idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
3,100
5. Đối với các dự án đường bộ xây dựng mới có đấu nối vào tỉnh lộ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giao thông Vận tải phê duyệt thiết kế kỹ thuật, không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông. 6. Văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao có giá trị trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành, nếu quá 12 tháng, làm đơn đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn: Chỉ gia hạn một lần với thời gian không quá 12 tháng. 7. Trường hợp quy hoạch các điểm đấu nối vào đường bộ địa phương đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (bản sao); hoặc văn bản chấp thuận của Sở Giao thông Vận tải cho phép đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh đối với các trường hợp đường tỉnh chưa có quy hoạch các điểm đấu nối vào tỉnh lộ được phê duyệt (bản sao). Điều 19. Cấp phép thi công nút giao đấu nối 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây để đảm bảo công trình nút giao đấu nối được cấp phép và triển khai thi công: a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao, biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông theo ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. b) Gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 để được cấp phép thi công. 2. Công trình được đấu nối vào đường bộ chỉ được phép thi công sau khi có Giấy phép thi công do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này. 4. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng đấu nối: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc chấp thuận thiết kế nút giao của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao). - Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có Biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính). b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 5. Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 6. Nút giao phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng. 7. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ; nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ, bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 8. Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định. Chương VI THI CÔNG VÀ CẤP PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 20. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây: a) Lập và phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình. b) Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản ngay từ khi lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với công trình thiết yếu phải lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), cụ thể như sau: Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận xây dựng đối với công trình thiết yếu thuộc các tuyến đường theo phân cấp tại Khoản 4 Điều 7 Quy định này. c) Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này. d) Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu: * Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình (bản chính). Nếu hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác, phải có Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bản sao có xác nhận của chủ công trình). - Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan. * Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu có giá trị trong thời gian 18 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá 18 tháng, phải gia hạn. Thủ tục gia hạn quy định như sau: - Đơn đề nghị gia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của chủ công trình (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Thời gian giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian gia hạn: Chỉ gia hạn một lần với thời gian không quá 12 tháng. g) Có giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. 2. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này; b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. - Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, thuyết minh biện pháp tổ chức thi công đảm bảo khai thác an toàn công trình đường bộ, đảm bảo an toàn giao thông, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính). * Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; riêng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công là 02 bộ. c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng thi công công trình thiết yếu có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ; chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc xây dựng công trình thiết yếu. 4. Chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác công trình thiết yếu chịu trách nhiệm bảo trì công trình thiết yếu; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình thiết yếu không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. 5. Trường hợp xây dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, việc xây dựng công trình thiết yếu phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền có ý kiến chấp thuận. 6. Công trình thiết yếu được chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, phải di chuyển kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan. Điều 21. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác phải thực hiện các quy định sau đây: a) Lập và phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình. b) Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản ngay từ khi lập dự án (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ làm chủ đầu tư) theo quy định như tại Điểm b Khoản 1 Điều 20 Quy định này. c) Có giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. 2. Cấp phép thi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác: a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này. b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của chủ công trình). - Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính). * Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đang khai thác do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công, nhưng trước khi thi công Ban Quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền hồ sơ có liên quan gồm: Thời gian thi công, bàn giao và hoàn trả mặt bằng, phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông, để cơ quan quản lý đường bộ xem xét, thỏa thuận bằng văn bản.
2,153
3,101
4. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải nghiêm túc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 22. Xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ 1. Việc xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định như Điểm b Khoản 1 Điều 20 Quy định này. 2. Địa điểm, nội dung lắp đặt biển quảng cáo phải phù hợp với Quy hoạch quảng cáo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra. 3. Cấp phép thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ: a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này. b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp phép thi công (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Bản vẽ mặt bằng vị trí lắp đặt biển quảng cáo và hiện trạng khu vực. - Bản vẽ thiết kế kiểu dáng, nội dung biển quảng cáo được cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin chấp thuận (bản sao chứng thực). * Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; riêng phần bản vẽ là 02 bộ. c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Điều 23. Tháo dỡ tường chắn, tường hộ lan 1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tháo dỡ tường chắn, tường hộ lan đối với các tuyến đường thuộc khu vực đô thị hoặc quy hoạch đô thị để phục vụ thi công... phải làm thủ tục đề nghị cấp phép thi công tại cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quy định này. 2. Cấp phép thi công tháo dỡ tường chắn, tường hộ lan: a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này. b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp phép thi công (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . - Bản vẽ mặt bằng hiện trạng khu vực; vị trí, kích thước tường chắn, tường hộ lan cần tháo dỡ và thuyết minh biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông. * Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; riêng phần bản vẽ là 02 bộ. c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Điều 24. Gia hạn giấy phép thi công Các loại giấy phép thi công có thời hạn theo tiến độ thi công xây dựng công trình; nếu quá thời hạn, phải gia hạn. Thủ tục gia hạn quy định như sau: 1. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thi công (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT . 2. Thời gian giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này. 4. Thời gian gia hạn giấy phép thi công không quá thời gian thi công xây dựng công trình. Chương VII TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Sở Giao thông Vận tải: a) Hướng dẫn việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh; b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý đường bộ đối với hệ thống đường được phân cấp quản lý hoặc ủy thác quản lý, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân huyện quản lý; c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ công trình giao thông đường bộ; d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; giải tỏa các công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường được phân cấp quản lý hoặc ủy thác quản lý; đ) Xây dựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra thực hiện công tác phòng chống lụt bão và khắc phục hư hỏng công trình đường bộ do thiên tai, địch họa gây ra trên các tuyến đường được phân cấp quản lý hoặc ủy thác quản lý; e) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ, lực lượng Công an và chính quyền địa phương thực hiện công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường được phân cấp quản lý hoặc ủy thác quản lý; g) Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường được phân cấp quản lý hoặc ủy thác quản lý; h) Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì đối với các tuyến đường được phân cấp quản lý hoặc ủy thác quản lý, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phân khai chi tiết nguồn vốn được bố trí; i) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá tổng hợp quá trình quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc huyện, thành phố, thị xã quản lý; b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; c) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ; d) Phối hợp với lực lượng Công an, Thanh tra Sở Giao thông Vận tải, đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ (bao gồm cả quốc lộ, các tuyến đường tỉnh trên địa bàn quản lý); đ) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình giao thông được phân cấp quản lý, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa; e) Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường xã theo đúng quy định hiện hành; g) Niêm yết các thủ tục hành chính cần thực hiện trong việc cung cấp các dịch vụ hành chính công, nâng cao năng lực cho bộ máy làm công tác quản lý Nhà nước về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo thực hiện những nội dung được phân công, phân cấp; h) Báo cáo bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng (vào ngày 15 tháng thứ 6), hàng năm (vào ngày 20 tháng 12) về thực hiện quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn theo phân cấp cho Sở Giao thông Vận tải tổng hợp. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc xã quản lý; b) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; c) Phối hợp với các đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ, bảo vệ các mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng đã được bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; d) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm; phát hiện, ngăn chặn và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ (bao gồm cả quốc lộ, các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị trên địa bàn quản lý); đ) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị tại chỗ để bảo vệ công trình giao thông theo phân cấp quản lý, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa. Điều 26. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan 1. Các đơn vị thuộc thẩm quyền được giao trong quá trình thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật và cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Sở Xây dựng: Chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD . 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp bảo đảm an toàn công trình đường bộ; hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, sử dụng đất hành lang giao thông theo quy định của pháp luật.
2,071
3,102
4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. 5. Sở Công Thương: Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, công trình điện dọc theo đường bộ phù hợp với quy hoạch và tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật. 6. Sở Nội vụ: Hướng dẫn xây dựng biên chế trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch; quản lý, sử dụng biên chế hợp lý, có hiệu quả và phối hợp với Sở Giao thông Vận tải trong việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn cấp huyện về quản lý và bảo vệ hệ thống giao thông đường bộ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 7. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải bố trí nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ. b) Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước cho việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ đối với đường tỉnh và nguồn hỗ trợ đối với đường huyện, đường xã bảo đảm sử dụng đúng mục đích. 8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp với công trình đường bộ; tham gia quy hoạch hạ tầng giao thông trong các khu vực bố trí quốc phòng giai đoạn 2011 - 2020 và những năm tiếp theo. 9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo thực hiện việc quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ. 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các công trình liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Sở Xây dựng trong việc cấp phép lắp đặt biển quảng cáo theo đúng quy hoạch và quy định về bảo vệ hành lang an toàn đường bộ. Điều 27. Trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ a) Quản lý và duy tu sửa chữa công trình giao thông; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông, bảo đảm giao thông êm thuận và thông suốt; sửa chữa, bổ sung kịp thời hệ thống biển báo trên các tuyến quốc lộ được giao quản lý; tổ chức việc cắm mốc lộ giới trên các tuyến đường được giao quản lý, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cắm mốc lộ giới. b) Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ; ngay khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu đối tượng vi phạm đình chỉ hành vi vi phạm và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Thanh tra giao thông (bao gồm lực lượng Thanh tra đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Thanh tra giao thông thuộc Thanh tra Sở Giao thông Vận tải) phối hợp lập biên bản vi phạm hành chính để chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý. c) Phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông, Công an, chính quyền địa phương thực hiện công tác cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm, lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ thuộc phạm vi trực tiếp quản lý của đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm cung cấp trang thiết bị, phương tiện, nhân công để thực hiện việc cưỡng chế giải tỏa. Sau khi cưỡng chế giải tỏa phải lập biên bản bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, quản lý. d) Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải, lực lượng Công an, Thanh tra giao thông và chính quyền địa phương cấp huyện, xã thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố, tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc ùn tắc giao thông trên các tuyến quốc lộ được giao quản lý. đ) Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông Vận tải kiểm tra, xử lý điểm đen, thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và các công việc khác có liên quan đến công tác đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến quốc lộ. Điều 28. Trách nhiệm của lực lượng Công an 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng chức năng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. 2. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải lập phương án phối hợp bảo vệ các công trình đường bộ, đặc biệt trong công tác xử lý các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. 4. Chỉ đạo Công an cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cưỡng chế giải tỏa lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang đường bộ và xây dựng phương án, kế hoạch đảm bảo trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông, xử lý việc vi phạm và hỗ trợ lực lượng trong thời gian thực hiện cưỡng chế. 5. Phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính các vi phạm về công trình giao thông, hành lang an toàn đường bộ để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. 6. Phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang an toàn đường bộ, trật tự đô thị, trật tự vận tải đường bộ theo Quy chế phối hợp giữa Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự an toàn xã hội. 7. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ, lực lượng Thanh tra giao thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định xử phạt, cưỡng chế giải tỏa hành lang an toàn đường bộ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 29. Trách nhiệm của lực lượng Thanh tra giao thông Lực lượng Thanh tra giao thông thuộc Thanh tra Sở Giao thông Vận tải: 1. Thực hiện công tác tuần tra, thanh tra, lập biên bản vi phạm hành chính các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý. 2. Phối hợp với lực lượng Thanh tra của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội, Cảnh sát phản ứng nhanh và Công an cấp huyện, xã thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang an toàn đường bộ, trật tự đô thị, trật tự vận tải đường bộ theo Quy chế phối hợp giữa Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự an toàn xã hội. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ, lực lượng Công an và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc cưỡng chế giải tỏa hành lang an toàn đường bộ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Tổ chức thực hiện 1. Điều chỉnh các vi phạm: a) Chủ công trình tự đấu nối vào đường bộ trước ngày quy định này có hiệu lực nhưng phù hợp quy hoạch đấu nối được duyệt, đề nghị chủ công trình phối hợp chính quyền địa phương, đơn vị quản lý đường xây dựng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đấu nối nút giao và làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận đấu nối và cấp phép thi công như đối với công trình xây dựng mới, nhằm đảm bảo an toàn giao thông và quản lý cấp phép đấu nối nút giao theo quy định. b) Chủ công trình tự đấu nối vào đường bộ trước ngày quy định này có hiệu lực không phù hợp với quy hoạch đấu nối được duyệt nhưng chưa ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông được tạm thời tồn tại; các cơ quan, đơn vị quản lý đường bộ phối hợp với chính quyền địa phương, rà soát, xây dựng phương án xử lý, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỜNG BỘ DO SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT GIÁ BÁN TỐI THIỂU GỖ RỪNG TỰ NHIÊN TẠI BÃI GIAO, GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI GỖ RỪNG TỰ NHIÊN; GIÁ BÁN TỐI THIỂU CÂY ĐỨNG GỖ RỪNG TỰ NHIÊN, GỖ RỪNG TRỒNG CÓ NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 1294/STC-CSVG ngày 04/8/2015, kèm theo Biên bản cuộc họp giữa Sở Tài chính-Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
1,998
3,103
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu gỗ rừng tự nhiên tại bãi giao, giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ rừng tự nhiên (chưa có Thuế VAT); giá bán tối thiểu cây đứng gỗ rừng tự nhiên, gỗ rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (chưa có Thuế VAT) - có phụ lục 1, 2 kèm theo. Điều 2. Trong quá trình thực hiện bảng giá trên, khi giá thị trường có biến động tăng, giảm từ 10% trở lên, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất UBND tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp; Trưởng ban các Ban quản lý rừng phòng hộ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 29/8/2013 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 GIÁ BÁN TỐI THIỂU GỖ RỪNG TỰ NHIÊN TẠI BÃI GIAO, GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN (CHƯA BAO GỒM THUẾ VAT) (Kèm theo Quyết định số: 539 ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đ/m3 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đối với gỗ (lóng gỗ) có đường kính bình quân dưới 25cm được tính tối thiểu bằng 70% của gỗ có cấp kính từ 25cm - 34cm theo từng nhóm, loài tương ứng. - Gốc rễ gỗ trắc: 4.995.000 đồng/ster - Gốc rễ gỗ nhóm 1 còn lại: 3.885.000 đồng/ster - Gốc rễ gỗ nhóm 2-4: 2.442.000 đồng/ster - Gốc rễ gỗ nhóm 5-8: 888.000 đồng/ster - Gốc rễ gỗ Huỳnh Đàn, Giáng hương quả to xác định giá theo từng thời điểm. 2/ Gỗ cành, ngọn trong khai thác chính từ rừng tự nhiên: - Được tính bằng 40% đơn giá gỗ tròn chính phẩm theo từng nhóm, loài tương ứng. 3/ Củi khai thác chính từ rừng tự nhiên: - Giá bán củi tối thiểu tại rừng (không bao gồm chi phí khai thác) là: 222.000 đồng/ster. II/ Đối với gỗ tận dụng, tận thu khai thác từ rừng tự nhiên do chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác: áp dụng theo mức giá quy định trên. PHỤ LỤC 2 GIÁ BÁN TỐI THIỂU CÂY ĐỨNG GỖ RỪNG TỰ NHIÊN; GỖ RỪNG TRỒNG CÓ NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH HOẶC CÓ NGUỒN GỐC TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (CHƯA BAO GỒM THUẾ VAT) (Kèm theo Quyết định số: 539 ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh) I. Gỗ rừng tự nhiên 1. Gỗ tròn chính phẩm: Đơn vị tính: 1000đ/m3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với cây gỗ có đường kính dưới 25cm được tính tối thiểu bằng 70% của gỗ có cấp kính từ 25cm - 34cm theo từng nhóm, loài tương ứng. 2/ Gỗ cành, ngọn trong khai thác chính từ rừng tự nhiên: Được tính bằng 40% đơn giá bình quân gia quyền theo cấp kính từ 25 cm trở lên của giá bán cây đứng gỗ tròn chính phẩm theo từng nhóm, loài tương ứng. 3/ Củi khai thác chính từ rừng tự nhiên: - Giá bán củi tối thiểu tại rừng (không bao gồm chi phí khai thác) là: 222.000 đồng/ster. II/ Đối với gỗ tận dụng, tận thu khai thác từ rừng tự nhiên do chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác: áp dụng theo mức giá quy định trên III/ Giá bán tối thiểu cây đứng gỗ rừng trồng có nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1/ Đối với keo lá tràm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG VIÊM GAN VI RÚT, GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 CỦA TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 739/QĐ – BYT, ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Bộ Y tế “Về việc ban hành kế hoạch phòng chống bệnh viêm gan vi rút giai đoạn 2015 - 2019"; Xét tờ trình số 1759/TTr-SYT, ngày 07/9/2015 của Giám đốc Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống viêm gan vi rút, giai đoạn 2015 - 2019 của tỉnh Vĩnh Long; (Kèm theo Kế hoạch). Điều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG VIÊM GAN VI RÚT GIAI ĐOẠN 2015 - 2019 CỦA TỈNH VĨNH LONG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 1741 /QĐ-UBND, ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Bệnh viêm gan vi rút là bệnh truyền nhiễm phổ biến gây hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và tử vong do các biến chứng của viêm gan vi rút. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B và viêm gan C cao trong quần thể dân cư nói chung và chịu hậu quả nặng nề do nhiễm vi rút viêm gan gây nên. Theo kết quả của các nghiên cứu trong nước và quốc tế, 90% số trẻ nhiễm vi rút viêm gan B sau khi sinh hoặc trong những năm đầu đời có nguy cơ chuyển thành nhiễm vi rút viêm gan B mãn tính. Viêm gan mạn tính là một vấn đề y tế nghiêm trọng ở Việt Nam và ung thư gan là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư. Để chủ động phòng, chống những tác hại do bệnh viêm gan vi rút gây ra, nhằm chăm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phòng, chống bệnh viêm gan vi rút, giai đoạn 2015 - 2019 của tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Giảm lây truyền vi rút viêm gan và tăng khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ dự phòng, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh viêm gan vi rút. 2. Mục tiêu cụ thể - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của người dân, cán bộ y tế, chính quyền các cấp đối với công tác phòng, chống bệnh viêm gan vi rút. - Tăng cường công tác dự phòng lây nhiễm vi rút viêm gan, đặc biệt là vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C và dự phòng lây truyền viêm gan vi rút B từ mẹ sang con. - Nâng cao năng lực hệ thống giám sát và thu thập số liệu để cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng chính sách và can thiệp nhằm hạn chế sự lây lan của vi rút viêm gan trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế. - Nâng cao năng lực trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân viêm gan vi rút và mở rộng tiếp cận với các dịch vụ chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C. II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI 1. Giải pháp chính sách và vận động xã hội 1.1 Vận động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể các cấp, chính quyền các địa phương - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối với lãnh đạo chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đoàn thể hiểu được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút, để ủng hộ và vận động các thành viên tham gia chương trình phòng, chống viêm gan vi rút tại cộng đồng. Huy động sự tham gia của cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể các cấp phối hợp với ngành y tế triển khai thực hiện công tác phòng, chống viêm gan vi rút tại địa phương hàng năm. - Kết hợp chặt chẽ với ngành Y tế, Bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các ban ngành có liên quan tham mưu cấp ủy, chính quyền triển khai thực hiện kịp thời các chính sách, chế độ, quy định liên quan đến lĩnh vực phòng, chống viêm gan vi rút, tạo điều kiện để người dân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bệnh viêm gan vi rút, đặc biệt đối với viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C. - Xây dựng các mô hình phòng chống viêm gan virút tại cộng đồng, lồng ghép với các mô hình phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, qua hoạt động mại dâm, tiêm chích ma túy. 1.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút và các biện pháp phòng chống - Phối hợp và đa dạng hóa các hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe về phòng chống viêm gan vi rút, sự nguy hiểm, những hậu quả lâu dài của bệnh viêm gan vi rút B, viêm gan vi rút C như xơ gan, ung thư gan đối với sức khỏe con người. - Triển khai các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng các thông điệp truyền thông dễ hiểu, phù hợp với các đối tượng về sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút, các biện pháp dự phòng, đặc biệt về lợi ích của việc tiêm phòng viêm gan vi rút B cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, chương trình rửa tay và vệ sinh an toàn thực phẩm, các yếu tố nguy cơ của nhiễm vi rút viêm gan. - Lồng ghép việc tuyên truyền phòng chống viêm gan vi rút trong việc tuyên truyền phòng chống ung thư gan, phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng chống tiêm chích, mại dâm và ma túy. - Đẩy mạnh việc tư vấn về phòng chống bệnh viêm gan vi rút tại các cơ sở y tế, đặc biệt cho phụ nữ có thai, người hiến máu, các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tiêm chích ma túy. - Tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày thế giới phòng chống viêm gan vi rút, các buổi truyền thông, hội thảo, tư vấn, tập huấn về phòng chống bệnh viêm gan vi rút để thu hút sự quan tâm của cộng đồng.
2,032
3,104
2. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật 2.1. Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế các tuyến - Thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế các tuyến về bệnh viêm gan vi rút, cập nhật các kiến thức mới về chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các biện pháp dự phòng viêm gan vi rút đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C thông qua các lớp tập huấn, đào tạo trực tuyến, hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn của tuyến trên. - Rà soát, biên tập lại các tài liệu tập huấn liên quan đến viêm gan vi rút, đảm bảo các tài liệu được cập nhật thường xuyên, đầy đủ thông tin về dự phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút. 2.2. Giám sát và thu thập bằng chứng cho việc xây dựng chính sách và xác định các can thiệp ưu tiên cho việc dự phòng viêm gan virút - Từng bước tăng cường quản lý chất lượng xét nghiệm viêm gan vi rút tại các phòng xét nghiệm đáp ứng theo tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2 trở lên. - Thực hiện hướng dẫn Quốc gia về giám sát và phòng chống bệnh viêm gan vi rút phù hợp với hướng dẫn của Bộ Y tế nhằm tăng cường chất lượng số liệu về viêm gan vi rút được thu thập qua hệ thống báo cáo và giám sát các bệnh truyền nhiễm. - Sẵn sàng tham gia hợp tác với các tổ chức trong nước và ngoài nước để xây dựng kế hoạch đánh giá dịch tễ học về viêm gan vi rút B và C trong cộng đồng và lồng ghép vào trong các đánh giá hiện có để tránh lãng phí về nguồn lực. 2.3. Tăng cường các hoạt động dự phòng, giảm lây nhiễm vi rút viêm gan a) Dự phòng lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con - Đảm bảo các cơ sở sản khoa có sinh đều có sẵn vắc xin viêm gan B để tiêm cho trẻ sơ sinh, thực hiện tốt việc tư vấn tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ, đạt tỷ lệ trên 90% trẻ/năm. - Nâng cao chất lượng và tư vấn sàng lọc viêm gan vi rút B hàng năm cho phụ nữ mang thai ở các cơ sở khám thai, để phát hiện kịp thời phụ nữ mang thai nhiễm vir út viêm gan B và áp dụng các biện phòng lây truyền mẹ con. - Xét nghiệm HBsAg cho tất cả phụ nữ mang thai và đảm bảo trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm vi rút viêm gan B được tiêm đủ liều vắc xin viêm gan sau sinh và các liều sau đó theo đúng lịch tiêm chủng. b) Dự phòng lây nhiễm virút viêm gan trong cộng đồng - Đảm bảo cung cấp đầy đủ vắc xin viêm gan B trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho tuyến cơ sở hàng năm, thực hiện tốt việc tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đạt trên 90% và trẻ dưới 1 tuổi đạt tỷ lệ trên 95% trẻ/năm; xem xét mở rộng đối tượng tiêm chủng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ đang mang thai. - Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các trường hợp viêm gan do vi rút. Sàng lọc phát hiện nhiễm vi rút viêm gan B và vi rút viêm gan C cho các quần thể có nguy cơ cao bao gồm người tiêm chích ma túy, người nhiễm HIV, người có bệnh lây qua đường tình dục, người lọc máu. - Lồng ghép các can thiệp dự phòng lây nhiễm viêm gan, đặc biệt là viêm gan vi rút C vào hoạt động phòng, chống lây nhiễm HIV cho các quần thể người nhiễm HIV và người có nguy cơ nhiễm HIV. - Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo nước sạch và tuyên truyền vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng để dự phòng lây truyền vi rút viêm gan lây truyền qua đường tiêu hóa, đặc biệt là vi rút viêm gan A. c) Dự phòng lây nhiễm viêm gan trong cơ sở y tế và truyền máu - Thực hiện nghiêm túc việc xét nghiệm sàng lọc vi rút viêm gan B, viêm gan C tại các cơ sở y tế truyền máu và các cơ sở cung cấp máu theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Áp dụng thực hiện nghiêm các quy trình và phương cách xét nghiệm viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C trong sàng lọc máu tại các cơ sở truyền máu. Áp dụng hệ thống kiểm tra chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở y tế truyền máu và các cơ sở cung cấp máu nhằm đảm bảo an toàn truyền máu. - Thực hiện tốt hoạt động dự phòng phổ cập phòng, chống nhiễm khuẩn tại tất cả cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các cơ sở khám, chữa bệnh hàng năm. Đảm bảo tất cả các dụng cụ dùng cho các thủ thuật y tế phải được vô trùng bao gồm cả bơm kim tiêm và các thủ thuật răng miệng. Khuyến khích việc tiêm chủng phòng bệnh viêm gan đối với các cán bộ y tế. 2.4. Nâng cao chất lượng, mở rộng hoạt động sàng lọc, chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh nhân viêm gan vi rút - Thực hiện hướng dẫn phân tuyến điều trị, khám sàng lọc và áp dụng chẩn đoán, điều trị, dự phòng viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C theo quy định của Bộ Y tế và theo hướng tiếp cận cộng đồng. - Áp dụng nghiêm quy trình thực hành chuẩn và phân loại các kỹ thuật áp dụng trong xét nghiệm phục vụ chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút, đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Tăng cường năng lực phòng xét nghiệm tuyến tỉnh, tuyến huyện thông qua tập huấn, tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng (nội kiểm và ngoại kiểm) hàng năm. - Đẩy mạnh triển khai và nâng cao năng lực chẩn đoán, chăm sóc và điều trị cho các cơ sở khám, chữa bệnh thông qua tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường tiếp cận cho bệnh nhân viêm gan, đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C. - Tăng cường áp dụng các phương pháp, kỹ thuật mới trong xét nghiệm về chẩn đoán vi rút học mà Bộ Y tế đã phê duyệt, để tạo hiệu quả trong việc chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút. 3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực - Kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dự phòng, giám sát, xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị và truyền thông ở cơ sở y tế các tuyến - Triển khai tập huấn, đào tạo bổ sung kiến thức cho cán bộ triển khai các hoạt động giám sát, xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị, sàng lọc máu, tiêm chủng. - Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu tại các đơn vị tuyến tỉnh để tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới về dự phòng, xét nghiệm, giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút. 4. Giải pháp về đầu tư - Huy động nguồn lực từ các chương trình y tế ở địa phương, các tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động phòng chống viêm gan vi rút. - Hàng năm, Sở Y tế xây dựng kế hoạch kinh phí phục vụ công tác phòng chống viêm gan vi rút lồng ghép vào hoạt động thường xuyên của đơn vị và của ngành, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. - Sử dụng hiệu quả kinh phí của Chương trình tiêm chủng mở rộng nhằm đảm bảo tỷ lệ bao phủ vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi theo kế hoạch đề ra, xem xét mở rộng cho các đối tượng nguy cơ. 5. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học trong phòng, chống viêm gan virút - Tăng cường áp dụng các kỹ thuật cao vào chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút. Đẩy mạnh các hoạt động điều tra dịch tễ học và tỷ lệ nhiễm các chủng vi rút viêm gan trên địa bàn tỉnh; điều tra nhận thức, thái độ, hành vi của người dân về phòng chống viêm gan vi rút. - Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát đánh giá năng lực giám sát và xét nghiệm vi rút viêm gan tại các tuyến và xây dựng mô hình phù hợp để cải thiện chất lượng giám sát viêm gan vi rút. - Kết hợp thực hiện các nghiên cứu đánh giá thực trạng giám sát, xây dựng mô hình giám sát và áp dụng mô hình phòng chống bệnh viêm gan vi rút có hiệu quả do y tế tuyến trên hướng dẫn. 6. Thời gian triển khai thực hiện: Từ năm 2015 đến năm 2019. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, ban ngành, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai đồng bộ các hoạt động phòng, chống viêm gan virút tại cơ quan, đơn vị, địa phương hàng năm và vận động người dân tham gia. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch về kinh phí tổ chức thực hiện công tác phòng, chống viêm gan vi rút hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh. Phối hợp với các sở, ngành chức năng có liên quan trong việc huy động lực lượng, huy động cộng đồng tham gia phòng, chống bệnh viêm gan virút. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, thị xã, thành phố, Trạm y tế các xã, phường, thị trấn trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống viêm gan vi rút trong bệnh viện, tổ chức thực hiện đúng các hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế về phòng, chống bệnh viêm gan vi rút trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo các đơn vị y tế dự phòng, truyền thông, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, các Viện, bệnh viện tuyến Trung ương; các quy trình chuẩn về phòng nhiễm khuẩn trong bệnh viện, thực hiện tốt việc khám, sàng lọc để phát hiện sớm các trường hợp nhiễm virút viêm gan để điều trị, quản lý kịp thời hạn chế các biến chứng. - Chỉ đạo triển khai vắc xin viêm gan B cho trẻ em tại các điểm tiêm chủng và trẻ sơ sinh tại các cơ sở y tế có phòng sinh đạt kế hoạch, đảm bảo an toàn, không để tồn tại các khu vực có tỷ lệ tiêm củng vắc xin viêm gan B đạt thấp.
2,091
3,105
- Củng cố kỹ thuật và trang thiết bị, sinh phẩm lấy, bảo quản, vận chuyển mẫu bệnh phẩm về phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng và Viện Pasteur để xác định, phân loại vi rút viêm gan. Phân loại các kỹ thuật áp dụng trong xét nghiệm phục vụ chẩn đoán và điều trị viêm gan virút đặc biệt là viêm gan vi rút B và viêm gan vi rút C theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Tổ chức tập huấn cho các cán bộ y tế làm công tác xét nghiệm tuyến tỉnh, tuyến huyện các phương pháp, kỹ thuật mới trong xét nghiệm chẩn đoán viêm gan vi rút; tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng (nội kiểm và ngoại kiểm) và năng lực phòng xét nghiệm các tuyến. Tập huấn về hướng dẫn chuyên môn giám sát, phòng chống bệnh, chẩn đoán, chăm sóc và điều trị cho các cơ sở y tế. 2. Sở Tài chính Tham mưu, đề xuất việc bố trí kinh phí tổ chức triển khai công tác phòng chống viêm gan vi rút hàng năm và phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế và các đơn vị, địa phương thực hiện các thủ tục thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và các cơ quan y tế đẩy mạnh công tác vận động người dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh, tiêm chủng phòng bệnh và thực hiện nếp sống lành mạnh. 4. Các sở, ngành thành viên của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh nguy hiểm ở người cấp tỉnh. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với ngành y tế tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để cộng đồng và nhân dân hiểu rõ sự nguy hiểm của bệnh viêm gan vi rút và tích cực tham gia công tác phòng chống tại gia đình và cộng đồng. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo Phòng Y tế phối hợp với Trung tâm Y tế và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố bổ sung, kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người của huyện, thị xã, thành phố; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo. - Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng, chống bệnh viêm gan vi rút và chỉ đạo, bố trí lực lượng, phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện hoạt động phòng, chống bệnh viêm gan vi rút trên địa bàn quản lý. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các ngành có liên quan trên địa bàn quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch, vận động nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống phù hợp. - Chỉ đạo trạm y tế các xã, phường, thị trấn thường xuyên rà soát các đối tượng tiêm chủng, thực hiện các hoạt động phòng chống bệnh viêm gan vi rút tại cơ sở; thực hiện tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đạt trên 90% và trẻ dưới 01 tuổi đạt trên 95%, đảm bảo an toàn. - Tuyên truyền trên hệ thống truyền thông cơ sở về các biện pháp phòng chống bệnh viêm gan vi rút; phối hợp với các ban, ngành, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tại cơ sở vận động các gia đình thực hiện, vệ sinh cá nhân, rửa tay sạch, đưa con đi tiêm phòng vắc xin viêm gan vi rút B đúng lịch vận động các đối tượng có nguy cơ cao tham gia khám sàng lọc để phát hiện sớm, điều trị kịp thời. 6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức thành viên căn cứ chức năng, nhiệm vụ cùng phối hợp thực hiện, để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình kết quả thực hiện, báo cáo các nội dung liên quan về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 28/CT-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Cát và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 3202/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị nêu trên của Thủ tướng Chính phủ, với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh; xác định công tác dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và của cả hệ thống chính trị; - Đầu tư phát triển đi đôi với thực hiện tốt các chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí. Phát triển vùng dân tộc miền núi bền vững, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc, góp phần ổn định chính trị và đảm bảo quốc phòng an ninh. 2. Yêu cầu - Xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc; - Xây dựng các đề án, chính sách cho vùng dân tộc, miền núi phải phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với quy hoạch của tỉnh, huyện, xã và phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; - Nâng cao vai trò tham mưu của các cấp, các ngành trong việc thực hiện các chính sách dân tộc. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các đề án, chính sách phù hợp tình hình thực tế và khả năng cân đối nguồn lực, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả; tránh chồng chéo, lãng phí; huy động sự đóng góp của nhân dân; tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tập trung thực hiện tốt các chính sách, chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ vùng dân tộc, miền núi; thực hiện đồng bộ các chính sách với các xã, thôn đặc biệt khó khăn, tạo thuận lợi để hộ đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận các nguồn lực và thụ hưởng các phúc lợi xã hội. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu về đường giao thông, điện lưới, công trình thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, phát triển các chợ đầu mối; quy hoạch sắp xếp, ổn định dân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng vùng và đặc điểm tập quán của từng dân tộc gắn với xây dựng nông thôn mới. Phân vùng sản xuất nông sản chủ lực có thế mạnh của địa phương gắn với kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu mang tính hàng hóa, đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa nông dân với các doanh nghiệp thông qua tổ chức đại diện của nông dân (hợp tác xã, tổ hợp tác) nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm của nông dân sản xuất ra. Ưu tiên, khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong vùng đồng bào dân tộc; nâng cao vai trò của đồng bào, người có uy tín và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc triển khai tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. 3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc, thể chế hóa những quan điểm ưu tiên thành cơ chế, chính sách cụ thể. Xây dựng cơ chế điều phối, phối hợp hiệu quả giữa Ban Dân tộc tỉnh với các sở, ngành, địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. 4. Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, chương trình, dự án phù hợp tình hình thực tế và khả năng cân đối nguồn lực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc, miền núi theo hướng phát triển nhanh, bền vững. 5. Tăng cường hợp tác, thu hút các nguồn lực vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm trong nước và của các nước, các tổ chức quốc tế, tập thể, cá nhân ở nước ngoài hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho vùng dân tộc thiểu số, góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững. 6. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở, quan tâm các vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn; xây dựng và củng cố đội ngũ cán bộ xã; nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đảng viên ở cơ sở. Thường xuyên quan tâm, động viên các già làng, trưởng làng, người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số tham gia vận động, tuyên truyền cho nhân dân về chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đảm bảo an ninh trật tự thôn, làng, cộng đồng, tích cực xây dựng khối đại đoàn kết tại khu dân cư.
2,148
3,106
7. Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị. Tổ chức thực hiện tốt các đề án về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán là người dân tộc thiểu số tại chỗ và thu hút cán bộ có năng lực về địa phương. 8. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. III. NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG 1. Ban Dân tộc tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện tốt công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh; chủ động xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các huyện trong việc triển khai thực hiện các chương trình, chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; đồng thời sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện đảm bảo theo đúng quy định; - Rà soát và đề xuất việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án liên quan đến công tác dân tộc; tham gia thẩm định các chương trình dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất xây dựng một số chính sách, đề án, dự án hỗ trợ đầu tư cho vùng đặc biệt khó khăn, trình cấp thẩm quyền xem xét ban hành thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020; - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phân bổ nguồn vốn thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu việc sắp xếp bố trí công chức là người dân tộc thiểu số của tỉnh làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc HĐND-UBND cấp tỉnh, HĐND-UBND huyện và HĐND-UBND xã; - Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt chính sách đối với người uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT ngày 16/12/2011 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính; đồng thời chủ động đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, dự án nhằm phát triển toàn diện, nhanh và bền vững kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020. Chủ động lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các chính sách, chương trình, dự án trên địa bàn, nhất là vùng đặc biệt khó khăn; - Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu, đề xuất việc phân khai các nguồn vốn đầu tư thuộc lĩnh vực dân tộc và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Thẩm định các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Sở Tài chính - Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn thực hiện chính sách, chương trình, dự án đối với công tác dân tộc tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, xây dựng cơ chế quản lý sử dụng các nguồn vốn thực hiện chính sách, chương trình, dự án phù hợp với điều kiện của từng vùng dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh Bình Định (nếu có); - Hàng năm, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Bình Định; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích, hiệu quả. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương đề xuất xây dựng và trình cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư; thực hiện chính sách ổn định dân cư, giải quyết vấn đề di dân tái định cư, hậu tái định cư cho các trường hợp nhường đất xây dựng các công trình quan trọng theo kế hoạch, quy hoạch, vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn. Thực hiện lồng ghép công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu trực tiếp phục vụ việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp vùng dân tộc và miền núi; - Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chăn nuôi; đưa các giống cây, con mới có năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế vào sản xuất ở vùng dân tộc thiểu số; hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất phù hợp nhu cầu thực tiễn để từng bước nâng cao trình độ sản xuất, tăng thu nhập nhằm ổn định đời sống của người dân; - Vận động thành lập và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác (hợp tác xã hoặc tổ hợp tác) phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng lĩnh vực để thực hiện chức năng dịch vụ nông, lâm, ngư nghiệp và làm đại diện cho nông dân trong việc ký kết các hợp đồng hợp tác, liên kết trong sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ và xây dựng cánh đồng lớn; hỗ trợ và xây dựng các mô hình điểm về liên kết sản xuất, xây dựng cánh đồng lớn đối với một số loại nông sản chủ lực phù hợp với từng vùng, từng địa phương để từ đó nhân rộng mô hình nhằm tạo ra sản lượng nông sản tập trung, tăng sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân; - Ưu tiên tập trung đầu tư công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho vùng dân tộc và miền núi giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt đảm bảo đồng bào dân tộc thiểu số và người dân vùng miền núi được sử dụng nước hợp vệ sinh; - Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện miền núi triển khai thực hiện có hiệu quả thiết thực các chính sách về hỗ trợ phát triển sản xuất; hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số... và các chương trình, chính sách khác của Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và dân cư vùng đặc biệt khó khăn, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng gắn với phong trào toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các chính sách xã hội, chính sách giảm nghèo nói chung và giảm nghèo đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách học nghề, tạo việc làm và xuất khẩu lao động cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án về giảm nghèo, dạy nghề cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng miền núi đặc biệt khó khăn; lồng ghép các nguồn lực của các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh để thực hiện mục tiêu giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương trong công tác lập, thẩm định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; trong đó đảm bảo yêu cầu quy hoạch đất ở, đất sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số ( Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Tây Sơn, Hoài Ân và Phù Cát); - Hướng dẫn, phối hợp với UBND các huyện liên quan tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhanh chóng, thuận lợi cho đồng bào dân tộc thiểu số. 7. Sở Nội vụ - Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách đào tạo, quy hoạch, sử dụng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong các cơ quan chuyên môn các cấp; - Chủ động xây dựng kế hoạch tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số, xác định rõ nội dung và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số cho từng giai đoạn cụ thể. Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ theo lĩnh vực, vị trí công tác và yêu cầu thực tế của địa phương. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện việc đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục trong vùng đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh; - Thực hiện tốt chế độ cử tuyển đối với học sinh là người dân tộc thiểu số vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Ưu tiên các trường có ngành, nghề phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa phương. 9. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện tham mưu, đề xuất bổ sung chính sách đào tạo nguồn nhân lực y tế cho vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn theo chế độ cử tuyển; - Tham mưu, đề xuất việc đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị các cơ sở y tế trên địa bàn vùng dân tộc, miền núi tỉnh; - Thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho hộ nghèo người dân tộc thiểu số vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg và Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Tham mưu, đề xuất chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với đồng bào dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và cận nghèo vùng khó khăn trong việc khám, chữa bệnh.
2,041
3,107
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành có liên quan thực hiện tốt những chính sách đặc thù, ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho việc bảo tồn, phát huy văn hóa của các dân tộc thiểu số; - Bảo tồn, phát triển làng văn hóa gắn với du lịch, ưu tiên phát triển các loại hình du lịch có sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số. Tăng cường các hoạt động giao lưu văn hóa, bài trừ tệ nạn xã hội. 11. Sở Công Thương - Tham gia phối hợp với UBND các huyện có vùng dân tộc và miền núi, các sở, ngành chức năng và đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống điện cho vùng dân tộc thiểu số đảm bảo yêu cầu, kỹ thuật theo quy định; xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và phục hồi làng nghề truyền thống; - Phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện tham mưu đề xuất chương trình phát triển thương mại vùng dân tộc và miền núi theo hướng ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ tiếp cận thị trường, chính sách đặc thù hỗ trợ thương nhân kinh doanh tại vùng dân tộc, miền núi, mô hình gắn kết các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm. 12. Sở Giao thông Vận tải - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện kiểm tra, theo dõi, giám sát chặt chẽ việc quản lý chất lượng các công trình giao thông ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn đảm bảo theo quy định của pháp luật. 13. Sở Xây dựng - Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở giai đoạn II theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho khoảng 4.000 hộ nghèo, trong đó ưu tiên cho 852 đối tượng là hộ nghèo dân tộc thiểu số theo quy định ( sau khi Trung ương ban hành chính sách); - Tiếp tục hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức lập quy hoạch chi tiết các thôn, làng vùng dân tộc, miền núi theo tiêu chí của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. 14. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Bình Định Tăng cường công tác phối hợp với các các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện tốt chính sách tín dụng cho các đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn được thuận lợi, đúng quy định; 15. Công an tỉnh - Chủ động phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện nắm chắc tình hình an ninh, trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và tội phạm, giữ vững ổn định an ninh chính trị (ANCT) và trật tự an toàn xã hội (TTATXH) vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh; - Tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo xử lý các vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khắc phục những sơ hở, thiếu sót mà các thế lực thù địch và tội phạm có thể lợi dụng chống phá; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; - Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2530/KH-CAT-PV11 ngày 03/12/2014 của Giám đốc Công an tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 16. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; chú trọng đảm bảo an ninh, trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. 17. Sở Ngoại vụ - Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc tới các tổ chức quốc tế; phối hợp với các cơ quan chức năng thúc đẩy hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ công tác dân tộc; - Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. 18. Sở Thông tin và Truyền thông - Tăng cường đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông, mở rộng diện phủ sóng và nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình, điện thoại và Internet đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn; - Phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền bằng các hình thức, phương thức phù hợp với từng vùng, từng dân tộc và bằng tiếng các dân tộc thiểu số; - Tổ chức triển khai có hiệu quả việc đưa thông tin về cơ sở vùng núi, vùng sâu, vùng xa. 19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. 20. Đề nghị các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường xây dựng và củng cố hệ thống chính trị vùng dân tộc và miền núi trong tỉnh ngày càng vững mạnh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 21. Ủy ban nhân dân các huyện có vùng dân tộc và miền núi - Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn huyện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn triển khai thực hiện; - Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành của tỉnh tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các chương trình, chính sách, đề án, dự án do Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh ban hành; quy hoạch, xây dựng các đề án, dự án của huyện phù hợp với địa bàn; - Chủ động huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư phát triển vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng xây dựng nông thôn mới; thực hiện lồng ghép vốn các chính sách, đề án, dự án với Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả; - Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về chính sách dân tộc trên địa bàn, trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các chính sách dân tộc có hiệu quả, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào các dân tộc; nhất là các xã, thôn đặc biệt khó khăn một cách bền vững; - Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, thống kê đối với các sở, ban, ngành về kết quả thực hiện (hoặc đề xuất các cơ chế, chính sách mới) để tổng hợp, xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành làm cơ sở tổ chức thực hiện, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững ở vùng dân tộc thiểu số của tỉnh; - Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trên địa bàn. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này bảo đảm đúng tiến độ. 2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện được giao nhiệm vụ chủ động tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, định kỳ xây dựng báo cáo năm (trước ngày 15/11 hàng năm) gửi về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo tiếp theo. 3. Giao Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm các nội dung của Kế hoạch này cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành chức năng có liên quan căn cứ nội dung Kế hoạch này triển khai thực hiện./. KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường các cơ sở sản xuất, chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH - Kiểm soát, từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc và các cơ sở chế biến khác thuộc lĩnh vực nông lâm, thủy sản khác trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình đối với công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến lĩnh vực nông lâm sản, thủy sản. II. MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP: 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu đến hết năm 2017: - 100% các cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản đang hoạt động trên địa bàn tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận đăng ký Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo quy định;
2,064
3,108
- 100% các dự án, phương án sản xuất chế biến thuộc lĩnh vực nông, lâm, thủy sản đầu tư mới được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/đăng ký Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định. - 60% các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công trình, biện pháp thu gom, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường. - 60% chất thải từ hoạt động chế biến nông, lâm, thủy sản, các điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ được thu gom đảm bảo vệ sinh môi trường, không xả thải trực tiếp ra môi trường. b) Mục tiêu đến năm 2020: - 100% các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công trình, biện pháp thu gom, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường. - 90% chất thải từ hoạt động chế biến nông, lâm, thủy sản, các điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ được thu gom đảm bảo vệ sinh môi trường, không xả thải trực tiếp ra môi trường. - Không có tình trạng các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc nằm xen kẽ trong các khu vực tập trung đông dân cư (các tổ dân phố của các thị trấn, các phường) gây ô nhiễm môi trường. - 100% trung tâm các huyện có cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công trình xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường. 2. Giải pháp thực hiện: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến từng doanh nghiệp, hộ gia đình và mọi người dân nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và doanh nghiệp đối với công tác bảo vệ môi trường. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung và sản xuất chế biến khác trong lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản. - Quan trắc đánh giá chất lượng môi trường tại các khu vực tập trung nhiều cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản, kịp thời cảnh báo, phát hiện nguyên nhân và có giải pháp xử lý các khu vực môi trường có dấu hiệu ô nhiễm. - Thực hiện các quy hoạch phát triển lĩnh vực nông, lâm sản (Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, có xét đến năm 2030 và Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2025) gắn với công tác bảo vệ môi trường. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh có quy mô tương đương đối tượng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Kịp thời xử lý nghiêm hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc cơ sở chây ỳ không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả. - Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Giang xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, thông báo kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng. - Hàng năm tiến hành quan trắc đánh giá chất lượng môi trường tại các khu vực tập trung nhiều cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản, kịp thời cảnh báo, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì tổ chức hướng dẫn phổ biến, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho khu chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, khu giết mổ, chế biến tập trung công nghiệp đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hành quy trình quản lý tốt đối với hệ thống chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ, chế biến tập trung công nghiệp đi kèm với hệ thống xử lý chất thải đồng bộ; quản lý sản xuất an toàn và khuyến khích người dân áp dụng quy phạm, quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc các tiêu chuẩn tương đương; - Hướng dẫn kỹ thuật, danh mục sản phẩm xử lý môi trường đối với hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản tập trung, sản xuất, chế biến khác trong lĩnh vực nông lâm thủy sản, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc triển khai, hướng dẫn các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường do các bộ, ngành trung ương ban hành trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản. - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố trong việc việc lập và điều chỉnh các quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phát triển chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2025. 3. Sở Công Thương Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, có xét đến năm 2030, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Xây dựng kế hoạch và cân đối ngân sách, đảm bảo dành một phần kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản nói riêng. 5. Công an tỉnh - Chủ động trong công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, về vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực sản xuất, nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chủ động kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn. Kịp thời xử lý nghiêm hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc cơ sở chây ỳ không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả. - Tổ chức kiểm tra, rà soát và yêu cầu các cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản tại địa phương thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường/đề án bảo vệ môi trường theo quy định. - Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức phù hợp đến từng doanh nghiệp, hộ gia đình và mọi người dân có hoạt động sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản. 7. Chủ các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc và các cơ sở chế biến khác thuộc lĩnh vực nông lâm, thủy sản - Hoàn thành việc lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo quy định xong trước ngày 31/12/2016. - Đầu tư các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn chất thải trước khi thải ra môi trường. - Các dự án, phương án sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư mới trên địa bàn tỉnh thực hiện lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định. IV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO: Định kỳ hàng năm, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch cho UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 30/11 hàng năm. Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch và các mục tiêu của kế hoạch về UBND tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 125/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 317/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá. 3. Mức thu
2,049
3,109
Thực hiện theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu phí. 5. Chứng từ thu phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí sử dụng cảng cá theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC VAY VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 130/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về vay vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 296/TTr-STC ngày 14 tháng 8 năm 2015 về việc vay vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang bảo lãnh cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang vay vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh theo phương án vay vốn và trả nợ vay như sau: 1. Tổng mức vay vốn: 3.500 tỷ đồng, được phân kỳ vay vốn từng năm theo tiến độ giải ngân của dự án. 2. Thời hạn vay vốn: 15 năm. 3. Nguồn vốn hoàn trả nợ và lãi vay: Tỉnh sẽ cân đối hoàn trả nợ gốc và lãi vay từ nguồn tăng thu (nếu có) và nguồn thu xổ số kiến thiết hàng năm của ngân sách cấp tỉnh. 4. Thời gian trả nợ gốc: Khi hết thời gian ân hạn (bằng thời gian thi công hoàn thành dự án), tỉnh sẽ bắt đầu hoàn trả nợ gốc được phân kỳ hàng năm trong thời gian vay vốn còn lại (bằng 15 năm trừ thời gian ân hạn) theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng ký kết giữa đơn vị vay vốn với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 5. Thời gian trả lãi suất vay vốn: a) Trường hợp ngân sách tỉnh cân đối được nguồn vốn trả hết nợ gốc trong 05 năm đầu, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho địa phương được hưởng lãi suất ưu đãi đặc biệt bằng không phần trăm. b) Trường hợp ngân sách tỉnh chưa cân đối được nguồn vốn trả nợ gốc trong 05 năm đầu, lãi suất cho vay được thực hiện theo hợp đồng tín dụng. Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai hiện việc vay vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý và chấp hành theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành tỉnh: Tài chính, Y tế, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang, Bệnh Đa khoa tỉnh Kiên Giang, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 315/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp lệ phí Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt 75.000 đồng/giấy phép. 4. Cơ quan thu lệ phí Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí. 6. Chứng từ thu lệ phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 7, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
2,069
3,110
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 311/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp lệ phí a) Lệ phí đăng ký cư trú: Người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b) Lệ phí chứng minh nhân dân: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. 3. Mức thu: Thực hiện theo Biểu mức thu kèm theo Quyết định này. 4. Các trường hợp miễn nộp lệ phí a) Đối với lệ phí đăng ký cư trú a.1) Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động. a.2) Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình; cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn. b) Đối với lệ phí chứng minh nhân dân b.1) Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động. b.2) Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm thu lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu nơi trực tiếp thu lệ phí. 6. Chứng từ thu lệ phí: Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra và kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ: Nội dung thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 1, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KẾT DƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2014 ĐỂ BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ MỚI VÀ TRẢ NỢ VỐN TẠM MƯỢN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản năm 2014 để bổ sung vốn đầu tư mới và trả nợ vốn tạm mượn đầu tư xây dựng cơ bản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTr-STC ngày 14 tháng 8 năm 2015 về việc sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản năm 2014 để bổ sung vốn đầu tư mới và trả nợ vốn tạm mượn đầu tư xây dựng cơ bản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh năm 2014 với số tiền là 17.823 triệu đồng, bao gồm nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương là 11.130 triệu đồng và nguồn xổ số kiến thiết là 6.693 triệu đồng để thực hiện đầu tư các công trình giao thông nông thôn theo kế hoạch năm 2015; trả nợ tạm mượn ngân sách Đảng và trả nợ công trình đường xã Hòa Điền - Kiên Lương chưa có nguồn thanh toán (theo danh mục kèm theo). Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn, triển khai việc thực hiện nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh năm 2014 để bổ sung vốn đầu tư mới và trả nợ vốn tạm mượn đầu tư xây dựng cơ bản; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN BỐ TRÍ BỔ SUNG VỐN VÀ TRẢ NỢ TỪ NGUỒN KẾT DƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2014 THUỘC NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT (Kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN BỐ TRÍ BỔ SUNG VỐN VÀ TRẢ NỢ TỪ NGUỒN KẾT DƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2014 THUỘC NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ THAM QUAN KHU DU LỊCH SINH THÁI SUỐI TRANH, HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 08 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 313/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 việc quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang,
2,032
3,111
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về mức thu, đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn, giảm; chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp phí Khách vào tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. 3. Mức thu phí Kể cả người trong nước và nước ngoài (đã bao gồm phí bảo hiểm và thuế giá trị gia tăng). a) Đối với người lớn: 10.000 đồng/lần/người. b) Đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi: 5.000 đồng/lần/người. 4. Đối tượng được giảm, miễn thu phí a) Giảm 50% mức phí tham quan đối với các trường hợp sau: a.1) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú. a.2) Người khuyết tật nhẹ theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. a.3) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. b) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi tại các tiết: a.1; a.2; a.3, Điểm a, Khoản 4, Điều này thì chỉ giảm 50% phí tham quan. c) Miễn phí tham quan: c.1) Đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. c.2) Đối với trẻ em dưới 12 tuổi và tổ chức, cá nhân đến Khu du lịch Sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang nghiên cứu, học tập. 5. Đơn vị thu phí Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa 6. Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí Tiền thu phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc là doanh thu hoạt động của nhà đầu tư. Nhà đầu tư tự tổ chức, thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu. 7. Chứng từ thu phí do đơn vị thu phí lập và giao cho đối tượng nộp phí theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thuế tỉnh chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị quyết số 127/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 321/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện. b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản. 3. Mức thu phí: a) Mức thu phí đấu giá tài sản. a.1) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a.2) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Quản lý và sử dụng phí a) Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 03/2012/TT-BTC và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. b) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. c) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện tự chủ tài chính, tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. 5. Chứng từ thu phí: Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí đấu giá, phí tham gia đấu giá theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ do vi phạm hành chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu./.
2,116
3,112
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 120/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 319/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 3. Mức thu a) Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 1.400.000 đồng/hồ sơ. b) Thẩm định gia hạn, bổ sung hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 700.000 đồng/hồ sơ. 4. Cơ quan thu phí Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu phí. 6. Chứng từ thu phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 6, Phần I của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 26/03/2012 của tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012- 2020; Căn cứ Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 18/5/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí đầu tư lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/08/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020,định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 56/TTr-SXD ngày 24 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển a) Quan điểm: - Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phải quán triệt đầy đủ, nghiêm túc luật Khoáng sản và các văn bản quy định của các cấp, các ngành có thẩm quyền liên quan, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của cả nước. - Đáp ứng yêu cầu về xây dựng và phát triển bền vững công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường với công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợp với từng loại khoáng sản; gắn khai thác với chế biến sâu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên và nâng cao giá trị sản phẩm gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội. - Tạo điều kiện để các tổ chức có năng lực về tài chính, kỹ thuật tham gia đầu tư khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường theo hướng đầu tư phát triển bền vững. Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường phải đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân ở vùng có khoáng sản. b) Mục tiêu * Mục tiêu tổng quát - Quy hoạch là cơ sở pháp lý và căn cứ thực hiện công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản làm VLXD thông thường đúng mục đích, góp phần phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khoáng. - Tạo tiền đề cho các ngành, các địa phương quản lý, phát triển các quy hoạch chuyên ngành một cách thống nhất và hiệu quả, tránh chồng chéo, phá vỡ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Xác định tiến độ thăm dò, khai thác cho từng giai đoạn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường của tỉnh; đồng thời sử dụng lợi thế nguồn tài nguyên sẵn có để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt trên địa bàn các huyện còn nhiều khó khăn. * Mục tiêu cụ thể * Đảm bảo tổng sản lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đưa vào khai thác cho từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu về sản phẩm vật liệu xây dựng như dự báo, cụ thể như sau: - Giai đoạn đến 2020 + Đá xây dựng: 1.440 nghìn m3/năm + Vật liệu xây: 1.584 Trv (QTC)/năm + Cát xây dựng: 2.750 nghìn m3/năm. - Giai đoạn 2020-2030 + Đá xây dựng: 1.800 nghìn m3/năm + Vật liệu xây: 1.716.Trv (QTC)/năm + Cát xây dựng: 2.970 nghìn m3/năm. * Làm tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp vật liệu xây dựng đạt tỷ trọng khoảng 19% trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp. * Đối với loại khoáng sản có lợi thế như cát sông Lô, sông Chảy cần tập trung đầu tư thăm dò, khai thác hợp lý để đáp ứng nhu cầu lâu dài của thị trường trong và ngoài tỉnh. 2. Nội dung quy hoạch 2.1. Quy hoạch thăm dò 2.1.1. Đá xây dựng Hiện tại, các mỏ đá được cấp phép khai thác đều đã tiến hành thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng và điều kiện khai thác mỏ. Đến hết năm 2014, trên địa bàn tỉnh đã cấp 40 giấy phép khai thác đá xây dựng với sản lượng 2.408.000m3/năm; trong đó chỉ có 26 cơ sở đang khai thác với sản lượng 852.481 m3. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II - 01); dự kiến thăm dò mới 10 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a). 2.1.2. Sét gạch ngói Hiện tại, có 34 mỏ sét gạch ngói được cấp phép khai thác đang còn hiệu lực; trong đó chỉ có 29 mỏ đang khai thác với sản lượng là 182.200 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 06 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II-02 (b).
2,077
3,113
2.1.3. Cát sỏi Hiện tại, trên các sông có 23 mỏ được phép khai thác với sản lượng theo giấy phép khai thác là 1.091.700 m3/năm; trong đó có 15 mỏ đang khai thác với sản lượng 560.269 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 19 diện tích, các diện tích dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c). 2.2. Quy hoạch khai thác 2.2.1. Đá xây dựng Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (10 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a). 2.2.2. Sét gạch ngói Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (06 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (b). 2.2.3. Cát sỏi Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (19 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c) 2.3. Quy hoạch sử dụng 2.3.1. Đá xây dựng - Lĩnh vực sử dụng chính: làm vật liệu xây dựng (chất độn bê tông, xây dựng đường bộ, trải balat đường sắt), yêu cầu chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7570:2006 (độ mài mòn tang quay), TCVN 1772-87 (độ nén dập trong xi lanh), 20TCN 270:2001 (độ bám dính nhựa đường). - Các lĩnh vực sử dụng khác: Xây móng, chân tường, củng cố đê kè cho các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi; Sản xuất vôi phục vụ xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng (đối với đá vôi có chất lượng tốt (CaO >50%) sau khi được sơ tuyển bằng phương pháp thủ công); Xử lý môi trường, đặc biệt là để khử lưu huỳnh trong các ống khói, lọc nước và xử lý nước thải. Ngoài ra, cát kết có độ kiên cố không cao so với các đá xây dựng khác nên trong quy hoạch đề xuất sử dụng chủ yếu làm đá hộc kè đê, bờ sông bị sạt lở, xây công trình thủy nông nhỏ và vừa. 2.3.2. Sét gạch ngói * Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu nung, bao gồm cả sét trầm tích (sét ruộng) đã cấp phép trước đây và sét phong hóa (sét đồi). * Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây không nung hoàn toàn là sét đồi. 2.3.3. Cát sỏi * Cát sông Lô: làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác, trong đó có cả bê tông thủy lực. * Cát sông Hồng và sông Đà: - Xây, trát với loại cát sạch, hạt trung chiếm tỷ lệ lớn. - San nền cho các khu công nghiệp, công trình xây dựng (cát hạt nhỏ chứa không quá 25% sét bùn bụi). * Cát sông Bứa và các suối: làm phối liệu bê tông mác thấp. * Cuội sỏi sông Lô, sông Chảy có thành phần chính là thạch anh, kích thước khá đa dạng và độ mài tròn tốt nên chất lượng cao, được sử dụng làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác. - Cuội sỏi sông Đà, sông Bứa, ngòi Giành v.v có chất lượng kém do cuội đá khoáng nên chủ yếu sử dụng làm phối liệu trong bê tông mác thấp. 3. Các giải pháp, chính sách 3.1 Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước - Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt; UBND các huyện, thành, thị cần quản lý quỹ đất, lập quy hoạch phân bố các khu dân cư, công trình công cộng, dịch vụ công ích, xây dựng các công trình hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Thọ; - Tăng cường vai trò của người đứng đầu các cơ quan, các cấp quản lý hoạt động khoáng sản, cũng như công tác phối hợp giữa sở, ngành với UBND huyện, UBND xã trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật. - Lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý các hoạt động khoáng sản; Rà soát, đánh giá lại năng lực tài chính, công nghệ, trình độ quản lý của các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, từ đó điều chỉnh quy mô khai thác cho phù hợp với từng doanh nghiệp; Yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng đề án đổi mới thiết bị công nghệ cho phù hợp từng giai đoạn phát triển. Tăng cường giáo dục và nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản. Kiên quyết xử lý những tổ chức, cá nhân sai phạm liên quan đến lĩnh vực hoạt động khoáng sản. - Nâng cao công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn với các cấp chính quyền địa phương; Quan tâm đến và lợi ích hợp pháp của nhân dân sống trong vùng có các hoạt động khoáng sản. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. 3.2 Giải pháp về cơ chế chính sách - Có chính sách về giao đất, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ xử lý môi trường cho những dự án có quy mô đầu tư lớn, trang thiết bị hiện đại, hiệu quả cao, phát triển bền vững; Xây dựng tiêu chí ưu tiên khuyến khích những dự án đầu tư công nghệ sạch. - Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, trong đó có sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh; Đào tạo nghề gắn với các cơ sở sử dụng lao động, chú ý đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn nằm trong khu vực vùng mỏ. Có chính sách bố trí, sử dụng cán bộ quản lý phù hợp với chuyên ngành, cán bộ chuyên sâu, có kinh nghiệm; 3.3 Giải pháp về bảo vệ môi trường Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về môi trường; Xây dựng quy chế, nội quy về bảo vệ môi trường khu vực có hoạt động khoáng sản, quy định rõ trách nhiệm của các bên tham gia tác động đến môi trường, thường xuyên kiểm tra môi trường trong hoạt động khoáng sản; Xây dựng quy trình khai thác hợp lý, hoàn nguyên môi trường và tạo cảnh quan mặt bằng sau khai thác; Có biện pháp xử lý và khống chế chất thải trong quá trình hoạt động khoáng sản. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: Công bố công khai quy hoạch, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành, thị tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành công nghiệp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành, thị trong việc thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thành, thị quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính: Cân đối ngân sách và đề xuất giải pháp huy động mọi nguồn lực cho công tác điều tra, nghiên cứu về tài nguyên khoáng sản thuộc phạm vi tỉnh quản lý, tổ chức xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư có năng lực đầu tư vào lĩnh vực điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư có ứng dụng khoa học công nghệ mới nhằm sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cho các hoạt động khoa học phù hợp với pháp luật về tài chính trong hoạt động khoa học. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm: Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn; Đề xuất với các cấp biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I: (Kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ ) CÁC MỎ KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH CẤP PHÉP KHAI THÁC THEO QUY HOẠCH THĂM DÒ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006 – 2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ) QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 1. Tiếp tục thăm dò, khai thác các mỏ đã cấp phép giai đoạn 2006 – 2010 định hướng đến năm 2020 (các mỏ đã thống kê ở phụ lục số I). 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác các mỏ mới: a. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Sét gạch ngói: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> C. Cát sỏi: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> d. Than bùn: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
2,090
3,114
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 02 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 694/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 9 năm 2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1527/STP-KSTTHC ngày 09 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1992/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 268/TTr-STP ngày 15 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Cải tạo, phục hồi môi trường và Quản lý chất thải nguy hại thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Trung tâm Tin học tỉnh chịu trách nhiệm công khai thủ tục hành chính này bằng các hình thức như: Đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, Trang thông tin điện tử tỉnh; đóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình để phục vụ nhân dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường quy định tại Mục III, Phần I Quyết định số 870/QĐ-CT ngày 18/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1983/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG I. Thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục hành chính mới ban hành 1. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện - Bước 1. Chủ dự án lập hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường. - Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho người nộp; chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn giải quyết sau đó tiếp nhận kết quả đã giải quyết; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn một lần để bổ sung đầy đủ. - Bước 3. Chủ dự án (mang theo phiếu biên nhận hoặc giấy biên nhận bưu phẩm đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện) đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: Số 227, đường Hùng Vương, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. c) Thành phần, số lượng hồ sơ * Đối với trường hợp thẩm định cùng với báo cáo đánh giá tác động môi trường hồ sơ gồm: - Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; - Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. * Đối với các trường hợp khác hồ sơ bao gồm: - Thành phần, số lượng hồ sơ trình thẩm định: + 01 (một) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt; + 07 (bảy) bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; + 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận; + 01 (một) bản sao phương án kèm theo quyết định đã được phê duyệt (đối với thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung). - Thành phần, số lượng hồ sơ trình phê duyệt: + 01 (một) văn bản giải trình; + 04 (bốn) bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; + 01 (một) đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu. d) Thời hạn giải quyết: Không quá 50 (năm mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó: - Thời gian thẩm định: Không quá 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc (trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định phải có văn bản thông báo cho Chủ dự án). - Thời gian phê duyệt: không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. i) Phí, Lệ phí: Không. k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Mẫu văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cùng với báo cáo đánh giá tác động môi trường (Phụ lục số 1B, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015); - Mẫu văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (Phụ lục số 1A, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015); - Mẫu phương án cải tạo, phục hồi môi trường (Phụ lục số 2, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015); - Mẫu phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (Phụ lục số 4, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015); - Mẫu xác nhận phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt (Phụ lục số 10, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015). l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. PHỤ LỤC SỐ 1A MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN, PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: … (3) … Chúng tôi là: … (1) …, chủ dự án của …(2)… thuộc đối tượng phải lập phương án cải tạo phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc đối tượng tại Khoản…Điều…Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Địa chỉ: …; - Điện thoại: …; Fax: …; E-mail: … Xin gửi quý … (3) … hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung gồm: - 07 (bảy) bản thuyết minh phương án/phương án bổ sung kèm theo các bản vẽ liên quan;
2,044
3,115
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết. - … Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Kính đề nghị … (3) …xem xét, thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung..(2)…của chúng tôi./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cá nhân; (2) Tên đầy đủ của dự án khai thác khoáng sản; (3) Cơ quan thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; (4) Thủ trưởng, người đứng đầu của tổ chức, cá nhân. PHỤ LỤC SỐ 1B MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Kính gửi: (3) Chúng tôi là: (1), chủ dự án của (2), thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc mục số... Phụ lục II (hoặc thuộc mục số... Phụ lục III) Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và phương án/phương án bổ sung thuộc đối tượng tại Khoản….Điều… Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Dự án đầu tư do... phê duyệt. - Địa điểm thực hiện Dự án: …; - Địa chỉ liên hệ: …; - Điện thoại: …; Fax:…; E-mail: … Xin gửi đến quý (3) hồ sơ gồm: - Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương). - Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án. - Bảy (07) phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án. Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam. Đề nghị (3) thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của Dự án. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chủ dự án; (2) Tên đầy đủ, chính xác của Dự án; (3) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án; (4) Đại diện có thẩm quyền của Chủ dự án. PHỤ LỤC SỐ 2 CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN MỞ ĐẦU Nêu tóm tắt những yếu tố hình thành, xuất xứ, sự cần thiết lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Chương I KHÁI QUÁT CHUNG I. Thông tin chung - Tên tổ chức, cá nhân: - Địa chỉ liên lạc: - Điện thoại:...... Fax:..... - Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư). - Hình thức đầu tư và quản lý phương án. Hình thức đầu tư, nguồn vốn và lựa chọn hình thức quản lý phương án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý phương án phải nêu rõ thông tin, địa chỉ, tính pháp lý của tổ chức tư vấn quản lý phương án. II. Cơ sở để lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường Cơ sở pháp lý: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có), quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi/phương án đầu tư, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, các văn bản phê duyệt quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất khu vực triển khai phương án, quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan; quy định về công tác dự toán, đơn giá, định mức, quy chuẩn kỹ thuật khai thác khoáng sản, quy chuẩn môi trường áp dụng xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Tài liệu cơ sở: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ được phê duyệt và thiết kế cơ sở được thẩm định hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; tài liệu quan trắc môi trường. Nêu rõ tên tổ chức tư vấn lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường, tên người chủ trì và danh sách những người trực tiếp tham gia. III. Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường Mô tả rõ ràng vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới… của địa điểm thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường. 1. Công tác khai thác khoáng sản - Nêu tóm tắt đặc điểm địa hình, địa mạo của khu vực khai thác khoáng sản; điều kiện địa chất, địa chất công trình, đặc điểm thành phần thạch học, thành phần khoáng vật khoáng sản; đặc điểm phân bố khoáng sản. - Tài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường: Nêu tóm tắt về trữ lượng tài nguyên khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác. - Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ: Nêu chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ. - Mở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác: Nêu tóm tắt phương án mở vỉa, trình tự khai thác và hệ thống khai thác. - Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ: Nêu phương thức vận tải trong mỏ, công tác đổ thải và thoát nước mỏ. - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy: Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ. - Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng: Mô tả tóm tắt giải pháp bố trí tổng mặt bằng, tổ chức vận tải ngoài và tổ chức xây dựng của dự án; các giải pháp kiến trúc-xây dựng,thiết kế cơ sở đã lựa chọn. 2. Hiện trạng môi trường - Tóm tắt điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông, hệ thống sông suối, đặc điểm địa hình…, điều kiện kinh tế - xã hội và các đối tượng xung quanh khu vực khai thác khoáng sản. - Nêu hiện trạng môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Kết quả phân tích môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Chương II CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG I. Lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường - Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường phải đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng. - Việc cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định có liên quan. - Mô tả khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường. Xây dựng bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường. - Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,…). - Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các giải pháp lựa chọn (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình) được xác định theo biểu thức sau: Ip = (Gm - Gp)/Gc Trong đó: + Gm: giá trị đất đai sau khi phục hồi, dự báo theo giá cả thị trường tại thời điểm tính toán; + Gp: tổng chi phí phục hồi đất để đạt được mục đích sử dụng; + Gc: giá trị nguyên thủy của đất đai trước khi mở mỏ ở thời điểm tính toán (theo đơn giá của Nhà nước); Trên cơ sở đánh giá và so sánh chỉ số phục hồi đất và ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình), lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu. II. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường Từ giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể: - Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường theo hướng dẫn tại Phụ lục số 11 của Thông tư này. - Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế; - Thiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường; - Lập bảng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường; - Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường; - Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường. Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi trường dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác mỏ hoặc thiết kế cơ sở khai thác mỏ hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường. III. Kế hoạch thực hiện Trình bày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường. Trình bày tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.
2,066
3,116
Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận. Trong quá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân có thể kết hợp sử dụng kết quả giám sát môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt. Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chương III. DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG I. Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường - Căn cứ tính dự toán: định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các Bộ, ngành tương ứng trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá. - Nội dung của dự toán: theo điều kiện thực tế của công tác cải tạo, phục hồi môi trường; theo khối lượng và nội dung công việc cải tạo, phục hồi nêu trên và theo hướng dẫn tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này. - Lập bảng tổng hợp chi phí gồm các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường. II. Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ Các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo theo hướng dẫn quy định của Thông tư này. II. Đơn vị nhận ký quỹ: Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (Quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam). Chương IV CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN I. Cam kết của tổ chức, cá nhân Các cam kết của tổ chức, cá nhân về thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; tuân thủ các quy định chung về cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của phương án. Cụ thể: - Cam kết tính trung thực, khách quan khi tính toán khoản tiền ký quỹ; - Các cam kết thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường... theo đúng cam kết trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường; - Cam kết bố trí nguồn vốn để thực hiện; - Các cam kết thực hiện và hoàn thành các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; - Cam kết thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp gây ra sự cố môi trường; - Cam kết thực hiện chế độ nộp báo cáo, chế độ kiểm tra theo đúng quy định; - Cam kết lập báo cáo về kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và kết quả chương trình giám sát môi trường gửi cơ quan có phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định. II. Kết luận Nêu kết luận và đánh giá hiệu quả của phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Tính hợp lý của số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường. Phần II CÁC PHỤ LỤC 1. Phụ lục các bản vẽ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Phụ lục các Hồ sơ, tài liệu liên quan - Bản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có); - Bản sao quyết định phê duyệt Dự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc tài liệu tương đương (nếu có); - Đơn giá sử dụng tính dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định mức của các bộ, ngành và địa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có). PHỤ LỤC SỐ 4 CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG 1. Tên phương án Nêu đúng như tên trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp quyết định phê duyệt trước đó. Trường hợp đã được đổi tên khác thì nêu cả tên cũ, tên mới và thuyết minh rõ về quá trình, tính pháp lý của việc đổi tên này. 2. Tổ chức, cá nhân - Nêu đầy đủ: tên, địa chỉ và phương tiện liên hệ với tổ chức, cá nhân; họ tên và chức danh của người đứng đầu tổ chức, cá nhân tại thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. - Tên và địa chỉ đơn vị tư vấn, những người trực tiếp tham gia thực hiện xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. 3. Căn cứ và mục tiêu đặt ra đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. 4. Vị trí địa lý của phương án Mô tả vị trí địa lý, địa điểm thực hiện phương án theo quy định như đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường trước đó khi có sự thay đổi của các đối tượng tự nhiên, các đối tượng về kinh tế - xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực phương án chịu ảnh hưởng trực tiếp của phương án, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng. 5. Hiện trạng môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện phương án (cho đến thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung). Chương 2 CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 1. Những thay đổi về nội dung của phương án Mô tả chi tiết, rõ ràng lý do và những nội dung thay đổi của phương án cho đến thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. 2. Các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường - Mô tả các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã và đang thực hiện (nếu có); - Mô tả lại các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường được giữ nguyên, không thay đổi trong phương án đã phê duyệt; - Nêu chi tiết những giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và các thay đổi so với phương án đã được phê duyệt. Chương 3 DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 1. Kinh phí cải tạo phục hồi môi trường và trình tự ký quỹ - Đối với các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã được xác nhận từng phần, tổ chức, cá nhân trong quá trình tính toán khoản tiền ký quỹ được loại bỏ các hạng mục này nhưng phải giải trình chi tiết; - Tổ chức, cá nhân tính toán lại khoản tiền ký quỹ cho các hạng mục chưa được xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường và các hạng mục công trình có sự thay đổi về giải pháp thực hiện, khối lượng bổ sung có áp dụng các đơn giá mới tại thời điểm lập phương án bổ sung. Việc tính toán khoản tiền ký quỹ tương tự như tính toán trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Thông tư này; - Tổng số tiền ký quỹ trong phương án bổ sung bằng tổng số tiền ký quỹ của các hạng mục công trình sau khi trừ đi số tiền tổ chức, cá nhân đã ký quỹ. Số tiền ký quỹ hàng năm trong phương án bổ sung được xác định tương tự như quy định tại Thông tư này. 2. Kế hoạch thực hiện Phân chia kế hoạch thực hiện theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường, chương trình quản lý, giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án bổ sung. Chương 4 CAM KẾT VÀ KẾT LUẬN Cam kết và Kết luận Các phụ lục đính kèm tương tự với Phần II của Phụ lục số 2. PHỤ LỤC SỐ 10 MẪU XÁC NHẬN VÀO MẶT SAU PHỤ BÌA CỦA PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG ĐÃ PHÊ DUYỆT (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) a. Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b. Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (1) Cơ quan có thẩm quyền hoặc được ủy quyền xác nhận; (2) Tên đầy đủ của phương án; (3) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. 2. Thủ tục Xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản a) Trình tự thực hiện - Bước 1. Chủ dự án lập hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho người nộp; chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn giải quyết sau đó tiếp nhận kết quả đã giải quyết, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn một lần để bổ sung đầy đủ. - Bước 3. Chủ dự án (mang theo phiếu biên nhận) đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: Số 227, đường Hùng Vương, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. c) Thành phần, số lượng hồ sơ - 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung. - 07 (bảy) báo cáo hoàn thành từng phần phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung. d) Thời hạn giải quyết Không quá 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2,073
3,117
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận. i) Phí, Lệ phí: Không. k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Mẫu văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung (Phụ lục số 14, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015). - Mẫu báo cáo hoàn thành từng phần phương án cải tạo phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung (Phụ lục số 15, Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015). l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. PHỤ LỤC SỐ 14 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH TỪNG PHẦN PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Kính gửi: … (3) … Chúng tôi là: … (1) …, Chủ phương án, phương án bổ sung “ … (2) … ” - Địa điểm thực hiện phương án: … - Địa chỉ liên hệ: … - Điện thoại: …; Fax: …; E-mail: … Xin gửi đến … (3) … những hồ sơ sau: - 07 (bảy) bản báo cáo hoàn thành từng phần phương án/phương án bổ sung; - 01 (một) bản sao phương án/phương án bổ sung kèm theo bản sao Quyết định phê duyệt phương án/phương án bổ sung “… (2) … ”; Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên.Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Kính đề nghị …(3)…xem xét, báo cáo cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung..(2)..của chúng tôi./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Cơ quan tổ chức, cá nhân; (2) Tên đầy đủ của phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; (3) Cơ quan tổ chức việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; (4) Cơ quan đã ra quyết định phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; (5) Thủ trưởng cơ quan tổ chức, cá nhân. PHỤ LỤC SỐ 15 BÁO CÁO HOÀN THÀNH TỪNG PHẦN PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) BÁO CÁO HOÀN THÀNH TỪNG PHẦN NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG/PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG “… (2) …” (Lần thứ…) I. Thông tin chung 1. Địa điểm thực hiện: … 2. Tên cơ quan, doanh nghiệp Tổ chức, cá nhân: … Địa chỉ liên hệ: …Điện thoại: …; Fax: …; E-mail: … 3. Tên cơ quan, doanh nghiệp thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có): Địa chỉ: …Điện thoại: …; Fax: ….; E-mail: … 4. Tổng số tiền ký quỹ:........ Số tiền đã ký quỹ:.....tại Quỹ bảo vệ môi trường... Số tiền đã rút:... II. Các công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành 1. Nội dung hoàn thành: - Trình bày nội dung tổng thể và chi tiết đã hoàn thành theo từng giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã phê duyệt và yêu cầu của quyết định phê duyệt; - Nêu mục tiêu tổng quát và chất lượng đạt được của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt. 2. Các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành - Mô tả chi tiết các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành theo phương án đã được phê duyệt; - Khối lượng công việc thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành; - Khối lượng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường phát sinh (không có trong kế hoạch) để thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường đã đề ra; - Công tác quản lý và giám sát môi trường để thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường đã đề ra; - Lập bảng khối lượng công việc đã hoàn thành, thời gian và kinh phí thực hiện: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> III. Kết quả giám sát và giám định 1. Kết quả giám sát - Trình bày chuỗi số liệu về hiện trạng môi trường tại khu vực theo báo cáo giám sát môi trường hàng năm mà tổ chức, cá nhân đã cam kết trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường; - Đánh giá kết quả chất lượng môi trường từ bắt đầu triển khai thi công công trình đến khi kết thúc thi công công trình cải tạo, phục hồi môi trường. 2. Kết quả giám định - Kết quả giám định kỹ thuật của đơn vị giám định các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hoàn thành (nêu rõ chỉ tiêu đạt được, chỉ tiêu chưa đạt được và nguyên nhân). - Số liệu giám sát, kết quả phân tích, kết quả giám định được sao gửi kèm báo cáo. IV. Đánh giá, đề xuất, kiến nghị 1. Đánh giá kết quả đạt được: 2. Đề xuất, kiến nghị: - Đề xuất thay đổi kinh phí ký quỹ do thay đổi hệ số trượt giá, định mức, đơn giá của địa phương, ngành. - Kiến nghị: cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ của các nội dung trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường. V. Phụ lục - Các đơn giá, định mức sử dụng. - Giấy xác nhận đã nộp tiền ký quỹ. - Bản đồ không gian trước và sau quá trình cải tạo, phục hồi môi trường. - Kết quả giám sát môi trường. - Kết quả giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; giám định môi trường. II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung 1. Cấp, cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại a) Trình tự thực hiện - Bước 1. Chủ dự án lập hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, ghi phiếu biên nhận giao cho người nộp; chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn giải quyết sau đó tiếp nhận kết quả đã giải quyết, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn một lần để bổ sung đầy đủ. - Bước 3. Chủ dự án (mang theo phiếu biên nhận) đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: Số 227, đường Hùng Vương, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. c) Thành phần, số lượng hồ sơ - 01 (một) đơn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; - 01 (một) bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương; - Trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại, bổ sung 01 (một) bộ hồ sơ, giấy tờ cụ thể như sau: + Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ về môi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng; + Bản sao văn bản chấp thuận phương án tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương; + Văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; + Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiết bị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạt Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường. - Trường hợp cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải nguy hại, bổ sung các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến việc thay đổi, bổ sung so với hồ sơ đăng ký cấp lần đầu. d) Thời hạn giải quyết: - 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Cơ sở không đăng ký tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại. - 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Cơ sở tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. k) Lệ phí: Không. h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (Phụ lục 6A, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015). l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; - Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại. Phụ lục 6 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ, SỔ ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI (Kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
2,118
3,118
A. Mẫu Đơn đăng ký chủ nguồn thải CTNH <jsontable name="bang_16"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI (cấp/cấp lại) Kính gửi: ................(2).................... 1. Phần khai chung về chủ nguồn thải CTNH: 1.1. Tên: Địa chỉ văn phòng/trụ sở chính: Điện thoại: Fax: E-mail: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ngày cấp: nơi cấp: Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ngày cấp: nơi cấp: Mã số QLCTNH (trường hợp cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH): Tên người liên hệ (trong quá trình tiến hành thủ tục): 1.2. Cơ sở phát sinh CTNH (trường hợp có nhiều hơn một thì trình bày lần lượt từng cơ sở): Tên (nếu có): Địa chỉ: Loại hình (ngành nghề) hoạt động#: Điện thoại Fax: E-mail: 2. Dữ liệu về sản xuất: (Trường hợp có nhiều hơn một cơ sở phát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở) 2.1. Danh sách nguyên liệu thô/hóa chất (dự kiến): <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2.2. Danh sách máy móc, thiết bị (dự kiến): <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2.3. Danh sách sản phẩm (dự kiến): <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3. Dữ liệu về chất thải: (Trường hợp có nhiều hơn một cơ sở phát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở) 3.1. Danh sách CTNH phát sinh thường xuyên (ước tính): <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3.2. Danh sách CTNH tồn lưu (nếu có): <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Danh sách CTNH đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH tại cơ sở (nếu có): (Trường hợp có nhiều hơn một cơ sở phát sinh CTNH thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 5. Hồ sơ kèm theo Đơn đăng ký 5.1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương 5.2. Hồ sơ, giấy tờ đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH gồm các nội dung cụ thể như sau: - Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ về môi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng; - Bản sao văn bản chấp thuận phương án tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương; - Văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM (trừ trường hợp tích hợp vào thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải); - Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiết bị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạt QCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường. Tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự thật. Đề nghị quý Sở cấp (hoặc cấp lại) Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên chủ nguồn thải CTNH; (2) Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đăng ký chủ nguồn thải CTNH; (3) Người có thẩm quyền ký của chủ nguồn thải CTNH; # Loại hình (ngành nghề) hoạt động được phân loại như sau: Chế biến thực phẩm; cơ khí; dầu khí; dược; điện; điện tử; hóa chất; khoáng sản; luyện kim; nông nghiệp; quản lý, xử lý nước, nước thải, chất thải; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vật liệu cơ bản (cao su, nhựa, thủy tinh…); sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng (bao gồm cả phá dỡ công trình); y tế và thú y; ngành khác. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Thực hiện Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam kèm theo Công văn số 602/BKHĐT-TCTK ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. UBND tỉnh Đồng Tháp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thống kê trên địa bàn tỉnh với nội dung chủ yếu như sau: I. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích Thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ, công tác thuộc trách nhiệm tổ chức triển khai của UBND tỉnh trong việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thống kê, năng lực triển khai các hoạt động thống kê của các bộ phận thống kê địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Củng cố, tăng cường hệ thống thống kê của các sở, ban, ngành tỉnh; thống kê các huyện, thị xã, thành phố và thống kê xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ công tác thống kê của mỗi cơ quan, đơn vị. Bảo đảm tất cả các chỉ tiêu thống kê của Tỉnh, huyện, xã đều được thu thập, tổng hợp và phổ biến theo quy định; các thông tin thống kê phải đáp ứng các tiêu thức chất lượng, đảm bảo tính phù hợp, tính chính xác, kịp thời và khả năng tiếp cận của đối tượng dùng thông tin. Hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, huyện, xã tập trung, đồng bộ và thống nhất, có sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ và kết nối thông tin thường xuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan. Hoàn thiện việc xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê trên toàn tỉnh tiến tới hoàn thành xây dựng kho dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội vào năm 2020, các đối tượng sử dụng thông tin đều có khả năng khai thác. 2. Yêu cầu Hoàn thành các nhiệm vụ, công tác thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam thuộc trách nhiệm của tỉnh theo kế hoạch và phân công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê phải trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tiễn, vận dụng sáng tạo, phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê phải có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất, đồng thời phải có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với tinh thần trách nhiệm cao giữa các cấp, các ngành. Thực hiện Chiến lược phải hiệu quả, tiết kiệm. II. Nhiệm vụ chủ yếu Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê của tỉnh đồng bộ với Hệ thống chỉ tiêu quốc gia, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã (ban hành theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); bảo đảm bắt đầu từ năm 2015 trở đi tất cả các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã đều được thu thập, tổng hợp và phổ biến theo quy định. Hình thành hệ thống thông tin thống kê của tỉnh tập trung, đồng bộ, có sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ và kết nối thông tin thường xuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức thống kê trong tỉnh. Đảm bảo số liệu thống kê trung thực, khách quan, chính xác, kịp thời. Hoàn thành việc xây dựng kho dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh vào năm 2020 để các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan đều có thể khai thác, sử dụng. Tăng cường công tác phân tích và dự báo thống kê, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các hoạt động thống kê. III. Nội dung và thời gian thực hiện Có bảng phân công nội dung thực hiện chi tiết kèm theo. Căn cứ vào nội dung công việc được phân công, cơ quan chủ trì chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện đúng theo thời gian kế hoạch đề ra. IV. Giải pháp thực hiện 1. Chấp hành nghiêm túc Luật Thống kê và các văn bản pháp luật có liên quan. Củng cố và tăng cường hệ thống thanh tra thống kê, bảo đảm các hoạt động thống kê được thực thi theo pháp luật; định kỳ đánh giá kết quả triển khai thực hiện Luật Thống kê và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp, trao đổi, chia sẻ và kết nối thông tin thống kê, góp phần tạo lập hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, thống nhất, thông suốt và hiệu quả. 3. Thực hiện tốt Chính sách phổ biến thông tin thống kê nhằm xác lập mối quan hệ chặt chẽ, hiệu quả giữa người sản xuất với người cung cấp và người sử dụng thông tin thống kê. Nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản tạo cơ sở pháp lý triển khai một số hoạt động dịch vụ thống kê phù hợp với thực tiễn. 4. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin thống kê. Kết hợp chặt chẽ và hiệu quả ba hình thức thu thập thông tin thống kê: báo cáo thống kê; điều tra thống kê và khai thác hồ sơ đăng ký hành chính. 5. Đẩy mạnh hoạt động phân tích và dự báo thống kê. Tăng cường năng lực phân tích và dự báo của cơ quan thống kê. 6. Bố trí hợp lý số lượng người làm công tác thống kê, nâng cao chất lượng và đảm bảo sự độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ của những người làm công tác thống kê tại thống kê sở, ngành, địa phương; thống kê xã, phường, thị trấn; thống kê doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức thống kê khác. V. Tổ chức thực hiện 1. Cục Thống kê Tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, phổ biến Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam kèm theo Công văn số 602/BKHĐT-TCTK ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện tốt các nội dung kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam trên địa bàn Tỉnh. 2. Sở Tài chính phối hợp với Cục Thống kê lập dự toán kinh phí hàng năm thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam trên địa bàn Tỉnh trình Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và bố trí kinh phí hằng năm thực hiện Chiến lược của Tỉnh.
2,095
3,119
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh (bao gồm các đơn vị Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh); Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, nội dung công việc được phân công. 4. Đài Phát thanh – Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp phối hợp với Cục Thống kê Tỉnh tổ chức tuyên truyền nội dung Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn Tỉnh. 5. Giao Cục Thống kê kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn Tỉnh. Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược theo đúng quy định. 6. Cháng Văn phòng UBND Tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Cục Thống kế tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét, chỉ đạo. 7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp và các đoàn thể quần chúng, tổ chức thành viên quan tâm, tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân, các đoàn viên, hội viên tích cực ủng hộ và thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG NỘI DUNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành theo Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 69/2007/QĐ-UBND NGÀY 26/10/2007 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấm dứt hiệu lực quy định về phí thẩm định kết quả đấu thầu theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN DO TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HỢP QUỐC (UNIDO) TÀI TRỢ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 6180/BKHĐT-KTĐN ngày 03 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Thúc đẩy việc sử dụng và vận hành nồi hơi công nghiệp hiệu quả năng lượng tại Việt Nam” do UNIDO tài trợ không hoàn lại từ nguồn viện trợ của Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) với các nội dung chính sau: 1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Công Thương Chủ Dự án: Tổng cục Năng lượng 2. Mục tiêu của Dự án: Giảm mức năng lượng tiêu thụ và giảm lượng phát thải khí nhà kính thông qua việc thúc đẩy sử dụng và vận hành nồi hơi hiệu quả năng lượng trong công nghiệp. 3. Các kết quả chính của Dự án: a) Các quy định và hướng dẫn về hệ thống tiêu chuẩn hóa nồi hơi công nghiệp được đưa vào áp dụng và tuân thủ. b) Nâng cao nhận thức và phổ biến thông tin về nồi hơi hiệu quả năng lượng cho người sử dụng (doanh nghiệp công nghiệp), chuyên gia tư vấn, công ty dịch vụ năng lượng và nhà cung cấp/sản xuất nồi hơi. c) Tăng cường năng lực kỹ thuật cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp công nghiệp, nhà cung cấp/sản xuất nồi hơi, công ty tư vấn năng lượng và các tổ chức tài chính/ngân hàng. d) Tăng cường việc tiếp cận các nguồn tài chính và khuyến khích tài chính cho các dự án đầu tư sản xuất và sử dụng nồi hơi hiệu quả năng lượng. đ) Tăng số doanh nghiệp công nghiệp sử dụng nồi hơi hiệu quả năng lượng. 4. Thời gian thực hiện: 4 năm kể từ khi Dự án được phê duyệt Địa bàn thực hiện: Toàn quốc 5. Tổng mức vốn của Dự án: 12.053.000 USD, trong đó: a) Vốn ODA viện trợ không hoàn lại: 1.831.000 USD, gồm: - Vốn ODA do GEF viện trợ thông qua UNIDO: 1.771.000 USD - Vốn ODA viện trợ của UNIDO: 60.000 USD b) Vốn đối ứng bằng tiền mặt của Bộ Công Thương: 21.200 USD tương đương 459.468.800 đồng. c) Vốn đồng tài trợ: 10.200.800 USD gồm: - Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật từ cơ quan tham gia, phối hợp thực hiện của Việt Nam là 2.238.800 USD, trong đó: + Bộ Công Thương: 1.703.800 USD; + Trung tâm Tiết kiệm năng lượng Hà Nội: 200.000 USD; + Trung tâm Tiết kiệm năng lượng TP. Hồ Chí Minh: 200.000 USD; + Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và tư vấn chuyển giao công nghệ Đà Nẵng: 135.000 USD. - Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật của UNIDO: 50.000 USD - Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật của các công ty sản xuất/chế tạo nồi hơi: 500.000 USD: + Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam: 100.000 USD; + Chi nhánh miền Nam - Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam: 100.000 USD; + Công ty cổ phần Thiết bị áp lực Bách Khoa Hà Nội: 50.000 USD; + Công ty TNHH Bách Khoa Á Châu: 100.000 USD; + Chi nhánh Công ty TNHH Cơ nhiệt điện lạnh Bách Khoa Đà Nẵng: 100.000 USD; + Công ty cổ phần Năng lượng Hoàng Đạo: 50.000 USD. - Vốn đồng tài trợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank): 7.412.000 USD (bằng tín dụng cho vay các dự án đầu tư cải thiện hiệu suất năng lượng và thay thế nồi hơi hiệu quả năng lượng của doanh nghiệp). 6. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước: - Đối với vốn ODA: cấp phát 100% từ ngân sách trung ương. - Vốn đối ứng bằng tiền mặt do cơ quan chủ quản tự bố trí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. - Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật do các bên liên quan đóng góp thông qua các chương trình, dự án đang triển khai tại Việt Nam. vốn đồng tài trợ này không cung cấp trực tiếp cho Dự án trên. Điều 2. Bộ Công Thương xây dựng, phê duyệt, ký Văn kiện Dự án với nhà tài trợ và triển khai thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành, bảo đảm sử dụng viện trợ ODA hiệu quả, Dự án đạt mục tiêu đề ra. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Ngoại giao và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 310/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2,113
3,120
2. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi. 3. Mức thu Thực hiện theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Cơ quan thu phí Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu phí. 6. Chứng từ thu phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi. Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 5, Phần I của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ QUA CẦU VƯỢT HÒA ĐIỀN - KIÊN LƯƠNG, HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 320/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về mức thu, đối tượng nộp, đối tượng được miễn nộp phí; quản lý và sử dụng phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé cho mỗi lần qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương. 3. Mức thu <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Đơn vị thu phí Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kiệt Lộc (nhà đầu tư). 5. Miễn nộp phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương đối với những trường hợp sau đây: a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu. b) Xe cứu hỏa. c) Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp… d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão. đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm các loại xe theo quy định tại Khoản 5, Điều 5, Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. e) Đoàn xe đưa tang. g) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường. h) Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí; i) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm. k) Học sinh, giáo viên đi xe gắn máy, mô tô công tác thường xuyên trên địa bàn có cầu đi qua; cán bộ xã, ấp tại nơi tổ chức thu phí. l) Người đi bộ và xe đạp các loại. 6. Quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí qua cầu Phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương là doanh thu hoạt động của nhà đầu tư. Nhà đầu tư tự tổ chức và thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai, nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu. 7. Thời gian thu phí là 18 năm 02 tháng kể từ khi Quyết định thu phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương có hiệu lực. Kết thúc thời gian thu phí quy định tại Khoản này, nhà đầu tư phải chuyển giao cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương cho Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương quản lý. 8. Chứng từ thu phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương; chủ đầu tư cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 117/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 318/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp lệ phí Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, mức thu 75.000 đồng/giấy phép.
2,084
3,121
4. Cơ quan thu lệ phí Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí. 6. Chứng từ thu lệ phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi. Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 9, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN TIẾP CẬN ĐIỆN NĂNG ĐỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy định việc cấp giấy phép cho hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Giám đốc Công ty Điện lực Tiền Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN TIẾP CẬN ĐIỆN NĂNG ĐỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết một số thủ tục liên quan đến lĩnh vực tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm: xác nhận sự phù hợp của các công trình điện với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh; thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện; cấp phép thi công xây dựng công trình điện. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước; các chủ đầu tư xây dựng công trình điện trung áp; đơn vị phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Lưới điện trung áp là phần lưới điện bao gồm đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 6kV đến 35kV. 2. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải để bán điện cho khách hàng sử dụng điện hoặc các đơn vị bán lẻ điện khác. 3. Bán buôn điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực này cho đơn vị điện lực khác để bán lại cho bên thứ ba. 4. Bán lẻ điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực cho khách hàng sử dụng điện. 5. Chủ đầu tư xây dựng công trình điện là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình điện. Chương II HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN TIẾP CẬN ĐIỆN NĂNG Điều 4. Hồ sơ đề nghị xác nhận sự phù hợp của các công trình điện với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh 1. Thành phần hồ sơ, gồm: a) Văn bản đề nghị xác nhận sự phù hợp của các công trình điện với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh (theo mẫu phụ lục 1 của Quy định này - bản chính). b) Phương án đầu tư sơ bộ của công trình, gồm các nội dung chính: địa điểm xây dựng, điểm đấu nối vào lưới điện hiện hữu, quy mô, công suất, bản vẽ đơn tuyến thể hiện địa điểm xây dựng công trình… (bản chính). c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình điện (nếu có; bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Điều 5. Hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo thủ tục hành chính “Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu (nhóm B, C và các công trình xây dựng mới, sửa chữa chưa đến mức phải lập dự án) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương” đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang công bố tại Quyết định số 3603/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011. Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình điện 1. Trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo thủ tục hành chính “Cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương và Quốc lộ được ủy thác quản lý” đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang công bố tại Quyết định số 3603/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011. 2. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo thủ tục hành chính “Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi” đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang công bố tại Quyết định số 3343/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011. Chương III TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC TIẾP CẬN ĐIỆN NĂNG Điều 7. Trình tự, thẩm quyền xác nhận sự phù hợp của các công trình điện với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận sự phù hợp của các công trình điện với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 4 của Quy định này cho Sở Công Thương. 2. Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của các công trình điện với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh gửi cho tổ chức, cá nhân.
2,056
3,122
Điều 8. Trình tự, thẩm quyền thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Quy định này đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết. 2. Các cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện: a) Sở Giao thông vận tải thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện đối với công trình điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện đối với công trình điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quản lý. 3. Các cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện theo quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành văn bản về việc thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện gửi cho tổ chức, cá nhân xây dựng công trình điện. Điều 9. Trình tự, thẩm quyền thẩm định, cấp phép thi công xây dựng công trình điện 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình điện gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết. 2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công xây dựng công trình điện: a) Sở Giao thông vận tải cấp phép thi công đối với công trình điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép đối với công trình điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý. c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cấp phép thi công đối với công trình điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quản lý. 3. Các cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công xây dựng công trình điện theo quy định tại Khoản 2 của Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 của Điều này có trách nhiệm ban hành văn bản về việc cấp phép thi công xây dựng công trình điện gửi cho tổ chức, cá nhân xây dựng công trình điện. Điều 10. Lệ phí và phí Không thu lệ phí và phí khi thực hiện giải quyết các thủ tục quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quy định này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính về xác nhận sự phù hợp của các công trình điện với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. 2. Các sở, ngành tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính liên quan đến thỏa thuận vị trí cột điện/trạm điện và hành lang lưới điện trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; về cấp phép thi công đối với công trình điện xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quản lý. 3. Công ty Điện lực Tiền Giang xây dựng quy trình thực hiện tiếp cận điện năng đối với khách hàng sử dụng điện đề nghị đấu nối và đề nghị đóng điện vào lưới điện trung áp theo quy định tại Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng. Sau khi ban hành, thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch của công ty về quy trình giải quyết cấp điện này. 4. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Công ty Điện lực Tiền Giang báo cáo, đánh giá kết quả giải quyết thủ tục về tiếp cận điện năng theo Quy định này gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Sở Công Thương Tiền Giang Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng; ………………… (Tên cơ quan đề nghị) dự kiến đầu tư xây dựng (các) công trình điện sau: - Tên công trình: ……………….. , thuộc dự án …..(nếu có), gồm các tuyến điện như sau (nếu công trình có nhiều tuyến): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Có thể lập Bảng liệt kê riêng kèm theo văn bản này) - Địa điểm xây dựng công trình (ấp, xã, huyện): - Điểm đấu nối công trình: - Quy mô đầu tư xây dựng công trình: ……………. (Tên cơ quan đề nghị) đề nghị Sở Công Thương Tiền Giang xác nhận sự phù hợp của (các) công trình điện trên với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang làm cơ sở để ……………. (Tên cơ quan đề nghị) thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định pháp luật. Thông tin liên hệ: - Địa chỉ: - Số điện thoại: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Sau 05 năm triển khai thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã từng bước đi vào nề nếp. Thông qua công tác kiểm tra đã kịp thời phát hiện và xử lý những văn bản ban hành chưa đúng quy định, có dấu hiệu trái pháp luật, từ đó có tác động tích cực đến công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước ở địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn những hạn chế, bất cập, một số đơn vị, địa phương nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác này, do đó chưa chủ động và quan tâm đúng mức trong quá trình triển khai, thực hiện; đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu và trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tại cấp huyện, cấp xã, các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành chưa kịp thời gửi đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định. Việc xử lý văn bản sau khi kiểm tra còn chậm trễ; việc kiểm tra, tự kiểm tra văn bản sau khi ban hành chưa được thực hiện thường xuyên. Những hạn chế, bất cập nêu trên làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm tra và xử lý văn bản, ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Để khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm tra và xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh, tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Sở Tư pháp a) Kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đủ công chức có năng lực, trình độ chuyên môn để làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là văn bản QPPL) theo thẩm quyền; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác kiểm tra và xử lý văn bản; b) Chủ động thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản của Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp huyện; tăng cường đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền; c) Chỉ đạo thực hiện quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh phục vụ công tác tự kiểm tra và xử lý văn bản;
2,024
3,123
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thường xuyên tham mưu, kiến nghị UBND tỉnh xem xét, xử lý kịp thời những văn bản đã ban hành có nội dung, hình thức chưa đúng quy định hoặc có dấu hiệu trái pháp luật được phát hiện thông qua công tác tự kiểm tra văn bản; đ) Tham mưu, trình cơ quan có thẩm quyền kiện toàn đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản và tham mưu xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật; e) Kịp thời xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản hàng năm theo chuyên đề, địa bàn hoặc ngành lĩnh vực, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Thực hiện chế độ báo cáo 06 tháng, hàng năm theo quy định; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, cán bộ pháp chế và công chức làm công tác kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh; h) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá công tác xây dựng, ban hành văn bản và công tác tự kiểm tra văn bản. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý những văn bản ban hành có nội dung, hình thức chưa đúng quy định hoặc có dấu hiệu trái pháp luật. 3. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế công chức hoặc bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác pháp chế ở các cơ quan, đơn vị đảm bảo năng lực và trình độ chuyên môn làm công tác pháp chế, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. 4. Sở Tài chính a) Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh phí đảm bảo cho việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định của pháp luật; b) Bố trí kinh phí, trang bị các điều kiện vật chất cần thiết cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác kiểm tra văn bản, trong đó có kinh phí để xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 5. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm a) Chủ động và tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản pháp luật liên quan; b) Phân công và chỉ đạo Phòng Pháp chế hoặc bố trí công chức làm đầu mối tham mưu thực hiện công tác pháp chế (đối với các Sở, Ban, ngành chưa thành lập Phòng Pháp chế), trong đó có nhiệm vụ kiểm tra và xử lý văn bản thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao; chủ động phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra và xử lý văn bản ở địa phương. Thường xuyên tự kiểm tra văn bản của UBND huyện, thành phố ban hành. Thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản của Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã ban hành; b) Chỉ đạo Phòng Tư pháp tăng cường tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra và xử lý văn bản. Bảo đảm biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản; c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, công chức các phòng, ban chuyên môn thuộc cấp mình và công chức làm công tác kiểm tra văn bản của cấp xã; d) Phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan chức năng kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND sau khi ban hành đến Sở Tư pháp để thực hiện công tác kiểm tra văn bản và định kỳ thông tin, báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản theo quy định. 7. Tổ chức thực hiện Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị và tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 269/TTr-STP ngày 15 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Trung tâm Tin học tỉnh chịu trách nhiệm công khai thủ tục hành chính này bằng các hình thức như: Đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, Trang thông tin điện tử tỉnh; công khai trên bảng tại trụ sở cơ quan; đóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình để phục vụ nhân dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; bãi bỏ các thủ tục hành chính lĩnh vực Môi trường quy định tại Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 17 tháng 09 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I.Thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Thủ tục hành chính bãi bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục hành chính mới ban hành I. Thủ tục Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường a) Trình tự thực hiện - Bước 1. Chủ dự án lập hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho người nộp; chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết, sau đó tiếp nhận kết quả đã giải quyết; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn một lần để bổ sung đầy đủ. - Bước 3. Chủ dự án (mang theo phiếu biên nhận) đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. b) Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ tại Bộ phận nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ - Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường; - Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. d) Thời hạn giải quyết: Không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận. i) Phí, Lệ phí: Không. k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Cấu trúc và nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường (Phụ lục 5.6, Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015). l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường; - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. PHỤ LỤC 5.6 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
2,017
3,124
(Địa điểm), ngày …… tháng …… năm 20…… Kính gửi: (1)......................................................................................................... Gửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây: I. Thông tin chung 1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung là dự án):... 1.2. Tên chủ dự án:... 1.3. Địa chỉ liên hệ:... 1.4. Người đại diện theo pháp luật: .... 1.5. Phương tiện liên lạc với chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail...). II. Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất, kinh doanh 2.1. Địa điểm thực hiện dự án: ....................................................................................................................................... 2.3. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng ....................................................................................................................................... 2.4. Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (m2):............................... 2.5. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất:........................... ....................................................................................................................................... 2.6. Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...) ....................................................................................................................................... III. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. Cam kết 5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường. 5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện đầy đủ các kế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây. 5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung thực của các thông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án. Yêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối cùng. 2. Thủ tục đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản a) Trình tự thực hiện - Bước 1. Chủ dự án lập hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Bước 2. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho người nộp; chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết, sau đó tiếp nhận kết quả đã giải quyết; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn một lần để bổ sung đầy đủ. - Bước 3. Chủ dự án (mang theo phiếu biên nhận) đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. b) Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ tại Bộ phận nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ - Một (01) văn bản đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản của chủ cơ sở. - Ba (03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản. d) Thời hạn giải quyết: Không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận i) Lệ phí: Không k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Văn bản đề nghị xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Phụ lục 13, Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015); - Cấu trúc và nội dung Đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Phụ lục 14, 10b, Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT); l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường; - Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; PHỤ LỤC 13 Mẫu văn bản đề nghị xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Kính gửi: ...(3)... ...(1)... có địa chỉ tại ...(4)..., xin gửi đến ...(3)... ba (03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản của ...(2)... Chúng tôi cam kết rằng mọi thông tin, số liệu đưa ra tại bản đề án nói trên là hoàn toàn trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có gì sai phạm. Kính đề nghị quý (3) sớm xem xét và cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản này. Xin trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (2) Tên đầy đủ của cơ sở. (3) Tên gọi của cơ quan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường. (4) Địa chỉ liên hệ theo bưu điện (5) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở. (6) Nơi nhận khác (nếu có). PHỤ LỤC 14 Bìa, phụ bìa, cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phụ lục 14a. Bìa, phụ bìa, cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Địa danh), Tháng... năm... Ghi chú: (1) Tên đầy đủ, chính xác của cơ sở (theo văn bản về đầu tư của cơ sở). (2) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa. Phụ lục 10b. Mẫu xác nhận đã cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan xác nhận đề án hoặc cơ quan thường trực xác nhận khi được ủy quyền (2) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan xác nhận MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH MỞ ĐẦU - Cơ sở được thành lập theo quyết định của ai/cấp nào, số và ngày của văn bản hay quyết định thành lập; số và ngày của văn bản đăng ký đầu tư (nếu có); số và ngày của giấy chứng nhận đầu tư (nếu có); các thông tin liên quan khác (sao và đính kèm các văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Trường hợp địa điểm của cơ sở đặt tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải nêu rõ tên của khu/cụm, số và ngày của văn bản chấp thuận của Ban quản lý khu/cụm đó (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Nêu rõ tình trạng hiện tại của cơ sở (thuộc loại nào theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này). CHƯƠNG I. MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ 1.1. Tên của cơ sở Nêu đầy đủ, chính xác tên gọi hiện hành của cơ sở (thống nhất với tên đã ghi ở trang bìa và trang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trường này). 1.2. Chủ cơ sở Nêu đầy đủ họ, tên và chức danh của chủ cơ sở kèm theo chỉ dẫn về địa chỉ liên hệ, phương tiện liên lạc (điện thoại, fax, hòm thư điện tử). 1.3. Vị trí địa lý của cơ sở - Mô tả vị trí địa lý của cơ sở: Nêu cụ thể vị trí thuộc địa bàn của đơn vị hành chính từ cấp thôn và/hoặc xã trở lên; trường hợp cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải chỉ rõ tên khu/cụm này trước khi nêu địa danh hành chính; tọa độ các điểm khống chế vị trí của cơ sở kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí các điểm khống chế đó. - Mô tả các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội có khả năng bị ảnh hưởng bởi cơ sở. - Chỉ dẫn địa điểm đang và sẽ xả nước thải của cơ sở và chỉ dẫn mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành (trường hợp có nước thải). - Bản đồ hoặc sơ đồ đính kèm để minh họa vị trí địa lý của cơ sở và các đối tượng xung quanh như đã mô tả. 1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở - Nhóm các hạng mục về kết cấu hạ tầng, như: đường giao thông, bến cảng, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa, các kết cấu hạ tầng khác (nếu có); - Nhóm các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như: văn phòng làm việc, nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, bãi tập kết nguyên liệu và các hạng mục liên quan khác; - Nhóm các hạng mục về bảo vệ môi trường, như: quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (nơi lưu giữ, nơi trung chuyển, nơi xử lý, nơi chôn lấp); xử lý nước thải; xử lý khí thải; chống ồn, rung; chống xói lở, xói mòn, sụt, lún, trượt, lở đất; chống úng, ngập nước; các hạng mục về bảo vệ môi trường khác. 1.5. Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở - Quy mô/công suất. - Thời điểm đã đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động; dự kiến đưa cơ sở vào vận hành/hoạt động (đối với cơ sở quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Thông tư này). 1.6. Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở Mô tả tóm tắt công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ minh họa, trong đó có chỉ dẫn cụ thể vị trí của các dòng chất thải và/hoặc vị trí có thể gây ra các vấn đề môi trường không do chất thải (nếu có). 1.7. Máy móc, thiết bị Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị đã lắp đặt và đang vận hành; đang và sẽ lắp đặt (đối với cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này) với chỉ dẫn cụ thể về: Tên gọi, nơi sản xuất, năm sản xuất, tình trạng khi đưa vào sử dụng (mới hay cũ, nếu cũ thì tỷ lệ còn lại là bao nhiêu). 1.8. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu Liệt kê từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: Tên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). Nêu cụ thể khối lượng điện, nước và các vật liệu khác cần sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm).
2,106
3,125
1.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua - Nêu tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong quá trình hoạt động. - Lý do đã không lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây. - Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính và xử phạt khác về môi trường (nếu có). - Những tồn tại, khó khăn (nếu có). Yêu cầu: Trường hợp đã bị xử phạt, phải sao và đính kèm các văn bản xử phạt vào phần phụ lục của bản đề án. CHƯƠNG 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2.1. Các nguồn phát sinh chất thải 2.1.1. Nước thải 2.1.2. Chất thải rắn thông thường 2.1.3. Chất thải nguy hại 2.1.4. Khí thải Yêu cầu đối với các nội dung từ mục 2.1.1 đến mục 2.1.4: Mô tả rõ từng nguồn phát sinh chất thải kèm theo tính toán cụ thể về: Hàm lượng thải (nồng độ) của từng thông số đặc trưng cho cơ sở và theo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng; tổng lượng/lưu lượng thải (kg, tấn, m3) của từng thông số đặc trưng và của toàn bộ nguồn trong một ngày đêm (24 giờ), một tháng, một quý và một năm. Trường hợp cơ sở có từ 02 điểm thải khác nhau trở lên ra môi trường thì phải tính tổng lượng/lưu lượng thải cho từng điểm thải. 2.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung Mô tả rõ từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung. 2.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội - Mô tả các vấn đề môi trường do cơ sở tạo ra (nếu có), như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; suy thoái các thành phần môi trường vật lý và sinh học; biến đổi đa dạng sinh học và các vấn đề môi trường khác; Các nội dung trong mục 2.1 và 2.2. phải thể hiện rõ theo từng giai đoạn, cụ thể như sau: - Giai đoạn vận hành/hoạt động hiện tại. - Giai đoạn vận hành/hoạt động trong tương lai theo kế hoạch đã đặt ra (nếu có). - Giai đoạn đóng cửa hoạt động (nếu có). 2.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 2.3.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa 2.3.2. Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 2.3.3. Công trình, thiết bị xử lý khí thải 2.3.4. Các biện pháp chống ồn, rung 2.3.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 2.3.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác Trong các nội dung trong các mục từ 2.3.1. đến 2.3.6, cần nêu rõ: - Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu kể cả các hóa chất (nếu có) đã, đang và sẽ sử dụng cho việc vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo chỉ dẫn cụ thể về: tên thương mại, công thức hóa học (nếu có), khối lượng sử dụng tính theo đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm). - Quy trình công nghệ, quy trình quản lý vận hành các công trình xử lý chất thải, hiệu quả xử lý và so sánh kết quả với các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành. - Trường hợp thuê xử lý chất thải, phải nêu rõ tên, địa chỉ của đơn vị nhận xử lý thuê, có hợp đồng về việc thuê xử lý (sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục của đề án). - Đánh giá hiệu quả của các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường và kinh tế - xã hội khác và so sánh với các quy định hiện hành. 2.4. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Áp dụng đối với cơ sở chưa hoàn thiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 3.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải - Biện pháp giải quyết tương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải quyết. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. - Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp giải quyết thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. 3.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác Mỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giảm thiểu tác động xấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định. 3.3. Kế hoạch giám sát môi trường - Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm đặc trưng có trong khí thải, nước thải đặc trưng cho cơ sở, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu chủ cơ sở giám sát nước thải đối với cơ sở có đấu nối nước thải để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. - Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành. Yêu cầu: - Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ kết quả của việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của cơ sở đang hoạt động và phân tích các nguyên nhân của các kết quả đó. - Đối với đối tượng lập lại đề án bảo vệ môi trường, trong nội dung của phần III Phụ lục này, cần nêu rõ các thay đổi về biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. - Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được liệt kê dưới dạng bảng, trong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết và kèm theo tiến độ xây lắp cụ thể cho từng công trình. - Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của các công trình này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở cải tạo, nâng cấp, nâng công suất. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Kết luận Phải kết luận rõ: - Đã nhận dạng, mô tả được các nguồn thải và tính toán được các loại chất thải, nhận dạng và mô tả được các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội; - Tính hiệu quả và khả thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; giải quyết được các vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội phát sinh từ hoạt động của cơ sở. 2. Kiến nghị Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan ở trung ương và địa phương để giải quyết các vấn đề vượt quá khả năng giải quyết của chủ cơ sở. 3. Cam kết - Cam kết thực hiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng, cải tạo và vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; - Cam kết thực hiện đúng chế độ báo cáo tại quyết định phê duyệt đề án; - Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. - Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình hoạt động của cơ sở. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các văn bản liên quan Phụ lục 1.1. Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến sự hình thành cơ sở Phụ lục 1.2. Bản sao các văn bản về xử lý vi phạm về môi trường (nếu có) Phụ lục 1.3. Bản sao các phiếu kết quả phân tích về môi trường, hợp đồng xử lý về môi trường (nếu có) Phụ lục 1.4. Bản sao các văn bản khác có liên quan (nếu có) Phụ lục 2: Các hình, ảnh minh họa (trừ các hình, ảnh đã thể hiện trong bản đề án) Từng văn bản, hình, ảnh trong phụ lục phải được xếp theo thứ tự rõ ràng với mã số cụ thể và đều phải được dẫn chiếu ở phần nội dung tương ứng của bản đề án. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ cơ sở ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ cơ sở ở trang cuối cùng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC: CÔNG THƯƠNG, XÂY DỰNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2854/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch rà soát, đánh giá quy định, thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2,054
3,126
Xét đề nghị của Sở Tư pháp (tại Tờ trình số 270/TTr-STP ngày 15 tháng 9 năm 2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: Công thương, Xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (có phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao các sở, ban, ngành có liên quan dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính sau khi được Chính phủ thông qua. Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Công thương, Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1984/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị) A. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương I. Lĩnh vực Hóa chất: 1. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (T-QTR-184291-TT) 1.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thành phần hồ sơ: Đề nghị sửa một số quy định thành như sau: - “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao hợp lệ)” thành “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao)”. - “Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng (Bản sao hợp lệ)” thành “Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng (Bản sao)”. - “Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao hợp lệ)” thành “Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao)”. - “Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền” thành “Văn bản cam kết bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy”. Lý do: + Hạn chế việc lạm dụng yêu cầu nộp bản sao chứng thực đối với giấy tờ khi thực hiện thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 17/CT-CP ngày 20/6/2014 của Chính phủ; Để thuận lợi cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Cán bộ Bộ phận “một cửa” yêu cầu cung cấp bản gốc để đối chiếu với bản sao là hợp lệ. + Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng cháy, chữa cháy có quy định: ... người đứng đầu cơ sở phải có văn bản cam kết với Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy”, thay vì thực hiện thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy” được quy định tại Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. b) Thời hạn giải quyết: - Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Do tính chất thủ tục hành chính này không quá phức tạp, nên có thể rút ngắn thời hạn giải quyết từ 20 ngày xuống còn 15 ngày, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân thuận lợi hơn về thời gian. 1.2. Kiến nghị thực thi: - Đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 9, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao)”. - Đề nghị sửa đổi Điểm c, Khoản 1, Điều 9, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng (Bản sao)”. - Đề nghị sửa đổi Điểm d, Khoản 1, Điều 9, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao)”. - Đề nghị sửa đổi Điểm đ, Khoản 1, Điều 9, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Văn bản cam kết bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 2, Điều 14, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 9.327.444 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 7.235.700 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm 2.091.744 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 22,43%. 2. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp 2.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thành phần hồ sơ: Đề nghị sửa một số quy định thành như sau: - “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao hợp lệ)” thành “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao)”. - “Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền” thành “Văn bản cam kết bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy”. - “Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản sao hợp lệ)” thành “Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản sao có xác nhận doanh nghiệp)”; Lý do: + Hạn chế việc lạm dụng yêu cầu nộp bản sao chứng thực đối với giấy tờ khi thực hiện thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 17/CT-CP ngày 20/6/2014 của Chính phủ; Để thuận lợi cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Cán bộ Bộ phận “một cửa” yêu cầu cung cấp bản gốc để đối chiếu với bản sao là hợp lệ. + Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng cháy, chữa cháy có quy định: ... người đứng đầu cơ sở phải có văn bản cam kết với Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy”, thay vì thực hiện thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy” được quy định tại Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. b) Thời hạn giải quyết: - Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Do tính chất thủ tục hành chính này không quá phức tạp, nên có thể rút ngắn thời hạn giải quyết từ 20 ngày xuống còn 15 ngày, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân thuận lợi hơn về thời gian. 2.2. Kiến nghị thực thi: - Đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 10, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao)”. - Đề nghị sửa đổi Điểm c, Khoản 1, Điều 10, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Văn bản cam kết bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 2, Điều 14, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 2.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 36.478.200 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 31.812.450 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 4.665.750 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12,8%. 3. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (T-QTR-202965-TT): 3.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thành phần hồ sơ: Đề nghị sửa một số quy định thành như sau: - “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao hợp lệ)” thành “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao)”. - “Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền” thành “Văn bản cam kết bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy”. - “Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng (Bản sao hợp lệ)” thành “Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng (Bản sao)”. - “Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao hợp lệ)” thành “Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao)”.
2,033
3,127
- “Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản sao hợp lệ)” thành “Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản sao có xác nhận doanh nghiệp)”; Lý do: + Hạn chế việc lạm dụng yêu cầu nộp bản sao chứng thực đối với giấy tờ khi thực hiện thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 17/CT-CP ngày 20/6/2014 của Chính phủ; Để thuận lợi cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, khi nộp hồ sơ Bộ phận “một cửa” yêu cầu cung cấp bản gốc để đối chiếu với bản sao. + Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng cháy, chữa cháy có quy định: ... người đứng đầu cơ sở phải có văn bản cam kết với Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy”, thay vì thực hiện thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy” được quy định tại Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. b) Thời hạn giải quyết: - Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Do tính chất thủ tục hành chính này không quá phức tạp, nên có thể rút ngắn thời hạn giải quyết từ 20 ngày xuống còn 15 ngày, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân thuận lợi hơn về thời gian. 3.2. Kiến nghị thực thi: - Đề nghị sửa đổi Khoản 1, Điều 11, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao)”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 7, Điều 11, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng (Bản sao)”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 7, Điều 11, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao)”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 7, Điều 11, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Văn bản cam kết bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 2, Điều 14, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 3.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 19.416.360 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 16.390.335 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 3.026.025 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 15,5%. 4. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất (hoặc kinh doanh) hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (T-QTR-184339-TT/T-QTR-202961-TT/T-QTR-202968-TT) 4.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thành phần hồ sơ: Đề nghị sửa một số quy định thành như sau: - Đề nghị sửa đổi thành phần: “Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung” thành “Đơn đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung”. - Đề nghị sửa đổi thành phần: “Giấy chứng nhận đã được cấp (Bản gốc)” thành “Giấy chứng nhận đã được cấp (Bản sao có xác nhận doanh nghiệp)”. Doanh nghiệp phải nộp bản gốc, khi nhận Giấy chứng nhận (sửa đổi). Lý do: + Yêu cầu nộp “Văn bản đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung” là chưa rõ ràng. Do đó, yêu cầu nêu rõ “Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận”. Mặt khác, để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuận lợi thực hiện thủ tục hành chính. Cán bộ Bộ phận “một cửa” khi tiếp nhận hồ sơ chỉ việc yêu cầu bản gốc để đối chiếu với bản sao là hợp lệ. b) Thời hạn giải quyết: - Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Thực tế giải quyết hồ sơ cấp sửa đổi, bổ sung đơn giản hơn. Chỉ cần 10 ngày làm việc, gồm 01 ngày nhận hồ sơ, 07 ngày thẩm định và 02 ngày ký phát hành giấy chứng nhận hoặc văn bản trả lời. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức thực hiện thủ tục hành chính. c) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đề nghị bổ sung “Mẫu đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận”. Lý do: Tạo thuận lợi trong việc kê khai các thông tin cần thiết. 4.2. Kiến nghị thực thi: - Đề nghị sửa đổi Điểm a, Khoản 3, Điều 12, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung”. - Đề nghị sửa đổi Điểm a, Khoản 3, Điều 12, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Giấy chứng nhận đã được cấp (Bản sao có xác nhận doanh nghiệp)”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 2, Điều 14, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. - Đề nghị bổ sung Phụ lục của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương: “Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận”. 4.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 6.290.232 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.892.254 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 2.397.978 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 38,1%. 5. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (T-QTR-184344-TT/T-QTR-202963-TT/) 5.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thành phần hồ sơ (Trường hợp giấy chứng nhận bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy): Đề nghị sửa một số quy định thành như sau: - Đề nghị sửa đổi thành phần: “Văn bản đề nghị cấp lại” thành “Đơn đề nghị cấp lại”. - Đề nghị sửa đổi thành phần: “Giấy chứng nhận đã được cấp (Bản sao hợp lệ)” thành “Giấy chứng nhận đã được cấp (Bản sao), nếu có”. Trường hợp giấy chứng nhận hết hiệu lực thi hành, đề nghị sửa đổi thành như sau: - Đề nghị sửa đổi thành phần: “Văn bản đề nghị cấp lại” thành “Đơn đề nghị cấp lại”. - Đề nghị sửa đổi thành phần: “Giấy chứng nhận hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đã được cấp lần trước” thành “Giấy chứng nhận đã được cấp lần trước (bản sao có xác nhận doanh nghiệp)”. - Đề nghị bỏ yêu cầu: “Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất”. Lý do: + Yêu cầu nộp “Văn bản đề nghị cấp lại” là chưa rõ ràng. Do đó, yêu cầu nêu rõ “Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận”. Mặt khác, để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuận lợi thực hiện thủ tục hành chính. Cán bộ Bộ phận “một cửa” chỉ việc yêu cầu bản gốc để đối chiếu với bản sao là hợp lệ. + Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất (đối với tổ chức đang hoạt động) là không cần thiết vì không phục vụ cho yêu cầu quản lý. b) Thời hạn giải quyết: - Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Thực tế giải quyết hồ sơ cấp lại đơn giản hơn. Chỉ cần 10 ngày làm việc, gồm 01 ngày nhận hồ sơ, 07 ngày thẩm định và 02 ngày ký phát hành giấy chứng nhận hoặc văn bản trả lời. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức thực hiện thủ tục hành chính. c) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đề nghị bổ sung “Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận”. Lý do: Tạo thuận lợi trong việc kê khai các thông tin cần thiết. 5.2. Kiến nghị thực thi: - Đề nghị sửa đổi Điểm a, Khoản 3, Điều 13, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung”. - Đề nghị sửa đổi Điểm a, Khoản 3, Điều 12, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “Giấy chứng nhận đã được cấp (Bản sao có xác nhận doanh nghiệp)”. - Đề nghị sửa đổi Khoản 2, Điều 14, Chương 3 của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương thành như sau: “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. - Đề nghị bổ sung mẫu Phụ lục “Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận” của Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương. 5.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 6.130.764 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.213.084 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 2.917.680 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 47,6%. II. Lĩnh vực an toàn thực phẩm: 1. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: (T-QTR-256349-TT) 1.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đề nghị sửa đổi cụm từ: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm (Bản sao chứng thực)” thành “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm (Bản sao)”. Lý do: Để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuận lợi thực hiện thủ tục hành chính. Cán bộ Bộ phận “một cửa” khi tiếp nhận hồ sơ chỉ việc yêu cầu cung cấp bản gốc “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm” để đối chiếu với bản sao là hợp lệ. - Sửa đổi cụm từ: “Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công Thương chỉ định cấp theo quy định” thành “Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (Bản sao)”.
2,123
3,128
Lý do: Để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuận lợi thực hiện thủ tục hành chính. Cán bộ Bộ phận “một cửa” chỉ việc đối chiếu bản sao với hồ sơ lưu trữ thủ tục “Kiểm tra và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm” được quy định tại Khoản 1, Điều 10, Chương IV của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Sửa đổi cụm từ: “Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất do cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên cấp theo quy định” thành “Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất (Bản sao có xác nhận của cơ sở)”. Lý do: Quy định trên đã được thực thi tại Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương. - Đề nghị giảm số lượng hồ sơ từ “02 bộ” xuống “01 bộ”. - Lý do: + Quy định cơ sở phải nộp 02 bộ hồ sơ là không cần thiết. Chỉ cần 01 bộ lưu tại cơ quan thẩm định, cấp phép, cơ sở có thể tự lưu giữ hồ sơ cùng với giấy phép là đủ. b) Thời hạn giải quyết: + Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Do tính chất thủ tục hành chính này không quá phức tạp, nên có thể rút ngắn thời hạn giải quyết từ 20 ngày xuống còn 15 ngày, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân thuận lợi hơn về thời gian. 1.2. Kiến nghị thực thi: - Sở đã thực thi phương án cắt giảm các quy định thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ tại Điểm b, Điểm d, Điểm đ, khoản 1, Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. - Ngoài ra, đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm (Bản sao); Đề nghị sửa đổi Điểm d, Khoản 1, Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (Bản sao). - Đề nghị bổ sung tại Điều 5, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: “Số lượng hồ sơ: 02 bộ”. - Đề nghị sửa đổi khoản 1, Điều 5, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: “Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” - Đề nghị xem xét sửa đổi tại Khoản 1, Điều 12, Chương IV của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương thành như sau: “Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 05 năm, kể từ ngày cấp”. 1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 15.595.669 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 9.736.683 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 5.858.986 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 37,57%. 2. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: T-QTR-256363-TT 2.1. Nội dung đơn giản hóa a) Thành phần hồ sơ: - Đề nghị sửa đổi cụm từ: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm (Bản sao chứng thực)” thành “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề kinh doanh thực phẩm (Bản sao)”. Lý do: Hạn chế việc lạm dụng yêu cầu nộp bản sao chứng thực đối với giấy tờ khi thực hiện thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 17/CT-CP ngày 20/6/2014 của Chính phủ; Để thuận lợi cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, khi nộp hồ sơ Bộ phận “một cửa” yêu cầu cung cấp bản gốc để đối chiếu với bản sao. - Đề nghị sửa đổi cụm từ: “Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công thương chỉ định cấp theo quy định (Bản chính hoặc bản sao chứng thực)” thành “Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm (Bản sao)”. Lý do: Để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuận lợi thực hiện thủ tục hành chính. Cán bộ Bộ phận “một cửa” chỉ việc đối chiếu bản sao với hồ sơ lưu trữ thủ tục “Kiểm tra và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm” được quy định tại Khoản 1, Điều 10, Chương IV của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đề nghị sửa đổi cụm từ: “Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất do cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên cấp theo quy định (Bản chính hoặc bản sao chứng thực)” thành “Giấy xác nhận đủ sức khỏe để kinh doanh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh (Bản sao có xác nhận của cơ sở)”. Lý do: Quy định trên đã được thực thi tại Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương. - Đề nghị giảm số lượng hồ sơ từ “02 bộ” xuống “01 bộ”. - Lý do: + Quy định cơ sở phải nộp 02 bộ hồ sơ là không cần thiết. Chỉ cần 01 bộ lưu tại cơ quan thẩm định, cấp phép, cơ sở có thể tự lưu giữ hồ sơ cùng với giấy phép là đủ. b) Thời hạn giải quyết: + Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Do tính chất thủ tục hành chính này không quá phức tạp, nên có thể rút ngắn thời hạn giải quyết từ 20 ngày xuống còn 15 ngày, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân thuận lợi hơn về thời gian. c) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đề nghị bỏ mục “Giấy phép kinh doanh số………ngày cấp:……………đơn vị cấp:……………và “Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm)”. Lý do: + Các thông tin về mã số kinh doanh, ngày cấp, ngành nghề sản xuất, đã có trong Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được quy định tại Khoản 1, Điều 25, Luật doanh nghiệp 2014. Cán bộ Bộ phận “một cửa” chỉ việc lưu giữ bản sao, khi nào cần thì có thể đối chiếu. 2.2. Kiến nghị thực thi: - Sở đã thực thi phương án cắt giảm các quy định thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ tại Điểm b, Điểm d, Điểm đ, khoản 1, Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. - Ngoài ra, đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm (Bản sao); Đề nghị sửa đổi Điểm d, Khoản 1, Điều 4, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (Bản sao). - Đề nghị bổ sung tại Điều 5, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: “Số lượng hồ sơ: 01 bộ”. - Đề nghị sửa đổi khoản 1, Điều 5, Chương II của Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương như sau: “Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. - Đề nghị xem xét sửa đổi tại Khoản 1, Điều 12, Chương IV của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương thành như sau: “Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 05 năm, kể từ ngày cấp”. 2.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 15.595.669 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 9.736.683 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 5.858.986 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 37,57%. III. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu: 1. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (T-QTR-257644-TT) 1.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thời hạn giải quyết: - Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ” thành “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Do tính chất thủ tục hành chính này không quá phức tạp, nên có thể rút ngắn thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 10 ngày, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân thuận lợi hơn về thời gian. 1.2. Kiến nghị thực thi: - Đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 3, Điều 38, Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ thành như sau: “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. 1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 3.643.230 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.167.340 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 475.890 đồng/năm.
2,063
3,129
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 13,1%. 2. Cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (Trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) (T-QTR-257638-TT) 2.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thời hạn giải quyết: + Đề nghị cắt giảm thời hạn giải quyết: “15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” thành “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Do tính chất thủ tục hành chính này không quá phức tạp, nên có thể rút ngắn thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 10 ngày, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân thuận lợi hơn về thời gian. 2.2. Kiến nghị thực thi: + Đề nghị sửa đổi Điểm b, Khoản 3, Điều 39, Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ thành như sau: “10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” 2.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 3.643.230 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.167.340 đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm: 475.890 đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 13,1%. B. TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng 1. Thủ tục Cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị (T-QTR-236697-TT) 1.1. Nội dung đơn giản hóa: a) Thành phần hồ sơ: Đề nghị sửa đổi thành phần hồ sơ: “Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai” thành “Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai”. Lý do: Để phù hợp với Điều 91 Luật Xây dựng năm 2014 (Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới) và Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. b) Thời hạn giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời hạn giải quyết từ “15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ” xuống còn “13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ” Lý do: Căn cứ tình hình thực tế giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan có thể giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính (rút ngắn 02 ngày làm việc) để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân. 1.2. Chi phí cắt giảm của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 208.060.650 đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 197.447.625 đông/năm. - Chi phí cắt giảm: 10.613.025 đồng/năm (tương đương 5,1%). 1.3. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết nội dung cấp giấy phép xây dựng thay thế Thông tư số 10/2012/TT-BXD (Hết hiệu lực từ ngày 05/8/2015), trong đó điều chỉnh thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị từ 15 ngày làm việc xuống còn 13 ngày làm việc. 2. Thủ tục Gia hạn giấy phép xây dựng (T-QTR-236730-TT) 2.1. Nội dung đơn giản hóa: Về thời hạn giải quyết, đề nghị rút ngắn thời hạn giải quyết từ “10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ”. Lý do: Căn cứ tình hình thực tế giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, có thể giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính (rút ngắn 03 ngày làm việc) để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân. 2.2. Chi phí cắt giảm của phương án đơn giản hóa: - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước và sau khi đơn giản hóa: 953.375 đồng/năm. - Chi phí cắt giảm: 0 đồng/năm. Việc rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính sẽ giúp giảm thiểu các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình, dự án. 2.3. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết nội dung cấp giấy phép xây dựng thay thế Thông tư số 10/2012/TT-BXD (hết hiệu lực từ ngày 05/8/2015), trong đó điều chỉnh thời gian gia hạn giấy phép xây dựng từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2015/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng đơn vị được giao cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2015/NĐ-CP NGÀY 28/5/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-BTP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH 1. Đảm bảo triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả nội dung của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP, tạo sự chuyển biến cơ bản trong công tác xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (gọi tắt là CSDLQG về pháp luật). 2. Trang bị kỹ năng cập nhật văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là văn bản) cho cán bộ thực hiện công tác cập nhật văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. II. YÊU CẦU 1. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Nghị định số 52/2015/NĐ-CP. 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ đã nêu trong Kế hoạch, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung cơ bản của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP và các vấn đề liên quan đến hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật - Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. - Thời gian: Quý IV năm 2015. (chi tiết về Hội nghị xem tại phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch). 2. Tổ chức nghiên cứu, biên soạn các tài liệu hướng dẫn về kỹ năng, nghiệp vụ trong công tác cập nhật văn bản - Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin. - Đơn vị phối hợp: Vụ Các Vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. - Thời gian thực hiện: Quý III năm 2015. 3. Tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cập nhật văn bản trên CSDLQG về pháp luật - Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. - Thời gian: Quý IV năm 2015. (chi tiết xem tại phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch). 4. Tổ chức cập nhật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản trên CSDLQG về pháp luật - Đơn vị chủ trì: Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin. - Thời gian thực hiện: thường xuyên. 5. Tổ chức thu thập, cập nhật và rà soát kết quả cập nhật văn bản đã được ban hành trước ngày Nghị định số 52/2015/NĐ-CP có hiệu lực trên CSDLQG về pháp luật - Đơn vị chủ trì: Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin. - Thời gian thực hiện: trước 30/6/2016. 6. Tổ chức triển khai thực hiện trích xuất từ CSDLQG về pháp luật tới các Trang hoặc Mục văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin. - Thời gian thực hiện: Tháng 01/2016 và kết thúc trước ngày 31/12/2016. 7. Nâng cấp, phát triển CSDLQG về pháp luật - Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin. - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2,069
3,130
- Thời gian thực hiện: Hàng năm. 8. Phổ biến, tuyên truyền cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Nghị định số 52/2015/NĐ-CP - Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin. - Đơn vị phối hợp: Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam. - Thời gian thực hiện: Năm 2015. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện a. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp - Cục Công nghệ thông tin: + Đôn đốc, kiểm tra việc triển khai nghiệp vụ cập nhật, kiểm tra, rà soát thông tin văn bản; đồng thời đôn đốc, hướng dẫn việc sử dụng chữ ký điện tử để xác thực nội dung văn bản trong việc cập nhật. + Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện. - Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Công nghệ thông tin trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này. b. Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương tham mưu xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Nghị định số 52/2015/NĐ-CP. 2. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch a. Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 52/2015/NĐ-CP được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định và nguồn kinh phí khác (nếu có). b. Bộ Tư pháp: Cục Công nghệ thông tin sử dụng kinh phí được cấp năm 2015 để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại mục 1, 2, 3, 8; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính lập dự toán kinh phí để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại mục 7 phần II của Kế hoạch này. c. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại mục 4, 5, 6 phần II của Kế hoạch này./. PHỤ LỤC 1 HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-BTP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ 1. Thời gian: Tổ chức trong ½ ngày trung tuần tháng 10/2015 (buổi sáng từ 8h00 đến 11h30). (Thời gian cụ thể ghi trong giấy mời và thực hiện theo Chương trình Hội nghị) 2. Hình thức, địa điểm: Hội nghị được tổ chức bằng hình thức trực tuyến (63 điểm cầu) tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2.1. Điểm cầu tại Thành phố Hà Nội: Tổ chức tại Bộ Tư pháp gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hà Nội. - Chủ trì Hội nghị: Lãnh đạo Bộ Tư pháp. - Thành phần tham dự: + Đại diện các cơ quan ở Trung ương: 48 người · Đại diện Lãnh đạo tổ chức pháp chế và đại diện Phòng chuyên môn thuộc tổ chức pháp chế của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng; Công an; Ngoại giao; Tài chính; Công thương; Lao động, Thương binh và Xã hội; Giao thông vận tải; Xây dựng; Thông tin và Truyền thông; Giáo dục – Đào tạo; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Chính phủ; Thanh tra Chính phủ; Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban dân tộc. (02 người x 21 cơ quan = 42 người); · Đơn vị được giao chủ trì thực hiện cập nhật văn bản của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước: đại diện Lãnh đạo và đơn vị có liên quan (02 người x 3 cơ quan = 06 người). + Đại biểu của thành phố Hà Nội: 14 người · Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND (01 người); · Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp (01 người); · Lãnh đạo và cán bộ các Phòng chuyên môn có liên quan thuộc Sở, bao gồm: Văn phòng Sở; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; Phòng Văn bản pháp quy; Phòng Kiểm tra và xử lý văn bản; Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật (10 người); · Đại diện Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông và lãnh đạo Phòng Ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Sở (02 người). + Đại diện các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp: 12 người · Cục Công nghệ thông tin: Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo các Phòng có liên quan và một số Chuyên viên (07 người); · Một số đơn vị có liên quan: Văn phòng Bộ; Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (05 người). + Cơ quan Thông tấn, báo chí: 07 người Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Thông tấn xã Việt Nam; Báo Pháp luật Việt Nam… Tổng số đại biểu tại điểm cầu Hà Nội: dự kiến 81 người. 2.2. Điểm cầu tại 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chủ trì Hội nghị: Lãnh đạo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thành phần tham dự: + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: 62 người · Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND (01 người x 62). + Sở Tư pháp tỉnh, thành phố: 682 người · Đại diện Lãnh đạo Sở (01 người x 62); · Lãnh đạo và cán bộ các phòng chuyên môn có liên quan thuộc Sở, bao gồm: Văn phòng Sở; Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật (10 người x 62). + Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố: 124 người Đại diện Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng chuyên môn có liên quan thuộc Sở (02 người x 62). + Cơ quan Thông tấn, báo chí ở địa phương: 62 người Tổng số đại biểu 62 điểm cầu tại 62 tỉnh, thành phố: dự kiến 930 người II. NỘI DUNG HỘI NGHỊ 1. Giới thiệu Hệ thống CSDLQG về pháp luật và những điểm quan trọng của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP 2. Những nội dung cơ bản của Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 52/2015/NĐ-CP; tình hình cập nhật và rà soát văn bản đã có trên hệ thống CSDLQG về pháp luật và kinh phí thực hiện cập nhật VB (tạo lập văn bản) 3. Các tham luận chuyên đề 3.1. Chuyên đề của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính về thực hiện công bố các thủ tục hành chính với việc cập nhật, sử dụng văn bản quy phạm pháp luật trên CSDLQG về pháp luật. 3.2. Chuyên đề của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên phân hệ chức năng rà soát, hệ thống hóa của Hệ thống CSDLQG về pháp luật. 3.3. Chuyên đề của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật về việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên CSDLQG về pháp luật. 3.4. Chuyên đề của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật về phổ biến, tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật và các tình huống pháp luật trên CSDLQG về pháp luật. 3.5. Chuyên đề của Sở Tư pháp Lào Cai về tình hình cập nhật văn bản và trích xuất từ CSDLQG về pháp luật về Cổng thông tin điện tử của tỉnh Lào Cai. 4. Trao đổi thảo luận III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công nhiệm vụ 1.1. Cục Công nghệ thông tin - Chủ trì, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Tư pháp chỉ đạo tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai Nghị định số 52/2015/NĐ-CP. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật tại điểm cầu Hà Nội. - Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố tổ chức Hội nghị tại các điểm cầu ở địa phương. - Phối hợp với Văn phòng Chính phủ để bố trí các điểm cầu, chuẩn bị hội trường cho hội nghị trực tuyến và các điều kiện cần thiết khác để bố trí điểm cầu tại Hà Nội. 1.2. Văn phòng Bộ - Thực hiện công tác tổ chức giới thiệu đại biểu dự Hội nghị. - Bảo đảm công tác hậu cần và lễ tân phục vụ Hội nghị. 1.3. Sở Tư pháp - Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: + Báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh, thành phố bố trí phòng họp trực tuyến của UBND tỉnh, thành phố để đặt các điểm cầu và chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác phục vụ Hội nghị; + Mời đại biểu của các Sở, ngành có liên quan tham dự Hội nghị trực tuyến tại điểm cầu ở địa phương mình. - Chủ động chuẩn bị các nội dung trao đổi, thảo luận tại Hội nghị. 2. Kinh phí Kinh phí tổ chức Hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ liên quan được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành./. PHỤ LỤC 2 TỔ CHỨC TẬP HUẤN KỸ NĂNG, NGHIỆP VỤ CẬP NHẬT VĂN BẢN TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-BTP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC TỔ CHỨC TẬP HUẤN 1. Thời gian: Thời gian cụ thể ghi trong giấy mời và thực hiện theo Chương trình lớp tập huấn. 2. Hình thức, địa điểm: tổ chức tập trung tại thành phố Hà Nội. 3. Thành phần: + Chuyên viên làm công tác cập nhật văn bản của tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương (02 Chuyên viên/tổ chức pháp chế, đơn vị thực hiện cập nhật văn bản); + Chuyên viên làm công tác cập nhật văn bản của Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (02 – 03 Chuyên viên/Sở Tư pháp).
2,088
3,131
+ Tổng số Chuyên viên tham dự khoảng 174 – 237 người, chia làm 03 – 04 lớp tập huấn. Mỗi lớp tập huấn/01 ngày. II. NỘI DUNG TẬP HUẤN 1. Hướng dẫn quy trình, thủ tục cấp tài khoản biên tập, phê duyệt và hướng dẫn sử dụng tài khoản. 2. Hướng dẫn thực hành kỹ năng, nghiệp vụ cập nhật, kiểm tra, rà soát thông tin văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trên CSDLQG về pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Cục Công nghệ thông tin chủ trì tổ chức tập huấn và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2008/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC (PHÍ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấm dứt hiệu lực Nghị quyết số 02/2010/NQ- HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi khoản 1 Mục I Điều 1 Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng, bao gồm các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm; bãi bỏ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm. 3. Khi hồ Lai Châu, Huội Quảng được cấp có thẩm quyền cho phép tích nước đến mực nước dâng bình thường thì vận hành theo các quy định của Quy trình này. 4. Các Quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với Quyết định này. 5. Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thông số kỹ thuật mực nước trước lũ trong thời kỳ lũ chính vụ và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, phê duyệt các thông số có liên quan của hồ Sơn La (nếu cần); b) Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy trình, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung (nếu cần) gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xem xét, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai; các Bộ trưởng: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng,chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình; Tổng Giám đốc Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị quản lý, vận hành hồ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hàng năm, các hồ Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng trên lưu vực sông Hồng phải vận hành theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau: 1. Trong mùa lũ: a) Đảm bảo an toàn công trình: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện, không được để mực nước các hồ chứa vượt cao trình mực nước gia cường với mọi trận lũ nhỏ hơn hoặc bằng lũ thiết kế tần suất 0,01% đối với các hồ Lai Châu, Hòa Bình và Thác Bà; lũ kiểm tra PMF đối với hồ Sơn La và lũ kiểm tra tần suất 0,02% đối với các hồ Tuyên Quang, Bản Chát và Huội Quảng; b) Đảm bảo an toàn chống lũ cho hạ du: - Đảm bảo an toàn cho đồng bằng Bắc Bộ với các trận lũ tại Sơn Tây có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 300 năm, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,1m; - Đảm bảo an toàn cho thủ đô Hà Nội với các trận lũ tại Sơn Tây có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 500 năm, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4m. c) Đảm bảo hiệu quả phát điện: Trên cơ sở đảm bảo an toàn công trình và an toàn chống lũ cho hạ du, điều hành để phát điện có hiệu quả cao nhất. 2. Trong mùa cạn: a) Đảm bảo an toàn công trình; b) Đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên sông và nhu cầu sử dụng nước tối thiểu ở hạ du; c) Đảm bảo tối ưu hiệu quả phát điện. Điều 2. Mùa lũ, mùa cạn trong Quy trình này được quy định như sau: 1. Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 15 tháng 9. 2. Mùa cạn từ ngày 16 tháng 9 đến ngày 14 tháng 6 năm sau. Điều 3. Trong thời gian làm nhiệm vụ đảm bảo an toàn chống lũ, việc vận hành các công trình xả đáy và xả mặt phải thực hiện theo quy trình vận hành công trình xả, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối. Điều 4. Để tránh thiệt hại đến công trình đầu mối, công trình đê điều, phương tiện giao thông thủy, sạt lở bờ sông và ảnh hưởng sản xuất của nhân dân ở hạ du, quy định việc vận hành xả lũ các hồ như sau: 1. Hồ Hòa Bình đóng, mở lần lượt 6 cửa xả đáy đầu tiên, mỗi cửa cách nhau 6 giờ, các cửa tiếp theo có thể đóng, mở nhanh hơn. 2. Hồ Tuyên Quang đóng, mở lần lượt 4 cửa xả đáy đầu tiên, mỗi cửa cách nhau 6 giờ, các cửa tiếp theo có thể đóng, mở nhanh hơn. 3. Đối với thời kỳ xả hiệu chỉnh vào cuối mùa lũ, cho phép thời gian đóng, mở cửa xả đáy cuối cùng nhanh hơn, tùy theo lưu lượng nước đến hồ. 4. Khi xả lũ đảm bảo an toàn công trình, được phép đóng, mở cấp tốc các cửa xả, thời gian đóng mở các cửa xả thực hiện theo quy định thao tác của thiết bị. Điều 5. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của hệ thống hồ chứa 1. Hồ Sơn La: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Khi xuất hiện lũ lớn ngoài thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy trình này, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định việc vận hành các hồ Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng. Chương II VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ, TUYÊN QUANG, LAI CHÂU, BẢN CHÁT VÀ HUỘI QUẢNG TRONG MÙA LŨ Điều 7. Để đảm bảo chống lũ an toàn và nâng cao hiệu ích phát điện, quy định 3 thời kỳ vận hành trong mùa lũ như sau: 1. Thời kỳ lũ sớm: từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 19 tháng 7. 2. Thời kỳ lũ chính vụ: từ ngày 20 tháng 7 đến ngày 21 tháng 8. 3. Thời kỳ lũ muộn: từ ngày 22 tháng 8 đến ngày 15 tháng 9. Điều 8. Vận hành trong thời kỳ lũ sớm 1. Cao trình mực nước cao nhất trước lũ của các hồ trong thời kỳ lũ sớm được quy định trong Bảng 1.
2,072
3,132
Bảng 1. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Trước ngày 26 tháng 6, để cắt lũ tiểu mãn bảo vệ sản xuất và các công trình đang xây dựng ở hạ du, việc vận hành các hồ quy định như sau: a) Hồ Hòa Bình xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 4.000m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 4.000m3/s, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 107m để cắt lũ. Khi mực nước hồ Hòa Bình đã đạt cao trình 107m mà dự báo lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 4.000m3/s, thì hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 205m để tham gia cắt lũ nhằm giữ mực nước hồ Hòa Bình không quá cao trình 107m. Nếu dự báo mực nước hồ Hòa Bình có thể vượt quá cao trình 107m thì hồ được phép xả xuống hạ du bằng lưu lượng đến hồ; b) Hồ Tuyên Quang xả xuống hạ du lưu lượng không lớn hơn 1.500m3/s. Khi lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.500m3/s, hồ được sử dụng dung tích đến cao trình 113m để cắt lũ. Khi mực nước hồ đã đạt đến cao trình 113m mà dự báo lưu lượng về hồ vẫn lớn hơn 1.500m3/s, thì hồ được phép xả xuống hạ du bằng lưu lượng đến hồ; c) Khi lưu lượng đến các hồ giảm, vận hành xả nước đưa dần mực nước các hồ về mức quy định trong Bảng 1. 3. Vận hành chống lũ cho hạ du từ ngày 26 tháng 6 đến ngày 19 tháng 7 a) Bậc thang sông Đà: - Khi dự báo mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 11,5m trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 205m để cắt lũ, giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 11,5m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 11m, vận hành xả nước đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 1; - Hồ Hòa Bình không tham gia cắt lũ khi mực nước Hà Nội chưa vượt quá cao trình 11,5m; - Khi mực nước tại Hà Nội vượt cao trình 11,5m và dự báo còn tiếp tục lên, hồ Sơn La được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 208m, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 108m để điều tiết lũ. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 11m, vận hành xả nước đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 1. b) Hồ Tuyên Quang: Khi dự báo mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang vượt quá cao trình 26m trong 24 giờ tới và còn tiếp tục lên, được phép sử dụng dung tích hồ đến cao trình 113m để cắt lũ, giữ mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang không vượt quá cao trình 27m. Khi mực nước tại Thành phố Tuyên Quang xuống dưới cao trình 26m, vận hành xả nước, đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 1. 4. Từ ngày 10 tháng 7 nếu không cắt lũ, bắt đầu điều tiết các hồ để đến ngày 20 tháng 7 đưa mực nước các hồ về phạm vi quy định trong Bảng 2. Điều 9. Vận hành trong thời kỳ lũ chính vụ 1. Cao trình mực nước cao nhất trước lũ các hồ trong thời kỳ lũ chính vụ được quy định trong Bảng 2. Bảng 2. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Bậc thang sông Đà: a) Khi dự báo mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 11,5m trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 199,5m để cắt lũ trước hồ Hòa Bình. Nếu dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, thì hồ Sơn La được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 203m, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 107m để cắt lũ giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 11,5m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 11m, vận hành xả nước, đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2; b) Khi mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 11,5m và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 206m để cắt lũ trước hồ Hòa Bình. Nếu dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định sử dụng tiếp dung tích hồ Sơn La đến cao trình 208m hoặc cao hơn, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích hồ đến cao trình 109m hoặc cao hơn để cắt lũ giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,1m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 12,5m, căn cứ vào dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia để xả nước, đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2; c) Khi mực nước tại Hà Nội vượt quá cao trình 13,1m và dự báo sẽ vượt quá cao trình 13,4m trong 24 giờ tới, hồ Sơn La được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 217,2m, hồ Hòa Bình được sử dụng tiếp dung tích hồ đến cao trình 117m để cắt lũ, giữ mực nước tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 13m, căn cứ vào dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia để xả nước đưa dần mực nước các hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2. 3. Hồ Tuyên Quang: a) Khi dự báo lũ trên sông Đà, sông Thao nhỏ và dự báo mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang vượt quá cao trình 27m trong 24 giờ tới, được phép sử dụng dung tích hồ đến cao trình 115m để cắt lũ, giữ mực nước sông Lô tại Thành phố Tuyên Quang không vượt quá cao trình 27m. Khi mực nước tại Thành phố Tuyên Quang xuống dưới cao trình 26m, vận hành xả nước, đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2; b) Khi dự báo mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 12,5m trong 24 giờ tới và mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 109m; hoặc khi mực nước tại Hà Nội vượt cao trình 12,8m, hồ Tuyên Quang bắt đầu tham gia cắt lũ để cùng hồ Hòa Bình và Sơn La giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4m, mực nước hồ không vượt quá cao trình 120m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 12,5m, xả nước, đưa dần mực nước hồ về mực nước quy định trong Bảng 2. 4. Hồ Thác Bà: Khi dự báo trong 24 giờ tới mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 12,5m, hồ Thác Bà bắt đầu tham gia cắt lũ để cùng hồ Hòa Bình, Sơn La và Tuyên Quang giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4m, mực nước hồ không vượt quá cao trình 58m. Khi mực nước tại Hà Nội xuống dưới cao trình 12,5m, xả nước, đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước quy định trong Bảng 2. 5. Khi các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đã sử dụng hết dung tích chống lũ mà dự báo lũ còn tiếp tục lên trong 24 giờ tới và mực nước tại Hà Nội sẽ vượt cao trình 13,4m, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai trình Thủ tướng Chính phủ xem xét công bố lệnh báo động khẩn cấp về lũ, lụt. Các hồ chứa chuẩn bị chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình. Trên đồng bằng sông Hồng - sông Thái Bình cần thực hiện ngay các biện pháp chống lũ lớn hơn lũ thiết kế cho hạ du. 6. Trong trường hợp không có lũ, tùy theo diễn biến của thời tiết và mực nước tại Hà Nội, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai có thể xem xét, quyết định cho phép dâng mực nước các hồ chứa cao hơn mức quy định trong Bảng 2 để nâng cao khả năng cấp nước cho hạ du và nâng cao hiệu quả phát điện. Khi dự báo có lũ xảy ra, xả nước để đưa mực nước các hồ về mức quy định trong Bảng 2. 7. Sau ngày 10 tháng 8, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, nếu lũ chính vụ có khả năng kết thúc sớm, được Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai cho phép, dâng dần mực nước các hồ, nhưng không vượt quá cao trình quy định trong Bảng 3 trước ngày 21 tháng 8. Riêng hồ Sơn La có thể được xem xét tích nước sớm hơn. Bảng 3. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 10. Vận hành trong thời kỳ lũ muộn 1. Từ ngày 22 tháng 8, hồ Thác Bà được phép tích dần đến mực nước dâng bình thường; từ ngày 22 tháng 8 đến ngày 15 tháng 9, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, nếu mùa lũ có khả năng kết thúc sớm, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định việc tích dần hồ Sơn La đến cao trình 213m, hồ Hòa Bình đến cao trình 115m và hồ Tuyên Quang đến cao trình 118m. Trong quá trình tích nước, nếu Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có khả năng xảy ra lũ, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định việc xả nước để hạ dần mực nước các hồ, giới hạn hạ là mức quy định trong Bảng 3. 2. Từ ngày 16 tháng 9, các hồ Sơn La, Hòa Bình và Tuyên Quang được phép tích dần sao cho đến ngày 30 tháng 9 đạt cao trình mực nước dâng bình thường. 3. Trong thời gian tích nước, hồ Sơn La được phép sử dụng dung tích từ mực nước dâng bình thường đến mực nước dâng gia cường (217,83m) để cắt lũ cho hạ du. 4. Khi các hồ Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà đã tích đến mực nước dâng bình thường mà lưu lượng đến hồ vẫn tiếp tục tăng, thì được phép xả xuống hạ du bằng lưu lượng đến hồ. Điều 11. Vận hành đối với các hồ Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng 1. Trong quá trình vận hành các hồ Sơn La, Hòa Bình cắt lũ cho hạ du, các hồ Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng phải vận hành bảo đảm lưu lượng xả không lớn hơn lưu lượng đến hồ, đồng thời phải bảo đảm mực nước hồ không vượt mực nước dâng bình thường. Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành điều tiết các hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ. Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ được cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Hồ Huội Quảng vận hành xả nước liên tục ngay sau đập với lưu lượng không nhỏ hơn 5m3/s.
2,049
3,133
3. Trong tình huống bất thường, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định việc vận hành các hồ Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng. Điều 12. Vận hành, đảm bảo an toàn công trình 1. Việc vận hành đảm bảo an toàn công trình cần tuân thủ chặt chẽ các quy trình kỹ thuật được Bộ Công Thương ban hành cho từng hồ. Trong thời gian lũ lên, việc mở các cửa xả của các hồ phải tiến hành lần lượt để tổng lưu lượng xả xuống hạ du không được lớn hơn tổng lưu lượng đến hồ cộng trừ sai số cho phép là lưu lượng xả của một cửa xả đáy. 2. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Sơn La: a) Khi mực nước hồ Sơn La đã ở cao trình 217,2m mà dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 217,5m, thì bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi mực nước hồ đạt cao trình 217,5m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt, các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết; b) Khi lưu lượng nước đến hồ bắt đầu giảm, thì tùy theo mực nước ở hồ Sơn La mà đóng dần các cửa xả mặt để hạn chế lưu lượng xả nhằm đảm bảo an toàn cho đập Hòa Bình. 3. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Hòa Bình: a) Khi mực nước hồ Hòa Bình đã ở cao trình 117m mà dự báo lũ đến hồ tiếp tục tăng, mực nước hồ có thể vượt cao trình 117,3m, thì bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi mực nước hồ đạt cao trình 117,3m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt, các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết; b) Trong trường hợp hồ Sơn La có nguy cơ xảy ra sự cố, hồ Hòa Bình cần được nhanh chóng xả lũ để đưa mực nước hồ về dưới cao trình 110m và phải báo cáo ngay tới Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và tuân thủ theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 25 của Quy trình này. 4. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Tuyên Quang: Khi mực nước hồ Tuyên Quang đã ở cao trình 120m mà dự báo lũ sông Gâm tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 120,5m, thì bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi mực nước hồ đạt cao trình 120,5m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt và các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết. 5. Vận hành đảm bảo an toàn công trình Thác Bà: Khi mực nước hồ Thác Bà đã ở cao trình 58m mà dự báo lũ sông Chảy tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 59,6m, bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần các cửa đập tràn, các cửa lấy nước vào tuabin để khi mực nước hồ đạt cao trình 59,6m, toàn bộ các cửa xả của tràn và các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết. 6. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Sơn La và Hòa Bình trong trường hợp cả hai hồ hết khả năng cắt lũ cho hạ du: a) Khi mực nước hồ Sơn La đã ở cao trình 217,2m, hồ Hòa Bình ở cao trình 117m mà dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, mực nước hồ Sơn La có thể vượt cao trình 217,5m, mực nước hồ Hòa Bình có thể vượt cao trình 117,3m thì bắt đầu chế độ vận hành đồng thời các hồ Sơn La và Hòa Bình đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi mực nước hồ Sơn La đạt cao trình 217,5m, hồ Hòa Bình đạt cao trình 117,3m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt và các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết; b) Khi các cửa xả đáy và xả mặt của hồ Sơn La đã mở hết, tùy theo mực nước hồ Hòa Bình mà đóng dần các cửa xả mặt của hồ Sơn La để đảm bảo an toàn cho hồ Hòa Bình như sau: - Khi mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 120,5m, đóng một cửa xả mặt của hồ Sơn La; - Khi mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 121,0m, đóng tiếp một cửa xả mặt của hồ Sơn La; - Khi mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 121,5m, vận hành các cửa xả mặt của hồ Sơn La để giữ mực nước hồ Hòa Bình không vượt cao trình 122,0m và mực nước hồ Sơn La không vượt cao trình 228,07m. Điều 13. Khi các hồ Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang đã sử dụng hết khả năng cắt lũ mà mực nước sông Hồng tại Hà Nội vẫn tiếp tục lên nhanh, hoặc xảy ra các trường hợp bất thường ngoài dự kiến đe dọa đến hạ du, thì Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai đề xuất phương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Chương III VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ, TUYÊN QUANG, LAI CHÂU, BẢN CHÁT VÀ HUỘI QUẢNG TRONG MÙA CẠN Điều 14. Nguyên tắc vận hành trong mùa cạn 1. Các hồ Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang phối hợp vận hành nhằm đảm bảo duy trì mực nước tại Trạm thủy văn Hà Nội không thấp hơn 2,2m trong các đợt xả nước gia tăng. 2. Các hồ Sơn La, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng phối hợp vận hành xả nước bổ sung cho hồ Hòa Bình. 3. Trong thời gian vận hành các hồ chứa, căn cứ vào mực nước hồ hiện tại và dự báo dòng chảy đến hồ trung bình 10 ngày tới để điều chỉnh vận hành sao cho mực nước hồ không nhỏ hơn giá trị tại các thời điểm quy định trong Phụ lục III của Quy trình này. Điều 15. Các thời kỳ vận hành hồ chứa trong mùa cạn 1. Thời kỳ sử dụng nước gia tăng: Các hồ phải vận hành tăng lượng nước xả về hạ du để phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân, số đợt xả nước tối đa không quá 3 đợt, tổng số ngày xả nước không quá 21 ngày. Thời gian xả nước cụ thể từng đợt được xác định trên cơ sở lịch gieo cấy vụ Đông Xuân và kế hoạch lấy nước từng đợt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Trường hợp cần thiết phải tăng số đợt xả nước để phục vụ tưới dưỡng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định. 2. Thời kỳ sử dụng nước bình thường: bao gồm thời gian còn lại của mùa cạn. Điều 16. Vận hành các hồ Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong thời kỳ sử dụng nước gia tăng 1. Các hồ Thác Bà và Tuyên Quang, vận hành xả nước với lưu lượng trung bình ngày không nhỏ hơn: a) 280m3/s đối với hồ Thác Bà; b) 500m3/s đối với hồ Tuyên Quang. 2. Hồ Hòa Bình: căn cứ vào mực nước tại Trạm thủy văn Hà Nội, vận hành điều tiết hồ nhằm bảo đảm duy trì liên tục mực nước tại Trạm thủy văn Hà Nội không thấp hơn 2,2m, trừ ngày đầu tiên của mỗi đợt xả nước. Điều 17. Vận hành các hồ Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong thời kỳ sử dụng nước bình thường 1. Hồ Thác Bà: a) Trong khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 9 đến ngày 30 tháng 9 và từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 14 tháng 6, hồ được phép chủ động vận hành; b) Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 5 (trừ các đợt xả nước trong thời kỳ sử dụng nước gia tăng), hàng ngày bắt đầu vận hành xả nước từ 07 giờ sáng với lưu lượng không nhỏ hơn 61m3/s. Thời gian vận hành xả nước không ít hơn 12 giờ/ngày. 2. Hồ Tuyên Quang: a) Trong khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 9 đến ngày 30 tháng 9 và từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 14 tháng 6, hồ được phép chủ động vận hành; b) Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 5 (trừ các đợt xả nước trong thời kỳ sử dụng nước gia tăng), hàng ngày vận hành hồ như sau: - Trường hợp mực nước trung bình ngày hôm trước tại Trạm thủy văn Tuyên Quang cao hơn 15,85m hồ được phép chủ động vận hành; - Trường hợp mực nước trung bình ngày hôm trước tại Trạm thủy văn Tuyên Quang thấp hơn 15,85m, bắt đầu vận hành xả nước từ 07 giờ sáng với lưu lượng không nhỏ hơn 94m3/s. Thời gian vận hành xả nước không ít hơn 12 giờ/ngày. 3. Hồ Hòa Bình: a) Trong khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 9 đến ngày 30 tháng 9 và từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 14 tháng 6, vận hành xả nước liên tục về hạ du với lưu lượng không nhỏ hơn 214m3/s; b) Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 5 (trừ các đợt xả nước trong thời kỳ sử dụng nước gia tăng), hàng ngày vận hành xả nước liên tục về hạ du với lưu lượng không nhỏ hơn 214m3/s và phải bảo đảm lưu lượng xả trung bình ngày không nhỏ hơn: - 300m3/s đối với tháng 10; - 600m3/s đối với tháng 11; - 700m3/s đối với tháng 12 và tháng 01; - 800m3/s đối với tháng 02 và tháng 4; - 600 m3/s đối với tháng 3 và tháng 5. c) Trong quá trình vận hành theo quy định tại Điểm b Khoản này, nếu mực nước trung bình ngày hôm trước tại Trạm thủy văn Hà Nội vượt 1,4m, hồ được phép chủ động vận hành giảm lưu lượng xả. Trường hợp mực nước trung bình ngày tại Trạm thủy văn Hà Nội xuống dưới 1,2m, phải vận hành xả nước với lưu lượng quy định tại Điểm b Khoản này; d) Vào các ngày thứ 7, Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định, hồ được phép vận hành giảm lưu lượng xả, nhưng phải bảo đảm xả nước liên tục với lưu lượng không nhỏ hơn 214 m3/s. Điều 18. Vận hành các hồ Sơn La, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng trong mùa cạn 1. Hồ Sơn La: a) Trường hợp mực nước hồ Hòa Bình cao hơn mực nước quy định tại Phụ lục III, hồ được phép chủ động vận hành; b) Trường hợp mực nước hồ Hòa Bình thấp hơn mực nước quy định tại Phụ lục III, phải vận hành bổ sung nước cho hồ Hòa Bình nhằm đảm bảo mực nước hồ Hòa Bình không thấp hơn Phụ lục III tại thời điểm tiếp theo. 2. Các hồ Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng: Trong quá trình vận hành phối hợp, điều tiết bổ sung nước cho hồ Sơn La. 3. Hồ Huội Quảng: vận hành xả nước liên tục ngay sau đập với lưu lượng không nhỏ hơn 5m3/s.
2,051
3,134
Điều 19. Vận hành bảo đảm mực nước hồ trong mùa cạn 1. Trong quá trình vận hành các hồ Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang theo quy định tại Điều 16, Điều 17 của Quy trình này, phải bảo đảm mực nước hồ không nhỏ hơn giá trị tại các thời điểm quy định trong Phụ lục III của Quy trình này. 2. Trường hợp không bảo đảm giá trị mực nước hồ tại thời điểm tương ứng quy định trong Phụ lục III, căn cứ vào lưu lượng đến hồ trong 10 ngày tới, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quyết định việc điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành hồ để bảo đảm mực nước hồ không nhỏ hơn giá trị tại các thời điểm tiếp theo. 3. Trong trường hợp vào đầu mùa cạn mà mực nước các hồ không đạt giá trị quy định trong Phụ lục III, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc vận hành các hồ nhằm bảo đảm chậm nhất đến ngày 31 tháng 10 mực nước hồ đạt giá trị như quy định trong Phụ lục III. Chương IV QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 20. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai 1. Trong mùa lũ: a) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình mưa, lũ, tính toán các phương án điều tiết; ban hành lệnh vận hành hồ chứa thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà trước 02 giờ tính đến thời điểm thực hiện; trường hợp xả lũ hồ Hòa Bình làm cho mực nước tại Thành phố Hòa Bình vượt cao trình 24m và xả lũ hồ Tuyên Quang làm cho mực nước tại Thành phố Tuyên Quang vượt cao trình 26m phải được thông báo trước 06 giờ tính đến thời điểm thực hiện. Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh liên quan trực tiếp có khả năng bị lũ, lụt do vận hành hồ; đồng thời thông báo cho Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia; b) Kiểm tra, giám sát việc vận hành các hồ thủy điện cắt lũ cho hạ du theo lệnh, đồng thời chỉ đạo công tác phòng, chống lũ, lụt và xử lý các tình huống có ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống đê điều ở hạ du; c) Khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực Hà Nội, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố lệnh vận hành công trình đầu mối sông Đáy theo quy định; d) Quyết định việc vận hành các hồ Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng khi xảy ra tình huống mưa, lũ bất thường; đ) Trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình phải đề xuất phương án xử lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định kịp thời. 2. Trong mùa cạn: Quyết định vận hành các hồ Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng khi xuất hiện mưa, lũ lớn ngoài thời gian mùa lũ quy định tại Quy trình này. Điều 21. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương 1. Trong mùa lũ: a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Công ty Thủy điện liên quan thực hiện việc đảm bảo an toàn các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng trong suốt mùa lũ. Kiểm tra, giám sát các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà, Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện lệnh vận hành của Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai; b) Trước khi các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, Bộ trưởng Bộ Công Thương phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo chống lũ cho hạ du. 2. Trong mùa cạn: a) Căn cứ kế hoạch lấy nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị quản lý hồ phối hợp với các cơ quan chức năng lập kế hoạch xả nước cụ thể để đảm bảo trong thời gian lấy nước gia tăng, mực nước tại Trạm thủy văn Hà Nội không thấp hơn 2,2m như quy định của Quy trình này và gửi kế hoạch cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 25 tháng 12 hàng năm; b) Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia xây dựng, điều chỉnh kế hoạch huy động điện của các nhà máy thủy điện: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Bản Chát và Huội Quảng bảo đảm phù hợp với thời kỳ, thời gian vận hành các hồ chứa theo quy định của Quy trình này; huy động điện tối đa của các nhà máy thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Bản Chát và Huội Quảng trong thời kỳ sử dụng nước gia tăng; c) Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị quản lý, vận hành hồ chứa thực hiện việc vận hành xả nước theo Quy trình này. 3. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các chủ hồ lắp đặt camera giám sát việc xả nước và truyền tín hiệu hình ảnh về Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cục Quản lý tài nguyên nước và Cục Điều tiết điện lực; Lập kế hoạch xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước của các hồ chứa theo quy định. Điều 22. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ chứa theo quy định của Quy trình này. 2. Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp số liệu kịp thời về khí tượng, thủy văn cho các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà, Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát; Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Bộ Công Thương và Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai theo quy định của Quy trình này. 3. Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia thực hiện và giám sát việc cung cấp thông tin, số liệu theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Quy trình này. 4. Quyết định việc điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành hồ để bảo đảm mực nước hồ không nhỏ hơn giá trị tại các thời điểm tiếp theo trong trường hợp các hồ không bảo đảm giá trị mực nước tối thiểu quy định tại Phụ lục III của Quy trình này. 5. Chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tổ chức công bố, hướng dẫn thực hiện Quy trình; b) Thống nhất phương án điều tiết nước cho hạ du trong trường hợp đầu mùa cạn mực nước các hồ không đạt giá trị tối thiểu quy định tại Phụ lục III của Quy trình này. 6. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ khi cần thiết. Điều 23. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Trong mùa lũ: a) Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn đê điều theo quy định; b) Tổ chức theo dõi, phát hiện, xử lý kịp thời các sự cố đối với hệ thống đê sông Hồng - sông Thái Bình, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Thủ tướng Chính phủ theo quy định. 2. Trong mùa cạn: a) Chỉ đạo lập kế hoạch lấy nước phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Quy trình này, thông báo lịch lấy nước cho Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước ngày 15 tháng 12 hàng năm; b) Chủ trì, thống nhất với các cơ quan liên quan về thời gian cụ thể và phương án điều tiết nước cho hạ du phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân theo quy định của Quy trình này; c) Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình thực hiện rà soát, kiểm tra các công trình thủy lợi, sẵn sàng cho việc lấy nước khi các hồ chứa thủy điện xả nước, đảm bảo không gây lãng phí nước. Điều 24. Trách nhiệm của Bộ trưởng các Bộ, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình. 1. Trong mùa lũ: Khi nhận được lệnh đóng, mở cửa xả các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Yên Bái và các tỉnh, thành phố có liên quan phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc đóng, mở các cửa xả gây ra. 2. Trong mùa cạn: a) Chỉ đạo các tổ chức trực thuộc, các cơ quan có liên quan lập kế hoạch sử dụng nước phù hợp với Quy trình này; b) Chỉ đạo các địa phương có liên quan điều chỉnh kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này; c) Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn thực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của các hồ chứa theo quy định tại Quy trình này; d) Trường hợp do hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng hoặc có yêu cầu bất thường về sử dụng nước thì lập kế hoạch, phương án gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất chỉ đạo các hồ điều tiết xả nước cho hạ du.
2,064
3,135
Điều 25. Trách nhiệm của Giám đốc các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát 1. Thực hiện vận hành hồ chứa theo quy định của Quy trình này. 2. Theo dõi tình hình khí tượng, thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin số liệu theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Quy trình này. 3. Lắp đặt camera giám sát việc xả nước và truyền tín hiệu hình ảnh về Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cục Quản lý tài nguyên nước và Cục Điều tiết điện lực; Lập kế hoạch xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước của các hồ chứa theo quy định. 4. Trong mùa lũ: a) Giám đốc các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát có trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình của Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai theo quy định trong Quy trình này; b) Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, Giám đốc các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà, Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát phải báo cáo ngay với Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo xử lý và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng công trình; c) Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Hòa Bình, mà dự báo mực nước tại Trạm thủy văn Hòa Bình có thể vượt cao trình 24m, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hòa Bình; d) Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Tuyên Quang khi mực nước tại Trạm thủy văn Tuyên Quang vượt cao trình 26m, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Tuyên Quang; đ) Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La phải thông báo ngay cho Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình; e) Nếu có lệnh vận hành các cửa xả của hồ Thác Bà để xả lũ, Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái. 5. Trong mùa cạn; a) Tổ chức vận hành sao cho mực nước hồ tại các thời điểm không nhỏ hơn giá trị quy định trong Phụ lục III; b) Trong quá trình làm nhiệm vụ cấp nước cho hạ du, nếu mực nước hồ Hòa Bình thấp hơn Phụ lục III, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình phải thông báo ngay cho Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La để lên phương án bổ sung nước cho hồ Hòa Bình; c) Khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm b Khoản này, trong khoảng thời gian không quá 03 ngày, Giám đốc Công ty Thủy điện Sơn La có trách nhiệm lập kế hoạch bổ sung nước cho hồ Hòa Bình đồng thời thông báo cho Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình và Giám đốc các đơn vị quản lý vận hành hồ Bản Chát, Huội Quảng để thực hiện; d) Nếu xảy ra sự cố mà không thể vận hành hồ theo quy định của Quy trình này hoặc trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước mà các hồ không thể đảm bảo việc vận hành theo quy định của Quy trình này thì Giám đốc đơn vị quản lý vận hành hồ phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương, Tập Đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo việc sử dụng nước cho phù hợp, đồng thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 26. Trách nhiệm về an toàn các công trình 1. Lệnh vận hành các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng điều tiết lũ nếu trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc Công ty Thủy điện liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty Thủy điện liên quan có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Bộ trưởng Bộ Công Thương để xử lý, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai. 4. Nếu phát hiện sự cố đê điều ở hạ du thì Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án khắc phục với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành. 5. Từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc đúng quy định, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương và Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để theo dõi chỉ đạo. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 15 tháng 6, Giám đốc Công ty Thủy điện liên quan phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương để xử lý, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để theo dõi chỉ đạo. 6. Việc quy kết trách nhiệm về sự mất an toàn của công trình nêu trong các Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này, do cơ quan Thanh tra Chính phủ xem xét và kết luận. Điều 27. Chế độ và phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình 1. Trước khi hồ Hòa Bình xả lũ, dự kiến có thể làm dâng mực nước sông Đà tại Thành phố Hòa Bình vượt cao trình 24m, thì Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình phải thông báo tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hòa Bình biết trước 06 giờ tính đến thời điểm mực nước lũ đạt tới cao trình 24m, để tỉnh Hòa Bình có đủ thời gian sơ tán dân, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai. 2. Trước khi hồ Tuyên Quang xả lũ, nếu Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia dự báo có thể làm dâng mực nước tại Thành phố Tuyên Quang vượt cao trình 27m thì Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang phải thông báo tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Tuyên Quang biết trước 06 giờ tính đến thời điểm mực nước lũ đạt tới cao trình 27m, để tỉnh Tuyên Quang có đủ thời gian sơ tán dân, đồng thời phải báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai. 3. Việc thông báo lệnh thao tác cửa xả của các nhà máy thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đến Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng của việc vận hành các cửa xả của nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà do Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai thực hiện. 4. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc điều hành và cắt lũ của các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng đều phải thực hiện bằng văn bản. Lệnh vận hành công trình được gửi qua fax cho các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và các cơ quan liên quan, sau đó văn bản gốc được gửi cho các Công ty nêu trên để theo dõi đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Điều 28. Trách nhiệm về cung cấp thông tin, số liệu trong mùa lũ Để phục vụ cho việc tính toán và lựa chọn phương án vận hành hợp lý các hồ điều tiết lũ, các cơ quan sau đây có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: 1. Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương - Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho: Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát các số liệu sau: a) Số liệu mưa, mực nước của các trạm chính thuộc hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình trong 24 giờ qua; b) Các trị số khí tượng thủy văn dự báo: - Số liệu mực nước: trước 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ của các Trạm thủy văn: Bảo Yên, Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Phú Thọ, Vụ Quang, Đáp Cầu, Phủ Lạng Thương, Lục Nam và Phả Lại; trước 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ, 36 giờ và 48 giờ của các Trạm thủy văn: Sơn Tây và Hà Nội; - Dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ Sơn La trong 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới; - Dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ Hòa Bình trong 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ và 48 giờ tới;
2,020
3,136
- Dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến các hồ: Tuyên Quang, Thác Bà trong 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới. c) Báo cáo tình hình thời tiết 24 giờ qua và nhận định xu thế diễn biến thời tiết 24, 48 giờ tới, trước 15 giờ hàng ngày; d) Nhận định về xu thế dòng chảy trung hạn trước 5 - 10 ngày: - Dòng chảy đến các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà; - Mực nước, lưu lượng tại các Trạm thủy văn: Hàm Yên và Tuyên Quang trên sông Lô; Bảo Yên trên sông Chảy; Yên Bái và Phú Thọ trên sông Thao; Sơn Tây và Hà Nội trên sông Hồng; - Nhận định về khả năng xuất hiện lũ lớn với chu kỳ lặp lại trên 100 năm tại Sơn Tây. đ) Các bản tin dự báo, nhận định xu thế phải được cung cấp mỗi ngày một lần khi mực nước tại Hà Nội dưới 10,5m, mỗi ngày hai lần khi mực nước tại Trạm thủy văn Hà Nội từ 10,5m trở lên; e) Biểu khai toán Q = f (H) của các Trạm thủy văn: Tạ Bú, Yên Bái, Tuyên Quang, Vụ Quang, Hòa Bình, Sơn Tây và Hà Nội. Việc cung cấp các thông tin trên, được thực hiện theo một trong các phương thức sau: - Bằng fax; - Chuyển bản tin bằng liên lạc; - Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; - Thông tin trực tiếp qua điện thoại. 2. Các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát: a) Báo cáo cho Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái và Tuyên Quang, Bộ Công Thương, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương số liệu của tất cả các lần quan trắc đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ: - Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ theo các giờ quan trắc; - Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuabin theo các giờ quan trắc; - Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ, theo lưu lượng đến hồ. b) Báo cáo Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái và Tuyên Quang và Bộ Công Thương về trạng thái làm việc của công trình mỗi ngày một lần vào lúc 07 giờ sáng trong suốt mùa lũ. Điều 29. Chế độ, trách nhiệm quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin báo cáo trong mùa cạn 1. Trách nhiệm tổ chức quan trắc, dự báo: a) Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc: - Tổ chức đo đạc, quan trắc số liệu mưa, mực nước của các trạm chính thuộc hệ thống sông Hồng; - Nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn trong tháng tới trên lưu vực sông Hồng vào ngày 01 hàng tháng. b) Các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát: - Tổ chức đo đạc, quan trắc lưu lượng đến hồ, lưu lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước thượng, hạ lưu hồ ít nhất 02 lần một ngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ; - Tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới vào các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng, 2. Trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu: a) Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia: - Hàng ngày, trước 20 giờ cung cấp cho: + Công ty Thủy điện Hòa Bình và Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia trị số mực nước trung bình ngày của Trạm thủy văn Hà Nội; + Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia trị số,mực nước trung bình ngày của Trạm thủy văn Tuyên Quang. - Chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc cung cấp cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát các số liệu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong 10 ngày qua trước 16 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng. b) Các Công ty: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Tuyên Quang, Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Thủy điện Huội Quảng - Bản Chát cung cấp cho Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực liên quan và Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia các số liệu: - Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du thực tế 10 ngày qua theo các giờ quan trắc trước 10 giờ các ngày 01, 11, 21 hàng tháng; - Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du dự kiến 10 ngày tới trước 10 giờ các ngày 01, 11, 21 hàng tháng. 3. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau: a) Bằng fax; b) Chuyển bản tin bằng liên lạc; c) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; d) Thông tin trực tiếp qua điện thoại. Điều 30. Quy trình này được áp dụng đến ngày 14 tháng 6 năm 2017. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan kiến nghị bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LŨ THIẾT KẾ CHO HẠ DU HỆ THỐNG SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Lũ có chu kỳ lặp lại 300 năm. a) Lũ dạng 1969 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Lũ dạng 1971 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c) Lũ dạng 1996 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Lũ có chu kỳ lặp lại 500 năm. a) Lũ dạng 1969 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Lũ dạng 1971 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> c) Lũ dạng 1996 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC II ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HỒ CHỨA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chỉnh phủ) 1. Hồ Sơn La Quan hệ F, W = F(Z) Sơn La 2. Hồ Hòa Bình Quan hệ F, W = F(Z) Hòa Bình 3. Hồ Thác Bà Quan hệ F, W = F(Z) Thác Bà 4. Hồ Tuyên Quang Quan hệ F, W = F(Z) Tuyên Quang 5. Hồ Lai Châu Quan hệ F, W = F(Z) Lai Châu 6. Hồ Bản Chát Quan hệ F, W = F(Z) Bản Chát 7. Hồ Huội Quảng Quan hệ F, W = F(Z) Huội Quảng PHỤ LỤC III MỰC NƯỚC TỐI THIỂU CỦA CÁC HỒ CHỨA TẠI CÁC THỜI ĐIỂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 30/6/2015 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp tính đến hết ngày 30/6/2015. Điều 2. Căn cứ Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp tính đến hết ngày 30/6/2015 được công bố tại Điều 1: 1. Các đơn vị thuộc Bộ khẩn trương rà soát, tham mưu Bộ trưởng xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý đối với các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng có nội dung không còn phù hợp theo quy định. 2. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện việc đăng tải Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp tính đến hết ngày 30/6/2015 trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; cập nhật thông tin của văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> FILE ĐÍNH KÈM VĂN BẢN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 Trong những năm gần đây, nguồn lợi thủy sản tự nhiên đang bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là việc khai thác thủy sản không đúng quy định đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến số lượng, sản lượng thủy sản, thậm chí có nguy cơ hủy diệt nhiều loài động vật thủy sản, trong đó có một số loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới; Mặt khác môi trường bị ô nhiễm, sự xâm hại của thủy sinh vật ngoại lai ảnh hưởng lớn đến sản xuất, nuôi trồng thủy sản và môi trường sinh thái tự nhiên do công tác tuyên truyền chưa được chú trọng, hiện tượng vi phạm các quy định của Nhà nước xảy ra ở nhiều nơi, khó kiểm soát, trách nhiệm của chính quyền cấp huyện, cấp xã trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản còn có nơi chưa triển khai quyết liệt, buông lỏng công tác quản lý. Trong những năm qua, công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã được triển khai thông qua các hình thức, như: tổ chức thanh tra, kiểm tra việc đánh bắt, khai thác thủy sản; tổ chức mít tinh, tuyên truyền; thực hiện thả các loài thủy sản đặc hữu xuống các con sông, suối, hồ để tái tạo nguồn lợi thủy sản nên các đối tượng thủy sản trên các thủy vực tự nhiên có dấu hiệu khôi phục.
2,132
3,137
Trước tình hình trên, để chủ động và triển khai có hiệu quả công tác bảo vệ, khôi phục nguồn lợi thủy sản, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội; UBND thành phố Hà Nội xây dựng “Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi Thủy sản trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2015-2020” như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích. - Bảo vệ, khôi phục và tái tạo nguồn lợi thủy sản trong các thủy vực trên địa bàn Thành phố. Nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo tính đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của cộng đồng trong việc tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Tổ chức quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cho ngư dân; Tuyên truyền sâu rộng Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (BVNLTS) là trách nhiệm chung của cộng đồng xã hội, cho hôm nay và thế hệ mai sau. 2. Yêu cầu. - Thực hiện các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản; - Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn tới người dân các quy định của pháp luật, các hành vi cấm sử dụng trong khai thác thủy sản; các hoạt động bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản; - Hàng năm tuyên truyền, hướng dẫn về công tác bảo vệ nguồn lợi cho tới đội ngũ cán bộ quản lý tại địa phương, ngư dân khai thác thủy sản, các hộ dân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn Thành phố. Tiến hành thả cá giống ra vùng nước tự nhiên nhằm tái tạo nguồn lợi, góp phần làm sạch môi trường nước ở các thủy vực tự nhiên (sông, hồ, suối); - Tổ chức thanh, kiểm tra và xử lý các vi phạm về bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định sử dụng xung điện, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản trên toàn địa bàn Thành phố; - Đến năm 2015 Quy hoạch xong khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh hồ Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội. Đến năm 2017, hoàn thiện và đề xuất thành lập khu bảo tồn vùng nước nội địa hồ Đồng Mô thị xã Sơn Tây. II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Tổ chức các lớp hướng dẫn tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ cấp huyện, xã và nông dân các văn bản pháp luật trong lĩnh vực thủy sản, lợi ích của việc bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản; - Xây dựng chương trình truyền thông, phóng sự về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng; - In ấn, phát hành tranh ảnh, áp phích, tờ rơi và các panô cổ động tuyên truyền về bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Xây dựng các mô hình tuyên truyền về bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho học sinh các trường trên địa bàn Thành phố. 2. Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm. Triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp khai thác thủy sản vi phạm về lĩnh vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi và môi trường thủy sản tại các vùng nước trên địa bàn Thành phố như: - Sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định để khai thác thủy sản; - Kiểm tra thủ tục hành chính và các trang thiết bị an toàn cho người và tàu cá theo quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động khai thác thủy sản; - Thải các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, ... chưa qua xử lý ra môi trường và các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sống, nơi cư trú, sinh sản và đường di cư của các loài thủy sản. 3. Tái tạo, bổ sung giống thủy sản tại các thủy vực tự nhiên. Hàng năm thả giống bổ sung cho các sông, suối, hồ chứa lớn nhằm tăng nguồn lợi thủy sản đang ngày càng suy giảm, đồng thời bảo toàn các giống loài tự nhiên, đa dạng sinh thái trên các thủy vực, từng bước nâng cao sản lượng khai thác tự nhiên, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngư dân, giảm tệ nạn xã hội cho cộng đồng. 4. Công tác bảo tồn. - Hoàn chỉnh quy hoạch và triển khai khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh hồ Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội theo nội dung quy hoạch được phê duyệt. Triển khai đề xuất thành lập khu bảo tồn vùng nước nội địa hồ Đồng Mô (thị xã Sơn Tây); - Bảo vệ, khôi phục tái tạo nguồn lợi thủy sản đặc biệt là các giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế, khoa học cao, bảo vệ các hệ sinh thái thủy sinh tại các vùng nước nội địa, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản, đảm bảo cân bằng sinh thái, giữ gìn đa dạng sinh học ở các vùng nước nội địa; - Xây dựng các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án ứng dụng, chương trình mục tiêu, mô hình nuôi thử nghiệm nhằm bảo tồn các giống loài quý hiếm trên địa bàn. 5. Hướng dẫn thành lập các tổ chức cộng đồng tại các xã nhằm tạo sự liên kết, chủ động trong việc quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại địa phương. Bồi dưỡng cho những người dân trong cộng đồng về hệ thống văn bản pháp quy trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lợi thủy sản: - Xây dựng quy chế hoạt động cho các tổ chức cộng đồng được thành lập. Xây dựng các mô hình bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng nước tại địa phương dưới sự quản lý của các tổ chức cộng đồng; - Tổ chức hướng dẫn các hộ chuyển đổi nghề nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững thân thiện với môi trường. Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật nuôi thủy đặc sản cho các hộ có khả năng phát triển kinh tế chuyển đổi nghề sang nuôi trồng thủy sản. Hỗ trợ con giống, thức ăn cho các hộ làm nghề khai thác thủy sản chuyển dịch sinh kế giảm áp lực lên nguồn lợi thủy sản. 6. Chế độ báo cáo. UBND các quận, huyện, thị xã báo cáo định kỳ theo quý và báo cáo tổng kết hàng năm về kết quả kiểm tra, xử lý việc sử dụng xung điện, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản và công tác bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản tại địa phương. Báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước ngày 20 (tháng thứ 3 mỗi quý) để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Nông nghiệp và PTNT. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Sử dụng kinh phí hàng năm UBND Thành phố giao sở Nông nghiệp và PTNT theo quy định. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội. - Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch; - Phối hợp với các lực lượng chức năng, chính quyền địa phương duy trì công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản của các tổ chức và cá nhân tại các vùng nước trên địa bàn Thành phố; - Tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng các cơ chế, chính sách, triển khai các chương trình dự án; - Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và hướng dẫn việc triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch; - Là cơ quan thường trực hướng dẫn các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện; Tổng hợp số liệu của các quận, huyện, thị xã báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã. - Thành lập Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định 188/QĐ-TTg ngày 13/02/2012 và thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 30/7/2014; - Chỉ đạo các phòng chuyên môn ở địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ở địa phương; chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại địa bàn quản lý; - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường tuyên truyền về Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm; - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị chức năng có liên quan, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và triển khai thực hiện tốt nội dung kế hoạch; - Tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT (qua cơ quan thường trực - Chi cục Thủy sản Hà Nội) để Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố; Bộ Nông nghiệp và PTNT. 3. Sở Tài chính: Đề xuất, bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Chương trình, dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Thành phố theo quy định. Hướng dẫn thu, chi, thanh quyết toán chi hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản của các đơn vị theo chế độ hiện hành. 4. Công an Thành phố: Chỉ đạo các đơn vị chức năng, các đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ; tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ nguồn lợi và môi trường thủy sản, khu bảo tồn nước nội địa trên địa bàn Thành phố. 5. Các sở, ban, ngành liên quan, cơ quan thông tấn, báo chí của Thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện đầy đủ và hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. UBND Thành phố giao Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND Thành phố để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
2,056
3,138
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 232/TTr-SNN ngày 07/8/2015 và Báo cáo thẩm định số 224/BC-STP ngày 27/7/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ NÔNG SẢN, XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Đối tượng áp dụng Các doanh nghiệp trong nước; hộ gia đình, cá nhân, trang trại; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ a) Kinh phí hỗ trợ từ nguồn Ngân sách Trung ương thông qua các chương trình, dự án trực tiếp và lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan; b) Ngân sách địa phương; c) Các nguồn vốn hỗ trợ khác từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Nguyên tắc áp dụng hỗ trợ Trong cùng một thời gian, nếu nội dung được hỗ trợ có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, chính sách khác thì đối tượng thụ hưởng có quyền lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. Chương II MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ Điều 3. Hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân 1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho tổ chức đại diện của nông dân tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên và tham quan mô hình. 2. Đối với doanh nghiệp tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng được hỗ trợ 50% kinh phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học. 3. Mức chi a) Đối với tài liệu học tập, tập huấn bao gồm: Tài liệu, sách, viết, dụng cụ phục vụ học tập khác (giấy AO, kéo, băng keo...) chi theo thực tế tại thời điểm tổ chức lớp học; b) Kinh phí tổ chức lớp học (bảng, phấn, viết, băng rôn, thuê hội trường) chi theo thực tế hợp đồng và hóa đơn mua hàng hợp lệ theo quy định; c) Chi bồi dưỡng giảng viên: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; d) Tiền đi lại và lưu trú cho giảng viên chi theo quy định hiện hành; e) Tiền đi lại, lưu trú và tiền ăn, nước uống cho học viên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 16/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 08/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau; g) Chi phí tham quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 16/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. 4. Điều kiện được hưởng hỗ trợ a) Đối với tổ chức đại diện của nông dân theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; b) Đối với doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Hỗ trợ kinh phí tập huấn cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất cho tổ chức đại diện của nông dân 1. Hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở và học phí. 2. Mức chi a) Mức chi tài liệu, ăn ở, cho học viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; b) Mức học phí theo quy định hiện hành của cơ sở đào tạo. 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Hỗ trợ chi phí bảo vệ thực vật đối với tổ chức đại diện của nông dân 1. Hỗ trợ 30% chi phí trong năm đầu, 20% trong năm thứ 2 chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên. 2. Định mức chi phí thuốc bảo vệ thực vật và định mức chi phí thuê nhân công bảo vệ thực vật theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng và kinh phí lưu kho đối với nông dân 1. Hỗ trợ một lần 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trở lên gieo trồng trong dự án cánh đồng lớn. 2. Hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 03 tháng khi thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản của Chính phủ. 3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Hỗ trợ kinh phí quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, điện phục vụ sản xuất 1. Hỗ trợ một phần kinh phí đối với doanh nghiệp thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thành hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất trong dự án cánh đồng lớn. Mức hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Điều kiện và phương thức hỗ trợ a) Doanh nghiệp được cấp thẩm quyền giao thực hiện các công trình này khi tham gia xây dựng cánh đồng lớn; b) Mức hỗ trợ được đề nghị ngay trong Phương án, Dự án cánh đồng lớn được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chi phí để tính hỗ trợ là chi phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án, Dự án. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức phổ biến nội dung Quy định này đến các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và bà con nông dân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện. 2. Căn cứ dự án, phương án cánh đồng lớn được phê duyệt hàng năm, lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 9. Các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài chính phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kinh phí hỗ trợ hàng năm theo dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ theo Quy định này đến tổ chức đại diện của nông dân và nông dân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng cấp có liên quan phối hợp với các cấp, các ngành tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý./. PHỤ LỤC CHI PHÍ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, CÔNG LAO ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT CHUNG CHO CÁC THÀNH VIÊN (Kèm theo Quyết định số: 30/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Cà Mau) I. CHI PHÍ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CHI PHÍ CÔNG LAO ĐỘNG THỰC HIỆN DỊCH VỤ BẢO VỆ THỰC VẬT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ TUYẾN ĐƯỜNG BỜ TRÁI SÔNG LỪ (ĐOẠN QUA KHU VỰC ĐỀN ĐẦM SEN), TỶ LỆ 1/500 THUỘC DỰ ÁN THOÁT NƯỚC NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI - DỰ ÁN II. ĐỊA ĐIỂM: QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
2,048
3,139
Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 1964-QĐ/VH ngày 27/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin về việc công nhận Di tích lịch sử và Kiến trúc - nghệ thuật Đình Đền - Chùa Định Công Hạ, xã Định Công, huyện Thanh Trì, Hà Nội (Đền Đầm Sen); Căn cứ Quyết định số 3968/QĐ-UB ngày 15/10/1997 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu xây dựng mới Đại Kim-Định Công, tỷ lệ 1/2000; Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-UB ngày 13/5/2005 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Chỉ giới đường đỏ đường hai bên sông Lừ (đoạn từ đê La Thành đến sông Tô Lịch), tỷ lệ 1/500; Căn cứ Quyết định số 88/2005/QĐ-UB ngày 17/6/2005 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc Khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/500; Căn cứ Quyết định số 5237/QĐ-UBND ngày 14/11/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu đô thị H2-3, tỷ lệ 1/2000; Căn cứ Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ các Thông báo: số 317-TB/TU ngày 13/11/2012 và số 337-TB/TU ngày 26/12/2012 của Thành ủy Hà Nội thông báo ý kiến kết luận của đồng chí Phó Bí thư thường trực Thành ủy về công tác triển khai thực hiện Dự án thoát nước (Dự án II) nhằm cải thiện môi trường thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông báo số 99/TB-VP ngày 02/6/2014 của Văn phòng UBND Thành phố về việc đôn đốc tiến độ GPMB và thi công 03 dự án: Tuyến đường sắt đô thị số 3, đoạn Nhổn - ga Hà Nội, Dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội vay vốn Ngân hàng Thế giới và Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội - Dự án II; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 3466/TTr-QHKT-P7, ngày 10/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Chỉ giới đường đỏ tuyến đường bờ trái sông Lừ (đoạn qua khu vực đền Đầm Sen), tỷ lệ 1/500 thuộc Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội - Dự án II với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí: quận Hoàng Mai. 2. Hướng tuyến, tim đường và chỉ giới đường đỏ tuyến đường: Hướng tuyến đường bờ trái sông Lừ (đoạn qua khu vực đền Đầm Sen) theo bản vẽ Chỉ giới đường đỏ đường hai bên sông Lừ (đoạn từ đê La Thành đến sông Tô Lịch) tỷ lệ 1/500 được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 71/2005/QĐ-UB ngày 13/5/2005 được xác định thông qua các điểm tọa độ tim đường: 51’-53-55-57-59-59’-61-61’-63, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 8,5m ¸ 11,5m. Nay điều chỉnh cục bộ như sau: - Đoạn qua khu vực đền Đầm Sen từ điểm 51’-53-55-57-59-59’-61-4-2 (điểm 4 trùng điểm 61’): điều chỉnh thành đường nội bộ phục vụ cho bản thân khu di tích và khu vực công viên cây xanh mặt nước liền kề, không thuộc dự án thoát nước. Phương án hướng tuyến, vị trí tuyến đường cụ thể sẽ được xem xét trong hồ sơ điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim-Định Công tỷ lệ 1/500 (đoạn qua khu vực đền Đầm Sen) được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Đường bờ trái sông Lừ điều chỉnh được xác định thông qua các điểm tọa độ tim đường: 3-2-1-đường Hồng Quang hiện có-51’ (điểm 3 trùng điểm 63), trong đó: + Đoạn từ điểm 3 đến điểm 2: Giữ nguyên hướng tuyến, quy mô mặt cắt ngang theo bản vẽ Chỉ giới đường đỏ đường hai bên sông Lừ đoạn từ đê La Thành đến sông Tô Lịch, tỷ lệ 1/500 được duyệt, đã xây dựng cơ bản hoàn chỉnh. + Đoạn từ điểm 2 đến điểm 1: Xây dựng mới, vị trí phía Nam đền Đầm Sen, quy mô mặt cắt ngang đường rộng B=11,5m (gồm: lòng đường xe chạy rộng 5,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x3,0m=6,0m); cấp đường nội bộ. Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tim đường, mặt cắt ngang đường, các thông số kỹ thuật, điều kiện khống chế và kết hợp nội suy trực tiếp trên bản vẽ. + Đoạn từ đường Hồng Quang hiện có đến điểm 51’ (thuộc Quy hoạch chi tiết khu đô thị Đại Kim-Định Công đã được UBND Thành phố phê duyệt): Đã xây dựng cơ bản hoàn chỉnh. (Chi tiết cụ thể xác định tại bản vẽ được duyệt kèm theo Quyết định này). Điều 2. Tổ chức thực hiện. Giao UBND quận Hoàng Mai chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban quản lý dự án thoát nước Hà Nội - Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan công bố công khai hồ sơ Chỉ giới đường đỏ được phê duyệt kèm theo Quyết định này để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội, UBND quận Hoàng Mai lập đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/500 khu vực đền Đầm Sen. Giao Ban quản lý dự án thoát nước Hà Nội - Sở Xây dựng căn cứ hồ sơ Chỉ giới đường đỏ đoạn điều chỉnh được phê duyệt tại Quyết định này, điều chỉnh hồ sơ thiết kế dự án và mốc giới của gói thầu 5.1- Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội - Dự án II. Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Chủ tịch UBND các phường: Đại Kim, Định Công chịu trách nhiệm quản lý các công trình xây dựng tuân thủ theo hồ sơ chỉ giới đường đỏ. Kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch theo thẩm quyền và qui định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch-Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Văn hóa và Thể thao; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Chủ tịch UBND các phường: Đại Kim, Định Công; Giám đốc Ban quản lý dự án thoát nước Hà Nội; Thủ trưởng Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CAO SU TRỒNG TRÊN ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ NN&PTNT về việc thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 141/TTr-SNN ngày 8/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng diện tích cao su trồng trên đất rừng sản xuất. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: NN&PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Giám đốc Ban quản lý rừng, Giám đốc các Công ty TNHH MTV Cao su: Sông Bé, Bình Phước, Phước Long và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CAO SU TRỒNG TRÊN ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định cụ thể việc quản lý phát triển và sử dụng diện tích cao su trồng trên đất rừng sản xuất đã được quy hoạch trồng cao su, theo các quy định về quản lý rừng sản xuất tại Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng cao su, công nhận quyền sử dụng diện tích cao su (sau đây gọi tắt là chủ rừng); nhận chuyển nhượng diện tích cao su từ chủ rừng khác liên quan đến việc tổ chức trồng, quản lý phát triển và sử dụng diện tích cao su trên đất rừng sản xuất đã được quy hoạch trồng cao su thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CAO SU TRỒNG TRÊN ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT Điều 2. Quản lý phát triển diện tích cao su trên đất rừng sản xuất 1. Việc trồng cao su trên đất rừng sản xuất phải theo đúng quy hoạch trồng cao su đã được phê duyệt. 2. Trồng lại cao su: Cao su bị thoái hóa, sâu bệnh, các trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn gây thiệt hại buộc phải trồng lại cao su, chủ rừng tự quyết định thời gian và phương thức khai thác gỗ cao su, bảo đảm trồng lại cao su chậm nhất sau khi khai thác 12 tháng và phải báo cáo Sở NN&PTNT quản lý, theo dõi. 3. Biện pháp lâm sinh được áp dụng trong trồng cao su gồm: trồng, chăm sóc, phòng chống cháy, phòng trừ sâu bệnh hại, các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đất. Sở NN&PTNT chịu trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ biện pháp lâm sinh trồng cao su của các chủ rừng.
2,004
3,140
4. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện các biện pháp lâm sinh trong trồng cao su. a) Đầu tư phát triển cao su bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc vốn ngân sách Nhà nước từ 30% tổng vốn đầu tư trở lên, chủ rừng hoặc chủ dự án lập thiết kế, dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế dự toán thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. b) Đầu tư phát triển cao su bằng vốn không thuộc nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc vốn ngân sách Nhà nước dưới 30%, chủ rừng hoặc chủ dự án tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán. Điều 3. Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất là cây cao su trồng trên đất rừng sản xuất 1. Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân: được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất là cây cao su trên diện tích được giao, cho thuê cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức theo quy định của pháp luật. 2. Đối với chủ rừng là tổ chức: được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất là cây cao su trên diện tích được cho thuê cho tổ chức có ngành nghề kinh doanh trồng cao su trong giấy đăng ký kinh doanh. Điều 4. Khai thác gỗ cao su Việc khai thác gỗ cao su được thực hiện theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ NN&PTNT về việc thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ và hướng dẫn của Sở NN&PTNT. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương 1. Trách nhiệm của các chủ rừng: a) Tổ chức quản lý, sử dụng điện tích trồng cao su theo đúng quy định trên diện tích được Nhà nước giao, cho thuê. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật: việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, tính chính xác của hồ sơ thiết kế khai thác, bảng dự kiến sản phẩm khai thác, hồ sơ thiết kế trồng cao su và những văn bản liên quan do mình xây dựng, đăng ký, báo cáo hoặc đề nghị; tự tổ chức kiểm tra các hoạt động khai thác, tận thu gỗ cao su, trồng lại cao su; những vi phạm trong khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc do mình đăng ký hoặc những hành vi vi phạm quy định này và các quy định khác có liên quan. 2. Trách nhiệm của UBND cấp xã. a) Báo cáo UBND cấp huyện về tình hình quản lý phát triển và sử dụng diện tích cao su trồng trên đất rừng sản xuất tại địa bàn xã theo đúng quy định. b) Kiểm tra, giám sát và báo cáo, đề xuất UBND cấp huyện xử lý kịp thời đối với các hành vi tự ý chuyển sang trồng các loại cây trồng khác không đúng quy hoạch, của các chủ rừng. c) Thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền hạn trong tiếp nhận, giải quyết các thủ tục khai thác gỗ cao su trên địa bàn xã theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ NN&PTNT, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc của các chủ rừng trong lĩnh vực khai thác gỗ cao su. Được phép đình chỉ hoạt động, từ chối giải quyết các thủ tục khai thác gỗ cao su của các chủ rừng, đơn vị khai thác khi vi phạm các quy định hiện hành. Kiểm lâm địa bàn, cán bộ lâm nghiệp xã giúp Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ tại Quy định này. 3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện. a) Căn cứ quy hoạch trồng cao su thuộc địa phương quản lý. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, đề xuất các ngành chức năng xem xét, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch phù hợp tình hình thực tế địa phương. b) Quản lý việc phát triển diện tích cao su trồng trên đất rừng sản xuất của các chủ rừng theo đúng quy định tại Điều 2 Quy định này, giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Sở NN&PTNT xem xét giải quyết những khó khăn vướng mắc của các chủ rừng trong phát triển và sử dụng diện tích cao su. c) Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục khai thác gỗ cao su trên địa bàn huyện theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ NN&PTNT. Kiểm tra, giám sát việc giải quyết, xử lý các thủ tục khai thác gỗ cao su của UBND cấp xã. Được phép đình chỉ hoạt động, từ chối giải quyết hoặc không cho phép UBND cấp xã thực hiện thủ tục khai thác gỗ cao su khi chủ rừng, đơn vị khai thác để xảy ra vi phạm các quy định hiện hành. d) Giám sát các trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất là cây cao su của các chủ rừng. 4. Trách nhiệm của Sở NN&PTNT. a) Tổ chức quản lý hiện trạng và quy hoạch diện tích cao su trồng trên đất rừng sản xuất thuộc địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn, phê duyệt, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng cao su. c) Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục khai thác gỗ cao su trên toàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ NN&PTNT. Kiểm tra, giám sát việc giải quyết, xử lý các thủ tục khai thác gỗ cao su của UBND cấp xã, cấp huyện. Được phép đình chỉ hoạt động, từ chối giải quyết hoặc không cho phép UBND cấp xã, cấp huyện thực hiện thủ tục khai thác gỗ cao su nếu chủ rừng, đơn vị khai thác để xảy ra vi phạm các quy định hiện hành. d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc giám sát chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất là cây cao su trên đất rừng sản xuất. Chi cục Kiểm lâm giúp Giám đốc Sở NN&PTNT thực hiện nhiệm vụ tại Quy định này. 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường. a) Thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để phát triển diện tích cao su trên đất rừng sản xuất, theo đúng quy định. b) Phối hợp Sở NN&PTNT thực hiện việc giám sát, thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất là cây cao su của các chủ rừng trên đất rừng sản xuất. 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, UBND cấp huyện, cấp xã và các chủ rừng phản ánh kịp thời về Sở NN&PTNT để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1485/STP-KSTT ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số 1732/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính (Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015); Công văn số 2579/BTP-KSTT ngày 17/7/2015 của Bộ Tư pháp về triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã; các đơn vị trực thuộc Sở, Ban, Ngành trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015; - Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC); - Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung cơ bản của Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu - Xác định cụ thể các nội dung nhiệm vụ, phân công rõ trách nhiệm thực hiện của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc thực hiện cải cách TTHC, thời gian hoàn thành, kết quả công việc; - Tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC; - Trong quá trình thực hiện, phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ và hiệu quả việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015. II. NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, THỜI GIAN THỰC HIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
1,988
3,141
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể các cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán và thực hiện thanh quyết toán theo quy định. 3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện (cùng với nội dung báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC), báo cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH AN TOÀN, VĂN MINH, THÂN THIỆN. Tỉnh Phú Yên có tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Những năm gần đây, hoạt động du lịch của tỉnh đã có bước chuyển biến tích cực, nhất là các lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và xúc tiến quảng bá du lịch. Một số dự án du lịch đi vào hoạt động đã giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động; lượng khách du lịch đến Phú Yên ngày càng tăng, góp phần tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số mặt hạn chế đang tác động xấu đến hình ảnh của du lịch Phú Yên như: Một số cơ sở kinh doanh du lịch chưa thực hiện tốt việc niêm yết giá, chất lượng phục vụ chưa cao; vệ sinh môi trường một số nơi chưa đảm bảo; xuất hiện tình trạng ăn xin, bán hàng rong, chèo kéo, đeo bám khách du lịch tại một số khu vực; công tác an ninh trật tự ở một số nơi chưa đảm bảo… Nguyên nhân của tình trạng trên chủ yếu là thiếu sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước; chưa thể hiện tốt vai trò và trách nhiệm của chính quyền địa phương, của doanh nghiệp, cộng đồng; nhận thức về vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế. Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg, ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém thúc đẩy phát triển du lịch; nhằm xây dựng Phú Yên trở thành “Điểm đến hấp dẫn và thân thiện”, Ủy ban nhân dân Tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 18/CT-TTg, ngày 04/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc “tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch”; phối hợp thực hiện tốt Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND, ngày 06/8/2013 của UBND Tỉnh v/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND, ngày 22/7/2014 của UBND Tỉnh V/v ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên và các văn bản có liên quan. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện trên địa bàn, trong đó tăng cường quản lý giá cả, bảo đảm vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn, ứng xử văn minh với khách du lịch; xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật mọi hành vi vi phạm; chịu trách nhiệm trực tiếp nếu để tình trạng vi phạm xảy ra trên địa bàn, gây bức xúc cho khách du lịch; - Tăng cường năng lực cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về du lịch ở cấp huyện; bố trí, sắp xếp có biên chế phụ trách lĩnh vực du lịch phù hợp. Đề cao trách nhiệm của cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh; - Chủ động phối hợp với các Sở, ngành, các doanh nghiệp kịp thời giải quyết theo thẩm quyền và đề xuất UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trên tinh thần đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động du lịch và các dịch vụ du lịch; nâng cao chất lượng phục vụ; văn minh lịch sự; bảo đảm trật tự kỷ cương, an ninh, an toàn cho cho khách du lịch; - Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kiên quyết các đối tượng bán hàng đeo bám, gây phiền hà cho du khách du lịch, các đối tượng có hành vi ném đất, đá lên tàu, xe, gây mất an toàn cho khách; kịp thời xử lý không để người ăn xin lang thang ở các khu di tích, điểm du lịch. Đối với người có hoàn cảnh khó khăn, tập trung bố trí về nơi quy định và có biện pháp hỗ trợ phù hợp; xử lý triệt để tình trạng giả danh người ăn xin gây phiền hà cho khách du lịch; - Tăng cường quản lý vỉa hè, lòng đường, bảo đảm thông thoáng, vệ sinh sạch sẽ; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, gây mất vệ sinh, trật tự. Ở các khu vực có nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phải tăng cường quản lý, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, vệ sinh đường phố, lòng đường, hè đường và kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm theo quy định; - Tham mưu cấp ủy chỉ đạo các tổ chức đoàn thể phát động phong trào người dân ứng xử văn minh, tận tình hỗ trợ khách du lịch: “Mỗi người dân là một hướng dẫn viên, niềm nở với khách du lịch”; tuyên truyền vận động nhân dân chung tay giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự tại nơi công cộng, bãi biển, khu di tích, điểm du lịch… 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Kết luận số 78-KL/TU, ngày 15/12/2011 của Tỉnh ủy (Khóa XV) và Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh (Khóa VI) về định hướng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 128/QĐ-UBND, ngày 19/01/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 -2020; - Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch trên tinh thần huy động mạnh mẽ sự tham gia của Hiệp hội du lịch và các doanh nghiệp du lịch; tăng cường phối hợp với các ngành liên quan trong việc xúc tiến du lịch gắn với việc quảng bá văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Phú Yên, kể cả trên máy bay và các phương tiện giao thông công cộng; - Tăng cường quản lý di tích, gắn việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa với phát triển du lịch. Đối với các điểm du lịch có đông khách du lịch phải bố trí nhân viên hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch, bảo đảm trật tự, văn minh; - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp các nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch tại các khu di tích được công nhận điểm du lịch địa phương, nhất là tại khu di tích gành Đá Đĩa và khu di tích Bãi Môn – Mũi Điện (có thực hiện việc thu phí tham quan). Đồng thời vận động xã hội hóa xây dựng công trình vệ sinh phục vụ khách du lịch tại các khu di tích, điểm du lịch…; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn giao thông rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch tiếp cận các khu di tích, điểm du lịch; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm, kể cả việc tạm dừng kinh doanh hoặc đề nghị rút giấy phép đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, bán hàng tại các khu di tích, điểm du lịch, điểm dừng chân trên các tuyến du lịch không thực hiện việc niêm yết giá, bán cao hơn giá niêm yết, các doanh nghiệp lữ hành không thực hiện đúng chương trình du lịch theo hợp đồng đã ký kết hoặc không bảo đảm chất lượng dịch vụ đã cam kết…; - Tổ chức đoàn công tác liên ngành kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch tại các địa phương trong tỉnh, nhất là vào thời điểm lễ hội, ngày lễ tết, tháng cao điểm, tập trung tại các khu di tích, các công trình văn hóa, điểm du lịch tập trung đông khách du lịch; - Thông báo rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, qua website du lịch, trên các ấn phẩm quảng bá du lịch về chủ trương, chính sách phát triển du lịch của tỉnh; về y tế, an ninh, trật tự, môi trường; về tuyến, điểm du lịch; về các cơ sở lưu trú (khách sạn, biệt thự, nhà nghỉ…) đã được xếp hạng; về các cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm, dịch vụ ăn uống đã được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; biển số các phương tiện đã được công nhận đủ điều kiện vận chuyển khách du lịch; - Tuyên truyền, phổ biến và thực hiện việc công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm, dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; phối hợp các đơn vị hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch của địa phương quảng bá tại nhà ga, bến xe, khu di tích, điểm du lịch… 4. Sở Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tăng cường công tác quản lý thị trường, xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi gian lận, không niêm yết giá và bán cao hơn giá đã niêm yết, nâng giá bất hợp lý, ép giá; kiểm tra các cơ sở bán hàng lưu niệm, quà tặng, bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không bảo đảm an toàn thực phẩm; - Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý giá, thuế, phí đối với những mặt hàng, dịch vụ tại các khu, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, theo quy định của pháp luật.
2,033
3,142
5. Công an tỉnh: - Có phương án và hướng dẫn Công an cấp huyện thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự an toàn tại các khu di tích, điểm du lịch; chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi xâm hại đến tính mạng, tài sản của khách du lịch; chịu trách nhiệm nếu để tình trạng mất an ninh, an toàn, chèo kéo, đeo bám, chèn ép khách du lịch; - Tăng cường triển khai lực lượng tuần tra, kiểm soát tại các tuyến đường trung tâm, các khu, điểm du lịch tập trung đông khách du lịch, có nguy cơ xảy ra mất an toàn đối với du khách; kịp thời kiểm tra, xử lý dứt điểm hiện tượng tiêu cực, gây phiền hà cho lái xe du lịch trên các tuyến đường giao thông, gây bức xúc cho người dân và khách du lịch; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho lái xe du lịch và khách du lịch thực hiện đúng quy định về an toàn giao thông. - Chú trọng nâng cao trình độ cho lực lượng làm nhiệm vụ thường xuyên tiếp xúc với khách du lịch như: Cán bộ Quản lý xuất nhập cảnh, cảnh sát giao thông về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử thân thiện với khách du lịch. 6. Sở Giao thông vận tải: - Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm tình trạng taxi và các phương tiện vận tải khách du lịch khác kinh doanh không phép hoặc không đúng giấy phép, không niêm yết giá và thu cước không theo giá đã niêm yết; phương tiện vận chuyển khách không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; dùng xe hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc vận chuyển khách nhưng không có hợp đồng vận chuyển với hành khách; - Chỉ đạo, hướng dẫn Ban quản lý nhà ga, bến xe tuyên truyền cho cán bộ, nhân viên và hành khách về ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng; tăng cường các phương tiện kỹ thuật, hỗ trợ cung cấp thông tin, quảng bá du lịch Phú Yên và hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm du lịch tại ga hàng không, ga đường sắt, bến xe…; - Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng khảo sát, cắm biển báo để xe ô tô vận chuyển khách du lịch được ưu tiên nơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu di tích, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở bán hàng hóa, dịch vụ đạt chuẩn phục vụ khách du lịch…; - Thường xuyên phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch cho nhân viên phục vụ, lái xe ô tô vận chuyển khách du lịch, lái xe buýt, xe taxi… 7. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo môi trường đối với các cơ sở kinh doanh du lịch; thường xuyên tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các khu di tích, điểm du lịch; tăng cường công tác thanh kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, các khu di tích, các điểm du lịch, các điểm dừng chân, trạm xăng không thực hiện đúng các quy định về vệ sinh, môi trường và các tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường; khai thác, buôn bán san hô sống tại các khu di tích, điểm du lịch; - Hướng dẫn các Ban quản lý các khu di tích, điểm du lịch, các điểm dừng chân, các trạm xăng thực hiện đồng bộ các biện pháp để bảo đảm vệ sinh, môi trường, bố trí phương tiện và nhân viên để giữ gìn vệ sinh, thu gom, xử lý rác thải, chất thải. 8. Sở Y tế: Chỉ đạo việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và các giải pháp ứng phó đối với các bệnh, dịch liên quan đến hoạt động du lịch; tăng cường kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại các nhà hàng, khách sạn, các khu, điểm kinh doanh ẩm thực. 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện tốt cơ chế chính sách giải quyết các vấn đề an sinh xã hội cho các đối tượng ăn xin, bán hàng rong tại các khu di tích, điểm du lịch; rà soát, phân loại, hỗ trợ, tạo việc làm cho những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đang kiếm sống tại các khu di tích, điểm du lịch; phân loại đối tượng những người ăn xin đưa vào các cơ sở bảo trợ xã hội hoặc chuyển về địa phương, nơi cư trú, quản lý theo quy định. 10. Các Sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển du lịch. 11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Phú Yên, Báo Phú Yên và các cơ quan truyền thông khác: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về nếp sống văn minh đô thị, văn minh thương mại, văn hóa kinh doanh tại các khu di tích, điểm du lịch về trách nhiệm bảo vệ môi trường du lịch thông qua các bản tin thời sự, chương trình chuyên đề, chuyên mục… góp phần cải thiện môi trường du lịch. 12. Hiệp hội Du lịch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch: - Hiệp hội Du lịch phối hợp các hiệp hội, hội có liên quan tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thực hiện việc niêm yết giá, bảo đảm vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn, ứng xử văn minh với khách du lịch; thực hiện bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp liên kết hình thành các chuỗi cung ứng sản phẩm du lịch; phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển du lịch; - Các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch: Chú trọng đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; nâng cao tính chuyên nghiệp và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh; tích cực phối hợp cải thiện môi trường du lịch, bảo đảm vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn, ứng xử văn minh với khách du lịch; thực hiện niêm yết giá công khai và bán không cao hơn giá niêm yết; các doanh nghiệp lữ hành thực hiện đúng chương trình du lịch theo hợp đồng đã ký kết; các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thực hiện đúng quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm; các cơ sở bán hàng lưu niệm, quà tặng thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, không bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Yên, Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Yên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Phú Yên, Tỉnh đoàn Phú Yên và các tổ chức chính trị - xã hội khác tích cực tham gia vào các hoạt động cải thiện môi trường du lịch, tổ chức các cuộc vận động, tuyên truyền xây dựng Phú Yên trở thành “Điểm đến hấp dẫn và thân thiện”. 14. Tổ chức thực hiện: - Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; định kỳ cuối tháng 6 và tháng 12 hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 19/CT-UBND, ngày 11/11/2013 của UBND Tỉnh “Về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013 -2015”./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm: nhiệm vụ, quyền hạn, loại hình tổ chức, quản lý, cơ chế tài chính của Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia khai thác và sử dụng cảng cá; trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp có liên quan.
2,050
3,143
Ngoài việc tuân thủ các quy định của Quy chế này, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành của cấp Trung ương và của địa phương có liên quan. 2. Quy chế này áp dụng đối với: Cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cảng cá: Là cảng chuyên dụng cho tàu cá và các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá. Cảng cá bao gồm vùng đất cảng cá và vùng nước cảng cá. a) Vùng đất cảng cá bao gồm: Cầu cảng, nhà điều hành, nhà phân loại, khu dịch vụ hậu cần, đường giao thông và các công trình phụ trợ khác. b) Vùng nước cảng cá: Là vùng nước được giới hạn, thiết lập trước cầu cảng phục vụ cho việc neo đậu, quay trở và thực hiện các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá. 2. Dịch vụ hậu cần nghề cá: Là tất cả các hoạt động nhằm thực hiện việc bốc dỡ, phân loại, sơ chế, bảo quản, chế biến, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm thủy sản khai thác cũng như cung cấp vật tư, nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động khai thác thủy sản. 3. Tàu cá: Bao gồm các loại tàu khai thác thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá. 4. Tàu thuyền: Bao gồm tàu cá và các phương tiện thủy khác thực hiện các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá. 5. Chất thải: Là chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất, kinh doanh. 6. Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang: Là đơn vị trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động của Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng. Điều 3. Loại hình tổ chức quản lý Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được giao nhiệm vụ quản lý, điều hành Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng; đơn vị thực hiện cơ chế tự trang trải theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ Điều 4. Quản lý, khai thác các công trình của cảng cá 1. Ban hành Nội quy của cảng cá và thông báo công khai tại cảng cá. 2. Tổ chức hoạt động 24/24 giờ vào các ngày trong năm để quản lý, khai thác và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả toàn bộ tài sản của cảng cá được giao quản lý. 3. Lập sổ Nhật ký tàu thuyền cập cảng và hàng hóa thông qua cảng để thực hiện công tác thống kê, báo cáo, công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của cảng cá. 4. Thực hiện công tác đầu tư, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các hạng mục công trình cảng cá đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả. 5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý của các cơ quan có thẩm quyền về an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực có liên quan khác trong khu vực cảng cá. 6. Trường hợp tàu thuyền nước ngoài cập cảng, Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng của địa phương để phối hợp quản lý. 7. Tổ chức lực lượng nhân viên của cảng đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá; thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết trên hệ thống truyền thanh của cảng; chủ động khắc phục, giải quyết tại chỗ hậu quả tai nạn, ô nhiễm môi trường; xác định nguồn gốc, xuất xứ thủy sản khai thác cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. 8. Phối hợp với các cơ quan đảm bảo an toàn hàng hải, thông báo tình hình luồng lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn cầu, bến cho các tàu cá ra, vào cảng cá. Phối hợp với thanh tra chuyên ngành trong quản lý cảng và phối hợp với các cơ quan của nhà nước khi có yêu cầu. 9. Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang có quyền: a) Cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng để hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá trên vùng đất cảng theo phương án quản lý, sử dụng đã được cơ quan chủ quản phê duyệt và theo quy định của pháp luật. b) Không cho vào cảng hoặc bắt buộc rời cảng đối với người và tàu thuyền không tuân thủ Nội quy của cảng cá c) Không cho thuê hoặc bắt buộc rời khỏi vùng đất cảng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá tại vùng đất cảng không tuân thủ Nội quy của cảng cá, hợp đồng đã ký kết. d) Xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ việc để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá. Điều 5. Quản lý tài chính. 1. Lập phương án tài chính, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Thu phí sử dụng cảng cá và chi phí thuê cơ sở hạ tầng tại vùng đất cảng cá theo quy định của pháp luật. Điều 6. Công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn 1. Chủ động xây dựng, tổ chức triển khai phương án phòng, chống thiên tai (áp thấp nhiệt đới, bão,..). 2. Tham gia, phối hợp thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 3. Trường hợp có áp thấp nhiệt đới, bão: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ trong ngày; chủ động triển khai công tác phòng, chống thiên tai; cập nhật liên tục thông tin và thông báo kịp thời cho các chủ tàu cá, các tổ chức, cá nhân đang thực hiện công tác dịch vụ hậu cần nghề cá trong khu vực cảng cá. b) Hướng dẫn, hỗ trợ cho các chủ tàu cá, các tổ chức, cá nhân trong khu vực cảng cá neo đậu tàu thuyền an toàn, chằng buộc tài sản, nhà cửa để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai. c) Báo cáo số lượng, danh sách tàu cá đang neo đậu tránh, trú bão, áp thấp nhiệt đới trong vùng nước cảng cho Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương. d) Tham gia, phối hợp khắc phục thiệt hại (nếu có). Điều 7. Công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ 1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá. 2. Xây dựng Quy chế phối hợp với các đơn vị có liên quan nhằm giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá. Điều 8. Công tác bảo vệ môi trường 1. Xây dựng quy trình thu gom chất thải và triển khai thực hiện trong khu vực cảng cá. 2. Trang bị hệ thống thu gom chất thải đồng thời tổ chức vận hành xử lý theo đúng quy trình đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định có liên quan về bảo vệ môi trường. 3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá trong khu vực cảng cá thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường. Điều 9. Công tác an toàn thực phẩm 1. Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá do Ban Quản lý Cảng cá trực tiếp quản lý, khai thác. 2. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá trong khu vực cảng trong việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm. Điều 10. Công tác phối hợp để quản lý cảng cá. 1. Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền: a) Tuyên truyền, phổ biến các quy định có liên quan của Nhà nước về quản lý các hoạt động khai thác thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. b) Thanh tra, kiểm tra; xử lý vi phạm hành chính đối với các chủ tàu cá, các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá trong khu vực cảng cá. c) Phối hợp với các cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai trong khu vực cảng cá. 2. Phối hợp với cơ quan Đảm bảo an toàn hàng hải, Cảng vụ Hàng hải, cơ quan quản lý thủy sản, Cảnh sát đường thủy, Bộ đội Biên phòng trong công tác đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn giao thông thủy nội địa, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trong khu vực cảng cá. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC, SỬ DỤNG CẢNG CÁ Điều 11. Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá tại cảng cá 1. Phải ký hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng tại vùng đất cảng cá với Ban Quản lý Cảng cá; nộp phí sử dụng, chi phí thuê theo quy định pháp luật. 2. Tuân thủ Nội quy cảng cá, quy định pháp luật có liên quan và sự điều động của Ban Quản lý Cảng cá trong các trường hợp cần thiết. 3. Giữ gìn, bảo vệ và sử dụng an toàn các hạng mục công trình cảng cá. 4. Chấp hành các quy định cũng như chịu sự kiểm tra, giám sát, xử lý của các cơ quan có thẩm quyền về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn thực phẩm. 5. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các số liệu về hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá đáp ứng cho công tác quản lý của Ban Quản lý Cảng cá. 6. Các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng tại vùng đất cảng cá để đầu tư và cho thuê lại thì ngoài các trách nhiệm nêu trên còn phải chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Quản lý Cảng cá về việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn thực phẩm của các cơ sở này. 7. Được khai thác, sử dụng các hạng mục công trình, các dịch vụ của cảng cá theo Hợp đồng đã ký với Ban Quản lý Cảng cá. Điều 12. Trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng khi tàu ra, vào và neo đậu tại vùng nước cảng cá 1. Ngay sau khi vào neo đậu tại vùng nước cảng cá, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải báo cáo cho Ban Quản lý Cảng cá về số đăng ký của tàu, các nhu cầu về dịch vụ hậu cần và nhu cầu khác (nếu có).
2,090
3,144
2. Tàu cập cảng cá để thực hiện các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của nhân viên của Ban Quản lý Cảng cá. 3. Khi tàu vào cảng cá phải sắp xếp, ràng buộc trang thiết bị, ngư cụ trên tàu đảm bảo an toàn; trong quá trình neo đậu phải bố trí đủ người có chuyên môn và thiết bị hỗ trợ phù hợp để sẵn sàng điều động tàu thuyền khi cần thiết. 4. Thực hiện lệnh điều động tàu thuyền theo yêu cầu của Ban Quản lý Cảng cá khi có tình huống khẩn cấp. 5. Tàu thuyền hành trình trong vùng nước cảng cá phải chủ động di chuyển với tốc độ an toàn, hợp lý; chủ động thực hiện các quy tắc phòng ngừa va chạm, hạn chế việc gây tổn hại đến tính mạng, tài sản. 6. Thuyền trưởng chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động; phòng chống cháy, nổ đối với tàu thuyền của mình. 7. Trước khi tàu thuyền rời cảng cá, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải thông báo cho Ban Quản lý Cảng cá về số đăng ký tàu và thời gian dự kiến rời cảng cá. 8. Đối với tàu cá nước ngoài: a) Chỉ được vào các cảng cá đã quy định trong giấy phép hoạt động thủy sản; trước khi vào cảng cá, thuyền trưởng tàu cá phải thông báo bằng vô tuyến điện (hoặc các loại phương tiện thông tin khác) trước ít nhất 24 giờ cho Ban Quản lý Cảng cá về tên tàu, hô hiệu, số đăng ký tàu, cỡ loại tàu, các yêu cầu về dịch vụ và yêu cầu khác (nếu có). b) Khi vào cảng, thuyền trưởng tàu cá phải tuân thủ sự điều động tàu của Ban Quản lý Cảng cá, nội quy của cảng cá; khai báo số lượng thủy sản có trên tàu và xuất trình các giấy tờ sau: Sổ danh bạ thuyền viên và hộ chiếu của người đi trên tàu; giấy phép hoạt động thủy sản; nhật ký khai thác hoặc báo cáo hoạt động của tàu cá theo quy định. c) Thuyền trưởng và người trên tàu cá phải thực hiện các quy định pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch và các quy định khác có liên quan. d) Trước khi rời cảng cá, thuyền trưởng tàu cá phải thông báo về thời gian rời cảng cho Ban Quản lý Cảng cá biết trước ít nhất 24 giờ. đ) Đối với tàu vào cảng cá trong trường hợp bất khả kháng, thuyền trưởng hoặc người điều khiển tàu ngay khi cập cảng phải: Thông báo với Ban Quản lý Cảng cá về tình trạng của tàu và người trên tàu; chứng minh về tình trạng bất khả kháng của tàu; nêu rõ các yêu cầu cần giúp đỡ. Điều 13. Những hành vi bị cấm trong khu vực cảng cá 1. Phá hủy, tháo dỡ gây hư hại các công trình, trang thiết bị của cảng cá. 2. Lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. 3. Xả dầu thải, chất bẩn, chất độc, chất có hại, nước thải bẩn, rác sinh hoạt không đúng nơi quy định. 4. Thực hiện các hành vi gây mất an ninh trật tự, gây cản trở cho việc quản lý, khai thác, sử dụng cảng cá. 5. Điều khiển tàu thuyền sai quy định gây ảnh hưởng đến công trình cảng cá. 6. Vận chuyển, tiêu thụ các sản phẩm thủy sản trong danh mục cấm khai thác. 7. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP CÓ LIÊN QUAN Điều 14. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì triển khai thực hiện Quy chế này và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ công tác quản lý nhà nước đối với cảng cá trên địa bàn tỉnh. 2. Lập Phương án quản lý, sử dụng các cảng cá phù hợp với nội dung Quy chế này làm cơ sở để Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang thực hiện có hiệu quả công tác quản lý theo quy định 3. Thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế này. 4. Xây dựng kế hoạch hàng năm, trung hạn để đầu tư thực hiện kịp thời công tác duy tu, bảo dưỡng công trình các cảng cá nhằm gia tăng chất lượng các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá trên địa bàn tỉnh. 5. Giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang điều chỉnh, bổ sung nội dung Nội quy cảng cá cho phù hợp với nội dung của Quy chế này và phổ biến cho tất cả các tổ chức cá nhân có liên quan biết để thực hiện. Điều 15. Trách nhiệm các sở, ngành tỉnh có liên quan 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết kịp thời những phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý cảng cá theo nội dung Quy chế này. 2. Giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc có liên quan xây dựng quy chế phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá trong việc thực hiện công tác quản lý cảng cá, đặc biệt là công tác đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường. Điều 16. Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông và thành phố Mỹ Tho 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các cảng cá có trên địa bàn theo quy định. 2. Giao nhiệm vụ cho các phòng chuyên môn có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (nơi có cảng cá) có kế hoạch phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá trong việc thực hiện các nội dung có liên quan của Quy chế này. Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc không phù hợp cần bổ sung, sửa đổi thì tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Khung giá đất; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-STNMT ngày 14 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Bình Phước; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019 (Kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. 2. Bảng giá các loại đất theo quy định này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm: a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; b) Tính thuế sử dụng đất; c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất. 2. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định. 3. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.
1,989
3,145
4. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định. 6. Vị trí đất được tính là khoảng cách theo đường vuông góc từ mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ của trục đường giao thông đến thửa đất. Điều 3. Phân vùng đất tại nông thôn Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng: Trung du và miền núi. Trong đó: Xã trung du là xã có địa hình cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi; mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi. Xã miền núi là xã có địa hình cao hơn trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du. Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh quy định cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. Điều 4. Xác định giá, khu vực và vị trí đất nông nghiệp 1. Phân loại khu vực đất: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn, cụ thể như sau: a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý, các trục đường giao thông liên xã; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng. b) Khu vực 2: Bao gồm đất nông nghiệp tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn (ngoài các khu phố). Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2. c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã. 2. Xác định vị trí đất: a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 m. b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m. c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m. d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 500 m. 3. Xác định giá đất: Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đó được tính theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó. a) Vị trí 1: Theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 70% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 60% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. Ghi chú: Riêng đơn giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nuôi trồng thủy sản không phân biệt khu vực, vị trí quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Quy định này. Điều 5. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn 1. Phân loại khu vực đất: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau: a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã (không bao gồm các trục đường quy định ở Phụ lục 2 kèm theo Quy định này). b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư. c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã. 2. Xác định vị trí đất: a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa). b) Vị trí 2: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m. c) Vị trí 3: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m. d) Vị trí 4: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m. 3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. a) Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 17 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực. b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 55% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. Điều 6. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ 1. Phân loại khu vực đất: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Phân loại khu vực đối với đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường liên xã, liên thôn có mức sinh lợi cao hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ. Chi tiết các trục đường và khu vực đất quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. 2. Xác định vị trí đất: a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa). b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. 3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể: a) Đối với các thị xã Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long: - Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. b) Đối với các huyện còn lại (không bao gồm huyện Chơn Thành): - Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. c) Huyện Chơn Thành: - Giá đất vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng vị trí 2 cùng khu vực. - Vị trí ngoài 360 m: Đối với khu vực 1 và khu vực 2 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 1 khu vực 3; đối với khu vực 3 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 4 khu vực 3. d) Quy định đối với giá đất vị trí ngoài 360 m (không bao gồm huyện Chơn Thành): - Vị trí đất từ trên 360 m xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này; - Đơn giá từng vị trí đất xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 1; trường hợp đơn giá vị trí 1 đất ở nông thôn khu vực 1 cao hơn đơn giá vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ thì tính bằng vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ và lấy đơn giá đất vị trí làm chuẩn để tính giá cho các vị trí đất tiếp theo đã xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này. Điều 7. Xác định giá, loại đường phố và vị trí đất ở tại đô thị 1. Loại đường phố: Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể như sau:
2,079
3,146
a) Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất. b) Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1. c) Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2. d) Đường phố loại 4: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 3. Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau. Chi tiết các đường phố quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. 2. Xác định vị trí đất: Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau: a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m. b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí 1. c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí 2, cách mép HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí 2. d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 3, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí 3 và cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m. 3. Xác định giá đất: Đất ở tại đô thị nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể: a) Vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng loại đường phố (Nếu sau khi tính toán, đơn giá đất nhỏ hơn vị trí 2 thì tính bằng vị trí 2). b) Các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 4, cách mép HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất ở được xác định bằng 85% đơn giá đất vị trí 4 cùng loại đường phố. Quy định tại điểm này không áp dụng cho thị xã Bình Long. Điều 8. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều loại đường phố, nhiều khu vực khác nhau 1. Thửa đất có 02 mặt tiền trở lên (tiếp giáp với 02 trục đường khác nhau trở lên) thì giá trị của thửa đất xác định theo cách mà tổng giá trị của thửa đất là lớn nhất. 2. Thửa đất tiếp giáp hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường thì giá của thửa đất đó xác định theo từng phân đoạn khu vực, đường phố tương ứng. Ghi chú: Điểm chuyển tiếp giá là điểm mà tại đó phân chia trục đường theo đường vuông góc thành 02 đoạn có khu vực, đường phố khác nhau (điểm chuyển tiếp giá có thể là trụ điện, cột km...) 3. Cách xác định quy định tại Khoản 1, Khoản 2, điều này chỉ áp dụng cho các loại đất bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác. Điều 9. Giá đất khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận 1. Khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau: a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 1.000 m; b) Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 500 m; c) Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh. 2. Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên, giá đất tại tỉnh Bình Phước thấp hơn các tỉnh, thành phố giáp ranh thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh của tỉnh Bình Phước được xác định như sau: - Nếu mức chênh lệch giá vượt quá 30% thì tính bằng 70% đơn giá đất của tỉnh, thành phố có giá đất cao hơn. - Nếu mức chênh lệch giá từ 30% trở xuống thì tính theo Bảng giá đất tại địa phương. Điều 10. Xác định đơn giá 01 m2 đất 1. Đơn giá 01 m2 đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Quy định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giá đất trồng cây lâu năm. 2. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá đất tương ứng được quy định tại Điều 17 Quy định này (không áp dụng cho huyện Chơn Thành). 3. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng 1,2 lần đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng loại đường phố, cùng vị trí. 4. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ; đất ở khu vực đô thị được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điều 18 và Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này (Hệ số điều chỉnh giá đất chỉ áp dụng đối với đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn đường có hệ số điều chỉnh giá đất nhỏ hơn 1,0). 5. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,6. 6. Đơn giá 01 m2 đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí và nhân với hệ số 0,5. 7. Đơn giá 01 m2 thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,8. 8. Đối với đất phi nông nghiệp: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Trong trường hợp này chỉ tính từ 02 đường trở lên trong những đường giao thông sau: Đường liên xã; đường do huyện, tỉnh, Trung ương quản lý; đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt. 9. Giá đất tại các khu dân cư, khu đô thị được xây dựng theo dự án đầu tư mà giá đất tại khu dân cư, khu đô thị đó cao hơn giá đất cùng khu vực theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này thì được xác định bằng giá đất trúng đấu giá, nhận chuyển nhượng tại khu dân cư, khu đô thị đó. 10. Đơn giá các loại đất (trừ đất ở) quy định tại Quy định này tính cho thời hạn sử dụng đất là 50 năm. Điều 11. Điều chỉnh bảng giá đất 1. UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá đất trong các trường hợp sau: a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên. c) Trong kỳ ban hành bảng giá đất, cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b khoản này. 2. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất: a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất; b) Điều chỉnh bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả vị trí đất.
2,044
3,147
3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP. Chương 2 ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 12. Đơn giá đất trồng cây hàng năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 13. Đơn giá đất trồng cây lâu năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 14. Đơn giá đất rừng sản xuất <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 15. Đơn giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 16. Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 17. Đơn giá đất ở khu vực nông thôn <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 18. Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 19. Đất ở khu vực đô thị <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chương 3 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo tình hình biến động giá đất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp phải điều chỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng Bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần tại địa bàn mình. Hàng năm, theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn (tăng/giảm vượt quá 20%), rà soát những tuyến đường, đoạn đường được nâng cấp, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và trong quá trình xây dựng còn thiếu sót để kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung./. PHỤ LỤC 1 BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ ĐỐI VỚI KHU VỰC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN (Kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG QUY ĐỊNH CÁC TRỤC ĐƯỜNG VÀ PHÂN LOẠI KHU VỰC THUỘC KHU VỰC VEN ĐÔ THỊ, VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH, VEN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (Kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢNG PHÂN VÙNG CÁC LOẠI XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đối với các xã mới thành lập được tách ra từ một xã hiện có, thì xã mới thành lập được xếp cùng loại với xã gốc. Trường hợp xã mới hình thành từ nhiều xã hiện có, thì xã mới được xếp cùng loại với xã có điều kiện thuận lợi nhất./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC, ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 139/2002/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Theo đề nghị của Sở Y tế Tây Ninh tại Tờ trình số 171/TTr-SYT, ngày 25 tháng 6 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Y tế, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm xã hội; Trưởng ban Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tây Ninh; thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo (sau đây viết tắt là Quỹ) do Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh thành lập. 2. Quy định này được áp dụng cho các đối tượng là người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. 2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/QĐ-TTg, ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. 4. Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim, hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Quỹ hỗ trợ cho các đối tượng tại Điều 2, Quy định này khi vào điều trị tại các cơ sở y tế công lập. 2. Quỹ không hỗ trợ người bệnh trong các trường hợp sau: a) Tự chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến theo quy định của Sở Y tế). b) Điều trị theo yêu cầu. c) Người bệnh cố ý tự tử, tự gây thương tích; điều trị tổn thương về thể chất và tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra. d) Không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hỗ trợ tiền ăn 1. Đối tượng Là đối tượng được quy định tại khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy định này. 2. Định mức hỗ trợ Hỗ trợ tiền ăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức hỗ trợ là 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày. Điều 5. Hỗ trợ tiền đi lại 1. Đối tượng Là đối tượng được quy định tại khoản 1 và 2, Điều 2 của Quy định này. 2. Định mức hỗ trợ Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể là: - Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và chiều về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh. - Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân thanh toán chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đó thanh toán lại với Quỹ. Điều 6. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT 1. Đối tượng Là đối tượng được quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều 2 của Quy định này. 2. Định mức hỗ trợ Hỗ trợ 30% phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà người bệnh phải chi trả vượt khung theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế cho cơ sở y tế Nhà nước. Nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ. Điều 7. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh 1. Đối tượng Là đối tượng được quy định tại khoản 4, Điều 2 của Quy định này. 2. Định mức hỗ trợ - Đối với người bệnh có BHYT: Hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 6 của Quy định này. - Đối với người bệnh không có thẻ BHYT: Hỗ trợ 25% phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh. Nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ. Điều 8. Quy trình hỗ trợ Người bệnh hoặc thân nhân có trách nhiệm gửi các giấy tờ liên quan (hồ sơ) đến việc chi trả trong đợt điều trị cho bộ phận chuyên môn giúp việc của Ban Quản lý Quỹ để được nhận chế độ hỗ trợ. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo (theo mẫu). - Giấy ra viện hoặc các giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị (Bản sao có kèm theo bản gốc).
2,056
3,148
- Biên lai (hóa đơn) thanh toán dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; chứng từ hợp pháp liên quan đến việc mua thuốc, dụng cụ sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế…. - Giấy CMND (bản pho to) để làm căn cứ xác định chi trả. - Đối với người thuộc hộ nghèo khi nằm điều trị tại các cơ sở y tế công lập: Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng mã HN (bản pho to). - Đồng bào dân tộc thiểu số: Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng mã DT. - Đối với người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội Nhà nước nằm điều trị: Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng mã BT. - Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí thì phải có xác nhận của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư ngụ. (Trường hợp có nghi ngờ việc xác nhận thì Ban Quản lý Quỹ có quyền xác minh làm rõ). Điều 9. Nguồn tài chính Quỹ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là Quỹ của Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, được hình thành từ các nguồn sau: - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ Quỹ để thực hiện các chế độ hỗ trợ cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều 2 của Quy định này. - Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn tài chính hợp pháp khác. * Kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được quy định tại khoản 4, Điều 2 của Quy định này chi từ các nguồn thu hợp pháp khác của Quỹ. Trong trường hợp Quỹ không có các nguồn thu hợp pháp khác thì ngân sách Nhà nước sẽ chi hỗ trợ. Điều 10. Cơ chế hỗ trợ Ban Quản lý Quỹ hỗ trợ trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng được hỗ trợ và quyết toán theo số chi thực tế. Điều 11. Thời gian giải quyết hồ sơ - Đối với những trường hợp điều trị tại các Bệnh viện công lập trong tỉnh: Không quá 10 ngày làm việc sau khi đối tượng được ra viện và nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định. - Đối với những trường hợp điều trị tại các Bệnh viện ngoài tỉnh và Bệnh viện tuyến Trung ương: Không quá 30 ngày làm việc, kể từ khi đối tượng nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định. - Trường hợp cần xác minh hồ sơ hoặc lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, thời gian giải quyết là 45 ngày làm việc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Ban Quản lý Quỹ 1. Lập dự toán ngân sách trên cơ sở dự toán của Sở Y tế để đưa vào dự toán ngân sách hàng năm. 2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp; các nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Phân bổ kinh phí thực hiện chi trả cho đối tượng thụ hưởng. 4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động của Quỹ tại cơ sở; tổng hợp tình hình hoạt động của Quỹ và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan tài chính đồng cấp theo định kỳ 06 tháng, 01 năm 5. Định kỳ lập báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. 6. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng xã hội hỗ trợ cho Quỹ. 2. Sở Y tế a) Bố trí văn phòng thực hiện nhiệm vụ của Thường trực Ban Quản lý Quỹ. b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trong việc vận động, tiếp nhận sự đóng góp về tài chính của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ. c) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ban Quản lý Quỹ thực hiện việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định. d) Cập nhật, bổ sung hướng dẫn danh mục các loại bệnh khác (theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Quy định này), tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành. đ) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có bảng kê ghi rõ chi phí điều trị. 3. Sở Tài chính a) Thẩm định dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Quản lý Quỹ, tổng hợp trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Xét duyệt báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Ban Quản lý Quỹ theo quy định. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Xác định, tổng hợp đối tượng thụ hưởng quy định tại khoản 1, 2 và 3, Điều 2 của Quy định này làm căn cứ lập dự toán kinh phí hàng năm cho Quỹ. 5. Bảo hiểm xã hội tỉnh a) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố in và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng thụ hưởng kịp thời và chính xác. b) Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế kịp thời để Quỹ thanh toán cho đối tượng. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp định hướng các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tăng cường công tác tuyên truyền về các quy định hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng và công tác vận động Quỹ. 7. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố a) Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân cấp xã; các phòng, ban chức năng chuyên môn tổ chức điều tra, lập danh sách, cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng thụ hưởng tại Quy định này kịp thời, chính xác và đúng đối tượng. 2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ theo quy định này tại địa phương. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Thời gian áp dụng hỗ trợ: Sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định. (Các đối tượng có thời gian xuất viện cùng hoặc sau ngày ban hành Quyết định thì vẫn được tính hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định này) 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các thành viên Ban Quản lý báo cáo về Ban Quản lý Quỹ để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. 3. Sở Y tế, Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30 tháng 06 năm 2015 của liên Bộ: Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 178/TTr-SNV ngày 18 tháng 8 năm 2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 207/BC-STP ngày 10 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 421/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sơ theo quy định của pháp luật. 2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về phát triển ngành công thương trên địa bàn; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 2. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
2,088
3,149
c) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương. 3. Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án và các quy định về phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương. 4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự án đầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp a) Về cơ khí và luyện kim Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Về công nghiệp hỗ trợ Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. c) Về điện lực, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh; Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện cho đơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; tổ chức huấn luyện, kiểm tra, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông thôn, miền núi; Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh. đ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật; Triển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch và các chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường. e) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: Dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở. g) Về khuyến công Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công; Triển khai chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương đối với các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án khuyến công tại địa phương; đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công địa phương theo quy định của pháp luật; Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. h) Về cụm công nghiệp Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp và tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật; Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. i) Về tiểu thủ công nghiệp Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương). 6. Về thương mại a) Thương mại nội địa Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng: thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công Thương; Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng miền núi, vùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại...); Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển; Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng miền núi và vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ. b) Về xuất nhập khẩu Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh; Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tại Việt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh. c) Về thương mại điện tử Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương.
2,014
3,150
d) Về quản lý thị trường Tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống các hành vi đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; chống vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác trái quy định của pháp luật. đ) Về xúc tiến thương mại Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam; Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân. e) Về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh; Phát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh, chống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ; Đầu mối chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài; Quản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật. g) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương; Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương; Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng; Kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương; Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền; Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền. h) Về hội nhập kinh tế Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện chương trình, kế hoạch, các quy định về hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương. 7. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với các Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 12. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của sở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nông thôn và chợ nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạt tiêu chí về điện và chợ theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. 13. Triển khai và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật 16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực công thương tại địa phương. 19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 20. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. 21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tổ chức và hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi lĩnh vực công thương; phối hợp với các Giám đốc Sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công Thương ban hành trên cơ sở quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật; đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức, đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). 2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp; d) Phòng Quản lý công nghiệp; đ) Phòng Quản lý thương mại; e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường; g) Phòng Quản lý năng lượng; h) Phòng Quản lý xuất nhập khẩu. 3. Chi cục trực thuộc Sở Chi cục Quản lý thị trường: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (sáp nhập nguyên trạng Trung tâm tiết kiệm năng lượng vào Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp); b) Trung tâm Xúc tiến thương mại. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, phó cấp trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, do Giám đốc Sở Công Thương quyết định theo quy định của pháp luật (trừ chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo phân cấp).
2,026
3,151
5. Biên chế Biên chế công chức, viên chức của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, đơn vị thuộc Sở; ban hành Quy chế làm việc của Sở Công Thương để tổ chức thực hiện; phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi, Sở Công Thương phối hợp với Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VỀ QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1223/TTr-SXD ngày 03/8/2015 và Báo cáo thẩm định số 221/BC-STP ngày 24/7/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định việc phân công, phân cấp về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VỀ QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân công, phân cấp về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Y tế; Công an tỉnh; Ban Quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau (gọi tắt là: Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là: Ủy ban nhân dân cấp xã) và đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Nâng cao trách nhiệm quản lý thoát nước và xử lý nước thải của các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Y tế; Công an tỉnh; Ban Quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị để xác định rõ trách nhiệm trong công tác quản lý thoát nước và xử lý nước thải, nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương chính sách, cơ chế quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 3. Việc phân công trách nhiệm cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý thoát nước và xử lý nước thải bảo đảm nguyên tắc thống nhất, không trái với các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Xây dựng a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các đơn vị và địa phương về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống thoát nước. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, nhằm khuyến khích hỗ trợ huy động, thu hút đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; triển khai thực hiện các văn bản của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan; ban hành các văn bản quy định tại địa phương về quản lý thoát nước và xử lý nước thải. c) Chủ trì thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải vùng, quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn toàn tỉnh (trừ các khu công nghiệp), thẩm định và trình cấp thẩm quyền phê duyệt. đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn khác không thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc lập xác định danh mục và kinh phí dự toán thực hiện đặt hàng dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đô thị trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Cà Mau thẩm định các giải pháp xử lý thoát nước, chống ngập úng trên địa bàn tỉnh. h) Thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn theo đúng quy định. i) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh theo định kỳ và đột xuất. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi trường theo phân cấp, phân quyền đối với các công trình thoát nước và xử lý nước thải. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan, tổ chức thực hiện xử lý thoát nước chống ngập úng, bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động thoát nước và xả nước thải. c) Phối hợp với Sở Xây dựng xem xét vị trí phù hợp quy hoạch đối với hồ sơ xin phép xả thải vào hệ thống thoát nước theo quy định. d) Tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Quản lý nhà nước về hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi. Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý hệ thống các công trình thủy lợi liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp; phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ, vị trí xả thải, nhằm thoát nước, chống úng ngập và bảo vệ công trình thủy lợi. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan giám sát chất lượng nước thải của các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép xả nước vào hệ thống công trình thủy lợi và xử lý vi phạm theo quy định. c) Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động xả nước thải từ hệ thống thoát nước vào hệ thống công trình thủy lợi. 4. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì thường xuyên và phát triển hệ thống thoát nước; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải. Chịu trách nhiệm tổng hợp, cân đối nhu cầu vốn từ ngân sách và các nguồn vốn khác trình cơ quan thẩm quyền phân bổ kinh phí hàng năm cho công tác quy hoạch, xây dựng, bảo trì thường xuyên và phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định giá dịch vụ thoát nước, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý và sử dụng kinh phí dịch vụ thoát nước của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bảo đảm cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
2,051
3,152
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế ưu đãi, khuyến khích thu hút đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải theo các hình thức đầu tư khác ngoài ngân sách nhà nước; thực hiện đăng ký với các Bộ, ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải. c) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải để thực hiện đầu tư theo hình thức xã hội hóa. 6. Sở Giao thông vận tải a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và phát triển hệ thống thoát nước. b) Phối hợp với chủ đầu tư hệ thống thoát nước và các đơn vị liên quan để có phương án thi công hệ thống thoát nước dọc theo đường giao thông do mình quản lý. 7. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải của các bệnh viện và cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành. Tham gia cùng các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra về chất lượng nước thải xả ra môi trường. 8. Công an tỉnh Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi xả nước thải ra môi trường không qua xử lý theo quy định của pháp luật. 9. Ban Quản lý khu kinh tế a) Trực tiếp quản lý, bảo trì, vận hành và khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thuộc phạm vi do đơn vị quản lý theo quy chế hoạt động của đơn vị và các quy định của Nhà nước. Lựa chọn và hợp đồng thực hiện với đơn vị thoát nước; cấp phép đấu nối thoát nước; chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập phương án giá dịch vụ thoát nước gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu kinh tế và các khu công nghiệp xây dựng theo quy hoạch được duyệt và thực hiện theo đúng các quy định về quản lý thoát nước và xử lý nước thải. c) Chịu trách nhiệm lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trong khu kinh tế và các khu công nghiệp. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải khu kinh tế và các khu công nghiệp theo định kỳ hoặc đột xuất về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng phát triển, quản lý việc bảo trì và khai thác hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trong phạm vi quản lý. 2. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu, chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập phương án giá dịch vụ thoát nước gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn huyện, thành phố sử dụng và bảo quản hệ thống thoát nước. 4. Xem xét vị trí phù hợp quy hoạch đối với hồ sơ xin phép xả thải vào hệ thống thoát nước theo quy định; cung cấp thông tin về cao độ nền đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu để đảm bảo thoát nước trên địa bàn. 5. Thỏa thuận, cấp phép thi công đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị và giám sát việc thi công đấu nối thoát nước. 6. Thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị, bảo trì và khai thác theo phân cấp hoặc từ chối thỏa thuận đấu nối theo quy định. Riêng đối với các loại công trình buộc phải thực hiện lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (công trình y tế, cơ sở sản xuất, dịch vụ...), khi thỏa thuận đấu nối phải có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường. 7. Quản lý, khai thác hệ thống thoát nước và thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn theo đúng quy định. 8. Kiểm tra, giám sát nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng xây dựng theo quy hoạch xây dựng và thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải. 9. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn theo định kỳ và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Thực hiện tuyên truyền, vận động về việc chấp hành đúng theo các quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn quản lý. 2. Phối hợp cùng các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra và báo cáo cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm về thoát nước và xử lý nước thải. Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 1. Lập hồ sơ, quản lý và vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn do đơn vị quản lý. 2. Trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống thoát nước đã bàn giao đưa vào sử dụng. 3. Tổ chức hướng dẫn sử dụng các công trình thoát nước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. 4. Có kế hoạch và thường xuyên tổ chức kiểm tra, nạo vét, duy tu, sửa chữa; đề xuất xây dựng bổ sung các hạng mục công trình thuộc hệ thống thoát nước trên địa bàn do đơn vị quản lý. Giám sát việc thi công đấu nối thoát nước. 5. Theo dõi tình trạng ngập úng; phối hợp với các đơn vị có liên quan, tổ chức thực hiện hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời. 6. Kiểm tra, xử lý hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn do đơn vị quản lý. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Công văn số 94/HĐND-TT ngày 19 tháng 8 năm 2015 của Hội đồng nhân dân về việc phản hồi Tờ trình số 346/TTr-UBND ngày 30/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 986/TTr-STC ngày 01 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: 1. Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1 áp dụng chung cho tất cả các vùng và địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ và Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định và Bảng giá các loại đất năm 2015 áp dụng giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau: a) Xác định giá đất thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố) để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: - Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức. b) Xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp sau đây:
2,045
3,153
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố). - Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo. - Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giá đất hoặc đã tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo Quyết định này. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế triển khai và theo dõi thực hiện Quyết định này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ XÁC THỰC CỦA CƠ QUAN THUẾ CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế; Căn cứ Công văn số 3435/TCT-CNTT ngày 24/8/2015 của Tổng cục Thuế về việc triển khai thí điểm hệ thống hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế; Căn cứ Kế hoạch số 53/KH-CT ngày 31/8/2015 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai thí điểm hệ thống hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế; Căn cứ Tờ trình ngày 16/9/2015 của phòng Kiểm tra thuế số 1 về việc lựa chọn doanh nghiệp tham gia triển khai thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Lựa chọn 04 doanh nghiệp có tên theo danh sách đính kèm thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Điều 2. Các doanh nghiệp nêu trên thực hiện phát hành, sử dụng hóa đơn tuân thủ theo các quy định về thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế tại Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trưởng phòng: Tổ chức cán bộ, Hành chính - Lưu trữ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các doanh nghiệp có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM HỆ THỐNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ XÁC THỰC CỦA CƠ QUAN THUẾ (kèm theo Quyết định số 3604/QĐ-CT ngày 17/9/2015 của Cục Thuế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VÀ PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 12 tháng 7 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT ngày 07/3/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chế độ báo cáo về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định 2164/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định đánh giá mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình; Căn cứ Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 18/5/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình triển khai thực hiện nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ và Kế hoạch 121-KH/TU ngày 05/12/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 41/STTTT-CNTT ngày 10/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí và phiếu thu thập thông tin đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số: 1723/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - S: tổng số. - CNTT: công nghệ thông tin. - CBCC: cán bộ công chức. - CQNN: cơ quan nhà nước. PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU VỀ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CHO PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH Năm.............. (Kèm theo Quyết định số: 1723/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình). Hướng dẫn chung: - Bên dưới phần lớn các mục tin có phần hướng dẫn chi tiết cách điền số liệu. Đề nghị đọc kỹ phần này trước khi thực hiện điền số liệu cho mục tin. - Khi trả lời đối với những câu hỏi đã có sẵn phương án trả lời, xin chọn câu trả lời thích hợp bằng cách đánh dấu X vào ô  tương ứng. - Với các số liệu thống kê từ các công bố của các cơ quan quản lý nhà nước như: báo cáo thống kê, kết quả điều tra..., cần ghi rõ nguồn cung cấp. - Đối với những trường hợp không có số liệu chính xác, có thể sử dụng số ước tính gần đúng nhất có thể. - Phạm vi điều tra: + Các cơ quan nhà nước (CQNN) cấp tỉnh bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; không bao gồm các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; bệnh viện, trường học, doanh nghiệp nhà nước. + Các cơ quan nhà nước (CQNN) cấp huyện bao gồm: Văn phòng, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; UBND các xã trực thuộc huyện, không bao gồm các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội của huyện; bệnh viện, trường học, doanh nghiệp nhà nước. A. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên đơn vị:......................................................................................................................... 2. Địa chỉ:.............................................................................................................................. 3. Điện thoại, Fax:.................................................................................................................. 4. Email:................................................................................................................................ 5. Tổng số cán bộ, công chức của đơn vị:................................................................................. Ghi chú: Cán bộ, công chức trong CQNN được xác định như phạm vi điều tra. 6. Tổng số thủ tục hành chính đã được thống kê theo Đề án 30: ....... (thủ tục) b. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CNTT 1. Tổng số máy tính trang bị cho cán bộ công chức của đơn vị:...............(máy) 2. Tổng số máy tính của đơn vị có kết nối mạng cục bộ (LAN):......................... 3. Tổng số máy tính của đơn vị có kết nối Internet băng rộng:........................... 4. Số máy chủ đang hoạt động của đơn vị: .................(máy) 5. Đơn vị có kết nối với mạng số liệu chuyên dùng.  Có  Không C. NGUỒN NHÂN LỰC ỨNG DỤNG CNTT 1. Cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm trong CQNN về CNTT của đơn vị:  Có  Không Nếu có, trình độ đào tạo về CNTT:  Trung cấp Số lượng cán bộ:...................  Cao đẳng Số lượng cán bộ:...................  Đại học Số lượng cán bộ:...................  Trên Đại học Số lượng cán bộ:...................  Chứng chỉ về CNTT Tên chứng chỉ:........................... Ghi chú: Là cán bộ (kỹ thuật hoặc quản lý) trực tiếp làm công việc liên quan đến vận hành hệ thống CNTT của đơn vị (quản lý, đảm bảo kỹ thuật, phát triển ứng dụng, vận hành website...). 2. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ CNTT cho cán bộ trong CQNN của đơn vị trong năm.  Có  Không - Tổng số cán bộ được đào tạo: ................................................................................................... Ghi chú: Số cán bộ được đào tạo bao gồm: cán bộ tham gia các lớp/ khóa đào tạo do tỉnh tổ chức và cả số cán bộ tham gia lớp đào tạo do đơn vị tổ chức hoặc do đơn vị cử đi học các khóa chuyên ngành CNTT do ngành dọc tổ chức hoặc các khóa đào tạo khác. 3. Tổng số cán bộ công chức trong CQNN của đơn vị thường xuyên sử dụng máy tính để xử lý công việc: Ghi chú: Bao gồm toàn bộ CBCC thường xuyên sử dụng máy tính trong CQNN của đơn vị như phạm vi điều tra.
2,058
3,154
D. ỨNG DỤNG CNTT 1. Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử tại CQNN của đơn vị:  Có  Không Nếu có: - Số các phòng, ban chuyên môn đã triển khai phần mềm Văn phòng điện tử:.................... 2. Triển khai ứng dụng chữ ký số trong CQNN của đơn vị:  Có  Không 3. Tổng số cán bộ công chức trong CQNN của đơn vị được cấp hộp thư điện tử chính thức của tỉnh (mail.hoabinh.gov.vn):.................(cán bộ). Ghi chú: Cán bộ công chức được cấp hộp thư điện tử theo Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 05/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. 4. Tin học hóa việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại bộ phận một cửa:  Có  Không Nếu có, thì điền thêm các thông tin:  Liên thông theo chiều ngang (giữa các phòng ban)  Liên thông theo chiều dọc (với các đơn vị cấp dưới trực thuộc) - Hệ thống cho phép tra cứu thông tin và trạng thái giải quyết hồ sơ:  Qua hệ thống màn hình cảm ứng tại trụ sở cơ quan  Qua Internet  Qua tin nhắn SMS (điện thoại)  Qua hình thức khác:..................................................................................................................... - Hiệu quả sử dụng: + Số lượng hồ sơ một cửa đã giải quyết trong năm:............................. + Số lượng hồ sơ một cửa được cập nhật vào phần mềm:.................. + Số lượng hồ sơ được giải quyết đúng hạn:........................................ 5. Trao đổi văn bản điện tử trong hoạt động trong CQNN của đơn vị:  Có  Không Nếu có, thì điền thêm các thông tin: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: CQNN đã sử dụng phương tiện điện tử (e-mail, Phần mềm Văn phòng điện tử...) để trao đổi văn bản đối với từng loại văn bản được liệt kê trong bảng trên. 6. Triển khai các ứng dụng cơ bản trong CQNN của đơn vị: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> • Phần mềm khác (liệt kê): ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 7. Triển khai ứng dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành:  Có  Không Nếu có, thì điền thêm các thông tin:  Cơ sở dữ liệu dân cư:  Cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội:  Cơ sở dữ liệu CBCC: Cơ sở dữ liệu khác (ghi rõ):......................................................................................................... 8. Trang thông tin điện tử của đơn vị: a) Cơ quan, đơn vị có Trang thông tin điện tử không?  Có  Không Nếu có, hãy cho biết: * Địa chỉ Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị: - Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử:  Có  Không Nếu có, số giấy phép:....................................... Ngày cấp:..../...../....... - Quy chế hoạt động của Trang thông tin điện tử hoặc Ban biên tập:  Có  Không Nếu có: + Số văn bản:........................Ngày ban hành:..../..../..... - Chính sách nhuận bút cho Cổng/trang:  Có  Không b) Các chức năng cơ bản của Trang thông tin điện tử (Quy định tại Điều 28, Luật Công nghệ thông tin và Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng/Trang thông tin điện tử):  Giới thiệu chung  Tin tức - Sự kiện  Thông tin chỉ đạo, điều hành  Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách  Thông tin quy hoạch, kế hoạch phát triển  Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan  Hướng dẫn các thủ tục hành chính công trực tuyến  Thông tin dự án, đầu tư, đấu thầu, mua sắm công  Ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân  Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền  Tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính  Tìm kiếm  Khác (Liệt kê chi tiết): + ........................................................................................ + ......................................................................................... c) Tần suất cập nhật thông tin:  Hàng ngày  Hàng tuần  Hàng tháng  Không thường xuyên 9. Đơn vị có triển khai dịch vụ hành chính công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử không?  Có  Không Nếu có, hãy cho biết: - Tổng số dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên mạng:...................... (dịch vụ) trong đó: - Dịch vụ mức 1: ....................... (dịch vụ) - Dịch vụ mức 2: ....................... (dịch vụ) - Dịch vụ mức 3: ....................... (dịch vụ) - Dịch vụ mức 4: ....................... (dịch vụ) Ghi chú: Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến được quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng/Trang thông tin điện tử. E. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN 1. Tổng số máy tính trong CQNN của đơn vị có cài đặt phần mềm diệt virus:.............máy Ghi chú: Là tất cả các máy tính có cài đặt các phần mềm diệt và phòng chống virut bao gồm cả bản quyền và miễn phí. 2. Các giải pháp an toàn thông tin:  Có  Không Nếu có, bằng giải pháp nào dưới đây: - Tường lửa mềm  - Phần mềm bảo mật/ diệt virut  - Giải pháp khác ..................................................................................... 3. Các giải pháp an toàn dữ liệu:  Có  Không Nếu có: Sử dụng thiết bị nào để sao lưu: - SAN/NAS/DAS  Băng từ  Tủ đĩa  - Khác (nêu tên thiết bị): ................................................................ Ghi chú: Một cơ quan được coi là có hệ thống an ninh, an toàn dữ liệu nếu mạng LAN của cơ quan đó có lắp đặt thiết bị an ninh, an toàn dữ liệu mạng chung (không tính các thiết bị dùng riêng cho từng máy). 4. Tổ chức phổ biến các quy định của pháp luật và nội quy của cơ quan về an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ, công chức viên chức:  Có  Không F. MÔI TRƯỜNG TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH 1. Cơ chế - Chính sách phát triển và ứng dụng CNTT: a) Kế hoạch phát triển và ứng dụng CNTT:  Có  Không Nếu có: Số văn bản:.......................... Ngày ban hành văn bản:...../....../....... Ghi chú: Kế hoạch phát triển và ứng dụng CNTT đã được phê duyệt, ban hành hoặc công bố. b) Cơ chế, chính sách riêng khuyến khích phát triển và ứng dụng CNTT:  Có  Không Nếu có: Số văn bản:........................... Ngày ban hành văn bản:..../...../..... Ghi chú: Có thể là các quyết định, các văn bản nhằm khuyến khích việc phát triển và ứng dụng CNTT của đơn vị. Có thể bằng văn bản riêng hoặc lồng ghép trong các văn bản chính thức khác. c) Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính có bao gồm nội dung ứng dụng CNTT:  Có  Không Nếu có: Số văn bản:...................................... Ngày ban hành văn bản:..../...../....... Ghi chú: Kế hoạch cải cách hành chính bao gồm nội dung ứng dụng CNTT đã được phê duyệt, ban hành. d) Quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan:  Có  Không Nếu có: Số văn bản:...................................... Ngày ban hành văn bản:..../...../....... Ghi chú: Các văn bản quy định về trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ đã được phê duyệt, ban hành. e) Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:  Có  Không Nếu có: Số văn bản:...................................... Ngày ban hành văn bản:..../...../....... Ghi chú: Các văn bản quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đã được phê duyệt, ban hành. f) Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm CNTT:  Có  Không Nếu có: Số văn bản:...................................... Ngày ban hành văn bản:..../...../....... Ghi chú: Các văn bản quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm đã được phê duyệt, ban hành. 2. Có thành lập Ban Chỉ đạo/Bộ phận chuyên trách CNTT.  Có  Không Nếu có: Số văn bản:...................................... Ngày ban hành văn bản:..../...../....... 3. Ngân sách đầu tư cho CNTT của đơn vị trong năm (VNĐ):................................................ Ghi chú: Tổng hợp đầu tư từ ngân sách (trung ương, địa phương) cho công nghệ thông tin bao gồm: hạ tầng kỹ thuật CNTT (máy tính, mạng cục bộ, mạng viễn thông...); hạ tầng ứng dụng CNTT (mua sắm, triển khai, nâng cấp, bảo trì... phần mềm ứng dụng, phí đường truyền kết nối, phí thuê bao, phí tên miền...) F. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Xin vui lòng cho biết: · Họ và tên người kê khai:............................................................................................... · Bộ phận công tác:......................................................................................................... · Chức vụ:....................................................................................................................... · Điện thoại liên lạc:........................................................................................................ · E-mail:.......................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 939/TTr-SCT ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 (sáu) thủ tục hành chính mới ban hành, 03 (ba) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, 06 (sáu) thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình (Có Phụ lục thủ tục hành chính chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có chức năng liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục hành chính mới ban hành * Lĩnh vực Điện 1. Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô dưới 3MW đặt tại địa phương 1.1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương.
2,160
3,155
- Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra và trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Trong văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp giấy phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản. - Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công Thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. 1.2. Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương Hòa Bình. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo mẫu 7b tại phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành. - Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà máy điện của cấp có thẩm quyền. - Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền. - Bản sao Hợp đồng mua bán điện. - Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và cam kết của chủ đầu tư thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật trong việc sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. - Bản sao có chứng thực tài liệu chứng minh việc đã đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định. - Bản sao Quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện). - Bản sao biên bản nghiệm thu hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông; biên bản nghiệm thu hoàn thiện kết nối tín hiệu với hệ thống SCADA/EMS, SCADA/DMS của cấp điều độ có quyền điều khiển phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định. - Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện, tuyến năng lượng; Bản đăng ký an toàn đập gửi cơ quan có thẩm quyền; phương án đảm bảo an toàn đập và bảo đảm an toàn vùng hạ du đập theo quy định; Báo cáo kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định). - Bản sao biên bản nghiệm thu cuối cùng hoặc văn bản xác nhận đảm bảo điều kiện vận hành thương mại cho từng tổ máy. - Bản sao Quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện với Đơn vị Điều độ hệ thống điện. - Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Hòa Bình. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực (03 bản chính: 01 bản gửi đơn vị được cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép). 1.8. Phí, Lệ phí: Phí thẩm định: 2.100.000đ/1 lần cấp. - Lệ phí: 700.000đ/1 lần cấp. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT). - Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo mẫu 7b tại phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT . 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: * Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; * Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; * Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; * Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. - Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. - Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: - Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện khả thi phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc theo thiết kế kỹ thuật được duyệt, xây dựng, lắp đặt, kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định. - Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc kỹ thuật phù hợp và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được đào tạo về an toàn, được đào tạo và cấp giấy chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị trường điện theo quy định. - Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện và thị trường điện lực theo quy định của pháp luật. - Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật. - Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy của nhà máy điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật. - Có quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt - Các tài liệu pháp lý về an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực. - Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực. - Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực. - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ Hòa Bình, ngày ... tháng ... năm ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình Tên tổ chức đề nghị:.......................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................................. Có trụ sở giao dịch chính tại:................................ Điện thoại:.......................... Fax:......... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:........ ngày ... tháng ... năm ..... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do........................... cấp, mã số doanh nghiệp........... , đăng ký lần ....... ngày .... tháng .... năm .......... Giấy phép hoạt động điện lực số:.............................. do ....................... cấp ngày ................ .....................................(nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - .................................................................................................................................... - .................................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -..................................................................................................................................... - .................................................................................................................................... Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ........... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 7b DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán buôn và bán lẻ điện) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Cấp Giấy phép Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương 2.1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương. - Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra và trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Trong văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp giấy phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản. - Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công Thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
2,122
3,156
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. 2.2. Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương Hòa Bình. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính theo Mẫu 7a tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ; Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của người có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn. - Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện. - Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn của tổ chức đảm bảo đáp ứng cho hoạt động tư vấn. - Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Hòa Bình. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực (03 bản chính: 01 bản gửi đơn vị được cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép). 2.8. Phí, Lệ phí: - Phí thẩm định: 800.000đ/1 lần cấp. - Lệ phí: 700.000đ/1 lần cấp. (Từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên mức thu phí thẩm định được tính theo quy định tại Thông tư số 124/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực). 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT). - Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (theo mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư 10/2015/TT-BCT). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: * Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; * Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; * Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; * Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. - Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. - Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điêu kiện riêng: - Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về thiết kế công trình, thiết bị đường dây và trạm biến áp, bảo vệ rơ le, điều khiển tự động, đánh giá tác động môi trường, phân tích kinh tế - tài chính dự án cho các công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp phù hợp. - Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tài chính dự án, địa chất, xây dựng, tổ chức thi công công trình đường dây và trạm biến áp. - Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự; có kinh nghiệm công tác ít nhất 5 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thực hiện ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp. - Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có kinh nghiệm chủ nhiệm đề án, chủ trì thực hiện dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc đã tham gia thiết kế ít nhất ba dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương. - Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc đầu tư xây dựng các công trình, đường dây và trạm biến áp. - Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau: * Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; * Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; * Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; * Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực. - Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực. - Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực. - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ Hòa Bình, ngày ... tháng ... năm ... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình Tên tổ chức đề nghị:..................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):............................................................................ Có trụ sở giao dịch chính tại:................................ Điện thoại:.................. Fax:........... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:........................................................ ngày ... tháng ...... năm....... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do........................... cấp, mã số doanh nghiệp........... , đăng ký lần ....... ngày .... tháng .... năm .......... Giấy phép hoạt động điện lực số:.............................. do ....................... cấp ngày ................ .....................................(nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:...................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - ........................................................................................................................................ - ........................................................................................................................................ Các giấy tờ kèm theo: -......................................................................................................................................... - ........................................................................................................................................ Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ........... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 7a DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC (Cho lĩnh vực hoạt động tư vấn quy hoạch, tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi công các công trình điện) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Cấp Giấy phép Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương 3.1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công T hương. - Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra và trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Trong văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp giấy phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản. - Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công Thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. 3.2. Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương Hòa Bình. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính theo Mẫu 7a tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ; Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của người có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn.
2,076
3,157
- Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện. - Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn của tổ chức đảm bảo đáp ứng cho hoạt động tư vấn. - Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Hòa Bình. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực (03 bản chính: 01 bản gửi đơn vị được cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép). 3.8. Phí, Lệ phí: - Phí thẩm định: 800.000đ/1 lần cấp. - Lệ phí: 700.000đ/1 lần cấp. (Từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên mức thu phí thẩm định được tính theo quy định tại Thông tư số 124/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực). 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT). - Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (theo mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư 10/2015/TT-BCT). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: * Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; * Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; * Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; * Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. - Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. - Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: - Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về công nghệ và công trình đường dây và trạm biến áp. - Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tổ chức xây dựng. - Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, tự động hóa, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp. - Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có kinh nghiệm chủ trì thực hiện giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất ba công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương. - Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp. - Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau: * Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; * Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; * Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; * Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì; 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực. - Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực. - Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực. - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ Hòa Bình, ngày ... tháng ... năm ... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình Tên tổ chức đề nghị:....................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):............................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại:................................ Điện thoại:..................... Fax:........... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:............................................. ngày ... tháng ... năm.......... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do........................... cấp, mã số doanh nghiệp........... , đăng ký lần ....... ngày .... tháng .... năm .......... Giấy phép hoạt động điện lực số:.............................. do ....................... cấp ngày ................ .....................................(nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:...................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - ........................................................................................................................................ - ........................................................................................................................................ Các giấy tờ kèm theo: -......................................................................................................................................... - ........................................................................................................................................ Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ........... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 7a DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC (Cho lĩnh vực hoạt động tư vấn quy hoạch, tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi công các công trình điện) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Cấp Giấy phép Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV và có tổng công suất lắp đặt của các trạm biến áp dưới 03 MVA đối với khu vực đô thị tại địa phương 4.1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương. - Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra và trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Trong văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp giấy phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản. - Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. 4.2. Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương Hòa Bình. 4.3. Thành phần, số Iượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 7b quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ; Bản sao bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành. - Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính do tổ chức đang quản lý vận hành hoặc chuẩn bị tiếp nhận theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Bản sao có chứng thực tài liệu về đảm bảo điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định. - Bản sao Thỏa thuận đấu nối hoặc Hợp đồng đấu nối. - Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động. - Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Hòa Bình. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực (03 bản chính: 01 bản gửi đơn vị được cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép).
2,085
3,158
4.8. Phí, Lệ phí: - Phí thẩm định: 800.000đ/1 lần cấp. - Lệ phí: 700.000đ/1 lần cấp. (Từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên mức thu phí thẩm định được tính theo quy định tại Thông tư số 124/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực). 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT). - Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 7b quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT. 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: * Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; * Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; * Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; * Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. - Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. - Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. - Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: - Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định, đáp ứng các yêu cầu của công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối, các trạm biến áp và các thiết bị đồng bộ kèm theo; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định. - Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn theo quy định pháp luật, trừ trường hợp có quy định khác. - Tổ chức, cá nhân hoạt động phân phối điện tại nông thôn phải đáp ứng điều kiện: Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện và có kinh nghiệm làm việc với lưới điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành, sửa chữa điện phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được huấn luyện và sát hạch về an toàn điện và được cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực. - Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực. - Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực. - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ Hòa Bình, ngày ... tháng ... năm ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình Tên tổ chức đề nghị:......................................................................................................... Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................................. Có trụ sở giao dịch chính tại:................................ Điện thoại:....................... Fax:........... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:.................................................... ngày ... tháng ... năm........... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do........................... cấp, mã số doanh nghiệp........... , đăng ký lần ....... ngày .... tháng .... năm .......... Giấy phép hoạt động điện lực số:.............................. do ....................... cấp ngày ................ .....................................(nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:.................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - ..................................................................................................................................... - ..................................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -....................................................................................................................................... - ...................................................................................................................................... Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ........... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 7b DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán buôn và bán lẻ điện) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Cấp Giấy phép Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương 5.1. Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương. - Sở Công Thương tiếp nhận, kiểm tra và trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Trong văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp giấy phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản. - Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. 5.2. Cách thức thực hiện: Qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương Hòa Bình. 5.3. Thành phần, số Iưọng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hanh kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT . - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Danh sách trích ngang cán bộ quản lý theo Mẫu 7b quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ; Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp của người có tên trong danh sách. - Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Hòa Bình. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực (03 bản chính: 01 bản gửi đơn vị được cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép). 5.8. Phí, Lệ phí: - Phí thẩm định: 700.000đ/1 lần cấp. - Lệ phí: 700.000đ/1 lần cấp. (Từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên mức thu phí thẩm định được tính theo quy định tại Thông tư số 124/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực). 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT). - Danh sách trích ngang cán bộ quản lý theo Mẫu 7b quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT . 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: * Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; * Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; * Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; * Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật - Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. - Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. - Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: - Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm. - Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được đào tạo an toàn điện theo quy định. - Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu của thị trường điện lực. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực. - Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/05/2015 của Bộ trường Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực. - Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.
2,118
3,159
- Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ Hòa Bình, ngày ... tháng ... năm ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình Tên tổ chức đề nghị:........................................................................................................ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................................ Có trụ sở giao dịch chính tại:................................ Điện thoại:....................... Fax:........... Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:........................................................ ngày ... tháng ... năm....... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do........................... cấp, mã số doanh nghiệp........... , đăng ký lần ....... ngày .... tháng .... năm .......... Giấy phép hoạt động điện lực số:.............................. do ....................... cấp ngày ................ .....................................(nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:..................................................................................... Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: - ....................................................................................................................................... - ....................................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -........................................................................................................................................ - ....................................................................................................................................... Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ........... (tên tổ chức đề nghị). Đơn vị xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu 7b DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ (Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán buôn và bán lẻ điện) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> * Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu 1. Thủ tục Xác nhận Bản cam kết của thương nhân nhập khẩu thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công 1.1. Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương. + Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ và chuyển về phòng Quản lý thương mại nghiên cứu, giải quyết hồ sơ, trình lãnh đạo Sở phê duyệt. + Bước 3: Tổ chức, thương nhân nhận kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương. 1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công Thương hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1- Bản cam kết của thương nhân. 2- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (01 bản sao công chứng). 3- Các chứng từ liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, thương nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Hòa Bình. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận bản cam kết của thương nhân nhập khẩu thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công. 1.8. Phí, Lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có dây chuyền, thiết bị sản xuất, gia công phù hợp để sản xuất, gia công các nguyên liệu nhập khẩu. - Sản phẩm thép nhập khẩu chỉ được sử dụng cho mục đích sản xuất, gia công không nhằm mục đích kinh doanh, số lượng nhập khẩu phù hợp với công suất của dây chuyền sản xuất, gia công trong một thời gian nhất định theo khai báo của doanh nghiệp. - Việc gia công, sản xuất không phải là những hoạt động gia công đơn giản như uốn, cắt, mài, cuộn đơn giản hoặc những hoạt động gia công đơn giản khác. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định Chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. - Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12/6/2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép. II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung * Lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp 1. Cấp mới Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình. Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường xử lý hồ sơ. Bước 3. Tổ chức nhận kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình. 1.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) do lãnh đạo ký (Theo mẫu 1a) - Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. - Bản sao hợp lệ Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp. - Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. - Phương án nổ mìn (theo nội dung hướng dẫn). - Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN. - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện (Biên bản kiểm tra xác nhận an toàn) phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho bảo quản VLNCN. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho VLNCN với tổ chức có kho hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn. - Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN, kèm theo văn bằng, chứng chỉ huấn luyện, đào tạo liên quan đến VLNCN. - Đối với tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích khai thác khoáng sản, ngoài tài liệu nêu trên phải có bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê đất, văn bản phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường, chứng từ ký quỹ môi trường. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Hòa Bình. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công thương tỉnh Hòa Bình. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ trình 1.8. Phí, Lệ phí: Phí thẩm định: 4.000.000 đồng/01 giấy phép. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (theo mẫu 1a). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người Chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: + Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật; + Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìn và quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản, dầu khí hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN; + Đối với các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người Chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép bổ nhiệm tạm thời người Chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo, cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 03 (ba) năm và được học tập bổ sung kiến thức về quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN. Sau 03 (ba) năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, người Chỉ huy nổ mìn phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm a hoặc b của khoản này. - Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải được đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm thỏa mãn các yêu cầu tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT. - Cơ quan cấp Giấy phép sử dụng VLNCN có trách nhiệm thẩm tra về kiến thức học tập bổ sung của Chỉ huy nổ mìn quy định tại điểm b hoặc c khoản 1, Điều này trước khi cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22-6-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ; - Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11-8-2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21-9-2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ;
2,116
3,160
- Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10-9-2012 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. * Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung Mẫu 1a CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LlỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tên doanh nghiệp:............................................................................................................ Nơi đặt trụ sở chính:......................................................................................................... Số điện thoại:.................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.............................................................................. .......................................................................................................................................... Mục đích sử dụng VLNCN:................................................................................................ Phạm vi, địa điểm sử dụng:............................................................................................... Họ và tên người đại diện:.................................................................................................. Ngày tháng năm sinh:........................................................................ Nam (nữ):............... Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):....................................................................... Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):..................................................................................... ........................................................................................................................................... Điện thoại cố định:....................................................... Điện thoại di động........................ Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình, xem xét và cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho ...................................................................... theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22-6-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> HƯỚNG DẪN NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN I. Căn cứ lập dự án. - Trích dẫn các Quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác... làm căn cứ để lập phương án; - Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày, tháng, quý, năm; - Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công; - Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có). II. Đặc điểm khu vực nổ mìn. - Vị trí khu vực nổ mìn, cao độ, giới hạn tọa độ kèm theo bản đồ địa hình; - Mô tả về đặc điểm dân cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng VLNCN trong phạm vi bán kính 1000m kể từ vị trí nổ mìn (kể cả các công trình ngầm); - Đặc điểm đất đá khu vực nổ mìn (các đặc tính cơ lý sn, sk, f) hoặc điều kiện địa chất, môi trường khác (nước, bùn...); - Hướng, trình tự khai thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình, nhà dân xung quanh. III. Tính toán, lựa chọn các thông số khoan nổ mìn. - Lựa chọn đường kính lỗ khoan, chiều cao tầng H (nếu đào hầm lò thì lựa chọn chiều dài một bước đào lò); - Lựa chọn chiều sâu lỗ khoan; - Lựa chọn chỉ tiêu thuốc nổ tính toán; - Lựa chọn phương pháp nổ mìn; - Lựa chọn VLNCN; - Xác định các thông số khoảng cách lỗ, góc nghiêng lỗ khoan; - Xác định lượng thuốc nạp cho một lỗ khoan tương ứng với chiều sâu lỗ khoan đảm bảo điều kiện an toàn về bua; - Lựa chọn cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan; - Tính toán về an toàn (chấn động, sóng không khí và đá văng) xác định quy mô một lần nổ (kg); - Lựa chọn khoảng cách an toàn cho người, thiết bị; - Dự kiến số lượng VLNCN sử dụng hàng tháng. IV. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi nổ mìn. - Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển VLNCN; - Biện pháp an toàn khi nạp mìn; - Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có); - Quy định về tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ giấc nổ mìn; - Quy định về gác mìn; - Biện pháp kiểm tra sau khi nổ và xử lý mìn câm; - Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp .. - Các hướng dẫn khác (nếu có). V. Tổ chức thực hiện. - Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước; - Quy định về trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan, nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn; - Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu); - Các quy định về kỷ luật nội bộ khi có vi phạm; - Hiệu lực của Phương án và ngày sửa đổi, bổ sung; - Tên người lập phương án, người duyệt; cơ quan duyệt (nếu có); Ghi chú: Phương án nổ mìn các dạng đặc biệt khác (dưới nước, phá dỡ công trình, nổ trong giếng khoan...được lập với các phần như trên nhưng thay đổi về nội dung cho phù hợp). 2. Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình. Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chuyển đến phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường xử lý hồ sơ. Bước 3. Tổ chức nhận kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình. 2.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình: 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) do lãnh đạo ký (Theo mẫu 1a). - Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép sử dụng lần trước. - Nộp lại bản gốc Giấy phép sử dụng VLNCN lần trước. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Hòa Bình. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ trình 2.8. Phí, Lệ phí: Phí Thẩm định: 2.000.000 đồng/01 giấy phép. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu 1a gửi kèm theo) 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người Chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: + Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật; + Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìn và quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản, dầu khí hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN; + Đối với các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người Chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép bổ nhiệm tạm thời người Chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo, cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 03 (ba) năm và được học tập bổ sung kiến thức về quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN. Sau 03 (ba) năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, người Chỉ huy nổ mìn phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm a hoặc b của khoản này. - Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải được đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm thỏa mãn các yêu cầu tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT. - Cơ quan cấp Giấy phép sử dụng VLNCN có trách nhiệm thẩm tra về kiến thức học tập bổ sung của Chỉ huy nổ mìn quy định tại điểm b hoặc c khoản 1, Điều này trước khi cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22-6-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ; - Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11-8-2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21-9-2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ; - Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10-9-2012 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. * Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung Mẫu 1a CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------
2,058
3,161
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LlỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tên doanh nghiệp:.......................................................................................................... Nơi đặt trụ sở chính:....................................................................................................... Số điện thoại:.................................................................................................................. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh............................................................................ ........................................................................................................................................ Mục đích sử dụng VLNCN:............................................................................................. Phạm vi, địa điểm sử dụng:............................................................................................ Họ và tên người đại diện:................................................................................................ Ngày tháng năm sinh:........................................................................ Nam (nữ):............ Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):.................................................................... Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):................................................................................... ........................................................................................................................................ Điện thoại cố định:....................................................... Điện thoại di động..................... Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình, xem xét và cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho ................................................. theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22-6-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình. Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường xử lý hồ sơ. Bước 3. Tổ chức nhận kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình. 3.2. Cách thức thực hiện: - Nộp trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” Sở Công thương Hòa Bình: 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) do lãnh đạo ký (Theo mẫu 1a). - Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép sử dụng lần trước. - Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có thay đổi). - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự (nếu có thay đổi). - Bản sao hợp lệ Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp (nếu có thay đổi). - Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công (nếu có thay đổi). - Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn (nếu có thay đổi). - Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN, kèm theo văn bằng, chứng chỉ huấn luyện, đào tạo liên quan đến VLNCN (nếu có thay đổi). - Nộp lại bản gốc Giấy phép sử dụng VLNCN lần trước. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Hòa Bình. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ trình 3.8. Phí, Lệ phí: Phí thẩm định: 2.000.000 đồng/01 giấy phép. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu 1a gửi kèm theo) 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người Chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: + Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật; + Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìn và quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản, dầu khí hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN; + Đối với các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người Chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép bổ nhiệm tạm thời người Chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo, cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 03 (ba) năm và được học tập bổ sung kiến thức về quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN. Sau 03 (ba) năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, người Chỉ huy nổ mìn phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm a hoặc b của khoản này. - Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải được đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm thỏa mãn các yêu cầu tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT. - Cơ quan cấp Giấy phép sử dụng VLNCN có trách nhiệm thẩm tra về kiến thức học tập bổ sung của Chỉ huy nổ mìn quy định tại điểm b hoặc c khoản 1, Điều này trước khi cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22-6-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ; - Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11-8-2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21-9-2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ; - Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10-9-2012 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. - Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc Quy định danh mục chi tiết các khoản phí, lệ phí, mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân. * Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung Mẫu 1a CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LlỆU NỔ CÔNG NGHIỆP <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Tên doanh nghiệp:............................................................................................................. Nơi đặt trụ sở chính:.......................................................................................................... Số điện thoại:..................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh............................................................................... ........................................................................................................................................... Mục đích sử dụng VLNCN:................................................................................................ Phạm vi, địa điểm sử dụng:............................................................................................... Họ và tên người đại diện:.................................................................................................. Ngày tháng năm sinh:........................................................................ Nam (nữ):.............. Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):....................................................................... Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):..................................................................................... .......................................................................................................................................... Điện thoại cố định:....................................................... Điện thoại di động....................... Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Công Thương tỉnh Hòa Bình, xem xét và cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho .................................................. theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22-6-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23-4-2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số: 02/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
2,104
3,162
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 50/TTr-STP ngày 17 tháng 7 năm 2015, Về việc đề nghị ban hành Quy chế bán giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 418/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 03 năm 2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này áp dụng cho tổ chức thực hiện việc bán đấu giá và cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là bán đấu giá quyền sử dụng đất) để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, bán đấu giá tài sản, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; các đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Việc bán đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. 2. Việc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bán đấu giá tài sản. 3. Mọi cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất đều phải do đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật về bán đấu giá (trừ trường hợp bán đấu giá do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt). 4. Không công khai danh sách những người đã đăng ký tham gia đấu giá trước thời điểm tổ chức bán đấu giá. 5. Kết quả bán đấu giá phải được các cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng. Điều 4. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất, quy định tại Điều 118 Luật Đất đai năm 2013. Điều 5. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất Đất được đem đấu giá quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: 1. Đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 2. Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; 3. Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phương án bán đấu giá được lập theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp; 4. Có Quyết định thu hồi đất và được chuyển đổi mục đích sử dụng đất (nếu có); 5. Quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất; 6. Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá. Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá 1. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: a) Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp hoặc hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, đúng dự án đầu tư được phê duyệt (nếu có) khi trúng đấu giá; b) Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính. Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô, thửa làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này; c) Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai doanh nghiệp trở lên cùng thuộc một tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. 2. Những người không được tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản thì không được tham gia đấu giá theo Quy chế này. Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt phương án bán đấu giá 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất thuộc các xã trên địa bàn huyện, thành phố trừ đất quy hoạch thị trấn, phường, thị xã. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp còn lại. Điều 8. Tổ chức được giao bán đấu giá 1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, bao gồm: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; Doanh nghiệp có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được bán đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp bán đấu giá tại Khoản 2 Điều này. 2. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt đối với các trường hợp sau: Bán đấu giá quyền sử dụng đất cho toàn bộ thửa đất của dự án hoặc khu đất có giá trị lớn với mức giá khởi điểm tối thiểu từ 300 tỷ đồng trở lên; không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện; quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật và các quy định khác của pháp luật (Nếu có). b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi giao đất, cho thuê đất thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt đối với địa bàn cách trung tâm tỉnh lỵ từ 60 km trở lên nơi không có tổ chức bán đấu giá theo quy định pháp luật hoặc không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện. c) Thành phần Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cùng cấp (hoặc người được ủy quyền) làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên là đại diện của các cơ quan: Tài nguyên và môi trường, tài chính, tư pháp, thanh tra, xây dựng, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. d) Trình tự, thủ tục bán đấu giá của Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản. Điều 9. Cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy chế này để bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền. 2. Trong trường hợp chưa thành lập tổ chức phát triển quỹ đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất ủy quyền cho cơ quan chuyên môn cùng cấp thực hiện ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ Điều 10. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá hoặc thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt 1. Cơ quan được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 9 quy chế này có trách nhiệm tổ chức lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc đấu thầu rộng rãi theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp. 2. Đối với đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện cuộc bán đấu giá, thì UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế này. Điều 11. Ký kết hợp đồng bán đấu giá hoặc chuyển giao hồ sơ cho Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt 1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa cơ quan được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 9 của Quy chế này với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
2,030
3,163
2. Nội dung của Hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp. 3. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 9 của Quy chế này có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện về lô thửa đất đưa ra bán đấu giá quy định tại Điều 5 Quy chế này. 4. Trong trường hợp thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thì cơ quan quy định tại Điều 9 Quy chế này chuyển giao hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện về lô thửa đất đưa ra bán đấu giá quy định tại Điều 5 Quy chế này cho Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt. Điều 12. Phê duyệt kết quả bán đấu giá 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ phiên đấu giá kèm theo danh sách người mua được tài sản bán đấu giá cho cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Căn cứ hồ sơ, biên bản và danh sách người trúng đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt chuyển giao. Cơ quan được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 9 của Quy chế này tiến hành các bước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tài nguyên và môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Nội dung quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp. Điều 13. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp đầy đủ tiền mua tài sản trúng đấu giá và các khoản phí, lệ phí tại Kho bạc nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm nộp lại khoản tiền đặt trước đã thu của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất cho cơ quan được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Kho bạc nhà nước để trừ vào tiền mua tài sản của người trúng đấu giá kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả bán đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc cơ quan được giao ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí bán đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 4. Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ số tiền theo đúng yêu cầu thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 14. Giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá Việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp. Điều 15. Trả lại hồ sơ trong trường hợp bán đấu giá không thành Trường hợp bán đấu giá không thành, thì trong thời hạn 03 ngày làm việc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt được giao bán đấu giá thông báo bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và UBND các huyện, thành phố, UBND cấp xã 1. Sở Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về đấu giá và Quy chế này; b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá theo thẩm quyền; c) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang; d) Định kỳ 6 tháng, tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Bộ, Ngành có liên quan, UBND tỉnh về kết quả thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định. 2. Sở Tài chính: a) Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trong việc lập dự toán, thanh, quyết toán, hạch toán các chi phí liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất và sử dụng số tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất theo Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện, thành phố; c) Thẩm định, trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất theo quy định của pháp luật; d) Kiểm tra, đánh giá kết quả việc xác định giá đất và phương án giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh phê duyệt; đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố các thủ tục bàn giao đất, lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai; e) Chỉ đạo đơn vị được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. 4. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp cùng với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đối với vị trí thửa đất, thỏa thuận quy hoạch kiến trúc; hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ quy hoạch của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. 5. Cục thuế tỉnh: a) Hướng dẫn người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo kết quả trúng đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp việc thu tiền thuê đất theo kết quả trúng đấu giá; đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm quy định về đấu giá quyền sử dụng đất. 6. Trách nhiệm của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt: a) Tuân thủ và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về quyền, nghĩa vụ và các nhiệm vụ về bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này; b) Căn cứ quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật về đất đai, bán đấu giá tài sản, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt có trách nhiệm ban hành Nội quy bán đấu giá quyền sử dụng đất để áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể. 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo các Cơ quan chuyên môn được giao việc xử lý tài sản đấu giá phối hợp lập phương án đấu giá, dự toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất đối với lô, thửa đất đấu giá để trình phê duyệt và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. b) Điều tra, xác định giá khởi điểm hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Phê duyệt phương án đấu giá, dự toán chi phí đấu giá, kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với lô, thửa đất đấu giá thuộc thẩm quyền; thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Phối hợp với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với lô, thửa đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được bán đấu giá tại địa điểm tổ chức cuộc bán đấu giá và tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của xã, phường, thị trấn về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với lô, thửa đất được bán đấu giá; b) Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, xác định vị trí, kích thước, diện tích, mốc giới của lô, thửa đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được bán đấu giá; phối hợp thực hiện việc bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai.
2,108
3,164
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Xử lý vi phạm: Cơ quan được giao việc xử lý đấu giá; Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất; Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; đấu giá viên; tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá và những người liên quan cố ý làm trái Quy chế này, có hành vi thông đồng, dìm giá và làm lộ bí mật, môi giới cho người tham gia đấu giá hoặc hành vi khác gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản. Điều 18. Tổ chức thực hiện Giao cho Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 12/7/2011; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp; số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ các Thông tư: Số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp; số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Thái Bình: Số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18/6/2008 ban hành quy định về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thái Bình; số 13/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình; Căn cứ Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình tại Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 63/TTr-STTTT ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục mới ban hành, 03 (ba) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình). Phần I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH. 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II: NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH. A. NỘI DUNG CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH. 1. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả; - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thi cán bộ tiếp nhận hướng dẫn cho cá nhân hoàn thiện bổ sung. Bước 3: Cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 100.000 đồng/lần. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (đối với cá nhân) (Theo mẫu 1 đính kèm); Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập) (Theo mẫu 2 đính kèm). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân làm chủ hộ kinh doanh là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các quy định về phòng cháy và chữa cháy. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27; - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Mẫu 1: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (đối với cá nhân): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- .............. ngày ..... tháng..... năm .......... GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện............................. Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa).................................................................. Giới tính: .......... Sinh ngày: ...../...../........Dân tộc:.............................. Quốc tịch: ............................................. Chứng minh nhân dân số:........................................................................................................ Ngày cấp: ...../...../........Nơi cấp: ............................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ......................................................... Số giấy chứng thực cá nhân:................................................................................................... Ngày cấp: ...../...../........Ngày hết hạn:...../...../........ Nơi cấp: ................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:............................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn:................................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:................................................................................. Tỉnh/Thành phố:...................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:............................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn:................................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:................................................................................. Tỉnh/Thành phố: ..................................................................................................................... Điện thoại:.............................................................. Fax: ....................................................... Email:......................................................................Website: ................................................ Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):........................................................................... 2. Địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:............................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn:................................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ................................................................................ Tỉnh/Thành phố:...................................................................................................................... Điện thoại:................................................................Fax: ...................................................... Email:....................................................................... Website: .............................................. 3. Ngành, nghề kinh doanh: ................................................................................................ 4. Vốn kinh doanh: Tổng số (bằng số; VNĐ): ........................................................................................................ Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu): Gửi kèm Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết: - Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); - Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 2: Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh(đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập): DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> _______________ 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng cá nhân. 2 Loại tài sản góp vốn bao gồm: - Tiền Việt Nam - Ngoại tệ tự do chuyển đổi - Vàng - Giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật - Tài sản khác 2. Thủ tục: Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định; Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;
2,100
3,165
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn cá nhân hoàn thiện bổ sung. Bước 3: Cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 100.000 đồng/lần (Theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký của hộ kinh doanh (theo mẫu đính kèm). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Mẫu: Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký của hộ kinh doanh: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ........................................................................... Do: ............................................................................Cấp ngày: ....../....../............................. Địa điểm kinh doanh: .............................................................................................................. Điện thoại: ............................................................... Fax: ..................................................... Email: ...................................................................... Website: .............................................. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này (Trường hợp đăng ký thay đổi địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh phải cam kết về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở dự định chuyển tới). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Thủ tục: Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đại lý Internet. 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định; Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả; - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn cá nhân hoàn thiện bổ sung. Bước 3: Cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 100.000 đồng/lần (Theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký của hộ kinh doanh (theo mẫu đính kèm). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Mẫu: Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký của hộ kinh doanh: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................. Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ........................................................................... Do: ............................................................................Cấp ngày: ....../....../............................. Địa điểm kinh doanh: .............................................................................................................. Điện thoại: ............................................................... Fax: ..................................................... Email: ...................................................................... Website: .............................................. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này (Trường hợp đăng ký thay đổi địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh phải cam kết về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở dự định chuyển tới). <jsontable name="bang_13"> </jsontable> B. NỘI DUNG CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1. Thủ tục: Cấp phép xây dựng đối với các trạm BTS loại I trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả; - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện bổ sung. Bước 3: Tổ chức nhận kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. 8. Lệ phí: 150.000 đồng/1 giấy phép. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đính kèm). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị; - Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18/6/2008 của UBND tỉnh Thái Bình ban hành quy định về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thái Bình; - Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của UBND tỉnh Thái Bình về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình. Mẫu: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất – BTS loại 1) Kính gửi:..................................................................... 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện..................................................................... Chức vụ:................................... - Địa chỉ liên hệ:...................................................................................................................... - Số nhà:.................. Đường.................................................. Phường (xã)............................. - Tỉnh, thành phố:.................................................................................................................... - Số điện thoại:....................................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng:............................................................................................................. - Lô đất số............................................................................... Diện tích..................................m2. - Tại:........................................................................................ Đường:.................................. - Phường (xã)...........................................................................Quận (huyện).......................... - Tỉnh, thành phố..................................................................................................................... - Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê)................................................ 3. Nội dung xin phép:.............................................................................................................. - Loại trạm BTS:..................................................................................................................... - Diện tích xây dựng:............................m2. - Chiều cao trạm:..................................m. - Loại ăng ten:........................................................................................................................ - Chiều cao cột ăng ten:........................m. - Theo thiết kế:....................................................................................................................... 4. Đơn vị hoặc người thiết kế:.................................................................................................. - Địa chỉ................................................................................................................................. - Điện thoại............................................................................................................................. 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):....................................................................... - Địa chỉ:...................................................................................... Điện thoại........................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có):....................................................... cấp ngày..................... 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...................................................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:..................................tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Thủ tục: Cấp phép xây dựng đối với các trạm BTS loại II trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả. - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện bổ sung. Bước 3: Tổ chức nhận kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. 8. Lệ phí: 150.000 đồng/01 giấy phép. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đính kèm). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Truớc khi khảo sát, thiết kế phải kiểm tra khả năng chịu lực của công trình (đã được thẩm định chất lượng) để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh. 2. Việc thiết kế trạm và phương án thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình; điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo an toàn cho trạm, cho người và tài sản của các công trình liền kề trong quá trình lắp đặt và đưa vào sử dụng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị; - Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
2,155
3,166
- Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thái Bình; - Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình. Mẫu: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng - BTS loại 2) Kính gửi:................................................................... 1. Tên chủ đầu tư:.................................................................................................................. - Người đại diện:.............................................................Chức vụ:........................................... - Địa chỉ liên hệ:...................................................................................................................... - Số nhà:...................Đường....................................................... Phường (xã)........................ - Tỉnh, thành phố:.................................................................................................................... - Số điện thoại:....................................................................................................................... 2. Địa điểm lắp đặt:................................................................................................................. - Công trình được lắp đặt: ....................................................................................................... - Chiều cao công trình:.........................m. - Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây):.................................................................................... - Thuộc sở hữu của:............................................................................................................... - Tại:..................................................................... Đường:..................................................... - Phường (xã)............................................................................... Quận (huyện)..................... - Tỉnh, thành phố..................................................................................................................... Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình:.............................................................. - Hợp đồng thuê địa điểm:....................................................................................................... 3. Nội dung xin phép:.............................................................................................................. - Loại trạm BTS:..................................................................................................................... - Diện tích mặt sàn:..............................m2. - Loại cột ăng ten: .................................................................................................................. - Chiều cao cột ăng ten:............................m. - Theo thiết kế:....................................................................................................................... 4. Đơn vị hoặc người thiết kế:.................................................................................................. - Địa chỉ................................................................................................................................. - Điện thoại............................................................................................................................. 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):....................................................................... - Địa chỉ:................................................................................Điện thoại.................................. - Giấy phép hành nghề số (nếu có):...........................................cấp ngày.................................. 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có):...................................................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:......................tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 3. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Đại lý Internet. 1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả; - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn cho cá nhân hoàn thiện bổ sung. Bước 3: Cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí: 100.000 đồng/lần (Theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (đối với cá nhân) (theo mẫu 1 đính kèm); Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập) (theo mẫu 2 đính kèm). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân làm chủ hộ kinh doanh là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các quy định về phòng cháy và chữa cháy. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 12/7/2011 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22/11/2013 - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Mẫu: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (đối với cá nhân): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện......................... Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ..........................................................Giới tính:.................. Sinh ngày: ..../...../......... Dân tộc:............................................Quốc tịch: ............................... Chứng minh nhân dân số:........................................................................................................ Ngày cấp: ..../...../......... Nơi cấp: ........................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ......................................................... Số giấy chứng thực cá nhân:................................................................................................... Ngày cấp: ..../...../......... Ngày hết hạn:..../...../.........Nơi cấp: ................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:............................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn:................................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:................................................................................. Tỉnh/Thành phố: ..................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:............................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn:................................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:................................................................................. Tỉnh/Thành phố: ..................................................................................................................... Điện thoại:........................................................................... Fax: .......................................... Email:.................................................................................. Website: ................................... Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):........................................................................... 2. Địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:............................................................................................. Xã/Phường/Thị trấn:................................................................................................................ Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:................................................................................. Tỉnh/Thành phố: ..................................................................................................................... Điện thoại:........................................................................... Fax: .......................................... Email:.................................................................................. Website: ................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh: ................................................................................................ 4. Vốn kinh doanh: Tổng số (bằng số; VNĐ): ........................................................................................................ Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu): Gửi kèm Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết: - Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); - Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu 2: Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập): DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> _________________ 3 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng cá nhân. 4 Loại tài sản góp vốn bao gồm: - Tiền Việt Nam - Ngoại tệ tự do chuyển đổi - Vàng - Giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật - Tài sản khác QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Căn cứ Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2002 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 39/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm và lực lượng Dân quân tự vệ trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1093/TTr-SNN ngày 21 tháng 7 năm 2015 và theo đề nghị của Văn phòng UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 152/2001/QĐ-UB ngày 04 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Bản quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, thủ trưởng các đơn vị liên quan, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26 /2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định về tổ chức lực lượng, đầu tư kinh phí, chế độ, chính sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây viết tắt là PCCCR); trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động PCCCR trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2,116
3,167
b) Các nội dung khác liên quan đến PCCCR không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây viết tắt là Nghị định 09) và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cộng đồng dân cư thôn, làng, tổ dân phố có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và hoạt động PCCCR tại thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Phương châm và yêu cầu trong PCCCR 1. Phương châm: Phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để và an toàn. 2. Yêu cầu trong PCCCR: a) Hạn chế đến mức thấp nhất và loại bỏ các nguồn nhiệt, nguồn lửa gây cháy rừng, khả năng bắt cháy của chất cháy, kịp thời dập tắt đám cháy khi mới phát sinh; ngăn chặn không để cháy lan, gây cháy lớn, đảm bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện khi tham gia chữa cháy rừng. b) Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã (sau đây gọi chung là UBND các cấp) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phải chỉ đạo thực hiện công tác PCCCR trong phạm vi địa phương mình. c) Chủ rừng phải thực hiện các quy định về PCCCR; chịu trách nhiệm nếu để rừng do mình quản lý bị cháy. d) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, thực hiện công tác PCCCR như: ban hành các quy định đảm bảo an toàn trong công tác PCCCR trong phạm vi quản lý của cấp mình, hướng dẫn các chủ rừng trong việc PCCCR. đ) Cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Công an, Quân đội các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Kiểm lâm trong công tác PCCCR. e) Cơ quan Kiểm lâm các cấp có trách nhiệm tổ chức dự báo cháy rừng và thông tin kịp thời các cấp dự báo cháy rừng đến UBND cùng cấp nơi có rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong suốt các tháng mùa khô. Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP DỰ BÁO, BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 3. Cấm đốt lửa trong các trường hợp sau Các hành vi bị cấm trong rừng, ven rừng được quy định tại Điều 9, Nghị định 09, cụ thể: 1. Trong và ven các khu rừng dễ cháy như rừng thông, rừng phi lao; rừng mới trồng, rừng non tái sinh trong mùa khô hanh; những đồi cỏ tranh, lau lách... dễ gây cháy lan vào rừng. 2. Trong các khu vực rừng đặc dụng, đốt nương rẫy không làm đường ranh cản lửa, không đủ lực lượng khống chế đám cháy. 3. Dùng lửa để săn bắt chim thú, bắt ong, hạ cây, lấy củi, đốt để lấy than trong rừng, dọn đường, đốt đồng cỏ để lấy cỏ non, đốt cỏ tranh để rà tìm sắt, phế liệu,... 4. Xâm hại các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng và các hành vi khác trực tiếp gây ra nguy cơ cháy rừng. Điều 4. Tạm đình chỉ các hoạt động khi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Việc tạm đình chỉ và phục hồi hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân ở trong rừng, ven rừng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 17, Nghị định 09, cụ thể: a) Các hoạt động không được phép sử dụng hoặc gây ra nguồn lửa, nguồn nhiệt mà có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng; b) Các hoạt động tạo ra môi trường nguy hiểm cháy, nổ ở trong rừng, ven rừng như gây rò rỉ xăng dầu, khí đốt hoặc các chất có nguy hiểm về cháy, nổ khác và các hoạt động có sử dụng lửa, nguồn nhiệt, sử dụng các dụng cụ, phương tiện phát sinh tia lửa trong trường hợp xuất hiện môi trường nguy hiểm cháy nổ; c) Các hoạt động được phép sử dụng lửa trong rừng, ven rừng nhưng xuất hiện các yếu tố và điều kiện không kiểm soát được có thể dẫn đến nguy cơ cháy rừng; d) Đã bị xử lý hành chính về phòng cháy và chữa cháy rừng nhưng vẫn không khắc phục, sửa chữa; e) Khi các nguy cơ cháy rừng được quy định tại Điểm a, b, c của Khoản 1, Điều này được loại trừ hoặc vi phạm về phòng cháy và chữa cháy rừng được quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này được khắc phục, sửa chữa thì được phục hồi hoạt động trở lại. Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động đã hết mà nguy cơ phát sinh cháy rừng chưa được loại trừ hoặc vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy rừng chưa được khắc phục, sửa chữa thì bị gia hạn tạm đình chỉ hoạt động. 2. Thẩm quyền tạm đình chỉ hoạt động và phục hồi hoạt động của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng quy định như sau: a) Chủ tịch UBND các cấp được quyền quyết định tạm đình chỉ hoạt động của bộ phận, toàn bộ cơ sở, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình; b) Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi thẩm quyền của mình được quyền quyết định tạm đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân; c) Cán bộ, chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy được tạm đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân đối với trường hợp khi đang có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy và trong thời gian ngắn nhất sau khi tạm đình chỉ phải báo cáo cấp trên trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định. 3. Ngoài những người có thẩm quyền nêu trên, những người sau đây có thẩm quyền tạm đình chỉ hoạt động và phục hồi hoạt động trong các phạm vi sau: a) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm được quyền quyết định tạm đình chỉ hoạt động trong phạm vi quản lý của mình; b) Kiểm lâm viên khi phát hiện trường hợp đang có nguy cơ trực tiếp gây cháy rừng được quyền tạm đình chỉ hoạt động, đồng thời phải kịp thời báo cáo cấp trên trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định. Điều 5. Đình chỉ các hoạt động khi không đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng Việc đình chỉ các hoạt động khi không đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 18, Nghị định 09 và Khoản 6, Điều 19, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 79). Điều 6. Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Vào đầu mùa khô hàng năm, các chủ rừng, các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong rừng, ven rừng phải xây dựng phương án PCCCR trên lâm phận, phạm vi quản lý của mình. Phương án PCCCR phải được Thủ trưởng đơn vị hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung phương án thực hiện theo Điều 20 của Nghị định 09, cụ thể: a) Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cần huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy của lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng và lực lượng, phương tiện khác do cơ quan Kiểm lâm quản lý thì chủ rừng đề nghị cơ quan Kiểm lâm hướng dẫn xây dựng phương án. b) Phương án phòng cháy, chữa cháy cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức và địa phương tham gia thì chủ rừng đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn xây dựng Phương án. c) Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng phải được bổ sung chỉnh lý kịp thời khi có những thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy. 2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng Phương án PCCCR hàng năm, nội dung phương án thực hiện theo Điều 20 của Nghị định 09. 3. Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Đà Nẵng thường xuyên kiểm tra việc thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, định kỳ tổ chức sơ kết đánh giá việc phòng cháy, chữa cháy rừng; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND thành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Thẩm quyền phê duyệt phương án PCCCR: Thẩm quyền phê duyệt phương án PCCCR thực hiện theo Khoản 3, Điều 20, Nghị định 09, cụ thể: a) Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt phương án PCCCR thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình. b) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, các Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm phê duyệt phương án PCCCR có sử dụng lực lượng, phương tiện của lực lượng chuyên ngành PCCCR thuộc phạm vi quản lý của mình. c) Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy có sử dụng lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức ở địa phương thuộc địa bàn quản lý; trường hợp sử dụng lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức của nhiều quận, huyện thì do Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy thành phố phê duyệt. d) Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt phương án PCCCR trên phạm vi toàn thành phố có sử dụng lực lượng, phương tiện của Quân đội đóng quân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 7. Tổ chức, nhiệm vụ của lực lượng PCCCR các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 1. Lực lượng PCCCR cấp thành phố: a) Lực lượng PCCCR cấp thành phố gồm lực lượng nòng cót và lực lượng tham gia, phối hợp. Lực lượng nòng cót gồm: Kiểm lâm, Quân đội thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy thành phố. Lực lượng tham gia, phối hợp gồm: Công an thành phố, Quân đội thuộc Bộ Quốc phòng (kể cả Quân khu 5) đóng quân trên địa bàn thành phố, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng và các lực lượng khác của địa phương khi có lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền. b) Khi nhận được tin báo cháy rừng và đề nghị hỗ trợ của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp quận, huyện (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo cấp huyện) thì các lực lượng của thành phố như: Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Quân đội, Công an, Dân quân tự vệ, Dân phòng và các lực lượng khác của địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai phối hợp với các lực lượng chữa cháy trên địa bàn cơ động nhanh đến hiện trường, ứng cứu chữa cháy kịp thời. Lực lượng kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác minh, truy tìm thủ phạm gây cháy và thực hiện điều tra ban đầu theo quy định của pháp luật.
2,108
3,168
c) Trong trường hợp cháy lớn trên diện rộng vượt quá khả năng kiểm soát của thành phố, bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp thành phố báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước về thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đề nghị hỗ trợ lực lượng để chữa cháy rừng. 2. Lực lượng PCCCR cấp huyện: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thường xuyên củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo cấp huyện) theo Nghị định 09. Ban Chỉ đạo cấp huyện tham mưu UBND cùng cấp thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng, các đơn vị liên quan thực hiện các quy định đảm bảo an toàn trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng nhằm bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng trên địa bàn. b) Kiểm lâm, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố và lực lượng quân đội cấp huyện là lực lượng nòng cốt. Các lực lượng như: Công an, các đơn vị lực lượng vũ trang của Trung ương, Quân khu 5 đóng quân trên địa bàn, dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng và các lực lượng khác của huyện là lực lượng phối hợp tham gia khi có lệnh điều động. c) Khi nhận được tin báo cháy rừng hoặc đề nghị hỗ trợ của Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo cấp xã) thì lực lượng chuyên trách PCCCR cấp huyện (lực lượng Kiểm lâm, Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy cấp huyện), lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng và các lực lượng khác có trách nhiệm tổ chức triển khai phối hợp với các lực lượng chữa cháy trên địa bàn cơ động nhanh đến hiện trường, ứng cứu chữa cháy kịp thời. Lực lượng kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, bắt giữ, điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng. d) Trong trường hợp cháy lớn trên diện rộng vượt quá khả năng kiểm soát của quận, huyện bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, Trưởng ban Ban Chỉ đạo huyện báo cáo Ban Chỉ đạo thành phố đề nghị hỗ trợ tăng cường lực lượng để xử lý đám cháy. 3. Lực lượng PCCCR cấp xã, phường: a) Kiểm lâm địa bàn là lực lượng tham mưu giúp Ban Chỉ đạo cấp xã, phường xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện PCCCR trên địa bàn. Lực lượng chính trong công tác PCCCR cấp xã, phường là kiểm lâm địa bàn, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dân phòng, lực lượng hợp đồng bảo vệ rừng và các tổ, đội bảo vệ rừng, PCCCR của thôn, làng, tổ dân phố. b) Khi xảy ra cháy rừng, Ban Chỉ đạo cấp xã, phường có trách nhiệm chỉ huy, tổ chức điều động lực lượng, phương tiện, dụng cụ tại địa phương tham gia chữa cháy. Trong trường hợp cháy lớn trên diện rộng vượt quá khả năng kiểm soát của xã, phường bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, Ban Chỉ đạo cấp xã, phường báo cho Ban Chỉ đạo cấp huyện qua cơ quan thường trực (Hạt Kiểm lâm) để chỉ huy chữa cháy và đề nghị hỗ trợ lực lượng phối hợp chữa cháy rừng. 4. Lực lượng PCCCR của chủ rừng: a) Tất cả các đơn vị chủ rừng phải thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Thủ trưởng đơn vị làm Trưởng ban. Lực lượng chính là các tổ, đội bảo vệ rừng và PCCCR của đơn vị và các Trạm quản lý bảo vệ rừng trực thuộc. b) Khi xảy ra cháy rừng, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ huy, tổ chức điều động, lực lượng, phương tiện, dụng cụ tại đơn vị tham gia chữa cháy. Trong trường hợp cháy lớn vượt quá khả năng kiểm soát của đơn vị, bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, chủ rừng phải phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức chữa cháy; đồng thời báo cho Ban Chỉ đạo cấp huyện đề nghị tăng cường lực lượng chữa cháy rừng. 5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, đơn vị vũ trang đóng quân trong rừng hoặc có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong rừng, ven rừng phải phối hợp để thành lập các đội tình nguyện phòng cháy, chữa cháy rừng và phải có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ đạo của địa phương và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy, chữa cháy rừng của Ban Chỉ đạo ở địa phương. Điều 8. Thông tin cấp dự báo và biện pháp phòng cháy rừng 1. Chi cục Kiểm lâm là cơ quan chuyên ngành, có trách nhiệm xây dựng cấp dự báo cháy rừng và tổ chức thông báo trên địa bàn thành phố trong suốt mùa khô. Triển khai, tổ chức các hoạt động phòng cháy theo từng cấp dự báo theo quy định. 2. Khi có thông báo cấp dự báo cháy rừng của Ban Chỉ đạo cấp thành phố (Chi cục Kiểm lâm), Hạt Kiểm lâm các huyện, quận có trách nhiệm cụ thể hóa cấp dự báo cháy rừng cho phù hợp với từng địa phương, thông báo thường xuyên, kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 9. Cấp dự báo, báo động cháy rừng Cấp dự báo, báo động cháy rừng theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: 1. Khi dự báo ở cấp I, ít có khả năng cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp xã, phường và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; phải tổ chức kiểm tra, hướng dẫn khoanh vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền phổ biến trong cộng đồng dân cư về phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn phát, đốt nương rẫy đúng kỹ thuật. 2. Khi dự báo đến cấp II, khả năng cháy rừng ở mức trung bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp xã và các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc, bố trí người canh phòng, lực lượng và phương tiện thường trực sẵn sàng dập tắt lửa khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn người dân về kỹ thuật làm nương rẫy. 3. Khi dự báo đến cấp III, thời tiết khô hanh dễ xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp huyện tăng cường đôn đốc các chủ rừng coi trọng biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, cấm đốt nương làm rẫy. Các chủ rừng phải thường xuyên canh phòng, nhất là đối với những vùng trọng điểm dễ cháy như rừng trồng, rừng tự nhiên bao gồm: Thông, bạch đàn, keo lá tràm, tre, nứa và các loại rừng dễ cháy khác. a) Lực lượng trực phòng cháy phải trực ít nhất 10h trong ngày trong khoảng thời gian từ 10h đến 20h. b) Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ đạo của cấp xã, chủ rừng, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng, cấm đốt nương rẫy. c) Các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra công tác trực phòng cháy và các hoạt động có thể gây ra cháy rừng trong lâm phận. d) Dự báo viên nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng ở địa phương. 4. Khi dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp nguy hiểm, thời tiết hanh khô kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ đạo cấp huyện phải theo dõi, đồng thời chỉ đạo: Lực lượng Kiểm lâm và chủ rừng kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy ở các huyện, xã. Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh, ngoài hiện trường rừng dễ cháy bảo đảm 14 giờ trong ngày trong khoảng thời gian từ 7h đến 21h, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động, thông tin kịp thời khi có cháy rừng xảy ra để ban chỉ đạo theo từng cấp cháy huy động lực lượng, phương tiện dập tắt đám lửa, không để cháy lớn. 5. Khi dự báo đến cấp V, cấp cực kỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hanh, nắng hạn kéo dài, thảm thực vật khô kiệt, nguy cơ cháy rừng rất lớn trên tất cả các loại rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo cấp thành phố trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, chủ động và sẵn sàng ứng cứu chữa cháy rừng. Thông tin cảnh báo thường xuyên liên tục, kịp thời cấp dự báo cháy rừng ở vùng trọng điểm dễ cháy. Kiểm tra chặt chẽ không cho người và phương tiện ra vào rừng tùy tiện. Nghiêm cấm tuyệt đối không được đốt lửa trong rừng và ven rừng. Lực lượng canh phòng trên các chòi canh và các vùng trọng điểm cháy bảo đảm trực 24 giờ trong ngày. Nghiêm cấm việc dùng lửa trong rừng và ven rừng đối với người ra vào rừng và khách du lịch. Lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo 24h trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng; thông báo thường xuyên nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng. Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng, chính quyền địa phương phải huy động lực lượng và phương tiện dập tắt đám lửa. Tất cả các vụ cháy rừng đều phải lập biên bản và xử lý đúng quy định của pháp luật. Trong các tháng mùa khô, dự báo viên phải nắm chắc tình hình thời tiết, khí hậu thủy văn để dự báo, thông tin thường xuyên, liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đặc biệt khi dự báo đến cấp IV và cấp V, dự báo viên phải dự báo và đảm bảo thông tin trong suốt thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng và báo cáo kịp thời về việc phòng cháy, chữa cháy rừng lên cấp trên. Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan để dự báo, thông tin cấp cháy và biện pháp phòng cháy, chữa cháy kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng trong suốt thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng. Điều 10. Hệ thống thông tin liên lạc Trong suốt mùa khô, Ban Chỉ đạo các cấp phải duy trì đều đặn, thông suốt hệ thống thông tin từ Ban Chỉ đạo cấp thành phố (Chi cục Kiểm lâm) đến Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã; các Hạt Kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR và các chủ rừng. Điều 11. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCCR Hàng năm, lực lượng chuyên trách PCCCR các cấp, lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, PCCCR phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCCR. Tùy theo từng cấp, từng đối tượng để có phương pháp đào tạo, huấn luyện thích hợp. Một số nội dung chính cần thiết trong huấn luyện, bồi dưỡng như:
2,043
3,169
1. Các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến công tác PCCCR. 2. Kỹ thuật PCCCR và các ứng dụng công nghệ mới trong PCCCR; khắc phục hậu quả của cháy rừng (trong đó có cả nghiệp vụ điều tra, pháp chế). 3. Năng lực chỉ huy, kỹ thuật cứu hộ, cứu nạn trong PCCCR. 4. Kỹ năng công tác cộng đồng và tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 12. Quản lý sản xuất nương rẫy 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý hoạt động sản xuất nương rẫy trên địa bàn; chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hạt Kiểm lâm, chính quyền cấp xã tham mưu quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy cho nhân dân; chỉ đạo các ngành chức năng hướng dẫn nhân dân thực hiện đúng quy hoạch, phân vùng, xác định rõ ranh giới, có mốc bảng niêm yết ngoài thực địa, lập bản đồ quy hoạch hoặc phân loại đất dành cho sản xuất nương rẫy. Hàng năm Hạt Kiểm lâm tăng cường kiểm tra hướng dẫn nhân dân sản xuất nương rẫy đúng quy định trên những vùng đất đã được quy hoạch, không để xảy ra tình trạng phá rừng trái phép làm nương rẫy. 2. Trong những vùng được phép sản xuất nương rẫy, Hạt Kiểm lâm cùng với các đơn vị liên quan, chính quyền xã, phường hướng dẫn nhân dân kỹ thuật đốt dọn nương rẫy, đốt xử lý thực bì để trồng rừng, khai thác rừng trồng đúng quy định. 3. Tổ chức ký cam kết bảo vệ rừng và PCCCR đối với các hộ dân có nương rẫy gần rừng, đặc biệt là rừng trồng; tuyên truyền cho người dân biết những quy định về PCCCR. 4. Một số quy định cụ thể trong đốt dọn nương rẫy, xử lý thực bì: a) Chỉ được đốt dọn trong vùng được phép làm nương rẫy, khi làm rẫy phải phát dọn toàn bộ thực bì, phơi khô và vun thành dải rộng 2-3 m, Khoảng cách các dải là 5 - 6 m; dải sát bìa rừng cách xa rừng 6 - 8 m. b) Khi đốt thực bì phải đốt lúc gió nhẹ, đốt vào chiều tối hoặc sáng sớm, đốt lần lượt từng dải, thứ tự từ trên sườn đồi xuống chân đồi. c) Trước khi đốt rẫy, xử lý thực bì phải báo với Kiểm lâm địa bàn, chủ rừng và chính quyền xã, phường, thôn. Chỉ được phép đốt sau khi được sự kiểm tra đảm bảo an toàn trong PCCCR và đồng ý cho phép đốt của chính quyền địa phương, cơ quan Kiểm lâm sở tại. Khi đốt rẫy phải có người canh gác, Khoảng 10m - 15 m có một người gác trên dải để đề phòng và dập tắt ngay các đám lửa cháy lan, không để lửa cháy lan vào rừng, đốt xong phải kiểm tra toàn bộ nương rẫy, khi lửa tắt hẳn mới ra về. Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHỮA CHÁY RỪNG Điều 13. Phát hiện cháy, báo cháy và huy động lực lượng cứu chữa Thực hiện theo Khoản 1 và 2 Điều 22, NĐ 79, cụ thể: 1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết, cho một hoặc tất cả các đơn vị sau đây: a) Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy. b) Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nơi gần nhất. c) Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất. 2. Cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo về vụ cháy xảy ra trong địa bàn được phân công quản lý thì phải nhanh chóng đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác để chi viện chữa cháy; trường hợp cháy xảy ra ngoài địa bàn được phân công quản lý thì sau khi nhận được tin báo cháy phải bằng mọi cách nhanh nhất báo cho các cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy ra cháy biết để xử lý, đồng thời báo cáo cấp trên của mình. Điều 14. Nguyên tắc chữa cháy rừng Thực hiện theo phương châm “bốn tại chỗ” gồm: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ. 1. Người chỉ huy chữa cháy rừng tiếp nhận, xử lý thông tin, kết hợp việc quan sát diễn biến của đám cháy để quyết định truyền đạt mệnh lệnh. Lực lượng chữa cháy tập trung cao độ và thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật, tổ chức để đạt được hiệu quả chữa cháy. 2. Lực lượng và phương tiện chữa cháy được chia thành: Lực lượng, phương tiện thủ công; lực lượng, phương tiện cơ giới. a) Lực lượng, phương tiện thủ công gồm: Kiểm lâm, Công an, Quân đội, lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, dân quân địa phương và các lực lượng huy động khác cùng với dụng cụ thủ công như dao, rựa, cuốc, xẻng, thùng tưới nước, cành cây... b) Lực lượng, phương tiện cơ giới gồm: con người với các thiết bị cơ giới như xe cứu hỏa, xe chữa cháy rừng, máy bơm, máy thổi gió, cưa xăng, máy ủi, máy cày, hóa chất chữa cháy rừng và các phương tiện khác. c) Lực lượng chữa cháy được tổ chức thành các tổ, có tổ trưởng và tổ phó. Tổ trưởng phải là người nắm vững kỹ thuật, đặc điểm rừng trong khu vực và là người quyết đoán, người nhanh nhẹn, mệnh lệnh dứt khóat, rõ ràng, chính xác. 3. Hậu cần chữa cháy cần chuẩn bị: Phương tiện cơ giới, dụng cụ thủ công và bảo hộ lao động (quần áo, giày, mũ, đèn pin, bình nước cá nhân, thuốc, bông băng cấp cứu...) để phục vụ cho lực lượng chữa cháy tại chỗ và lực lượng được huy động tại địa phương, đảm bảo cung cấp nước uống và thực phẩm cho lực lượng chữa cháy. Điều 15. Các biện pháp chữa cháy rừng Thực hiện theo Điều 19, NĐ 09, cụ thể: 1. Huy động tối đa lực lượng, phương tiện và thiết bị, dụng cụ để chữa cháy. a) Đối với rừng có thể đưa phương tiện cơ giới vào chữa cháy thì phải huy động tối đa phương tiện cơ giới để chữa cháy; b) Đối với rừng mà phương tiện cơ giới chữa cháy không thể tiếp cận được thì phải huy động tối đa lực lượng và các phương tiện khác để chữa cháy. 2. Tạo đường băng cản lửa, khoanh vùng cô lập đám cháy. 3. Áp dụng "biện pháp đốt trước có kiểm soát" để chữa cháy khi có đủ điều kiện cho phép. 4. Đào kênh, mương, rãnh để chống cháy ngầm và chữa cháy. 5. Các biện pháp chữa cháy khác. Điều 16. Trách nhiệm chữa cháy, tham gia chữa cháy rừng 1. Chữa cháy rừng là trách nhiệm của toàn dân. 2. Chủ rừng và các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, cơ quan liên quan có nhiệm vụ chữa cháy, tham gia chữa cháy rừng theo quy định. a) Lực lượng PCCCR khi nhận tin báo cháy trong địa bàn quản lý hoặc nhận lệnh điều động phải lập tức đến chữa cháy; trường hợp nhận thông tin báo cháy ngoài địa bàn quản lý, phải báo ngay cho lực lượng PCCCR nơi xảy ra cháy, đồng thời phải báo cáo cấp trên của mình. b) Các cơ quan y tế, điện lực, cấp nước và các cơ quan liên quan khi nhận được yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy rừng phải nhanh chóng điều động người và phương tiện đến nơi xảy ra cháy để phục vụ chữa cháy rừng. c) Lực lượng Công an, Dân quân tự vệ và Dân phòng có trách nhiệm tổ chức giữ gìn trật tự, bảo vệ khu vực chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng. Điều 17. Người chỉ huy chữa cháy rừng Người chỉ huy chữa cháy rừng được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001. Điều 18. An toàn lao động khi chữa cháy Khi chữa cháy, lực lượng chữa cháy phải chuẩn bị đủ nước uống, bông, băng, thuốc bỏng, cáng và các dụng cụ cấp cứu khác. Trường hợp bị thương phải sơ cứu và đưa đi cấp cứu. Nếu bị thương nặng hoặc tử vong phải lập biên bản để có cơ sở giải quyết chế độ, chính sách. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: a) Xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm cho công tác PCCCR phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của thành phố. b) Phối hợp các cơ quan, chính quyền địa phương các cấp tổ chức thực hiện các biện pháp PCCCR theo quy định. c) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về PCCCR. d) Thẩm định và phê duyệt các đề án, dự án về PCCCR theo thẩm quyền. 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ và đột xuất về công tác PCCCR trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 3. Chỉ đạo các đơn vị chủ rừng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai, thực hiện công tác PCCCR. Điều 20. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bố trí kinh phí thực hiện công tác PCCCR hàng năm để các đơn vị thực hiện kịp thời và có hiệu quả. Điều 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xây dựng các cơ chế, chính sách về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; lồng ghép, cân đối ngân sách hàng năm cho công tác PCCCR theo quy định, phù hợp với khả năng ngân sách. Điều 22. Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thành phố 1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Kiểm lâm), đơn vị quân đội và chính quyền địa phương thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, xác định nguyên nhân các vụ cháy rừng theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâm hướng dẫn việc xây dựng, thực tập Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia thẩm duyệt dự án, thiết kế và Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, hướng dẫn mua sắm, trang bị các phương tiện chuyên dùng về phòng cháy, chữa cháy rừng; kiểm tra hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng; tham gia cứu chữa các vụ cháy rừng và chỉ huy việc chữa cháy rừng. Điều 23. Công an thành phố Thực hiện theo quy định tại Mục B, Phần II của Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2002 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng. Điều 24. Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố 1. Thực hiện theo quy định tại Mục C, Phần II của Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2002 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội trong công tác bảo vệ rừng.
2,087
3,170
2. Giáo dục cán bộ, chiến sĩ nắm vững và chấp hành nghiêm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng. Các đơn vị đóng quân trong rừng, gần rừng phối hợp với lực lượng kiểm lâm, chính quyền địa phương tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; chấp hành nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng ở nơi đóng quân. 3. Chỉ đạo các đơn vị đóng quân trong rừng, gần rừng phải có phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia tuần tra và sẵn sàng ứng cứu khi có trường hợp xảy ra cháy rừng theo lệnh huy động của Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ở nơi đóng quân. 4. Phối hợp với cơ quan kiểm lâm kiểm tra, xử lý kịp thời đối với những đơn vị, chiến sĩ vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 25. Chi cục Kiểm lâm 1. Tham mưu chính quyền địa phương xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện phương án PCCCR; bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng và PCCCR ở cơ sở. 3. Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các quy định về PCCCR và các hoạt động liên quan đến công tác PCCCR. 4. Tuyên truyền, vận động nhân dân PCCCR; hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp PCCCR. 5. Thông báo cấp dự báo cháy rừng đến các cơ quan, đơn vị có liên quan khi cấp dự báo từ cháy rừng từ cấp III trở lên trong các tháng mùa khô trên địa bàn toàn thành phố. 6. Thực hiện việc điều tra, xử lý vi phạm về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật. Điều 26. Ủy ban nhân dân các quận, huyện Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có rừng và đất lâm nghiệp theo thẩm quyền và phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã có rừng và đất lâm nghiệp thực hiện các biện pháp PCCCR theo quy định của pháp luật. 2. Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp huyện; Ban hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. 3. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về PCCCR; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCCR theo quy định của pháp luật. 4. Chỉ đạo tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiến thức về PCCCR cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động PCCCR. 5. Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng; trang bị phương tiện PCCCR cho UBND phường, xã có rừng và các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn để thực hiện công tác chữa cháy rừng. 6. Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện phương án PCCCR cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia. 7. Trực tiếp chỉ đạo và huy động lực lượng chữa cháy rừng trên địa bàn. 8. Chỉ đạo tổ chức chữa cháy rừng, điều tra nguyên nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra. 9. Tổ chức giao ban định kỳ, thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình PCCCR trong phạm vi địa phương quản lý. Điều 27. Ủy ban nhân dân các xã, phường Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường có rừng và đất lâm nghiệp theo thẩm quyền và phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm: 1. Phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lý của mình. 2. Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cấp xã, phường; các tổ, đội bảo vệ rừng và PCCCR ở cơ sở. 3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước về PCCCR trong phạm vi địa phương mình. 4. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm về quy định PCCCR. 5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về PCCCR một cách thường xuyên, liên tục sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân nơi có rừng về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc PCCCR; tổ chức quán triệt cho nhân dân học tập các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ rừng; hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp PCCCR, huy động các lực lượng chữa cháy rừng trên địa bàn. Điều 28. Các cơ quan thông tin đại chúng 1. Tổ chức tuyên truyền quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; phổ biến kiến thức về PCCCR trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về PCCCR; chủ động và phối hợp với Chi cục Kiểm lâm thông báo kịp thời các bản tin cấp dự báo cháy rừng trong suốt các tháng mùa khô. Điều 29. Thủ trưởng các cơ quan hoạt động ở trong rừng, ven rừng 1. Ban hành nội quy, quy định và tổ chức thực hiện nội quy, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng. 3. Chủ động xây dựng các công trình phòng cháy như: Đường ranh cản lửa, chòi canh lửa, biển báo, biển cấm lửa, hệ thống thông tin liên lạc, cải tạo, xây dựng suối, hồ, đập, kênh mương... để dự trữ nước chữa cháy rừng. Đồng thời phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan Kiểm lâm sở tại; bảo đảm kinh phí hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng. 4. Trong mùa khô hanh phải tổ chức lực lượng thường xuyên tuần tra, canh gác, phát hiện kịp thời các điểm phát lửa và tổ chức chữa cháy. 5. Có kế hoạch từng bước trang bị những thiết bị và phương tiện PCCCR cần thiết, kết hợp giữa thủ công với cơ giới để từng bước hiện đại hóa công tác PCCCR. 6. Phối hợp với các cơ quan trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức tham gia PCCCR khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 7. Tổ chức thống kê, báo cáo định kỳ về PCCCR. Điều 30. Các cơ quan, đơn vị có dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháy rừng Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tại Điều 15 của NĐ 09. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ RỪNG, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỐNG TRONG RỪNG VÀ VEN RỪNG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 31. Quyền và trách nhiệm của chủ rừng 1. Chủ rừng có các quyền sau: a) Ngăn chặn các hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy rừng; b) Huy động lực lượng và phương tiện trong phạm vi quản lý của mình để tham gia chữa cháy rừng; c) Được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ, ưu tiên vay vốn để đầu tư cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Chủ rừng có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; xây dựng, ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi rừng mình quản lý; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng đối với khu vực rừng mình quản lý; c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy, chữa cháy rừng; d) Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền; e) Đầu tư trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước; g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho Hạt Kiểm lâm, Đội cảnh sát phòng cháy, chữa cháy sở tại và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổi lớn liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý; h) Phối hợp với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; i) Thực hiện các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; k) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng. Điều 32. Các chủ hộ gia đình sinh sống ở trong rừng, ven rừng 1. Thực hiện các quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; 2. Đôn đốc các thành viên trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; 3. Phát hiện cháy, báo cháy và tham gia chữa cháy rừng; 4. Phối hợp với các hộ gia đình, cơ quan trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng; 5. Tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 33. Trách nhiệm của cá nhân hoạt động trong rừng, ven rừng 1. Thực hiện các quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; 2. Bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng; 3. Ngăn chặn và báo kịp thời khi phát hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng và hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện cháy và chấp hành nghiêm lệnh huy động tham gia chữa cháy rừng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PCCCR hoặc có công phát hiện, ngăn chặn những hành vi phá hoại, khắc phục và hạn chế những thiệt hại do cháy rừng gây ra sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về PCCCR thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật. Điều 35. Điều khoản thi hành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện hướng dẫn triển khai, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này.
2,074
3,171
2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân căn cứ chức trách và nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác PCCCR. 3. Trường hợp những văn bản quy định của pháp luật được áp dụng để thực hiện trong quy định này có thay đổi thì áp dụng theo những văn bản quy định mới được thay thế hoặc bổ sung. 4. Các địa phương, các ngành liên quan, các chủ rừng nếu để rừng bị cháy do không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong quy định này thì tùy theo mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2013/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/2007/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý như sau: 1. Khoản 7 Điều 1 được sửa đổi như sau: “1. Người có bằng cử nhân luật, đã tốt nghiệp khóa đào tạo nghề luật sư, đang làm việc tại các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, được cử tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; nếu đạt yêu cầu kiểm tra khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý thì được Học viện Tư pháp, Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. Người đã từng là luật sư theo quy định của Luật Luật sư hoặc được miễn khóa đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư, đang làm việc tại các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, được cử tham dự kiểm tra bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; nếu đạt yêu cầu kiểm tra khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý thì được Học viện Tư pháp, Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình, thời gian các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho các chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý; ban hành Quy chế tổ chức, kiểm tra và cấp chứng chỉ các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.” 2. Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 25. Chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý 1. Trợ giúp viên pháp lý có các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành danh mục, mã số và phân hạng các chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ.” 3. Khoản 9 Điều 1 được sửa đổi như sau: “1. Trợ giúp viên pháp lý được xếp lương và trả lương theo bảng lương các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật. 3. Trợ giúp viên pháp lý được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp vượt khung (nếu có). Khi tham gia tố tụng Trợ giúp viên pháp lý được hưởng chế độ bồi dưỡng vụ việc bằng 40% mức bồi dưỡng áp dụng đối với luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều này. Khi thực hiện đại diện ngoài tố tụng, hòa giải, Trợ giúp viên pháp lý được hưởng chế độ bồi dưỡng vụ việc bằng 20% mức bồi dưỡng áp dụng đối với luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước.” 4. Khoản 12 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Cộng tác viên được hưởng chế độ bồi dưỡng theo vụ việc trợ giúp pháp lý đã thực hiện căn cứ vào số giờ tư vấn pháp luật và các hình thức trợ giúp pháp lý khác. Chế độ bồi dưỡng theo buổi làm việc (1/2 ngày làm việc) được áp dụng đối với các vụ việc trợ giúp pháp lý do cộng tác viên thực hiện bằng hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng. Mức bồi dưỡng theo vụ việc trợ giúp pháp lý cho cộng tác viên, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước được xây dựng căn cứ vào chất lượng nội dung trợ giúp pháp lý, thời gian thực hiện trợ giúp pháp lý, tính chất phức tạp của vụ việc trợ giúp pháp lý, hình thức thể hiện kết quả trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý. Trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng thì mức bồi dưỡng được trả cho luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước là 500.000 đồng/01 buổi làm việc hoặc khoán chi theo vụ việc với mức tối thiểu bằng 03 tháng lương cơ sở và mức tối đa là 10 tháng lương cơ sở (tùy tính chất, nội dung vụ việc). Bộ Tư pháp quy định cụ thể về tính chất, nội dung vụ việc, cách tính buổi, tính thời gian để làm căn cứ khoán chi hoặc chi trả mức bồi dưỡng cho luật sư theo buổi hoặc theo thời gian làm việc. Thời gian thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ việc và chuẩn bị tài liệu phục vụ cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý, thời gian gặp gỡ, tiếp xúc với người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ, thời gian xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý, thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý. Căn cứ để xác định thời gian làm việc của cộng tác viên, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước là thời gian làm việc có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2015. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 681/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 9 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 1491/BC-STP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Các định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) a) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau: Tc = Lcs x Hstcn x Snc Trong đó: Tc: Dự toán tiền công của chức danh Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định Snc: Số ngày công của từng chức danh Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu - Thuê chuyên gia trong nước + Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 28.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng). Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này. + Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 28.000.000 đồng/người/tháng hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm.
2,084
3,172
- Thuê chuyên gia ngoài nước + Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước. + Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ KH&CN có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm; c) Chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu - Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo. - Thư ký hội thảo: 350.000 đồng/buổi hội thảo. - Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.400.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 700.000 đồng/báo cáo. - Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo; d) Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN - Chi họp Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện + Chủ tịch hội đồng: 500.000 đồng/nhiệm vụ. + Thành viên hội đồng: 350.000 đồng/nhiệm vụ. + Thư ký hành chính: 100.000 đồng/nhiệm vụ. + Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/nhiệm vụ. - Chi nhận xét đánh giá + Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng: 200.000 đồng/nhiệm vụ. + Nhận xét đánh giá của thành viên phản biện: 300.000 đồng/nhiệm vụ; đ) Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN: dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng. 2. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*): gồm Phó Chủ tịch Hội đồng, Thư ký khoa học và các thành viên khác của hội đồng. 3. Các Hội đồng xét chọn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng chế độ hỗ trợ trong hoạt động khoa học và công nghệ, Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh được áp dụng mức chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN tại khoản 2 Điều này để chi cho các phiên họp. 4. Các Hội thảo khoa học cấp tỉnh do các sở, ngành chủ trì tổ chức được áp dụng mức chi Hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu tại điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Điều 2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 190/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành định mức chi đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2772/QĐ-BTP ngày 21/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1563/TTr-STP ngày 31 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2560/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II A. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH 1. Thủ tục thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp (TTHC ban hành mới) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp do bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động (TTHC ban hành mới) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1703/TB-PTPLHCM ngày 30/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1241/TB-PTPLHCM ngày 11/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1873/TB-PTPL ngày 19/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1309/TB-PTPLHCM ngày 17/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
2,107
3,173
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng tại thông báo số 230/TB1-CNHP ngày 07 tháng 9 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 390/TTr-CP ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BUNGARI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2051/QĐ-CTN ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 406/TTr-CP ngày 31/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Nguyễn Thị Ngọc Mai, giới tính: nữ, sinh ngày 07/8/2003 tại Hải Phòng; hiện cư trú tại: Kantarelien Terrasse 28, 1286 Oslo, Na Uy. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 395/TTr-CP ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2055/QĐ-CTN ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành Quy chế phối hợp công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai tại Tờ trình số 5130/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ngành giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Đồng Nai (đính kèm danh mục). Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 05/9/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai Bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của đơn vị. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm in ấn, photo đóng thành quyển Bộ thủ tục hành chính đã được công bố, phát hành đến các đơn vị theo thành phần nơi nhận của Quyết định này. Điều 4. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Sở Giao thông Vận tải cập nhật thủ tục hành chính đã được công bố lên phần mềm một cửa liên thông hiện đại cấp sở, huyện và Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhập nội dung thủ tục hành chính ngành giao thông vận tải đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia của Chính phủ. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành theo Quyết định số 2778/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 1730/TB-PTPLHCM ngày 31/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1308/TB-PTPLHCM ngày 17/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 926/TB-PTPL ngày 06/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
2,077
3,174
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1309/TB-PTPLHCM ngày 17/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1309/TB-PTPLHCM ngày 17/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc han hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Đà Nẵng tại thông báo số 303/TB-PTPL ngày 29/07/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 401/TTr-CP ngày 28/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Trần Thị Quỳnh Như, sinh ngày 22/12/1979 tại Tiền Giang; hiện cư trú tại: Fukuoka-ken, Onojo-shi, Ooki 2-15-5, Nhật Bản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 393/TTr-CP ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 22/6/1970 tại Hải Dương; hiện cư trú tại: căn hộ số 6, nhà số 25, phố Bakalinskaia, thành phố Ufa, nước Cộng hòa Bashkortostan, Liên bang Nga. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định về quản lý lưu vực sông; Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Tiền Gang. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước và bảo vệ nguồn nước; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước; tài chính về tài nguyên nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có liên quan đến hoạt động tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; các hành vi bị nghiêm cấm Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; các hành vi bị nghiêm cấm thực hiện theo Điều 3, Điều 9 Luật Tài nguyên nước. Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN, QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC Điều 4. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Luật Tài nguyên nước; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) tỉnh phê duyệt và gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp. Điều 5. Kiểm kê tài nguyên nước 1. Việc kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện định kỳ năm (05) năm một lần, phù hợp với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Trách nhiệm kiểm kê tài nguyên nước: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm kê tài nguyên nước, tổng hợp kết quả kiểm kê trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp. 3. Nội dung, biểu mẫu kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 6. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 1. Trách nhiệm điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước: a) Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện điều tra, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của ngành, lĩnh vực gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp. 2. Nội dung, biểu mẫu điều tra, nội dung báo cáo và trình tự thực hiện điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2,078
3,175
2. Kinh phí lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước từ ngân sách nhà nước của tỉnh. 3. Định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật và hồ sơ quy hoạch tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 8. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và các sở, ban ngành tỉnh có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước của mình và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về sử dụng nước của mình và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh. Điều 9. Bảo vệ tài nguyên nước 1. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức điều tra, xác định các nguồn nước phải lập danh mục để xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước và tổ chức công bố, quản lý theo quy định. 2. Lập, quản lý hành lang vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện, tham mưu cho UBND tỉnh xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và tổ chức công bố, thực hiện. 3. Tổ chức công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng của nguồn nước sinh hoạt đối với các nguồn nước: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ kiểm tra, tham mưu cho UBND tỉnh công bố thông tin chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các vùng có nguy cơ bị ô nhiễm nguồn nước. 4. Bảo đảm nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Tiền Giang thường xuyên cập nhật số liệu về khí tượng, thủy văn các vùng trên địa bàn tỉnh; mức độ xâm nhập mặn theo các triền sông vào nội địa; cung cấp kịp thời số liệu về tài nguyên nước cho các ngành, các cấp thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Khu vực cấm, tạm thời cấm khai thác cát, sỏi, các khoáng sản khác trên sông Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện nơi có dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông, xác định nguyên nhân gây sạt, lở, đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa, khắc phục; tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát và các khoáng sản khác. Điều 11. Công tác trám lấp giếng không sử dụng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện định kỳ tổ chức điều tra, thống kê, phân loại, lập danh mục các giếng không sử dụng trên địa bàn tỉnh để tổ chức trám lấp theo quy định nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất. 2. Nguồn kinh phí tổ chức thực hiện việc trám lấp giếng không sử dụng trên địa bàn tỉnh lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường. Chương III KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Điều 12. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép thực hiện theo Điều 16 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. Điều 13. Đăng ký khai thác nước dưới đất Đăng ký khai thác nước dưới đất thực hiện theo Điều 17 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và Điều 4, Điều 6 của Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 14. Nguyên tắc, căn cứ cấp phép và thời hạn giấy phép Nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp phép và thời hạn cấp phép áp dụng theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và Điều 6, Điều 7 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất. Điều 15. Gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lực, cấp lại giấy phép 1. Gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lực, cấp lại giấy phép tài nguyên nước áp dụng theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. 2. Gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 15 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 16. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất và cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ, giấy phép Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất và cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ, giấy phép thực hiện theo Điều 28, Điều 29 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và Điều 11, Điều 12 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 17. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; sử dụng nước mặt và nước biển; xả nước thải vào nguồn nước; hành nghề khoan nước dưới đất 1. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; sử dụng nước mặt và nước biển; xả nước thải vào nguồn nước thực hiện theo Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. 2. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh và cấp lại giấy phép tài nguyên nước, hành nghề khoan nước Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh và cấp lại giấy phép tài nguyên nước, hành nghề khoan nước thực hiện theo Quyết định số 1467/QĐ-UBND ngày 11/6/2015 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo Điều 38, Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và Điều 4 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC, CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm: a) Tham mưu UBND tỉnh: - Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; - Tổ chức thực hiện lập quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; - Tổ chức công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; - Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;
2,044
3,176
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước. c) Tiếp nhận, thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép và trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước, cấp lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. d) Thành lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo trước khi trình UBND tỉnh cấp giấy phép trong các trường hợp sau: - Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm; - Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm; - Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 200 kw đến dưới 2.000 kw; - Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m³/giây đến dưới 2 m³/giây; - Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 500m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm. đ) Hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã việc cấp, đăng ký, quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước. e) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn. g) Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước. h) Hướng dẫn và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước. i) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện, cấp xã và các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các nguồn nước phải, lập hành lang bảo vệ và thực hiện phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND cấp huyện, cấp xã 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND cấp huyện: a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ các công trình này. b) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền. c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thẩm quyền. d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. đ) Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền. e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn, xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt. g) Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn. h) Định kỳ trước ngày 15/12 tổng hợp tình hình hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất của các tổ chức, cá nhân và tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các cá nhân và hộ gia đình báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND cấp xã: a) Giám sát các tổ chức, cá nhân hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn, định kỳ ba (03) tháng báo cáo tình hình hoạt động về UBND cấp huyện. b) Thống kê, cập nhật tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các cá nhân và hộ gia đình, định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm báo cáo tình hình về UBND cấp huyện. Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị liên quan 1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp cùng các cấp, các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. b) Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước để phục vụ một cách hiệu quả, có kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng các công trình thủy lợi, khôi phục nguồn nước bị suy thoái cạn kiệt để bảo vệ nguồn tài nguyên nước. c) Tổng hợp tình hình khai thác tài nguyên nước phục vụ cho ngành nông nghiệp, cuối năm báo cáo cho UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh. 2. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp, thoát nước khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung. 3. Sở Giao thông Vận tải: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh và địa phương có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện Quy hoạch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường thủy nội địa do tỉnh quản lý. b) Tổng hợp tình hình khai thác tài nguyên nước phục vụ cho ngành giao thông vận tải, cuối năm báo cáo cho UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước toàn tỉnh. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước đến các đối tượng học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và địa phương, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu tư hàng năm và dài hạn cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước. 6. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối, bố trí kinh phí hàng năm cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước thuộc cấp tỉnh quản lý. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp cùng với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan thẩm định các đề tài nghiên cứu, các ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai, chuyển giao ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống. 8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và cấp xã có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp vi phạm các quy định về quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. 9. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát và lấy mẫu xét nghiệm chất lượng nước cấp dùng cho ăn uống và sinh hoạt định kỳ tại tất cả các cơ sở cung cấp nước khu vực nông thôn, mạng phân phối cấp nước khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan chức năng. Tham mưu UBND tỉnh công bố thông tin về chất lượng nước đối với các trạm cấp nước không đạt chất lượng. 10. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và UBND cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ cho an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt. 11. Công ty TNHH một thành viên cấp nước Tiền Giang và Công ty TNHH một thành viên cấp nước nông thôn Tiền Giang: cung cấp sơ đồ, bản đồ khoanh vùng và công bố công khai những khu vực đã có mạng lưới cấp nước tập trung cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu trách nhiệm đảm bảo việc cung cấp đủ lưu lượng và chất lượng nước cho các tổ chức, cá nhân tại những khu vực đã có mạng lưới cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh. 12. Đề nghị Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Tiền Giang: cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường danh mục và vị trí các trạm thủy văn chuyên dùng, tài liệu khí tượng thủy văn hiện có và số liệu các yếu tố khí tượng thủy văn quan trắc được khi Sở có đề nghị để báo cáo cho UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Định kỳ hàng tuần, tháng, mùa, có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả quan trắc khí tượng thủy văn và môi trường. 13. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tiền Giang và đề nghị Báo Ấp Bắc: tổ chức đưa tin tuyên truyền các văn bản, quy định của Trung ương và của tỉnh có liên quan đến hoạt động về tài nguyên nước để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng theo quy định. 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh: trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Chương V TÀI CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 23. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thực hiện theo Điều 40 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.
2,053
3,177
Điều 24. Phí, lệ phí cấp phép tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất 1. Tổ chức, cá nhân khi được cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cấp lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp tiền phí, lệ phí cấp phép theo quy định. 2. Về mức thu phí, lệ phí được áp dụng theo quy định, hướng dẫn của Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trong việc xây dựng các chính sách về thuế tài nguyên nước áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đối với các loại phí, lệ phí liên quan đến tài nguyên nước, đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí và các chính sách thu hiện hành trong lĩnh vực khai thác tài nguyên nước. Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm: các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, đăng ký hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn quản lý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo phải nêu rõ tình hình quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn, những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 3. Nội dung, biểu mẫu báo cáo sử dụng tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 26. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ KHAI THÁC NGHÊU GIỐNG, NGHÊU BỐ MẸ TỰ NHIÊN VÀ NGHÊU THƯƠNG PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản; Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý khai thác nghêu giống, nghêu bố mẹ tự nhiên và nghêu thương phẩm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Gò Công Đông, Tân Phú Đông; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ KHAI THÁC NGHÊU GIỐNG, NGHÊU BỐ MẸ TỰ NHIÊN VÀ NGHÊU THƯƠNG PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về kích cỡ, công cụ khai thác và ương dưỡng nghêu giống tự nhiên; quy định về bảo tồn nguồn nghêu bố mẹ tự nhiên (Meretrix lyrata) và điều kiện khai thác nghêu thương phẩm trên vùng nuôi nghêu ven biển của tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về thủy sản; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, ương dưỡng nghêu giống tự nhiên và khai thác nghêu thương phẩm thuộc vùng nuôi nghêu ven biển của tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nghêu giống tự nhiên: Là tên gọi chung của nghêu giống được sinh sản và phân bố trong môi trường tự nhiên. 2. Nghêu bố mẹ tự nhiên: Là nghêu đạt kích cỡ thành thục sinh dục, có khả năng tham gia sinh sản tốt và phân bố trong môi trường tự nhiên. 3. Nghêu thương phẩm: Là nghêu đạt kích cỡ thương mại, có thể khai thác để làm thực phẩm. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Cơ quan quản lý khai thác và kích cỡ nghêu giống được phép khai thác 1. Đối với nghêu giống tự nhiên có kích cỡ dưới 500.000 con/kg: Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khi có sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã. 2. Đối với nghêu giống tự nhiên có kích cỡ từ 500.000 con/kg đến 1.000.000 con /kg: Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khi có sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã (trong khoảng thời gian do Ủy ban nhân dân huyện xác định). 3. Đối với nghêu giống tự nhiên có kích cỡ từ trên 1.000.000 con/kg đến 1.500.000 con/kg: Các tổ chức, cá nhân khai thác chỉ để ương dưỡng khi có sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã (trong khoảng thời gian do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định). 4. Đối với nghêu giống tự nhiên có kích cỡ trên 1.500.000 con/kg: Các tổ chức, cá nhân không được phép khai thác dưới mọi hình thức. Điều 4. Thủ tục xin phép khai thác nghêu giống tự nhiên 1. Thành phần hồ sơ: Các tổ chức, cá nhân có hợp đồng thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nuôi nghêu nộp Đơn xin phép khai thác nghêu giống tự nhiên tại Ủy ban nhân dân xã nơi có sân nghêu, theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản chấp thuận cho phép khai thác nghêu giống tự nhiên theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không cho phép khai thác, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân xã phải có thông báo trả lời cho tổ chức, cá nhân biết, nêu rõ lý do. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Điều 5. Quy định về điều kiện ương dưỡng nghêu giống tự nhiên Nghêu giống tự nhiên (có kích cỡ từ trên 1.000.000 con/kg đến 1.500.000 con/kg) sau khi khai thác phải được ương dưỡng ở các khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp do Ủy ban nhân dân huyện quy định trên địa bàn xã Tân Điền, Tân Thành (huyện Gò Công Đông) và xã Phú Tân (huyện Tân Phú Đông). Riêng các cơ sở ương, dưỡng có đăng ký sản xuất kinh doanh thì phải đảm bảo các quy định về điều kiện đối với cơ sở ương dưỡng giống thủy sản theo nội dung Điều 5, Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản. Điều 6. Quy định phương tiện, công cụ khai thác 1. Phương tiện: Tổ chức, cá nhân không được sử dụng phương tiện cơ giới để khai thác nghêu giống tự nhiên, nghêu thương phẩm làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản trong quá trình khai thác. 2. Công cụ khai thác: Sử dụng vợt cào bằng tay. Vật liệu chế tạo lưỡi cào đảm bảo không độc hại, không làm ô nhiễm môi trường, không sắc nhọn dễ gây sát thương cho người lao động và các đối tượng khai thác. Điều 7. Quy định khai thác nghêu thương phẩm, bảo tồn nghêu bố mẹ 1. Kích cỡ nghêu khai thác: Tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác khi nghêu thương phẩm đạt kích cỡ dưới 80 con/kg. 2. Khi thu hoạch nghêu phải thực hiện lưu lại (giữ lại) bãi nuôi ít nhất 10% sản lượng nghêu trong kỳ thu hoạch của mỗi vụ nuôi để bảo tồn nguồn nghêu bố mẹ tự nhiên, đảm bảo duy trì, tái tạo nguồn nghêu giống tự nhiên. 3. Chỉ được thu hoạch nghêu khi có thông báo cho phép thu hoạch của cơ quan có thẩm quyền và phải thực hiện thủ tục kiểm soát và cấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ theo quy định hiện hành của nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện Gò Công Đông, Tân Phú Đông tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện quy định này. 2. Chủ trì khảo sát, đánh giá chặt chẽ tình hình xuất hiện nghêu giống hàng năm để có thông báo xác định thời gian cho phép khai thác để ương dưỡng đối với loại nghêu giống có kích cỡ từ trên 1.000.000 con/kg đến 1.500.000 con/kg. 3. Hướng dẫn thống nhất phương pháp xác định kích cỡ nghêu giống làm cơ sở để thực hiện công tác quản lý khai thác nghêu giống tự nhiên theo nội dung quy định này. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông, Tân Phú Đông 1. Thống nhất quản lý, bảo vệ và khai thác đối với nguồn nghêu giống tự nhiên xuất hiện trên các cồn bãi trên địa bàn của huyện. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác nghêu giống tự nhiên và nghêu thương phẩm. 3. Chủ trì khảo sát, đánh giá chặt chẽ tình hình xuất hiện nghêu giống hàng năm để có thông báo xác định thời gian cho phép khai thác đối với loại nghêu giống có kích cỡ từ 500.000 con/kg đến 1.000.000 con/kg . Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý việc khai thác nghêu giống tự nhiên, tiếp nhận, giải quyết đơn xin phép khai thác của tổ chức, cá nhân và báo cáo tình hình khai thác nghêu giống trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ quý, sáu tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2,122
3,178
Điều 11. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện Gò Công Đông, Tân Phú Đông phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo giải quyết kịp thời./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……..ngày …tháng…..năm….. ĐƠN XIN PHÉP KHAI THÁC NGHÊU GIỐNG TỰ NHIÊN Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ……………… Tên tổ chức, cá nhân ……………………………...…..…………………………….. Địa chỉ (ấp, xã, huyện, tỉnh) ………………………….……………………………. Đối tượng khai thác: a) Nghêu giống tự nhiên cỡ lớn dưới 500.000 con/kg ›.Thời gian khai thác: Từ ngày …/…/….đến ngày…/…./….Địa điểm khai thác: (tại sân nghêu theo hợp đồng thuê đất số….ngày … tháng … năm ….. hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………..) b) Nghêu giống tự nhiên cỡ từ 500.000 con/kg đến 1.000.000 con/kg ›.Thời gian khai thác: Từ ngày …/…/….đến ngày…/…./…..Địa điểm khai thác: (tại sân nghêu theo hợp đồng thuê đất số….ngày … tháng ... năm ….. hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………) c) Nghêu giống tự nhiên cỡ từ trên 1.000.000 con/kg đến 1.500.000 con/kg ›. Thời gian khai thác: Từ ngày …/…/….đến ngày…/…./….Địa điểm khai thác: (tại sân nghêu theo hợp đồng thuê đất số….ngày … tháng … năm ….. hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………). Sau khi khai thác được ương dưỡng tại xã…………..….huyện………….. Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý khai thác nghêu giống, nghêu bố mẹ tự nhiên và nghêu thương phẩm Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------- ………ngày …tháng…..năm….. VĂN BẢN CHẤP THUẬN Về việc cho phép khai thác nghêu giống tự nhiên Ngày………………, Ủy ban nhân dân xã………………. có nhận được Đơn xin cho phép khai thác nghêu giống tự nhiên của tổ chức, cá nhân:…………………….. Địa chỉ (ấp, xã, huyện, tỉnh): ………..…………...... Căn cứ Quyết định số …./2015/QĐ-UBND ngày. .. tháng…năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc quản lý khai thác nghêu giống, nghêu bố mẹ tự nhiên và nghêu thương phẩm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Căn cứ thời gian cho phép khai thác nghêu giống tự nhiên năm………do Ủy ban nhân dân huyện……………. xác định tại văn bản số………. ngày……….. và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định tại văn bản số ………….. ngày………………………. Nay Ủy ban nhân dân xã…………….. chấp thuận cho tổ chức, cá nhân:………………….. ……khai thác nghêu giống tự nhiên cụ thể như sau: a) Nghêu giống tự nhiên cỡ lớn dưới 500.000 con/kg ›. Thời gian khai thác: Từ ngày …/…/….đến ngày…/…./…. Địa điểm khai thác: (tại sân nghêu theo hợp đồng thuê đất số….ngày … tháng … năm ….. hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………..). b) Nghêu giống tự nhiên cỡ từ 500.000 con/kg đến 1.000.000 con/kg ›. Thời gian khai thác: Từ ngày …/…/….đến ngày…/…./….. Địa điểm khai thác: (tại sân nghêu theo hợp đồng thuê đất số….ngày … tháng ... năm ….. hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………). c) Nghêu giống tự nhiên cỡ từ trên 1.000.000 con/kg đến 1.500.000 con/kg ›. Thời gian khai thác: Từ ngày …/…/….đến ngày…/…./….Địa điểm khai thác: (tại sân nghêu theo hợp đồng thuê đất số….ngày … tháng … năm ….. hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ………….…………). Sau khi khai thác được ương dưỡng tại xã………..…..….huyện……..…….. Đề nghị tổ chức, cá nhân……………………. triển khai thực hiện khai thác nghêu giống tự nhiên theo đúng địa điểm và thời gian cho phép nêu trên./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG - GIA ĐÌNH - Xà HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và khoản c điểm 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non; Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non; Căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học; Căn cứ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên; Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 827/TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các Sở; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang trong tỉnh, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG - GIA ĐÌNH - Xà HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 420/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc; nội dung phối hợp; chủ thể đại diện; trách nhiệm và quyền hạn của nhà trường, gia đình, xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Đối tượng áp dụng a) Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; các Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề (gọi chung là nhà trường); các cấp quản lý giáo dục; b) Các gia đình có người học; c) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định của pháp luật hiện hành (gọi chung là lực lượng xã hội). Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự thống nhất về quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục. 2. Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công tác giáo dục học sinh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Bảo đảm tính kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả trong các hoạt động phối hợp; nâng cao trách nhiệm của mỗi bên tham gia. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục hàng năm (giáo dục chính trị, pháp luật, đạo đức, thể chất, nếp sống văn hóa, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng chống tội phạm, tai nạn thương tích, an toàn giao thông, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường cho học sinh). 2. Phối hợp trong quản lý học sinh, tạo điều kiện để học sinh được học tập và rèn luyện; giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh; động viên khen thưởng học sinh có thành tích; giáo dục học sinh cá biệt. 3. Phối hợp trong xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, cung cấp các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học của nhà trường. Huy động mọi nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn.
2,078
3,179
4. Phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài nhà trường. Điều 4. Chủ thể đại diện Đại diện nhà trường là Hiệu trưởng, Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề; đại diện gia đình học sinh là cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp hoặc người được cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp ủy quyền; người đứng đầu hợp pháp của các lực lượng xã hội. Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH, XÃ HỘI Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của nhà trường 1. Trách nhiệm a) Quản lý, tổ chức giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu chương trình giáo dục, thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm hình thành và rèn cho học sinh kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, nếp sống, ý thức tổ chức kỷ luật. b) Quản lý, giáo dục và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong thời gian học tập ở trường, tham gia hoạt động ngoại khóa trong và ngoài nhà trường. c) Nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ, giáo viên đặc biệt là vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc phối hợp với giáo viên bộ môn thực hiện đánh giá chính xác, công bằng, công khai hạnh kiểm, học lực của học sinh; thường xuyên trao đổi với gia đình học sinh theo đúng quy định. d) Nâng cao vai trò, trách nhiệm và vị trí của tổ chức đoàn, đội, hội trong việc xây dựng nề nếp tự quản, giáo dục lý tưởng, hoài bão, ước mơ cho học sinh; phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và Đoàn ở cơ sở các cấp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. đ) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh; xây dựng nhà trường đảm bảo an ninh trật tự, cảnh quan xanh, sạch, đẹp; giáo dục học sinh có ý thức xây dựng và bảo vệ môi trường. e) Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn thương tích, thiên tai, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm và các tệ nạn xã hội. g) Huy động lực lượng giáo viên và học sinh cùng với địa phương triển khai công tác phổ cập giáo dục, chủ động cùng chính quyền và gia đình tạo điều kiện cho trẻ được hưởng quyền học tập theo quy định của pháp luật. h) Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với gia đình học sinh, nắm bắt kịp thời diễn biến tư tưởng, tinh thần thái độ học tập của học sinh ở nhà để có biện pháp phối hợp giáo dục; phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, trao đổi thông tin, hỗ trợ cha mẹ học sinh về kiến thức, phương pháp giáo dục con em. Định kỳ họp với cha mẹ học sinh thông tin đầy đủ quá trình học tập, rèn luyện của học sinh, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp phù hợp trong phối hợp giáo dục học sinh. i) Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, đoàn thể xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. k) Phối hợp với các cơ quan, các ban, ngành chức năng, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, trật tự an toàn giao thông, nếp sống văn hóa, phòng chống tội phạm, tai nạn thương tích, giáo dục về sức khỏe sinh sản vị thành niên, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường cho học sinh; tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, giới thiệu truyền thống và các thành tựu kinh tế - xã hội tỉnh, huyện và nơi trường đặt địa điểm; tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các phong trào, hoạt động văn hóa - xã hội - khoa học - kỹ thuật tại địa phương. l) Báo cáo kịp thời với UBND cấp xã (đối với các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở); với UBND huyện, thành phố (đối với các trường Trung học phổ thông, Trung học phổ thông nhiều cấp học, Trung tâm) về tổ chức thực hiện Quy chế ở đơn vị mình. m) Tham mưu với UBND các cấp đầu tư về cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy và học của nhà trường theo mục tiêu giáo dục toàn diện và quy định xây dựng cơ sở vật chất trường chuẩn quốc gia. n) Phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh vận động cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác tham gia đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường học theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Quyền hạn a) Thực hiện các quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường học hiện hành và các quy định của pháp luật. b) Kiến nghị chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự khu vực trường học và cơ sở giáo dục, không để các tiêu cực, tệ nạn xã hội tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của gia đình 1. Trách nhiệm a) Nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; không để con em bỏ học, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của trẻ em theo Công ước quốc tế, Luật Giáo dục, Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em và các văn bản pháp luật có liên quan. b) Xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, gương mẫu cho con em mình học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho con em học tập tại nhà, cùng nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. c) Quản lý, giám sát lịch trình học tập, vui chơi giải trí, sinh hoạt của con em mình tại nhà. Nắm vững diễn biến tư tưởng, đạo đức, học lực của con em, chủ động thông báo cho nhà trường và giáo viên chủ nhiệm những vấn đề không bình thường của con em mình và những học sinh khác để thống nhất biện pháp phối hợp giáo dục. d) Chủ động, tích cực phối hợp cùng nhà trường và các tổ chức đoàn thể giáo dục con em; phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của con em mình gây ra theo quy định của pháp luật. đ) Tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ban giám hiệu nhà trường hoặc giáo viên chủ nhiệm tổ chức, đóng góp đầy đủ các khoản theo quy định của Nhà nước. Tích cực tham gia công tác xã hội hóa giáo dục và hưởng ứng các hoạt động của Hội khuyến học. 2. Quyền hạn a) Cha mẹ học sinh có các quyền quy định tại Luật Giáo dục và trong Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. b) Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến về nội dung, chương trình phối hợp và phương pháp giáo dục học sinh của trường. c) Yêu cầu nhà trường thường xuyên thông báo kết quả học tập và rèn luyện của con em mình; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; yêu cầu nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con em. d) Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xử lý những vi phạm của cá nhân hoặc tổ chức về quyền của trẻ em được pháp luật Nhà nước Việt Nam quy định. Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của xã hội 1. Trách nhiệm a) Quan tâm chỉ đạo và tham gia quản lý sự nghiệp giáo dục, theo chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước. b) Tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tích cực tham gia công tác xã hội hóa giáo dục. c) Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, thực tập nghiên cứu khoa học góp phần xây dựng phong trào học tập, rèn luyện của học sinh. d) Các lực lượng xã hội tham gia xây dựng nếp sống văn hóa cơ sở và cộng đồng dân cư, tạo môi trường lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những tác động có ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục. đ) Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để người học được vui chơi, giải trí, hoạt động thể dục, thể thao lành mạnh, sau các giờ học văn hóa. e) Đầu tư về tài chính, nhân lực, vật lực cho sự phát triển giáo dục. Sẵn sàng đáp ứng khi nhà trường có những yêu cầu đề nghị về sự hỗ trợ, giúp đỡ trong công tác giảng dạy, giáo dục học sinh; chủ động xây dựng các quỹ khuyến học, khuyến tài, quỹ tài năng trẻ để khen thưởng động viên kịp thời học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện. 2. Quyền hạn a) Yêu cầu nhà trường trên địa bàn thông báo định kỳ, hoặc đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của đơn vị. b) Yêu cầu nhà trường trên địa bàn phối hợp để triển khai, thực hiện những chủ trương, nhiệm vụ có nội dung liên quan tới giáo dục cho học sinh. Điều 8. Ban đại diện cha mẹ học sinh Ban đại diện cha mẹ học sinh ở mỗi nhà trường căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, chủ động phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương tổ chức thực hiện Quy chế này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên động viên nhân dân các dân tộc trong tỉnh chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục; vận động gia đình thực hiện tốt Quy chế này; đưa ra những kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước hữu quan để làm tốt công tác giáo dục học sinh. Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trình cấp ủy, phối hợp với chính quyền cùng cấp chỉ đạo việc xây dựng cam kết giữa Mặt trận Tổ quốc với Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 10. Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, Hội cựu giáo chức Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, Hội cựu giáo chức các cấp căn cứ vào Điều lệ của Hội, phổ biến, triển khai nội dung Quy chế này tới các thành viên, tham gia chỉ đạo thực hiện Quy chế. Điều 11. UBND các cấp UBND các cấp trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung: 1. Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này tại địa phương; chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, nhất là cơ sở kinh doanh Karaoke, Internet, trò chơi điện tử nói chung và các cơ sở kinh doanh khác ở gần nhà trường. Không để các cơ sở này chứa chấp, cầm đồ của học sinh, lôi kéo học sinh vào các tệ nạn xã hội.
2,121
3,180
2. Định kỳ, đột xuất kiểm tra các cơ quan, xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố, các nhà trường về việc thực hiện Quy chế này; việc chấp hành các Chỉ thị, Nghị quyết, quy định của Đảng, Nhà nước về trật tự an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; xây dựng nếp sống văn minh, đơn vị cơ quan, thôn bản, xã phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa. Điều 12. Các cơ quan, tổ chức có liên quan Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình phổ biến, quán triệt tới cán bộ, công chức, viên chức trong ngành và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 13. Cơ quan chủ trì 1. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm: a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch chỉ đạo thực hiện Quy chế này; cân đối ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động trong công tác phối hợp giáo dục học sinh, nhằm nâng cao trách nhiệm, hiệu quả tổ chức thực hiện Quy chế này. b) Chỉ đạo cơ quan chủ trì cấp huyện; các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch phối hợp, tổ chức củng cố, xây dựng Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; xây dựng mô hình điểm, sơ kết, tổng kết định kỳ. c) Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh có liên quan xây dựng cụ thể nội dung phối hợp giáo dục; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đánh giá việc thực hiện của mỗi bên. 2. UBND huyện, thành phố a) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, các nhà trường trên địa bàn thực hiện Quy chế này. b) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này ở UBND các xã, phường, thị trấn, các nhà trường thuộc địa bàn quản lý. Định kỳ, chủ trì tổ chức họp giao ban với công an địa phương và các cơ quan có liên quan để nắm tình hình và bàn biện pháp phối hợp quản lý, giáo dục học sinh. c) Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn xây dựng cụ thể nội dung phối hợp giáo dục; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đánh giá việc thực hiện của mỗi bên. 3. UBND các xã, phường, thị trấn: chỉ đạo từng nhà trường chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, Ban đại diện cha mẹ học sinh căn cứ vào quy chế này xây dựng quy chế cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương (Quy chế có đại diện 3 bên gồm Hiệu trưởng nhà trường, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã thay mặt các đoàn thể nhân dân, Ban đại diện cha mẹ học sinh ký) và được UBND xã phê duyệt. Định kỳ các bên phối hợp tổ chức kiểm điểm việc thực hiện, hàng năm tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm. Điều 14. Chế độ thông tin báo cáo Định kỳ 6 tháng, một năm, UBND các cấp phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung cam kết phối hợp thực hiện Quy chế của các ngành, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh, báo cáo cơ quan chủ trì cấp trên. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 15. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện có những vấn đề vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi ý kiến đến Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN TRỰC TIẾP LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ, GIÁO DỤC, KHÁM CHỮA BỆNH VỚI ĐỐI TƯỢNG BỊ NHIỄM HIV/AIDS Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, khám chữa bệnh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, khám chữa bệnh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và nhà tạm giữ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Trưởng phân trại, Phó Trưởng phân trại, Trưởng phân khu, Phó Trưởng phân khu, Trưởng phân hiệu, Phó Trưởng phân hiệu; Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh tương đương; cán bộ y tế, trinh sát, trực trại, trực cơ sở, khám xét, giáo dục, giáo vụ, quản giáo, hướng nghiệp, dạy nghề, lăn tay, chụp ảnh, lập chỉ bản; cán bộ quản lý, khai thác hồ sơ phạm nhân, can phạm, trại viên, học sinh; cảnh sát bảo vệ - cơ động tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và nhà tạm giữ; giáo viên văn hóa, giáo viên chủ nhiệm lớp trong các trường giáo dưỡng thuộc lực lượng Công an nhân dân tiếp xúc với những đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Chế độ bồi dưỡng quy định tại Quyết định này chỉ áp dụng thực hiện đối với các đối tượng tại Điều 2 trong thời gian trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, khám chữa bệnh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS. 2. Chế độ bồi dưỡng quy định tại Quyết định này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Điều 4. Chế độ bồi dưỡng 1. Mức: 500.000 đồng/người/tháng, áp dụng đối với: Cán bộ y tế, trinh sát, trực trại, trực cơ sở, khám xét, giáo dục, giáo vụ, quản giáo, cảnh sát bảo vệ - cơ động tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và nhà tạm giữ; giáo viên dạy văn hóa, giáo viên chủ nhiệm lớp trong các trường giáo dưỡng thuộc lực lượng Công an nhân dân. 2. Mức: 400.000 đồng/người/tháng, áp dụng đối với: Trưởng phân trại, Phó Trưởng phân trại, Trưởng phân khu, Phó Trưởng phân khu, Trưởng phân hiệu, Phó Trưởng phân hiệu; Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các chức danh tương đương; cán bộ, chiến sĩ đảm nhiệm các công việc còn lại tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và nhà tạm giữ. Điều 5. Nguồn kinh phí chi trả Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ bồi dưỡng quy định tại Điều 4 Quyết định này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. 2. Bãi bỏ Quyết định số 22/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng Công an nhân dân trực tiếp làm công tác quản lý, giáo dục, chăm sóc, khám chữa bệnh và đấu tranh với đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VIỆC HOÀN THIỆN BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG TRUNG CHUYỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ngày 11 tháng 9 năm 2015, tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình thực hiện việc hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Cảng trung chuyển đồng bằng sông Cửu Long. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo và đại diện các Bộ, cơ quan: Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn phòng Chính phủ; Cục Hàng hải Việt Nam; các Tập đoàn: Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), Điện lực Việt Nam (EVN), Dầu khí Việt Nam (PVN). Sau khi nghe báo cáo của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cảng - Kỹ thuật biển (PortCoast), ý kiến các đại biểu tham dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Nhằm bảo đảm hiệu quả chung trong việc cung cấp than cho các Trung tâm Điện lực thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long: Duyên Hải, Long Phú, Sông Hậu; ngay từ năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã giao TKV nghiên cứu, lựa chọn địa điểm xây dựng Cảng trung chuyển than trong khu vực này. Với sự hỗ trợ của JICA, TKV đã nghiên cứu 09 vị trí địa điểm khác nhau tại bờ biển phía Nam, từ đó đề xuất 03 vị trí ưu tiên: Cái Mép (Bà Rịa - Vũng Tàu), Duyên Hải (Trà Vinh) và Soài Rạp (Tiền Giang). Bộ Công Thương đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thẩm định đề xuất của TKV, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lựa chọn vị trí Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh là địa điểm đầu tư xây dựng Cảng trung chuyển than cho các Trung tâm nhiệt điện khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề xuất này và giao TKV chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự án đầu tư xây dựng cảng trung chuyển than tại Duyên Hải. Như vậy, việc lựa chọn Duyên Hải là cảng trung chuyển than được thực hiện bài bản, với sự tham gia của nhiều đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong nước và quốc tế.
2,109
3,181
2. Ngay từ năm 2013, TKV đã phối hợp với tư vấn của JICA lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cảng trung chuyển cung cấp than tại Duyên Hải (Dự án), hiện đang phối hợp với PortCoast để hoàn thiện. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án, TKV phối hợp với PortCoast và các cơ quan liên quan, hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, hoàn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong tháng 01 năm 2016. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi đã hoàn thiện, trích lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để đáp ứng các quy định. 3. Dự án có liên quan chặt chẽ với quy mô, tiến độ của các dự án nhà máy điện trong khu vực, liên quan đến nhiều dự án hạ tầng do nhiều chủ đầu tư thực hiện: Cảng và các đê chắn sóng của Trung tâm điện lực Duyên Hải, dự án luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu,... Việc phối hợp phát triển đồng bộ giữa các dự án rất quan trọng, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan cần khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Bộ Công Thương: - Chủ trì chỉ đạo TKV sớm hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án, tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định. - Chuẩn bị Hồ sơ mời thầu để lựa chọn nhà đầu tư phát triển Dự án theo hình thức đối tác công tư quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện Dự án sẽ hoàn trả kinh phí trong quá trình chuẩn bị Dự án và các chi phí có liên quan khác của TKV. - Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các Tập đoàn: PVN, EVN rà soát, cung cấp cho TKV và Tư vấn lập Dự án các thông tin cần thiết liên quan đến các dự án nhà máy điện than khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo đề nghị của đơn vị Tư vấn. - Ngoài các dự án đã đưa vào vận hành và đang xây dựng tại các Trung tâm Điện lực: Duyên Hải, Sông Hậu, Long Phú (Duyên Hải 1, Duyên Hải 3, Duyên Hải 3 mở rộng, Sông Hậu 1, Long Phú 1): + Nghiên cứu năng lực vận chuyển của các tuyến đường thủy qua cửa Định An, kênh Quan Chánh Bố, làm rõ khả năng cung cấp than cho các dự án nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 3, Long Phú 3 để có phương án thay thế trường hợp việc cung cấp than không khả thi. + Chủ trì thực hiện và chỉ đạo các đơn vị liên quan khẩn trương hoàn thành đàm phán bộ hợp đồng BOT (các hợp đồng: BOT, PPA, thuê đất,...) đối với các dự án BOT: Sông Hậu 2, Long Phú 2, đảm bảo đưa các dự án vào vận hành theo đúng thỏa thuận với các nhà đầu tư. - Chỉ đạo các Tập đoàn: EVN, PVN phối hợp để thống nhất phương án sử dụng các cảng than tại Trung tâm Điện lực: Vĩnh Tân, Duyên Hải để trung chuyển, cung cấp than cho các nhà máy điện: Long Phú 1, Sông Hậu 1 trong thời gian Cảng trung chuyển than đồng bằng sông Cửu Long chưa vào vận hành. b) Bộ Giao thông vận tải: - Chỉ đạo Ban Quản lý dự án Hàng hải đẩy nhanh tiến độ thi công hạng mục đê Nam của cảng than Duyên Hải để hạn chế sa bồi trong mùa gió chướng từ tháng 10/2015 đến tháng 3/2016. - Chỉ đạo các cơ quan liên quan rà soát, cung cấp cho TKV và Tư vấn lập Dự án các thông tin về lưu lượng hàng hóa (ngoài than) trong các tuyến vận tải thủy khu vực đồng bằng sông Cửu Long. c) Tập đoàn CN Than - Khoáng sản Việt Nam: - Khẩn trương ký hợp đồng với tư vấn PortCoast để có thể hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án trong tháng 01 năm 2016. Trên cơ sở tận dụng các kết quả nghiên cứu của JICA, nghiên cứu của PortCoast tại các dự án có liên quan trong khu vực, Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án cần có các nội dung theo quy định hiện hành, trong đó làm rõ một số nội dung sau: + Dự báo nhu cầu hàng hóa (than và hàng tổng hợp) thông qua Cảng và các luồng vận chuyển đường thủy (quốc tế và nội địa) tại các mốc thời gian năm 2020, 2030 và có tính đến năm 2050. + Tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án hợp lý: (i) Phương án vị trí bến: Phương án trong cảng than của Trung tâm Điện lực Duyên Hải; Phương án ngoài khơi (có đê chắn sóng, không có đê chắn sóng) và Phương án kết hợp: Giai đoạn đầu trong cảng, giai đoạn sau ngoài cảng (ii) Vị trí bãi chứa và phương án bố trí tuyến băng tải than,... + Tính toán tổng mức vốn đầu tư và chi phí vận hành qua các giai đoạn, trên cơ sở đó thực hiện phân tích kinh tế, phân tích tài chính của Dự án và tính toán giá thành một tấn than trung chuyển qua Cảng tại các giai đoạn khác nhau. + Đề xuất phương thức, nguồn vốn thực hiện Dự án. + Tận dụng tối đa và sử dụng hợp lý các công trình hiện có và đang xây dựng tại cảng than Trung tâm Điện lực Duyên Hải. Việc xây dựng Cảng trung chuyển không được làm ảnh hưởng đến việc xây dựng, vận hành các công trình, nhà máy điện thuộc Trung tâm Điện lực Duyên Hải. - Tập đoàn báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả nghiên cứu các nội dung trên vào cuối tháng 11 năm 2015 để xem xét, báo cáo Thường trực Chính phủ vào đầu tháng 12 năm 2015. Trên cơ sở kết luận của Thường trực Chính phủ, Tập đoàn hoàn thiện Dự án, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong tháng 01 năm 2016. d) Các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam: - Khẩn trương hoàn thành việc ký hợp đồng cung cấp, vận chuyển than cho các Nhà máy điện do Tập đoàn làm chủ đầu tư. - Phối hợp nghiên cứu phương án sử dụng các cảng than tại Trung tâm Điện lực: Vĩnh Tân, Duyên Hải để trung chuyển than cho các nhà máy điện Long Phú 1 và Sông Hậu 1. - Tập đoàn EVN khẩn trương thực hiện đàm phán Hợp đồng mua bán điện (PPA) của các dự án nhà máy nhiệt điện BOT: Sông Hậu 2, Long Phú 2, gửi Bộ Công Thương để rà soát, bảo đảm sự thống nhất của các hợp đồng trong bộ hợp đồng BOT của các Dự án. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI GỐC, RỄ CÁC LOẠI LÂM SẢN TẠI MỤC A, PHẦN I PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2012/QĐ-UBND NGÀY 12/11/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 và số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản. Xét đề nghị của liên ngành: Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1406/TTr-LN ngày 30/7/2015; Tờ trình số 1552/TTr-STC ngày 21/8/2015 của Sở Tài chính về việc đề xuất sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với gốc, rễ các loại lâm sản. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với gốc, rễ các loại lâm sản quy định tại Mục A, Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau: 1. Theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: - Giá tính thuế đối với gốc, rễ được tính bằng 50% giá tính thuế của các nhóm, loài, đường kính tương ứng quy định tại quyết định này. - Giá tính thuế các loại gỗ tròn có đường kính < 25 cm được tính bằng 20% giá tính thuế của các nhóm, loài tương ứng có đường kính 25 cm < ĐK < 50 cm quy định tại Quyết định này. - Củi: giá 210.000 đồng/Ster. 2. Sửa đổi, bổ sung tại quyết định này: - Giá tính thuế đối với gốc, rễ các loại lâm sản (đo được để xác định khối lượng là m3) được tính bằng 50% giá tính thuế của các nhóm loài, tương ứng của loại gỗ tròn có đường kính từ 25 cm đến dưới 50 cm quy định tại Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; - Giá tính thuế các loại gỗ tròn có đường kính nhỏ hơn 25cm được tính bằng 20% giá tính thuế của các nhóm, loài tương ứng của loại gỗ tròn có đường kính từ 25 cm đến dưới 50 cm quy định tại Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. - Đối với gỗ gốc, rễ, gỗ có hình thù phức tạp; gỗ dạng cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ bao gồm cả rễ, thân, cành, lá không thể đo được đường kính, chiều dài để xác định khối lượng, thì vận dụng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, bằng cách: Cân trọng lượng theo đơn vị là ki-lô-gam (kg) và quy đổi cứ 1.000 kg bằng 1 m3 gỗ tròn hoặc đo, tính theo đơn vị ster và quy đổi cứ 1 ster bằng 0,7 m3 gỗ tròn; Giá tính thuế được tính bằng 50% giá tính thuế của các nhóm, loài tương ứng của loại gỗ tròn có đường kính từ 25cm đến dưới 50cm quy định tại Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. - Củi được khai thác từ thực vật rừng thân gỗ, là bộ phận của chúng có kích thước đầu nhỏ nhỏ hơn 10 cm, chiều dài dưới 1m; hoặc có kích thước đầu nhỏ nhỏ hơn 20 cm, chiều dài dưới 30 cm; hoặc các phế liệu của chúng sau chế biến. Giá tính thuế: 210.000 đồng/ster.
2,083
3,182
Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 nói trên là mức giá tối thiểu đế thu thuế tài nguyên là gốc, rễ các loại lâm sản theo quy định hiện hành. Không có giá trị thanh toán đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh lâm sản. Điều 3. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra năm 2010; Căn cứ Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012; Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Nội vụ về việc ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 289/TTr-SKHĐT ngày 19 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 805/2014/QĐ-UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 419/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cục Thuế tỉnh; Công an tỉnh; Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ. 3. Công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã một cách rộng rãi, không thu phí. 4. Thanh tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan. 5. Kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan. 6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này. 7. Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập. Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng: a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gây ra cho xã hội. 3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều 5. Nguyên tắc phối hợp 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng. 2. Phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp và công khai thông tin: a) Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. b) Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. c) Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: a) Phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. b) Các hành vi vi phạm pháp luật phải được xử lý, phối hợp xử lý đúng, kịp thời theo quy định của pháp luật.
2,007
3,183
4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động bình thường. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: tên doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh chính; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty, điều lệ hợp tác xã; danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã). 3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. 4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hiện Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; về đầu tư; về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối cung cấp thông tin và công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã (chỉ bao gồm các quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã công khai gồm: a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã; b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã; c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã đã hoàn tất thủ tục giải thể. d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện, thành phố cung cấp thông tin và công khai thông tin đăng ký hợp tác xã trên địa bàn huyện, thành phố. Nội dung thông tin đăng ký hợp tác xã công khai gồm: a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã; b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc hợp tác xã; c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã đã hoàn tất thủ tục giải thể; d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc hợp tác xã chấm dứt hoạt động. 3. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Sau khi doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan. b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu UBND huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố cung cấp thông tin đăng ký hợp tác xã. UBND huyện, thành phố ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký hợp tác xã cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký hợp tác xã do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố để yêu cầu hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký hợp tác xã theo quy định. Sau khi hợp tác xã đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và dữ liệu thông tin đăng ký quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ trao đổi, đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và thông tin đăng ký quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã với thông tin của Cục Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bắc Giang về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã; đối với doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của hợp tác xã (trừ các quỹ tín dụng nhân dân) trên địa bàn huyện, thành phố. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố định kỳ trao đổi, đối chiếu thông tin đăng ký hợp tác xã với thông tin của Chi cục Thuế huyện, thành phố về tình trạng hoạt động của hợp tác xã, đối với hợp tác xã ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. 2. Khuyến khích các cơ quan chức năng trao đổi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Cơ quan chức năng thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật về Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
2,032
3,184
2. Cục Thuế công khai danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổng Cục Thuế. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký hợp tác xã trên địa bàn huyện, thành phố; xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp tác xã có trụ sở trên địa bàn; công khai danh sách các hợp tác xã, đơn vị trực thuộc hợp tác xã trên địa bàn cấp mình có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của Luật Hợp tác xã. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, người đứng đầu đơn vị trực thuộc hợp tác xã, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). 4. Ngoài các cơ quan quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, cơ quan chức năng khác có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Các cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này chịu trách nhiệm đăng tải thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên website của đơn vị mình để cung cấp, công khai thông tin cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tìm hiểu, khai thác thông tin. Đồng thời, khi có thông tin cần trao đổi, các cơ quan chủ động gửi qua thư điện tử cho các đơn vị có liên quan. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua mạng điện tử. Mục 2. THANH TRA, KIỂM TRA, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: phối hợp xử phạt doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của tỉnh trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch thanh tra, kiểm tra của tỉnh. 2. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hàng năm của mình, cơ quan chức năng phải xác định cụ thể doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự kiến thanh tra, kiểm tra. Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của mình cho Thanh tra tỉnh. Căn cứ vào định hướng, chương trình kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh tổng hợp nhu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của các cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã năm sau liền kề. 3. Thanh tra tỉnh thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã liên ngành do một cơ quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thủ trưởng cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định. Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan thống nhất cử một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định. 2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập. 3. Thanh tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của tỉnh; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được công khai theo quy định của pháp luật. 5. Ngoài ra các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra thường xuyên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cá nhân, tổ chức có liên quan. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể:
2,183
3,185
a) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa bàn quản lý; b) Các cơ quan chức năng khác quy định tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý; c) Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo; xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu đó là đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. 4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã của doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi. Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh. 2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các trường hợp sau: a) Đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh. 3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này thì: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố và thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi và báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý hoặc chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch ra thông báo thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý. Mục 3. BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau: a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) Xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Trong tháng 01 hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này của năm liền trước (báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư). 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 3. Thanh tra tỉnh là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 4. Trong tháng 2 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm thực hiện Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc ngành, địa phương mình tổ chức thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) về kết quả thực hiện. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai; theo dõi, đôn đốc thực hiện và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế. Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan tham gia Quy chế. Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1903/TTr-SNV ngày 07 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên. 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. 3. Trụ sở làm việc của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre đặt tại số 11, đường Cách mạng Tháng 8, Phường 3, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh.
2,032
3,186
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 3. Về tổ chức bộ máy a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định; c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định; đ) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; g) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập: a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định; b) Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao; c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức): a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định; b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định; d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. 6. Về tổ chức chính quyền: a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định; g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật; h) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của ấp, khu phố theo quy định của pháp luật; i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 7. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 8. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật; b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ trên địa bàn tỉnh; c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thi tuyển và tổ chức thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;
1,999
3,187
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; h) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố. 9. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức): a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác; b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định; c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt; d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định. 10. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương: a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định; b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc và các chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định. 11. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức: a) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ; b) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính; c) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ): a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã; c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật; d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ; e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật. 13. Về công tác văn thư, lưu trữ: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật; b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ; g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ; giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật; i) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, gồm: Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật; k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; l) Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật. 14. Về công tác tôn giáo: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh; b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh; c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;
2,020
3,188
d) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ; đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo; g) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 15. Về công tác thi đua, khen thưởng: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định; d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật; đ) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh. 16. Về công tác thanh niên: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. 19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh. 20. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, số lượng ấp, khu phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao. 21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ. 23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật. 27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre 1. Cơ cấu tổ chức a) Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ - Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc, đồng thời thực hiện điều khoản chuyển tiếp theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BNV. - Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ. - Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước. - Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước. b) Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ (06 phòng) - Phòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ. - Phòng Công chức, Viên chức. - Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên. - Phòng Cải cách hành chính. - Văn phòng Sở Nội vụ. - Thanh tra Sở Nội vụ. c) Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ (có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng) gồm: Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo, Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo có không quá 03 phòng chuyên môn. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có không quá 02 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Lưu trữ lịch sử. Các phòng chuyên môn thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo, Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước. Trừ trường hợp Giám đốc Sở Nội vụ có phân công Phó Giám đốc kiêm nhiệm Trưởng ban Ban Tôn giáo hoặc kiêm nhiệm Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ không quá 02 người.
2,064
3,189
đ) Giám đốc Sở Nội vụ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nội vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 30/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 142/TTr-SKHĐT ngày 11 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình. 3. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh Thái Bình. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Bình (sau đây gọi chung là cấp huyện). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ. 3. Công khai thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp một cách rộng rãi, không thu phí. 4. Thanh tra doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan. 5. Kiểm tra doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan. 6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 2 Quy chế này. 7. Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp thành lập. 8. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trong Quy chế này là bao gồm cả quản lý nhà nước sau đăng ký thành lập đối với mọi đơn vị trực thuộc doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng: a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp. 2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp gây ra cho xã hội. 3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều 5. Nguyên tắc phối hợp 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng. 2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp. 4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động bình thường. Chương II TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp 1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng: Đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp). 3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; báo cáo tài chính; doanh thu; sản lượng; số lao động; xuất khẩu, nhập khẩu; các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai gồm:
2,070
3,190
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể; đ) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp 1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với thông tin cơ quan Thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan Thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. 2. Khuyến khích các cơ quan chức năng trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp. 3. Các cơ quan chức năng căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao phải thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư. Thông tin công khai bao gồm: Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 2. Cục Thuế công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. 3. Cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp 1. Khuyên khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử. 2. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện được thực hiện bằng văn bản qua đường chuyển phát, đồng thời gửi bản điện tử qua Mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình. Chương III THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: Phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. 2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: Phối hợp xử phạt doanh nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm xây dựng và phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm, cơ quan chức năng phải xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp dự kiến thanh tra, kiểm tra. a) Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2 Quy chế này gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề cho Thanh tra tỉnh. b) Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại địa phương có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra để giảm thiểu trùng lặp; gửi cho Thanh tra tỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt. 2. Thanh tra tỉnh chủ trì rà soát, tổng hợp, xử lý chồng chéo trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm của các cơ quan chức năng. 3. Thanh tra tỉnh thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì, Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thủ trưởng cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành, cơ quan có nhu cầu đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giao cho một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra, kiểm tra liên ngành phải được gửi các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định. 2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập. 3. Thanh tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý; b) Các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; c) Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; d) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó. 4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi.
2,087
3,191
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh. 2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau: a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh. 3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này. Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Chương IV BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau: a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp; b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; đ) Các nội dung khác thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 1. Trong tháng một hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c, và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 3. Thanh tra tỉnh là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 4. Các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo các nội dung quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 17 Quy chế này khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Trong tháng hai hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Tổ chức thực hiện, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Các sở, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình chủ động thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập, đồng thời có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan khác trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập theo quy định tại Quy chế này. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế; chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 Quy chế này. Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế phối hợp Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan này. Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp Trong quá trình thực hiện Quy chế phối hợp này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Cục Thuế và các cơ quan chức năng liên quan nghiên cứu, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TỈNH THUỘC NGUỒN NỘP LƯU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH HẬU GIANG CHỦ TỊCH UBND TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phố biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ Quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp; Căn cứ Công văn số 316/LTNN-NVĐP ngày 24 tháng 6 năm 1999 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành Danh mục mẫu thành phần tài liệu nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh; Xét đề nghị của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu cấp tỉnh căn cứ Danh mục này để chuẩn bị tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Hậu Giang theo đúng quy định pháp luật. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu, tiến hành công tác thu thập, chỉnh lý, lập Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh để quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TỈNH THUỘC NGUỒN NỘP LƯU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1314 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang) Phần I HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG BẢN DANH MỤC I. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Mục đích Danh mục này làm căn cứ cho Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị và lựa chọn hồ sơ, tài liệu để giao nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Hậu Giang. Các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu dựa vào Danh mục này để lập Danh mục tài liệu cụ thể của cơ quan, tổ chức, làm cơ sở đánh giá và xác định hồ sơ, tài liệu có giá trị vĩnh viễn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử theo đúng quy định của pháp luật. 2. Đối tượng áp dụng Danh mục này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thuộc nguồn nộp lưu tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh theo Quyết định số 908/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Thành phần tài liệu của các cơ quan, tổ chức cấp huyện thuộc nguồn nộp lưu tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 102/VTLTNN-NVĐP ngày 04 tháng 03 năm 2004 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành Danh mục mẫu thành phần tài liệu tiêu biểu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ huyện. II. CẤU TẠO DANH MỤC Thành phần tài liệu được thống kê trong Danh mục được sắp xếp theo vấn đề lớn. Nhóm vấn đề lớn được chia thành hai nhóm là nhóm tài liệu phổ biến chung là nhóm tài liệu có hầu hết ở các cơ quan, tổ chức và nhóm tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi cơ quan, tổ chức. 1. Nhóm tài liệu phổ biến chung 1.1. Tài liệu Tổng hợp 1.2. Tài liệu Quy hoạch 1.3. Tài liệu Kế hoạch 1.4. Tài liệu Thống kê 1.5. Tài liệu Tổ chức, cán bộ 1.6. Tài liệu Lao động 1.7. Tài liệu Tiền lương 1.8. Tài liệu Tài chính, kế toán 1.9. Tài liệu Xây dựng cơ bản 1.10. Tài liệu Khoa học công nghệ 1.11. Tài liệu hợp tác Quốc tế 1.12. Tài liệu Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1.13. Tài liệu Thi đua - Khen thưởng 1.14. Tài liệu Pháp chế
2,064
3,192
1.15. Tài liệu Hành chính, văn thư, lưu trữ 1.16. Tài liệu Quản trị công sở 1.17. Tài liệu tổ chức Đảng và các Đoàn thể. 2. Nhóm tài liệu chuyên môn về các lĩnh vực hoạt động chuyên môn của mỗi cơ quan, tổ chức III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI ÁP DỤNG BẢN DANH MỤC 1. Việc phân nhóm tài liệu trong Danh mục chỉ mang tính tương đối, các cơ quan, tổ chức căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức mà xây dựng Danh mục thành phần tài liệu cụ thể cho cơ quan, tổ chức mình. 2. Khi xây dựng Danh mục, ngoài những hồ sơ, tài liệu đã được lập trong Danh mục tài liệu này, khi thu thập, chỉnh lý sẽ phát sinh những tài liệu có giá trị lưu trữ vĩnh viễn mà chưa được đề cập trong Danh mục này thì cơ quan, tổ chức bổ sung vào Danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử. 3. Những hồ sơ, tài liệu khác của cơ quan, tổ chức không đề cập trong Danh mục này, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản và xét tiêu hủy khi hết thời hạn bảo quản theo quy định. Phần II DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TỈNH THUỘC NGUỒN NỘP LƯU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH HẬU GIANG I. NHÓM TÀI LIỆU PHỔ BIẾN CHUNG 1. Tài liệu tổng hợp 1.1. Hồ sơ xây dựng, ban hành chế độ/quy định/hướng dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan; 1.2. Hồ sơ kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện quan trọng do cơ quan chủ trì tổ chức; 1.3. Hồ sơ hội nghị tổng kết năm công tác của cơ quan; 1.4. Kế hoạch, báo cáo công tác hàng năm của cơ quan và các đơn vị trực thuộc; 1.5. Hồ sơ tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; 1.6. Hồ sơ ứng dụng ISO của cơ quan; 2. Tài liệu quy hoạch 2.1. Kế hoạch, báo cáo công tác quy hoạch dài hạn, hàng năm; 2.2. Hồ sơ xây dựng quy hoạch phát triển cơ quan; 2.3. Hồ sơ về xây dựng đề án, dự án, chương trình mục tiêu của cơ quan được phê duyệt; 2.4. Hồ sơ quản lý, tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu của cơ quan; 2.5. Hồ sơ thẩm định, phê duyệt đề án chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án, dự án, chương trình mục tiêu của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan; 2.6. Báo cáo tổng kết đánh giá thực hiện các đề án chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án, dự án, chương trình, mục tiêu của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước. 3. Tài liệu kế hoạch 3.1. Hồ sơ xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm và báo cáo thực hiện kế hoạch của cơ quan; 3.2. Chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm do cơ quan ban hành, thực hiện; 3.3. Kế hoạch dài hạn, hàng năm và báo cáo thực hiện kế hoạch của các đơn vị trực thuộc; 3.4. Kế hoạch hàng năm, báo cáo thực hiện kế hoạch của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý về kế hoạch. 4. Tài liệu thống kê 4.1. Kế hoạch, báo cáo thực hiện công tác thống kê dài hạn, hàng năm; 4.2. Hồ sơ xây dựng, ban hành các văn bản chế độ/quy định, hướng dẫn về thống kê của ngành; 4.3. Báo cáo thống kê tổng hợp, thống kê chuyên đề dài hạn, hàng năm; 4.4. Báo cáo tổng hợp điều tra cơ bản; 4.5. Báo cáo phân tích và dự báo. 5. Tài liệu tổ chức, cán bộ 5.1. Hồ sơ xây dựng, ban hành Điều lệ tổ chức, Quy chế làm việc, chế độ/quy định, hướng dẫn về tổ chức, cán bộ; 5.2. Kế hoạch, báo cáo công tác tổ chức, cán bộ dài hạn, hàng năm; 5.3. Hồ sơ xây dựng đề án tổ chức cơ quan; 5.4. Hồ sơ về việc thành lập, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các đơn vị trực thuộc; 5.5. Hồ sơ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể cơ quan và các đơn vị trực thuộc; 5.6. Hồ sơ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức; 5.7. Hồ sơ về xây dựng và thực hiện chỉ tiêu biên chế; 5.8. Báo cáo thống kê danh sách, số lượng, chất lượng cán bộ; 5.9. Hồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên chức; 5.10. Kế hoạch, báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cơ quan; 5.11. Văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, báo cáo năm về việc quản lý các cơ sở đào tạo, dạy nghề trực thuộc. 6. Tài liệu lao động 6.1. Kế hoạch, báo cáo công tác lao động dài hạn, hàng năm; 6.2. Hồ sơ xây dựng, ban hành định mức lao động của ngành và báo cáo thực hiện; 6.3. Hồ sơ xây dựng chế độ bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động của cơ quan; 6.4. Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động hàng năm của cơ quan; 6.5. Hồ sơ các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng. 7. Tài liệu tiền lương 7.1. Kế hoạch, báo cáo công tác tiền lương dài hạn, hàng năm; 7.2. Hồ sơ xây dựng, ban hành thang bảng lương của ngành và báo cáo thực hiện; 7.3. Hồ sơ xây dựng, ban hành chế độ phụ cấp của ngành và báo cáo thực hiện. 8. Tài liệu tài chính, kế toán 8.1. Hồ sơ xây dựng, ban hành chế độ/quy định về tài chính, kế toán; 8.2. Kế hoạch, báo cáo công tác tài chính, kế toán dài hạn, hàng năm; 8.3. Hồ sơ về ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan và các đơn vị trực thuộc; 8.4. Kế hoạch, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm; 8.5. Hồ sơ xây dựng chế độ/quy định về giá; 8.6. Hồ sơ, tài liệu về việc chuyển nhượng, bàn giao, thanh lý nhà đất; 8.7. Hồ sơ kiểm tra, thanh tra tài chính các vụ việc nghiêm trọng tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc. 9. Tài liệu xây dựng cơ bản 9.1. Hồ sơ xây dựng văn bản chế độ/quy định, hướng dẫn về xây dựng cơ bản của cơ quan; 9.2. Kế hoạch, báo cáo công tác đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn, hàng năm; 9.3. Hồ sơ công trình xây dựng các công trình nhóm A, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa. 10. Tài liệu khoa học công nghệ 10.1. Hồ sơ về việc xây dựng quy chế hoạt động khoa học công nghệ của cơ quan; 10.2. Hồ sơ hội nghị, hội thảo khoa học do cơ quan tổ chức; 10.3. Kế hoạch, báo cáo công tác khoa học, công nghệ dài hạn, hàng năm; 10.4. Hồ sơ hoạt động của Hội đồng khoa học cơ quan; 10.5. Hồ sơ chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh và cấp sở, ban, ngành; 10.6. Hồ sơ sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc giải pháp hữu ích được công nhận cấp nhà nước và cấp bộ, ngành; 10.7. Hồ sơ xây dựng, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ của cơ quan; 10.8. Hồ sơ xây dựng và quản lý các cơ sở dữ liệu của cơ quan. 11. Tài liệu hợp tác quốc tế 11.1. Hồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan chủ trì; 11.2. Kế hoạch, báo cáo công tác hợp tác quốc tế dài hạn, hàng năm; 11.3. Hồ sơ xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế của ngành, cơ quan; 11.4. Hồ sơ về việc thiết lập quan hệ hợp tác với các cơ quan, tổ chức nước ngoài; 11.5. Hồ sơ gia nhập thành viên các hiệp hội, tổ chức quốc tế; 11.6. Hồ sơ về việc tham gia các hoạt động của hiệp hội, tổ chức quốc tế (hội nghị, hội thảo, điều tra, khảo sát, thống kê…); 11.7. Hồ sơ đóng góp cho các hiệp hội, tổ chức quốc tế; 11.8. Hồ sơ đoàn ra mục đích ký kết hợp tác; 11.9. Hồ sơ đoàn vào mục đích ký kết hợp tác; 11.10. Thư, điện, thiếp chúc mừng quan trọng của các cơ quan, tổ chức nước ngoài. 12. Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo 12.1. Hồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy định, hướng dẫn về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; 12.2. Kế hoạch, báo cáo công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo dài hạn, hàng năm; 12.3. Hồ sơ thanh tra các vụ việc nghiêm trọng; 12.4. Hồ sơ giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo vụ việc nghiêm trọng; 12.5. Báo cáo năm hoạt động của tổ chức Thanh tra nhân dân. 13. Tài liệu thi đua, khen thưởng 13.1. Hồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy định, hướng dẫn về thi đua, khen thưởng; 13.2. Hồ sơ hội nghị thi đua do cơ quan chủ trì tổ chức; 13.3. Kế hoạch, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng dài hạn, hàng năm; 13.4. Hồ sơ khen thưởng cho tập thể, cá nhân về các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ; 13.5. Hồ sơ khen thưởng đối với người nước ngoài. 14. Tài liệu pháp chế 14.1. Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, hướng dẫn về công tác pháp chế do cơ quan chủ trì; 14.2. Kế hoạch, báo cáo công tác pháp chế dài hạn, hàng năm; 14.3. Hồ sơ thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. 15. Tài liệu về hành chính, văn thư, lưu trữ 15.1. Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, hướng dẫn công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; 15.2. Kế hoạch, báo cáo công tác hành chính văn phòng, văn thư, lưu trữ hàng năm, nhiều năm; 15.3. Hồ sơ về lập, ban hành Danh mục bí mật nhà nước của ngành, cơ quan; 15.4. Tập lưu, sổ đăng ký văn bản đi của cơ quan về văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, hướng dẫn. 16. Tài liệu quản trị công sở Hồ sơ xây dựng, ban hành các quy định, quy chế về công tác quản trị công sở. 17. Tài liệu tổ chức Đảng và các đoàn thể cơ quan 17.1. Hồ sơ Đại hội Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên; 17.2. Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác về tổng kết năm, nhiệm kỳ; 17.3. Hồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận động lớn, Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương và các cấp ủy Đảng; Công đoàn, Đoàn Thanh niên; 17.4. Hồ sơ về thành lập/sáp nhập, công nhận tổ chức Đảng; 17.5. Hồ sơ về tổ chức, nhân sự và các hoạt động của tổ chức Công đoàn. II. NHÓM TÀI LIỆU VỀ CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA MỖI CƠ QUAN 1. Hồ sơ, tài liệu hội nghị về các lĩnh vực quản lý chuyên môn do cơ quan tổ chức; 2. Hồ sơ xây dựng, ban hành văn bản quản lý chuyên môn nghiệp vụ; 3. Hồ sơ về kiểm tra chuyên môn của cơ quan ở các đơn vị trong ngành hàng năm; 4. Hồ sơ quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ (Văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, báo cáo năm); 5. Hồ sơ các dự án, chương trình chuyên môn do các đơn vị thuộc cơ quan thực hiện; 6. Tập kế hoạch, báo cáo về các lĩnh vực hoạt động chuyên môn hàng năm, nhiều năm của cơ quan và các đơn vị trực thuộc;
2,125
3,193
7. Hồ sơ về việc giải quyết các vụ việc quan trọng trong hoạt động quản lý chuyên môn, nghiệp vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLT ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 287/TTr-SYT ngày 10/9/2015 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (không bao gồm mức phụ cấp thường trực, phẫu thuật, thủ thuật), cụ thể như sau: 1. Mức thu 435 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm). 2. Mức thu 833 dịch vụ kỹ thuật trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm). 3. Mức thu một phần viện phí của 910 dịch vụ kỹ thuật bổ sung theo quy định tại Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 (Chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm). 4. Mức thu một phần viện phí 218 dịch vụ kỹ thuật còn lại khác (Chi tiết tại Phụ lục 4 đính kèm). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; niêm yết công khai Quyết định về mức thu viện phí tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán viện phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MỨC THU GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MỨC THU GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Kèm theo Quyết định số /2015/QĐ-UBND, ngày / /2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ BỔ SUNG THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 03/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH NGÀY 26/01/2006 (Kèm theo Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày / /2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CÒN LẠI KHÁC (Kèm theo Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày / /2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 53/TTr-SLĐTBXH ngày 08/9/2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực Chính sách người có công áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm sao y và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức việc công khai và thực hiện các thủ tục hành chính này theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Chính sách người có công áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị Điều 1. Thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị 1. Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị nằm ở phía Đông Nam tỉnh Quảng Trị, bao gồm 17 xã, thị trấn là: Hải An, Hải Ba, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Khê, Hải Dương (thuộc huyện Hải Lăng); Triệu An, Triệu Phước, Triệu Vân, Triệu Trạch, Triệu Lăng, Triệu Sơn (thuộc huyện Triệu Phong); Gio Quang, Gio Mai, Gio Hải, Gio Việt và thị trấn Cửa Việt (thuộc huyện Gio Linh). Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị có diện tích tự nhiên 23.792 ha. Ranh giới được xác định như sau: - Phía Bắc giáp xã Trung Giang, huyện Gio Linh. - Phía Nam giáp ranh giới huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Phía Đông giáp biển Đông. - Phía Tây giáp Quốc lộ 49C. 2. Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị bao gồm các khu chức năng như khu công nghiệp, khu hành chính, khu dân cư, khu du lịch, khu dịch vụ, khu cảng. Quy mô, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 2. Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị 1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị, khu vực Trung Bộ nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách khu vực này với các vùng khác trong cả nước, kết hợp chặt chẽ giữa thu hút đầu tư, phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, địa bàn có tính đột phá của tỉnh Quảng Trị; cực phát triển quan trọng của vùng Trung Bộ; trung tâm giao thương quốc tế, trung tâm công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất điện năng, du lịch, thương mại dịch vụ; cảng biển lớn của vùng Trung Bộ; phát triển đô thị và những ngành kinh tế khác gắn với Hành lang kinh tế Đông Tây; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đô thị văn minh, kiến trúc tiên tiến. 3. Hình thành được các phân ngành, sản phẩm mũi nhọn chủ lực có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao trong các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của tỉnh Quảng Trị và vùng Trung Bộ. 4. Tạo việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập cho người lao động. Điều 3. Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị thực hiện theo pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2015. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,078
3,194
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2014/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI NGÀY 30/6/2014 VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2014; Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên năm 2009; Căn cứ Luật Giá năm 2012; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 17/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1349/TTr-STNMT ngày 20 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục 1, mục 2 phần I; mục 6, mục 7 phần III; bổ sung mục 3, phần I tại phụ lục Giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với đá khối Granít ốp lát và đá khối Gabrô ốp lát, Quặng chì - kẽm, đá Cubick các loại, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ: Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Xét đề nghị của Liên Sở: Công Thương - Tài chính tại Tờ trình số 250/TTr/LS: CT-TC ngày 27 tháng 01 năm 2015 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại các công văn: số 3335/STP-VBPQ ngày 8 tháng 12 năm 2014 và số 210/STP-VBPQ ngày 20 tháng 01 năm 2015; công văn số 2912/SCT-TTKC ngày 25/8/2015 của Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND Thành phố trái với quy định tại Quyết định này hết hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của UBND thành phố Hà Nội) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công của Thành phố theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công; Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện và quản lý các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công của thành phố Hà Nội; bao gồm: 2.1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc quận được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn). 2.2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn. 2.3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công 1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề, cấy nghề tiểu thủ công nghiệp ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn. 3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn. 4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; Chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. 5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. 6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương. 7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường: 7.1. Chi hỗ trợ thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. 7.2. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp. 7.3. Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp. 7.4. Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn. 8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công: 8.1. Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn. 8.2. Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn. 8.3. Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước. 9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công: 9.1. Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công. 9.2. Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn. 9.3. Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công Thành phố; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công.
2,053
3,195
9.4. Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm. 9.5. Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công địa phương. 10. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công (nếu có). Điều 4. Mức chi hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy định này quy định cụ thể một số mức chi sau: 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công: 1.1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo nghề, truyền nghề tiểu thủ công nghiệp và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp. 1.2. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội. 1.3. Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí. 1.4. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015". 1.5. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Hà Nội. 1.6. Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 1.7. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư liên tịch số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020. 1.8. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề tiểu thủ công nghiệp áp dụng theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề). (Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trên đây thay đổi thì được áp dụng theo văn bản mới bổ sung, thay thế). 2. Mức chi cụ thể: 2.1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30%, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập- bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình. 2.2. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. 2.3. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước; bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ, triển lãm, trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá trong dự toán được phê duyệt. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng. 2.4. Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Hà Nội (bao gồm cả gian hàng của Thành phố nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm do thành phố Hà Nội tổ chức (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá trong dự toán được phê duyệt. 2.5. Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia đi khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2.6. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp Thành phố: - Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp Thành phố. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/lần. - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn. Mức thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm. 2.7. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. 2.8. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở. 2.9. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.10. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp Thành phố. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp Thành phố. 2.11. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết. 2.12. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở (Mức hỗ trợ cụ thể theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định). 2.13. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp (Mức hỗ trợ cụ thể theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định). 2.14. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp (Mức hỗ trợ cụ thể theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định). 2.15. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp (Mức hỗ trợ cụ thể theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định). 2.16. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công - Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công được giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động; chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác. Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện Đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán Đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
2,072
3,196
Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Điều kiện để các chương trình, đề án của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công của thành phố; bao gồm: 1. Nội dung chi phù hợp với nội dung tại Điều 3 Quy định này và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công. 2. Nhiệm vụ, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện các chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt 4. Cam kết của các tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ. Điều 6. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí chương trình khuyến công Việc lập chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động khuyến công thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo 1. Sở Công Thương lập kế hoạch và phối hợp Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ 3 tháng, tổng hợp, báo cáo Sở Công Thương về hoạt động khuyến công trên địa bàn. 3. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án khuyến công trên địa bàn Thành phố. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; đảm bảo việc sử dụng kinh phí khuyến công của Thành phố đúng mục đích, đối tượng, quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ TẠM THỜI ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2013/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ THỰC HIỆN MỨC THU HỌC PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ CHO NĂM HỌC 2015 - 2016 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Giáo dục ngày 04 tháng 12 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thực hiện mức thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chủ trương tạm thời áp dụng các quy định của Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thực hiện mức thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ cho năm học 2015 - 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thực hiện mức thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về “miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015” cho năm học 2015 - 2016 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này là một phần không thể tách rời của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1135/TTr-STP ngày 12 tháng 6 năm 2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1901/TTr-SNV ngày 07 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản tài viên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thanh tra chuyên ngành Tư pháp và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. 3. Trụ sở chính của Sở Tư pháp đặt tại số 17, Cách mạng Tháng 8, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản, Quản tài viên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2,032
3,197
d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. 4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; b) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo; c) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 5. Về theo dõi thi hành pháp luật a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp; d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; c) Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Về kiểm soát thủ tục hành chính a) Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn theo quy định của pháp luật; b) Cho ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; d) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác có liên quan; đ) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; g) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương; h) Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp. 9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành; b) Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn; c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tham gia với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng quy ước của ấp, khu phố và một số hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. 11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định. 12. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi: a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; c) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ, những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật); đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật. 13. Về lý lịch tư pháp a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cung cấp Lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác; c) Lập Lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định; d) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.
2,050
3,198
14. Về bồi thường nhà nước a) Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật; c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính. 15. Về trợ giúp pháp lý a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cấp tỉnh; c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật. 16. Về luật sư và tư vấn pháp luật a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương; b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới; c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật; d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết; đ) Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương. 17. Về công chứng a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương; b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên; c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định; d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng; đ) Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định. 18. Về giám định tư pháp a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp; b) Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương; c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương; d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật. 19. Về bán đấu giá tài sản a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địa phương; b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn. 20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật. 21. Về đăng ký giao dịch bảo đảm: a) Thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương. 22. Về công tác pháp chế a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành; b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương; đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương. 23. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 24. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật; b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương; c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp. 25. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành. 26. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 27. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 28. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 29. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp. 30. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 31. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 32. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 33. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. 34. Về quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương:
2,049
3,199
a) Đăng ký hành nghề, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; c) Rà soát, thống kê và báo cáo số liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định; d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền; e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu. 35. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Sở: - Sở Tư pháp cỏ Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. - Giám đốc là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Tư pháp. - Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định. - Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. b) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ Sở Tư pháp có Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và 06 phòng chuyên môn, nghiệp vụ như sau: - Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. - Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật. - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật. - Phòng Hành chính tư pháp. - Phòng Bổ trợ tư pháp. c) Các tổ chức sự nghiệp (03 đơn vị) - Phòng Công chứng số 1. - Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. d) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo quy định của pháp luật. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp hoạt động theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, chịu sự quản lý về tổ chức bộ máy, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ chuyên môn của Giám đốc Sở Tư pháp. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật. đ) Mỗi tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp gồm có Thủ trưởng, không quá 02 Phó Thủ trưởng và các công chức, viên chức khác. Các chức danh quản lý do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở Tư pháp trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức phải có thỏa thuận với Chánh Thanh tra tỉnh. 2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc a) Biên chế công chức của Sở Tư pháp được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. c) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ TRÁCH NHIỆM VỀ AN TOÀN THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng; Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 19/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin đến năm 2020”; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1062/TTr-STTTT ngày 07/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin đến năm 2020”, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thông tin của các ngành, các cấp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Thông tin kịp thời, chính xác, sinh động trên các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông xã hội về các vấn đề liên quan đến an toàn thông tin. II. MỤC TIÊU - Dưới 50% các sự cố mất an toàn thông tin xảy ra vì lý do bắt nguồn từ nhận thức không đầy đủ về các nguy cơ mất an toàn thông tin của con người. - Trên 50% người sử dụng nói chung, trên 60% học sinh và trên 70% sinh viên được tuyên truyền, phổ biến về các nguy cơ và kỹ năng cơ bản phòng tránh mất an toàn thông tin; chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về an toàn thông tin. - Trên 80% công chức, viên chức, cán bộ của các cơ quan, tổ chức nhà nước được tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm và kỹ năng đơn giản để bảo đảm an toàn thông tin khi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Trên 80% cán bộ, công nhân viên, người lao động của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, được tuyên truyền, phổ biến về nguy cơ, quy trình điều phối ứng cứu, xử lý sự cố mất an toàn thông tin; trách nhiệm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực an toàn thông tin. - Trên 90% phóng viên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị được phổ biến về các nguy cơ, hậu quả và trách nhiệm trong vấn đề mất an toàn thông tin; xu hướng và tình hình mất an toàn thông tin tại Việt Nam và trên thế giới. III. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN 1. Nội dung tuyên truyền - Phổ biến các nội dung cơ bản của Đề án, các chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về an toàn thông tin. Tiếp tục phổ biến sâu rộng trong nhân dân nội dung các văn bản: Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ); Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới. - Tuyên truyền để cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu rõ, nâng cao cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, tội phạm mạng và các phần tử xấu lợi dụng các lỗ hổng bảo mật, mất an toàn thông tin để chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ ta. Kịp thời cung cấp thông tin chính thống đến cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là khi diễn ra các sự kiện thu hút sự quan tâm của dư luận. - Tuyên truyền để người sử dụng nói chung nhận thức rõ về các nguy cơ, hậu quả và trách nhiệm trong vấn đề mất an toàn thông tin; xu hướng và tình hình mất an toàn thông tin tại Việt Nam và trên thế giới.
2,070