idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
3,000
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2676/TTr-SNV ngày 21 tháng 7 năm 2015; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án phân cấp quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung theo Đề án đính kèm Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Du lịch, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành, Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Kèm theo Quyết định số 4692/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) I. THỰC TRẠNG NGÀNH DU LỊCH THÀNH PHỐ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: 1. Thực trạng phát triển và công tác quản lý ngành du lịch Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước, phía Bắc giáp Tây Ninh, Bình Dương, phía đông giáp Đồng Nai, phía Nam giáp biển Đông và Tiền Giang, phía Tây giáp Long An, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn, bờ biển với hệ sinh thái đa dạng sinh học cao; hệ thống cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đa dạng từ đường hàng không, đường sắt, đường thủy, đường bộ... đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của người dân và du khách; có các điểm di tích văn hóa, văn hóa - lịch sử như Bến Nhà Rồng, đền Quốc Tổ, dinh Xã Tây, Nhà hát lớn, Bưu điện, chùa cổ Giác Lâm, chùa Bà Thiên Hậu, Tổ Đình Giác Viên, nhà thờ Đức Bà, nhà thờ Huyện Sỹ, nhà thờ Thông Tây Hội, các công viên, khu sinh thái như Thảo Cầm Viên, Suối Tiên, Công viên Văn hóa Đầm Sen, Khu Du lịch Bình Quới - Thanh Đa, Khu Du lịch Văn Thánh và nhiều sự kiện đặc sắc như: Lễ hội đường hoa Nguyễn Huệ, Ngày hội du lịch Thành phố, Lễ hội trái cây Nam bộ, Hội chợ du lịch quốc tế ITE... đã tạo nên sức hấp dẫn, thu hút đối với du khách khi đến Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian qua, ngành du lịch Thành phố có sự tăng trưởng đáng kể cả về chất lượng sản phẩm du lịch, doanh thu, lượng khách du lịch và số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch. Năm 2014, doanh thu ngành du lịch Thành phố đạt 86.109 tỷ đồng, tăng 4% so với cùng kỳ 2013, chiếm 37% doanh thu ngành du lịch cả nước, 9,8% GDP của Thành phố, tăng 7,98 lần so doanh thu năm 2004 (10.812 tỷ); lượng khách quốc tế đến thành phố đạt 4.400.000 lượt, chiếm 56 % lượng khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 2,8 lần so năm 2004 (1.580.000 lượt). Hiện toàn Thành phố có 949 doanh nghiệp lữ hành (556 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, 393 doanh nghiệp lữ hành nội địa và 31 đại lý, 7 văn phòng đại diện du lịch nước ngoài tại Việt Nam), tăng 3,25 lần so năm 2004 (292 doanh nghiệp); có 2.031 cơ sở lưu trú phục vụ du khách (gồm: 01 khu căn hộ du lịch cao cấp (240 căn), 1.697 khách sạn từ 1 đến 5 sao, 333 cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn kinh doanh du lịch), tăng 3,17 lần so năm 2005 (640 cơ sở lưu trú). Công tác quản lý nhà nước ngành du lịch Thành phố đã có nhiều chuyển biến tích cực, bộ máy tổ chức quản lý ngành từng bước được củng cố, kiện toàn. Hiện nay, Sở Du lịch được tái thành lập trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước ngành du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quyết định 32/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố với bộ máy tổ chức gồm: Văn phòng Sở, Phòng Khách sạn, Phòng Lữ hành, Phòng Nghiên cứu phát triển, Phòng Thông tin du lịch, Thanh tra Sở và Trung tâm xúc tiến Du lịch thực hiện các chức năng quản lý nhà nước ngành du lịch Thành phố chủ yếu gồm: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành căn cứ theo chiến lược phát triển kinh tế-xã hội chung của Thành phố, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố chương trình, biện pháp cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về du lịch; Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật theo chuyên ngành du lịch; cấp, cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh viên du lịch và giấy chứng nhận xe ô tô đủ điều kiện phục vụ khách du lịch; Thẩm định, tái thẩm định cấp biển hiệu dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; Thẩm định cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện doanh nghiệp lữ hành nước ngoài tại Thành phố; Thẩm định, tái thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao; cấp chứng nhận bồi dưỡng ngắn hạn nghề du lịch; cấp, thu hồi các loại thẻ, giấy phép, văn bằng, chứng chỉ khác thuộc thẩm quyền của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật và các chức năng, nhiệm vụ khác được quy định trong Luật Du lịch; Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực du lịch; Giải quyết các sự việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức có liên quan đến lĩnh vực du lịch; Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối với các địa phương, đến nay chưa có văn bản chính thức về việc phân cấp cụ thể các nội dung quản lý ngành du lịch cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện nên công tác quản lý ngành du lịch tại các quận, huyện chủ yếu là công tác phối hợp hậu kiểm doanh nghiệp; việc triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành và xúc tiến thu hút đầu tư phát triển du lịch địa phương chưa được quan tâm; việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch còn chưa rộng khắp, có nơi có lúc còn bỏ ngỏ; tình hình an ninh trật tự tại các khu, điểm du lịch còn phức tạp... Việc giao cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch trong những năm gần đây thay đổi thường xuyên. Trước năm 2008, khi chưa sáp nhập Sở Du lịch, theo quy định tại Khoản 8, Điều 7 Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ giao cho Phòng Kinh tế tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước du lịch. Sau khi Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ được ban hành thay thế Nghị định số 172/2004/NĐ-CP và sáp nhập Sở Du lịch thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch được giao cho Phòng Văn hóa và Thông tin (Khoản 6, Điều 7 Nghị định số 14/2008/NĐ-CP). Và gần đây, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phu quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (thay thế Nghị định số 14/2008/NĐ-CP) vẫn giao Phòng Văn hóa và Thông tin chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện quản lý nhà nước ngành du lịch. Thực tế hiện nay cho thấy, bên cạnh các quận, huyện giao cho Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện chức năng tham mưu về công tác quản lý ngành du lịch ở địa phương theo quy định, vẫn có một số địa phương giao cho Phòng Kinh tế. 2. Những hạn chế, bất cập trong quản lý và phát triển ngành du lịch: Sự phát triển ngành du lịch Thành phố chưa tương xứng với tiềm năng; việc thu hút các nguồn lực đầu tư vào phát triển du lịch còn hạn chế; tình hình an ninh trật tự liên quan đến khách du lịch còn phức tạp, nạn chèo kéo du khách, cướp giật... còn xảy ra, kết quả điều tra xử lý ban đầu còn hạn chế. Công tác quản lý nhà nước, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch có lúc, có nơi còn thiếu chặt chẽ, chưa thường xuyên, vẫn còn tình trạng doanh nghiệp hoạt động sai giấy phép, không giấy phép chưa được phát hiện và xử lý kịp thời. Công tác lập quy hoạch, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành chưa được triển khai nên chưa khai thác hết tiềm năng du lịch. Công tác phối hợp quản lý ngành du lịch tại các quận huyện gặp nhiều khó khăn do chưa có cơ chế phối hợp hiệu quả, chưa có sự phân công trách nhiệm, phân cấp rõ ràng, cụ thể. Việc giao chức năng tham mưu quản lý nhà nước ngành du lịch cho Phòng Văn hóa và Thông tin các quận, huyện bộc lộ nhiều bất cập; công tác tham mưu cho quận, huyện xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển ngành du lịch địa phương còn nhiều hạn chế. 3. Nguyên nhân của bất cập, hạn chế: Luật Du lịch còn một số bất cập như: tiêu chuẩn Khu du lịch, điểm du lịch chưa có hướng dẫn cụ thể; nội dung quản lý và bảo vệ tài nguyên du lịch, xây dựng quy hoạch du lịch, khu, tuyến, điểm du lịch còn chung chung, khó thực hiện; các quy định quản lý kinh doanh lữ hành nội địa còn chưa chặt chẽ, khó quản lý. Chủ trương phân cấp quản lý ngành đã có nhưng chưa có các quy định về phân cấp quản lý cụ thể cho các quận, huyện. Phòng Văn hóa và Thông tin ở quận, huyện không có chức năng quản lý ngành kinh tế nên việc tham mưu công tác quản lý hoạt động các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch gặp nhiều khó khăn.
2,014
3,001
Chế tài xử phạt đối với các hành vi chèo kéo khách du lịch chưa đủ sức răn đe; kết quả điều tra, khám phá các loại tội phạm còn thấp; xử lý vụ việc tại chỗ của các lực lượng chức năng địa phương chưa chuyên nghiệp, có nơi có lúc còn thiếu nhiệt tình, thờ ơ, gây bức xúc cho du khách. 4. Sự cần thiết của việc phân cấp: “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã xác định đến năm 2020 đưa du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới; phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển. Chính phủ cũng đã xác định mục tiêu tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 11,5 - 12%/năm, đến năm 2020 Việt Nam đón 10 - 10,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 47 - 48 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 18 - 19 tỷ USD, đóng góp 6,5 - 7% GDP cả nước; có tổng số 580.000 buồng lưu trú với 35 - 40% đạt chuẩn từ 3 đến 5; tạo ra 3 triệu việc làm trong đó có 870.000 lao động trực tiếp du lịch. “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” cũng đã định hướng Thành phố là trung tâm tiếp nhận khách du lịch quốc tế và tổ chức các chương trình du lịch đến các địa phương; liên kết với các tỉnh xây dựng và phát triển các khu du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế. Trong thời gian tới, Thành phố tiếp tục đầu tư phát triển, nhất là đầu tư phát triển hạ tầng giao thông: hệ thống đường bộ, đường thủy đã được cải tạo, chỉnh trang, mở rộng, các tuyến giao thông công cộng hiện đại như metro, tàu điện đã và đang được đầu tư, sẽ được đưa vào sử dụng trong tương lai gần; nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, thúc đẩy phát triển ngành du lịch được triển khai... là những điều kiện thuận lợi để thúc đẩy ngành du lịch Thành phố phát triển nhanh, đóng góp lớn hơn vào kinh tế Thành phố cũng như cả nước. Với tốc độ tăng trưởng ngành trong 10 năm qua cùng với những lợi thế vốn có của Thành phố, dự báo ngành du lịch Thành phố sẽ tiếp tục có bước phát triển mạnh về quy mô, số lượng doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và cơ sở lưu trú du lịch, khách du lịch nội địa và quốc tế đến Thành phố sẽ tăng nhiều lần so với trước. Xuất phát từ thực trạng phát triển và những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý nhà nước ngành du lịch Thành phố hiện nay cho thấy, yêu cầu đặt ra là phải phát huy được tinh thần trách nhiệm của các địa phương, khắc phục những hạn chế, bất cập và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước ngành du lịch trên địa bàn toàn Thành phố, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về du lịch của từng địa phương để đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố trong thời gian tới. Vì vậy, việc phân cấp quản lý nhà nước về Du lịch trên địa bàn Thành phố là hết sức cần thiết. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC PHÂN CẤP: Việc phân cấp quản lý về Du lịch dựa trên các cơ sở pháp lý sau: 1. Các chủ trương, quan điểm của Đảng và nhà nước: Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 quy định: “Tiếp tục cho phép Thành phố được thực hiện thí điểm đối với những vấn đề mới phát sinh mà thực tiễn Thành phố đặt ra trong quá trình phát triển nhưng chưa có quy định hay những quy định hiện hành của nhà nước không còn phù hợp. Khi thí điểm, Thành phố phải có đề án xin Chính phủ cho thí điểm về từng vấn đề cụ thể và chịu sự theo dõi, giám sát của Chính phủ, đặc biệt với những vấn đề lớn, nhạy cảm”; Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đen năm 2030” nêu: “cần tăng cường phân cấp trong quản lý, đảm bảo vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước, đồng thời tạo sự chủ động, năng động của doanh nghiệp và sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư”; Nghị quyết số 92/2014/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới nêu: “Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương; sớm sửa đổi, bổ sung Luật Du lịch; kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương”. 2. Các văn bản pháp lý: Luật Du lịch số 44/2005/QH11 được Quốc hội Khóa 11 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006; Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Thông tư số 19/2014/TT-BHVTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. III. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP: 1. Mục tiêu phân cấp quản lý: Nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn thành phố, tạo môi trường hoạt động du lịch lành mạnh phát triển, hướng đến mục tiêu “Thành phố Hồ Chí Minh - Điểm đến thân thiện, hấp dẫn, an toàn”. Quy định chức năng, phân công nhiệm vụ, quyền hạn cho các ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc quản lý và phối hợp quản lý nhà nước đối với ngành du lịch Thành phố; nâng cao vai trò và trách nhiệm của quận, huyện trong việc giữ gìn môi trường, văn minh du lịch, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại các khu, điểm du lịch; phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc quảng bá, xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển du lịch địa phương. Hạn chế những bất cập, khó khăn trong công tác quản lý các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch, các khu, tuyến, điểm du lịch trên địa bàn, đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành du lịch trên địa bàn Thành phố trong thời gian tới. 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý: Việc phân cấp bảo đảm tuân thủ pháp luật, tính thống nhất trong quản lý nhà nước; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm, thực trạng quản lý ngành du lịch trên địa bàn Thành phố. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch thực hiện theo Luật Du lịch, các văn bản hiện hành của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch trên địa bàn Thành phố, giao Sở Du lịch là cơ quan chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn toàn Thành phố; phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực du lịch ở địa phương. IV. NỘI DUNG PHÂN CẤP: Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Thông tư số 19/2014/TT-BHVTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tình hình cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố phân công và phân cấp quản lý về Du lịch trên địa bàn Thành phố như sau: 1. Giao Sở Du lịch: a) Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước ngành du lịch: - Tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành du lịch căn cứ theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của Thành phố, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. - Tham gia nghiên cứu, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học và tham gia nghiên cứu xây dựng các chương trình, dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực du lịch theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển và đề tài khoa học thuộc lĩnh vực du lịch trên địa bàn Thành phố.
2,085
3,002
- Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, công nhận và phân cấp quản lý, khai thác, sử dụng các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch và các tài nguyên du lịch trên địa bàn Thành phố. - Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các ngành, các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực du lịch. - Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, cụ thể hóa các chính sách, chế độ có liên quan đến hoạt động du lịch phù hợp với thực tế Thành phố. - Quản lý nhà nước đối với các công ty kinh doanh lữ hành quốc tế, công ty kinh doanh lữ hành nội địa, công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực du lịch, các văn phòng đại diện công ty du lịch nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Quản lý hoạt động các cơ sở lưu trú du lịch gồm: khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch và các cơ sở lưu trú du lịch khác trên địa bàn thành phố (quy định tại các Điểm a, b, c, d và h, Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP). - Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, đề án, dự án đầu tư có liên quan đến xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực lưu trú trên địa bàn Thành phố. - Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trong việc chấp hành pháp luật. - Giải quyết các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức có liên quan đến lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật. - Quyết định hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động du lịch trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật. - Phối hợp với Cục Thống kê thực hiện chế độ thống kê thông tin kinh tế (số lượng khách du lịch, thị trường, doanh thu...) trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn để phục vụ cho công tác báo cáo, nghiên cứu khoa học, dự báo xây dựng chiến lược phát triển du lịch và kinh tế Thành phố. - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo thống kê theo quy định. Tiếp nhận, xử lý, phân tích số liệu thống kê trong lĩnh vực du lịch phục vụ công tác nghiên cứu, thống kê theo yêu cầu của Ủy ban nhân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của Thành phố. - Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định và theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Về các thủ tục hành chính lĩnh vực du Lịch thuộc thẩm quyền Sở giải quyết: - Cấp mới, cấp lại quyết định công nhận đạt hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, căn hộ du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự. - Tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với Tổng cục Du lịch thẩm định cơ sở lưu trú du lịch đề nghị hạng 3 sao, 4 sao, 5 sao hoặc hạng cao cấp. - Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế chuyển Tổng cục Du lịch giải quyết theo thẩm quyền. - Cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. - Cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế. - Cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa. - Tiếp nhận hồ sơ thông báo kinh doanh lữ hành nội địa. - Cấp Giấy xác nhận xe ô tô vận chuyển khách du lịch. - Cấp Giấy chứng nhận Thuyết minh viên du lịch. 2. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân quận, huyện: a) Về thực hiện chức năng quản lý nhà nước ngành du lịch ở địa phương: - Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thành phố đã được duyệt, Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành du lịch phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương. - Lập hồ sơ đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, công nhận và quản lý, khai thác, sử dụng các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, các tài nguyên du lịch ở địa phương. - Chủ trì triển khai các mô hình, giải pháp bảo vệ an ninh trật tự cho khách du lịch, vệ sinh môi trường tại các khu, tuyến, điểm du lịch địa phương. - Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật du lịch tại địa phương; hướng dẫn doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định pháp luật về du lịch. - Quản lý hoạt động đối với các đại lý lữ hành. - Quản lý hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm và cơ sở kinh doanh ăn uống phục vụ khách du lịch. - Quản lý hoạt động của các bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (theo Điểm đ, e và g Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP) và các cơ sở lưu trú chưa xếp hạng sao tại địa phương. - Kiểm tra, xử lý các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định pháp luật về du lịch; tiếp nhận giải quyết các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với Chi cục Thống kê thực hiện chế độ thống kê thông tin kinh tế (số lượng khách du lịch, thị trường, doanh thu...) trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn phục vụ công tác báo cáo, dự báo xây dựng kế hoạch phát triển du lịch và kinh tế ở địa phương. - Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch địa phương và phối hợp Sở Du lịch xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của Thành phố. b) Về phối hợp Sở Du lịch giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch: Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện công tác kiểm tra, thẩm định và chuyển hồ sơ đến Sở Du lịch để: - Cấp mới, cấp lại quyết định công nhận nhà nghỉ du lịch. - Cấp mới, cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. - Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện rà soát, lập danh sách các cơ sở lưu trú du lịch, các doanh nghiệp lữ hành, các cá nhân, tổ chức hoạt động đại lý lữ hành và các thủ tục hành chính trong lĩnh vực du lịch để cụ thể hóa việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện quản lý ngành du lịch theo Đề án này. - Giao Sở Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, quận, huyện trong quản lý nhà nước ngành du lịch; chủ trì tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý ngành cho các quận, huyện khi triển khai Đề án phân cấp. - Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ tính chất, đặc điểm của ngành du lịch và tình hình thực tiễn địa phương giao Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp Phòng Văn hóa - Thông tin các quận, huyện thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện quản lý nhà nước về du lịch. Việc phân công cán bộ chuyên trách lĩnh vực du lịch không làm tăng thêm biên chế, số lượng biên chế trong tổng số biên chế của Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho Ủy ban nhân dân quận, huyện./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐIỂM BƯU ĐIỆN VĂN HÓA XÃ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02/8/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hoạt động của điểm Bưu điện văn hóa xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1101/TTr-STTTT ngày 27/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015 - 2020” với các nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM 1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là công cụ đắc lực phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu của quần chúng Nhân dân. 2. Việc phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã góp phần nâng cao dân trí và đời sống tinh thần của người dân ở vùng nông thôn, miền núi. 3. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã trở thành một thiết chế văn hóa đặc biệt ở nông thôn, góp phần đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong tình hình hiện nay. 4. Điểm Bưu điện văn hóa xã cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông là một trong những tiêu chí quan trọng để xét duyệt xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2,044
3,003
5. Nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã cần thực hiện tập trung, thống nhất, đồng bộ và lồng ghép với các đề án, chương trình và dự án khác có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã; cụ thể hóa Tiêu chí 8 tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; tiếp tục thúc đẩy phát triển và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet công cộng tại vùng nông thôn, miền núi góp phần nâng cao đời sống Nhân dân trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể a) Nâng tổng số đầu sách phục vụ bình quân/điểm lên 500 quyển; nâng tổng số người đọc sách, báo bình quân tại mỗi điểm Bưu điện văn hóa xã trong một ngày gấp 02 đến 04 lần so với hiện tại (từ 10 lượt người trở lên); hàng năm, nhân dịp ngày Sách Việt Nam (21/4) tổ chức tuyên truyền, vận động việc đọc sách báo tại ít nhất 05 điểm Bưu điện văn hóa xã. b) Phấn đấu 05 điểm Bưu điện văn hóa xã có đường truyền được kết nối internet và được trang bị 02 bộ máy vi tính để bàn/điểm truy cập internet. c) Trên 95% điểm Bưu điện văn hóa xã tham gia chi trả lương hưu và trợ cấp xã hội. d) Nâng tổng doanh thu trung bình một điểm Bưu điện văn hóa xã lên từ 3.000.000 đồng/tháng đến 10.000.000 đồng/tháng. đ) Nâng cao mức thù lao bình quân của nhân viên làm việc tại điểm Bưu điện văn hóa xã lên khoảng từ 1.150.000 đến 2.000.000 đồng người/điểm/tháng. e) 65 điểm Bưu điện văn hóa xã được hỗ trợ cấp phát báo Đồng Nai. III. ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI: Danh sách các xã được chọn thực hiện đề án giai đoạn 2015 - 2020: 65 xã (phụ lục kèm theo). IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất đảm bảo phát triển, duy trì và đa dạng hóa hoạt động các điểm Bưu điện văn hóa xã. a) Phát triển thêm các điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ nhu cầu cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông góp phần nâng cao đời sống Nhân dân tại các xã trên địa bàn các huyện: Nhơn Trạch, Định Quán, Vĩnh Cửu, Thống Nhất; thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. b) Trên cơ sở hạ tầng hệ thống điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có, hàng năm lập kế hoạch sửa chữa, duy tu bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo cơ sở hạ tầng điểm Bưu điện văn hóa xã đạt các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng điểm cung ứng dịch vụ bưu chính và điểm cung ứng dịch vụ viễn thông theo tiêu chí nông thôn mới về thông tin và truyền thông của Bộ Thông tin và Truyền thông. c) Rà soát để lựa chọn và xây dựng lộ trình, kế hoạch đầu tư trang bị máy tính, đường truyền internet băng thông rộng tại 05 điểm Bưu điện văn hóa xã vùng sâu, vùng xa chưa có hoặc ít điểm truy nhập internet công cộng nhằm tạo điều kiện cho người dân trong việc sử dụng dịch vụ internet phục vụ cho đời sống và hoạt động sản xuất, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân. 2. Thực hiện đa dạng hóa việc cung cấp dịch vụ tại điểm Bưu điện văn hóa xã a) Ngoài việc tổ chức đọc sách, báo miễn phí và cung ứng các dịch vụ bưu chính cơ bản như: Dịch vụ thư cơ bản có khối lượng đến 02 kg và dịch vụ phát hành báo chí công ích; nghiên cứu đưa thêm các dịch vụ khác vào phục vụ tại điểm Bưu điện văn hóa xã như: - Tổ chức thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội. - Tổ chức thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm khác. - Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm. - Làm điểm đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước. - Dịch vụ thu hộ (thu hộ tiền điện, nước, điện thoại…). - Tổ chức triển khai các chương trình, dự án phát triển thông tin và truyền thông nông thôn và các chương trình, dự án khác của Nhà nước về nông thôn phù hợp quy định về hoạt động tại điểm Bưu điện văn hóa xã. - Các dịch vụ về bưu chính công ích khác theo yêu cầu của Nhà nước. b) Điểm Bưu điện văn hóa xã duy trì thời gian mở cửa theo Thông tư số 17/2015/TT-BTTTT ngày 30/6/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí tại các điểm giao dịch tối thiểu là 4 giờ/ngày làm việc. Riêng các điểm Bưu điện văn hóa xã thuộc các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới thời gian mở cửa giao dịch là 5 giờ/ngày làm việc. c) Tổ chức ngày Sách Việt Nam 21/4 hàng năm tại một số điểm Bưu điện văn hóa xã có điều kiện nhằm tuyên truyền, duy trì và phát triển văn hóa đọc, đặc biệt là đối với các em học sinh và tầng lớp thanh thiếu niên. 3. Đào tạo, tuyển chọn nhân lực a) Tiếp tục thực hiện chủ trương tuyển chọn nhân viên ở tại địa phương đáp ứng các điều kiện cơ bản như có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên. Riêng miền núi, vùng sâu, vùng xa tối thiểu phải có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở. b) Tổ chức đào tạo cơ bản cho nhân viên điểm Bưu điện văn hóa xã về các nghiệp vụ bưu chính và tổ chức phục vụ đọc sách, báo. Bên cạnh đó, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin, kiến thức pháp luật, kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng, kỹ năng giao tiếp… 4. Xây dựng điểm Bưu điện văn hóa xã thành điểm thiết chế văn hóa a) Tổ chức các phong trào quyên góp sách trang bị cho điểm Bưu điện văn hóa xã nhằm tăng số lượng đầu sách phục vụ bạn đọc. Đồng thời, thực hiện luân chuyển sách giữa điểm Bưu điện văn hóa xã và Thư viện xã, giữa điểm Bưu điện văn hóa xã và Tủ sách pháp luật xã và ngược lại tối thiểu 06 tháng một lần. b) Đảm bảo thời gian tối thiểu phục vụ nhu cầu đọc sách, báo của Nhân dân tương ứng với thời gian mở cửa theo quy định về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo từng thời kỳ. c) Thực hiện cấp phát báo Đồng Nai cho 65 điểm Bưu điện văn hóa xã vùng sâu, vùng xa để phục vụ Nhân dân đọc sách, báo miễn phí nhằm đưa thông tin kịp thời đến người dân vùng nông thôn. 5. Nâng cao thu nhập cho lao động tại Bưu điện văn hóa xã a) Áp dụng cơ chế chi trả mới để ổn định tư tưởng người lao động, tạo động lực phục vụ và phát triển kinh doanh. Bưu điện tỉnh Đồng Nai thực hiện tốt chế độ chi trả cho lao động tại điểm Bưu điện văn hóa xã theo quy định hiện hành. Xây dựng cơ chế khuyến khích tăng trưởng doanh thu, giao chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, doanh thu. Xem xét đưa các dịch vụ phù hợp với đặc điểm của từng địa phương vào các điểm Bưu điện văn hóa xã và quy định mức chi hoa hồng một số dịch vụ ngoài các dịch vụ bắt buộc. b) Đề xuất hỗ trợ từ nguồn kinh phí ngân sách đối với các điểm Bưu điện văn hóa xã có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ bản lên bằng mức lương cơ bản theo quy định hiện hành nhằm động viên tinh thần nhân viên các điểm Bưu điện văn hóa xã yên tâm công tác và phục vụ hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dân. 6. Công tác phối hợp với các ngành trong tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động điểm Bưu điện văn hóa xã: a) Xác định rõ điểm Bưu điện văn hóa xã vẫn sẽ là thành phần của mạng bưu chính công cộng, đảm bảo nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, nên cần sự ưu tiên hỗ trợ đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức để điểm Bưu điện văn hóa xã là điểm tựa triển khai các đề án phát triển thông tin truyền thông nông thôn, là nơi nhận xuất bản phẩm theo Chương trình mục tiêu Quốc gia “Đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa”, các đề án và dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn. b) Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai phong trào quyên góp sách thiếu nhi cho trẻ em nông thôn đọc tại Bưu điện văn hóa xã. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí do Bưu điện tỉnh Đồng Nai thực hiện. 2. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh. 3. Huy động từ nguồn vốn khác: Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ các cơ quan, ban, ngành, doanh nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì quản lý, triển khai thực hiện đề án. Hàng năm phối hợp với Bưu điện tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch thực hiện đề án. b) Phối hợp cùng Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Đồng Nai, Bưu điện tỉnh Đồng Nai chỉ đạo các điểm Bưu điện văn hóa xã phối hợp với Câu lạc bộ “Nông dân với pháp luật” tại địa phương trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ. c) Phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp huyện, xã và các sở, ban, ngành có liên quan cung cấp thông tin về khoa học công nghệ khi người dân có nhu cầu. d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong xây dựng kế hoạch, triển khai cụ thể hóa chương trình phối hợp số 430/CTr-BVHTTDL-BTTTT ngày 04/2/2013 giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc tăng cường tổ chức hoạt động phục vụ sách, báo tại các điểm Bưu điện văn hóa xã giai đoạn 2013 - 2020. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu bố trí nguồn lực để thực hiện đề án; tham mưu lồng ghép kinh phí của các Chương trình mục tiêu Quốc gia để triển khai các nội dung của đề án. 3. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện đề án theo quy định của pháp luật; đồng thời, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện hồ sơ, thủ tục và thanh quyết toán theo đúng quy định.
2,059
3,004
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình phối hợp số 430/CTr-BVHTTDL-BTTTT ngày 04/2/2013 giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc tăng cường tổ chức hoạt động phục vụ sách, báo tại các điểm Bưu điện văn hóa xã giai đoạn 2013 - 2020. b) Chỉ đạo Thư viện tỉnh xây dựng kế hoạch luân chuyển sách, báo tại các điểm thư viện đến điểm Bưu điện văn hóa xã. Xây dựng kế hoạch cấp, tặng một số sách, báo, tạp chí cho các điểm Bưu điện văn hóa xã. Tổ chức các khóa đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ thư viện, văn hóa thông tin cơ sở cho nhân viên Bưu điện văn hóa xã. 5. Sở Tư pháp a) Đẩy mạnh công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng Tủ sách pháp luật của xã tại các điểm Bưu điện văn hóa xã để phục vụ Nhân dân theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật. b) Phối hợp với Bưu điện tỉnh Đồng Nai trong việc xây dựng chương trình phổ biến kiến thức pháp luật cho nhân viên điểm Bưu điện văn hóa xã. 6. Hội Nông dân tỉnh a) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông, Bưu điện tỉnh Đồng Nai chỉ đạo các điểm Bưu điện văn hóa xã phối hợp với Câu lạc bộ “Nông dân với pháp luật” tại địa phương trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ. b) Tổ chức tuyên truyền, vận động người nông dân đến điểm Bưu điện văn hóa xã để đọc sách. 7. Tỉnh đoàn Đồng Nai: Chỉ đạo các huyện đoàn, các tổ chức, đội thanh niên tình nguyện phối hợp với Bưu điện tỉnh Đồng Nai phát động phong trào quyên góp sách ủng hộ thiếu niên, nhi đồng cho vùng nông thôn, vận động các cháu thiếu nhi nông thôn đến điểm Bưu điện văn hóa xã để đọc sách, tra cứu thông tin qua internet. 8. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa a) Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để duy trì hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã. Hỗ trợ về đảm bảo an ninh, con người phục vụ tại điểm Bưu điện văn hóa xã. Tạo điều kiện thuận lợi các thủ tục về đất đai. b) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện các nội dung của đề án nhằm thực hiện có hiệu quả Tiêu chí 8 của ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới. 9. Bưu điện tỉnh Đồng Nai a) Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh cơ chế, mức thù lao hợp lý và chế độ hoa hồng năng động, đặc thù cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ từ việc kinh doanh các dịch vụ bưu chính, viễn thông và các chế độ cho người làm việc tại điểm Bưu điện văn hóa xã nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động như chế độ trang bị bảo hộ lao động, chế độ chăm sóc sức khỏe, chế độ khen thưởng...; đổi mới cách thức phục vụ, loại hình dịch vụ bưu chính, viễn thông thu hút được người dân đến với điểm Bưu điện văn hóa xã; nghiên cứu mở thêm các dịch vụ mới có chất lượng tại các điểm Bưu điện văn hóa xã có điều kiện, khả năng cung cấp, kết hợp cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và các dịch vụ khác nhằm tạo thêm doanh thu. b) Phối hợp với chính quyền địa phương làm tốt công tác tổ chức nhân sự, việc quản lý và vận hành các hoạt động tại điểm Bưu điện văn hóa xã như tổ chức, sản xuất, kinh doanh, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, an ninh, văn hóa, quan hệ hợp tác, xem xét việc đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên điểm Bưu điện văn hóa xã; chỉ đạo các Bưu điện huyện, thành phố duy trì và phát triển các hoạt động tại các điểm Bưu điện văn hóa xã nhằm thực hiện tốt việc cung ứng dịch vụ thông tin và truyền thông công ích tại các điểm Bưu điện văn hóa xã. c) Nâng cấp, sửa đổi thiết kế công trình đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế và mở rộng hoạt động kinh doanh. Đầu tư thêm các thiết bị mới, các trang thiết bị cần thiết cho các loại hình dịch vụ gia tăng, dịch vụ ngoài ngành. d) Thực hiện tốt công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên phục vụ tại các điểm Bưu điện văn hóa xã; xây dựng cơ chế chính sách đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của nhân viên Bưu điện văn hóa xã, phối hợp với chính quyền xã để hỗ trợ các chính sách về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho nhân viên điểm Bưu điện văn hóa xã; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, các tổ chức, đoàn thể, các hiệp hội… để bổ sung nguồn đầu tư cơ sở vật chất và các chương trình phối hợp tại các điểm Bưu điện văn hóa xã. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Đồng Nai, Tỉnh đoàn Đồng Nai; Bưu điện tỉnh Đồng Nai và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC XÃ ĐƯỢC CHỌN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng ; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 343/STTTT-TTr ngày 27/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet và trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1111/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh Ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Ban, Ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET VÀ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2719/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Những nội dung về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không được quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc Quản lý, cung cấp, sử dụng, dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 72/2013/NĐ-CP); Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT) và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng với các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Chương II DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG Điều 3. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng Tuân thủ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng 1. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng tuân thủ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
1,978
3,005
2. Niêm yết công khai thời gian đóng mở cửa, bảng giá cước dịch vụ; tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy. 3. Đại lý Internet và điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp không được hoạt động từ 23 giờ đêm đến 6 giờ sáng ngày hôm sau; Điểm truy nhập internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác cung cấp dịch vụ internet có thu cước hay không thu cước không được hoạt động quá thời gian đã niêm yết. 4. Cài đặt, sử dụng một trong các phần mềm quản lý tại điểm truy nhập internet công cộng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 5. Hoạt động kinh doanh phải đảm bảo an ninh, trật tự. Chương III DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG Điều 5. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Tuân thủ theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. 2. Niêm yết công khai thời gian đóng mở cửa; bảng giá cước dịch vụ; tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy. 3. Cài đặt, sử dụng một trong các phần mềm quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 4. Hoạt động kinh doanh phải đảm bảo an ninh, trật tự. Điều 7. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Tổ chức, cá nhân lập và hoàn thiện thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định hoặc đến Trung tâm hành chính công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. 2. Trung tâm hành chính công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết theo quy trình và thời gian quy định của Thủ tục hành chính đó. Nếu hồ sơ đầy đủ viết phiếu hẹn và hẹn trả lại kết quả là Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ. 3. Trung tâm hành chính công của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chuyển hồ sơ cho Phòng Văn hóa Thông tin huyện, thị xã, thành phố để kiểm tra hồ sơ, địa điểm, điều kiện thực tế của phòng máy. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định của quy trình thủ tục hành chính. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, cơ quan cấp giấy chứng nhận phải có thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối để tổ chức, cá nhân đó biết. 4. Phí và lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định này và quy định của pháp luật. 2. Hàng năm rà soát lựa chọn một số phần mềm (miễn phí) quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật. Chỉ đạo triển khai cài đặt phần mềm tới các điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. 3. Áp dụng các quy định hiện hành để ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ 06 tháng 01 lần và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển dịch vụ internet và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan có liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp viễn thông, internet thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi lợi dụng hoạt động điểm truy nhập internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng để xâm phạm An ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Điều 10. Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh Hướng dẫn các chủ điểm cung cấp dịch vụ truy nhập internet và cung cấp trò chơi điện tử công cộng thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy tại các điểm cung cấp dịch vụ. Điều 11. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về internet và trò chơi điện tử trên mạng cho học sinh, sinh viên; hướng dẫn, tạo điều kiện, định hướng cho học sinh, sinh viên sử dụng internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình. 2. Triển khai các biện pháp cảnh báo, giám sát học sinh, sinh viên để tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên internet và trò chơi điện tử trên mạng. Điều 12. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các địa phương trong công tác tuyên truyền, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến việc sử dụng internet làm ảnh hưởng đến trẻ em và các đối tượng xã hội thuộc quản lý của Ngành nhằm bảo vệ trẻ em và các đối tượng xã hội khác thuộc quản lý của Ngành tránh khỏi những nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên internet và trò chơi điện tử trên mạng. Điều 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Hướng dẫn, thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm truy nhập internet công cộng, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. 2. Thực hiện công tác quản lý theo thẩm quyền, kiểm tra việc thực hiện theo quy định pháp luật đối với tất cả các điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp trò chơi điện tử công cộng tại địa phương ít nhất 01 lần/01 năm. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Văn hóa Thông tin, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc quản lý, tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet, dịch vụ trò chơi điện tử trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 5. Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình hoạt động của các chủ điểm truy nhập internet công cộng và chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trước ngày 30 tháng 11 hàng năm theo mẫu số 01/BC của Quy định này. Điều 14. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet 1. Ký hợp đồng điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp trò chơi điện tử công cộng với các tổ chức, cá nhân sử dụng đường truyền internet của mình. 2. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước quản lý hoạt động, phổ biến các quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân ký hợp đồng điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 3. Hướng dẫn, cung cấp thông tin, giám sát việc thực hiện hợp đồng của các đại lý internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan có liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật của điểm truy nhập internet và người sử dụng dịch vụ internet công cộng. 4. Báo cáo định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm gửi về Sở Thông tin và Truyền thông số lượng, danh sách các điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, bao gồm: đại lý internet, điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp internet, điểm truy nhập internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, sân bay, quán cafe và các điểm công cộng khác. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc, hoặc phát sinh các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số: 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
2,058
3,006
Căn cứ Quyết định số: 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Thực hiện Thông báo số: 02/TB-VPCP ngày 06/01/2014 của Văn phòng Chính phủ Thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị triển khai Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Công văn số: 336/BDT-KHTH ngày 03 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược Công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1437/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, đề án, chính sách, kế hoạch nhằm đạt các mục tiêu của Chiến lược và Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Chính phủ để phát triển nhanh, toàn diện, bền vững các mặt kinh tế, văn hóa - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc và cả tỉnh; - Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của địa phương, ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng, giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số; từng bước hình thành các trung tâm kinh tế vùng dân tộc thiểu số, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường, giảm nghèo một cách bền vững, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa vùng dân tộc, vùng khó khăn với các vùng khác trong tỉnh, giữa các dân tộc trên địa bàn; - Huy động mọi nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư hỗ trợ của Trung ương, kết hợp lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình dự án đầu tư ở vùng dân tộc, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, huy động nội lực của người dân để đầu tư phát triển toàn diện vùng dân tộc thiểu số. 2. Yêu cầu - Các cấp, các ngành, các địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược và Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng các đề án, dự án, chính sách, kế hoạch để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phải phù hợp với thực tiễn hiện nay của tỉnh; - Lồng ghép các đề án, dự án, chính sách và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của các ngành, của huyện với các chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc Kế hoạch này để triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí; - Cấp ủy, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để triển khai tổ chức thực hiện các nội dung trong kế hoạch. Quá trình triển khai thực hiện phải bám sát các nội dung theo Nghị định số: 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc, Nghị quyết số: 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Quyết định số: 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số: 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI. II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc; từng bước hình thành các trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học vùng dân tộc; phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng. 2. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu bằng hoặc cao hơn mục tiêu cụ thể trong Chiến lược công tác dân tộc theo Quyết định 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: - Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực: + Phấn đấu tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 50%; 100% người nghèo trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp; + 100% các xã có trường học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và nhà ở cho học sinh ở những nơi cần thiết; 99% trẻ em trong độ tuổi được đến trường. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo: phấn đấu mỗi năm giảm 04 - 05% hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ nhà ở cho 100% hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo có nhu cầu cần hỗ trợ nhà ở theo quy định của nhà nước, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt. - Công tác cán bộ người dân tộc thiểu số: Trong hệ thống chính trị các cấp, nhất là hệ thống cơ quan hành chính vùng dân tộc thiểu số phải đảm bảo tỷ lệ, cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số; ở các vị trí chủ chốt, nhất thiết phải có cán bộ là người dân tộc thiểu số; 100% cán bộ công chức cấp xã được đào tạo, trong đó 70% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên. - Hệ thống chính trị vùng dân tộc thiểu số: Xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số. - Cơ sở hạ tầng vùng dân tộc thiểu số: + Đảm bảo 100% đường trục liên xã được nhựa hóa, bê tông hóa và trên 50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; + Phấn đấu 100% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% số hộ được sử dụng điện từ các nguồn; + Các công trình thủy lợi được đầu tư đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 100% diện tích trồng lúa nước; các xã có điểm phục vụ bưu chính, viễn thông; internet đến hầu hết các thôn, bản. - Văn hóa xã hội vùng dân tộc thiểu số: 100% hộ gia đình được xem truyền hình; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thu các kênh phát thanh, truyền hình kỹ thuật số; phát triển con người toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật. 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và có bác sĩ làm việc; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số. - Môi trường sống vùng dân tộc thiểu số: Hạn chế thiệt hại do các sự cố môi trường, thiên tai; bố trí lại khu chăn nuôi, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà vệ sinh đảm bảo hợp vệ sinh môi trường nông thôn. III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ trọng tâm 1.1. Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số: - Rà soát, bổ sung, điều chỉnh, tăng cường mạng lưới các trường, cơ sở đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi để tập trung ưu tiên đào tạo con em đồng bào dân tộc thiểu số; - Mở rộng dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số; tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số; - Bổ sung, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; - Củng cố, mở rộng quy mô hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho học sinh bán trú; - Nâng cao chất lượng hệ thống các trường dạy nghề, sửa đổi, bổ sung các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề phù hợp với năng lực; - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng thanh niên người dân tộc thiểu số đang tại ngũ để tạo nguồn cán bộ khi xuất ngũ về địa phương; - Đẩy mạnh công tác giáo dục, phổ biến tuyên truyền pháp luật vùng dân tộc thiểu số. Chú trọng đến công tác xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp, luật sư là người dân tộc thiểu số; - Khuyến khích, vận động và tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước để tăng cường nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số. 1.2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; củng cố an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn toàn tỉnh: - Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể đến từng thôn, bản đặc biệt là những vùng có dân tộc Mông, Dao; tăng cường cán bộ các Sở, Ban, Ngành, lực lượng vũ trang xuống cơ sở trọng điểm về an ninh, quốc phòng; - Thực hiện tốt chính sách động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để trưởng thôn, người có uy tín tham gia công tác kiểm tra, giám sát các chương trình, chính sách; - Thực hiện quy hoạch, đào tạo, hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương, đặc biệt chú trọng các vị trí cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cơ sở; - Tạo điều kiện phát triển đội ngũ doanh nhân là người dân tộc thiểu số;
2,029
3,007
- Xây dựng cơ chế, chính sách giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp. 1.3. Phát triển sản xuất, đẩy nhanh công tác xóa đói giảm nghèo đồng bào vùng dân tộc thiểu số: - Quy hoạch hình thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa phù hợp với điều kiện từng vùng; - Thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho 100% hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; - Triển khai tốt các chính sách thu hút đầu tư và khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số; - Thực hiện các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, vốn tín dụng phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đặc biệt khó khăn; - Tăng cường đầu tư, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; xây dựng chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm của đồng bào; - Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình xuất khẩu lao động, hỗ trợ người dân tộc thiểu số đi lao động ở nước ngoài; - Tạo cơ hội bình đẳng để đồng bào tiếp cận các nguồn lực phát triển và thụ hưởng dịch vụ, phúc lợi xã hội; tạo môi trường thuận lợi để thu hút mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. 1.4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số: - Đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, các tuyến đường giao thông kết nối liên vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các xã, thôn, bản; các tuyến đường giao thông đi được quanh năm đến trung tâm các xã; xây dựng các cây cầu quy mô nhỏ kết nối liên vùng; đảm bảo hộ gia đình sử dụng điện thường xuyên; - Tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ đa mục tiêu phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt; tập trung đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc nghiên cứu và nhân giống cây trồng, vật nuôi; - Quy hoạch sắp xếp, ổn định dân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới; - Phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng đồng bộ, đảm bảo chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân tộc thiểu số; - Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao tại các xã, trung tâm cụm xã. 1.5. Phát triển toàn diện các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe: - Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe người dân, đầu tư hoàn thiện trạm y tế xã; đào tạo đội ngũ cán bộ y tế thôn, bản đạt chuẩn, phát triển mạnh y tế dự phòng; - Xây dựng cơ chế, chính sách, biện pháp giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; - Triển khai chính sách khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ khám thai, khám bệnh định kỳ ở các cơ sở y tế; chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho các cháu mẫu giáo, mầm non và học sinh tiểu học để cải thiện tầm vóc, sức khỏe thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số. 1.6. Bảo tồn, phát triển văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số: - Phát triển toàn diện văn hóa dân tộc thiểu số; chính sách giữ gìn, bảo tồn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản, gìn giữ, bảo tồn di tích lịch sử ở từng vùng, từng địa phương; xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu; - Hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em nghèo vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 1.7. Tập trung đầu tư phát triển địa bàn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số: - Thực hiện các chính sách, chương trình đầu tư, hỗ trợ đặc thù để phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn; - Nghiên cứu có chính sách ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ, chính sách chuyển đổi ngành, nghề, giải quyết tình trạng thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt; - Hỗ trợ ổn định lương thực và các nhu yếu phẩm cần thiết cho người dân cư trú ở địa bàn quá khó khăn để đồng bào yên tâm bảo vệ an ninh, giữ rừng, bảo vệ tài nguyên; - Thu hút đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ nguồn vốn ODA, các nguồn tài trợ trong và ngoài nước khác. 1.8. Đảm bảo nước sinh hoạt, môi trường sống vùng dân tộc thiểu số: - Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt, nước sản xuất; có chính sách ưu tiên về mặt bằng, thuế,... để huy động mọi thành phần kinh tế đầu tư và tổ chức cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các vùng dân tộc thiểu số; - Đảm bảo môi trường sống, môi trường sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; hỗ trợ người dân vùng dân tộc thiểu số trong việc xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới; - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập. 1.9. Phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ: Chú trọng đổi mới việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. 2. Giải pháp chủ yếu 2.1. Cấp ủy, chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân để hiểu rõ vai trò, vị trí, tiềm năng vùng dân tộc, chính sách dân tộc nhất quán của Đảng và Nhà nước ta, từ đó nhận thức đầy đủ các quan điểm mục tiêu, nhiệm vụ của các cấp, ngành để thực hiện có hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc trong tình hình mới. 2.2. Các cơ quan, đơn vị chủ động bám sát sự chỉ đạo, điều hành cấp trên, nắm vững tâm tư, nguyện vọng và lợi ích chính đáng của đồng bào vùng dân tộc; kịp thời tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh góp phần bảo đảm an sinh xã hội vùng dân tộc. 2.3. Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc, lồng ghép nguồn vốn các Chương trình mục tiêu, kêu gọi tài trợ của các tổ chức quốc tế và vốn xã hội hoá từ các thành phần kinh tế để tăng cường đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn. 2.4. Quán triệt đầy đủ và sâu sắc phương châm công tác dân tộc; bảo đảm tính dân chủ, công khai, thực hiện nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra” trong quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư các chính sách dân tộc gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong việc giám sát thực hiện. 2.5. Tăng cường cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, am hiểu về công tác dân tộc ở các Sở, Ban, Ngành và các địa phương trong tỉnh đến công tác ở vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn; chú trọng phát triển đảng viên và tổ chức cơ sở đảng ở các xã, thôn, bản; đa dạng hoá, phát triển nhanh các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề ở vùng dân tộc thiểu số nhằm giải quyết việc làm cho lao động thanh niên dân tộc thiểu số; tăng cường đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho phù hợp với nhu cầu thực tế của các địa phương. 2.6. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp bám sát thực tiễn, thường xuyên nắm chắc tình hình, giải quyết kịp thời và dứt điểm những vấn đề phát sinh để đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. 2.7. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án, chính sách trong vùng dân tộc; khuyến khích người dân, các tổ chức nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc, khắc phục những bất hợp lý, yếu kém trong quản lý, thực hiện chính sách ở cơ sở. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Dân tộc tỉnh - Là cơ quan thường trực, điều phối các nội dung hoạt động của kế hoạch và thực hiện các chính sách, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể được phân công; - Phối hợp với các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược theo chức năng, thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; - Đôn đốc, kiểm tra, rà soát các nhiệm vụ và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung các nhiệm vụ mới, đặc biệt là các nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các Sở, ngành liên quan thẩm định các dự án thuộc Kế hoạch theo quy định; bố trí vốn; hướng dẫn cơ chế, lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch. 3. Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện các các chính sách, các mô hình, dự án tạo việc làm tại chỗ và kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; đồng thời hướng dẫn quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định. 4. Các Sở, Ban, Ngành khác - Tổ chức xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ được phân công có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành; phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng Kế hoạch thực hiện các chương trình, chính sách, dự án, đề án cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý của ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc);
2,077
3,008
- Lồng ghép các dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác của tỉnh với các nhiệm vụ, đề án thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp quản lý, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện. Tổ chức huy động các nguồn lực, lồng ghép vốn các chính sách, dự án đầu tư trên địa bàn ưu tiên đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội chủ động phối hợp với Ban Dân tộc và các Ban, Ngành trong việc tuyên truyền, tổ chức triển khai, giám sát Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bắc Kạn, các cơ quan thông tấn thường trú trên địa bàn tỉnh, Đài Phát thành - Truyền hình cấp huyện tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, các chính sách dân tộc, các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách khác có liên quan đến vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. (Có phụ biểu phân công thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch kèm theo) Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược Công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020. Yêu cầu các đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phân công, gửi Ban Dân tộc tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 1437/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG" TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; Căn cứ Quyết định số 666/QĐ-TCTL-ĐĐ ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Tổng Cục Thủy lợi về việc phê duyệt nội dung tài liệu tham khảo Hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng" trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020, tại Tờ trình số 188/TTr-SNN ngày 10 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng" giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Sơn La (có Kế hoạch kèm theo) Điều 2. Phân công trách nhiệm 1. Giao Thường trực Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng" giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Sơn La 2. Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này cho Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; Công văn số 6645/BNN-TCTL ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lập kế hoạch, kinh phí thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2016 - 2020; I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Sơn La là tỉnh miền núi biên giới nằm ở vùng Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 14.174 km2, địa hình khá phức tạp, độ cao trung bình so với mực nước biển trên 600 m, địa hình chia cắt sâu và mạnh 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà và sông Mã. Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ít mưa, nhiều năm có sương muối. Mùa hè mưa nhiều và thường kèm theo dông tố, gió lốc và mưa đá; nhiệt độ trung bình năm từ 15 – 230C, lượng mưa trung bình năm của Sơn La là 1400 - 1800 mm, tập trung vào các tháng mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9). Sơn La có mật độ sông suối trung bình 1,8 km/km2, nhưng phân bố không đều, toàn tỉnh có 2 sông lớn chảy qua: Sông Đà và Sông Mã. Từ các đặc điểm trên và do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, tình hình thời tiết khí hậu Sơn La diễn biến khá phức tạp, bão và áp thấp nhiệt đới, gió lốc, mưa đá, lũ quét, sạt lở đất đã gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản, các cơ sở về hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường. Trong 5 năm gần đây (2010 - 2014), thiệt hại do bão, lũ quét và các thiên tai khác đã làm thiệt hại về người và tài sản, đã làm chết và mất tích 52 người, bị thương 84 người; trên 27.505 ngôi nhà bị hư hỏng, sạt lở đường giao thông trên 2.358.723 m3 đất đá, và nhiều công trình hạ tầng khác bị ngập nước, sập đổ, hư hỏng, cuốn trôi,; về nông nghiệp 89,848 ha lúa, hoa màu bị ngập nước, lũ cuốn, hư hại; ước tổng giá trị thiệt hại tới 1.109,9 tỷ đồng. Đối với tỉnh Sơn La, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, đặc biệt là ngành nông nghiệp. Với hơn 89% dân số sống ở nông thôn, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, xuống cấp; phát triển cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, trình độ dân trí còn thấp… Tất cả những khó khăn trên đã hạn chế khả năng ứng phó của người dân, đặc biệt là người nghèo trước những thảm hoạ do thiên tai gây ra như bão, lũ lụt, hạn hán…, làm tăng nguy cơ rủi ro trước thảm hoạ thiên tai. Để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, việc thực hiện kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là hết sức cần thiết và cấp bách. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; đảm bảo đến năm 2020 có 100% cán bộ chính quyền các cấp được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Toàn bộ các xã, phường, thị trấn nằm trong vùng có nguy cơ cao xảy ra thiên tai xây dựng được kế hoạch, có hệ thống thông tin liên lạc; xây dựng được lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ và lực lượng tình nguyện viên để hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Trên 70% số dân của các xã, phường, thị trấn nằm trong vùng có nguy cơ cao xảy ra thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; đưa kiến thức phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai vào chương trình đào tạo của trường học phổ thông hàng năm, trong giờ chính khóa hoặc ngoại khóa. 2. Mục tiêu cụ thể Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếp làm công tác phòng chống thiên tai: đảm bảo đến năm 2016 có 100% cán bộ được tập huấn nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. Tất cả xã, phường thị trấn thuộc vùng có nguy cơ cao xảy ra thiên tai xây dựng được kế hoạch phòng tránh thiên tai có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng được lực lượng nòng cốt có chuyên môn nghiệp vụ về giảm nhẹ thiên tai lực lượng tình nguyện viên hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai 70% số dân các xã, phường, thị trấn thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Đưa kiến thức phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai vào chương trình đào tạo của trường học phổ thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CẦN THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. Hợp phần 1 Nâng cao năng lực về quản lý triển khai thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho cán bộ chính quyền các cấp bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: - Hoàn thiện bộ máy phòng chống và quản lý thiên tai của cơ quan chuyên trách các cấp của tỉnh. Thành lập nhóm triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại cộng đồng (do cộng đồng bầu chọn).
1,981
3,009
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo về chính sách cơ chế, các bước thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên cấp huyện, xã và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng các cấp. - Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng chống bão cho các cơ quan chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp. 2. Hợp phần 2 Tăng cường truyền thông giáo dục nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: - Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng trên hướng dẫn của nhóm thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; xây dựng pano bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị ứng phó và khắc phục hậu quả tại địa điểm trung tâm của mỗi cộng đồng. - Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị ứng phó và khắc phục hậu quả ứng với từng giai đoạn: trước trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng theo truyền thống văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của từng nhóm cộng đồng. - Hàng năm cộng đồng xây dựng kế hoạch về phòng chống và quản lý rủi ro thiên tai có lồng ghép với các tác động của biến đổi khí hậu. - Tổ chức diễn tập về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng bao gồm cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ. - Các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng thường xuyên được truyền thông qua tivi đài báo và các pano áp phích tờ rơi. - Hàng năm tổ chức các lớp đào tạo cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng các hoạt động đào tạo tập huấn này được tổ chức riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong cộng đồng như giới tính học sinh phổ thông người lớn tuổi. - Tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ có nội dung về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ, hội. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 1. Hoàn thiện bộ máy phòng, chống và quản lý thiên tai của cơ quan chuyên trách các cấp của tỉnh - Triển khai hướng dẫn tổ chức thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”. - Thành lập cơ cấu tổ chức thực hiện Đề án tại từng cấp trong đó việc thành lập nhóm kỹ thuật và nhóm cộng đồng trực tiếp thực hiện Đề án. 2. Đào tạo tập huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm - Biên soạn các bộ tài liệu hướng dẫn đào tạo tập huấn đội ngũ giảng viên cấp huyện, xã. - Trang bị công cụ phục vụ công tác đào tạo tập huấn cho cấp tỉnh, huyện (laptop, máy chiếu, máy ảnh ...) - Hàng năm đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên cấp tỉnh huyện xã. - Tổ chức các cuộc hội thảo cho đội ngũ giáo viên về trường học an toàn. - Tổ chức các hội thảo đánh giá rút kinh nghiệm về công tác đào tạo giảng viên các cấp. - Tập huấn về quản lý rủi ro thiên tai biến đổi khí hậu cho cán bộ cơ sở. 3. Tăng cường truyền thông giáo dục, nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai - Xây dựng phát hành tài liệu hướng dẫn truyền thông về các nội dung: + Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. + Nâng cao nhận thức cộng đồng. + Ứng phó khẩn cấp và phục hồi sớm. + Phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai. + Thích ứng với Biến đổi khí hậu. + Xây dựng kế hoạch xã, phường, thị trấn an toàn hơn. + Chương trình trường học an toàn. + Phương châm “Bốn tại chỗ”. + Phòng chống giông, lốc và sét đánh. + Lồng ghép giới trong lĩnh vực phòng ngừa và quản lý thiên tai. + Theo dõi, đánh giá kế hoạch phòng chống thiên tai và TKCN hàng năm. + Tờ rơi, áp phích, tranh tuyên truyền cho từng đối tượng cụ thể: Trẻ em, phụ nữ ... - Tổ chức các buổi văn nghệ nội dung về phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai (PNGNTT) tại cộng đồng lồng ghép nội dung về phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai vào các hoạt động ngoại khóa tại các trường phổ thông. - Tuyên truyền các biện pháp phòng ngừa ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên Đài Phát thanh - Truyền hình Sơn La; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện các địa phương và tại các buổi sinh hoạt tại cộng đồng. 4. Tổ chức diễn tập phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn - Tổ chức diễn tập phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tại cộng đồng (cấp xã, phường, thị trấn; cấp bản) trong đó có sự tham gia trực tiếp của lực lượng tại chỗ đặc biệt là người dân, học sinh. Trong quá trình diễn tập bố trí cho người dân theo dõi. - Nội dung kịch bản diễn tập theo các tình huống thiên tai thực tế thường xảy ra tại địa phương. 5. Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng - Thông tin tuyên truyền kịp thời các thông tin về dự báo cảnh báo thiên tai. - Xây dựng mạng lưới đo mưa cộng đồng để cộng đồng biết chủ động phòng tránh. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tổng kinh phí thực hiện (Phụ lục kèm theo) Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 ước tính khoảng 32.850 triệu đồng trong đó: - Kinh phí thực hiện năm 2016 là: 6.870 triệu đồng. - Kinh phí thực hiện năm 2017 là: 6.720 triệu đồng. - Kinh phí thực hiện năm 2018 là: 7.500 triệu đồng. - Kinh phí thực hiện năm 2019 là: 5.880 triệu đồng. - Kinh phí thực hiện năm 2020 là: 5.880 triệu đồng. 2. Nguồn vốn Ngân sách Trung ương là 32.850 triệu đồng, chiếm 100%. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm: - Xác định mục tiêu, nội dung, kinh phí cần thiết, các giải pháp, biện pháp cần thực hiện hàng năm, 05 năm; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; - Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các sở - ngành, huyện, thành phố việc thực hiện Kế hoạch. Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm, tổng hợp báo cáo kết quả, tiến độ cho UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, cân đối bố trí vốn từ ngân sách và các nguồn huy động khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh biên soạn tài liệu và đưa nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai lồng ghép vào các môn học để giảng dạy ở các trường học phổ thông. 4. Các sở - ngành theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh, các huyện, thành phố để tổ chức thực hiện Kế hoạch. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng chương trình thực hiện Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng tại địa phương mình. - Chủ động huy động các nguồn lực bổ sung, lồng ghép với các hoạt động có liên quan đến cộng đồng dân cư và quản lý rủi ro thiên tai, chương trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đạt được mục tiêu của Kế hoạch. - Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả kinh phí đầu tư, thực hiện chống lãng phí, thất thoát vốn. - Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân, trước hết người dân ở các khu vực thường xuyên bị thiên tai, có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai ý thức chủ động phòng, chống và tích cực tham gia các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng nhằm góp phần giảm nhẹ thiệt hại khi thiên tai xảy ra. - Xác định địa bàn xung yếu, nội dung ưu tiên thực hiện Kế hoạch theo từng giai đoạn, báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức, đoàn thể và các cơ quan truyền thông phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh, các sở - ngành của tỉnh, huyện, thành phố tăng cường thông tin, tuyên truyền, tham gia phổ biến, hướng dẫn các hoạt động liên quan đến việc nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các giới, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố; ngoài sự đầu tư của nhà nước, tổ chức vận động các doanh nghiệp cùng tham gia đóng góp nguồn lực để triển khai Kế hoạch này đạt hiệu quả cao./. PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÓA MÙ CHỮ, PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10/4/2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015; Thực hiện Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;
2,083
3,010
Căn cứ Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 24/7/2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1806/TTr-SGDĐT ngày 14/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định một số nội dung chi đối với công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định một số nội dung chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Phước. b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh, cụ thể: - Giáo viên chuyên trách công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục thuộc các cấp học trên địa bàn xã, phường, thị trấn của tỉnh Bình Phước; - Cán bộ phụ trách công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục cấp huyện, cấp tỉnh; - Ban chỉ đạo và người tham gia công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; - Các lớp học xóa mù chữ, phổ cập giáo dục. 2. Nội dung và mức chi a) Chi hỗ trợ hoạt động huy động học viên ra lớp xóa mù chữ, phổ cập giáo dục là 40.000 đồng/học viên/lớp. b) Chi thắp sáng đối với lớp học xóa mù chữ, phổ cập ban đêm 150.000 đồng/tháng/lớp (nếu học ban đêm). c) Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập (Chi và quyết toán theo thực tế); d) Chi hỗ trợ hoạt động Ban chỉ đạo thực hiện phổ cập các cấp (tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn) từ phổ cập mầm non năm tuổi đến phổ cập trung học: 1% trên tổng số kinh phí được quyết toán (chi mỗi cấp quản lý). đ) Chi phụ cấp cho giáo viên chuyên trách xóa mù chữ, phổ cập giáo dục xã, phường, thị trấn; cán bộ phụ trách công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục cấp huyện, cấp tỉnh, cụ thể: - Đối với giáo viên chuyên trách xóa mù chữ, phổ cập giáo dục xã ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ): được hưởng phụ cấp bằng 70% mức lương theo ngạch bậc, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng; - Đối với giáo viên chuyên trách xã, phường, thị trấn (không thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng phụ cấp bằng 30% mức lương theo ngạch bậc, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng; - Đối với cán bộ phụ trách công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục cấp huyện, cấp tỉnh được hưởng phụ cấp bằng 20% mức lương theo ngạch bậc, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: 1. Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia được phân bổ hàng năm và khả năng đối ứng của ngân sách tỉnh hàng năm, các nguồn thu hợp pháp khác theo đúng quy định. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt phân bổ, giao dự toán; đồng thời, cấp phát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Công văn số 2770/UBND-VX ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh về việc thuận chủ trương cho hưởng phụ cấp đối với cán bộ chuyên trách và quản lý công tác CMC-PCGDTH và THCS; Công văn số 2035/UBND-NC ngày 28/8/2007 của UBND tỉnh về việc chủ trương cho cán bộ, giáo viên làm công tác CMC-PCGD hưởng phụ cấp ưu đãi. 2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10/4/2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015. 3. Thời gian thực hiện: kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến ngày 31/12/2015. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LỘ TRÌNH PHÂN PHỐI NHIÊN LIỆU SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 51/TTr-SCT ngày 14/7/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện lộ trình phân phối nhiên liệu sinh học trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty xăng dầu Bình Định; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LỘ TRÌNH PHÂN PHỐI NHIÊN LIỆU SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3237/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh Bình Định) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhằm đảm bảo thực hiện lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Định. - Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và người tiêu dùng về mục đích, lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu sinh học. Từ đó, phát triển sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu sinh học thay thế một phần nhiên liệu truyền thống, góp phần đảm bảo mục tiêu an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường. II. NỘI DUNG 1. Lộ trình thực hiện: a. Xăng E5: Từ ngày 01/12/2015 tất cả các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bình Định triển khai phân phối xăng sinh học E5 lưu hành cùng với xăng RON 92 và RON 95. b. Xăng E10: Từ ngày 01/12/2017 tất cả các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bình Định triển khai phân phối xăng sinh học E10. c. Khuyến khích áp dụng: Trong thời gian chưa thực hiện áp dụng tỷ lệ phối trộn theo lộ trình, khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, phối chế và kinh doanh xăng E5. 2. Đối tượng thực hiện: - Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh bao gồm: Doanh nghiệp xăng dầu đầu mối, tổng đại lý, đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu thực hiện việc kinh doanh xăng E5, E10 để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ theo lộ trình nêu trên. - Các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn các doanh nghiệp nâng cấp, sửa chữa các cửa hàng xăng dầu, trang thiết bị phân phối, dự trữ nhằm phân phối nhiên liệu sinh học theo đúng quy định hiện hành. Kiểm tra và xử lý các đơn vị vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 3. Nội dung thực hiện: - Tổ chức phổ biến Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống và Kế hoạch của UBND tỉnh đến các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. - Tuyên truyền, công bố các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép sử dụng nhiên liệu sinh học, tuyên truyền lợi ích của nhiên liệu sinh học và khuyến khích cộng đồng sử dụng nhiên liệu sinh học. - Hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh triển khai phân phối nhiên liệu sinh học theo Kế hoạch đề ra. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện phân phối của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu theo kế hoạch đề ra. Xử lý các vi phạm trong quá trình thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh; đồng thời phản ảnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện lộ trình phân phối nhiên liệu sinh học trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao. - Phối hợp với các doanh nghiệp đầu mối xăng dầu trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung ứng nhiên liệu sinh học cho thị trường tiêu thụ và tổ chức vận động các tổng đại lý, đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu tham gia kinh doanh phân phối nhiên liệu sinh học xăng E5, E10 trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các cơ quan truyền thông, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng nhiên liệu sinh học xăng E5, E10 trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nâng cấp, cải tạo cột bơm, bồn bể … theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương. - Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường về tình hình thực hiện phân phối xăng E5, E10 theo lộ trình tại Kế hoạch này. 2. Sở Khoa học và Công nghệ: - Hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với các sản phẩm nhiên liệu sinh học. - Kiểm tra các thiết bị đo lường trong sản xuất, kinh doanh nhiên liệu sinh học và việc đảm bảo tỷ lệ phối trộn, chất lượng sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm nhiên liệu sinh học. 3. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh a. Các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu: - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các trạm pha chế, phối trộn xăng E5, mở rộng mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng E5. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xăng E5, E10 trên địa bàn tỉnh, bảo đảm nguồn cung và triển khai thực hiện phân phối xăng sinh học E5, E10 theo đúng lộ trình tại Kế hoạch này.
2,065
3,011
- Hỗ trợ các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối về kỹ thuật để chuyển đổi sang bán xăng E5, E10 (sục rửa bồn bể, sửa chữa, nâng cấp thiết bị, chỉnh trang cửa hàng, bảng hiệu bán sản phẩm). Thông báo, hướng dẫn cụ thể về các chính sách phân phối xăng E5, E10. - Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến về lợi ích khi sử dụng nhiên liệu xăng sinh học E5, E10 đến người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; vận động các đại lý kinh doanh xăng dầu tham gia phân phối xăng sinh học E5, E10. - Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. b. Các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh: - Căn cứ lộ trình quy định tại Kế hoạch này, khẩn trương xây dựng kế hoạch thực hiện của doanh nghiệp. - Chủ động phối hợp với các doanh nghiệp đầu mối nâng cấp, cải tạo cột bơm, bể chứa, đăng ký sản lượng về nguồn cung, tổ chức bán lẻ đến người tiêu dùng… để thực hiện theo đúng lộ trình của Kế hoạch. - Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ 03 tháng/lần về Sở Công Thương theo quy định. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định: Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền Kế hoạch và lộ trình thực hiện nhằm phổ biến các yếu tố an toàn, lợi ích của sản phẩm nhiên liệu sinh học đến cộng đồng, giúp người tiêu dùng hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng xăng E5, E10 (trước mắt là xăng E5) và hưởng ứng tích cực việc sử dụng xăng sinh học. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh: Hỗ trợ tổ chức vận động, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Chính phủ về phát triển nhiên liệu sinh học nói chung, xăng E5, E10 nói riêng đến các tổ chức và người dân biết, tham gia hưởng ứng; đồng thời tham gia giám sát các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện lộ trình phân phối xăng sinh học E5, E10 trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch này được cập nhật và điều chỉnh theo chỉ đạo của Trung ương và phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện lộ trình phân phối xăng E5, E10 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp gửi báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH QUẢNG NINH Ngày 07 và 08 tháng 9 năm 2015, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng các Ban Chỉ đạo 138 và 389 của Chính phủ làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh; dự Đại hội thi đua yêu nước lần thứ IV của Tỉnh. Cùng đi với Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Nội vụ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Chính phủ, Giao thông vận tải, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Đông Bắc và đại diện Bộ Tài chính, Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo 389. Sau khi nghe Lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 8 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm 2015, công tác khắc phục hậu quả mưa lũ, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, cải cách hành chính thời gian qua; ý kiến phát biểu của đại diện các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương Đảng bộ, chính quyền các cấp, công an, quân đội, các đoàn thể và Nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tích cực, chủ động phòng chống và khắc phục thiệt hại mưa lũ do cơn bão số 1 gây ra, sớm ổn định sản xuất và đời sống Nhân dân. Mặc dù chịu thiệt hại nặng nề do mưa lũ trong thời gian qua, kinh tế - xã hội 8 tháng đầu năm 2015 của Tỉnh vẫn chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực: Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 8,9%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 13,2%; thu ngân sách tăng 20%. Tỉnh đã làm tốt công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, đã phát hiện, bắt giữ xử lý trên 1.900 vụ buôn lậu và 3.294 vụ gian lận thương mại; xử phạt vi phạm hành chính là 46,5 tỷ đồng. Cải cách hành chính có nhiều tiến bộ, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2014 thuộc nhóm 5 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước và đứng thứ nhất trong vùng Đồng bằng Sông Hồng. Tỉnh đã thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ tiết kiệm chi thường xuyên gắn với thực hiện Đề án 25 về tinh giản bộ máy, biên chế, tăng tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc đã có nhiều giải pháp khôi phục sản xuất đảm bảo cung cấp than cho sản xuất, chăm lo đời sống người lao động. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, an sinh xã hội, giảm nghèo được quan tâm. Công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giải quyết đơn thư, khiếu nại chuyển biến tích cực. An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI 1. Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh đã đề ra, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và kế hoạch 5 năm (2011-2015). Đồng thời tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV. 2. Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Tỉnh khắc phục thiệt hại do cơn bão số 1 gây ra, ổn định đời sống nhân dân, phục hồi sản xuất kinh doanh, nhất là đối với ngành than; xây dựng phương án quy hoạch, sắp xếp, ổn định dân cư khu vực sạt lở bãi thải than và khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt khi có mưa lũ. 3. Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược, trong đó ưu tiên nguồn lực đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng nhất là các dự án trọng điểm như sân bay, đường cao tốc với các hình thức đầu tư phù hợp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. 4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn. Phát triển thương mại mậu dịch khu vực biên giới, đồng thời có các chính sách phát triển kinh tế phù hợp, tạo việc làm, tăng thu nhập để người dân khu vực biên giới có cuộc sống ổn định, không tham gia, tiếp tay cho các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 5. Phát huy kết quả hoạt động các Trung tâm hành chính công trong thời gian qua, đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử và cung cấp thông tin trực tuyến cho người dân. Hiện đại hóa hành chính và hoàn thiện giai đoạn 1 Đề án Chính quyền điện tử; thực hiện tốt chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, quy định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả mưa lũ: Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương có ý kiến tham gia và gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. Đối với việc khắc phục ổn định lâu dài các dự án lớn, Tỉnh đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn năm 2016-2020 để thực hiện. 2. Về Đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở bãi thải than và khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt khi có mưa lũ: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Tỉnh xây dựng Đề án theo quy định, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công trung hạn (2016 - 2020), báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về việc tăng tỷ lệ điều tiết cho ngân sách Tỉnh để hỗ trợ thực hiện Đề án khắc phục ô nhiễm môi trường do khai thác than tại Quảng Ninh; việc sử dụng 100% phần vượt thu ngân sách địa phương để khôi phục cơ sở hạ tầng do mưa lũ: Giao Bộ Tài chính xem xét, xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. 4. Về cơ chế hỗ trợ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khắc phục hậu quả mưa lũ: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương có ý kiến tham gia gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Về Đề án thí điểm thành lập Trung tâm hành chính công của Tỉnh: Tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; trên cơ sở đó, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 6. Bộ Tư pháp tiếp tục đôn đốc các Bộ, ngành thực hiện việc chuẩn hóa và công bố công khai Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý theo Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 của Chính phủ. 7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương ban hành thông tư hướng dẫn xác định giá trị lâm sản (thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm) làm căn cứ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản để các địa phương thực hiện. Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 TỔNG THỂ CÔNG VIÊN GIA ĐỊNH TẠI QUẬN GÒ VẤP VÀ QUẬN PHÚ NHUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,020
3,012
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 5761/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Phú Nhuận; Căn cứ Quyết định số 6705/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Gò Vấp; Căn cứ Quyết định số 4999/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Tổng thể công viên Gia Định tại quận Gò vấp và quận Phú Nhuận; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2708TTr-SQHKT ngày 06 tháng 8 năm 2015 về trình phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Tổng thể công viên Gia Định tại quận Gò Vấp và quận Phú Nhuận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Tổng thể công viên Gia Định tại quận Gò Vấp và quận Phú Nhuận với các nội dung chính như sau: 1. Địa điểm, vị trí, ranh giới, diện tích và tính chất khu vực quy hoạch: - Địa điểm: Phường 3, quận Gò vấp và phường 9, quận Phú Nhuận. - Vị trí: căn cứ theo bản đồ hiện trạng số 18779/ĐĐBĐ-CNTĐ do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 17 tháng 10 năm 2013. - Ranh giới khu đất: + Phía Đông: giáp đường Nguyễn Kiệm. + Phía Đông Bắc: giáp đường Bạch Đằng và nút giao thông Nguyễn Thái Sơn-đường Phạm Văn Đồng. + Phía Tây Nam: giáp đường Mương Nhật Bản, đất giáo dục và đất hỗn hợp. + Phía Tây Bắc: giáp quận Tân Bình. - Diện tích khu đất nghiên cứu lập nhiệm vụ (chưa trừ lộ giới các đường trong khu vực): khoảng 325.715,6 m2. - Tính chất khu vực quy hoạch: Khu công viên cây xanh tập trung. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết: Khu quản lý giao thông đô thị số 3. 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Nam Chí. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết: - Thuyết minh; - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/5.000; + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ hiện trạng giao thông, tỷ lệ 1/500; + Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/500, bao gồm: · Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt; · Bản đồ hiện trạng cấp điện và chiếu sáng; · Bản đồ hiện trạng cấp nước; · Bản đồ hiện trạng thoát nước thải và xử lý chất thải rắn; · Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc; + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500; + Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500; + Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/500, bao gồm: · Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt; · Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng; · Bản đồ quy hoạch cấp nước; · Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn; · Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc; · Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; + Bản đồ hiện trạng môi trường; + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược. 5. Cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 5.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5.2. Các chỉ tiêu quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: a. Các chỉ tiêu quy hoạch: - Mật độ xây dựng chung toàn khu: tối đa 5% * Khu vui chơi thiếu nhi: tối đa 15% * Khu cây xanh: tối đa 5% - Tầng cao xây dựng công trình: tối đa 1 tầng b. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: - Chỉ tiêu cấp điện: * Công trình công cộng: 100 VA/m2 - Chỉ tiêu cấp nước: * Sinh hoạt: 150 lít/người/ngày * Công trình công cộng: 2,0 lít/m2 sàn-ngày * Rửa đường: 0,5 lít/m2 sàn-ngày * Tưới cây: 3,0 lít/m2 sàn-ngày * Chữa cháy: 15 l/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám trong 3 giờ. Lưu ý: Tầng cao xây dựng công trình tính theo QCVN 03:2012/BXD. 6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: - Tổng diện tích 325.715,64 m2 (gồm 286.492,2 m2 đất công viên cây xanh và 39.223,44 m2 đất ngoài công viên), tổng thể công viên Gia Định bị chia cắt bởi các tuyến giao thông cơ giới đường Hoàng Minh Giám, đường Phạm Văn Đồng nên chia khu đất làm 4 khu: Khu A, khu B, khu C, khu D Khu A: Diện tích khoảng 56.671,61 m2 (gồm 54.138,49 m2 đất công viên cây xanh và 2.533,12 m2 đất ngoài công viên), là nơi nghỉ chân, dạo mát, khu vui chơi thiếu nhi khu sinh hoạt thể dục, thể thao và sinh hoạt cộng đồng của người dân trong khu vực. Trong khu A bao gồm: * Đất công viên cây xanh; * Đất công trình Thể dục - Thể thao; * Đất nút giao thông theo quy hoạch chung thành phố đã phê duyệt. Khu B: Diện tích khoảng 81.773,72 m2 là nơi đặt Ban quản lý công viên Gia Định và nơi sinh hoạt cộng đồng, thể dục, đi bộ, chạy bộ, nghỉ chân, dạo mát. Định hướng bố trí bãi đỗ xe ngầm tại khu B tiếp cận đường Kênh Nhật Bản với quy mô diện tích 11.500 m2. Khu C: Diện tích khoảng 109.328,28 m2 (gồm 104.032,05 m2 đất công viên cây xanh và 5.236,23 m2 đất ngoài công viên) là khu công viên tĩnh với các rừng cây hiện hữu dày đặc. Tổ chức chủ yếu là cây xanh, hồ cảnh quan, đường đi bộ và một số công trình vui chơi trẻ em có mái che. Trong khu C bao gồm: * Đất công viên cây xanh * Đất nút giao thông theo quy hoạch chung thành phố đã phê duyệt Khu D: Diện tích khoảng 50.508,38 m2 (gồm 46.487,94 m2 đất công viên cây xanh và 4.020,44 m2 đất ngoài công viên) là khu công viên tĩnh theo dạng rừng cây nhiệt đới. Tổ chức chủ yếu là cây xanh, hồ cảnh quan, đường đi bộ. Trong khu D bao gồm: * Đất công viên cây xanh * Giao thông đối ngoại “đường Phạm Văn Đồng và đường Kênh Nhật Bản” * Đất nút giao thông theo quy hoạch chung thành phố đã phê duyệt 6.1. Khu A: Diện tích khoảng 56.671,61 m2. - Khu vực này đã hoàn tất và đi vào hoạt động với các chức năng quảng trường chính, hồ phun nước, trục chính rộng 17m, các đường đi bộ rộng khoảng 4m, các cụm cây xanh tập trung kết hợp chòi nghỉ và lối đi dạo. - Tổ chức quảng trường làm sân chơi, thiết kế bố trí khu vực trò chơi cho trẻ em khoảng 732,21 m2 và một số loại dụng cụ tập thể thao dọc đường đi bộ. - Chuyển đổi khu đất hỗn hợp A1-31 (thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở) thành đất công viên cây xanh tập trung. - Theo quy hoạch khu dân cư phường 3 Gò vấp và quy hoạch quận Phú Nhuận đã phê duyệt có nút giao thông bán kính 100 m lấn vào đất khu vực công viên. - Theo quy hoạch khu dân cư phường 3 quận Gò Vấp và phường 9 quận Phú Nhuận đã phê duyệt thì khu vực nhà hiện hữu dọc đường Nguyễn Kiệm được chuyển đổi thành đất công viên với diện tích khoảng 2.225 m2. - Sau khi giải tỏa số lượng nhà ở trên đường Nguyễn Kiệm sẽ tổ chức hai lối vào phụ tiếp cận công viên và tăng cường thêm cây xanh nhằm hạn chế khói bụi và tiếng ồn trên trục đường này. - Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Bảng tổng hợp các ô đất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6.2. Khu B: diện tích khoảng 81.773,72m2 - Khu vực này đã hoàn tất và đi vào hoạt động phục vụ người dân với các chức năng quảng trường chính khoảng 1ha, các gò đồi cảnh quan, khu vực trồng hoa kết hợp cây bóng mát, trục chính rộng 20m, đường đi bộ rộng khoảng 2 - 4m... - Các cụm cây xanh tập trung kết hợp chòi nghỉ và lối đi dạo, nhà WC, quầy giải khát... - Khu vực trục chính kết hợp quảng trường có đường kính rộng 62m làm trung tâm các hoạt động, là sân chơi, sân lễ hội vào các dịp lễ... - Khu vực còn bố trí các loại hình trò chơi cho trẻ em, bên cạnh đó còn bố trí một số loại dụng cụ tập thể thao dọc đường đi bộ cho người dân. - Định hướng bố trí bãi đậu xe ngầm tiếp cận đường Kênh Nhật Bản có diện tích khoảng 11.500m2 phục vụ du khách và người dân trong khu vực
2,072
3,013
- Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Bảng tổng hợp các ô đất: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6.3. Khu C: diện tích khoảng 109.328,28m2. Định hướng phát triển là Khu công viên tĩnh với các rừng cây hiện hữu dày đặc, hồ nước cảnh quan và điều tiết, tổ chức chủ yếu là cây xanh cảnh quan, quảng trường, đường đi bộ, chòi nghỉ, căn tin giải khát kết hợp quầy lưu niệm và một số công trình vui chơi giải trí có các chức năng như sau: - ĐẤT CÂY XANH: * Đất cây xanh quảng trường * Đất cây xanh mật độ cao * Đất cây xanh kết hợp trồng hoa * Đất cây xanh mật độ thấp * Đất cây xanh kết hợp công trình vui chơi trẻ em có mái che * Hồ cảnh quan - điều tiết nước - ĐẤT CÔNG TRÌNH: * Công trình chòi nghỉ * Nhà bảo vệ * Công trình WC * Căn tin - giải khát - quầy lưu niệm * Công trình vui chơi đa năng 1&2 * Công trình vui chơi lái xe * Công trình vui chơi đu quay * Công trình giải khát + WC * Các chòi trò chơi khác (3 công trình) - Đây là khu vực tỉnh nên hạn chế tổ chức sân bãi tập trung lớn, trục chính và quảng trường kết hợp với vườn hoa, chiều rộng trục chính khoảng 8m, các trục đi bộ rộng từ 2 - 6 m - Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Bảng tổng hợp các ô chức năng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6.4. Khu D: diện tích khoảng 50.508,38m2. Định hướng phát triển là Khu công viên nhiệt đới với các rừng cây hiện hữu dày đặc, tổ chức chủ yếu là cây xanh, hồ cảnh quan kết hợp điều tiết nước, đường đi bộ, chòi nghỉ, vệ sinh công cộng: - ĐẤT CÂY XANH: * Đất cây xanh mật độ cao * Đất cây xanh mật độ thấp * Đất mặt nước, hồ cảnh quan kết hợp điều tiết nước. - ĐẤT CÔNG TRÌNH: * Công trình chòi nghỉ * Nhà bảo vệ * Công trình WC. - Đây là khu vực tĩnh với hình ảnh công viên nhiệt đới kết hợp hồ nước với các chủng loại cây đa dạng cả cây cổ thụ, cây cảnh quan, cây bụi, thảm cỏ và hệ thống cây phụ sinh; làm nên điểm khác biệt giữa hình ảnh công viên Gia Định với các công viên khác trong thành phố. - Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Bảng tổng hợp các ô chức năng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Quy hoạch giao thông: - Cập nhật theo đúng quy hoạch được duyệt các tuyến giao thông đối ngoại - Tổ chức giao thông nội bộ mềm dẻo linh hoạt kết nối đồng bộ tổng thể công viên Gia Định. - Khu C điều chỉnh quy hoạch bố trí hạn chế đường đi bộ phù hợp với chức năng khu công viên tĩnh - Tổ chức các trục chính, trục phụ gắn liền với bãi đỗ xe nhưng vẫn tiếp cận thuận lợi với giao thông bên ngoài. - Bên trong công viên Khu C - D tổ chức các trục giao thông đi dạo, giao thông phục vụ với chiều rộng từ 2 - 4m. Đối với khu A, B hiện hữu là 4 - 12m. - Tổ chức các quảng trường, trục chính cho các phân khu A, B, C để làm Sân chơi giải trí. - Bố trí mới 2 bãi đỗ xe nổi trong khu C và 1 bãi xe nổi trong D có tổng diện tích 3.858,87 m2. - Định hướng bố trí 1 bãi đỗ xe ngầm dưới khu B tiếp cận bằng đường Kênh Nhật Bản có diện tích khoảng 11.500 m2 quy mô 5 tầng hầm có sức chứa khoảng 20 xe buýt, 1.500 xe ô tô và 2.000 xe máy. - Bố trí 5 cầu vượt và 2 hầm chui kết nối các khu vực công viên bị chia cắt bởi giao thông cơ giới: + 2 cầu vượt băng ngang qua đường Hoàng Minh Giám theo thỏa thuận quy hoạch trước đây, kết nối khu A với khu B và C. + 1 cầu vượt gần lối vào phụ trên đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi kết nối khu C - D. + 2 cầu vượt băng qua đường Kênh Nhật Bản kết nối khu B và khu C. + 2 hầm chui xuyên đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi kết nối khu C - D. - Bảng thống kê các tuyến đường trong đồ án: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: a) Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt a.1. Quy hoạch cao độ nền. - Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực. - Độ dốc nền thiết kế i ³ 0,4% (khu công trình công cộng, khu ở), i ³ 0,3% (khu công viên cây xanh). - Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh. - Hướng đổ dốc: tận dụng hướng dốc hiện trạng, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh. a.2. Quy hoạch thoát nước mặt: - Sử dụng hệ thống mương hở kết hợp với cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa. - Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía cống thoát nước trên đường Kênh Nhật Bản và đường Phạm Văn Đồng đi qua khu đất quy hoạch. - Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực. - Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D. b) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị - Nguồn điện: được cấp từ trạm ngắt Di Nguy hiện hữu gần khu quy hoạch. - Xây dựng mới trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ³ 250KVA. - Mạng lưới cấp điện: - Xây dựng mới mạng hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm. - Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. c) Quy hoạch cấp nước - Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø300 trên đường Hồng Hà từ nhà máy nước Thủ Đức. - Tiêu chuẩn cấp nước: 150 (lít/người/ngày). - Tổng nhu cầu dùng nước: 1.293 (m3/ngày). - Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. - Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ø100 trên các trục đường cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng. d) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn d.1. Thoát nước thải: - Giải pháp thoát nước thải: Nước thải được thu gom cục bộ theo từng khu vực, sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường. - Tiêu chuẩn thoát nước: 150 (lít/người/ngày). - Tổng lượng nước thải: 150 (m3/ngày). d.2. Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch. đ) Quy hoạch Thông tin liên lạc - Định hướng đấu nối từ Đài điện thoại hiện hữu (Đài điện thoại Gia Định) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch. - Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch. - Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa. e) Đánh giá môi trường chiến Iược - Quy hoạch gia tăng diện tích mảng xanh, gìn giữ cây lâu năm có giá trị. - Quy hoạch giảm thiểu tối đa diện tích bê tông, tăng khả năng thấm và thoát nước. - Bố trí các thùng rác công cộng trong công viên, sau đó rác được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố. - Xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cho công viên. g) Tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định. 8. Các nội dung cần phải lưu ý: - Về chiều cao xây dựng công trình, chủ đầu tư cần thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. - Về kiến trúc - cảnh quan: Công trình thiết kế cần hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan xung quanh và đảm bảo kết nối về hạ tầng kỹ thuật với các khu đất lân cận. - Về phòng cháy chữa cháy và môi trường: Cần đảm bảo thực hiện theo quy định về phòng cháy chữa cháy của Sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và về quản lý môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Việc đốn hạ cây trong công viên phải có sự chấp thuận của các cơ quan, sở ngành có liên quan trước khi thực hiện. - Việc thiết kế, thi công bãi xe ngầm cần đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. - Trường hợp ranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt này, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để cơ quan thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt lại theo quy định. Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Khu quản lý giao thông đô thị số 3 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của ranh khu đất khu vực quy hoạch, các số liệu trong thuyết minh và hồ sơ, bản vẽ trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Tổng thể công viên Gia Định tại quận Gò Vấp và quận Phú Nhuận.
2,047
3,014
- Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận và Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp rà soát, cập nhật nội dung của đồ án này vào Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 tại khu vực đã được duyệt. - Công tác cắm mốc giới theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt này cần thực hiện theo Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường, nếu có sai lệch vị trí điểm nối kết hệ thống giao thông của đồ án được duyệt này với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được duyệt tại khu vực, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận và Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phối hợp Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc để hướng dẫn xử lý và điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phải đảm bảo sự kết nối đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực và các yêu cầu của các cơ quan quản lý chuyên ngành. Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh và các bản vẽ quy hoạch được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Thanh tra Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 3, quận Gò Vấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Phú Nhuận, Khu quản lý giao thông đô thị số 3 và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 (ĐIỀU CHỈNH TỔNG THỂ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000) KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CẦU KHO, QUẬN 1 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung Quận 1 đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6790/QĐ-UB-QLĐT ngày 18 tháng 12 năm 1998; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3019/TTr-SQHKT ngày 27 tháng 8 năm 2015 về trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000) khu dân cư phường Cầu Kho, Quận 1, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000) khu dân cư phường Cầu Kho, Quận 1, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: phường Cầu Kho, Quận 1 nằm phía Tây Nam của Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Tây Bắc: giáp Phường Nguyễn Cư Trinh với ranh là đường Trần Hưng Đạo. + Phía Tây Nam: giáp Quận 5 với ranh là đường Nguyễn Văn Cừ. + Phía Đông Bắc: giáp Phường Cô Giang với ranh là đường Trần Đình Xu. + Phía Đông Nam: giáp Quận 4 với ranh là Kênh Bến Nghé. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 34,2 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang. 2. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: Ủy ban nhân dân Quận 1 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 1). 3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: Công ty Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch phân khu: - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu (bổ túc lần 2 ngày 15 tháng 4 năm 2015); - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung Quận 1. + Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. 5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: 5.1. Dự báo quy mô dân số: Khoảng 27.000 - 29.000 người (dân số hiện trạng 17.945 người - theo khảo sát điều tra năm 2012). 5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lưu ý: Đất cây xanh và các công trình dịch vụ đô thị còn thiếu so với QCXD VN. Với đặc điểm khu dân cư hiện hữu, việc bổ sung diện tích cây xanh, công trình dịch vụ đô thị cần được quy định bố trí vào các dự án xây dựng mới. Các quy định này cần được nêu trong Quy định thực hiện theo quy hoạch được duyệt. 6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch: - Trên cơ sở định hướng phát triển không gian và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1 và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt và các QCXD Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị hiện hành để xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại từng khu chức năng, từng ô đường; - Nội dung nghiên cứu của đồ án cần đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong phạm vi khu vực quy hoạch; kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 1 và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt. - Ưu tiên bố trí các công trình cao tầng dọc các trục giao thông chính có động lực phát triển như đường Võ Văn Kiệt, đường Trần Hưng Đạo, Nguyễn Văn Cừ... không gian kiến trúc thấp dần về phía sau. Bố trí các cụm công trình có chức năng dịch vụ - thương mại (cao tầng) tại các khu vực trung tâm. - Thực hiện chủ trương chung của Ủy ban nhân dân Thành phố đã áp dụng cho khu vực 930 ha, tại các khu đất hiện hữu, chỉnh trang cho phép cải tạo, xây dựng mới cho các hộ gia đình với quy mô không quá 5 tầng, hệ số sử dụng đất 3 - 4. Đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư liên doanh liên kết để có đủ khả năng tự bồi thường, giải phóng mặt bằng cho cả một ô phố để tiến hành đầu tư xây dựng các khu phức hợp với hệ số sử dụng đất khoảng 6-8. Tương tự như các khu dân cư xây dựng mới, các khu tái thiết đô thị này cũng cần phải dành 15% diện tích đất dự án cho cây xanh và 10% cho các công trình công cộng. Ưu tiên, khuyến khích các dự án có tỷ lệ đất cây xanh cao hơn 15%. Những khu vực đặc biệt có thể chấp nhận hệ số sử dụng đất cao hơn để khuyến khích đầu tư theo nguyên tắc mà Ủy ban nhân dân Thành phố đã áp dụng cho khu vực 930 ha. - Trường hợp việc bồi thường, giải phóng mặt bằng quá khó khăn, Ủy ban nhân dân Quận có thể xem xét cho phép các chủ đầu tư trình duyệt bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 cả lô đất với phương án phân kỳ đầu tư phù hợp. - Các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, sân chơi - thể dục thể thao, v.v... đảm bảo bán kính phục vụ cho các nhóm nhà ở và các đơn vị ở phù hợp với QCVN 01:2008/BXD. - Công viên cây xanh: tận dụng các quỹ đất trống, hoang hóa nhằm phân bổ diện tích công viên cây xanh và sân chơi thể dục thể thao tập trung cho các đơn vị ở kết hợp khai thác cảnh quan dọc rạch Bến Nghé hiện hữu, tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo không gian thông thoáng, vi khí hậu tốt, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử dụng. - Dọc các tuyến Kênh Bến Nghé cần nghiên cứu đề xuất các tuyến đường giao thông ven sông, kênh, rạch có kết nối với mạng lưới giao thông toàn khu, phù hợp với cảnh quan bờ sông, kênh, rạch. Đối với việc mở rộng hoặc nắn hướng tuyến các tuyến đường hiện hữu, cần lưu ý tính khả thi, tránh xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng dân cư.
2,089
3,015
7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược: - Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; - Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường và lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; - Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị; - Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường. 8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện: 8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án: - Thuyết minh tổng hợp; - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000; - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000; - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông; + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt; + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng; + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước; + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn; + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc; + Bản đồ hiện trạng môi trường. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này); - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000; - Bản đồ quy hoạch giao thông; - Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông); - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm: + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị; + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị; + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị; + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị; + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc; - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược; - Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; - Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu. 8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện: a) Tiến độ thực hiện: - Thời gian lập, trình thẩm định đồ án: chậm nhất tháng 11 năm 2015. - Thời gian phê duyệt đồ án: chậm nhất tháng 12 năm 2015. b) Tổ chức thực hiện: - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân Quận 1 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 1). - Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành. - Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố. 9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án (điều chỉnh) quy hoạch phân khu: - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc các Kênh Bến Nghé. Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch. - Tại các khu dân cư hiện hữu, cần xác định rõ các khu vực, phạm vi được áp dụng Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố (các Quyết định này được xem như là tiêu chuẩn thiết kế áp dụng tại Thành phố); trên cơ sở chức năng sử dụng đất hiện trạng và định hướng tổ chức phát triển không gian kiến trúc tại từng khu vực để áp dụng các Quyết định nêu trên trong nội dung nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, không áp dụng tràn lan trong phạm vi quy hoạch. Tại các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp cần xác định cơ cấu, tỷ lệ các chức năng sử dụng đất (ưu tiên dành quỹ đất để bố trí công trình công cộng, cây xanh), quy mô dân số để cân đối, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho phù hợp trong phạm vi quy hoạch. - Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1. - Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị hiện hữu cải tạo, chỉnh trang, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung quận 1 và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu. - Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn Thành phố. - Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội trong phạm vi quy hoạch để đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố. - Tại các khu vực ven Kênh Bến Nghé, cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi. - Căn cứ các Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của Thành phố, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. - Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần được xác định theo QCVN 03:2012/BXD. Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan - Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 1, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình Quận 1, đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và trong hồ sơ, bản vẽ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Cầu Kho, Quận 1. - Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Cầu Kho, Quận 1 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Quận 1 (Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình Quận 1) cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong thời hạn theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường Cầu Kho, Quận 1 được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Cầu Kho, quận 1 các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,130
3,016
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 378/TTr-CP ngày 17/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 62 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2086/QĐ-CTN ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) 1. Kim Ji Won, sinh ngày 20/02/2014 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 204 ho Dongya-bill 43-10 Sinjuk 3-gil, Gwangdo-myeon, Tongyeong-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nam 2. Pham Lee Gua, sinh ngày 25/12/2013 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # Gyenganro 25beon-gil 32 Gwangju-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nam 3. Trần Long Vũ, sinh ngày 25/8/2007 tại Hải Dương Hiện trú tại: # San 17, Sindang-dong, Jung-gu, Seoul Giới tính: Nam 4. Cho Re Sang, sinh ngày 04/5/2013 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 12 Seong-ri, Inju-myeon, Seosan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nam 5. Yoon Jihyeon, sinh ngày 23/4/2008 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 477-9 Yonggae-ro, Yonggung-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do 757-832 Giới tính: Nam 6. Cao Đỗ Thảo Vy, sinh ngày 01/10/2008 tại Sơn La Hiện trú tại: # 24-18 Dara 2-gil, Ssangchaek-myeon, Hapcheon-gun, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 7. Hoàng Lê Yến Vy, sinh ngày 17/11/2007 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 5-12 Yongdu-daero 36-gil, Bongyang-eup, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 8. Bhin Ngọc Chi, sinh ngày 27/9/2013 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 412-5 Samlak-dong, Sasang-gu, Busan Giới tính: Nữ 9. Đinh Vũ Trà My, sinh ngày 27/9/2007 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 16-5, Seodaeguro 64-gil, Seo-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 10. Võ Minh Khuê, sinh ngày 07/7/2010 tại Nam Định Hiện trú tại: # 824, Neospot Apt, Shinjeon-daero 122, Busanjin-gu, Busan Giới tính: Nữ 11. Lee Sieun, sinh ngày 30/12/2006 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: #468 Oseong-ro, Hwasun-eup, Hwasun-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 12. Cho Thanh Vy, sinh ngày 24/9/2011 tại An Giang Hiện trú tại: # 57-2 Gunha-ri, Wolgot-myeon, Gimpo-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 13. Cho Phúc Thịnh, sinh ngày 04/6/2013 tại An Giang Hiện trú tại: # 57-2 Gunha-ri, Wolgot-myeon, Gimpo-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nam 14. Nguyễn Kim Su Bin, sinh ngày 10/02/2013 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 690-834 Samseong-ro 5gil, Jeju-si, Jeju-do Giới tính: Nữ 15. Đinh Vũ Huyền Trang, sinh ngày 28/5/2010 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 736 Seoksan-ri, Dong-myeon, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 16. Gim Eun Bin, sinh ngày 26/02/2013 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 204dong 1408ho, Wolgoksanjeongno, 96-21, Gwangsan-gu, Gwangju-si Giới tính: Nam 17. Hoàng Hà Vi, sinh ngày 12/5/2007 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 421 Samjakro 424beongil Ojeong-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 18. Hwang Ah Ram, sinh ngày 06/01/2015 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 151-015 551-36 Sillim-dong, Gwanak-gu, Seoul Giới tính: Nữ 19. Trương Hoàng Long, sinh ngày 15/02/2002 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 829-1 Juyeon-ri, Docho-myeon, Sinan-gu, Jeollanam-do Giới tính: Nam 20. Đồng Bảo Long, sinh ngày 12/10/2006 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # Wondongno 97-1, 108ho, Buk-myeon, Inje-gun, Gangwon-do Giới tính: Nam 21. Hyun Jimin, sinh ngày 08/10/1999 tại Hàn Quốc Hiện trú tại: # 66 Geumiro 1193beon-gil, Samsung-myeon, Eumsung-gun, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 22. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 26/5/2013 tại TP. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: # 525 Jinan-dong, Hwaseong, Gyeonggi Giới tính: Nữ 23. Võ Thị Kim Huệ, sinh ngày 25/5/1985 tại Long An Hiện trú tại: 263 Gulun-ro, 279beon-gil, Hwachon-myeon, Hongcheon-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 24. Vũ Văn Thế, sinh ngày 13/5/1994 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: # 20 Musan-ro, 62beon-gil, Buk-gu, Gwangju Giới tính: Nam 25. Nguyễn Thị Kim Ngoan, sinh ngày 16/01/1977 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 711 Ungok-ri, Nam-myeon, Gimcheon-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 26. Nguyễn Tuấn Linh, sinh ngày 14/01/1994 tại Hưng Yên Hiện trú tại: # 173 Songhae-myeon, Ganghwa-gun, Incheon Giới tính: Nam 27. Huỳnh Thị Yến Trinh, sinh ngày 20/02/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 744, Juksan-ri, Jinan-eup, Jinan-gun, Jeollabuk-do Giới tính: Nữ 28. Nguyễn Thị Cẩm Yến, sinh ngày 19/01/1993 tại Hồng Kông Hiện trú tại: # 156-020 Daebang-dong san37, Dongjak-gu, Seoul Giới tính: Nữ 29. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 18 Wonil 2-gil, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 30. Vũ Chí Công, sinh ngày 01/01/1995 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # Wangneung 2-gil 4(Gaeun-eup) Mungyeong-si, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nam 31. Huỳnh Như, sinh ngày 12/02/1997 tại Hậu Giang Hiện trú tại: # 445-390, 212-1 Taeallo 95beon-gil, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 32. Võ Thị Lệ Diễm My, sinh ngày 18/3/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 67 Sanggok-ro, Naeseo-eup, Mansanhoewon-gu, Changwon-si, Gyoengsangnam-do Giới tính: Nữ 33. Võ Yến Phương, sinh ngày 06/12/1988 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 56-1 Yanghwa-ro, Manan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 34. Phạm Thị Huyền Trang, sinh ngày 25/3/1995 tại Hồng Kông Hiện trú tại: # 578 Wonmun-ro, Munhak-eup, Wonju-si, Ganwon-do Giới tính: Nữ 35. Lê Thị Mai, sinh ngày 23/9/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: # 21-2 Daein-ro, 340beon-gil, Hadae-dong, Jinju-si, Gyeongsangnam-do Giới tính: Nữ 36. Phan Bích Thảo, sinh ngày 09/3/1989 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 325, Yongwan-dong, Chunju-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 37. Trần Thị Kim Phúc, sinh ngày 18/8/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 128-7 Wonpyeong-ri, Hwangryung-myeon, Jangseong-gun, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 38. Nguyễn Thị Cẩm Dung, sinh ngày 20/6/1990 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 144 Gimpohangang 2-ro, Gimpo-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 39. Nguyễn Thị Tú, sinh ngày 12/3/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 33 Dobong-ro 77-gil, Gangbuk-gu, Seoul Giới tính: Nữ 40. Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 23/02/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 1494, Macha-ri, Buk-myeon, Yeongwol-gun, Gangwon-do Giới tính: Nữ 41. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 19/8/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: # 545-6, Yeonsu 1-dong, Yeonsu-gu, Incheon Giới tính: Nữ 42. Lâm Thị Thanh Phương, sinh ngày 19/3/1988 tại Bình Thuận Hiện trú tại: # 9 Sosa-ro 310beon-gil, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do, 420-818 Giới tính: Nữ 43. Võ Thị Ngọc Nhơn, sinh ngày 24/11/1980 tại Bến Tre Hiện trú tại: # 338-13 Gabong-dong, Guro-gu, Seoul Giới tính: Nữ 44. Vòng Lục Múi, sinh ngày 08/8/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: # 305-1009, Haksan-ro 7-gil 09, Dalseo-gu, Daegu-si Giới tính: Nữ 45. Nguyễn Mộng Thu, sinh ngày 30/11/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 24-7 Deokcheon 2-gil, Gundong-myeon, Gangjin-gu, Jeollanam-do Giới tính: Nữ 46. Hà Ngọc Giàu, sinh ngày 27/12/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: # 404-290 Bongsu-daero, 1440 beong-gil, 17-2 Seo-gu, Incheon-si Giới tính: Nữ 47. Thái Thị Huỳnh Như, sinh ngày 30/9/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: # 997 Gusan-ri, Geunnam-myeon, Uljin-gun, Gyeongsangbuk-do Giới tính: Nữ 48. Nguyễn Thị Liễn, sinh ngày 05/01/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 517, Mannam-ro 72, Dongnam-gu, Cheonan-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 49. Nguyễn Văn Thạch, sinh ngày 25/11/1995 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 7069-170 Uksucheon-ro 87, Suseong-gu, Daegu Giới tính: Nam 50. Lý Kim Bưởi, sinh ngày 15/02/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: # 611-346 Nambumin-dong, Seo-gu, Busan 602-020 Giới tính: Nữ 51. Cao Thị Trang, sinh ngày 10/02/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 637-5 Yongam-dong, Sangdang-gu, Cheonju-si, Chungcheongbuk-do Giới tính: Nữ 52. Nguyễn Thị Thìn, sinh ngày 20/12/1989 tại Lào Cai Hiện trú tại: # 522, Guro-dong, Guro-gu, Seoul Giới tính: Nữ 53. Phạm Mai Chúc, sinh ngày 06/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # San 36, Wolgok-ri, Songak-eup, Dangjin-si, Chungcheongnam-do Giới tính: Nữ 54. Cao Thị Cừu, sinh ngày 01/01/1965 tại Cần Thơ Hiện trú tại: # 34 Eungubinamro, Yuseong-gu, Daejeon Giới tính: Nữ 55. Nguyễn Văn Phương, sinh ngày 01/12/1987 tại Hải Dương Hiện trú tại: # 77-1 Songra-ri, Maesong-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi Giới tính: Nam 56. Đỗ Huỳnh Đào, sinh ngày 25/6/1972 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: # 112-0 Dasan-ro 42-gil, Jung-gu, Seoul Giới tính: Nữ 57. Lê Thị Ướt, sinh ngày 06/01/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: # 106-10, Haenggok 3-gil, Samrangjin-eup, Milyang-si, Gyeongsangnam Giới tính: Nữ 58. Phạm Thị Thùy, sinh ngày 09/01/1997 tại Hưng Yên Hiện trú tại: # 124 Taebong-ro, Sohol-eup, Pocheon-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 59. Đỗ Anh Vân, sinh ngày 18/3/1979 tại Kon Tum Hiện trú tại: # 46 Neunggok-ro 45beon-gil, Deogyang-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 60. Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 20/3/1984 tại An Giang Hiện trú tại: # 17-2 Jeongwangcheon-ro 369beon-gil, Siheung-si, Gyeonggi-do Giới tính: Nữ 61. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 15/10/1980 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: # 13-6 Hageum-ro 43beon-gil, Uijeongbu-si, Gyeonggi Giới tính: Nữ 62. Trần Hồng Vạn, sinh ngày 24/4/1989 tại Kiên Giang Hiện trú tại: # 40-2 Ganae-gil Wando-eup, Jeollanam-do. Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 397/TTr-CP ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Hà Minh Phượng, sinh ngày 20/4/1995 tại Liên bang Nga; hiện cư trú tại: căn hộ số 3, nhà số 23/17, phố Narodnaya, thành phố Pskov, Liên bang Nga. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA SỞ QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại công văn số 4877/STP-KSTT ngày 14 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp các Ban quản lý khu chức năng đô thị và Ủy ban nhân dân quận - huyện dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính theo danh mục được phê duyệt tại Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2,229
3,017
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Trưởng các Ban quản lý chức năng đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 4685/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 179/TTr-SXD ngày 06/7/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 và thay thế cho Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Phần I ĐƠN GIÁ TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐẤT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Trong quá trình thực hiện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án căn cứ vào thực tế để áp dụng đơn giá cho phù hợp, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau: 1. Đối với tài sản, vật kiến trúc trên đất: Khi xác định kích thước, khối lượng, thể tích, diện tích cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình theo quy cách tại quy định về đơn giá bồi thường này để áp dụng mức giá cho phù hợp với thực tế của tài sản, vật kiến trúc. 2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù. 3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác): Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập dự toán chi phí bồi thường, di dời theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định và đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Đối với tài sản, vật kiến trúc khác không có trong quy định này: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ hồ sơ, tài liệu liên quan, định mức, đơn giá, chế độ hiện hành do Nhà nước quy định trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng thuê đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân lập dự toán theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định chi phí này trước khi đưa vào phương án bồi thường. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HOÀ GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Hoà giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Hoà giải ở cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở; Căn cứ Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1447/TTr-STP ngày 24 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định một số mức chi hỗ trợ cho công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Nội dung chi và mức chi 1. Chi thù lao cho hoà giải viên (đối với các hoà giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hoà giải): 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hoà giải; 2. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hoà giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hoà giải): 100.000 đồng/tổ hoà giải/tháng; 3. Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hoà giải viên: 70.000 đồng/người/buổi; 4. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên: 10.000 đồng/người/buổi; 5. Các nội dung chi, mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 3. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí thực hiện cho công tác hoà giải ở cơ sở được bố trí trong dự toán hàng năm của từng cấp ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hoà giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế nội dung chi và mức chi về công tác hoà giải ở cơ sở tại Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mức chi thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chi thù lao hoà giải viên. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/2015/NQ-HĐND NGÀY 17/7/2015 CỦA HĐND TỈNH VỀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2013/QĐ-TTG NGÀY 25/10/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 2103/BTC-NSNN ngày 10/02/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1808/SNN-PTNT ngày 09/9/2015 (sau khi có ý kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 2608/STC-NS ngày 19/8/2015), kèm theo Văn bản thẩm định số 1428/BC-STP ngày 31/8/2015 của Sở Tư pháp,
2,091
3,018
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công thương; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/2015/NQ-HĐND NGÀY 17/7/2015 CỦA HĐND TỈNH VỀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2013/QĐ-TTG NGÀY 25/10/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Quy định kèm theo Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Tiêu chí cánh đồng lớn, mức hỗ trợ Thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Quy định kèm theo Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Xây dựng kế hoạch và dự toán Hằng năm, căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh; UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện quy trình xây dựng kế hoạch và dự toán như sau: 1. UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn (kèm theo tài liệu thuyết minh cụ thể về địa điểm, quy mô, đối tượng, đơn vị thực hiện...) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30/7 hằng năm. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp kế hoạch khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/8 hằng năm để tổng hợp, rà soát, cân đối kinh phí thực hiện. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương, đơn vị liên quan rà soát, cân đối nguồn kinh phí thực hiện chính sách, đưa vào dự toán thu - chi ngân sách tỉnh hằng năm, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để tổ chức thực hiện theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ ÁN HOẶC PHƯƠNG ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ Điều 4. Quy định về xây dựng Dự án hoặc phương án cánh đồng lớn Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Quy trình thực hiện hỗ trợ 1. Đối với tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) và nông dân. a) Các đối tượng căn cứ kết quả thực hiện, nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có công chứng) được quy định tại Điều 6 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 Quy định này về UBND cấp xã vào các ngày từ 05 đến 15 hằng tháng; UBND cấp xã soát xét, tổng hợp, lập Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí và gửi hồ sơ về UBND cấp huyện từ ngày 16 đến 20 hằng tháng. b) UBND cấp huyện tổ chức nghiệm thu và gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Phát triển nông thôn) từ ngày 25 đến 30 hằng tháng; hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách; tổng hợp danh sách và kinh phí của từng đối tượng đề nghị. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí của UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí. c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp kinh phí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hồ sơ kèm theo, Sở Tài chính cấp kinh phí thực hiện chính sách thông qua ngân sách cấp huyện. d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành phúc tra kết quả nghiệm thu của UBND cấp huyện mỗi năm 2 đợt: Đợt 1 từ ngày 01 đến 10/7 và đợt 2 từ ngày 01 đến 10/12 (tùy theo tính chất, yêu cầu mùa vụ có thể tổ chức phúc tra các đợt khác trong năm). 2. Đối với doanh nghiệp a) Doanh nghiệp căn cứ kết quả thực hiện, nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có công chứng) được quy định tại Điều 6 và Khoản 3 Điều 7 Quy định này về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Phát triển nông thôn) trong thời gian từ ngày 25 đến 30 hằng tháng. b) Căn cứ hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thành lập Đoàn kiểm tra nghiệm thu, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ định kỳ hằng quý trong thời gian từ ngày 25 đến 30 của tháng cuối quý (tùy theo tính chất, yêu cầu mùa vụ có thể tổ chức kiểm tra nghiệm thu các đợt khác trong năm). c) Sau khi có quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính căn cứ hồ sơ, thực hiện cấp phát kinh phí. d) Hằng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định. Chương III QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC Điều 6. Hồ sơ bắt buộc chung - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND của đối tượng hưởng chính sách: Doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân (mẫu đơn theo Phụ lục 01 kèm theo Quy định này). - Hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản xây dựng cánh đồng lớn (mẫu hợp đồng theo Phụ lục I kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BNN ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Điều 7. Hồ sơ đối với từng nội dung hỗ trợ cụ thể 1. Đối với tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) a) Hỗ trợ đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân và hỗ trợ tập huấn cho cán bộ HTX, liên hiệp HTX: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật; Danh sách cấp phát kinh phí, tài liệu có ký nhận của hộ dân và Hợp đồng thuê giảng viên (nếu thuê ngoài). b) Hỗ trợ về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên: - Đối với thuốc bảo vệ thực vật: Có hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; - Đối với công lao động, thuê máy: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện; Biên bản nghiệm thu khối lượng, giá trị công lao động, thuê máy (nếu thuê ngoài). 2. Đối với nông dân (hỗ trợ chi phí mua giống) Hóa đơn tài chính mua giống có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên. 3. Đối với doanh nghiệp a) Hỗ trợ đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật (kèm theo chứng từ liên quan thể hiện các chi phí thực hiện). b) Hỗ trợ kinh phí thực hiện quy hoạch: Quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền. c) Hỗ trợ cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, điện, thủy lợi nội đồng, hệ thống tưới: Hồ sơ thiết kế, dự toán thực hiện các hạng mục được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong trường hợp cần thiết xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành) thẩm tra, doanh nghiệp phê duyệt và biên bản nghiệm thu khối lượng, giá trị hoàn thành. Điều 8. Những nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 15/2014/TT-BNN ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh và các quy định có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Hằng năm tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trên toàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan phúc tra kết quả nghiệm thu thực hiện chính sách của UBND cấp huyện và kiểm tra nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách của các doanh nghiệp; c) Định kỳ hằng tháng, quý, năm tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách theo quy định; d) Thực hiện các nội dung liên quan khác theo quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh. 2. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện chính sách hằng năm, trình HĐND tỉnh thông qua để tổ chức thực hiện; b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phúc tra kết quả nghiệm thu thực hiện chính sách của UBND cấp huyện và kiểm tra nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách của các doanh nghiệp. 3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ thực hiện tốt các nội dung liên quan.
2,030
3,019
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện; tổ chức kiểm tra nghiệm thu và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn hàng tháng, quý, năm; b) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hằng năm theo đúng quy định; c) Hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã - Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn hiểu và triển khai thực hiện tốt chính sách theo Quy định này; - Hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn cấp xã gửi UBND cấp huyện; - Thực hiện hỗ trợ kinh phí và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ quy định; - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách ở địa phương, trường hợp phát hiện đối tượng lợi dụng chính sách, kịp thời báo cáo UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và UBND tỉnh để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định; - Định kỳ hằng tháng, quý, năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện theo quy định. 6. Trách nhiệm của đối tượng hưởng chính sách: Lập và quản lý, lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện chính sách theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả. 7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, các cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng Quyết định này để các địa phương, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân biết, tổ chức thực hiện có hiệu quả. 8. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 01: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 139/2015/NQ-HĐND (Kèm theo Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày /9/2015 của UBND tỉnh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ……...…, ngày……tháng…..năm….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 139/2015/NQ-HĐND <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tôi tên là: .......................................................................................................................... Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................. Chức vụ, đơn vị, địa chỉ (nếu là doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân): ......................................................................................................................................... Điện thoại liên lạc: ............................................................................................................. Doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân/gia đình chúng tôi đã hoàn thành ………….. (ghi rõ nội dung) tại xã ……., huyện……….. Căn cứ Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh và Quyết định số .../2015/QĐ-UBND ngày /9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh về quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân/nông dân... kính đề nghị các cấp hỗ trợ kinh phí theo chính sách tại Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND với số kinh phí: ……………đồng, gồm các nội dung: - Tập huấn, đào tạo: …………..đồng; - Cải tạo đồng ruộng: …………đồng; - ………………. Doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân/nông dân... cam kết sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả. Nếu không thực hiện đúng cam kết, hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 22/01/2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số ngày 27/12/2008; Căn cứ Nghị định 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 của Chính phủ sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010; Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 4/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; Căn cứ Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Căn cứ Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2020; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Văn bản số 1098/SYT-DSKHHGĐ ngày 26/6/2015 sau khi thống nhất với các Sở, ngành liên quan và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1046/BC-STP ngày 25/6/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về quy định một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này là một số chính sách, biện pháp tổ chức thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình (sau đây viết tắt là dân số - KHHGĐ) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân). Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác dân số - KHHGĐ 1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số - KHHGĐ. a) Hàng năm, đưa nội dung hoạt động công tác dân số - KHHGĐ vào chương trình hành động, kế hoạch của địa phương, đơn vị; tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt các biện pháp nhằm giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ sinh trên 2 con, tỷ số giới tính khi sinh theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Kết quả thực hiện công tác dân số - KHHGĐ là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị, là tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng, là căn cứ xây dựng quy hoạch, đề bạt cán bộ của địa phương, đơn vị. b) Xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế của cơ quan, đơn vị, hương ước của khối phố, thôn, xóm, làng, bản (gọi tắt là thôn, xóm) phù hợp với quy định của pháp luật về dân số - KHHGĐ. c) Tạo điều kiện để các thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện quy chế, quy định, hương ước, quy ước của cộng đồng về dân số - KHHGĐ. Tổ chức cho các cặp vợ chồng và những người trong độ tuổi sinh đẻ học tập, quán triệt, ký cam kết thực hiện chính sách dân số - KHHGĐ. Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, vận động ký cam kết thực hiện chính sách dân số - KHHGĐ khi công dân đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã và khi làm thủ tục tiếp nhận cán bộ tại cơ quan, đơn vị. d) Các cơ quan chuyên trách tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về dân số và phát triển, đảm bảo cho mọi người dân được cung cấp đầy đủ thông tin và dịch vụ dân số - KHHGĐ đa dạng, chất lượng, thuận tiện, an toàn. e) Hàng năm cơ quan, tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện mục tiêu chính sách dân số. 2. Lồng ghép các yếu tố dân số vào quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội. 3. Thực hiện xã hội hóa công tác dân số - KHHGĐ. Điều 3. Trách nhiệm của công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 1. Thực hiện mục tiêu mỗi cặp vợ chồng có đủ 2 con no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. 2. Mỗi cặp vợ chồng và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lựa chọn để sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp với điều kiện kinh tế, sức khoẻ và tâm lý. 3. Các cặp vợ chồng và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ký cam kết thực hiện chính sách dân số - KHHGĐ với chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác. 4. Bảo vệ sức khoẻ, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các nghĩa vụ khác trong công tác dân số - KHHGĐ theo quy định của pháp luật. 5. Mỗi cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, vận động người thân trong gia đình và những người khác trong cộng đồng thực hiện chính sách dân số - KHHGĐ. Điều 4. Những trường hợp sinh con thứ 3 không vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ 1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2,032
3,020
2. Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. 3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. 4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. 5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. 6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. 7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Chính sách khuyến khích 1. Đối với người thực hiện dịch vụ KHHGĐ, nâng cao chất lượng dân số: a) Người sử dụng biện pháp tránh thai đặt vòng được các cơ sở y tế khám phụ khoa, cấp dụng cụ tránh thai và một cơ số thuốc theo quy định của Bộ Y tế. b) Người sử dụng biện pháp tránh thai triệt sản (tự nguyện) được phẫu thuật miễn phí, được cấp một cơ số thuốc phục vụ phẫu thuật và thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng trong 12 tháng; ngoài ra còn được ngân sách tỉnh hỗ trợ 1.000.000 đồng để bồi dưỡng sức khỏe. c) Người sử dụng các biện pháp tránh thai khác thì được hưởng các dịch vụ, các phương tiện tránh thai theo quy định của Bộ Y tế và UBND tỉnh. d) Khuyến khích các hoạt động nâng cao chất lượng và cơ cấu dân số: nam, nữ trước khi kết hôn thực hiện khám sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân; thai phụ thực hiện kỹ thuật siêu âm sàng lọc trước sinh nhằm chẩn đoán, phát hiện sớm các trường hợp dị tật thai nhi; trẻ sơ sinh thực hiện xét nghiệm lấy mẫu máu gót chân để phát hiện sớm một số bệnh lý bẩm sinh được miễn phí tại các cơ sở y tế nhà nước theo chương trình, đề án, mô hình và quy định hiện hành của Bộ Y tế, UBND tỉnh. e) Cơ quan dân số tỉnh, huyện, xã hàng năm phối hợp với Hội Phụ nữ, Ngành Giáo dục và các ban ngành, đoàn thể liên quan tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp tổ chức các hoạt động tôn vinh, biểu dương, khen thưởng phụ nữ sinh con một bề là gái, thực hiện tốt KHHGĐ, xây dựng gia đình văn hóa; trẻ em gái (con của các gia đình sinh 2 con một bề là gái) có hoàn cảnh gia đình khó khăn, vươn lên trở thành con ngoan, trò giỏi. 2. Đối với Cộng tác viên Dân số - KHHGĐ: Cộng tác viên Dân số - KHHGĐ thực hiện tốt các quy định về chính sách Dân số - KHHGĐ, trong một năm vận động được trên 70% chỉ tiêu số người mới đặt vòng tránh thai được giao, có xác nhận của Ban Dân số xã, chính quyền địa phương thì được hưởng 30.000 đồng/ca; 200.000 đồng/ca triệt sản. Điều 6. Khen thưởng 1. Các xã, phường, thị trấn đạt chỉ tiêu không có người sinh con vi phạm chính sách dân số, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen và được hỗ trợ kinh phí theo các mức sau: a) Một năm, tặng Bằng khen và hỗ trợ 2.000.000 đồng. b) Hai năm liên tục, tặng Bằng khen và hỗ trợ 5.000.000 đồng. c) Ba năm liên tục trở lên, tặng Bằng khen và hỗ trợ 10.000.000 đồng. d) Năm năm liên tục trở lên, được đề nghị Chính phủ, Bộ Y tế khen thưởng và được UBND tỉnh hỗ trợ 50.000.000 đồng để xây dựng một công trình phúc lợi công cộng. 2. Thôn, xóm không có người sinh con vi phạm chính sách dân số được xét để công nhận đơn vị văn hoá, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng; kinh phí khen thưởng từ nguồn ngân sách huyện. 3. Những người thực hiện tốt các quy định về chính sách Dân số - KHHGĐ và trong một năm vận động được trên 30 cặp mới thực hiện các biện pháp tránh thai như triệt sản, đặt vòng và có xác nhận của Ban dân số xã, chính quyền địa phương thì được đề nghị UBND tỉnh khen tặng Bằng khen. Điều 7. Xử lý các trường hợp vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ 1. Các cặp vợ chồng sinh con vi phạm chính sách dân số a) Cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang thực hiện theo các quy định hiện hành Nhà nước và quy chế của cơ quan, đơn vị. b) Các cặp vợ chồng, cá nhân vi phạm các điều khoản về dân số - KHHGĐ trong hương ước, quy ước của thôn, xóm, tổ dân phố thì bị phê bình, nhắc nhở trước cuộc họp toàn thể nhân dân; kiểm điểm tại tổ chức, đoàn thể mà người đó đang sinh hoạt, kiểm điểm trước hội nghị nhân dân; không được bình xét công nhận “Gia đình văn hóa” trong 2 năm. Việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm trong Hương ước, quy ước không thay thế các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. c) Các đối tượng ngoài phạm vi điều chỉnh tại điểm a, điểm b khoản 1 của điều này nếu vi phạm đều phải xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các trường hợp vi phạm hành chính về dân số - KHHGĐ xử lý theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế tại Mục 5, Điều 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86. 3. Các cơ quan, đơn vị, thôn, xóm có thành viên sinh con vi phạm chính sách dân số thì hạ loại thi đua, không được xét để công nhận đơn vị văn hóa. 4. Không đưa vào xem xét thi đua khen thưởng đối với các đơn vị cấp huyện, xã không hoàn thành chỉ tiêu giảm sinh, giảm sinh con thứ 3 trở lên do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao hàng năm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm các cấp, các ngành 1. Sở Y tế (Chi cục Dân số - KHHGĐ): a) Chủ trì phối hợp với Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch về công tác dân số - KHHGĐ. Xây dựng dự toán kinh phí để tổ chức, thực hiện các chính sách được quy định trong Quy định này. b) Tổ chức các hoạt động giám sát, đánh giá và công bố kết quả thực hiện chỉ tiêu, mục tiêu hàng năm. c) Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các ngành, đoàn thể như: Thông tin và truyền thông, Văn hoá, Thể thao và Du Lịch, Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân...đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục; cung cấp kiến thức về dân số - KHHGĐ. d) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các tổ chức liên quan tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện; theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Quy định này, định kỳ có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ngành Y tế bố trí đủ cán bộ chuyên môn và đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc men để thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; hướng dẫn và cung cấp các biện pháp tránh thai đảm bảo thuận tiện, an toàn và hiệu quả. 3. Sở Tài chính: Tham mưu, đề xuất HĐND, UBND tỉnh quyết định kinh phí đồng thời phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Quy định này. 4. Sở Tư pháp: Phối hợp với Sở Y tế thực hiện tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng nhiệm vụ và điều kiện thực tế ban hành các quy định cụ thể về khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số - KHHGĐ, về hình thức xử lý vi phạm chính sách dân số theo đúng pháp luật và nội dung Quy định này; đồng thời đưa vào hương ước, quy ước của các thôn, xóm và quy chế của cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện. Điều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LIÊN TỊCH BAN HÀNH THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bãi bỏ 13 văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam liên tịch ban hành (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LIÊN TỊCH BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số 1891/QĐ-NHNN ngày 18/9/2015) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CÔ GIANG VÀ MỘT PHẦN PHƯỜNG CẦU ÔNG LÃNH, QUẬN 1 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
2,058
3,021
Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 6790/QĐ-UB-QLĐT ngày 18 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3017/TTr-SQHKT ngày 27 tháng 8 năm 2015 về trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông Nam giáp: rạch Bến Nghé. + Phía Tây Bắc giáp: phường Phạm Ngũ Lão và phường Nguyễn Cư Trinh với ranh là đường Trần Hưng Đạo. + Phía Tây Nam giáp: phường Cầu Kho với ranh đường Trần Đình Xu + Phía Đông Bắc giáp: phần còn lại của phường Cầu Ông Lãnh với ranh là đường Nguyễn Thái Học. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 46,15 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu, có bổ sung một số khu vực cải tạo, chỉnh trang với chức năng hỗn hợp nhằm đảm bảo bố trí đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp. 2. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch: Ủy ban nhân dân Quận 1 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 1). 3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch: - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu; - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung Quận 1; + Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. 5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: 5.1. Dự báo quy mô dân số: 36.000 người (dân số hiện trạng khoảng 35.998 người - theo tài liệu khảo sát năm 2012). 5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch: - Trên cơ sở định hướng phát triển không gian và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1 và Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt và các QCXD Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị hiện hành để xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại từng khu chức năng, từng ô đường; - Nội dung nghiên cứu của đồ án cần đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong phạm vi khu vực quy hoạch; kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Quận 1 và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt. - Ưu tiên bố trí các công trình cao tầng dọc các trục giao thông chính có động lực phát triển (dọc trục đại lộ Võ Văn Kiệt, Nguyễn Thái Học, Trần Hưng Đạo). Bố trí các cụm công trình có chức năng dịch vụ - thương mại (cao tầng) tại các khu vực trung tâm. - Xác định ranh các đơn vị ở phù hợp, trong đó có trung tâm cấp đơn vị ở và các nhóm ở theo từng loại hình nhà ở (thấp tầng, cao tầng); các đơn vị ở cần được nghiên cứu xác định với quy mô dân số và cơ cấu sử dụng đất phù hợp (đường giao thông chính đô thị không chia cắt đơn vị ở); các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, sân chơi - thể dục thể thao v.v... đảm bảo bán kính phục vụ cho các nhóm nhà ở và các đơn vị ở phù hợp với QCVN 01:2008/BXD. - Nội dung nghiên cứu quy hoạch cải tạo chỉnh trang tại các khu dân cư hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang theo hướng tránh gây xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng dân cư. Tại các khu vực tái thiết đô thị (khu dân cư hiện hữu cần phá bỏ để xây dựng mới) cần ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ, bên cạnh việc cần có chính sách hỗ trợ, bồi thường giải phóng mặt bằng phù hợp, khuyến khích người dân hợp tác đầu tư vào những dự án đầu tư xây dựng nhóm nhà ở tập trung nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng sử dụng đất và thay đổi dần bộ mặt đô thị theo hướng chuyển đổi mô hình ở từ thấp tầng thành cao tầng, giảm mật độ xây dựng, nâng tầng cao, tạo quỹ đất cho các công trình phúc lợi công cộng và cây xanh, cải thiện, nâng cao điều kiện - môi trường sống cho cộng đồng dân cư. Khu vực tiếp giáp rạch Bến Nghé, cần phát huy ưu thế địa hình sông nước, tạo không gian mở hài hòa với cảnh quan chung tại khu vực; các công trình cao tầng được bố trí lùi dần phía sau theo nguyên tắc cao dần về phía bên trong so với sông, kênh, rạch. - Công viên cây xanh: tận dụng diện tích công viên cây xanh hiện có dọc đại lộ Võ Văn Kiệt kết hợp khai thác cảnh quan dọc rạch Bến Nghé, tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo không gian thông thoáng, vi khí hậu tốt, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử dụng; đảm bảo được diện tích cây xanh tập trung tối thiểu cho khu vực quy hoạch được cân đối từ các dự án. 7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược: - Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; - Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; và lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; - Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị; - Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường. 8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện: 8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ): - Thuyết minh tổng hợp; - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000; - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000; - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông; + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt; + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng; + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước; + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn; + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc; + Bản đồ hiện trạng môi trường. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này); - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000; - Bản đồ quy hoạch giao thông; - Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông); - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm: + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị; + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị; + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị; + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị; + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc; - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược; - Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; - Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu. 8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện: a) Tiến độ thực hiện: - Thời gian lập, trình thẩm định đồ án: chậm nhất tháng 11 năm 2015.
2,035
3,022
- Thời gian phê duyệt đồ án: chậm nhất tháng 12 năm 2015. b) Tổ chức thực hiện: - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân Quận 1 (chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 1). - Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Sài Thành. - Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố. 9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu: - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc rạch Bến Nghé, khu vực có kiến trúc cảnh quan đặc thù (khu biệt thự, nhà liên kế có khoảng lùi, dãy nhà cổ Bến Chương Dương...) để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch. - Tại các khu dân cư hiện hữu, cần xác định rõ các khu vực, phạm vi được áp dụng Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố (các Quyết định này được xem như là tiêu chuẩn thiết kế áp dụng tại Thành phố); trên cơ sở chức năng sử dụng đất hiện trạng và định hướng tổ chức phát triển không gian kiến trúc tại từng khu vực để áp dụng các Quyết định nêu trên trong nội dung nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, không áp dụng tràn lan trong phạm vi quy hoạch. Tại các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp cần xác định cơ cấu, tỷ lệ các chức năng sử dụng đất (ưu tiên dành quỹ đất để bố trí công trình công cộng, cây xanh), quy mô dân số để cân đối, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho phù hợp trong phạm vi quy hoạch. - Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch chung Quận 1. - Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo quy hoạch chung Quận 1 và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu. - Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, trong phạm vi quy hoạch để đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố. - Tại các khu vực ven kênh quy hoạch, cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi. - Căn cứ các Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của Thành phố, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. - Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần được xác định theo QCVN 03:2012/BXD. Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan - Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 1 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và trong hồ sơ, bản vẽ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1. Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Quận 1 cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong thời hạn theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường Cô Giang và một phần phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1 được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Cô Giang-Quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Cầu Ông Lãnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại công văn số 4644/STP-KSTT ngày 04 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc lĩnh vực quản lý của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Thanh tra Thành phố dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính theo danh mục được phê duyệt tại Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn và các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4684/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND QUẬN - HUYỆN
2,028
3,023
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> D. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 405/TTr-CP ngày 31/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2087/QĐ-CTN ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Văn Vình, sinh ngày 01/01/1942 tại Lào Hiện trú tại: số nhà 7, tổ 1, bản Thong-chạ-lơn, huyện Luông-pha-băng, tỉnh Luông-pha-băng Giới tính: Nam 2. Phan Thị Tâm, sinh ngày 29/5/1945 tại Lào Hiện trú tại: số nhà 7, tổ 1, bản Thong-chạ-lơn, huyện Luông-pha-băng, tỉnh Luông-pha-băng. Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 396/TTr-CP ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 96 công dân hiện đang cư trú tại Công hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2090/QĐ-CTN ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) 1. Phạm Ngọc Hà My, sinh ngày 05.01.2007 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Vincent-van-Goh-Str. 10, 13057 Berlin Giới tính: Nữ 2. Chử Đức Khánh, sinh ngày 28.01.1992 tại Hải Dương Hiện trú tại: Schildhornstr. 69, 12163 Berlin Giới tính: Nam 3. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 06.8.1982 tại Yên Bái Hiện trú tại: Salzbrunner Str. 18, 14193 Berlin Giới tính: Nữ 4. Nguyễn Quốc An Louis, sinh ngày 26.6.2014 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Salzbrunner Str. 18, 14193 Berlin Giới tính: Nam 5. Nguyễn Phúc An Lukas, sinh ngày 17.12.2011 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Salzbrunner Str. 18, 14193 Berlin Giới tính: Nam 6. Nguyễn Thu An, sinh ngày 19.5.1970 tại Hà Nội Hiện trú tại: Alexander Str. 27, 10179 Berlin Giới tính: Nữ 7. Nguyễn Hồng Kỳ, sinh ngày 04.5.1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: Neupervertstr. 80, 29410 Salzwedel Giới tính: Nam 8. Nguyễn Viết Linh, sinh ngày 16.4.1991 tại Hà Nội Hiện trú tại: Dresdner Str. 295d, 01705 Freital Giới tính: Nam 9. Lại Hợp Dương, sinh ngày 09.8.1968 tại Thái Bình Hiện trú tại: Carl-Severing-Str. 60, 28329 Bremen Giới tính: Nam 10. Lại Hợp Long, sinh ngày 18.11.2000 tại Hà Nội Hiện trú tại: Carl-Severing-Str. 60, 28329 Bremen Giới tính: Nam 11. Nguyễn Mạnh Lân, sinh ngày 16.9.1958 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ernst-Schneller-Str. 1, 14974 Ludwigsfelde Giới tính: Nam 12. Lê Hùng, sinh ngày 30.10.1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: Walter-Felsenstein-Str. 11, 12687 Berlin Giới tính: Nam 13. Đào Thị Khánh Linh, sinh ngày 03.12.1995 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Lindenallee 9, 18273 Güstrow Giới tính: Nữ 14. Phạm Thị Lan Hương, sinh ngày 06.8.1982 tại Nam Định Hiện trú tại: Berlinerstr. 28a, 06886 Wittenburg Giới tính: Nữ 15. Phạm Jennifer Bảo Anh, sinh ngày 13.8.2007 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Berlinerstr. 28a, 06886 Wittenburg Giới tính: Nữ 16. Vũ Thị Hiển, sinh ngày 25.3.1969 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lange Herzogstr. 39, 38300 Wolfenbüttel Giới tính: Nữ 17. Trần Minh Nguyệt, sinh ngày 09.3.1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schiffer Str. 23, 27568 Bremerhaven Giới tính: Nữ 18. Trần Victoria Quế Chi, sinh ngày 13.12.2012 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Schiffer Str. 23, 27568 Bremerhaven Giới tính: Nữ 19. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 21.02.1999 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Neues Zentrum 4, 31275 Lehrte Giới tính: Nữ 20. Thạch Samy, sinh ngày 18.9.2001 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Theaterstr. 15, 09111 Chemnitz Giới tính: Nữ 21. Bùi Thị Thơm, sinh ngày 25.8.1971 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Karl-Imhoff-Weg 26, 30165 Hannover Giới tính: Nữ 22. Lê Văn Đồng, sinh ngày 03.10.1983 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Sangerhäuser Str. 34, 06295 Lutherstadt Eisleben Giới tính: Nam 23. Trịnh Thị Hảo, sinh ngày 16.3.1984 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Sangerhäuser Str. 34, 06295 Lutherstadt Eisleben Giới tính: Nữ 24. Dương Thị Thái Hà, sinh ngày 22.11.1992 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Ansbacher Straße 68, 28215 Bremen Giới tính: Nữ 25. Trần Duy Dũng, sinh ngày 03.02.1970 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lange Herzogstr. 39, 38300 Wolfenbüttel Giới tính: Nam 26. Bùi Hoàng Đức, sinh ngày 04.6.1994 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Dresdner Str. 275, 01705 Freital Giới tính: Nam 27. Bùi Hữu Việt, sinh ngày 16.4.2000 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Dresdner Str. 275, 01705 Freital Giới tính: Nam 28. Phạm Nguyễn Kim Thư, sinh ngày 08.02.2006 tại Đan Mạch Hiện trú tại: Nordstrandring 24, 22926 Ahrensburg Giới tính: Nữ 29. Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 21.12.1993 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Birkenweg 2, 14943 Luckenwalde Giới tính: Nam 30. Tăng Gia Huy Kevin, sinh ngày 08.3.2006 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Eisenbahnstr. 134, 15517 Fürstenwalde (Spree) Giới tính: Nam 31. Tăng Mỹ Linh Anna, sinh ngày 08.3.2006 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Eisenbahnstr. 134, 15517 Fürstenwalde (Spree) Giới tính: Nữ 32. Trần Lê Quốc Anh, sinh ngày 01.11.1995 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Burg 5, 14943 Luckenwalde Giới tính: Nam 33. Hoàng Minh Tuân, sinh ngày 02.7.2001 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Poststr. 19, 01159 Dresden Giới tính: Nam 34. Tạ Thanh Thảo, sinh ngày 08.11.2002 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Koppenstr. 19, 10243 Berlin Giới tính: Nữ 35. Bùi Hải Nam, sinh ngày 02.11.1991 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Kohlrauschstr. 1, 10587 Berlin Giới tính: Nam 36. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 22.6.1997 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Straße des Friedens 9, 17291 Prenzlau Giới tính: Nam 37. Hoàng Mạnh Quân, sinh ngày 21.4.1991 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Neustädter Berggasse 3, 02953 Bad Muskau Giới tính: Nam 38. Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 26.02.2000 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Borkheider Str. 3, 12689 Berlin Giới tính: Nam 39. Lê Thị Hoài Thu, sinh ngày 26.02.1993 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Grevesmühlener Str. 22, 13059 Berlin Giới tính: Nữ 40. Nguyễn Phi Yến Anna, sinh ngày 08.9.2004 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Seefelder Str. 48, 13053 Berlin Giới tính: Nữ 41. Hoàng Hà Linh, sinh ngày 07.9.1992 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Fr.-Bodelschwingh-Str. 4, 02943 Weißewasser/OL Giới tính: Nữ 42. Nguyễn Quang Khải, sinh ngày 18.12.1995 tại Hải Dương Hiện trú tại: Schönhauser Allee 72a, 10437 Berlin Giới tính: Nam 43. Bạch Thanh Tú, sinh ngày 22.4.2007 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Schulenburgerland Str 119A, 30165 Hannover Giới tính: Nữ 44. Trần Thị Ngọc Anh, sinh ngày 23.5.2006 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Stargarder Str. 37, 10437 Berlin Giới tính: Nữ 45. Bùi David Thanh Long, sinh ngày 15.02.2005 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Halemweg 15, 13627 Berlin Giới tính: Nam 46. Tạ Kiều My, sinh ngày 03.5.1994 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Karl-Marx-Allee 51, 10178 Berlin Giới tính: Nữ 47. Nguyễn Trung Đức, sinh ngày 06.02.1999 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Moor Str.2, 21073 Hamburg Giới tính: Nam 48. Nguyễn Mạnh Hùng, sinh ngày 02.01.2001 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Moor Str.2, 21073 Hamburg Giới tính: Nam 49. Bùi Hà My, sinh ngày 12.01.1998 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Radebeuler Str. 3D, 01640 Coswig Giới tính: Nữ 50. Phạm Hoàng Sơn, sinh ngày 17.10.2005 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Dresdner Str. 218, 01705 Freital Giới tính: Nam 51. Nguyễn Nam Giang, sinh ngày 17.02.1972 tại Hà Nội Hiện trú tại: Kamminer Str. 32, 10589 Berlin Giới tính: Nam 52. Nguyễn Anh Ngọc, sinh ngày 24.5.1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: Probsteierstr. 2a, 22049 Hamburg Giới tính: Nam 53. Nguyễn Vi An, sinh ngày 15.3.1996 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Buhrow Str. 1, 12167 Berlin Giới tính: Nữ 54. Nguyễn Tiến Dân, sinh ngày 27.4.1961 tại Hà Nội Hiện trú tại: Warnitzer Str. 30, 13057 Berlin Giới tính: Nam 55. Kiều Diệu Hiền, sinh ngày 23.7.1997 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Schumannweg 1, 31787 Hameln Giới tính: Nữ 56. Ngô Gia Bảo Wy, sinh ngày 13.02.1998 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Nicolaistr. 5, 08056 Zwickau Giới tính: Nữ 57. Trần Đức Đạt, sinh ngày 30.4.1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Hettnerweg 30, 13581 Berlin Giới tính: Nam 58. Nguyễn Gia An, sinh ngày 15.3.2006 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Höchste Str. 17, 10249 Berlin Giới tính: Nữ 59. Đỗ Bảo Chung, sinh ngày 09.6.1985 tại Nam Định Hiện trú tại: Pücklerstr. 41, 10997 Berlin Giới tính: Nam 60. Trần Hà Thiên Kim, sinh ngày 07.10.2000 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Potsdamerstr. 96, 14974 Ludwigsfelde Giới tính: Nữ 61. Nguyễn Chí Cường, sinh ngày 22.10.1999 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Visbekerstr. 58, 27793 Wildehausen Giới tính: Nam 62. Nguyễn Trang Anh, sinh ngày 03.6.1994 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Fuhlsbütteler 139, 22305 Hamburg Giới tính: Nữ 63. Đỗ Đức Trung, sinh ngày 27.6.1993 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Isländische Str. 1, 10439 Berlin Giới tính: Nam 64. Dương Thị Như Trang, sinh ngày 11.10.1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: Uhlandstr. 184, 10623 Berlin Giới tính: Nữ 65. Nguyễn Ngọc Hòa, sinh ngày 10.11.1987 tại Vĩnh Phúc Hiện trú tại: Landsberger Allee 251, 13055 Berlin Giới tính: Nam 66. Lê Trung Khiêm, sinh ngày 18.01.1998 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Nordlicht 26, 31275 Lehrte Giới tính: Nam 67. Lê Trung Hưng Samuel, sinh ngày 31.10.2000 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Nordlicht 26, 31275 Lehrte Giới tính: Nam 68. Khương Anh Đức, sinh ngày 21.3.1998 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Bleicherstr. 16, 27793 Wildehausen Giới tính: Nam 69. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 11.8.1987 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Am Steinberg 2, 13086 Berlin Giới tính: Nữ 70. Lâm Nguyễn Hoàng Sơn, sinh ngày 28.7.1997 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Markt 5, 09661 Hainichen Giới tính: Nam 71. Đồng Đức Anh Tony, sinh ngày 08.5.2000 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Brunnenweg 3, 85435 Erding Giới tính: Nam 72. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 05.11.1991 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Angerstr. 9, 07407 Rudolstadt Giới tính: Nam 73. Hà Lệ Nhi, sinh ngày 25.7.1998 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Grevesmühlener Str. 32, 13059 Berlin Giới tính: Nữ 74. Nguyễn Tuy Tuân, sinh ngày 28.12.1993 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Hauptstr. 461, 26689 Apen Giới tính: Nam 75. Hoàng Thị Nguyệt Thu, sinh ngày 09.4.1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rungerstr. 16, 18055 Rostock Giới tính: Nữ 76. Hồ Sĩ Sông Hương, sinh ngày 01.3.2000 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Am Mühlentor 18, 19417 Warin Giới tính: Nam 77. Phạm Mạnh Cường, sinh ngày 31.7.1963 tại Hà Nội Hiện trú tại: Josef-Orlopp-Str. 5, 10367 Berlin Giới tính: Nam 78. Nguyễn Huyền Trang Anna, sinh ngày 04.5.1994 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Am Markt 45, 26506 Norden Giới tính: Nữ 79. Nguyễn Xuân Diệu Linh, sinh ngày 05.12.1996 tại CHLB Đức
2,259
3,024
Hiện trú tại: Andreasstr. 47, 10243 Berlin Giới tính: Nữ 80. Nguyễn Thị Ngọc Minh, sinh ngày 30.9.1982 tại Nghệ An Hiện trú tại: Alte Dorfstr. 61, 39326 Angern Giới tính: Nữ 81. Vũ Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 15.6.1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Fritz-Eler-Allee 104, 12351 Berlin Giới tính: Nữ 82. Trần Phương Lan, sinh ngày 15.9.1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Kasseler Str. 61, 98574 Schmalkalden Giới tính: Nữ 83. Trần Linh Đan, sinh ngày 22.11.1997 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Kasseler Str. 61, 98574 Schmalkalden Giới tính: Nữ 84. Trần Quốc Dương, sinh ngày 14.02.1999 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Kasseler Str. 61, 98574 Schmalkalden Giới tính: Nam 85. Nguyễn Đức Mạnh, sinh ngày 01.5.2005 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Norderstr. 2, 26409 Wittmund Giới tính: Nam 86. Dương Thị Thu Hiền, sinh ngày 06.9.1993 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: LohbraggerlandStr. 153, 21031 Hamburg Giới tính: Nữ 87. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 06.8.2000 tại Nam Định Hiện trú tại: Randowstr. 8, 13057 Berlin Giới tính: Nữ 88. Nguyễn Đức Dũng, sinh ngày 11.8.2006 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Faradaystraße 18, 04159 Leipzig Giới tính: Nam 89. Trần Quốc Tuấn, sinh ngày 25.6.1993 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Erfurterstr. 28A, 03046 Cottbus Giới tính: Nam 90. Nguyễn Quỳnh Mai, sinh ngày 15.02.1998 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Franzosenstr. 24, 39288 Burg Giới tính: Nữ 91. Phùng Đình Ngọc Thảo, sinh ngày 27.12.1984 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Eisenzahnstr. 18, 10709 Berlin Giới tính: Nữ 92. Chử Tony Hiếu, sinh ngày 25.4.2007 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Goethestr. 31b, 04924 Badliebenwerda Giới tính: Nam 93. Lê Hương Giang, sinh ngày 06.11.1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Landsberger Allee 81, 10407 Berlin Giới tính: Nữ 94. Nguyễn Lan Phương, sinh ngày 22.8.1992 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Klostergang 5, 24937 Flensburg Giới tính: Nữ 95. Kiều Quang Minh, sinh ngày 12.3.2005 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Sperlingstr. 07, 17034 Neubrandenburg Giới tính: Nam 96. Nguyễn Lisa Thảo Nguyên, sinh ngày 21.8.1998 tại CHLB Đức Hiện trú tại: Bleich 2a, 19243 Wittenburg. Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 224/TTr-SNV ngày 17 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1502/QĐ-CTUBND ngày 30/9/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc chuyển giao Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh sang Sở Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi là Sở Tư pháp) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Trụ sở Sở Tư pháp đặt tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. 4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; b) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo; c) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 5. Về theo dõi thi hành pháp luật: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp; d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; c) Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Về kiểm soát thủ tục hành chính: a) Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
2,092
3,025
b) Cho ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; d) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác có liên quan; đ) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; g) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương; h) Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp. 9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành; b) Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn; c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tham gia với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố phù hợp với quy định của pháp luật. 11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định. 12. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi: a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; c) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật); đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật. 13. Về lý lịch tư pháp: a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cung cấp lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác; c) Lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định; d) Cấp phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền. 14. Về bồi thường nhà nước: a) Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật; c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính. 15. Về trợ giúp pháp lý: a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tỉnh; c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật. 16. Về luật sư và tư vấn pháp luật: a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương; b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới; c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật; d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết; đ) Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương. 17. Về công chứng: a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương; b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên; c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định; d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng; đ) Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định. 18. Về giám định tư pháp: a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp; b) Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;
2,064
3,026
c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật. 19. Về bán đấu giá tài sản: a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địa phương; b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn. 20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật. 21. Về đăng ký giao dịch bảo đảm: a) Thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương. 22. Về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản: a) Đăng ký hành nghề, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; c) Rà soát, thống kê và báo cáo số liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định; d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền; e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 23. Về công tác pháp chế: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành; b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương; đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương. 24. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 25. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật; b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương; c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp. 26. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành. 27. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 28. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 29. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 30. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp. 31. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 32. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 33. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 34. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. 35. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định; đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ, gồm: - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; - Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật; - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phòng Hành chính tư pháp; - Phòng Bổ trợ tư pháp. b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, gồm: - Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; - Phòng Công chứng số 1; - Phòng Công chứng số 2. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Biên chế: a) Biên chế công chức của Sở Tư pháp được phân bổ hàng năm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh bố trí đủ biên chế, đúng tiêu chuẩn theo vị trí việc làm cho Sở Tư pháp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, bảo đảm mỗi Phòng chuyên môn thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng và các công chức khác. b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự, nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2,074
3,027
c) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ được giao; theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quy định này. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định trong quy định này do Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ trao đổi, thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá năm 2007; Căn cứ Luật Công nghệ cao năm 2008; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 638/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 1010/BC-STP ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020”; gồm 04 Chương, 14 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chế độ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm: a) Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; b) Hoạt động bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm: sáng chế/giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu thông thường; mã số mã vạch sản phẩm; nhãn hiệu tập thể; nhãn hiệu chứng nhận; chỉ dẫn địa lý; c) Tham gia Chợ công nghệ (Techmart); d) Hoạt động đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; giải thưởng chất lượng quốc gia. 2. Đối tượng áp dụng a) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; các tổ chức khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh (hoạt động theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ) có tham gia các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, phát triển thị trường công nghệ, hoạt động năng suất, chất lượng; b) Hợp tác xã, làng nghề, hội, hiệp hội và cá nhân có tham gia hoạt động khoa học công nghệ. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến, đổi mới thiết bị; nghiên cứu chế tạo nguyên vật liệu mới; nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất, kinh doanh, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ (KH&CN) vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Đổi mới công nghệ: là việc chủ động thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lỏi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn. Công nghệ mới ở đây được hiểu là mới so với tỉnh Ninh Thuận và được áp dụng lần đầu tại địa bàn tỉnh. Đối với các công nghệ đổi mới mang tầm quốc gia (Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia hỗ trợ). 3. Chuyển giao công nghệ: là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ và lần đầu tiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 4. Bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp: là việc Nhà nước, thông qua hệ thống luật pháp và các cơ quan có thẩm quyền, xác lập quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho tổ chức, cá nhân đã tạo ra hoặc nắm giữ đối tượng sở hữu công nghiệp đó và bảo vệ quyền của chủ sở hữu chống lại mọi sự xâm phạm của người khác. 5. Sáng chế/Giải pháp hữu ích: là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. 6. Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, hàng hoá được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. 7. Nhãn hiệu thông thường: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. 8. Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. 9. Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. 10. Chỉ dẫn địa lý: là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. 11. Thị trường khoa học và công nghệ: là môi trường pháp lý, đầu tư và thương mại thúc đẩy quan hệ giao dịch, trao đổi, mua bán các sản phẩm, dịch vụ khoa học và công nghệ được vận hành có sự định hướng, điều tiết và hỗ trợ của Nhà nước. 12. Techmart: là hoạt động truyền thống trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Việt Nam, nhằm đẩy mạnh việc tạo lập và phát triển thị trường công nghệ; tăng cường gắn kết giữa nghiên cứu, đào tạo với sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ đổi mới công nghệ, xúc tiến thương mại hoá sản phẩm khoa học và công nghệ; tăng cường hợp tác giữa các tỉnh, thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong hoạt động khoa học và công nghệ nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung. 13. Hệ thống quản lý tiên tiến: là hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế bao gồm: Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001; hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008; hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 cho các ngành sản xuất và dịch vụ; GMP là một phần của hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo kiểm soát các điều kiện về nhà xưởng (cơ sở hạ tầng), điều kiện con người và kiểm soát các quá trình sản xuất để đạt những tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh cung cấp cho người tiêu dùng loại bỏ những nguy cơ nhiễm chéo và lẫn lộn; hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM; SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế ban hành năm 1997, đưa các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu; tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP; tiêu chuẩn OHSAS 18001 cung cấp cho các tổ chức một khung kiểm tra việc quản lý an toàn lao động, sức khoẻ nghề nghiệp thích hợp và hiệu quả tại nơi làm việc; hệ thống quản lý chất lượng phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025; hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001.
2,045
3,028
14. Giải thưởng chất lượng quốc gia (GTCLQG): là một trong những phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM), giúp tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đạt kết quả hoạt động cao trong doanh nghiệp. Đồng thời giúp các doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường, tạo điều kiện cho người lao động học hỏi và phát triển. GTCLQG phải đáp ứng 07 tiêu chí như sau: thiết lập tầm nhìn và sứ mệnh vững chắc của doanh nghiệp; xây dựng các chính sách và chiến lược phù hợp; cam kết phấn đấu vươn tới sự tuyệt hảo; phát triển nguồn nhân lực; phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động trong cải tiến nâng cao năng lực sản xuất- kinh doanh - dịch vụ; động viên khích lệ người lao động; chú trọng chăm lo khách hàng, dịch vụ khách hàng và sự thoả mãn khách hàng; quản lý bằng dữ liệu; chú trọng kết quả hoạt động và tạo giá trị. 15. Mã số, mã vạch sản phẩm: là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm… dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được nhằm quản lý có hiệu quả các hoạt động mua, bán sản phẩm lưu thông trên thị trường. Chương II NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 3. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ 1. Thực hiện nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến và đổi mới thiết bị công nghệ; nghiên cứu chế tạo nguyên vật liệu mới; nghiên cứu ứng dụng khoa học vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu thực hiện các dự án sản xuất sạch hơn: hỗ trợ 30% tổng kinh phí nghiên cứu, thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu nhưng không quá 200 triệu đồng. 2. Chi phí chuyển giao công nghệ: hỗ trợ 30% cho một lần nghiên cứu xây dựng đề án, dự án (bao gồm cả tư vấn) chuyển giao công nghệ mới nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/đề án, dự án. Điều 4. Hỗ trợ hoạt động bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp 1. Đối với sáng chế/giải pháp hữu ích: hỗ trợ 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 10 triệu đồng/sáng chế. 2. Đối với kiểu dáng công nghiệp: hỗ trợ 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 10 triệu đồng/kiểu dáng công nghiệp. 3. Đối với nhãn hiệu hàng hoá thông thường (đăng ký bảo hộ trong nước): hỗ trợ 30% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 03 triệu đồng /nhãn hiệu thông thường. 4. Đối với doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ: hỗ trợ 50% trên tổng chi phí thực hiện nhưng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm. 5. Đối với đăng ký nhãn hiệu ngoài nước: hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/cho 01 nhãn hiệu/01 quốc gia. 6. Đối với việc xây dựng dự án đăng ký bảo hộ, khai thác tạo lập, quản lý và phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của địa phương: thực hiện theo quy trình xét duyệt đề tài, dự án khoa học công nghệ. Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện trên cơ sở kết quả thẩm định tổng mức kinh phí theo từng dự án cụ thể theo quy trình quản lý đề tài, dự án của tỉnh Ninh Thuận. Điều 5. Hỗ trợ hoạt động phát triển thị trường công nghệ, tham gia Chợ công nghệ (Techmart) Hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/01 doanh nghiệp khi tham gia Chợ công nghệ (Techmart) do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cử tham dự (bao gồm: thuê gian hàng, thiết kế và vận chuyển sản phẩm). Điều 6. Hỗ trợ hoạt động đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; giải thưởng chất lượng quốc gia 1. Đối với việc đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua các hệ thống quản lý được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 14001; ISO 9001:2008, ISO 22000, GMP, TQM, SA 8000, VietGap, OHSAS 18001; các hệ thống quản lý khác nhằm vào mục đích đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, an toàn, sức khoẻ, môi trường, tiết kiệm năng lượng: hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 30 triệu đồng/doanh nghiệp. 2. Đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm, thử nghiệm và hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO/IEC17025: hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 50 triệu đồng/01 doanh nghiệp. 3. Đối với doanh nghiệp đạt giải thưởng chất lượng quốc gia a) Hỗ trợ chi phí tham gia hồ sơ đánh giá, mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng đối với giải vàng/01 doanh nghiệp; b) Hỗ trợ chi phí tham gia hồ sơ đánh giá, mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng đối với giải bạc/01 doanh nghiệp. 4. Đối với những dự án có quy mô lớn, hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cần mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ theo quy định này thì Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT Điều 7. Nguyên tắc, điều kiện được xem xét hỗ trợ 1. Đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng được hỗ trợ của Quy định này phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh: có đăng ký khai báo, nộp thuế; hoạt động đúng ngành nghề trong giấy phép đăng ký kinh doanh; có đủ nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, …) đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ; đáp ứng yêu cầu của hồ sơ theo quy định. 2. Cá nhân có hoạt động sáng chế, giải pháp hữu ích về công nghệ phù hợp, áp dụng vào thực tiễn cuộc sống, sản xuất và phải đạt giải (giải ba trở lên) trong các cuộc thi, cuộc thi sáng tạo của tỉnh. 3. Đối tượng được hỗ trợ không nằm trong các chương trình, dự án, kế hoạch khác và đã được ngân sách Nhà nước hỗ trợ trùng với các nội dung được hỗ trợ nêu tại quy định này. 4. Áp dụng và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng theo nội dung, mục tiêu và đối tượng của chương trình đã được phê duyệt. 5. Thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ theo quy định này và các quy định có liên quan khác. 6. Ưu tiên xem xét hỗ trợ đối với các hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; các ngành thuộc về định hướng cơ cấu phát triển của tỉnh (năng lượng, công nghiệp chế biến, nông - lâm - thủy sản, ...); ứng dụng - chuyển giao, nhất là ứng dụng - chuyển giao công nghệ cao trong nông nghiệp; các ngành sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm nước, tiết kiệm tài nguyên. Điều 8. Quy trình thẩm định và thẩm quyền quyết định hỗ trợ 1. Quy trình thẩm định, xét duyệt hồ sơ hỗ trợ được thực hiện theo quy định trình tự quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ: - Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; - Thẩm định nội dung; - Thông báo đến doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ; - Phối hợp với Sở Tài chính xét duyệt kinh phí; - Phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện. 2. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ: quyết định hỗ trợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt nội dung, mức hỗ trợ theo phân cấp tại Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách Nhà nước. 3. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ Các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ (Bộ phận tiếp nhận: Phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành), hồ sơ bao gồm: a) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ - Đơn xin hỗ trợ kinh phí (BM1). - Dự trù kinh phí thực hiện (BM2). - Giấy phép kinh doanh (photo, công chứng). - Thuyết minh, đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc dự án đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ (BM3). - Đối với cá nhân tham gia hỗ trợ cần có xác nhận về cư trú của địa phương (hộ khẩu, chứng minh nhân dân); b) Hỗ trợ hoạt động bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp - Đơn xin hỗ trợ kinh phí (BM1). - Dự trù kinh phí thực hiện (BM2). - Giấy phép kinh doanh (photo, công chứng). - Báo giá của đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp về nội dung đăng ký hỗ trợ. - Trường hợp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện hoàn tất nội dung đăng ký bảo hộ trước khi nộp hồ sơ đăng ký hỗ trợ: kèm theo thủ tục, chứng từ chứng minh cho các nội dung đăng ký bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ (nếu có); c) Đối với việc xây dựng dự án đăng ký bảo hộ, khai thác tạo lập, quản lý và phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của địa phương: Thực hiện theo quy trình xét duyệt đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND; d) Hỗ trợ hoạt động đăng ký sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ - Đơn xin hỗ trợ kinh phí (BM1). - Dự trù kinh phí thực hiện (BM2). - Giấy phép kinh doanh (photo, công chứng). - Hợp đồng thực hiện và báo giá của đơn vị có chức năng tư vấn việc đăng ký MSMV. - Trường hợp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện hoàn tất nội dung đăng ký sử dụng mã số, mã vạch: kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV hoặc tài liệu, hồ sơ khác có liên quan; đ) Hỗ trợ tham gia Chợ công nghệ (Techmart) - Đơn xin hỗ trợ kinh phí (BM1). - Dự trù kinh phí thực hiện (BM2). - Giấy phép kinh doanh (photo, công chứng). - Các văn bản có liên quan về việc tổ chức Chợ công nghệ (Techmart); e) Hỗ trợ hoạt động đổi mới và áp dụng công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến.
2,073
3,029
- Đơn xin hỗ trợ kinh phí (BM1). - Dự trù kinh phí thực hiện (BM2). - Giấy phép kinh doanh (photo, công chứng). - Hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh và đơn vị tư vấn thực hiện. - Trường hợp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện hoàn tất nội dung áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: kèm theo bản sao giấy chứng nhận; tài liệu, hồ sơ chứng minh có tham gia xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến; g) Hỗ trợ tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia - Đơn xin hỗ trợ kinh phí (BM1). - Dự trù kinh phí thực hiện (BM2). - Giấy phép kinh doanh (photo, công chứng). - Hồ sơ và kế hoạch tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia có liên quan. - Trường hợp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện hoàn tất nội dung tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia: kèm theo bản sao quyết định, công nhận đạt giải. Điều 9. Kinh phí thực hiện và quản lý sử dụng kinh phí 1. Kinh phí thực hiện Trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh phân bổ cho ngành khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí khác từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Chương trình hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 2. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ - Sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng nhiệm vụ khoa học và công nghệ giữa doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với Sở Khoa học và Công nghệ; - Kinh phí hỗ trợ được thẩm định và phê duyệt đúng theo đối tượng, điều kiện, nội dung và đảm bảo tính thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả; - Quản lý kinh phí và thanh quyết toán theo quy định hiện hành; - Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ, khi triển khai thực hiện để xảy ra rủi ro, thì việc xử lý, thanh quyết toán hợp đồng theo quy định tại Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND. Điều 10. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu, quyết toán kinh phí 1. Các hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành theo các nội dung được hỗ trợ tương ứng. 2. Tài liệu chứng minh doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã thực hiện và đạt kết quả đối với các nội dung được hỗ trợ nêu tại khoản 3, Điều 8 Quy định này, cụ thể: a) Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ: báo cáo kết quả nhiệm vụ; hợp đồng khoa học/dịch vụ; biên bản hội đồng nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ; b) Hỗ trợ bảo hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp: toàn bộ hồ sơ đăng ký theo quy định (bản sao), hợp đồng và thanh lý thực hiện đăng ký các đối tượng sở hữu công nghiệp, quyết định chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Sở hữu trí tuệ và hoá đơn chứng từ hợp lệ. Đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý: thực hiện quyết toán, nghiệm thu theo quy trình đề tài, dự án khoa học và công nghệ; c) Hỗ trợ đăng ký sử dụng mã số, mã vạch sản phẩm: toàn bộ hồ sơ đăng ký theo quy định (bản sao), giấy chứng nhận đăng ký sử dụng mã số, mã vạch do cơ quan có thẩm quyền cấp; d) Hỗ trợ tham gia Chợ công nghệ (Techmart): có văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền xét duyệt hỗ trợ và các chứng từ kinh phí thực tế có liên quan (thuê gian hàng, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng quảng cáo, thiết kế, ...); đ) Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến: hợp đồng trách nhiệm hỗ trợ, hợp đồng tư vấn xây dựng hệ thống (nếu có), hợp đồng đánh giá chứng nhận, giấy xác nhận kết quả đạt được của cơ quan quản lý/tổ chức có thẩm quyền (bản sao), biên bản thanh lý hợp đồng trách nhiệm và hoá đơn chứng từ hợp lệ; e) Hỗ trợ tham gia giải thưởng chất lượng: hợp đồng trách nhiệm, biên bản thanh lý hợp đồng trách nhiệm, báo cáo kết quả thực hiện và giấy chứng nhận do tổ chức có thẩm quyền cấp: bản sao quyết định, công nhận đạt giải. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện quy định hỗ trợ này, với các nhiệm vụ cụ thể: - Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ giai đoạn 2016 - 2020 nhằm áp dụng và triển khai có hiệu quả quy định hỗ trợ này; - Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nội dung quy định đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh; - Thực hiện việc hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị được hỗ trợ; xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; ban hành quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền; - Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ, đánh giá hiệu quả của quy định hỗ trợ; - Định kỳ hàng năm, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết giữa kỳ và đánh giá hiệu quả của quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh nội dung quy định cho phù hợp. 2. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm; hướng dẫn và thẩm tra quyết toán đúng theo quy định của pháp luật. 3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị liên quan phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc phổ biến quy định, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ; tham gia thẩm định hồ sơ được hỗ trợ khi có đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ; tham gia kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện quy định. Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia chương trình - Trung thực, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ đề nghị được hỗ trợ; - Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả; - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ, tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ khi có yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ; - Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về các hoạt động nghiên cứu đổi mới công nghệ, bảo hộ tài sản trí tuệ, thị trường công nghệ; xây dựng, áp dụng hệ thống, mô hình quản lý, công cụ cải tiến nâng cao năng suất, chất lượng, sáng tạo đổi mới công nghệ với các tổ chức, cá nhân khác để góp phần thúc đẩy hoạt động sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng và đổi mới công nghệ địa phương. Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực trong việc triển khai thực hiện quy định này mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho địa phương sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cố ý làm sai theo quy định này hoặc lợi dụng để trục lợi thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. BM1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận 1. Tên doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân:.................................................................. 2. Địa chỉ:.............................................................................................................. 3. Điện thoại......................................................; Fax............................................ 4. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có):............................................................ 5. Thuộc loại hình:................................................................................................. 6. Nội dung xin hỗ trợ:............................................................................................ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 7. Tổng kinh phí thực hiện (bằng số):....................................................................... (Bằng chữ)................................................................................................................. 8. Kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ (bằng số):........................................................ (Bằng chữ)................................................................................................................. 9. Phần cam đoan: chúng tôi cam đoan các hồ sơ gửi đến quý Sở là đúng sự thật. Nếu được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình, chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và nghĩa vụ theo quy định của chương trình. (kèm theo bản dự trù kinh phí thực hiện) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BM2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DỰ TRÙ KINH PHÍ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 I - Nội dung xin hỗ trợ: 1. Mục tiêu 2. Nội dung thực hiện 3. Thời gian thực hiện 4. Đơn vị phối hợp thực hiện (nếu có) 5. Dự trù kinh phí <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Bằng chữ: ) Trên đây là nội dung, kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện (các nội dung tham gia chương trình của (tên đơn vị), đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét thông qua hội đồng phê duyệt thực hiện. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BM3 PHIẾU ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN (Dành cho nội dung hỗ trợ về hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ) 1. Tên nhiệm vụ: 2. Phân loại nhiệm vụ (lựa chọn theo Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN): Đề tài, hoạt động £ Dự án £ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Thời gian thực hiện (số tháng, số năm): 4. Thông tin chung của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ: - Tên đơn vị chủ trì: - Lĩnh vực hoạt động chính: - Địa chỉ: - Số điện thoại: - Fax: - Website: - Năm thành lập: - Số lượng cán bộ/nhân viên: - Doanh thu trung bình 3 năm gần đây: ..... triệu đồng Hoặc ngân sách hoạt động (với tổ chức công lập): ..... triệu đồng 5. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ 5.1. Tính phù hợp, mục tiêu <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Nêu chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với những mục tiêu cụ thể (theo từng mục tiêu về phát triển về công nghệ và tăng trưởng được chọn trong Mục 5.1)
2,111
3,030
(Ví dụ: - Tạo ra công nghệ.......(tên).... mới so với trong nước như sau: o o - Sản phẩm có tính cạnh tranh so với trong nước như sau: o - Tạo ra dịch vụ mới: ...... - ............) 5.2. Phân tích một số nội dung liên quan đến thị trường, yêu cầu đối với nhiệm vụ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. Nội dung và các hoạt động chủ yếu của nhiệm vụ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 7. Kết quả, tác động dự kiến của nhiệm vụ 7.1. Kết quả dự kiến của nhiệm vụ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7.2. Tác động dự kiến của nhiệm vụ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 7.3. Cụ thể địa chỉ ứng dụng kết quả nhiệm vụ, quy mô ứng dụng - ........................................................................................................................................ 8. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 9. Năng lực của đơn vị chủ trì tham gia thực hiện nhiệm vụ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 NHÀ TANG LỄ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà tang lễ quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà tang lễ Quốc gia tại xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội với nội dung như sau: 1. Vị trí, phạm vi và quy mô lập quy hoạch a) Vị trí và phạm vi lập quy hoạch: Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch Nhà tang lễ Quốc gia tại khu vực xã Song Phương, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, nằm cách trung tâm thành phố về phía Đông 14 km, được giới hạn như sau: - Phía Bắc và phía Tây giáp khu cây xanh; - Phía Nam giáp đại lộ Thăng Long; - Phía Đông giáp khu cây xanh cách ly. b) Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: Diện tích khu đất lập quy hoạch là 13,5 ha, trong đó bao gồm: khu Nhà tang lễ có diện tích là 10,5ha và khu cây xanh cách ly phía Nam giáp đại lộ Thăng Long có diện tích là 3,0ha. 2. Mục tiêu - Quy hoạch chi tiết Nhà tang lễ Quốc gia phục vụ nhu cầu sử dụng trong các nghi lễ cấp Quốc tang, tang lễ cấp Nhà nước, tang lễ cấp cao. - Tổ chức các khu chức năng, không gian kiến trúc cảnh quan và các hạng mục công trình, đảm bảo hoạt động nghi thức tang lễ Quốc gia, phù hợp cảnh quan không gian khu vực. - Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và triển khai xây dựng theo quy hoạch. 3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính Tổng diện tích khu vực nghiên cứu lập quy hoạch là 135.000 m2 (13,5 ha), trong đó: Diện tích khu nhà tang lễ 105.000 m2 (10,5 ha); diện tích khu cây xanh cách ly (ngoài hàng rào khu nhà tang lễ) 3,0 ha. - Diện tích sàn xây dựng khoảng: 10.000 m2 - Tầng cao công trình: 1 - 3 tầng - Mật độ xây dựng khu nhà tang lễ: 10% - Mật độ cây xanh chiếm: 50% - Hệ số sử dụng đất: 0,12 lần - Lao động làm việc: khoảng 100 người - Thời điểm tập trung cao nhất: 3.000 người - Số chỗ đậu xe: 400 chỗ các loại - Tỷ lệ đất giao thông, bãi đỗ: 18 - 20% - Cao độ nền xây dựng: 9,5 - 10,0 m - Cấp điện: 10 - 55 W/m2 sàn - Cấp nước: 100 lít/ngày đêm/ cán bộ; 25 lít/ngày đêm/ khách - Thoát nước thải: 100% nước cấp 4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan - Không gian tổng thể của Khu nhà tang lễ được bố trí trên trục đối xứng, theo hướng Bắc Nam, kết nối với đại lộ Thăng Long, cấu trúc không gian theo phong cách truyền thống với trục chính phát triển theo chiều sâu, hồ bán nguyệt, sân nghi lễ, nhà tang lễ. Các khu vực có hoạt động nghi lễ và khu vực phụ trợ để đảm bảo yêu cầu nghi lễ trang nghiêm cấp quốc gia. - Tổ hợp các công trình chính gồm Nhà tang lễ, nhà nghỉ chờ, nhà dịch vụ được bố trí theo trục đăng đối, đáp ứng yêu cầu tổ chức các nghi lễ cấp quốc gia, thể hiện sự tri ân, tôn vinh đối với người đã mất. - Các hạng mục công trình xây dựng thấp tầng kết hợp không gian mở hướng đến công trình chủ đạo là Nhà tang lễ có tầng cao khoảng (2 - 3 tầng). Hình thức kiến trúc kết hợp truyền thống và hiện đại, sử dụng mái dốc, vật liệu, gần gũi thân thiện với hoạt động văn hóa tâm linh, tín ngưỡng của nhân dân. - Hệ thống cây xanh, mặt nước được đặc biệt chú trọng đảm bảo hài hòa với tổng thể chung, gần gũi thân thiện với phong tục tập quán của nhân dân. Chọn lựa loại cây xanh phù hợp với hoạt động đặc thù của khu Nhà tang lễ. 5. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Khu vực lập quy hoạch được tách thành 2 khu chức năng gồm: (1) Khu nhà tang lễ với diện tích 10,5ha; (2) Khu cây xanh cách ly phía Nam giáp đại lộ Thăng Long, diện tích 3,0ha. a) Khu nhà tang lễ Khu nhà tang lễ diện tích 10,5 ha, bao gồm: Cụm công trình nhà tang lễ, cây xanh mặt nước, sân vườn và đường giao thông, bãi đỗ xe. Tầng cao công trình: 1 - 3 tầng; Mật độ xây dựng 10%; Hệ số sử dụng đất: 0,12 lần. - Cụm công trình nhà tang lễ gồm: Nhà tang lễ, sân nghi lễ, nhà chờ của đội nghi lễ, nhà chờ của khách và khu nhà dịch vụ, kỹ thuật. Diện tích 30.518 m2 (chiếm 29% tổng diện tích khu quy hoạch). Diện tích sàn xây dựng khoảng 9.150 m2; tầng cao công trình tối đa 3 tầng (25 m); mật độ xây dựng khoảng 30%; hệ số sử dụng đất tối đa 0,3 lần. - Hệ thống cây xanh mặt nước có tổng diện tích 42.846 m2 (chiếm 40,8% diện tích khu quy hoạch); tầng cao công trình tối đa 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%, được thiết kế thành các khu vườn với các hình thái khác nhau. Các công trình xây dựng có mái che, tường bao thiết kế không gian thoáng để phục vụ khách chờ. - Khu bãi đỗ xe gồm: Bãi để xe nghi lễ và bãi đỗ xe tập trung với diện tích 14.064 m2 (chiếm 13,4% diện tích khu quy hoạch). Hệ thống các điểm đỗ xe được tổ chức phân tán tại các khu vực chức năng, dùng để đậu xe cho cán bộ cao cấp, nhân viên và đoàn xe dịch vụ tang lễ. - Hệ thống đường giao thông cơ giới với diện tích 17.572 m2 (chiếm 16,7% diện tích khu quy hoạch). Hệ thống các đường đi bộ, đường dạo được tính toán vào diện tích các khu chức năng trong khu vực quy hoạch. b) Khu cây xanh cách ly Khu cây xanh cách ly đệm giữa khu Nhà tang lễ và đại lộ Thăng long có quy mô 3,0ha, được tổ chức gồm: 3 lối vào Nhà tang lễ (1 lối vào chính và 2 lối vào phụ hai bên); phần còn lại là cây xanh kết hợp với bãi đỗ xe dự trữ ngoài hàng rào. Không xây dựng công trình kiến trúc kiên cố, chỉ bố trí cổng vào.. 6. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật a) Giao thông - Xây dựng tuyến đường kết nối với đại lộ Thăng Long để phục vụ cho các sự kiện quan trọng. Các hoạt động thông thường sử dụng theo tuyến đường gom của đại lộ Thăng Long. - Điều chỉnh các tuyến đường xung quanh để đảm bảo các hoạt động tổ chức tang lễ, tập trung đông người, không làm ảnh hưởng lớn tới hoạt động dân sinh tại khu vực. Mạng lưới giao thông trong và ngoài dự án được phân luồng rõ ràng, đáp ứng yêu cầu tổ chức các nghi thức tang lễ khác nhau. Quy mô tuyến được xác định như sau: + Đường trục chính: Mặt cắt 1 - 1 có quy mô 32,0 m; mặt cắt 2 - 2 có quy mô 16,0 m. + Đường nội bộ: Mặt cắt 3 - 3 có quy mô 13,5 m; mặt cắt 4 - 4 có quy mô 15,0 m, không có vỉa hè; mặt cắt 5 - 5 có quy mô 13,0 m, không có vỉa hè; mặt cắt 6 - 6 có quy mô 11,0 m, không có vỉa hè. - Bố trí 2 bãi đỗ xe tập trung: Bãi đỗ xe số 1 và 2 nằm trong khuôn viên khu Nhà tang lễ, có quy mô khoảng 1,4 ha, đáp ứng cho khoảng 500 - 600 chỗ đậu xe; khu cây xanh đệm phía trước khu nhà tang lễ được sử dụng làm bãi đỗ xe dự trữ khi cần thiết. Trong khu vực bố trí điểm đỗ xe cho cán bộ cao cấp phía sau Nhà tang lễ; khu đỗ xe nghi lễ bố trí tiếp giáp với sân nghi lễ. b) Nền xây dựng: Cao độ xây dựng công trình +10,0 m đến +13,0 m. Hướng dốc chính thấp dần từ Bắc xuống Nam. Cao độ nền công trình tòa nhà chính cao hơn các công trình phụ trợ tối thiểu 1,2 - 1,5 m. Cao độ nền các khu vực sân vườn, bãi đỗ xe có cao độ 9,5 - 10 m, tạo các gò đất và hồ nước để tạo cảnh quan hài hòa với khu vực Nhà tang lễ. c) Thoát nước mặt: - Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng với thoát nước thải. Hướng thoát chính là phía Đông Nam thoát ra kênh tiêu T6, sau đó thoát ra sông Đáy. - Xây dựng mới các kênh mương tưới tiêu thay thế cho hệ thống tưới tiêu nằm trong khu vực nhà tang lễ đảm bảo sản xuất nông nghiệp cho các khu vực giáp ranh trong giai đoạn trước mắt. Hệ thống cống thoát nước được chôn ngầm dưới lòng đường để thu gom nước dẫn ra hệ thống tiêu thoát chung tại khu vực. d) Cấp nước - Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 200 m3/ngđ. Sử dụng nguồn nước cấp từ đường ống phân phối dẫn nước từ nhà máy nước sông Đà. Xây dựng hệ thống bể chứa ngầm, bể mái tạo áp lực trong từng công trình. - Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp mạng cành cây có đường kính D50 - D100. Hệ thống cấp nước cứu hỏa bố trí kết hợp cùng cấp nước sinh hoạt. đ) Cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc - Xây mới trạm biến áp (TBA) riêng cấp điện cho nhà tang lễ, công suất dự kiến 560KVA, đấu nối từ tuyến 22kV của khu vực Hoài Đức. - Lưới trung thế và hạ thế đi ngầm toàn bộ trong phạm vi nhà tang lễ. Tuyến điện 22KV đi qua khu vực được nắn tuyến ra ngoài phạm vi khu đất quy hoạch.
2,099
3,031
- Bố trí lưới chiếu sáng chung cho lối vào và đường dạo bằng đèn hiệu suất cao. Sân hành lễ được chiếu sáng chung gắn trên công trình. - Sử dụng tuyến cáp ngoại vi đi dọc đại lộ Thăng Long kết nối với khu nhà tang lễ để cung cấp dịch vụ điện thoại cố định, internet hữu tuyến. Mạng di động sử dụng các trạm phát sóng chung của khu vực. e) Thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn (CTR): - Xử lý cục bộ nước thải trong từng công trình. Dự kiến xây 5 bể xử lý nước thải cho các khối công trình: nhà chờ, nhà thường trực, nhà làm việc, dịch vụ tang lễ với công suất từ 5 - 15 m3/ngđ. Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN14 - 2008 trước khi thoát ra hệ thống thoát chung theo hệ thống thoát nước mưa. - Phân loại chất thải rắn tại nguồn. Bố trí các thùng chứa chất thải rắn nhỏ dọc theo các tuyến giao thông, đường đi bộ. Thu gom chất thải rắn hàng ngày và chuyển đi về khu xử lý tập trung của thành phố. g) Đánh giá môi trường chiến lược - Thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng đúng quy trình, hạn chế các tác động tiêu cực của quá trình xây dựng đối với hoạt động của dân cư. - Phối hợp với chính quyền địa phương trong những dịp tổ chức tang lễ để phân luồng giao thông, thông báo người dân chủ động sắp xếp, hạn chế ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của nhân dân. - Hoàn trả hệ thống kênh tưới tiêu hiện trạng, các tuyến đường dân sinh kết nối với đường gom đại lộ Thăng Long, đảm bảo các hoạt động đi lại cũng như đời sống kinh tế xã hội của nhân dân không bị ảnh hưởng tiêu cực trong và sau quá trình xây dựng. h) Quy định quản lý theo quy hoạch Ban hành quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà tang lễ Quốc gia tại xã Song Phương huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội kèm theo quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch theo quy định. Thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất sạch để triển khai xây dựng dự án theo tiến độ được đặt ra. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Nhà tang lễ Quốc gia được duyệt. - Giao Bộ Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố quy hoạch theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi, ranh giới Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gồm toàn bộ thành phố Móng Cái (bao gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường: Trà Cổ, Trần Phú, Ka Long, Ninh Dương, Hải Yên, Hải Hòa, Bình Ngọc, Hòa Lạc và các xã: Hải Tiến, Vạn Ninh, Hải Đông, Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Hải Sơn, Hải Xuân, Bắc Sơn); Khu công nghiệp - Cảng biển Hải Hà (bao gồm 3 đơn vị hành chính là các xã: Quảng Điền, Quảng Phong và Phú Hải); thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung, Cái Chiên (huyện Hải Hà). Toàn bộ diện tích tự nhiên khu kinh tế khoảng 121.197 ha, trong đó diện tích đất liền là 66.197 ha và diện tích mặt biển là 55.000 ha. Ranh giới địa lý được xác định như sau: - Phía Bắc: Giáp thành phố Đông Hưng (Trung Quốc). - Phía Tây: Giáp một số xã của huyện Đầm Hà và huyện Vân Đồn. - Phía Đông và Nam: Giáp biển Đông (vịnh Bắc Bộ). 2. Tính chất Là trung tâm phát triển kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ và cảng biển của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, của vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ và đầu mối với hành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc); có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng của vùng đồng bằng sông Hồng và quốc gia. 3. Mục tiêu phát triển Phát triển khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái trở thành một cực tăng trưởng kinh tế năng động bền vững của tỉnh Quảng Ninh và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là khu kinh tế có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, có mạng lưới dịch vụ hoàn thiện; trung tâm du lịch quốc tế, một trọng điểm du lịch hàng đầu quốc gia; có hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú; đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao; quốc phòng - an ninh được đảm bảo, là phòng tuyến vững chắc bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. 4. Dự báo phát triển a) Quy mô dân số: - Dân số hiện trạng toàn khu kinh tế (năm 2013) là 126.000 người. - Dự kiến đến năm 2020 khoảng 177.000 người - 200.000 người; trong đó dân số đô thị khoảng 124.000 người, dân số nông thôn khoảng 53.000 người. - Dự kiến đến năm 2030 khoảng 340.000 người - 350.000 người; trong đó dân số đô thị khoảng 293.000 người, dân số nông thôn khoảng 47.000 người. b) Quy mô đất đai: - Dự kiến đến năm 2020: Đất xây dựng đô thị khoảng 3.900 ha, bình quân 316 m2/người. Trong đó: Đất dân dụng khoảng 1.500 ha, bình quân 123 m2/người; đất ngoài dân dụng khoảng 2.400 ha. - Dự kiến đến năm 2030: Đất xây dựng đô thị khoảng 10.400 ha, bình quân 354 m2/người. Trong đó: Đất dân dụng khoảng 2.500 ha, bình quân 85,3 m2/người; đất ngoài dân dụng khoảng 7.900 ha. 5. Định hướng phát triển không gian a) Mô hình và cấu trúc không gian khu kinh tế: - Phát triển theo mô hình và cấu trúc không gian theo hướng 01 trục 02 vùng (phía Bắc và phía Nam) với 03 trung tâm (01 trung tâm hạt nhân là đô thị tích hợp mới (Khu trung tâm hành chính) và 02 trung tâm động lực là trung tâm Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà và thành phố cửa khẩu Móng Cái). - Cấu trúc không gian thành 05 khu vực phát triển chính: (1) Khu A: Đô thị Móng Cái (trung tâm động lực); (2) Khu B: Khu vực Hải Hà (trung tâm động lực); (3) Khu C: Đô thị trung tâm hành chính, dịch vụ tổng hợp mới (trung tâm hạt nhân); (4) Khu D: Khu vực du lịch biển đảo phía Nam (vùng phía Nam); (5) Khu E: Dịch vụ thương mại vùng biên và phát triển nông thôn mới (vùng phía Bắc). Trong từng khu vực có các phân khu đảm bảo các chức năng bao gồm: Khu vực cửa khẩu quốc tế; khu công nghiệp; trung tâm tài chính; khu đô thị, khu dân cư và các khu chức năng xây dựng khác. b) Định hướng phát triển không gian khu kinh tế: (1) Khu A - Đô thị Móng Cái (trung tâm động lực): - Diện tích khoảng 32.410 ha, gồm các phân khu chức năng: Khu trung tâm đô thị hiện hữu (Khu A1); khu đô thị đường vành đai 2, 3 (Khu A2); khu công nghiệp Hải Yên (Khu A3); khu hợp tác kinh tế song phương (Khu A4); khu vực xã Hải Xuân và xã Vạn Ninh (Khu A5); khu du lịch Trà Cổ - Bình Ngọc (Khu A6). - Định hướng phát triển không gian thành phố Móng Cái chủ yếu phát triển về phía Tây, Đông và Nam lấy sông Ka Long là trục cảnh quan chính của đô thị. Trong đó: Không gian chính thành phố Móng Cái tập trung tại khu trung tâm đô thị; khu vực phía Nam chủ yếu phát triển về du lịch tại Trà Cổ, Bình Ngọc và du lịch cao cấp tại đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực; khu vực phía Tây tập trung phát triển đô thị trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái; khu vực phía Bắc phát triển khu du lịch sinh thái ven hồ nước và các khu biên giới phục vụ quốc phòng - an ninh. - Khu trung tâm đô thị hiện hữu (Khu A1): + Tiếp tục phát triển thành khu trung tâm dịch vụ thương mại cửa khẩu gắn liền với cửa khẩu Bắc Luân I và cửa khẩu Bắc Luân II hình thành khu hợp tác thương mại; + Tập trung phát triển mật độ cao trong khu vực tiếp giáp với các cửa khẩu Bắc Luân I, Bắc Luân II và khu hợp tác kinh tế qua biên giới; phát triển mạnh các dịch vụ hỗ trợ du lịch, hỗ trợ đời sống và dịch vụ cho các thương gia từ nước ngoài có thể ở ngắn hạn như khu vực 100 ha giữa 2 cửa khẩu Bắc Luân I và Bắc Luân II, Khu đô thị phía Nam, Khu hợp tác kinh tế Móng Cái; + Xây dựng hoàn thiện các dự án đã và đang triển khai; + Hình thành các tuyến phố dịch vụ thương mại, tài chính ngân hàng, nối kết 2 bờ sông Ka Long cùng với hệ thống công viên, cây xanh mặt nước. Các tuyến phố này cần bảo đảm tăng cường thiết kế đô thị, cải tạo chỉnh trang, gắn với bảo tồn hệ sinh thái cây xanh mặt nước tại Khu trung tâm. - Khu Đô thị vành đai 2, 3 (Khu A2): Phát triển đô thị với các không gian công cộng, không gian xanh...; phát triển đô thị từ đường vành đai 1 (Đại lộ Hòa Bình) ra tới đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái; trên trục đường ra cầu Bắc Luân I, về phía khu Trà Cổ và Bình Ngọc, phát triển các khu đô thị nhỏ (quy mô khoảng 100 ha) hình thành các khu sinh thái, thân thiện với môi trường; dự trữ quỹ đất phát triển khu đô thị mới, quy mô nhỏ dọc tỉnh lộ 341. - Khu công nghiệp Hải Yên và xã Hải Xuân (Khu vực A3): Xây dựng hoàn chỉnh Khu công nghiệp Hải Yên với xu hướng chuyển dần sang công nghiệp sạch. Nghiên cứu bố trí một số cụm công nghiệp quy mô nhỏ, trên cơ sở đánh giá điều kiện thực tế và nhu cầu đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về môi trường. Hình thành không gian cây xanh mật độ lớn tại khu vực xã Hải Xuân để tạo vành đai xanh bao quanh và giới hạn sự phát triển của khu vực đô thị trung tâm.
2,129
3,032
- Khu hợp tác kinh tế qua biên giới (Khu A4): Khu hợp tác kinh tế qua biên giới được bố trí xây dựng tại khu vực cầu Bắc Luân II, có diện tích khoảng 1.350 ha. Đây là khu vực giao thương giữa Việt Nam - Trung Quốc, ASEAN - Trung Quốc; phát triển thành đầu mối quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác hữu nghị trực tiếp giữa tỉnh Quảng Ninh (Việt Nam) và tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với các hoạt động thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, du lịch, xúc tiến thương mại, đầu tư; sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm sản, lắp ráp, sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng, phát triển du lịch... Bố trí các khu chức năng chính gồm: + Khu sản xuất, gia công xuất khẩu; + Khu mậu dịch qua biên giới; + Khu tài chính quốc tế; + Khu logistic hiện đại; + Khu du lịch qua biên giới; + Khu hội chợ triển lãm quốc tế; + Các khu chức năng khác; + Khu đô thị phụ trợ. - Khu vực xã Hải Xuân và xã Vạn Ninh (Khu A5): Hình thành 02 trục không gian hướng tâm; gắn kết với các khu nuôi trồng thủy hải sản; nâng cấp và bổ sung các cảng, bến thủy nội địa... - Khu du lịch Trà Cổ - Bình Ngọc (Khu A6): + Xây dựng Khu du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo và triển lãm phục vụ thương nhân công tác ngắn hạn tại khu vực ngã ba Trà Cổ, Bình Ngọc; + Quy hoạch xây dựng bãi biển Trà Cổ thành khu dịch vụ du lịch cao cấp phục vụ khách du lịch trong nước và quốc tế; + Quy hoạch xây dựng một số khu đô thị với quy mô nhỏ từ cầu Bắc Luân I ra khu vực Trà Cổ và Bình Ngọc, phát triển mô hình nhà ở sinh thái; + Hoàn chỉnh mạng lưới giao thông kết nối phía Đông - Tây của khu vực Trà Cổ - Bình Ngọc với đường bộ ra đảo Vĩnh Trung - Vĩnh Thực để đẩy mạnh phát triển kinh tế, du lịch, đảm bảo quốc phòng - an ninh. (2) Khu B - Khu vực Hải Hà (trung tâm động lực): - Diện tích khoảng 18.630 ha, gồm các phân khu chức năng: Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà (Khu B1); Khu thị trấn Quảng Hà (Khu B2); Khu đô thị mới Quảng Minh (Khu B3); Khu trung tâm đô thị mới khu vực Quảng Minh - Quảng Thắng (Khu B4); khu dân cư cải tạo, chỉnh trang (Khu B5); các khu vực còn lại (Khu B6). - Phát triển Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường. - Thị trấn Quảng Hà: Cải tạo chỉnh trang đô thị hiện hữu; hình thành các khu đô thị mới về phía Đông; tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao về phía Tây. - Hình thành các khu đô thị mới dọc tuyến đường kết nối giữa Hải Hà và Móng Cái. Tổ chức khai thác du lịch sinh thái gắn với bảo tồn rừng ngập mặn; hình thành các khu dịch vụ và khu nhà ở xã hội tại phía Bắc Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà để giải quyết nhu cầu nhà ở cho Khu công nghiệp và Cảng biển Hải Hà. (3) Khu C - Trung tâm đô thị tích hợp mới (trung tâm hạt nhân): - Diện tích khoảng 11.200 ha, gồm các khu chức năng: Trung tâm đô thị tích hợp mới (Khu C1); khu công nghiệp công nghệ cao (Khu C2); khu vực đô thị mới (Khu C3); các khu vực còn lại (Khu C4). - Quy hoạch xây dựng khu đô thị trung tâm hành chính, dịch vụ tổng hợp mới tại xã Hải Đông, đáp ứng được yêu cầu về quỹ đất, kết nối giao thông cho việc hình thành và phát triển khu kinh tế. - Khu vực phía Nam, quy hoạch xây dựng khu dịch vụ du lịch và hình thành đô thị ven biển (quy mô 200 ha). (4) Khu D - Khu vực du lịch biển đảo phía Nam (vùng phía Nam): - Diện tích khoảng 35.650 ha, gồm các khu chức năng: Khu du lịch đảo Vĩnh Trung - Vĩnh Thực (Khu D1); khu du lịch đảo Cái Chiên (Khu D2). - Hình thành hành lang du lịch biển đảo tầm cỡ khu vực và quốc tế trên cơ sở kết nối quần thể du lịch ven biển Quảng Ninh (từ đảo Hoàng Tân - Tuần Châu - Hạ Long - Bái Tử Long - Vân Đồn - Móng Cái - Trà Cổ); xây dựng một số khách sạn, khu resort với quy mô thích hợp, có hình thức kiến trúc độc đáo, đạt tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ nhu cầu tham quan đầu tư, du lịch và nghỉ dưỡng. - Khu vực đảo Vĩnh Trung - Vĩnh Thực tiến hành xây dựng khu du lịch dịch vụ chất lượng cao; xây dựng tuyến cáp treo từ Trà Cổ - Bình Ngọc ra đảo Vĩnh Trung - Vĩnh Thực phục vụ nhu cầu tham quan du lịch biển đảo; xây dựng cảng Vạn Gia là cảng hành khách quốc tế, tiếp nhận khách du lịch trong và ngoài nước. - Khu vực đảo Cái Chiên tập trung phát triển các loại hình du lịch cao cấp, tại khu vực phía Đông kết hợp hoạt động du lịch gắn với việc xây dựng bến cảng nước sâu đa năng, phục vụ phát triển dịch vụ cảng biển. (5) Khu E - Dịch vụ thương mại vùng biên và phát triển nông thôn mới (vùng phía Bắc): Quy mô diện tích khoảng 23.310 ha, gồm các khu chức năng: - Khu vực phát triển kinh tế - xã hội vùng biên gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh (Khu E1) có quy mô diện tích khoảng 210 ha. Hình thành các trung tâm thương mại - dịch vụ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đồng thời tăng cường ổn định kinh tế cho khu vực vùng biên. - Khu vực phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng 5 hồ (Khu E2) có quy mô diện tích khoảng 1.600 ha. Phát triển các khu du lịch sinh thái gắn với 5 hồ kết hợp với cảnh quan đồi núi, xây dựng khu nghỉ dưỡng cao cấp thân thiện với cảnh quan thiên nhiên, gắn phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng - an ninh. - Các khu vực còn lại (Khu E3) có quy mô diện tích khoảng 21.500 ha. Tập trung phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới gắn liền với bảo vệ quốc phòng - an ninh. Xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới tại các xã trên địa bàn khu kinh tế. c) Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm chuyên ngành: - Hệ thống các khu ở và nhà ở: + Các khu tái định cư cho xây dựng, giải phóng mặt bằng; các công trình tái định cư, nhà ở cho người lao động và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng phục vụ Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái; + Khu đô thị tập trung với định hướng hoàn thiện, nâng cấp các khu đô thị hiện hữu, xây dựng mới tại thành phố Móng Cái và thị trấn Quảng Hà; + Khu dân cư hiện trạng, chỉnh trang cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân đô thị; + Khu vực dân cư dịch vụ và công trình phụ trợ: Gồm các khu, cụm dân cư, công trình nhà trẻ, trường học, nhà văn hóa...; + Khu dân cư biên giới dọc tuyến đường vành đai biên giới và các khu dân cư nông thôn. - Hệ thống trung tâm hành chính: Xây dựng khu đô thị trung tâm hành chính, dịch vụ tổng hợp mới tại khu đô thị tích hợp. - Hệ thống các trung tâm y tế - giáo dục: + Hình thành và xây dựng Bệnh viện quốc tế Móng Cái (200 giường); + Xây dựng Trường đại học quốc tế Móng Cái. - Hệ thống các trung tâm du lịch: Phát triển theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm: Du lịch biển, nghỉ dưỡng, ẩm thực tại Trà Cổ, đảo Vĩnh Thực (thành phố Móng Cái), đảo Cái Chiên (huyện Hải Hà); du lịch biên giới - thương mại, mua sắm tại cửa khẩu Móng Cái (thành phố Móng Cái); du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo và triển lãm tại khu vực ngã ba Trà Cổ, Bình Ngọc; du lịch sinh thái tại hồ Tràng Vinh, hồ Quất Đông, hồ Phềnh Hồ, hồ Mán Thí (thành phố Móng Cái), hồ Trúc Bài Sơn, đảo Cái Chiên (huyện Hải Hà); du lịch văn hóa - tâm linh tại Móng Gái, Trà Cổ (đền, chùa, nhà thờ) và các loại hình khác. - Hệ thống các khu, cụm, cơ sở sản xuất công nghiệp: Các khu công nghiệp tập trung phát triển theo hướng tích hợp đa năng và phát triển bền vững, cụ thể: + Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà quy mô khoảng 5.000 ha bao gồm nhiều loại hình công nghiệp như: Dệt may, vận tải logistic, cảng nước sâu, dịch vụ cảng và phụ trợ...; + Khu công nghiệp Hải Yên phát triển mở rộng với quy mô 300 ha; + Hình thành một số cụm công nghiệp mới, quy mô nhỏ để phát triển ngành công nghiệp đóng gói, chế biến nông sản, thủy hải sản và kho vận phục vụ thương mại, xuất nhập khẩu vùng biên. Đối với các cụm công nghiệp vừa và nhỏ tập trung phát triển theo hướng hiện đại, đối với các làng nghề cần hoàn thiện và đảm bảo các giải pháp bảo vệ môi trường. d) Định hướng kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị: - Thiết kế đô thị tổng thể: + Đối với các khu đô thị cũ: Khu vực ưu tiên bảo tồn, cải tạo chỉnh trang đô thị gồm phường Trần Phú, Ka Long và Hòa Lạc của thành phố Móng Cái; khu phố cũ tại thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà. Ưu tiên phát triển công trình kiến trúc hiện đại tại các trục chính đô thị. Khuyến khích phát triển công trình kiến trúc cao tầng tại một số khu vực công cộng có không gian lớn như quảng trường, nút giao thông...; + Đối với các khu đô thị mới: Phát triển hình thức kiến trúc hiện đại, cao tầng, đồng bộ về hệ thống xã hội và hạ tầng kỹ thuật. - Các không gian, trục cảnh quan chính: + Cải tạo nâng cấp các quảng trường hiện có như trung tâm chợ Móng Cái, đại lộ Hòa Bình, cửa khẩu quốc tế Móng Cái, thị trấn Quảng Hà bằng các giải pháp chiếu sáng, cây xanh và mặt nước. Hoàn thiện hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn; + Thiết kế đô thị các tuyến phố chính theo các chủ đề như: Tuyến phố thương mại dịch vụ gồm các đường: Hùng Vương, Trần Phú, Thương Mại, Hòa Bình xây dựng tập trung các công trình thương mại lớn với kiến trúc hiện đại; tuyến phố đi bộ, lễ hội, ẩm thực để tăng thêm tính hấp dẫn cho đô thị gồm: Lò Bát, Đoàn Kết, Lê Hồng Phong, Ngô Gia Tự. - Các công trình điểm nhấn: Xây dựng công trình kiến trúc điểm nhấn tại từng khu chức năng như Đại học quốc tế Móng Cái, trung tâm triển lãm, hội chợ thương mại, Bệnh viện quốc tế Móng Cái, trung tâm hành chính của đô thị tích hợp và trung tâm thương mại du lịch Trà Cổ...
2,094
3,033
6. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Giao thông: - Giao thông đối ngoại: + Đường bộ: Xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long - Khu kinh tế Vân Đồn - Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, quy mô 6 - 8 làn xe; xây dựng tuyến đường ven biển liên kết Khu kinh tế Vân Đồn với Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái quy mô 4 - 6 làn xe; nâng cấp đầu tư các tuyến quốc lộ: 18, 18B, 18C và 4B theo quy hoạch; cải tạo nâng cấp đường vành đai biên giới, kết nối các cửa khẩu Bắc Luân I, Bắc Luân II và Bắc Luân III với cửa khẩu Bắc Phong Sinh và cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn quy mô đạt cấp IV miền núi; xây dựng đường tuần tra biên giới nối từ khu vực Hải Hòa ra mũi Sa Vĩ; + Đường sắt: Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái, xây dựng tuyến nhánh kết nối đường sắt Hạ Long - Móng Cái với Cảng biển Hải Hà; xây dựng 03 ga chính trong phạm vi Khu kinh tế: Quảng Hà, Móng Cái và ga tiền cảng; + Đường thủy: . Hàng hải: Phát triển vận tải và dịch vụ vận tải biển; phát triển hệ thống cảng biển phù hợp với quy hoạch nhóm cảng biển phía Bắc đã được phê duyệt; xây dựng cảng nước sâu đa năng tại Khu công nghiệp Hải Hà và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà; cải tạo nâng cấp cảng tổng hợp Vạn Gia. . Đường thủy nội địa: Phát triển dịch vụ du lịch biển đảo và đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; xây dựng cảng chuyên dụng và cơ sở đóng mới sửa chữa phương tiện đường thủy phục vụ phát triển tổ hợp công nghiệp và năng lượng; cải tạo nâng cấp hệ thống cảng bến thủy nội địa kết nối các khu chức năng, các khu vực biển đảo phù hợp với quy hoạch được duyệt. + Đường không: Nâng cấp cải tạo sân bay Hồng Kỳ tại khu vực phường Ninh Dương, kết hợp khai thác dân dụng (sân bay taxi) và cứu nạn, quy mô sân bay cấp 2B. Dự trữ quỹ đất để xây dựng sân bay tại xã Vạn Ninh khi có nhu cầu phát triển. - Giao thông nội thị: + Đường trục chính Khu kinh tế: Hình thành các trục dọc (quốc lộ 18, tuyến đường ven biển) và các trục ngang kết nối các khu vực chức năng của Khu kinh tế (cải tạo nâng cấp quốc lộ 18B, tỉnh lộ 341); + Đường trục chính khu vực đô thị: Xây dựng các tuyến đường vành đai 1, vành đai 2 và các trục hướng tâm kết nối hệ thống giao thông nội thị với giao thông đối ngoại; + Hệ thống bãi đỗ xe: Tận dụng tối đa không gian vườn hoa công viên, quảng trường giao thông để làm bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi. - Hệ thống các công trình đầu mối giao thông: + Xây dựng các nút giao khác mức giữa đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái với các tuyến: Đường trục chính Khu công nghiệp Hải Hà, quốc lộ 18 hiện có, trục chính vào đô thị tích hợp mới của Khu kinh tế, tỉnh lộ 335...; + Hệ thống bến xe: Xây dựng mới bến xe khách liên tỉnh kết hợp với ga đường sắt Móng Cái, bến xe khách Móng Cái 2, bến xe Hải Hà 2; cải tạo nâng cấp bến xe Móng Cái hiện tại, bến xe Hải Hà thành bến xe nội tỉnh và phục vụ giao thông công cộng. b) San nền thoát nước mưa: - Định hướng san nền: + Yêu cầu chung: Tận dụng tối đa địa hình và mặt phủ tự nhiên, gìn giữ hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng - chiều cao đất đắp đất và đảm bảo việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa an toàn, phù hợp; + Cao độ san nền (Hxd) được tính toán cho từng khu chức năng của Khu kinh tế, trong đó có tính đến ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu do nước biển dâng, cụ thể: . Thành phố Móng Cái: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +7,0 m. Khu vực Trà Cổ đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +4,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m. . Huyện Hải Hà: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m. . Khu đô thị tích hợp: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m. . Các khu vực xây dựng ven biển: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m. - Định hướng thoát nước mưa: + Đảm bảo thoát nước mưa khu vực xây dựng đô thị và khu công nghiệp toàn Khu kinh tế, tổ chức quy hoạch hệ thống thoát nước mưa phân 14 lưu vực chính tiêu thoát nước kết nối hệ thống tiêu thủy lợi và các trục sông suối, kênh mương của khu vực; + Khu vực đô thị đã có hệ thống thoát nước chung và khu dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, cải tạo từng phần thành hệ thống thoát nước riêng; + Khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát riêng giữa nước mưa và nước thải. - Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: + Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở; + Đối với khu vực dân cư ven các sông, suối, sườn dốc, ven chân đồi, núi... đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về phòng, chống lũ quét, sạt lở đất; tổ chức di dời dân ra khỏi vùng nguy hiểm; xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai cảnh báo sớm và nâng cao năng lực tổ chức ứng cứu, khắc phục thiên tai. c) Định hướng cấp nước: Quy hoạch cấp nước cho khu kinh tế thành 04 vùng chính như sau: Vùng 1: Bao gồm Khu A, C, E. - Nhu cầu: Đến năm 2020 là 75.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 110.000 m3/ngày đêm. - Nguồn nước: + Đối với Khu A - Đô thị Móng Cái và Khu C - Trung tâm đô thị tích hợp: Sử dụng nước từ các nhà máy nước Đoan Tĩnh, Kim Tinh hiện có và nhà máy nước Quất Đông xây mới; + Nhà máy nước Đoan Tĩnh lấy nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 5.400 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Kim Tinh lấy nước từ hồ Kim Tinh, nâng công suất đến năm 2020 là 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 10.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quất Đông xây mới tại xã Hải Đông, lây nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 là 68.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 95.000 m3/ngày đêm; + Đối với Khu E - Dịch vụ thương mại vùng biên và khu vực nông thôn mới sử dụng nguồn nước giếng đào đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. - Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới các tuyến ống chuyển tải chính có đường kính F400 ¸ F900 mm từ nhà máy nước Quất Đông chạy dọc quốc lộ 18 kết nối với đô thị. Vùng 2: Xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc khu D - Khu du lịch biển đảo phía Nam. - Nhu cầu: Đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm. - Nguồn nước: Đối với khu vực dân cư tập trung sử dụng nước từ trạm cấp nước Vạn Gia hiện có, nước thô hồ Vạn Gia, nâng công suất trạm đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm. - Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới tuyến ống chuyển tải chính đường kính F250 mm. Vùng 3: Khu B - Khu vực Hải Hà (bao gồm khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung). - Nhu cầu: Đến năm 2020 là 210.000 m3/ngày đêm; năm 2030 là 230.000 m3/ngày đêm. Trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm. Nhu cầu khu công nghiệp, Cảng biển Hải Hà đến năm 2030 là 200.000 m3/ngày đêm. - Nguồn nước: + Đối với cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà hiện có và nhà máy nước Quảng Minh xây mới. Nhà máy nước Hải Hà lấy nước thô sông Hà Cối, công suất đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, nâng công suất đến năm 2030 là 6.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quảng Minh lấy nước thô hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm; + Đối với cấp nước công nghiệp: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà 1 và Nhà máy nước Hải Hà 2 được xây mới tại Khu công nghiệp Hải Hà. Nhà máy nước Hải Hà 1 lấy nước thô từ các hồ Tài Chi, Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 120.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Hải Hà 2 lấy nước thô từ hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày đêm; + Đối với khu vực nông thôn: Kết hợp nguồn cung cấp từ trạm cấp nước sạch và cấp nước hộ gia đình (giếng đào). - Mạng lưới cấp nước: + Đối với cấp nước sinh hoạt: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có; + Đối với cấp nước công nghiệp: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới phục vụ khu công nghiệp. Vùng 4: Khu D bao gồm xã đảo Cái Chiên và khu vực biển đảo phía Nam khu kinh tế. - Nhu cầu: Đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm. - Nguồn nước: Từ trạm cấp nước Cái Chiên xây mới, sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ, công suất trạm đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm. - Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mới các tuyến ống đường kính F150 mm ¸ F100 mm. d) Cấp điện: - Nguồn điện: + Đến năm 2020: Xây dựng mới Nhà máy nhiệt điện Miền Bắc (1.000 MW); xây dựng mới trạm 220 KV Móng Cái (250+150) MVA, trạm 220 KV Hải Hà (2x250) MVA... và nâng công suất trạm 110 KV Hải Hà 1 (2x40) MVA; + Đến năm 2030: Nâng công suất Nhà máy nhiệt điện Miền Bắc (2.000 MW). Nâng công suất trạm 220 KV Hải Hà (3x250 MW) và Trạm 220 KV Móng Cái (2x250) MVA, cải tạo 12 trạm 110 KV phân phối đến các cụm phụ tải.
2,094
3,034
- Mạng cấp điện: + Lưới cao thế: Đến năm 2020 xây mới tuyến đường dây mạch kép liên kết các trạm 220 KV, trạm 110 KV khu vực Hải Hà và Móng Cái; đến năm 2030 hoàn thiện và nâng cấp tiết diện các tuyến đường dây 220 KV và 110 KV; + Lưới trung thế: Đến năm 2020 hình thành các mạch vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện linh hoạt liên tục. Xây dựng tuyến cáp ngầm chuyên dụng 22 KV qua biển cấp điện cho khu du lịch đảo Cái Chiên; đến năm 2030 ngầm hóa toàn bộ khu vực nội thị và đô thị mới; + Lưới hạ áp và chiếu sáng: Thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo cung cấp điện và chiếu sáng đường phố, quảng trường... đảm bảo an toàn, ổn định. đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: - Định hướng thoát nước thải: + Khu vực thành phố Móng Cái chia làm 5 lưu vực thoát nước thải. Nước thải được thu gom theo từng lưu vực dẫn về 06 trạm xử lý nước thải có tổng công suất 64.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường; + Khu vực huyện Hải Hà chia làm 3 lưu vực thoát nước thải. Nước thải được thu gom theo từng lưu vực dẫn về 03 trạm xử lý nước thải có tổng công suất 22.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường; + Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà: Hệ thống thoát nước thải được thu gom theo các cụm công nghiệp tập trung, dẫn về 06 trạm xử lý nước thải có tổng công suất là 90.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường; + Nước thải các bệnh viện phải được xử lý riêng theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường. - Định hướng quản lý chất thải rắn: + Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 1.500 tấn/ngày; + Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt của khu kinh tế; + Chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và vận chuyển theo kênh riêng đến cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp của khu kinh tế, được bố trí khu vực xử lý riêng theo công nghệ đốt đảm bảo vệ sinh môi trường; + Chất thải rắn y tế được xử lý ngay tại cơ sở y tế. - Định hướng nghĩa trang: + Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2030 khoảng 21 ha; + Khu vực thành phố Móng Cái tiếp tục sử dụng nghĩa trang nhân dân Hải Yên, quy mô khoảng 12 ha; Quy hoạch mới nghĩa trang công viên thành phố Móng Cái tại xã Quảng Nghĩa, quy mô khoảng 25 ha; + Khu vực huyện Hải Hà quy hoạch mới nghĩa trang công viên Hải Hà, quy mô khoảng 20 ha; + Khuyến khích sử dụng công nghệ hỏa táng đạt tỷ lệ 30% đến năm 2020 và 40% đến năm 2030. Xác định lộ trình di dời đất nghĩa trang phân tán trong khu vực đô thị về các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch; + Xây dựng mới 2 nhà tang lễ, quy mô mỗi nhà tang lễ rộng 01 ha phục vụ nhu cầu trên địa bàn. e) Định hướng thông tin liên lạc: - Nhu cầu thuê bao: Dự báo đến năm 2020 cần có hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 95.000 thuê bao; đến năm 2030 cần có hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 210.000 thuê bao. - Phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông khu kinh tế theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu truyền dẫn thông tin dữ liệu, hỗ trợ cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử. g) Đánh giá tác động môi trường chiến lược: Quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gắn với định hướng phát triển đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, đặc biệt là các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã được dự báo. 7. Chương trình chiến lược và dự án ưu tiên đầu tư a) Chương trình chiến lược - Chương trình xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái. - Tái cấu trúc khu trung tâm Móng Cái và Hải Hà. - Đầu tư và phát triển Khu hợp tác kinh tế qua biên giới, Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà. - Xây dựng khu đô thị trung tâm hành chính, dịch vụ tổng hợp mới. b) Dự án ưu tiên đến năm 2020: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính: - Hạ tầng kỹ thuật: + Xây dựng hệ thống đường dẫn cầu Bắc Luân II; xây dựng đường bộ nối thị trấn Quảng Hà với Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà; xây dựng cảng Hải Hà (giai đoạn I), nâng cấp Cảng Vạn Gia đạt công suất 1.000.000 tấn/năm; cải tạo, nâng cấp tuyến đường vành đai biên giới; xây dựng cảng quốc phòng trên các đảo kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh; + Xây dựng các công trình: Nhà máy nước Quất Đông 68.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Quảng Minh 10.000 m3/ngày đêm; trạm cấp nước Cái Chiên 500 m3/ngày đêm. Nâng công suất trạm cấp nước Vạn Gia lên 1.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Hải Hà 1 và nhà máy nước Hải Hà 2 lên tổng công suất 120.000 m3/ngày đêm; + Xây dựng Nhà máy nhiệt điện tại Hải Hà công suất 900 MW (giai đoạn I); đường dây và trạm 220 KV tại Hải Hà (2x250) MW và Móng Cái (1x250) MW; xây mới trạm 110 KV Biên Mậu (2x63) MW, Hải Đông (2x40) MW. Xây dựng tuyến cáp ngầm 22 KV từ đảo Vĩnh Trung - Vĩnh Thực ra đảo Cái Chiên; + Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải tại thành phố Móng Cái với tổng công suất 64.000 m3/ngày đêm; Khu Liên hiệp xử lý chất thải rắn Quảng Nghĩa quy mô 22 ha tại xã Quảng Nghĩa; công viên nghĩa trang Móng Cái diện tích 25 ha. - Hạ tầng kinh tế: + Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng khung cho Khu du lịch Trà Cổ; + Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trung tâm thương mại tại Móng Cái; + Xây dựng hoàn thiện hệ thống lưu trú, bổ sung các khách sạn 3 và 4 sao tại các điểm du lịch. - Hạ tầng xã hội: Cải tạo và chỉnh trang cảnh quan hai bên sông Ka Long và Hà Cối. - Phát triển đô thị và nông thôn: + Hoàn thiện các dự án hạ tầng, lấp đầy các khu đô thị, khu dân cư hiện có; + Xây dựng và hoàn thiện các xã theo mô hình nông thôn mới. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch theo quy định; ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. - Lập chương trình phát triển đô thị, hồ sơ khu vực phát triển đô thị, lập các quy hoạch đô thị tiếp theo để cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị. - Các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 102/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW NGÀY 09/6/2014, HỘI NGHỊ LẦN THỨ CHÍN BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC Thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 33-NQ/TW khóa XI); Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch hành động, bao gồm các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm quán triệt và triển khai, thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương Đảng, Chính phủ về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành và mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh đối với nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam nói chung, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và hình ảnh con người Thanh Hóa nói riêng trong lòng bạn bè trong nước và quốc tế. - Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp làm cơ sở cho các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Nghị quyết của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW (khóa XI). 2. Yêu cầu - Các cơ quan, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tích cực, chủ động trong việc tham mưu, đề xuất và tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung theo kế hoạch đề ra. - Việc xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ phải gắn với các giải pháp đồng bộ, toàn diện, đảm bảo khả thi; gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị, phù hợp với điều kiện chung của tỉnh, tạo sự phát triển đồng bộ và hài hòa giữa phát triển kinh tế và văn hóa. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng nền văn hóa và con người Thanh Hóa phát triển toàn diện, hướng tới chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần quật cường của dân tộc, của quê hương; đảm bảo tính nhân văn, dân chủ và khoa học; văn hóa phải thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng, bảo đảm sự phát triển bền vững của quê hương Thanh Hóa và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; chăm lo xây dựng con người Thanh Hóa có lý tưởng, năng lực, nhân cách, đạo đức lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: Yêu nước, yêu quê hương, nhân ái, trọng nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, nỗ lực vượt khó, cần cù, hiếu học, sáng tạo, thực sự là “con người kiểu mẫu” như sinh thời Bác Hồ kính yêu hằng mong muốn; xây dựng Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn về văn hóa - du lịch của khu vực Bắc Trung bộ và cả nước.
2,195
3,035
2. Mục tiêu cụ thể - Ưu tiên trong 2 năm đầu của giai đoạn này tập trung tuyên truyền, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 33/NQ-TW (khóa XI); các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và của tỉnh về chỉ đạo, triển khai về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW (khóa XI) trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng và ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án trọng tâm, làm căn cứ và định hướng cho các cấp, các ngành triển khai thực hiện đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở. - Một số chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2020 + Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 82%; 90% làng, thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa; 68% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. + 30% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 48% số phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. + 90% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa - khu thể thao; 100 % xã, phường, thị trấn có sân chơi, bãi tập thể thao. + Tỷ lệ người dân tham gia luyện tập, thể dục, thể thao thường xuyên đạt từ 43% trở lên. Tỷ lệ gia đình thể thao đạt 30%. Thể chất, tầm vóc người Thanh Hóa đạt chuẩn so với mục tiêu chung của cả nước. + 100% huyện, thị xã, thành phố có nhà văn hóa và thư viện đạt chuẩn. + 10% số đơn vị hành chính cấp huyện có nhà văn hóa lao động. + 100% khu công nghiệp có quy hoạch quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân, người lao động; trong đó tối thiểu 30% khu công nghiệp xây dựng được trung tâm văn hóa - thể thao phục vụ công nhân, người lao động. + Tỷ lệ phủ sóng truyền hình Trung ương trên địa bàn tỉnh đạt 95%. + Tỷ lệ phủ sóng phát thanh, truyền hình đạt 100%; tỷ lệ tiếp sóng truyền hình đạt 98%; tỷ lệ tiếp sóng phát thanh đạt 99%. + Số di tích được tu bổ: 150 di tích. + Có 20 - 25 di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập hồ sơ khoa học và tư liệu hóa đề nghị đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia; 10 - 15 các loại hình dân ca, dân vũ các dân tộc trên địa bàn được sưu tầm, tổ chức truyền dạy cho nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ. + Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh đón trên 09 triệu lượt khách du lịch. Doanh thu hoạt động du lịch đạt 15.167 tỷ đồng, tương đương 760 triệu USD. + Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển sự nghiệp văn hóa lên mức 1,8% tổng chi ngân sách của tỉnh vào năm 2020. - Một số chỉ tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2030 + Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 94%; làng, thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa đạt 97%; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 96,5%. + 89,5% số xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 95% số phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. + Tỷ lệ người dân tham gia luyện tập, thể dục, thể thao thường xuyên đạt từ 55% trở lên. Tỷ lệ gia đình thể thao đạt 42%. Thể chất, tầm vóc người Thanh Hóa đạt chuẩn và vượt chuẩn so với mục tiêu chung của cả nước. + Thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý đạt tỷ lệ 100% ở các cấp hành chính. + 30% số đơn vị hành chính cấp huyện có nhà văn hóa lao động đạt chuẩn. + 50% khu công nghiệp, khu chế xuất có trung tâm văn hóa - thể thao phục vụ công nhân, người lao động. + Tỷ lệ phủ sóng truyền hình Trung ương trên địa bàn tỉnh đạt 100%. + Tỷ lệ phủ sóng phát thanh, truyền hình đạt 100%; tỷ lệ tiếp sóng truyền hình đạt 100%; tỷ lệ tiếp sóng phát thanh đạt 100%. + Số di tích được tu bổ: 170 di tích. + Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh thu hút 500 nghìn lượt khách quốc tế, phục vụ 16 triệu lượt khách nội địa. Doanh thu hoạt động du lịch đạt 71.250 tỷ đồng, tương đương 2.850 triệu USD. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP. 1. Tổ chức tuyên truyền, học tập quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết số 33-NQ/TW (khóa XI), Nghị quyết số 102/NQ-CP của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam phát triển toàn diện. - Các cấp, các ngành tổ chức học tập, quán triệt, phổ biến nội dung đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị nhằm góp phần nhận thức đúng và đầy đủ về những mục tiêu, 5 quan điểm, 6 nhiệm vụ, 4 giải pháp đề ra trong Nghị quyết số 33-NQ/TW (khóa XI). Quán triệt các yêu cầu cơ bản và lâu dài, ưu tiên tập trung những nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm, trọng điểm từ nay đến năm 2020. Đặc biệt quán triệt, nâng cao vai trò, vị thế của văn hóa, tạo các nguồn lực phát triển văn hóa và con người; phát huy năng lực, trách nhiệm người đứng đầu trong việc phát triển văn hóa, xây dựng con người ở từng địa phương, đơn vị. - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các địa phương, đơn vị, các cơ quan báo chí tăng cường công tác tuyên truyền về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, con người Thanh Hóa, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW và Kế hoạch hành động của tỉnh Thanh Hóa bằng các hình thức thiết thực, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị. 2. Xây dựng con người Thanh Hóa phát triển toàn diện. - Các cấp, các ngành quan tâm, chú trọng xây dựng con người Thanh Hóa phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ theo các giá trị chuẩn mực với những đức tính cao quý: giàu lòng yêu quê hương, đất nước, sống có lý tưởng, trách nhiệm công dân; có tri thức, thể lực, thẩm mỹ; có kỹ năng lao động và đạo đức nghề nghiệp; có lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật, đề cao trách nhiệm cá nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội; đoàn kết, trung thực, sáng tạo, có ý chí bản lĩnh vươn lên trong cuộc sống. Xây dựng lối sống “Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người”, khẳng định và tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng; đồng thời, đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, cái thấp hèn, lạc hậu; chống các quan điểm, hành vi sai trái, tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa, con người, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Nghiên cứu, xác định và từng bước đưa những giá trị chuẩn mực của văn hóa, con người Việt Nam nói chung và văn hóa, con người Thanh Hóa vào thực tiễn cuộc sống; chú trọng xây dựng văn hóa gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, với chương trình xây dựng nông thôn mới. - Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Đề án “Phát huy các giá trị truyền thống của con người Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, hướng tới việc xây dựng con người Thanh Hóa phát triển toàn diện; tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2030 tại Thanh Hóa; Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn 2030. - Các cấp, các ngành, các địa phương có biện pháp cụ thể, thiết thực tăng cường sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường; giữa gia đình - nhà trường - các tổ chức đoàn thể trong việc giáo dục nhân cách, đạo đức, lý tưởng, lối sống, năng lực cảm thụ thẩm mỹ nghệ thuật, chăm lo bồi dưỡng tri thức đáp ứng yêu cầu của kinh tế tri thức và xã hội học tập, trong đó ưu tiên định hướng nghề nghiệp, giáo dục kỹ năng sống, phát huy lợi thế, hạn chế tác hại của khoa học, công nghệ và các tệ nạn xã hội đối với thế hệ trẻ, cùng với các phương thức giáo dục trong và ngoài nhà trường triển khai các chương trình giáo dục nghệ thuật nhằm nâng cao năng lực thẩm mỹ, bồi dưỡng tâm hồn tình cảm cho thế hệ trẻ, xây dựng mỗi trường học trở thành một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người. - Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động số 986/2015/QĐ-UBND ngày 24/3/2015 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020, - Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đồng bộ tạo sự chuyển biến để mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh có ý thức tôn trọng pháp luật, hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn trọng, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc, ngăn chặn sự xuống cấp về đạo đức xã hội; tăng cường tuyên truyền, giáo dục toàn dân “sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật”; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho người dân, nhất là thanh thiếu niên. - Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh hoạt động thông tin đối ngoại, thông tin, tuyên truyền quảng bá những giá trị tốt đẹp về văn hóa con người Việt Nam nói chung và Thanh Hóa nói riêng đến với bạn bè trong nước và quốc tế nhằm thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá về người Thanh Hóa trong một bộ phận công chúng hiện nay. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, khả năng phòng ngừa trước những luồng văn hóa độc hại, không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, địa phương.
2,059
3,036
3. Tăng cường xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế. - Các cấp, các ngành, các địa phương chú trọng xây dựng văn hóa trong Đảng, trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể; chăm lo xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hiệu quả theo hướng dân chủ, có tính nhân văn sâu sắc; trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy hết lòng phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân, có ý thức thượng tôn pháp luật, dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương; tự do cá nhân gắn với trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân; ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhà nước. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện thường xuyên các hoạt động tăng cường vai trò của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, nhằm minh bạch hóa các hoạt động của cả hệ thống chính trị; chủ động đấu tranh phòng, chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trên lĩnh vực văn hóa - văn nghệ; thực hiện hiệu quả “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp” trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức tập huấn, hướng dẫn, chỉ đạo MTTQ các cấp, các tổ chức thành viên và nhân dân thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư, gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh”, góp phần xây dựng Thanh Hóa ngày càng phát triển, giàu đẹp, văn minh. - Giao Sở Nội vụ tham mưu tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhà nước; rà soát, chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về công chức, viên chức, có hình thức khen thưởng kịp thời đối với người tốt, việc tốt và xử lý nghiêm các vi phạm; tiếp tục hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg, ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai xây dựng văn hóa trong kinh tế, tạo lập môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp tham gia xây dựng và phát triển văn hóa, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân, tôn trọng luật pháp, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh; tích cực xây dựng và phát triển các thương hiệu của Thanh Hóa, thương hiệu Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế. 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa. - Các cấp, các ngành, các địa phương tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, văn hóa dân tộc, làm giàu sắc thái văn hóa xứ Thanh. Tăng cường kiểm soát các văn hóa phẩm độc hại xâm nhập, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân; Xây dựng cơ chế, chính sách để giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa đặc sắc, các hoạt động nghệ thuật truyền thống với phát triển kinh tế - xã hội; đối với các di sản văn hóa đã được xếp hạng phải có kế hoạch bảo tồn và phát huy có hiệu quả, gắn với hoạt động du lịch, đề cao ý nghĩa giáo dục văn hóa truyền thống; chú trọng vai trò của quần chúng nhân dân trong hoạt động văn hóa và hưởng thụ văn hóa; Tập trung củng cố, duy trì, nâng cao kết quả và chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trọng tâm là xây dựng nếp sống văn minh, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu trong việc cưới, việc tang, lễ hội, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chấn chỉnh, rà soát các tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa; làng, bản, khu phố văn hóa, đơn vị, cơ quan văn hóa; đặc biệt là gia đình văn hóa kiểu mẫu, tiến đến xây dựng xã, phường, huyện văn hóa gắn với phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới”; chú trọng bình xét các danh hiệu văn hóa và biểu dương, tôn vinh, nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa, làng bản, khu phố văn hóa; cơ quan, đơn vị văn hóa tiêu biểu, tạo phong trào ngày càng đi vào chiều sâu, chất lượng. - Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số trong tỉnh, nhất là tiếng nói, thuần phong, mỹ tục, trang phục, lễ hội truyền thống; các giá trị tích cực trong tôn giáo, tín ngưỡng; tăng cường đưa văn hóa, thông tin, văn học, nghệ thuật về cơ sở, phục vụ nhân dân vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, nhằm góp phần nâng cao dân trí, từng bước thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Triển khai thực hiện việc củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động các thiết chế văn hóa - thể thao hiện có nhằm thực hiện tốt hơn công tác phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh, của địa phương và đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho nhân dân; có kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các công trình văn hóa, di sản văn hóa; tiến hành nghiên cứu, đánh giá và có đề án quản lý, khai thác phù hợp với từng nhóm: trùng tu, bảo vệ, phát huy và xã hội hóa các nhiệm vụ đó. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan, các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện các thiết chế văn hóa đạt chuẩn (Nhà văn hóa, thư viện, công trình thể thao, công viên vui chơi, giải trí công cộng...) tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp quan trọng của tỉnh. Trong giai đoạn 2020 - 2030 tiến hành đầu tư xây dựng hoàn thiện Khu du lịch Hàm Rồng, làng Văn hóa các dân tộc tỉnh Thanh Hóa tại Ngọc Lặc nhằm góp phần bảo tồn các di sản văn hóa của đồng bào các dân tộc miền núi và phát triển kinh tế du lịch miền núi Thanh Hóa. - Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan, các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Đề án tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các hoạt động văn hóa, thông tin từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hệ thống thông tin đại chúng, trụ sở và trang, thiết bị, phương tiện làm việc cho các đơn vị của ngành văn hóa, thể thao và du lịch, Hội Văn học, Nghệ thuật tỉnh; quan tâm đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa trọng điểm của tỉnh. Trong giai đoạn 2015 - 2020, tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình: Nhà hát lớn, Khu Liên hợp Thể thao của tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh, Nhà hát Dân tộc, Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng tỉnh. - Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban ngành đoàn thể có liên quan tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới; Quyết định số 316/QĐ-TTg, ngày 04/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích sáng tác trong các hoạt động văn học, nghệ thuật; các chương trình, đề án, chế độ chính sách của Nhà nước đối với hoạt động văn học, nghệ thuật và văn nghệ sỹ; chế độ tài trợ, đặt hàng đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật; chất lượng hoạt động văn học, nghệ thuật; tiếp tục kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức hoạt động của Hội Văn học, Nghệ thuật tỉnh, tạo điều kiện khuyến khích các văn nghệ sĩ hoạt động tích cực, sáng tạo nhiều tác phẩm, công trình văn hóa - nghệ thuật, lý luận phê bình có giá trị tư tưởng và nghệ thuật; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn hóa, nghệ thuật; khuyến khích nhân dân sáng tạo và phát huy các giá trị văn hóa Thanh Hóa; phát triển sự nghiệp văn học - nghệ thuật tỉnh nhà rõ nét sắc thái Xứ Thanh và mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. 5. Huy động các nguồn lực xây dựng và phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa. - Quan tâm bố trí nguồn ngân sách nhà nước hàng năm đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa của tỉnh, phấn đấu đến năm 2020 đạt 1,8% trong tổng chi ngân sách của tỉnh; khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút sự tham gia, đóng góp của nhân dân, huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm phục vụ phát triển văn hóa của tỉnh nhà. - Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tăng cường hướng dẫn, kiểm tra và sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư của nhà nước bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; ưu tiên kinh phí cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới và các đối tượng thụ hưởng chính sách, đối tượng chịu thiệt thòi và một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một, cần bảo tồn và phát triển; xây dựng, hoàn thiện các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở. - Các cấp, các ngành, các địa phương chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng văn hóa, phát triển con người Thanh Hóa. Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa từ tỉnh đến cơ sở, tiến tới chuẩn hóa cán bộ làm công tác quản lý và chuyên môn văn hóa; xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên môn văn hóa, văn nghệ, cán bộ làm công tác khoa học, chuyên gia đầu ngành; chú trọng đào tạo cán bộ văn hóa xã, phường, thị trấn; có chính sách thu hút nhân tài, cán bộ có trình độ chuyên môn cao; chính sách phát hiện ươm mầm, bồi dưỡng, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi, phát huy sức sáng tạo, cống hiến và nhiệt huyết của các tài năng nghệ thuật, thể dục, thể thao; chính sách sử dụng, tôn vinh, đãi ngộ thỏa đáng cho đội ngũ chuyên gia thuộc các lĩnh vực đặc thù của ngành; quan tâm đầu tư, phát triển Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Đại học Hồng Đức và các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực văn hóa, tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng và quy mô đào tạo; tăng cường đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm văn hóa theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2,257
3,037
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu, xây dựng đội ngũ tri thức là người dân tộc thiểu số, có chính sách khuyến khích các đối tượng này trở về công tác tại địa phương. Nghiên cứu, đề xuất bố trí đủ định biên làm công tác văn hóa, thể thao, du lịch cấp cơ sở; lập đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020”, báo cáo UBND tỉnh. 6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thiện thể chế và cơ chế, chính sách. - Các cấp, các ngành, các địa phương tăng cường quản lý văn hóa bằng luật pháp, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển văn hóa; tiến hành rà soát, loại bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trái pháp luật và không phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách về văn hóa cho phù hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân tham gia vào các hoạt động văn hóa. - Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn tỉnh. 7. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, gắn với xây dựng thị trường văn hóa và hình thành doanh nghiệp văn hóa. - Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu phát triển các ngành công nghiệp văn hóa nhằm khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế và các giá trị đặc sắc của văn hóa xứ Thanh, văn hóa Việt Nam, từng bước hình thành các sản phẩm văn hóa đặc sắc, có tính cạnh tranh cao; khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm văn hóa, góp phần tăng cường quảng bá hình ảnh và con người Thanh Hóa trên phạm vi cả nước và quốc tế. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ tham mưu xây dựng chính sách thu hút nguồn vốn xã hội hóa và tạo điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển các doanh nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch thuộc các lĩnh vực quảng cáo, kiến trúc, thiết kế mỹ thuật, thủ công mỹ nghệ, giải trí kỹ thuật số, cung cấp các dịch vụ điện ảnh, âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn, các khu vui chơi, giải trí, sân gold, khu liên hợp thể thao tư nhân,...; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân với ý thức tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, cạnh tranh lành mạnh vì hình ảnh và sự phát triển bền vững; khuyến khích các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển các sản phẩm có tính cạnh tranh, có uy tín, mang thương hiệu đặc trưng của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế. - Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp văn hóa công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tăng cường liên doanh, liên kết giữa các đơn vị sự nghiệp văn hóa và các doanh nghiệp để phối hợp khai thác các hoạt động văn hóa hiệu quả; phấn đấu đến năm 2017, Hội Văn học - Nghệ thuật Thanh Hóa trở thành Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật tỉnh, bao gồm cả các hội nghề nghiệp chuyên ngành; thành lập Nhà hát Nghệ thuật truyền thống trên cơ sở sáp nhập ba đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của tỉnh (Đoàn Nghệ thuật Tuồng, Đoàn Nghệ thuật Chèo và Đoàn Nghệ thuật Cải Lương). 8. Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. - Các cấp, các ngành, các địa phương chú trọng thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa các hoạt động văn hóa đối ngoại, từng bước hình thành các mối quan hệ giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa với các nước trên thế giới, tích cực tham gia các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế. Phát huy giá trị di sản văn hóa xứ Thanh, phát huy tài năng, sáng tạo và tâm huyết của trí thức, văn nghệ sĩ người Thanh Hóa trong nước và nước ngoài trong việc xây dựng và phát triển văn hóa xứ Thanh, làm cầu nối quảng bá hình ảnh “Đất và Người” Thanh Hóa; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và sắc thái văn hóa xứ Thanh. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch, tăng cường các mối quan hệ với các cơ quan đại diện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân người Thanh Hóa, người Việt Nam ở nước ngoài để làm cầu nối quảng bá hình ảnh quê hương, đất nước, văn hóa, con người Thanh Hóa đến bạn bè quốc tế nhằm thu hút đầu tư, phát triển văn hóa, du lịch của tỉnh; tăng cường quảng bá văn hóa, nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa ra nước ngoài. - Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại của tỉnh, hỗ trợ quảng bá văn học, nghệ thuật để có nhiều tác phẩm có chất lượng đến với bạn bè trong nước và quốc tế. 9. Tăng cường công tác giám sát thực hiện. - Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án thành phần liên quan đến các hoạt động giáo dục - đào tạo, thông tin - truyền thông, khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật, cải cách hành chính công và các hoạt động liên quan khác, đảm bảo lộ trình, nguồn lực phù hợp để triển khai thực hiện kế hoạch đồng bộ, hiệu quả. - Tăng cường vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, đặc biệt là Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh trong việc vận động tổ chức quần chúng, hội viên, giới trí thức thực hiện nhiệm vụ về văn hóa, sáng tạo văn hóa, giáo dục, định hướng hưởng thụ văn hóa lành mạnh, đặc biệt đối với lớp trẻ; tư vấn, phản biện, giám sát xã hội đối với các chính sách, chương trình, kế hoạch hành động xây dựng và phát triển văn hóa, con người trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết gắn với thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, tự kiểm điểm, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về xây dựng và phát triển văn hóa, con người trên địa bàn tỉnh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Ngân sách tỉnh. 2. Ngân sách Trung ương hỗ trợ, lồng ghép theo các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm. 3. Ngân sách chi không thường xuyên của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các huyện, thị, thành phố được bố trí hàng năm. 4. Kinh phí xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, nắm tình hình và đôn đốc các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Trung ương và Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ. - Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết Nghị quyết theo quy định. 2. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chỉ đạo các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc và các cơ quan báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân và các tổ chức, cá nhân nghiêm túc triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên: Tích cực tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch hành động; tăng cường hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc trong việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh; cân đối nguồn kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định. 5. Các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Ngoại vụ, Xây dựng; Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Văn học - Nghệ thuật Thanh Hóa và các tổ chức, cá nhân có liên quan, trên cơ sở nhiệm vụ được phân công (tại Phụ lục số 1, số 2 kèm theo), tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch cụ thể của từng ngành, địa phương, đơn vị để triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, thiết thực và hiệu quả. 6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc triển khai, thực hiện Kế hoạch hành động này; thường xuyên và định kỳ tổ chức đánh giá tình hình và kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có vướng mắc phát sinh, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố phản ánh bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC VĂN BẢN THAM MƯU BAN HÀNH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THANH HÓA VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 102/NQ-CP NGÀY 31/12/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW (KHÓA XI) (Kèm theo Kế hoạch số: 130/KH-UBND, ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
2,037
3,038
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN VÀ CÁC VĂN BẢN, ĐỀ ÁN TIẾP TỤC TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 102/NQ-CP NGÀY 31/12/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW (KHÓA XI) (Kèm theo Kế hoạch số: 130/KH-UBND, ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO VẼ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá đo, vẽ và đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (kèm theo bảng Phụ lục). Điều 2. Phạm vi áp dụng: 1. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá chuẩn áp dụng trong các trường hợp: a. Định giá nhà và công trình xây dựng; Kiểm định, đánh giá hiện trạng nhà và công trình xây dựng, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; b. Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa; c. Xác định giá trị chuyển nhượng, đền bù giải tỏa. 2. Nguyên tắc áp dụng: a. Đơn giá đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng: - Bao gồm các thao tác thực hiện để đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại nhà, công trình cụ thể: Thu thập các giấy tờ nhà, đất liên quan đến khuôn viên lô đất và nhà, công trình xây dựng, chủ sử dụng, quá trình cải tạo sửa chữa; mô tả kết cấu, kiến trúc khối nhà, công trình; xác định diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, cấp hạng nhà và công trình; đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà và công trình; lập biên bản đánh giá hiện trạng của nhà và công trình. - Chi phí đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng bằng đơn giá đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng nhân (x) với tổng diện tích sàn sử dụng của nhà, công trình xây dựng. b. Đơn giá đo, vẽ hiện trạng nhà, công trình xây dựng: - Bao gồm các thao tác thực hiện để lập bản vẽ hiện trạng cụ thể: Vẽ sơ bộ các mặt bằng, mặt đứng, mặt bằng mái, mặt cắt kiến trúc của nhà và công trình vào sổ ghi chép; đo kích thước hình khối kiến trúc, khối kết cấu, và tổng thể nhà, công trình, ghi chép số liệu; khảo sát quá trình sử dụng nhà, công trình; lập bản vẽ, ghi thuyết minh số liệu thể hiện về hình dạng các mặt đứng, mặt cắt, mặt bằng và một số kết cấu trên máy vi tính; tiến hành chụp hình hiện trạng nhà, công trình và khuôn viên khu đất; in bản vẽ và thuyết minh. - Chi phí đo, vẽ hiện trạng nhà, công trình xây dựng bằng đơn giá đo, vẽ hiện trạng nhà, công trình xây dựng nhân (x) với tổng diện tích sử dụng của nhà, công trình xây dựng. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về ban hành đơn giá đo vẽ và đánh giá hiện trạng nhà công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG ĐƠN GIÁ ĐO VẼ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. Đơn giá đo vẽ nhà, công trình xây dựng: 1. Khu vực thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Khu vực huyện Đức Trọng và huyện Di Linh: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Khu vực các huyện còn lại: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Đơn giá đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng: 1. Khu vực thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Khu vực huyện Đức Trọng và huyện Di Linh: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Khu vực các huyện còn lại: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> · Ghi chú: đơn giá trên đã bao gồm thuế GTGT (10%). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐIỆN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 832/TTr-SCT ngày 08/9/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1528/STP-KSTTHC ngày 27/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính mới ban hành; 08 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐIỆN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3592/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Có nội dung cụ thể của 07 thủ tục hành chính đính kèm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có MẪU 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …, ngày ... tháng ... năm ... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương Thanh Hóa Tên tổ chức đề nghị:................................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):........................................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:............................................... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …………. ngày ... tháng ... năm ..... Giấy chứng nhận đăng ký doanh số:…………….............. do ……………….. cấp ngày…………. Giấy phép hoạt động điện lực số: ………… do ………. cấp ngày …………………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Các giấy tờ kèm theo: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Đề nghị Sở Công Thương Thanh Hóa cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Hoạt động bán lẻ điện nông thôn) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MẪU 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG ….. Căn cứ Quyết định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, ….. của Sở Công Thương ….; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực; Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc ủy quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực; Xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của ... (tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép);
2,101
3,039
Theo đề nghị của Trưởng phòng …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp phép hoạt động điện lực cho: 1. Tên tổ chức:................................................................................................................... 2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):.................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... hoặc Quyết định thành lập số: …………., ngày …. tháng …. năm …. 4. Trụ sở giao dịch:………………………………..……; Điện thoại:……….…..; Fax:....................... Điều 2. Lĩnh vực hoạt động 1. ................................................................................................................................................... 2. .................................................................................................................................................... Điều 3. Phạm vi hoạt động 1. Lĩnh vực 1:................................................................................................................................ 2. Lĩnh vực 2:................................................................................................................................. Điều 4. Thời hạn của giấy phép 1. Lĩnh vực 1: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... 2. Lĩnh vực 2: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... Điều 5. Các nội dung chi tiết của Giấy phép Theo Phụ lục Giấy phép. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép ... (Tên đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực, các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 7. Hiệu lực thi hành Giấy phép hoạt động điện lực này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MẪU 4a (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) PHỤ LỤC GIẤY PHÉP PHÁT ĐIỆN I. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC 1. Phạm vi hoạt động a) Công ty ... được phép quản lý, vận hành Nhà máy …, công suất lắp đặt ... MW, xây dựng tại …; b) Công ty ... được phép bán điện phát từ Nhà máy ... vào hệ thống điện theo hợp đồng mua bán điện đã được ký kết với những tổ chức, cá nhân được phép mua điện phù hợp với các giai đoạn của thị trường điện lực. 2. Các đặc tính chính của Nhà máy ... a) Các thông số chính của nhà máy Tổng công suất lắp đặt của nhà máy: ... MW. - Tua bin: Số lượng …, kiểu …; Công suất định mức: ... MW; Số vòng quay định mức: ... vòng/phút. - Máy phát điện: Số lượng …, kiểu …; Công suất định mức: ... MW; Điện áp định mức:... kV; Tần số định mức: ... Hz. - Máy biến áp chính: Số lượng …, kiểu …; Công suất định mức: ... MVA; Điện áp: ... kV; Tổ đấu dây ... b) Trạm phân phối điện - Loại: …; - Điện áp ... kV. c) Nguồn nước sử dụng Công ty ... chỉ được phép sử dụng nguồn nước phục vụ cho việc phát điện, làm mát Nhà máy ... khi được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định. d) Đấu nối vào hệ thống điện Nhà máy ... được đấu nối vào lưới điện quốc gia thông qua ... đường dây ... kV, loại dây dẫn ..., chiều dài …, từ ... đến ... đ) Yêu cầu về môi trường và xã hội Công ty ... phải bảo đảm Nhà máy ... thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. II. QUYỀN CỦA CÔNG TY ... 1. Các quyền của đơn vị phát điện được quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực a) Hoạt động phát điện được ghi trong Giấy phép này; b) Đấu nối vào hệ thống điện quốc gia khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật; c) Công ty ... được bán điện năng của Nhà máy ... cho tổ chức, cá nhân được phép mua điện theo Hợp đồng mua bán điện phù hợp với các giai đoạn của thị trường điện lực; d) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động phát điện; đ) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ hoạt động phát điện. 2. Các quyền khác theo quy định của pháp luật a) Công ty ... có quyền tham gia vào các hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của hoạt động phát điện Nhà máy phù hợp các nội dung và điều kiện của Giấy phép này; b) Công ty ... chỉ được tham gia vào các hoạt động điện lực khác không liên quan đến hoạt động phát điện của Nhà máy... khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép theo quy định. Trong trường hợp có tham gia vào những hoạt động điện lực khác, Công ty phải chứng minh được những hoạt động đó không ảnh hưởng tới việc thực hiện các nghĩa vụ quy định trong Giấy phép này và tuân thủ các quy định của pháp luật. 3. Quyền ngừng cung cấp điện Nhà máy ... có quyền tạm thời ngừng hoạt động hay dừng toàn bộ hoạt động phát điện trong trường hợp khẩn cấp, trường hợp có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe hay sự an toàn của cộng đồng, độ tin cậy của hệ thống điện; để bảo dưỡng, sửa chữa. Trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện được thực hiện theo quy định của pháp luật. III. NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CÔNG TY ... 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật a) Công ty ... phải tuân theo các quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong hoạt động phát điện; b) Công ty ... phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Duy trì điều kiện đã được cấp giấy phép Công ty ... có trách nhiệm duy trì các điều kiện được cấp giấy phép hoạt động phát điện Nhà máy ... trong suốt thời hạn của Giấy phép này. 3. Bảo vệ môi trường a) Công ty ... phải đảm bảo việc xây dựng, lắp đặt các thiết bị, phương tiện, nhà xưởng của nhà máy không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng tuân theo các tiêu chuẩn môi trường được phép áp dụng; b) Nhà máy ... phải thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động phát điện. 4. Đảm bảo xây dựng công trình theo đúng thiết kế được duyệt Công ty ... phải đảm bảo Nhà máy ... được xây dựng lắp đặt, nghiệm thu, chạy thử, vận hành theo đúng thiết kế được duyệt. 5. Sử dụng đất Công ty ... quản lý và sử dụng đất của Nhà máy ... theo đúng diện tích và mục đích đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong dự án đầu tư. 6. An toàn nhà máy và cộng đồng a) Nhà máy ... phải đảm bảo tuân thủ các quy định về việc bảo vệ an toàn cho con người, các thiết bị điện, các công trình điện; b) Nhà máy ... phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến bảo vệ người lao động, sức khỏe cộng đồng và mức độ an toàn cho phép. 7. Đào tạo và sử dụng lao động Công ty ... phải bảo đảm thực hiện những yêu cầu về việc đào tạo, sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu cho hoạt động phát điện như đã đăng ký trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. 8. Tiết kiệm điện trong hoạt động sản xuất Nhà máy ... phải thực hiện các yêu cầu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động phát điện thông qua việc xây dựng và thực hiện phương thức vận hành tối ưu thiết bị phát điện và sử dụng hiệu quả, hợp lý hệ thống tự dùng trong nhà máy theo quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 9. Hạch toán tài chính Công ty ... có trách nhiệm tổ chức quản lý hạch toán tài chính hoạt động phát điện Nhà máy ..., tách biệt với những hoạt động kinh doanh khác không liên quan đến hoạt động phát điện của nhà máy và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ cần thiết theo quy định về quản lý tài chính. 10. Báo cáo tài chính, sản xuất, kinh doanh a) Công ty ... có trách nhiệm thực hiện kiểm toán tài chính hàng năm đối với hoạt động phát điện của Nhà máy ... do đơn vị kiểm toán tài chính độc lập thực hiện; b) Công ty ... có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu, tài liệu về tài chính để phục vụ công tác tính toán giá phát điện khi Cục Điều tiết điện lực yêu cầu; c) Báo cáo ... (cơ quan cấp giấy phép) và Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng năm trong lĩnh vực được cấp giấy phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo. 11. Đầu tư các dự án phát điện khác a) Công ty ... chỉ được đầu tư phát triển các dự án phát điện mới phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Công ty ... phải cung cấp đầy đủ và chi tiết các thông tin theo yêu cầu của Cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền để phục vụ xây dựng quy hoạch phát triển điện lực cho từng giai đoạn theo quy định của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực. 12. Hợp đồng mua bán điện Công ty ... có quyền và nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết trong các hợp đồng mua bán điện đã ký. 13. Giá điện a) Công ty ... có trách nhiệm xây dựng biểu giá phát điện theo đúng quy định về phương pháp lập giá phát điện do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Giá mua bán điện - Giá bán điện được thực hiện theo Hợp đồng mua bán điện đã ký, trong phạm vi khung giá phát điện do cơ quan có thẩm quyền ban hành; - Giá mua bán điện giao ngay hình thành theo thời điểm giao dịch trên thị trường điện lực do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực công bố. c) Trong trường hợp Công ty ... có đề xuất liên quan đến giá phát điện hoặc của các dịch vụ khác có liên quan, các đề xuất này phải có thuyết minh, giải thích trình cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. 14. Các dịch vụ phụ trợ Nhà máy ... có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ phụ trợ (nếu được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu) và thực hiện các biện pháp để hỗ trợ vận hành hệ thống điện tin cậy theo hợp đồng đã ký và những quy định liên quan đến dịch vụ phụ trợ theo quy định của pháp luật.
2,134
3,040
15. Đảm bảo cung cấp điện a) Nhà máy ... có trách nhiệm đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia theo những nội dung được ghi trong Phụ lục này; b) Khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn, Nhà máy ... phải đảm bảo huy động tối đa công suất phát của nhà máy theo lệnh điều độ vận hành của đơn vị điều độ hệ thống điện. 16. Báo cáo khi có thay đổi Công ty ... phải báo cáo Cơ quan cấp giấy phép khi có thay đổi trong quản lý Nhà máy ... trong các trường hợp sau: a) Cải tổ ngành điện có liên quan tới hoạt động phát điện Nhà máy ...; b) Tái cơ cấu và chuyển giao tài sản của Nhà máy ...; c) Ngừng hoạt động để chuyển giao quyền sở hữu Nhà máy ... hoặc quyền hoạt động phát điện cho đơn vị khác. IV. NGHĨA VỤ ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT 1. Kỹ thuật và công nghệ áp dụng a) Nhà máy ... phải duy trì các phương tiện, trang thiết bị, công nghệ, phần mềm ứng dụng để phục vụ hoạt động phát điện; b) Nhà máy ... được phép sử dụng công nghệ, kỹ thuật và thiết bị yêu cầu đối với các tổ máy của nhà máy như mô tả tại Khoản 2 Mục I Phụ lục này để thực hiện hoạt động phát điện. Khi có những thay đổi công nghệ các thiết bị chính của Nhà máy ..., Công ty phải báo cáo bằng văn bản cho ...(cơ quan cấp giấy phép) để quản lý. 2. Tuân thủ quy định truyền tải điện, phân phối điện Nhà máy ... phải đảm bảo tuân thủ và đáp ứng yêu cầu của quy định đối với hệ thống điện truyền tải và hệ thống điện phân phối. 3. Đấu nối nhà máy vào hệ thống điện Nhà máy ... phải thực hiện các quy định về đấu nối vào hệ thống điện quốc gia theo Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành. 4. Tuân thủ phương thức vận hành và lệnh điều độ của đơn vị điều độ hệ thống điện a) Nhà máy ... phải tuân thủ phương thức vận hành, lệnh điều độ của đơn vị điều độ hệ thống điện phù hợp với chế độ vận hành của Nhà máy trong hệ thống điện; b) Nhà máy ... có trách nhiệm phối hợp với đơn vị điều độ hệ thống điện triển khai các phương thức vận hành bình thường hoặc sự cố để bảo vệ tình trạng và phương thức vận hành an toàn của hệ thống điện truyền tải, hệ thống điện phân phối. 5. Tuân thủ quy định về an toàn đập thủy điện và vận hành hồ chứa nước (đối với nhà máy thủy điện) a) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình vận hành hồ chứa và các quy định khác có liên quan; b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập thủy điện. 6. Vận hành và bảo dưỡng a) Công ty ... phải tính toán, thiết kế, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị phát điện của Nhà máy ... đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho nguồn điện và lưới điện; b) Việc sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, nâng cấp, mở rộng nhà máy phải thực hiện theo kế hoạch đã đăng ký theo biểu mẫu quy định trong quy trình phối hợp vận hành do đơn vị điều độ hệ thống điện ban hành. 7. Ngừng, giảm mức cung cấp điện Nhà máy ... phải tuân thủ các quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản có liên quan do Bộ Công Thương ban hành. 8. Đảm bảo các yêu cầu và quy định về lắp đặt thiết bị đo đếm điện Công ty ... phải tuân thủ quy định về đo đếm điện đối với Nhà máy ..., các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến công suất đặt, vận hành, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa và đo đếm thông số điện theo Quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành. 9. Xử lý sự cố Nhà máy ... phải thông báo ngay cho đơn vị điều độ hệ thống điện và các tổ chức có liên quan về sự cố phát điện và có biện pháp xử lý sự cố trong thời gian ngắn nhất. 10. Báo cáo khi được yêu cầu Nhà máy... phải báo cáo về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức vận hành của nhà máy điện theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực (nếu tham gia thị trường điện), Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 11. Tuân thủ quy định của thị trường điện lực (đối với các nhà máy tham gia thị trường điện) Nhà máy ... phải tuân thủ các quy định về thị trường điện lực tại Luật Điện lực; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực; các quy định về vận hành thị trường điện lực cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành và các Quy trình hướng dẫn thực hiện do Cục Điều tiết điện lực ban hành. V. QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP 1. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép Công ty ... phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định. 2. Lưu giữ các tài liệu và hồ sơ a) Công ty ... phải lưu giữ Giấy phép hoạt động điện lực được cấp hoặc Bản sao có chứng thực tại trụ sở Công ty; b) Công ty ... phải lưu trữ sổ sách, tài liệu hoạt động kinh doanh theo quy định. 3. Báo cáo và cung cấp thông tin a) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) về việc duy trì điều kiện hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo; b) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp Giấy phép này bị mất hoặc thất lạc. 4. Kiểm tra và thanh tra a) Công ty ... phải sẵn sàng báo cáo về các trang thiết bị phát điện, nhà xưởng, sổ sách kế toán để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và đảm bảo hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và nội dung của Giấy phép này; b) Công ty ... phải phối hợp và tạo điều kiện để Thanh tra chuyên ngành điện lực, Kiểm tra viên điện lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. 5. Xử lý vi phạm a) Trường hợp Nhà máy ... có hành vi vi phạm các quy định tại Giấy phép này, Công ty ... phải có văn bản giải trình về việc vi phạm; b) Sau khi cung cấp thông tin bằng văn bản về hành vi vi phạm, giải trình và đề xuất giải pháp khắc phục, những hình thức xử lý sau đây có thể được áp dụng đối với Nhà máy ...: - Yêu cầu Nhà máy ... phải chấm dứt những hành vi vi phạm hoặc phải có những hoạt động để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra trong thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định; - Xử phạt vi phạm hành chính đối với nhà máy theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. c) Trường hợp hành vi vi phạm của Nhà máy ... có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì vụ việc được chuyển sang cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi giấy phép a) Nhà máy ... bị thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau: - Không triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện; - Không đảm bảo duy trì các điều kiện đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực quản lý, vận hành Nhà máy ...; - Không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép này; - Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa chữa Giấy phép này; - Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan. b) Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi, Nhà máy ... vẫn phải tiếp tục hoạt động phát điện trong thời hạn được Cơ quan cấp giấy phép yêu cầu, nhằm đảm bảo cung cấp điện và đảm bảo sự kết nối với hệ thống truyền tải, phân phối điện, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. 7. Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép a) Công ty ... phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động; b) Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn 60 ngày, trường hợp có nhu cầu tiếp tục hoạt động, Công ty ... phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho nhà máy ... gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và thực hiện trình tự, thủ tục về cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có MẪU 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …, ngày ... tháng ... năm ... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương Thanh Hóa Tên tổ chức đề nghị:................................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):........................................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:............................................... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …………. ngày ... tháng ... năm ..... Giấy chứng nhận đăng ký doanh số:…………….............. do ……………….. cấp ngày…………. Giấy phép hoạt động điện lực số: ………… do ………. cấp ngày …………………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Các giấy tờ kèm theo: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Đề nghị Sở Công Thương Thanh Hóa cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MẪU 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Hoạt động bán lẻ điện nông thôn) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương)
2,112
3,041
<jsontable name="bang_12"> </jsontable> MẪU 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG ….. Căn cứ Quyết định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, ….. của Sở Công Thương ….; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực; Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc ủy quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của ... (tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp phép hoạt động điện lực cho: 1. Tên tổ chức:................................................................................................................... 2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):.................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... hoặc Quyết định thành lập số: …………., ngày …. tháng …. năm …. 4. Trụ sở giao dịch:………………………………..……; Điện thoại:……….…..; Fax:....................... Điều 2. Lĩnh vực hoạt động 1. ................................................................................................................................................... 2. .................................................................................................................................................... Điều 3. Phạm vi hoạt động 1. Lĩnh vực 1:................................................................................................................................ 2. Lĩnh vực 2:................................................................................................................................. Điều 4. Thời hạn của giấy phép 1. Lĩnh vực 1: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... 2. Lĩnh vực 2: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... Điều 5. Các nội dung chi tiết của Giấy phép Theo Phụ lục Giấy phép. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép ... (Tên đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực, các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 7. Hiệu lực thi hành Giấy phép hoạt động điện lực này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> MẪU 4b (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) PHỤ LỤC GIẤY PHÉP TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC I. LĨNH VỰC, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 1. Các lĩnh vực hoạt động điện lực được cấp phép Công ty ….. đủ điều kiện được phép hoạt động điện lực trong các lĩnh vực sau: a) Lĩnh vực 1: …; b) Lĩnh vực 2: ... 2. Phạm vi hoạt động Công ty ... được phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực đối với các lĩnh vực được cấp phép trong phạm vi toàn quốc. II. QUYỀN CỦA CÔNG TY ... 1. Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực với các lĩnh vực được quy định tại Khoản 1 Mục I Giấy phép này. 2. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động tư vấn. 3. Đề nghị các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật phục vụ cho các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực được cấp phép. 4. Hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật. 5. Áp dụng công nghệ kỹ thuật, phần mềm, phương pháp tính toán tiên tiến được chấp nhận tại Việt Nam để thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên ngành điện. 6. Đào tạo và tuyển dụng lao động theo quy định của pháp luật. III. NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY ... 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật Công ty ... phải tuân thủ các quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực, các điều kiện trong Giấy phép này và tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Duy trì điều kiện được cấp giấy phép a) Công ty ... phải duy trì cơ cấu tổ chức để đảm bảo thực hiện các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện được cấp phép hoạt động như trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép; b) Công ty ... phải duy trì các điều kiện đối với lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực đã được cấp phép theo quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; c) Chủ nhiệm dự án và các chuyên gia tư vấn chính trong các lĩnh vực chuyên môn chính của dự án, công trình do Công ty ... thực hiện phải do các chuyên gia thuộc biên chế hoặc có hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn của Công ty đảm nhiệm. 3. Chất lượng công trình Công ty ... phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện. 4. Kỹ thuật và công nghệ áp dụng a) Công ty ... phải duy trì các phương tiện, trang thiết bị, công nghệ, phần mềm ứng dụng để thực hiện các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực được cấp phép; b) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam đối với lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của nước ngoài thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; c) Hồ sơ, tài liệu về đầu tư xây dựng công trình điện lực phải phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo đảm độ an toàn, tin cậy cao trong đầu tư xây dựng công trình điện lực. 5. Đào tạo và sử dụng lao động a) Công ty ... phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng lao động; b) Công ty ... phải duy trì nguồn nhân lực bao gồm bộ máy quản lý, chuyên gia tư vấn đáp ứng được yêu cầu về số lượng và năng lực chuyên gia như trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. 6. Báo cáo khi có thay đổi a) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản những thay đổi về nhân sự chủ chốt (Giám đốc, đội ngũ chuyên gia tư vấn chính) cho ...(cơ quan cấp giấy phép); b) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) trước 60 ngày trong trường hợp ngừng hoạt động điện lực; c) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi trụ sở làm việc. IV. QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP 1. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép Công ty ... phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định. 2. Lưu giữ tài liệu và hồ sơ a) Công ty ... phải lưu trữ Giấy phép hoạt động điện lực được cấp hoặc bản sao có chứng thực tại trụ sở Công ty; b) Công ty ... phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực trong suốt quá trình hoạt động. 3. Báo cáo và cung cấp thông tin a) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) và Sở Công Thương tại địa phương (nơi đăng ký trụ sở chính) về tình hình thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực đã được cấp giấy phép, sử dụng lao động, cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo; b) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp Giấy phép này bị mất hoặc thất lạc; c) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) về việc duy trì điều kiện hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo. 4. Kiểm tra và thanh tra a) Công ty ... phải sẵn sàng báo cáo về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng và sổ sách kế toán để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và đảm bảo hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và nội dung của Giấy phép này trong quá trình hoạt động; b) Công ty ... phải phối hợp và tạo điều kiện để Thanh tra chuyên ngành điện lực, Kiểm tra viên điện lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. 5. Xử lý vi phạm a) Trường hợp có hành vi vi phạm các quy định tại Giấy phép này, Công ty ... phải có văn bản giải trình về việc vi phạm; b) Sau khi cung cấp các thông tin bằng văn bản về vi phạm, giải trình và đề xuất giải pháp khắc phục, những hình thức xử phạt sau đây có thể được áp dụng đối với Công ty …: - Yêu cầu Công ty ... phải chấm dứt những hành vi vi phạm hoặc phải có những hoạt động để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra trong thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định; - Xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty ... theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. c) Trường hợp hành vi vi phạm của Công ty ... có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì vụ việc được chuyển sang cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi giấy phép Giấy phép hoạt động điện lực của Công ty ... bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Không triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực;
2,092
3,042
b) Không đảm bảo duy trì các điều kiện đã được cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực; c) Không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép này; d) Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa chữa Giấy phép này; đ) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan. 7. Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép a) Công ty ... phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động; b) Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn 60 ngày, trường hợp có nhu cầu tiếp tục hoạt động, Công ty ... phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và thực hiện trình tự, thủ tục về cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: có MẪU 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …, ngày ... tháng ... năm ... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương Thanh Hóa Tên tổ chức đề nghị:................................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):........................................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:............................................... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …………. ngày ... tháng ... năm ..... Giấy chứng nhận đăng ký doanh số:…………….............. do ……………….. cấp ngày…………. Giấy phép hoạt động điện lực số: ………… do ………. cấp ngày …………………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Các giấy tờ kèm theo: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Đề nghị Sở Công Thương Thanh Hóa cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MẪU 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Hoạt động bán lẻ điện nông thôn) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> MẪU 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG ….. Căn cứ Quyết định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, ….. của Sở Công Thương ….; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực; Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc ủy quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của ... (tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp phép hoạt động điện lực cho: 1. Tên tổ chức:................................................................................................................... 2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):.................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... hoặc Quyết định thành lập số: …………., ngày …. tháng …. năm …. 4. Trụ sở giao dịch:………………………………..……; Điện thoại:……….…..; Fax:....................... Điều 2. Lĩnh vực hoạt động 1. ................................................................................................................................................... 2. .................................................................................................................................................... Điều 3. Phạm vi hoạt động 1. Lĩnh vực 1:................................................................................................................................ 2. Lĩnh vực 2:................................................................................................................................. Điều 4. Thời hạn của giấy phép 1. Lĩnh vực 1: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... 2. Lĩnh vực 2: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... Điều 5. Các nội dung chi tiết của Giấy phép Theo Phụ lục Giấy phép. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép ... (Tên đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực, các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 7. Hiệu lực thi hành Giấy phép hoạt động điện lực này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> MẪU 4b (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) PHỤ LỤC GIẤY PHÉP TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC I. LĨNH VỰC, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 1. Các lĩnh vực hoạt động điện lực được cấp phép Công ty ….. đủ điều kiện được phép hoạt động điện lực trong các lĩnh vực sau: a) Lĩnh vực 1: …; b) Lĩnh vực 2: ... 2. Phạm vi hoạt động Công ty ... được phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực đối với các lĩnh vực được cấp phép trong phạm vi toàn quốc. II. QUYỀN CỦA CÔNG TY ... 1. Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực với các lĩnh vực được quy định tại Khoản 1 Mục I Giấy phép này. 2. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động tư vấn. 3. Đề nghị các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật phục vụ cho các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực được cấp phép. 4. Hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật. 5. Áp dụng công nghệ kỹ thuật, phần mềm, phương pháp tính toán tiên tiến được chấp nhận tại Việt Nam để thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên ngành điện. 6. Đào tạo và tuyển dụng lao động theo quy định của pháp luật. III. NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY ... 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật Công ty ... phải tuân thủ các quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực, các điều kiện trong Giấy phép này và tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Duy trì điều kiện được cấp giấy phép a) Công ty ... phải duy trì cơ cấu tổ chức để đảm bảo thực hiện các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện được cấp phép hoạt động như trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép; b) Công ty ... phải duy trì các điều kiện đối với lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực đã được cấp phép theo quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; c) Chủ nhiệm dự án và các chuyên gia tư vấn chính trong các lĩnh vực chuyên môn chính của dự án, công trình do Công ty ... thực hiện phải do các chuyên gia thuộc biên chế hoặc có hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn của Công ty đảm nhiệm. 3. Chất lượng công trình Công ty ... phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện. 4. Kỹ thuật và công nghệ áp dụng a) Công ty ... phải duy trì các phương tiện, trang thiết bị, công nghệ, phần mềm ứng dụng để thực hiện các lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực được cấp phép; b) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam đối với lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của nước ngoài thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; c) Hồ sơ, tài liệu về đầu tư xây dựng công trình điện lực phải phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo đảm độ an toàn, tin cậy cao trong đầu tư xây dựng công trình điện lực. 5. Đào tạo và sử dụng lao động a) Công ty ... phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng lao động; b) Công ty ... phải duy trì nguồn nhân lực bao gồm bộ máy quản lý, chuyên gia tư vấn đáp ứng được yêu cầu về số lượng và năng lực chuyên gia như trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. 6. Báo cáo khi có thay đổi a) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản những thay đổi về nhân sự chủ chốt (Giám đốc, đội ngũ chuyên gia tư vấn chính) cho ...(cơ quan cấp giấy phép); b) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) trước 60 ngày trong trường hợp ngừng hoạt động điện lực; c) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi trụ sở làm việc. IV. QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP 1. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép Công ty ... phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định. 2. Lưu giữ tài liệu và hồ sơ a) Công ty ... phải lưu trữ Giấy phép hoạt động điện lực được cấp hoặc bản sao có chứng thực tại trụ sở Công ty; b) Công ty ... phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực trong suốt quá trình hoạt động.
2,098
3,043
3. Báo cáo và cung cấp thông tin a) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) và Sở Công Thương tại địa phương (nơi đăng ký trụ sở chính) về tình hình thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực đã được cấp giấy phép, sử dụng lao động, cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo; b) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp Giấy phép này bị mất hoặc thất lạc; c) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) về việc duy trì điều kiện hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo. 4. Kiểm tra và thanh tra a) Công ty ... phải sẵn sàng báo cáo về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng và sổ sách kế toán để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và đảm bảo hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và nội dung của Giấy phép này trong quá trình hoạt động; b) Công ty ... phải phối hợp và tạo điều kiện để Thanh tra chuyên ngành điện lực, Kiểm tra viên điện lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. 5. Xử lý vi phạm a) Trường hợp có hành vi vi phạm các quy định tại Giấy phép này, Công ty ... phải có văn bản giải trình về việc vi phạm; b) Sau khi cung cấp các thông tin bằng văn bản về vi phạm, giải trình và đề xuất giải pháp khắc phục, những hình thức xử phạt sau đây có thể được áp dụng đối với Công ty …: - Yêu cầu Công ty ... phải chấm dứt những hành vi vi phạm hoặc phải có những hoạt động để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra trong thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định; - Xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty ... theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. c) Trường hợp hành vi vi phạm của Công ty ... có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì vụ việc được chuyển sang cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi giấy phép Giấy phép hoạt động điện lực của Công ty ... bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Không triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực; b) Không đảm bảo duy trì các điều kiện đã được cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực; c) Không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép này; d) Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa chữa Giấy phép này; đ) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan. 7. Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép a) Công ty ... phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động; b) Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn 60 ngày, trường hợp có nhu cầu tiếp tục hoạt động, Công ty ... phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và thực hiện trình tự, thủ tục về cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có MẪU 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …, ngày ... tháng ... năm ... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương Thanh Hóa Tên tổ chức đề nghị:................................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):........................................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:............................................... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …………. ngày ... tháng ... năm ..... Giấy chứng nhận đăng ký doanh số:…………….............. do ……………….. cấp ngày…………. Giấy phép hoạt động điện lực số: ………… do ………. cấp ngày …………………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Các giấy tờ kèm theo: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Đề nghị Sở Công Thương Thanh Hóa cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> MẪU 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Hoạt động bán lẻ điện nông thôn) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> MẪU 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG ….. Căn cứ Quyết định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, ….. của Sở Công Thương ….; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực; Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc ủy quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực; Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của ... (tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp phép hoạt động điện lực cho: 1. Tên tổ chức:....................................................................................................................... 2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):.................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... hoặc Quyết định thành lập số: …………., ngày …. tháng …. năm …. 4. Trụ sở giao dịch:………………………………..……; Điện thoại:……….…..; Fax:....................... Điều 2. Lĩnh vực hoạt động 1. ................................................................................................................................................... 2. .................................................................................................................................................... Điều 3. Phạm vi hoạt động 1. Lĩnh vực 1:................................................................................................................................ 2. Lĩnh vực 2:................................................................................................................................. Điều 4. Thời hạn của giấy phép 1. Lĩnh vực 1: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... 2. Lĩnh vực 2: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... Điều 5. Các nội dung chi tiết của Giấy phép Theo Phụ lục Giấy phép. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép ... (Tên đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực, các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 7. Hiệu lực thi hành Giấy phép hoạt động điện lực này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> MẪU 4c (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) PHỤ LỤC GIẤY PHÉP TRUYỀN TẢI ĐIỆN/PHÂN PHỐI ĐIỆN I. LĨNH VỰC, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 1. Lĩnh vực hoạt động Công ty ... được phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện, quy mô cấp điện áp đến ... 2. Phạm vi hoạt động a) Công ty ... được phép hoạt động truyền tải điện/phân phối điện, quy mô cấp điện áp đến ... kV trong phạm vi ...; b) Công ty ... là đơn vị được phép hoạt động truyền tải điện/phân phối điện trong phạm vi được quy định tại Điểm a Khoản này trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, trừ phạm vi hoạt động của các đơn vị điện lực khác được Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép hoạt động truyền tải điện/phân phối điện trong phạm vi hoạt động của Công ty ... II. QUYỀN CỦA CÔNG TY ... 1. Các quyền theo quy định tại Luật Điện lực Công ty ... có các quyền sau đây: a) Hoạt động truyền tải điện/phân phối điện theo quy định tại Giấy phép này; b) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang thiết bị điện của đơn vị phân phối điện (đối với hoạt động phân phối điện); c) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động truyền tải điện/phân phối điện; d) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ hoạt động truyền tải điện/phân phối điện. 2. Các quyền khác theo quy định của pháp luật a) Công ty ... được phép cung cấp dịch vụ trong hoạt động truyền tải điện/phân phối điện tuân thủ theo quy định của pháp luật; b) Công ty ... có quyền tham gia vào các hoạt động khác phù hợp với hoạt động truyền tải điện/phân phối điện và các điều kiện của Giấy phép này; c) Công ty ... chỉ được tham gia vào các hoạt động điện lực khác không liên quan đến hoạt động truyền tải điện/phân phối điện đã được cấp giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho phép. Trong trường hợp có tham gia vào những hoạt động điện lực khác, Công ty phải chứng minh được những hoạt động đó không ảnh hưởng tới việc thực hiện các nghĩa vụ quy định trong Phụ lục này và tuân thủ các quy định của pháp luật. 3. Quyền sử dụng tài sản Công ty ... được phép sử dụng tài sản như đã đăng ký trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để đảm bảo thực hiện hoạt động truyền tải điện/phân phối điện phù hợp với các điều kiện trong Phụ lục này. 4. Quyền ngừng cung cấp điện Công ty ... được phép tạm dừng, ngừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ lưới truyền tải điện/phân phối điện trong các trường hợp sau:
2,103
3,044
a) Đơn vị sử dụng lưới truyền tải điện/phân phối điện không thanh toán giá truyền tải điện/phân phối điện theo quy định, không tuân theo quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh hệ thống điện hoặc an toàn cho người và trang thiết bị truyền tải điện/phân phối điện; b) Trong trường hợp khẩn cấp, trường hợp có nguy cơ đe dọa sức khỏe và an toàn cộng đồng, tính tin cậy của hệ thống điện, bảo dưỡng, sửa chữa lưới truyền tải điện/phân phối điện phù hợp với quy định của pháp luật và các điều kiện quy định trong Phụ lục này. III. NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CÔNG TY ... 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật Công ty ... thực hiện hoạt động truyền tải điện/phân phối điện phải tuân thủ các quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực; Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định hệ thống điện phân phối, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Duy trì điều kiện đã được cấp giấy phép Công ty ... phải tuân thủ và duy trì các điều kiện đã được cấp giấy phép hoạt động truyền tải điện/phân phối điện trong suốt thời hạn của Giấy phép này. 3. Đầu tư xây dựng và phát triển lưới điện a) Công ty ... phải đảm bảo xây dựng, lắp đặt, nghiệm thu, vận hành lưới điện theo đúng thiết kế được duyệt, phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực và danh mục các công trình điện được đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Công ty ... phải lập kế hoạch đầu tư phát triển và mở rộng lưới điện trong phạm vi do Công ty quản lý để đảm bảo đáp ứng khả năng cung cấp điện tại thời điểm hiện tại và trong tương lai. Kế hoạch đầu tư phát triển và mở rộng lưới truyền tải điện/phân phối điện phải phù hợp với: - Quy hoạch phát triển điện lực; - Danh mục đầu tư đã được phê duyệt; - Quy định về hệ thống điện truyền tải/phân phối điện; - Quy định về đo đếm điện năng; - Các điều kiện của Giấy phép này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. c) Công ty ... phải đảm bảo liên kết đấu nối với nhà máy điện, lưới điện phân phối, truyền tải, khách hàng sử dụng điện lớn có đấu nối vào lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty theo quy định của pháp luật; d) Công ty ... phải cung cấp đầy đủ và chi tiết các thông tin phục vụ xây dựng, bổ sung và phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực cho từng giai đoạn theo yêu cầu của Cơ quan cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; đ) Hàng năm, Công ty ... phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép và cơ quan có thẩm quyền tình hình thực hiện đầu tư và kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện thuộc phạm vi quản lý, vận hành của Công ty; e) Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực khi thấy quy hoạch đang thực hiện không còn phù hợp với thực tế. 4. Cải tạo lưới điện Công ty ... có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp của lưới điện hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật theo quy định. 5. Kỹ thuật và công nghệ áp dụng a) Công ty ... phải duy trì các phương tiện, trang thiết bị, công nghệ, phần mềm ứng dụng để phục vụ hoạt động truyền tải điện/phân phối điện phù hợp với các quy định về lưới điện và những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Việt Nam; b) Công ty ... được phép sử dụng các công nghệ, kỹ thuật và thiết bị tiên tiến để phục vụ hoạt động truyền tải điện/phân phối điện. Khi có những thay đổi công nghệ chính của lưới điện trong phạm vi đơn vị mình quản lý, Công ty phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép. 6. Sử dụng đất Công ty ... phải quản lý và sử dụng đất theo đúng diện tích và mục đích đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong các dự án đầu tư lưới truyền tải điện/phân phối điện. 7. Bảo vệ môi trường a) Công ty ... phải xây dựng, lắp đặt các thiết bị, phương tiện kỹ thuật của lưới điện không gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộng đồng và tuân theo các tiêu chuẩn môi trường được phép áp dụng; b) Công ty ... phải thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường khi hoạt động ... 8. An toàn lao động và cộng đồng a) Công ty ... phải đảm bảo tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ người lao động, sức khỏe cộng đồng và mức độ an toàn cho phép; b) Công ty ... phải đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ và vận hành an toàn các thiết bị điện, các công trình điện; phải thực hiện kiểm tra và thử nghiệm các trang thiết bị điện và công trình điện trước khi đưa vào hoạt động để đảm bảo những trang thiết bị điện và công trình điện đáp ứng các yêu cầu về an toàn lưới điện theo quy định của pháp luật; c) Công ty ... phải hợp tác với các đơn vị điện lực, các cơ quan có thẩm quyền để quản lý và bảo vệ an toàn trang thiết bị điện, công trình điện. 9. Đào tạo và sử dụng lao động Công ty ... phải bảo đảm thực hiện quy định về việc đào tạo sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động truyền tải điện/phân phối điện như đã đăng ký trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. 10. Tiết kiệm điện và sử dụng năng lượng hiệu quả a) Công ty ... phải thực hiện những yêu cầu về tuyên truyền và phổ biến về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động truyền tải điện/phân phối điện; b) Công ty ... phải thực hiện phương thức vận hành tối ưu thiết bị truyền tải điện/phân phối điện nhằm thực hiện yêu cầu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động …, chống lãng phí, giảm tổn thất điện năng theo quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các quy định pháp luật khác có liên quan. 11. Giá dịch vụ a) Công ty ... phải áp dụng mức giá truyền tải điện/phân phối điện, các loại giá dịch vụ liên quan khác theo nguyên tắc và phương pháp tính đã được phê duyệt; b) Cung cấp thông tin, tham gia xây dựng cơ chế, nguyên tắc và phương pháp tính giá, các loại phí có liên quan khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 12. Dịch vụ khách hàng và giải quyết khiếu nại Công ty ... phải đảm bảo những yêu cầu về dịch vụ khách hàng và giải quyết các khiếu nại của khách hàng theo quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các quy định khác có liên quan. 13. Hạch toán tài chính Công ty ... có trách nhiệm thực hiện hạch toán tài chính hoạt động truyền tải điện/phân phối điện tách biệt với những hoạt động kinh doanh khác không liên quan đến hoạt động truyền tải/phân phối điện của Công ty và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ cần thiết theo quy định về quản lý tài chính. Công ty ... phải hạch toán tài chính theo quy định của pháp luật, chế độ kế toán tại Việt Nam và những quy định khác có liên quan. 14. Báo cáo tài chính a) Công ty ... có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính hàng năm đối với hoạt động báo cáo tài chính phải được kiểm toán do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện; b) Công ty ... có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu, tài liệu về tài chính để phục vụ công tác tính toán giá truyền tải điện/phân phối điện ... khi Cục Điều tiết điện lực yêu cầu. 15. Báo cáo khi có thay đổi Công ty ... phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép trong các trường hợp sau: a) Khi có thay đổi trong hoạt động quản lý, vận hành lưới điện của Công ty trong phạm vi hoạt động của Giấy phép do cải tổ ngành điện; b) Khi có thay đổi do tái cơ cấu và chuyển giao tài sản của Công ty. IV. NGHĨA VỤ ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT 1. Tuân thủ quy định về kỹ thuật của lưới điện Công ty ... phải tuân thủ và đáp ứng các quy định về hệ thống điện truyền tải, hệ thống điện phân phối và các quy định kỹ thuật khác có liên quan tới lưới điện mà Công ty được cấp giấy phép hoạt động. 2. Đảm bảo các tiêu chuẩn đấu nối Công ty ... phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu nối lưới điện trong hoạt động truyền tải điện/phân phối điện. 3. Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh điều độ của đơn vị điều độ hệ thống điện a) Công ty ... phải thực hiện các hướng dẫn, quản lý phụ tải và sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của đơn vị điều độ hệ thống điện và theo quy định của pháp luật; b) Công ty ... phải tuân thủ sự chỉ huy vận hành, phối hợp trong công tác xây dựng kế hoạch vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi hệ thống điện với đơn vị điều độ hệ thống điện; c) Công ty ... phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cơ quan cấp giấy phép, đơn vị điều độ hệ thống điện để phục vụ cho việc vận hành hệ thống điện theo quy định. 4. Đảm bảo khả năng cung cấp điện a) Trong phạm vi hoạt động được cấp giấy phép, Công ty ... phải cung cấp dịch vụ truyền tải điện/phân phối điện an toàn, kinh tế, tin cậy và liên tục theo tiêu chuẩn chất lượng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; b) Không phân biệt đối xử trong việc cung cấp dịch vụ truyền tải điện/phân phối điện cho các đối tượng trong cùng một nhóm khách hàng.
2,063
3,045
5. Đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định của pháp luật Công ty ... có trách nhiệm đảm bảo chất lượng điện năng truyền tải/phân phối đến khách hàng sử dụng dịch vụ theo quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chất lượng điện năng do Bộ Công Thương ban hành. 6. Đảm bảo các yêu cầu và quy định về lắp đặt thiết bị đo đếm Công ty ... phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về đo đếm đối với lưới điện truyền tải/phân phối, các yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn liên quan đến công suất, vận hành, duy tu bảo dưỡng sửa chữa và đo đếm thông số điện được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 7. Ngừng, giảm mức cung cấp điện Công ty ... phải tuân thủ các quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Quy định về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành. 8. Xử lý sự cố a) Công ty ... phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra những sự cố trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty dẫn tới các hệ quả sau: - Ngừng cung cấp dịch vụ truyền tải điện/phân phối điện làm ảnh hưởng tới hoạt động điện lực của các đơn vị khác; - Tình trạng bất thường của hệ thống điện gây sự cố đáng kể trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty; - Gây hư hỏng trang thiết bị, ảnh hưởng đến tính mạng con người. b) Công ty ... phải thông báo ngay cho đơn vị điều độ hệ thống điện và các tổ chức có liên quan về sự cố trong lưới điện và có biện pháp xử lý sự cố trong thời gian ngắn nhất. 9. Vận hành và bảo dưỡng a) Công ty ... phải tính toán, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị trong lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật; b) Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp, mở rộng lưới điện phải được thực hiện theo thỏa thuận với đơn vị điều độ hệ thống điện. 10. Tuân theo các quy định của thị trường điện lực cạnh tranh (áp dụng đối với đơn vị tham gia thị trường điện lực cạnh tranh) Công ty ... phải tuân thủ các quy định về thị trường điện lực tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, các quy định về thị trường điện lực cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành và các Quy trình hướng dẫn thực hiện do Cục Điều tiết điện lực ban hành. V. QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP 1. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép Công ty ... phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định. 2. Lưu giữ các tài liệu và hồ sơ a) Công ty ... phải lưu giữ Giấy phép hoạt động điện lực được cấp hoặc Bản sao có chứng thực tại trụ sở Công ty; b) Công ty ... phải lưu trữ sổ sách tài liệu hoạt động truyền tải điện/phân phối điện theo quy định. 3. Báo cáo và cung cấp thông tin Công ty ... có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin sau: a) Thông tin liên quan tới khả năng truyền tải điện/phân phối điện và tình trạng vận hành của các thiết bị trong lưới điện theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền; b) Công ty ... phải cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin phục vụ cho mục đích xây dựng chính sách, quản lý và điều hành vĩ mô khi có yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép hay cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Báo cáo ... (cơ quan cấp giấy phép) trong trường hợp Giấy phép này bị mất hoặc thất lạc; d) Báo cáo tổng kết hàng năm về hoạt động điện lực trong lĩnh vực và phạm vi được quy định trong Giấy phép cho ... (Cơ quan cấp giấy phép) và Sở Công Thương tại địa phương trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo; đ) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) về việc duy trì điều kiện hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo. 4. Kiểm tra và thanh tra a) Công ty ... phải sẵn sàng báo cáo về tình trạng của các trang thiết bị kỹ thuật, nhà xưởng và sổ sách kế toán để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và đảm bảo hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và nội dung của Giấy phép này; b) Công ty ... phải phối hợp và tạo điều kiện để Thanh tra chuyên ngành điện lực, Kiểm tra viên điện lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong phạm vi hoạt động ... theo đúng quy định của pháp luật. 5. Xử lý vi phạm a) Trong trường hợp Công ty ... có hành vi vi phạm các quy định tại Giấy phép này, Công ty phải có văn bản giải trình về việc vi phạm; b) Sau khi cung cấp thông tin bằng văn bản về hành vi vi phạm, giải trình và đề xuất giải pháp khắc phục, những hình thức xử lý sau đây có thể được áp dụng đối với Công ty ...: - Yêu cầu Công ty phải chấm dứt những hành vi vi phạm hoặc phải có những hoạt động để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra trong thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định; - Xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. c) Trường hợp hành vi vi phạm của Công ty ... có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì vụ việc được chuyển sang cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi giấy phép a) Thu hồi giấy phép: Công ty ... bị thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau: - Không triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện/phân phối điện; - Không đảm bảo duy trì các điều kiện theo quy định khi đã được cấp giấy phép hoạt động truyền tải điện/phân phối điện; - Không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép này; - Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa chữa Giấy phép này; - Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan. b) Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi, Công ty ... vẫn phải tiếp tục hoạt động truyền tải điện/phân phối điện trong thời hạn được Cơ quan cấp giấy phép yêu cầu, nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng điện, đảm bảo sự kết nối giữa hệ thống điện truyền tải và hệ thống điện phân phối, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. 7. Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép a) Công ty ... phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động. b) Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn 60 ngày, trường hợp có nhu cầu tiếp tục hoạt động, Công ty ... phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và thực hiện trình tự thủ tục về cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có MẪU 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- …, ngày ... tháng ... năm ... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương Thanh Hóa Tên tổ chức đề nghị:................................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):........................................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:............................................... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …………. ngày ... tháng ... năm ..... Giấy chứng nhận đăng ký doanh số:…………….............. do ……………….. cấp ngày…………. Giấy phép hoạt động điện lực số: ………… do ………. cấp ngày …………………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Các giấy tờ kèm theo: - …………………………………………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………………………………………… Đề nghị Sở Công Thương Thanh Hóa cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> MẪU 02 DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Hoạt động bán lẻ điện nông thôn) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> MẪU 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG ….. Căn cứ Quyết định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, ….. của Sở Công Thương ….; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực; Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng …. năm …. của UBND …. về việc ủy quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực;
2,073
3,046
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của ... (tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp phép hoạt động điện lực cho: 1. Tên tổ chức:................................................................................................................... 2. Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):.................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do ... cấp, mã số doanh nghiệp ……….., đăng ký lần ... ngày ... tháng ... năm ... hoặc Quyết định thành lập số: …………., ngày …. tháng …. năm …. 4. Trụ sở giao dịch:………………………………..……; Điện thoại:……….…..; Fax:....................... Điều 2. Lĩnh vực hoạt động 1. ................................................................................................................................................... 2. .................................................................................................................................................... Điều 3. Phạm vi hoạt động 1. Lĩnh vực 1:................................................................................................................................ 2. Lĩnh vực 2:................................................................................................................................. Điều 4. Thời hạn của giấy phép 1. Lĩnh vực 1: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... 2. Lĩnh vực 2: Có giá trị đến ngày ... tháng ... năm .... Điều 5. Các nội dung chi tiết của Giấy phép Theo Phụ lục Giấy phép. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép ... (Tên đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực, các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 7. Hiệu lực thi hành Giấy phép hoạt động điện lực này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> MẪU 4d (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ Công Thương) PHỤ LỤC GIẤY PHÉP BÁN BUÔN ĐIỆN/BÁN LẺ ĐIỆN/XUẤT, NHẬP KHẨU ĐIỆN I. LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 1. Lĩnh vực hoạt động điện lực Công ty ... được phép hoạt động điện lực trong các lĩnh vực sau đây: Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện với quy mô cấp điện áp đến ... kV. 2. Phạm vi hoạt động a) Công ty ... được phép Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện với quy mô cấp điện áp đến … kV, trên địa bàn …; b) Công ty ... được phép Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện với quy mô cấp điện áp đến ... kV theo đúng phạm vi quy định tại Điểm a Khoản này trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, trừ phạm vi hoạt động của các đơn vị điện lực khác được Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện trong phạm vi hoạt động của Công ty II. QUYỀN CỦA CÔNG TY ... 1. Quyền của đơn vị Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện được quy định tại Luật Điện lực a) Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện được ghi trong Giấy phép này; b) Bán điện cho tổ chức, cá nhân mua điện đáp ứng đủ các điều kiện quy định của pháp luật trong phạm vi được cấp phép hoạt động theo đúng biểu giá do cơ quan có thẩm quyền quy định; c) Sử dụng các dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực để thực hiện Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện; d) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến lĩnh vực hoạt động điện lực được cấp giấy phép; đ) Công ty ... được phép vào khu vực quản lý của tổ chức, cá nhân mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ, liên hệ với khách hàng theo quy định của pháp luật; e) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện. 2. Các quyền khác theo quy định của pháp luật Công ty ... có quyền tham gia vào các hoạt động điện lực khác, phù hợp các nội dung và điều kiện của Giấy phép này. 3. Ngừng, giảm cung cấp điện Công ty ... có quyền đề nghị ngừng, giảm cung cấp điện trong trường hợp khẩn cấp, trường hợp có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe hay sự an toàn của cộng đồng; ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống điện; để bảo dưỡng, sửa chữa hoặc khi khách hàng vi phạm các quy định có liên quan đến hoạt động bán buôn điện/ bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện. Điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện thực hiện theo quy định tại Luật Điện lực; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Quy định điều kiện, trình tự ngừng giảm mức cung cấp điện do Bộ Công Thương ban hành. III. NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CÔNG TY ... 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật Công ty ... phải tuân theo các quy định của Luật Điện lực; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực, Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Duy trì điều kiện được cấp giấy phép Công ty ... phải duy trì các điều kiện hoạt động điện lực cho lĩnh vực hoạt động điện lực đã được cấp phép trong suốt thời hạn của Giấy phép này. 3. Đào tạo và sử dụng lao động Công ty ... phải bảo đảm thực hiện việc đào tạo, sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển các lĩnh vực hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép. 4. Tiết kiệm điện trong hoạt động điện lực Công ty ... phải thực hiện yêu cầu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động điện lực theo quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản hướng dẫn thi hành. 5. Giá điện a) Công ty ... có trách nhiệm đàm phán, ký kết và thực hiện các Hợp đồng mua bán điện giữa Công ty ... (hoặc theo ủy quyền) với các tổ chức, cá nhân mua điện theo quy định; b) Công ty ... có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện các quy định về giá điện do cơ quan có thẩm quyền ban hành; c) Công ty ... phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tình hình kinh doanh điện năng trong phạm vi hoạt động được cấp phép khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động ... a) Công ty ... thực hiện lĩnh vực hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện trên cơ sở tuân thủ các quy định của nhà nước về quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội; b) Công ty ... chỉ được tham gia vào các hoạt động điện lực khác không liên quan đến Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện đã được cấp phép khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép. Trong trường hợp có tham gia vào những hoạt động điện lực khác, Công ty phải chứng minh được những hoạt động đó không ảnh hưởng tới việc thực hiện các nghĩa vụ quy định trong Giấy phép này và tuân thủ các quy định của pháp luật. 7. Dịch vụ khách hàng Công ty ... phải đảm bảo những yêu cầu về dịch vụ khách hàng và giải quyết các khiếu nại của khách hàng theo quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các quy định pháp luật khác có liên quan. 8. Hạch toán tài chính a) Công ty ... có trách nhiệm quản lý hạch toán tài chính hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện, tách biệt với những hoạt động kinh doanh khác không liên quan và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ cần thiết theo quy định về quản lý tài chính; b) Công ty ... phải hạch toán tài chính theo quy định của pháp luật. 9. Báo cáo tài chính, sản xuất, kinh doanh a) Công ty ... có trách nhiệm thực hiện kiểm toán tài chính hàng năm đối với Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện do đơn vị kiểm toán tài chính độc lập thực hiện; b) Công ty ... phải cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu về tài chính để phục vụ công tác tính toán giá bán buôn điện/bán lẻ điện khi Cục Điều tiết điện lực yêu cầu; c) Báo cáo ...(cơ quan cấp giấy phép) và Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng năm trong lĩnh vực được cấp phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo. 10. Báo cáo khi có thay đổi Công ty ... phải báo cáo Cơ quan cấp giấy phép khi có thay đổi trong các trường hợp sau: a) Cải tổ ngành có liên quan tới lĩnh vực hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép; b) Ngừng hoạt động để chuyển giao quyền của một trong các lĩnh vực hoạt động hoặc phạm vi hoạt động đã được quy định trong Giấy phép này cho đơn vị khác; c) Chuyển đổi mô hình hoạt động sang hình thức doanh nghiệp khác. 11. Các hành vi bị cấm Công ty ... không được thực hiện các hành vi sau: a) Các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 7 Luật Điện lực; b) Phân biệt đối xử trong hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện cho khách hàng trong cùng một nhóm; c) Bán điện cho những tổ chức, cá nhân chưa có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; d) Mua điện từ các đơn vị chưa có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện. IV. NGHĨA VỤ ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT 1. Đảm bảo các yêu cầu và quy định về lắp đặt thiết bị đo đếm điện Công ty ... phải tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quá trình lắp đặt, bảo dưỡng, đại tu, sửa chữa và vận hành hệ thống đo đếm điện năng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Điều kiện về kỹ thuật, công nghệ áp dụng a) Công ty ... phải duy trì các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn lực, áp dụng các điều kiện về kỹ thuật, công nghệ và thiết bị tiên tiến phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép;
2,129
3,047
b) Công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan cấp giấy phép khi có những thay đổi lớn về công nghệ và các thiết bị chính có liên quan đến hoạt động điện lực được cấp phép. V. QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP 1. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép Công ty ... phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép theo quy định. 2. Lưu giữ các tài liệu và hồ sơ a) Công ty ... phải lưu giữ Giấy phép hoạt động điện lực được cấp hoặc Bản sao có chứng thực tại trụ sở Công ty; b) Công ty ... phải lưu trữ sổ sách tài liệu Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện theo quy định. 3. Báo cáo và cung cấp thông tin Công ty ... có trách nhiệm báo cáo và cung cấp những thông tin như sau: a) Những thông tin liên quan tới tình hình Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; b) Báo cáo ... (cơ quan cấp giấy phép) trong trường hợp Giấy phép này bị mất hoặc thất lạc; c) Công ty ... phải báo cáo bằng văn bản cho ... (cơ quan cấp giấy phép) về việc duy trì điều kiện hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo. 4. Kiểm tra và thanh tra a) Công ty ... phải sẵn sàng báo cáo về tình hình kinh doanh bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện và sổ sách kế toán để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và đảm bảo hoạt động đúng theo quy định của pháp luật và nội dung của Giấy phép này; b) Công ty ... phải phối hợp và tạo điều kiện để Thanh tra chuyên ngành điện lực, Kiểm tra viên điện lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. 5. Xử lý vi phạm a) Trong trường hợp Công ty ... có hành vi vi phạm các quy định tại Giấy phép này, Công ty ... phải có văn bản giải trình về việc vi phạm; b) Sau khi cung cấp thông tin bằng văn bản về vi phạm quy định trong giấy phép, giải trình và đề xuất giải pháp khắc phục, những hình thức xử lý sau đây có thể được áp dụng đối với Công ty …: - Yêu cầu Công ty ... phải chấm dứt những hành vi vi phạm hoặc phải có những hoạt động để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra trong thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định; - Xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty ... theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực. c) Trường hợp hành vi vi phạm của Công ty ... có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì vụ việc được chuyển sang cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi giấy phép a) Thu hồi giấy phép: Công ty ... bị thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau: - Không triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện; - Không đảm bảo duy trì các điều kiện theo quy định khi đã được cấp giấy phép Hoạt động bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện; - Không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép này; - Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa chữa Giấy phép này; - Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan. b) Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi, Công ty ... vẫn phải tiếp tục hoạt động ... trong khoảng thời gian được Cơ quan cấp giấy phép yêu cầu, nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng điện, đảm bảo sự kết nối giữa hệ thống điện truyền tải và hệ thống điện phân phối, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. 7. Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép a) Công ty ... phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực khi có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động; b) Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn 60 ngày, trường hợp có nhu cầu tiếp tục hoạt động, Công ty ... phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và thực hiện trình tự thủ tục về cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu 05 MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu 05 MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> CHỈ THỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 14/CT-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TẬP TRUNG KHẮC PHỤC YẾU KÉM, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH Triển khai thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới, ngày 02/7/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg về tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch. Chỉ thị đã nêu rõ những mặt hạn chế, yếu kém của du lịch cả nước như: việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch ở nhiều nơi chưa nghiêm, chất lượng dịch vụ du lịch còn nhiều hạn chế, môi trường du lịch, vệ sinh, an toàn chậm được cải thiện, sức cạnh tranh còn thấp, du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thiếu bền vững; đồng thời Chỉ thị cũng xác định rõ nguyên nhân, trong đó nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, đặc biệt là người đứng đầu chưa phát huy được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc triển khai kịp thời, quyết liệt, có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Nhằm triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, khắc phục các mặt hạn chế, yếu kém tạo bước chuyển biến mới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh và sự phát triển bền vững của du lịch Bình Thuận, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến, quán triệt sâu, rộng Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về vị trí, vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở đó phát huy đúng mức vai trò, ý thức trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch. Đề cao trách nhiệm của cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của từng địa phương nói riêng và của tỉnh nói chung. Cấp ủy, chính quyền địa phương cần tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý, phát triển du lịch ở địa bàn, sự phối hợp với các sở, ngành trong tỉnh về công tác quản lý, tạo hiệu quả tích cực trong xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện đối với du khách, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, bảo vệ tốt thương hiệu du lịch Bình Thuận. Rà soát việc triển khai và tập trung chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động số 1418/KH-UBND ngày 08/5/2015 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 92/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 5183/KH-UBND ngày 19/12/2013 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch. Tập trung thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm như: Tăng cường quản lý giá cả; bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn, ứng xử văn minh với khách du lịch; bảo đảm vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện trên địa bàn. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát công tác quản lý tại các khu, điểm du lịch, đảm bảo nơi nào có khách tham quan đều phải có người quản lý, các Ban quản lý phải có quy chế hoạt động, có nội quy quy định cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế; tích cực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trên tinh thần đẩy mạnh xã hội hóa, đảm bảo trật tự kỷ cương, văn minh lịch sự; - Phối hợp với các sở, ngành liên quan phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, bán hàng tại các khu du lịch, điểm du lịch, điểm dừng chân trên các tuyến du lịch thực hiện niêm yết giá công khai và bán đúng giá niêm yết; tổ chức kiểm tra thường xuyên hệ thống xử lý nước thải, rác thải, chất thải tại các khu, điểm du lịch. Thành lập Tổ kiểm tra liên ngành về môi trường du lịch của địa phương và tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở kinh doanh dịch vụ, các khu, điểm du lịch, các điểm dừng chân, trạm xăng không thực hiện đúng các quy định về giá cả, vệ sinh môi trường… và xử lý kiên quyết các hành vi vi phạm; - Chỉ đạo các Ban quản lý khu, điểm du lịch phải bố trí nhân viên hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch tại điểm tham quan có đông khách du lịch, bảo đảm trật tự, văn minh, ưu tiên người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và người có trẻ em đi cùng; phải công khai số điện thoại và bộ phận chức năng có trách nhiệm trực 24/24 giờ để tiếp nhận và giải quyết kịp thời những phản ánh, yêu cầu, kiến nghị của khách du lịch và các vấn đề phát sinh; lập sổ theo dõi thống kê các sự việc đã xử lý để rút kinh nghiệm và báo cáo cơ quan chức năng kiểm tra khi được yêu cầu; bố trí phương tiện và nhân viên để giữ gìn vệ sinh, thu gom, xử lý rác thải, chất thải, tạo thuận lợi cho khách du lịch;
2,120
3,048
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn du khách; tăng cường kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn có hành vi vi phạm về giá, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý kiên quyết các đối tượng đeo bám, gây phiền hà cho khách du lịch, các đối tượng có hành vi gây mất an toàn cho du khách; chịu trách nhiệm trực tiếp nếu để tình trạng vi phạm xảy ra trên địa bàn. - Chỉ đạo các phòng, ban và UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường quản lý vỉa hè, lòng đường, đảm bảo thông thoáng, vệ sinh, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, gây mất vệ sinh, trật tự. Chỉ đạo Công ty công trình đô thị, Ban quản lý công trình công cộng nâng cao trách nhiệm trong việc thu gom rác thải ở các tuyến đường, các khu, điểm du lịch và tăng cường vào các ngày cao điểm, dịp lễ, tết; - Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia phong trào chung tay cải thiện môi trường tại nơi công cộng; bỏ rác đúng thời gian, đúng nơi quy định và phù hợp với lịch trình thu gom rác, giữ gìn vệ sinh chung; đấu tranh, tố giác hành vi vi phạm quy định về vệ sinh, môi trường. Phát động phong trào người dân ứng xử văn minh, tận tình hỗ trợ khách du lịch, “Mỗi người dân là một hướng dẫn viên, niềm nở với khách du lịch”; - Phát huy vai trò tích cực của các tổ chức đoàn thể tham gia các hoạt động vì môi trường du lịch, vận động thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tăng cường trách nhiệm trong việc giúp UBND tỉnh quản lý toàn diện về du lịch trên địa bàn tỉnh; thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chỉ thị, chương trình hành động, kế hoạch của UBND tỉnh về triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch, chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên quan đến quản lý, phát triển du lịch; - Tham mưu đề xuất UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn tăng sức cạnh tranh du lịch; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch; nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động du lịch; thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về du lịch của tỉnh; - Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý tại các khu, điểm du lịch; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tăng cường sự phối hợp và thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch, tăng cường năng lực cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về du lịch ở các huyện, thị xã, thành phố thúc đẩy phát triển du lịch ở các địa bàn; - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các doanh nghiệp lữ hành, đảm bảo thực hiện đúng chương trình du lịch theo hợp đồng đã ký kết, bảo đảm chất lượng dịch vụ. Xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật mọi hành vi vi phạm, kể cả việc tạm dừng kinh doanh hoặc đề nghị rút giấy phép; - Tăng cường công tác hướng dẫn thực hiện gắn với thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn du khách của các cơ sở kinh doanh du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao biển; - Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá du lịch trên tinh thần huy động mạnh mẽ sự tham gia của Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp du lịch; tăng cường phối hợp với các ngành liên quan trong việc xúc tiến, quảng bá du lịch ở các hội chợ thương mại, du lịch trong và ngoài nước,… - Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức du lịch cộng đồng, kỹ năng giao tiếp, ứng xử với khách du lịch cho các tiểu thương, người bán hàng, nhân viên taxi, xe ôm,… tại các địa điểm tập trung khách du lịch, tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động trong cộng đồng dân cư, đảm bảo môi trường du lịch. 4. Sở Công thương: - Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, bán hàng tại các khu du lịch, điểm du lịch, điểm dừng chân trên các tuyến du lịch thực hiện việc niêm yết giá công khai và bán đúng giá niêm yết; - Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tăng cường kiểm tra và xử lý triệt để tình trạng taxi và các phương tiện vận tải khách du lịch khác ở tỉnh kinh doanh không phép hoặc không đúng giấy phép, không niêm yết giá và thu cước không theo giá đã niêm yết; - Phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương tổ chức kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phục vụ khách du lịch ở các khu, điểm du lịch, chợ bán hàng không đủ số lượng, trọng lượng, bán hàng giả, hàng kém chất lượng,... 5. Sở Giao thông vận tải: - Tăng cường công tác quản lý các đơn vị vận chuyển khách du lịch trên địa bàn tỉnh; rà soát, kiểm tra và xử lý triệt để tình trạng taxi và các phương tiện vận tải khách du lịch khác kinh doanh không phép hoặc không đúng giấy phép, không niêm yết giá và thu cước không theo giá đã niêm yết; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân tiếp tay, bao che để chủ taxi và các phương tiện vận tải khách du lịch khác kinh doanh không phép trên địa bàn; chấn chỉnh tình trạng taxi từ chối khách đi tuyến ngắn; - Tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn giao thông rõ ràng, phù hợp bảo đảm an toàn, tạo điều kiện cho khách du lịch tiếp cận các khu, điểm du lịch; - Phối hợp các ngành liên quan kiểm tra, phát hiện, xử lý các hiện tượng tiêu cực, gây phiền hà cho lái xe trên các tuyến đường giao thông, gây bức xúc cho người dân và du khách. 6. Sở Y tế: - Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thực hiện đúng quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo đảm vệ sinh khu vực chế biến và phục vụ khách; - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ở các khu vực có nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và các khu phố trung tâm ẩm thực, tăng cường quản lý, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, vệ sinh đường phố, lòng đường, hè đường và tại địa điểm kinh doanh; tăng cường kiểm tra, giám sát và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm; tăng cường tập huấn, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm theo phân cấp. 7. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch, các khu, điểm du lịch thuộc thẩm quyền; kiểm tra thường xuyên hệ thống xử lý nước thải, rác thải, chất thải tại các khu, điểm du lịch; - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về đảm bảo môi trường phục vụ du lịch; phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường trong khu dân cư; - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về quy định, quy trình xử lý, xử phạt về các hành vi vi phạm về môi trường đối với UBND các phường, xã, thị trấn và các Ban quản lý khu, điểm du lịch. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường kiểm tra, xử lý không để người ăn xin lang thang ở các khu, điểm du lịch. Đối với người có hoàn cảnh khó khăn, tập trung bố trí về nơi quy định và có biện pháp hỗ trợ phù hợp; xử lý triệt để tình trạng giả làm người ăn xin, gây phiền hà cho khách du lịch; có biện pháp rà soát, phân loại, hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm cho những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đang kiếm sống bằng nghề bán hàng rong tại các khu, điểm tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh. 9. Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Tạo thuận lợi cho khách du lịch quốc tế đến tỉnh về thủ tục xuất, nhập cảnh, đi lại tham quan trên địa bàn tỉnh và đi huyện đảo Phú Quý; - Chủ trì triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự tại các khu, tuyến, điểm du lịch. Phối hợp các sở, ngành chức năng và các địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự trong lĩnh vực du lịch; - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức giao tiếp, ứng xử với khách du lịch cho nhân viên xuất nhập cảnh, cảnh sát giao thông. 10. Hiệp hội Du lịch: Phát huy vai trò và trách nhiệm của Hiệp hội Du lịch trong việc bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp du lịch, phối hợp hoạt động của các doanh nghiệp, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ doanh nghiệp liên kết, cùng phát triển, phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển du lịch ở tỉnh; tăng cường trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh du lịch phải bảo đảm về an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là vệ sinh môi trường ngay trong khuôn viên và khu vực tiếp giáp xung quanh của cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh, nhất là tại các bãi biển và nơi tập trung đông du khách. 11. Các sở, ngành khác, các tổ chức chính trị - xã hội: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển du lịch của tỉnh, kiểm soát, quản lý tốt môi trường du lịch nhất là tại các địa bàn du lịch trọng điểm như thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, huyện Hàm Thuận Nam, huyện Bắc Bình, huyện Tuy Phong,... Tiếp tục tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Chỉ thị, kịp thời biểu dương những tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt; phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm.
2,040
3,049
12. Tổ chức thực hiện: - Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp); - Ban Chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh phân công thành viên định kỳ đi kiểm tra tình hình thực hiện Chỉ thị này tại các địa phương; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, hàng năm tham mưu UBND tỉnh sơ kết tình hình thực hiện và báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 47/2015/NĐ-CP ngày 14/05/2015 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: 1. Vị trí, chức năng 1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: - Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; - Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: - Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật; - Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. 2.3. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực; thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 2.4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y): - Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; - Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng; - Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định; - Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết mổ động vật theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp. 2.5. Về lâm nghiệp: - Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng; - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bản và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng, chữa cháy rừng; - Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định; - Hướng dẫn, kiểm tra: việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng. 2.6. Về diêm nghiệp: Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến muối ở địa phương. 2.7. Về thủy sản: - Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụ, ngư trường khai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2,116
3,050
- Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản; tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định; - Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định; - Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; - Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định; - Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định; - Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu tránh, trú bão của tàu cá và đăng kiểm, đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định pháp luật; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối; - Phối hợp với lực lượng Kiểm ngư của Trung ương tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật. 2.8. Về thủy lợi: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các công trình thủy lợi thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt; - Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định; - Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định. 2.9. Về phát triển nông thôn: - Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; - Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; - Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.10. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản và muối; lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở; - Thực hiện công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở; - Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối. 2.11. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối: - Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật; - Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối; - Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định; - Xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật; - Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật; - Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật. 2.12. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật. 2.13. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật. 2.14. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.15. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản và hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định. 2.16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao. 2.17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật. 2.18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện. 2.19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật. 2.20. Thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 2.21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân dân cấp xã. 2.22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. 2.23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,122
3,051
2.24. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; quản lý buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 2.25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2.26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.30. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc: 3.1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 3.2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Kế hoạch, Tài chính; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Quản lý xây dựng công trình; - Phòng Nghiệp vụ tổng hợp. 3.3. Các Chi cục chuyên ngành trực thuộc Sở: - Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; - Chi cục Chăn nuôi và Thú y; - Chi cục Kiểm lâm; - Chi cục Thủy sản; - Chi cục Thủy lợi; - Chi cục Phát triển nông thôn; - Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. 3.4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: - Trung tâm Khuyến nông; - Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; - Trung tâm Quản lý, khai thác các công trình thủy sản; - Trung tâm Nông nghiệp Công nghệ cao; - Trung tâm Điều tra khảo sát thiết kế nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ban quản lý rừng phòng hộ Vạn Ninh; - Ban quản lý rừng phòng hộ Ninh Hòa; - Ban quản lý rừng phòng hộ Cam Lâm; - Ban quản lý rừng phòng hộ Khánh Sơn; - Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà; - Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. 3.5. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền giao. Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: 1. Sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở đảm bảo đúng nguyên tắc và thủ tục hiện hành. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở. 3. Ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trực thuộc Sở. 4. Ban hành Quy chế làm việc của Sở, quy định cụ thể mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2412/QĐ-UBND ngày 30/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ thưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; Căn cứ văn bản số 6645/BNN-TCTL ngày 17/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lập kế hoạch, kinh phí thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2016 - 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 1710/SNN-CCTL ngày 10/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức cộng đồng và tổ chức có hiệu quả mô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các cấp, các ngành, nhất là chính quyền địa phương cấp xã, phường, thị trấn và người dân sống gần khu vực dễ xảy ra thiên tai, vùng ven biển nhằm giảm đến mức thấp nhất về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại về tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa do thiên tai gây ra, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp, trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai: đảm bảo đến năm 2020 có 100% cán bộ được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống thiên tai. b) Các địa phương trong tỉnh, đặc biệt là các xã vùng núi, vùng ven biển nơi có nguy cơ xảy ra thiên tai xây dựng kế hoạch phòng tránh thiên tai, có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng được lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, lực lượng tình nguyện viên để hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. c) Ít nhất 80% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên ảnh hưởng thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai và giảm nhẹ thiên tai thích hợp với từng vùng. d) Đưa kiến thức về phòng tránh giảm nhẹ thiên tai vào chương trình đào tạo tại các trường học phổ thông. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Hợp phần 1 Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương các cấp về quản lý triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng - đảm bảo 100% cán bộ các cấp trực tiếp làm công tác quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp chính quyền trong tỉnh. Bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: a) Đào tạo đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp về lĩnh vực quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng các cấp. b) Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng, chống lụt bão cho các cơ quan chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp. 2. Hợp phần 2 Tăng cường truyền thống giáo dục, nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai; tăng cường năng lực cho cộng đồng về giảm nhẹ thiên tai; đảm bảo trên 80% số dân các xã, phường, thị trấn vùng ven biển, vùng núi, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng chống thiên tai. Bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: a) Thành lập nhóm triển khai thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng tại cộng đồng các cấp. b) Thiếp lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng dựa trên hướng dẫn của nhóm thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại cộng đồng); xây dựng panô bản đồ và bản hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi đối với từng giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng. c) Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi ứng với từng giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng trong tỉnh. d) Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng. đ) Các thành viên cộng đồng xây dựng kế hoạch phát triển của cộng đồng có lồng ghép kế hoạch về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai. e) Xây dựng kế hoạch diễn tập về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng hàng năm. g) Thiết lập hệ thống về cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng.
2,081
3,052
h) Tổ chức các lớp tập huấn hàng năm cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng, phù hợp với từng vùng như: vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, vùng núi, vùng ven biển. i) Tổ chức các buổi biểu diễn kịch, đưa nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (điểm tránh bão nhỏ ở thôn, xã, tổ y tế, trạm cấp nước,...) k) Xây dựng các công trình phòng tránh thiên tai quy mô nhỏ tại các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, vùng núi, vùng ven biển. (Kế hoạch chi tiết như Phụ lục 1 đính kèm) III. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Kế hoạch thực hiện bắt đầu từ năm 2016, kết thúc vào năm 2020 và được thực hiện ở các xã, phường, thị trấn, đặc biệt là ở các xã vùng ven biển, vùng miền núi và vùng thường xuyên bị ảnh hưởng do thiên tai gây ra. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng nhu cầu vốn để thực hiện kế hoạch 25.600 triệu đồng được phân bổ cho các hợp phần sau: - Hợp phần 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương ở các cấp về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng. - Hợp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng. * Kinh phí triển khai thực hiện hàng năm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Chi tiết như Phụ lục 2 đính kèm) V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) là cơ quan duy trì tổ chức thực hiện kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2020 của tỉnh và có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các ngành, địa phương trong tỉnh; làm đầu mối liên hệ với Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế về lĩnh vực này. b) Trên cơ sở các danh mục kế hoạch, mục tiêu phê duyệt nội dung, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất kinh phí đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt hàng năm. c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các địa phương; định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm. d) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều chỉnh nội dung, giải pháp trong kế hoạch cho phù hợp thực tế khi trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh cân đối bố trí vốn từ ngân sách và các nguồn huy động khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh biên soạn tài liệu và đưa nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai lồng ghép vào các môn học để giảng dạy ở các trường học phổ thông trong các giờ chính khóa hoặc ngoại khóa. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì triển khai nội dung Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng liên quan đến lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu. 5. Các sở, ban, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch, các ngành xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, xác định những nội dung cần ưu tiên để tiến hành thực hiện. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Xây dựng chương trình thực hiện Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng tại địa phương mình. b) Chủ động huy động các nguồn lực bổ sung, lồng ghép với các hoạt động có liên quan đến cộng đồng dân cư và quản lý rủi ro thiên tai, chương trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đạt được mục tiêu của Kế hoạch. c) Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả kinh phí đầu tư, thực hiện chống lãng phí, thất thoát vốn. d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động nhân dân, trước hết người dân ở các khu vực thường xuyên bị thiên tai, có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai ý thức chủ động phòng, chống và tích cực tham gia các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng nhằm góp phần giảm nhẹ thiệt hại khi thiên tai xảy ra. đ) Xác định các địa bàn xung yếu, nội dung ưu tiên thực hiện Kế hoạch theo từng giai đoạn, báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố về Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, theo quy định. 7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh; Đài Phát thanh - Truyền hình phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường thông tin, tuyên truyền, tham gia phổ biến, hướng dẫn các hoạt động liên quan đến việc nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các giới, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh; ngoài sự đầu tư của nhà nước, tổ chức vận động các doanh nghiệp cùng tham gia đóng góp nguồn lực để triển khai Kế hoạch này đạt hiệu quả cao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THEO TỪNG NĂM, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2601/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2601/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Căn cứ Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Căn cứ Quyết định số 1986/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình năm 2015; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 49/TTr-SXD ngày 16/9/2015; của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 88/BC-STP ngày 13/8/2015 và Công văn số 570/STP-XD&KTr ngày 14/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 31/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về đối tượng và điều kiện được mua nhà ở xã hội tại Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các sở; thủ trưởng ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Các đối tượng theo quy định tại Điều 3 và đủ điều kiện được mua nhà theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc mua, bán, quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Chương II ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI TỈNH THÁI BÌNH. Điều 3. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: 1. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng bao gồm: a) Người có công với cách mạng quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và Điểm m Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Cụ thể:
2,075
3,053
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Thân nhân liệt sĩ; - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. b) Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước (là những người trong biên chế nhà nước); c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp (bao gồm sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ là quân nhân chuyên nghiệp) thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân theo quy định của pháp luật về cơ yếu; d) Công nhân, người lao động thuộc các thành phần kinh tế làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, các cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề; đ) Người có thu nhập thấp và người thuộc diện hộ gia đình nghèo tại khu vực đô thị nằm trong chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định; e) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi độc thân, cô đơn không nơi nương tựa tại khu vực đô thị; g) Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ; h) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư; i) Người thu nhập thấp là những người đang làm việc tại các tổ chức: Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể hoặc đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, c Khoản này; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (là các đối tượng không thuộc diện quy định tại các Điểm a, d, g Khoản này) hoặc là người đang nghỉ chế độ có hưởng lương hưu theo quy định, người lao động tự do, kinh doanh cá thể (là đối tượng không thuộc diện quy định tại các Điểm a, đ, e và h Khoản này) mà không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp là hộ gia đình thì mức thu nhập chịu thuế được tính cho tất cả các thành viên trong hộ gia đình và cách tính thuế thu nhập này được thực hiện theo quy định của nhà nước; k) Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trường dạy nghề cho công nhân không phân biệt công lập và ngoài công lập (đối tượng quy định tại Điểm này chỉ được phép thuê nhà ở xã hội). 2. Trường hợp hộ gia đình đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì chỉ cần một thành viên trong gia đình đó thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này là thuộc diện được xét mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng. Điều 4. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội: 1. Đối tượng được xét duyệt mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách phải thuộc diện có khó khăn về nhà ở quy định tại Khoản 2 và có điều kiện về cư trú quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp là đối tượng thu nhập thấp thì ngoài điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này còn phải có thêm điều kiện quy định tại Khoản 4; nếu là đối tượng thuê mua nhà ở xã hội thì phải có thêm điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều này. 2. Điều kiện khó khăn về nhà ở quy định cụ thể như sau: a) Đối với trường hợp người nộp đơn đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê, mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được Nhà nước hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) là các trường hợp: - Chưa có nhà ở và đang phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác hoặc có nhà ở nhưng đã bị Nhà nước thu hồi đất để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã bị giải tỏa để cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp và không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở khác; - Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; - Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án khác; - Chưa được tặng nhà tình thương, nhà tình nghĩa. b) Trường hợp người nộp đơn đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở (bao gồm cả vợ và chồng nếu đã đăng ký kết hôn) đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội hoặc bị hư hỏng, dột nát (nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc nhà ở có đủ giấy tờ hợp lệ để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai) là các trường hợp: - Có nhà ở là căn hộ chung cư nhưng diện tích bình quân của hộ gia đình dưới 8 m2 sàn/người; - Có nhà ở riêng lẻ nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình dưới 8m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Có nhà ở riêng lẻ nhưng bị hư hỏng khung - tường và mái và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Điều kiện về cư trú: a) Trường hợp các đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy định này có nhu cầu mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng thì phải có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh; b) Trường hợp không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại Điểm a Khoản này thì người có nhu cầu mua nhà ở xã hội phải có đăng ký tạm trú, có hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan Bảo hiểm tại tỉnh. c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này còn phải bảo đảm điều kiện về cư trú do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (nếu có). 4. Điều kiện về thu nhập thấp: Chỉ áp dụng điều kiện này để xác định đối với đối tượng thu nhập thấp quy định tại Điểm b, c, i, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này. 5. Đối với trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì còn phải nộp lần đầu số tiền bằng 20% giá trị của nhà ở thuê mua, số tiền còn lại được thanh toán theo thỏa thuận với bên cho thuê mua nhưng với thời hạn tối thiểu là 05 (năm) năm, kể từ thời điểm bên cho thuê mua bàn giao nhà ở cho bên thuê mua. Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội 1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án: a) Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng; b) Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại Khoản 2 Điều này. Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ Hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng; c) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả Hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó. 2. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chủ đầu tư các dự án và hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng. 4. Đối với trường hợp là sỹ quan và hạ sỹ quan, chiến sỹ (là quân nhân chuyên nghiệp) thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân theo quy định của pháp luật về cơ yếu thì có thể đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án do các thành phần kinh tế đầu tư hoặc dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai thực hiện nhưng phải bảo đảm nguyên tắc mỗi đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở chỉ được hỗ trợ giải quyết một lần.
2,009
3,054
5. Đối với trường hợp đối tượng quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 1, Điều 3 của Quy định này thì thuộc diện được ưu tiên với thang điểm tối đa là 100 điểm. Chương III TỔ CHỨC THỨC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành và tổ chức, cá nhân liên quan: 1. Sở Xây dựng: - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện các văn bản quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; - Hướng dẫn về mẫu đơn, mẫu xác nhận về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; - Thẩm tra danh sách đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; - Quản lý danh sách về đối tượng đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh khi không phù hợp với quy định của Chính phủ. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn việc xác định đối tượng theo tiêu chí chấm điểm ưu tiên của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Xác nhận đối tượng chính sách chưa được hỗ trợ về nhà ở, đất ở trên địa bàn tỉnh; - Xác nhận về đối tượng chính sách, người có công với cách mạng theo quy định. 3. Ủy ban nhân huyện, thành phố: - Thực hiện xác minh việc giải quyết chính sách nhà ở, đất ở cho các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy định này; - Xác nhận đối tượng chính sách, người có công với cách mạng chưa được hỗ trợ nhà ở trong việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. 4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm xác nhận về hộ khẩu thường trú, tạm trú, tình trạng nhà ở hiện tại, danh sách các hộ gia đình và đối tượng được ưu tiên cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn đảm bảo đúng theo quy định. 5. Thủ trưởng các đơn vị có người lao động mua nhà ở xã hội: Chịu trách nhiệm xác nhận về mức thu nhập, học hàm, học vị của người lao động do đơn vị mình quản lý theo đúng quy định. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Những quy định khác không có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì các sở, ngành, địa phương, các đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. Phụ lục số 12. Mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Hình thức đăng ký[1] Mua  Thuê  Thuê mua  Kính gửi [2]:........................................................................................................................................ Tên người đăng ký [3]:....................................................................................................................... CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số..............................cấp ngày....../......../......... tại .................................... Nghề nghiệp [4]:................................................................................................................................ Nơi làm việc [5]:................................................................................................................................ Nơi ở hiện tại:... ............................................................................................................................. Số sổ hộ khẩu hoặc số sổ đăng ký tạm trú số tại:.......................................................................... ........................................................................................................................................................ Số thành viên trong hộ gia đình [6].......................... người, bao gồm: 1. Họ và tên:................................................ CMND số........................... là:................................ 2. Họ và tên:................................................ CMND số........................... là:................................ 3. Họ và tên:................................................ CMND số........................... là:................................ 4. Họ và tên:................................................ CMND số........................... là:................................ Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau[7]: (có Giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn này). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Các điều kiện khó khăn khác[8].................................................. Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ nhà ở xã hội theo hình thức............. tại dự án:................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục số 13. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Tên cơ quan, đơn vị[9]: ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Xác nhận: Ông (bà):........................................................................................................................................ Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số.................................................. cấp ngày........../........./................. tại ........................................................................... Hiện đang công tác tại:.......................................................................................... Thuộc đối tượng[10]:................................................................................................. Thực trạng về nhà ở hiện nay như sau[11]: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Các điều kiện khó khăn khác[12]...................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục số 14. Mẫu giấy xác nhận đối tượng và thực trạng về nhà ở đối với các đối tượng được quy định tại các Điểm a, d, đ, e, i Khoản 1 Điều 12 để đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Kính gửi[13]: .................................................................................................................................... Họ và tên người đăng ký[14]:...................................................................................................... Nơi ở hiện tại:........................................................................................................................... Số sổ hộ khẩu hoặc số sổ đăng ký tạm trú số.... tại:................................................................ ................................................................................................................................................. Số thành viên trong hộ gia đình[15]..........................người. Thuộc đối tượng[16]:................................................................................................................. Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau[17]:...................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Các điều kiện khó khăn khác[18] Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Xác nhận về tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình[19]: Phụ lục số 15. Mẫu giấy xác nhận đã trả lại nhà ở công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê (hoặc nghỉ hưu) nêu tại Điểm g Khoản 1 Điều 12 để đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ TRẢ LẠI NHÀ Ở CÔNG VỤ ĐỂ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Kính gửi[20]:................................................................................................................................... Họ và tên người đăng ký[21]:......................................................................................................... Nơi ở hiện tại:...................................................... ....................................................................... Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại [22]: Số sổ hộ khẩu hoặc số sổ đăng ký tạm trú số ....... tại:............................................................... Số thành viên trong hộ gia đình[23].................người. Đã trả lại nhà ở công vụ tại..............phường (xã) ............. quận (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)...........Tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Là nhà ở công vụ thuộc quyền quản lý[24] của:......................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ....................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục số 16. Mẫu tờ tự khai về mức thu nhập đối với các đối tượng thuộc diện thu nhập thấp quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 12 đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- GIẤY TỰ KHAI VỀ MỨC THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Kính gửi[25]:...................................................................................................................................... Họ và tên đăng ký[26]:....................................................................................................................... Nơi ở hiện tại:................................................................................................................................. Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại [27]:.......................................................................... Số sổ hộ khẩu hoặc số sổ đăng ký tạm trú số......... tại:................................................................. Số thành viên trong hộ gia đình[28]........................người. Thuộc đối tượng[29]:.......................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Hộ gia đình (hoặc cá nhân đối với trường hợp độc thân) có mức thu nhập hàng tháng là ....................đồng/người tháng. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> [1] Đánh dấu vào ô mà người đứng tên có nhu cầu đăng ký. [2] Ghi tên chủ đầu tư dự án hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở. [3] Người đứng đơn đăng ký. [4] Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu. [5] Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này. [6] Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người đứng tên viết đơn kèm theo bản chụp Hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú của các thành viên trong hộ. [7] Người đứng đơn đánh dấu vào ô phù hợp với hiện trạng thực tế nhà ở của hộ gia đình. [8] Ghi rõ điều kiện khó khăn [9] Ghi tên cơ quan, đơn vị nơi người có đơn đang làm việc. [10] Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng quy định tại Điểm b hoặc Điểm c hoặc Điểm g Khoản 1 Điều 12 của Thông tư (như là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là sỹ quan, quân nhân thuộc lực lượng vũ trang....) [11] Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người viết đơn để đánh dấu vào một trong 3 ô cho phù hợp. [12] Ghi rõ điều kiện khó khăn [13] Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người viết đơn đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nếu không ở tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người viết đơn đăng ký tạm trú. [14] Ghi tên người đăng ký Mua, thuê, thuê mua. [15] Ghi rõ họ và tên các thành viên trong hộ kèm theo bản chụp các thành viên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú. [16] Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định (ví dụ như là người có công với cách mạng hoặc là công nhân hoặc là người thu nhập thấp....).
2,131
3,055
[17] Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người viết đơn để đánh dấu vào 1 trong 3 ô cho phù hợp. [18] Ghi rõ điều kiện khó khăn [19] Nơi người có đơn đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú đang sinh sống tại đó, phải xác nhận rõ thực trạng của nhà ở là thuộc 1 trong 3 diện mà người có đơn đã khai, nếu là nhà ở hư hỏng thì phải xác nhận rõ hư hỏng các phần nhà nào (khung, tường, mái...) hoặc nhà ở không thuộc diện trên và có ký tên, đóng dấu. [20] Gửi Bộ Xây dựng nếu người viết đơn thuộc đối tượng ở nhà ở công vụ của Chính phủ hoặc gửi UBND cấp tỉnh nếu người viết đơn thuộc đối tượng ở nhà công vụ của Tỉnh. [21] Ghi tên người đăng ký Mua, thuê, thuê mua. [22] Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú của người viết đơn hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú. [23] Ghi rõ họ và tên các thành viên trong hộ kèm theo bản chụp các thành viên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú. [24] Ghi rõ nhà ở công vụ đã trả thuộc đơn vị (Chính phủ hoặc địa phương) quản lý [25] Gửi Sở Xây dựng tỉnh, thành phố.... [26] Ghi tên người đăng ký Mua, thuê, thuê mua. [27] Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú của người viết đơn hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú. [28] Ghi họ và tên từng thành viên kèm theo bản chụp sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú. [29] Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định (ví dụ như là người có công với cách mạng hoặc là công nhân hoặc là người thu nhập thấp...). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 181/TTr-SXD ngày 07 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng tại thành phố Buôn Ma Thuột được áp dụng theo quy định tại Quyết định này; giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh được tính bằng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Quyết định này nhân với hệ số điều chỉnh giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng của mỗi huyện, thị xã. Điều 2. Giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên đây áp dụng cho các trường hợp sau: 1. Làm căn cứ để bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Làm căn cứ để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, nhà chung cư, khách sạn, nhà nghỉ và trung tâm thương mại khi Nhà nước thu hồi đất; 3. Làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở và công trình xây dựng; 4. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, nhà chung cư, khách sạn, nhà nghỉ và trung tâm thương mại của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá, bàn giao và cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước; 5. Làm căn cứ để định giá nhà ở, công trình xây dựng trong tố tụng hình sự, phục vụ công tác xét xử và thi hành án. Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 và thay thế cho Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk) Điều 1. Giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 1. Quy định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Mức giá trên đây đã bao gồm giá điện nước và thuế giá trị gia tăng) 2. Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng so với bảng giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy định này: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Áp dụng giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng 1. Giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều 1 bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng công trình nhà ở, nhà làm việc, nhà nghỉ, khách sạn, trung tâm thương mại tính trên 1m2 diện tích sàn xây dựng; công trình nhà kho tính trên 1m2 diện tích xây dựng. 2. Giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều 1 được tính toán với cấp công trình theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng. 3. Quy định cách xác định diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng: - Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn trong phạm vi mép ngoài của các tường bao thuộc tầng. Phần diện tích hành lang, ban công, lô gia... cũng được tính trong diện tích sàn. - Tổng diện tích sàn của ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng, bao gồm cả tầng hầm. - Diện tích xây dựng là diện tích của mặt bằng đặt sát nền của tầng, tầng một, kể cả những bức tường, dẫy cột có mái che, bậc thềm lối vào, cửa đi. 4. Đối với nhà có cấp hạng, kết cấu tương đương với các loại nhà nêu tại Điều 1 thì được vận dụng đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng tương đương. 5. Đối với giá xây dựng mới các loại nhà, công trình xây dựng không có trong quy định này hoặc không vận dụng được thì tùy thuộc tính chất công trình, Chủ đầu tư, Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ biên bản kiểm tra hiện trạng (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất), hồ sơ hoàn công, hồ sơ bản vẽ hiện trạng, hồ sơ quyết toán công trình, tài liệu liên quan, định mức, đơn giá, chế độ hiện hành do Nhà nước quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để lập dự toán, xác định nhà xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực lập lại hồ sơ bản vẽ hiện trạng, dự toán (trường hợp không có hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán) để xác định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng. Trên cơ sở hồ sơ bản vẽ hoàn công hoặc bản vẽ hiện trạng, dự toán, giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng của đơn vị tư vấn lập, Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân thực hiện như sau: a) Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định dự toán, xác định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng tại thời điểm lập phương án bồi thường đồng thời đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ. b) Đối với các công tác khác quy định tại Điều 2 Quyết định: Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng làm cơ sở tổ chức phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan xác định giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải;
2,113
3,056
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 285/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy định này; theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Việc quản lý, vận hành khai thác đường và cầu trên đường giao thông nông thôn theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn. 3. Quy định này không áp dụng đối với đường quốc lộ, đường nội bộ doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Những nội dung không được đề cập tại Quy định này, được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2. Đường huyện là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện. 3. Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. 4. Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức cá nhân. 5. Đường đô thị (hay đường phố) là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Khái niệm về đường bộ, công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: - Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. - Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. - Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. 7. Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đường bộ có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình. 8. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương là Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 9. Đơn vị (nhà thầu) quản lý, bảo trì đường bộ là tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư và quản lý khai thác công trình đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng thực hiện một hoặc một số công việc bảo trì và khai thác công trình đường bộ. Nhà thầu bảo trì đường bộ bao gồm: Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ. 10. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ. 11. Chủ sở hữu công trình đường bộ là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật. 12. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình. Điều 4. Yêu cầu về quản lý, bảo trì công trình đường bộ 1. Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP), Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 (sau đây viết tắt là Nghị định số 100/2013/NĐ-CP), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ- CP), Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2013/NĐ-CP), các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng. Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình. Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác. Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng. 4. Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. 5. Việc quản lý, bảo trì các công trình dưới đây được thực hiện theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ và quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể: a) Đối với công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; b) Đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó; công tác quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; c) Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan; d) Đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình có liên quan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trình khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. CHƯƠNG II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 5. Nội dung của quy trình bảo trì và trách nhiệm lập quy trình, bảo trì công trình đường bộ 1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm: a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình; b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình; c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
2,039
3,057
d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình; đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp; e) Quy định thời gian sử dụng của công trình; g) Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan; h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ; i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc; k) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng. 2. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình đường bộ: a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình; c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình, bảo trì cho các đối tượng nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn. Điều 6. Phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt, cụ thể như sau: 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới công trình đường bộ: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận quy trình bảo trì do nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng công trình và nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình; tổ chức thẩm định và phê duyệt trước khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng. b) Đối với công trình đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng BOT, BTO và BT thì doanh nghiệp dự án (nhà đầu tư) có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì sau khi thỏa thuận với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án. c) Đối với đường chuyên dùng, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các quy định tại Quy định này. 2. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, cụ thể như sau: a) Sở Giao thông Vận tải thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì đường bộ đối với các công trình tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt đối với các công trình đường huyện, đường xã, đường giao thông nông thôn, đường đô thị thuộc phạm vi quản lý. c) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thẩm định, phê duyệt đối với công trình đường bộ được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Phân cấp về công tác quản lý, khai thác và bảo trì đường bộ 1. Sở Giao thông Vận tải quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh (như phụ lục kèm theo). 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, khai thác, bảo trì mạng lưới đường huyện và đường đô thị nằm trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo trì mạng lưới đường xã, đường giao thông nông thôn nằm trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý. 4. Các tổ chức, cá nhân sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình đường bộ ủy quyền quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ chuyên dùng, quản lý, bảo trì công trình theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Đăng ký phân loại đường bộ: Căn cứ vào tình hình thực tế hệ thống đường bộ trên địa bàn do các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 của Điều này, hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký, phân loại theo quy định và gửi về Sở Giao thông Vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. CHƯƠNG III QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Điều 8. Nội dung công tác quản lý công trình đường bộ 1. Lưu trữ và quản lý hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. 2. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ a) Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu; hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. b) Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép xây dựng; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; số tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. c) Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. 3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm. b) Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ. c) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác. 4. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ; phối hợp với lực lượng công an và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 5. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định. 6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lũ, lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác. 7. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ. 8. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe bánh xích, xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sự bền vững công trình đường bộ. 9. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với lực lượng công an và chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 10. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý. 11. Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định. 12. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 9. Nội dung bảo trì công trình đường bộ Bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa công trình. 1. Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình đường bộ. 2. Sửa chữa công trình đường bộ là hoạt động khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ. Sửa chữa công trình đường bộ bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất:
2,065
3,058
a) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ: Là hoạt động sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được; bao gồm: Sửa chữa hư hỏng, thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì công trình đường bộ. - Đối với đường bộ (Theo quy trình bảo trì riêng cho từng tuyến): Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường do nhà thầu thiết kế đưa ra và có thể tham khảo theo bảng dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đối với cầu đường bộ: + Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ. + Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định. b) Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ: Là hoạt động sửa chữa phải thực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa và theo quy định tại Điểm c Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP . 3. Sửa chữa đột xuất khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ và được chia làm hai bước như sau: a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản. Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường bộ 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ: Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản. 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: a) Áp dụng theo Tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành (TCCS 07:2013/TCĐBVN); b) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; c) Các định mức duy tu, bảo dưỡng thảm cỏ, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng, cọc cừ và định mức tương tự khác không có ở các tập định mức nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều này, áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 3. Các công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình có tiêu chuẩn cơ sở hoặc quy trình bảo trì riêng, ngoài việc thực hiện các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn được áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, quy trình bảo trì riêng để bảo dưỡng, sửa chữa và bảo trì công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình. Điều 11. Quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ 1. Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm điều tra, khảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu về đường bộ trên các tuyến đường đang quản lý và báo cáo đúng định kỳ theo quy định gửi cho cơ quan quản lý đường bộ để phục vụ cho công tác bảo trì đường bộ và đầu tư xây dựng. 2. Định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về cơ sở hạ tầng do mình quản lý lên cơ quan cấp trên. Điều 12. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ 1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước a) Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệ thống tỉnh lộ và các công trình khác được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường giao thông nông thôn. c) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường bộ được giao quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường nội bộ khu công nghiệp trên cơ sở đề xuất của Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường giao thông nông thôn theo phân cấp, trên cơ sở đề xuất của phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý Đô thị. 3. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 13. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ 1. Căn cứ kế hoạch bảo trì hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. 2. Đối với công trình BOT và công trình dự án khác: Doanh nghiệp, chủ đầu dự án căn cứ kế hoạch và chi phí bảo trì được duyệt tổ chức thực hiện bảo trì theo đúng quy định, đảm bảo giao thông an toàn và thông suốt. 3. Đối với công trình đường bộ chuyên dùng, chủ sở hữu công trình tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình do mình đầu tư, quản lý và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định. 4. Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 14. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ Việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . CHƯƠNG IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Khen thưởng Những tổ chức và cá nhân được khen thưởng theo quy định của pháp luật khi có các thành tích sau đây: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng; 2. Đóng góp công sức, của cải vật chất vào việc bảo vệ mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng; 3. Phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm hại phá hoại công trình giao thông đường bộ, hành vi lấn chiếm sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. Điều 16. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm về bảo vệ công trình giao thông nếu gây thiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm các sở, ban, ngành của tỉnh 1. Sở Giao thông Vận tải: a) Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với hệ thống đường địa phương; tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này và pháp luật có liên quan; b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do địa phương quản lý gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam định kỳ 06 tháng và hàng năm trước ngày 08 tháng 01 của năm tiếp theo; c) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Sở Tài chính: a) Hàng năm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, phân bố kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp và sự nghiệp có tính chất đầu tư hàng năm để thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức được giao quản lý theo phân cấp trong việc sử dụng kinh phí quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư. 3. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, phân bổ nguồn thu phí đường bộ hàng năm đối với xe mô tô tại địa phương và nguồn thu phí đối với xe ô tô từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương cho công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị đúng quy định. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã Thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã và đường khác trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Quy định này và pháp luật có liên quan; báo cáo Sở Giao thông Vận tải tình hình quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ do mình quản lý định kỳ hàng quý trước ngày 10 của tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
2,059
3,059
Điều 19. Trách nhiệm của các nhà thầu quản lý, bảo dưỡng, khai thác công trình, quan trắc và các hoạt động khác để bảo trì công trình đường bộ a) Thực hiện việc quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ được giao theo Quy định này, quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc quy trình bảo trì công trình, quy trình khai thác (đối với các công trình có quy trình khai thác), nội dung quy định trong hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ) và quy định của pháp luật có liên quan; b) Báo cáo cơ quan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ) về tình hình quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ theo Quy định này và quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên, quy trình bảo trì và các quy định khác có liên quan, báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 10 của tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo. Điều 20. Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ a) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý đường bộ và các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ do mình quản lý, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và đúng quy định của pháp luật; b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải về tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình do mình quản lý theo Quy định này và các quy định có liên quan định kỳ hàng quý trước ngày 10 của tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo; d) Nội dung báo cáo, biểu mẫu báo cáo: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 21. Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác a) Bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án; b) Thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông và sự cố công trình theo quy định của Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan; c) Chấp hành việc xử lý, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện Quy định và quy định của pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỜNG BỘ DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 62/2015/NĐ-CP NGÀY 18/7/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 62/2015/NĐ-CP NGÀY 18/7/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-BTP ngày 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Bảo đảm triển khai thống nhất và hiệu quả Nghị định số 62/2015/NĐ-CP , Luật thi hành án dân sự, góp phần tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho hoạt động thi hành án dân sự được tiến hành hiệu quả, đúng pháp luật. - Bảo đảm chất lượng, tiến độ việc hướng dẫn chi tiết về trình tự thủ tục thi hành án dân sự, về công tác tổ chức, quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và người làm công tác thi hành án dân sự, góp phần thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ trong công tác thi hành án dân sự. 2. Yêu cầu - Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. - Chuẩn bị về nhân lực, kinh phí và các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành Nghị định. - Đảm bảo tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Chỉ đạo các cơ quan thi hành án triển khai thi hành Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ - Nội dung: Chỉ đạo Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương quán triệt triển khai Nghị định số 62/2015/NĐ-CP gắn với Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 332/QĐ-BTP ngày 14/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; đề nghị Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng rà soát, báo cáo Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện các nội dung có liên quan đến trách nhiệm của Bộ Quốc phòng. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 9/2015. 2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ 2.1. Đăng tải toàn văn Nghị định số 62/2015/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin; các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 8/2015 (đã thực hiện). 2.2. Hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến nội dung và những điểm mới của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật. - Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 2.3. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2015. 3. Công bố, đăng tải thủ tục hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục Công nghệ thông tin, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thời gian thực hiện: Tháng 9/2015. 4. Tổ chức Hội nghị tập huấn Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ (02 đợt) 4.1. Hội nghị tập huấn đợt 1: Tổ chức tập huấn các nội dung của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP kết hợp với Lớp tập huấn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 332/QĐ-BTP ngày 14/02/2015 của Bộ Tư pháp và một số văn bản mới về công tác tổ chức cán bộ. - Số lượng: 03 Hội nghị tập huấn - Địa điểm: Tại 03 miền Bắc, Trung, Nam - Đối tượng: Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan thi hành án cấp quân khu, Chánh văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án của Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. - Khách mời: Một số Bộ, ngành có liên quan; Giám đốc Sở Tư pháp, đại diện Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và một số Sở, ngành nơi tổ chức lớp tập huấn. - Nội dung: Giới thiệu các chuyên đề về những nội dung cơ bản của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và một số văn bản mới. - Đơn vị thực hiện: Tổng cục Thi hành án dân sự - Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ, các Trường Trung cấp Luật, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2,091
3,060
- Thời gian thực hiện: Quý IV/2015. 4.2. Hội nghị tập huấn đợt 2: Tổ chức tập huấn nội dung của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và các Thông tư, Thông tư liên tịch mới ban hành hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 62/2015/NĐ-CP . - Số lượng: 03 Hội nghị tập huấn - Địa điểm: Tại 03 miền Bắc, Trung, Nam - Đối tượng: Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký Thi hành án và một số công chức khác. - Nội dung: Giới thiệu các chuyên đề về những nội dung của một số văn bản mới, kết hợp giải đáp vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Đơn vị thực hiện: Tổng cục Thi hành án dân sự - Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp, Vụ Tổ chức cán bộ, các Trường Trung cấp Luật, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thời gian thực hiện: Quý II/2016. 5. Tổ chức cuộc thi “Chấp hành viên giỏi” - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Học viện Tư pháp, các Trường Trung cấp luật. - Đối tượng dự thi: Chấp hành viên các ngạch sơ cấp, trung cấp, cao cấp. - Địa điểm: + Vòng sơ khảo: Tại các khu vực + Vòng chung kết: Tại Học viện Tư pháp. - Thời gian thực hiện: + Vòng sơ khảo: Hoàn thành trong tháng 6/2016. + Vòng chung kết: Hoàn thành trong tháng 8/2016. 6. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và đề xuất hướng xử lý - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự - Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, đơn vị của Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tháng 9/2015 đến tháng 12/2015. 7. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung được giao trong Nghị định số 62/2015/NĐ-CP 7.1. Thông tư của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác cán bộ của hệ thống thi hành án dân sự: Thực hiện các nội dung Nghị định số 62/2015/NĐ-CP giao Bộ Tư pháp hướng dẫn về công tác tổ chức cán bộ, quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng và tiến hành mua sắm cấp hiệu, bảng tên, trang phục mới đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức và người làm công tác thi hành án dân sự; kết hợp sửa đổi, hợp nhất 04 Thông tư: Thông tư số 01/2011/TT-BTP ngày 10/01/2011 của Bộ Tư pháp quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự; Thông tư số 09/2012/TT-BTP ngày 01/9/2012 của Bộ Tư pháp quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức công chức lãnh đạo cấp vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự, lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự; Thông tư số 10/2012/TT-BTP ngày 15/10/2012 của Bộ Tư pháp quy định tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp; Thông tư số 13/2013/TT-BTP ngày 13/9/2013 của Bộ Tư pháp quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch -Tài chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý IV/2015. 7.2. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án dân sự: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 22/9/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án dân sự - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý IV/2015. 7.3. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí cưỡng chế thi hành án; kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: Sửa đổi, bổ sung, hợp nhất 02 Thông tư liên tịch gồm Thông tư liên tịch số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 136/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/8/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý IV/2015. 7.4. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BTP-BTC ngày 15/10/2009 giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý IV/2015. 7.5. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và thực hiện phong tỏa, khấu trừ để thi hành án dân sự: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 14/01/2014 giữa Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và thực hiện phong tỏa, khấu trừ để thi hành án dân sự. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý I/2016 7.6. Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11/7/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, TANDTC, VKSNDTC hướng dẫn hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc: Bộ Công an, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý I/2016. 7.7. Thông tư của Bộ Nội vụ quy định mã số, ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án dân sự: Sửa đổi, bổ sung, hợp nhất 02 văn bản gồm: Quyết định số 01/2007/QĐ-BNV ngày 17/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn ngạch thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự; Thông tư số 10/2010/TT-BNV ngày 28/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức Chấp hành viên và Thư ký Thi hành án dân sự. - Đơn vị chủ trì soạn thảo: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý I/2016. 8. Tiếp tục kiện toàn bộ máy, tổ chức cán bộ hệ thống các cơ quan thi hành án dân sự: Thực hiện nội dung về kiện toàn, tổ chức cán bộ trong hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Đảng và Nhà nước như Nghị quyết số 36-NQ/BCSĐ ngày 14/3/2014 của Ban Cán sự Đảng bộ Bộ Tư pháp về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tổ chức cán bộ các cơ quan thi hành án dân sự giai đoạn 2014-2016; Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2657/QĐ-BTP ngày 03/10/2014 của Bộ Tư pháp triển khai Nghị quyết số 36-NQ/BCSĐ; các Nghị quyết, Kế hoạch của Ban Cán sự Đảng bộ Bộ Tư pháp, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và tại tiểu mục 6.1 và 6.2, Mục 6, Phần II của Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 332/QĐ-BTP ngày 14/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự, nhằm củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ có chức danh pháp lý đủ về số lượng, đáp ứng về chất lượng theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt, từng bước xây dựng hệ thống các cơ quan Thi hành án dân sự trong sạch, vững mạnh.
2,216
3,061
9. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thi hành Nghị định số 62/2015/NĐ-CP - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra Bộ, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Tổ chức sơ kết vào năm 2018; tổng kết vào năm 2020. 10. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành 10.1. Ở Trung ương: 10.1.1. Kiểm tra - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành có liên quan. - Đối tượng kiểm tra: Các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 10.1.2. Thanh tra - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành có liên quan. - Đối tượng thanh tra: Các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. 10.2. Ở địa phương: - Đơn vị chủ trì: Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và các năm tiếp theo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện - Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch. - Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự các quận huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương mình, báo cáo về Bộ Tư pháp (qua Tổng cục Thi hành án dân sự) trước ngày 30/9/2015. - Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự trong việc thực hiện Kế hoạch này. 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 3669/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CẤP TRUNG ƯƠNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Tây Ban Nha, ký tại Man-đrít ngày 18 tháng 9 năm 2015, có hiệu lực với Việt Nam kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2017. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ VƯƠNG QUỐC TÂY BAN NHA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Tây Ban Nha (sau đây gọi là “các Bên”); Mong muốn duy trì và củng cố các mối quan hệ giữa hai nước; Mong muốn thiết lập mối quan hệ hợp tác hiệu quả hơn giữa hai Bên trong việc phòng ngừa, điều tra, truy tố và xét xử tội phạm hình sự, đặc biệt trong đấu tranh chống tội phạm có tổ chức và khủng bố; Mong muốn nâng cao quan hệ hợp tác và tương trợ lẫn nhau trong các vấn đề hình sự giữa hai Bên phù hợp với pháp luật của mỗi nước; Đã thỏa thuận như sau: PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG ĐIỀU 1 PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Hiệp định này nhằm điều chỉnh hoạt động tương trợ tư pháp giữa cơ quan có thẩm quyền của các Bên liên quan đến các vấn đề hình sự. 2. Phù hợp với quy định của Hiệp định này và pháp luật của mỗi Bên, các Bên dành cho nhau sự tương trợ tư pháp rộng rãi nhất có thể trong việc phòng ngừa, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm hình sự và các hoạt động khác về hình sự thuộc phạm vi nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền của Bên yêu cầu tại thời điểm đưa ra yêu cầu tương trợ. 3. Hiệp định này không áp dụng để: a) bắt người nhằm mục đích dẫn độ hoặc theo yêu cầu dẫn độ; b) thi hành các quyết định của tòa án hình sự, bao gồm cả việc chuyển giao người bị kết án; c) tương trợ trực tiếp với cá nhân hay một Nước thứ ba. 4. Hiệp định này chỉ nhằm mục đích tương trợ giữa các Bên. Các điều khoản của Hiệp định không trao quyền cho bất kỳ cá nhân hoặc thể nhân nào trong việc thu thập, loại bỏ hoặc loại trừ chứng cứ hay ngăn cản việc thực hiện một yêu cầu tương trợ. ĐIỀU 2 CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG 1. Mỗi Bên chỉ định một Cơ quan trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp gửi và nhận các yêu cầu tương trợ theo Hiệp định này. 2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Cơ quan trung ương của Vương quốc Tây Ban Nha là Bộ Tư pháp. Mỗi Bên có thể thay đổi Cơ quan trung ương đã được chỉ định và thông báo cho Bên kia qua kênh ngoại giao. 3. Vì mục đích của Hiệp định này, các Cơ quan trung ương sẽ liên hệ trực tiếp với nhau, cố gắng sử dụng công nghệ mới nhằm giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ. 4. Ngoài ra, các Bên có thể sử dụng kênh ngoại giao để chuyển hoặc nhận yêu cầu tương trợ hoặc các thông tin về thực hiện yêu cầu tương trợ trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào các tình tiết cụ thể của vụ án. ĐIỀU 3 PHẠM VI TƯƠNG TRỢ Tương trợ tư pháp bao gồm: a) xác định địa điểm và nhận dạng người; b) tống đạt tài liệu tư pháp; c) thu thập chứng cứ, bao gồm cả việc lấy lời khai; d) thực hiện lệnh khám xét và thu giữ; e) tống đạt giấy triệu tập để đạt được sự đồng thuận của người được đề nghị cung cấp chứng cứ hoặc hỗ trợ điều tra tại Bên yêu cầu, và trường hợp người đó đang bị giam giữ thì tổ chức chuyển giao tạm thời người đó sang Bên yêu cầu; f) khám xét, phong tỏa, thu giữ và tịch thu tài sản do phạm tội mà có và công cụ, phương tiện phạm tội; g) chuyển giao đồ vật bao gồm cả việc trao trả đồ vật và chứng cứ cho mượn để xuất trình tại tòa án; h) trao đổi thông tin về tội phạm và thủ tục tố tụng hình sự tại Bên được yêu cầu; i) trao đổi thông tin về tiền án, tiền sự của công dân của Bên kia; j) chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự; k) các hình thức tương trợ khác phù hợp với mục đích của Hiệp định này và không trái với pháp luật của Bên được yêu cầu. ĐIỀU 4 TỪ CHỐI TƯƠNG TRỢ 1. Bên được yêu cầu sẽ từ chối tương trợ trong các trường hợp sau: a) nếu yêu cầu không phù hợp với điều ước quốc tế mà Bên được yêu cầu là thành viên và quy định của pháp luật Bên được yêu cầu; b) nếu việc thực hiện yêu cầu có thể gây phương hại đến chủ quyền, an ninh, trật tự công cộng hay các lợi ích chung thiết yếu khác; c) nếu yêu cầu tương trợ liên quan đến việc truy tố một người về một tội phạm mà người đó đã bị kết án, được tuyên vô tội, được đại xá hoặc đặc xá ở Bên được yêu cầu hoặc người đó không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự do hết thời hiệu nếu tội phạm đó thực hiện trong phạm vi thẩm quyền xét xử của Bên được yêu cầu; d) nếu hành vi liên quan đến yêu cầu không cấu thành tội phạm theo pháp luật Bên được yêu cầu; e) nếu yêu cầu liên quan đến tội phạm bị áp dụng hình phạt tử hình trên lãnh thổ của Bên yêu cầu nhưng tội phạm đó trên lãnh thổ của Bên được yêu cầu không bị tuyên phạt hình phạt tử hình hoặc nhìn chung không áp dụng hình phạt này, trừ trường hợp Bên yêu cầu đưa ra cam kết mà Bên được yêu cầu thấy thỏa đáng rằng hình phạt tử hình sẽ không được tuyên, hoặc nếu tuyên thì sẽ không được thi hành. 2. Bên được yêu cầu có thể từ chối tương trợ trong các trường hợp sau: a) nếu yêu cầu liên quan đến tội phạm có tính chất chính trị. Theo đó, tội phạm khủng bố hay bất cứ loại tội phạm nào khác mà Bên được yêu cầu có thể xem xét loại trừ khỏi nhóm tội này, căn cứ vào một Điều ước quốc tế mà Bên được yêu cầu là thành viên không công nhận loại tội phạm đó “có tính chất chính trị”;
2,150
3,062
b) nếu yêu cầu liên quan đến tội phạm theo luật quân sự mà không phải là tội phạm theo pháp luật hình sự thông thường; c) nếu có đủ căn cứ tin rằng yêu cầu tương trợ được lập vì mục đích điều tra, truy tố hoặc xét xử một người vì lý do chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, dân tộc, quan điểm chính trị hay giới tính, hoặc nhằm mục đích làm cho người đó bị phân biệt đối xử dưới bất cứ hình thức nào hoặc tình trạng của người đó có thể bị ảnh hưởng bởi một trong các lý do này; d) nếu Bên yêu cầu không thể tuân thủ các điều kiện liên quan đến bảo mật hoặc hạn chế sử dụng thông tin được cung cấp theo quy định tại Điều 8. 3. Bên được yêu cầu có thể hoãn tương trợ nếu việc thực hiện yêu cầu có thể cản trở hoạt động điều tra hay hoạt động tố tụng khác đang tiến hành tại Bên được yêu cầu. 4. Trước khi từ chối hoặc hoãn tương trợ theo Điều này, Bên được yêu cầu, thông qua Cơ quan trung ương: a) phải thông báo kịp thời cho Bên yêu cầu lý do từ chối hay hoãn tương trợ; và b) phải trao đổi với Bên yêu cầu để xác định liệu việc tương trợ có thể được thực hiện theo thời gian và với điều kiện cần thiết do Bên được yêu cầu đưa ra. 5. Nếu Bên yêu cầu chấp nhận việc tương trợ được thực hiện theo thời gian và các điều kiện quy định tại khoản 4(b) thì phải tuân thủ thời gian và các điều kiện đó. PHẦN II THỦ TỤC VÀ VIỆC THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ ĐIỀU 5 HÌNH THỨC YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ 1. Yêu cầu tương trợ phải được thể hiện bằng văn bản và có chữ ký của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu có thể được gửi qua fax, thư điện tử hay các hình thức khác đảm bảo chuyển hóa được thành văn bản thể hiện nội dung yêu cầu. Yêu cầu trong trường hợp này phải được xác nhận bằng việc gửi văn bản yêu cầu gốc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày gửi yêu cầu theo các hình thức nói trên. 2. Yêu cầu tương trợ và các tài liệu kèm theo phải được dịch sang ngôn ngữ của Bên được yêu cầu hoặc tiếng Anh. ĐIỀU 6 NỘI DUNG YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ 1. Yêu cầu tương trợ phải bao gồm các thông tin sau đây: a) tên và thông tin liên hệ của cơ quan tiến hành điều tra hay hoạt động tố tụng liên quan đến yêu cầu; b) mô tả về vụ án và việc điều tra hay hoạt động tố tụng, bao gồm cả tóm tắt hành vi phạm tội cụ thể có liên quan; c) mô tả chi tiết nhất có thể các chứng cứ, thông tin hay nội dung khác cần được tương trợ; d) nêu mục đích của yêu cầu tương trợ đối với chứng cứ, thông tin hay các nội dung khác cần thu thập và mối liên hệ của chúng với các tình tiết của vụ án đang được điều tra; e) nêu hoặc trích dẫn điều luật có liên quan, bao gồm cả hình phạt áp dụng làm căn cứ của các hoạt động điều tra hoặc thủ tục tố tụng. 2. Khi phù hợp, yêu cầu tương trợ có thể bao gồm: a) thông tin về nhận dạng và chỗ ở của người là đối tượng của yêu cầu; b) mô tả mối quan hệ của người đó với hoạt động điều tra hay tố tụng, và nếu có thể, nêu rõ hình thức cần tống đạt hoặc lấy lời khai; c) danh sách các câu hỏi đối với người làm chứng hoặc mô tả chi tiết vấn đề mà người làm chứng sẽ được thẩm vấn; d) thông tin bằng văn bản về an toàn, chỗ ở, điều kiện đi lại, sinh hoạt phí và chi phí, thời hạn hay các điều kiện cụ thể khác liên quan đến sự có mặt của một người ở Bên được yêu cầu tại Bên yêu cầu; e) mô tả chi tiết địa điểm hay người cần khám xét, đồ vật cần thu giữ và tài sản cần thu giữ hoặc tịch thu; f) các yêu cầu liên quan đến bảo mật đối với yêu cầu tương trợ; g) mô tả về thủ tục đặc biệt mà Bên yêu cầu muốn được thực hiện trong quá trình thực hiện yêu cầu; h) danh sách những người có thẩm quyền của Bên yêu cầu sẽ tham gia vào quá trình thực hiện yêu cầu tại Bên được yêu cầu và mục đích, thời gian và lịch trình dự định; i) thời gian cần thiết phải thực hiện yêu cầu, nếu trong trường hợp khẩn cấp thì phải nêu lý do; j) các thông tin khác có thể tạo điều kiện thuận lợi cho Bên được yêu cầu trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ. ĐIỀU 7 THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ 1. Yêu cầu tương trợ được gửi trực tiếp đến Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu. Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu phải nhanh chóng thực hiện yêu cầu hoặc chuyển yêu cầu đó đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện. 2. Bên được yêu cầu phải thông báo kịp thời cho Bên yêu cầu về tình huống có thể dẫn đến việc thực hiện yêu cầu bị trì hoãn đáng kể. 3. Trong trường hợp quy định tại Điều 4, Bên được yêu cầu phải thông báo kịp thời cho Bên yêu cầu về các lý do hoãn hoặc từ chối thực hiện yêu cầu và các điều kiện để yêu cầu có thể được thực hiện. 4. Trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ, Bên được yêu cầu phải nỗ lực duy trì tính bảo mật theo quy định tại Điều 8. ĐIỀU 8 BẢO MẬT VÀ HẠN CHẾ SỬ DỤNG THÔNG TIN 1. Theo đề nghị của Bên yêu cầu, Bên được yêu cầu phải đảm bảo tính bảo mật đối với yêu cầu tương trợ, nội dung yêu cầu, các tài liệu kèm theo cũng như các hoạt động khác được thực hiện theo yêu cầu tương trợ. Nếu yêu cầu không thể thực hiện được mà không vi phạm tính bảo mật thì Bên được yêu cầu phải thông báo việc này cho Bên yêu cầu để quyết định có tiếp tục yêu cầu tương trợ trong điều kiện tính bảo mật không được đảm bảo hay không. 2. Theo đề nghị của Bên được yêu cầu, Bên yêu cầu phải đảm bảo tính bảo mật đối với chứng cứ và thông tin được cung cấp trong quá trình thực hiện yêu cầu, ngoại trừ các chứng cứ và thông tin cần thiết cho hoạt động tố tụng hoặc điều tra được nêu trong yêu cầu. 3. Bên được yêu cầu có thể thực hiện yêu cầu dựa trên các điều khoản hay điều kiện cụ thể liên quan tới việc sử dụng thông tin hay chứng cứ. Trong mọi trường hợp, Bên yêu cầu không được sử dụng chứng cứ được thu thập vào mục đích khác ngoài các mục đích được nêu trong yêu cầu mà không có đồng ý trước của cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu. ĐIỀU 9 PHÁP LUẬT ÁP DỤNG 1. Việc thực hiện yêu cầu tương trợ phải được tiến hành theo pháp luật của Bên được yêu cầu và các quy định của Hiệp định này. 2. Theo đề nghị của Bên yêu cầu, Bên được yêu cầu, trong quá trình thực hiện yêu cầu, phải tuân thủ các trình tự, thủ tục đặc biệt được nêu trong yêu cầu nếu không trái với pháp luật của Bên được yêu cầu. ĐIỀU 10 THÔNG TIN VỀ YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ 1. Theo đề nghị của Cơ quan trung ương của Bên yêu cầu, Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu phải cung cấp các thông tin về cách thức yêu cầu được thực hiện hoặc tiến độ thực hiện tương trợ. 2. Cơ quan trung ương cửa Bên được yêu cầu phải chuyển mọi thông tin và chứng cứ thu thập được cho Bên yêu cầu. 3. Khi Bên được yêu cầu không thể thực hiện hoặc chỉ thực hiện được một phần yêu cầu, Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu phải thông báo kịp thời cho Cơ quan trung ương của Bên yêu cầu về việc này và các lý do kèm theo. ĐIỀU 11 CHI PHÍ Bên được yêu cầu phải chịu mọi chi phí thực hiện yêu cầu trừ các chi phí dưới đây do Bên yêu cầu chi trả: a) chi phí gắn với việc chuyên chở người đến hoặc đi từ lãnh thổ của Bên được yêu cầu và các khoản thù lao, sinh hoạt phí, chi phí mà người đó được hưởng trong thời gian có mặt tại Bên yêu cầu theo yêu cầu tương trợ quy định tại Điều 14 và Điều 15 Hiệp định này; b) chi phí gắn với việc chuyên chở của nhân viên dẫn giải hoặc hộ tống; c) chi phí liên quan đến giám định; d) chi phí liên quan đến việc phiên dịch, biên dịch và sao chép tài liệu và thu thập chứng cứ bằng hình ảnh qua cầu truyền hình hoặc các phương tiện kỹ thuật khác từ Bên được yêu cầu đến Bên yêu cầu; e) chi phí bất thường phát sinh trong quá trình thực hiện yêu cầu khi Bên được yêu cầu đề nghị. PHẦN III HÌNH THỨC TƯƠNG TRỢ ĐIỀU 12 TỐNG ĐẠT 1. Nếu mục đích của yêu cầu tương trợ là tống đạt giấy tờ tư pháp thì cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu phải thực hiện việc tống đạt nói trên theo pháp luật tố tụng của nước mình. 2. Nếu mục đích của yêu cầu tương trợ là chuyển giao đồ vật hoặc tài liệu thì cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu phải thực hiện việc chuyển giao đồ vật hoặc tài liệu nói trên do Bên yêu cầu gửi đến. 3. Việc tống đạt được thực hiện theo một trong các hình thức được quy định trong pháp luật của Bên được yêu cầu hoặc theo hình thức do Bên yêu cầu đề nghị nếu không trái với pháp luật của Bên được yêu cầu. 4. Việc chuyển giao đồ vật hoặc tài liệu phải được xác nhận bằng biên bản giao nhận thể hiện ngày tháng và chữ ký của người nhận hoặc bằng văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nêu rõ thủ tục chuyển giao đã được thực hiện. Biên bản giao nhận hay văn bản xác nhận được gửi cho Bên yêu cầu. Trong trường hợp việc chuyển giao đồ vật, tài liệu không thể thực hiện được thì phải nêu rõ lý do. ĐIỀU 13 SỰ CÓ MẶT TRÊN LÃNH THỔ CỦA BÊN ĐƯỢC YÊU CẦU 1. Một người đang trên lãnh thổ của Bên được yêu cầu và được triệu tập để đưa ra lời khai, cung cấp chứng cứ hay kết luận giám định phải có mặt tại cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu theo pháp luật của Bên được yêu cầu. Bên được yêu cầu gửi giấy triệu tập cho người này kèm theo chế tài theo quy định của pháp luật Bên được yêu cầu.
2,015
3,063
2. Cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu, dưới sự kiểm soát của mình, có thể cho phép người có thẩm quyền của Bên yêu cầu được nêu trong yêu cầu tương trợ có mặt trong quá trình thực hiện yêu cầu và có thể cho phép họ được đặt câu hỏi. Việc lấy lời khai phải được tiến hành theo thủ tục tố tụng của pháp luật Bên được yêu cầu hoặc, không trái với pháp luật của Bên được yêu cầu, theo cách thức đặc biệt do Bên yêu cầu đề nghị. 3. Trong trường hợp quy định tại khoản trên, Bên được yêu cầu, trong một thời hạn hợp lý, phải gửi cho Bên yêu cầu thông báo trước về thời gian và địa điểm tiến hành thực hiện yêu cầu tương trợ. Nếu cần thiết, các cơ quan có thẩm quyền của các Bên tham vấn với nhau thông qua Cơ quan trung ương để thống nhất về thời gian cho các cơ quan có thẩm quyền của các Bên. 4. Nếu người quy định tại khoản 1 tuyên bố có quyền miễn trừ, được hưởng đặc quyền hoặc không có năng lực hành vi theo pháp luật của Bên được yêu cầu, thì cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu phải xác định tính hợp pháp của tuyên bố đó trước khi thực hiện yêu cầu và thông báo quyết định nêu trên cho Bên yêu cầu thông qua Cơ quan trung ương. 5. Nếu người quy định tại khoản 1 tuyên bố có quyền miễn trừ, được hưởng đặc quyền hoặc không có năng lực hành vi theo pháp luật Bên yêu cầu, thì cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu phải thông báo cho Bên yêu cầu về việc này thông qua Cơ quan trung ương để tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền của Bên yêu cầu áp dụng các biện pháp phù hợp. ĐIỀU 14 SỰ CÓ MẶT TRÊN LÃNH THỔ CỦA BÊN YÊU CẦU 1. Nếu cơ quan tư pháp của Bên yêu cầu đề nghị sự có mặt của một người tại lãnh thổ của mình để cung cấp chứng cứ hay thông tin khác, thì đề nghị này cần được nêu rõ trong yêu cầu tương trợ. Các cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu sẽ mời người đó có mặt tại cơ quan chức năng trên lãnh thổ của Bên yêu cầu và thông báo cho Bên yêu cầu về trả lời của người này trong thời gian sớm nhất có thể. 2. Yêu cầu triệu tập một người có mặt tại cơ quan chức năng của Bên yêu cầu phải được Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu tiếp nhận ít nhất chín mươi (90) ngày trước ngày người đó cần có mặt trên lãnh thổ của Bên yêu cầu. Trong trường hợp khẩn cấp, Bên được yêu cầu có thể không áp dụng thời hạn này. 3. Yêu cầu triệu tập theo quy định tại Điều này có thể không kèm theo chế tài hay điều khoản xử phạt; nếu có thì các chế tài hay điều khoản xử phạt đó sẽ không có hiệu lực trong trường hợp người được triệu tập không có mặt. 4. Trong yêu cầu tương trợ, cơ quan chức năng của Bên yêu cầu phải nêu đầy đủ các chi phí mà họ phải chi trả. ĐIỀU 15 SỰ CÓ MẶT CỦA NGƯỜI ĐANG BỊ GIAM GIỮ TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA BÊN YÊU CẦU 1. Người đang bị giam giữ trên lãnh thổ của Bên được yêu cầu và sự có mặt của người đó tại Bên yêu cầu là cần thiết với tư cách là người làm chứng hoặc người giám định vì mục đích tương trợ theo quy định của Hiệp định này có thể, trên cơ sở đề nghị của Bên yêu cầu, được chuyển giao đến lãnh thổ của Bên yêu cầu với điều kiện người đó tự nguyện và Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu đồng ý. Nếu người bị giam giữ không tự nguyện thì họ không phải chịu bất kỳ chế tài hay hình phạt nào. 2. Việc chuyển giao có thể bị từ chối khi người bị giam giữ đang cần thiết cho các thủ tục tố tụng hình sự trên lãnh thổ của Bên được yêu cầu, khi việc chuyển giao có thể làm kéo dài thời gian giam giữ hoặc vì một lý do khác mà Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu cho rằng việc chuyển giao là không phù hợp. 3. Cơ quan có thẩm quyền của Bên yêu cầu phải giam giữ người được chuyển giao trong toàn bộ thời gian người đó có mặt tại lãnh thổ của Bên yêu cầu. Thời gian người đó bị giam giữ trên lãnh thổ của Bên yêu cầu sẽ được trừ vào thời hạn giam giữ mà người đó phải chấp hành. Nếu cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu thông báo cho Bên yêu cầu rằng người này đã hết thời hạn bị giam giữ thì người đó phải được trả tự do ngay và được đối xử như người được quy định tại Điều 14 Hiệp định này. 4. Cơ quan có thẩm quyền của Bên yêu cầu phải trao trả người được chuyển giao trong khoảng thời gian do Bên được yêu cầu xác định và, trong mọi trường hợp, khi sự có mặt của người đó tại lãnh thổ của Bên yêu cầu là không còn cần thiết. ĐIỀU 16 LẤY LỜI KHAI QUA CẦU TRUYỀN HÌNH Các Bên có thể thỏa thuận về việc lấy lời khai qua cầu truyền hình căn cứ vào các điều kiện trong từng vụ án cụ thể. ĐIỀU 17 MIỄN TRỪ 1. Người có mặt tại cơ quan tư pháp của Bên yêu cầu theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Hiệp định này, bất kể người đó mang quốc tịch gì, sẽ không bị truy tố, bắt giam hay bị tước quyền tự do cá nhân trên lãnh thổ của Bên yêu cầu về hành vi hoặc kết tội xảy ra trước khi họ rời khỏi lãnh thổ của Bên được yêu cầu. 2. Quy định miễn trừ tại Điều này sẽ ngừng áp dụng vào thời điểm người này có cơ hội rời khỏi lãnh thổ của Bên yêu cầu nhưng vẫn ở lại trong 15 ngày liên tiếp sau khi đã được thông báo chính thức bởi cơ quan có thẩm quyền của Bên yêu cầu rằng sự có mặt của người đó là không cần thiết nữa, hoặc người đó quay lại lãnh thổ của Bên yêu cầu sau khi đã rời khỏi. ĐIỀU 18 TÀI SẢN DO PHẠM TỘI MÀ CÓ VÀ CÔNG CỤ, PHƯƠNG TIỆN PHẠM TỘI 1. Cơ quan có thẩm quyền của mỗi Bên, thông qua Cơ quan trung ương của mình, có thể yêu cầu xác định hay áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với tài sản do phạm tội mà có hoặc công cụ, phương tiện phạm tội được phát hiện trên lãnh thổ của Bên kia. 2. Bên được yêu cầu phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với tài sản và công cụ, phương tiện nêu trên theo quy định của pháp luật Bên được yêu cầu. 3. Bên được yêu cầu, theo quy định của pháp luật nước mình, phải chịu trách nhiệm giải quyết mọi yêu cầu liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình khi tài sản và công cụ, phương tiện này là đối tượng của các biện pháp cưỡng chế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu có thể đưa ra khoảng thời gian hợp lý để áp dụng biện pháp cưỡng chế theo đề nghị căn cứ vào từng trường hợp cụ thể. 5. Vì mục đích của Hiệp định này, tài sản do phạm tội mà có là bất kỳ tài sản có nguồn gốc hoặc có được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội; và công cụ, phương tiện phạm tội là những tài sản, công cụ, phương tiện đã, đang hoặc có ý định được sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội. ĐIỀU 19 TRAO ĐỔI THÔNG TIN TỰ NGUYỆN 1. Không cần yêu cầu trước, các Bên có thể trao đổi thông tin về tội phạm hình sự nếu cho rằng thông tin đó có ích cho việc khởi tố, điều tra hay thủ tục tố tụng khác. 2. Bên cung cấp thông tin có thể đưa ra điều kiện về việc sử dụng thông tin cho Bên nhận thông tin. Việc tiếp nhận các thông tin nói trên đồng nghĩa với việc Bên nhận phải tuân thủ các điều kiện được đưa ra. ĐIỀU 20 CHUYỂN GIAO TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ 1. Thông qua Cơ quan trung ương, các Bên có thể chuyển giao việc truy cứu trách nhiệm hình sự cho các cơ quan tư pháp của Bên kia khi xét thấy Bên đó có điều kiện thuận lợi hơn để tiến hành việc điều tra, truy tố và xét xử tội phạm. 2. Bên được yêu cầu phải thông báo cho Bên yêu cầu thủ tục tố tụng áp dụng đối với vụ án được chuyển giao và, nếu thấy phù hợp, gửi cho Bên yêu cầu bản sao quyết định được ban hành. ĐIỀU 21 CHỨNG NHẬN VÀ CHỨNG TRỰC Vì mục đích của Hiệp định này, các tài liệu được chuyển giao thông qua các Cơ quan trung ương không đòi hỏi bất kỳ hình thức chứng nhận, chứng thực hoặc hình thức tương tự nào khác. ĐIỀU 22 THAM VẤN Cơ quan trung ương của các Bên có thể tiến hành tham vấn nhằm thi hành Hiệp định này hiệu quả hơn và thống nhất các biện pháp thực tiễn cần thiết để hỗ trợ thi hành Hiệp định này. ĐIỀU 23 GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG Mọi bất đồng giữa các Bên phát sinh từ việc giải thích từ ngữ hay thi hành Hiệp định này sẽ được giải quyết bằng tham vấn giữa các Cơ quan trung ương. Trong trường hợp không thống nhất được giải pháp, bất đồng sẽ được giải quyết thông qua kênh ngoại giao. PHẦN IV ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG ĐIỀU 24 MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC ĐIỀU ƯỚC HAY HÌNH THỨC HỢP TÁC KHÁC 1. Hiệp định này sẽ không cản trở các Bên trong việc tương trợ lẫn nhau theo các điều ước quốc tế khác mà các Bên là thành viên. 2. Hiệp định này sẽ không cản trở các Bên trong việc tăng cường các hình thức hợp tác khác phù hợp với quy định của pháp luật của các Bên. ĐIỀU 25 HIỆU LỰC THI HÀNH 1. Các Bên sẽ thông báo cho nhau bằng công hàm ngoại giao khi hoàn tất các thủ tục theo quy định của pháp luật nước mình để Hiệp định này có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng bằng công hàm ngoại giao. 2. Hiệp định này được áp dụng đối với các yêu cầu sau khi Hiệp định có hiệu lực, kể cả yêu cầu liên quan đến hành vi xảy ra trước khi Hiệp định có hiệu lực. ĐIỀU 26 THỜI HẠN VÀ CHẤM DỨT HIỆP ĐỊNH 1. Hiệp định này có hiệu lực không thời hạn. 2. Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung khi cả hai Bên đồng ý và theo thủ tục để Hiệp định này có hiệu lực. Văn bản sửa đổi, bổ sung là một phần không thể tách rời của Hiệp định này.
2,054
3,064
3. Mỗi Bên có thể chấm dứt Hiệp định này bằng văn bản thông qua kênh ngoại giao. Việc chấm dứt này có hiệu lực sau 6 tháng sau ngày thông báo. Việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định không ảnh hưởng đến các yêu cầu tương trợ được lập theo Hiệp định này trước khi Hiệp định chấm dứt hiệu lực. ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được Nhà nước của mình ủy quyền đầy đủ, đã ký Hiệp định này. Làm tại Madrid vào ngày 18 tháng 9 năm 2015 thành hai bộ bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh, các bản có giá trị như nhau. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TREATY ON MUTUAL LEGAL ASSISTANCE IN CRIMINAL MATTERS BETWEEN THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE KINGDOM OF SPAIN The Socialist Republic of Viet Nam and the Kingdom of Spain (hereinafter referred to as “the Parties”); Desiring to maintain and strengthen the links that unite both countries; Wishing to establish a more effective collaboration between the two Parties in the prevention, the investigation, the prosecution and the trial of criminal offences, particularly in the fight against organised crime and terrorism; Desiring to improve coordination and reciprocal assistance in criminal matters between the two Parties, pursuant to the domestic laws and regulations thereof; Have agreed as follows: PART I GENERAL PROVISIONS ARTICLE 1 SCOPE OF APPLICATION 1. The purpose of this Treaty is to regulate mutual legal assistance between the competent authorities of both Parties in relation to criminal matters. 2. In accordance with the provisions of this Treaty and their respective national laws and regulations, the Parties shall provide each other with the widest form possible of legal assistance in the prevention, investigation, prosecution and trial of criminal offences and any activities within the criminal jurisdictional order which are the competence of the competent authorities of the requesting Party at the moment when the assistance is requested. 3. This Treaty shall not be applicable to: a) the arrest of persons for extradition purposes or to extradition requests; b) the execution of criminal court rulings, including the transfer of sentenced persons; c) direct assistance to individuals or third States. 4. This Treaty is entered into solely for purposes of mutual assistance between the Parties. Its provisions shall not confer any right whatsoever in favour of individuals or private persons to obtain, eliminate or set aside evidence or to hinder complying with a request. ARTICLE 2 CENTRAL AUTHORITIES 1. Each Party shall appoint a Central Authority to be responsible for sending and receiving directly the requests for assistance, pursuant to this Treaty. 2. The Central Authority of the Socialist Republic of Viet Nam shall be the Supreme People’s Procuracy. The Central Authority of the Kingdom of Spain shall be the Ministry of Justice. Either Party may change the Central Authority appointed and inform the other of such change through the diplomatic channels. 3. For the purposes of this Treaty, the Central Authorities shall communicate directly between each other, endeavouring to use the new technologies, with a view to solving the problems that could arise in the course of implementing the requests for assistance. 4. The foresaid notwithstanding, the Parties may use diplomatic channels to send or receive requests for assistance or of information pertaining to the implementation thereof, whenever deemed necessary due to the special circumstances of the case. ARTICLE 3 SCOPE OF THE ASSISTANCE Assistance shall include: a) locating and identifying persons; b) effecting service of judicial documents; c) obtaining evidence, including statement of persons; d) executing search and seizure warrants; e) serving notices to obtain the consent of persons to give evidence or to assist in investigations in the requesting Party, and where such persons are in custody, arranging for their temporary transfer to that Party; f) searching, freezing, seizing and confiscating the proceeds of crime and the instrumentalities used to such ends; g) delivering goods, including the return of objects and the loan of evidence to be produced in court; h) exchanging information referring to offences and criminal proceedings in the requested Party; i) exchanging information referring to the criminal records and prior convictions of citizens of the other Party; j) transfer of criminal proceedings; k) any other form of assistance included in the object of this Treaty and which is not contrary to the legislation of the requested Party. ARTICLE 4 REFUSAL OF ASSISTANCE 1. The requested Party shall refuse the assistance requested in the following cases: a) if the request is not in conformity with international agreements to which the requested Party is a party and its domestic laws; b) if the implementation of the request may prejudice its sovereignty, security, public order or other essential public interests; c) if the request for assistance refers to the indictment of a person for an offence for which he was sentenced, acquitted or pardoned in the requested Party or for which he can no longer be brought to criminal prosecution by virtue of statute of limitations if such a criminal offence has been committed within the jurisdiction of the requested Party; d) if the act or omission to which the request relates does not constitute an offence under the laws of the requested Party; e) if the request refers to a criminal offence punished with the death penalty in the territory of the requesting Party but for which, in the territory of the requested Party the death penalty is not imposed or is generally not applied, unless the requesting Party were to provide guarantees, deemed sufficient by the requested Party, that the death penalty shall not be imposed or that, if imposed, it shall not be carried out. 2. The requested Party may refuse the assistance requested in the following cases: a) if the request refers to an offence of a political nature. To such ends, terrorist crimes and any other offences that the requested Party may consider excluded from this category pursuant to any international Convention to which it is a party shall not be construed as “offences of a political nature”; b) if the request refers to an offence under military law which is not also an offence under ordinary criminal law; c) if there are substantial grounds to believe that the request for assistance has been made for the purpose of investigation, prosecution or trial of a person for reason of his race, religion, nationality, ethnic origin, political opinions, or sex, or with the intention of subjecting that person to any form of discrimination whatsoever or if such a person’s situation may be prejudiced due to any of these reasons; d) if the requesting Party is unable to comply with the conditions imposed concerning confidentiality or any limitation regarding use of the material furnished under the term of Article 8. 3. The requested Party may postpone the assistance if execution of the request could interfere with an ongoing investigation or proceeding in the requested Party. 4. Prior to refusing or postponing assistance pursuant to this Article, the requested Party, through its Central Authority: a) shall promptly inform the requesting Party of the reasons for the refusal or postponement; and b) shall consult with the requesting Party to determine whether the assistance can be offered within the time frame and under the conditions deemed necessary by the requested Party. 5. If the requesting Party accepts that assistance be executed within the time frame and under the conditions laid down as per paragraph 4(b), such time frame and conditions must be honoured. PART II PROCEDURE AND EXECUTION OF REQUESTS ARTICLE 5 REQUEST FORMAT 1. Requests for assistance shall be made in writing and bear the signature of the competent authority. However, in urgent cases, requests may be transmitted via fax, electronic mail or by any other means providing written proof of their content. The said requests must be confirmed with the original document within ten (10) days of their transmission. 2. Requests for assistance and all documents attached thereto shall be accompanied by a translation into the language of the requested Party or in English. ARTICLE 6 CONTENT OF THE REQUEST 1. Requests for assistance shall contain the following information: a) the name and contact information of the authority conducting the investigation or proceeding to which the request relates; b) a description of the subject matter and nature of the investigation or proceeding including a summary of the specific offence involved; c) a description as detailed as possible of the evidence, information or any other type of assistance being requested; d) a statement of the purpose for which evidence, information or any other type of assistance is being requested and their connection with the facts being investigated; e) a statement or text of the relevant laws, including applicable punishment, on which the investigation or proceeding is based. 2. Where appropriate, requests for assistance may include: a) information regarding the identity and whereabouts of the person who is the subject of the assistance requested; b) a description of the relationship that the said person has with the investigation or proceeding and, if relevant, an indication of the form in which notification is to be served or statement taken; c) a list of questions to be asked to the witness or a detailed description of the matter concerning which the witness is to be interrogated; d) written information about the safety, accommodation and travel conditions, allowances and expenses, time limit and other specific conditions relating to the appearance of a person on the requested Party in the requesting Party; e) a detailed description of the place or the person to be searched, the objects to be seized and of the assets liable to confiscation or seizure; f) requirements concerning the confidentiality of the request; g) a description of any special proceeding which the requesting Party would like to see followed in the execution of the request; h) a list of the requesting Party authorities who will participate in the execution of the request in the requested Party and the purpose, intended date and schedule; i) the time frame within which the request must be carried out and an explanation in the case of urgency; j) any other information deemed useful for the requested Party in the execution of the request for assistance. ARTICLE 7 EXECUTION OF THE REQUEST 1. Requests for assistance shall be sent directly to the Central Authority of the requested Party, which will promptly execute the said request or transfer it to the competent authorities for execution. 2. The requested Party shall promptly inform the requesting Party of any circumstance which could cause considerable delay in responding to the request. 3. In accordance with the provisions of Article 4, the requested Party shall likewise promptly communicate the reasons for postponement or refusal to comply with the request and the conditions under which, if relevant, it can be executed. 4. In the execution of the request, the requested Party shall make an effort to maintain confidentiality under the terms laid down in Article 8. ARTICLE 8 CONFIDENTIALITY AND LIMITS ON THE USE OF INFORMATION 1. Upon request by the requesting Party, the requested Party shall maintain confidentiality in respect of the request for assistance, its content and supporting documents and any actions taken pursuant to the request. If the request cannot be executed without breaching the said confidentiality, the requested Party shall communicate this fact to the requesting Party who will then determine whether the request should be carried out regardless of the said breach. 2. Upon request by the requested Party, the requesting Party shall maintain confidentiality in respect of the evidence and information furnished in execution of the request for assistance, except to the extent the evidence and information is necessary for the proceeding or investigation described in the request. The requested Party may make compliance with the request contingent upon specified terms or conditions relating to the use made of the information or evidence. In any case, the requesting Party shall not use the evidence obtained for any purposes other than those specified in the request without the prior consent of the competent authority of the requested Party.
2,059
3,065
ARTICLE 9 APPLICABLE LAW 1. Execution of requests for assistance shall be undertaken in accordance with the law of the requested Party and pursuant to the provisions of this Treaty. 2. Upon request by the requesting Party, the requested Party, in its execution of the request, shall adhere to the special procedures and formalities indicated in the request providing that they do not contravene its domestic law. ARTICLE 10 INFORMATION ABOUT THE REQUEST 1. Upon request by the Central Authority of the requesting Party, the Central Authority of the requested Party shall furnish information regarding the way the request is being processed or the degree to which the request has been executed. 2. The Central Authority of the requested Party shall forward all information and evidence obtained to the requesting Party. 3. When the requested Party is unable or only partially able to comply with the request, the Central Authority of the requested Party shall promptly inform the Central Authority of the requesting Party of this circumstance and of the reasons therefor. ARTICLE 11 EXPENSES The requested Party shall meet the cost of fulfilling the request for assistance except that the requesting Party shall bear: a) the expenses associated with conveying any person to or from the territory of the requested Party and any fees, allowances, expenses payable to that person whilst in the requesting Party pursuant to a request under Article 14 and Article 15 of this Treaty; b) the expenses associated with conveying custodial or escorting officers; c) the expenses associated with experts; d) the expenses associated with interpreting, translating and transcription of documents and obtaining images of evidence via videoconference or other electronic means from the requested Party to the requesting Party; e) the expenses of an extraordinary nature arising during the execution of the request as the requested Party requires. PART III FORMS OF ASSISTANCE ARTICLE 12 SERVICE OF DOCUMENTS 1. If the purpose of a request is to serve notice of a judicial document, the authorities of the requested Party shall carry out the said notification in accordance with its procedural law. 2. If the purpose of a request is the delivery of objects or documents, the authorities of the requested Party shall undertake to deliver such objects or documents sent to it by the requesting Party for that purpose. 3. Notifications shall be made in one of the manners provided under the law of the requested Party or in the manner stipulated by the requesting Party provided this does not contravene the former. 4. Delivery shall be confirmed by means of a notice of receipt dated and signed by the addressee or by means of certification by the competent authority confirming that the proceeding was carried out. This certification of compliance shall be sent to the requesting Party. In the event that delivery is not possible, reasons shall be given. ARTICLE 13 APPEARANCE IN THE REQUESTED PARTY 1. Any person who is within the territory of the requested Party and who is called upon to make a statement or testify, furnish evidence or provide an expert opinion must appear before the competent authorities of the requested Party in accordance with the law of the latter. The requested Party shall issue a subpoena to the person in question under punitive sanctions envisaged in its legislation. 2. The competent authority of the requested Party may authorise, under its control, the presence of the authorities of the requesting Party indicated in the request during the execution of the request and may allow them to pose questions. The hearing shall be conducted in accordance with the proceedings as provided for in the law of the requested Party or, in so far as it is not inconsistent with the law of the requested Party, in the special way as requested by the requesting Party. 3. In the case envisaged in the preceding paragraph, the requested Party shall inform the requesting Party with sufficient notice as to the date and place where the requested assistance will be carried out. The competent authorities shall consult with one another as necessary through their Central Authorities for the purpose of establishing a date agreeable to the competent authorities of both Parties. 4. If the person referred to in paragraph 1 were to claim immunity, privilege or incapacity in accordance with the law of the requested Party, the competent authority of the requested Party shall decide on the validity of such claim before complying with the request and shall communicate the said decision to the requesting Party through its Central Authority. 5. If the person referred to in paragraph 1 were to claim immunity, privilege or incapacity in accordance with the law of the requesting Party, the competent authority of the requested Party shall inform the other Party of this fact through its Central Authority in order to enable the competent authorities of the requesting Party to take appropriate action. ARTICLE 14 APPEARANCE IN THE REQUESTING PARTY 1. If the judicial authorities of the requesting Party require the appearance of a person in the territory of the requesting Party to give evidence or furnish any type of information, this should be made explicit in the request. The authorities of the requested Party shall invite the person in question to appear before the authorities in the territory of the requesting Party and shall inform the requesting Party as to the response of the person in question as soon as possible. 2. Requests to subpoena such person to appear before the authorities of the requesting Party must be received by the Central Authority of the requested Party not less than ninety (90) days before the date on which the attendance is required in the requesting Party. In urgent cases, the requested Party may waive this requirement. 3. The subpoena requests referred to in this Article may not carry the threat of sanction nor punitive clauses; if they do, such clauses shall not take effect in the event that the person fails to appear. 4. In the request, the authorities of the requesting Party shall stipulate the costs they will cover. ARTICLE 15 APPEARANCE OF DETAINED PERSONS BEFORE THE AUTHORITIES OF THE REQUESTING PARTY 1. Any person detained in the requested Party, and whose presence is required in the requesting Party as a witness or as an expert for the purpose of assistance under the terms of this Treaty, may, upon request of the requesting Party, be transferred to the territory of the requesting Party providing that the person in question is willing and the Central Authority of the requested Party grants its consent. If the detainee is unwilling, he/she shall not be subjected to any sanction or punitive measure. 2. The transfer may be refused when the presence of the detainee is needed in a criminal proceeding under way in the territory of the requested Party, when the transfer may entail a lengthening of the period of detention or when, for any other reason, the Central Authority of the requested Party deems the transfer inappropriate. 3. The authorities of the requesting Party shall keep the transferred person in custody the entire time he/she is in then territory. The period of time the detained person is held in the requesting Party shall be subtracted from the period of his/her imprisonment. If the authorities of the requested Party inform the other Party that the person in question should no longer remain in custody, the said person shall immediately be set free and be treated as a person referred to in Article 14 of this Treaty. 4. The authorities of the requesting Party shall return the transferred person within the time frame established by the requested Party and, in any case, when his/her presence in the territory of the requesting Party is no longer necessary. ARTICLE 16 VIDEOCONFERENCE The Parties may agree to the taking of statements by means of videoconference in accordance with conditions laid down on a case-by-case basis. ARTICLE 17 IMMUNITY 1. No person under Articles 14 and 15 of this Treaty, regardless of then nationality, requested to appear before the judicial authorities of the requesting Party shall be accused, arrested or subjected to any other deprivation of their personal freedom in the territory of the said Party for events or prior convictions taking place before their departure from the territory of the requested Party. 2. The immunity provided for in this Article shall cease to apply at the moment the person in question, having had the opportunity to depart from the territory of the requesting Party, remains within the said territory for fifteen (15) consecutive days after having been officially notified by the competent authority of the requesting party that his/her presence is no longer required, or returns to the said territory after having left. ARTICLE 18 PROCEEDS AND INSTRUMENTALITIES OF CRIME 1. The competent authority of one Party, through its Central Authority, may request the identification or the adoption of precautionary measures in respect of proceeds and instrumentalities of crime, which are found in the territory of the other Party. 2. The requested Party shall adopt the precautionary measures in respect of the said proceeds and instrumentalities of crime, as provided by its legal system. 3. The requested Party shall undertake to resolve, in accordance with its laws and regulations, any request regarding the protection of the rights of bona fide third parties in respect of the proceeds and instrumentalities of crime which are subject to the measures envisaged in the preceding paragraphs. 4. The competent authority of the requested Party may establish a reasonable time frame limiting the duration of the measure requested, depending on the circumstances. 5. For the purpose of this Treaty, proceeds of crime shall mean any property derived from or obtained, directly or indirectly, through the commission of an offence; and instrumentalities of crime shall mean any property, equipment or other instrumentalities used in or destined for use in offences. ARTICLE 19 SPONTANEOUS EXCHANGE OF INFORMATION 1. The Parties may, without prior request, exchange information regarding criminal offences when they consider the said information to be useful in initiating or carrying out investigations or proceedings. 2. The Party providing the information may impose conditions regarding the use made of such information by the receiving Party. Acceptance of the said information means that the receiving Party shall comply with conditions imposed. ARTICLE 20 TRANSFER OF CRIMINAL PROCEEDINGS 1. The Parties may, through their Central Authorities, transfer charges the aim of which is to initiate a proceeding before the judicial authorities of the other Party, when they consider that the said Party is in a better position to conduct the investigation, prosecution and trial of the offences. 2. The requested Party must notify the requesting Party as to the proceeding adopted in respect of the transferred charges and shall remit, where appropriate, a copy of the decision adopted. ARTICLE 21 CERTIFICATION AND AUTHENTICATION For the purposes of this Treaty, the documents conveyed via the Central Authorities shall not require any certification, authentication or any other analogous formality. ARTICLE 22 CONSULTATIONS The Central Authorities of the two Parties may hold consultations with a view to promoting the more effective implementation of this Treaty and agree on the practical measures necessary to assist in the implementation thereof. ARTICLE 23 DISPUTE RESOLUTION Any dispute that may arise between the Parties, arising from the interpretation or implementation of this Treaty shall be resolved by consultation between the Central Authorities. In the event no solution is reached, diplomatic channels shall be used. PART IV FINAL PROVISIONS ARTICLE 24 COMPATIBILITY WITH OTHER INSTRUMENTS OR FORMS OF COOPERATION 1. This Treaty shall not prevent the Parties from assisting each other pursuant to the provisions of other international arrangements to which they are party. 2. This Treaty shall not prevent the Parties from developing other forms of cooperation, in accordance with their national laws and regulations. ARTICLE 25 ENTRY INTO FORCE 1. Each Party shall inform the other by diplomatic note when all necessary steps under its domestic laws have been taken for entry into force of this Treaty. This Treaty shall enter into force on the thirtieth day from the date of receipt of the later diplomatic note.
2,073
3,066
2. This Treaty shall apply to requests presented after its entry into force even if the relevant act or omission occurred before entry into force of this Treaty. ARTICLE 26 DURATION AND TERMINATION 1. The present Treaty shall have an indefinite duration. 2. This Treaty may be amended and supplemented subject to mutual consent of the Parties and in accordance with the procedure relating to the entry into force of this Treaty. Any amendment and supplement shall become an integral part of this Treaty. 3. Each of the Parties may terminate the present Treaty in writing through diplomatic channels. This termination shall take effect six (6) months after the notification date. The termination of this Treaty shall not affect requests made pursuant to this Treaty before the termination takes effect. IN WITNESS WHEREOF, the undersigned, duly authorised, have signed this Treaty. Done at Madrid on the eighteenth day of September Two Thousand and Fifteen, in duplicate in the Vietnamese, Spanish and English languages, all texts being equally authentic. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH CỦA HỌC VIỆN CÁN BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TU ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Thành ủy về xây dựng nội dung đào tạo về công nghệ thông tin trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 1367/STTTT-CNTT ngày 09 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức triển khai xây dựng nội dung đào tạo về công nghệ thông tin trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận Chính trị Hành chính tại Học viện cán bộ Thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Học viện Cán bộ Thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH CỦA HỌC VIỆN CÁN BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4687/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) Triển khai thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TU ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Thành ủy về nội dung xây dựng chương trình đào tạo về công nghệ thông tin trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính của Học viện. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU: - Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về vai trò quan trọng của công nghệ thông tin. - Giúp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nắm được kiến thức cơ bản về chính phủ điện tử và xây dựng chính phủ điện tử. - Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc. - Ứng dụng công nghệ thông tin sẽ là một trong các giải pháp nhằm đạt mục tiêu của cải cách hành chính, nhằm đến tính hiệu quả, chất lượng trong cách thức hoạt động, điều hành của bộ máy quản lý hành chính nhà nước. II. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO: 1. Nội dung đào tạo: a) Phần 1: Công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh (8 tiết) - Chuyên đề: Định hướng Chiến lược phát triển công nghệ thông tin Việt Nam và các Chương trình, Kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung bao gồm: + Hiện trạng tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam; + Định hướng phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011 - 2020; + Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; + Các Chương trình, Kế hoạch về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mục đích: Giúp cán bộ, công chức, viên chức nắm được định hướng Chiến lược phát triển công nghệ thông tin Việt Nam cũng như tại Thành phố Hồ Chí Minh để nâng cao nhận thức và có thể phục vụ công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin cho đơn vị. - Chuyên đề: Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Nội dung bao gồm: Tổng quan về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Mục đích: Giúp cán bộ, công chức, viên chức có kiến thức cơ bản về công tác quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. - Chuyên đề: Lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Nội dung bao gồm: Các bước xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Mục đích: giúp cán bộ, công chức, viên chức nắm bắt được kinh nghiệm xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, định hướng và các bước xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước để có thể áp dụng xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin cho đơn vị. - Chuyên đề: Chính phủ điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh và các hệ thống thành phố đã triển khai. Nội dung bao gồm: + Giới thiệu về Chính quyền điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh; + Giới thiệu khái niệm chính phủ điện tử, lợi ích của chính phủ điện tử và khung kiến trúc chính quyền điện tử các cấp; + Tổng quát về các hệ thống dùng chung trong kiến trúc chính phủ điện tử Thành phố Hồ Chí Minh; + Giới thiệu về Văn phòng điện tử. Mục đích: Giúp cán bộ, công chức, viên chức nắm được các kiến thức cơ bản về chính phủ điện tử, nhận thức được vai trò, lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng chính phủ điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng như Việt Nam; Giới thiệu Mô hình và các thành phần của Chính phủ điện tử Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phần liên quan, các hệ thống công vụ dùng chung. - Chuyên đề Thực hành: Nội dung bao gồm: hướng dẫn sử dụng một số ứng dụng dùng chung thông dụng: + Hướng dẫn sử dụng email công vụ (https://mail.tphcm.gov.vn). + Hướng dẫn sử dụng lịch công tác, thư mời họp, quản lý văn bản - chỉ đạo điều hành, hội nghị truyền hình trực tuyến. + Giải đáp thắc mắc. Phần 2: An toàn và bảo mật thông tin (4 tiết) - Chuyên đề: Các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Nội dung bao gồm: Phổ biến các quy định, hướng dẫn về an toàn, an ninh thông tin đã được ban hành của Trung ương, địa phương và Sở Thông tin và Truyền thông: + Phổ biến các quy định. + Ví dụ cụ thể. - Chuyên đề: Các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Nội dung bao gồm: Phổ biến, chọn lọc các quy định, hướng dẫn về bảo vệ bí mật nhà nước trong việc sử dụng các thiết bị điện tử (máy tính, USB,...) - Chuyên đề: Các nội dung cơ bản về đảm bảo an toàn thông tin cho người dùng cuối khi sử dụng thiết bị điện tử: máy tính, điện thoại, kết nối mạng. Nội dung bao gồm: Đưa ra các nội dung cơ bản, thường xuyên thực hiện mà Cán bộ, công chức, viên chức phải nắm vững trong việc sử dụng các thiết bị điện tử, thiết bị mạng, kết nối mạng. Mục đích: Giúp cán bộ, công chức, viên chức nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc bảo mật, đảm bảo an toàn thông tin và nắm được kiến thức cơ bản về việc quản lý an toàn bảo mật thông tin trong công việc cá nhân và tại đơn vị. Các vấn đề cơ bản trong công tác lập chính sách đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước: bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. 2. Thời gian đào tạo: 1 ngày lý thuyết, 1 buổi thực hành (1,5 ngày) IV. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Chủ trì: Học viện Cán bộ Thành phố. 2. Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính. 3. Giảng dạy và hướng dẫn thực hành: Học viện Cán bộ Thành phố phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông. 4. Thời gian tổ chức: từ tháng 10 năm 2015. 5. Địa điểm: Học viện Cán bộ Thành phố. 6. Kinh phí thực hiện: - Về kinh phí cho nhân sự giảng dạy: Học viện Cán bộ Thành phố đưa vào kinh phí chung của chương trình đào tạo Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính của Học viện; - Về kinh phí thuê máy chủ để triển khai các ứng dụng phục vụ giảng dạy thực hành: Chấp thuận cho Sở Thông tin và Truyền thông ghi vốn kinh phí thuê máy chủ để triển khai các ứng dụng phục vụ giảng dạy thực hành hàng năm trong nguồn kinh phí sự nghiệp thông tin truyền thông được giao cho Sở Thông tin và Truyền thông quản lý; - Về kinh phí sử dụng phòng máy thực hành tại Học viện Cán bộ Thành phố: Giao Sở Tài chính bố trí kinh phí và hướng dẫn Học viện Cán bộ Thành phố thực hiện quyết toán đúng quy định. 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: - Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc tổ chức bồi dưỡng công nghệ thông tin trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính. - Giao Học viện Cán bộ Thành phố chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hoàn chỉnh chương trình và tổ chức đào tạo nội dung về công nghệ thông tin trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính, chuẩn bị địa điểm và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuẩn bị cơ sở hạ tầng để phục vụ công tác giảng dạy;
2,095
3,067
- Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Học viện Cán bộ Thành phố xây dựng nội dung đào tạo và cập nhật bổ sung thay đổi (nếu có), xây dựng hệ thống phần mềm ứng dụng phục vụ giảng dạy thực hành và các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho việc giảng dạy, bảo trì và nâng cấp chương trình./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM, THÔNG TIN ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1080/TTr-STTTT ngày 31 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2015 và đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất ngày 23 tháng 9 năm 2015. Đồng thời, thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM, THÔNG TIN ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định chế độ nhuận bút trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả (sau đây gọi chung là tác giả) đối với tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, quận, huyện, xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và thù lao cho những người thực hiện công tác biên tập, sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin, đăng tác phẩm trên cổng thông tin điện tử. Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn bản này áp dụng đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử; người thực hiện công tác biên tập, sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin, đăng tác phẩm trên cổng thông tin điện tử. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, thuật ngữ được hiểu như sau: 1. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử. 2. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho người thực hiện công việc đăng tin và biên tập có liên quan đến tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử. 3. Tin, bài dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài gọi là dịch ngược. 4. Tin, bài dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam gọi là dịch xuôi. Điều 4. Đối tượng hưởng nhuận bút và thù lao 1. Đối tượng hưởng nhuận bút là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử. 2. Đối tượng hưởng thù lao là người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin, người thực hiện công việc đăng tin và biên tập tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử. Điều 5. Quỹ nhuận bút 1. Quỹ nhuận bút dùng để trả nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử do Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Sở Thông tin và Truyền thông; đồng thời, Quỹ nhuận bút được hình thành từ nguồn thu từ hoạt động của cổng thông tin điện tử, nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. 2. Hàng năm, căn cứ vào số thực chi Quỹ nhuận bút năm trước và kế hoạch hoạt động của năm sau, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Biên tập cổng thông tin điện tử lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán Quỹ nhuận bút được quyết toán theo quy định của pháp luật. 4. Đối với trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành, quận, huyện, xã, phường, thị trấn căn cứ vào số thực chi nhuận bút năm trước và kế hoạch hoạt động năm sau, các đơn vị lập dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Nguyên tắc chi trả nhuận bút và thù lao 1. Mức nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm, thông tin được đăng trên cổng thông tin điện tử do Trưởng Ban Biên tập quyết định theo quy định của chế độ này. 2. Hàng tháng, căn cứ vào quyết định chi trả nhuận bút và thù lao được duyệt, Ban Biên tập cổng thông tin điện tử được ủy quyền thanh toán cho đối tượng được hưởng. 3. Mức chi trả nhuận bút phải căn cứ vào thể loại tác phẩm, hiệu quả kinh tế - xã hội của tác phẩm, đồng thời khuyến khích hoạt động sáng tạo của tác giả. Điều 7. Quy định về đơn vị độ dài tin 1. Một trang A4 là 1 trang có số từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 13. 2. Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ 250 từ thì được tính tròn thành 1/2 (nửa) trang giấy A4. 3. Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ 500 từ thì được tính tròn thành 1 (một) trang giấy A4. 4. Bài viết được tính theo 1 (một) trang giấy A4. 5. Tin viết, trả lời bạn đọc, tin dịch xuôi và tin dịch ngược được tính theo 1/2 (nửa) trang giấy A4. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI NHUẬN BÚT, THÙ LAO Điều 8. Phân loại tác phẩm Tác phẩm được phân loại theo các nhóm: bài viết, tin viết, tin bài dịch xuôi, tin bài dịch ngược, bài phỏng vấn, ảnh minh họa cho bài viết, trả lời chính sách, pháp luật. 1. Bài viết: cổ sự tổng hợp, so sánh, nghiên cứu, phát hiện vấn đề mới, sử dụng từ ngữ chuyên môn súc tích, rõ ràng, dễ hiểu. 2. Tin viết: phản ánh, tường thuật sự kiện, ngắn gọn, sử dụng từ ngữ chuyên môn súc tích, rõ ràng, dễ hiểu. 3. Tin, bài dịch ngược: dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt liên quan, có lựa chọn thông tin, sắp xếp nội dung phù hợp. 4. Tin, bài dịch xuôi: dịch tổng thuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng nước ngoài liên quan, có lựa chọn thông tin, sắp xếp nội dung phù hợp. 5. Đối với các loại tranh, ảnh minh họa: là ảnh chụp có chất lượng tốt, minh họa rõ nét cho tin, bài được đăng. 6. Bài phỏng vấn: chủ đề bài phỏng vấn đề cập đến vấn đề xã hội đang được quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ ý, thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan nhà nước về vấn đề được phỏng vấn. 7. Trả lời bản đọc: trả lời những câu hỏi của bạn đọc về chính sách pháp luật của nhà nước. 8. Tin biên tập: tác phẩm được biên tập lại từ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính hoặc tài liệu khác đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị. 9. Media: được thực hiện với chất lượng tốt, hình ảnh và nội dung chân thực khách quan. 10. Ký: có tính chất tự sự, miêu tả thường ghi chép các sự kiện hay kể lại một câu chuyện khi nó mới xảy ra. Ký có cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh. 11. Phóng sự: là một thể ký nổi bật bằng những sự thật xác thực dồi dào, nóng hổi, không chỉ đưa tin mà còn dựng lại hiện trường cho mọi người quan sát đánh giá; do đó, không nghiêng về tự sự, miêu tả. Điều 9. Hệ số nhuận bút đối với tác phẩm 1. Cách tính tổng nhuận bút <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: giá trị 1 đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở do nhà nước quy định. 2. Những tin, bài được duyệt đăng mới được hưởng mức nhuận bút hoặc thù lao theo quy định dưới đây: a) Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm: Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Trong đó: Hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x hệ số giá trị tin bài. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Ban Biên tập quyết định mức hệ số giá trị tin bài của tác phẩm nhưng không vượt quá Hệ số giá trị tin bài trong bảng dưới đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Thù lao trả cho người sưu tầm, người cung cấp văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch của những văn bản đó; tin tức thời sự thuần túy đưa tin, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian. Thù lao = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Trong đó: Hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x hệ số giá trị tin bài. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Ban Biên tập quyết định mức hệ số giá trị tín bài của tác phẩm, nhưng không vượt quá hệ số giá trị tin bài trong bảng dưới đây: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10 - 20% nhuận bút của tác phẩm đó; tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác được trả nhuận bút bằng 150% tổng nhuận bút của bài viết tương ứng bằng tiếng Việt.
2,142
3,068
4. Đối với tác phẩm viết thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thỏa thuận. 5. Các trường hợp tác giả của tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm được hưởng nhuận bút khuyến khích, mức nhuận bút khuyến khích do Trưởng Ban Biên tập quyết định, nhưng tối đa không vượt mức nhuận bút của tác phẩm được hưởng đối với tác phẩm tương ứng. 6. Chi bồi dưỡng Ban Biên tập cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử thực hiện việc sưu tầm, cung cấp, biên tập tin, bài trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử: a) Cán bộ, công chức và viên chức thuộc Ban Biên tập là tác giả hoặc chủ sở hữu của tin, bài đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử được hưởng nhuận bút theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này. b) Cán bộ, công chức và viên chức thuộc Ban Biên tập là người sưu tầm, cung cấp tin, bài đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử được hưởng thù lao theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này. c) Thành viên Ban Biên tập, bộ phận giúp việc của Ban Biên tập được hưởng mức thù lao bằng 15% mức thù lao của người sưu tầm, cung cấp tin, bài (nếu là cán bộ, công chức và viên chức kiêm nhiệm). Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. 2. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử thành phố, Ban Biên tập các trang thông tin điện tử thành phần thực hiện việc thanh toán tiền nhuận bút, thù lao hàng tháng cho đối tượng được hưởng. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT BAN ĐẦU NHỎ LẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1204/Ttr-SNN ngày 31/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT BAN ĐẦU NHỎ LẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này điều chỉnh việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được sử dụng tại bản Quy định này được Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT quy định như sau: 1. Cơ sở sản xuất ban đầu: là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm thủy sản; sản xuất muối. 2. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ: là cơ sở sản xuất ban đầu cung cấp sản phẩm ra thị trường không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư, trừ các trường hợp sau: a) Cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; b) Cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP); c) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên. 3. Vật tư nông nghiệp: bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y hóa chất, chế phẩm sinh học, chất xử lý, cải tạo môi trường trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Điều 4. Nguyên tắc phân công, phân cấp Việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ nhằm nâng cao trách nhiệm và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo sự thống nhất, phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 5. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ được thực hiện theo quy định tại chương II, Chương III Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT. Chương II NỘI DUNG PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP Điều 6. Phân công, phân cấp quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập huấn, hướng dẫn cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Giao UBND cấp huyện thực hiện kiểm tra tại địa bàn theo quy định tại Điều 11, Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT và xử lý cơ sở vi phạm theo quy định tại Điều 12, Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT. 3. Giao UBND cấp xã tổ chức ký cam kết tại địa bàn theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT. Điều 7. Trách nhiệm cua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. 2. Phân công Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản chủ trì phối hợp với các đơn vị chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập huấn, hướng dẫn cho các Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT. 3. Báo cáo kết quả thực hiện Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các cơ quan quản lý theo quy định, đảm bảo đủ điều kiện cần thiết để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện trách nhiệm được phân công, phân cấp theo đúng Quy định này. Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện: 1. Phân công Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí; tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Quy định này. b) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn. c) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ. d) Báo cáo kết quả thực hiện Quy định này trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) theo chế độ báo cáo hiện hành. 2. Chỉ đạo, đôn đốc UBND cấp xã tổ chức cho các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc địa bàn quản lý, ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn. 3. Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu, bố trí nguồn lực, kinh phí triển khai công tác quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ tại địa phương theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp xã a) Tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 6, Quy định này. b) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn. c) Báo cáo kết quả thực hiện Quy định này về UBND các huyện, thành phố, thị xã (qua Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo chế độ báo cáo hiện hành. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ có trách nhiệm thực hiện ký cam kết và chấp hành đầy đủ các nội dung đã cam kết sản xuất thực phẩm an toàn, cung cấp thông tin có liên quan khi có dấu hiệu vi phạm gây mất an toàn thực phẩm và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước.
2,040
3,069
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29/11/2006; Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15/11/2011, Nghị định số 120/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư; Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BKHCN ngày 16/12/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê cơ sở về chuyển giao công nghệ; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 46/TTr-KHCN ngày 18/8/2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 386/STP-XDVB ngày 17/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÂN KỲ 05 NĂM, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG CƠ SỞ CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Căn cứ Quyết định số 4287/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (gọi tắt là Đề án). Để tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Đề án đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch phân kỳ thực hiện Đề án 05 năm (giai đoạn 2015 - 2020) như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Mục đích: Triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo theo lộ trình Đề án đề ra từ nay đến năm 2020, nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 2. Yêu cầu: Việc xây dựng kế hoạch phân kỳ phải bám sát vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đúng lộ trình, nội dung Đề án đề ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 05 NĂM (2015 - 2020): 1. Nội dung tổng quát triển khai thực hiện trong 05 năm: Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các lực lượng phòng cháy, chữa cháy hiện có trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là tập trung xây dựng lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Dương đảm bảo về tổ chức, biên chế theo mô hình tổ chức của Bộ Công an quy định, đồng thời thành lập các đơn vị Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy ở các địa phương cấp huyện, thị chưa có; đầu tư kinh phí xây dựng trụ sở làm việc của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, các đơn vị Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy địa phương huyện, thị chưa xây dựng trụ sở, đầu tư mua sắm các trang thiết bị, phương tiện đảm bảo phục vụ tốt công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh. 2. Lộ trình phát triển về tổ chức, bộ máy của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy trong 05 năm (2015 - 2020): 2.1. Năm 2015: - Thành lập Phòng Pháp chế, điều tra xử lý về cháy, nổ (căn cứ Quyết định số 5972/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - BCA). - Thành lập 02 Đội nghiệp vụ thuộc Phòng Tham mưu (căn cứ Quyết định số 5967/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an): + Đội Văn thư hành chính, hồ sơ. + Đội Nghiên cứu khoa học, lịch sử, đối ngoại. - Thành lập 01 Đội nghiệp vụ thuộc Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và Đào tạo, huấn luyện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (căn cứ Quyết định số 5977/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an): + Đội Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật. 2.2. Năm 2016: - Tách Đội Hướng dẫn, kiểm tra và thẩm duyệt an toàn phòng cháy, chữa cháy thuộc Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về Phòng cháy thành 02 Đội nghiệp vụ (căn cứ Quyết định số 5973/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - BCA): + Đội Hướng dẫn, kiểm tra an toàn Phòng cháy chữa cháy; + Đội Hướng dẫn, thẩm duyệt về Phòng cháy chữa cháy. - Thành lập 02 Đội nghiệp vụ thuộc Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về Chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (căn cứ Quyết định số 5974/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an): + Đội Hướng dẫn, chỉ đạo về Phương án chữa cháy; + Đội Cứu nạn, cứu hộ dưới nước. - Thành lập 08 Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực (căn cứ Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương và Công văn số 2338/UBND-KTN ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh): + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu đô thị mới Bình Dương, thành phố Thủ Dầu Một; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Phước Hòa, huyện Phú Giáo; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Bình Thắng, thị xã Dĩ An; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Vĩnh Tân (khu công nghiệp Vsip II), thị xã Tân Uyên; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Tân Vĩnh Hiệp, thị xã Tân Uyên; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên. - Thành lập 02 Đội Cứu nạn, cứu hộ thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy địa phương (căn cứ Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương): + Đội Cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 1; + Đội Cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 2. - Thành lập Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 7 (Bắc Tân Uyên) và 01 Đội Cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp trực thuộc (căn cứ Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương). 2.3. Năm 2017: - Thành lập 02 Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy địa phương và 02 Đội Cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp trực thuộc (căn cứ Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương): + Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 8 (Phú Giáo); + Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 9 (Dầu Tiếng). - Thành lập 03 Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy địa phương: + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Thạnh Phước thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 5 (Tân Uyên). + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực phường Phú Mỹ thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 1 (Thủ Dầu Một). + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực An Sơn, thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 2 (Thuận An). - Thành lập 04 Đội Cứu nạn, cứu hộ thuộc các Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy địa phương (căn cứ Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương): + Đội Cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 3; + Đội Cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 4; + Đội Cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 5; + Đội Cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 6. 2.4. Năm 2018: - Thành lập Phòng Tổ chức cán bộ (tách ra từ Phòng Chính trị, căn cứ Quyết định số 5968/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an). - Thành lập Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (căn cứ Quyết định số 5978/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an và Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương). - Nâng cấp Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu đô thị mới Bình Dương thành Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Trung tâm chính trị hành chính tỉnh và 01 Đội Cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp trực thuộc (căn cứ Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương). 2.5. Năm 2019: - Nâng cấp Đội Cứu nạn, cứu hộ dưới nước thuộc Phòng Cứu nạn, cứu hộ thành Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên sông (căn cứ Quyết định số 5976/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an). - Thành lập 03 Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực thuộc các Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy địa phương (căn cứ Công văn số 2338/UBND-KTN ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh): + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Thuận Giao thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 2 (Thuận An); + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Tân Mỹ (cụm khu công nghiệp Tân Mỹ, Bắc Tân Uyên) thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 7; + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Tam Lập thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 8 (Phú Giáo).
2,078
3,070
2.6. Năm 2020: - Tăng cơ cấu Ban Giám đốc từ 04 đồng chí lên 05 đồng chí (trong đó: đồng chí Giám đốc phụ trách chung; 01 đồng chí Phó Giám đốc phụ trách công tác Phòng ngừa về cháy, nổ; 01 đồng chí Phó Giám đốc phụ trách công tác Pháp chế, điều tra, xử lý về cháy, nổ; 01 đồng chí Phó Giám đốc phụ trách công tác Chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; 01 đồng chí Phó Giám đốc phụ trách công tác Xây dựng lực lượng - Hậu cần kỹ thuật). - Tách Phòng Chính trị thành 03 phòng nghiệp vụ: + Phòng Công tác Đảng và công tác Quần chúng (căn cứ Quyết định số 5969/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an). + Phòng Chính trị (căn cứ Quyết định số 5970/QĐ-X11 ngày 10/6/2014 của Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an). + Thanh tra Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh. - Nâng cấp Trung tâm thông tin chỉ huy, điều hành công tác Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Phòng Tham mưu tương đương với đơn vị cấp Phòng (căn cứ Kế hoạch 3686/KH-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bình Dương). - Thành lập 02 Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực thuộc các Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy địa phương (căn cứ Công văn số 2338/UBND-KTN ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh): + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Lái Thiêu thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 2 (Thuận An); + Đội Chữa cháy chuyên nghiệp khu vực Tân Lập thuộc Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Số 7 (Bắc Tân Uyên). 3. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh từ nay đến năm 2020: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, hàng năm chủ động phối hợp với Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy liên kết mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng về pháp luật, nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sỹ nhằm nâng cao về trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, chiến sỹ để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ở địa phương. Phấn đấu đến năm 2020 cán bộ, chiến sỹ có trình độ trên Đại học chiếm tỷ lệ 02 - 03% quân số, Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ lệ 50 - 60% quân số, Trung cấp Chính trị chiếm tỷ lệ 55 - 60% quân số; 50% lãnh đạo từ cấp phòng trở lên đạt trình độ Cao cấp lý luận chính trị; 100% cán bộ đảm bảo đủ tiêu chuẩn về trình độ theo chức danh công tác và chức vụ lãnh đạo, chỉ huy được bổ nhiệm. 4. Lộ trình phát triển lực lượng Phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng Phòng cháy chữa cháy dân phòng và lực lượng Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành từ nay đến năm 2020: 4.1. Phát triển lực lượng Phòng cháy và chữa cháy cơ sở: Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các đội Phòng cháy chữa cháy cơ sở hiện có và bảo đảm xây dựng các đội Phòng cháy chữa cháy cơ sở ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong và ngoài khu công nghiệp theo quy định. Đối với cơ sở có dưới 10 người thì tất cả những người làm việc tại cơ sở là thành viên đội Phòng cháy chữa cháy và do người lãnh đạo cơ sở đó làm đội trưởng; đối với cơ sở có từ 10 người đến 50 người thì tối thiểu 10 người là đội viên đội Phòng cháy chữa cháy, trong đó có 01 đội trưởng; đối với cơ sở có trên 50 người đến 100 người thì tối thiểu 15 người là đội viên đội Phòng cháy chữa cháy, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó; đối với cơ sở có trên 100 người thì tối thiểu là 25 người là đội viên đội Phòng cháy chữa cháy, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó; đối với cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 tổ Phòng cháy chữa cháy cơ sở, có từ 05 đến 09 người là đội viên đội Phòng cháy chữa cháy, do đội trưởng hoặc đội phó kiêm tổ trưởng. Tại các cơ sở phải trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, đảm bảo đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có diện tích dưới 150m2 tùy theo quy mô, tính chất hoạt động trang bị cho mỗi đội Phòng cháy chữa cháy cơ sở từ 05 đến 10 bình chữa cháy xách tay; các cơ sở có diện tích từ 150m2 trở lên tùy theo quy mô, tính chất hoạt động phải trang bị cho mỗi đội phòng cháy chữa cháy cơ sở từ 15 đến 20 bình chữa cháy xách tay. Đối với các cơ sở có tính chất nguy hiểm về cháy, nổ (theo Phụ lục II, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ) phải trang bị máy bơm chữa cháy và các phương tiện chữa cháy tại chỗ. Kinh phí đầu tư trang bị phương tiện chữa cháy và tổ chức hoạt động của các đội Phòng cháy chữa cháy cơ sở do cơ sở tự đầu tư theo quy định. 4.2. Phát triển lực lượng Phòng cháy chữa cháy dân phòng: Tập trung xây dựng, củng cố và duy trì hoạt động của lực lượng dân phòng, bảo đảm đều khắp ở các ấp, khu phố thuộc các xã, phường, thị trấn theo quy định. Mỗi đội dân phòng có từ 10 đến 30 người hoặc nhiều hơn khi thấy cần thiết, trong đó có 01 đội trưởng và các đội phó giúp việc. Đội dân phòng có thể được chia thành nhiều tổ theo cụm dân cư, khu vực; biên chế của tổ dân phòng từ 05 đến 10 người hoặc nhiều hơn khi thấy cần thiết, trong đó có 01 tổ trưởng và các tổ phó giúp việc. Từ nay đến năm 2020 có kế hoạch phấn đấu xây dựng đạt tỷ lệ 100% các ấp, khu phố thuộc đơn vị cấp xã có đội dân phòng vững mạnh, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Tùy theo đặc điểm và điều kiện của từng địa phương mà trang bị các phương tiện chữa cháy cho phù hợp, đảm bảo khi có sự cố cháy, nổ xảy ra lực lượng dân phòng có thể sử dụng, khống chế được đám cháy ngay từ giai đoạn ban đầu. Tuy nhiên, mỗi đội dân phòng cần bảo đảm trang bị từ 10 đến 15 bình chữa cháy xách tay, đến năm 2020 đội dân phòng được trang bị máy bơm chữa cháy. Kinh phí trang bị và hoạt động của lực lượng này được đầu tư theo hướng xã hội hóa. 4.3. Phát triển lực lượng Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành: Ngoài các cơ sở phải lập đội Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành theo quy định Khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy chữa cháy thì tại các cơ sở là kho dự trữ quốc gia; kho xăng dầu có trữ lượng từ 50.000m3 trở lên; nhà máy điện hạt nhân, nhà máy điện có công suất từ 200MW trở lên; cơ sở sản xuất giấy 35.000 tấn/năm trở lên, cơ sở sản xuất phân đạm từ 180.000 tấn/năm trở lên, cơ sở dệt từ 20 triệu mét vuông/năm; nhà máy lọc dầu; khu công nghiệp, khu chế xuất có diện tích từ 50 héc ta trở lên phải lập đội Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành. Biên chế của đội Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành phải bảo đảm yêu cầu về phòng cháy chữa cháy của cơ sở và phù hợp với tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ của cơ sở đó. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở xem xét, quyết định về tổ chức, biên chế và đầu tư các trang bị, phương tiện cho đội Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành. Đội Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành làm việc theo ca, bảo đảm thường trực 24/24 giờ trong ngày. Ban lãnh đạo đội gồm có 01 đội trưởng và các đội phó giúp việc. Chế độ, chính sách đối với đội Phòng cháy chữa cháy chuyên ngành thực hiện đầy đủ theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Giao Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh là cơ quan Thường trực; căn cứ lộ trình kế hoạch phân kỳ đề ra từ nay đến năm 2020 chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Công an triển khai thực hiện đạt kết quả cao kế hoạch phân kỳ này. 2. Giải pháp về vốn để đầu tư mua sắm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xây dựng doanh trại cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Dương theo kế hoạch phân kỳ đề ra: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ hỗ trợ 51% trong tổng kinh phí thực hiện và đề xuất Bộ Công an hỗ trợ 49% kinh phí để triển khai thực hiện. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tranh thủ các nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ nhân đạo của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để viện trợ các loại phương tiện phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho các đội Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu công nghiệp, khu đô thị mới. 3. Đề xuất Bộ Công an hàng năm bổ sung tăng cường chỉ tiêu biên chế cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, đảm bảo theo mô hình tổ chức và lộ trình phát triển và đề xuất tăng chỉ tiêu lựa chọn số công dân phục vụ có thời hạn có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong lực lượng Công an nhân dân để đào tạo cán bộ chuyên sâu kỹ thuật, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh để triển khai thực hiện kế hoạch này đảm bảo theo lộ trình đề ra. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh - Cơ quan Thường trực) trước ngày 31/10 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an. 5. Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh sớm hoàn thành công tác giải tỏa, đền bù để bàn giao đất xây dựng trụ sở làm việc của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh tại phường Định Hòa, thành phố Thủ Dầu Một (hoàn thành công tác bàn giao đất trước năm 2017 để triển khai xây dựng trụ sở làm việc trước năm 2020).
2,047
3,071
6. Việc triển khai thực hiện kế hoạch phân kỳ về phát triển hệ thống cơ sở của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của tỉnh gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020. Vì vậy, trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch phân kỳ có thể điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, nhưng phải đảm bảo phát triển hệ thống cơ sở của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020 đề ra. 7. Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tham mưu, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Bộ Công an tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch phân kỳ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH HÀ TĨNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Văn bản số 603/SNgV-VP ngày 09/9/2015 (kèm theo ý kiến kiểm soát chất lượng của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1457/STP-KSTT ngày 04/9/2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3647/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ HÀ TĨNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH HÀ TĨNH I. LĨNH VỰC CÔNG TÁC LÃNH SỰ 1. Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Cán bộ, công chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Dịch thuật và Dịch vụ đối ngoại - Sở Ngoại vụ Hà Tĩnh (số 13, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh). Cán bộ tiếp nhận và Trả kết quả kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả. - Bước 2. Trung tâm Dịch thuật và Dịch vụ đối ngoại - Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ đề nghị Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự đến Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao. - Bước 3. Sau khi có kết quả của Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao, Trung tâm Dịch thuật và Dịch vụ đối ngoại - Sở Ngoại vụ Hà Tĩnh tiến hành trả kết quả theo phiếu hẹn và lưu bản sao kết quả. 1.2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (theo mẫu LS/HPH-2012/TK); - Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; - 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; - Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao/Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: - Đối với hồ sơ dưới 10 giấy tờ, tài liệu: Thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó, Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ và nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao trong thời hạn 02 ngày làm việc; Bộ Ngoại giao tiến hành chứng nhận lãnh sự/hợp pháp hóa lãnh sự trong thời hạn 01 ngày làm việc). - Đối với hồ sơ từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên: Thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó, Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ và nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao trong thời hạn 02 ngày làm việc; Bộ Ngoại giao tiến hành chứng nhận lãnh sự/hợp pháp hóa lãnh sự trong thời hạn 04 ngày làm việc). Trong trường hợp cần xác minh, xác thực, thời gian giải quyết không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó, Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ và nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao trong thời hạn 02 ngày làm việc; Bộ Ngoại giao tiến hành xác minh, xác thực và xử lý hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc). 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Tĩnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận lãnh sự. 1.8. Lệ phí (nếu có): 30.000 đồng/01 con dấu; 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có. - Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu LS/HPH-2012/TK, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao. - Tờ khai chứng nhận lãnh sự có thể khai trực tuyến tại địa chỉ: https://hopphaphoa.lanhsuvietnam.gov.vn/Legalization/Legalized-Introduction.aspx. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự; - Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự; Thông tư số 98/2011/TT-BTC ngày 05/7/2011 và Thông tư số 01/2013/TT-BTC ngày 02/1/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC; - Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự; Mẫu LS/HPH-2012/TK Form LS/HPH-2012/TK TỜ KHAI CHỨNG NHẬN/ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ Application for consular authentication 1. Họ và tên người nộp hồ sơ:............................................................................................. Full name of the applicant 2. Số CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ thay thế hộ chiếu: Ngày cấp:.................................... ID/Passport/Travel Document No.: Date of issue (dd/mm/yyyy) 3. Địa chỉ liên lạc:............................................................................................................... Contact address Số điện thoại: …………………… Thư điện tử: .............................................. Telephone No. Email address 4. Giấy tờ cần chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự: Document(s) requiring consular authentication ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tổng cộng: ……..văn bản Total: ……document(s) 5. Trong trường hợp giấy tờ không đủ điều kiện để được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật, tôi đề nghị chứng nhận giấy tờ đã được xuất trình tại Bộ Ngoại giao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu đồng ý) › If the document(s) fail(s) to meet conditions for consular authentication under the law, I apply for certification that the document(s) has/have been seen at the Vietnam’s Ministry of Foreign Affairs (Mark X in the box if you agree) 6. Giấy tờ trên sẽ sử dụng tại nước:.................................................................................... Country where the document(s) has/have to be used Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ này. I hereby certify that, to the best of my knowledge and belief, the statements provided here are true and correct. I am fully liable for the authenticity of this dossier. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm; Theo đề nghị tại Tờ trình số 1868/TTr-SGDĐT ngày 07/9/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Các nội dung khác không được đề cập trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh Long An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định chi tiết trách nhiệm của UBND các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các ngành liên quan trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An; việc cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm và công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2,143
3,072
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không xem là dạy thêm, học thêm. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm 1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục phẩm chất, năng lực của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá mức tiếp thu của người học. 2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa. 3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý. Không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh phải học thêm. 4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh. 5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. Điều 3. Các trường hợp không được dạy thêm 1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. 2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống. 3. Không dạy trước chương trình tiểu học cho trẻ em dưới 6 tuổi. 4. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông. 5. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập: a) Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường khi được Thủ trưởng đơn vị có văn bản giới thiệu; b) Giáo viên không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được Thủ trưởng đơn vị có văn bản đồng ý. Điều 4. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường 1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường (được nguyện vọng đăng ký giáo viên dạy); cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về dạy thêm, học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết. 2. Hiệu trưởng nhà trường tiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, tổ chức phân nhóm học sinh theo học lực, công khai trong Hội đồng trường về việc phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo nhóm học lực của học sinh. 3. Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường. 4. Hiệu trưởng nhà trường xét duyệt danh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khóa biểu dạy thêm phù hợp với học lực và nguyện vọng của học sinh ngay sau khi được cấp giấy phép. Điều 5. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: 1. Cam kết với UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi đặt cơ sở dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường, góp phần xây dựng gia đình, khu phố văn hóa nơi tổ chức dạy thêm, học thêm và được UBND cấp xã xác nhận. 2. Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm: a) Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; b) Danh sách người dạy thêm; c) Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm; d) Mức thu tiền học thêm; Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép; thời hạn, gia hạn, thu hồi giấy phép; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm Điều kiện mở lớp dạy thêm, học thêm; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép; thời hạn, gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định tại Chương II và Chương III Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm. Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép; gia hạn, thu hồi giấy phép; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm 1. Ủy quyền Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp giấy phép, gia hạn giấy phép dạy thêm, phê duyệt chương trình dạy thêm; thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm, học thêm thuộc chương trình trung học phổ thông. 2. UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp giấy phép, gia hạn giấy phép, thu hồi giấy phép, phê duyệt chương trình dạy thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm các môn văn hóa thuộc chương trình trung học cơ sở, bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh tiểu học hoặc ủy quyền Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện. Điều 8. Mức thu tiền dạy thêm, học thêm, thời gian tổ chức dạy thêm, quy định số tiết dạy thêm 1. Dạy thêm ngoài nhà trường Thỏa thuận giữa gia đình và cơ sở tổ chức dạy thêm nhưng không vượt quá 300% mức lương tối thiểu/16 tiết/tháng/lớp. 2. Dạy thêm trong nhà trường a) Đối với các lớp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh tiểu học: Thỏa thuận giữa gia đình và nhà trường nhưng không vượt quá 300% mức lương tối thiểu/tháng/lớp. b) Đối với cấp Trung học cơ sở: - Các lớp ôn tập, củng cố, nâng cao, rèn luyện kĩ năng: Thỏa thuận giữa gia đình và nhà trường nhưng thu không quá 0,45% mức lương tối thiểu/1 tiết/1 học sinh. - Các lớp luyện thi tuyển sinh lớp 10: Thỏa thuận giữa gia đình và nhà trường nhưng thu không quá 0,6% mức lương tối thiểu/1 tiết/1 học sinh. c) Đối với cấp Trung học phổ thông: - Các lớp ôn tập, củng cố kiến thức, nâng cao, rèn luyện kĩ năng: Thỏa thuận giữa gia đình và nhà trường nhưng thu không quá 0,6% mức lương tối thiểu/tiết/1 học sinh. - Các lớp luyện thi đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Thỏa thuận giữa gia đình và nhà trường nhưng thu không quá 1,0% mức lương tối thiểu/tiết/1 học sinh. 3. Quy định thời gian, số tiết dạy thêm a) Thời gian: - Buổi sáng: từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút. - Buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 20 giờ 00 phút. - Các ngày lễ, tết theo quy định của Luật lao động không tổ chức dạy thêm. - Không tổ chức dạy thêm các môn văn hóa trong thời gian học sinh nghỉ hè (trừ học sinh thuộc diện kiểm tra lại, học sinh lớp 9 hoặc lớp 12). b) Số tiết dạy thêm tối đa là 16 tiết/tháng/môn. Điều 9. Quản lý, sử dụng tiền dạy thêm, học thêm 1. Khi thu tiền học thêm của học sinh, các tổ chức, cá nhân dạy thêm phải thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán, chứng từ thu, chi và quyết toán theo chế độ qui định hiện hành. 2. Căn cứ số tiền thu được, sau khi trừ các khoản nộp thuế theo quy định (nếu có) được sử dụng như sau: a) Dạy thêm trong nhà trường: - 80% chi cho giáo viên trực tiếp dạy thêm (Giáo viên dạy thêm phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đầy đủ theo quy định). - 10% chi bổ sung cho việc sử dụng điện nước, khấu hao cơ sở vật chất phục vụ việc dạy thêm, học thêm. - 10% chi cho công tác quản lý tại trường. b) Dạy thêm ngoài nhà trường: - 80% chi cho giáo viên trực tiếp dạy thêm (Giáo viên dạy thêm phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đầy đủ theo quy định). - 15% chi bổ sung cho việc sử dụng điện nước, khấu hao cơ sở vật chất phục vụ việc dạy thêm, học thêm và chi cho công tác quản lý của chủ cơ sở. - 5% chi cho công tác quản lý của chính quyền địa phương tại nơi đặt cơ sở dạy thêm (chủ cơ sở dạy thêm nộp trực tiếp cho UBND cấp xã, Ủy ban nhân cấp xã gửi biên lai chủ cơ sở và lập định mức chi). Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CÁC CẤP, CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 10. Trách nhiệm của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm cấp giấy phép, gia hạn giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; hướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành, địa phương, đơn vị triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp giấy phép, gia hạn, phê duyệt chương trình dạy thêm; thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm, học thêm thuộc chương trình trung học phổ thông. 3. Đối với cấp trung học phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
2,092
3,073
5. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm để quản lý. 6. Tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá công tác quản lý dạy thêm, học thêm hàng năm trước khi báo cáo UBND tỉnh. 7. Trong quá trình quản lý, tổng hợp ý kiến đề xuất của cơ sở, nghiên cứu, tham mưu trình UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh Quyết định để việc quản lý dạy thêm, học thêm đạt kết quả tốt. Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh 1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung chi tiền học thêm, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tài chính, công tác thu, chi từ hoạt động dạy thêm, học thêm. 2. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc tuyên truyền và phổ biến pháp luật về dạy thêm, học thêm để phụ huynh, học sinh biết thực hiện. 3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc hướng dẫn xử lý các trường hợp vi phạm về dạy thêm, học thêm. 4. Thanh tra tỉnh: Thực hiện thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh về các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. 5. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Sở ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định. 6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể tỉnh: Thông tin tuyên truyền vận động hội viên, đoàn viên, cha mẹ học sinh thực hiện đúng Quy định này. Điều 13. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố 1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quản lý, tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm. 2. Chỉ đạo UBND cấp xã a) Xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định dạy thêm học thêm. b) Thực hiện nghiêm công tác quản lý nhà nước và quản lý tài chính về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; kiểm tra, tham gia thanh tra, đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp dạy thêm trái quy định; góp phần xây dựng gia đình văn hóa, khu phố văn hóa; tham gia họp cụm, giải quyết vấn đề dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 3. Chịu trách nhiệm quản lý, cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm, gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm thu hồi và đình chỉ giấy phép dạy thêm, học thêm hoặc ủy quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn; thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm theo quy định; thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với cấp học phụ trách. a) Thực hiện chế độ hội họp, báo cáo định kỳ (1 năm/lần) hoặc đột xuất với UBND tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo. b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp giấy phép, phê duyệt chương trình dạy thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm các môn văn hóa thuộc chương trình trung học cơ sở, bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh tiểu học. c) Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định của UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm trước UBND huyện, thị xã, thành phố về quản lý dạy thêm, học thêm liên quan cấp trung học cơ sở, bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống đối với cấp tiểu học. d) Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm. đ) Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. e) Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm, tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá công tác quản lý dạy thêm học thêm hàng năm trước khi báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất. Điều 14. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và người đứng đầu các cơ sở giáo dục khác 1. Tuyên truyền, tổ chức, quản lý và thường xuyên kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 2 quy định này; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của quy định này nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm. 2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. 3. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường. 4. Chịu hình thức xử lý khi buông lỏng quản lý, còn xảy ra tình trạng dạy thêm không đúng quy định; hoặc liên đới chịu trách nhiệm. 5. Tiếp nhận đơn của giáo viên thông qua lãnh đạo (Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy, Chủ tịch Công đoàn, Lãnh đạo nhà trường) và Ban đại diện cha, mẹ học sinh cấp trường, Hiệu trưởng họp Hội đồng trường xét, ra quyết định giới thiệu giáo viên tham gia dạy thêm ngoài nhà trường, thông báo trong hội đồng sư phạm trong kỳ họp gần nhất (kèm thông báo ở bản tin giáo viên của trường). 6. Phê duyệt chương trình, kế hoạch dạy học của giáo viên thuộc trường quản lý tham gia dạy thêm trong và ngoài nhà trường. 7. Tham gia họp cụm, giải quyết vấn đề dạy thêm, học thêm trên địa bàn có liên quan đến hoạt động dạy thêm của giáo viên. Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện các quy định tại văn bản này và các quy định khác về hoạt động giáo dục. 2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành, văn bản thỏa thuận mức thu tiền học thêm giữa gia đình và cơ sở tổ chức dạy thêm. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện qui định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 16. Thanh tra, kiểm tra 1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp theo quy định hiện hành. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Trong trường hợp cần thiết phải lập đoàn thanh tra, kiểm tra, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phải quán triệt các thành viên của đoàn thanh tra thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ. Điều 17. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm, học thêm, được cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền địa phương công nhận có nhiều đóng góp tích cực cho việc triển khai thực hiện Quy định này, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành. 4. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phê bình, nhắc nhở, kiểm tra, xử lý kỷ luật kịp thời cán bộ, giáo viên thuộc quyền quản lý khi cán bộ, giáo viên có vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) về việc thực hiện Quy định này. 2. Thủ trưởng các Sở ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc quyết định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ảnh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung./.
2,039
3,074
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 169/TTr-STP ngày 28/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1390/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách TTHC (sau đây gọi là Chỉ thị); hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 2579/BTP-KSTT ngày 17/7/2015 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xác định cơ chế trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính (TTHC), kiểm soát TTHC. - Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, văn bản các Bộ, ngành Trung ương, văn bản triển khai thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách TTHC, kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp, sáng kiến về cách làm hay để khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác cải cách TTHC và kiểm soát TTHC. - Kịp thời biểu dương những cá nhân, tổ chức thực hiện tốt công tác này, đồng thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC và kiểm soát TTHC. 2. Yêu cầu - Công tác cải cách TTHC và kiểm soát TTHC phải do người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và kết quả thực hiện. - Xác định cụ thể các nội dung nhiệm vụ, trách nhiệm thực hiện của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính, thời hạn hoàn thành, kết quả công việc. - Các cơ quan, đơn vị phải nâng cao trách nhiệm trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao, không bỏ sót nhiệm vụ, không đùn đẩy trách nhiệm, đảm bảo giải quyết thông suốt, kịp thời, đúng quy định các TTHC cho tổ chức, cá nhân. II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện và thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ nội dung các văn bản của Trung ương, của UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và nội dung kế hoạch này; có văn bản triển khai thực hiện đảm bảo tích cực, hiệu quả. 2. Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp cùng chủ trì, phối hợp hướng dẫn cụ thể các cơ quan, đơn vị việc lập dự toán và thực hiện thanh quyết toán theo quy định. 3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này và tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất kiến nghị về giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về Bộ Tư pháp và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn hoặc kiến nghị giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) THÀNH PHỐ CẦN THƠ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai tiếp Nghị quyết số 45- NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ giai đoạn 2009 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) thành phố Cần Thơ thời kỳ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Chăm lo phát triển con người một cách toàn diện, phát huy nội lực và tiềm năng của thành phố Cần Thơ đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong những năm tới; phấn đấu chỉ số phát triển con người (HDI) đuổi kịp các thành phố lớn trong nước, cụ thể đến năm 2020, chỉ số phát triển con người của thành phố đạt 0,717, trong đó các chỉ số thành phần gồm: Chỉ số tuổi thọ là 0,836; Chỉ số giáo dục là 0,939; Chỉ số thu nhập là 0,764. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe: - Số giường bệnh/vạn dân đến năm 2020 khoảng 39,4 giường. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 dưới 8%. - Đến năm 2020, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 85-90%. - Đến năm 2020, tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch phấn đấu đạt 83%. - Đến năm 2020, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị phấn đấu đạt 93%. b) Phát triển nhân lực và giáo dục: - Quy mô dân số thành phố đến năm 2020 khoảng 1,3 triệu người. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân đạt khoảng 9,42‰/năm giai đoạn 2016 - 2020. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020: Mầm non 80%, tiểu học 90%, trung học cơ sở 80%, trung học phổ thông 60%. - Đến năm 2020, tỷ lệ huy động học sinh đúng độ tuổi: mẫu giáo đạt 93%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 90%, trung học phổ thông 70%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 khoảng 75 - 80%. c) Phát triển kinh tế: - Trong giai đoạn 2015-2020, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 7,5-8%/năm; trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 1,2%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 7,9%; khu vực dịch vụ tăng bình quân 8,2%. - Đến năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP - giá hiện hành) bình quân đầu người đạt 96,9 triệu đồng. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đạt từ 1,5%/năm (theo chuẩn 2016-2020). III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Đổi mới mô hình tăng trưởng dựa vào hiệu quả, sức cạnh tranh nhằm tạo sự tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. 2. Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế. Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế lần lượt là: Thương mại, dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng - Nông nghiệp, tạo tiền đề vững chắc cho quá trình công nghiệp hóa. Đến năm 2030, cơ cấu kinh tế lần lượt là: Thương mại, dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng - Nông nghiệp (công nghệ cao), tạo tiền đề vững chắc cho phát triển bền vững. 3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trên cơ sở quy hoạch phát triển đô thị văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. 4. Phát triển văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế chuyên sâu trở thành trung tâm của vùng ĐBSCL. 5. Kết hợp chặt chẽ và hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, giảm nghèo bền vững; thu hẹp khoảng cách trình độ phát triển giữa vùng ngoại thành và nội thành. 6. Phát triển toàn diện con người. Cùng với quá trình phát triển kinh tế là quá trình phát triển con người và mục đích của phát triển là vì con người. 7. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng trong sạch, vững mạnh, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị đạt kết quả tốt nhất. IV. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ 1. Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe: a) Hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ tuyến thành phố đến cơ sở. Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, tạo thói quen giữ gìn sức khỏe của nhân dân.
2,092
3,075
b) Phát triển hệ thống y tế thành phố theo hướng tăng cường xã hội hóa công tác y tế, trong đó nhà nước đóng vai trò chủ đạo; về cơ bản đủ khả năng đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong từng thời kỳ với trình độ chuyên môn cao, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội; bảo đảm công bằng, hiệu quả trong cung cấp, sử dụng các dịch vụ y tế. c) Xây dựng hệ thống y tế từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ cấp thành phố đến tuyến y tế cơ sở theo hướng lấy dự phòng làm chủ đạo, làm nền tảng trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân; xây dựng và phát triển hệ thống y tế trên cơ sở để mọi người dân được chăm sóc y tế công bằng, hiệu quả và hưởng được các dịch vụ y tế kỹ thuật cao. d) Tập trung phát triển các cơ sở y tế chuyên sâu, coi dịch vụ y tế chất lượng cao phục vụ Nhân dân trong vùng và khu vực là một trong những hướng ưu tiên nhất trong phát triển các loại hình dịch vụ trên địa bàn. đ) Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư; các đơn vị chuyên môn y tế ở địa phương được quản lý theo ngành, bảo đảm cho mọi người dân đều có điều kiện tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại các tuyến một cách dễ dàng. e) Bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, chuyên ngành sâu. g) Từng bước thực hiện việc di chuyển các cơ sở điều trị các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ra khu vực thích hợp. h) Xây dựng, nâng cấp Bệnh viện Tim mạch, Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền. Phối hợp với Bộ Y tế điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ đầu tư Trung tâm Y tế kỹ thuật cao, Đại học Điều dưỡng - Kỹ thuật y tế Cần Thơ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm để phục vụ tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh cho Nhân dân thành phố Cần Thơ và vùng ĐBSCL. k) Đầu tư duy trì, củng cố và hiện đại hóa Bệnh viện Y học cổ truyền đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I; phát triển khoa y học cổ truyền trong các bệnh viện đa khoa quận, huyện, tổ y học cổ truyền trong trạm y tế xã, phường; xây dựng phong trào trồng và sử dụng thuốc nam tại hộ gia đình. l) Tăng cường huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, bệnh viện, trung tâm chẩn đoán y khoa tư nhân, bệnh viện quốc tế,... m) Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế có chất lượng để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. n) Thực hiện tốt các chương trình, dự án y tế quốc gia được triển khai trên địa bàn thành phố. o) Củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng đảm bảo đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh; kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống dịch chủ động và tích cực, không để dịch lớn xảy ra. Nâng cao năng lực phát hiện, giám sát, kiểm soát, khống chế và ứng phó kịp thời khi có dịch bệnh, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh; hạn chế tốc độ lây truyền HIV/AIDS, các bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường... p) Tăng cường đào tạo, phát triển đội ngũ y, bác sĩ và kỹ thuật y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. 2. Phát triển nhân lực và giáo dục: a) Giáo dục và đào tạo: - Phát triển giáo dục và đào tạo, thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, mở rộng các loại hình giáo dục và đào tạo dân lập, tư thục. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa; sắp xếp hợp lý mạng lưới trường học, cơ sở giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch về phát triển quy mô. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, thực hiện có hiệu quả yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng quản lý, dạy và học. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn. b) Giáo dục mầm non và phổ thông: - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới trường mầm non và phổ thông gắn liền với quy hoạch phát triển cụm dân cư. Tập trung củng cố mạng lưới trường lớp, xây dựng cơ sở vật chất, nhà trường theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và xã hội hóa. - Mở rộng quy mô đào tạo ở các cấp học, bậc học gắn với nâng cao chất lượng toàn diện. c) Giáo dục cao đẳng, đại học: - Xúc tiến lập quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng một số trường đại học, cao đẳng như:, Ngoại ngữ, Luật, Kiến trúc - Xây dựng, Hàng hải, Đại học Quốc tế (trường đại học chất lượng cao), Đại học Kinh tế - Kỹ thuật nông nghiệp, Đại học đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Điều dưỡng - Kỹ thuật y tế, Đại học Văn hóa... Phối hợp các Bộ, ngành xúc tiến thủ tục đầu tư nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ thành trường đại học trọng điểm quốc gia theo hướng phát triển đa ngành. - Hình thành làng đại học để phát triển mạnh các ngành: kỹ thuật, kinh tế tài chính, kinh tế phát triển, quy hoạch và quản lý đô thị, - Có cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, phát triển tài năng sau đại học ở những ngành, lĩnh vực quan trọng, tiếp tục thực hiện Đề án Đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ, bố trí sử dụng hợp lý và phát huy năng lực lực lượng được đào tạo ở nước ngoài phục vụ cho thành phố. Hợp tác với nước ngoài và thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực đào tạo đại học, sau đại học và đào tạo nghề. Khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên ra nước ngoài học tập. d) Giáo dục nghề nghiệp: - Xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm đào tạo, cung cấp lao động có trình độ cao cho vùng ĐBSCL và hướng tới xuất khẩu lao động trình độ cao. Đầu tư nâng cấp Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đạt chất lượng cao. Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, chú trọng đào tạo những nghề công nghệ cao. Tiếp tục phát triển, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành nghề, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo thị trường lao động, triển khai các chương trình đào tạo nghề cho học sinh dân tộc, vùng nông thôn. - Rà soát năng lực của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện có để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phù hợp. Huy động năng lực giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp, làng nghề, hình thành mạng lưới giáo dục nghề nghiệp với nhiều hệ thống, nhiều cấp độ để tăng nhanh quy mô giáo dục nghề nghiệp. - Chú trọng giáo dục nghề nghiệp cho lao động nông thôn, đặc biệt là lao động vùng chuyên canh, vùng chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm đối tượng khó khăn, yếu thế được tham gia học nghề, tăng cơ hội việc làm, tự tạo việc làm. 3. Phát triển kinh tế: a) Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh và mạnh mẽ công nghiệp nhằm tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa thành phố. Đến năm 2020 cơ cấu kinh tế là “Thương mại, dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng - Nông nghiệp”. b) Có chiến lược phát triển khoa học, công nghệ theo hướng đi tắt đón đầu bằng cách dành nguồn lực thỏa đáng đầu tư cho khoa học và công nghệ. Ưu tiên các đề án phát triển công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản chế biến nông sản, công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ cơ khí, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ; ưu đãi những doanh nghiệp có nhiều hoạt động nghiên cứu và phát triển. Xây dựng kế hoạch hợp tác, liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế. Hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ. c) Có chiến lược phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ với yêu cầu là cung ứng cho toàn vùng ĐBSCL. Trước mắt cần xác định một vài ngành công nghiệp phụ trợ chủ lực để ưu tiên phát triển. d) Đa dạng các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng như ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn ngoài ngân sách (BT, BOT, PPP),… để có thể thu hút nhiều vốn và kịp thời gian cho yêu cầu phát triển. Ưu tiên đầu tư những dự án công có tính hiệu quả cao, tạo động lực cho quá trình công nghiệp hóa trong thời gian tới. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp tăng chỉ số tuổi thọ: a) Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng khó khăn. b) Phát triển cơ sở vật chất y tế theo ba tuyến kết hợp hoàn chỉnh hệ thống bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển nguồn nhân lực y tế kết hợp cải thiện thái độ làm việc, y đức; tăng mức chi ngân sách cho lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khoẻ; Đẩy mạnh y tế dự phòng và y tế cộng đồng, tạo điều kiện để mọi người tiếp cận hệ thống y tế cộng đồng. Phát triển hệ thống y tế gia đình, tiến đến phát triển hệ thống chăm sóc sức khỏe cho người già; phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị; thực hiện tốt các chương trình, dự án y tế, nước sạch quốc gia triển khai trên địa bàn thành phố; đẩy manh xã hội hóa lĩnh vực y tế. c) Tăng cường công tác thể dục thể thao trong cộng đồng, tại cơ sở; phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa theo hướng xanh; thực hiện chính sách an toàn vệ sinh thực phẩm.
2,030
3,076
d) Phát triển cơ sở vật chất và nhân lực văn hóa, thể thao; phát triển các trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, xã và nhà văn hóa, khu thể thao ấp, khu vực; đầu tư phát triển các cơ sở vật chất, hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao: nhà hát, rạp chiếu phim, sân tập thể thao; tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về rèn luyện thân thể trong khu dân cư. e) Xây dựng các quỹ phúc lợi chăm sóc sức khỏe người già, người neo đơn, người yếu thế; phát triển các chương trình xã hội như từ thiện, tình thương trong cộng đồng và xã hội. 2. Giải pháp tăng chỉ số giáo dục: a) Phát triển giáo dục, đào tạo cần đặt trong mối quan hệ phát triển tổng thể và đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường cơ sở vật chất và nhân lực giáo dục, đào tạo các cấp; tăng dần đầu tư cho giáo dục và đào tạo từ ngân sách địa phương bên cạnh ngân sách Trung ương. Mở rộng quy mô giáo dục và đào tạo đi đôi với việc tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; hoàn chỉnh phổ cập cấp trung học cơ sở; xác định tiến độ phổ cập bậc trung học có kết hợp phân luồng và quy hoạch đồng bộ hệ thống giáo dục thường xuyên, hệ thống giáo dục nghề nghiệp; phát triển khoa học công nghệ trong phương pháp, học cụ, và nội dung giảng dạy trong giáo dục và đào tạo; phát triển đa dạng hóa các loại hình đào tạo (gom giáo dục nghề nghiệp, hướng nghiệp, giải quyết việc làm vào một mối). Xây dựng kế hoạch đào tạo, chuẩn bị năng lực đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực của thành phố trong thời gian tới; đưa doanh nghiệp tham gia và trở thành một chủ thể chính trong đào tạo. b) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về việc đi học và việc đảm bảo quyền học tập cho trẻ em; xây dựng các quỹ hiếu học, học bổng, hướng nghiệp cho nhóm người yếu thế, thành phần bỏ học vì điều kiện sinh kế; đẩy mạnh thực hiện các chính sách giáo dục cho người nhập cư. 3. Giải pháp tăng chỉ số thu nhập: a) Tiếp tục đẩy mạnh chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển kinh tế bằng cách tái cơ cấu lại và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện và tiềm năng của thành phố theo hướng nâng cao năng suất lao động và giá trị gia tăng trong các ngành sản xuất chủ yếu. b) Huy động cao nhất các nguồn lực để phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng. c) Hình thành và phát triển mạng lưới các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và giải quyết nhiều lao động. d) Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế tạo có tiềm năng, có hàm lượng công nghệ cao. đ) Chuyển dịch mạnh mẽ công nghiệp nông thôn. e) Kết hợp phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giảm nghèo bền vững, tạo thêm nhiều việc làm và giảm chênh lệch về phát triển xã hội giữa khu vực thành thị và nông thôn. g) Huy động các nguồn lực phát triển: vốn đầu tư, nhân lực, công nghệ từ trong và ngoài địa bàn. h) Tạo điều kiện gia tăng GNI so với GRDP nhằm làm tăng hiệu quả của nội bộ nền kinh tế thành phố. i) Tạo điều kiện cho mọi người dân tiếp cận với việc làm và tăng thu nhập chính đáng. k) Phát triển mạnh doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều 2. Giao Sở, ban ngành thành phố, UBND quận, huyện nghiên cứu Đề án, cập nhật các mục tiêu, định hướng phát triển, các khâu đột phá và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) của thành phố đến năm 2020 vào các kế hoạch 5 năm, hàng năm của ngành, địa phương mình quản lý. Định kỳ 6 tháng gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng cuối quý, để tổng hợp báo cáo UBND thành phố. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện Đề án này, làm đầu mối tổng hợp, lồng ghép các mục tiêu, định hướng phát triển, các khâu đột phá và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) của thành phố đến năm 2020 kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của thành phố đến năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận huyện và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2014/QĐ-UBND NGÀY 7/8/2014 CỦA UBND TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 4/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 51/TTr-STP ngày 16/7/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 7/8/2014, cụ thể như sau: 1. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Những nội dung về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản và các quy định khác không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật khác có liên quan”. 2. Điểm c, đ Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Bán đấu giá đối với tài sản là quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau: Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất để thực hiện dự án có giá trị lớn khi giá trị quyền sử dụng đất của toàn bộ thửa đất tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 300 tỷ đồng trở lên; Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã thuộc địa bàn miền núi cách trung tâm tỉnh lỵ từ 60 km trở lên mà tại địa bàn huyện nơi giao đất, cho thuê đất không có tổ chức có chức năng bán đấu giá theo quy định của pháp luật. đ) Trường hợp tài sản không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này mà không thuê được các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp”. 3. Khoản 1 và Điểm c, e Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối với các loại tài sản quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục cần thiết về hồ sơ pháp lý của tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật trước khi chuyển giao tài sản cho tổ chức bán đấu giá tài sản. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức bán đấu giá phải xem xét, trả lời cho người có tài sản biết việc có thể ký kết hợp đồng đấu giá tài sản hay từ chối việc ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, nếu từ chối thì có văn bản nêu rõ lý do. 2. Hồ sơ về từng loại tài sản đấu giá gồm những giấy tờ cơ bản sau: c) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để bán đấu giá: Biên bản chuyển giao; Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện; Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); Văn bản định giá tang vật, phương tiện hoặc hóa đơn, chứng từ khác thể hiện giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu. e) Đối với tài sản thuộc quyền sử dụng, sở hữu của tổ chức, cá nhân. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với tài sản; Giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá; Đối với tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, hồ sơ đấu giá bao gồm: Phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của cơ quan có thẩm quyền; Giấy tờ liên quan đến hiện trạng quản lý, sử dụng thửa đất đấu giá và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất đấu giá (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền; Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu giá đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính; Tên, địa chỉ của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất”. 4. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bán đấu giá tạo điều kiện để tổ chức bán đấu giá niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá theo quy định; kiểm tra thực tế việc niêm yết, thông báo và xác nhận vào văn bản về việc đã niêm yết, thông báo công khai của tổ chức bán đấu giá. Thông báo bán đấu giá tài sản đồng thời được gửi cho Sở Tư pháp tại thời điểm Tổ chức bán đấu giá tài sản ký ban hành Thông báo để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát việc thực hiện”.
2,078
3,077
5. Tiêu đề Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 14. Hình thức đấu giá”. 6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 15. Xử lý trường hợp phát sinh trong cuộc bán đấu giá. 4. Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá cử đại diện cơ quan, đơn vị thực hiện việc kiểm tra, giám sát cuộc bán đấu giá tài sản. Trong trường hợp người thực hiện kiểm tra, giám sát phát hiện hành vi thông đồng, dìm giá, phá giá, dàn xếp kết quả đấu giá và các hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực cuộc bán đấu giá thì có quyền yêu cầu đấu giá viên điều hành tạm dừng hoặc dừng cuộc bán đấu giá và lập biên bản, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý”. 7. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Trình tự, thủ tục Ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. 2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng đấu giá đặc biệt thực hiện, trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đấu giá thành, Hội đồng đấu giá đặc biệt có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá”. 8. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 23. Xử lý trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và trường hợp giao đất có chênh lệch diện tích hoặc có thay đổi quy hoạch. 1. Nếu quá thời hạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà người trúng đấu giá không nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. 2. Trường hợp khi bàn giao đất trên thực địa cho người mua được tài sản bán đấu giá, nếu diện tích đất đo đạc thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích đã công bố trong hồ sơ bán đấu giá thì số tiền phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Đối với bất động sản bán đấu giá thành được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm tăng hoặc giảm diện tích đất đo đạc thực tế, thì số tiền người trúng đấu giá phải nộp tăng thêm hoặc được giảm đi tính theo công thức quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp đất dự án được điều chỉnh quy hoạch theo đề nghị của nhà đầu tư mà làm giảm diện tích thực tế thì không được giảm số tiền của giá trị diện tích đất giảm. Người trúng đấu giá phải hoàn tất việc nộp tiền, nghĩa vụ tài chính bổ sung, được cơ quan giao xử lý tài sản bán đấu giá xác nhận thì mới được thực hiện triển khai đầu tư theo chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu đất đấu giá có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện đầu tư theo đúng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh của người trúng đấu giá. 4. Bên có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm xác nhận và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nghĩa vụ tài chính phát sinh của người trúng đấu giá trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Khoản 3 Điều này”. 9. Khoản 4, Điểm c Khoản 5 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Tổ chức phát triển quỹ đất a) Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; b) Tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua tài sản bán đấu giá là hộ gia đình, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Chỉ đạo thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tư pháp ở cấp huyện”. 10. Bãi bỏ “Điều 5, Điều 16, Điều 19, Điều 22; Khoản 1 Điều 15; Khoản 3 Điều 18; Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 14; Điểm b Khoản 3 Điều 24; bỏ cụm từ “mà vẫn được hoàn lại khoản tiền đặt trước theo quy định” quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 của Quy chế; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 36 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế (ban hành kèm theo Phụ lục I Quyết định này). Điều 2. Quyết định này bãi bỏ 11 thủ tục hành chính ban hành tại Quyết định số 2865/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2009, Quyết định số 2266/QĐ-BYT ngày 25 tháng 6 năm 2010, Quyết định số 1718/QĐ-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2011, Quyết định số 1460/QĐ-BYT ngày 3 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế (ban hành kèm theo Phụ lục II Quyết định này). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/7/2015. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3904/QĐ-BYT, ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Bộ Y tế) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ I. Thủ tục hành chính cấp Trung ương <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 2................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 3............................................................................................................ Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................5............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 6............................................................................................................ ......................................................................................................................................... Điện thoại: ................................................ Fax: ................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: .......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 7........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................9............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 10........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ................................................ Fax: ................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp: .................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
2,119
3,078
......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 11....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................13............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 14........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ............................................ Fax: ....................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ......................................... Nơi cấp: ..................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 15....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 17................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 18........................................................................................................... Điện thoại: ....................................... Fax: ............................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số /2015/TT-BYT ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................20............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 21........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................................. Nơi cấp: ............................................................. Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 22....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ................................24............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 25........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ............................................ Fax: ....................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ............................... Nơi cấp: .............................................................................. Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 26....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................28............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 29........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .................................. Fax: ................................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: .......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 30....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 32................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: 1.1. Tên đơn vị: 1.2. Địa chỉ trụ sở: 33 Điện thoại: ..................................... Fax: Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với : <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ..............................35.................................. 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 36........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ...................................... Fax: ............................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: .......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 37....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 39............................................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 40........................................................................................................... Điện thoại: ..................................... Fax: ............................................................................. Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> <jsontable name="bang_47"> </jsontable> <jsontable name="bang_48"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ............................42.................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 43........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .............................................. Fax: ..................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: .................................... Nơi cấp: ......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 44....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
2,267
3,079
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ...........................46.................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 47........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ........................................ Fax: ........................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ...................................... Nơi cấp: ....................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 48....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> <jsontable name="bang_56"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 50................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 51........................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ..............................53................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 54........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ........................................... Fax: ........................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: .................................... Nơi cấp: ......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 55....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................57............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 58........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ............................................. Fax: ...................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ......................................... Nơi cấp: ..................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 59....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> <jsontable name="bang_68"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................61....................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 62........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: .......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 63....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> <jsontable name="bang_71"> </jsontable> <jsontable name="bang_72"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 65................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 66........................................................................................................... Điện thoại: ........................................... Fax: ........................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_74"> </jsontable> <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................68............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 69........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ...................................... Nơi cấp: ....................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_77"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 70....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> <jsontable name="bang_79"> </jsontable> <jsontable name="bang_80"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................72......................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 73........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ............................................. Fax: ...................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: .................................... Nơi cấp: ......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_81"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 74....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_82"> </jsontable> <jsontable name="bang_83"> </jsontable> <jsontable name="bang_84"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ..............................76...................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 77........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ......................................... Fax: .......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: .................................. Nơi cấp: ........................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 78....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_86"> </jsontable> II. Thủ tục hành cấp tỉnh <jsontable name="bang_87"> </jsontable> <jsontable name="bang_88"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 80................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 81........................................................................................................... Điện thoại: ........................................ Fax: ........................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... :
2,260
3,080
<jsontable name="bang_89"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_90"> </jsontable> <jsontable name="bang_91"> </jsontable> <jsontable name="bang_92"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................83............................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 84........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ....................................... Fax: ............................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................. Nơi cấp: ............................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_93"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 85....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_94"> </jsontable> <jsontable name="bang_95"> </jsontable> <jsontable name="bang_96"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................87..................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 88........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ........................................... Fax: ........................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ...................................... Nơi cấp: ....................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 89....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_98"> </jsontable> <jsontable name="bang_99"> </jsontable> <jsontable name="bang_100"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .............................91................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 92........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: .................................. Nơi cấp: ........................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_101"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 93....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_102"> </jsontable> <jsontable name="bang_103"> </jsontable> <jsontable name="bang_104"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 95................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 96........................................................................................................... Điện thoại: .................................... Fax: .............................................................................. Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_105"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_106"> </jsontable> <jsontable name="bang_107"> </jsontable> <jsontable name="bang_108"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................98........................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 99........................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ........................................... Fax: ........................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: .......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_109"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 100...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_110"> </jsontable> <jsontable name="bang_111"> </jsontable> <jsontable name="bang_112"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ..................................102........................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 103......................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................. Nơi cấp: ............................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_113"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 104...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ………………… <jsontable name="bang_114"> </jsontable> <jsontable name="bang_115"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ..................................106........................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 107......................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ......................................... Fax: .......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................. Nơi cấp: ............................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_116"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 108...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_117"> </jsontable> <jsontable name="bang_118"> </jsontable> <jsontable name="bang_119"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 110................................................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 111......................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_120"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_121"> </jsontable> <jsontable name="bang_122"> </jsontable> <jsontable name="bang_123"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: .................................113.......................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 114......................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................. Nơi cấp: ............................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_124"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 115...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_125"> </jsontable> <jsontable name="bang_126"> </jsontable> <jsontable name="bang_127"> </jsontable>
2,254
3,081
ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ...............................117..................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 118......................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ...................................... Fax: ............................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: .......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_128"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 119...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_129"> </jsontable> <jsontable name="bang_130"> </jsontable> <jsontable name="bang_131"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ...............................121....................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 122......................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ....................................... Fax: ............................................................................ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ..................................... Nơi cấp: ........................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_132"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 123...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_133"> </jsontable> <jsontable name="bang_134"> </jsontable> <jsontable name="bang_135"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: 125............................................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 126......................................................................................................... Điện thoại: ...................................... Fax: ............................................................................ Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_136"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_137"> </jsontable> <jsontable name="bang_138"> </jsontable> <jsontable name="bang_139"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ....................................128........................................... 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 129......................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: .......................................... Fax: ......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: .......................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_140"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 130...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_141"> </jsontable> <jsontable name="bang_142"> </jsontable> <jsontable name="bang_143"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: ..................................132........................................ 1. Đơn vị đề nghị: .............................................................................................................. 1.1. Tên đơn vị: ................................................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: 133......................................................................................................... ......................................................................................................................................... Điện thoại: ......................................... Fax: .......................................................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số: ........................................................................... Ngày cấp: .................................. Nơi cấp: ........................................................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với ..................................................... : <jsontable name="bang_144"> </jsontable> Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 134...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_145"> </jsontable> 1 Địa danh 2 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 3 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 4 Địa danh 5 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 6 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 7 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 8 Địa danh 9 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 10 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 11 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 12 Địa danh 13 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 14 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 15 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 16 Địa danh 17 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 18 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 19 Địa danh 20 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 21 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 22 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 23 Địa danh 24 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 25 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 26 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 27 Địa danh 28 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 29 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 30 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 31 Địa danh 32 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 33 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 34 Địa danh 35 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 36 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 37 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 38 Địa danh 39 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 40 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 41 Địa danh 42 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 43 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 44 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 45 Địa danh 46 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 47 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 48 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 49 Địa danh 50 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 51 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 52 Địa danh 53 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 54 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 55 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 56 Địa danh 57 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 58 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 59 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 60 Địa danh 61 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 62 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 63 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 64 Địa danh 65 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 66 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 67 Địa danh 68 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 69 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 70 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 71 Địa danh 72 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 73 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 74 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 75 Địa danh 76 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 77 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 78 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 79 Địa danh 80 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 81 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 82 Địa danh 83 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 84 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 85 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 86 Địa danh 87 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 88 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 89 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 90 Địa danh
2,219
3,082
91 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 92 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 93 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 94 Địa danh 95 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 96 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 97 Địa danh 98 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 99 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 100 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 101 Địa danh 102 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 103 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 104 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 105 Địa danh 106 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 107 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 108 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 109 Địa danh 110 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 111 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 112 Địa danh 113 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 114 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 115 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 116 Địa danh 117 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 118 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 119 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 120 Địa danh 121 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 122 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 123 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 124 Địa danh 125 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 126 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 127 Địa danh 128 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 129 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 130 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. 131 Địa danh 132 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 133 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 134 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này. NGHỊ ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, trách nhiệm công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước. 2. Doanh nghiệp nhà nước. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước. 4. Các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp nhà nước kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công bố thông tin theo quy định của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh. 5. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định tại Nghị định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Doanh nghiệp nhà nước” là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp), bao gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, nhóm công ty mẹ - công ty con; b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 2. “Ngày làm việc” là các ngày làm việc trong tuần theo quy định thời gian hành chính, trừ ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động. 3. “Trường hợp bất khả kháng” là trường hợp doanh nghiệp nhà nước không thể kiểm soát được việc xảy ra các sự kiện này hoặc không thể thiết lập các biện pháp hợp lý nhằm ngăn chặn để không cho nó xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại khi nó xảy ra. Điều 4. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin của các doanh nghiệp nhà nước nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp, bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và của xã hội đối với doanh nghiệp nhà nước. 2. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. Việc công bố thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Doanh nghiệp, trực tiếp là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố. 3. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hơn một (01) người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp thực hiện thông báo với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời công khai trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp về người đại diện theo pháp luật thực hiện công bố thông tin theo Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy quyền công bố thông tin, doanh nghiệp phải gửi thông báo ủy quyền thực hiện công bố thông tin tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Người được ủy quyền công bố thông tin phải là người có thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy định nội bộ của doanh nghiệp. 5. Trường hợp các thông tin được công bố có sự sai lệch, chưa chính xác, làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin phải xác nhận và điều chỉnh thông tin thay đổi hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, doanh nghiệp phải có văn bản báo cáo giải trình với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước. Điều 5. Phương tiện và hình thức công bố thông tin 1. Hình thức công bố thông tin gồm: Văn bản và dữ liệu điện tử. 2. Ngày nộp các nội dung công bố thông tin là ngày văn bản đến cơ quan có thẩm quyền, ngày gửi fax, gửi email, ngày công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. Ngày công khai thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên các phương tiện công bố thông tin. 3. Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời qua các phương tiện công bố thông tin sau: a) Đối với doanh nghiệp, phương tiện công bố thông tin gồm: Báo cáo bằng văn bản, cổng hoặc trang thông tin điện tử, ấn phẩm và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật; b) Đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, phương tiện công bố thông tin gồm: Hệ thống tiếp nhận thông tin, cổng hoặc trang thông tin điện tử, ấn phẩm và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật; c) Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phương tiện công bố thông tin gồm: Hệ thống tiếp nhận thông tin, Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn), ấn phẩm và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật. 4. Việc công bố thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước quy định. 5. Các báo cáo và ấn phẩm khác của doanh nghiệp, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước. Điều 6. Ngôn ngữ công bố thông tin Ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp là tiếng Việt. Trường hợp quy định công bố thông tin bổ sung bằng ngôn ngữ khác, ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin bao gồm tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo quy định. Điều 7. Tạm hoãn công bố thông tin 1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục. 2. Việc tạm hoãn công bố thông tin phải được công bố trên phương tiện công bố thông tin của doanh nghiệp (Cổng hoặc trang thông tin điện tử, ấn phẩm khác), đồng thời doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước lý do của việc tạm hoãn công bố thông tin. Doanh nghiệp phải gửi thông báo đề nghị tạm hoãn công bố thông tin cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước chậm nhất là năm (05) ngày làm việc sau khi sự kiện bất khả kháng phát sinh. 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phải rà soát, đánh giá, chấp nhận việc tạm hoãn công bố thông tin trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề nghị tạm hoãn công bố thông tin của doanh nghiệp và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát chung. Điều 8. Điều chỉnh nội dung công bố thông tin Trong trường hợp cần điều chỉnh các nội dung công bố thông tin, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, cập nhật thông tin trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi các nội dung thông tin điều chỉnh được phê duyệt. Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi các nội dung điều chỉnh công bố thông tin cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi các nội dung điều chỉnh được phê duyệt để thực hiện đăng tải thông tin theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
2,163
3,083
Điều 9. Bảo quản, lưu giữ thông tin Thông tin công bố phải được duy trì trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp tối thiểu là năm (05) năm. Doanh nghiệp công bố thông tin thực hiện việc bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật. Chương II CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP Điều 10. Các thông tin phải công bố định kỳ 1. Doanh nghiệp phải định kỳ công bố các thông tin sau đây: a) Chiến lược phát triển của doanh nghiệp; b) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp; c) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp; d) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất tính đến năm báo cáo; đ) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có); e) Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm; g) Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp; h) Báo cáo tài chính sáu (06) tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp; i) Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp. 2. Đối với các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư có nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước quyết định việc công bố nhằm tránh việc lạm dụng các quy định về nội dung bí mật làm hạn chế tính công khai, minh bạch về kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp. 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm phê duyệt các nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước theo thẩm quyền; bảo đảm tính công khai, minh bạch và kịp thời của các thông tin được công bố. Điều 11. Công bố chiến lược phát triển của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt chiến lược phát triển của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 30 tháng 9 của năm đầu tiên trong kỳ xây dựng chiến lược, với một số nội dung cơ bản như: Quan điểm, định hướng phát triển, mục tiêu, các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được các mục tiêu. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt chiến lược phát triển doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31 tháng 12 của năm đầu tiên trong kỳ xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày chiến lược phát triển của doanh nghiệp được phê duyệt, doanh nghiệp thực hiện công bố chiến lược trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố theo quy định. 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố chiến lược phát triển của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày chiến lược phát triển doanh nghiệp được phê duyệt. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố chiến lược phát triển của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Điều 12. Công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm không muộn hơn ngày 30 tháng 9 của năm đầu tiên của kỳ xây dựng kế hoạch theo các nội dung quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31 tháng 12 của năm đầu tiên trong kỳ xây dựng kế hoạch. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, doanh nghiệp thực hiện công bố kế hoạch trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố theo quy định. 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp. Điều 13. Công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm theo các nội dung quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. 2. Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp được cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt, doanh nghiệp thực hiện công bố kế hoạch trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp đồng thời gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố theo quy định. Thời hạn công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện kế hoạch. 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch của doanh nghiệp. Điều 14. Công bố báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất tính đến năm báo cáo 1. Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất tính đến năm báo cáo theo các nội dung quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này. Báo cáo đánh giá phải nêu nhận xét, phân tích về tình hình thực hiện, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tính đến thời điểm báo cáo và các giải pháp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm kế tiếp. 2. Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất, đồng thời gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố theo quy định. Thời hạn công bố và gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư không muộn hơn ngày 20 tháng 6 của năm liền sau năm thực hiện báo cáo. 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được cáo cáo của doanh nghiệp. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Điều 15. Công bố báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có) 1. Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội (nếu có) theo các nội dung quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có) đồng thời gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố theo quy định. Thời hạn công bố và gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư không muộn hơn ngày 20 tháng 6 của năm liền sau năm báo cáo. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có) trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có) trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Điều 16. Công bố tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm 1. Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm theo các nội dung quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm cần có các phân tích, đánh giá về công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp trong năm, báo cáo và kế hoạch sắp xếp trong năm kế tiếp; dự kiến mức độ hoàn thành và các giải pháp nhằm bảo đảm tiến độ theo phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm, đồng thời gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố theo quy định. Thời hạn công bố và gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư không muộn hơn ngày 31 tháng 3 của năm liền sau năm thực hiện kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp.
2,149
3,084
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước công bố báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Điều 17. Công bố báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đồng thời gửi báo cáo đến cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện công bố theo quy định. Thời hạn công bố và gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư không muộn hơn ngày 20 tháng 6 của năm liền sau năm báo cáo. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phải công bố báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Điều 18. Công bố báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo tài chính sáu (06) tháng và báo cáo tài chính năm theo các nội dung quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này. Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo tài chính sáu (06) tháng và báo cáo tài chính năm (đã được kiểm toán), đồng thời gửi các báo cáo này đến cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện công bố theo quy định. Thời hạn công bố và gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư không muộn hơn ngày 15 tháng 8 của năm báo cáo đối với báo cáo tài chính sáu (06) tháng và không muộn hơn ngày 31 tháng 5 của năm liền sau năm báo cáo đối với báo cáo tài chính năm. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố báo cáo tài chính sáu (06) tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố báo cáo tài chính sáu (06) tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Điều 19. Công bố chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp, đồng thời gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện công bố theo quy định. Thời hạn công bố và gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư không muộn hơn ngày 31 tháng 3 của năm liền sau năm báo cáo. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Chương III CÔNG BỐ THÔNG TIN BẤT THƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP Điều 20. Các thông tin phải công bố bất thường Doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và công bố công khai các thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại Khoản 1 Điều 109 Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014. Điều 21. Trình tự, thủ tục, trách nhiệm công bố thông tin bất thường 1. Khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 109 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn báo cáo các thông tin bất thường cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Kế hoạch và Đầu tư là không muộn hơn 24 giờ và thời hạn công khai các thông tin bất thường là không muộn hơn 36 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện công bố các thông tin bất thường của doanh nghiệp trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ngay sau khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố các thông tin bất thường của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn ) ngay sau khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Tổ chức thực hiện công bố thông tin 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp: a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm xây dựng quy chế công bố thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này trong đó nêu rõ thẩm quyền, trách nhiệm, phân công nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước để giám sát, đôn đốc thực hiện; b) Chậm nhất sau sáu (06) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, duy trì cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, bảo đảm việc công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này. cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải có chuyên mục riêng về công bố thông tin, trong đó có các nội dung về điều lệ doanh nghiệp, quy chế quản trị doanh nghiệp (nếu có), danh sách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc và các thông tin phải công bố định kỳ, bất thường theo yêu cầu quy định tại Nghị định này. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm: a) Tiếp nhận và công bố thông tin theo quy định của Nghị định này. Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phải có chuyên mục riêng về công bố thông tin của doanh nghiệp. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm đăng tải công bố thông tin của doanh nghiệp đúng thời gian, bảo đảm các thông tin công bố được tiếp cận dễ dàng và thuận tiện; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm yêu cầu quy định tại Nghị định này. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Duy trì Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn), bảo đảm việc tiếp nhận, công bố thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ có chuyên mục riêng về công bố thông tin của doanh nghiệp; b) Tổng hợp và đăng tải công khai các nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp trên cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ (http://www.business.gov.vn); bảo đảm các thông tin công bố được tiếp cận dễ dàng và thuận tiện. Ngoài các nội dung công bố thông tin bằng văn bản, nội dung công bố thông tin điện tử của doanh nghiệp được gửi đến địa chỉ hòm thư info@business.gov.vn. Điều 23. Xử lý vi phạm về công bố thông tin 1. Đối với doanh nghiệp: a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước áp dụng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo người quản lý doanh nghiệp trong trường hợp vi phạm các quy định như: Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng thời hạn các quy định về công bố thông tin; nội dung công bố thông tin không trung thực theo quy định tại Nghị định này; b) Doanh nghiệp vi phạm các quy định về công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; c) Trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này dẫn đến việc cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước không kịp thời đưa ra các ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, giải pháp, dẫn đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, gây thất thoát vốn nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước áp dụng hình thức kỷ luật từ hạ bậc lương đến buộc thôi việc và kiến nghị cơ quan chức năng xử lý hình sự đối với người quản lý doanh nghiệp. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra, thanh tra các nội dung về công bố thông tin của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này; không thực hiện việc đăng tải công khai, kịp thời trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan về các thông tin công bố định kỳ và bất thường của doanh nghiệp do mình quản lý. 3. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện công bố thông tin đầy đủ, đúng quy định theo quy định tại Nghị định này; chậm công bố thông tin đến hai mươi (20) ngày làm việc: Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm công khai danh sách các doanh nghiệp trên địa chỉ http://www.business.gov.vn và thông báo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước biết để đôn đốc, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ danh sách doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định.
2,113
3,085
Điều 24. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2015. Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để nâng cấp, duy trì, vận hành cổng hoặc trang thông tin điện tử của mình, bảo đảm việc công bố thông tin theo quy định của Nghị định này. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước có trách nhiệm đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định về công bố thông tin tại Nghị định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết theo quy định. 3. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này. 4. Các công ty con do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này. 5. Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thực hiện Nghị định này và định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THÔNG BÁO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tên giao dịch của doanh nghiệp:...................................................................................... Mã số doanh nghiệp:........................................................................................................ Địa chỉ liên lạc:................................................................................................................. Điện thoại:………………………………….Fax:…………………..Email:…………………………. Website:.......................................................................................................................... Sau đây chứng nhận: Ông (Bà)......................................................................................... Điện thoại liên hệ:………………………………………………..Email:…………………………….. Chức vụ tại doanh nghiệp:................................................................................................ Là người đại diện theo pháp luật của (Tên Doanh nghiệp) được giao thực hiện công bố thông tin của (Tên Doanh nghiệp)............................................................................................................................ ....................................................................................................................................... (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) PHỤ LỤC II GIẤY ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tên giao dịch của doanh nghiệp:...................................................................................... Mã số doanh nghiệp:........................................................................................................ Địa chỉ liên lạc:................................................................................................................. Website:.......................................................................................................................... Sau đây chứng nhận: Ông (Bà)......................................................................................... Điện thoại liên hệ:………………………………………………..Email:…………………………….. Chức vụ tại doanh nghiệp:................................................................................................ Là người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin của (Tên Doanh nghiệp).................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC III KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 05 NĂM CỦA DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp được Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt tại văn bản số....ngày.... tháng.... năm) I. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1. Những sự kiện quan trọng - Việc thành lập. - Vốn điều lệ. - Các sự kiện khác. 2. Quá trình phát triển - Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp. - Mục tiêu kinh doanh - Ngành, nghề kinh doanh chính. 3. Định hướng phát triển - Các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp. - Tóm tắt những nội dung chính về chiến lược phát triển trung và dài hạn. II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIẸP GIAI ĐOẠN... 1. Mục tiêu tổng quát Xác định vai trò, vị trí, định hướng phát triển, nhiệm vụ của doanh nghiệp trong 05 năm của kỳ kế hoạch. 2. Mục tiêu cụ thể Doanh nghiệp xác định một số chỉ tiêu về sản phẩm, tăng trưởng bình quân, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, lao động, tiền lương, thị trường, xuất khẩu... 3. Kế hoạch triển khai Doanh nghiệp xác định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển... 4. Các giải pháp thực hiện Doanh nghiệp xác định một số giải pháp thực hiện chủ yếu về tài chính, sản xuất kinh doanh, nhân lực... PHỤ LỤC IV KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM …. (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm... đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt tại Văn bản số... ngày...tháng ... năm) I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM TRƯỚC Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm trước: Sản phẩm sản xuất chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách, thực hiện sản phẩm công ích, kim ngạch xuất khẩu... II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM... 1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh - Kế hoạch chỉ tiêu sản lượng chính - Kế hoạch và kết quả sản xuất kinh doanh cả năm - Kế hoạch phát triển thị trường và sản phẩm 2. Kế hoạch đầu tư phát triển - Kế hoạch đầu tư các dự án cả năm - Kết quả đầu tư cả năm (dự kiến). III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Các giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về tài chính. 2. Giải pháp về sản xuất. 3. Giải pháp về marketing. 4. Giải pháp về nguồn nhân lực. 5. Giải pháp về công nghệ - kỹ thuật. 6. Giải pháp về quản lý và điều hành. 7. Giải pháp khác. BIỂU CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM ……... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ - công ty con là báo cáo hợp nhất. PHỤ LỤC V BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH HẰNG NĂM VÀ 03 NĂM GẦN NHẤT (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Năm báo cáo………………….. 1. Tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 03 năm trước a) Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch 03 năm trước: Sản phẩm sản xuất chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách, thực hiện sản phẩm công ích, kim ngạch xuất khẩu... b) Tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong 03 năm trước: Báo cáo về tình hình đầu tư thực hiện các dự án trọng điểm của doanh nghiệp. c) Những thay đổi chủ yếu trong 03 năm (những khoản đầu tư lớn, thay đổi chiến lược kinh doanh, sản phẩm và thị trường mới,...). d) Thuận lợi, khó khăn chủ yếu, các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. đ) Triển vọng và kế hoạch trong tương lai (thị trường dự tính, mục tiêu,...). BIỂU SỐ 1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ - công ty con là báo cáo hợp nhất. 2. Tình hình đầu tư tại các công ty con - Danh sách các công ty mà doanh nghiệp nắm trên 50% vốn điều lệ. - Tình hình đầu tư của doanh nghiệp vào các công ty này. - Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty này. BIỂU SỐ 2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TẠI CÁC CÔNG TY CON DO CÔNG TY MẸ NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC VI BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (NẾU CÓ) NĂM ….. (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> I. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÈ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BIỂU MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP 1. Trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Trách nhiệm đóng góp cho cộng đồng xã hội. 3. Thực hiện tốt trách nhiệm với nhà cung cấp. 4. Trách nhiệm bảo đảm lợi ích và an toàn cho người tiêu dùng. 5. Quan hệ tốt với người lao động. 6. Trách nhiệm đảm bảo lợi ích cho cổ đông và người lao động trong doanh nghiệp. PHỤ LỤC VII TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP NĂM ….. (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Giải thích: (1) Tên Công ty: Tên gọi của doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Từ (2) đến (10) và (12): Đề nghị tích dấu nhân (x) không viết hoa vào các ô tương ứng. (11) Ghi rõ hình thức sắp xếp: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> (13) Tỷ lệ Nhà nước dự kiến nắm giữ sau sắp xếp, thoái vốn: Đề nghị ghi nêu rõ tỷ lệ cụ thể về mức cổ phần, vốn góp của Nhà nước sau khi thực hiện các biện pháp sắp xếp. Trong trường hợp chưa dự kiến được tỷ lệ cụ thể, đề nghị ghi: Nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc dưới 50% vốn điều lệ... (14) Ghi rõ hình thức sắp xếp dự kiến: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII BÁO CÁO THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP NĂM ….. (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (Báo cáo đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt tại Văn bản số... ngày... tháng ... năm…..) I. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng thành viên) Thành viên và cơ cấu Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và các cán bộ chủ chốt: Danh sách thành viên (thành viên độc lập, thành viên điều hành, thành viên chuyên trách, thành viên không chuyên trách, chức danh tại công ty khác do doanh nghiệp nắm giữ); nhân thân, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, công việc quản lý được giao. BIỂU SỐ 1 THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên Danh sách thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên. 3. Thù lao và lợi ích của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích và tổng chi phí (nếu có) cho từng thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng.
2,179
3,086
4. Các chính sách bảo đảm trách nhiệm của đội ngũ quản lý - Liệt kê các nguyên tắc về đạo đức của doanh nghiệp (nếu có). - Liệt kê các chính sách khác của doanh nghiệp để bảo đảm đạo đức và trách nhiệm của đội ngũ quản lý (nếu có). 5. Về quản lý rủi ro Hướng dẫn về quản trị rủi ro của doanh nghiệp (mô tả tóm tắt nếu có). II. CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BIỂU SỐ 2 CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP (Tóm tắt các quyết định quan trọng, có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> III. Hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty: 1. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty: Hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và đánh giá hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (Các quyết định, nghị quyết lớn của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong kỳ như các Quyết định, Nghị quyết liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, mua sắm tài sản, ... Nêu số văn bản và tóm tắt nội dung văn bản). BIỂU SỐ 3 THỐNG KÊ CÁC CUỘC HỌP CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN HOẶC CHỦ TỊCH CÔNG TY (Chỉ thống kê các cuộc họp quan trọng, có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2. Hoạt động giám sát của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc 3. Các Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty: BIỂU SỐ 4 THỐNG KÊ CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN HOẶC CHỦ TỊCH CÔNG TY (Chỉ nêu tóm tắt các cuộc họp quan trọng, có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> III. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT HOẶC KIỂM SOÁT VIÊN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên 2. Các báo cáo của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên: BIỂU SỐ 5 THỐNG KÊ CÁC BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT HOẶC KIỂM SOÁT VIÊN (Chỉ nêu tóm tắt các các báo cáo quan trọng, có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> IV. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN 1. Danh sách các bên có liên quan của doanh nghiệp. 2. Thông tin về giao dịch với các bên có liên quan. BIỂU SỐ 6 THỐNG KÊ VỀ CÁC GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (Chỉ nêu tóm tắt các giao dịch quan trọng, có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Giải thích: (2):Ghi rõ tên của bên thực hiện giao dịch; (3):Ghi rõ nội dung giao dịch (Ví dụ: Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng cho vay, Hợp đồng đi vay...); (4):Ghi rõ giá trị giao dịch (Ví dụ: Tỷ đồng, nghìn USD.. PHỤ LỤC IX BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BIỂU SỐ 1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 06 THÁNG Tên Doanh nghiệp: (Kỳ báo cáo) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> BIỂU SỐ 2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM Tên Doanh nghiệp: (Năm báo cáo) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHỤ LỤC X BÁO CÁO CHẾ ĐỘ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 1. Chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp a) Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao của doanh nghiệp - Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng đối với người lao động - Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao đối với người quản lý doanh nghiệp b) Quỹ tiền lương kế hoạch - Quỹ tiền lương kế hoạch của lao động - Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý doanh nghiệp c) Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng, thù lao của doanh nghiệp - Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động - Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng, thù lao đối với người quản lý doanh nghiệp 2. Báo cáo quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của doanh nghiệp BIỂU BÁO CÁO QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP NĂM ... <jsontable name="bang_30"> </jsontable> - Nhận xét, đánh giá về quỹ tiền lương, tiền thưởng; - Đề xuất, kiến nghị về chính sách tiền lương, tiền thưởng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường thị trấn; Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Điều 11, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: số 80/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 và Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 22/9/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Đối tượng tuyển dụng Công chức cấp xã được tuyển dụng nêu tại Quy chế này là những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, được hưởng lương từ nguồn ngân sách Nhà nước, gồm các chức danh sau: 1. Văn phòng - Thống kê; 2. Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); 3. Tài chính - Kế toán; 4. Tư pháp - Hộ tịch; 5. Văn hóa - Xã hội; 6. Trưởng Công an; 7. Chỉ huy trưởng Quân sự. Điều 3. Tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã Tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP); Khoản 1, Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2012/TT-BNV) và Điều 4, Quy chế này. Điều 4. Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của công chức cấp xã 1. Quy định về ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã. a) Đối với chức danh Văn phòng - Thống kê: Phải có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc các nhóm ngành đào tạo về: Văn thư, lưu trữ; Hành chính; Luật; Quản trị văn phòng; Tin học. Với chức danh này, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, điều kiện thực tế của địa phương có thể tuyển dụng những người đã tốt nghiệp đại học trong các nhóm ngành đào tạo về kinh tế, xã hội, chính trị và kỹ thuật. b) Đối với chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Phải có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc các nhóm ngành đào tạo về: Địa chính, Xây dựng, Quản lý đất đai, Đô thị, Đo đạc, Môi trường Nông nghiệp hoặc tốt nghiệp đại học có các ngành chuyên môn liên quan tới chức danh công chức đảm nhiệm. c) Đối với chức danh Tài chính - Kế toán: Phải có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc các nhóm ngành đào tạo về: Tài chính - Kế toán Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán hoặc tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế có các chuyên ngành liên quan tới nghiệp vụ Tài chính - Kế toán. d) Đối với chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Phải có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc các nhóm ngành đào tạo về: Luật, Pháp lý hoặc tốt nghiệp đại học có các ngành liên quan tới chuyên môn Tư pháp - Hộ tịch. đ) Đối với chức danh Văn hóa - Xã hội: Phải có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc các nhóm ngành đào tạo về: Văn hóa nghệ thuật, quản lý Văn hóa - Thông tin, nghiệp vụ Lao động - Thương binh và xã hội, Công tác xã hội hoặc tốt nghiệp đại học có các ngành liên quan tới Văn hóa - Xã hội theo chức danh công chức đảm nhiệm. e) Đối với chức danh Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy): Phải có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành Quản lý trật tự xã hội ở địa bàn cơ sở trở lên. g) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Phải đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên. 2. Đối với công chức cấp xã mới được tuyển dụng: Phải hoàn thành các lớp học tiếng dân tộc thiểu số, lớp đào tạo, bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước và lý luận chính trị theo Đề án đã được phê duyệt tại Quyết định số 1987/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020.
2,146
3,087
Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP. 2. UBND cấp xã xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công chức cần tuyển trong kế hoạch tuyển dụng, báo cáo UBND huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) phê duyệt trước khi tuyển dụng. 3. Người đủ điều kiện tham gia dự tuyển chỉ được đăng ký dự thi tuyển hoặc xét tuyển vào một chức danh công chức cấp xã trong phạm vi một xã Điều 6. Nguyên tắc và phương thức tuyển dụng 1. Nguyên tắc tuyển dụng: a) Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào vị trí việc làm, đảm bảo về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng đối với từng chức danh cần tuyển theo số lượng chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao. b) Bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, công bằng, bảo đảm tính cạnh tranh, đúng quy định của pháp luật; 2. Phương thức tuyển dụng: a) Thực hiện hình thức thi tuyển đối với các chức danh quy định tại khoản 1,2,3,4,5 Điều 2 Quy chế này. Việc tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện mỗi năm một kỳ trên địa bàn cấp huyện. b) Riêng đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thực hiện hình thức xét tuyển và bổ nhiệm theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Pháp lệnh Công an xã và thực hiện khi có yêu cầu. c) Tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ. d) Đối với các xã thuộc biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể thực hiện việc tuyển dụng công chức xã thông qua xét tuyển. Điều 7. Thẩm quyền tổ chức tuyển dụng 1. Chủ tịch UBND cấp xã a) Hàng năm rà soát số biên chế cán bộ, công chức cấp xã được giao, biên chế đang sử dụng, số công chức đến tuổi nghỉ hưu và lập Kế hoạch nhu cầu tuyển dụng, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Khi người trúng tuyển đến nhận việc, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm phân công, bố trí công việc theo đúng chức danh trúng tuyển. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện a) Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của địa phương và định hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh để xây dựng Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn. Trong Kế hoạch tuyển dụng phải xác định một tỷ lệ biên chế hợp lý về cán bộ dân tộc thiểu số trong tổng số biên chế đã được UBND tỉnh giao để tổ chức tuyển dụng người dân tộc thiểu số vào công chức, đồng thời quan tâm đến nguồn nhân lực là học sinh, sinh viên đã qua đào tạo là người địa phương. b) Phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã sau khi có ý kiến thẩm định của Sở nội vụ; c) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; d) Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng thì thành lập Ban giúp việc sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ theo quy định tại khoản 3, Điều 9, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP. Phòng Nội vụ phối hợp với các Ban giúp việc giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã; đ) Phê duyệt kết quả tuyển dụng và ban hành Quyết định tuyển dụng công chức cấp xã đối với người trúng tuyển sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ; e) Quyết định tiếp nhận công chức không qua thi tuyển sau khi có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh; f) Lưu trữ tài liệu có liên quan đến công tác tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định (tại Phòng Nội vụ). 3. Sở Nội vụ a) Thẩm định Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Cử 01 công chức tham gia Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã; c) Thẩm định kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã; d) Thẩm định đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; đ) Giám sát, kiểm tra, thanh tra công tác tuyển dụng công chức cấp xã. Chương II TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Mục 1. THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã 1. Chủ tịch Hội đồng thi: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy, quy chế của kỳ thi; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng thi; c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo; d) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu tuyệt mật; đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách và chấm thi theo quy định; e) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định công nhận kết quả thi; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi: Giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi. 3. Các Ủy viên của Hội đồng thi do Chủ tịch Hội đồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thi thực hiện đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi; b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định; d) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng ban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc phách và đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng ban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo đúng quy định; đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi; e) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định. Điều 9. Thành lập Ban đề thi 1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban đề thi: a) Trưởng ban đề thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. b) Ủy viên Ban đề thi: - Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng ban đề thi; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi: a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được tham gia Ban coi thi. Điều 10. Thành lập Ban coi thi 1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập, gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các giám thị. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi thi: a) Trưởng ban coi thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; - Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi; - Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định; - Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. b) Phó Trưởng ban coi thi: Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi. c) Giám thị phòng thi: Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong đó có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ sau: - Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh vào chỗ ngồi tại phòng thi; - Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; - Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy định; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm bài thi, nội quy thi; - Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh theo quy định; - Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ thi; - Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức phải đình chỉ thi; - Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm tra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi.
2,133
3,088
d) Giám thị hành lang: - Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi; - Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết; - Không được vào phòng thi. 3. Tiêu chuẩn giám thị: a) Người được cử làm giám thị phải là công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm giám thị đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm giám thị không được tham gia Ban đề thi và Ban chấm thi. Điều 11. Thành lập Ban phách 1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban phách: a) Trưởng ban phách: - Giúp Hội đồng thi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi; - Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi theo đúng quy định. b) Ủy viên Ban phách: - Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo phân công của Trưởng ban phách; - Bảo đảm bí mật số phách. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách: a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban chấm thi. Điều 12. Thành lập Ban chấm thi 1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm thi: a) Trưởng ban chấm thi: - Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc chấm thi theo đúng quy định; - Phân công các Ủy viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi vấn đáp phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi; - Tổ chức trao đổi để thống nhất báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề thi trước khi chấm thi; - Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các thành viên Ban chấm thi bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi; - Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi; - Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp các thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi. b) Ủy viên Ban chấm thi: - Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm; - Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi: a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải là công chức, viên chức nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách. Điều 13. Công tác chuẩn bị kỳ thi 1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi. 2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi. 3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau: a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi, gồm: Danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi; b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi, Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng thi, Trưởng ban coi và Trưởng ban giám sát kỳ thi thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. Điều 14. Khai mạc kỳ thi 1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc kỳ thi. 2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: Chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng thi; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng thi tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi. Điều 15. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi 1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi. 2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thi và giám thị hành lang đối với môn thi. 3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm. Điều 16. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi 1. Đối với các môn thi theo hình thức thi viết, thi trắc nghiệm: Mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi. 2. Đối với các môn thi theo hình thức thi vấn đáp: Phòng thi được bố trí bàn cho các thí sinh chuẩn bị trả lời sau khi bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi vào bàn để hỏi thi vấn đáp. 3. Đối với môn thi theo hình thức thi thực hành: Phòng thi phải được bố trí phù hợp với yêu cầu thực hành. Trường hợp thi thực hành trên máy, phòng thí nghiệm và phương tiện khác thì Hội đồng thi phải chuẩn bị máy, phòng thí nghiệm và phương tiện phù hợp với tình huống để thi thực hành. Điều 17. Đề thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban đề thi tổ chức việc xây dựng đề thi, Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định lựa chọn đề thi. 2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề thi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định. 3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải chuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng. 4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm, phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau. 5. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi vấn đáp, phải chuẩn bị ít nhất 30 đề thi, được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên. 6. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi. Điều 18. Giấy làm bài thi, giấy nháp 1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài. 3. Giấy nháp: Sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi. Điều 19. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi 1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định. 2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang...) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) phải thông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết.
2,135
3,089
3. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng thi mới có quyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng. Điều 20. Cách tính thời gian làm bài thi 1. Đối với hình thức thi viết: Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại hết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. 3. Đối với hình thức thi vấn đáp: Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút. 4. Đối với hình thức thi thực hành: Thời gian làm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi. Điều 21. Thu bài thi và bàn giao bài thi 1. Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm: a) Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi, giám thị phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ, số trang của của bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài thi và yêu cầu thí sinh, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi. b) Bàn giao bài thi: - Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản khác có liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ bài thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chỉ được bàn giao bài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinh đã được đánh số phách và rọc phách. 2. Đối với hình thức thi vấn đáp và thi thực hành: Kết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kết quả thi có chữ ký của các thành viên chấm thi và giao ngay cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong kết quả trước sự chứng kiến của thành viên chấm thi. Trưởng ban chấm thi bàn giao toàn bộ kết quả cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi ngay khi kết thúc buổi thi. 3. Việc giao, nhận bài thi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi. Điều 22. Chấm thi 1. Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm thi. Thành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 loại mực trở lên. 2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập; nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểm tối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì thực hiện như sau: a) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và thi trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định; b) Đối với môn thi bằng hình thức thi vấn đáp và thi thực hành thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định. 3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thi cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng thi đã quyết định. 4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Điều 23. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi 1. Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ chức ghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép phách và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi. 2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi. 3. Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về kết quả thi để xem xét, trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả kỳ thi. Điều 24. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức kỳ thi, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển đến Hội đồng thi. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. 3. Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Ban phúc khảo gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải trình người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ thi. Điều 25. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: Các văn bản về tổ chức kỳ thi của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, văn bản của Hội đồng thi, biên bản các cuộc họp Hội đồng thi, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi (ngày cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ thi), Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm: a) Bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi quy định tại khoản 1 Điều này; b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ công chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi. 3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi. Mục 2. XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã 1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển theo quy định, chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển bảo đảm đúng quy chế xét tuyển; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng xét tuyển; c) Quyết định thành lập Ban kiểm tra sát hạch, Ban phúc khảo; d) Tổ chức việc xây dựng và lựa chọn đề phỏng vấn theo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu tuyệt mật. đ) Tổ chức việc phỏng vấn và tổng hợp kết quả xét tuyển theo quy định; e) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tuyển; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng xét tuyển và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng xét tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng xét tuyển. 3. Các Ủy viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng xét tuyển thực hiện theo đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng xét tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng xét tuyển;
2,058
3,090
b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định; d) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồng xét tuyển; đ) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định. Điều 27. Thành lập Ban kiểm tra sát hạch 1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Trưởng Ban kiểm tra sát hạch: - Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng đề phỏng vấn và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định; - Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm; - Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển. Giữ gìn bí mật kết quả điểm phỏng vấn; - Báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định kết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa. b) Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch: - Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn theo phân công của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch; - Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn; - Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn trên đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí cần tuyển. b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự xét tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; Điều 28. Tổ chức xét tuyển 1. Các bước chuẩn bị tổ chức xét tuyển: a) Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét tuyển gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển; b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức phỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng, nội quy xét tuyển, hình thức xét tuyển tại địa điểm tổ chức phỏng vấn; c) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ xét tuyển như sau: - Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức xét tuyển, gồm: Danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế xét tuyển; - Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xét tuyển, Ban kiểm tra sát hạch, bộ phận phục vụ kỳ xét tuyển. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng xét tuyển, Trưởng Ban kiểm tra sát hạch thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác chỉ in chức danh. 2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch: a) Trước khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn. b) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc buổi phỏng vấn. Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch để rút kinh nghiệm. 3. Tổ chức phỏng vấn: a) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển chỉ đạo Ban kiểm tra sát hạch tổ chức việc xây dựng để phỏng vấn; Trưởng ban kiểm tra sát hạch trình Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định lựa chọn đề phỏng vấn, bảo đảm mỗi vị trí cần tuyển phải có ít nhất 20 đề (kèm đáp án và thang điểm); các đề phỏng vấn được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên, việc nhân bản phải hoàn thành trước giờ phỏng vấn 60 phút. b) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định; c) Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút; d) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định; đ) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch. 4. Tổng hợp kết quả xét tuyển: a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự xét tuyển cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển; b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm tổng hợp kết quả xét tuyển của các thí sinh trên cơ sở kết quả học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn để báo cáo Hội đồng xét tuyển; c) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về kết quả xét tuyển để xem xét, trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả kỳ xét tuyển. 5. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại điểm đ khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này đều phải có biên bản xác nhận. Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng xét tuyển phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, nếu thấy có sai sót của Hội đồng xét tuyển trong việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển đến Hội đồng xét tuyển, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. 3. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định thành lập Ban phúc khảo; kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét và thông báo kết quả phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải trình người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển. Điều 30. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ xét tuyển bao gồm: Các văn bản về tổ chức kỳ xét tuyển của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, văn bản của Hội đồng xét tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển, danh sách tổng hợp người dự tuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản bàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy xét tuyển, bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kết quả xét tuyển, quyết định công nhận kết quả xét tuyển, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ xét tuyển. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ xét tuyển (ngày cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển), Ủy viên Thư ký Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm: a) Bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để lưu trữ, bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ xét tuyển quy định tại khoản 1 Điều này; b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ công chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự xét tuyển. Mục 3. TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG QUA THI TUYỂN Điều 31. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng 1. Điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ thực hiện việc tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17, Thông tư số 06/2012/TT-BNV.
2,053
3,091
2. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận các trường hợp không qua thi tuyển, Chủ tịch UBND cấp huyện gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ để Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh thẩm định). 3. Hằng năm, Sở Nội vụ tổng hợp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ bằng văn bản việc thực hiện Điều này theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Trách nhiệm thi hành 1. UBND các huyện, thị xã hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo đúng quy định tại Quy chế này. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo kết quả về UBND tỉnh theo quy định 3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1303/TTr-SXD, ngày 15/9 /2015 và Công văn số 672/STP-KSTTHC, ngày 06/ 8/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố mới 01 (một) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở; - Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1742 /QĐ-UBND, ngày 17 / 9 /2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG Lĩnh vực quản lý công sản 1. Thủ tục gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước - Trình tự thực hiện: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 48/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nộp hồ sơ tại Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở. Địa chỉ: Số 39, đường Nguyễn Trung Trực, phường 8, thành phố Vĩnh Long. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Bước 2: Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở kiểm tra số lượng hồ sơ theo qui định. Trường hợp người nộp đơn không có đủ các giấy tờ theo quy định thì Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở có văn bản thông báo lý do để người nộp đơn biết, bổ sung hồ sơ trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ và yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá 02 lần đối với mỗi hồ sơ. Bước 3: Sau khi Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo qui định thì Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở tổng hợp, lập báo cáo gửi Sở Xây dựng xem xét. Bước 4: Trên cơ sở báo cáo của Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở, Sở Xây dựng tiến hành mời các ngành hữu quan (theo qui định) họp xét duyệt các trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Bước 5: Những trường hợp đủ điều kiện gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì Sở Xây dựng có Tờ trình (kèm theo danh sách và Biên bản họp xét duyệt) trình UBND tỉnh quyết định. Trường hợp không đủ điều kiện được xét duyệt thì Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở có văn bản trả lời cho người nộp đơn biết. Bước 6: Trên cơ sở tờ trình của Sở Xây dựng, UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và gửi Quyết định này cho Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở và người đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 48/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) - Bản chính Giấy đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2014/TT-BTC); - Bản sao Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; -Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Quản lý và Phát triển Nhà ở. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh giải quyết cho gia hạn việc nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 48/2014/TT-BTC); - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 48/2014/TT-BTC , ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị quyết số 01/NQ-CP , ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. PHỤ LỤC SỐ 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP TIỀN MUA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Kính gửi: Trung Tâm QL&PT Nhà ở 1. Tên người đề nghị: …………………………………………………………… Chứng minh nhân dân số: ………………… Cấp ngày ………... tại ………...….. Nơi thường trú: …………………………………………………………………. 2. Hợp đồng mua – bán nhà ở thuộc SHNN số: …. ngày … tháng … năm …… Tổng số tiền phải nộp: …….…………..…. đồng. 3. Hợp đồng mua – bán nhà ở thuộc SHNN số: …. ngày … tháng … năm …… Tổng số tiền phải nộp: …….…………..…. đồng. Số tiền đã nộp: ………………..….. đồng. Số tiền còn phải nộp: ……………....… đồng. 4. Hợp đồng mua – bán nhà ở thuộc SHNN số: …. ngày … tháng … năm …… Tổng số tiền phải nộp: …….…………..…. đồng. Số tiền phải nộp lần đầu: …….…………..…. đồng. 5. Nay, tôi xin được gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Hợp đồng mua – bán nhà ở số: ……..…ngày …… tháng …… năm …… với số tiền là: …………………..…. đồng. Tôi cam đoan những nội dung đã khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ XÂY DỰNG, CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH Căn cứ các văn bản pháp lý: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 03/4/2008; - Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh v/v ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; - Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 15/04/2015 của UBND tỉnh Tây Ninh v/v ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Luật Xây dựng năm 2003 đến Luật Xây dựng năm 2014 quy định cấp phép xây dựng công trình xây dựng theo tuyến. Tuy nhiên thực tế các chủ đầu tư vẫn chưa thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng các công trình này khi triển khai thi công công trình. Sở Xây dụng ban hành hướng dẫn quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn tỉnh, gửi UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan làm cơ sở thực hiện theo quy định như sau: 1. Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: Đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; và các công trình tương tự khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, được phân cấp, phân loại theo quy định hiện hành. Cụ thể các công trình xây dựng theo tuyến quy định tại hướng dẫn này bao gồm công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, như: các công trình giao thông đường bộ, đường dây tải điện, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đường (tuyến) ống cấp thoát nước, cống, cáp hào và tuy nen kỹ thuật trong và ngoài đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống chiếu sáng theo tuyến của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2,173
3,092
2. Cấp phép xây dựng công trình xây dựng theo tuyến: Trước khi khởi công xây dựng công trình xây dựng theo tuyến, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Xây dựng, trừ các công trình xây dựng theo tuyến quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng: a) Công trình xây dựng theo tuyến thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; b) Công trình xây dựng theo tuyến thuộc dự án đầu tư xây dựng được thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; c) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình; d) Công trình xây dựng theo tuyến ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt. 3. Thẩm quyền giấy phép xây dựng công trình xây dựng theo tuyến thực hiện theo Điều 3 Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng theo tuyến gồm áp dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 95 của Luật Xây dựng, gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; b) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư; c) Bản vẽ thiết kế xây dựng; d) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. đ) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến; e) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. 5. Cấp phép xây dựng có thời hạn đối với công trình xây dựng theo tuyến: - Công trình xây dựng theo tuyến thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không cấp phép xây dựng có thời hạn nhằm hạn chế đền bù, giải tỏa thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng có hạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 6. Quản lý xây dựng đối với công trình xây dựng theo tuyến được miễn giấy phép xây dựng - Thực hiện theo Điểm 1 Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng: Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến UBND cấp xã, Phòng Quản lý đô thị thành phố Tây Ninh; phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện để theo dõi, lưu hồ sơ. - Đối với các trường hợp xây dựng công trình xây dựng theo tuyến được miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ UBND các huyện, thành phố để được cung cấp các thông số về: quy hoạch đô thị, cốt xây dựng công trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng … làm cơ sở quản lý xây dựng công trình. - Phòng Quản lý đô thị thành phố, phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện căn cứ quy hoạch xây dựng tham mưu UBND các huyện, thành phố ban hành hướng dẫn và tổ chức cung cấp các thông số trên làm cơ sở quản lý xây dựng công trình. 7. Phòng Quản lý đô thị thành phố phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện có trách nhiệm tham mưu UBND các huyện, thành phố: Tổ chức quản lý xây dựng; cấp phép xây dựng công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng của UBND các huyện, thành phố. Sở Xây dựng hướng dẫn việc quản lý: cấp phép xây dựng công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, đề nghị UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện và báo cáo định kỳ công tác cấp phép xây dựng để Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA UBND VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, UBND các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 339/TTr-SNV ngày 04 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế phối hợp hoạt động và quan hệ công tác giữa UBND với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA UỶ BAN NHÂN DÂN VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La ) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về việc phối hợp hoạt động và quan hệ công tác trong quá trình xử lý các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của UBND liên quan đến chức năng của Hội Liên hiệp Phụ nữ, nhằm phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia vào các hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Quan hệ công tác giữa UBND và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La là mối quan hệ phối hợp, đảm bảo nguyên tắc tạo điều kiện để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong việc tham gia xây dựng các cơ chế chính sách liên quan đến phụ nữ, trẻ em (Văn bản quy phạm pháp luật; chương trình, kế hoạch, đề án, dự án...). 2. Phối hợp trong việc tổ chức thực hiện chính sách liên quan đến phụ nữ, trẻ em (Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật; tổ chức thực hiện chính sách, giám sát thực hiện...). 3. Hỗ trợ giải quyết việc làm và điều kiện khác nhằm tăng thu nhập cải thiện đời sống phụ nữ. Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho phụ nữ về mọi mặt; tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia các hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến phụ nữ, trẻ em. Điều 4. UBND các cấp có trách nhiệm 1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp a) Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an toàn xã hội liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới theo quy định của pháp luật; b) Tham gia cùng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật; c) Tham gia là thành viên chính thức trong các tổ chức phối hợp liên ngành (Hội đồng, Ủy ban, Ban Chỉ đạo...) liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới; d) Tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để Hội Liên hiệp Phụ nữ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới, liên quan đến công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ; tuyên truyền, giáo dục cán bộ, hội viên, phụ nữ nâng cao nhận thức về vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ chỉ đạo thực hiện tốt 6 nhiệm vụ trọng tâm của Hội và phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc ”. 3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết hoặc trả lời đối với các yêu cầu hoặc kiến nghị của Hội Liên hiệp phụ nữ về giải quyết các vụ, việc vi phạm đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em. 4. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tổ chức các cuộc họp để thu thập ý kiến về tình hình thực hiện chủ trương, luật pháp, chính sách; nghiên cứu, xem xét và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 5. Tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Liên hiệp Phụ nữ hoạt động như: kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ Hội, tổ chức sản xuất, dịch vụ hỗ trợ phụ nữ giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng giới của phụ nữ, góp phần tổ chức thực hiện thắng lợi Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh. Điều 5. Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có trách nhiệm 1. Tham gia ý kiến vào các dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, các chế độ, chính sách; bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp liên quan đến phụ nữ, trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 2. Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, quần chúng phụ nữ nghiêm túc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tổ chức các hình thức, biện pháp vận động, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, lao động, học tập, công tác, thực hiện chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.
2,114
3,093
3. Cử đại diện của Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia các hoạt động quản lý nhà nước, tham gia làm thành viên chính thức trong các tổ chức phối hợp liên ngành, đoàn kiểm tra do UBND hoặc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, các ngành tổ chức có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em. 4. Tích cực phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp trong việc xây dựng mục tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực quản lý của phụ nữ; hiểu và nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để thật sự phát huy được vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong việc tham gia quản lý Nhà nước. 5. Bồi dưỡng giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, hội viên, quần chúng phụ nữ nhằm phát huy quyền làm chủ của phụ nữ tham gia quản lý nhà nước. 6. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các biện pháp, chính sách, liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, gia đình và bình đẳng giới; cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới. 7. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới của các cơ quan đơn vị, tổ chức và UBND các cấp; thực hiện các hoạt động phản biện xã hội. 8. Phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp trong việc thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới. Điều 6. Mối quan hệ và chế độ làm việc 1. Thường trực Hội Liên hiệp Phụ nữ được mời tham dự các phiên họp hoặc hội nghị chuyên đề của UBND cùng cấp kiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em; liên quan đến giới. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, các thành viên của UBND được mời đến dự các kỳ họp của Ban Thường vụ, Ban chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ khi bàn về các nội dung hoạt động của Hội, các hoạt động phụ nữ tham gia xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 3. UBND chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp hàng năm thực hiện đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. Thời gian, địa điểm, chương trình, nội dung làm việc do UBND thống nhất với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp thực hiện. 4. UBND và Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp mỗi đơn vị cử 01 đồng chí lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo và 01 chuyên viên theo dõi việc thực hiện Quy chế này và Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ. 5. Hai năm một lần UBND và Hội Liên hiệp phụ nữ cùng cấp phối hợp tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ và Quy chế này. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo 1. UBND có trách nhiệm thông tin cho Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và các chủ trương chính sách mới ban hành có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ trẻ em trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. UBND cử đại diện dự các kỳ Hội nghị, Đại hội của Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp, để nghe các kiến nghị với UBND về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách, luật pháp; giải đáp và xử lý kịp thời những vi phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em. 3. Hội Liên hiệp Phụ nữ báo cáo về tình hình hoạt động của Hội; tình hình việc làm, đời sống, tâm tư, nguyện vọng của Hội viên và các vấn đề liên quan đến phụ nữ, trẻ em gửi về UBND cùng cấp theo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất. Điều 8. Tổ chức thực hiện UBND tỉnh và Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến các đơn vị thực hiện theo hệ thống quản lý; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND và Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp có trách nhiệm thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ và Quy chế này, nhằm tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh đề ra. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc có những yêu cầu mới đặt ra, các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trao đổi, thống nhất với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC XỬ LÝ CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM XẾP LOẠI C THEO THÔNG TƯ SỐ 45/2014/TT-BNNPTNT NGÀY 03/12/2014 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Chỉ thị số 7124/CT-BNN-TY ngày 31/8/2015 về việc xử lý cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm xếp loại C theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT; để chủ động ngăn chặn dịch bệnh truyền nhiễm từ gia súc, gia cầm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, UBND tỉnh Thái Nguyên yêu cầu Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả tỉnh Thái Nguyên (Ban chỉ đạo 389 tỉnh), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, và các đơn vị liên quan thực hiện các nội dung sau: 1. Ban chỉ đạo 389 tỉnh: Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động giết mổ động vật nhỏ lẻ, không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; các trường hợp vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm, các sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Rà soát, đánh giá công tác thực hiện Quyết định số 1761/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2015 tại từng địa phương cụ thể; nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh giải pháp để hoàn thành mục tiêu đã đề ra tại Quyết định số 1761/QĐ-UBND ngày 10/9/2013; b) Chỉ đạo các đơn vị của Sở căn cứ Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp thực hiện kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tổ chức kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo quy định; c) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nghiêm Điều 17, Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 3. Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Cổng Thông tin điện tử tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức công bố quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, thông tin tuyên truyền thường xuyên, liên tục về các quy định của pháp luật, của tỉnh khi tham gia giết mổ động vật, vận chuyển, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm nhằm nâng cao nhận thức của người dân tại địa phương, tạo thói quen cho người kinh doanh và người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm giết mổ từ các cơ sở giết mổ có kiểm soát của cơ quan chuyên ngành thú y. 4. UBND các huyện, thành phố, thị xã: Chỉ đạo các đơn vị thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã căn cứ Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp thực hiện kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tổ chức kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo quy định. UBND tỉnh yêu cầu Ban chỉ đạo 389 tỉnh, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Thường trực Ban chỉ đạo Đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2015 (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện ở các ngành, các địa phương, tổng hợp kết quả triển khai báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 316/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2,057
3,094
2. Đối tượng nộp lệ phí Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, mức thu 75.000 đồng/giấy phép. 4. Cơ quan thu lệ phí Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí. 6. Chứng từ thu lệ phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Giao trách nhiệm Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 8, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 312/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp lệ phí Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, mức thu 75.000 đồng/giấy phép. 4. Cơ quan thu lệ phí Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí. 6. Chứng từ thu lệ phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 6, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 121/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 322/TTr-STC ngày 21 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp phí Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. 3. Mức thu Thực hiện theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang. 5. Miễn thu a) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. 6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.
2,061
3,095
b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu lệ phí. 7. Chứng từ thu lệ phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 8. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí địa chính. Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí địa chính theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ: Nội dung thu lệ phí địa chính quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại dấu cộng thứ nhất, thứ tư của các Điểm a, b, c thuộc Khoản 2, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 3 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ TUỔI TÁI CỬ, TÁI BỔ NHIỆM GIỮ CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH THEO NHIỆM KỲ TRONG CƠ QUAN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây được viết tắt là Nghị định số 26/2015/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, tiếp tục công tác cho đến khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ hoặc tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu, nghỉ công tác chờ hết tuổi phục vụ tại ngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu đối với cán bộ công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ hoặc đủ điều kiện tái cử khóa mới nhưng có nguyện vọng không tái cử để nghỉ hưu trước tuổi. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp (QNCN), cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hưởng lương như đối với quân nhân (sau đây gọi chung là cán bộ), là cấp ủy viên từ cấp cơ sở trở lên (trong và ngoài Đảng bộ Quân đội) hoặc hiện đang giữ các chức vụ, chức danh trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (ở Trung ương, các địa phương) và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ hoặc cấp ủy viên đang giữ các chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, đủ điều kiện tái cử cấp ủy khóa mới nhưng không đủ tuổi tái cử các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu, có nguyện vọng không tái cử cấp ủy hoặc cấp ủy viên và ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra của Đảng đủ điều kiện tái cử khóa mới nhưng có nguyện vọng không tái cử để nghỉ hưu trước tuổi với điều kiện tuổi tái cử còn từ 6 (sáu) tháng trở xuống. 2. Tuổi tái cử, tái bổ nhiệm Điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ đối với cán bộ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật và của các cấp có thẩm quyền. 3. Những người sau đây không thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư này: a) Cán bộ thuộc diện bổ nhiệm có thời hạn hoặc không có thời hạn đảm nhiệm các chức danh chỉ huy, quản lý cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng nhưng hiện không giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ nêu trên; cán bộ không đủ tiêu chuẩn là cấp ủy viên do phẩm chất, đạo đức, năng lực hoặc vi phạm kỷ luật. b) Sĩ quan, QNCN đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang QNCN hoặc công chức quốc phòng (sau đây viết tắt là Nghị định số 21/2009/NĐ-CP). c) Cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hưởng lương như đối với quân nhân thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi hoặc cán bộ đủ điều kiện tái cử khóa mới nhưng có nguyện vọng không tái cử để nghỉ hưu trước tuổi với điều kiện tuổi tái cử còn từ 6 (sáu) tháng trở xuống 1. Cán bộ có đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, có quyết định nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền, theo phân cấp quản lý hiện hành của Bộ Quốc phòng thì ngoài chế độ hưu trí được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng thêm các chế độ theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và sau khi có quyết định nghỉ chuẩn bị hưu của cấp có thẩm quyền, trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu được xem xét thăng quân hàm và nâng lương diện chuyển ra theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng. 2. Hạn tuổi để tính hưởng chế độ trợ cấp a) Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là: - Cấp úy: Nam 46, nữ 46; - Thiếu tá: Nam 48, nữ 48; - Trung tá: Nam 51, nữ 51; - Thượng tá: Nam 54, nữ 54; - Đại tá: Nam 57, nữ 55; - Cấp tướng: Nam 60, nữ 55. b) Hạn tuổi của QNCN phục vụ tại ngũ ứng với cấp bậc quân hàm theo quy định sau đây và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung (nếu có): - Cấp úy: Nam 46, nữ 46; - Thiếu tá: Nam 48, nữ 48; - Trung tá, Thư­ợng tá: Nam 50, nữ 50. c) Hạn tuổi nghỉ hưu đối với cán bộ làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hưởng lương như đối với quân nhân theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội. d) Tuổi để xác định cán bộ nghỉ hưu trước tuổi so với hạn tuổi cao nhất theo quy định được tính từ tháng sinh đến tháng liền kề trước khi cán bộ nghỉ hưởng lương hưu hằng tháng; đối với cấp ủy viên hoặc ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra của Đảng ở các cấp, tuổi để xác định nghỉ hưu trước tuổi so với hạn tuổi cao nhất hướng dẫn tại Điểm a, b, c Khoản này ít nhất là 6 (sáu) tháng. 3. Cấp bậc quân hàm để xác định hạn tuổi cao nhất tương ứng đối với sĩ quan, QNCN theo hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản này là cấp bậc quân hàm đúng theo trần quân hàm của chức danh đang đảm nhiệm đã được Bộ Quốc phòng ban hành tại thời điểm sĩ quan, QNCN có quyết định nghỉ chuẩn bị hưu của cấp có thẩm quyền. Trường hợp sĩ quan, QNCN đã được cấp có thẩm quyền vận dụng thăng quân hàm cao hơn một bậc so với cấp bậc quân hàm cao nhất quy định của chức danh đang đảm nhiệm, thì cấp bậc quân hàm để xác định hạn tuổi cao nhất tương ứng phải căn cứ vào trần quân hàm quy định về chức danh đảm nhiệm (không tính theo cấp bậc quân hàm đã được vận dụng thăng cao hơn một bậc).
2,099
3,096
4. Tiền lương tháng và thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP. Điều 4. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm tiếp tục công tác cho đến khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ hoặc tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu Cán bộ có đủ điều kiện hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này chưa hết tuổi phục vụ tại ngũ theo hạn tuổi cao nhất của cấp bậc quân hàm hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư này hoặc chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, bố trí vị trí công tác phù hợp và trong thời gian công tác được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP. Trường hợp cán bộ được điều động giữ chức vụ thấp hơn, được hưởng chính sách theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng. Trường hợp không thể bố trí được công tác phù hợp thì được nghỉ công tác chờ hết tuổi phục vụ tại ngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu và được hưởng chế độ, chính sách theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này. Điều 5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ công tác chờ hết tuổi phục vụ tại ngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu Cán bộ có đủ điều kiện hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác sẽ hết tuổi phục vụ tại ngũ theo hạn tuổi cao nhất của cấp bậc quân hàm hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư này hoặc còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, nếu không bố trí được vị trí công tác phù hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được nghỉ công tác chờ đến hết tuổi phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm hoặc nghỉ công tác chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ chờ, cán bộ vẫn thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị nơi công tác và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP. Trường hợp cán bộ có chất lượng, hiệu quả công tác tốt, có sức khỏe, tín nhiệm cao, nhưng không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm thì được nghỉ chờ đến khi đủ tuổi theo quy định và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành. Điều 6. Hồ sơ và thẩm quyền giải quyết Hồ sơ và thẩm quyền giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ theo hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư liên tịch số 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP . Điều 7. Kinh phí bảo đảm Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong toàn quân và các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong việc thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị (từ cấp Trung đoàn và tương đương lên đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng) a) Tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này đến các cán bộ thuộc quyền quản lý; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện chặt chẽ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch. b) Chỉ đạo cơ quan chức năng trong đơn vị lập dự toán kinh phí, báo cáo cấp trên trực tiếp và thực hiện thanh quyết toán theo quy định. 3. Các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng a) Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ trong các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; đồng thời, chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện. b) Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị; Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng đối tượng theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này theo phân cấp quản lý, bảo đảm chặt chẽ. Phối hợp chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ và giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện. c) Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và Thông tư này hướng dẫn các đơn vị lập dự toán, tổ chức cấp phát kinh phí và thanh quyết toán theo đúng quy định. Phối hợp chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ và giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện. d) Bảo hiểm xã hội/Bộ Quốc phòng Giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP , hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2015. 2. Chế độ, chính sách hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Trường hợp cán bộ do kiện toàn tổ chức đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ công tác chờ hết tuổi phục vụ tại ngũ hoặc nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu từ Quý IV năm 2014 nhưng sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 mới có quyết định nghỉ hưu, được áp dụng thực hiện chế độ, chính sách theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Thông tư số 197/2010/TT-BQP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Quân đội không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị) để được xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 284/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quy định này; theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã) bao gồm: Quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thi công và cấp phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Những nội dung về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường đô thị không được đề cập tại Quy định này được thực hiện theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định Phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP); Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 100/2013/NĐ-CP); Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2,186
3,097
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Đường huyện là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. 3. Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, buôn và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. 4. Đường đô thị (hay đường phố) là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Đường nhánh là đường nối vào đường chính. 6. Đường gom là đường để gom hệ thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính. 7. Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ (kể cả phần mặt nước dọc hai bên cầu, hầm, bến phà, cầu phao) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ (trường hợp đường bộ đi chung với công trình thủy lợi, hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật về đê điều). 8. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. 9. Đấu nối công trình vào đường bộ là việc kết nối đường dẫn từ: Trụ sở, nhà ở, cửa hàng, nhà xưởng, đường dẫn ra vào trạm xăng dầu, trạm dừng nghỉ, đường nhánh, đường chuyên dùng, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường nối từ đường gom vào trực tiếp đường bộ. 10. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương là Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Chương II QUY HOẠCH, QUẢN LÝ QUY HOẠCH, PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 4. Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP . 2. Đối với quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cấp tỉnh áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 3. Đối với quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cấp huyện: Khi xây dựng và phê duyệt quy hoạch phải đảm bảo mối gắn kết với các hệ thống quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc gia, cấp tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn; đồng thời quá trình xây dựng quy hoạch phải có ý kiến góp ý của các sở, ngành, địa phương liên quan và thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải. 4. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP . 5. Cấp kỹ thuật của đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. Điều 5. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành để xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy hoạch đã được phê duyệt. 2. Đối với đô thị xây dựng mới, tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất đô thị phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. Quỹ đất dành cho giao thông đô thị là diện tích đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm diện tích sông ngòi, ao, hồ và các công trình giao thông xây dựng ngầm. 3. Xây dựng và quản lý quỹ đất dành cho giao thông đảm bảo yếu tố phát triển hạ tầng giao thông một cách bền vững. Các cơ quan quản lý phải thường xuyên theo dõi các yếu tố phát sinh, bất hợp lý hoặc chưa phù hợp của quy hoạch để tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh kịp thời. Điều 6. Quản lý quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quy hoạch được phê duyệt phải được công bố kịp thời các chỉ giới quy hoạch và cắm mốc quy hoạch của các tuyến đường sau khi quy hoạch được phê duyệt, đồng thời tổ chức quản lý chặt chẽ việc sử dụng, khai thác quỹ đất trong quy hoạch phát triển đường bộ nhằm giảm thiểu kinh phí đầu tư. 2. Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông đường bộ phải theo đúng quy hoạch và phân kỳ đầu tư được duyệt, ưu tiên xây dựng hệ thống đường trục chính và các vùng khó khăn. 3. Trên cơ sở quy hoạch phát triển hệ thống giao thông, các cơ quan quản lý đường bộ tổ chức phân loại và phân cấp để các cấp, các ngành quản lý nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, quản lý bảo trì và phù hợp với từng giai đoạn của quy hoạch. Điều 7. Phân loại đường bộ và phân cấp quản lý đường bộ 1. Mạng lưới giao thông đường bộ địa phương được chia thành 5 (năm) hệ thống, gồm: Đường tỉnh (tỉnh lộ), đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng. 2. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ quy định như sau: a) Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi thỏa thuận với Bộ Giao thông Vận tải (đối với đường tỉnh) và thỏa thuận với Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Xây dựng (đối với đường đô thị). b) Hệ thống đường huyện, đường xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Sở Giao thông Vận tải thỏa thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý. 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP: Điểm đầu, điểm cuối của đường tỉnh, đường huyện, được xác định theo hướng Bắc - Nam hoặc Đông - Tây hoặc từ trung tâm hành chính huyện đến trung tâm hành chính xã, phường, thị trấn hoặc từ quốc lộ đến trung tâm hành chính huyện, xã, phường, thị trấn. 4. Phân cấp quản lý a) Sở Giao thông Vận tải quản lý hệ thống đường tỉnh và các tuyến quốc lộ do Bộ Giao thông Vận tải ủy thác quản lý (như phụ lục kèm theo). b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. c) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường xã (bao gồm cả đường giao thông nông thôn). Điều 8. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị 1. Đường tỉnh a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. b) Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường tỉnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . 2. Đường huyện a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường huyện thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. b) Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên đường huyện đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐH.x Trong đó: + “ĐH” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường huyện. + “x” là số thứ tự của các tuyến đường huyện thuộc huyện đó, là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số như bảng trên. Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C. Ví dụ: ĐH. 40B, ĐH. 40C... 3. Đường đô thị thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP. 4. Đối với hệ thống đường xã (trục xã, trục thôn, ngõ xóm) a) Đối với hệ thống đường xã (ĐX) Tên đường xã đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐX.y Trong đó: + “ĐX” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường xã. + “y” là số thứ tự của các tuyến đường xã trên địa bàn, gồm 02 (hai) chữ số tự nhiên từ 01 đến 99. Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C. Ví dụ: ĐX. 10B, ĐX. 10C... b) Đối với hệ thống đường trục thôn, ngõ xóm Tên đường trục thôn, ngõ xóm đặt tên quy định chung như sau: Đường A Trong đó: A là tên đường được đặt theo địa danh hoặc theo tập quán. Chương III BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 9. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ). Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau:
2,078
3,098
a) 3m (ba mét) đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II. b) 2m (hai mét) đối với đường cấp III. c) 1m (một mét) đối với đường từ cấp IV trở xuống. 3. Phần đất bảo vệ, bảo trì công trình dùng để giữ vật tư sử dụng cho bảo trì, để di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì, chống tràn chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường, chống xâm hại công trình đường bộ. 4. Đất của đường bộ được Nhà nước giao cho cơ quan quản lý đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ và không phải đóng tiền sử dụng đất. 5. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất của đường bộ và lập thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi đất, thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai. 6. Đối với công trình đường bộ đang khai thác thì cơ quan quản lý đường bộ cùng cơ quan quản lý đất đai của địa phương phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và phải có kế hoạch hàng năm thu hồi đất của người sử dụng đất để quản lý theo quy định, ưu tiên giải quyết thu hồi đất với các đường bộ từ cấp III trở lên. Điều 10. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Giới hạn hành lang an toàn đối với công trình đường bộ được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP; Điều 16, Điều 19, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP (trừ các công trình không có tại địa phương). 2. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang: Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện thì tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 5m (năm mét). 3. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 5m (năm mét). 4. Trường hợp đường bộ đi qua khu vực nội thành, nội thị, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang bằng bề rộng của chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Trường hợp đường bộ đi qua khu vực miền núi có địa hình núi cao, vực sâu, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với cột của công trình thiết yếu được phép nhỏ hơn khoảng cách quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này nhưng tối thiểu phải cách mép phần xe chạy 2m (hai mét). Giới hạn do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định cụ thể trong văn bản chấp thuận xây dựng công trình. 6. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước: Đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ. 7. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP . CHƯƠNG IV SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 11. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với quốc lộ Việc sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với quốc lộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT và các hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Điều 12. Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường huyện, đường xã 1. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ; trừ một số công trình thiết yếu quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP , Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT không thể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Nghiêm cấm xây dựng trái phép các loại công trình khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ hoặc các dự án xây dựng khác dọc đường bộ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và phải có đường gom nối các đường nội bộ của dự án vào các đường nhánh; trường hợp không có đường nhánh, được đấu nối trực tiếp đường gom vào (đường tỉnh, đường huyện, đường xã), nhưng phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào các đường nêu trên được quy định tại Điều 14 Quy định này. 3. Đường gom phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, đường gom được xây dựng theo hướng sử dụng cho một hoặc nhiều dự án liền kề. Trường hợp đặc biệt do điều kiện địa hình, địa vật khó khăn hoặc không đủ quỹ đất, có thể xem xét cho phép một phần đường gom nằm trong hành lang an toàn đường bộ; Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các hệ thống đường địa phương, trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và ý kiến thẩm định của Sở Giao thông Vận tải. 4. Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ tuân theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Khoản 10 Điều 10 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . 5. Đối với việc khai thác, sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ: Công trình nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, được tạm thời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng không được cơi nới, mở rộng; người sử dụng đất phải ký cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường về việc không cơi nới, mở rộng. Trường hợp công trình bị xuống cấp, chưa được nhà nước đền bù, giải tỏa và người sử dụng có nhu cầu để sử dụng, xem xét kiểm kê đất và tài sản trên đó để có cơ sở đền bù hoặc cấp phép thi công tạm thời. 6. Đường nhánh đấu nối vào đường đang khai thác phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điểm đấu nối và cấp phép thi công. Nút giao của đường nhánh đấu nối vào đường đang khai thác phải được thiết kế, thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến sự bền vững của kết cấu công trình đường đang khai thác. 7. Không được sử dụng đất dành cho đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ; neo đậu tàu, thuyền và xây dựng các công trình làm thay đổi dòng chảy, gây xói lở mất an toàn công trình cầu, cầu phao, bến phà, kè chỉnh trị dòng nước và kè chống xói nền đường. 8. Không được sử dụng gầm cầu đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ, điểm dừng xe, bến xe gây mất an toàn công trình cầu, mất an toàn giao thông, ô nhiễm môi trường. Trường hợp sử dụng gầm cầu đường bộ trong đô thị làm bãi đỗ xe tạm thời phải được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với gầm cầu trên đường đô thị do địa phương quản lý, Bộ Giao thông Vận tải quyết định đối với gầm cầu trên quốc lộ đi qua đô thị trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chịu trách nhiệm về việc tổ chức sử dụng gầm cầu đường bộ trong đô thị làm bãi đỗ xe tạm thời. Bãi đỗ xe tạm thời phải đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cầu theo quy định. Chương V QUY ĐỊNH ĐẤU NỐI CÔNG TRÌNH VÀO ĐƯỜNG BỘ Điều 13. Nguyên tắc đấu nối công trình vào đường bộ địa phương 1. Đấu nối đường nhánh vào quốc lộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT và Quy hoạch các điểm đấu nối vào các quốc lộ: Quốc lộ 14, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27, Quốc lộ 29 qua địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Việc đấu nối công trình trực tiếp vào đường bộ (bao gồm cả đường đô thị) chỉ được thực hiện khi có quyết định phê duyệt quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền. 3. Đối với quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh a) Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh đến năm 2020 và định hướng năm 2030, chủ đầu tư chủ động phối hợp với Sở Giao thông Vận tải xây dựng quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Trường hợp chủ đầu tư tự xây dựng trước khi Quy định này có hiệu lực, Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông Vận tải xem xét bổ sung quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhằm bảo đảm an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh. 4. Đối với các điểm đấu nối vào đường huyện: Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý trực tiếp đường bộ xây dựng quy hoạch các điểm đấu nối vào đường huyện (bao gồm cả đường đô thị); trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt phải có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải về bảo đảm an toàn giao thông và tính phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối vào đường huyện và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2,004
3,099
5. Các đường từ nhà ở chỉ được đấu nối vào đường bộ thông qua đường gom, đường nhánh; các đường đã có từ trước phải được xóa bỏ dần và thay thế bằng đường gom theo quy hoạch các điểm đấu nối đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 6. Đường nhánh được đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác thực hiện theo Quy định này. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho phép đường nhánh đấu nối tạm thời có thời hạn để vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công kết cấu hạ tầng của dự án nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. 7. Cao độ đường nhánh, đường ra – vào tại vị trí đấu nối với cửa hàng xăng dầu hoặc các công trình khác phải đảm bảo thoát nước trong khu vực hoặc thấp hơn cao độ mặt đường chính. Điều 14. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối 1. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối dọc theo mỗi bên của đoạn tuyến đối với: đường giao thông công cộng, đường ra - vào khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, khu hành chính vào: - Đường tỉnh: Không nhỏ hơn 500m (năm trăm mét). - Đường huyện: Không nhỏ hơn 300m (ba trăm mét). - Đường xã: Không nhỏ hơn 200m (hai trăm mét). 2. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối dọc theo mỗi bên của đoạn tuyến đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Theo quy hoạch cửa hàng xăng dầu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 3. Trường hợp đặc biệt, bức thiết các điểm đấu nối cần phải điều chỉnh, bổ sung để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhưng không đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải. Điều 15. Thẩm quyền giải quyết, trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính. 1. Thẩm quyền giải quyết được quy định cụ thể như sau: Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết đối với dự án, công trình liên quan theo phân cấp tại Khoản 4 Điều 7 Quy định này. 2. Cách thức thực hiện: Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính qua phòng một cửa hoặc qua bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền giải quyết được quy định tại Khoản 1 Điều này vào các ngày làm việc trong tuần, trong giờ hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính, có ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, đơn vị để tiện liên lạc, hướng dẫn, bổ sung hồ sơ khi cần thiết. 3. Trình tự thực hiện như sau: a) Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền. b) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả. c) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, có văn bản hướng dẫn hoàn thiện (đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính); nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận hoặc cấp giấy phép thi công. Trường hợp không chấp thuận hoặc không cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 16. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường bộ địa phương Trường hợp những vị trí chưa có quy hoạch đấu nối, để được đấu nối hợp pháp vào đường bộ địa phương phải được cơ quan thẩm quyền chấp thuận, đồng thời khi triển khai lập quy hoạch đấu nối của địa phương phải đưa vào quy hoạch tổng thể để quản lý theo quy định, quá trình thực hiện như sau: 1. Lập quy hoạch và thỏa thuận quy hoạch a) Chủ đầu tư phối hợp với đơn vị quản lý trực tiếp đường bộ tổ chức thống kê, lập báo cáo hiện trạng; phân loại và xử lý các trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ, vi phạm quy định đấu nối vào đường bộ địa phương. b) Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được cấp thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với đơn vị quản lý trực tiếp đường bộ tiến hành lập quy hoạch các điểm đấu nối thuộc các tuyến đường bộ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, cửa hàng xăng dầu có nhu cầu đấu nối vào đường bộ; trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận, chủ đầu tư phải có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải về bảo đảm an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh. 2. Hồ sơ thỏa thuận gồm: a) Văn bản đề nghị thỏa thuận của chủ đầu tư kèm theo: - Bảng danh mục và sơ đồ các điểm đấu nối hiện có, số lượng các điểm đấu nối mới của từng tuyến đường trên địa bàn. Trong danh mục và sơ đồ thể hiện đủ số lượng, vị trí và khoảng cách các điểm đấu nối; đồng thời đảm bảo yêu cầu về cấp kỹ thuật đường bộ và khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải và theo quy định tại Điều 14 Quy định này. - Đối với các vị trí đấu nối cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu... thì ưu tiên vị trí đấu nối cho các công trình quan trọng hoặc đã có trong quy hoạch phát triển của địa phương, sau đó là các vị trí đã có từ trước. b) Bản thuyết minh về giải pháp an toàn giao thông trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ và đấu nối theo hướng dẫn tại Quy định này và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . c) Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bản sao). d) Căn cứ quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh đã được phê duyệt, Sở Giao thông Vận tải phối hợp với chủ đầu tư để hoàn thiện các thủ tục và triển khai thực hiện thỏa thuận theo quy định. 3. Hồ sơ thỏa thuận (áp dụng cho chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện thỏa thuận đấu nối riêng lẻ) gồm: a) Bản đề nghị thỏa thuận xây dựng điểm đấu nối với đường bộ (bản chính). b) Bản vẽ sơ bộ bình đồ đoạn tuyến có điểm đấu nối (từ điểm đấu nối về mỗi hướng tuyến đường 1.000m) (bản chính). c) Thỏa thuận địa điểm đầu tư (giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt quy hoạch dự án, hợp đồng thuê đất - nhà kho - nhà xưởng) (bản sao). d) Trích lục bản đồ tại vị trí dự kiến đấu nối (bản sao). 4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 5. Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 6. Văn bản thỏa thuận được gửi cho: Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét chấp thuận cho phép đấu nối vào đường địa phương, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai thực hiện cấp phép thi công; Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi, kiểm tra, giám sát. Điều 17. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch 1. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch a) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, Sở Giao thông Vận tải công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối vào hệ thống đường huyện, đường đô thị (trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố) và công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch. c) Khi cần xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng điểm đấu nối có trong quy hoạch, căn cứ văn bản cho phép sử dụng điểm đấu nối của cấp có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sử dụng điểm đấu nối lập hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Quy định này để được giải quyết. 2. Sau khi xây dựng đường gom, xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng các điểm đấu nối theo quy hoạch các điểm đấu nối được phê duyệt, Sở Giao thông Vận tải (đối với đường tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với đường huyện, đường đô thị) phải xóa bỏ các điểm không đảm bảo khoảng cách tối thiểu ở lân cận điểm đấu nối đó. 3. Nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác chỉ được thi công sau khi đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông, có giấy phép thi công theo quy định. Điều 18. Chấp thuận thiết kế kỹ thuật, phương án tổ chức giao thông của nút giao, điều kiện đảm bảo trật tự an toàn giao thông cho điểm đấu nối 1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quy định này chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương. 2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này. 3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao; trong đó, cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo nút giao và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường bộ địa phương đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (bản sao); trường hợp chưa có quy hoạch các điểm đấu nối được duyệt thì chủ đầu tư phải có văn bản cam kết đưa vị trí này vào quy hoạch đấu nối của địa phương để cơ quan thẩm quyền xem xét giải quyết. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về chủ trương cho phép đầu tư hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất (bản sao) cấp cho tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao. - Thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao (có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông) do tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản chính). b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2,070