở, ngành, cơ quan liên quan như: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại vụ, Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định...; phối hợp với trang thông tin điện tử Vietnamnet.vn của Cục Thông tin đối ngoại, kênh thông tin đối ngoại VTV4 của Đài Truyền hình Việt Nam, Báo Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài để quảng bá, giới thiệu về địa phương. - Tuyên truyền thông qua xuất bản một số ấn phẩm văn hóa, băng đĩa, ảnh, tờ rơi, tờ gấp, phim tài liệu, video clip... về đất nước, con người Bình Định, hình ảnh các anh hùng dân tộc, danh nhân cũng như nét đẹp tiêu biểu của con người Bình Định; trưng bày, bán những sản phẩm tiêu biểu để tuyên truyền quảng bá tại các khu du lịch của tỉnh. 4. Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực - Tăng cường giáo dục về việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tốt đẹp tiêu biểu của tỉnh đã qua sàng lọc, lựa chọn hoặc đã được các cơ quan có thẩm quyền công nhận, góp phần đưa các giá trị đó vào đời sống, trong ứng xử, văn học, nghệ thuật, báo chí, phim ảnh,... và trong các chương trình giao lưu, hợp tác quốc tế với nước ngoài. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác văn hóa đối ngoại. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, kiến thức về văn hóa và văn hóa đối ngoại cho viên chức làm công tác văn hóa tại các Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa, các cơ quan thông tấn, báo chí của tỉnh; công chức làm công tác văn hóa, công tác đối ngoại tại các sở, ban, ngành (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Trung tâm Xúc tiến đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư,...); UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Tranh thủ các hoạt động hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động văn hóa đối ngoại. 5. Tăng cường quan hệ hợp tác, giao lưu về văn hóa với các đối tác, địa phương nước ngoài - Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại, hợp tác, giao lưu, trao đổi về văn hóa với các đối tác, địa phương nước ngoài, trước hết là ở cấp địa phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Trung Quốc, một số nước châu Âu.... - Có kế hoạch tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật (triển lãm tranh, ảnh, điêu khắc, liên hoan nghệ thuật truyền thống…) tại các hoạt động lễ hội lớn, các sự kiện trọng đại của các địa phương, quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh. Tổ chức đưa các đoàn nghệ thuật truyền thống, đoàn võ thuật của tỉnh tham gia giao lưu, biểu diễn theo lời mời của các đối tác nước ngoài. - Tăng cường mời các đoàn nghệ thuật truyền thống, đoàn võ thuật cổ truyền của các nước có quan hệ hợp tác với tỉnh tham gia giao lưu, biểu diễn trong các chương trình, sự kiện văn hóa, thể thao lớn của tỉnh. - Khuyến khích hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước sản xuất, quảng bá sản phẩm về các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật của tỉnh. - Gắn kết các hoạt động văn hóa đối ngoại với cộng đồng người Bình Định ở nước ngoài, vận động cộng đồng người Bình Định ở nước ngoài hướng về quê hương, phát huy tài năng, tâm huyết tích cực tham gia đóng góp xây dựng quê hương, tham gia phát triển văn hóa, văn học nghệ thuật của tỉnh nhà. Tổ chức gặp mặt, mời bà con Việt kiều về quê giao lưu, đón tết tại quê hương để hiểu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nét đẹp văn hóa của tỉnh nhà; đồng thời góp phần hỗ trợ cộng đồng người Bình Định ở nước ngoài duy trì và quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc ở nước sở tại. 6. Tăng cường nguồn lực tài chính - Tăng cường đầu tư ngân sách cho các hoạt động văn hóa đối ngoại để chủ động triển khai các chương trình quảng bá hình ảnh tỉnh Bình Định đến với bạn bè quốc tế. - Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội, các doanh nghiệp và nghệ sĩ tự do tham gia vào các hoạt động văn hóa đối ngoại nhằm đa dạng hóa nguồn lực vật chất cho các hoạt động. - Đẩy mạnh việc xã hội hóa, thu hút nguồn lực từ các tổ chức nước ngoài, các doanh nghiệp, cá nhân tài trợ, đóng góp cho các hoạt động văn hóa đối ngoại phù hợp với quy định của pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện các hoạt động văn hóa đối ngoại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030; gắn kết kế hoạch hoạt động văn hóa đối ngoại với các hoạt động thông tin đối ngoại, ngoại giao văn hóa. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch này để báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định. 2. Sở Ngoại vụ Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan trong việc tổ chức và triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan truyền thông của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xuất bản các ấn phẩm quảng bá văn hóa và hình ảnh của tỉnh; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về văn hóa đối ngoại phục vụ công tác thông tin tuyên truyền ra nước ngoài; kết hợp các hoạt động thông tin tuyên truyền về văn hóa đối ngoại. 4. Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc phổ biến, quảng bá tác phẩm văn học nghệ thuật ra nước ngoài; định hướng, chỉ đạo hội viên của Hội tích cực tham gia các cuộc thi, triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh và các hoạt động văn học nghệ thuật khác do các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức trên địa bàn tỉnh để quảng bá hình ảnh, văn hóa, đất nước, con người Bình Định ra thế giới. 5. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ xác định biên chế, xây dựng các chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác văn hóa đối ngoại của tỉnh. 6. Sở Tài chính Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành liên quan đề xuất kinh phí thực hiện cho các hoạt động văn hóa đối ngoại trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách địa phương. 7. Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng chương trình, chuyên mục, sản phẩm truyền thông quảng bá văn hóa, đất nước, con người Bình Định ra nước ngoài. 8. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã thành phố Theo chức năng và nhiệm vụ của mình, chủ động tổ chức thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi thẩm quyền. Hàng năm, có báo cáo gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại công văn số 4878/STP-KSTT ngày 14 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Sở Y tế dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính theo danh mục được phê duyệt tại Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4686/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN- HUYỆN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
| 2,052
|
2,993
|
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1243/TTr-STTTT ngày 07 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng mạng cáp treo thông tin. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2015 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất ngày 23 tháng 9 năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định quản lý, sử dụng mạng cáp treo thông tin. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu các loại cáp treo (tuyến cáp treo hiện hữu, không phải cáp tạm thi công). 3. Quy định này không áp dụng trong các trường hợp khẩn cấp, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và các trường hợp liên quan đến an ninh Quốc gia. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cáp thông tin: là các loại cáp viễn thông, truyền hình, truyền thanh và các loại cáp truyền dẫn thông tin chuyên dùng khác. 2. Chủ sở hữu cột treo cáp: các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và quản lý các loại cột treo cáp. 3. Chủ sở hữu cáp: các tổ chức, cá nhân đầu tư lắp đặt và quản lý mạng cáp treo trên hệ thống cột treo cáp. 4. Cột treo cáp: bao gồm cột bê tông vuông, bê tông ly tâm, cột thép hoặc bê tông cốt thép do các đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp đầu tư và quản lý. 5. Cột chiếu sáng: là cột chuyên dùng để lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng công cộng. 6. Cáp treo: là cáp thông tin, bao gồm: cáp đồng, cáp quang; trong đó, có phân loại: cáp chính (gốc), cáp phối (nhánh) và cáp thuê bao. 7. Cấu trúc đỡ khác: các công trình, kết cấu khác cột treo cáp có thể treo, mắc, bợ đỡ mạng cáp treo (mái hiên, ô văng nhà liên kế, cột chiếu sáng, cây xanh). 8. Gông cáp: là đưa cáp treo vào hệ thống vòng kim loại (có vỏ nhựa hoặc không) được mắc cố định trên đường dây chịu lực, có kẽ hở thường đóng, dễ dàng đóng mở để cáp treo được gọn gàng, hạn chế rơi rớt và đảm bảo an toàn, mỹ quan. 9. Chỉnh trang cáp: bao gồm việc làm gọn, gông cáp, căng kích độ võng cáp, điều chỉnh độ cao cáp, treo thẻ nhận biết cáp, thẻ cảnh báo độ cao và cắt bỏ, thu hồi các cuộn cáp dư thừa, cáp treo không còn sử dụng trên cột treo cáp. Các thuật ngữ khác có liên quan đến mạng cáp thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc treo cáp và sử dụng chung cột treo cáp 1. Cáp phải được lắp đặt chung trên hệ thống cột treo cáp hiện có tại các khu vực chưa thể thực hiện hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp riêng biệt. 2. Cáp treo trên cột treo cáp phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật an toàn, mỹ quan đô thị, phù hợp với quy hoạch và các quy định của pháp luật có liên quan. Ngoài cột treo cáp, cáp treo không được treo, mắc trên hệ thống các cấu trúc đỡ khác. 3. Chủ sở hữu cột treo cáp phải tạo điều kiện cho các chủ sở hữu cáp treo thực hiện việc sử dụng chung cột treo cáp theo nguyên tắc đảm bảo công bằng, hợp lý về quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên tham gia. Việc tham gia sử dụng chung cột treo cáp phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Phải được sự thỏa thuận bằng hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp giữa hai bên; b) Việc lắp đặt thêm các đường dây cáp, thiết bị vào cột treo cáp phải đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có; c) Khi di dời cột treo cáp để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước, các đơn vị thuê sử dụng chung cột treo cáp phải chấp hành theo tiến độ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị có cột treo cáp. Điều 4. Các hành vi bị cấm 1. Lắp đặt đường dây cáp thông tin và thiết bị trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác không theo quy định tại Chương II Quy định này. 2. Không đưa cáp vào gông đối với các tuyến cáp kéo sau trên các tuyến đường đã được chỉnh trang, gông cáp theo quy định tại Chương III Quy định này. 3. Cản trở việc tham gia sử dụng chung hệ thống cột treo cáp theo quy định. 4. Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì mạng cáp treo thông tin. Chương II YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN Điều 5. Yêu cầu kỹ thuật đối với mạng cáp treo thông tin Mạng cáp treo ngoài việc phải đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan, phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Yêu cầu chung đối với cáp treo: a) Không trồng cột mới đối với các tuyến đường đã có cột treo cáp (trừ trường hợp cột treo không có khả năng để treo thêm cáp). Trên mỗi cột treo cáp, mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) không treo nhiều hơn 01 (một) tủ/hộp cáp. b) Khi treo thêm cáp thông tin trên các tuyến đường đã được chỉnh trang, làm gọn phải bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của tuyến cáp treo và phải bó gọn; đồng thời, phải đưa cáp vào gông đối với các tuyến cáp đã có hệ thống gông. c) Trước khi treo thêm cáp thông tin (trừ cáp thuê bao) trên hệ thống cột đã có, tổ chức, cá nhân phải báo cáo bằng văn bản và gửi kèm bản vẽ thiết kế tuyến cáp đến sở Thông tin và Truyền thông và đơn vị sở hữu cột treo cáp trước 07 (bảy) ngày làm việc. d) Cáp treo trên cột không được vượt quá kết cấu chịu lực của cột, phải đảm bảo an toàn. đ) Măng sông cáp quang treo được bố trí tại các cột. Cáp quang tại cột có treo măng sông có thể dôi ra tối đa 10m để phục vụ hàn nối. Phần cáp quang dư được bó vòng với đường kính không quá 0,6m và phải để phía mặt trong cột, quấn quanh giá đỡ. 2. Yêu cầu đối với cáp thuê bao: Cáp thuê bao phải kéo thẳng, bó gọn với độ cao như cáp chính và không để dự phòng trên cột. Trong khu vực các quận và các thị trấn thuộc huyện, độ dài cáp thuê bao không quá 300m, tại khu vực các xã thuộc huyện, tuyến cáp thuê bao có thể dài hơn 300m nhưng phải đảm bảo suy hao đường dây nằm trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp. Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ cáp, hộp cáp Tủ cáp, hộp cáp ngoài đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan, phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Không lắp mới các tủ/hộp cáp có kích thước ngoài vượt quá: a) 850 x 250 x 200 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp đồng; b) 500 x 400 x 150 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp quang. 2. Tủ/hộp cáp lắp mới trên cột phải bố trí ở mặt sau cột (nhìn từ mặt đường vào), cố định chắc chắn vào thân cột bằng đai chống rỉ; 3. Đối với tủ/hộp cáp lắp đặt trên bệ phải sát phần giao nhau giữa lề đường và đất sử dụng hoặc sát tường nhà. 4. Tại các tủ/hộp cáp, cả cáp vào/ra đều phải được đặt trong ống nhựa, đi song song thân cột, cố định chắc chắn bằng đai chống rỉ với khoảng cách giữa các đai khoảng 0,5 mét. 5. Tủ/hộp cáp phải ghi tên chủ sở hữu theo dạng ký hiệu. Điều 7. Yêu cầu về đảm bảo an toàn 1. Nhân viên thi công mạng cáp phải được đào tạo, tập huấn về an toàn lao động, đồng thời phải được trang bị đồng phục, phương tiện bảo hộ lao động trong quá trình thi công kéo cáp, chỉnh trang mạng cáp treo. 2. Chủ sở hữu cáp phải đăng ký về đồng phục nhân viên thi công mạng cáp cho đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp, đồng thời thông báo về cơ quan quản lý Nhà nước (các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận, huyện) để nắm, biết và quản lý. Điều 8. Yêu cầu về thẻ nhận biết cáp, thẻ báo độ cao Ngoài việc phải đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan, thẻ nhận biết cáp, thẻ báo độ cao phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Thẻ nhận biết cáp phải có số điện thoại liên hệ chủ sở hữu, được treo tại các vị trí néo, vị trí nối cáp với khoảng cách tối đa là 300m trên cùng một tuyến đường. 2. Tại các vị trí cáp vượt qua đường giao thông (đường bộ, đường thủy) phải treo biển cảnh báo độ cao tại vị trí thấp nhất của cáp so với mặt đường, mặt nước. Chương III CHỈNH TRANG MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN Điều 9. Nội dung chỉnh trang mạng cáp 1. Thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt đường. 2. Thay thế nhiều cáp thuê bao bằng cáp có dung lượng lớn. 3. Gia cố, chỉnh sửa, thay thế cột, tủ/hộp cáp kém chất lượng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ quan đô thị. 4. Kéo căng, bó gọn và gông cáp thông tin treo. 5. Sắp xếp cáp dự phòng, măng sông treo trên cột đúng quy định, không để ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan. 6. Treo thẻ nhận diện và thẻ báo độ cao cáp. Điều 10. Xây dựng kế hoạch chỉnh trang mạng cáp 1. Hàng năm, chủ sở hữu cột treo cáp phải chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu cáp treo xây dựng kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo theo nội dung quy định tại Điều 9 Quy định này.
| 2,062
|
2,994
|
2. Chủ sở hữu cột treo cáp tổ chức họp lấy ý kiến và thống nhất nội dung kế hoạch với các đơn vị chủ sở hữu cáp và đơn vị liên quan đến tổ chức, thực hiện kế hoạch. 3. Chủ sở hữu cột treo cáp ban hành kế hoạch, báo cáo kế hoạch về Sở Thông tin và Truyền thông và gửi các đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện. Điều 11. Thực hiện chỉnh trang mạng cáp treo 1. Chủ sở hữu cột treo cáp thông báo thời gian thực hiện kế hoạch, tổ chức tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu, cáp không còn sử dụng hoặc treo cáp không đúng quy định cho các đơn vị liên quan; đồng thời, phối hợp các đơn vị có cáp treo lập biên bản ghi nhận số lượng, chủng loại cáp của từng đơn vị. 2. Trước khi tháo dỡ, cắt cáp ít nhất một (01) ngày, các đơn vị chủ sở hữu cáp treo có trách nhiệm kiểm tra, thống kê số lượng, chủng loại báo cho chủ sở hữu cột treo cáp; đồng thời, chịu trách nhiệm xử lý, khắc phục sự cố, gián đoạn thông tin liên lạc khi đơn vị thi công thực hiện. 3. Chủ sở hữu cột treo cáp chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị có cáp treo tiến hành thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp theo kế hoạch được quy định tại Điều 10 Quy định này. Chủ sở hữu cáp có trách nhiệm phối hợp đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo triệt để theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Trong khi thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp hạn chế tối đa gián đoạn thông tin liên lạc, phải có phương án vu hồi không để gián đoạn thông tin liên lạc của cơ quan ngoại giao, cơ quan Đảng, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan an ninh quốc phòng, các cơ quan có số điện thoại nóng khẩn cấp. Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MẠNG CÁP TREO THÔNG TIN Điều 12. Quản lý sau chỉnh trang mạng cáp 1. Đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp trên các tuyến đường đã thực hiện kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát các đơn vị treo cáp không đúng quy định trên các tuyến đường đã thực hiện chỉnh trang, bó gọn mạng cáp treo và chủ động phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo từng lĩnh vực quản lý. 2. Đơn vị chủ sở hữu cáp treo phải nghiêm túc thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành và các quy định pháp luật có liên quan. 3. Sau khi hoàn thành kế hoạch chỉnh trang mạng cáp treo, nếu các đơn vị sở hữu cáp cố tình thi công, treo cáp sai quy định tại khu vực đã thực hiện chỉnh trang (treo cáp ngoài gông, sai quy chuẩn kỹ thuật, không thu hồi cáp thừa, cáp không sử dụng) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Điều 13. Xử lý đối với cáp treo bị hư hỏng 1. Khi cáp thông tin đứt hoặc tủ/hộp cáp, cột bị hư hỏng, chủ sở hữu phải kịp thời phối hợp xử lý tạm thời nhằm đảm bảo an toàn giao thông và thông tin. Nếu sau 01 (một) giờ, kể từ lúc nhận thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan, chủ sở hữu vắng mặt sẽ không được khiếu nại về việc xử lý của các cơ quan có thẩm quyền. 2. Khi cáp thông tin đi treo qua đường bị đứt, chủ sở hữu cột có trách nhiệm trồng cột mới (nếu cột bị gãy) hoặc kéo dây gia cường để treo tạm và thông báo cho chủ sở hữu cáp treo biết. Trong vòng 05 (năm) ngày khi có sự cố xảy ra, chủ sở hữu cáp phối hợp với đơn vị quản lý cột có phương án và triển khai chỉnh trang gọn cáp thông tin. Điều 14. Phối hợp tháo dỡ, di dời cột treo cáp sử dụng chung 1. Đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp là đầu mối thông báo cho các đơn vị có sử dụng chung cột treo cáp để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột điện để giải phóng mặt bằng. 2. Khi nhận được văn bản của các chủ dự án yêu cầu di dời thu hồi các cột treo cáp sử dụng chung hoặc ngầm hóa lưới điện, mạng cáp thì đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp phải thông báo bằng văn bản đến tất cả các đơn vị có sử dụng chung cột treo cáp trước thời gian di dời ít nhất 07 (bảy) ngày để phối hợp thực hiện di dời đồng bộ theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 của Quy định này. Điều 15. Xử lý sự cố mạng cáp treo Các đơn vị có sử dụng chung cột điện và đơn vị có cột treo cáp phải thiết lập đường dây nóng của từng phạm vi, cung cấp đầy đủ các số điện thoại liên lạc cần thiết. Khi có sự cố cũng như các tình huống khẩn cấp, trong thời gian sớm nhất các bên phải phối hợp khắc phục ngay. Điều 16. Trình tự xử lý trường hợp cáp thông tin treo không đúng quy định 1. Chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mạng cáp treo trên cột. Khi phát hiện cáp treo không đúng quy định, phải báo cáo và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để lập biên bản vi phạm và thông báo thời gian tổ chức tháo dỡ, cắt cáp treo không đúng quy định đến các đơn vị có liên quan biết. 2. Trước khi tháo dỡ, cắt cáp ít nhất 01 (một) ngày, các đơn vị có cáp treo có trách nhiệm kiểm tra, thống kê số lượng, chủng loại và thẻ tài sản treo trên cáp của đơn vị. Đơn vị có cáp treo không tham dự xem như thống nhất và hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc gián đoạn thông tin liên lạc của đơn vị khi đơn vị thi công thực hiện tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu hoặc treo không đúng quy định. 3. Chủ sở hữu cột treo cáp lập biên bản hiện trường ghi nhận chủng loại, số lượng cáp của từng đơn vị và thực hiện đối chiếu với số liệu đã được các đơn vị cung cấp; chủng loại, số lượng cáp chuẩn bị tháo dỡ, cắt theo quy định. 4. Chủ sở hữu cột treo cáp và các đơn vị có liên quan ký xác nhận biên bản tháo dỡ, cắt cáp không đúng quy định tại hiện trường. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu cáp hoặc chủ sở hữu có cáp treo sai quy định không đồng ý ký biên bản thì báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để ký xác nhận biên bản. 5. Chủ sở hữu cột treo cáp thực hiện tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu hoặc cáp treo không đúng quy định. Để hạn chế tối đa việc gián đoạn thông tin liên lạc, dây thuê bao treo không đúng quy định được tạm thời hạ thấp cho các đơn vị có cáp treo khẩn trương kiểm tra, sắp xếp, thay thế sợi cáp có dung lượng lớn hơn và thực hiện bó gọn, treo thẻ nhận diện cáp. 6. Chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm thu hồi, bảo quản cáp, dây thuê bao và các phụ kiện; tổ chức thu dọn, bảo vệ không để xảy ra việc mất cắp cáp và dây thuê bao sau khi thực hiện tháo dỡ, cắt cáp; phối hợp với các đơn vị có cáp treo lập biên bản ghi nhận khối lượng đã tháo dỡ, thu giữ và bảo quản; đồng thời, chủ trì tổ chức xử lý, thanh lý cáp thu hồi không xác định chủ sở hữu theo đúng quy định sau khi công trình chỉnh trang làm gọn hoàn thành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp giữa bên sở hữu cột treo cáp và bên có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp theo quy định. 3. Hướng dẫn các chủ sở hữu cáp treo thực hiện công tác chỉnh trang, treo cáp thông tin đúng quy định của ngành viễn thông. Điều 18. Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện về việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, thu hồi liên quan đến việc sử dụng chung trụ điện để treo cáp. 2. Phối hợp với các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền thông và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp giữa bên sở hữu cột treo cáp và bên có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp. Điều 19. Sở Giao thông vận tải 1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc di dời hệ thống cột treo cáp để thực hiện các công trình giao thông theo thẩm quyền, đảm bảo kịp thời, đồng bộ. 2. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong công tác lập quy hoạch giao thông phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ngầm và hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn thành phố; đồng thời, rà soát, tham mưu việc thực hiện các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật giao thông tại tuyến đường trên địa bàn thành phố, đảm bảo các tuyến đường mới được quy hoạch, đầu tư xây dựng có hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng hiện tại và tương lai theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Điều 20. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo thẩm quyền. 2. Rà soát, tham mưu việc thực hiện các quy hoạch xây dựng tại các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố, đảm bảo các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp mới được quy hoạch, đầu tư xây dựng có hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng hiện tại và tương lai theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Điều 21. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định giá thuê cột treo cáp và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư (từ nguồn ngân sách nhà nước) áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn thành phố. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý chuyên ngành: Thông tin và Truyền Thông, Công Thương... và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) theo quy định pháp luật về quản lý giá.
| 2,085
|
2,995
|
Điều 22. Ủy ban nhân dân các quận, huyện 1. Chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện kế hoạch chỉnh trang cáp hàng năm tại địa phương. 2. Khi triển khai xây dựng các dự án mới hoặc cải tạo tuyến đường, hẻm, công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư phải thông báo và phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành có liên quan để thực hiện đồng bộ các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của thành phố. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, ngầm hóa mạng cáp treo thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 23. Chủ sở hữu cột treo cáp 1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị sở hữu cáp xây dựng, triển khai kế hoạch chỉnh trang mạng cáp và chịu trách nhiệm đầu tư vật tư, phương tiện và các nguồn lực khác bằng nguồn kinh phí cho thuê cột treo cáp. 2. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, chủ sở hữu cột treo cáp phải hoàn thành thu hồi các cột treo cáp không còn sử dụng của đơn vị mình. 3. Hàng năm, thống kê danh sách các tuyến đường, lập kế hoạch thực hiện chỉnh trang, đưa cáp thông tin vào gông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan. Ngày 01 tháng 10 hàng năm, báo cáo kế hoạch và kết quả thực hiện chỉnh trang cáp; đồng thời, báo cáo tình hình thực hiện định kỳ 06 tháng (ngày 15 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hàng năm) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời. 4. Đối với cáp treo thông tin phục vụ cho lĩnh vực quốc phòng an ninh, khi có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp thì chủ sở hữu cột treo cáp phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ. Điều 24. Chủ sở hữu cáp 1. Có trách nhiệm phối hợp với chủ sở hữu cột treo cáp thực hiện kế hoạch chỉnh trang cáp hàng năm theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này. 2. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, đơn vị phải tháo dỡ cáp dư thừa không còn sử dụng, cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, hệ thống điện hoặc mạng cáp thông tin. 3. Chủ sở hữu cáp thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng, kịp thời sửa chữa, thay thế các tuyến cáp, phụ kiện bị hư hỏng, xuống cấp và sắp xếp lại những tuyến cáp treo theo đúng quy định. Khi thực hiện bảo trì, bảo dưỡng phải thông báo (bằng văn bản) cho đơn vị quản lý cột treo cáp và Sở Thông tin và Truyền thông trước 15 (mười lăm) ngày để có kế hoạch phối hợp, giám sát. 4. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch chỉnh trang, đưa cáp thông tin vào gông định kỳ 06 tháng (ngày 15 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hàng năm) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM HỌC 2015-2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm học 2013-2014; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 315/TTr-STC ngày 03 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2015-2016 như sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm học 2015 - 2016. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và Điều 1 quyết định này, hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Khi Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ quan liên quan tham mưu với cấp có thẩm quyền ban hành quy định chính thức để tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành; Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở giáo dục đào tạo và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ quy định công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong việc xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 381/TTr-SNV ngày 24/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện). Điều 2. Hình thức tổ chức Tổ chức phối hợp liên ngành được tổ chức dưới các hình thức: Hội đồng, Ban chỉ đạo, Ban công tác, tổ công tác và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chức năng Tổ chức phối hợp liên ngành giúp Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Tổ chức phối hợp liên ngành không thực hiện chức năng quản lý nhà nước. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành không có con dấu và tài khoản riêng; trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Căn cứ vào tính chất, nội dung của nhiệm vụ cần được giải quyết, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện là người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND cùng cấp là người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định thành lập. Đối với các trường hợp khác, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành. 4. Tổ chức phối hợp liên ngành sử dụng bộ máy của các cơ quan thành viên để hoạt động, không thành lập Ban Thư ký hoặc Văn phòng độc lập với biên chế chuyên trách, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 5. Điều kiện thành lập Tổ chức phối hợp liên ngành được thành lập theo các điều kiện sau đây: 1. Theo quy định của pháp luật, văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương, ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của ngành, địa phương. 2. Khi giải quyết những công việc liên quan đến địa giới hành chính, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, huy động nguồn lực lớn, các công trình trọng điểm, những vấn đề quan trọng có tính liên ngành liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện mà trong quá trình phối hợp xử lý còn có những ý kiến khác nhau. 3. Khi xảy ra những vấn đề đột xuất, các sự việc vượt quá khả năng giải quyết của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và phải tập trung giải quyết trong thời gian nhất định. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổ chức phối hợp liên ngành có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Nghiên cứu, đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng chương trình, kế hoạch, phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị. 2. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo, điều hòa, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng, cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị. 3. Đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện những nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên ngành. Điều 7. Thành phần 1. Tổ chức phối hợp liên ngành do lãnh đạo UBND đứng đầu, gồm: a) Cấp phó là Thủ trưởng cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức phối hợp liên ngành; b) Ủy viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, đại diện lãnh đạo UBND cấp huyện (đối với tổ chức phối hợp liên ngành thuộc UBND tỉnh); đại diện lãnh đạo các phòng, ban và tương đương (đối với tổ chức phối hợp liên ngành thuộc UBND cấp huyện). 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện đứng đầu, gồm:
| 2,070
|
2,996
|
a) Một hoặc một số cấp phó, trong đó có một cấp phó của cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức phối hợp liên ngành; b) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan. 3. Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. 4. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức phối hợp liên ngành có thể thành lập tổ chuyên viên giúp việc; thành viên của tổ chuyên viên giúp việc do cơ quan thường trực trình người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết định. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH Điều 8. Đề xuất thành lập tổ chức phối hợp liên ngành 1. Căn cứ quy định tại Điều 5 Quy chế này, các cơ quan, đơn vị lập, tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. 2. Cơ quan đề xuất thành lập tổ chức phối hợp liên ngành có nhiệm vụ : a) Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan về nhân sự tham gia tổ chức phối hợp liên ngành, phương án thành lập và dự thảo quyết định thành lập, quy chế hoạt động. b) Trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập tổ chức, nội dung tờ trình gồm: sự cần thiết, cơ sở pháp lý để thành lập; nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức; kinh phí hoạt động, thời hạn hoạt động, chế độ công tác; đề xuất, kiến nghị; dự thảo quy chế hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; dự thảo quyết định thành lập tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 9. Thẩm định hồ sơ thành lập tổ chức phối hợp liên ngành 1. Cơ quan đề xuất thành lập tổ chức phối hợp liên ngành gửi hồ sơ đến cơ quan Nội vụ cùng cấp để thẩm định, hồ sơ gồm: a) Tờ trình về việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành; b) Dự thảo quyết định thành lập tổ chức phối hợp liên ngành; c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động; d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (đối với việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh). Phòng Nội vụ có trách nhiệm thẩm định việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành và trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định (đối với việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện). Nếu việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành còn có ý kiến khác nhau thì cơ quan thẩm định phải thống nhất ý kiến với cơ quan đề xuất việc thành lập trước khi trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định. Trường hợp không đủ điều kiện thành lập cơ quan thẩm định phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập. Điều 10. Sáp nhập hoặc kiện toàn 1. Tổ chức phối hợp liên ngành được sáp nhập khi mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ chồng chéo, trùng lắp với nhau. Kiện toàn trong trường hợp có thay đổi về cơ cấu nhân sự và chức năng, nhiệm vụ. 2. Trình tự, thủ tục sáp nhập hoặc kiện toàn tổ chức phối hợp liên ngành được tiến hành theo quy định tại các Điều 5, 8, 9 Quy chế này. Trường hợp kiện toàn tổ chức phối hợp liên ngành chỉ có thay đổi, bổ sung một số nhân sự, thì cơ quan, đơn vị thường trực tổ chức phối hợp liên ngành có Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 11. Giải thể 1. Tổ chức phối hợp liên ngành xác định được thời gian hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành không xác định được thời gian hoạt động thì tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 3. Tổ chức phối hợp liên ngành không hoàn thành nhiệm vụ thì bị giải thể. Chủ tịch UBND quyết định việc giải thể tổ chức phối hợp liên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này theo đề nghị của cơ quan Nội vụ cùng cấp. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH Điều 12. Chế độ làm việc Thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu và mỗi thành viên trong tổ chức. Điều 13. Chế độ sử dụng con dấu Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành được sử dụng con dấu của cơ quan mình để hoạt động. Điều 14. Quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành 1. Người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành là Phó Chủ tịch UBND, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; c) Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên; d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của tổ chức phối hợp liên ngành; đ) Điều động, trưng tập nhân sự của các cơ quan, đơn vị là thành viên của tổ chức liên ngành tham gia giúp việc cho tổ chức phối hợp liên ngành; e) Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; g) Thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; h) Bảo quản hồ sơ, tài liệu của tổ chức phối hợp liên ngành theo quy định của pháp luật; i) Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc được trang bị theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch UBND đứng đầu thì Thủ trưởng cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực có quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều này. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan được giao thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành 1. Tổ chức phối hợp liên ngành do lãnh đạo UBND đứng đầu thì người đứng đầu cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành, sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành (trừ trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh có quyết định khác theo quy định pháp luật). 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm của thành viên 1. Thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu về những vấn đề được phân công. 2. Ý kiến tham gia của các thành viên là ý kiến chính thức của cơ quan, tổ chức nơi công tác. 3. Thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 17. Chế độ hội họp Tổ chức phối hợp liên ngành tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất theo yêu cầu công việc, phải được quy định rõ trong quy chế tổ chức và hoạt động. Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Tổ chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần, đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND về tình hình hoạt động của mình. 2. Tổ chức phối hợp liên ngành do lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo UBND cấp huyện đứng đầu thì cấp phó là người đứng đầu cơ quan được phân công làm nhiệm vụ thường trực có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Các tổ chức phối hợp liên ngành sau khi kết thúc hoặc hoàn thành nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành trong suốt thời gian hoạt động với UBND tỉnh, UBND cấp huyện. Điều 19. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực tổ chức phối hợp liên ngành. Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 20. Khen thưởng 1. Tổ chức phối hợp liên ngành hoạt động có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thì được khen thưởng theo quy định của nhà nước. 2. Các thành viên của tổ chức phối hợp liên ngành có nhiều thành tích thì được khen thưởng theo quy định của nhà nước. Điều 21. Kỷ luật 1. Tổ chức phối hợp liên ngành hoạt động trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Công chức, viên chức là thành viên tổ chức phối hợp liên ngành có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC VIỆC THỰC HIỆN Điều 22. Điều khoản thi hành 1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần phải điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU LỆ SÁNG KIẾN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2012/NĐ-CP NGÀY 02/3/2012 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ Ban hành Điều lệ Sáng kiến; Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;
| 2,108
|
2,997
|
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 505/TTr-SKHCN ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU LỆ SÁNG KIẾN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2012/NĐ-CP NGÀY 02/3/2012 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về: Điều kiện, đối tượng được công nhận sáng kiến và thẩm quyền công nhận sáng kiến; Hội đồng sáng kiến; trình tự, thủ tục xét công nhận sáng kiến; quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với: Các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; cơ quan, đơn vị quản lý hoạt động sáng kiến và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Hoạt động sáng kiến” bao gồm các hoạt động tạo ra, áp dụng sáng kiến, công nhận sáng kiến, thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến. 2. “Chuyển giao sáng kiến” là việc truyền đạt toàn bộ kiến thức, thông tin về sáng kiến để người được chuyển giao có thể áp dụng sáng kiến. 3. “Áp dụng sáng kiến lần đầu” là việc áp dụng sáng kiến lần đầu tiên, kể cả áp dụng thử. 4. “Cơ sở” là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật, có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập. 5. “Tác giả sáng kiến” là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình. Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến. Mỗi sáng kiến chỉ công nhận tối đa 5 đồng tác giả. Những người hỗ trợ, giúp tác giả trong việc tính toán, làm thí nghiệm, mô hình, mẫu thử, vẽ kỹ thuật gia công, chế tạo chi tiết, tìm thông tin tư liệu trong quá trình tạo ra sáng kiến thì không được xem là tác giả sáng kiến. 6. “Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến” là cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật dưới hình thức giao việc, thuê việc hoặc các hình thức khác cho tác giả để tạo ra sáng kiến. Tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến nếu không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào giao việc, thuê việc hoặc đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật cho tác giả để tạo ra sáng kiến đó. 7. “Sáng kiến cấp cơ sở” là sáng kiến đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này trong phạm vi cơ sở. 8. “Sáng kiến cấp tỉnh” là sáng kiến đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này trong phạm vi toàn tỉnh. Chương II ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN VÀ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 4. Điều kiện để công nhận sáng kiến 1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó; b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực; c) Không thuộc đối tượng bị loại trừ quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến: a) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội; b) Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến. 3. Sáng kiến đề nghị xét chọn công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở lựa chọn trong số sáng kiến cấp cơ sở và đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xem xét. Điều 5. Tính mới và khả năng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến 1. Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước; b) Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được; c) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến; d) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện. 2. Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ: nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (ví dụ: nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người). Điều 6. Đối tượng được công nhận là sáng kiến 1. Đối tượng được công nhận là sáng kiến gồm: a) Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm: - Sản phẩm dưới các dạng: vật thể (ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); chất (ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ: chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi gen); hoặc giống cây trồng, giống vật nuôi; - Quy trình (ví dụ: quy trình công nghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật hoặc các quy trình khác). b) Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có: - Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ: bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu); - Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc. c) Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có: - Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu); - Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá; - Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện; - Phương pháp huấn luyện động vật và các phương pháp khác. d) Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn. 2. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy định này. Điều 7. Thẩm quyền công nhận sáng kiến 1. Sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan Đảng, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp quyết định công nhận. 2. Sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận. Chương III HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 8. Hội đồng sáng kiến 1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở do người đứng đầu cấp cơ sở ra quyết định thành lập. Cơ quan Thường trực của Hội đồng là bộ phận theo dõi, quản lý hoạt động khoa học công nghệ của đơn vị hoặc Phòng Công Thương (Phòng Kinh tế) cấp huyện. 2. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Cơ quan Thường trực của Hội đồng là Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Thành phần Hội đồng bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận sáng kiến; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu hoặc người được giao phụ trách công tác quản lý khoa học, sáng kiến cùng cấp; c) Thư ký Hội đồng là cán bộ được giao theo dõi công tác khoa học, sáng kiến hoặc công tác tổ chức cán bộ; d) Thành viên Hội đồng là các nhà quản lý hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cấp xét công nhận sáng kiến. 4. Tùy theo điều kiện cụ thể của cơ quan và lĩnh vực sáng kiến, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền có thể thành lập Hội đồng sáng kiến riêng hoặc thành lập Hội đồng khoa học và sáng kiến và quyết định số lượng thành viên Hội đồng cho phù hợp. 5. Tác giả sáng kiến không được là thành phần của Hội đồng sáng kiến.
| 2,029
|
2,998
|
Điều 9. Nhiệm vụ Hội đồng sáng kiến 1. Tổ chức xem xét, đánh giá khách quan, trung thực và lựa chọn các giải pháp đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận là sáng kiến báo cáo người có thẩm quyền xem xét quyết định công nhận sáng kiến. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo tính bảo mật các thông tin có liên quan đến sáng kiến đang được xem xét, đánh giá. Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng sáng kiến 1. Hội đồng sáng kiến làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách một lĩnh vực. Hội đồng chỉ làm việc khi ít nhất có 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt và các thành viên vắng mặt gửi phiếu đánh giá sáng kiến bằng văn bản. 2. Quyết định của Hội đồng được thông qua với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng. Điều 11. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Hồ sơ được đánh máy, trình bày rõ ràng bằng tiếng Việt, không tẩy xóa trên khổ giấy A4, theo mẫu, gồm: a) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến; b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu thấy cần thiết); c) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh cần phải có thêm các văn bản sau: - Văn bản đề nghị của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở. - Biên bản đánh giá của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở. 2. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến làm theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ, bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến; b) Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả; c) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến thì trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào. Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật thì trong đơn cần ghi rõ thông tin này; d) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất của sáng kiến; các thông tin cần được bảo mật (nếu có): - Tên sáng kiến: Phải thể hiện bản chất của giải pháp trong đơn; - Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết; - Mô tả sáng kiến: + Về nội dung: Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Bản mô tả nội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm hoặc bằng hình thức khác; + Về khả năng áp dụng: Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào; - Các thông tin cần được bảo mật (nếu có); đ) Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến; e) Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có); g) Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng giải pháp lần đầu, kể cả áp dụng thử tại cơ sở theo các nội dung sau: - So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó); - Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể. 3. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến lập thành 02 bộ gửi về cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến cùng cấp tương ứng. Điều 12. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến 1. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ ghi nhận vào Sổ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến và trao cho người nộp đơn Giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian trả lời kết quả công nhận sáng kiến. 2. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ; giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến. 3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có trách nhiệm xem xét hồ sơ theo quy định tại Điều 11 và thực hiện các thủ tục sau đây: a) Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại; b) Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định; c) Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn. 2. Trước khi quyết định công nhận sáng kiến, cơ sở xét công nhận sáng kiến tự quyết định việc công bố công khai giải pháp (trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến), tự quyết định việc tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giá sáng kiến theo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quy định này. 3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến a) Cấp cơ sở: Do cơ sở quyết định để đảm bảo cho việc công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. b) Cấp tỉnh: Từ ngày 01/9 đến ngày 15/10 hàng năm. Điều 13. Trình tự xét, công nhận sáng kiến 1. Thường trực Hội đồng sáng kiến tiếp nhận, phân loại hồ sơ, xem xét kiểm tra, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn yêu cầu công nhận sáng kiến; thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có hoạt động sáng kiến ra quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến. Thường trực Hội đồng sáng kiến tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện sáng kiến, chuẩn bị hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến trình Hội đồng sáng kiến xem xét. 3. Hội đồng sáng kiến họp xét, đánh giá các sáng kiến. Thư ký Hội đồng tổng hợp và thông qua kết quả bỏ phiếu, lập biên bản họp. Những sáng kiến xuất sắc được đề nghị xét và công nhận ở cấp cao hơn. 4. Thường trực Hội đồng sáng kiến căn cứ kết quả xét sáng kiến và hoàn chỉnh hồ sơ trình người có thẩm quyền ra quyết định công nhận sáng kiến. Điều 14. Xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư 1. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo quy định sau đây: a) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận; b) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình hoặc cơ quan/tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp thuận. Trong hai cơ quan, Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình nơi cơ sở xét công nhận sáng kiến đóng trụ sở và cơ quan, tổ chức của Nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến, cơ quan nào nhận được (hoặc nhận được sớm hơn) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì sẽ chủ trì xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến và có thể yêu cầu cơ quan còn lại phối hợp thực hiện. 2. Việc xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến căn cứ vào hồ sơ của cơ sở công nhận sáng kiến. Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc công nhận sáng kiến; b) Bản sao đơn yêu cầu công nhận sáng kiến; c) Báo cáo đánh giá của cơ sở xét công nhận sáng kiến về việc đối tượng nêu trong đơn đáp ứng đủ các điều kiện để được công nhận là sáng kiến; d) Biên bản kết luận của Hội đồng sáng kiến. 3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được Hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận sáng kiến, cơ quan có thẩm quyền xem xét và đánh giá việc công nhận sáng kiến theo quy định để quyết định về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc công nhận sáng kiến, trường hợp không chấp thuận cần nêu rõ lý do. Điều 15. Giấy chứng nhận sáng kiến 1. Giấy chứng nhận sáng kiến được làm theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Giấy chứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận theo Điều lệ Sáng kiến. 3. UBND tỉnh Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh. 4. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quy định này;
| 2,083
|
2,999
|
b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy định này hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác. Điều 16. Kinh phí chi hoạt động sáng kiến 1. Kinh phí chi tổ chức các hoạt động sáng kiến cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; nguồn kinh phí sự nghiệp hoặc nguồn xã hội hóa (đối với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh (đối với các doanh nghiệp); 2. Kinh phí chi cho tổ chức các hoạt động sáng kiến cấp tỉnh được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Việc hạch toán, quyết toán và kiểm tra các khoản chi cho hoạt động sáng kiến được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN, TÁC GIẢ SÁNG KIẾN VÀ NGƯỜI THAM GIA TỔ CHỨC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU Điều 17. Quyền, nghĩa vụ của Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu Thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 12 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ và Điều 10 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 18. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu 1. Việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến, cho người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Đối với sáng kiến được công nhận cấp tỉnh, chỉ áp dụng trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu với mức thưởng bằng 02 lần mức lương tối thiểu chung/sáng kiến. Điều 19. Xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến 1. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến là tổng số tiền tiết kiệm từ tất cả các khoản lợi trực tiếp có được từ việc áp dụng sáng kiến, sau khi đã trừ các chi phí phát sinh do việc áp dụng sáng kiến. 2. Tiền làm lợi trực tiếp được xác định trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụng sáng kiến. 3. Tiền làm lợi gián tiếp từ việc áp dụng sáng kiến không được tính khi xác định tiền làm lợi. Điều 20. Quyền và nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Trong trường hợp đối tượng là sáng kiến đã được công nhận, sau đó được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì từ thời điểm quyền sở hữu trí tuệ được xác lập, các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ được áp dụng đối với đối tượng đó, thay thế các quy định về sáng kiến. Điều 21. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 1. Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở nhận chuyển giao sáng kiến được giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước và hành vi của cán bộ, công chức vi phạm quy định quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến, việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Điều 22. Phổ biến sáng kiến 1. Các Sở, Ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp, các tổ chức khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của mình: a) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm và các hình thức khác) hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực tự ứng dụng để triển khai áp dụng; b) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phối hợp với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến để công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội; c) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp cung cấp dịch vụ môi giới được thu phí môi giới theo mức thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến. Điều 23. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo 1. Các Sở, Ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp, các tổ chức khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phối hợp với các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích quần chúng tham gia các phong trào thi đua sáng tạo: a) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển lãm kết quả lao động sáng tạo, tổng kết và khen thưởng hoạt động sáng kiến hàng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội; b) Tổ chức các diễn đàn cho hoạt động sáng kiến, như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; phổ biến, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo. 2. Các cơ sở công nhận sáng kiến thuộc Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp, các tổ chức trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có thể áp dụng các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến: a) Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và các chế độ phúc lợi khác cho tác giả sáng kiến; b) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến. 3. Sở Khoa học và Công nghệ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến trong phạm vi toàn tỉnh, có trách nhiệm triển khai các biện pháp sau đây nhằm thúc đẩy hoạt động sáng kiến: a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến để triển khai thực hiện tại địa phương; b) Tuyên truyền, phối hợp tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sáng kiến; c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, hữu quan thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa phương theo quy định; d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến của tỉnh theo quy định; đ) Xem xét, quyết định chấp thuận đối với việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật mà tác giả là người đứng đầu cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định; e) Hướng dẫn tác giả thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các giải pháp có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; g) Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các tác giả sáng kiến trong việc tạo ra, hoàn thiện sáng kiến và khai thác sáng kiến, hướng dẫn việc làm đơn yêu cầu công nhận sáng kiến trên cơ sở đề nghị của tác giả sáng kiến; h) Xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Cục Sở hữu trí tuệ) và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình công nhận, phổ biến và áp dụng sáng kiến tại địa phương (theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ). Điều 24. Lưu trữ hồ sơ sáng kiến Thường trực Hội đồng sáng kiến các cấp có trách nhiệm lưu trữ, quản lý hồ sơ sáng kiến để thuận tiện cho việc tra cứu, giải quyết đơn thư, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về lưu trữ. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Triển khai tổ chức thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của tỉnh triển khai thực hiện tốt Quy định này. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình căn cứ Quy định này để triển khai thực hiện hoặc cụ thể hóa Quy định trong cơ quan, đơn vị, tổ chức mình cho phù hợp và có hiệu quả. Điều 26. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này sẽ được xem xét đề nghị khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định về sáng kiến thì tùy theo mức độ sai phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp) xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
| 2,054
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.