idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
500
|
l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI, XE BUÝT VÀ MẠNG LƯỚI TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính Phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1099/TTr-SGTVT ngày 26/6/2017; đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 838/TTr-SKHĐT ngày 30/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi, xe buýt và mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với nội dung cụ thể như sau: 1. Quan điểm quy hoạch: - Lập quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi, xe buýt và mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035 phải phù hợp với quy hoạch phát triển Kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải, các quy hoạch chuyên ngành và các lĩnh vực khác trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh. - Quy hoạch phải hướng đến sự phát triển hài hòa, đồng bộ giữa các loại hình vận tải, đảm bảo sự phát triển bền vững, trên cơ sở đó phục vụ tối đa nhu cầu đi lại của người dân địa phương cũng như hành khách đến với địa bàn tỉnh Điện Biên. - Phát triển dịch vụ vận tải theo hướng thị trường, cạnh tranh lành mạnh; nâng cao chất lượng dịch vụ, chi phí và giá cả hợp lý, an toàn; sử dụng phương tiện tiết kiệm năng lượng và năng lượng sạch để giảm thiểu tác động môi trường. - Phát huy nội lực, huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh; tăng cường hợp tác quốc tế để tham gia đầu tư phát triển Giao thông vận tải dưới nhiều hình thức; chú trọng công tác bảo trì nhằm khai thác có hiệu quả năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có; phát triển nhanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong xây dựng và quản lý giao thông; dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. 2. Mục tiêu quy hoạch: a) Mục tiêu chung. Quy hoạch thể hiện được một cách khái quát nhất về sự phát triển của vận tải hành khách bằng taxi, xe buýt và mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035. Đồng thời, giải quyết một số nội dung phù hợp với trình độ quản lý, tổ chức vận tải hành khách nhằm đáp ứng yêu cầu đi lại của nhân dân trên địa bàn tỉnh với chất lượng dịch vụ ngày càng cao. b) Mục tiêu cụ thể. - Giai đoạn 2016-2025: Đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm sự gia tăng tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động xấu môi trường trong khai thác vận tải. Khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ đến 2025 đạt 3,3 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 16%/năm; đảm bảo phục vụ đi lại của nhân dân nhanh chóng, an toàn, văn minh, thuận tiện. - Giai đoạn 2025-2035: Thỏa mãn được nhu cầu và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng và an toàn; hạn chế thấp nhất tai nạn giao thông; giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ đến 2035 đạt 8 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 10%/năm 3. Nội dung quy hoạch: a) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi. - Số lượng phương tiện và số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi. + Số lượng xe taxi được xác định theo các hệ số: Số lượng xe/1000 dân và số lượng xe/100 khách du lịch đồng thời có hệ số điều chỉnh giá trị quy hoạch so với giá trị cơ bản. + Số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi: Theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, từ 01/01/2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe Taxi phải có số lượng xe tối thiểu là 10 xe. - Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải taxi. + Điểm đỗ cho xe taxi đặt tại các bến xe: Diện tích được xác định trên cơ sở quy định về diện tích dành cho các phương tiện khác, chiếm 10-30% diện tích dành cho các phương tiện khác tùy thuộc vào loại bến. + Điểm đỗ tại các tuyến đường giao thông: Tùy theo điều kiện cụ thể xem xét bố trí một số vị trí dừng, đỗ ở sát vỉa hè trên một số tuyến đường mà ở đó không ảnh hưởng tới sự lưu thông bình thường của dòng phương tiện. Tại các điểm này phải kẻ vạch sơn và dùng biển báo quy định rõ các điểm dừng, đỗ. Nghiên cứu bố trí khu vực đỗ Taxi lùi sâu vào khu vực vỉa hè hoặc tại các làn đường và nằm cách giao cắt tối thiểu từ 20 đến 50 m tại các điểm giao cắt trên quốc lộ. + Gara, điểm tập kết phương tiện: Quy mô khu vực gara bằng 50% - 60% tổng quy mô đoàn phương tiện b) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt. - Các tuyến xe buýt: + Giai đoạn 2016-2025, quy hoạch 07 tuyến theo các hướng sau: Tuyến 01 (40km): Bãi đễ xe TP Điện Biên Phủ - Đường Nguyễn Hữu Thọ - Ngã ba BX TP Điện Biên Phủ - Đường Trần Đăng Ninh - Tượng Đài Chiến Thắng - Đường Võ Nguyên Giáp - Ngã ba khu DLST Him Lam - QL279 - Ngã ba rẽ Mường Phăng - Nà Nhạn - Nà Tấu - Cuối đường đôi thị trấn Mường Ảng (và ngược lại). Khi có nhu cầu của hành khách sẽ kéo dài tuyến đến bến xe Tuần Giáo. Tuyến 02 (20km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Đường Nguyễn Hữu Thọ - Ngã ba BX TP Điện Biên Phủ - Đường Trần Đăng Ninh - Đường Võ Nguyên Giáp - Bảo tàng chiến thắng - C4 - QL279 - Ngã ba Pom Lót - QL12 - Núa Ngam (và ngược lại). Khi có nhu cầu của hành khách sẽ phát triển thành 02 tuyến: Tuyến 02a đến Trung tâm thị trấn Điện Biên Đông và tuyến 02b đến Cửa khẩu Huổi Puốc. Tuyến 03 (50km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - C13 - Đồi Độc Lập - Xã Thanh Nưa - Mường Pồn - Bản Lĩnh - Mường Mươn - BX Mường Chà (và ngược lại). Tuyến 04 (43km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Tượng Đài - Ngã ba đường Mới - Quảng trường thành phố - Trường CĐ Kinh tế - xã Thanh Minh - Thủy điện Nà Lơi - Nà Nhạn - Pá Khoang - Mường Phăng (và ngược lại). Tuyến 05 (15km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Tượng Đài - Quảng trường 7-5 - Trường PTTH thành phố - Sân vận động - Trường Cao đẳng Sư phạm - Bệnh viện tỉnh - Trường Cao đẳng Y tế - Nong Bua - Trung tâm xã Tà Lèng (và ngược lại). Tuyến 06 (15km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Cầu A1 - Bảo tàng - Chợ C4 - Thanh Xương - Trung tâm hành chính huyện Điện Biên (và ngược lại). Tuyến 07 (20km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - QL12 - Thanh Hưng - Ngã tư C4 - Thanh Yên - Ngã ba cầu Nậm Thanh- ĐHĐB03 - Noong Luống - Khu du lịch sinh thái U Va (và ngược lại). + Giai đoạn 2025-2035, duy trì ổn định các tuyến trong giai đoạn 2016-2025, bổ sung 06 tuyến theo các hướng sau: Tuyến 08 (35km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Tượng đài - Bảo tàng - C4 - Thanh An - Bản Phủ - Pom Lót - Nhà máy Xi măng Điện Biên - Cửa khẩu Tây Trang (và ngược lại). Tuyến 09 (35km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Đường Nguyễn Hữu Thọ - Ngã ba BX TP Điện Biên Phủ - Cầu A1 - Đường Võ Nguyên Giáp - Bảo tàng chiến thắng - C4 - QL279 - Chợ Bản Phủ - Cầu Nậm Thanh - ĐHĐB01 - Khu du lịch Pa Thơm (và ngược lại). Tuyến 10 (57km): Bến xe Mường Nhé - Chung Chải - A Pa Chải (và ngược lại). Tuyến 11 (20km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - QL12 - Thanh Trường - Đồi Độc Lập - Đường Tây lòng chảo Điện Biên - Thanh Nưa - Thanh Luông - Thanh Hưng - Noong Luống - Khu du lịch sinh thái U Va (và ngược lại). Tuyến 12 (15km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Tượng Đài - Ngã ba đường Mới - Quảng trường thành phố - Đường 60 mét - Bệnh viện tỉnh - Nong Bua - Khe Chít - Pom Loi - Bản Khá - Trường DTNT huyện Điện Biên - Pá Cáu - Trung tâm huyện Điện Biên (và ngược lại). Tuyến 13 (15km): Bãi đỗ xe TP Điện Biên Phủ - Tượng Đài - Ngã ba đường Mới - Quảng trường thành phố - Trường Cao đẳng Kinh tế - Cầu Huổi Phạ - Đường Asean - Khu du lịch sinh thái Him Lam - Trung tâm xã Tà Lèng (và ngược lại). - Các công trình phụ trợ như Gara, bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng sửa chữa, kho bãi, khu văn phòng quản lý điều hành…, được định hướng xây dựng theo các nguyên tắc sau: + Điểm sửa chữa, bảo dưỡng bố trí nằm dọc theo tuyến (1 điểm/1 tuyến), đối với tuyến dài khuyến khích kết hợp làm trung tâm cứu hộ đường bộ. + Điểm đỗ qua đêm định hướng kết hợp với các bến xe đầu, cuối, bến xe gần nhất hoặc tại điểm sửa chữa, bảo dưỡng.
| 2,041
|
501
|
+ Văn phòng điều hành định hướng kết hợp trụ sở doanh nghiệp hoặc điểm sửa chữa, bảo dưỡng. c) Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh. - Giai đoạn đến 2025, quy hoạch 20 tuyến theo các hướng: Duy trì ổn định các tuyến đang khai thác và ngừng khai thác các tuyến 01, 10, 12, 16 khi tuyến xe Buýt đi vào hoạt động. Tuyến 01: BX TP Điện Biên Phủ - QL279 - BX Tuần Giáo (và ngược lại). Tuyến 02: BX TP Điện Biên Phủ - QL279 - Tuần Giáo- QL6 - Huổi Lóng - ĐT140 - BX Tủa Chùa (và ngược lại). Tuyến 03: BX TP Điện Biên Phủ - QL279 - Tuần Giáo- QL6 - Huổi Lóng - ĐT140 - Tả Sìn Thàng (và ngược lại). Tuyến 04: BX TP Điện Biên Phủ - QL279 - Tuần Giáo- QL6 - Huổi Lóng - ĐT140 - Tủa Thàng (và ngược lại). Tuyến 05: BX TP Điện Biên Phủ - QL12 - Mường Chà - QL4H - BX Mường Nhé (và ngược lại). Tuyến 06: BX TP Điện Biên Phủ - QL12 - Mường Chà - QL4H - Mường Nhé - QL4H2 - A Pa Chải (và ngược lại). Tuyến 07: BX TP Điện Biên Phủ - QL12 - Mường Chà - QL4H - Phìn Hồ - ĐT145B - Nà Hỳ (và ngược lại). Tuyến 08: BX TP Điện Biên Phủ - QL12 - Mường Chà - QL4H - Phìn Hồ - ĐT145B - Nà Bủng (và ngược lại). Tuyến 09: BX TP Điện Biên Phủ - QL12 - Mường Chà - QL12 - BX Thị xã Mường Lay (và ngược lại). Tuyến 10: BX TP Điện Biên Phủ - QL279 - Ngã ba Pom Lót - QL12 - BX Điện Biên Đông (và ngược lại). Tuyến 11: BX TP Điện Biên Phủ - QL279 - Ngã ba Pom Lót - QL12 - Na Son - Mường Luân (và ngược lại). Tuyến 12: BX TP Điện Biên Phủ - QL279 - Ngã ba Pom Lót - QL279 - Núa Ngam - QL279C - Mường Lói (và ngược lại). Tuyến 13: BX Tuần Giáo - QL6 - BX Thị xã Mường Lay (và ngược lại). Tuyến 14: BX Tuần Giáo - QL6 - Huổi Lóng - ĐT 140 - BX Tủa Chùa (và ngược lại). Tuyến 15: BX Mường Chà - QL4H - BX Mường Nhé (và ngược lại). Tuyến 16: BX TP Điện Biên Phủ - QL12 - BX Mường Chà (và ngược lại). Tuyến 17: Bến xe Mường Nhé - QL4H - Mường Chà - QL12 - TP Điện Biên Phủ - QL279 - Tuần Giáo QL6 - Huổi Lóng - ĐT140 - Bến xe Tủa Chùa (và ngược lại). Tuyến 18: Bến xe TP Điện Biên Phủ - QL12 - Mường Chà - QL12 - Mường Tùng - ĐT150 - Chà Tở - Bến xe Chà Cang (và ngược lại). Tuyến 19: Bến xe Thị Xã Mường Lay - QL6 - Tuần Giáo - Quốc lộ 279 - Búng Lao - ĐT146 - Bến xe Điện Biên Đông (và ngược lại). Tuyến 20: Bến xe Nà Hỳ - ĐT145 - Chà Cang - QL4H - Bến xe Mường Nhé (và ngược lại). - Giai đoạn 2026 - 2035, duy trì ổn định các tuyến trong giai đoạn 2016 - 2025, bổ sung 05 tuyến theo các hướng sau: Tuyến 21: Bến xe Tuần Giáo - Quốc lộ 6 - Mường Lay - Quốc lộ 12 - Mường Tùng - Đường tỉnh 150 - Chà Cang - Quốc lộ 4H - Bến xe Mường Nhé (và ngược lại). Tuyến 22: Bến xe Tuần Giáo - QL6 - Nậm Mức - Đường Tỉnh 144 - Na Sang - Quốc lộ 12 - Mường Chà - Quốc lộ 4H - Phìn Hồ - Đường tỉnh 145B - Bến xe Nà Hỳ (và ngược lại). Tuyến 23: Bến xe Tủa Chùa - Đường tỉnh 140 - Huổi Lóng - Quốc lộ 6 - Tuần Giáo - Quốc lộ 279 - Búng Lao - Đường tỉnh 146 - Bến xe Điện Biên Đông (và ngược lại). Tuyến 24: Bến xe Tủa Chùa - Đường tỉnh 140 - Đèo gió - Đường tỉnh 140B - Vàng Chua - Quốc lộ 6 - Mường Lay - Quốc lộ 12 - Mường Tùng - Đường tỉnh 150 - Chà Cang - Đường tỉnh 145 - Bến xe Nà Hỳ (và ngược lại). Tuyến 25: Bến xe Mường Nhé - Quốc lộ 4H - Chà Cang - Đường tỉnh 150 - Mường Tùng - Quốc lộ 12 - Na Sang - ĐT144 - Nậm Mức - Quốc lộ 6 - Tuần Giáo - Quốc lộ 219 - Búng Lao - Đường tỉnh 146 - Bến xe Điện Biên Đông (và ngược lại). 4. Các giải pháp thực hiện a) Vận tải hành khách bằng xe taxi. - Quy định hiện hành về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi - Quy định về khả năng tiếp cận dành cho người khuyết tật đối với xe taxi - Phát triển vận tải taxi theo hướng hiện đại và thân thiện với môi trường - Đầu tư xây dựng và quản lý điểm đỗ taxi. b) Vận tải hành khách bằng xe buýt và mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh. - Giải pháp ưu đãi, hỗ trợ tài chính. + Căn cứ cơ chế, chính sách của Nhà nước và điều kiện thực tế tại địa phương trong từng giai đoạn để đề xuất ban hành cụ thể các ưu đãi và hỗ trợ cho phù hợp. + Khuyến khích cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp thực hiện tài trợ đầu tư, xây dựng các nhà chờ xe buýt dọc trên các tuyến xe buýt và được quảng cáo tại nhà chờ, trên xe buýt theo quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo có thu phí. + Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh Vận tải hành khách bằng xe buýt, được mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác khi có nhu cầu. - Nâng cao chất lượng phục vụ. + Chất lượng dịch vụ Vận tải hành khách bằng xe buýt phải được đảm bảo duy trì trong mọi thời điểm, thể hiện qua việc thực hiện đúng quy định về giãn cách chạy xe (tối đa 30 phút/chuyến đối với tuyến nội thành, nội thị; 60 phút đối với các tuyến khác); thời gian hoạt động (tối thiểu 12 tiếng/ngày). + Để đảm bảo tính tin cậy, thuận lợi cho quản lý chất lượng dịch vụ, Sở Giao thông vận tải quy định màu sơn thống nhất cho toàn bộ xe buýt hoạt động trên địa bàn Tỉnh. + Xây dựng hệ thống đường dây nóng để hành khách có thể giám sát và phản ánh chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý Nhà nước. - Giải pháp tuyên truyền vận động: Tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt, thông tin về lộ trình, thời gian phục vụ và giãn cách chạy xe, các cơ chế chính sách đối với hành khách như: miễn giảm giá vé, ưu đãi, trách nhiệm của người dân trong chống ùn tắc giao thông, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 5. Nguồn vốn thực hiện Quy hoạch: Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa. (Chi tiết nhu cầu vốn thực hiện Quy hoạch theo phụ lục đính kèm) 6. Tổ chức thực hiện a) Sở Giao thông vận tải - Thực hiện các nội dung về quản lý Nhà nước đối với vận tải bằng xe taxi, xe buýt, vận tải hành khách tuyến cố định theo quy định hiện hành và các cơ chế chính sách nêu trong quy hoạch; đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi, môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch cho các cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh các loại hình vận tải bằng xe taxi, xe buýt và vận tải hành khách theo tuyến cố định phát triển. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch. - Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, hướng dẫn các vấn đề liên quan. - Phối hợp với công an tỉnh để thanh, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi, xe buýt và vận tải hành khách theo tuyến cố định. - Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các loại hình vận tải phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải kiểm tra các điều kiện, quy định trước khi cấp phép đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe taxi cho các doanh nghiệp. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện nhiệm vụ của quy hoạch. c) Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện nhiệm vụ của quy hoạch. - Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan, căn cứ các quy định hiện hành, xây dựng, đề xuất với UBND tỉnh các chính sách hỗ trợ về tài chính (tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất, thuế, vay vốn,...) đối với các đơn vị kinh doanh vận tải các loại hình vận tải bằng xe taxi, xe buýt và vận tải hành khách theo tuyến cố định. - Hướng dẫn các đơn vị vận tải taxi, vận tải tuyến cố định về phương án xây dựng giá cước; đăng ký giá cước. d) Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai liên quan tới phục vụ hoạt động vận tải taxi và điểm dừng đỗ dành cho xe taxi, xe buýt được nêu trong quy hoạch. - Phối hợp với UBND thành phố, các huyện, thị trên địa bàn tỉnh trong việc bố trí quỹ đất dành cho vận tải taxi, xe buýt và tuyến cố định được nêu trong quy hoạch. đ) Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu và đề xuất về quy định diện tích dành cho giao thông tĩnh trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải xây dựng phương án quản lý và đào tạo đội ngũ lái xe taxi và nhân viên điều hành nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách du lịch, đặc biệt là các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh tại Điện Biên. - Có trách nhiệm bố trí, sắp xếp hoạt động xe taxi của các đơn vị tham gia đón khách du lịch tại khu du lịch, danh lam thắng cảnh một cách hợp lý, thuận tiện, đảm bảo phục vụ du khách chu đáo, không để xảy ra tình trạng mất trật tự, tranh giành, chèo kéo khách. g) Công an tỉnh - Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo lực lượng công an tổ chức đảm bảo trật tự an toàn trong hoạt động vận tải khách bằng xe taxi, xe buýt và vận tải khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh.
| 2,072
|
502
|
- Huy động các lực lượng, phối hợp với thanh tra giao thông và các đơn vị liên quan tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp lái xe taxi, xe buýt và xe tuyến cố định vi phạm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, nhất là khu vực trung tâm, khu vực tập trung đông dân cư. h) Sở Thông tin và Truyền thông - Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về quy hoạch và các quy định liên quan đến hoạt động vận tải khách để nhân dân biết, thực hiện và giám sát. i) UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh - Phối hợp với các Sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp, chính sách được đề ra để đảm bảo quy hoạch được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. - Phối hợp quản lý các điểm dừng, đỗ phương tiện taxi, buýt, tuyến vận tải khách cố định và các bến, bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý. k) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội - Thực hiện tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ, hội viên nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ, đặc biệt trong việc tiếp cận và sử dụng xe taxi, xe buýt và xe tuyến cố định. l) Các đơn vị kinh doanh vận tải - Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kinh doanh vận tải khách, đặc biệt là quy định về điều kiện kinh doanh vận tải. - Nghiên cứu, nắm vững quy hoạch các loại hình vận tải khách để chủ động tham gia khai thác theo lộ trình nếu có nhu cầu. Đặc biệt là chuẩn bị đầy đủ phương tiện và người lái đủ điều kiện khai thác từng loại hình vận tải để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, thực hiện các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải. Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01: NHU CẦU SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI TAXI (Ban hành kèm theo Quyết định 616/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02: NHU CẦU SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI XE BUÝT (Ban hành kèm theo Quyết định 616/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Thực hiện Công văn số 199/TTg-QHQT ngày 08/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai kết quả Hội nghị COP22. UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành và toàn dân về việc thực hiện kế hoạch Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu (BĐKH) được phê duyệt tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. - Chủ động lồng ghép các nội dung về BĐKH và tăng trưởng xanh (TTX) vào trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương. - Tranh thủ sự đầu tư, huy động nguồn lực của toàn xã hội, hỗ trợ của các tổ chức để thực hiện có hiệu quả kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính (KNK), thích ứng với BĐKH, nhằm góp phần hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH. 2. Yêu cầu: - Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động chỉ đạo các cơ quan chuyên môn quán triệt nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 đảm bảo thực hiện hiệu quả chương trình kế hoạch đề ra. II. NHIỆM VỤ 1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris - Các Sở, ban ngành, tổ chức đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong toàn thể cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân về thực hiện Thỏa thuận Paris tại Việt Nam và Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh. Qua đó nâng cao ý thức xây dựng lối sống thân thiện với môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên; ưu tiên sử dụng các nguồn nguyên liệu có thể tái chế, giảm cường độ phát thải KNK, góp phần chung tay ứng phó với BĐKH và bảo vệ môi trường. - Mỗi Sở, ban ngành, tổ chức, cơ quan trên địa bàn tỉnh nâng cao ý thức, quyết tâm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động cụ thể gắn liền với trách nhiệm, nhiệm vụ được giao; chú trọng lồng ghép các nội dung ứng phó với BĐKH và TTX vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển Ninh Bình trở thành địa phương theo hướng xanh, sạch, đẹp, văn minh, hiện đại và thân thiện với môi trường. - Tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ chuyên môn, cán bộ lãnh đạo và cộng đồng về BĐKH, TTX, nước biển dâng, các tác động đến môi trường sống. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về nội dung trong công tác phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, giúp cán bộ địa phương có những hoạch định chính sách, quy hoạch kinh tế xã hội hợp lý. 2. Công tác quy hoạch, kế hoạch - Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của ngành và địa phương theo hướng văn minh, hiện đại và bền vững. Trên cơ sở rà soát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt những ngành, lĩnh vực có tác động tiêu cực lớn tới tài nguyên, môi trường để xác định yêu cầu xanh hóa sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải một cách có hiệu quả. - Thực hiện lồng ghép các nội dung để triển khai Kế hoạch vào các chương trình, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương. 3. Về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn - Triển khai các hoạt động nhằm cải thiện môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, hướng tới một nền nông nghiệp carbon thấp, thân thiện với môi trường. Chủ động ứng phó, phòng chống thiên tai, chống ngập lụt, xâm lấn mặn, củng cố đê sông, đê biển và bảo đảm các hồ chứa, các công trình dân sinh, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai ngành nông nghiệp. Lồng ghép, tranh thủ mọi nguồn lực, tích hợp thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu đảm bảo ổn định sản xuất. - Tập trung phát triển nông nghiệp tỉnh theo hướng nông nghiệp công nghệ cao với phương châm mục tiêu sản xuất sạch, TTX. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, tạo giống, các loại hình dịch vụ kỹ thuật, chú trọng dịch vụ giống nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng cao và bền vững, giảm phát thải KNK, cải thiện môi trường. - Phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát, khống chế dịch bệnh; phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tập trung và an toàn sinh học. Quy hoạch, quy hoạch lại các khu vực nuôi trồng thủy sản, tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các tiêu chuẩn chất lượng trong nuôi trồng thủy sản để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững; tuyên truyền, vận động người dân áp dụng những biện pháp khai thác thủy sản bền vững để đảm bảo cân bằng sinh thái. - Hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai. Cải tạo hệ thống kênh mương chống thất thoát nước, quản lý và bảo vệ đê, kè, chống xói mòn bờ sông, kênh rạch, sạt lở đất, duy trì, lưu giữ quá trình lắng đọng phù sa ven bờ, sử dụng tiết kiệm nước trong tưới tiêu, sinh hoạt. Thực hiện tốt quy hoạch phòng chống sạt lở sông, kênh; phòng, chống ngập lụt khu vực đô thị và nông thôn nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai. - Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đạt các tiêu chí nông thôn mới; chú trọng phát triển giao thông nội đồng kết hợp thủy lợi phù hợp, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. 4. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường - Thường xuyên tổ chức tập huấn, tuyên truyền về sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên và năng lượng; giảm thiểu lượng khí phát thải, đẩy mạnh phát triển và ứng dụng rộng rãi những công nghệ, thực hành khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên. Thanh tra, kiểm tra, rà soát, thống kê các ngành sản xuất phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường để yêu cầu thực hiện các biện pháp xử lý, giảm thiểu gây ô nhiễm; khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới quy trình công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch, công nghệ thân thiện với môi trường. - Xây dựng các quy định, chính sách về tái chế, coi một số chất thải tái chế là tài nguyên, hướng tới giảm thiểu tối đa lượng chất thải xử lý bằng cách chôn lấp; khuyến khích tái chế các loại rác thải khu đô thị và công nghiệp thành năng lượng, vật liệu xây dựng và vi sinh. - Cập nhật, triển khai có hiệu quả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh hàng năm. Tăng cường đầu tư, hiện đại hóa các hệ thống dự báo, cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống các trạm quan trắc, giám sát BĐKH trên địa bàn tỉnh nhằm chủ động ứng phó với BĐKH.
| 2,008
|
503
|
- Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, thông qua phát triển dịch vụ hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; sử dụng kiến thức bản địa khảo sát, đánh giá xác định cộng đồng dễ bị tổn thương nhất từ đó triển khai các hoạt động hỗ trợ và ưu tiên. 5. Về lĩnh vực công nghiệp và thương mại - Nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với BĐKH trong ngành công thương Ninh Bình giảm thiểu hiểm họa, đảm bảo sự phát triển bền vững, đáp ứng Chiến lược quốc gia tề tăng trưởng xanh, góp phần tích cực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH. - Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện kế hoạch ứng phó với BĐKH trong ngành công thương. Tập trung xây dựng và phát triển công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, có lợi thế cạnh tranh; đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm các ngành công nghiệp hiện có, nhất là công nghiệp chế biến. - Khuyến khích đầu tư phát triển khu công nghiệp sinh thái và phát triển khu công nghệ cao. Phát triển ngành công nghiệp của tỉnh thành một ngành công nghiệp chủ đạo, thân thiện môi trường, từng bước có khả năng cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ, sản phẩm thuộc lĩnh vực môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường. - Đẩy mạnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng nâng cao ý thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp nâng cao hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. 6. Về lĩnh vực xây dựng - Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn hướng dẫn trong lĩnh vực xây dựng có liên quan đến BĐKH. - Nghiên cứu và ứng dụng giải pháp công nghệ giảm phát thải KNK trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đô thị, xây dựng công trình theo hướng công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, đô thị xanh, sinh thái, bền vững. Khuyến khích các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công. Áp dụng các công nghệ mới, các nguyên liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường. - Xây dựng các chính sách ưu tiên, hỗ trợ phát triển, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo; chuyển đổi nguyên, nhiên liệu đầu vào theo hướng “Carbon thấp” trong sản xuất vật liệu và xây dựng công trình; phát triển vật liệu và sản phẩm xây dựng cạnh tranh. Nghiên cứu xử lý hiệu quả nước thải, chất thải rắn cho các đô thị và các điểm dân cư nông thôn. 7. Về lĩnh vực khoa học và công nghệ - Tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, khuyến khích và lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu các đề tài, dự án ứng dụng, đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường; nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Tăng cường công tác kiểm tra, thẩm định đối với các hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ nhằm ngăn chặn việc đưa công nghệ, máy móc thiết bị lạc hậu, nguyên nhiên liệu không đảm bảo yêu cầu về môi trường vào địa bàn tỉnh. 8. Chuẩn bị nguồn lực - Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho thực hiện Thỏa thuận Paris trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương áp dụng thử nghiệm một số công nghệ ứng phó với BĐKH có tiềm năng và phù hợp với điều kiện tỉnh Ninh Bình và rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về BĐKH. - Đề xuất danh mục các dự án ứng phó với BĐKH và TTX, nhằm huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế; chú trọng đầu tư các dự án phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch thân thiện với môi trường. Tranh thủ nguồn đầu tư từ Trung ương, sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tư nhân và đóng góp của nhân dân. - Đảm bảo kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan thường trực có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, trong đó tập trung vào một số nội dung sau: - Phối hợp, hướng dẫn và hỗ trợ các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, đoàn thể thực hiện Kế hoạch; - Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông tăng cường các hoạt động về thông tin, phổ biến tuyên truyền liên quan đến biến đổi khí hậu; - Tập trung triển khai các nhiệm vụ: + Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh; + Tăng cường mạng lưới các trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng và giám sát biến đổi khí hậu; + Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, thông qua phát triển dịch vụ hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng kiến thức bản địa; ưu tiên cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu. - Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động phối hợp với các cơ quan, chủ đầu tư thực hiện các chương trình, dự án của các Bộ, ngành trung ương để triển khai các công việc thuộc trách nhiệm của địa phương trong quá trình triển khai các chương trình, dự án thuộc danh mục tại phụ lục kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ - Định kỳ hàng năm tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề phát sinh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các sở, ngành và Ủy ban/nhân dân huyện, thành phố: - Rà soát, đánh giá và đưa yếu tố biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch trong quá trình xây dựng, điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Rà soát tổng thể các Chương trình, dự án đang triển khai hoặc đang có chủ trương xây dựng, đề xuất việc lồng ghép, bố trí vốn để triển khai thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu. 3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, cân đối, phân bổ các nguồn vốn (ngân sách nhà nước, tài trợ...) hàng năm cho các dự án, nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu; Cân đối ngân sách hàng năm, hướng dẫn sử dụng, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, các dự án đầu tư đã được phê duyệt, kiểm tra giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng chế độ chính sách. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cho các lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và thủy lợi. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách trong kế hoạch. 5. Các Sở, ban, ngành và Cơ quan liên quan: Căn cứ Kế hoạch này, chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể theo nhiệm vụ được phân công của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và tổ chức thực hiện, đảm bảo thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch. 6. Đài phát thanh và truyền hình, Báo Ninh Bình có trách nhiệm tuyên truyền và phổ biến để nhân dân biết và hưởng ứng thực hiện Kế hoạch. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch; chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch này vào các hoạt động liên quan thuộc các chương trình, kế hoạch khác thuộc địa phương đảm bảo thực hiện tốt các nội dung trong Kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch hành động thực hiện thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các ngành, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Căn cứ Chương trình 22-CTr/TU ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế, với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội, giữ vững ổn định chính trị xã hội; tranh thủ nguồn vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cho nhân dân; bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc, văn hóa Huế; giữ vững quốc phòng an ninh; xây dựng Thừa Thiên Huế phát triển nhanh và bền vững theo hướng đô thị “di sản, văn hóa, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường”. 2. Yêu cầu: a) Phải kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề xã hội với thực hiện tiến trình hội nhập, tăng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, doanh nghiệp và các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, nâng cao tính tự lực, tự cường vươn lên hòa nhập với khu vực và thế giới, tránh bị tụt hậu quá xa so với các nước trong khu vực và thế giới. b) Các sở, ngành, các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt sâu sắc mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, chủ trương, chính sách tại Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 Hội nghị lần thứ tư của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (Nghị quyết 06-NQ/TW).
| 2,109
|
504
|
c) Cán bộ, đảng viên phải nắm vững các nội dung cơ bản của Nghị quyết số 06-NQ/TW để giải quyết các vấn đề xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế: a) Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách lớn của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân tạo sự đồng thuận, thống nhất hành động thực hiện các Hiệp định tự do thương mại thế hệ mới. b) Chú trọng thông tin tuyên truyền, phổ biến các cam kết, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của Việt Nam khi tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới, đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại để quảng bá, giới thiệu tiềm năng, những thành tựu về kinh tế xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình hội nhập; thường xuyên cập nhật các chương trình, sự kiện, hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế có sự tham gia của Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Hoàn thiện thể chế về hội nhập quốc tế liên quan đến giải quyết các vấn đề xã hội: a) Tham gia hoàn thiện và thực thi đúng pháp luật, cơ chế, chính sách về an sinh xã hội, các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội, đặc biệt về quan hệ lao động và những vấn đề mới phát sinh từ quá trình thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. b) Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong xây dựng triển khai các cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch thực hiện các chính sách xã hội phù hợp với lộ trình và cam kết hội nhập quốc tế của Việt Nam, yêu cầu hội nhập của tỉnh. c) Thực hiện tốt việc kiểm soát các thủ tục hành chính để kịp thời sửa đổi bổ sung hoặc loại bỏ những thủ tục không phù hợp với quy định của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam là thành viên, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, thực hiện các giao dịch điện tử với công dân. 3. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội: a) Chăm lo cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người có công với cách mạng - Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách đối với người có công với cách mạng. Chú trọng giải quyết những trường hợp hồ sơ còn tồn đọng. Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào “đền ơn đáp nghĩa” trong toàn xã hội, tạo điều kiện chăm lo tốt hơn đời sống các gia đình chính sách có công. - Tiếp tục thực hiện hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối với người có công và thân nhân về phát triển sản xuất, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là y tế, giáo dục, đào tạo. - Đẩy mạnh xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ gắn với công tác tìm kiếm và quy tập hài cốt liệt sĩ. b) Thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 - Huy động nguồn lực để triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 08/11/2016 của Tỉnh ủy về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh về giảm nghèo giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 25/01/2017 của UBND tỉnh về phân công các sở, ban, ngành đoàn thể, trường học giúp đỡ các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25% ở hai huyện A Lưới và Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc; đảm bảo công bằng xã hội. - Lồng ghép thực hiện công tác giảm nghèo bền vững với xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường. - Đẩy mạnh phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - không để ai bị bỏ lại phía sau”. c) Thực hiện tốt các chính sách bảo đảm an sinh xã hội - Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội theo quy định tại Quyết định số 145/QĐ-TTg ngày 20/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các văn bản pháp luật liên quan. - Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Quyết định số 488/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 về Phê duyệt Đề án đổi mới, phát triển Đề án trợ giúp xã hội giai đoạn 2017-2025 và tầm nhìn 2030; Kế hoạch thực hiện Quyết định số 565/QĐ-TTg ngày 25/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020. - Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020”; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp người khuyết tật, người cao tuổi, đồng bào tộc thiểu số, nạn nhân buôn bán người; phát triển nghề công tác xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; ứng phó với việc biến đổi khí hậu, nước biển dâng tác động đến việc làm và thu nhập của người dân bình đẳng giới. - Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 26/4/2013 của Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020; Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 10/11/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2016-2020 trên địa tỉnh Thừa Thiên Huế. d) Đẩy mạnh hoạt động giáo dục nghề nghiệp; hỗ trợ, giải quyết việc làm, thực hiện chính sách người lao động - Đổi mới cơ bản, mạnh mẽ về quản lý dạy nghề, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động hiện nay và hội nhập quốc tế. - Mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tập trung xây dựng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, trong đó ưu tiên các cơ sở có nghề trọng điểm cấp độ quốc gia và khu vực. - Thực hiện đầy đủ chính sách đào tạo nghề theo Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng; lồng ghép với chương trình khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, xuất khẩu lao động và các chương trình, chính sách, đề án liên quan. - Tiếp tục thúc đẩy thực hiện chương trình việc làm bền vững; phát triển, dự báo thị trường lao động; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lại lao động, đặc biệt là đưa nhiều lao động chưa có việc làm đi làm việc ở nước ngoài; xây dựng, thực hiện chương trình việc làm theo các tiêu chí khu vực và quốc tế. - Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về tiền lương, bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động; thúc đẩy tăng năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam. Phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. Thúc đẩy an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động. - Phát triển các dịch vụ xã hội cơ bản cho nhân dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo. e) Đảm bảo đời sống đối với người lao động có thu nhập thấp: Thực hiện có hiệu quả dự án nhà ở xã hội cho đối tượng là người có thu nhập thấp, công nhân đang làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn. 4. Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực thực hiện công tác an sinh xã hội đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế: a) Phối hợp với các ban, bộ ngành Trung ương, các tổ chức quốc tế, các chuyên gia trong và ngoài nước để mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về hội nhập nói chung, kinh tế quốc tế nói riêng cho cán bộ công chức, viên chức các sở, ngành, các địa phương, cơ sở cũng như nâng cao năng lực, trình độ trợ giúp xã hội đáp ứng công tác thực hiện an sinh xã hội trên địa bàn và hội nhập khu vực, quốc tế. b) Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTG ngày 25/3/2010 của Thủ tướng chính phủ về Phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 nhằm xây dựng đội ngũ nhân viên công tác xã hội kết nối, trợ giúp đối tượng, nhóm đối tượng và cộng đồng yếu thế trong xã hội. 5. Kiểm tra, giám sát về giải quyết các vấn đề xã hội: a) Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công vụ của các cơ quan nhà nước để phòng ngừa, ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các chính sách an sinh xã hội. b) Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra các cơ sở, tổ chức, doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng, nợ bảo hiểm xã hội kéo dài; kiểm tra thực hiện khám chữa bệnh thẻ BHYT tại các cơ sở y tế đăng ký khám chữa bệnh BHYT. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước phân bổ theo phân cấp hiện hành. 2. Ngoài ra đề nghị các đơn vị, địa phương, tổ chức huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức thực hiện. IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp tham mưu các cơ chế, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016-2020, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi; các đề án trợ giúp người khuyết tật, trẻ em, việc làm, dạy nghề, bình đẳng giới; phát triển mạng lưới công tác xã hội tại cộng đồng để trợ giúp cho đối tượng, nhóm đối tượng và cộng đồng yếu thế trong xã hội.
| 2,078
|
505
|
2. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, tham mưu UBND tỉnh thực hiện phân bổ kinh phí từ nguồn của Trung ương để các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện theo quy định; đồng thời ưu tiên, bố trí nguồn lực địa phương để triển khai thực hiện. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư : Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện chính sách, chương trình, dự án về an sinh xã hội. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan đài báo đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách Đảng, pháp luật của Nhà nước về an sinh xã hội. Đặc biệt Chương trình số 22-CTr/TU ngày 19/4/2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020”. 5. Sở Tư pháp: Tăng cường công tác phổ biến pháp luật đến cơ sở, chú trọng các nội dung liên quan đến một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. 6. Sở Y tế: Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh thẻ bảo hiểm y tế đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh cho bệnh nhân, triển khai có hiệu quả kế hoạch thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế phục vụ khám, chữa bệnh. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong ứng dụng công nghệ thông tin, rà soát cải tiến quy trình thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT tại các cơ sở y tế. Xây dựng đội ngũ thầy thuốc đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe ban đầu nhân dân. 7. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh; mở rộng đối tượng đóng bảo hiểm xã hội; hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng được nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế. Có các giải pháp thu các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nợ đóng bảo hiểm xã hội, xây dựng cơ chế quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định đảm bảo yêu cầu cân đối và tăng trưởng của quỹ bảo hiểm xã hội. 8. Sở Xây dựng: Phối hợp, tham mưu thực hiện các đề án hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng, nhà ở cho hộ nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người có thu nhập thấp. 9. Sở Giao thông Vận tải: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông tiếp cận; bảo đảm tất cả các công trình, dự án giao thông công cộng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn tiếp cận cho người khuyết tật. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện thu nộp, cấp thẻ BHYT cho học sinh, sinh viên; miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021. Hướng dẫn các trường học thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật. 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu, triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh và các năm tiếp theo; hướng dẫn, hỗ trợ phương thức sản xuất, nuôi trồng có hiệu quả mang lại kinh tế cao, giúp cho hộ nghèo thoát nghèo vươn lên làm giàu chính đáng. 12. Sở Văn hóa Thể thao: Tham mưu xây dựng mô hình quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh; mô hình Gia đình văn minh, tiến bộ, hạnh phúc giai đoạn từ nay đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo. 13. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các địa phương nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức về thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch giải quyết các vấn đề xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế. 14. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể, UBMTTQ tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế tiếp tục tuyên truyền, phổ biến nội dung chương trình hội nhập quốc tế; các kế hoạch hội nhập quốc tế về lao động - việc làm, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối ngoại nói chung, hội nhập quốc tế về lao động và xã hội nói riêng. Tăng cường xúc tiến, vận động các chương trình, dự án tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 15. Sở Công Thương và Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh: Quan tâm, phối hợp triển khai chính sách nhà ở xã hội cho người lao động có thu nhập thấp đang làm việc tại các khu kinh tế, công nghiệp trên địa bàn. Phối hợp xây dựng các thiết chế văn hóa tại các khu chung cư, nhà ở của người lao động có thu nhập thấp. 16. Ban Dân tộc: Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2016-2020; Đề án chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo giai đoạn 2017-2020; phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, thực hiện và kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. 17. Liên đoàn Lao động tỉnh: Chỉ đạo các tổ chức công đoàn trực thuộc phối hợp các ngành chức năng giám sát việc quản lý nhà nước về lao động theo quy định của pháp luật. Đổi mới phương thức hoạt động tổ chức công đoàn doanh nghiệp tư nhân để khi có xảy ra sự tranh chấp về lao động, bị thiệt thòi về quyền lợi BHXH, BHYT thì tổ chức công đoàn kịp thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, tạo sự công bằng trong thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT. 18. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Thực hiện tốt công tác giải ngân vốn vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và vốn vay hộ nghèo, người khuyết tật và các đối tượng khác. 19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp, tham gia tuyên truyền, phổ biến, thực hiện, vận động các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội. 20. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện: a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch với các chương trình khác có liên quan trên địa bàn; theo dõi, tổ chức kiểm tra, giám sát và báo cáo việc thực hiện Kế hoạch; b) Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật; c) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp). V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan căn cứ hướng dẫn của bộ, ngành trung ương, căn cứ chức năng nhiệm vụ, tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện kế hoạch; định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch. 3. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ngành, địa phương báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tổng hợp để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 770/QĐ-UBND NGÀY 17/4/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/02/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi tỉnh quản lý; Căn cứ Công văn số 173/HĐND-KTNS ngày 30/6/2017 của Thường trực HĐND tỉnh về việc bổ sung kinh phí năm 2017 cho các đơn vị và sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1801/TTr-STC ngày 07/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của UBND tỉnh về việc quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Phụ lục I kèm theo Quyết định số 770/QĐ-UBND của UBND tỉnh:
| 2,039
|
506
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục II, III kèm theo Quyết định số 770/QĐ-UBND của UBND tỉnh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Sửa đổi tại Phụ lục II, III kèm theo Quyết định số 770/QĐ-UBND của UBND tỉnh: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hoà và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC LẬP, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC LẬP, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành, UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp; đồng thời phải đảm bảo thống nhất với các quy định của Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ, chủ động, kịp thời, bằng nhiều phương thức khác nhau để đảm bảo công tác lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh được thống nhất, đồng bộ, hiệu quả. 3. Đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch và tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Trước ngày 15 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của địa phương trong giai đoạn sau, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của địa phương cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới. b) Trước ngày 15 tháng 11 của năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước để xem xét, thông qua và trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến. d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. e) Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: - Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. - Tổng hợp dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. - Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến khả năng thu, chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác do địa phương quản lý. 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh: a) Căn cứ văn bản hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công. b) Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của đơn vị mình. c) Hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. d) Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại điểm b khoản 1 Điều này, hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Căn cứ văn bản hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: - Ủy ban nhân dân cấp huyện giao phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công. - Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ công tác để lập kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình. Tổ trưởng Tổ công tác là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Các thành viên Tổ công tác là công chức tài chính kế toán cấp xã và một số công chức chuyên môn khác của cấp xã. Tổ công tác tiến hành lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công. b) Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cấp mình. c) Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kế hoạch đầu tư công trung hạn do cấp mình quản lý.
| 2,059
|
507
|
Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã thì gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công trung hạn do cấp mình quản lý theo thời gian quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý trực tiếp cho cấp xã một số nguồn vốn đầu tư công của cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn này theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp tỉnh phân cấp quản lý trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước. e) Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định. Điều 5. Lập kế hoạch đầu tư công hằng năm 1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Trước ngày 30 tháng 6 năm trước, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của địa phương năm sau, kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn mục tiêu, nội dung, trình tự, thời gian lập kế hoạch đầu tư công năm sau cho sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới. b) Thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. c) Tổng hợp, lập kế hoạch đầu tư công năm sau của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước ngày 25 tháng 7 năm trước. d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm trước. e) Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh: - Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định. - Tổng hợp dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến. - Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 9 năm trước. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến khả năng thu, chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công hằng năm. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác do địa phương quản lý. 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh: a) Căn cứ văn bản hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, triển khai lập kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 53 của Luật Đầu tư công. b) Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công năm sau của đơn vị mình. c) Hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. d) Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại điểm b khoản 1 Điều này, hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Căn cứ văn bản hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: - Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố giao phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan tổ chức lập kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý. - Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ công tác để lập kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình. Tổ trưởng Tổ công tác là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Các thành viên Tổ công tác là công chức tài chính kế toán cấp xã và một số công chức chuyên môn khác của cấp xã. Tổ công tác tiến hành lập kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý. b) Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình. c) Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau, trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến. d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoàn thiện dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau do cấp mình quản lý gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã thì gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công năm sau do cấp mình quản lý theo thời gian quy định. Trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cấp xã quản lý trực tiếp một số nguồn vốn đầu tư công, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư công năm sau nguồn vốn này theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện. e) Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định. Điều 6. Quy trình và thủ tục kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm 1. Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ: a) Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính danh mục dự án chưa giải ngân hết kế hoạch năm trước; đề xuất danh mục, lý do, mức vốn kế hoạch năm trước kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính rà soát, tổng hợp đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố tại điểm a khoản 1 Điều này; trước ngày 10 tháng 3 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục dự án chưa giải ngân hết kế hoạch vốn năm trước của địa phương; đề xuất danh mục, lý do, mức vốn kế hoạch năm trước kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp. c) Căn cứ thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố danh mục dự án, mức vốn kế hoạch năm trước được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau. 2. Đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và các nguồn vốn khác do cấp tỉnh quản lý: a) Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính danh mục dự án chưa giải ngân hết kế hoạch năm trước; đề xuất danh mục, lý do, mức vốn kế hoạch năm trước kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính rà soát, tổng hợp đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố tại điểm a khoản 2 Điều này; trước ngày 15 tháng 3 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục dự án chưa giải ngân hết kế hoạch vốn năm trước; đề xuất danh mục, lý do, mức vốn kế hoạch năm trước kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sáng năm sau để xem xét, quyết định. 3. Đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã; vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp huyện, cấp xã và các nguồn vốn khác do cấp huyện, cấp xã quản lý:
| 2,039
|
508
|
a) Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã giao cơ quan chuyên môn tổng hợp, báo cáo danh mục dự án chưa giải ngân hết kế hoạch vốn năm trước; đề xuất danh mục, lý do, mức vốn kế hoạch vốn năm trước kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xem xét. b) Căn cứ báo cáo của cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định về danh mục dự án, mức vốn kế hoạch năm trước được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau. 4. Khoản vốn kế hoạch đầu tư năm trước kéo dài thời gian giải ngân sang năm sau sẽ quyết toán vào ngân sách các năm sau theo số giải ngân thực tế của từng năm. Điều 7. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh. - Căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức và hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, cấp xã theo dõi, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của địa phương. 2. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hăng năm. - Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh tình hình quyết toán các dự án hoàn thành thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. 3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Căn cứ hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của đơn vị, địa phương mình. Điều 8. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, gồm các nội dung sau: a) Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn giữa kỳ vào cuối quý II của năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cuối kỳ vào tháng 12 của năm cuối thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn; b) Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm theo đinh kỳ hàng tháng trước ngày 02 tháng 12 của tháng tiếp theo, theo quý trước ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo và cả năm trước ngày 20 tháng 2 năm sau. 2. Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cung cấp số liệu giải ngân các nguồn vốn, các dự án phục vụ công tác đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định. Điều 9. Đánh giá thực hiện Kế hoạch đầu tư công 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 78 Luật Đầu tư công; định kỳ 6 tháng, hàng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và kết quả đạt được, tồn tại hạn chế của kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định. 2. Các tổ chức; cá nhân có liên quan đến việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG PHẠM MẠNH HÙNG TẠI HỘI NGHỊ THANH TRA GIÁO DỤC TOÀN QUỐC Ngày 19 tháng 12 năm 2016, hội nghị công tác thanh tra giáo dục toàn quốc được tổ chức với 63 điểm cầu trên cả nước. Tham dự hội nghị có Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là UBND tỉnh), Lãnh đạo Thanh tra các Bộ, Ngành, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện; Lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), các Đại học, Trường Đại học, cơ sở giáo dục đại học, Thanh tra sở GDĐT, các phòng ban chuyên môn của sở GDĐT, Phòng GDĐT, cộng tác viên thanh tra giáo dục. Thứ trưởng Phạm Mạnh Hùng, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ Đặng Công Huẩn, Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội Ngô Văn Quý và Chánh Thanh tra Bộ GDĐT Nguyễn Huy Bằng đồng chủ trì hội nghị. Sau khi nghe báo cáo “Đổi mới công tác thanh tra, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”, các tham luận, ý kiến phát biểu của Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, của Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội và ý kiến phát biểu của đại biểu, Thứ trưởng Phạm Mạnh Hùng kết luận: Trong 3 năm qua việc đổi mới hoạt động thanh tra theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2016 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục (NĐ số 42) là đúng hướng. Việc đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục thời gian qua là một trong những lĩnh vực đi đầu trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Hoạt động thanh tra giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc bảo đảm nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành. Hoạt động thanh tra giáo dục đã chuyển mạnh từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra quản lý nhằm tác động vào cả hệ thống. Tuy nhiên, trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra vẫn còn có những khó khăn, đó là sai phạm trong lĩnh vực giáo dục nảy sinh đa dạng, phức tạp trong khi chế tài xử lý còn thiếu, yếu, không đủ sức răn đe; việc thực hiện kết luận thanh tra còn chậm, không triệt để, việc phối hợp trong công tác thanh tra giữa các bộ, ngành, giữa thanh tra tỉnh, thanh tra sở, thanh tra huyện còn hạn chế; đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra ở một số địa phương còn thiếu; việc xây dựng Kế hoạch thanh tra còn dàn trải; hiệu quả hoạt động thanh tra chưa cao. Để thực hiện tốt 9 nhiệm vụ, 5 giải pháp của ngành giáo dục với mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập của công tác thanh tra giáo dục thời gian qua, các cơ quan, đơn vị cần tập trung triển khai tốt các nhóm nhiệm vụ sau: 1. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thanh tra giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác thanh tra không chỉ với người đứng đầu cơ quan, đơn vị mà đối với toàn thể cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong ngành. Từ đó tạo sự đồng thuận, cộng tác, tuân thủ, hiệu quả trong công tác thanh tra. 2. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự làm công tác thanh tra. Các sở giáo dục và đào tạo (GDĐT) đảm bảo số lượng, chất lượng đội ngũ Thanh tra Sở để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm kiện toàn tổ chức thanh tra theo quy định tại Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra. Căn cứ vào tình hình thực tiễn và những quy định mới về công tác thanh tra, chính sách mới về quản lý giáo dục, Thanh tra Bộ chủ động đề xuất nội dung, chuyên đề về nghiệp vụ, kỹ năng làm công tác thanh tra; phối hợp với Thanh tra Chính phủ hoàn thiện các quy trình thanh tra theo đặc thù của ngành để tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra giáo dục nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động thanh tra. Tiếp tục xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về thanh tra giáo dục cho từng nhóm đối tượng cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra của toàn ngành. 3. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục và các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đề xuất, tham mưu trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng; bổ sung một số chế tài trong các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tạo hành lang pháp lý nhằm xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ sở giáo dục. 4. Người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục chỉ đạo tổ chức Thanh tra trực thuộc xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm có trọng tâm, trọng điểm tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc; kịp thời tiến hành thanh tra đột xuất khi cần thiết. Tổ chức thanh tra, kiểm tra đúng quy trình, quy định, kết luận rõ ràng, xử lý nghiêm các vi phạm. Thực hiện việc công khai kết luận thanh tra nhằm tác động vào cả hệ thống. Đẩy mạnh việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra.
| 2,090
|
509
|
5. Người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo kéo dài, không để tích tụ mâu thuẫn và phát sinh các điểm nóng. 6. Thực hiện và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp.Tăng cường phối hợp các cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan thanh tra nhà nước theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục. Xây dựng cơ chế phối hợp thường xuyên giữa Bộ GDĐT với Thanh tra Chính phủ, giữa Thanh tra Bộ GDĐT với thanh tra các bộ, ngành, địa phương; giữa Sở GDĐT, Phòng GDĐT với UBND cấp huyện theo tinh thần Lãnh đạo sở GDĐT, Thanh tra sở GDĐT và Phòng GDĐT là nòng cốt trong việc xây dựng kế hoạch, tiến hành thanh tra và xử lý sau thanh tra. Sở GDĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, tổ chức, thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, phối hợp với Thanh tra Bộ trong chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt trong việc giải quyết các vấn đề nóng, được dư luận phản ánh, quan tâm. Các Bộ, ngành Trung ương phối hợp với Bộ GDĐT trong công tác thanh tra đối với cơ sở giáo dục trực thuộc. Trao đổi, chia sẻ thông tin trong việc xây dựng, tổ chức, thực hiện kế hoạch thanh tra đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ, ngành. 7. Tăng cường phối hợp với cơ quan truyền thông trong công tác thanh tra giáo dục. UBND các cấp, người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục tổ chức cập nhật thông tin phản ánh những sai phạm, tiêu cực trong công tác quản lý, công tác dạy và học trên địa bàn trên các phương tiện thông tin đại chúng, xác minh, xử lý và trả lời kịp thời theo thẩm quyền; thông báo kết quả, triển khai, công bố kết luận thanh tra theo quy định. 8. Giao Chánh Thanh tra Bộ tham mưu, đề xuất công tác thi đua khen thưởng đối với công tác thanh tra giáo dục để kịp thời động viên những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra giáo dục. Người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục căn cứ kết quả công tác thanh tra, giải quyết KN, TC để đánh giá, xét thi đua, khen thưởng hàng năm. Bộ GDĐT trân trọng thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 của HĐND Thành phố về việc phê chuẩn Tổng quyết toán thu, chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính Hà Nội tại Công văn số 143/STC-QLNS ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách năm 2015 của thành phố Hà Nội (theo các biểu đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, hội đoàn thể Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CỦA QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CHI ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH THEO LĨNH VỰC NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN NGUỒN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢI NGÂN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT GIẢI NGÂN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN XDCB VỐN NGÂN SÁCH GIẢI NGÂN QUA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN XDCB VỐN NGÂN SÁCH GIẢI NGÂN QUA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CHI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB THỰC HIỆN THEO HÌNH THỨC BT (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ THÀNH PHỐ NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 21/01/2017 của UBND thành phố Hà Nội) Đvt: % <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU BIÊN BẢN DÙNG CHO LỰC LƯỢNG BẢO VỆ RỪNG CHUYÊN TRÁCH CỦA CHỦ RỪNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 14/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Căn cứ Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này các mẫu biên bản dùng cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp; các Ban Quản lý rừng; Ban Quản lý khu du lịch Hồ Tuyền Lâm; Công ty cổ phần giống lâm nghiệp vùng Tây Nguyên; Viện Khoa học lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; các tổ chức của Nhà nước, doanh nghiệp ngoài Nhà nước được giao, thuê rừng và đất lâm nghiệp (viết tắt là các đơn vị chủ rừng) sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp, gồm: - Mẫu số 01: Biên bản kiểm tra; - Mẫu số 02: Biên bản giao nhận hồ sơ, tang vật vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng/Luật Đất đai. Điều 2. 1. Các mẫu biên bản nêu tại Điều 1 Quyết định này sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Mẫu Biên bản kiểm tra được in, đóng quyển theo liên số nhảy (03 liên cùng một số nhảy) và được quản lý, sử dụng như quản lý, sử dụng ấn chỉ. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức in, quản lý, cấp có thu tiền cho các đơn vị chủ rừng; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về quản lý, sử dụng các mẫu biên bản theo đúng quy định. Kinh phí mua mẫu biên bản do các đơn vị chủ rừng chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành mẫu báo cáo, biên bản cho các đơn vị chủ rừng sử dụng khi phát hiện các hành vi vi phạm nội dung vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các đơn vị chủ rừng tại Điều 1; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-
| 2,078
|
510
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN Hồ sơ, tang vật vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng/Luật Đất đai Hôm nay, ngày….tháng… năm……., vào lúc…..giờ…; tại: ……………............... ……………………………………………………………………………………… Bên giao: 1)……………………….; chức vụ:………….đơn vị:…………………………. 2)……………………….; chức vụ:………….đơn vị:…………………………. Bên nhận: 1)……………………….; chức vụ:………….đơn vị:…………………………. 2)……………………….; chức vụ:………….đơn vị:…………………………. Hồ sơ vi phạm gồm: (ghi rõ từng loại: bản chính, bản photocopy) ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. Tang vật và phương tiện vi phạm gồm: (ghi rõ các loại phương tiện, dụng cụ, đặc điểm tình trạng sử dụng….) ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. Tổng cộng có: ………loại giấy tờ, tài liệu. Biên bản đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản; bên giao giữ 01 bản; bên nhận giữ 01 bản; 01 bản lưu cuốn./- <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA Về việc: …………………………………………………………………………… Hôm nay, ngày…tháng…năm……., vào lúc…..giờ…; tại: ……………................ …………………………………………………………………………………….... Chúng tôi gồm: 1)…………………….; chức vụ:………….đơn vị:……………………………… 2)…………………….; chức vụ:………….đơn vị:……………………………… 3)…………………….; chức vụ:………….đơn vị:……………………………… Người chứng kiến:……………………….; địa chỉ………………………………… Tiến hành kiểm tra và lập biên bản đối với: Ông (bà)/tổ chức:………………………………; Ngày, tháng, năm sinh: ………... Nghề nghiệp ………………………; địa chỉ:……………………………………… ………..………………………….........................................................................; CMND số:…………………ngày cấp……………….; nơi cấp……………………… Kết quả kiểm tra: (ghi rõ sự việc, giấy tờ, diện tích, hiện trạng, số lượng, khối lượng, quy cách lâm sản, dụng cụ, phương tiện, thái độ của cá nhân, tổ chức được kiểm tra) ………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. Kết luận sau kiểm tra: …………………………………………………………….... …………………………………………………………………………………….......... ………………………………………………………………………………………….. Chúng tôi áp dụng các biện pháp ngăn chặn……………………...………………................... ………………………………………………...……………………………………………………… ……………………….............................................................................................................. Biên bản đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản; 01 bản giao cho cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra; 01 bản gửi về ……………………………………để xử lý/giải quyết; 01 bản lưu cuốn tại đơn vị chủ rừng nơi lập biên bản. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ TẢI TRỌNG PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 25/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác kiểm soát tải trọng phương tiện giao thông; Căn cứ Kế hoạch số 12885/KH-BGTVT ngày 01/11/2016 của Bộ Giao thông vận tải về tiếp tục tăng cường công tác kiểm soát tải trọng phương tiện; Để tiếp tục tăng cường thực hiện các giải pháp kiểm soát tải trọng phương tiện, nhằm phấn đấu đạt mục tiêu chấm dứt tình trạng phương tiện quá tải tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm về tải trọng phương tiện vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 25/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các Văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành có liên quan. Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp kiểm soát tải trọng phương tiện trên các tuyến đường bộ và tại các đầu mối bốc xếp hàng hóa. Phấn đấu không còn tình trạng phương tiện quá tải hoạt động trên địa bàn. Nếu địa phương nào để xảy ra vi phạm thì người đứng đầu cấp chính quyền ở đó phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Kết hợp chặt chẽ giữa tuyên truyền, giáo dục với việc kiểm tra, xử lý nghiêm đối với lái xe, chủ xe, đơn vị xếp hàng hóa vi phạm quy định. 3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các lực lượng chức năng phải đảm bảo nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật và quy trình công tác. Nghiêm cấm mọi hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong quá trình thực thi công vụ. II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1. Công tác tuyên truyền Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực vận tải, các quy định về tải trọng, kích thước xếp hàng hóa cho phép đối với phương tiện vận tải đường bộ khi tham gia giao thông. Đối với các trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm, ngoài việc xử lý vi phạm hành chính cần thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh nhằm tăng tính răn đe. 2. Công tác tuần tra, kiểm tra xử lý vi phạm a) Tuyến, địa bàn: - Toàn bộ các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung vào các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường liên huyện, liên xã. - Tại điểm xuất phát của các mỏ khai thác khoáng sản, mỏ đất, đá, các bến bãi kho hàng tập kết cát, sỏi, vật liệu xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, bốc xếp hàng hóa lên phương tiện vận tải đường bộ. b) Đối tượng kiểm tra, xử lý: - Lái xe trực tiếp vận hành xe ô tô tải thùng, xe tải tự đổ vi phạm chở hàng quá tải trọng cho phép tham gia giao thông. - Chủ xe (cá nhân hoặc tổ chức) có phương tiện vi phạm. - Chủ sở hữu các mỏ khoáng sản, mỏ đá, đất, bến bãi, kho hàng tập kết cát, sỏi, vật liệu xây dựng...có hàng hóa bốc xếp lên xe vi phạm quy định. c) Hành vi vi phạm tập trung xử lý: - Kiểm tra, xử lý nghiêm đối với hành vi vi phạm đối với xe ô tô tải vi phạm quá tải trọng thiết kế, quá tải trọng trục và quá tải trọng đối với cầu, đường bộ. - Xử lý hành vi vi phạm đối với xe ô tô tải chở hàng hóa có kích thước thành thùng không phù hợp theo quy định tại Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 15/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải. Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra, theo chức năng, thẩm quyền được giao, lực lượng chức năng tiến hành xử lý các hành vi vi phạm khác đối với lái xe, chủ xe vi phạm theo quy định tại Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ. 3. Biện pháp thực hiện a) Đối với hành vi vi phạm chở hàng quá tải trọng cho phép: - Cân kiểm tra, tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính. - Yêu cầu lái xe, chủ xe vi phạm hạ phần hàng quá tải nếu tại vị trí kiểm tra có bãi hạ tải. Trường hợp tại vị trí kiểm tra không có bãi hạ tải, yêu cầu lái xe, chủ xe đưa xe quay lại nơi đã bốc xếp hàng hóa để hạ tải theo quy định. b) Đối với hành vi vi phạm kích thước thành thùng xe ô tô: - Tiến hành chụp hình ảnh vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính. - Yêu cầu lái xe, chủ xe đưa xe đến cơ sở có đủ điều kiện cắt bỏ phần thành thùng xe tự ý cơi nới, cải tạo. Yêu cầu khi đến thực hiện xử lý vi phạm hành chính, phải đưa xe đến để kiểm tra thực tế, chụp ảnh lưu hồ sơ xử phạt tại cơ quan có thẩm quyền. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Công an tỉnh - Chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Công an các huyện, thành phố, thị xã tăng cường tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường, địa bàn được giao, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm chở hàng quá tải trọng. Chỉ đạo lực lượng nghiệp vụ xử lý kiên quyết đối với các đối tượng có hành vi gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ trong hoạt động kiểm tra tải trọng phương tiện. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để đấu tranh có hiệu quả với hành vi có biểu hiện tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ. - Lập hồ sơ điều tra cơ bản các tuyến đường, địa bàn, rà soát, thống kê, phân tích số lượng, tình hình xe ô tô vận tải hàng hóa hoạt động trên địa bàn để kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết. - Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh và Công an các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với các lực lượng chức năng của các Ngành và lực lượng Thanh tra giao thông - Sở Giao thông vận tải thường xuyên trao đổi thông tin, nắm tình hình hoạt động của các phương tiện vận tải hàng hóa trên các tuyến đường, kho bãi; hỗ trợ lực lượng Thanh tra giao thông khi xảy ra việc các đối tượng chống đối trong quá trình thực thi công vụ. - Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xe ô tô chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường được phân cấp thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, giữ gìn trật tự An toàn giao thông và việc để cán bộ, chiến sỹ có sai phạm, tiêu cực trong quá trình thực thi công vụ. Chỉ đạo cá nhân, đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý thực hiện tốt Quyết định của Giám đốc Công an tỉnh về việc phân công trách nhiệm, phân cấp tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ đã ban hành. 2. Sở Giao thông vận tải - Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông tổ chức, xử lý vi phạm về tải trọng phương tiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về tải trọng phương tiện, về kích thước thành thùng tại đầu nguồn nơi xuất phát hoặc gần khu vực kho, cảng, bến bãi, mỏ vật liệu: đất, đá, cát sỏi, nơi tập kết hàng hóa lên xe ô tô nhằm ngăn chặn kịp thời các xe ô tô chở hàng quá tải trọng trước khi lưu thông trên đường bộ. Quản lý, vận hành bộ cân lưu động do Bộ Giao thông vận tải trang bị, kiện toàn và tổ chức lại hoạt động của Bộ cân có hiệu quả, phù hợp với tình hình diễn biến thực tế hoạt động của xe quá tải trên địa bàn. - Phối hợp UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, rà soát các đơn vị hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa trên địa bàn về việc tổ chức ký cam kết không xếp hàng quá tải trọng cho phép của phương tiện, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện cam kết đã ký. - Chỉ đạo bộ phận chuyên môn siết chặt công tác quản lý cấp giấy phép lưu hành xe quá tải, quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên các tuyến đường được giao quản lý. Rà soát, cắm đầy đủ, đúng quy định các biển báo tải trọng cầu đường để người tham gia giao thông biết thực hiện làm căn cứ để xử lý vi phạm. Kiên quyết không đăng kiểm đối với những phương tiện cơi nới kích thước thùng xe trái quy định. - Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với các lực lượng chức năng của các Ngành và lực lượng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh, Công an các huyện, thành phố, thị xã thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin và đề xuất hỗ trợ tăng cường lực lượng thuộc Công an tỉnh phối hợp khi có các đối tượng chống đối.
| 2,136
|
511
|
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xe ô tô chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường phân cấp quản lý và để cán bộ, nhân viên xảy ra sai phạm, tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Giám đốc Sở GTVT quy định trách nhiệm cho cá nhân, đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý nếu để xảy ra vi phạm. 3. Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tải trọng xe, xếp hàng hóa lên xe ô tô, những thiệt hại do xe quá tải gây ra đối với công trình giao thông. Các chủ trương của Chính phủ, Bộ công an, Bộ Giao thông vận tải và chỉ đạo của UBND tỉnh về công tác kiểm soát, xử lý vi phạm tải trọng xe. - Thông tin kịp thời các gương điển hình tốt, phê phán các hành vi vi phạm và các hiện tượng tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ. - Phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng như: Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, cử cán bộ phóng viên tham gia trực tiếp cùng các lực lượng chức năng trong quá trình kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm để có hình ảnh, tư liệu thông tin kịp thời lên Đài, Báo trong các chương trình phát sóng, Báo ra hàng ngày kịp thời đến người dân. 4. UBND các huyện, thành phố, thị xã - Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, các văn bản chỉ đạo của Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và UBND tỉnh về công tác kiểm soát tải trọng phương tiện. - Chỉ đạo lực lượng Công an và các đơn vị chức năng tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp xe ô tô chở hàng quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện của cá nhân, tổ chức trong việc ký cam kết không xếp hàng hóa lên phương tiện quá tải trọng cho phép. - Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xe ô tô chở hàng quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn được phân công quản lý và để xảy ra các sai phạm, tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Chủ tịch UBND cấp huyện quy định trách nhiệm cho Thủ trưởng các cơ quan chức năng, Chủ tịch UBND cấp xã nếu để xe ô tô chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn được phân công, phân cấp quản lý. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo xây dựng Kế hoạch của Ngành, Cấp mình để triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về tải trọng phương tiện vận tải đường bộ và vi phạm kích thước thùng chở hàng trên địa bàn. 2. Định kỳ hàng tháng, Quý, tổ chức sơ kết, đánh giá và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ban an toàn giao thông tỉnh) để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. 3. Giao Văn phòng Ban ATGT tỉnh tham mưu Lãnh đạo Ban ATGT tỉnh chỉ đạo Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác kiểm soát hoạt động vận tải hàng hóa trên địa bàn; Đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch và đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm soát tải trọng phương tiện hàng tháng, quý, báo cáo UBND tỉnh. Trên đây là nội dung Kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm về tải trọng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 13/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích và không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC PHỤ LỤC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC TTHC KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 DANH MỤC TTHC THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 DANH MỤC TTHC THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 DANH MỤC TTHC THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 07 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 08 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 09 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)
| 2,072
|
512
|
1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 10 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 11 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 12 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 13 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 14 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 15 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_30"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 16 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 17 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 18 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) 1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích <jsontable name="bang_36"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 19 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. Trên phạm vi cả nước nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu tác động, thiên tai được dự báo sẽ xảy ra ngày càng nhiều hơn về loại hình, tần suất xuất hiện, phức tạp hơn về diễn biến và nghiêm trọng hơn về hậu quả. Vĩnh Phúc những năm gần đây thiên tai xuất hiện bất thường, trái quy luật, khó dự báo như: Đợt mưa đá trên diện rộng tháng 11/2006, mưa lớn lịch sử đầu tháng 11/2008, các cơn bão kèm theo mưa lớn năm 2012, 2013; bão số 3 năm 2016 với diễn biến đường đi hết sức phức tạp khó lường ... đã gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Để hạn chế thấp nhất những thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra, ứng phó kịp thời với mọi tình huống, loại hình thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh; yêu cầu cấp bách đặt ra là phải có kế hoạch Phòng, chống thiên tai, có kịch bản bám sát với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 1. Căn cứ pháp lý Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 4/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai; Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai. 2. Căn cứ thực tiễn Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu tác động, thiên tai được dự báo sẽ xảy ra ngày càng nhiều hơn về loại hình, tần suất xuất hiện, phức tạp hơn về diễn biến và nghiêm trọng hơn về hậu quả. Sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu, các hiện tượng ElNino, LaNina và sự gia tăng các cơn bão nhiệt đới, hạn hán, lốc, xoáy, mưa đá, giông tố,..., trong tương lai được dự báo có xu thế khốc liệt hơn; Vĩnh Phúc là tỉnh hội đủ cả ba vùng sinh thái miền núi, trung du, đồng bằng; có địa hình phức tạp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, gió mùa; có nhiều khác biệt về tiểu vùng khí hậu từ đó thường xuyên chịu ảnh hưởng của nhiều loại hình thiên tai như: Tố lốc, mưa đá, lũ ống, lũ quét, hạn hán, sạt lở đất, rét đậm, rét hại,…. Mặc dù nằm sâu trong đất liền, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng mỗi khi bão mạnh đổ bộ vào các tỉnh ven biển phía Bắc, hoàn lưu của bão kết hợp với rãnh thấp thường gây mưa to đến rất to và gây hậu quả nặng nề cả về người và tài sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thường là tâm mưa của các tỉnh Bắc Bộ; Do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, trong những năm gần đây bão, ATNĐ hoạt động bất thường, không theo quy luật; số lượng và cấp độ hoạt động tăng (riêng năm 2013 xuất hiện 15 cơn bão, nhiều hơn trung bình nhiều năm (TBNN) là 3 cơn, trong đó có siêu Bão HaiYan đổ bộ vào Philippin tháng 11 năm 2013 làm trên 30 ngàn người thiệt mạng); về hạn hán trên địa bàn tỉnh đã xảy ra hạn nặng vào các năm 1997, 1998, 2003, làm hàng ngàn ha lúa phải chuyển đổi; về rét đậm, rét hại mấy năm gần đây trên địa bàn tỉnh diễn ra trái quy luật, thời gian kéo dài và nền nhiệt độ xuống rất thấp, đã gây khó khăn cho công tác dự báo và ứng phó.
| 2,114
|
513
|
Thực hiện Khoản 4, Điều 15 Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH 13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội; để chủ động, thống nhất trong chỉ huy ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai với các loại hình thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch Phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung như sau: Phần I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHƯƠNG CHÂM CHỈ ĐẠO 1. Mục đích - Chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai; làm cơ sở để các cấp, các ngành, các địa phương triển khai thực hiện; - Nâng cao năng lực của các cấp, các ngành trong trong công tác phòng ngừa và ứng phó với thiên tai; - Nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác quản lý rủi ro thiên tai, nhất là ứng phó kịp thời với những loại hình thiên tai nguy hiểm như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, dông, sét... - Ứng phó kịp thời, hiệu quả với mọi loại hình thiên tai; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản do thiên tai gây ra nhằm ổn định đời sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh; - Đến năm 2020 đạt được các chỉ tiêu: Hệ thống đê điều và các công trình phòng, chống thiên tai đủ khả năng chống được lũ thiết kế kể cả lũ lịch sử năm 1971; Hệ thống các hồ, đập lớn của tỉnh đảm bảo an toàn và tham gia cắt lũ cho hạ du khi gặp lũ thiết kế, kể cả khi xuất hiện lũ lịch sử nội đồng năm 2008; đảm bảo thông tin truyền thông đến các tầng lớp nhân dân khi có thiên tai xảy ra. 2. Yêu cầu - Huy động mọi nguồn lực để chủ động ứng phó có hiệu quả trước mọi tình huống thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh, từ đó hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, di sản văn hóa, cơ sở hạ tầng và các công trình trọng yếu do thiên tai gây ra; góp phần quan trọng phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh; - Thực hiện hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc “chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả”; - Tất cả cán bộ chính quyền địa phương các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai. Tuyên truyền phổ biến đến các cấp, ngành và nhân dân trong tỉnh biết mức độ nguy hiểm của các loại hình thiên tai có thể gây ra trên địa bàn tỉnh để từ đó có các kế hoạch phòng chống, ứng phó kịp thời; - Các cấp xã, cấp huyện trên cơ sở Kế hoạch tổng thể của tỉnh xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai cụ thể, chi tiết sát với thực tế của địa phương nhằm ứng phó kịp thời, đạt hiệu quả với từng tình huống, từng loại hình thiên tai gây ra. 3. Phương châm chỉ đạo Chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục nhanh hiệu quả đối với tất cả các loại hình thiên tai có thể xảy ra, trong đó lấy phòng, tránh là chính. Phần II KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI - TÌNH HÌNH THIÊN TAI VÀ CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Vị trí địa lý - Tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở tọa độ 21,08 ÷ 21,19 độ Bắc; 105,109 ÷ 105,47 độ Kinh Đông, thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. - Vĩnh Phúc tiếp giáp với các tỉnh: + Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, ranh giới tự nhiên là dãy núi Tam Đảo; + Phía Tây giáp Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là sông Lô; + Phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng. 2. Địa hình Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nhưng là tỉnh có địa hình phức tạp, bao gồm cả địa hình miền núi (huyện Sông Lô, Tam Đảo và một phần huyện Bình Xuyên, Lập Thạch); địa hình trung du (huyện Lập Thạch và một phần thị xã Phúc Yên); còn lại là các huyện có địa hình đồng bằng nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng đồng bằng. Địa hình Vĩnh Phúc dựa lưng vào dãy núi Tam Đảo ở phía Đông Bắc với đỉnh núi Đạo Trù có độ cao 1.592m cũng là đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng. Phía Tây Nam bao bọc bởi sông Lô và sông Hồng với dạng địa hình thủy thể đa dạng; địa hình cao nhất là dãy núi Tam Đảo thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và chia thành 3 vùng sinh thái chính là: Đồng bằng, trung du và miền núi. Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 123.752ha, trong đó: vùng núi có 65.500 ha; vùng trung du kế tiếp vùng núi có khoảng 25.100ha; vùng đồng bằng có khoảng 33.152 ha. - Vùng núi: Vùng núi có diện tích tự nhiên khoảng 65.500 ha (đất nông nghiệp 17.400 ha, đất lâm nghiệp 20.300 ha và các loại đất khác). Vùng này chiếm một phần diện tích huyện Lập Thạch, toàn huyện Tam Đảo và 4 xã huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc thị xã Phúc Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của cả nước. Vùng này có địa hình hết sức phức tạp, khó khăn trong việc xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, nhất là phát triển giao thông. - Vùng trung du: Có diện tích tự nhiên khoảng 25.100 ha, chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, Tam Dương và Bình Xuyên. Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng các khu công nghiệp, đô thị và phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm. - Vùng đồng bằng: Có diện tích khoảng 33,152 ha, gồm hai tiểu vùng phù sa cũ và mới, tập trung ở các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và một phần huyện Bình Xuyên, Thành phố Vĩnh Yên, huyện Tam Dương. Đây là vùng có địa hình bằng phẳng, thuận tiện cho việc phát triển thâm canh nông nghiệp công nghệ cao và kết cấu cơ sở hạ tầng đô thị. 3. Khí hậu, thủy văn - Khí hậu: Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm: 23,0°C - 25,0°C; lượng mưa trung bình năm; 1.400 - 1.600mm; độ ẩm trung bình: 84 - 85%; số giờ nắng trong năm: 1.400 - 1.800 giờ. Hướng gió chủ đạo từ tháng 4 - 9 là hướng Đông - Nam; từ tháng 10 - 3 năm sau là hướng Đông - Bắc. Riêng vùng núi Tam Đảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ với nhiệt độ trung bình: 18°C - 19°C. - Hệ thống sông ngòi: + Hệ thống sông chính: Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài khoảng 28,7km; sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc dài 27,9km; sông Phó Đáy chảy qua địa bàn tỉnh với chiều dài trên 40km. + Hệ thống sông nội đồng: Sông Phan với chiều dài khoảng 75km với lưu vực rộng trên 800 km2, dòng chảy chính sông Phan tiếp nhận phần lớn lượng nước mưa của toàn bộ sườn phía Nam của dãy Tam Đảo, dẫn nước qua vùng dân cư đông đúc và hầu hết các đô thị và khu công nghiệp chính của tỉnh Vĩnh Phúc. Sông Phan có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước, thoát nước và điều hòa khí hậu, bảo đảm chất lượng môi trường đất, nước của tỉnh hiện tại và trong tương lai. Sông Cà Lồ với chiều dài khoảng 86 km tiếp nối với sông Phan tại xã Tiền Châu, thị xã Phúc Yên. Nguồn nước của sông chủ yếu là nước từ các sông, suối bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, núi Sóc Sơn. 4. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội Tỉnh Vĩnh Phúc có 09 huyện, thành thị là: Sông Lô, Lập Thạch, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên và thành phố Vĩnh Yên. Dân số toàn tỉnh (năm 2015) khoảng 1.041.936 người, trong đó dân số nam khoảng 512.384 người chiếm 49,18%, dân số nữ 529.552 người chiếm 50,82%. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60%, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 63%, tỷ lệ dân số làm việc trong khu vực nhà nước chiếm 8,2%, làm việc ngoài nhà nước chiếm 86,6%, làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,2%. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2015 theo giá so sánh dự kiến đạt 58.876 tỷ đồng, tăng 6,97% so với năm 2014. Trong đó: - Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 4.102,6 tỷ đồng, tăng 2,70% so với năm 2014, đóng góp vào tăng trưởng chung của tỉnh là 0,20 điểm %; riêng ngành nông nghiệp đạt 3.787 tỷ đồng, tăng 2,69%, đóng góp vào tăng trưởng chung của tỉnh là 0,18 điểm %; - Tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng đạt 29.517,1 tỷ đồng, tăng 5,91% so với năm 2014, đóng góp vào tăng trưởng chung của tỉnh là 3,00 điểm %. Trong đó, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp đạt 27.850,2 tỷ đồng, tăng 5,96%, đóng góp vào tăng trưởng chung của tỉnh là 2,85 điểm %; - Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển. Tổng giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ đạt 11,853 tỷ đồng, tăng 7,60% so với năm 2014, đóng góp vào tăng trưởng chung của tỉnh là 1,52 điểm %. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 13.403,6 tỷ đồng, tăng 10,24% so với cùng kỳ, đóng góp vào mức tăng trưởng chung của tỉnh là 2,26 điểm %. II. NĂNG LỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI 1. Hệ thống chỉ huy phòng, chống thiên tai Hệ thống Ban chỉ huy PCTT & TKCN được kiện toàn xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã giúp cho công tác chỉ huy, ứng phó được đồng bộ, hiệu quả. Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh được kiện toàn trước tháng 5 hàng năm theo Luật Phòng chống thiên tai; tham mưu cho UBND tỉnh quản lý hoạt động phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; chỉ huy, điều hành công tác PCTT & TKCN trên phạm vi toàn tỉnh. UBND các huyện, thành thị; UBND các xã, phường thành lập Ban chỉ huy PCTT & TKCN để chỉ huy, điều hành công tác PCTT & TKCN trên địa bàn quản lý. Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành lập Ban Chỉ huy PCTT & TKCN, triển khai công tác PCTT và TKCN ở đơn vị mình. 2. Hệ thống công trình phòng, chống thiên tai 2.1. Hệ thống đê điều Hệ thống đê điều tỉnh Vĩnh Phúc gồm có 04 tuyến đê sông chính (tả sông Hồng, tả sông Lô, tả sông Phó Đáy, hữu sông Phó Đáy); 02 tuyến đê nội đồng (đê sông Phan - Sáu Vó; đê sông Cà Lồ) và 01 tuyến đê bối sông Hồng. Tổng chiều dài các tuyến đê là: 152,7km (trong đó có 92km đê từ cấp I ÷ cấp III; 32,2km đê cấp IV; 29,5km bờ bao sông nội đồng). Đây là hệ thống công trình phòng lũ rất quan trọng bảo vệ an toàn tài sản của Nhà nước cũng như tài sản, tính mạng của nhân dân trong tỉnh và bảo vệ một phần khu vực thuộc các tỉnh Bắc Ninh, thành phố Hà Nội, nhất là Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.
| 2,158
|
514
|
Thực hiện Chương trình nâng cấp đê sông của Chính phủ, tỉnh Vĩnh Phúc đã đầu tư mở rộng, nâng cấp các tuyến đê Trung ương kết hợp với làm đường giao thông với mục tiêu vừa đảm bảo tần suất chống lũ thiết kế kết hợp với làm đường giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đến nay hệ thống công trình đê điều phòng lũ của tỉnh khá hoàn chỉnh ổn định, cơ bản đảm bảo an toàn chống lũ theo tần suất lũ thiết kế kể cả khi lũ đạt mức lũ lịch sử năm 1971. Tuy nhiên, hệ thống đê điều của tỉnh còn tiềm ẩn nhiều ẩn họa, khuyết tật khó lường; một số công trình còn đang trong giai đoạn thi công chưa hoàn chỉnh; nhiều công trình vừa hoàn thành chưa qua thử thách; trên hệ thống sông Hồng và sông Lô kể từ năm 2002 đến nay chưa xuất hiện đợt lũ nào vượt quá báo động I, nên gặp bất lợi khi xuất hiện mưa, lũ đạt và vượt quá tần suất thiết kế. 2.2. Hệ thống hồ, đập Vĩnh Phúc có 441 hồ, đập lớn nhỏ, trong đó 11 hồ có dung tích từ 1 triệu m3 ÷ 30 triệu m3. Ngoài việc tham gia cắt lũ cho hạ du thì hệ thống các hồ còn tích nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh. Trong những năm gần đây, nhiều hồ chứa của tỉnh đã được xây dựng, nâng cấp, sửa chữa phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống các hồ, đập lớn của tỉnh cơ bản đảm bảo an toàn và tham gia cắt lũ cho hạ du khi gặp lũ thiết kế, kể cả khi xuất hiện lũ lịch sử nội đồng năm 2008. Tuy nhiên, một số hồ đang thi công nâng cấp nên cần có phương án ứng phó thích hợp trong thời gian thi công. Hệ thống hồ vừa và nhỏ của tỉnh bị xuống cấp chưa được đầu tư sửa chữa kịp thời, chưa xây dựng được hệ thống các tràn sự cố đảm bảo an toàn cho hồ khi gặp mưa lũ đạt lũ thiết kế hoặc lũ lịch sử và còn tiềm ẩn những ẩn họa khó lường nên cần chủ động kiểm tra và có biện pháp ứng phó với những tình huống xấu có thể xảy ra. 2.3. Hệ thống sông tiêu, luồng tiêu, trạm bơm - Trên địa bàn tỉnh có 07 hệ thống luồng tiêu, trục tiêu chính chảy ra sông Lô và sông Phan - Cà Lồ. Các trục tiêu ngày càng bị thu hẹp, bị bồi lấp, năng lực tiêu thoát lũ bị hạn chế; chưa được đầu tư cải tạo kịp thời do vậy khi xuất hiện các đợt mưa lũ có lượng mưa từ 100mm trở lên sẽ gây ngập úng từ 1.500ha đến 3.500ha; - Hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 07 trạm bơm tiêu úng nội đồng lớn; đối với hệ thống các trạm bơm tiêu úng trên địa bàn đã cơ bản được đầu tư sửa chữa, vận hành bình thường, tuy nhiên hệ thống các trạm bơm này chỉ tiêu úng cục bộ cho từng vùng riêng lẻ, vì vậy hiệu quả tiêu không cao chỉ giải quyết tiêu tình thế cục bộ cho từng vùng, chưa giải quyết việc tiêu triệt để cho toàn tỉnh. 2.4. Hệ thống công trình tưới Hiện nay, thực hiện các dự án quy hoạch thủy lợi, toàn tỉnh Vĩnh Phúc đã hình thành 4 hệ thống thủy nông gồm: - Hệ thống do Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Liễn Sơn quản lý với tổng diện tích tự nhiên là 47.481ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp (mặt bằng tưới) là 26.450 ha, đất canh tác là 24.876ha, đất cây lâu năm 1.709ha, nuôi trồng thủy sản 1.788 ha, diện tích được tưới là 23.832 ha, còn khoảng 2.618 ha còn khó khăn về nguồn nước; - Hệ thống do Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Lập Thạch quản lý với tổng diện tích tự nhiên là 27.122ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 6.817ha, đất cây lâu năm 3.626ha, nuôi trồng thủy sản 284 ha diện tích được tưới là 5.197ha, còn khoảng 1.620ha còn khó khăn về nguồn nước; - Hệ thống do Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Tam Đảo quản lý với tổng diện tích tự nhiên là 36.560ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 7.293ha, đất cây lâu năm 1.877ha, nuôi trồng thủy sản 6.135ha, diện tích được tưới là 5.179ha, còn khoảng 1.514 ha còn khó khăn về nguồn nước; - Hệ thống do Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Phúc Yên quản lý với tổng diện tích tự nhiên là 12.031ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 2.741 ha, đất cây lâu năm 811 ha, nuôi trồng thủy sản 150ha, diện tích được tưới là 2.118 ha, còn khoảng 622ha còn khó khăn về nguồn nước. 2.5. Các công trình phòng, chống thiên tai khác Ngoài hệ thống đê điều, hồ đập, trạm bơm, trên địa bàn tỉnh còn có nhiều công trình phòng chống thiên tai khác như: Các ngầm, tràn trên các tuyến tỉnh lộ; các trạm khí tượng, thủy văn, trạm đo mưa; các cống, tràn điều tiết lũ trên các tuyến sông nội đồng,... Đánh giá chung: Hệ thống đê điều và các công trình phòng, chống thiên tai của tỉnh hiện nay đang được vận hành tốt và được đầu tư nâng cấp, tu bổ hàng năm, cơ bản đảm bảo khả năng phòng, chống các loại hình thiên tai theo thiết kế. Tuy nhiên hệ thống đê điều và các công trình phòng, chống thiên tai còn tiềm ẩn những ẩn họa, khuyết tật khó lường cần được đầu tư, nâng cấp tiếp trong giai đoạn 2016 - 2020. 3. Vật tư, phương tiện phòng, chống thiên tai Vật tư, phương tiện phòng, chống thiên tai hiện có đang được lưu trữ tại các kho của Chi cục Đê điều & PCLB (Chi cục Thủy lợi), Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các huyện, thành thị, các Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi bao gồm: Rọ thép: 4.715 rọ; bao tải: 962.330 bao; bạt chắn sóng: 61.350m2; đá hộc: 4.897m3; cát vàng: 550m3; đá răm: 700m3; vải lọc: 3.450 m2; áo phao: 2.405 cái; phao tròn: 250 cái; phao bè: 10 cái; xẻng: 1.065 cái; cuốc: 637 cái; quang sắt: 100 đôi; xuồng máy: 07 cái; xuồng cao xu: 18 cái; nhà bạt: 126 bộ. Hàng năm vật tư, phương tiện phục vụ công tác phòng chống thiên tai được tiếp nhận thêm từ nguồn của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Nông nghiệp & PTNT và nguồn trang bị của UBND tỉnh. 4. Nguồn lực tài chính dự phòng - Ngân sách tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố đều có quỹ dự phòng cho các tình huống khẩn cấp. Hàng năm UBND tỉnh trích nguồn dự phòng để mua sắm vật tư PCTT, khắc phục sự cố khẩn cấp các công trình PCTT, hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra; - Ngân sách tỉnh phân bổ cho các sở, ngành, đơn vị, địa phương đầu tư, trang bị những điều kiện thiết yếu phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội; - Quỹ phòng, chống thiên tai: Dùng để cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai; hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai trên địa bàn tỉnh. III. CÁC LOẠI HÌNH THIÊN TAI, MỨC ĐỘ, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG Theo thống kê hàng năm và kết quả theo dõi ghi nhận, phân tích chuỗi số liệu quan trắc về tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh thời gian qua thường xảy ra các loại hình thiên tai sau: 1. Bão, áp thấp nhiệt đới Do Vĩnh Phúc là tỉnh nằm sâu trong nội địa, vì vậy ảnh hưởng của bão, ATNĐ đối với tình hình tỉnh Vĩnh Phúc là không lớn chỉ xuất hiện gió thường ở mức nhỏ (cấp 5 - cấp 6) khi có bão đổ bộ vào đồng bằng Bắc Bộ. Tuy nhiên ảnh hưởng của hoàn lưu bão kết hợp với rãnh thấp có trục đi qua Bắc Bộ và địa hình chắn gió Đông Nam của dãy núi Tam Đảo thường gây mưa lớn cho tỉnh (Tam Đảo là tâm mưa của miền Bắc) sinh ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng vùng thấp trũng, ngập lụt ở đô thị; - Số cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh trung bình từ 02 - 03 cơn/năm; - Cấp độ rủi ro cao nhất ghi nhận được: Cấp 3; - Vùng bị ảnh hưởng: Toàn tỉnh. 2. Mưa lớn Mưa lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh thường do ảnh hưởng của hoàn lưu bão, ATNĐ; rãnh thấp, dải hội tụ nhiệt đới có trục đi qua Bắc Bộ kết hợp hội tụ gió trên cao; không khí lạnh bị nén bởi khối áp cao lục địa phía bắc. Các loại hình thời tiết này thường gây mưa vừa, mưa to đến rất to với lượng mưa cả đợt có thể đạt trên 200mm, như trận mưa lũ lịch sử năm 2008 mưa trong ba ngày 31/10 - 02/11/2008 đạt gần 700 mm, đặc biệt là đợt mưa lớn ngày 19/8/2016 có lượng mưa kỷ lục (trong 24h tại Tam Đảo đạt: 296mm); - Số đợt mưa lớn (>100mm/đợt) xảy ra trên địa bàn tỉnh trung bình: 04 - 05 đợt/ năm; - Cấp độ rủi ro cao nhất ghi nhận được: Cấp 3; - Vùng bị ảnh hưởng: Toàn tỉnh. 3. Lốc, sét, mưa đá - Lốc, sét thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh. Đây là loại hình thiên tai gây chết người; tốc mái, đổ nhà cửa, cây cối. Ước tính mỗi năm có khoảng 10 - 15 trận lốc kèm theo dông, sét gây thiệt hại tính mạng và tài sản của nhân dân; - Mưa đá trên địa bàn tỉnh xuất hiện không nhiều nhưng hậu quả thì rất khốc liệt. Điển hình là trận mưa đá vào tháng 11/2006 đã gây thiệt hại nặng nề về người cũng như tài sản của nhân dân trên địa bàn tỉnh (ước thiệt hại lên đến hàng trăm tỷ đồng); Mỗi năm trên địa bàn tỉnh thường xuất hiện 01 - 02 trận mưa đá; - Cấp độ rủi ro cao nhất ghi nhận được: Cấp 2; - Vùng bị ảnh hưởng: Toàn tỉnh. 4. Lũ, ngập lụt - Theo số liệu thống kê, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã từng xảy ra các đợt lụt lớn như: Trên sông Hồng xảy ra các đợt lũ vào các năm 1969, 1971, 1996 (lũ lịch sử năm 1971 với mực nước vượt báo động số III từ 2,0 ÷ 2,5 m duy trì trong nhiều ngày); trên sông Phó Đáy xảy ra các đợt lũ vượt báo động số II và III vào các năm 1998, 1999, 2001, 2006, 2012 và 2013,... - Tình trạng ngập lụt xảy ra hàng năm, nhất là những đợt mưa lớn như năm 2008, 2012, 2013 và tháng 8/2016. Do hiện nay Vĩnh Phúc vẫn tiêu tự chảy là chính; vùng đồng bằng phía nam tỉnh là vùng thấp trũng, nước ở các vùng tập trung đổ vào sông Phan - Cà Lồ rồi đổ ra sông Cầu nên việc tiêu thoát nước nội đồng cho vùng phía nam của tỉnh phụ thuộc rất lớn vào sông Cầu, khi mực nước sông Cầu thấp thì việc tiêu thoát nước dễ dàng, khi mực nước sông Cầu cao thì việc tiêu thoát nước gặp khó khăn. Tình trạng ngập úng đã gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp.
| 2,092
|
515
|
- Cấp độ rủi ro cao nhất ghi nhận được do lũ: Cấp 4; - Vùng bị ảnh hưởng do lũ, gập lụt: Toàn tỉnh. 5. Lũ quét Lũ quét chỉ xảy ra tại các khu vực có độ dốc lớn, địa hình hẹp dưới dạng thung lũng, như tại các xã ven chân dãy núi Tam Đảo, Sáng Sơn thuộc địa bàn các huyện Tam Đảo, Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên và Sông Lô, Lập Thạch. Các trận lũ quét trong lịch sử đã xảy ra trên địa bàn tỉnh như: Các trận lũ quét xảy ra vào tháng 7/2000 tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo; tháng 7/2011 tại xã Bắc Bình, huyện Lập Thạch và tháng 11/2015 xảy ra tại xã Quang Sơn, huyện Lập Thạch,.... - Cấp độ rủi ro cao nhất ghi nhận được do lũ quét: Cấp 1; - Vùng bị ảnh hưởng do lũ quét: Vùng núi, sườn núi Tam Đảo; huyện Sông Lô, Lập Thạch. 6. Sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy Sạt lở đất, sụt lún thường xảy ra ở vùng đồi núi có độ dốc lớn và kết cấu địa chất, cơ học của nền đất yếu không ổn định và tại các ta luy đường giao thông khi xuất hiện mưa to, hoặc dòng chảy mạnh; như tại các xã miền núi thuộc địa bàn các huyện Tam Đảo, Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên, Sông Lô và Lập Thạch là những huyện, thị có nguy cơ cao xảy ra hiện tượng sạt lở đất, sụt lún; đặc biệt là tại khu vực thị trấn Tam Đảo đã từng xảy ra các đợt sạt lở đất lớn vào các năm: 2008, 2012, 2013,…đã gây ách tắc giao thông nghiêm trọng trong thời gian dài; - Cấp độ rủi ro thiên tai ghi nhận được: Cấp 1; - Vùng thường bị ảnh hưởng: Các xã miền núi thuộc các huyện Tam Đảo, Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên, Sông Lô và Lập Thạch,. 7. Nắng nóng Nắng nóng trên địa bàn tỉnh thường xuyên xảy ra vào các tháng 5, 6 hàng năm, nhiệt độ cao nhất trong ngày từ 35°C ÷ 40°C. Các đợt nắng nóng kéo dài hơn 10 ngày liên tục đã từng xảy ra trên địa bàn tỉnh vào thời điểm tháng 6/2010, tháng 5,6/2015, tháng 6/2016. Trung bình mỗi năm có từ 3 - 5 đợt nắng nóng; - Cấp độ rủi ro thiên tai ghi nhận được do nắng nóng: Cấp 1; - Vùng bị ảnh hưởng: Toàn tỉnh (trừ vùng núi cao Tam Đảo). 8. Hạn hán Hạn hán thường xảy ra vào các tháng mùa khô trong năm. Trên địa bàn tỉnh đã từng xảy ra các đợt hạn hán nghiêm trọng vào các năm 1997, 1998, 2003, 2004,... (lượng mưa rất thấp, độ thiếu hụt nước trên 50% xảy ra trong 3 tháng liên tục); - Cấp độ rủi ro thiên tai ghi nhận được do hạn hán: Cấp 1; - Vùng bị ảnh hưởng: Toàn tỉnh. 9. Rét hại, sương muối Vĩnh Phúc đã ghi nhận được những đợt rét hại kéo dài như: Đợt rét hại lịch sử trên 30 ngày xảy ra đầu năm 2008; đợt rét hại đầu năm 2011 kéo dài trên 15 ngày và gần đây là đợt rét hại lịch sử khi nhiệt độ xuống thấp nhất trong vòng 60 năm xảy ra tại Vĩnh Phúc từ ngày 24 - 28/1/2016 (tại Tam Đảo nhiệt độ xuống thấp nhất dưới 0°C và có băng giá). Số đợt rét hại trung bình năm là từ 2 - 3 đợt; - Cấp độ rủi ro thiên tai ghi nhận được do rét hại, sương muối: Cấp 2 (riêng vùng núi Tam Đảo cấp 3); - Vùng bị ảnh hưởng: Toàn tỉnh. IV. NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH THIÊN TAI CÓ THỂ XẢY RA TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO Theo nhận định của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Trung ương và Đài khí tượng thủy văn tỉnh Vĩnh Phúc thiên tai trong những năm tới có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Khí tượng - Bão, áp thấp nhiệt đới: Trung bình mỗi năm có khoảng 12 cơn bão, ATNĐ hoạt động trên Biển Đông; 6 - 7 cơn ảnh hưởng đến đất liền Việt Nam và 02 - 03 cơn có hoàn lưu ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Thời gian bão, ATNĐ xảy ra trên địa bàn tỉnh chủ yếu vào các tháng 7, 8, 9, 10; - Về lượng mưa: Lượng mưa những năm tới trên địa bàn tỉnh ở mức xấp xỉ TBNN (từ 1400 - 1600mm/năm, riêng khu vực Tam Đảo từ 2300 - 2500mm/năm). Có khả năng xảy ra 04 - 05 đợt mưa lớn/năm trong đó có từ 01 - 02 đợt mưa lớn trái mùa/năm; - Về nhiệt độ: Do ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhiệt độ trung bình trong những năm tới trên địa bàn tỉnh sẽ ở mức cao hơn TBNN. (Nhiệt độ trung bình năm từ 24,0°C - 25,0°C); có khoảng 03 - 05 đợt nắng nóng/năm; 02 - 03 đợt rét hạt, sương muối/năm; nhiệt độ cao nhất vượt 40°C, nhiệt độ thấp nhất dưới 5,0°C, vùng núi Tam Đảo xuống dưới 1,0°C; - Về hạn hán: Giai đoạn 2016 - 2020 hiện tượng ElNino vẫn có thể tiếp tục xảy ra kèm theo hệ quả mưa ít, trên địa bàn tỉnh xuất hiện 01 - 02 đợt hạn hán trong cả giai đoạn. 2. Thủy Văn - Về mực nước trên các sông: Do ảnh hưởng điều tiết của các hồ thủy điện ở thượng nguồn nên mực nước trên các sông lớn chảy qua địa bàn tỉnh sẽ ở mức thấp hơn nhiều so với TBNN, tuy nhiên trên sông Phó Đáy và các sông nội đồng mực nước xuất hiện cao nhất được nhận định ở mức trên báo động I và có thể đạt báo động số II và III, là do lưu vực của sông Phó Đáy có độ dốc lớn và không ảnh hưởng nhiều bởi việc điều tiết của các hồ thủy điện. Dự báo mực nước cao nhất có thể xảy ra trên các sông: + Sông Hồng tại Đại Định: 12,0 - 13,0m; + Sông Lô tại Then: 13,0 - 14,0m; + Sông Phó Đáy tại Kim Xá: 14,0 - 15,0m; + Sông Phan tại Sáu Vó: 8,5 - 9,0m. - Về ngập lụt: Do việc tiêu thoát nước nội đồng của tỉnh chủ yếu là qua sông Phan - Cà Lồ chảy ra sông Cầu nên hiện tượng ngập lụt trong những năm tới vẫn còn xảy ra. Dự báo sẽ có khoảng 01 - 02 trận ngập/năm xảy ra ở những vùng trũng, thấp. - Về lũ quét, sạt lở đất: Giai đoạn 2016 - 2020 sẽ có nhiều đợt mưa lớn, có thể xảy ra từ 02 - 03 trận lũ quét, sạt lở đất trong cả giai đoạn tại vùng sườn núi Tam Đảo. Phần III KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 I. TỔ CHỨC PHÒNG NGỪA 1. Giải pháp phi công trình - Kiện toàn bộ máy Ban chỉ huy PCTT & TKCN cấp tỉnh; cấp huyện, xã; các sở, ban, ngành; năm thực hiện: Hàng năm; - Xây dựng các Văn bản, Quyết định của UBND tỉnh để chỉ đạo, điều hành công tác PCTT như: Chỉ thị tăng cường công tác phòng, chống thiên tai (hằng năm); Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều (năm 2016, 2017); Kế hoạch PCTT (hàng năm); Quy chế trực ban về công tác PCTT (năm 2016, 2017); - Xây dựng và cập nhật các phương án phòng, tránh, ứng phó với thiên tai phù hợp với diễn biến thiên tai, đặc điểm cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh; - Rà soát, bổ sung, xác định các khu vực nguy hiểm, các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai; - Nghiên cứu, xây dựng cơ cấu sản xuất để từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu; - Tăng cường công tác bảo vệ, khôi phục, trồng mới rừng phòng hộ … - Tổ chức thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; năm thực hiện 2016 - 2020; - Công tác quản lý đê điều: + Đánh giá hiện trạng đê điều, hồ đập và các công trình PCTT trước mùa mưa lũ; Xây dựng các phương án trọng điểm PCTT theo phương châm “4 tại chỗ”; năm thực hiện: Hàng năm; + Tăng cường công tác tuần tra, canh gác; phát hiện và xử lý giờ đầu kịp thời những sự cố đê điều trong mùa mưa lũ; phát hiện những hành vi vi phạm đê điều, kết hợp với chính quyền địa phương xử lý kịp thời không để kéo dài, tồn đọng; phát hiện, xử lý hành vi khai thác cát sỏi lòng sông trái phép, để vật liệu xây dựng vi phạm hành lang an toàn đê, kè và tập kết vật liệu xây dựng có chiều cao quá quy định trong hành lang thoát lũ đảm bảo an toàn bờ sông, đê điều và các công trình phụ trợ: Nhiệm vụ thường xuyên; + Tuyên truyền Luật đê điều, Luật phòng, chống thiên tai, Pháp lệnh bảo vệ các công trình thủy lợi đến các tầng lớp nhân dân; trang bị đến tủ sách ở các xã; Vận động các hộ dân ở các xã ven đê ký cam kết không vi phạm Luật đê điều; Luật phòng, chống thiên tai: Hàng năm; + Thực hiện các Quyết định số 52/QĐ-BNN-TCTL ngày 08/01/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Quyết định số 97/QĐ-TCTL-ĐĐ ngày 01/3/2016 của Tổng cục Thủy lợi về việc phát động phong trào và kế hoạch thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng đê kiểu mẫu”: Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện Phong trào thi đua “Hạt Quản lý đê điển hình, tuyến đê kiểu mẫu” tỉnh Vĩnh Phúc; + Nâng cao năng lực của đội ngũ Quản lý đê, hàng năm tổ chức tập huấn cho lực lượng Quản lý đê chuyên trách theo chương trình tập huấn của Tổng cục Thủy lợi; Tổ chức tập huấn cho lực lượng Quản lý đê nhân dân và Chủ tịch UBND các xã có đê về công tác hộ đê, phòng chống thiên tai; Hàng năm; - Công tác Quy hoạch; + Điều chỉnh Quy hoạch phòng lũ chi tiết cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến 2030, tầm nhìn 2050; năm thực hiện 2017; kinh phí khoảng 5 tỷ đồng; + Hoàn thiện Quy hoạch đê điều tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 định hướng đến năm 2030; năm thực hiện 2017; kinh phí khoảng 3 tỷ đồng; + Xây dựng thang mực nước ứng với cấp báo động lũ trên các sông địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; năm thực hiện 2018; kinh phí 1,8 tỷ đồng; - Triển khai thu Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị định 94/2014/NĐ-CP để làm Quỹ dự phòng cho các hoạt động PCTT; năm thực hiện: Hàng năm; - Xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; năm thực hiện 2016, 2017; kinh phí 900 triệu đồng (Sở Tài nguyên và Môi trường); - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; năm thực hiện 2016, 2017; kinh phí 862 triệu đồng (Sở Tài nguyên và Môi trường).
| 2,084
|
516
|
2. Giải pháp công trình a) Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình tiêu úng đảm bảo đồng bộ: Triển khai Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt tĩnh Vĩnh Phúc, vốn vay của Ngân hàng Thế giới, tổng nguồn vốn 220 triệu USD. b) Cải tạo nâng cấp hệ thống hồ, đập: - Sửa chữa, nâng cao an toàn đập tỉnh Vĩnh Phúc; năm thực hiện 2016 - 2020; kinh phí 195,7 tỷ đồng; - Xây dựng tràn sự cố và cải tạo, nâng cấp tràn xả lũ hồ chứa nước Đại Lải; năm thực hiện 2017 - 2020; kinh phí dự kiến 48,8 tỷ đồng; - Xây dựng ngầm trên ĐT310 hạ lưu tràn hồ Đại Lải; năm thực hiện 2017 - 2020; kinh phí 31,2 tỷ đồng. c) Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới, tiêu, thủy lợi: - Cải tạo hệ thống tiêu nội đồng tỉnh Vĩnh Phúc; năm thực hiện 2017 - 2020; kinh phí 195 tỷ đồng; - Mở rộng các trạm bơm Đại Định, Bạch Hạc, Liễu Trì; năm thực hiện 2016 - 2019; kinh phí 95 tỷ đồng; - Cải tạo luồng tiêu xã Ngũ Kiến, Yên Đồng qua cầu Trẻ Tam Hồng đến cống 7 của kênh tiêu Nam Yên lạc; năm thực hiện 2017, 2018; kinh phí khoảng 22,2 tỷ đồng; - Xây dựng mốc cao độ, cột thủy trí và nâng cao hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn và các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; năm thực hiện 2017-2019; kinh phí 6,5 tỷ đồng. d) Tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều: - Tiếp tục chương trình nâng cấp đê sông của Chính phủ, giai đoạn 2017 - 2020; năm thực hiện 2017 - 2020; kinh phí khoảng 70 tỷ; - Duy tu, tu bổ đê điều thường xuyên: kinh phí khoảng 20 tỷ đồng/năm; - Xây dựng kè chống sạt lở bở tả sông Lô đoạn từ K12+900 - K13+750 xã Phương Khoan, huyện Sông Lô; năm thực hiện 2017, 2018; kinh phí 18,9 tỷ đồng; - Cắm mốc hành lang thoát lũ cho các tuyến sông chính có đê trên địa bàn tỉnh; năm thực hiện 2018; kinh phí 5 tỷ đồng; - Kè chống sạt lở bờ Tả sông Lô từ K26+450 - K26+750 xã Cao Phong, huyện Sông Lô; năm thực hiện 2016, 2017; kinh phí 10 tỷ đồng; - Kè chống sạt lở bờ tả sông Lô đoạn đoạn từ K9+100 - K9+300 và K9+500 - K9+950 xã Đôn Nhân, huyện Sông Lô; năm thực hiện 2017 - 2018; kinh phí khoảng 20 tỷ đồng; - Xử lý cấp bách gia cố thân đê, mặt đê Bá Hanh đoạn sạt trượt xã Cao Minh và xã Nam Viêm thị xã Phúc Yên; năm thực hiện 2017 - 2020; kinh phí 10 tỷ đồng. e) Dự án lồng ghép PCTT kết hợp phát triển kinh tế, xã hội: - Đường cứu hộ PCCC kết hợp dân sinh trạm Bản Long, Minh Quang - Tam Đảo; kinh phí dự kiến 5 tỷ đồng; - Cải tạo, sửa chữa Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Vĩnh Phúc và mở rộng trụ sở Sở Nông nghiệp & PTNT; năm thực hiện 2016, 2017; kinh phí 8,8 tỷ đồng; - Cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước tập trung xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô; kinh phí dự kiến 11,2 tỷ đồng; - Sửa chữa, hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ sản xuất giống thủy sản của Đội Khảo nghiệm và cứu hộ động vật thủy sản; kinh phí dự kiến 6 tỷ đồng; - Sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất giống thủy sản của Trung tâm Thủy sản; kinh phí 3,3 tỷ đồng. - Cải tạo, sửa chữa 04 tràn trên ĐT.301 địa phận xã Ngọc Thanh; năm thực hiện 2016 - 2020; kinh phí 8,6 tỷ đồng; - Xử lý cấp bách ngập úng khu vực Công ty Honda Việt Nam; năm thực hiện 2016 - 2020; kinh phí 38,7 tỷ đồng; - Dự án xử lý cấp bách thay thế ngầm tràn tại lý trình Km 31+800 và Km 32+380 ĐT.302; năm thực hiện 2016 - 2020; kinh phí 16 tỷ đồng. II. KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ 1. Kế hoạch ứng phó bão, ATNĐ, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ Bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ là các loại hình thiên tai nguy hiểm thường xảy ra trên địa bàn tỉnh gây hậu quả nặng nề cả người và tài sản. Để công tác phòng, chống các loại hình thiên tai đạt hiệu quả, cần phải xây dựng một kế hoạch ứng phó cụ thể, khoa học; Kế hoạch ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ phải được quán triệt sâu sắc phương châm “4 tại chỗ”, gồm các nội dung chính sau: 1.1. Mục tiêu - Giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và nhân dân; - Đảm bảo cho các công trình phòng, chống thiên tai được an toàn; bảo vệ vững chắc các Trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh; an toàn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp; đảm bảo các công trình kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, an ninh, quốc phòng, bệnh viện, trường học,…,khỏi thảm họa thiên tai; thông tin liên lạc được thông suốt trong mọi tình huống; - Huy động nguồn nhân lực, vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm cần thiết theo phương châm “4 tại chỗ” để ứng phó kịp thời với mọi thiên tai có thể xảy ra. 1.2. Kế hoạch ứng phó Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, các cấp, các ngành trong tỉnh cần chuẩn bị và triển khai thực hiện các nội dung sau: a) Các biện pháp ứng phó - Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp theo phương châm “Cứu người trước, cứu tài sản sau”; - Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng; - Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất; - Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng; - Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và khu vực nguy hiểm khác; - Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; - Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán; - Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai; - Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai. b) Nhiệm vụ của các cấp, các ngành - UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh: Ban hành các công điện, công điện khẩn yêu cầu các cấp, các ngành, các địa phương sẵn sàng chủ động ứng phó với mọi tình huống của thiên tai; đôn đốc các thành viên trong Ban Chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh xuống các địa bàn thực hiện theo nhiệm vụ đã được phân công; kiểm tra công tác triển khai ứng phó của các địa phương, các đơn vị sẵn sàng ứng phó với từng loại hình thiên tai. Điều phối mọi hoạt động về công tác PCTT & TKCN giữa các cấp, các ngành, các cơ quan đoàn thể trong tỉnh nhằm ứng phó kịp thời với thiên tai. - Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh: Phối hợp Đài khí tượng thủy văn tỉnh cập nhật và khai thác các nguồn thông tin về tình hình thời tiết để tổng hợp, phân tích, đánh giá và đưa gia các quyết định đề xuất ứng phó sát tình hình thực tế; thông báo kịp thời về tình hình thời tiết, tình hình khí tượng thủy văn tới các cấp, ngành và nhân dân để chủ động ứng phó, phòng tránh với mọi diễn biến bất thường của thời tiết; tổ chức trực ban 24/24 giờ theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn, diễn biến đê điêu, hồ đập. Chủ động đề xuất kịp thời với Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh ban hành các Thông báo về tình hình khí tượng thủy văn; các Công điện, Công điện khẩn ứng phó với bão, siêu bão, lũ lụt, sạt lở đất.... - UBND cấp huyện (Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện): Rà soát, thống kê các xã, phường trên địa bàn có khả năng xảy ra rủi ro thiên tai cao; triển khai thực hiện các phương án ứng phó với bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quyét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ; phân công các thành viên theo dõi từng xã và chủ động sẵn sàng ứng phó theo phương án đã được phê duyệt; báo cáo tình hình và xin chi viện, hỗ trợ về nhân lực, phương tiện từ cấp trên khi cần thiết. - UBND cấp xã: Sẵn sàng thực hiện nghiêm chỉnh các lệnh, công điện của cấp trên; theo dõi, tổng hợp diễn biến; khẩn trương triển khai thực hiện các phương án ứng phó với bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quyét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ theo phương án đã được phê duyệt đảm bảo phương châm "4 tại chỗ"; thông báo cho nhân dân chủ động đối phó với mọi tình huống; tập hợp lực lượng xung kích, chuẩn bị vật tư, phương tiện để sẵn sàng ứng phó; tập trung chỉ đạo thu hoạch mùa màng, khôi phục, phục hồi sản xuất, ổn định đời sống nhân dân sau thiên tai. - Các sở, ban, ngành: Chủ động sẵn sàng, triển khai các biện pháp ứng phó với thiên tai theo các phương án đã được phê duyệt. c) Triển khai ứng phó Để công tác ứng phó có hiệu quả, hạn chế thấp nhất thiệt hại thì việc triển khai ứng phó phải được tuân thủ nghiêm phương châm “4 tại chỗ”, như sau: * Về nhân lực: - Đối với nhân dân: Chủ động sẵn sàng sơ tán ra khỏi vùng nguy hiểm khi có dự báo bão, ATNĐ, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất. - Đối với cấp xã: Tùy tình hình thực tế, huy động nhân lực trong chỉ tiêu được giao (lực lượng xung kích tại các xã: 150 người/xã) hoặc đề nghị huy động lực lượng dân quân tự vệ tại các xã liền kề. - Đối với cấp huyện: Theo đề nghị của cấp xã, khẩn trương huy động nhân lực của các đơn vị quân đội, công an, doanh nghiệp đóng quân trên địa bàn và lực lượng xung kích của các xã lân cận khi có yêu cầu chi viện của cấp xã; đồng thời đề xuất cấp tỉnh chi viện khi vượt khả năng của cấp huyện.
| 2,108
|
517
|
- Đối với Bộ chỉ huy quân sự, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Tuy theo tình hình thực tế sẵn sàng huy động nhân lực của đơn vị và nhân lực của các đơn vị đóng quân trên địa bàn theo chỉ tiêu hiệp đồng tác chiến đã được ký kết hàng năm. - Đối với lực lượng tình nguyện tham gia sơ tán, cứu hộ, cứu nạn của các tổ chức, đoàn thể xã hội: Tham gia ứng phó theo yêu cầu và chỉ đạo thống nhất của cấp có thẩm quyền. * Về vật tư, phương tiện: - UBND cấp xã: Có trách nhiệm huy động các chủng loại vật tư, phương tiện phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn được giao trong kế hoạch hàng năm khi xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ và đề xuất xin chi viện của cấp huyện khi vượt quá khả năng của địa phương. - UBND cấp huyện: Có trách nhiệm khẩn trương huy động vật tư, phương tiện được giao hàng năm theo kế hoạch và đề xuất Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh xin huy động các chủng loại vật tư phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn tại các kho dự trữ tại của tỉnh đặt tại huyện; khi nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng của cấp huyện, cần hỗ trợ thì khẩn trương báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh chi viện - Bộ chỉ huy Quân sự, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Sẵn sàng huy động vật tư, trang thiết bị, phương tiện hiện có của đơn vị và theo hiệp đồng tác chiến về huy động lực lượng để phục vụ công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu. - Sở lao động - Thương binh và Xã hội: Sẵn sàng huy động vật tư, phương tiện, trang thiết bị đã ký hợp đồng với các doanh nghiệp đóng quân trên địa bàn khi có lệnh. * Về hậu cần: Công tác hậu cần phải được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo để đảm bảo đáp ứng đủ yêu cầu của các đơn vị, các địa phương tham gia công tác cứu hộ vùng xảy ra bão lũ. Lương thực, thực phẩm, thuốc men và các nhu yếu phẩm thiết yếu khác phải đảm bảo tối thiểu dùng đủ trong 10 ngày. d) Công tác thông tin truyền thông - UBND cấp xã: Sử dụng các hình thức truyền tin sẵn có tại địa phương như: Phát tín hiệu bằng âm thanh từ các loại phương tiện thô sơ như trống, kẻng...; sử dụng lực lượng hỏa tốc mỗi xã biên chế từ 5 đến 15 người khỏe mạnh, nhanh nhẹn, thông thạo địa hình trong đội giao liên hỏa tốc để truyền tin khi các phương tiện thông tin liên lạc khác bị mất tác dụng do mưa lũ, sạt lở đất chia cắt; huy động toàn bộ các phương tiện truyền tin hiện có như điện thoại cố định, điện thoại di động và mạng Internet để nhanh chóng truyền tin. - UBND cấp huyện: Có trách nhiệm huy động và chỉ đạo các bưu cục đảm bảo thông tin thông suốt trong mọi tình huống thuộc địa bàn quản lý, đặc biệt ưu tiên các xã có nguy cơ cao xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ. - Sở Thông tin - Truyền thông: Có trách nhiệm đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong mọi tình huống; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đảm bảo an toàn thông tin liên lạc theo kế hoạch đã được phê duyệt. - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Khi xảy ra trường hợp khẩn cấp có thể huy động hệ thống thông tin quân sự chuyên dụng để phục vụ công tác ứng phó. 2. Kế hoạch ứng phó với hạn hán 2.1. Mục tiêu Cung cấp đủ nguồn nước tưới cho khoảng 50.000ha diện tích sản xuất nông nghiệp, đồng thời cung cấp đủ nguồn nước phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. 2.2. Các biện pháp ứng phó - Nâng cấp, sửa chữa những hồ chứa lớn có dung tích trên 1 triệu m3 để đảm bảo dung tích tối đa và an toàn hồ chứa; - Quản lý chặt chẽ nguồn nước, áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho người và gia súc; sử dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước; - Xây dựng quy trình điều tiết, điều tiết liên hồ tại các hồ lớn đảm bảo chống ngập úng cho hạ du và tích đủ nguồn nước để phục vụ sản xuất trong mùa khô hạn; - Nạo vét, khơi thông dòng chảy đảm bảo cho dòng chảy được thông thoáng; - Đối với những địa phương khó khăn về nguồn nước tưới, cần lắp đặt thêm hệ thống bơm dã chiến để phục vụ sản xuất; - Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo và tình hình diễn biến của hạn hán; - Nghiên cứu, rà soát nhu cầu nguồn nước phục vụ sản xuất trên toàn địa bàn tỉnh để có kế hoạch tích nước và vận hành hồ chứa cho phù hợp; - Áp dụng các tiến bộ khoa học mới về công nghệ tưới tiết kiệm, quản lý nguồn nước, tự động hóa trong công tác điều phối nguồn nước để nâng cao hiệu quả sử dụng nước tiết kiệm. 3. Kế hoạch ứng phó với rét hại, sương muối 3.1. Mục tiêu - Đảm bảo sức khỏe, an toàn tính mạng cho nhân dân trên địa bàn tỉnh; - Đảm bảo chống rét cho đàn gia súc (khoảng: 100.000 con bò, 20.000 con trâu, 570.000 con lợn), gia cầm, vật nuôi trên địa bàn tỉnh; - Hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do rét hại và sương muối đối với các diện tích gieo cấy lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản. 3.2. Các biện pháp ứng phó - Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh: Chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và ban hành các công điện, lệnh về chỉ đạo ứng phó với thiên tai rét hại, sương muối tới các cấp, các ngành để chủ động phòng chống, ứng phó kịp thời. - Các cấp, ngành, các địa phương: + Triển khai biện pháp chống rét cho người, đặc biệt cho đối tượng dễ bị tổn thương; + Triển khai chống rét và bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc; + Triển khai biện pháp bảo vệ cây trồng phù hợp. 4. Các loại hình thiên tai khác Tùy theo từng loại hình, mức độ và thời điểm xảy ra thiên tai cụ thể, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh chủ động chỉ đạo, phối hợp cùng Ban chỉ huy PCTT & TKCN các cấp, ngành triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với điều kiện thực tế và từng tình huống cụ thể. III. TỔ CHỨC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SAU THIÊN TAI 1. Triển khai công tác tìm kiếm cửu nạn, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an tỉnh, UBND các huyện, thành thị huy động lực lượng, phương tiện để thực hiện cứu hộ, cứu nạn, xử lý các tình huống sau thiên tai. - Sau thiên tai các địa phương kịp thời tổ chức thăm hỏi, động viên và hỗ trợ đối với các gia đình có người chết, người bị thương; phân phát hàng cứu trợ, nhu yếu phẩm, hàng hóa cho nhân dân bị thiệt hại, không để người dân bị đói, bị rét đặc biệt quan tâm đến các đối tượng dễ bị tổn thương. - Sở Y tế triển khai khám chữa bệnh cho nhân dân bị ảnh hưởng thiên tai; cung cấp thuốc chữa bệnh, thuốc tiêu độc, khử trùng và hướng dẫn nhân dân làm sạch nguồn nước, vệ sinh môi trường không để dịch bệnh bùng phát. - Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất: Phân bổ giống cây trồng cho nông dân; kinh phí tu sửa hệ thống kênh mương, hồ đập, đê điều, trạm bơm. Triển khai công tác tiêu độc, khử trùng chuồng trại, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, không để phát sinh dịch bệnh. - Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo tu bổ những đoạn đường bị sạt lở, các cầu, cống, ngầm, tràn bị hư hỏng, đảm bảo giao thông cho người và phương tiện. Đối với đoạn đường nguy hiểm, tổ chức cắm biển cảnh báo cho người và phương tiện biết để chủ động phòng tránh. - Điện lực Vĩnh Phúc tổ chức khắc phục sự cố đường dây tải điện, trạm biến thế ngay sau thiên tai; vận hành đảm bảo an toàn hệ thống điện phục vụ đời sống và sản xuất cho nhân dân. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp chính quyền địa phương tổ chức phân phối lương thực, cứu trợ cho nhân dân. - Sở Công Thương tổ chức xuất các mặt hàng thiết yếu cung cấp cho nhân dân, không để dân bị đói, bị rét. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với UBND các cấp tổ chức cứu trợ, phân phối hàng, tiền cho người dân bị thiệt hại, nhất là các gia đình chính sách, đối tượng dễ bị tổn thương. 2. Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra Các sở, ban, ngành; UBND các cấp thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn theo Thông tư liên lịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra gửi Sở Nông nghiệp & PTNT, ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh. - Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh tổng hợp tình hình thiệt hại báo cáo UBND tỉnh; đề xuất các phương án hỗ trợ thiệt hại để ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân. - Sở Tài chính cân đối nguồn ngân sách dự phòng, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ thiệt hại để khắc phục hậu quả sau thiên tai. 3. Lập kế hoạch khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai Các sở, ngành; UBND các huyện, thành thị lập kế hoạch trung hạn khôi phục, nâng cấp công trình, cơ sở hạ tầng bị thiệt hại do thiên tai thuộc quyền quản lý, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện (trong đó lồng ghép giữa các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội với kế hoạch phòng chống thiên tai). - Sở Nông nghiệp và PTNT lập kế hoạch nâng cấp, sửa chữa hồ chứa nước bị xuống cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa và nguồn nước cho vùng hạ lưu. Nâng cấp, tu bổ hệ thống đê điều bảo vệ dân cư, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội không để lũ lụt gây xói lở, thiệt hại. Kiên cố hóa kênh mương, nâng cấp trạm bơm đáp ứng tưới tiêu chủ động và tiết kiệm nước.
| 2,050
|
518
|
- Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch nâng cấp, sửa chữa hệ thống giao thông sau thiên tai. Xây dựng mới hệ thống cầu, cống, ngầm, tràn đảm bảo kết nối giao thông và tiêu thoát lũ. - Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch nâng cấp hệ thống, trang thiết bị bưu chính, viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc sau thiên tai. - Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Y tế xử lý ô nhiễm môi trường, đề phòng dịch bệnh sau thiên tai. - Điện lực Vĩnh Phúc có kế hoạch nâng cấp hệ thống điện, thiết bị và phương tiện bảo đảm cung cấp điện an toàn sau thiên tai. - Sở Y tế có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp bệnh viện, trạm y tế bảo đảm khám và điều trị bệnh. Ưu tiên nâng cấp bệnh viện tuyến huyện, trạm y tế xã. - Các sở, ban, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp các công trình bị ảnh hưởng do thiên tai thuộc thẩm quyền quản lý. - UBND cấp huyện lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, cơ sở hạ tầng trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý. Ưu tiên đầu tư nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, cơ sở hạ tầng ở các xã khó khăn. IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch để dự trù kinh phí cho các biện pháp phi công trình, công trình; dự trữ vật tư phương tiện, mua sắm trang thiết bị và kinh phí cho hoạt động theo phương án PCTT & TKCN hàng năm. 2. Nguồn lực thực hiện a) Ngân sách Trung ương đầu tư các dự án phòng chống giảm nhẹ, khắc phục hậu quả thiên tai; b) Nguồn ngân sách tỉnh; c) Vốn vay: WB, ADB; vốn viện trợ ODA; d) Kinh phí của các sở, ngành, địa phương mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị phòng chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”; e) Lồng ghép nguồn kinh phí từ các dự án khác thực hiện hoạt động phòng, chống giảm nhẹ thiên tai; f) Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Phúc. V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Thực hiện theo Điều 9 Thông tư Liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 Hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, cụ thể: 1. Báo cáo nhanh a) Ban chỉ huy PCTT & TKCN cấp xã lập và gửi báo cáo nhanh lên UBND cấp xã và Ban chỉ huy PCTT & TKCN cấp huyện trước 17 giờ hàng ngày. b) Ban chỉ huy PCTT & TKCN cấp huyện lập và gửi báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại lên UBND cấp huyện và Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh trước 18 giờ hàng ngày. c) Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh tổng hợp, lập báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại gửi UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai trước 19 giờ hàng ngày. d) Ngoài ra, các cơ quan thực hiện chế độ báo cáo có thể trao đổi bằng điện thoại, tin nhắn (SMS), thư điện tử để cập nhật, nắm bắt tình hình thiên tai và thiệt hại do thiên tai gây ra. Trường hợp có tình huống thiên tai khẩn cấp xảy ra thì UBND, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh sẽ có báo cáo bổ sung. 2. Báo cáo tổng hợp thiệt hại đợt thiên tai UBND các cấp lập báo cáo tổng hợp đợt thiên tai gửi UBND cấp trên. UBND tỉnh kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thiên tai. 3. Báo cáo định kỳ công tác phòng, tránh thiên tai a) UBND các cấp lập báo cáo định kỳ công tác phòng, chống thiên tai gửi UBND cấp trên. UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp. b) Thời gian thực hiện báo cáo: - Báo cáo sơ kết 6 tháng: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; - Báo cáo tổng kết năm: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 31 tháng 01 năm sau VI. CÔNG TÁC GIÁM SÁT, THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị phân công cán bộ chuyên trách giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch Phòng, chống thiên tai hàng năm để làm căn cứ điều chỉnh Kế hoạch Phòng, chống thiên tai cấp tỉnh. Trên cơ sở thông tin thu thập được từ báo cáo đánh giá của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành thị; UBND tỉnh, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh sẽ rà soát nội dung, tiến độ của Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành điều chỉnh, bổ sung hàng năm để phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Phần IV NHIỆM VỤ CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI I. NHIỆM VỤ CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH 1. Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Là cơ quan điều hành thống nhất mọi hoạt động về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; là cơ quan thường trực điều phối công tác phòng, chống thiên tai của các cấp, các ngành trong tỉnh với Trung ương. 2. Sở Nông nghiệp & PTNT - Là cơ quan thường trực của BCH phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh, đầu mối điều phối các quan hệ và phối hợp giữa các cấp, các ngành trên địa bàn trong công tác PCTT & TKCN; tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai; hướng dẫn, đôn đốc các cấp, các ngành trong tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch, Phương án ứng phó từng cấp độ rủi ro thiên tai; - Chỉ đạo Văn phòng Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai của các cấp, các ngành. 3. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Là lực lượng nòng cốt trong công tác tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai của tỉnh; hàng năm xây dựng kế hoạch hiệp đồng phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn với các đơn vị đứng chân trên địa bàn, dự kiến các tình huống thiên tai có thể xảy ra và phương án xử lý. Chuẩn bị lực lượng, phương tiện kịp thời cơ động ứng cứu, cứu hộ khi có tình huống xảy ra. 4. Công an tỉnh Xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn toàn tỉnh, ứng phó với mọi tình huống khi thiên tai xảy ra, nhất là tại các công trình trọng điểm; bảo vệ an toàn tài sản của nhà nước, nhân dân và các doanh nghiệp khi có thiên tai xảy ra. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải phân luồng, đảm bảo trật tự an toàn giao thông được thông suốt trong mọi tình huống. 5. Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh Xây dựng phương án tìm kiếm cứu nạn; huy động lực lượng, phương tiện đặc chủng của ngành và hiệp đồng với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, UBND các huyện, thành thị để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, xử lý các tình huống khi có rủi ro thiên tai. 6. Đài Khí tượng thủy văn Vĩnh Phúc Xây dựng các phương án, kịch bản, dự báo, cảnh báo thời tiết, rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh; cung cấp kịp thời về tình hình khí tượng thủy văn cho Ban chỉ huy PCTT & TKCN phục vụ công tác điều hành. 7. Sở Giao thông Vận tải Xây dựng phương án đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi tình huống, huy động phương tiện vận tải cho công tác cứu hộ và sơ tán dân trong vùng bị rủi ro thiên tai khi cần thiết. 8. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp chặt chẽ với Viễn thông tỉnh đảm bảo thông tin thông suốt từ trung ương đến địa phương; chú trọng củng cố mạng thông tin đến các trọng điểm phòng chống thiên tai. 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thực hiện ký hợp đồng huy động nhân lực, công cụ, phương tiện đối với các doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn tỉnh phục vụ cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng phương án, kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách của nhà nước, đồng thời hướng dẫn UBND các huyện, thành thị giải quyết các chính sách, chế độ trợ giúp đột xuất cho các đối tượng bị ảnh hưởng do thiên tai gây ra theo quy định. 10. Điện lực tỉnh Xây dựng kế hoạch, phương án cung cấp điện phục vụ cho đời sống, sản xuất, sinh hoạt của nhân dân; cung cấp đủ nguồn điện cho các trạm bơm phục vụ tiêu úng; duy trì hoạt động bình thường của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan đơn vị trên địa bàn; đảm bảo an toàn cho hệ thống đường dây, trạm điện và con người. 11. Sở Y tế Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ môi trường trước và sau thiên tai. Tổ chức tập huấn cho các đội vệ sinh phòng dịch bệnh và làm sạch môi trường, đội sơ, cấp cứu ở cả tuyến tỉnh và tuyến huyện; dự trữ đủ cơ số thuốc phòng chống dịch bệnh và làm sạch môi trường sau khi thiên tai xảy ra. 12. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trước, trong và sau thiên tai. 13. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi, tổng hợp tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra để đề xuất mức hỗ trợ kịp thời, trình UBND tỉnh quyết định. 14. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất kịp thời với UBND tỉnh về nguồn vốn để khắc phục những công trình và kết cấu hạ tầng cơ sở bị hư hỏng do thiên tai gây ra. 15. Sở Xây dựng Hướng dẫn các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị đánh giá, phân loại nhà ở an toàn theo các cấp bão để chủ động ứng phó trong mùa mưa bão, giảm thiểu thiệt hại về tính mạng và tài sản của nhân dân trên địa bàn tỉnh. 16. Sở Công thương - Xây dựng kế hoạch thu mua, tạm trữ các nhu yếu phẩm cần thiết để phục vụ công tác PCTT&TKCN trên địa bàn tỉnh; - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, siêu thị, trung tâm thương mại và doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn giá chủ động xây dựng kế hoạch dư trữ hàng hóa, các nhu yếu phẩm cần thiết phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Đồng thời chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh điện, Điện lực Vĩnh Phúc xây dựng kế hoạch và phương án xử lý sự cố về điện, ưu tiên cấp điện cho công tác PCTT & TKCN, nhất là tại các trạm bơm tiêu úng;
| 2,125
|
519
|
- Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường tăng cường các biện pháp quản lý thị trường, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm, vật liệu xây dựng,... nhằm ổn định thị trường, tránh để xảy ra tình trạng tư thương ép giá gây khó khăn cho đời sống nhân dân khi thiên tai xảy ra, nhất là những vùng trực tiếp bị ảnh hưởng của thiên tai; kiên quyết xử lý các hành vi đầu cơ, nâng giá, lũng loạn thị trường. 17. Thanh tra tỉnh Xây dựng kế hoạch chi tiết thanh, kiểm tra công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ PCTT & TKCN tại các huyện, thành phố, thị xã, đơn vị. Phối hợp với các cấp, ngành thanh tra, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Luật Đê điều; Luật phòng, chống thiên tai; Pháp lệnh bảo vệ & Khai thác công trình thủy lợi và vi phạm về khai thác cát, sỏi trái phép. 18. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc Phối hợp chặt chẽ với văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh tổ chức tuyên truyền chỉ thị, chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về công tác PCTT & TKCN; thông tin kịp thời những diễn biến về rủi ro thiên tai để các cơ quan liên quan và nhân dân chủ động phòng, chống. 19. Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể - xã hội Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Hội liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm pháp luật về phòng chống thiên tai; tham gia công tác vận động, cứu trợ sau rủi ro thiên tai. 20. Các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Xây dựng phương án ứng phó rủi ro thiên tai tại các hồ chứa nhất là tại các hồ chứa lớn nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống hồ đập. Tiến hành kiểm tra, đánh giá việc vận hành điều tiết hệ thống các hồ chứa trên địa bàn quản lý, đồng thời rà soát, lập, điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành hồ chứa theo quy định; xây dựng kế hoạch phòng, chống hạn cụ thể, chi tiết sát thực tế, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thiếu nước do yếu tố chủ quan gây nên. 21. UBND các huyện, thành phố, thị xã - Xây dựng Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020 sát với tình hình thực tế tại địa phương; phân công công việc cụ thể rõ ràng cho cấp xã, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn; tổ chức chỉ đạo lực lượng hộ đê, đập; chủ động xây dựng kế hoạch bổ sung nhằm đảm bảo đủ trang bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cần thiết để có thể huy động kịp thời khi có rủi ro thiên tai xảy ra; xây dựng kế hoạch cụ thể trong việc tổ chức di dời, bảo vệ dân ở vùng chịu ảnh hưởng của bão, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đến nơi an toàn; chủ động ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí khác theo quy định để nhanh chóng khắc phục hậu quả thiên tai, sớm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân; - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn các công trình thủy lợi, nhất là các hồ chứa vừa và nhỏ trên địa bàn để phối hợp với các đơn vị quản lý công trình xây dựng phương án PCTT bảo đảm an toàn công trình trong mùa mưa bão; - Có kế hoạch dự trữ lương thực và nhu yếu phẩm phục vụ nhân dân đảm bảo đủ nhu cầu khi có rủi ro thiên tai; - Xây dựng: Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp huyện, Phương án ứng phó với bão mạnh và siêu bão, Phương án phòng tránh lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn, Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; Phương án điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến của khí hậu; - Thường xuyên theo dõi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình rủi ro thiên tai, để chủ động phòng chống; chuẩn bị sẵn sàng phương tiện, vật tư, lực lượng để tham gia vào công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai khi được sự huy động của Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh; - Chỉ đạo cấp xã xây dựng: Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã, Phương án ứng phó với bão mạnh và siêu bão, Phương án phòng tránh lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn; Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; Phương án điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến của khí hậu của từng địa phương; nhanh chóng khắc phục hậu quả, sớm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân. 22. Các tổ chức, cá nhân Thường xuyên theo dõi thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình rủi ro thiên tai, chủ động phòng chống; chuẩn bị sẵn sàng phương tiện, vật tư, lực lượng để tham gia vào công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai khi được sự huy động của Ban chỉ huy PCTT & TKCN các cấp. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để Kế hoạch Phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 triển khai kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và nhân dân; UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh quán triệt thực hiện tốt các nội dung, công việc sau: 1. Căn cứ Kế hoạch Phòng chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, UBND tỉnh giao các sở, ban, ngành; các cơ quan, đoàn thể, các lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn; UBND huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện); UBND các xã, phường (cấp xã) khẩn trương tiến hành xây dựng, rà soát, bổ sung kế hoạch phòng, chống thiên tai của sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương mình sát với tình hình thực tế của ngành mình, địa phương mình; lồng ghép vào kế hoạch phát triển của sở, ngành, đơn vị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để tổ chức thực hiện Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2016 - 2020 đạt hiệu quả và gửi Kế hoạch về Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh (qua Văn phòng thường trực Ban chỉ huy để tổng hợp). 2. Các cơ quan, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn trên cơ sở Kế hoạch Phòng, chống thiên tai của tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch PCTT & TKCN theo lĩnh vực quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình thiên tai của tỉnh; phối hợp tích cực với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai. 3. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT (cơ quan Thường trực Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh) tổ chức kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng năm tổ chức rà soát, cập nhật bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cấp, các ngành, đơn vị có ý kiến gửi về Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh (qua Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy) để tổng hợp, đề xuất điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 48/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2696/QĐ-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2017 của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBCK ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích 1.1. Thông tin về pháp lý cho doanh nghiệp; phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật; giải đáp và hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho các thành viên tham gia thị trường, nhà đầu tư nhằm góp phần tuân thủ đúng quy định của pháp luật, hạn chế rủi ro pháp lý, từng bước tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. 1.2. Hỗ trợ cho các thành viên tham gia thị trường, nhà đầu tư được tiếp cận thông tin pháp luật, các quy định của pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và các lĩnh vực có liên quan một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và phù hợp với nhu cầu. 2. Yêu cầu 2.1. Đảm bảo đúng nội dung, hình thức và phương pháp theo quy định của Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho các thành viên tham gia thị trường, nhà đầu tư nắm bắt kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán mới ban hành và tổ chức thực hiện, chấp hành đúng quy định của pháp luật. 2.2. Lồng ghép, kết hợp hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho thành viên tham gia thị trường và các hoạt động quản lý nhà nước khác theo chức năng. 2.3. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ pháp lý về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho thành viên tham gia thị trường.
| 2,040
|
520
|
II. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TRỌNG TÂM 1. Tổ chức các cuộc hội thảo, phổ biến, tập huấn kiến thức pháp luật, tổ chức các lớp bồi dưỡng, các khóa học, tập huấn kiến thức pháp luật cho thành viên tham gia thị trường, nhà đầu tư; biên soạn ấn phẩm, tài liệu giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán: 1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật được các cấp có thẩm quyền ban hành, hoặc sửa đổi, bổ sung trong năm 2016 và năm 2017: - Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Nghị định quy định về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng; - Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 217/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Thông tư sửa đổi Thông tư số 13/2013/TT-BTC ngày 25/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán; - Thông tư sửa đổi Thông tư số 193/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của UBCKNN đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán VN; - Thông tư số 105/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm; - Thông tư thay thế Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính; - Văn bản sửa đổi Quy chế hướng dẫn giao dịch kỹ quỹ chứng khoán; - Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại SGDCK và TTLKCK Việt Nam; - Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thanh toán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường trái phiếu; - Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 234/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; - Thông tư hướng dẫn hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ; - Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về niêm yết chứng khoán trên Sở Giao dịch chứng khoán; - Hỗ trợ các công ty đại chúng, công ty chứng khoán trong việc lập, trình bày Báo cáo tài chính; hỗ trợ công ty kiểm toán khắc phục sai sót thường gặp trong kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty đại chúng, công ty chứng khoán. * Đơn vị chủ trì: Các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; * Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế . 1.2. Các nội dung về công tác cải cách thủ tục hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính, công tác ISO. * Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế chủ trì; * Đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan. 1.3. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được các cấp có thẩm quyền ban hành trong thời gian, các đơn vị thuộc UBCKNN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm rà soát, đánh giá nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp để tiếp tục thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. * Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản; * Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế. 2. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư liên quan đến các quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, trên cơ sở đó có hình thức phù hợp, hiệu quả để giải đáp vướng mắc, tháo gỡ khó khăn trong thực tiễn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật. * Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản; * Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế. 3. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, trao đổi, đối thoại chính sách về chứng khoán thông qua Tạp chí Chứng khoán, Cổng thông tin điện tử UBCKNN và trên các phương tiện thông tin đại chúng. * Đơn vị chủ trì: Tạp chí, Văn phòng UBCKNN; * Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan. 4. Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về quản trị công ty và quản trị rủi ro cho doanh nghiệp, tăng cường công tác nghiên cứu, giảng dạy tại Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo Chứng khoán và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. * Đơn vị chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu khoa học và đào tạo chứng khoán; * Đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan. 5. Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử UBCKNN, đồng thời gửi văn bản đến Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính để đăng tải kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật chứng khoán trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo đúng quy định Điều 13 Luật Phổ biến giáo dục pháp luật; Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Quy chế cung cấp thông tin pháp luật và đăng tải văn bản trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 2524/QĐ-BTC ngày 2/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. * Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc UBCKNN chủ trì soạn thảo văn bản; * Đơn vị phối hợp: Văn phòng, Vụ Pháp chế. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: - Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này; - Lồng ghép các nội dung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của UBCKNN năm 2017 và các hoạt động quản lý nhà nước khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của UBCKNN. 2. Các đơn vị thuộc UBCKNN: Có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo phân công. Gửi báo cáo công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp định kỳ 06 tháng (trước ngày 10/06/2017) và báo cáo năm (trước ngày 5/11/2017) để Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Lãnh đạo Ủy ban báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. 3. Vụ Tài vụ quản trị có trách nhiệm bố trí kinh phí trong phạm vi dự toán năm 2017 được giao để triển khai các nhiệm vụ theo phân công tại Kế hoạch này; đồng thời được sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng pháp luật của các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC; HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/ NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ các Quyết định số: 835/QĐ-BXD ; 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được chuẩn hóa, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc và Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 60/TTr-SXD ngày 06/01/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số: 1755/STP-KSTTHC ngày 30/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc và Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 8/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA. Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa I. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (1) Bao gồm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; trừ các dự án quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 18/2016/TT- BXD. II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ THAY THẾ VÀ HẾT HIỆU LỰC THỰC HIỆN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 04 thủ tục hành chính kèm theo) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không
| 2,060
|
521
|
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC CÁC MẪU ĐƠN, KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 257/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ........................................................... 1. Chủ đầu tư: ........................................................................................................................ - Người đại diện: ........................................ Chức vụ: ........................................................... - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................................... - Số nhà: ............................... Đường .................................... Phường (xã) .......................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................... - Số điện thoại: ....................................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ............................................................................... - Phường (xã) ........................................ Quận (huyện) ......................................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................................... - Phạm vi dự kiến đầu tư: ....................................................................................................... - Quy mô, diện tích: ................................................................................(ha) ........................ - Hiện trạng sử dụng đất ........................................................................................................ 3. Nội dung đầu tư: ................................................................................................................ - Chức năng dự kiến: ............................................................................................................. - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ............................................................................................... 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ................................................................................................. 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) 1. Cấp cho chủ đầu tư: ............................................................................................................ - Địa chỉ: .................................................................................................................................. - Số nhà: ... Đường ... Phường (xã): ... Tỉnh, thành phố: ........................................................ 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: ............................................................................................................................. - Địa điểm xây dựng: ............................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ................................................................................................................. - Quy mô đất đai: .................................... ha - Quy mô dân số (nếu có): .................................... người - Cơ cấu sử dụng đất: ...................................................... %. (tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng) (Trang 2) - Mật độ xây dựng toàn khu vực: ...................................................... % - Chiều cao tối đa xây dựng công trình: ...................................................... m. - Hệ số sử dụng đất: ................................................................................................................ - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: ............................................................... - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: ...................................................................... 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: ........................................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ................................................ 1. Chủ đầu tư: ............................................................................................................ - Người đại diện: .................................... Chức vụ: ................................................... - Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................... - Số nhà: ........................ Đường ........................ Phường (xã) ................................ - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Số điện thoại: .......................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ....................................................................... - Phường (xã) .................................... Quận (huyện) ................................................ - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ................................................................................................... - Quy mô, diện tích: .................................................................................... (ha). - Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................................ 3. Nội dung đầu tư: ................................................................................................... - Chức năng công trình: ............................................................................................ - Mật độ xây dựng: ........................ % - Chiều cao công trình: ........................ m. - Số tầng: ................................................................................................................... - Hệ số sử dụng đất: .................................................................................................. - Dự kiến tổng diện tích sàn: ........................ m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ..................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) 1. Cấp cho chủ đầu tư: ........................................................................................................ - Địa chỉ: .............................................................................................................................. - Số nhà: ... Đường ... Phường (xã): ... Tỉnh, thành phố: .................................................... 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: ........................................................................................................................ - Địa điểm xây dựng: ........................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ............................................................................................................. - Diện tích lô đất: ........................................................................................... m2 - Mật độ xây dựng đối với lô đất: .................................................... % - Chiều cao công trình: .................................................... m. - Hệ số sử dụng đất đối với lô đất: ....................................................................................... (Trang 2) - Khoảng lùi công trình: ....................................... m - Các yêu cầu về kiến trúc công trình: .................................................................................. - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: ............................................................... 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: ........................................................................................ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_14"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 1 bước). Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng với các nội dung sau: I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: ................................................................................................................. 2. Loại, cấp, quy mô công trình:............................................................................................ 3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,. ...) ................................ 4. Địa điểm xây dựng: .......................................................................................................... 5. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ................................................................................ 6. Nguồn vốn đầu tư: ........................................................................................................... 7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ..................................................................... 8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ...................................................................................... 9. Các thông tin khác có liên quan: ...................................................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công); - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Và các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực); (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 750/TTr-SNN ngày 30/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình (Có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số 136 /QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 1. Bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh 1.1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi. - Bước 2. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, Ủy ban nhân nhân dân cấp huyện nơi đi tổ chức thẩm định hồ sơ và gửi hồ sơ đến UBND tỉnh nơi đi. - Bước 3: Trong vòng 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi chuyển cho cơ quan quản lý chuyên ngành bố trí dân cư tỉnh kiểm tra, thực hiện. Cơ quan quản lý chuyên ngành bố trí dân cư tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi ban hành Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án và gửi Quyết định đến Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đến.
| 2,195
|
522
|
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi, căn cứ vào kế hoạch bố trí, ổn định dân cư hàng năm của tỉnh, tổ chức thẩm tra địa bàn nhân dân, xem xét, ban hành quyết định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc theo đường bưu điện 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: Hồ sơ UBND cấp xã gửi UBND huyện nơi đi - Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư; - Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định; - Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư. - Tờ trình của UBND cấp xã. Hồ sơ UBND cấp huyện nơi đi gửi UBND tỉnh nơi đi - Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư; - Tờ trình của UBND cấp huyện. Hồ sơ UBND cấp tỉnh nơi đi gửi UBND cấp tỉnh nơi đến - Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư; - Công văn đề nghị UBND tỉnh nơi đến phối hợp và ra Quyết định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án. b. Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời gian giải quyết: 70 ngày 1.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính 1.8. Phí, lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định 1.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; - Điều 7, Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 2. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư 2.1. Trình tự thực hiện: Không quy định 2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình của Chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết; - Các văn bản tham gia ý kiến của các cấp chính quyền (xã, huyện, tỉnh) nơi tái định cư, vùng ngập lòng hồ, mặt bằng công trình và một số văn bản pháp lý khác có liên quan; - Báo cáo tổng hợp quy hoạch chi tiết; - Các loại bản đồ: Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội khu, điểm tái định cư, tỉ lệ 1/25.000; bản đồ quy hoạch khu, điểm tái định cư tỉ lệ 1/10.000 hoặc tỉ lệ 1/25.000; bản đồ quy hoạch chi tiết điểm tái định cư, tỷ lệ: 1/500; bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất nông nghiệp điểm tái định cư, tỷ lệ: 1/2.000; - Các phụ lục số liệu kèm theo (nếu có) b. Số lượng: 20 bộ. 2.4. Thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc 2.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Không quy định 2.8. Phí, lệ phí: Không 2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định 2.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; - Thông tư số 22/2015/TT-BNN ngày 10/6/2015 về hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 /11/ 2014 của Thủ tướng Chính phủ; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 3. Thẩm định, phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí xây dựng dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện 3.1. Trình tự thực hiện Không quy định 3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình của cơ quan lập dự án; - Đề cương, dự toán kinh phí xây dựng dự án (đã hoàn thiện sau khi lấy ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan có liên quan của tỉnh) b. Số lượng: 15 bộ. 3.4. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc 3.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở kế hoạch và Đầu tư; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở kế hoạch và Đầu tư. 3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan lập dự án 3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt 3.8. Phí, lệ phí: Không 3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định 3.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư 22/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2015; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 4. Phê duyệt chủ trương xây dựng cánh đồng lớn 4.1. Trình tự thực hiện - Doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân có đơn đề nghị gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Sau khi nhận được đơn đề nghị, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan xem xét và trả lời bằng văn bản việc chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. 4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn. b. Số lượng: Không quy định 4.4. Thời gian giải quyết: Mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ 4.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận 4.8. Phí, lệ phí: Không 4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn (Phụ lục 2 Thông tư số 15/2014/TT-BNNPNT) 4.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Việc chấp thuận Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn đáp ứng các tiêu chí sau đây: 1. Tiêu chí bắt buộc a) Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác. b) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững. c) Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây: - Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; - Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân; - Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân; - Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân. (Mẫu hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo phụ lục 1) d) Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương quy định quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phù hợp với điều kiện cụ thể và từng loại nông sản, hình thành vùng nguyên liệu. 2. Tiêu chí khuyến khích a) Có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. b) Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP...) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến nông sản gần nơi sản xuất. c) Các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nếu thấy cần thiết. 4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; - Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg này 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC II ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG DỰ ÁN HOẶC PHƯƠNG ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN (Kèm theo Thông tư số 15 /2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG DỰ ÁN HOẶC PHƯƠNG ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh………….. Căn cứ Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 /4 /2014 về hướng dẫn thực hiện một số điều trong Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;
| 2,108
|
523
|
Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Quy hoạch (Kế hoạch) cánh đồng lớn số ………..của UBND tỉnh …………………….. ………….. kính trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xem xét và chấp thuận chủ trương xây dựng cánh đồng lớn tại xã…….huyện…….. tỉnh…., với các nội dung như sau: 1. Tên Dự án (Phương án): Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn ………………………………….. 2. Cơ quan xây dựng: Doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân ……………………….......... 3. Đối tác tham gia: (Ghi rõ các đối tác tham gia là những tổ chức cá nhân sau này sẽ tham gia ký các hợp đồng sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn) ……………………………………………………………….…………… 4. Mục tiêu: (Bao gồm các mục tiêu như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất và thu nhập của các đối tác tham gia; Bảo đảm ổn định nguyên liệu cho chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; nâng cao chất lượng nông sản và những mục tiêu khác) ……………………………………………………………….…………… 5. Nội dung và quy mô: ……………………………………………………………….……………… 6. Địa điểm triển khai (Ghi rõ tên các xã, huyện dự kiến xây dựng cánh đồng lớn) ……………………………………………………………….……………… 7. Kinh phí đầu tư (dự kiến): ……………………………………………………………….……………… 8. Nguồn vốn (các nguồn của doanh nghiệp đầu tư, nguồn vốn vay và các nguồn hợp pháp khác): ……………………………………………………………….……………… ………… đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xem xét, chấp thuận chủ trương xây dựng cánh lớn hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ…………….. để …………………….… làm căn cứ thực hiện./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn (áp dụng cho phê duyệt lần đầu và điều chỉnh, bổ sung, kéo dài thời gian thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn) 5.1. Trình tự thực hiện - Sau khi được chấp thuận chủ trương, doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân xây dựng Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thẩm định. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra mức độ đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu đơn vị nộp hồ sơ hoàn thiện đầy đủ nếu hồ sơ còn thiếu. - Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn. Trường hợp Dự án hoặc Phương án không được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc theo đường bưu điện 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. + Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. + Giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh có điều kiện. + Thông tin về năng lực tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân được tính bằng sản lượng nông sản tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu trung bình 3 năm gần nhất; hoặc năng lực bảo quản và chế biến tính theo công suất kho, xưởng và máy móc thiết bị phục vụ chế biến hiện có của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân. Các thông tin này do doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin. b. Số lượng: 07 bộ. 5.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 5.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hoặc văn bản thông báo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về lý do không được phê duyệt. - Thời gian thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phải đảm bảo theo lộ trình thực hiện đối với cây hàng năm là 5 năm, đối với cây lâu năm là 7 năm. 5.8. Phí, lệ phí: Không 5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Mẫu đơn đề nghị phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn (Phụ lục IV Thông tư 15/2014/TT-BNNPNT); - Mẫu Đề cương Dự án (phương án) cánh đồng lớn (Phụ lục III, Thông tư 15/2014/TT-BNNPNT). 5.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Việc phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn đáp ứng các tiêu chí sau đây: 1. Tiêu chí bắt buộc a) Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác. b) Áp dụng đồng bộ quy trình, sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững. c) Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây: - Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; - Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân; - Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân; - Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân. (Mẫu hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo phụ lục 1) d) Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương quy định quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phù hợp với điều kiện cụ thể và từng loại nông sản, hình thành vùng nguyên liệu. 2. Tiêu chí khuyến khích a) Có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. b) Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP...) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến nông sản gần nơi sản xuất. c) Các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nếu thấy cần thiết. 5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. - Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC III MẪU ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN (Kèm theo Thông tư số 15 /2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) 1. Tên Dự án (Phương án): Tên Dự án (Phương án) phải ghi rõ đây là Dự án (Phương án) cánh đồng lớn đối với loại cây trồng gì và địa bàn triển khai chính là ở đâu. Ví dụ: Dự án xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa chất lượng cao xuất khẩu tại huyện X, tỉnh Y. 2. Địa chỉ thực hiện Dự án (Phương án): Ghi đầy đủ địa chỉ tên các xã, huyện, tỉnh Dự án sẽ triển khai. 3. Các đối tác tham gia Dự án (Phương án) a) Doanh nghiệp: Tên của các doanh nghiệp, loại hình dịch vụ kinh doanh chính (ví dụ chế biến xuất khẩu gạo), năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm trở lại đây. b) Tổ chức đại diện của nông dân: Tên Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và số lượng thành viên tham gia. c) Nông dân: Số lượng nông dân tham gia. 4. Căn cứ pháp lý xây dựng Dự án (Phương án) cánh đồng lớn - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và Thông tư số 15 /2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm về việc phê duyệt Quy hoạch (Kế hoạch) cánh đồng lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh……........ - Văn bản số / -SNN ngày tháng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ………….về việc chấp thuận chủ trương xây dựng cánh đồng lớn……………………............ - Những căn cứ khác (nếu có) ……………………………………………... 5. Mục tiêu: Nêu rõ các mục tiêu như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất và thu nhập của các đối tác tham gia; bảo đảm ổn định vùng nguyên liệu cho chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; nâng cao chất lượng nông sản và những mục tiêu khác. Phần II. TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN. 1. Bối cảnh xây dựng dự án: Giới thiệu các nội dung chính sau đây - Tình hình sản xuất, tiêu thụ nông sản mà Dự án dự kiến đầu tư sản xuất. Những thuận lợi khó khăn hiện nay trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đang gặp phải. - Nhu cầu của thị trường tiêu thụ (sản lượng, chất lượng và giá cả nông sản) và những rủi ro của phương thức sản xuất hiện tại (không có liên kết). - Cơ hội mà liên kết gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn tạo ra cho các thành phần tham gia Dự án (Phương án). 2. Địa bàn triển khai và thời gian thực hiện - Địa bàn triển khai: Tên địa điểm (mô tả theo Quy hoạch hoặc Kế hoạch cánh đồng lớn); đặc điểm kinh tế xã hội vùng sản xuất. - Thời gian thực hiện: Ghi rõ số năm và số vụ sản xuất mà Dự án (Phương án) dự kiến tổ chức xây dựng cánh đồng lớn. 3. Nội dung kế hoạch đầu tư sản xuất trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn, bao gồm các kế hoạch cụ thể sau:
| 2,082
|
524
|
- Diện tích, năng suất, sản lượng, giống nông sản dự kiến theo từng năm, từng mùa vụ liên kết. - Kế hoạch đầu tư xây dựng và củng cố hạ tầng phục vụ sản xuất (mương máng, bờ vùng, đường nội đồng, trạm bơm, kho chứa, hệ thống điện). - Kế hoạch đầu tư, chi phí vật tư, phân bón và lao động cho sản xuất theo mùa vụ trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Kế hoạch tiêu thụ, bảo quản và chế biến nông sản cho nông dân. 4. Hình thức liên kết: Mô tả cụ thể các hình thức liên kết dự kiến sẽ áp dụng trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Hình thức liên kết giữa doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong tiêu thụ sản phẩm nông sản. - Hình thức liên kết giữa doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong cung cấp dịch vụ và vật tư phân bón cho nông dân. - Vai trò của doanh nghiệp, tổ chức đại diện nông dân, chính quyền nhà nước và các tác nhân khác trong liên kết sản xuất. 5. Quy trình sản xuất và quy trình kỹ thuật dự kiến áp dụng trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn: - Mô tả quy trình sản xuất (kỹ thuật làm đất; chủng loại giống; yêu cầu phẩm cấp chất lượng giống sử dụng trong sản xuất; quy trình bón phân, chăm sóc, tưới nước, làm cỏ; quy trình thu hoạch và sơ chế và bảo quản…) được quy định trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn (thường do các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đề xuất và được các đối tác tham gia cánh đồng lớn như nông dân, doanh nghiệp cung cấp phân bón vật tư nông nghiệp chấp nhận nhằm bảo đảm chất lượng nông sản và nâng cao hiệu quả sản xuất). - Mô tả phương thức kiểm soát quy trình sản xuất và chất lượng nông sản trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. 6. Các hoạt động và các giải pháp chính nhằm thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn - Củng cố, đầu tư xây dựng hạ tầng trong vùng cánh đồng lớn. - Xây dựng các tổ chức nông dân. - Ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông sản và hợp đồng cung cấp vật tư dịch vụ đầu vào cho sản xuất. - Đào tạo, tập huấn cho nông dân. - Chuyển giao khoa học kỹ thuật. - Các giải pháp khác(nếu có) 7. Đề xuất kinh phí thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn - Xác định những khoản mục, hoạt động cần thiết nhằm thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Dự toán chi tiết kinh phí đầu tư thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Nguồn kinh phí thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. Phần III: HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN 1. Phân tích hiệu quả kinh tế của Dự án (Phương án) - Lợi ích chung mà Dự án (Phương án) cánh đồng lớn có thể mang lại như: Nâng cao được chất lượng và giá bán nông sản; nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất và năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông sản; góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp ở địa phương. - Lợi ích đối với nông dân và các tổ chức đại diện của nông dân như: Nâng cao thu nhập cho người sản xuất; hạn chế rủi ro trong sản xuất. - Lợi ích đối với các doanh nghiệp: Bảo đảm ổn định nguồn nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệp; nâng cao chất lượng nguyên liệu phục vụ chế biến và tiêu thụ của doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Đánh giá các rủi ro và các biện pháp giảm thiểu - Các rủi ro về thị trường và giải pháp khắc phục trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Những rủi ro về mặt tổ chức thực hiện các Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Các rủi ro và rào cản khác Dự án hoặc Phương án có thể gặp phải. Phần IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Nêu cụ thể các nội dung sau đây trong Kế hoạch tổ chức thực hiện: 1. Kế hoạch xây dựng tổ chức đại diện của nông dân. 2. Kế hoạch đào tạo kỹ thuật cho nông dân. 3. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất trong cánh đồng lớn. 4. Kế hoạch hỗ trợ các dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất trong cánh đồng lớn. 5. Kế hoạch tài chính. 6. Kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN (Kèm theo Thông tư số 15 /2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 /4/2014 về hướng dẫn thực hiện một số điều trong Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Quy hoạch hoặc Kế hoạch cánh đồng lớn số ngày………. tháng………năm của UBND tỉnh ………… - Căn cứ vào Văn bản chấp thuận số…………ngày……tháng …….năm……của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc chấp thuận chủ trương xây dựng dự án (phương án) cánh đồng lớn ….. ………….. kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh…………, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ……… xem xét và phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn tại xã …….huyện…….. tỉnh………………….., với các nội dung như sau: 1. Tên Dự án (Phương án): Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất và tiêu thụ ……….…..... 2. Cơ quan xây dựng Dự án (Phương án) Doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân……………………………... 3. Đối tác tham gia: (Ghi rõ các đối tác tham gia là những tổ chức cá nhân sau này sẽ tham gia ký các hợp đồng sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn) ……………………………………………………………….…………… 4. Mục tiêu: (Bao gồm các mục tiêu như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất và thu nhập của các đối tác tham gia; bảo đảm ổn định nguyên liệu cho chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; nâng cao chất lượng nông sản và những mục tiêu khác) ……………………………………………………………….…………… ……………………………………………………………….…………… 5. Nội dung và quy mô Dự án (Phương án): ……………………………………………………………….……………… ……………………………………………………………….……………… ……………………………………………………………….……………… 6. Địa điểm triển khai (Ghi rõ tên các xã, huyện dự kiến xây dựng cánh đồng lớn) ……………………………………………………………….……………… 7. Kinh phí đầu tư (dự kiến): ……………………………………………………………….……………… 8. Nguồn vốn (các nguồn của doanh nghiệp đầu tư, nguồn vốn vay và các nguồn hợp pháp khác): ……………………………………………………………….……………… 9. Lộ trình thực hiện: ……………………………………………………………….……………… 10. Dự kiến kết quả triển khai: ………………………………………………….…………………………. ………………………………………………….…………………………. 11. Tổ chức thực hiện:………………………………………………........................................ ……………….…………….………… đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh…………, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn………, xem xét, phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn hợp tác, liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ …….. để …………… làm căn cứ thực hiện./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 1. Bố trí, ổn định dân ngoài huyện, trong tỉnh 1.1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi. - Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi tổ chức thẩm định hồ sơ, ban hành Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư và gửi Quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến. - Bước 3. Trong thời hạn 30 ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến tổ chức thẩm tra địa bàn nhân dân, xem xét, ban hành Quyết định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc theo đường bưu điện 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: Hồ sơ gửi Uỷ ban nhân dân huyện nơi đi. - Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư; - Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định; - Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư; - Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ gửi Uỷ ban nhân dân huyện cấp huyện nơi đến. - Văn bản đề nghị tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư của huyện nơi đi. - Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện nơi đi. b. Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời gian giải quyết: 60 ngày làm việc. 1.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp xã. 1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính 1.8. Phí, lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (Mẫu 01); Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (Mẫu 02); Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư (Mẫu 03) Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. 1.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; - Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo TT số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN TỰ NGUYỆN BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã............................................... Họ và tên chủ hộ:.............................. Dân tộc.............. . Sinh ngày........... tháng....... năm....... Nguyên quán:................................................................................................ Nơi ở hiện nay:.............................................................................................. Hộ khẩu thường trú:....................................................................................... Thuộc đối tượng bố trí, ổn định dân cư:…………………………………(*) Tên dự án, phương án:...............………………………………………… Số người đi trong hộ có:................ khẩu................lao động. DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐI TRONG HỘ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tôi tự nguyện làm đơn này xin tham gia dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư. Nếu được chấp nhận tôi xin cam kết: - Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ, quyền công dân theo quy định của Pháp luật. - Tổ chức xây dựng cuộc sống lâu dài tại nơi được bố trí, sắp xếp. Nếu tôi tự ý bỏ đi nơi khác, tôi sẽ phải hoàn trả các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ, diện tích đất, rừng đã được giao (nếu có)./.
| 2,134
|
525
|
<jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (*) đối tượng: thiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo TT số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN BÌNH XÉT HỘ DÂN THAM GIA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)………………………… Hôm nay, ngày.......tháng....... năm....., Tại thôn (bản)..............xã.................huyện..............tỉnh.......................... diễn ra cuộc họp với các nội dung sau: I/ Thành phần tham dự gồm: 1. Đại diện UBND cấp xã: - Ông (bà)………………………. Chức vụ………………………………. -…………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………… 2. Hội đồng bình xét: - Ông (bà)………………………. Chức vụ……………………………….. - ………………………. ………………….………………………………. - …………………………………………………………………………… II/ Kết quả bình xét: Tổng số hộ có đơn:……....... Số hộ được bình xét: ……… Danh sách hộ được bình xét <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Cuộc họp kết thúc lúc ….. ngày ……. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo TT số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC HỘ THAM GIA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)………………………………… Đối tượng bố trí, ổn định dân cư (*): ........................................... Hình thức (tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ):……. Nơi đi:................Thôn (bản).......... xã………., huyện............………… tỉnh........................................................; <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (*) đối tượng: thiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng. 2. Bố trí, ổn định dân trong huyện 2.1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân xã nơi đi, Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thẩm định hồ sơ, ban hành Quyết định bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc bưu điện 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: * Hồ sơ UBND cấp xã huyện nơi đi gửi UBND - Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư; - Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định; - Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư; - Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã. b. Số lượng: 01 bộ. 2.4. Thời gian giải quyết: 30 ngày. 2.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính 2.8. Phí, lệ phí: Không 2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (Phụ lục I Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (Phụ lục II Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); - Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư (Phụ lục III Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT); 2.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; - Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo TT số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN TỰ NGUYỆN BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã............................................... Họ và tên chủ hộ:.............................. Dân tộc.............. . Sinh ngày........... tháng....... năm....... Nguyên quán:................................................................................................ Nơi ở hiện nay:.............................................................................................. Hộ khẩu thường trú:....................................................................................... Thuộc đối tượng bố trí, ổn định dân cư:…………………………………(*) Tên dự án, phương án:...............………………………………………… Số người đi trong hộ có:................ khẩu................lao động. DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐI TRONG HỘ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Tôi tự nguyện làm đơn này xin tham gia dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư. Nếu được chấp nhận tôi xin cam kết: - Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ, quyền công dân theo quy định của Pháp luật. - Tổ chức xây dựng cuộc sống lâu dài tại nơi được bố trí, sắp xếp. Nếu tôi tự ý bỏ đi nơi khác, tôi sẽ phải hoàn trả các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ, diện tích đất, rừng đã được giao (nếu có)./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: (*) đối tượng: thiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo TT số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN BÌNH XÉT HỘ DÂN THAM GIA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)………………………… Hôm nay, ngày.......tháng....... năm....., Tại thôn (bản)..............xã.................huyện..............tỉnh.......................... diễn ra cuộc họp với các nội dung sau: I/ Thành phần tham dự gồm: 1. Đại diện UBND cấp xã: - Ông (bà)………………………. Chức vụ………………………………. -…………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………… 2. Hội đồng bình xét: - Ông (bà)………………………. Chức vụ……………………………….. - ………………………. ………………….………………………………. - …………………………………………………………………………… II/ Kết quả bình xét: Tổng số hộ có đơn:……....... Số hộ được bình xét: ……… Danh sách hộ được bình xét <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Cuộc họp kết thúc lúc ….. ngày ……. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo TT số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC HỘ THAM GIA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)………………………………… Đối tượng bố trí, ổn định dân cư (*): ........................................... Hình thức (tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ):……. Nơi đi:................Thôn (bản).......... xã………., huyện............………… tỉnh.........................; <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: (*) đối tượng: thiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng. 3. Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại 3.1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Cá nhân, hộ gia đình hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi trang trại đang hoạt động. - Bước 2. UBND cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. - Bước 3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã kiểm tra và xác nhận Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến UBND cấp huyện. Trường hợp không xác nhận đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Bước 4. UBND cấp huyện thực hiện việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo mẫu cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã chuyển lên. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại sau khi cấp được chuyển cho UBND cấp xã và trả cho trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp huyện phải gửi văn bản cho UBND cấp xã, trong đó nói rõ lý do để thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm việc. - Bước 5. Cá nhân, hộ gia đình hoặc người đại diện được ủy quyền theo giấy hẹn đến nhận kết quả tại UBND cấp xã. Nếu sau 13 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không nhận được giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc không nhận được thông báo không cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì người xin cấp giấy chứng nhận có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo. 3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất để sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối với diện tích đất cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. b. Số lượng: 01 bộ. 3.4. Thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp huyện - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã 3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại. 3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 3.8. Phí, lệ phí: Không 3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại Phụ lục II Thông tư số 27/2011/TT-BNNPT ngày 13/4/2011. 3.10. Điều kiện thực hiện TTHC: 1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a. Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 2,1 ha. b. Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm. 2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên; 3. Đối với cơ sở lâm nghiệp phải có quy mô diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 500 triệu đồng/năm trở lên. 3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
| 2,193
|
526
|
PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 27 /2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện ................................. Họ và tên chủ trang trại hoặc (đại diện hộ gia đình trang trại):............................... Nam/Nữ Năm sinh Chứng minh nhân dân số............................ngày cấp...../..../.......Nơi cấp:..................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND)................................................ Ngày cấp.............../....../......Ngày hết hạn......./....../......... Nơi cấp Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện tại: Đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại với những thông tin sau: 1. Địa điểm trang trại: 2. Lĩnh vực sản xuất của trang trại: 3. Diện tích đất của trang trại: Tổng diện tích đất nông nghiệp (ha): Trong đó: +) Diện tích đất lâm nghiệp: +) Diện tích các loại đất nông nghiệp khác: 4. Giá trị sản lượng hàng hóa năm liền kề: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 4. Cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại 4.1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Chủ trang trại hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi trang trại đang hoạt động. - Bước 2. UBND cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả. - Bước 3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã kiểm tra và xác nhận Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến UBND cấp huyện. Trường hợp không xác nhận đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Bước 4. UBND cấp huyện thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo mẫu cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã chuyển lên. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại sau khi cấp được chuyển cho UBND cấp xã và trả cho trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp huyện phải gửi văn bản cho UBND cấp xã, trong đó nói rõ lý do để thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm việc. - Bước 5. Chủ trang trại hoặc người đại diện được ủy quyền theo giấy hẹn đến nhận kết quả tại UBND cấp xã. Nếu sau 13 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không nhận được giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc không nhận được thông báo không cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì người xin cấp giấy chứng nhận có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo. 4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Giấy chứng nhận trang trại đã được cấp; - Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh thay đổi tên chủ trang trại. b. Số lượng: 01 bộ. 4.4. Thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã 4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trang trại đã được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại khi thay đổi trong các trường hợp sau: - Thay đổi tên chủ trang trại do chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. - Thay đổi về lĩnh vực sản xuất của trang trại. 4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 4.8. Phí, lệ phí: Không quy định. 4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại Phụ lục III Thông tư số 27/2011/TT-BNNPT ngày 13/4/2011. 4.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (giấy chứng nhận còn thời hạn). 4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC III MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 27 /2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện ................................. Tôi là:.............................................................................................................. Nam/Nữ Năm sinh Chứng minh nhân dân số...........................ngày cấp...../..../.......Nơi cấp:.................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND).......................................... Ngày cấp.............../....../......Ngày hết hạn......./....../......... Nơi cấp Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện tại: Địa điểm trang trại: Lĩnh vực sản xuất của trang trại: Đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại với những thay đổi sau: 1. Thay đổi chủ trang trại: - Họ tên chủ trang trại cũ: - Hộ khẩu thường trú: - Lý do thay đổi chủ trang trại: 2. Thay đổi lĩnh vực sản xuất của trang trại: - Lĩnh vực sản xuất của trang trại trong giấy chứng nhận kinh tế trang trại cũ: - Lĩnh vực sản xuất hiện tại của trang trại: Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 5. Cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại 5.1. Trình tự thực hiện - Bước 1. Chủ trang trại nộp Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại tại UBND cấp huyện; - Bước 2. UBND cấp huyện tiếp nhận, ghi giấy hẹn và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Bước 3. UBND cấp huyện trả Giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho người nộp theo giấy hẹn. 5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đã được cấp đối với trường hợp mất, cháy, rách, nát. b. Số lượng: 01 bộ. 5.4. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ. 5.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã 5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trang trại đã được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. 5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. 5.8. Phí, lệ phí: Không quy định. 5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPT ngày 13/4/2011. 5.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại còn thời hạn nhưng bị mất, cháy, rách, nát. 5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. 6. Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 3 6.1. Trình tự thực hiện - UBND cấp xã gửi 01 bộ hồ sơ đến UBND cấp huyện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ để tiến hành thẩm định hoặc không thẩm định. - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. - Sau khi có kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và trả kết quả về UBND cấp xã trong 02 ngày làm việc. 6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc theo đường bưu điện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án. - Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. - Biên bản họp thôn, bản. - Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. - Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. b. Số lượng: 01 bộ. 6.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày. 6.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 6.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính. 6.8. Phí, lệ phí: Không 6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đăng ký tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục I Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014). - Biên bản họp thôn (Phụ lục II Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014). - Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục III Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 5/12/2014).
| 2,132
|
527
|
- Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục IV Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 5/12/2014). 6.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định 551/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC 01 ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT Họ tên chủ hộ: Địa chỉ: (thôn, xã, huyện) 1. Điều kiện sản xuất của hộ gia đình <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2. Nội dung đăng ký tham gia dự án <jsontable name="bang_30"> </jsontable> - Nội dung đăng ký tham gia dự án: (địa điểm, mục tiêu) - Theo dự kiến dự án phát triển sản xuất của xã, cam kết có đủ nguồn lực (đất đai, nhân công, chuồng trại...v v) để thực hiện các hoạt động nói trên. Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án; Hộ xin cam đoan thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết trên; nếu sai hộ xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 BIÊN BẢN HỌP THÔN (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP THÔN Hôm nay, ngày tháng năm 20..., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn …… đã tổ chức họp để: (nêu mục đích cuộc họp). - Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì). - Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh). - Thành phần tham gia: + Đại diện các tổ chức, đoàn thể tham gia:................................................................. ..................................................................................................................................... + Số lượng hộ tham gia (có danh sách kèm theo): 1. Nội dung cuộc họp - Phổ biến dự kiến dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của xã - Phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 - Bình xét hộ đủ điều kiện về đất đai, lao động tham gia dự án - Quyết định hộ, nhóm hộ tham gia dự án. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2. Kết quả cuộc họp - Danh sách các hộ, nhóm hộ được lựa chọn tham gia dự án.................................... - Nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đề nghị chỉnh sửa, bổ sung.................... - Phương thức tổ chức thực hiện dự án..................................................................... Cuộc họp đã kết thúc vào ... giờ … cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 DANH SÁCH HỘ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> DANH SÁCH HỘ, NHÓM HỘ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT Căn cứ vào Biên bản họp các thôn ... ngày ... tháng ... năm…… về lựa chọn danh sách hộ, nhóm hộ tham gia và nội dung thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 20…; Căn cứ nhu cầu của các hộ, nhóm hộ tham gia thực hiện dự án; Danh sách các hộ, nhóm hộ đăng ký tham gia dự án và nhận hỗ trợ như sau: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Tổng số hộ tham gia:................................................................................................ Tổng số nhóm hộ tham gia (nếu có):........................................................................ Tổng số tiền đề nghị dự án hỗ trợ :………………đồng (bằng chữ........................... ) Tổng số tiền người dân đóng góp:……………….đồng (bằng chữ........................... ) Đồng ý...................................................................................................................... Không đồng ý (thay đổi nếu có)............................................................................... ................................................................................................................................. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 THUYẾT MINH DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> THUYẾT MINH DỰ ÁN Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 1. Mục tiêu dự án: - Phát triển sản xuất để tạo việc làm, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập từ sản xuất... - Thu nhập tăng thêm của các hộ nghèo tham gia dự án. - Số hộ thoát nghèo sau khi tham gia dự án. 2. Nội dung dự án: - Địa điểm triển khai: (thôn, bản, ấp phum, sóc). - Tóm tắt nội dung dự án (loại hình sản xuất, qui mô, tổng số hộ, nhóm hộ tham gia…vv). - Các yêu cầu về kỹ thuật: Giải thích rõ các yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật liên quan đến các hoạt động dự án. Ví dụ: Tên giống, chủng loại, yêu cầu chất lượng, số lượng hỗ trợ, các loại vật tư, thiết bị cần thiết hỗ trợ (tên, chủng loại, thông số kỹ thuật, số lượng hỗ trợ,...), quy trình kỹ thuật áp dụng...v.v. - Thời gian triển khai. - Dự kiến đạt được. - ...................................... 3. Các hoạt động của dự án (nếu dự án bao gồm nhiều năm thì mỗi năm làm một 1 bảng và 1 bảng tổng hợp chung theo mẫu sau). <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 4. Tổ chức thực hiện dự án: - Nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện. - Trách nhiệm của các hộ tham gia dự án. - Trách nhiệm của UBND cấp xã, Trưởng thôn, bản và cán bộ tham gia thực hiện dự án. 5. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án - Nêu rõ nội dung hình thức kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án. - Phân công tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 7. Thẩm định, phê duyệt dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị theo quy hoạch thuộc Chương trình 30a 7.1. Trình tự thực hiện - Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ để tiến hành thẩm định hoặc không thẩm định; - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; - Sau khi có kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và trả kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã trong 02 ngày làm việc. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc theo đường bưu điện. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án; - Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; - Biên bản họp thôn, bản; - Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; - Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản. b. Số lượng: 01 bộ. 7.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày. 7.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 7.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. 7.8. Phí, lệ phí: Không 7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đăng ký tham gia Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 01 Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2014); - Biên bản họp thôn (Phụ lục 02 Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2014); - Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 03 Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2014); - Thuyết minh dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục IV Thông tư số 52/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2014). 7.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư 52/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. Phụ lục 01: Đơn đăng ký tham gia dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/TT- BNNPTN ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ THEO QUY HOẠCH Họ tên chủ hộ: Địa chỉ: (thôn, xã, huyện) 1. Điều kiện sản xuất của hộ gia đình <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 2. Nội dung đăng ký tham gia dự án <jsontable name="bang_42"> </jsontable> - Nội dung đăng ký tham gia dự án: (địa điểm, mục tiêu) - Theo dự kiến dự án phát triển sản xuất của xã, cam kết có đủ nguồn lực (đất đai, nhân công, chuồng trại…v v) để thực hiện các hoạt động nói trên. Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án; Hộ xin cam đoan thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết trên; nếu sai hộ xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. /. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Phụ lục 02: Biên bản họp thôn (Ban hành kèm theo Thông tư số 52 /TT- BNNPTN ngày 29/12 /2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP THÔN Hôm nay, ngày tháng năm 20..., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn .......đã tổ chức họp để: (nêu mục đích cuộc họp). - Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì). - Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh). - Thành phần tham gia:
| 2,133
|
528
|
+ Đại diện các tổ chức, đoàn thể tham gia:…………………….……………….. …………………………………………………………………………………... + Số lượng hộ tham gia (có danh sách kèm theo): 1. Nội dung cuộc họp - Phổ biến dự kiến dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch của xã - Phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg - Bình xét hộ đủ điều kiện về đất đai, lao động tham gia dự án - Quyết định hộ tham gia dự án. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Kết quả cuộc họp - Danh sách các hộ được lựa chọn tham gia dự án ............................... - Nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đề nghị chỉnh sửa, bổ sung .............. - Phương thức tổ chức thực hiện dự án .............................................................. Cuộc họp đã kết thúc vào ...giờ.....cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Phụ lục 03: Danh sách hộ tham gia dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch (Ban hành kèm theo Thông tư số 52 /TT- BNNPTN ngày 29/ 12 /2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ THEO QUY HOẠCH Căn cứ vào Biên bản họp các thôn … ngày … tháng … năm …... về lựa chọn danh sách hộ gia đình tham gia và nội dung thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch năm 20...; Căn cứ nhu cầu của các hộ tham gia thực hiện dự án; Danh sách các hộ đăng ký tham gia dự án và nhận hỗ trợ như sau: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Tổng số hộ tham gia: …………………………………………………………………… Tổng số tiền đề nghị dự án hỗ trợ : .............đồng (bằng chữ...........................................) Tổng số tiền người dân đóng góp (nếu có): ……………………đồng (bằng chữ ………. ………………………………………………………) Đồng ý…………………………………………………………………………………... Không đồng ý (thay đổi nếu có) ………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………... ./. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Phụ lục 04: Thuyết minh dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch (Ban hành kèm theo Thông tư số 52 /TT- BNNPTN ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> THUYẾT MINH DỰ ÁN Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch 1. Mục tiêu dự án - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch để tạo việc làm, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập từ sản xuất ...; - Thu nhập tăng thêm của các hộ gia đình tham gia dự án; - Thay đổi tập quán và kỹ thuật sản xuất. 2. Nội dung dự án - Địa điểm triển khai: (thôn, bản, ấp phum, sóc). - Tóm tắt nội dung dự án (loại hình sản xuất, qui mô, tổng số hộ tham gia…vv). - Các yêu cầu về kỹ thuật: Giải thích rõ các yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật liên quan đến các hoạt động dự án. Ví dụ: Tên giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, số lượng hỗ trợ quy trình kỹ thuật áp dụng…vv. - Thời gian triển khai. - Dự kiến đạt được. - ..…………………… 3. Các hoạt động của dự án (nếu dự án bao gồm nhiều năm thì mỗi năm làm một 1 bảng và 1 bảng tổng hợp chung theo mẫu sau). <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 4. Tổ chức thực hiện dự án: - Nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện. - Trách nhiệm của các hộ tham gia dự án. - Trách nhiệm của UBND cấp xã, Trưởng thôn, bản và cán bộ tham gia thực hiện dự án. 5. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án - Nêu rõ nội dung hình thức kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án. - Phân công tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ 1. Xác nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản 1.1. Trình tự thực hiện - Cá nhân nộp hợp đồng, biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản đến Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xác nhận. - Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và xác nhận việc thực hiện hợp đồng cho cá nhân. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ: - Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân ; - Biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân. b. Số lượng: Không quy định 1.4. Thời gian giải quyết: Ngay khi tiếp nhận hồ sơ. 1.5. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã. 1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận 1.8. Phí, lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản (Phụ lục I Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT). 1.10. Điều kiện thực hiện TTHC: không 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; - Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT, ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; - Quyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lĩnh vực kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. PHỤ LỤC I MẪU HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN (Kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ…………………... Số: ………/ 20 /HĐSXTT Căn cứ: - Bộ luật dân sự năm 2005; - ...................................... Hôm nay, ngày……… tháng ……… năm 20…. tại ................................... ……………………………………………, hai bên gồm: BÊN A: DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂN ....................................................................................................................... Địa chỉ:.......................................................................................................... Điện thoại:……………………… Fax: ...................................................... Mã số thuế: ................................................................................................... Tài khoản: ..................................................................................................... Do ông/bà: .................................................................................................... Chức vụ: ................................................................................ làm đại diện. BÊN B: TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂN/NÔNG DÂN.................... Do ông/bà :……………….......... Chức vụ: .......................... làm đại diện. CMND số:..…………….ngày cấp …………….nơi cấp............................ Địa chỉ: ......................................................................................................... Điện thoại: .................................................................................................... Tài khoản: ..................................................................................................... Sau khi bàn bạc trao đổi thống nhất, hai bên nhất trí ký Hợp đồng như sau: Điều 1. Nội dung chính 1. Bên B đồng ý Hợp đồng sản xuất và bán (tiêu thụ) …………cho bên A: - Thời gian sản xuất: từ ngày…... tháng ….. năm ….. đến ngày…. tháng …. năm.... - Diện tích: ………..……………… ha. - Sản lượng dự kiến: ………………… tấn. - Địa điểm: ...................................................................................... 2. Bên A bán (trả ngay hoặc ghi nợ) cho bên B giống, vật tư phục vụ sản xuất cụ thể như sau: <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 3. Nếu bên B tự mua (tên giống hoặc vật tư)................ : ............... (tên giống hoặc vật tư) mà bên B tự mua phải là loại ...................... đạt tiêu chuẩn, chất lượng của giống ............., được sự chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. 4. Bên B bán ..................hàng hóa cho bên A: - Số lượng tạm tính: ...................................................................................... - Với quy cách, chất lượng, phương thức kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm................... do hai bên đã thỏa thuận được ghi ở Điều 3 dưới đây và với số lượng thực tế khi thu hoạch. Điều 2. Thời gian, địa điểm giao nhận và bốc xếp 1. Thời gian giao hàng 2. Địa điểm giao, nhận hàng 3. Bốc xếp, vận chuyển, giao nhận Điều 3. Giá cả và phương thức thanh toán, địa điểm giao hàng 1. Giống và vật tư nông nghiệp (áp dụng cho trường hợp bên A bán ghi nợ cho bên B): - Giá các loại vật tư, phân bón, công lao động - Phương thức thanh toán 2. Sản phẩm hàng hóa - Tiêu chuẩn: (các tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa phải đạt được). - Giá nông sản dự kiến (giá trên thị trường tại thời điểm thu hoạch hoặc giá sàn hoặc mức bù giá….) - Phương thức và thời điểm thanh toán 3. Địa điểm giao hàng - Ghi rõ địa điểm bên B giao sản phẩm nông sản hàng hóa cho bên A Điều 4. Trách nhiệm bên A - Giới thiệu doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn) cho bên B nếu bên B có nhu cầu. - Đảm bảo giao giống đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách và thời hạn đã cam kết (đối với trường hợp bên A bán ghi nợ cho bên B giống phục vụ sản xuất) - Đảm bảo thu mua sản phẩm hàng hóa đúng theo quy cách - phẩm chất đã cam kết và số lượng thu hoạch thực tế. - Phối hợp với bên B tổ chức các biện pháp thu mua phù hợp với thời gian thu hoạch của bên B và kế hoạch giao nhận của bên A (căn cứ theo lịch điều phối của bên A). - Cung cấp bao bì đựng ……… cho bên B (nếu có yêu cầu) sau khi đạt được thỏa thuận mua bán giữa hai bên. - …………… Điều 5. Trách nhiệm bên B - Bên B phải tuân thủ các qui trình canh tác theo yêu cầu của bên A và phù hợp với khuyến cáo của ngành nông nghiệp. - Giao, bán sản phẩm hàng hóa đúng theo qui cách về phẩm chất, số lượng (theo thực tế thu hoạch), đúng thời gian, địa điểm giao hàng đã được hai bên thống nhất. - Cung cấp cho bên A các thông tin về quá trình canh tác, thời gian thu hoạch, địa điểm giao hàng v.v.... - Lập danh sách hộ nông dân tham gia liên kết sản xuất trong cánh đồng lớn (có danh sách kèm theo hợp đồng). - ……………. Điều 6. Xử lý vi phạm 1. Trường hợp bên A vi phạm Hợp đồng Nếu bên A được xác định là không thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì phải ghi rõ trách nhiệm đền bù hợp đồng của bên A cho bên B. 2. Trường hợp bên B vi phạm Hợp đồng Nếu bên B được xác định là không thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì phải ghi rõ trách nhiệm đền bù hợp đồng của bên B cho bên A.
| 2,166
|
529
|
Điều 7. Điều khoản chung 1. Trong trường hợp có phát sinh trong hợp đồng thì cả hai bên phải có trách nhiệm cùng nhau thống nhất giải quyết. 2. Hai bên cam kết cùng nhau thực hiện nghiêm chỉnh Hợp đồng đã ký, trong quá trình thực hiện có gì thay đổi, hai bên cùng bàn bạc thống nhất để bổ sung bằng văn bản hay Phụ lục Hợp đồng. Nếu có trường hợp vi phạm Hợp đồng mà hai bên không thể thương lượng được thì các bên xem xét đưa ra toà án để giải quyết theo pháp luật. Hợp đồng được lập thành…. bản, mỗi bên giữ….. bản có giá trị ngang nhau./. <jsontable name="bang_53"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 07/7/2009; Quyết định số 662/QĐ-UBND ngày 05/4/2013; Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 30/9/2013; Quyết định số 2895/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 159/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI I. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI - BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM: 1. Thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội 1.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng. d) Bước 4: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả kết quả giải quyết hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp xã trả cho đối tượng. Thời gian trả kết quả: Trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 1.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai của đối tượng - (theo mẫu); - Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trấn; - Bản sao giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em. - Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV. - Bản sao giấy khai sinh của con của người đơn thân đối với trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con. - Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tuổi có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng - (theo mẫu) đối với người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt; b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ). 1.4. Thời hạn giải quyết: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội (đối với trường hợp không đủ điều kiện hưởng: văn bản trả lời và nêu rõ lý do) 1.8. Phí, lệ phí: không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội - (Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. - Đơn của người nhận chăm sóc nuôi dưỡng - (Mẫu số 4) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Mẫu số 1a (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ……………………………….. 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ……………………………………………………………………………………………………….. 3. Tình trạng đi học Chưa đi học (Lý do:..........................................................................................................) Đã nghỉ học (Lý do: .........................................................................................................) Đang đi học (Ghi cụ thể): ................................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? Không Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có 7. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật …………………..………. Mức độ khuyết tật ……….………) 8. Thông tin về mẹ của đối tượng ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 9. Thông tin về cha của đối tượng ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 1b (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 và Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ……………………………….. 2. Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ……………………………………………………………………………………………………….. 3. Tình trạng đi học Chưa đi học (Lý do:..........................................................................................................) Đã nghỉ học (Lý do: .........................................................................................................) Đang đi học (Ghi cụ thể): ................................................................................................)
| 2,107
|
530
|
4. Có thẻ BHYT không? Không Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? Không Có 7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV ……..……………………………………………………… 8. Có khuyết tật không? Không Có (Dạng tật ……………….………. Mức độ khuyết tật ………….… …) 9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể) ……..…………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 1c (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………. Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………………………. Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ………………………………… 2. Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………..…………. Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….…………………………. ………………………………………………………………………………………………………… 3. Có thẻ BHYT không? Không Có 4. Thuộc hộ nghèo không? Không Có 5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………………………………………………………………… 6. Số con đang nuôi………………. người. Trong đó dưới 16 tuổi ……..người; từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học………. người. 7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học, chế độ chính sách đang hưởng) ……………………………………………….……… ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất)………………..…. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 1d (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ………………………………. 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ……………………………………………………………………………………………………….. 3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 4. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 5. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 6. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ……………………. Mức độ khuyết tật ………….…) 7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………..……………………………………………..………… 8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập):…………………………………………………. ……… ………………………………………………………….………………………………………….… ………………………………………………………….………………………………………….… ………………………………………………………….………………………………………….… 9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc): ………………………………………………………….………………………………………….… ………………………………………………………….………………………………………….… ………………………………………………………….………………………………………….… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 1đ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ……………………………….. 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………. 3. Tình trạng đi học Chưa đi học (Lý do: ……..……………………………………………..……………………………) Đã nghỉ học (Lý do: ……..……………………………………………..……………………………) Đang đi học (Ghi cụ thể: ……..……………………………………………………………………..) 4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 7. Dạng khuyết tật: ……..………………………………………Mức độ khuyết tật ………….… 8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có a) Nếu có thì đang làm gì……………………………, thu nhập hàng tháng …………..đồng b) Nếu không thì ghi lý do: …………..……………………..………….………………………… 9. Tình trạng hôn nhân :…………………… ………………………...………………………….. 10. Số con (Nếu có):............ người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người. 11. Khả năng tự phục vụ? .............................................. …………………..................................................................... 12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: …………………………..… ……………………………………………………..………………………………………………… ……………………...………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........…………. …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 4 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN CỦA NGƯỜI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG Kính gửi: ………………………………………………… Tên tôi là: …………………………………………………………………………………………… Hiện đang cư trú tại ……………..…………………………………..…………………………… Xét thấy bản thân và gia đình đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu…………… . sinh ngày..... tháng ..... năm ......... Tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….…….…xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh ………………cho phép gia đình và tôi được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu …………………………………... Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo đúng quy định. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…………………..………….. xác nhận đơn đề nghị của Ông (bà)……………………………………… ………………. nêu trên là đúng. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Thủ tục Điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội: 2.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng. d) Bước 4: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả kết quả giải quyết hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp xã trả cho đối tượng. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 2.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản kiến nghị của đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan.
| 2,167
|
531
|
- Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt; - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 2.4. Thời hạn giải quyết: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh hoặc thôi hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội (hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do nếu không đủ điều kiện hưởng) 2.8. Phí, lệ phí: không 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Thủ tục chi trả trợ cấp hàng tháng khi đối tượng bảo trợ xã hội thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn huyện, thành phố thuộc tỉnh: 3.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng theo địa chỉ cư trú mới. c) Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị của đối tượng. - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội. 3.8. Phí, lệ phí: không 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 4. Thủ tục quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng bảo trợ xã hội thay đổi nơi cư trú giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh: 4.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng kể từ tháng ngay sau tháng ghi trong quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cũ của đối tượng. c) Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Quyết định thôi chi trả trợ cấp xã hội của đối tượng; - Hồ sơ của đối tượng. b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ). 4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng. 4.8. Phí, lệ phí: không 4. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 5. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng khi đối tượng bảo trợ xã hội chết: 5.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. c) Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng; - Bản sao giấy chứng tử; - Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người đơn thân đang nuôi con và bản sao giấy khai sinh của người con bị chết đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. - Bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ- CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ). 5.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. 5.8. Phí, lệ phí: không 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 6. Thủ tục tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội: 6.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản của Chủ tịch UBND cấp xã Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
| 2,167
|
532
|
d) Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý; Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của đối tượng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ - (theo mẫu); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng - (theo mẫu); - Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội - (theo mẫu); - Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch; - Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV; - Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt; b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 6.4. Thời hạn giải quyết: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6.8. Phí, lệ phí: không 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ - (Mẫu 8) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. - Sơ yếu lý lịch của đối tượng - (Mẫu 9) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT- BLĐTBXH - BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. - Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội - (Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Mẫu số 8 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân…………….. Tên tôi là: .................... Sinh ngày......tháng......năm ..... …………………………………… Hiện đang cư trú tại ……………………………………………………….……………………… ……………………………………………………………………………………………………… Tôi làm đơn này trình bày hoàn cảnh (Nêu cụ thể hoàn cảnh đối tượng, gia đình) ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Vậy tôi làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận........................................ vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 9 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- SƠ YẾU LÝ LỊCH (Áp dụng đối với đối tượng tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội) 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………………….………… Tên thường gọi: …………………………………..……………………………………………… 2. Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… 3. Giới tính: ………..………………………………… 4. Dân tộc: ……………. 5. Giấy CMND số ………….. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:……… …..………………..…… 6. Hộ khẩu thường trú: ………….……………..………………….……………………………. 7. Nơi ở (Ghi rõ địa chỉ):…………………..……………………… …..………………..…...….. 8. Trình độ văn hóa:……… …..………………….. ………………………………..…………… 9. Tình trạng sức khỏe (Ghi cụ thể trình trạng bệnh tật):………… …..……………………… …..…………………..…………………..…………………..…………………..………………….. …..…………………..…………………..…………………..…………………..………………….. 10. Khi cần báo tin cho (Tên, địa chỉ, số điện thoại): ………………………………………… …..…………………..…………………..…………………..…………………..…………………. 11. Quan hệ gia đình (Ghi đầy đủ bố mẹ, vợ chồng, con và anh chị em ruột) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………………………………... xác nhận Ông/bà/cháu ……………………….. có hoàn cảnh như trên là đúng./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 1a (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………. Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ……………………………… 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………..………. Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………. ……………………………………………………………………………………………………… 3. Tình trạng đi học □ Chưa đi học (Lý do:..........................................................................................................) □ Đã nghỉ học (Lý do: .........................................................................................................) □ Đang đi học (Ghi cụ thể): ................................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 7. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật …………………….… Mức độ khuyết tật ………….… …) 8. Thông tin về mẹ của đối tượng ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 9. Thông tin về cha của đối tượng ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 1b (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 và Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………………………. Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ………………………………… 2. Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………..…………. Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………. 3. Tình trạng đi học □ Chưa đi học (Lý do:..........................................................................................................) □ Đã nghỉ học (Lý do: .........................................................................................................) □ Đang đi học (Ghi cụ thể): ................................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng: ……………………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV ……..………………………………………………………… 8. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ……………….………. Mức độ khuyết tật ………….… ……) 9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể) ……..……………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu số 1c (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ………………………………. 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………. 3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 4. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………………………………………………………………… 6. Số con đang nuôi………………. người. Trong đó dưới 16 tuổi ……..người; từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học………. người. 7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học, chế độ chính sách đang hưởng) ……………………………………………..…… .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất)………………..…… ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................
| 2,125
|
533
|
............................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu số 1d (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ………………………………. 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………. 3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 4. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 5. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 6. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ……………………. Mức độ khuyết tật ………….…) 7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định) …………………..……………………………………………..……………………………… 8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập):…………………………………………………. ……… ………………………………………………………….………………………………………….… ………………………………………………………….………………………………………….… 9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc): ………………………………………………………….………………………………………….… ………………………………………………………….………………………………………….… ………………………………………………………….………………………………………….… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mẫu số 1đ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ………………………………. 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………. 3. Tình trạng đi học □ Chưa đi học (Lý do: ……..……………………………………………..………………………) □ Đã nghỉ học (Lý do: ……..……………………………………………..………………………) □ Đang đi học (Ghi cụ thể: ……..………………………………………………………………..) 4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 7. Dạng khuyết tật: ……..………………………………………Mức độ khuyết tật ………….… 8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có a) Nếu có thì đang làm gì……………………………, thu nhập hàng tháng …………..đồng b) Nếu không thì ghi lý do: …………..……………………..………….………………………… 9. Tình trạng hôn nhân :…………………… ………………………...………………………….. 10. Số con (Nếu có):............ người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người. 11. Khả năng tự phục vụ? .............................................. …………………..................................................................... 12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: …………………………..… ……………………………………………………..………………………………………………… ……………………...………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 7. Thủ tục trợ cấp xã hội hàng tháng cho người khuyết tật, hỗ trợ kinh phí chăm sóc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi: 7.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được trợ cấp xã hội. c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt; - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (theo mẫu); - Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật; - Bản sao Sổ hộ khẩu; - Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân; - Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội; - Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp người khuyết tật đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 7.4. Thời hạn giải quyết: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 7.8. Phí, lệ phí: không 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (mẫu 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Mẫu số 1đ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ………………………………. 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..………… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………. 3. Tình trạng đi học □ Chưa đi học (Lý do: ……..……………………………………………..………………………) □ Đã nghỉ học (Lý do: ……..……………………………………………..………………………) □ Đang đi học (Ghi cụ thể: ……..………………………………………………………………..) 4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 7. Dạng khuyết tật: ……..………………………………………Mức độ khuyết tật ………….… 8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có a) Nếu có thì đang làm gì……………………………, thu nhập hàng tháng …………..đồng b) Nếu không thì ghi lý do: …………..……………………..………….………………………… 9. Tình trạng hôn nhân :…………………… ………………………...………………………….. 10. Số con (Nếu có):............ người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người.
| 2,123
|
534
|
11. Khả năng tự phục vụ? .............................................. …………………..................................................................... 12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: …………………………..… ……………………………………………………..………………………………………………… ……………………...………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 8. Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng: 8.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được trợ cấp xã hội. c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt; - Tờ khai thông tin hộ gia đình - (theo mẫu); - Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật; - Bản sao Sổ hộ khẩu; - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (theo mẫu) đối với trường hợp người khuyết tật chưa được hưởng trợ cấp xã hội hoặc bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 8.4. Thời hạn giải quyết: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8.8. Phí, lệ phí: không 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật - (mẫu 3) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Mẫu số 3 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT TẬT Phần 1. THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH 1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: …………………………….. Giấy CMND số ………..……………………..… Cấp ngày…./…/…. Nơi cấp:…………….... 2. Hộ khẩu thường trú của hộ: ………………………………………...…………………….… Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) …………………………………………….………….. 3. Số người trong hộ: . . . . . . . người (Trong đó người khuyết tật …. người). Cụ thể: + Khuyết tật đặc biệt nặng … người (Đang sống tại hộ……người) + Khuyết tật nặng . . . . người (Đang sống tại hộ …. người) + Khuyết tật nhẹ ….. người (Đang sống tại hộ ……. người) 4. Hộ có thuộc diện nghèo không? □ Không □ Có 5. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm): .………………………..… ………………………………………………………………………………………………………. 6. Có ai trong hộ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không? (Nếu có ghi cụ thể họ tên, lý do, thời gian hưởng): …………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của hộ ông /bà …………………và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau: …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 9. Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng: 9.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được trợ cấp xã hội. c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ nhận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 9.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện. 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt; - Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật: - Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc - (theo mẫu); - Bản sao Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc; - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (theo mẫu): - Bản sao Sổ hộ khẩu của hộ gia đình người khuyết tật (nếu có); - Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật; - Bản sao Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 9.4. Thời hạn giải quyết: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9.8. Phí, lệ phí: không 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (mẫu 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. - Tờ khai nhận chăm sóc nuôi dưỡng - (mẫu 2) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
| 2,151
|
535
|
Mẫu số 1đ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ……………………………. Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:… ……………………………… 2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………..……… Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ………………………………….……………………… …………………………………………………………………………………………………….. 3. Tình trạng đi học □ Chưa đi học (Lý do: ……..……………………………………………..………………………) □ Đã nghỉ học (Lý do: ……..……………………………………………..………………………) □ Đang đi học (Ghi cụ thể: ……..………………………………………………………………..) 4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………đồng. Hưởng từ tháng………/……. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/……. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……đồng. Hưởng từ tháng……../…. Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..……/……. 6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 7. Dạng khuyết tật: ……..………………………………………Mức độ khuyết tật ………….… 8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có a) Nếu có thì đang làm gì……………………………, thu nhập hàng tháng …………..đồng b) Nếu không thì ghi lý do: …………..……………………..………….………………………… 9. Tình trạng hôn nhân :…………………… ………………………...………………………….. 10. Số con (Nếu có):............ người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người. 11. Khả năng tự phục vụ? .............................................. …………………..................................................................... 12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: …………………………..… ……………………………………………………..………………………………………………… ……………………...………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………..........………….…………….……....... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG Phần 1. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG 1. Thông tin về hộ 1.1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): …………………..………………………..…………… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………..……………… Giấy CMND số…................. Cấp ngày …./…/…. Nơi cấp:……… …………………………… 1.2. Nơi đăng ký thường trú của hộ:…………… ………………………………………………… Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) …………………………………………………………… 1.3. Có thuộc hộ nghèo không? □ Có □ Không 1.4. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ, nhà thuê, ở nhờ): …………………...……………………………………………………… 1.5. Thu nhập của hộ trong 12 tháng qua: …………………………………….... ……………. 2. Thông tin về người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 2.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………………………..…. Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: …………………………...… Giấy CMND số ……..…….Cấp ngày …../.…/…. Nơi cấp:……… …………………………… Nơi ở hiện nay: ………………………………………….………………………………………… 2.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể): ………………………………………………………………………..……………………………… 2.3. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ………………….….……) Mức độ khuyết tật ………………...…) 2.4. Tình trạng hôn nhân:…………………… ……………………………………..…………… 2.5. Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh………………..) 2.6. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian): ……………………………………………………………….……………… ………………………………………………………………………………………………………… 3. Thông tin về vợ hoặc chồng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 3.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………………..… Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………………………. Giấy CMND số ………....… Cấp ngày…./…/…. Nơi cấp:…… ……………………………..… Nơi ở hiện nay:…………………… ………………………………………………………………. 3.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể): …………………………………………………..……………………………………..…………… 3.3. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật ………………….….……) Mức độ khuyết tật ………………...…) 3.4. Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh………………..) 1.5. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian): …………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ………………….……….………….. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ………………………….………….…….. và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau: …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... …………………………………………………………………………….………..………………... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho cá nhân/hộ gia đình theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………….xác nhận hộ gia đình/cá nhân Ông (bà) ……………………….có đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 10. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng người khuyết tật 10.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Phòng Lao động TBXH cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động TBXH xem xét và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. c) Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Lao động TBXH cấp huyện. Thời gian trả kết quả: Trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Phòng Lao động TBXH cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm có: - Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho người khuyết tật; - Bản sao giấy chứng tử của người khuyết tật. - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 10.4. Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động TBXH cấp huyện 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. 10.8. Phí, lệ phí: Không. 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010; - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10-4-2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. 11. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật khi thay đổi nơi cư trú: 11.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định; nộp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi cư trú mới. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cư trú mới xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc theo mức tương ứng của địa phương; c) Bước 3: Nhận kết quả tại phòng Lao động Thương binh và Xã hội. Người đến nhận, có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. 11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm có: - Quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi ở cũ của đối tượng; - Giấy giới thiệu của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội nơi ở cũ của đối tượng; - Hồ sơ của đối tượng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 11.4. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc 11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khuyết tật, gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người nhận chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng 11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; 11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc. 11.8. Phí, lệ phí: Không. 11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010; - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; 12. Thủ tục cấp mới Giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật. 12.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật (CSCSNKT) lập hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong trường hợp hồ sơ của cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo cho cơ sở biết để hoàn thiện hồ sơ.
| 2,182
|
536
|
Trường hợp cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động không đủ điều kiện để cấp giấy phép thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản cho cơ sở về lý do không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật. Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động. c) Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. 12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm có: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật của cơ sở; - Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở; - Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp phép của cơ sở. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 12.4. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ sở do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập có trụ sở chính tại địa phương. 12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện; 12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật 12.8. Phí, lệ phí: Không. 12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Điều 25 Nghị định 28/2012/NĐ-CP) - Cơ sở được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; - Nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người khuyết tật đáp ứng quy định như sau: + Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật; + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; + Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật. - Trường hợp cơ sở chăm sóc người khuyết tật có nuôi dưỡng người khuyết tật thì ngoài các điều kiện quy định trên còn phải bảo đảm các điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng quy định của Chính phủ đối với cơ sở bảo trợ xã hội. 12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010; - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. 13. Thủ tục cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật. 13.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật (CSCSNKT) lập hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong trường hợp hồ sơ của cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo cho cơ sở biết để hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp cơ sở xin cấp giấy phép hoạt động không đủ điều kiện để cấp giấy phép thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản cho cơ sở về lý do không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật. Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động. c) Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. 13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm có: - Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép; - Giấy tờ chứng minh, giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật bị mất, bị hư hỏng; - Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 13.4. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ sở do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập có trụ sở chính tại địa phương. 13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; 13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật 13.8. Phí, lệ phí: Không. 13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không 13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010; - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. II. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG: 1. Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần: 1.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách những người đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng gửi UBND huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần; đồng thời gửi về Sở Lao động - TBXH theo dõi và quản lý. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai của thân nhân người có công với CM từ trần - (theo mẫu). - Bản sao Giấy chứng tử. - Hồ sơ của người có công với cách mạng. * Các trường hợp đặc biệt cần bổ sung thêm những giấy tờ sau: + Thân nhân là con dưới 18 tuổi phải bổ sung bản sao Giấy khai sinh; + Thân nhân là con đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải bổ sung Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu học tại CSGD nghề nghiệp hoặc đại học phải bổ sung bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy xác nhận của CSGD THPT về thời điểm kết thúc học. + Thân nhân là con đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải bổ sung giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. + Thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập của UBND xã - (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày. - UBND huyện: 10 ngày. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân người có công với cách mạng. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần. 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần - theo mẫu TT1 - TT 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân. - Giấy xác nhận thu nhập - theo mẫu TN - TT 05/2013/TT - BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ - CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân. 2. Thủ tục giải quyết mai táng phí đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp: 2.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động TBXH cấp huyện.
| 2,099
|
537
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động - TBXH làm thủ tục trình UBND cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng, đồng thời gửi 01 bản Quyết định về Sở Lao động - TBXH quản lý và theo dõi. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết: - Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết - (theo mẫu). - Giấy chứng tử. * Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg : - Giấy chứng tử. - Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết - (theo mẫu). - Một trong những giấy tờ xác nhận là TNXP: thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo (Mẫu số 02). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày. - UBND huyện: 05 ngày. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân hoặc người mai táng thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ bị chết. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: QĐ trợ cấp mai táng phí. 2.8. Lệ phí: Không 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết - mẫu 04-A, mẫu 04-B - TT 24/2009/TT - LĐTBXH ngày 10-7-2009 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. - Giấy chứng nhận (bản chính) là TNXP hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp - mẫu số 02 - TT 24/2009/ TT - LĐTBXH ngày 10-7-2009 của Bộ Lao động -TBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - QĐ 170/2008/QĐ - TTg ngày 18-12-2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. - TT 24/2009/ TT - LĐTBXH ngày 10-7-2009 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. MẪU SỐ 04-A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC) LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT Họ và tên TNXP đã chết: ..................................................................................................... Năm sinh: ............................................................................................................................. Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Chết ngày ………… tháng ……….. năm ............................................................................. Theo giấy khai tử số …………………………, ngày ……… tháng ………. năm …………… của Ủy ban nhân dân cấp xã .............................................................................................. Số thẻ bảo hiểm y tế: ……………………………….. do Giám đốc BHYT tỉnh (TP) ……………………………………………….. cấp ngày … tháng …. năm ............................. Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng: ............................................................................................................................................ Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán (hoặc địa chỉ) ...................................................................................................... Quan hệ với thanh niên xung phong: ................................................................................. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> MẪU SỐ 04-B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CỦA NGƯỜI (HOẶC TỔ CHỨC) LO MAI TÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ CHẾT Họ và tên TNXP đã chết: .................................................................................................... Năm sinh: ............................................................................................................................ Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong: ............................................................................................................................................ Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: .... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Chết ngày ………… tháng ……….. năm ............................................................................ Theo giấy khai tử số …………………………, ngày ……… tháng ………. năm …………… của Ủy ban nhân dân cấp xã .............................................................................................. Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng: ............................................................................................................................................ Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán (hoặc địa chỉ) ...................................................................................................... Quan hệ với thanh niên xung phong: ................................................................................. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Mẫu 1b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI Đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ 1. Phần khai về đối tượng Họ và tên: ………………………. ………. …………… Nam, nữ Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………… Quê quán: ………………………………………………………………..…………………… Vào Đảng:……………………………. Chính thức: ………………………………………... Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày …. tháng ….. năm ………….…………... Đơn vị hoặc cơ quan: ………………………………………………………...……………… Về gia đình từ ngày …… tháng ……. năm ………………………………………………… Đã từ trần ngày ….. tháng ….. năm ………. tại ……………………………………………. 2. Phần khai về thân nhân của đối tượng Họ và tên: ………………………. ………. …………… Nam, nữ Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………… Quê quán: ………………………………………………………………..…………………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………… Quan hệ với người chết ……………………………………………………………………… Những người cùng hàng thừa kế gồm: …………………………………………………….. ………………………………………………………………………………..………………..... 3. Người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị (đối với trường hợp không còn thân nhân). Họ và tên người đại diện: ……………………………… Năm sinh:……….. Cấp bậc, chức vụ: …………………………………………………………… Chịu trách nhiệm khai về đối tượng tại điểm (1) dựa vào hồ sơ, lý lịch, giấy tờ hợp pháp khác có liên quan của đương sự do cơ quan, đơn vị đang quản lý để xác nhận. 3. Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cựu chiến binh: 3.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp tổng hợp lập danh sách đề nghị hưởng chế độ mai táng phí báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp. Đồng thời gửi 01 bản Quyết định kèm theo danh sách về Sở Lao động- TBXH quản lý và theo dõi. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Thân nhân hoặc đơn vị đứng ra mai táng người chết làm Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí - (theo mẫu). - Công văn đề nghị hưởng chế độ mai táng phí cho thân nhân hoặc đơn vị tổ chức mai táng cựu chiến binh của UBND xã - (theo mẫu). - Danh sách cựu chiến binh từ trần - (theo mẫu) - Giấy chứng tử. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). 3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: 10 - UBND huyện: 05 ngày. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân hoặc đơn vị tổ chức mai táng cựu chiến binh. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chế độ mai táng phí cho thân nhân hoặc đơn vị đứng ra mai táng đối tượng. 3.8. Lệ phí: Không 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí - Mẫu 1b - TTLT số 10/2007/TTLT - BLĐTBXH - HCCBVN- BTC - BQP ngày 25-7-2007 của liên Bộ Lao động TBXH - Hội CCBVN - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/2005/NĐ - CP ngày 12-12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. - Công văn đề nghị hưởng chế độ mai táng phí cho thân nhân cựu chiến binh của UBND xã - Mẫu 2b - TTLT số 10/2007/TTLT - BLĐTBXH - HCCBVN - BTC - BQP ngày 25-7-2007 của liên Bộ Lao động TBXH - Hội CCBVN - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/2005/NĐ - CP ngày 12-12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. - Danh sách cựu chiến binh từ trần- Mẫu 4b - TTLT số 10/2007/TTLT - BLĐTBXH - HCCBVN - BTC - BQP ngày 25-7-2007 của liên Bộ Lao động TBXH - Hội CCBVN - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/ 2005/NĐ - CP ngày 12-12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.
| 2,124
|
538
|
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Cựu chiến binh; - Nghị định 150/ 2005/NĐ - CP ngày 12-12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. - TTLT số 10/2007/TTLT - BLĐTBXH - HCCBVN - BTC - BQP ngày 25-7- 2007 của liên Bộ Lao động - TBXH - Hội CCBVN - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/2005/NĐ - CP ngày 12- 12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. Mẫu 1b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI Đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ 1. Phần khai về đối tượng Họ và tên: ………………………. ………. …………… Nam, nữ Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………… Quê quán: ………………………………………………………………..…………………… Vào Đảng:……………………………. Chính thức: ………………………………………... Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày …. tháng ….. năm ………….…………... Đơn vị hoặc cơ quan: ………………………………………………………...……………… Về gia đình từ ngày …… tháng ……. năm ………………………………………………… Đã từ trần ngày ….. tháng ….. năm ………. tại ……………………………………………. 2. Phần khai về thân nhân của đối tượng Họ và tên: ………………………. ………. …………… Nam, nữ Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………… Quê quán: ………………………………………………………………..…………………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………… Quan hệ với người chết ……………………………………………………………………… Những người cùng hàng thừa kế gồm: …………………………………………………….. ………………………………………………………………………………..………………..... 3. Người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị (đối với trường hợp không còn thân nhân). Họ và tên người đại diện: ……………………………… Năm sinh:……….. Cấp bậc, chức vụ: …………………………………………………………… Chịu trách nhiệm khai về đối tượng tại điểm (1) dựa vào hồ sơ, lý lịch, giấy tờ hợp pháp khác có liên quan của đương sự do cơ quan, đơn vị đang quản lý để xác nhận. ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. Khai tại: …………………………………………………………………....... Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ………., Ngày … tháng … năm 200.… <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mẫu 2b <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Kính gửi: ……..…………………………………………… Thực hiện Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số ………………………. ngày …… tháng …… năm ……. của Bộ Lao động -Thương binh và xã hội - Hội Cựu chiến binh Việt Nam - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Hội Cựu chiến binh xã (phường), thông qua kết quả xét duyệt hồ sơ. UBND ………………… đề nghị Phòng ………………………. thẩm định tổng hợp danh sách hưởng chế độ mai táng phí đối với ……….. trường hợp. (Có danh sách kèm theo). <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Mẫu 4b <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Tổng số đối tượng: …………………………………………….. …… Ngày …….. tháng … năm ……. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 4. Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cho đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc: 4.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tổng hợp danh sách đề nghị hưởng chế độ mai táng phí báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Bước 3: UBND cấp huyện ra quyết định hưởng trợ cấp mai táng phí. Đồng thời gửi 01 bản Quyết định về Sở Lao động - TBXH để quản lý và theo dõi. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí của thân nhân đối tượng - (theo mẫu). - Quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc quyết định trợ cấp 1 lần của đối tượng. - Giấy chứng tử. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày. - UBND huyện: 05 ngày. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chế độ mai táng phí cho thân nhân đối tượng. 4.8. Lệ phí: Không 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của thân nhân - Mẫu 1c - TTLT số 01/2012/TTLT - BQP - BLĐTBXH - BTC ngày 5-1-2012 của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động TBXH - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ - TTg ngày 09-11- 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 62/2011/QĐ - TTg ngày 09-11-2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. - TTLT số 01/2012/TTLT - BQP - BLĐTBXH - BTC ngày 5-1-2012 của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - TBXH - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ - TTg ngày 09-11-2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Mẫu 1C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI THÂN NHÂN Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (Đối với đối tượng đã từ trần) 1. Phần khai về thân nhân của đối tượng Họ và tên: ………………………….. Bí danh: .................................................... Nam, nữ. Ngày, tháng, năm sinh: ……………..………….. Số CMND: .............................................. Quê quán: .......................................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................... Đơn vị, cơ quan công tác hiện nay: ................................................................................... Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là ............................................................................ 2. Phần khai về đối tượng Họ và tên: ………………………….. Bí danh: .................................................... Nam, nữ. Thuộc đối tượng (quân nhân; cơ yếu, công nhân, viên chức; cán bộ xã, phường; thanh niên xung phong; dân quân tự vệ, công an xã): ......................................................................................................................... Năm sinh: ............................................................................................................................. Quê quán: ............................................................................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ......................................................................................... Từ trần: Ngày ….. tháng ….. năm ……… tại: ...................................................................... ............................................................................................................................................ Ngày nhập ngũ hoặc tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức: Ngày …… tháng ….. năm .......... Đơn vị khi nhập ngũ (c, d, e, f) hoặc cơ quan tuyển dụng, tổ chức quản lý .............................. ............................................................................................................................................ Phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Ngày … tháng … năm ........................ Tái ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm ……., đơn vị (c, d, e, f …) ............................................ Phục viên, xuất ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm .................................................................. Nơi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Xã ................................................ huyện …………………. tỉnh ................................................................ Tổng thời gian công tác trong quân đội, cơ yếu hoặc tham gia các tổ chức: ….. năm …… tháng. Trong đó thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế: ….. năm ….. tháng (Từ tháng ….. năm ….. đến ….. tháng ….. năm ……….) Nghề nghiệp sau khi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: ............................ ............................................................................................................................................ Đã được hưởng chế độ gì: Hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng hoặc chưa được hưởng chính sách gì: Các giấy tờ còn lưu giữ: ..................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Từ khi nhập ngũ, tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức đến khi về địa phương) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI (NẾU CÓ) 5. Thủ tục trợ cấp ưu đãi giáo dục, đào tạo cho học sinh, sinh viên là con người có công với cách mạng: 5.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội thẩm định hồ sơ, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và xã hội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra danh sách, đối chiếu với hồ sơ người có công, ra Quyết định giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với các trường hợp đủ điều kiện. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động Thương binh và xã hội hoặc qua đường bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo - (theo mẫu). - Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học - (theo mẫu).
| 2,153
|
539
|
- Danh sách của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 5.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động Thương binh và xã hội cấp tỉnh. 5.8. Lệ phí: Không 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo - (Mẫu số 01-ƯĐGD) - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. - Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học - (Mẫu số 02-ƯĐGD) - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012 ; - Nghị định số 31/2013/ NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội về việc hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ. 6. Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”: 6.1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách liệt sĩ có đầy đủ thông tin gửi Bộ Lao động TBXH. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị - (theo mẫu). - Danh sách của UBND cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 6.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động -TBXH cấp huyện. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng “Tổ quốc ghi công”. 6.8. Lệ phí: Không 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị - mẫu TQ1 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5- 2013 của Bộ Lao động TBXH. 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/ NĐ - CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 7. Thủ tục lập hồ sơ đề nghị trợ cấp tiền tuất cho thân nhân liệt sĩ: 7.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH tổng hợp, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động TBXH cấp huyện 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Đối với đại diện thân nhân liệt sĩ: - Giấy báo tử; - Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”. - Bản khai tình hình thân nhân; - Văn bản đề nghị của gia đình, họ tộc liệt sĩ có xác nhận của UBND cấp xã (đối với trường hợp người có công nuôi liệt sĩ); - Biên bản ủy quyền (đối với trường hợp thờ cúng liệt sĩ); - * Đối với thân nhân là con liệt sĩ : - Dưới 18 tuổi bổ sung giấy khai sinh - Đủ 18 tuổi trở lên đang đi học bổ sung giấy xác nhận của cơ sở GD nơi đang theo học; nếu đang học tại CSGD nghề nghiệp hoặc ĐH thì bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục THPT về thời điểm kết thúc học. - Đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn bổ sung: + Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. + Giấy xác nhận thu nhập hàng tháng của UBND cấp xã - (theo mẫu); + Biên bản của Hội đồng y khoa cấp tỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 7.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TBXH. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần. 7.8. Lệ phí: Không 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy xác nhận thu nhập - mẫu TN - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ - CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 8. Thủ tục xác nhận hồ sơ và giải quyết trợ cấp cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày: 8.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2 : Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH kiểm tra, rà soát và ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Trường hợp đã hưởng trợ cấp 1 lần: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu TĐ 1); - Hồ sơ hoặc quyết định trợ cấp 1 lần. - Danh sách của UBND cấp xã * Trường hợp chưa hưởng trợ cấp 1 lần: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu TĐ 2). Trường hợp đối tượng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì thân nhân lập bản khai - (theo mẫu TĐ3) kèm Biên bản ủy quyền. - Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên (lập từ ngày 01-01-1995 trở về trước), hồ sơ hưởng chế độ BHXH có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. - Bổ sung một trong các giấy tờ xác định nơi bị tù, thời gian tù như sau: + Bản sao một trong các giấy tờ: lý lịch quân nhân, lý lịch công an nhân dân (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; + Bản sao giấy tờ, tài liệu khác có giá trị pháp lý lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước; + Xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và nơi bị tù. - Danh sách của UBND cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 8.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TBXH. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp hàng tháng 8.8. Lệ phí: Không 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của đối tượng đã hưởng trợ cấp 1 lần - mẫu TĐ 1 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. - Bản khai của đối tượng chưa hưởng trợ cấp 1 lần - mẫu TĐ2 -Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH.
| 2,118
|
540
|
- Bản khai của thân nhân đối tượng từ trần - mẫu TĐ3- Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/ NĐ - CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; Mẫu TĐ1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã hưởng trợ cấp một lần 1. Phần khai về bản thân: Họ và tên: ………………………………………. Sinh ngày ... tháng ... năm …………… Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. 2. Trợ cấp đã hưởng (*) Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày theo Quyết định số ……../……………. ngày ... tháng ... năm ... của ………………, mức trợ cấp: ………………………………….. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Ghi chú: (*) Sở LĐTBXH kiểm tra và bổ sung thông tin về trợ cấp đã hưởng trước khi ra quyết định trợ cấp hàng tháng. Mẫu TĐ2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 1. Phần khai về bản thân Họ và tên: ………………………… Sinh ngày ... tháng ... năm …………………….. Nam/Nữ: ……………… Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. 2. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 3. Quá trình bị địch bắt tù, đày <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Mẫu TĐ3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 1. Phần khai về người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày Họ và tên: ……………………………………………. Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ……… Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Quá trình bị địch bắt tù, đày <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 2. Phần khai của thân nhân Họ và tên: …………………………………………… Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Là ….(*)….. người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù, đày: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người bị bắt tù, đày: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú). 9. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 9.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của liệt sĩ đang quản lý, ra quyết định trợ cấp thờ cúng. Nếu hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Lao động TBXH có văn bản đề nghị di chuyển hồ sơ gửi Sở Lao động TBXH nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có xác nhận của UBND cấp xã; - Biên bản ủy quyền - (Theo mẫu) b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 9.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người thờ cúng liệt sĩ. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động -TBXH cấp huyện. 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp thờ cúng 9.8. Lệ phí: Không 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Biên bản ủy quyền - Mẫu UQ - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: …tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 10. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết: 10.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Phòng Lao động Thương binh và xã hội. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo qui định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo qui định. b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra và ra quyết định trợ cấp một lần. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Phòng Lao động Thương binh và xã hội. - Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 10.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động Thương binh và xã hội hoặc qua đường bưu điện. 10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai của đại diện thân nhân - (theo mẫu); - Biên bản ủy quyền; - Bản sao Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết; - Danh sách của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Bản sao một trong các giấy tờ: + Đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện; + Đối với thân nhân người có công giúp đỡ cách mạng: Giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 10.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc. 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động Thương binh và xã hội vấp huyện. 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách gửi Sở Lao động Thương binh và xã hội. 10.8. Phí, lệ phí :không 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của đại diện thân nhân - (mẫu 3) - Thông tư 16/2014/TT- BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội Hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Mẫu 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Thân nhân của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng 1. Phần khai về người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/ người có công giúp đỡ cách mạng Họ và tên: ……………………………………………. Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ……… Nguyên quán: ...................................................................................................................... Đã chết ngày ... tháng ... năm ... Thời gian tham gia kháng chiến: …. năm Được Nhà nước tặng:..................................................................................…. Theo Quyết định số …………………… ngày ... tháng ... năm ... của ........... 2. Phần khai của thân nhân Họ và tên: …………………………………………… Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Là ….(*)….. của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người có công: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú). 11. Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến: 11.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ;
| 2,143
|
541
|
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu). Trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai (theo mẫu) kèm biên bản ủy quyền (theo mẫu). - Bản sao quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 11.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến 11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TBXH. 11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp 1 lần hoặc trợ cấp hàng tháng 11.8. Lệ phí: Không 11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của đối tượng - mẫu AH1 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. - Bản khai của thân nhân hoặc người thờ cúng - mẫu AH2 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH . - Biên bản ủy quyền - mẫu UQ - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/ NĐ - CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 12. Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng: 12.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. 12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu). - Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng. - Danh sách của UBND cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 12.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc. 12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người có công giúp đỡ cách mạng. 12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TBXH. 12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng 12.8. Lệ phí: Không 12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai cá nhân - mẫu CC1 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ - CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 13. Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế: 13.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu). - Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. - Danh sách của UBND cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 13.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc. 13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc. 13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động TBXH. 13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp 1 lần. 13.8. Lệ phí: Không 13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai cá nhân - mẫu KC1 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31 /2013/NĐ - CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 14. Thủ tục giải quyết mai táng phí đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước: 14.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội ghép hồ sơ thanh niên xung phong đang quản lý cấp thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ giải quyết mai táng phí và làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng đồng thời gửi 01 bản quyết định về Sở Lao động - Thương binh và xã hội quản lý và theo dõi. d) Bước 4: nhận kết quả tại Phòng Lao động thương binh và xã hội. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động - Thương binh và xã hội hoặc qua đường bưu điện. 14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng. - Giấy chứng tử. - Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 14.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, trong đó: - Phòng Lao động - Thương binh và xã hội: 05 ngày - Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày 14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và xã hội. - Cơ quan được ủy quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện - Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và xã hội cấp huyện. 14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định trợ cấp mai táng phí. 14.8. Lệ phí: Không 14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (mẫu 7C) - Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của liên Bộ Quốc Phòng - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
| 2,101
|
542
|
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 290/2005/QĐ-TTG ngày 8 tháng 11 năm 2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và nhà nước. - Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của liên Bộ Quốc Phòng - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTG ngày 8 tháng 11 năm 2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và nhà nước. - Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Phân cấp giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực người có công với cách mạng cho UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc. Mẫu 7C <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………………………….. Căn cứ vào Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Liên Bộ Quốc phòng - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Căn cứ đề nghị của thôn (bản, ấp, tổ dân phố…)…………………………………………, BCH Hội Cựu chiến binh và Hội đồng Chính sách xã (phường), Ủy ban nhân dân xã (phường)…………………………..đã tổ chức xét duyệt kỹ hồ sơ đối tượng, nhất trí xác nhận và đề nghị cho: Ông (Bà)…………………… ………………….………Sinh năm…….…..….…………….. Quê quán……………………………………………………………………………………….. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………… ……………………………. Là thân nhân của Ông (Bà)……………........…… ………………………………………….. Đã từ trần ngày……..tháng…….năm………tại……………………........………………….. Là đối tượng được hưởng chế độ mai táng phí theo theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg. (Có hồ sơ kèm theo) Đề nghị cấp trên xem xét và giải quyết. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 15. Hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 15.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ nộp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra, lập danh sách người đủ điều kiện kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. c) Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giới thiệu (kèm bản sao hồ sơ) ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. d) Bước 4: Trong thời gian không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh khám giám định, lập biên bản giám định bệnh, tật; dị dạng; dị tật chuyển Sở Y tế. e) Bước 5: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận. f) Bước 6: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Y tế, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những người đủ điều kiện. g) Bước 7: Nhận kết quả tại Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai - (theo mẫu); - Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy XYZ; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước. Bản sao: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng. - Bản sao bệnh án điều trị tại các cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ y tế quy định (Trừ các đối tượng quy định tại khoản 3 điều 27, Thông tư 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh xã hội); - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. - Danh sách của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 15.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã. 15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách người đủ điều kiện và hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 15.8. Lệ phí: Không 15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai - mẫu HH1 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2013 ; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; - Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động- TB&XH về hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ. Mẫu HH1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Phần khai về người có công: Họ và tên: ……………………………….. Sinh ngày ... tháng ... năm ………………… Nam/Nữ: ………………….. Nguyên quán: .......................................................................................................................... Trú quán: ................................................................................................................................ Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay: …………………………………………………………………………………………………….. 2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật). <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 16. Thủ tục hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 16.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị hồ sơ nộp Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra, lập danh sách người đủ điều kiện kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. c) Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giới thiệu (kèm bản sao hồ sơ) ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. d) Bước 4: Trong thời gian không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh khám giám định, lập biên bản giám định bệnh, tật; dị dạng; dị tật chuyển Sở Y tế. e) Bước 5: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận. f) Bước 6: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Y tế, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp, phụ cấp cho những người đủ điều kiện. g) Bước 7: Nhận kết quả tại Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai (theo mẫu); - Một trong những giấy tờ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ: Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy XYZ; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước. Bản sao: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng. - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (nếu đủ 14 tuổi trở lên), hoặc giấy khai sinh (nếu dưới 14 tuổi).
| 2,112
|
543
|
- Bản tóm tắt bệnh án, quá trình điều trị nội trú hoặc ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên; hoặc giấy xác nhận của cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường, thị trấn trở lên về dị dạng, dị tật bẩm sinh có trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 16.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã. 16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. 16.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách người đủ điều kiện và hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 16.8. Lệ phí: Không 16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai - mẫu HH1 - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2013 ; - Nghị định số 31/2013/ NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 05/2013/TT- BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân. - Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động- TB&XH về hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học 1. Phần khai về người có công: Họ và tên: ……………………………….. Sinh ngày ... tháng ... năm ………………… Nam/Nữ: ………………….. Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Có quá trình tham gia hoạt động kháng chiến như sau: <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Tình trạng bệnh tật, sức khỏe hiện nay: …………………………………………………………………………………………………….. 2. Phần khai về con đẻ (trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật). <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 17. Thủ tục lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cho người có công với cách mạng và thân nhân : 17.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình lập hồ sơ gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện . Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời gian 10 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện lập danh sách cấp sổ theo dõi kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động Thương binh và xã hội cấp tỉnh. Trường hợp giấy tờ không hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội trả lại hồ sơ kèm văn bản trả lời nêu rõ lý do. c) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và xã hội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, lập sổ quản lý; lập sổ theo dõi của từng đối tượng. Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 05 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho Phòng Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm để hoàn thiện theo quy định. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình - (theo mẫu); - Giấy chỉ định của cơ sở y tế về việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 17.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân 17.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. 17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách đối tượng cấp sổ quản lý, sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình gửi Sở Lao động Thương binh và xã hội cấp tỉnh. 17.8. Lệ phí: Không 17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mẫu số 04-CSSK) - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính. 17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ. Mẫu số 04-CSSK (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính) ĐƠN ĐỀ NGHỊ LẬP SỔ THEO DÕI CẤP PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH (Kèm theo chỉ định của cơ sở y tế về cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình) 1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………… 2. Năm sinh: ………………………………………………………………………………… 3. Đang hưởng trợ cấp: …………………………………………………………………… 4. Nơi quản lý trợ cấp: …………………………………………………………………….. 5. Số Hồ sơ: .....……………………………………………………………………………… 6. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (nếu có) ...% (Bằng chữ: …………………………..) Tôi đề nghị được cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội lập Sổ theo dõi cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình như sau: <jsontable name="bang_64"> </jsontable> <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Ghi chú: - UBND cấp xã xác nhận đối với người đang thường trú trên địa bàn. - Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng xác nhận đối với người đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm. Mẫu số 01/ƯĐGD TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Họ và tên người có công (1)...................................................là: (2).................................... Ngày tháng năm sinh:.............................................Nam/Nữ............................................... Số hồ sơ: ................................................. Nơi đăng ký thường trú: Xã (phường).............................. Quận (huyện)............................ Tỉnh (thành phố).................................................................................................................. Nơi đang quản lý chi trả trợ cấp: ........................................................................................ Tôi là (3)...................................................... quan hệ với người có công (4):...................... Đề nghị giải quyết ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với: <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Hình thức nhận chế độ ưu đãi: <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Ghi chú (1) Ghi rõ họ tên người có công. (2) Ghi rõ loại đối tượng người có công với cách mạng (nếu là thương binh, bệnh binh thì ghi thêm tỷ lệ mất sức lao động). (3) Ghi họ tên người đứng khai. (4) Ghi quan hệ người đứng khai với người có công. (5) Ghi rõ họ và tên học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp. (6) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản lý. Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã. Mẫu số 02/ƯĐGD GIẤY XÁC NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY XÁC NHẬN Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông xác nhận Trường: ................................................................................................................................ Xác nhận học sinh:............................................................................................................... Hiện đang học tại lớp................................ Học kỳ:.............................. Năm học:................ Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xác nhận Trường:................................................................................................................................ Xác nhận anh/chị:................................................................................................................ Hiện là học sinh, sinh viên: Năm thứ............... Học kỳ: .............. Năm học............... Khoa ................ Khóa học ................. Thời gian khóa học ............(năm); Hình thức đào tạo: ................................ Kỷ luật: ........................(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có). Đề nghị Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho..................... theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 18. Thủ tục cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Thông tư 25 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội đang sinh sống tại cộng đồng: 18.1 Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện.
| 2,114
|
544
|
Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện rà soát, đối chiếu danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. c) Bước 3: Trường hợp đúng đối tượng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận danh sách, Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng và chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để giao cho đối tượng. Trường hợp chưa đúng đối tượng hoặc thiếu thông tin thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện trả hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện lại danh sách theo quy định. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. 18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Quyết định công nhận và giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với Người có công với cách mạng; thân nhân người có công với cách mạng; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ; người phục vụ người có công với cách mạng; Đối tượng là Cựu chiến binh quy định tại Khoản 4, Điều 2 Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2016 của Bộ Lao động- TB&XH cần phải có giấy tờ chứng minh sau: Nếu là Hội viên Hội cựu chiến binh phải có xác nhận, đóng dấu của Hội cựu chiến binh từ cấp xã trở lên; nếu không phải là Hội viên Hội cựu chiến binh thì phải có bản sao Quyết định giải quyết trợ cấp một lần hoặc xác nhận của cơ quan giải quyết trợ cấp một lần. (Trường hợp đã có hồ sơ quản lý tại Phòng Lao động- TB&XH như: Bản trích lục hồ sơ do Sở Lao động- TB&XH chuyển xuống hoặc các Quyết định chi trả trợ cấp một lần do Phòng Lao động- TB&XH chi trả cho đối tượng thì không yêu cầu các giấy tờ nêu trên). - Danh sách hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận đối với người thuộc hộ gia đình nghèo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; người đang sinh sống tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; - Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh đối với trẻ em dưới 6 tuổi. Trường hợp trẻ em chưa có các giấy tờ trên thì căn cứ vào xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú về việc chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc Giấy tạm trú hoặc Sổ tạm trú; b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 18.4. Thời hạn giải quyết: - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 3 ngày làm việc - Bảo hiểm xã hội cấp huyện: 10 ngày làm việc (thực hiện cấp thẻ trường hợp đúng đối tượng) - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 3 ngày làm việc (chuyển trả hồ sơ trường hợp không đúng đối tượng hoặc thiếu thông tin) 18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 18.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện. - Bảo hiểm xã hội cấp huyện. 18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ bảo hiểm y tế 18.8. Lệ phí: Không 18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư 25/2016/TT - BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội Hướng dẫn xác định, quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2016 - 2021 Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016 - 2021; Căn cứ Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 28/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2016-2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Chương trình hành động nhiệm kỳ 2016 - 2021 với những nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Việc xây dựng và ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm quán triệt và chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh tập trung thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2016 - 2021, chủ yếu là Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Tổ chức bộ máy nhà nước tinh gọn, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước a) Đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước: Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh. Tăng cường thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; đơn giản hoặc đề xuất đơn giản tối đa những thành phần hồ sơ, thủ tục, quy định rườm rà, không còn phù hợp, nhất là lĩnh vực liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Thành lập Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và Bộ phận Một cửa hiện đại cấp huyện, cấp xã. Phấn đấu đến năm 2020, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 95%. Triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp và giữa các cơ quan hành chính với nhau. Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm trên cơ sở yêu cầu thực tế của công việc và có tính khả thi cao. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật; nâng cao trách nhiệm, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu đến năm 2020, sự hài lòng của cá nhân, tổ chức với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 95%. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 17/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử và Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020 đã được phê duyệt. Ưu tiên nguồn lực để thực hiện xây dựng hệ thống kỹ thuật của Chính quyền điện tử; thu hút, phát triển nhân lực phục vụ cho vận hành và phát triển hệ thống Chính quyền điện tử. Bảo đảm hệ thống Chính quyền điện tử hoạt động tốt, ứng dụng công nghệ thông tin thiết thực để làm cơ sở cho việc cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về các hoạt động hành chính tư pháp, đảm bảo phục vụ đắc lực, đáng tin cậy cho việc hoạch định và thực thi nhiệm vụ quản lý. Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng công khai, minh bạch, dễ tiếp cận và chú trọng đến tính khả thi của văn bản, xây dựng hoàn thiện thể chế và góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. b) Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Tiếp tục đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng chống tham nhũng, lãng phí trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; thực hiện tốt Công ước của Liên hiệp quốc về phòng chống tham nhũng. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử trong việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng, lãng phí. Thực hiện kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý. Chú trọng giáo dục phẩm chất, đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phòng chống tham nhũng, lãng phí. Công khai, minh bạch các quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước bằng các hình thức thiết thực, thích hợp, dễ tiếp cận để nhân dân giám sát việc thực hiện. Thiết lập cơ chế phối hợp có hiệu quả trong công tác phòng, chống tham nhũng, phát hiện và xử lý tham nhũng; xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp tham nhũng, lãng phí. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, nhân dân và các cơ quan thông tin đại chúng trong việc phát hiện, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí. c) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền:
| 2,028
|
545
|
Tăng cường công khai, minh bạch và kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kết quả thực hiện để tạo được sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị, của nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu Kế hoạch đã đề ra. Quy hoạch, tổ chức các cơ quan báo chí bảo đảm cho việc thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền; chỉ đạo Đài Phát thanh - Truyền hình nghiên cứu, xây dựng lộ trình thực hiện Đề án số hóa truyền hình mặt đất để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động của Đài trong điều kiện hoạt động mới; chỉ đạo các cơ quan báo chí trong tỉnh xây dựng các chuyên mục phục vụ đối ngoại tại chỗ và cung cấp nội dung cho các tờ báo đối ngoại của quốc gia; triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung, giải pháp đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới theo Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 05/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII. 2. Tập trung thực hiện các giải pháp nhằm đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng tăng trưởng, tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế a) Tăng cường quản lý ngân sách; huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển: - Thực hiện chính sách tài khóa chủ động, chặt chẽ, tiết kiệm, tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Kiên quyết chống thất thu, chuyển giá. Giảm nợ đọng thuế. Tăng tỷ trọng thu nội địa, các khoản thuế trực thu trong tổng thu ngân sách nhà nước để nâng cao tính bền vững của nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả nguồn thu từ tài sản công, chủ động giữ vững cân đối ngân sách nhà nước. - Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, bố trí hợp lý cho chi đầu tư phát triển; tăng cường hiệu quả và đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển. Triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên, kiên quyết cắt giảm các khoản chi chưa thật sự cần thiết. - Tổ chức triển khai thực hiện Luật Đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020. Tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, lựa chọn các dự án phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội. Các cấp có thẩm quyền và người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chương trình đã được phê duyệt và phù hợp với nguồn vốn đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016- 2020. - Tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng bằng các hình thức phù hợp, đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường... Tiếp tục tranh thủ các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, các dự án hỗ trợ của các Tổ chức phi chính phủ (NGO)... - Tập trung đầu tư xây dựng và tạo bước đột phá về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư các dự án, công trình quan trọng làm động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như: Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, Khu Kinh tế Năm Căn... b) Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Cà Mau đến năm 2020: Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới: - Tập trung thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển chiều sâu, gia tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa trên đơn vị sản xuất, phát triển sản phẩm hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp theo từng chuỗi sản phẩm toàn diện dựa trên sản phẩm chủ lực là con tôm, cây lúa, rừng trồng, sản phẩm đánh bắt thủy sản, sản phẩm chăn nuôi và các sản phẩm đặc thù khác có lợi thế cạnh tranh cao... Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Tổ chức lại sản xuất trong khai thác thủy hải sản phù hợp với từng nhóm nghề, từng ngư trường nhằm nâng cao hiệu quả và thu nhập của ngư dân. Xây dựng quy hoạch phát triển Cà Mau thành một trong những vựa tôm lớn nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước với công nghệ nuôi tôm sạch, hiện đại, hiệu quả cao, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. - Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu thị trường; tập trung cải tạo giống và nâng cao chất lượng cây trồng, vật nuôi; phát triển đồng bộ khai thác và nuôi trồng thủy sản; tổ chức lại sản xuất trên biển để nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản, gắn với giữ vững an ninh, chủ quyền biển đảo quốc gia. - Tăng cường các biện pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, đảm bảo trật tự xã hội, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống. Tập trung đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng ở tất cả các xã, có chia bước đi thích hợp ở từng tiêu chí để xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện của mỗi xã, điều kiện nguồn lực của ngân sách nhà nước và khả năng của người dân. Phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp và xây dựng, từng bước tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa: - Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Trong đó, chuẩn bị các điều kiện để triển khai đầu tư xây dựng Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai trong thời gian sớm nhất để xuất, nhập khẩu trực tiếp hàng hóa và hệ thống cảng sông kết nối trung chuyển với cảng biển; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế Năm Căn, triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch điều chỉnh các khu công nghiệp, tạo điều kiện phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ. - Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng tăng tỷ lệ hàng tinh chế; khôi phục phát triển công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền; phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất trên cơ sở cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau, thu hút đầu tư nhà máy điện gió, điện năng lượng mặt trời, điện sinh khối theo cơ chế khuyến khích phát triển năng lượng sạch; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn để tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Tiếp tục đầu tư, phân kỳ đầu tư hợp lý đối với các khu, cụm công nghiệp Khánh An, Hòa Trung, Sông Đốc và Khu Kinh tế Năm Căn theo quy hoạch được duyệt để thu hút đầu tư. - Phát triển mạng lưới thương mại rộng khắp, vừa tiếp tục phát triển hệ thống phân phối truyền thống, vừa phát triển hệ thống kinh doanh hiện đại; tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; quản lý chặt chẽ đối với các mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản và một số mặt hàng mới như gỗ chế biến, gạo hữu cơ, hàng thủ công. - Tăng cường các hoạt động khuyến công với nhiều loại hình đa dạng để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ xây dựng, củng cố các làng nghề truyền thống, mở rộng sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường. - Phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) triển khai thực hiện Dự án cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 (theo Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo giai đoạn 2013 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt), phấn đấu đến năm 2020 cơ bản số hộ dân trên địa bàn tỉnh đều có điện sử dụng. Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ: - Triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh khai thác tiềm năng và lợi thế của từng lĩnh vực dịch vụ. Tập trung phát triển mạnh một số ngành dịch vụ như: Thương mại, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ vận tải, quy hoạch hệ thống bến bãi để phát triển ngành dịch vụ cung ứng hậu cần vận tải (logistics) gắn với khai thác Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai và Khu Kinh tế Năm Căn khi đi vào hoạt động. - Khuyến khích rộng rãi mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy theo quy hoạch. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển, thu hút đầu tư để sớm hoàn thành cơ sở hạ tầng du lịch của 02 Vườn Quốc gia: Mũi Cà Mau và U Minh Hạ. c) Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng: - Tiếp tục hợp tác, liên kết có hiệu quả trên các lĩnh vực với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương, đơn vị khác theo các nội dung đã ký kết. Phát huy vai trò là địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long, là động lực để thúc đẩy tăng trưởng của cả vùng. - Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hợp tác, liên kết phát triển toàn diện kinh tế - xã hội giữa các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn trong nước và thế giới. Đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương trong các lĩnh vực: Xúc tiến đầu tư, xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các sản phẩm có lợi thế xuất khẩu và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ; xây dựng các tuyến giao thông liên tỉnh, các công trình xử lý chất thải rắn, hệ thống cấp nước, thoát nước quy mô vùng; phối hợp hình thành các tour du lịch nhằm khai thác các lợi thế so sánh và đặc thù riêng của mỗi địa phương; phối hợp trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. d) Tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi:
| 2,028
|
546
|
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. - Tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Tiếp tục cụ thể hóa thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 và triển khai hướng dẫn chuyển đổi hoạt động hợp tác xã, thực hiện kịp thời các chính sách đầu tư, phát triển kinh tế tập thể theo hướng bền vững. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh. - Công khai, minh bạch đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử của các đơn vị; thông tin về quy hoạch đất đai, xây dựng, các điều kiện đầu tư, kinh doanh; phát triển quỹ đất có sẵn, quy hoạch hạ tầng phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, nhà đầu tư; khai thác hiệu quả các khu công nghiệp, khu kinh tế; cung cấp đường dây nóng, hộp thư điện tử đảm bảo giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc, kiến nghị về thủ tục hành chính nhằm tạo sự thuận lợi và tâm lý yên tâm cho doanh nghiệp, nhà đầu tư. - Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và khai thác thị trường trong nước để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. đ) Phát triển khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu cho quá trình phát triển: - Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/12/2012 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. - Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Nâng cao hàm lượng khoa học và công nghệ trong các đề tài, dự án một cách đồng bộ và hiệu quả trên các lĩnh vực. Chọn và triển khai các đề tài, dự án phục vụ thiết thực các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. - Từng bước hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tạo điều kiện cho hoạt động chuyển giao khoa học và công nghệ diễn ra thuận lợi. Chủ động liên kết, hợp tác với các viện, các trường, các trung tâm, các nhà khoa học trong và ngoài nước tiếp nhận và chuyển giao các công nghệ, mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phổ biến cho nhân dân. - Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các cơ sở sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, hàng hóa có chất lượng, đủ khả năng cạnh tranh và xuất khẩu. - Tăng cường quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ, tiếp tục tham gia và thực hiện Chương trình Phát triển trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020. Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc xác lập, bảo vệ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình quốc gia Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. e) Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực: - Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/01/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. - Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020 nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi. Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, giảng viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo. - Rà soát quy hoạch xây dựng mạng lưới trường học phù hợp với từng địa bàn, điều chỉnh quy mô các trường phù hợp với khả năng quản lý, từng bước thực hiện biên chế số học sinh/lớp học ở tất cả các cấp học đảm bảo đúng quy định. - Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, trọng tâm là xây dựng các trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại, phấn đấu đến năm 2020 có trên 70% trường học trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia. Củng cố phát triển các trường đào tạo chuyên nghiệp. - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo, huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia để phát triển giáo dục, phát triển thêm các trường mầm non và trường phổ thông ngoài công lập ở những nơi có điều kiện. g) Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân: - Xây dựng mạng lưới y tế từng bước hiện đại để mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng nhằm nâng cao thể chất, sức khỏe và tuổi thọ. - Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng và y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu và phát triển y tế chuyên sâu. Tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện tốt vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch. Kiềm chế và giảm mạnh lây nhiễm HIV. - Đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại cho các bệnh viện phù hợp với điều kiện và khả năng ngân sách nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán và điều trị, tiếp cận ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực y tế vào các bệnh viện, trước hết là các bệnh viện tuyến tỉnh để nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh. - Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế, tăng cường sự tham gia của hệ thống y tế ngoài công lập vào việc thực hiện các mục tiêu về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Khuyến khích phát triển gắn liền với quản lý chặt chẽ hành nghề y dược tư nhân, thu hút đầu tư thành lập bệnh viện tư nhân và trung tâm chẩn đoán điều trị y học kỹ thuật cao, mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà. - Tăng cường công tác đào tạo để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, chất lượng khám chữa bệnh và y đức của đội ngũ cán bộ y tế ở tất cả các tuyến. Thực hiện chế độ điều động luân phiên cán bộ y tế về tăng cường cho y tế tuyến dưới, đảm bảo duy trì 100% số trạm y tế xã có bác sỹ phục vụ, đến năm 2020 đạt tỷ lệ 12 bác sỹ/vạn dân. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông giáo dục sức khỏe, công tác kế hoạch hóa gia đình nhằm duy trì mức sinh hợp lý và tỷ lệ giới tính khi sinh để nâng cao chất lượng dân số. - Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế và trang thiết bị y tế có chất lượng với giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân; quản lý, sử dụng thuốc và trang thiết bị hợp lý, an toàn và hiệu quả. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực tổ chức triển khai, tạo mọi thuận lợi cho đơn vị sử dụng lao động, người dân đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tăng cường chất lượng khám và điều trị bệnh, bảo đảm quyền lợi cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. - Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế an toàn, hiệu quả và bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm xã hội lâu dài. Xây dựng hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả nhằm phục vụ tốt nhất người tham gia và thụ hưởng các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu đến cuối năm 2020: Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 90% trở lên, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt từ 50% trở lên so với lực lượng lao động thuộc các thành phần kinh tế, có trên 40% lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. h) Quản lý tài nguyên, tăng cường bảo vệ và cải thiện môi trường, ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu: - Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động điều tra cơ bản, đánh giá tiềm năng, trữ lượng tài nguyên; hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên theo hướng bền vững. Nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch, kế hoạch và quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất. Khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước. - Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm; đồng thời tăng cường thông tin truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo. Triển khai thực hiện Chương trình bảo tồn thiên nhiên, phục hồi đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục triển khai thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của ngành, lĩnh vực. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, biến đổi khí hậu. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; huy động nguồn lực đầu tư các công trình, dự án ứng phó biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; phòng chống ngập úng đô thị. Kịp thời di dời, tái định cư cho người dân vùng ven biển ra khỏi khu vực bị sạt lở, nguy hiểm.
| 2,146
|
547
|
- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của người dân. Thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Kiểm soát chặt chẽ, ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng các nguồn gây ô nhiễm. Khắc phục có hiệu quả suy thoái và sự cố môi trường. Đảm bảo chất thải công nghiệp, đô thị và chất thải y tế được thu gom và xử lý đúng quy định; các khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu. Các dự án thuộc diện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý ô nhiễm đạt yêu cầu trước khi đưa vào vận hành, hoạt động chính thức. - Tập trung xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng. Kiểm soát, ngăn chặn căn bản tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, lưu vực sông, khu và cụm công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư tập trung ở nông thôn. 3. Chăm lo phát triển văn hóa, thể thao; thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội a) Chăm lo phát triển văn hóa, thể thao - Văn hóa: Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống (vật thể và phi vật thể) gắn kết với các hoạt động văn hóa cộng đồng, tổ chức và vận động nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa tại chỗ (như: sáng tác, biểu diễn, lễ hội, đọc sách...) để phục vụ nhu cầu văn hóa giải trí lành mạnh, thể hiện được vai trò của văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Phát huy cao nhân tố con người, quan tâm đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, hiệu quả; đề cao tính sáng tạo của văn nghệ sỹ và có những chính sách phù hợp để văn nghệ sỹ sáng tạo tác phẩm có chất lượng tốt. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới hướng đến chất lượng, hiệu quả. Từng bước đầu tư đồng bộ các thiết chế văn hóa, trong đó ưu tiên đầu tư các thiết chế phục vụ cho sinh hoạt văn hóa cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa nhằm động viên nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia xây dựng phát triển văn hóa; khuyến khích thành lập các đoàn nghệ thuật tư nhân, các câu lạc bộ đờn ca tài tử,... - Thể dục thể thao: Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; thực hiện Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Tập trung đầu tư có trọng điểm công tác đào tạo vận động viên trẻ, năng khiếu chuẩn bị lực lượng bổ sung cho đội tuyển địa phương; bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao trình độ đội ngũ huấn luyện viên. Phát triển thể dục thể thao quần chúng rộng khắp bằng nhiều hình thức, lồng ghép phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, nhất là những môn nhân dân tự nguyện luyện tập. Đẩy mạnh giáo dục thể chất trong các trường học, lực lượng vũ trang, coi đây là nền tảng và động lực phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao để huy động mọi tiềm năng, cơ sở vật chất của xã hội phát triển thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. b) Thực hiện có hiệu quả tiến bộ, công bằng xã hội và an sinh xã hội: Lao động việc làm: Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội, giảm nhanh tỷ lệ lao động không có việc làm, thiếu việc làm, tăng thời gian làm việc của lao động ở nông thôn. Tổ chức điều tra thu thập thông tin lao động, khai thác tốt các thị trường lao động, dữ liệu cung cầu lao động. Mục tiêu trong giai đoạn 2016 - 2020 giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 190.000 người. Triển khai các giải pháp hỗ trợ, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đa dạng hóa các ngành nghề, nhằm tạo thêm việc làm mới, giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động. Chủ động phối hợp với các cấp nắm bắt nhu cầu việc làm của người lao động để giới thiệu với những doanh nghiệp, dự án có uy tín đang có nhu cầu tuyển lao động lớn trên địa bàn. Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, ngăn chặn tai nạn lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động theo Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 17/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020. Đào tạo nghề: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề, tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề, đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn dạy nghề với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá chất lượng dạy nghề. Giảm nghèo: Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện mục tiêu giảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp; tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức tự vươn lên thoát nghèo. Tăng cường đối thoại, kiểm tra, giám sát chuyên đề, nhằm đảm bảo việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo được công khai, đầy đủ, kịp thời. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 1,5% trở lên (theo chuẩn nghèo mới). Tỷ lệ giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số từ 3% trở lên so với tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Chính sách người có công: Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách đối với người có công; đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm huy động nguồn lực từ cộng đồng, góp phần chăm sóc và nâng cao cuộc sống của người có công. Bảo trợ xã hội: Phát triển, hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội; mở rộng độ bao phủ cả về đối tượng và nhu cầu của đối tượng. Nhà nước cùng cộng đồng xã hội có trách nhiệm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội cải thiện cuộc sống, tự mình vươn lên hòa nhập cộng đồng. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 03/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020. Tổ chức tốt các hoạt động trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ em sống trong các hộ gia đình nghèo. Tăng cường các hoạt động phòng, chống xâm hại tình dục, tai nạn thương tích; chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phòng chống tệ nạn xã hội trong cộng đồng: Làm tốt công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong quản lý, xử lý vi phạm; dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ vốn cho các đối tượng hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng có cuộc sống ổn định. Duy trì và tiếp tục phát triển phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm. Chú trọng công tác bình đẳng giới: Thực hiện lồng ghép bình đẳng giới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong công tác tổ chức cán bộ, cơ cấu hợp lý công chức nữ tham gia lãnh đạo quản lý. Tăng cường hoạt động truyền thông về bình đẳng giới và bạo lực gia đình trên các phương tiện truyền thông đại chúng; nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục và đa dạng hóa các hình thức thông tin tuyên truyền giáo dục các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bình đẳng giới, đặc biệt là Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 22/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020. c) Chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc: Tập trung chỉ đạo thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015. Tăng cường huy động và lồng ghép nguồn lực để thực hiện tốt các chương trình, chính sách hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc và vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; trong đó, trọng tâm là Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 và Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 - 2020. Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách và hỗ trợ kinh phí để gìn giữ, bảo tồn, phát huy và nhân rộng các phong tục, tập quán văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; nhất là bảo tồn về ngôn ngữ, chữ viết và các lễ nghi sinh hoạt văn hóa cộng đồng vào các dịp lễ, hội và Tết cổ truyền của đồng bảo dân tộc. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nâng cao trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc. Thực hiện công tác dân tộc theo phương thức bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. d) Thực hiện đúng chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước: Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. Thực hiện tốt công tác mặt trận, đoàn kết tôn giáo, phát huy truyền thống yêu nước của đồng bào theo đạo.
| 2,022
|
548
|
4. Tăng cường quốc phòng, an ninh: - Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình hình mới”; tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với xây dựng thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc gắn với giữ vững chủ quyền an ninh biển, đảo. Triển khai thực hiện các đề án, phương án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xử lý, giải quyết kịp thời các tình huống phức tạp về quốc phòng, an ninh, không để bị động, bất ngờ. - Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường lành mạnh, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh trật tự trong tình hình mới”; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”; Chỉ thị 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về “Tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới”; Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030; Chương trình phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; quản lý cư trú; quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; phòng, chống cháy, nổ và giảm thiểu tai nạn giao thông. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Trong tổ chức thực hiện kế hoạch phải tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và toàn thể nhân dân nhằm hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động của cơ quan, đơn vị, địa phương mình trong cả nhiệm kỳ và cụ thể hóa thành các nhiệm vụ của kế hoạch hàng năm. Thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình kết quả thực hiện theo từng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm. Trong trường hợp có những thay đổi lớn cần chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ các giải pháp, nhiệm vụ nêu trên triển khai tổ chức thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của ngành, đơn vị, địa phương mình. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN ĐƠN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật khiếu nại ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 93/TTr-TT ngày 30/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2017 và thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN ĐƠN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Chương II TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 3. Tiếp nhận và xử lý đơn tranh chấp đất đai 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã): a) Tiếp nhận đơn tranh chấp về đất đai, ra biên nhận giao cho người có đơn; b) Hòa giải tranh chấp đất đai được thực hiện theo Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 và thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thực hiện theo Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; c) Vụ việc đã được hòa giải nhưng không thành: Trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án thì bàn giao hồ sơ cho các bên tranh chấp; đồng thời hướng dẫn các bên tranh chấp viết đơn khởi kiện gửi đến Tòa án; Trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau (sau đây gọi là Chủ tịch UBND cấp huyện) thì chuyển đến Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân cấp huyện: Tiếp nhận hồ sơ tranh chấp về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện. 3. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh: a) Tiếp nhận đơn của cá nhân không đồng ý quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Tiếp nhận đơn tranh chấp về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Xử lý đơn tranh chấp về đất đai: Khi nhận đơn tranh chấp về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cùng cấp, Ban Tiếp công dân cấp huyện, tỉnh có trách nhiệm vào sổ theo dõi, lập phiếu nhận đơn và bảng kê tài liệu giao cho người tranh chấp một bản và lưu hồ sơ một bản; Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ban Tiếp công dân cấp huyện, tỉnh phải chuyển đơn cho cơ quan chuyên môn cùng cấp, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người có đơn tranh chấp biết đơn đã chuyển đến cơ quan chuyên môn thụ lý. Điều 4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai trong trường hợp đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013. 2. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Điều 5. Tiếp nhận đơn và xử lý đơn khiếu nại về đất đai 1. Việc tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại về đất đai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. 2. Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến đất đai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai và sự phân công của Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Các vụ việc tranh chấp đất đai; b) Các vụ khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Các vụ việc khiếu nại, tranh chấp về đất đai (trừ quy định tại khoản 1 Điều này) thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND tỉnh; b) Các vụ việc khiếu nại về đất đai đã được Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết nhưng còn khiếu nại; c) Các vụ việc khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bị khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Thanh tra tỉnh: a) Các vụ việc đã có quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh nhưng còn khiếu nại và được Chủ tịch UBND tỉnh giao; b) Các vụ việc khác liên quan đến đất đai, nhà ở được Chủ tịch UBND tỉnh giao. 4. Các sở, ngành cấp tỉnh: Các vụ việc khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao.
| 2,065
|
549
|
5. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn được giao kiểm tra, xác minh nội dung tranh chấp, khiếu nại. Thủ trưởng cơ quan được Chủ tịch UBND cùng cấp giao kiểm tra, xác minh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cùng cấp về tính pháp lý, khách quan tại báo cáo, kiến nghị giải quyết tranh chấp, khiếu nại. Điều 7. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 1. Đối với việc giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 28, 29, 30, 31 và 32 Luật Khiếu nại năm 2011 và Chương 2 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. Đối với việc khiếu nại lần 2 (hai) thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37, 38, 39, 40 và 41 Luật Khiếu nại năm 2011 và Chương 2 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. 2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Điều 8. Công tác phối hợp để giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 1. Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đoàn thể cấp xã hòa giải các tranh chấp về đất đai. 2. Ban Tiếp công dân tỉnh, Ban Tiếp công dân cấp huyện phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, để: a) Nắm vụ việc đã được cơ quan chuyên môn đã xác minh xong và đủ điều kiện báo cáo giải quyết; b) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn đề xuất, kiến nghị biện pháp giải quyết đến Hội đồng tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét quyết định. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan của tỉnh phối hợp chặt chẽ với Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai. Điều 9. Lưu hồ sơ giải quyết tranh chấp, khiếu nại 1. Sau khi có quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh, cấp huyện thì vụ việc phải lập thành hồ sơ theo quy định tại Điều 34 Luật Khiếu nại năm 2011 và Điều 23 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. a) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì hồ sơ lưu giữ tại cơ quan chuyên môn cấp huyện, cấp tỉnh. b) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 (hai) thì hồ sơ lưu giữ tại cơ quan thụ lý hồ sơ theo quy định tại Điều 43 Luật Khiếu nại năm 2011 và Điều 23 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. 2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu còn khiếu nại và khi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có yêu cầu chuyển hồ sơ thì UBND cấp huyện phải chuyển giao hồ sơ đó theo quy định. Chương III THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tổ chức, cá nhân được giao công bố quyết định giải quyết 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ký quyết định giải quyết, cơ quan và tổ chức được giao trách nhiệm công bố quyết định giải quyết đến các bên tranh chấp, khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức công bố quyết định giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND tỉnh; b) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan và UBND cấp xã tổ chức công bố quyết định giải quyết do cấp mình ban hành và Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức công bố quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại lần 2 (hai) của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Địa điểm công bố quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại tại địa phương nơi có đất tranh chấp, khiếu nại. 3. Cán bộ được giao chủ trì công bố quyết định có nhiệm vụ đọc toàn văn nội dung của quyết định giải quyết. Đồng thời quyết định giải quyết được giao cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, các bên tranh chấp và người có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan. Việc công bố quyết định giải quyết phải được lập thành biên bản có đủ chữ ký hoặc điểm chỉ theo thành phần tham dự (đúng đối tượng). Trường hợp cơ quan, tổ chức, người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan không nhận quyết định, không đồng ý ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản, thì cán bộ ghi biên bản phải ghi đầy đủ lý do vào biên bản, có sự chứng kiến của thành phần tham dự. Điều 11. Niêm yết quyết định giải quyết tại Trụ sở tiếp công dân 1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết thì Trụ sở tiếp dân tỉnh niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND tỉnh; Trụ sở tiếp công dân huyện niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND cấp huyện và quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 (hai) của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Thời gian niêm yết 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết. 3. Thời điểm bắt đầu và kết thúc niêm yết phải vào sổ theo dõi. Điều 12. Thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật 1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà các bên không tiếp tục khiếu nại. Đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần 2 (hai) có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. 2. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hay lần 2 (hai) thì có quyền khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức thi hành quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật. Theo dõi, đôn đốc cán bộ, công chức được giao thực hiện việc thi hành quyết định. Trong trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định để đảm bảo quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật được thi hành nghiêm chỉnh; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật. Điều 13. Thực hiện cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật nhưng một trong các bên tranh chấp không chấp hành thì thực hiện cưỡng chế theo quy định. Điều 14. Xử lý trường hợp lấn, chiếm đất đai sau khi quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật Sau khi tổ chức thi hành xong quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cấp có thẩm quyền, trường hợp có hành vi lấn, chiếm đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành trong lĩnh vực đất đai. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Định kỳ hàng quý, năm, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau báo cáo tình hình thực hiện giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, thi hành các quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật về UBND tỉnh. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản đến Thanh tra tỉnh để được hướng dẫn, giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 06/TTr-STP ngày 16 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác pháp chế năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 125/QĐ- UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Từng bước kiện toàn, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước bằng pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. b) Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, đúng pháp luật nhiệm vụ công tác pháp chế năm 2017; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. 2. Yêu cầu a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức pháp chế; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về công tác pháp chế nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế.
| 2,052
|
550
|
b) Xác định rõ nội dung, tiến độ thực hiện, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan để chủ động thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế. II. NỘI DUNG 1. Công tác kiện toàn tổ chức, đào tạo, tập huấn a) Công tác kiện toàn tổ chức: - Các cơ quan, doanh nghiệp có tổ chức pháp chế tiến hành rà soát, thống kê thực trạng về năng lực và đội ngũ cán bộ pháp chế ở đơn vị mình, báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp. Khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu nhưng chưa thành lập tổ chức pháp chế, tiến hành các bước thành lập tổ chức pháp chế hoặc bố trí cán bộ, công chức pháp chế chuyên trách theo quy định. - Thời gian thực hiện: Chậm nhất trong quý II/2017. b) Công tác đào tạo, tập huấn: Kịp thời cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên pháp chế làm công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Tư pháp, UBND tỉnh tổ chức (nếu có). 2. Về các hoạt động pháp chế của cơ quan, ban, ngành tỉnh a) Công tác xây dựng pháp luật: - Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL của HĐND do UBND tỉnh trình. Kịp thời rà soát, lập danh mục văn bản QPPL do Trung ương, HĐND tỉnh ban hành giao địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. - Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan tham mưu xây dựng văn bản QPPL thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công và đảm bảo chất lượng, thời hạn trình các dự thảo văn bản QPPL do cơ quan, đơn vị mình tham mưu soạn thảo. - Tham gia góp ý dự thảo văn bản QPPL của Trung ương và địa phương. b) Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp kết quả về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, xây dựng báo cáo chung của cơ quan, trình Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL. - Thực hiện nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan giao hoặc theo quy định của pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL. c) Công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL: - Chủ động tham mưu Thủ trưởng cơ quan triển khai thực hiện Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL năm 2017 liên quan đến nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. - Chủ trì giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản QPPL theo quy định. d) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: - Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan xây dựng chương trình, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương theo chương trình, kế hoạch của tỉnh và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. - Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. đ) Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật: - Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017 của tỉnh và phối hợp với Sở Tư pháp trong việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật ở những lĩnh vực trọng tâm liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý (nếu có). - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương theo quy định, để kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các văn bản có nội dung trái pháp luật. - Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. e) Công tác bồi thường của Nhà nước: Chủ trì, tham mưu phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Thống kê, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo theo quy định. g) Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Chủ trì giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định. h) Công tác kiểm soát thủ tục hành chính: - Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 của tỉnh tại cơ quan, đơn vị. - Chủ trì hoặc phối hợp giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. - Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. i) Công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng: - Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề trong phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, có ý kiến về mặt pháp lý đối với các quy định, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng cơ quan khi có yêu cầu. - Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu các vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích của cơ quan theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham gia xử lý, đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa khắc phục hậu quả các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan. 3. Về các hoạt động pháp chế của doanh nghiệp nhà nước Công tác pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Chế độ thông tin, báo cáo a) Các sở, ban, ngành tỉnh và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh báo cáo kết quả thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan, đơn vị mình định kỳ hàng năm trước ngày 30/10 hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp. b) Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp và UBND tỉnh trước ngày 15/11. 5. Về thi đua khen thưởng trong công tác pháp chế Phối hợp với các đơn vị có liên quan, đề xuất với Thủ trưởng cơ quan khen thưởng hoặc để đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp a) Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức pháp chế để báo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết. b) Hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp lập danh sách thống kê thực trạng về năng lực và đội ngũ cán bộ pháp chế, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định, chỉ đạo, hướng dẫn công tác pháp chế theo quy định. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh. 2. Sở Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan chỉ đạo rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế; tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực làm công tác pháp chế. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện thi đua khen thưởng trong công tác pháp chế. 3. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng chế độ, chính sách đối với đội ngũ những người làm công tác pháp chế theo quy định. b) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bảo đảm kinh phí cho hoạt động công tác pháp chế; hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định. 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và doanh nghiệp nhà nước a) Căn cứ các nội dung nội dung Kế hoạch này triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng, hiệu quả công tác. b) Tiếp tục kiện toàn tổ chức pháp chế, bố trí cán bộ pháp chế đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn, có phẩm chất, năng lực để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ công tác pháp chế, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. c) Tạo điều kiện, nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của tổ chức pháp chế ở cơ quan mình. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và đề xuất những giải pháp hiệu quả trong công tác pháp chế gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo và chỉ đạo kịp thời./.
| 2,076
|
551
|
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2017 Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2017, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tiếp tục phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Kiểm tra, theo dõi việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập, hạn chế trong việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đồng thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Yêu cầu - Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính phải đảm bảo triển khai đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm; kết hợp quản lý theo lĩnh vực và theo địa bàn; công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính phải đúng nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm. - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trong quá trình thực hiện, phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị. II. NỘI DUNG, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thường xuyên rà soát, theo dõi, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; kịp thời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn báo cáo Sở Tư pháp tổng hợp để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành với nội dung, hình thức phù hợp, đảm bảo công tác tuyên truyền, phổ biến đem lại hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, nhất là cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các quy định về xử lý vi phạm hành chính. a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 3. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về xử lý vi phạm hành chính cho lãnh đạo, công chức, viên chức làm công tác quản lý và trực tiếp làm công tác xử lý vi phạm hành chính. a) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017. 4. Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 4.1. Tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. a) Nội dung kiểm tra: - Công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, bố trí nguồn lực và các điều kiện khác để bảo đảm cho việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; - Việc áp dụng các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và hồ sơ xử lý vi phạm hành chính; - Việc thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về xử lý vi phạm hành chính; - Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạm hành chính (nếu có). b) Lĩnh vực kiểm tra trọng tâm Kiểm tra việc áp dụng các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. c) Đối tượng kiểm tra - Cấp tỉnh: Chi cục Quản lý thị trường, Sở Công thương; - Cấp huyện: Ủy ban nhân dân và Đội Quản lý thị trường các huyện: Hàm Yên, Chiêm Hóa và thành phố Tuyên Quang; Đội Quản lý thị trường cơ động Chống hàng giả thuộc Chi cục Quản lý thị trường tỉnh. d) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tiến hành kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. đ) Cơ quan phối hợp: - Các cơ quan, đơn vị liên quan cử công chức, viên chức phối hợp với Sở Tư pháp tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính khi có yêu cầu. - Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra cho Đoàn kiểm tra hoặc người có trách nhiệm kiểm tra; giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra; thực hiện kịp thời các kết luận, kiến nghị của Đoàn kiểm tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra. e) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30/9/2017. 4.2. Tự kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị. - Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Gửi báo cáo tự kiểm tra gắn với báo cáo kết quả thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính định kỳ 06 tháng và cả năm. 4.3. Tổ chức thanh tra theo kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thanh tra trong phạm vi địa bàn quản lý. - Cơ quan phối hợp: Các tổ chức, cá nhân có kiến nghị, phản ánh. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính Xây dựng Cơ sở dữ liệu, tích hợp dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước. - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 6. Báo cáo, thống kê công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Thực hiện chế độ báo cáo 06 tháng, cả năm và nhiệm vụ thống kê đối với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định tại Điều 25; Khoản 1, Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3, Điều 4 Thông tư số 10/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp, cụ thể: 6.1. Thời điểm lấy số liệu. Thời điểm lấy số liệu của báo cáo định kỳ 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau; đối với báo cáo năm, thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau. 6.2. Thời điểm gửi báo cáo. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng); trước ngày 05 tháng 10 (đối với báo cáo năm). - Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng); trước ngày 10 tháng 10 (đối với báo cáo năm), để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. - Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trước ngày 20 tháng 4 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng); trước ngày 20 tháng 10 (đối với báo cáo năm). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành căn cứ Kế hoạch này và các văn bản có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả công tác xử lý vi phạm hành chính tại cơ quan, đơn vị. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, định kỳ báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
| 2,051
|
552
|
3. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh tiếp tục phổ biến, quán triệt những nội dung của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản liên quan cho đội ngũ cán bộ trong ngành. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2017 của đơn vị để tổ chức thực hiện (đồng gửi Sở Tư pháp); chỉ đạo, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí đảm bảo cho công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách. 2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách để thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2017 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 19/TTr-STP ngày 19 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2017. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; HĐND, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Việc kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản được tiến hành nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp của văn bản với quy định của pháp luật hiện hành, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để kịp thời đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản mới thay thế, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. - Nâng cao và gắn trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, tập trung triển khai hiệu quả việc thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP góp phần xây dựng hệ thống văn bản tại địa phương đồng bộ, thống nhất, đúng pháp luật. 2. Yêu cầu - Việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản đảm bảo khách quan, kịp thời, đúng đối tượng, nội dung, tiến độ, thời hạn thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch. - Các cấp, các ngành có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản theo quy định của pháp luật và Kế hoạch này. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL a) Tổ chức tự kiểm tra 100% văn bản QPPL do UBND các cấp ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 nhằm kịp thời phát hiện và chủ động sửa đổi, bổ sung, khắc phục những sai sót hạn chế trong các văn bản QPPL. - Đơn vị thực hiện: + Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành. + Thủ trưởng các sở, ban, ngành thực hiện tự kiểm tra các văn bản đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý. + UBND cấp huyện, cấp xã tự kiểm tra các văn bản do UBND cấp mình ban hành. Các cơ quan được giao trách nhiệm tự kiểm tra phải kịp thời đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các văn bản qua kiểm tra phát hiện có nội dung trái pháp luật. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. b) Kiểm tra theo thẩm quyền đối với 100% văn bản QPPL do HĐND, UBND huyện, thành phố; HĐND, UBND xã, phường, thị trấn gửi đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để kiểm tra. - Đơn vị thực hiện: + Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra đối với văn bản QPPL do HĐND, UBND huyện, thành phố ban hành. + Phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND huyện, thành phố tỉnh kiểm tra đối với văn bản QPPL do HĐND, UBND xã, phường, thị trấn ban hành. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. c) Kiểm tra đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. 2. Công tác rà soát văn bản a) Thực hiện rà soát thường xuyên, kịp thời các văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành ngay khi có căn cứ rà soát văn bản (có văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, HĐND, UBND ban hành văn bản mới, tình hình kinh tế xã hội thay đổi…). - Đơn vị thực hiện: + Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh rà soát các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình, nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, kịp thời đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới phù hợp với quy định của pháp luật. + Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chỉ đạo rà soát các văn bản do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành, nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội kịp thời đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới phù hợp với quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện: Năm 2017. b) Công bố danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2017 theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. - Đơn vị thực hiện: + Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành lập danh mục các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố. + Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện công bố các văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành. - Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 01 năm 2018. 3. Công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ a) Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ về xây dựng chính sách cho đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; công chức pháp chế; các phòng chuyên môn của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh. - Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện. - Thời gian thực hiện: Quý I năm 2017. b) Tổ chức đoàn công tác đi thực tế, học tập kinh nghiệm tại một số đơn vị, địa phương làm tốt công tác xây dựng, ban hành văn bản, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL. Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện đầy đủ nhiệm vụ công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL năm 2017. - Tổng hợp kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản QPPL năm 2017 trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành - Ban hành kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL theo các nội dung trong Kế hoạch. - Báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản năm 2017 của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố - Ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản QPPL năm 2017 tại địa phương. - Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản QPPL theo các nội dung trong Kế hoạch. - Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện việc kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản theo quy định của pháp luật. - Báo cáo kết quả công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản năm 2017 tại địa phương (bao gồm cả kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản của cấp xã) gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
| 2,072
|
553
|
IV. KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT VĂN BẢN QPPL Kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của liên bộ: Tài chính - Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quy định mức chi có tính chất đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2017, UBND tỉnh Sơn La yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2371/TTr-SYT ngày 21 tháng 11 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Y tế Quảng Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, gồm: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế ở địa phương; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ giữa Sở Y tế với các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác y tế ở địa phương; giữa Phòng Y tế với các đơn vị, tổ chức có liên quan về công tác y tế trên địa bàn huyện; d) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số - kế hoạch hóa gia đình và công tác y tế khác ở địa phương. 3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật. 5. Về truyền thông, giáo dục sức khỏe: a) Tổ chức triển khai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khỏe; b) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác y tế ở địa phương. 6. Về y tế dự phòng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh; b) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật; đ) Làm đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn trên địa bàn tỉnh; e) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch, phòng chống HIV/AIDS của tỉnh. 7. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật; b) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; c) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật. 8. Về y dược cổ truyền: a) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; c) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật. 9. Về dược và mỹ phẩm: a) Hướng dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc theo quy định; b) Chỉ đạo, triển khai công tác quản lý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược), cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phẩm theo đúng quy định của pháp luật; c) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp luật; d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và các nhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
| 2,036
|
554
|
10. Về an toàn thực phẩm: a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương theo quy định của pháp luật; b) Giám sát chất lượng sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế; c) Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định của pháp luật; d) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý; đ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương. 11. Về trang thiết bị và công trình y tế: Hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế. 12. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản: a) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản; c) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy định của pháp luật; d) Thường trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh. 13. Về bảo hiểm y tế: Tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế. 14. Về đào tạo nhân lực y tế: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh; b) Quản lý cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 16. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế. 20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, các Bộ liên quan và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế. 26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân; đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật; e) Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Tổ chức cán bộ; d) Phòng Nghiệp vụ Y; đ) Phòng Nghiệp vụ Dược; e) Phòng Kế hoạch - Tài chính; Thanh tra Sở có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. 3. Các cơ quan trực thuộc Sở Y tế: a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; b) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Các Chi cục trên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế: a) Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành: - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; - Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội; - Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết; - Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; - Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản. b) Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, gồm: * Tuyến tỉnh: - Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh; - Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình; * Tuyến huyện: - Bệnh viện Đa khoa huyện Lệ Thủy; - Bệnh viện Đa khoa huyện Quảng Ninh; - Bệnh viện Đa khoa thành phố Đồng Hới; - Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch; - Bệnh viện Đa khoa huyện Tuyên Hóa; - Bệnh viện Đa khoa huyện Minh Hóa; c) Lĩnh vực kiểm nghiệm: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm d) Lĩnh vực pháp y và giám định y khoa: Trung tâm Giám định Y khoa - Pháp y. đ) Lĩnh vực đào tạo: Trường Trung cấp Y tế Quảng Bình. Thực hiện lộ trình lên Trường Cao đẳng Y tế theo Đề án đã được phê duyệt. e) Lĩnh vực truyền thông: Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe. g) Trung tâm Y tế cấp huyện: - Trung tâm Y tế huyện Lệ Thủy; - Trung tâm Y tế huyện Quảng Ninh; - Trung tâm Y tế thành phố Đồng Hới; - Trung tâm Y tế huyện Bố Trạch; - Trung tâm Y tế thị xã Ba Đồn; - Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch; - Trung tâm Y tế huyện Tuyên Hóa; - Trung tâm Y tế huyện Minh Hóa; Các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện. 5. Biên chế: a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;
| 2,163
|
555
|
c) Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý. Điều 4. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm: 1. Ban hành các văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức bộ máy của tỉnh. 2. Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức bộ máy của tỉnh; đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và phẩm chất, trình độ, năng lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 2707/QĐ-BCT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương đã chuẩn hóa về nội dung năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1416/TTr-SCT ngày 14/12/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản lý Thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý Thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quản lý Thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH 1. Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu * Trình tự thực hiện: Bước 1. Trường hợp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu có thay đổi các nội dung của Giấy phép, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ lưu tại tổ chức, cá nhân và 01 bộ nộp tại Phòng Kinh tế Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính của các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2. Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) xem xét, thẩm định và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. Trường hợp từ chối cấp, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Bước 3: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) nhận Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu được cấp sửa đổi, bổ sung. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) * Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung (theo mẫu); b) Bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp; c) Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...) - Phụ lục 37 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT. * Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. * Phí, lệ phí: Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC quy định: + Phí thẩm định: - Thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. - Các khu vực khác: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Lệ phí: - Thành phố, thị xã: 200.000 đ/giấy/lần cấp. - Các khu vực khác: 100.000 đ/giấy/lần cấp. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động; điều chỉnh thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu; - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu - Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT. Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm. PHỤ LỤC 33 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi:......................(1) Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………………......................; Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………….......................; Điện thoại:............................................................ Fax:........................................................; Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:................ do.............................................. cấp lần đầu ngày … tháng … năm ….., thay đổi lần thứ … ngày … tháng … năm …..; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh:…………………………………………......................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh:………………………………………………..........................; Điện thoại:............................................................. Fax:.....................................................; Đã được cấp Giấy phép kinh doanh...................................... (2) sản phẩm rượu số.……. ngày … tháng … năm ..... do……………………...................... (1) cấp. Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh........... (2) sản phẩm rượu số..….. ngày … tháng … năm ..... do...................................................... (1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp đề nghị…......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): 1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh,...) Thông tin cũ:…………….………................... Thông tin mới:………………………............. 2. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức.............. (2) .... sản phẩm rượu, như sau: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:…..............................................................(3)…... của ............................................................(4)…………………….…….. sản phẩm rượu có tên sau:....................................................................................................................................(5) Được phép tổ chức................(2)……….. sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố……................(6) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:……...................................(3).......................... của ............................................................(4)...............................sản phẩm rượu có tên sau: ..............................................................................................................................................(5) Được phép tổ chức ...............(2)…………. sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố.....................(6) 3. Sửa đổi, bổ sung địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm: a) Đề nghị sửa đổi: Thông tin cũ:.............................................. Thông tin mới:………………………….... b) Đề nghị bổ sung: ..............................................................(7) ...... (Ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh. (2) Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.
| 2,090
|
556
|
(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (4): Ghi rõ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác hoặc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài hoặc của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu. (5): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. (6): Ghi rõ tên của từng tỉnh, thành phố. (7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép bổ sung để bán lẻ sản phẩm rượu. PHỤ LỤC 37 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU (Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ…) TRƯỞNG PHÒNG………….(3) Căn cứ…………………………….………..…………………….....................................(4); Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Căn cứ Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Căn cứ Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu số…..(5).… ngày ... tháng … năm ….. do (3)..... cấp cho .......(6); Căn cứ Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (cấp sửa đổi, bổ sung lần………........) số…(5)… ngày ... tháng … năm …. .do ….(3).... cấp cho………………………......(6) (nếu đã có); Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu số……….. ngày ... tháng … năm ….. của………………………………………............… (6), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, (bổ sung) Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu số…(5)….… như sau.....................................(7) Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu số...............(5) không thay đổi Điều 3. Trách nhiệm thực hiện ..........................(6) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên thành phố (tỉnh), nơi thương nhân xin cấp sửa đổi, bổ sung. (2): Tên quận (huyện) nơi thương nhân xin cấp sửa đổi, bổ sung. (3): Ghi rõ tên Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (4): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị. (5): Ghi rõ Số Giấy phép đã được cấp. (6): Tên thương nhân. (7): Nội dung sửa đổi, bổ sung. (8): Tên các tổ chức có liên quan. 2. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu * Trình tự thực hiện: Bước 1. Trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu: - Hết thời hạn hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực 30 ngày, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập, nộp hồ sơ đề nghị cấp lại. - Bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp lại. Tổ chức, cá nhân lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ lưu tại đơn vị và 01 bộ nộp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính của các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2. Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) xem xét, thẩm định và cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày (đối với trường hợp cấp lại do giấy phép hết thời hạn hiệu lực) và 03 ngày làm việc (đối với trường hợp cấp lại do giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) có văn bản yêu cầu bổ sung. Bước 3. Đến hẹn, thương nhân đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) nhận Giấy phép kinh doanh. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) * Thành phần hồ sơ: 1. Trường hợp cấp lại do Giấy phép hết thời hạn hiệu lực, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (theo mẫu) - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế. - Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh và kho hàng của mình. - Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh). - Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bản sao Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. 2. Trường hợp cấp lại do giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại (theo mẫu); - Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực); - 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy). * Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). * Kết quả của việc thực hiện TTHC: 1. Trường hợp cấp lại do Giấy phép hết thời hạn hiệu lực Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT. 2. Trường hợp cấp lại do giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (cấp lại lần thứ...) - Phụ lục 40 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT. * Phí, lệ phí: Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC quy định: + Phí thẩm định: - Thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. - Các khu vực khác: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Lệ phí: - Thành phố, thị xã: 200.000 đ/giấy/lần cấp. - Các khu vực khác: 100.000 đ/giấy/lần cấp. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: 1. Trường hợp cấp lại do giấy phép hết thời hạn hiệu lực: Khoản 3, Điều 17, Chương III Nghị định số 94/2012/NĐ-CP quy định: a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu; b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; c) Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; d) Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; đ) Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; e) Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương công bố; i) Phù hợp với quy định tại Điều 18, Nghị định số 94/2012/NĐ-CP: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tại cửa hàng bán lẻ trên địa bàn một quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) được xác định theo nguyên tắc không quá một (01) giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu trên một nghìn (1.000) dân và phù hợp theo quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. 2. Trường hợp cấp lại do giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính là: Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu; - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; - Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực; - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT; - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) - Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT.
| 2,122
|
557
|
Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả đính kèm. PHỤ LỤC 31 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi: Phòng......................(1) Tên thương nhân:............................................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………….......................; Điện thoại:................................................................ Fax:.................................................; Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............. do................................. cấp lần đầu ngày … tháng … năm ….., thay đổi lần thứ ... ngày … tháng … năm …..; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh:………………………………………………....................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh:…………………………………………………..........................; Điện thoại:............................................................. Fax:.........................................................; Đề nghị Phòng….......................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu, cụ thể như sau: 1. Được phép mua: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:........................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(3) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:.......................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: ............................................................................................................................................ (3) 2. Được phép bán: Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại địa điểm: ............................................................................................................................................ (4) ...... (ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (3): Ghi rõ tên, địa chỉ của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu. (4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. PHỤ LỤC 34 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU (Trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) Kính gửi:......................(1) Tên doanh nghiệp:…………………………………………………………………......................: Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………….......................; Điện thoại:................................................................. Fax:…………………………...............; Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:.............. do................................. cấp lần đầu ngày … tháng … năm ....., thay đổi lần thứ ... ngày … tháng … năm .....; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh:……………………………………………...................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh:………………………………………………..........................; Điện thoại:.............................................................. Fax:…………………………...............; Đã được cấp Giấy phép kinh doanh........... (2) sản phẩm rượu số......... ngày … tháng … năm..... do.......................................................................................................................... (1) cấp. Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh................ (2) sản phẩm rượu số.......... ngày… tháng … năm ..... do.........................................................................................(1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp đề nghị…......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh…......... (2) sản phẩm rượu, với lý do.........................................................(3)............................................. ...... (ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ. (3): Ghi rõ lý do xin cấp lại. PHỤ LỤC 32 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU TRƯỞNG PHÒNG…………. (3) Căn cứ……………………………….……………………………….....................................(9); Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Căn cứ Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu số………..… ngày ... tháng … năm …. của………………………………………………………………………………..…..........… (4); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép…………………………......................................….…...................... (4) Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………..……………………….......................; Điện thoại:.............................................................. Fax:..................................................; Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............... do................................ cấp lần đầu ngày … tháng … năm ....., thay đổi lần thứ ... ngày … tháng … năm .....; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh:…………………………………………....................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh:………………………………………….…..........................; + Điện thoại:............................................................ Fax:.................................................; 1. Được phép mua: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:.......................................(5).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: ...................................................................................................................................... (6) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(5).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: ...................................................................................................................................... (6) 2. Được phép bán: Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại địa điểm: .................................................................................................................................... (7) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: .......................... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng … năm …../. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên quận (huyện) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (3): Ghi rõ tên Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (4): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (5): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (6): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm rượu. (7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. (8): Tên các tổ chức có liên quan. (9): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép. PHỤ LỤC 40 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU (Cấp lại lần thứ………) TRƯỞNG PHÒNG………….(3) Căn cứ………………………………….………………………………..................................... (9); Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Căn cứ Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu số… ngày ... tháng ... năm …. của…….............................................................................................................… (4); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép……………………….........................................….…....................... (4) Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………….......................; Điện thoại:.................................................................... Fax:.............................................; Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............ do................................... cấp lần đầu ngày … tháng … năm ....., thay đổi lần thứ ... ngày … tháng … năm .....; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh:……………………………………………....................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh:…………………………………..……………..........................; + Điện thoại:.................................................................... Fax:.............................................; 1. Được phép mua: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:…......................................(5)…….. của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: ............................................................................................................................................ (6) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:......................................(5).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: ........................................................................................................................................... (6) 2. Được phép bán: Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại địa điểm: ............................................................................................................................................ (7) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: .......................... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Thời hạn của Giấy phép Giấy phép này có giá trị đến hết ngày … tháng … năm …../. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên quận (huyện) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (3): Ghi rõ tên Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (4): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (5): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (6): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm rượu. (7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. (8): Tên các tổ chức có liên quan. (9): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép. 3. Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá * Trình tự thực hiện: Bước 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ sản phẩm thuốc lá có thay đổi các nội dung của Giấy phép, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập 01 bộ hồ sơ nộp về Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính của các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2. Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) xem xét, thẩm định và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phép, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 3. Đến hẹn, tổ chức, cá nhân đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) nhận Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá được cấp sửa đổi, bổ sung. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố. * Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; - Bản sao Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp; - Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.
| 2,143
|
558
|
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá (cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...) - Phụ lục 51 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT. * Phí, lệ phí: Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC quy định: + Phí thẩm định: - Thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. - Các khu vực khác: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Lệ phí: - Thành phố, thị xã: 200.000 đ/giấy/lần cấp. - Các khu vực khác: 100.000 đ/giấy/lần cấp. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động; điều chỉnh các thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký; * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá - Phụ lục 50 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT. Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả đính kèm. PHỤ LỤC 50 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Phòng.......................... 1. Tên thương nhân:………………………………………………………………........................: 2. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………........................; 3. Điện thoại:............................................................. Fax:.....................................................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)... số................. do................................... cấp đăng ký lần đầu ngày … tháng … năm ....., đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày … tháng … năm .....; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): + Tên:………………………………………………………………………..................................; + Địa chỉ:……………………………………………………………………….............................; + Điện thoại:............................................................. Fax:....................................................; Đã được UBND huyện (quận) ........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số.......... ngày … tháng … năm ...... Đã được UBND huyện (quận)........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ...) số....... ngày … tháng … năm ..... (nếu đã có) ............................................................. (1) …………………………………………………...... ...(ghi rõ tên thương nhân)...kính đề nghị Phòng............. xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): 1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...) Thông tin cũ:...................................................... Thông tin mới:.................................................... 2. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá, như sau: - Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................................................................................... (2) - Để tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm ...............(3) 3. Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá: a) Đề nghị sửa đổi: - Thông tin cũ:.................................................. - Thông tin mới:............................................... (3) b) Đề nghị bổ sung: ...................................................................................................................................... (4) ...... (Ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy phép, ngày cấp (nếu có). (2): Ghi rõ tên, địa chỉ các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (4): Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung. PHỤ LỤC 51 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ…) TRƯỞNG PHÒNG…… (7) Căn cứ…………………….………..……………………………….....................................(2); Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số…(3)… ngày ... tháng … năm ….. do (7)..... cấp cho.......(4); Căn cứ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (cấp sửa đổi, bổ sung lần .......) số…(3)… ngày ... tháng … năm ….. do ..(7)... cấp cho .......(4) (nếu đã có); Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số………… ngày ... tháng … năm ….. của…………………………………………..……………………..........… (4); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số….…(3)……… như sau ........................................................................................................................................ (5) Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số...............(3) không thay đổi Điều 3. Trách nhiệm thực hiện .......................... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 4. Hiệu lực thi hành Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Chú thích: (1) Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. (2): Ghi rõ Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của huyện (quận). (3): Số giấy phép đã được cấp. (4): Tên thương nhân. (5): Nội dung sửa đổi, bổ sung. (6): Tên huyện, thị xã, thành phố nơi thương nhân xin cấp sửa đổi, bổ sung. (7): Ghi rõ Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố nơi thương nhân xin cấp sửa đổi, bổ sung. (8): Tên các tổ chức có liên quan. 4. Thủ tục cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá * Trình tự thực hiện: Bước 1. Trong trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá: - Hết thời hạn hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực 30 ngày, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. - Bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập, nộp hồ sơ đề nghị cấp lại. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá lập 01 bộ hồ sơ nộp về Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính của các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2. Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) xem xét, thẩm định và cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. Bước 3. Đến hẹn, tổ chức đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) nhận Giấy phép kinh doanh. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). * Thành phần hồ sơ: 1. Trường hợp cấp lại giấy phép do hết thời hạn hiệu lực, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá; d) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: - Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá; - Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá. 2. Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, hồ sơ gồm:
| 2,105
|
559
|
- Văn bản đề nghị cấp lại; - Bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện TTHC: Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế). * Kết quả của việc thực hiện TTHC: 1. Trường hợp cấp lại giấy phép do hết thời hạn hiệu lực - Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá - Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT 2. Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy - Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (cấp lại lần thứ...) - Phụ lục 57 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT. * Phí, lệ phí: Điều 2 Thông tư số 77/2012/TT-BTC quy định: + Phí thẩm định: - Thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. - Các khu vực khác: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Lệ phí: - Thành phố, thị xã: 200.000 đ/giấy/lần cấp. - Các khu vực khác: 100.000 đ/giấy/lần cấp. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: 1. Trường hợp cấp lại giấy phép do hết thời hạn hiệu lực: Điểm 3, Điều 26, Chương V, Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định: a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá; b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03m2 trở lên; d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá; đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Giấy phép đã được cấp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; - Thông tư số 21/2013/TT- BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá - Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT. - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) - Phụ lục 56 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT. Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả đính kèm. PHỤ LỤC 23 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Phòng......................(1) 1. Tên thương nhân:…………………………......................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:……………………............................................................................; 3. Điện thoại:...................................................... Fax:.........................................................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số............ do................................... cấp đăng ký lần đầu ngày … tháng … năm ....., đăng ký thay đổi lần thứ … ngày … tháng … năm .....; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên:…………………………………………………………………….....................................; - Địa chỉ:………………………………………………………………………............................; - Điện thoại:.......................................................... Fax:.....................................................; Đề nghị Phòng..........................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau: 6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: ....................................................................................................................................... (2) 7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ....................................................................................................................................... (3) ...... (Ghi rõ tên thương nhân)....... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên huyện (quận) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. PHỤ LỤC 56 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) Kính gửi: Phòng..............(1) 1. Tên thương nhân:………………………………………………………………….....................: 2. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..……......................; 3. Điện thoại:…………………………........................ Fax:.....................................................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số ........... do.............................................. cấp đăng ký lần đầu ngày … tháng … năm ....., đăng ký thay đổi lần thứ... ngày … tháng … năm .....; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên:………………………………………………………………………….....................................; - Địa chỉ:……………………………………………………………………………............................; - Điện thoại:…………………….....……........................ Fax:.....................................................; 6. Đã được Phòng………………………………… cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số.......... ngày … tháng … năm ..... cho................................................................................ 7. Đã được Phòng...................................................(1)........................ cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số.......... ngày ... tháng ... năm ..... cho............................................(nếu có). 8 .............. (ghi rõ tên thương nhân)………….. kính đề nghị Phòng..........................(1)...................... xem xét cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do……………...............(2)..................... ...... (Ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Phòng.... thương nhân xin cấp phép (2): Ghi rõ lý do xin cấp lại. PHỤ LỤC 24 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ TRƯỞNG PHÒNG.... (3) Căn cứ…………………………………….…………………....................................... (1); Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số……………. ngày ... tháng …. năm …. của………………………...................................................................................… (4); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá 1. Cho phép....................................................................................….…....................... (4) 2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………........................................................; 3. Điện thoại:.................................................................... Fax:……………………..............; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... do..................................................... cấp đăng ký lần đầu ngày … tháng … năm ....,đăng ký thay đổi lần thứ … ngày … tháng … năm .....; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên:………………………………………………………………….....................................; - Địa chỉ:……………………………………………………………………............................; - Điện thoại:........................................................................... Fax:……………...............; 6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: ....................................................................................................................................... (5) 7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ....................................................................................................................................... (6) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: .......................... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Thời hạn của Giấy phép Giấy phép này có giá trị đến hết ngày … tháng … năm …../. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh). (2): Ghi rõ tên huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi thương nhân được phép kinh doanh. (3): Ghi rõ tên Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế nơi thương nhân dự kiến xin phép kinh doanh. (4): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (5): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (6): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (7): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. PHỤ LỤC 57
| 2,116
|
560
|
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Cấp lại lần thứ………….) TRƯỞNG PHÒNG…. (3) Căn cứ...................................................……………………....................................... (2); Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số….............. ngày ... tháng ... năm …. của……............................................................................................................… (4); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá 1. Cho phép...............................................................................….…....................... (4) 2. Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................................; 3. Điện thoại:............................................................. Fax:...................................................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số......................... do................................ cấp đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm .... đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm .....; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): + Tên:....................................................................................................................................; + Địa chỉ:..............................................................................................................................; + Điện thoại:.............................................................. Fax:...................................................; 6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: ............................................................................................................................................ (5) 7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ............................................................................................................................................. (6) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện .......................... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Thời hạn của Giấy phép (8) Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng … năm …../. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên huyện, thị xã, thành phố nơi thương nhân được phép kinh doanh. (2): Ghi rõ tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của huyện (thị xã, thành phố). (3): Ghi rõ Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố nơi thương nhân xin cấp lại giấy phép. (4): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (5): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (6): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (7): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. (8): Thời hạn của Giấy phép là thời hạn đã được ghi trong Giấy phép đã được cấp lần đầu. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu * Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ lưu tại đơn vị và 01 bộ nộp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố; Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính của các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. Trường hợp từ chối cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện. Bước 3: Đến hẹn, thương nhân đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) nhận Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố. * Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (theo mẫu). 2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế. 3. Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh và kho hàng của mình. 4. Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh). 5. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bản sao Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân bán lẻ rượu trên địa bàn tỉnh. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT. * Phí, lệ phí: Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC quy định: + Phí thẩm định: - Thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. - Các khu vực khác: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Lệ phí: - Thành phố, thị xã: 200.000 đ/giấy/lần cấp. - Các khu vực khác: 100.000 đ/giấy/lần cấp. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Khoản 3, Điều 17, Chương III Nghị định số 94/2012/NĐ-CP quy định: a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu; b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; c) Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; d) Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; đ) Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; e) Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương công bố; i) Phù hợp với quy định tại Điều 18, Nghị định số 94/2012/NĐ-CP: Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tại cửa hàng bán lẻ trên địa bàn một quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) được xác định theo nguyên tắc không quá một (01) giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu trên một nghìn (1.000) dân và phù hợp theo quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh rượu; - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; - Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực; - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT. * Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả đính kèm. PHỤ LỤC 31 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi: Phòng......................(1) Tên thương nhân:.............................................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................................; Điện thoại:.............................................................. Fax:....................................................; Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............ do............................. cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ....., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm .....; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh:.................................................................................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh:..........................................................................................; + Điện thoại:............................................................. Fax:....................................................; Đề nghị Phòng ........................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu, cụ thể như sau: 1. Được phép mua: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:........................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................................................................................... (3) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:...........................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: ........................................................................................................................................ (3) 2. Được phép bán: Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại địa điểm: ....................................................................................................................................... (4) ...... (ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| 2,099
|
561
|
<jsontable name="bang_29"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (3): Ghi rõ tên, địa chỉ của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu. (4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. PHỤ LỤC 32 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU TRƯỞNG PHÒNG… (3) Căn cứ............................................………..……………………....................................(9); Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Căn cứ Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu số….........… ngày ... tháng … năm …. của………........................................................................………………..........…(4); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép..........................................................................….….......................(4) Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................................................................; Điện thoại:....................................................... Fax:.......................................................; Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............ do............................. cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ....., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm .....; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh:.................................................................................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh:...........................................................................................; + Điện thoại:......................................................... Fax:......................................................; 1. Được phép mua: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu:........................................(5).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: .........................................................................................................................................(6) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(5).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: ........................................................................................................................................(6) 2. Được phép bán: Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại địa điểm: .........................................................................................................................................(7) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: ..........................(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng … năm …../. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên quận (huyện) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (3): Ghi rõ tên Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (4): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (5): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây... (6): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm rượu. (7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. (8): Tên các tổ chức có liên quan. (9): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép. 2. Thủ tục cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá * Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương nhân đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ lưu tại đơn vị và 01 bộ nộp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố; Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính của các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện. Bước 3: Đến hẹn, thương nhân đến Phòng Kinh tế - Hạ tầng (Phòng Kinh tế) nhận Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế - Hạ tầng) các huyện, thị xã, thành phố. * Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; c) Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá; d) Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: - Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá; - Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện TTHC: Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá. * Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế - Hạ tầng) các huyện, thị xã, thành phố; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế - Hạ tầng) các huyện, thị xã, thành phố. * Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá – Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT. * Phí, lệ phí: Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC quy định: + Phí thẩm định: - Thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. - Các khu vực khác: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Lệ phí: - Thành phố, thị xã: 200.000 đ/giấy/lần cấp. - Các khu vực khác: 100.000 đ/giấy/lần cấp. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 3, Điều 26, Chương V Nghị định số 67/2013/NĐ-CP quy định: a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá; b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên; d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá; đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; - Thông tư số 21/2013/TT- BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá - Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT. *Ghi chú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm. PHỤ LỤC 23 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Phòng......................(1) 1. Tên thương nhân:............................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................; 3. Điện thoại:.................................................. Fax:............................................................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số............ do...................................... cấp đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ....., đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm .....; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên:...................................................................................................................................; - Địa chỉ:.............................................................................................................................; - Điện thoại:....................................................... Fax:.........................................................; Đề nghị Phòng ......................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau: 6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: .............................................................................................................................................(2) 7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ............................................................................................................................................(3) ...... (Ghi rõ tên thương nhân)....... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên huyện (quận) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. PHỤ LỤC 24 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ TRƯỞNG PHÒNG... (3) Căn cứ....................................................……..………………......................................(1); Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
| 2,126
|
562
|
Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số…................ ngày ... tháng … năm ….. của………………….....................................................................................…(4); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá 1. Cho phép....................................................................................….….......................(4) 2. Địa chỉ trụ sở chính:......................................................................................................; 3. Điện thoại:...................................................... Fax:.......................................................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... do......... cấp đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ...., đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm.....; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên:..................................................................................................................................; - Địa chỉ:.............................................................................................................................; - Điện thoại:..................................................... Fax:...........................................................; 6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: ......................................................................................................................................(5) 7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: .....................................................................................................................................(6) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: .......................... (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Thời hạn của Giấy phép Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng … năm …../. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh). (2): Ghi rõ tên huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi thương nhân được phép kinh doanh. (3): Ghi rõ tên Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế nơi thương nhân dự kiến xin phép kinh doanh. (4): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (5): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (6): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (7): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN QUẢNG XƯƠNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề cương lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương tại Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 28/9/2016 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; trên cơ sở Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và hồ sơ quy hoạch kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau: I. Quan điểm phát triển - Phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đặt trong tổng thể phát triển chung của tỉnh Thanh Hóa. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển huyện với sự phát triển trong khu vực, nhất là thành phố Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn, thị xã Sầm Sơn, các khu du lịch lớn trong tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ... Nắm bắt các cơ hội phát triển mới trong khu vực để thu hút đầu tư bên ngoài tạo sự bứt phá về tăng trưởng, đồng thời tạo động lực mạnh thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện. - Tập trung mọi nguồn lực để đầu tư, khai thác tiềm năng lợi thế của từng vùng, đặc biệt là khu vực ven biển để phát triển các ngành kinh tế biển hiệu quả và bền vững. Chú trọng phát triển thương mại và du lịch, công nghiệp và TTCN có trọng tâm, trọng điểm. - Xây dựng các đô thị đã được quy hoạch, nhất là mở rộng thị trấn Quảng Xương với chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện; đồng thời nâng cấp và phát triển đô thị vệ tinh trở thành hạt nhân kinh tế thúc đẩy và lan tỏa tại các vùng trong huyện. - Coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực cho KKT Nghi Sơn, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng. Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học - công nghệ (đặc biệt trong ngành nông nghiệp, công nghiệp) xem đây là khâu then chốt để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm hàng hóa. - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu. - Huy động nguồn lực tập trung phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện; ưu tiên phát triển giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng nước sạch, hạ tầng cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại và du lịch. - Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong khu vực. II. Mục tiêu phát triển 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững kinh tế - xã hội, môi trường để huyện Quảng Xương thực sự trở thành huyện có kinh tế phát triển năng động, thuộc nhóm huyện khá của tỉnh Thanh Hóa. Duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tạo sự chuyển biến mạnh về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đến năm 2025 Quảng Xương có cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó ngành dịch vụ du lịch đóng vai trò nòng cốt. Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống đô thị, từng bước hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đô thị và nông thôn; gắn phát triển kinh tế với nâng cao chất lượng sống của nhân dân; tập trung xây dựng nông thôn mới; phát triển y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân; phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng củng cố quốc phòng - an ninh vững chắc. 2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2025 a) Về kinh tế - Tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,7%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15%/năm. - Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Nông, lâm, thủy sản 23,0%; công nghiệp - xây dựng 35%; dịch vụ 42,0%; đến năm 2025 tương ứng là 18,0%; 37,0%; 45,0%. - Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 48 triệu đồng; năm 2025 đạt 92 triệu đồng. - Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020 đạt 24 triệu USD; năm 2025 đạt 35 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10.500 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16.500 tỷ đồng. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020 đạt 80%; năm 2025 đạt 100%. - Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 27%; năm 2025 đạt 40%. - Tỷ lệ đường giao thông nông thôn cứng hóa năm 2020 đạt 100%. b) Về văn hóa - xã hội - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 0,6%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 0,57%/năm. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 - 2%/năm thời kỳ 2016 - 2025 (theo chuẩn nghèo từng giai đoạn). - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020 đạt 85%; năm 2025 đạt 100%. - Mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.500 - 5.000 lao động. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt 70%; năm 2025 đạt trên 90%. - Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động năm 2020 đạt 30%, năm 2025 đạt 25%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2020 giảm xuống 10,5%; năm 2020 dưới 7,0%. - Tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế đến năm 2020 đạt 90%; năm 2025 đạt 100%. c) Về bảo vệ môi trường - Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 2,5%; năm 2025 đạt 3,0%. - Tỷ lệ dân số thành thị được dùng nước sạch năm 2020 đạt 95%; năm 2025 đạt 100%. - Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 98%; năm 2025 đạt 100%. - Đến năm 2020, tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường đạt 80%; đến năm 2025 đạt 97%. d) Về quốc phòng an ninh - Bảo đảm quốc phòng an ninh và ổn định chính trị trên địa bàn; đến năm 2020, tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự đạt 70% trở lên; năm 2025 đạt trên 95%. 3. Mục tiêu đến năm 2030 - Tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 13,5%. - Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt 130 triệu đồng. - Cơ cấu GTSX: Nông, lâm, thủy sản 14%; công nghiệp - xây dựng 38%; dịch vụ 48%. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt 20.000 tỷ đồng. - Tỷ lệ qua đào tạo năm 2030 đạt 98%. - Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt trên 45%. III. Trọng điểm phát triển 1. Khâu đột phá a) Tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới - Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, chú trọng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao và tham gia sâu vào chuỗi giá trị gắn với thị trường thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, Khu kinh tế Nghi Sơn.
| 2,070
|
563
|
- Phát triển trồng trọt theo hướng quy mô lớn gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trang trại tập trung, an toàn, bền vững; giảm dần sản lượng khai thác ven bờ, đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ; nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng có giá trị cao, đa dạng hóa các sản phẩm chế biến. b) Phát triển không gian, xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại và phát triển đô thị - Đột phá phát triển không gian trọng điểm: Xây dựng mở rộng thị trấn Quảng Xương, đô thị Bắc Ghép, đô thị Quảng Lợi (Tiên Trang), đô thị Cống Trúc và kết nối các đô thị này với các khu dịch vụ du lịch, khu dịch vụ tổng hợp. Tập trung quy hoạch các khu - điểm du lịch trọng điểm; xây dựng chương trình phát triển du lịch, xác định các sản phẩm du lịch đặc trưng có thế mạnh để tập trung nguồn lực đầu tư, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện. - Đột phá xây dựng kết cấu hạ tầng trọng điểm: Tập trung nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông (đường ven biển; nâng cấp, mở rộng các tuyến đường giao thông kết nối giữa Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, đường ven biển, khu vực vùng đồng với Quốc lộ 1A và các tuyến đường trong và ngoài đô thị), hệ thống bến xe, điểm đỗ xe; ưu tiên xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng thương mại, du lịch, tạo tiền đề cho chương trình kinh tế - xã hội trọng tâm về phát triển kinh tế dịch vụ - du lịch. Tập trung nâng cấp hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước đô thị, khu xử lý rác thải môi trường đặc biệt khu vực ven biển và công trình thủy lợi chính. c) Tăng cường quản lý nhà nước và thực hiện sâu rộng cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành, thu hút đầu tư Tập trung thực hiện chính sách về đất đai, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp; thu hút đầu tư phát triển du lịch, thương mại, sản phẩm nông sản, công nghiệp chủ lực. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính. Thành lập Ban chỉ đạo điều hành thực hiện quy hoạch với lộ trình, kế hoạch rõ ràng và tập trung vào các khâu, dự án trọng điểm. 2. Phát triển lãnh thổ trọng điểm - Ổn định và phát triển nông nghiệp, nông thôn nhất là khu vực vùng đồng (vùng 1) và một số vùng khó khăn; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, Phát triển làng nghề để giảm nghèo bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới. - Tập trung phát triển hai khu vực kinh tế động lực là khu ven biển (các khu đô thị ven biển, khu du lịch, cụm công nghiệp), khu dọc quốc lộ 1A (mở rộng thị trấn Quảng Xương, phát triển đô thị Bắc Ghép, Cống Trúc) nhằm thúc đẩy nhanh kinh tế - xã hội của huyện. IV. Quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2025 1. Phát triển các ngành kinh tế 1.1. Nông, lâm, thủy sản Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất sản phẩm sạch, áp dụng công nghệ cao; đẩy mạnh tích tụ ruộng đất, hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản bình quân giai đoạn 2016 - 2025 khoảng 3,2%/năm, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,0%/năm. - Trồng trọt: Ổn định diện tích lúa khoảng 7.000 ha, phát triển lúa chất lượng cao, đến nằm 2025 chiếm khoảng 90% tổng diện tích lúa. Ổn định diện tích ngô khoảng 900 - 1.000 ha, năng suất đạt 5,5 - 6,0 tấn/ha; diện tích trồng cói đến năm 2025 khoảng 1.100 ha. Mở rộng và hình thành vùng sản xuất rau an toàn chất lượng cao; đến năm 2025, diện tích vùng sản xuất rau khoảng 1.000 ha, sản lượng đạt khoảng 140.000 tấn (diện tích sản xuất rau an toàn có khoảng 200 ha với sản lượng khoảng 2.800 tấn). Xây dựng một số mô hình hoa cây cảnh để cung cấp cho thị trường thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn với diện tích khoảng 15ha. - Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa; đến năm 2025, tỷ trọng chăn nuôi khoảng 55 - 60% trong ngành nông nghiệp. Tập trung chăn nuôi trang trại với quy mô công nghiệp kết hợp với quy mô vừa và nhỏ tại các hộ gia đình. Đến năm 2025, đàn trâu đạt 600 con; đàn bò đạt 12.500 con, phát triển đàn bò theo hướng bò thịt chất lượng cao; đàn lợn khoảng 150 nghìn con; đàn gia cầm 1.300 nghìn con, ưu tiên phát triển một số gia cầm đặc sản (gà ri, gà mía, vịt cỏ...). Sản lượng thịt hơi các loại đạt khoảng 30.000 nghìn tấn vào năm 2025. - Lâm nghiệp: Tiếp tục thực hiện đầu tư và quản lý bảo vệ rừng. Phối hợp với các xã ven biển có rừng phòng hộ để có phương án trồng và bảo vệ chăm sóc. Kết hợp với Hạt kiểm lâm ven biển làm tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. - Thủy sản: Phát triển toàn diện cả về nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất, đưa ngành thủy sản trở thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn. + Về khai thác: Giảm phương tiện khai thác gần bờ, phát triển nhanh lực lượng khai thác xa bờ; ưu tiên đầu tư các đội tầu lớn, công suất từ 90 CV trở lên. Phấn đấu đến năm 2020, sản lượng khai thác hải sản đạt 21.000 tấn và năm 2025 đạt 23.000 tấn, trong đó sản lượng khai thác xa bờ chiếm hơn 80%. Nâng cấp mở rộng bến cá Quảng Nham có thể tiếp nhận tầu đến 1.000 - 2.000 DWT; xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tránh trú bão cho tầu thuyền. + Về nuôi trồng: Phát triển nuôi trồng thủy sản phải theo hướng thâm canh, tận dụng tối đa khả năng mặt nước hiện có; ưu tiên phát triển các đối tượng nuôi xuất khẩu và các đặc sản có giá trị cao phục vụ du lịch như: tôm chân trắng, tôm sú, ngao Bến Tre, cá rô phi xuất khẩu... Đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 1.050 ha, sản lượng khoảng 5,7 nghìn tấn; đến năm 2025 diện tích nuôi trồng đạt 1.150 ha, với sản lượng khoảng 6,50 nghìn tấn. 1.2. Công nghiệp - xây dựng Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; các sản phẩm dệt may (trừ sản xuất phụ liệu, nhuộm). Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với khôi phục các làng nghề truyền thống. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2025 đạt 16,9%; trong đó, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18,5%, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15,4%. - Công nghiệp chế biến: Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, chế biến nông sản nhằm phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và KKT Nghi Sơn). Cải tạo nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có, xây dựng một số cơ sở chế biến hiện đại trong Cụm công nghiệp Nham Thạch nhằm tạo ra các sản phẩm thủy, hải sản có giá trị cao. - Công nghiệp đóng và sửa chữa tầu thuyền: Phát triển mạnh công nghiệp đóng mới và sửa chữa tầu thuyền khu vực xã Quảng Nham, Quảng Thạch nhằm phục vụ nghề khai thác đánh bắt hải sản. Trước mắt nâng cấp các cơ sở hiện có, sau đó mở thêm 1 đến 2 cơ sở sửa chữa và đóng mới đáp ứng nhu cầu đánh bắt xa bờ và tàu phục vụ du lịch. - Công nghiệp dệt may, da giầy: Tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực dệt may trong cụm công nghiệp Tiên Trang và một số cụm công nghiệp làng nghề khu vực vùng Đồng (Quảng Hợp), giầy da khu vực xã Quảng Phong trên cơ sở tiếp cận công nghệ mới, nâng cao chất lượng, tăng cường đào tạo nghề. - Công nghiệp cơ khí sửa chữa nhỏ: Tiếp tục phát triển sửa chữa cơ khí, điện máy, phục vụ nông nghiệp như máy động lực, máy phục vụ sản xuất, thu hoạch nông nghiệp và phục vụ vận tải dọc các quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn huyện. - Phát triển tiểu thủ công nghiệp - làng nghề: Phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống, đặc biệt là nghề sản xuất chiếu cói, nghề làm mắm... Mở rộng thêm một số ngành nghề mới như: nghề sản xuất tăm hương, thêu ren, đính cườm. Xây dựng thương hiệu chiếu Nga Khê (Quảng Khê), rượu Làng Bùi (Quảng Giao), nước mắm Cự Nham (Quảng Nham)... - Phát triển cụm công nghiệp: xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng 02 cụm công nghiệp Nham Thạch (50ha) và Tiên Trang (38ha) thuộc khu vực Bắc cầu Ghép, nghiên cứu quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Yên Trạch giáp phía tây thành phố Thanh Hóa. - Xây dựng: Đẩy mạnh các hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển các doanh nghiệp xây dựng mạnh đủ năng lực tham gia thực hiện các công trình trên địa bàn huyện. Triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt đặc biệt là 3 quy hoạch đô thị lớn là mở rộng thị trấn Quảng Xương, khu đô thị Tiên Trang, khu đô thị Bắc Ghép. 1.3. Các ngành dịch vụ Thu hút đầu tư phát triển và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm dịch vụ; ưu tiên phát triển dịch vụ chất lượng cao, mũi nhọn: Du lịch, thương mại, vận tải, tài chính ngân hàng. Phấn đấu đến năm 2025, ngành dịch vụ sẽ trở thành ngành đóng góp lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX dịch vụ bình quân thời kỳ 2016 - 2025 khoảng 18,5%/năm, trong đó giai đoạn 2016- 2020 khoảng 19,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 17,5%/năm. - Thương mại: Đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ thống trung tâm thương mại, chợ, cửa hàng; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở kinh doanh, trung tâm thương mại, siêu thị, văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà hàng tại thị trấn Quảng Xương và các khu đô thị được quy hoạch xây dựng phát triển. Đẩy mạnh triển khai các loại hình giao dịch điện tử; tiếp tục phát triển các mạng lưới bán buôn, bán lẻ cung ứng vật tư sản xuất hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn huyện đến năm 2020 là 7.800 tỷ đồng; đến năm 2025 là 11.200 tỷ đồng. - Du lịch: Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao như: du lịch biển chất lượng cao, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa tham quan các di tích, danh thắng. Xây dựng và hình thành Khu Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển từ bình dân đến cao cấp, tổ chức sự kiện tại các khu có bãi biển đẹp, thuận lợi về giao thông như khu vực các xã Quảng Hải, Quảng Lưu, Quảng Lợi, Quảng Thái; Du lịch văn hóa cộng đồng tại các khu vực các làng nghề, làng chài vùng ven biển xã Quảng Nham; Du lịch nghỉ dưỡng tắm khoáng nóng, tắm bùn (xã Quảng Yên). Liên kết với các địa phương lân cận mở các tuyến du lịch nối Quảng Xương với thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các điểm du lịch khác trong tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đón khoảng 500 nghìn khách du lịch và năm 2025 khoảng 1,3 triệu lượt khách. Tổng thu từ du lịch ước đạt 600 tỷ năm 2020 và 1.650 tỷ vào năm 2025.
| 2,180
|
564
|
- Tài chính, ngân hàng: Phát triển các dịch vụ tín dụng, ngân hàng; nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trên địa bàn nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. - Vận tải: Phát triển đa dạng các loại dịch vụ vận tải song song với phát triển hiện đại hóa đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông trong địa bàn huyện. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách giữa huyện với các địa phương lân cận, tạo mạng lưới vận tải thuận lợi cho phát triển du lịch. - Thông tin - truyền thông: Phát triển mạnh dịch vụ thông tin và truyền thông, cung cấp các dịch vụ thông tin, truyền thông chất lượng cao như truyền hình vệ tinh, truyền hình kỹ thuật số, internet cáp quang tốc độ cao đáp ứng nhu cầu thông tin - liên lạc, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động du lịch. 2. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội 2.1. Giáo dục - Đào tạo Củng cố mạng lưới trường học ở các ngành học, bậc học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 85%, đến năm 2025 đạt 100%. Tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các loại hình đào tạo dạy nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo phù hợp với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương. 2.2. Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Từng bước nâng cao chất lượng các hoạt động khám chữa bệnh và đẩy mạnh công tác y tế dự phòng tại cơ sở; chủ động phòng chống và phát hiện các dịch bệnh; triển khai có hiệu quả các chương trình quốc gia về y tế. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10,5% vào năm 2020, và dưới 7,0% vào năm 2025. Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới y tế từ bệnh viện đa khoa huyện đến trung tâm y tế các xã, thị trấn về mọi mặt: cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực,... Đến năm 2020, tỷ lệ các xã, thị trấn đạt quốc gia về y tế là 90% và đạt 100% vào năm 2025. 2.3. Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương; góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho TDTT, xây dựng nâng cấp các sân vận động, thể dục thể thao ở các xã; đẩy mạnh phong trào luyện tập TDTD; đến năm 2025, tỷ lệ người dân tập TDTT thường xuyên đạt 50%, tỷ lệ số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao đạt 40%; tỷ lệ số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa là 85%. 2.4. Khoa học - công nghệ Đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tiến bộ công nghệ, công nghệ sạch; đổi mới công nghệ theo hướng công nghiệp hiện đại, nông nghiệp công nghệ cao, tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu. 2.5. Các công tác xã hội khác Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với những người có công và bảo trợ xã hội; mở rộng phạm vi, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Đến năm 2020, số người tham gia Bảo hiểm xã hội đạt 70%; số người tham gia bảo hiểm Y tế đạt 80%, năm 2025 nâng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 80%, và bảo hiểm y tế đạt 90%. 3. Phát triển kết cấu hạ tầng 3.1. Hạ tầng giao thông - Quốc lộ, tỉnh lộ: Tiếp tục nâng cấp, duy tu bảo dưỡng các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ qua huyện như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 45, Quốc lộ 10, Tỉnh lộ 511, Tỉnh lộ 504, đường Voi - Sầm Sơn; thực hiện đầu tư tuyến đường ven biển. - Các tuyến huyện: Nâng cấp và đưa vào cấp kỹ thuật đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo tiêu chuẩn TCVN 4054 - 2005, tiêu chuẩn đường đô thị TCXDVN 104 - 2007: - Đường Quảng Lĩnh (QL1A) - Quảng Trường - Quảng Vọng dài 10.5 km: nâng cấp lên đạt đường cấp VI. - Đường 4B dài 12,9 km; đường Quảng Ngọc - Quảng Trường - Quảng Khê dài 6,2 km; đường Ninh - Nhân - Hải dài 6,3 km hoàn thiện nâng cấp lên đạt đường cấp V. - Đường 4C dài 11,2 km; đường Định - Đức dài 3,1 lần; đường Bình - Quảng Lưu - Quảng Thái dài 5,3 km; đường Quảng Phong đi Quảng Long dài 7,5 km; đường Quảng Ngọc đi Quảng Phúc dài 5,9 km; đường Tân - Trạch dài 2,7 km; đường Quảng Giao đi Quảng Đại dài 931 m; đường Nham - Thạch - Chính dài 4,5 km; đường Cầu Chào - Đầu Lâm dài 3,1 km; đường Tân - Định dài 4,74 km; đường Quảng Ninh đi Quảng Hợp (Cầu Lý) đi tỉnh lộ 504 dài 3,2 km: nâng cấp lên đạt đường cấp IV. - Xây dựng mới đường từ Quảng Lĩnh (QL1A) đi Quảng Lợi (Tiên Trang) dài 3,4 km; đường Thắng Phú (Quảng Ngọc) đi tỉnh lộ 504 (Quảng Văn) dài 3,2 Km; đường từ Quảng Thái đi Quảng Bình dài 5,3Km. - Đường giao thông nông thôn: Tiếp tục đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn cấp V, cấp VI, nhựa hóa, bê tông hóa 100% đường xã. - Bến xe: Xây dựng 02 bến xe khách loại 4 tại thị trấn Quảng Xương và xã Quảng Lợi, cùng với hệ thống bến đỗ tại các quốc lộ, tỉnh lộ. 3.2. Hạ tầng thủy lợi - Thủy lợi: Tiếp tục nâng cấp, xây dựng hệ thống đê điều, thủy lợi đồng bộ, vững chắc, đảm bảo chủ động trong công tác tưới; nâng cấp hệ thống đê các tuyến sông Yên, kiên cố hóa tuyến đê tả sông Yên, đoạn K34+200 đến K38+200, xã Quảng Nham; nạo vét sông Lý, kết hợp với chương trình chống lũ, ngập úng trên địa bàn toàn huyện. - Cấp thoát nước: Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước sạch các khu đô thị và các xã. Đến năm 2020, xây dựng 03 nhà máy nước 5000m3/ngày đêm tại các xã Quảng Văn, Quảng Lợi, Quảng Đức phục vụ nước sinh hoạt cho 03 vùng kinh tế của huyện. Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, cụm làng nghề và khu dân cư. 3.3. Hạ tầng cấp điện Tiếp tục đầu tư nâng cấp lưới điện, đồng thời đổi mới công tác quản lý để đảm bảo điện cho sản xuất, kinh doanh và đời sống; xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp một số trạm biến áp khác theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu cấp điện. Từ nay đến năm 2025, toàn huyện nâng cấp 120 trạm biến áp, bổ sung 80 trạm biến áp công suất 180 - 240 KVA. 3.4. Thông tin và truyền thông Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng truyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn huyện. Đầu tư xây dựng và hiện đại hóa bưu điện trung tâm huyện và nâng cấp, hiện đại hóa các điểm bưu điện văn hóa xã. Mở rộng, nâng cấp đường truyền tốc độ cao dịch vụ Internet ở các xã, từng bước phổ cập Internet. 4. Phát triển không gian lãnh thổ 4.1. Phát triển đô thị Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, hình thành đô thị trung tâm hạt nhân tăng trưởng từng vùng trong huyện. Mở rộng thị trấn Quảng Xương lên 395 ha, với quy mô dân số 15.000 dân; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện có vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Xương và vùng lân cận. Xây dựng khu đô thị Bắc Ghép, Quảng Lợi (Tiên Trang) tiến tới phát triển thành đô thị loại IV, với quy mô diện tích khoảng 2.580ha, dân số 70.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 50.000 người. Xây dựng đô thị Cống Trúc 350 ha lên đô thị loại V, dân số 8.000 người, là đô thị dịch vụ thương mại tổng hợp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kết nối giữa trung tâm thị trấn với đô thị Bắc Ghép. Nghiên cứu quy hoạch và xây dựng một số khu đô thị: Đô thị Văn Trình, đô thị Yên - Trạch. 4.2. Phát triển các tiểu vùng - Tiểu vùng 1 (vùng đồng): Vùng đồng bao gồm 9 xã. Phát triển thành vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp của huyện (lúa, cói, rau an toàn, thủy sản); phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề (da giầy, may mặc, dệt cói, thêu ren...), du lịch nghỉ dưỡng (tắm nước khoáng nóng, tắm bùn). - Tiểu vùng 2 (theo trục QL 1A): bao gồm Thị trấn Quảng Xương và các xã dọc quốc lộ 1A. Phát triển vùng thành trung tâm hành chính của huyện; đẩy mạnh việc mở rộng thị trấn, xây dựng khu đô thị Bắc Ghép, đô thị Cống Trúc và hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại tổng hợp, nông nghiệp an toàn và công nghệ cao, thủy sản, chăn nuôi đại gia súc. - Tiểu vùng 3 (vùng ven biển): Bao gồm các xã ven biển và các xã ven đường tỉnh lộ 511(4A). Phát triển mạnh về dịch vụ du lịch, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, chế biến thủy sản; xây dựng khu sản xuất rau an toàn, với các sản phẩm xanh - sạch - an toàn cung cấp thực phẩm cho các khu du lịch, và các vùng lân cận (thành phố Thanh Hóa, khu kinh tế Nghi Sơn, thị xã Sầm Sơn). 4.3. Xây dựng nông thôn mới Xây dựng cuộc sống dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái, nâng cao mức sống nhân dân trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển nhân lực và xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa, cùng sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư từ các chương trình mục tiêu kết hợp hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách các cấp để triển khai các dự án xây dựng nông thôn mới, đảm bảo mục tiêu 100% xã nông thôn mới vào năm 2025. 5. Quốc phòng, an ninh Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng vững mạnh, xây dựng nên quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc, chủ động phòng ngừa và đấu tranh đối với các thủ đoạn của các thế lực thù địch và các loại tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường xã hội ổn định phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội.
| 2,106
|
565
|
6. Tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu Quản lý và tổ chức khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Củng cố năng lực các cơ sở thu gom - xử lý chất thải tại các đô thị, khu công nghiệp, khu tập trung dân cư. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai từ nay đến năm 2025 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa, góp phần quan trọng bảo đảm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. V. Định hướng phát triển đến năm 2030 1. Về phát triển kinh tế Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi các diện tích cây trồng kém hiệu quả, dồn điền đổi thửa tạo vùng sản xuất có quy mô lớn. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến đặc biệt là chế biến các sản phẩm thủy, hải sản; liên kết với khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp Thành phố Thanh Hóa, Khu CN Lam Sơn Sao Vàng tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. Phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; phát triển mạnh hệ thống hạ tầng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu người dân trong huyện và khách du lịch. 2. Về phát triển văn hóa - xã hội Phát triển hệ thống giáo dục phấn đấu đến năm 2030 có 100% các trường mầm non và phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia (theo chuẩn từng giai đoạn); Hệ thống cơ sở y tế hiện đại, đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, 100% dân số được tiếp cận với các dịch vụ y tế bình đẳng và thuận lợi; Các giá trị văn hóa, lịch sử tiếp tục được bảo tồn và phát huy; hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao được quan tâm đầu tư xây dựng, đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của nhân dân. VI. Các dự án ưu tiên đầu tư (Có danh mục kèm theo). VII. Giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư Đẩy mạnh thu hút đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tổ chức và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi trên địa bàn huyện. 2. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ Ưu tiên phát triển các hoạt động chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. 3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của trường Trung cấp nghề, các cơ sở dịch vụ việc làm trên địa bàn; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động của huyện phù hợp với nhu cầu của địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh liên kết với các trung tâm đào tạo, dạy nghề của tỉnh để mở rộng quy mô và các hình thức đào tạo cho lực lượng lao động của huyện. Gắn đào tạo nghề với liên kết các doanh nghiệp và làng nghề thành mối liên kết nhà trường - doanh nghiệp - người học, để đảm bảo lao động qua đào tạo nghề sẽ có việc làm và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp 4. Giải pháp cải cách hành chính và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường thông thoáng, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đây vừa là giải pháp vừa là khâu đột phá của huyện. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thị trường tiêu thụ sản phẩm, mở rộng áp dụng các hình thức xúc tiến thị trường hiện đại như marketing điện tử, khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất xây dựng website quảng bá thương hiệu xúc tiến tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho một số hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong huyện như chiếu Nga Khê, rượu Làng Bùi, nước mắm Cự Nham,... 5. Giải pháp bảo vệ môi trường Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường; đầu tư kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề xử lý nước thải, chất thải ở các khu du lịch, khu đô thị và các cụm công nghiệp, cụm làng nghề. Xây dựng hệ thống xử lý rác thải bằng công nghệ tiên tiến; thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường. Điều 2. Giao UBND huyện Quảng Xương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong quy hoạch được phê duyệt, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau: - Thông báo rộng rãi Quy hoạch đến các ban, ngành, xã và nhân dân trên địa bàn huyện biết để thực hiện quy hoạch. - Tiến hành rà soát quy hoạch và lập quy hoạch chi tiết đối với ngành và lĩnh vực quan trọng như quy hoạch xây dựng đô thị,... cho phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch đã được phê duyệt. - Lập kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để đầu tư tập trung, ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý. - Nghiên cứu xây dựng, ban hành, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu vượt thẩm quyền) một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện trong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch. Điều 3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm: - Hướng dẫn và giúp đỡ UBND huyện Quảng Xương nghiên cứu, tổ chức thực hiện các nội dung nêu tại Điều 3 Quyết định này. - Giúp đỡ UBND huyện Quảng Xương trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch; đồng thời kiểm tra việc thực hiện của huyện Quảng Xương. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số: 262/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG CÁC LĨNH VỰC TIN HỌC- THỐNG KÊ, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, QUẢN LÝ GIÁ, QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 13/TTr-STC ngày 17/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính chuẩn hóa trong các lĩnh vực Tin học- Thống kê, Quản lý tài chính doanh nghiệp, Quản lý giá, Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình (Có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số: 134 /QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa, mới được ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 800/2015/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ- Bộ Tài chính Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr-KHCN ngày 12 tháng 01 năm 2017.
| 2,056
|
566
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 800/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, cụ thể: 1. Bổ sung Khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Định mức chi cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Quy định này được vận dụng để thực hiện đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 như sau: “1. Dự toán tiền công trực tiếp đối với các hoạt động thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: a) Dự toán tiền công trực tiếp thực hiện một số nội dung công việc như sau: Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được duyệt: 5.000.000 đồng/thuyết minh. Xây dựng chuyên đề thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; khoa học tự nhiên: 8.000.000 đồng/chuyên đề. Xây dựng chuyên đề hoặc quy trình thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật: 18.000.000 đồng/chuyên đề hoặc quy trình. Hoàn thiện quy trình công nghệ: 6.000.000 đồng/quy trình. Xây dựng báo cáo khoa học tổng kết nhiệm vụ khoa học và công nghệ: 10.000.000 đồng/báo cáo. b) Dự toán tiền công lao động trực tiếp đối với các hoạt động đặc thù khác (tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất, chỉ đạo kỹ thuật) được tính theo định mức sau: Chủ nhiệm nhiệm vụ: 12.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng). Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học: 7.800.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng). Thành viên: 4.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng). Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng). 2. Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu a) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 24.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/tháng). b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 24.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/tháng) hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định phê duyệt”. 3. Bổ sung Khoản 3 Điều 6 như sau: “Việc khoán chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ- Bộ Tài chính Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã ban hành tại thời điểm phê duyệt. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SÁP NHẬP TRUNG TÂM ĐIỀU TRỊ NGHIỆN TỰ NGUYỆN VÀO TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 140/NQ-TU ngày 23/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua Đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Bắc Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 19/TTr-SNV ngày 13/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sáp nhập Trung tâm Điều trị nghiện tự nguyện vào Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kể từ ngày 01/02/2017. Chuyển nguyên trạng tổ chức bộ máy, biên chế, đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc của Trung tâm Điều trị nghiện tự nguyện về Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội. Điều 2. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Tổ chức bộ máy: a) Lãnh đạo Trung tâm: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Khi sáp nhập có 04 Phó Giám đốc; số lượng Phó Giám đốc được tiếp tục duy trì để bảo đảm ổn định và chỉ được bổ sung khi chưa đủ 03 người theo quy định. b) Các phòng chuyên môn: - Phòng Tổ chức hành chính - Kế toán; - Phòng Y tế - Phục hồi sức khỏe; - Phòng Dạy nghề - Lao động sản xuất; - Phòng Tư vấn - Giáo dục hòa nhập cộng đồng; - Phòng Quản lý bảo vệ. 2. Biên chế: Tổng số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) của Trung tâm được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động được UBND tỉnh giao hàng năm. Khi sáp nhập, chuyển giao 18 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp của Trung tâm Điều trị nghiện tự nguyện vào Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội, tổng số là 45 biên chế. Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo việc bàn giao, tiếp nhận tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, tài sản và các vấn đề khác có liên quan xong trước ngày 15/02/2017. Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt; sắp xếp, bố trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn và đảm bảo chế độ, quyền lợi của lãnh đạo quản lý, viên chức theo quy định. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Điều trị nghiện tự nguyện trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan và Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; HÒA GIẢI CƠ SỞ; CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT; XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013; Thực hiện Quyết định số 2694/QĐ-BTP ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 106/STP-PBGDPL ngày 17 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; HÒA GIẢI CƠ SỞ; CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT; XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai có hiệu quả Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở, về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước và các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tư pháp năm 2017 trên địa bàn tỉnh. - Giúp cho cán bộ và nhân dân nâng cao nhận thức, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, góp phần phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật. 2. Yêu cầu - Quán triệt đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng; quy định pháp luật về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật, hương ước, quy ước; bám sát Chương trình, Kế hoạch công tác, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh gắn với nhiệm vụ chính trị, với công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật thuộc trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương. - Bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; phát huy đầy đủ vai trò tham mưu, tư vấn của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp, của cơ quan thường trực Hội đồng, tổ chức pháp chế, đơn vị được giao nhiệm vụ PBGDPL; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp. - Phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, bám sát nhu cầu xã hội, có trọng tâm, trọng điểm, chất lượng, hiệu quả và hướng mạnh về cơ sở; huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia gắn với khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội bảo đảm cho công tác này.
| 2,024
|
567
|
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 1.1. Triển khai thực hiện Chương trình, Đề án, Kế hoạch PBGDPL giai đoạn 2017-2021 a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 1.2. Tiếp tục triển khai thi hành Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011; Quyết định số 1133/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; chú trọng công tác quản lý nhà nước về PBGDPL và tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực được giao quản lý a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Trong cả năm 2017. 1.3. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Hiến pháp năm 2013, các Luật, Pháp lệnh, Nghị định do cơ quan nhà nước mới ban hành a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Trong cả năm 2017. 1.4. Triển khai công tác PBGDPL trong nhà trường và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp a) Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện đối với các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các sở, ban, ngành đoàn thể có liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành đoàn thể có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Trong cả năm 2017. 1.5. Triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho các đối tượng đặc thù theo Luật PBGDPL, trọng tâm là người dân ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người lao động trong doanh nghiệp; nạn nhân bạo lực gia đình, người khuyết tật; người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban Dân tộc tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Tỉnh đoàn; UBND cấp huyện; UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Trong cả năm 2017. 1.6. Kịp thời tham mưu bổ sung thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL và Ban Thư ký giúp việc khi có thay đổi; phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của từng thành viên trong tư vấn, tham mưu triển khai công tác PBGDPL; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng, Ban Thư ký để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện; Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện và cơ quan, tổ chức có đại diện tham gia làm thành viên. c) Thời gian thực hiện: Trong cả năm 2017. 1.7. Tiếp tục rà soát, củng cố, kiện toàn bổ sung đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật mới và kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL gắn với quản lý, sử dụng có hiệu quả đội ngũ này trong công tác PBGDPL a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 1.8. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, văn bản về cải cách hành chính, bộ thủ tục hành chính đến người dân, doanh nghiệp a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Trong cả năm 2017. 1.9. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày Pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2017 (09/11/2017) a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh liên quan; UBND cấp huyện; UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 1.10. Hướng dẫn triển khai bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp. 1.11. Tiếp tục thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về các quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân giai đoạn 2015 - 2020”; Đề án “Tuyên truyền, phổ biến Công ước quốc tế chống tra tấn và các hình thức đối xử tàn bạo, vô nhân đạo đối với con người và pháp luật Việt Nam về lĩnh vực có liên quan” sau khi được ban hành a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện trong toàn tỉnh. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 1.12. Tiếp tục thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL thuộc phạm vi được giao chủ trì thực hiện (PBGDPL cho thanh thiếu niên; PBGDPL về phòng chống tham nhũng, PBGDPL cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số; PBGDPL trong trường học...) a) Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp; Sở Thông tin và truyền thông; các cơ quan thông tin, truyền thông báo chí đóng trên địa bàn tỉnh. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 1.13. Rà soát, đánh giá hiệu quả Tủ sách pháp luật thời gian qua; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng, sử dụng, quản lý Tủ sách pháp luật a) Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 1.14. Tiếp tục đổi mới và đa dạng hóa các hình thức PBGDPL - Hoạt động 1: Tổ chức Tọa đàm “Tìm hiểu pháp luật năm 2017” trên sóng phát thanh - truyền hình a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh triển khai trong toàn tỉnh. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã triển khai thực hiện trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý. c) Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2017. - Hoạt động 2: Đẩy mạnh PBGDPL trên sóng phát thanh - truyền hình, trang tin điện tử, bản tin, tạp chí của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh và hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở a) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Cà Mau, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Đài Truyền thanh các huyện, thành phố; các sở, ngành, đơn vị có trang tin điện tử và xuất bản bản tin, tạp chí; UBND cấp huyện, cấp xã. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Các đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên trong năm. - Hoạt động 3: Biên soạn, phát hành các tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật a) Cơ quan thực hiện: Căn cứ điều kiện, tình hình thực tế theo chức năng quản lý, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện chủ động biên soạn, phát hành để cấp phát các loại tài liệu tuyên truyền pháp luật (tờ gấp, sổ tay hỏi đáp pháp luật...) đến cán bộ, nhân dân phục vụ công tác tuyên truyền. b) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên trong năm 2017. 2. Công tác hòa giải ở cơ sở 2.1. Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, trọng tâm là tổ chức sơ kết 3 năm triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBMTTQ Việt Nam tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện. b) Cơ quan thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã. c) Thời gian thực hiện: Quý I năm 2017. 2.2. Tiếp tục củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức quản lý công tác hòa giải ở địa phương; củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, đội ngũ hòa giải viên theo đúng quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBMTTQ Việt Nam tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện theo nội dung Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN ngày 18/11/2014 của Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định của pháp luật về hòa giải cơ sở.
| 2,117
|
568
|
b) Cơ quan thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 2.3. Tiếp tục tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật mới, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hòa giải cho cán bộ, công chức quản lý công tác hòa giải ở cơ sở và đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình thi hành pháp luật về hòa giải ở cơ sở a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã phối hợp với UBMTTQ Việt Nam cùng cấp thực hiện. b) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 2.4. Biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ công tác hòa giải ở cơ sở a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: Trên cơ sở tài liệu của Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp phát hành, Phòng Tư pháp kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện biên soạn, phát hành cho phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 3. Công tác đánh giá, công nhận, xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước 3.1. Quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và nội dung của tiêu chí tiếp cận pháp luật trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 3.2. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra, theo dõi đánh giá, chấm điểm, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2017 a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện. b) Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 3.3. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi nhiệm vụ xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước tại các ấp, khóm, tổ dân phố; kịp thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung những hương ước hiện có cho phù hợp với thực tế ở địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBMTTQ Việt Nam tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện. b) Cơ quan thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu hướng dẫn, tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ quan, đơn vị mình; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 của địa phương gửi Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 15/02/2017. 2. Kinh phí triển khai thực hiện Kinh phí thực hiện các hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí theo Luật Ngân sách nhà nước; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Hòa giải ở cơ sở; các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của Trung ương; Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức chi đảm bảo cho công tác PBGDPL và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 3. Chế độ thông tin, báo cáo Định kỳ 6 tháng, cuối năm các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này cho Sở Tư pháp để tham mưu tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chung của Chủ tịch UBND tỉnh. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15/5/2017. Báo cáo năm gửi trước ngày 15/11/2017. Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh; trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những vấn đề gì phát sinh vướng mắc, cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thông tin, phản ánh về Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 08/TT-STP ngày 19 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2017. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành trong cán bộ, công chức, viên chức, người thi hành công vụ, mọi tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, góp phần tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm giảm vi phạm pháp luật; - Xem xét, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Sơn La; kiến nghị thực hiện các giải pháp đảm bảo cho pháp luật được thực thi nghiêm minh, thống nhất, nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Yêu cầu - Tiếp tục triển khai, phổ biến các nội dung cơ bản của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết hướng dẫn thi hành. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương và các cơ quan tổ chức hữu quan; không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước đã được pháp luật quy định. - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị trong triển khai thực hiện công việc được giao. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử lý vi phạm hành chính - Nội dung công việc: Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết hướng dẫn thi hành cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, thực thi nhiệm vụ về xử lý vi phạm hành chính. - Sản phẩm đầu ra: Tổ chức 01 Hội nghị công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật của Trung ương mới ban hành như: Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Nghị định sửa đổi Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Các hội nghị tập huấn, triển khai, quán triệt của các cơ quan, đơn vị; các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến về pháp luật xử lý vi phạm hành chính. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Sơn La; các sở, ban ngành của tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: + Hội nghị cấp tỉnh: Quý II năm 2017. + Hội nghị triển khai, quán triệt, tập huấn của các cơ quan, đơn vị và các hoạt động khác: Cả năm 2017.
| 2,006
|
569
|
+ Tổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tư pháp. 2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí kinh phí bảo đảm việc quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính - Nội dung công việc: Bố trí biên chế cho Phòng Tư pháp để thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đồng thời xem xét bố trí đủ kinh phí đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ. - Sản phẩm đầu ra: sắp xếp biên chế, bố trí kinh phí thực hiện. - Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 3. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính - Nội dung công việc: Tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản tại UBND và Hạt kiểm lâm các huyện Mường La, Bắc Yên. - Sản phẩm đầu ra: Báo cáo của Đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La, UBND các huyện Mường La, Bắc Yên và các đơn vị được kiểm tra. - Thời gian thực hiện: + Kiểm tra tại UBND và Hạt kiểm lâm huyện Mường La tháng 4 năm 2017. + Kiểm tra tại UBND và Hạt kiểm lâm huyện Bắc Yên tháng 5 năm 2017. 4. Đề xuất, kiến nghị, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn - Nội dung công việc: Thường xuyên tiến hành rà soát báo cáo cụ thể về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai áp dụng các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương. Trên cơ sở đó xác định rõ vấn đề nào thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền cấp trên, vấn đề nào thuộc trách nhiệm giải quyết của đơn vị, địa phương; khẩn trương đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ động đưa ra các biện pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, bảo đảm thực hiện kịp thời, hiệu quả các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành luật. - Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kết quả rà soát việc triển khai, áp dụng các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. - Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành; các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện rà soát, báo cáo kết quả về Sở Tư pháp để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30 tháng 9 năm 2017. 5. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu - Nội dung công việc: Nghiên cứu, tổng hợp, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Bộ Tư pháp. - Sản phẩm đầu ra: Triển khai kịp thời ngay sau khi Bộ Tư pháp có văn bản hướng dẫn thi hành về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 6. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính - Nội dung công việc: Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ 6 tháng, hàng năm về kết quả thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp. - Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. - Thời gian thực hiện: + UBND cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương đến UBND cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 05 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm; + Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; + Sở Tư pháp tổng hợp kết quả báo cáo của các đơn vị tham mưu giúp UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn toàn tỉnh trước ngày 20 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 20 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm. III. KINH PHÍ Kinh phí phục vụ công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Tư pháp - Theo dõi, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện triển khai thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nội dung của kế hoạch này; làm đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện về UBND tỉnh định kỳ theo quy định; - Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật theo nội dung tại Khoản 1 Mục II Kế hoạch này; - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập đoàn kiểm tra liên ngành do Lãnh đạo Sở Tư pháp làm trưởng đoàn, thành viên là đại diện các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo nội dung quy định tại Khoản 3 Mục II Kế hoạch này; - Triển khai kịp thời Nghị định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử phạt hành chính ngay sau khi Chính phủ ban hành. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh - Trên cơ sở Kế hoạch này các sở, ban, ngành có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể thực hiện công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2017 tại đơn vị mình và gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 26 tháng 02 năm 2017. - Phối hợp với Sở Tư pháp hoàn thành đúng tiến độ các nội dung công việc nêu tại Mục II Kế hoạch này liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. 3. UBND cấp huyện - Trên cơ sở Kế hoạch này UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2017 tại địa phương mình và gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 26 tháng 02 năm 2017; đồng thời chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện việc quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương. - Phối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành của tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn; chủ động thực hiện các nội dung nêu tại Mục II Kế hoạch này. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC VỀ BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2017 Thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước năm 2017 với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai thực hiện tốt công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2017, qua đó, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, tổ chức được bảo vệ, được bồi thường khi cơ quan nhà nước gây thiệt hại; đồng thời góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thi hành công vụ. 2. Yêu cầu Việc triển khai công tác bồi thường của Nhà nước phải được lãnh đạo các ngành, các cấp quan tâm, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả; việc thực hiện bồi thường của Nhà nước phải kịp thời, khách quan, đúng quy định của pháp luật. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tiếp tục thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước - Tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành như: Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ; Thông tư số 13/2015/TT-BTP ngày 29/9/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính; Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 19/11/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.
| 2,206
|
570
|
- Tổ chức triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) sau khi được Quốc hội thông qua và triển khai các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) sau khi được ban hành. - Tuyên truyền, phổ biến về trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường, giải đáp vướng mắc pháp luật về công tác bồi thường của Nhà nước. + Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. + Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. + Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm. 2. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật (khi có vụ việc xảy ra) - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm. 3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước - Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi Sở Tư pháp tổng hợp). - Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo và tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. Thời gian thực hiện: Theo định kỳ do Bộ Tư pháp quy định và theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp - Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung được phân công tại Mục II của Kế hoạch này. - Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành - Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình bảo đảm đúng quy định. - Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nội dung nêu tại Mục II của Kế hoạch này. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phân công tại Mục II của Kế hoạch này. - Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn mình quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2017 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 08/TT-STP ngày 19 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật của các cấp, các ngành về tầm quan trọng của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, từng bước đưa công tác này đi vào nề nếp, góp phần tích cực vào công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực ở địa phương. - Xem xét, đánh giá chính xác thực trạng tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Sơn La, kiến nghị thực hiện các giải pháp đảm bảo cho pháp luật được thi hành nghiêm minh, thống nhất, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. - Kết hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo lĩnh vực, theo địa bàn; góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2017. 2. Yêu cầu - Thực hiện đầy đủ các nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật được quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, Thông tư số 14/2014/TT-BTP và Thông tư số 10/2015/TT-BTP. - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện công việc được giao. Phát huy tính chủ động của các cơ quan trong quá trình thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình theo dõi tình hình thi hành pháp luật; không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà nước đã được pháp luật quy định. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH A. TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT 1. Phổ biến, quán triệt, tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Nội dung công việc: + Thường xuyên tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, Thông tư số 14/2014/TT-BTP; Thông tư số 10/2015/TT-BTP và các văn bản quy định về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã để nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. + Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật cho cán bộ làm công tác pháp chế các sở, ngành, cán bộ tư pháp cấp huyện, cấp xã và cán bộ được phân công làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại các cơ quan, đơn vị để thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác các nội dung yêu cầu của công tác này. - Sản phẩm đầu ra: Tổ chức 01 Hội nghị về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật của Trung ương mới ban hành. Các hội nghị tập huấn của các cơ quan, đơn vị; các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến về nội dung, yêu cầu của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Sơn La, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh Sơn La; các sở, ban ngành của tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: + Hội nghị cấp tỉnh: Quý II năm 2017. + Hội nghị tập huấn, quán triệt của các cơ quan, đơn vị và các hoạt động khác: Cả năm 2017. 2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Nội dung công việc: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ có năng lực làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại các sở, ban, ngành, địa phương; đồng thời bố trí đủ kinh phí để thực hiện các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại đơn vị, địa phương mình trong năm 2017 đạt hiệu quả. - Sản phẩm đầu ra: Kết quả kiện toàn bộ máy, sắp xếp biên chế, bố trí kinh phí. - Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 3. Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị tại địa phương trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Nội dung công việc: Thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật cho cán bộ pháp chế các sở, ngành tỉnh; cán bộ tư pháp cấp huyện, cấp xã và cán bộ được phân công làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại các cơ quan đơn vị có liên quan. - Sản phẩm đầu ra: Ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức kiểm tra tình hình triển khai thực hiện tại một số sở, ngành, địa phương. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. B. CÁC HOẠT ĐỘNG THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA NĂM 2017 1. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm a) Lĩnh vực trọng tâm đối với công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017. - Phạm vi theo dõi tình hình thi hành pháp luật tập trung các lĩnh vực sau: + Quản lý nhà nước về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Trong việc triển khai thi hành Nghị quyết số 50/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của HĐND tỉnh quy định một số mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi trên địa bàn tỉnh Sơn La.
| 2,113
|
571
|
+ Quản lý nhà nước về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường: Trong việc triển khai thi hành các quy định của pháp luật về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Nội dung thực hiện: Thực hiện theo quy định từ Điều 7 đến Điều 10 của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, từ Điều 1 đến Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. - Hình thức theo dõi: Theo quy định từ Điều 11 đến Điều 14 của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, từ Điều 7 đến Điều 9 Thông tư số 14/2014/TT-BTP. - Sản phẩm đầu ra: Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; văn bản xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: + Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, UBND thành phố, UBND huyện Phù Yên tổ chức công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi được giao quản lý. + Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi; đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sơn La trên địa bàn tỉnh Sơn La tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. - Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 10 năm 2017. b) Ngoài lĩnh vực trọng tâm nêu tại Điểm a Khoản 1 Mục B Phần II, các sở, ban, ngành (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) xác định ít nhất 01 lĩnh vực trọng tâm trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017 phù hợp với ngành, đơn vị mình để xây dựng kế hoạch của từng ngành (hoặc liên ngành) và triển khai thực hiện. 2. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật a) Tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra tình hình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực trọng tâm tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Phù Yên, UBND Thành phố. - Sản phẩm đầu ra: Báo cáo của Đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra tình hình thi hành pháp luật; văn bản xử lý kết quả kiểm tra tình hình thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND Thành phố, UBND huyện Phù Yên và các đơn vị được kiểm tra. - Thời gian thực hiện: + Kiểm tra tại Sở Giáo dục và Đào tạo tháng 6 năm 2017. + Kiểm tra tại UBND huyện Phù Yên tháng 6 năm 2017. + Kiểm tra tại Sở Tài nguyên và Môi trường tháng 8 năm 2017. + Kiểm tra tại UBND thành phố tháng 9 năm 2017. b) Từng sở, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, địa phương mình và khi được cơ quan có thẩm quyền giao, nội dung kiểm tra tập trung vào lĩnh vực nóng, nổi cộm, gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. - Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2017. 3. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật - Nội dung công việc: Thực hiện điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực: Giáo dục và đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, những lĩnh vực, nội dung vấn đề trọng tâm khác do các sở, ngành, địa phương lựa chọn; những lĩnh vực, nội dung, vấn đề khi được cơ quan có thẩm quyền giao. - Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; văn bản xử lý kết quả điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: + Đối với lĩnh vực trọng tâm của tỉnh: Sở Tư pháp, Sở Giáo dục đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật đối với một số vấn đề và đối tượng cụ thể thông qua phiếu khảo sát, tọa đàm và các hình thức phù hợp khác. + Đối với lĩnh vực khác (do sở, ngành, UBND huyện lựa chọn): Từng sở, ngành, địa phương tổ chức điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch của đơn vị, địa phương. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. - Thời gian hoàn thành: Cả năm 2017. 4. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật - Nội dung công việc: Tiếp nhận, thu thập, phân loại phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, cơ quan, tổ chức và phương tiện thông tin đại chúng về tình hình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tài nguyên và môi trường, nội dung, vấn đề khác thuộc chức năng quản lý của ngành, địa phương; xem xét, nghiên cứu, kiểm tra lại phản ánh, kiến nghị; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý thông tin được phản ánh. - Sản phẩm đầu ra: Văn bản tiếp nhận, xử lý hoặc kiến nghị xử lý phản ánh kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. - Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được giao quản lý lĩnh vực có thông tin thu thập được. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp và sở, ngành, địa phương có liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 5. Theo dõi, đánh giá chung về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh - Nội dung thực hiện: Việc theo dõi được thực hiện thường xuyên, liên tục bao gồm các hoạt động được xác định tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục này và việc thu thập thông tin từ hoạt động quản lý hành chính, hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, từ báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; tổng hợp xây dựng báo cáo năm về tình hình thi hành pháp luật. - Sản phẩm đầu ra: Báo cáo tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Từng sở, ban, ngành và UBND cấp huyện chủ trì theo dõi, đánh giá và có báo cáo kết quả tình hình thi hành pháp luật năm 2017 tại đơn vị, địa phương mình gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp xây dựng báo cáo chung về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh. - Thời gian thực hiện: + Đối với báo cáo tình hình thi hành pháp luật của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Hoàn thành và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30 tháng 9 năm 2017. + Đối với báo cáo chung về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh: Sở Tư pháp hoàn thành trước ngày 15 tháng 10 năm 2017 để tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. III. KINH PHÍ Kinh phí đảm bảo cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của HĐND tỉnh Sơn La quy định mức chi ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Tư pháp - Theo dõi, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện triển khai thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này; làm đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện về UBND tỉnh định kỳ theo quy định. - Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (Hội nghị cấp tỉnh). - Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập đoàn kiểm tra liên ngành do lãnh đạo Sở Tư pháp làm trưởng đoàn, thành viên là đại diện các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra tình hình thi hành pháp luật theo nội dung quy định tại Điểm a Khoản 2 Mục B Phần II Kế hoạch này. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh a) Căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch của ngành triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017 phù hợp với ngành, đơn vị mình; Kế hoạch theo dõi cần xác định rõ lĩnh vực trọng tâm theo dõi thi hành pháp luật năm 2017. Thời gian thực hiện: Các sở, ngành xây dựng và gửi Kế hoạch về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 26 tháng 02 năm 2017. b) Phối hợp với Sở Tư pháp hoàn thành đúng tiến độ các nội dung công việc nêu tại Mục II Kế hoạch này liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành mình và báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 30 tháng 9 năm 2017 theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp. 3. UBND cấp huyện - Trên cơ sở Kế hoạch này UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm tại địa phương mình, ngoài lĩnh vực trọng tâm (giáo dục và đào tạo, tài nguyên và môi trường) thì từng địa phương có thể xác định thêm lĩnh vực, nội dung, vấn đề trọng tâm khác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương; đồng thời chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa bàn xã. Thời gian thực hiện: UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch và gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) trước ngày 26 tháng 02 năm 2017. - Phối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành của tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn quản lý; chủ động thực hiện các nội dung nêu tại Mục II Kế hoạch này và báo cáo kết quả gửi về Sở Tư pháp trước ngày 30 tháng 9 năm 2017 theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp.
| 2,085
|
572
|
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định 868/QĐ-BNV ngày 17/8/2015 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 18/SNV-BTG ngày 09/01/2017 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tín ngưỡng, Tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính công bố mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG BÌNH 1. Thủ tục thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 17 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức tôn giáo khi thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc gửi văn bản đề nghị đến Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ). - Địa điểm: Số 72, đường Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, Tết). Bước 2: Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) xem xét văn bản và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. Bước 3: - Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo (hoặc ủy quyền cho Sở Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc (theo mẫu). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Tôn giáo tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các ngành, địa phương có liên quan. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc chấp thuận thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở (Mẫu A5, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ) hoặc văn bản trả lời về việc không chấp thuận cho thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B7 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ). * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo; - Tổ chức được thành lập thuộc hệ thống của tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận; - Số lượng tín đồ tại địa bàn đáp ứng điều kiện quy định tại hiến chương, điều lệ của tổ chức tôn giáo. (Quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ). * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. * Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm. Mẫu A5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN … (1) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Điều 17 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004; Căn cứ Điều 10 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấp thuận cho ……(3) được thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở: Tên tổ chức tôn giáo cơ sở:……………….……………….…………. Phạm vi hoạt động:………………..……………………..…………… Số lượng tín đồ khi thành lập:…………………………...…………… Trụ sở:…………..…..………………………………………………… Điều 2. …..….(4) thuộc hệ thống tổ chức của ………..(3), được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Hiến chương, Điều lệ của..…..(3) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Điều 3. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành Quyết định)./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> _____________ (1) Ủy ban nhân dân nơi có thẩm quyền ban hành Quyết định. (2) Địa danh nơi ban hành Quyết định. (3) Tên tổ chức tôn giáo đề nghị cho thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở. (4) Tên tổ chức tôn giáo cơ sở. Mẫu B7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC Kính gửi: (2) ………...………………………………….……………… Tên tổ chức tôn giáo đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc: …….……………….………………………………………………...… Trụ sở: ……..…………………...……………………………………… Đề nghị được thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc: Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập: ………………….. …….……………….…………………………………………….....…... Lý do thành lập:………………………………...…..………………….. Phạm vi hoạt động tôn giáo:……………………………………..……. Số lượng tín đồ hiện có tại thời điểm thành lập:……………………..... Dự kiến nơi đặt trụ sở của tổ chức sau khi thành lập:...……………….. Kèm theo đề nghị gồm: Danh sách dự kiến những người đại diện tổ chức tôn giáo trực thuộc khi được thành lập. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ___________________ (1) Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc. (2) Thủ tướng Chính phủ đối với việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc không phải là tổ chức tôn giáo cơ sở; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với việc thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở. 2. Thủ tục chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 17 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo * Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức tôn giáo khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc gửi văn bản đề nghị đến Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ). - Địa điểm: Số 72, đường Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, Tết). Bước 2. Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) xem xét văn bản và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. Bước 3. - Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Tờ trình của Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo (hoặc ủy quyền cho Sở Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc (theo mẫu). b. Số lượng hồ sơ: 01 văn bản. * Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Tôn giáo tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các ngành, địa phương có liên quan. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc chấp thuận chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở (Mẫu A7, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ) hoặc văn bản trả lời về việc không chấp thuận cho chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B8 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ).
| 2,138
|
573
|
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Việc chia, tách tổ chức tôn giáo trực thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo; - Tổ chức sau khi chia, tách vẫn thuộc hệ thống tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận; - Số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc đông, địa bàn hoạt động rộng, khó tổ chức hoạt động tôn giáo. (Quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ). 2. Việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo; - Tổ chức được sáp nhập, hợp nhất vẫn thuộc hệ thống tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận. (Quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ). 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. * Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm. Mẫu A7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận ……(3) tổ chức tôn giáo cơ sở CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …(1) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Điều 17 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004; Căn cứ Điều 10 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấp thuận cho …….(4) được …(3) tổ chức tôn giáo cơ sở. Tên tổ chức trước khi..…….….(3)………………………………...…… Tên tổ chức sau khi.……….…(3) ……………………………………... Số lượng tín đồ trước khi ………(3) …………………………………… Số lượng tín đồ sau khi.….......(3)………………………………………. Phạm vi hoạt động:..…………………………………………………… Trụ sở:.………………………………………………………………… Điều 2. …….(5) thuộc ………..(4), được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Hiến chương, Điều lệ của..…..(4) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Điều 3. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành Quyết định)./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ____________ (1) Ủy ban nhân dân nơi có thẩm quyền ban hành Quyết định. (2) Địa danh nơi ban hành Quyết định. (3) Chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất). (4) Tên tổ chức tôn giáo đề nghị cho chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất). (5) Tên tổ chức tôn giáo sau khi được chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất). Mẫu B8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BNV) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… ĐỀ NGHỊ …(2) TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC Kính gửi: (3) …………………………………………………………… Tên tổ chức tôn giáo đề nghị………………………(2) tổ chức tôn giáo trực thuộc: …………………………………………………………………… Trụ sở: ……..………………………………………………………… Đề nghị được …(2) tổ chức tôn giáo trực thuộc: Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi (2)………………………… Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi (2):..………………………… Lý do (2):……………………………...........………………………….. Phạm vi hoạt động tôn giáo:………………………………………….. Số lượng tín đồ trước khi (2)…………………………………………… Số lượng tín đồ sau khi (2) …………………………………………… Dự kiến nơi đặt trụ sở của tổ chức sau khi (2):………………………… Kèm theo đề nghị gồm: Danh sách dự kiến những người đại diện tổ chức tôn giáo trực thuộc. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> _____________ (1) Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc). (2) Chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất). (3) Thủ tướng Chính phủ đối với việc chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo trực thuộc không phải là tổ chức tôn giáo cơ sở; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với việc chia (hoặc tách, sáp nhập, hợp nhất) tổ chức tôn giáo cơ sở. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 2707/QĐ-BCT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương đã chuẩn hóa về nội dung năm 2016; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1416/TTr-SCT ngày 14/12/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý Thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý Thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực Quản lý Thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý Thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-TTG NGÀY 08/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO, XÃ NGHÈO, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ HỖ TRỢ VỤ VIỆC THAM GIA TỐ TỤNG CÓ TÍNH CHẤT PHỨC TẠP HOẶC ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình (sau đây gọi là Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg); Thực hiện Quyết định số 2289/QĐ-BTP ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016-2020 theo các nội dung sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: a) Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh được hưởng cơ chế chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020. b) Hỗ trợ thực hiện vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý nhằm tăng cường nhân lực, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tham gia tố tụng trong hoạt động trợ giúp pháp lý. c) Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp chính quyền, các cơ quan, đơn vị có liên quan; nâng cao ý thức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện và truyền tải các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với các đối tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý tại địa phương. d) Đẩy mạnh hình thức tham gia tố tụng và tăng cường công tác truyền thông về cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật trong Nhân dân; góp phần ngăn ngừa và hạn chế các vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự trị an tại địa phương. 2. Yêu cầu: a) Các hoạt động triển khai chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn ngoài xã nghèo phải bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng; đảm bảo tính toàn diện, chất lượng, đem lại hiệu quả thiết thực. b) Hỗ trợ đúng, đầy đủ và kịp thời các vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình nhằm khuyến khích, động viên và nâng cao phát triển năng lực công tác chuyên môn của đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên tham gia tố tụng. c) Các chế độ tài chính để thực hiện các hoạt động theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg theo đúng quy định pháp luật hiện hành. II. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ ĐỊA BÀN ÁP DỤNG, NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp dụng; a) Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp dụng chính sách trợ giúp pháp lý:
| 2,083
|
574
|
Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý sinh sống tại các địa bàn sau đây: - Huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; - Các xã nghèo không thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, bao gồm: + Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; + Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; - Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi không thuộc các xã nghèo nêu trên đây. b) Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp dụng hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng: Người được trợ giúp pháp lý theo pháp luật về trợ giúp pháp lý (ngoài địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn). 2. Các hoạt động để thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo Bác Ái, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình: Hoạt động 1: Tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. a) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước). b) Thời gian thực hiện: Quý I - II năm 2017. c) Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương cấp cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. Hoạt động 2: Hỗ trợ kinh phí thực hiện vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình: tiêu chí xác định vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. a) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. b) Thời gian thực hiện: Hằng năm. c) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ (theo định mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg). Hoạt động 3: Hỗ trợ học phí cho viên chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước đủ điều kiện tham gia khóa đào tạo nghề luật sư và cam kết làm việc trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý tại địa phương ít nhất 02 năm kể từ khi đào tạo về. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. b) Đơn vị phối hợp: Học viện Tư pháp-Bộ Tư pháp. c) Thời gian thực hiện: Hằng năm. d) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ (theo mức học phí hiện hành của cơ sở đào tạo công lập). đ) Kết quả cần đạt được: Tối đa 02 người/năm được hỗ trợ học phí. Hoạt động 4: Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý thông qua mở lớp tập huấn nghiệp vụ cho Trợ giúp viên pháp lý, chuyên viên trợ giúp pháp lý và cộng tác viên trợ giúp pháp lý. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. b) Đơn vị phối hợp: Phòng Bổ trợ tư pháp, Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp, các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Hằng năm. d) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ (theo định mức quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg). đ) Kết quả cần đạt được: Tổ chức 01 lớp tập huấn/năm. Hoạt động 5: Thiết lập đường dây nóng về trợ giúp pháp lý a) Thiết lập đường dây nóng về trợ giúp pháp lý - Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trang bị điện thoại và các phương tiện hỗ trợ khác (máy vi tính, tổng đài điện thoại và thiết bị ghi âm cuộc gọi điện thoại, ...). Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước làm thủ tục đề nghị cơ quan, đơn vị chức năng xem xét cung cấp 01 số điện thoại cố định dễ nhớ để làm đường dây nóng trợ giúp pháp lý thực hiện nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. Tổng giá trị trang bị không vượt quá 20.000.000 đồng. - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ chỉ đạo doanh nghiệp Viễn thông tạo điều kiện hỗ trợ cung cấp số điện thoại cố định làm đường dây nóng phục vụ công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. - Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ. b) Duy trì đường dây nóng về trợ giúp pháp lý - Đơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương cấp cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. c) Kết quả cần đạt được: Đường dây nóng được thành lập và duy trì hoạt động thường xuyên. Hoạt động 6: Xây dựng, phát chuyên trang, chuyên mục bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc trên Đài truyền thanh xã a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. b) Đơn vị phối hợp: Ban Dân tộc tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái, Ủy ban nhân dân các xã nghèo, xã có thôn đặc biệt khó khăn. c) Thời gian thực hiện: Hằng năm. d) Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương bảo đảm (theo định mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg). Hoạt động 7: Tổ chức các đợt truyền thông về trợ giúp pháp lý ở cơ sở. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã nghèo, xã có thôn đặc biệt khó khăn. c) Thời gian thực hiện: Hằng năm. d) Kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương bảo đảm (theo định mức quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg). đ) Kết quả cần đạt được: Tổ chức 01 đợt/năm truyền thông về trợ giúp pháp lý tại các xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn. 3. Công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg Hoạt động: Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, sơ kết, tổng kết, thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất về kết quả thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. Sở Tư pháp xây dựng báo cáo Bộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp lý) lồng ghép vào báo cáo năm về công tác trợ giúp pháp lý tại địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Đơn vị phối hợp: Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái, Ủy ban nhân dân các huyện có xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, Trung tâm Trợ giúp pháp lý. c) Thời gian thực hiện: - Thời gian thực hiện hoạt động hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện: Hằng năm. - Thời gian thực hiện sơ kết: Quý IV năm 2018. - Thời gian thực hiện tổng kết: Quý IV năm 2020. - Thời gian và nội dung báo cáo đột xuất được thực hiện theo Công văn yêu cầu báo cáo đột xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các giải pháp trọng tâm: a) Bảo đảm nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm kịp thời để thực hiện các hoạt động theo quy định tại Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. b) Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, bảo đảm Trợ giúp viên pháp lý, viên chức Trung tâm Trợ giúp pháp lý được theo học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, đào tạo nghiệp vụ luật sư-tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. c) Nâng cao chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng, bảo đảm hàng năm hỗ trợ các vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình để tăng cường trách nhiệm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. d) Bảo đảm công tác truyền thông về cơ sở thực hiện đồng nhất và có hiệu quả thiết thực thông qua công tác phối kết hợp với chính quyền địa phương tại huyện nghèo Bác Ái, huyện có xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn. Công tác xây dựng, chuyên trang, chuyên mục về trợ giúp pháp lý bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc bảo đảm đúng nội dung và chất lượng. 2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg: a) Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số theo Kế hoạch này. - Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình theo Kế hoạch. - Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn lập dự toán của địa phương; tổng hợp dự toán kinh phí năm sau theo khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính trước ngày 25/5 hằng năm. - Chỉ đạo các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. - Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg, báo cáo cơ quan có thẩm quyền. b) Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo Kế hoạch này. c) Ban Dân tộc tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình huyện, Đài truyền thanh xã, UBND huyện Bác Ái, UBND các huyện có xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền phối hợp cùng Sở Tư pháp triển khai thực hiện các hoạt động có liên quan theo Kế hoạch này.
| 2,075
|
575
|
d) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đảm bảo công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả và chất lượng. - Tham mưu Sở Tư pháp: dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo hướng dẫn lập dự toán của địa phương; dự toán kinh phí năm sau theo khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính trước ngày 10/5 hằng năm. - Cập nhật các vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình lên phần mềm quản lý vụ việc của Cục Trợ giúp pháp lý trước khi thực hiện thủ tục thanh toán. - Tổng hợp báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp về kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg để Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. - Tham mưu Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Ngân sách Trung ương: bổ sung có mục tiêu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. 2. Ngân sách địa phương: bảo đảm thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg. 3. Kinh phí từ nguồn tài trợ hợp pháp của các dự án hợp tác quốc tế, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 Năm 2016 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVII. Mặc dù trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, song vẫn còn khó khăn thách thức, nhưng kết thúc năm 2016, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh vẫn tăng 9,31% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó GRDP theo ngành kinh tế tăng 7,48%; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 7,5%; giá trị sản xuất dịch vụ - du lịch tăng 7,89%; giá trị sản xuất nông lâm thủy sản tăng 2,8%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 15%, doanh thu du lịch tăng 16,43%. Lần đầu tiên thu ngân sách nhà nước đạt mốc 18.096 tỷ đồng, vượt 30,4% so với dự toán và tăng 50% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó thu thuế xuất nhập khẩu 5.837 tỷ đồng, vượt 83,8% so với dự toán, tăng 66,8% so với cùng kỳ năm 2015; thu nội địa 12.259 tỷ đồng, vượt 14,6% so với dự toán, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2015. Bước vào năm 2017, trong điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức do nền kinh tế thế giới phục hồi chậm, các yếu tố không thuận lợi của hội nhập kinh tế quốc tế, sự thích ứng của doanh nghiệp còn chậm, quá trình tái cơ cấu nền kinh tế còn khó khăn, chi phí lớn. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh còn chịu sự tác động nặng nề hậu quả của thiên tai, hạn hán, lũ lụt năm 2016, trong đó có việc thực hiện các nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2017. Vì vậy, đòi hỏi các cấp, các ngành và cả hệ thống chính trị phải tập trung quyết liệt để triển khai thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2017. Triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 3 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách năm 2017 và căn cứ tình hình thực tế của địa phương, đơn vị mình tổ chức xây dựng các giải pháp cụ thể để triển khai nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2017, trong đó cần tập trung một số nhiệm vụ như sau: 1. Tổ chức triển khai có hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Căn cứ nội dung các Nghị quyết: Số 11/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2016 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020; số 12/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2016 về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020; số 13/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2016 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017; số 35/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2016 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017; đề nghị Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện, trong đó lưu ý: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã được giữ ổn định trong suốt thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020. Trường hợp phát sinh nguồn thu từ dự án mới, đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách tác động tăng thu thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp tỉnh để điều hòa cân đối chung. 2. Về tổ chức, quản lý thu ngân sách a) Đối với ngành hải quan: Căn cứ Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 35/2016/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, ngành hải quan tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thủ tục quản lý thuế, giảm thời gian thông quan, giải phóng hàng hóa, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu, thương mại đầu tư trên địa bàn; triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến với mức độ 4 đối với các thủ tục hải quan trên hệ thống VNACCS/VCIS và trên Cổng thông tin điện tử hải quan. Triển khai thực hiện kết nối cơ chế một cửa quốc gia theo lộ trình chung của ngành hải quan, đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của quản lý chuyên ngành phù hợp với cam kết quốc tế, góp phần tạo thuận lợi thương mại. b) Đối với ngành thuế : Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác chỉ đạo thu hồi nợ thuế; bên cạnh đó tập trung thực hiện một số nội dung như sau: - Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu, nắm chắc các nguồn thu và số lượng người nộp thuế trên địa bàn. Chú trọng công tác phân tích, đánh giá và dự báo nguồn thu, đặc biệt phân tích cụ thể từng nguyên nhân tác động làm tăng giảm nguồn thu. - Đổi mới các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn pháp luật về thuế để nâng cao sự hiểu biết và tính tuân thủ pháp luật thuế đối với các đối tượng nộp thuế. - Tăng cường công tác quản lý thu, xác định cụ thể các nguồn thu còn tiềm năng, các loại thuế còn thất thu, khai thác triệt để các nguồn thu không thường xuyên: Cơ sở kinh doanh lưu động, vãng lai, xây dựng tư nhân, vận tải, kinh doanh mùa vụ, cho thuê nhà, cho thuê tài sản, khai thác tài nguyên khoáng sản, dịch vụ du lịch lữ hành,...; thường xuyên theo dõi, kiểm tra xác định mức doanh thu khoán (và doanh thu trên hóa đơn) đối với cá nhân kinh doanh ở một số lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn trọng điểm để đảm bảo việc quản lý thuế đúng chính sách, phù hợp, công bằng. - Chỉ đạo quyết liệt trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đảm bảo triển khai đầy đủ các biện pháp quản lý nợ, phấn đấu đến cuối năm 2017 số nợ thuế giảm sâu so với số nợ thuế năm 2016. 3. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách địa phương a) Thực hiện cơ chế cân đối nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó lưu ý sử dụng một phần số thu tiền sử dụng đất để thực hiện công tác quy hoạch, quản lý đất đai và kết thúc việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. b) Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết (bao gồm thu từ hoạt động của xổ số điện toán), bố trí tối thiểu 10% để bổ sung vốn cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, số còn lại ưu tiên cho các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, nông nghiệp, nông thôn và công trình ứng phó với biến đổi khí hậu. c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán được giao; cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ, bảo đảm theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; trong đó lưu ý một số nội dung:
| 2,047
|
576
|
- Đối với số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh năm 2016, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát, xác định số thừa, thiếu so với nhiệm vụ chi, thực hiện việc chuyển nguồn hoặc hoàn trả ngân sách cấp tỉnh. - Căn cứ khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi theo dự toán đã giao, hàng quý xây dựng phương án điều hành ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp. Thông báo rút dự toán hàng tháng cho ngân sách cấp dưới phù hợp với khả năng cân đối và nhiệm vụ chi thực tế của các địa phương; đôn đốc các cơ quan, đơn vị hoàn trả các khoản tạm ứng, ứng trước dự toán đúng thời gian quy định. - Đối với số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu năm 2017, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu sử dụng đúng mục tiêu theo quy định, không được sử dụng vào mục đích khác. - Đến ngày 30 tháng 6 năm 2017, những khoản chi thường xuyên đã có trong dự toán nhưng chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì kiên quyết cắt giảm để bổ sug dự phòng ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau và chi chuyển nguồn sang năm sau. - Đối với nhu cầu bổ sung ngoài dự toán năm 2017, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổng hợp nhu cầu bổ sung gửi cơ quan tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo 02 đợt: Đợt 01 vào tháng 05 năm 2017 và đợt 02 vào tháng 10 năm 2017 (trừ những trường hợp cấp bách, cấp thiết không thể trì hoãn). - Đối với nhu cầu bổ sung ngoài dự toán năm 2017 của các huyện, thị xã, thành phố: Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu trên toàn địa bàn trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và gửi về Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Đối với tiền lương: - Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2017 bao gồm: + 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2016 thực hiện so với dự toán (không kể thu tiền sử dụng đất) được cấp có thẩm quyền giao; + 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán năm 2017 đã được cấp có thẩm quyền giao; + Một phần số thu được để lại theo chế độ năm 2017 phải trích để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định; + Nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ năm 2016 trở về trước chưa sử dụng chuyển sang. - Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,21 triệu đồng/tháng lên 1,3 triệu đồng/tháng vì vậy trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 các địa phương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương tiếp tục chi trả phần chênh lệch tiền lương đối với người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống đã được hưởng tiền lương tăng thêm theo quy định tại Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ mà tổng tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh và các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng thấp hơn tổng tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, các khoản phụ cấp lương (nếu có) và tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP tính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng, đồng thời tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2017. đ) Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh,... và các nhiệm vụ chi quan trọng, cấp bách, đột xuất phát sinh theo quy định. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên phối hợp với các sở, ngành và các địa phương kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư về tiến độ thực hiện các dự án, công trình nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm 2017 nhưng chưa được bố trí đủ vốn. Phối hợp với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước để bố trí vốn thu hồi các khoản tạm ứng, ứng trước dự toán. 5. Kho bạc Nhà nước các cấp tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách, đảm bảo mọi khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cấp có thẩm quyền ban hành. Thực hiện đầy đủ nguyên tắc kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư và nhà thầu được tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành đúng với quy định. Đôn đốc các chủ đầu tư và nhà thầu khẩn trương thanh toán khối lượng đã được tạm ứng, nhằm hạn chế chi chuyển nguồn tạm ứng vốn đầu tư sang năm sau. Trên cơ sở khối lượng thực hiện của dự án, công trình, Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm trong việc giải ngân, thanh toán vốn cho các chủ đầu tư. Chủ động lập kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch chi trả, thanh toán đảm bảo đầy đủ, kịp thời yêu cầu nhiệm vụ chi theo phương án điều hành ngân sách hàng quý của cơ quan tài chính cùng cấp; ưu tiên nguồn vốn chi cho các khoản thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội,...) và các khoản chi cho công tác an sinh xã hội. Đối với những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng công việc căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các Giám đốc sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc; thường xuyên báo cáo kết quả và những khó khăn, vướng mắc gửi về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 65/TTr-SVHTT ngày 11/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục công nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” * Trình tự thực hiện: - Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. - Liên đoàn Lao động cấp huyện nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện, theo dõi, tổng hợp và trình Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá, xét duyệt kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện phối hợp với Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện và cơ quan thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch UBND cấp huyện. Căn cứ hồ sơ đề nghị và Biên bản kiểm tra của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” và trao Giấy công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trong giờ hành chính trừ ngày nghỉ, nghỉ Lễ theo quy định.
| 1,916
|
577
|
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo thành tích 02 năm xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của Công đoàn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan. + Công văn đề nghị của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Liên đoàn Lao động cấp huyện, Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: Đạt các tiêu chuẩn dưới đây: + Đối với cơ quan. đơn vị: • Hoàn thành tốt nhiệm vụ: - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Hoàn thành, hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; - 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến trở lên”; - Hàng năm, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, các chương trình quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, an toàn giao thông, tập huấn về văn hóa công sở; - 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; - Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; - Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; - Có sáng kiến, cải tiến quản lý; có kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn công tác hoặc hoạt động của cơ quan, đơn vị. • Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở: - 100% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội; - 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không mắc các tệ nạn xã hội; - 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; - 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; - Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; - Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ; - Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hút thuốc lá nơi công sở; không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động uống rượu, bia trong giờ làm việc; - Trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; - Bài trí khuôn viên công sở theo theo thiết kế đã phê duyệt. • Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: - Hàng năm tổ chức Hội nghị Cán bộ công chức, viên chức; - 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; - Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; - Cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có người khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật; - Thực hiện tốt cải cách hành chính; - 8 giờ làm việc có hiệu quả, quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; - Không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng. + Đối với doanh nghiệp: • Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: - Có sáng kiến cải tiến quản lý, đổi mới công nghệ, hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đề ra hàng năm; - Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường; - Bộ máy quản lý hoạt động chuyên nghiệp, gọn nhẹ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao động hợp lý; - Hàng năm, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, các chương trình quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, an toàn giao thông, tập huấn về văn hóa công sở; - 80% trở lên công nhân thường xuyên được tập huấn, nâng cao tay nghề, thi nâng bậc theo định kỳ; có tác phong công nghiệp, lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả. • Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp: - Có quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động; - Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; - 80% trở lên người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; - 100% công nhân viên chức, người lao động không mắc các tệ nạn xã hội; - Không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa độc hại; - Đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội; - Thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường; - Hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải đạt chuẩn theo quy định pháp luật; - Khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp; - Không hút thuốc lá tại doanh nghiệp; - Không uống rượu, bia trong giờ làm việc; - Trang phục gọn gàng, lịch sự. • Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao động: - 100% công nhân lao động được ký hợp đồng lao động, có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; - Doanh nghiệp có kế hoạch nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân; - Không để xảy ra tình trạng đình công trái pháp luật; - Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, học tập nâng cao tay nghề, sinh hoạt đoàn thể; - Có kế hoạch hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn; - Đảm bảo cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân; - Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động. • Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: - 100% người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan; - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; tích cực tham gia các chương trình về an sinh xã hội do địa phương tổ chức, vận động; - Hàng năm thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức Hội nghị người lao động, ký thỏa ước lao động tập thể; - Tôn trọng nhân phẩm của người lao động; thực hiện đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn...đầy đủ; - Thực hiện nghiêm mọi chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của công nhân theo các quy định của pháp luật; - Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật. - Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa là hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); Xây dựng bảng đăng ký và bảng tự chấm điểm cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa phải có xác nhận của thủ trưởng cơ quan. - Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa vào đầu năm. - Điều kiện 4: Công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa chỉ áp dụng trong trường hợp có đăng ký thi đua; Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt 95 điểm trở lên (Theo Bảng điểm chuẩn ban hành kèm theo Công văn số 3298/UBND-VX ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh) sẽ được công nhận đạt chuẩn văn hóa trong trường hợp không có tiêu chí nào trong Bảng điểm chuẩn bị chấm điểm liệt (điểm 0). * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. - Công văn số 3298/UBND-VX ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh về việc xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa theo Thông tư 08/2014/TT-BVHTTDL. 2. Thủ tục công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương * Trình tự thực hiện: - Trưởng Ban công tác Mặt trận hoặc Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương) nộp hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện gửi hồ sơ cho Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); Sau khi có kết quả kiểm tra, phối hợp với bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trong giờ hành chính trừ ngày nghỉ, nghỉ Lễ theo quy định. * Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. * Thành phần, số lượng hồ sơ:
| 2,074
|
578
|
- Thành phần hồ sơ: + Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Trưởng Ban vận động cấp xã, có xác nhận của UBND cấp xã + Biên bản kiểm tra kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận khu dân cư văn hóa của Ban vận động cấp xã hàng năm, 3 năm + Công văn đề nghị của UBND cấp xã - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thôn (làng, ấp, bản và tương đương) đơn vị trực tiếp dưới cấp xã. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: + Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: • Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung); • Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung; • Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học- kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế; • Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung; • Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội ở cộng đồng. + Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú: • Nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn (làng, ấp, bản và tương đương) từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; • Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; • Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; • Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; • Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 50% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm trở lên; • 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài; • Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ; • Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình; • Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. + Môi trường cảnh quan sạch đẹp: • Có tổ vệ sinh thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định; •Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; • Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch; • Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh. + Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: • Có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; • Hoạt động hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; • Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; • Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. + Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng: • Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung; • Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. - Điều kiện 2: + Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ 02 năm trở lên (công nhận lần đầu); 03 năm trở lên (công nhận lại). + Công nhận “Thôn văn hóa” được áp dụng với những trường hợp khu dân cư có đăng ký thi đua với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã. - Điều kiện 3: Tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Thôn văn hóa” + Đối với vùng đồng bằng, đô thị: • Thôn được công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa” khi có tổng số điểm đạt 90 điểm trở lên (Theo bảng điểm chuẩn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 29/9/2012 của UBND tỉnh) • Số trường hợp sinh con thứ 3 trở lên so với tổng số trẻ sinh ra trong năm trên địa bàn không vượt quá 6%, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. • Tỷ lệ học sinh bỏ học không cao hơn mức bình quân chung của tỉnh. • Không xảy ra án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn do người cư trú tại địa phương gây ra. • Số trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật bị cơ quan chức năng xử lý ở mức vi phạm hành chính trở lên không vượt quá 5% tổng số dân trên địa bàn. • Đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường theo quy định. + Đối với vùng miền núi, hải đảo: • Thôn được công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa” khi có tổng số điểm đạt 90 điểm trở lên (theo bảng điểm chuẩn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 29/9/2012 của UBND tỉnh) • Số trường hợp sinh con thứ 3 trở lên so với tổng số trẻ sinh ra trong năm trên địa bàn không vượt quá 25%, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. • Tỷ lệ học sinh bỏ học không vượt quá 10% so với tỷ lệ bình quân chung của tỉnh. • Không xảy ra án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn do người cư trú tại địa phương gây ra. • Số trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật bị cơ quan chức năng xử lý ở mức vi phạm hành chính trở lên không vượt quá 10% tổng số dân trên địa bàn. • Đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường theo quy định. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương; - Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. - Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 03/3/2014 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa. 3. Thủ tục công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương * Trình tự thực hiện: - Trưởng Ban công tác Mặt trận hoặc Trưởng thôn (tổ dân phố và tương đương) nộp hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. - Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện gửi hồ sơ cho Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); Sau khi có kết quả kiểm tra, phối hợp với bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trong giờ hành chính trừ ngày nghỉ, nghỉ Lễ theo quy định. * Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Trưởng Ban vận động cấp xã, có xác nhận của UBND cấp xã + Biên bản kiểm tra kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận khu dân cư văn hóa của Ban vận động cấp xã hàng năm, 3 năm
| 2,081
|
579
|
+ Công văn đề nghị của UBND cấp xã - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: (Tổ dân phố và tương đương) đơn vị trực tiếp dưới cấp xã. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: + Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: • Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung); • Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung; • Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung; • Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học- kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế. + Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú: • Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của Tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; • Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; • Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; * Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; • Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên; • 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài; • Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ; • Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình; • Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. + Môi trường cảnh quan sạch đẹp: • Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị; • Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị; • Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; các điểm thu gom và xử lý rác thải. + Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: • Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; • Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; • Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; • Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. + Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng: • Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung; • Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. - Điều kiện 2: + Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); ba (03) năm trở lên (công nhận lại). + Công nhận “Tổ dân phố văn hóa” được áp dụng với những trường hợp có đăng ký thi đua. - Điều kiện 3: Tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” + Đối với vùng đồng bằng, đô thị: • Tổ dân phố được công nhận danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” khi có tổng số điểm đạt 90 điểm trở lên (theo bảng điểm chuẩn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 29/9/2012 của UBND tỉnh) • Số trường hợp sinh con thứ 3 trở lên so với tổng số trẻ sinh ra trong năm trên địa bàn không vượt quá 4%, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. • Tỷ lệ học sinh bỏ học thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh. • Không xảy ra án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn do người cư trú tại địa phương gây ra. • Số trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật bị cơ quan chức năng xử lý ở mức vi phạm hành chính trở lên không vượt quá 5% tổng số dân trên địa bàn. • Không có nạn ăn xin, chèo kéo du khách xảy ra tại các điểm sinh hoạt văn hóa công cộng. • Đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường theo quy định. + Đối với vùng miền núi, hải đảo: • Tổ dân phố được công nhận danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” khi có tổng số điểm đạt 90 điểm trở lên (Theo bảng điểm chuẩn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 29/9/2012 của UBND tỉnh) • Số trường hợp sinh con thứ 3 trở lên so với tổng số trẻ sinh ra trong năm trên địa bàn không vượt quá 23%, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. • Tỷ lệ học sinh bỏ học không cao hơn mức bình quân chung của tỉnh. • Không xảy ra án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn do người cư trú tại địa phương gây ra. • Số trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật bị cơ quan chức năng xử lý ở mức vi phạm hành chính trở lên không vượt quá 10% tổng số dân trên địa bàn. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. - Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. - Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 03/3/2014 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa. 4. Thủ tục công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” * Trình tự thực hiện: - Hồ sơ đề nghị công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” nộp về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (có văn bản kiểm tra) Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với Bộ phận Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời UBND phường, thị trấn và nêu rõ lý do chưa công nhận. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trong giờ hành chính trừ ngày nghỉ, nghỉ Lễ theo quy định. * Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo thành tích hai (02) năm xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn, có xác nhận của Chủ tịch UBND phường, thị trấn.
| 2,081
|
580
|
+ Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND phường, thị trấn; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phường, thị trấn. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện, Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: + Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh • Hoàn thành các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng được UBND huyện, thị xã, thành phố giao và theo quy định của phường, thị trấn. • 95% trở lên hộ gia đình trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; tích cực tham gia các phong trào thi đua, hoạt động từ thiện, nhân đạo do địa phương và cấp trên tổ chức phát động. • Hàng năm, Đảng bộ đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, không có chi bộ yếu kém; Mặt trận, chính quyền và các đoàn thể chính trị xã hội hoạt động có hiệu quả, đạt các danh hiệu thi đua hàng năm, không có tổ chức yếu kém. • Phường, thị trấn không có cán bộ đảng viên vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; cán bộ, công chức không uống rượu, bia trong giờ làm việc; thực hiện tốt văn hóa trong giao tiếp, ứng xử; nhân dân đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, thi đua lao động sản xuất, hoàn thành tốt nhiệm vụ của địa phương. • 100% tổ dân phố có Ban vận động xây dựng tổ dân phố văn hóa hoạt động hiệu quả; tổ dân phố có những hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình, thực hiện bình đẳng giới, xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ; tích cực trong công tác hòa giải mâu thuẫn, bất hòa trong cộng đồng dân cư, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật. • Thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; tổ chức các hoạt động để nhân dân giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; đấu tranh phòng, chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội. • Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, “một cửa liên thông”. Cán bộ, công chức nêu cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; không gây phiền hà, sách nhiễu với tổ chức, cá nhân đến giao dịch công tác. • Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch và trật tự xây dựng; xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ. • Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại. + Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch • Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định, không có hộ đói; tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của huyện, thị xã, thành phố; không còn nhà ở tạm, dột nát. • Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai tại địa bàn. • 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. • 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa - xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị được đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn quy định để phục vụ nhân dân. • Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không có trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất công và công trình công cộng • 100% hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn; sử dụng điện, nước hiệu quả, an toàn, tiết kiệm; thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy, nổ. + Về Văn hoá - xã hội • Nâng cao chất lượng xây dựng Gia đình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa - Có 85% trở lên số hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên; - Có 80% trở lên số tổ dân phố được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên; - 100% tổ dân phố vận động nhân dân thường xuyên tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và giữ gìn vệ sinh môi trường. - 60% trở lên hộ gia đình quan tâm đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp nhà cửa, chỉnh trang phù hợp với kiên trúc đô thị. - 80% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên. • Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao cơ sở - Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông; - Trung tâm Văn hóa - thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm, ổn định về tổ chức, hoạt động thường xuyên, hiệu quả; - 85% tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao, hoạt động thường xuyên; có đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia; dành tối thiểu 30% (20% đối với vùng miền núi) thời gian sử dụng trong năm để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em; - Có các đội văn nghệ, thể thao quần chúng từ phường, thị trấn đến các tổ dân phố. Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; tổ chức các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương; - Có tủ sách pháp luật đảm bảo các đầu sách, thường xuyên được bổ sung, cập nhật các loại sách, báo, tài liệu tuyên truyền các quy định pháp luật về một số lĩnh vực trọng điểm; - Có các cụm thông tin cổ động hoặc bản tin cộng đồng. • Về giáo dục - Có hệ thống trường học đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có ít nhất 50% số trường học trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn quốc gia; - Hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở trở lên; - 100% trẻ em đến tuổi đi học đều được đến trường, trừ trường hợp khuyết tật nặng không còn khả năng học; có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khuyến khích học sinh giỏi.. - Có kế hoạch tuyên truyền, giáo dục trong đội ngũ giáo viên và học sinh không để xảy ra bạo lực học đường dưới mọi hình thức. Tích cực tham gia xây dựng và phát triển quỹ khuyến học, khuyến tài. • Về Y tế - dân số kế hoạch hóa gia đình Đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã (phường, thị trấn) được quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020; • Phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm; đạt tiêu chí phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. • Phường, thị trấn giữ gìn tốt an ninh trật tự, an toàn xã hội; đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” theo Quy định tại Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an. + Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị • 90% trở lên số hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị theo các quy định của Trung ương, địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng. • Bảo vệ môi trường, bảo vệ và sử dụng nguồn nước hiệu quả; 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể đóng trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định của nhà nước; chất thải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý đúng quy định. • Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định Luật Giao thông đường bộ, các chuẩn mực đạo đức xã hội để nâng cao ý thức, hành vi ứng xử của người dân khi tham gia giao thông; không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông; không cơi nới, làm mái che, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị. • Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng, đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị đạt chuẩn theo quy định; khuyến khích các hộ gia đình trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên gia đình, trên địa bàn khu dân cư. • Xây dựng mối quan hệ cộng đồng thân thiện ở khu dân cư, cùng hợp tác, giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo và làm giàu chính đáng. • Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; không có cơ sở sản xuất, tàng trữ và lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại, cấm lưu hành. - Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” từ hai (02) năm trở lên. - Điều kiện 3: + Phường, thị trấn được xét công nhận phải đảm bảo các điều kiện sau: • Có đăng ký xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. • Không để xảy ra trên địa bàn một trong những trường hợp sau đây:
| 2,038
|
581
|
- Án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. - Phát sinh tụ điểm mới về ma túy, mại dâm nhưng chưa có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời. - Cháy, nổ nghiêm trọng làm thiệt hại tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản công dân. - Mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè gây mất trật tự an toàn giao thông và vi phạm trật tự mỹ quan đô thị kéo dài nhưng chưa được xử lý triệt để. + Phường, thị trấn được công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” là phường, thị trấn có số điểm đạt được như sau: (Bảng điểm chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh): • Đối với phường, thị trấn khu vực đồng bằng: Có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên, đồng thời số điểm mỗi tiêu chí không được thấp hơn 50% số điểm chuẩn quy định cho tiêu chí đó. • Đối với thị trấn khu vực miền núi: Có tổng số điểm từ 80 điểm trở lên, đồng thời số điểm mỗi tiêu chí không được thấp hơn 50% số điểm chuẩn quy định cho tiêu chí đó. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. - Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Ban hành Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 5. Thủ tục công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” * Trình tự thực hiện: - Hồ sơ đề nghị công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” nộp về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (có văn bản kiểm tra). Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với Bộ phận Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, kèm theo Giấy công nhận lại; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời UBND phường, thị trấn và nêu rõ lý do chưa công nhận. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trong giờ hành chính trừ ngày nghỉ, nghỉ Lễ theo quy định. * Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Báo cáo thành tích năm (05) năm xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn, có xác nhận của Chủ tịch UBND phường, thị trấn. + Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND phường, thị trấn. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phường, thị trấn. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện, Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận lại. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: + Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh • Hoàn thành các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng được UBND huyện, thị xã, thành phố giao và theo quy định của phường, thị trấn. • 95% trở lên hộ gia đình trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; tích cực tham gia các phong trào thi đua, hoạt động từ thiện, nhân đạo do địa phương và cấp trên tổ chức phát động. • Hàng năm, Đảng bộ đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, không có chi bộ yếu kém; Mặt trận, chính quyền và các đoàn thể chính trị xã hội hoạt động có hiệu quả, đạt các danh hiệu thi đua hàng năm, không có tổ chức yếu kém. • Phường, thị trấn không có cán bộ đảng viên vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; cán bộ, công chức không uống rượu, bia trong giờ làm việc; thực hiện tốt văn hóa trong giao tiếp, ứng xử; nhân dân đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, thi đua lao động sản xuất, hoàn thành tốt nhiệm vụ của địa phương. • 100% tổ dân phố có Ban vận động xây dựng tổ dân phố văn hóa hoạt động hiệu quả; tổ dân phố có những hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình, thực hiện bình đẳng giới, xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ; tích cực trong công tác hòa giải mâu thuẫn, bất hòa trong cộng đồng dân cư, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật. • Thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; tổ chức các hoạt động để nhân dân giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; đấu tranh phòng, chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội. • Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, “một cửa liên thông”. Cán bộ, công chức nêu cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; không gây phiền hà, sách nhiễu với tổ chức, cá nhân đến giao dịch công tác. • Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch và trật tự xây dựng; xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ. • Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại. + Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch • Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định, không có hộ đói; tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của huyện, thị xã, thành phố; không còn nhà ở tạm, dột nát. • Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bô công khai tại địa bàn. • 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. • 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa - xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị được đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn quy định để phục vụ nhân dân. • Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không có trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất công và công trình công cộng • 100% hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn; sử dụng điện, nước hiệu quả, an toàn, tiết kiệm; thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy, nổ. + Về Văn hóa - xã hội • Nâng cao chất lượng xây dựng Gia đình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa - Có 85% trở lên số hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên; - Có 80% trở lên số tổ dân phố được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên; - 100% tổ dân phố vận động nhân dân thường xuyên tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và giữ gìn vệ sinh môi trường. - 60% trở lên hộ gia đình quan tâm đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp nhà cửa, chỉnh trang phù hợp với kiến trúc đô thị. - 80% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên. • Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao cơ sở - Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông; - Trung tâm Văn hóa - thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm, ổn định về tổ chức, hoạt động thường xuyên, hiệu quả; - 85% tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao, hoạt động thường xuyên; có đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia; dành tối thiểu 30% (20% đối với vùng miền núi) thời gian sử dụng trong năm để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em; - Có các đội văn nghệ, thể thao quần chúng từ phường, thị trấn đến các tổ dân phố. Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; tổ chức các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương; - Có tủ sách pháp luật đảm bảo các đầu sách, thường xuyên được bổ sung, cập nhật các loại sách, báo, tài liệu tuyên truyền các quy định pháp luật về một số lĩnh vực trọng điểm; - Có các cụm thông tin cổ động hoặc bản tin cộng đồng. • Về giáo dục - Có hệ thống trường học đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có ít nhất 50% số trường học trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn quốc gia; - Hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở trở lên;
| 2,064
|
582
|
- 100% trẻ em đến tuổi đi học đều được đến trường, trừ trường hợp khuyết tật nặng không còn khả năng học; có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khuyến khích học sinh giỏi.. - Có kế hoạch tuyên truyền, giáo dục trong đội ngũ giáo viên và học sinh không để xảy ra bạo lực học đường dưới mọi hình thức. Tích cực tham gia xây dựng và phát triển quỹ khuyến học, khuyến tài. • Về Y tế - dân số kế hoạch hóa gia đình Đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã (phường, thị trấn) được quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020; • Phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm; đạt tiêu chí phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. • Phường, thị trấn giữ gìn tốt an ninh trật tự, an toàn xã hội; đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” theo Quy định tại Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an. + Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị • 90% trở lên số hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị theo các quy định của Trung ương, địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng. • Bảo vệ môi trường, bảo vệ và sử dụng nguồn nước hiệu quả; 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể đóng trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định của nhà nước; chất thải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý đúng quy định. • Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định Luật Giao thông đường bộ, các chuẩn mực đạo đức xã hội để nâng cao ý thức, hành vi ứng xử của người dân khi tham gia giao thông; không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông; không cơi nới, làm mái che, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị. • Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng, đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị đạt chuẩn theo quy định; khuyến khích các hộ gia đình trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên gia đình, trên địa bàn khu dân cư. • Xây dựng mối quan hệ cộng đồng thân thiện ở khu dân cư, cùng hợp tác, giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo và làm giàu chính đáng. • Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; không có cơ sở sản xuất, tàng trữ và lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại, cấm lưu hành. - Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” từ năm (05) năm trở lên. - Điều kiện 3: + Phường, thị trấn được xét công nhận phải đảm bảo các điều kiện sau: • Có đăng ký xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. • Không để xảy ra trên địa bàn một trong những trường hợp sau đây: - Án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. - Phát sinh tụ điểm mới về ma túy, mại dâm nhưng chưa có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời. - Cháy, nổ nghiêm trọng làm thiệt hại tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản công dân. - Mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. - Tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè gây mất trật tự an toàn giao thông và vi phạm trật tự mỹ quan đô thị kéo dài nhưng chưa được xử lý triệt để. + Phường, thị trấn được công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” là phường, thị trấn có số điểm đạt được như sau: (Bảng điểm chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh): • Đối với phường, thị trấn khu vực đồng bằng: Có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên, đồng thời số điểm mỗi tiêu chí không được thấp hơn 50% số điểm chuẩn quy định cho tiêu chí đó. • Đối với thị trấn khu vực miền núi: Có tổng số điểm từ 80 điểm trở lên, đồng thời số điểm mỗi tiêu chí không được thấp hơn 50% số điểm chuẩn quy định cho tiêu chí đó. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. - Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Ban hành Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP THUẬN AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cụm công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Cụm công nghiệp Thuận An thuộc huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Địa điểm xây dựng: xã Phú Thanh và thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Quy mô: 14,5 ha. 3. Phạm vi, ranh giới: Cụm công nghiệp Thuận An có phạm vi, ranh giới được xác định như sau: - Phía Bắc: giáp sông Hương. - Phía Nam: giáp ruộng lúa. - Phía Đông: giáp ruộng lúa. - Phía Tây: giáp đường đi cầu Thảo Long. 4. Tính chất: Cụm công nghiệp Thuận An thành lập nhằm tạo quỹ đất phục vụ phát triển sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp và di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn. Ngành nghề ưu tiên sản xuất: Nghề đóng và sửa chữa tàu thuyền, cơ khí nhỏ; nghề chế biến thủy hải sản, thực phẩm; các ngành nghề truyền thống khác trên địa bàn huyện. 5. Chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp: Ban Đầu tư và xây dựng huyện Phú Vang. Điều 2. Cụm công nghiệp Thuận An được tổ chức và hoạt động theo quy định của nhà nước về quản lý và phát triển cụm công nghiệp, Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp. Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang có trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý và đầu tư phát triển Cụm công nghiệp Thuận An đúng quy định pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Phú Vang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hợp tác xã. Căn cứ Chỉ thị 19/CT-TTg, ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã. Căn cứ Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã; Căn cứ Quyết định số 2261/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; Căn cứ Thông tư 81/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã; Xét đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-LMHTX ngày 13 tháng 01 năm 2016, đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 24/TTr-SNV ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ) Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Hà Nam là tổ chức tài chính Nhà nước nhằm hỗ trợ các Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, mở rộng phạm vi dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng và nhân rộng các mô hình Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã mới, các mô hình Hợp tác xã điển hình tiên tiến. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí quản lý hoạt động. Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Hà Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán, có con dấu và được mở tài khoản riêng để giao dịch. Trụ sở Quỹ: đường Trần Nhật Duật, phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Điều 2. Nhiệm vụ và Quyền hạn 1. Nhiệm vụ: a) Thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất đối với các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã. b) Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách Nhà nước giao và các nguồn tài chính khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn hỗ trợ các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã. c) Cho các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi vay vốn và có trách nhiệm thu hồi và bảo toàn vốn.
| 2,073
|
583
|
d) Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban Nhân dân tỉnh giao. 2. Quyền hạn: a) Được huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ. b) Được quyền lựa chọn các dự án, phương án để cho vay phát triển sản xuất kinh doanh. c) Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định các dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ, tài trợ của Quỹ. d) Được yêu cầu các đơn vị có dự án, phương án đang được Quỹ xem xét hoặc đã được Quỹ cung cấp các thông tin có liên quan về tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tín dụng. e) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ cũng như những vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án của các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã được vay vốn của Quỹ. f) Đình chỉ việc cho vay hoặc thu hồi vốn trước thời hạn, phát mại tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm các cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Quỹ. g) Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn tài chính, nhân lực của Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào, nếu những yêu cầu đó trái với quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật. h) Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ. i) Tổ chức nghiên cứu, học tập, khảo sát các mô hình phát triển Hợp tác xã tiên tiến trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. j) Được sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguồn vốn của Quỹ 1. Kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020 là: 8.000 triệu đồng (Tám tỷ đồng), năm đầu tiên khi thành lập ngân sách tỉnh cấp 5.000 triệu đồng (Năm tỷ đồng), các năm tiếp theo căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ cấp bổ sung tiếp. 2. Từ năm 2020 trở đi, căn cứ kết quả hoạt động, yêu cầu nhiệm vụ được giao, Hội đồng quản lý Quỹ xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bổ sung vốn điều lệ. Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và điều hành Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ (gồm có 05 thành viên): Chủ tịch Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, 4 thành viên gồm: Lãnh đạo các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Nam và Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh kiêm Giám đốc Quỹ. a) Hội đồng quản lý có nhiệm vụ: - Xây dựng Điều lệ, sửa đổi bổ sung điều lệ về tổ chức của Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt xem xét thông qua phương hướng kế hoạch hoạt động huy động vốn cho vay đầu tư, hỗ trợ, tài trợ, kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán của Quỹ. - Ban hành quy chế quản lý và sử dụng vốn tài sản của Quỹ, quy chế cho vay, thu hồi nợ, hỗ trợ và các quy chế về hoạt động nghiệp vụ khác của Quỹ. - Định kỳ xem xét, cho ý kiến về kết quả cho vay, hiệu quả vay vốn và thu hồi vốn vay của Quỹ. - Phê duyệt chương trình hoạt động của Ban kiểm soát, xem xét báo cáo kết quả kiểm soát của Ban kiểm soát. - Kiểm tra giám sát hoạt động của Quỹ trong việc chấp hành các chủ trương chính sách của Nhà nước, Điều lệ của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý. - Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, xem xét và quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành quyết định thành lập, giải thể các bộ phận giúp việc của bộ máy điều hành. - Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Phó Giám đốc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, chức danh Trưởng Ban kiểm soát, các thành viên Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vốn Điều lệ của Quỹ theo nhu cầu hàng năm. - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng theo quy định của Điều lệ. b) Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý: - Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Các cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất 3 trong 5 thành viên của hội đồng tham dự. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau bên nào có số phiếu của chủ tọa cuộc họp thì quyết định theo ý kiến của Chủ tọa. - Hội đồng quản lý họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý có thể họp đột xuất theo đề nghị của Giám đốc Quỹ để xem xét đánh giá, thẩm định, tuyển chọn các dự án vay vốn do chủ đầu tư lập. Căn cứ biên bản thẩm định của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ quyết định ký khế ước vay, tổ chức cho vay, quản lý và bảo toàn tiền vốn vay theo quy định. - Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định. - Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ. 2. Ban kiểm soát Quỹ: Không quá 3 người do cán bộ Liên minh Hợp tác xã tỉnh kiêm nhiệm. Trưởng Ban kiểm soát là Chủ nhiệm hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy Ban kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh kiêm nhiệm và do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các thành viên khác do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát. - Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây; + Xây dựng chương trình kế hoạch công tác kiểm tra trình Hội đồng quản lý thông qua và tổ chức triển khai độc lập. + Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý; Báo cáo Hội đồng quản lý và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý. + Trưởng Ban kiểm soát được mời dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý nhưng không có quyền biểu quyết. + Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ. 3. Bộ máy điều hành quỹ: Bộ máy điều hành quỹ gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ phận giúp việc. a) Giám đốc Quỹ là Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh kiêm nhiệm, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc có nhiệm vụ thi hành các Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ trước Hội đồng quản lý, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các hoạt động của Quỹ b) Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ do Giám đốc đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. c) Bộ phận giúp việc của Bộ máy điều hành Quỹ (gồm: Thủ quỹ, kế toán, cán bộ thẩm định) do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, giải thể trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. 4. Biên chế của Quỹ là biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm; căn cứ tình hình tài chính, Giám đốc Quỹ được ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động. Điều 5: Sau khi Quỹ được thành lập, Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành chức năng xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí công chức, viên chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện khác để Quỹ đi vào hoạt động. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Nam; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Căn cứ Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử; Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2704/TTr-SNV ngày 30/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định cụ thể về tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh (Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ).
| 2,090
|
584
|
2. Việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng, Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ “Mật” thực hiện theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Đối tượng áp dụng của Quy chế này gồm: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài) có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác (sau đây gọi là độc giả). b) Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền quản lý việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Điều 2. Các hình thức khai thác và sử dụng tài liệu 1. Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của Lưu trữ lịch sử tỉnh. 2. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ. 3. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ. 4. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử. 5. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ. 6. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu. Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh 1. Việc khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh nhằm bảo đảm phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ, giữ gìn bí mật Nhà nước, đáp ứng nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác của độc giả. 2. Nghiêm cấm các hành vi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 3. Các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. 4. Trường hợp các quy định, hướng dẫn của Trung ương liên quan đến nội dung Quy chế này có sự điều chỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp. Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cho phép khai thác và sử dụng những tài liệu sau: 1. Tài liệu thuộc Danh mục đặc biệt quý, hiếm. 2. Văn bản, tài liệu thuộc Danh mục có đóng dấu chỉ các mức độ Tuyệt mật, Tối mật. 3. Tài liệu của cá nhân tại Lưu trữ lịch sử tỉnh trong một số trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 16 của Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ. Tài liệu lưu trữ của cá nhân ký gửi vào Lưu trữ lịch sử tỉnh còn phải được cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân đó cho phép bằng văn bản. Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ Cho phép khai thác và sử dụng những tài liệu sau: 1. Tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu quý, hiếm của tỉnh. 2. Văn bản, tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục có đóng dấu chỉ mức độ Mật. Điều 6. Thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ Cho phép khai thác và sử dụng những tài liệu sau: 1. Tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng. 2. Tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh trừ các trường hợp quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này. Chương III QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ theo Điều 4 của Quy chế này. b) Chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ tổ chức, thực hiện tốt việc khai thác và sử dụng tài liệu đúng quy định. 2. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ theo Điều 5 của Quy chế này. b) Ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền và những trường hợp đã được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng. c) Tổ chức thực hiện việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phòng đọc của Lưu trữ lịch sử tỉnh. d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan các quy định, biểu mẫu về thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. đ) Ban hành các văn bản quy định về sử dụng tài liệu phù hợp với đặc điểm, thành phần tài liệu và đặc thù công việc của cơ quan Lưu trữ lịch sử tỉnh. e) Bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho việc khai thác, sử dụng tài liệu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin cho hoạt động phục vụ độc giả. 3. Trách nhiệm của Viên chức Phòng đọc của Lưu trữ lịch sử tỉnh a) Làm thẻ độc giả. b) Thực hiện đúng các thủ tục, trình tự phục vụ độc giả sử dụng tài liệu. c) Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu; đảm bảo bí mật tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật. d) Hướng dẫn độc giả sử dụng các công cụ tra tìm tài liệu. đ) Quản lý tài liệu đưa ra phục vụ độc giả. e) Lập hồ sơ quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Điều 8. Quyền và trách nhiệm của độc giả 1. Độc giả có quyền khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác. 2. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các thủ tục, chấp hành các quy định pháp luật, tuân thủ nội quy, quy chế của Lưu trữ lịch sử tỉnh về sử dụng tài liệu. 3. Không được phép chụp ảnh tài liệu; tẩy xóa, viết, đánh dấu, vẽ lên tài liệu; làm nhàu, gấp, xé rách, làm bẩn, làm đảo lộn trật tự tài liệu trong hồ sơ trong quá trình sử dụng tài liệu. Khi mang tài liệu ra khỏi Lưu trữ lịch sử tỉnh để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác thực hiện theo Điều 34 Luật Lưu trữ và phải hoàn trả nguyên vẹn tài liệu lưu trữ đó. 4. Bảo vệ an toàn tài liệu, nếu có hành vi gây thiệt hại về tài sản, làm hư hỏng tài liệu phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Chỉ dẫn số lưu trữ, độ gốc của tài liệu lưu trữ và cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ; tôn trọng tính nguyên bản tài liệu khi công bố, giới thiệu, trích dẫn tài liệu lưu trữ. 6. Mục đích khai thác, sử dụng tài liệu không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 7. Nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật. 8. Trước khi chuyển tài liệu riêng thuộc diện được Nhà nước bảo hộ ra nước ngoài, phải giao tài liệu đó cho Lưu trữ lịch sử tỉnh lập bản sao bảo hiểm theo quy định; đối với tài liệu đã được đăng ký tại Lưu trữ lịch sử tỉnh trước khi đưa ra nước ngoài phải thông báo cho Lưu trữ lịch sử tỉnh biết. Chương IV KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 9. Khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử 1. Hồ sơ, thủ tục a) Độc giả đến khai thác, sử dụng tài liệu phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; trường hợp sử dụng để phục vụ công tác thì phải có Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác. b) Độc giả ghi các thông tin vào Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu (Phụ lục I kèm theo) và nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. c) Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, Viên chức Phòng đọc của Lưu trữ lịch sử tỉnh đăng ký thông tin của độc giả vào sổ, hướng dẫn độc giả tra tìm tài liệu và viết Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu (Phiếu yêu cầu đọc tài liệu, Phiếu yêu cầu sao chụp và Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu) (Phụ lục II kèm theo). d) Viên chức Phòng đọc thực hiện các thủ tục, trình trực tiếp hồ sơ đề nghị sử dụng tài liệu của độc giả cho người có thẩm quyền phê duyệt. đ) Sau khi hồ sơ đề nghị sử dụng tài liệu của độc giả được duyệt, Viên chức Phòng đọc giao tài liệu cho độc giả sử dụng. Độc giả kiểm tra tài liệu và ký nhận vào sổ giao nhận tài liệu. 2. Thẻ độc giả a) Độc giả sử dụng tài liệu tại Phòng đọc từ 05 ngày trở lên phải làm Thẻ độc giả. b) Thời hạn sử dụng Thẻ là 01 năm kể từ ngày cấp. c) Độc giả làm thẻ xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu và nộp 02 ảnh (2x3). 3. Thời gian giải quyết a) Giải quyết trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ. b) Không quá 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng của Giám đốc Sở Nội vụ. c) Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Lệ phí Độc giả đóng phí khai thác, sử dụng tài liệu và phí photo, cấp bản sao hoặc bản chứng thực tài liệu, làm Thẻ (nếu có nhu cầu) theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 10. Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc 1. Độc giả được sử dụng các công cụ tra cứu theo hướng dẫn của Viên chức Phòng đọc. Không được sao chụp nội dung thông tin trong công cụ tra cứu tài liệu. 2. Mỗi lần đến đọc tài liệu, độc giả phải xuất trình Thẻ độc giả (đối với độc giả sử dụng tài liệu từ 05 ngày trở lên). 3. Số lượng tài liệu đưa ra phục vụ độc giả trong mỗi lần không quá 10 hồ sơ (đơn vị bảo quản).
| 2,030
|
585
|
4. Mỗi lần nhận tài liệu độc giả được sử dụng tại Phòng đọc tối đa là hai tuần. Độc giả đọc xong phải trả tài liệu cho Phòng đọc mới được nhận lần tiếp theo. 5. Viên chức Phòng đọc giao hồ sơ, tài liệu cho độc giả phải ký vào sổ giao, nhận tài liệu. 6. Đối với những tài liệu đã được số hóa chỉ phục vụ độc giả bản số hóa, không sử dụng bản chính, bản gốc. 7. Tài liệu thuộc diện quý, hiếm chỉ được sử dụng bản sao. 8. Tài liệu chưa đưa ra phục vụ sử dụng trong các trường hợp: Tài liệu có tình trạng vật lý yếu; tài liệu đang chỉnh lý, tu bổ phục chế, khử trùng, khử axit, số hóa, đóng quyển, biên tập để công bố ấn phẩm lưu trữ, phục vụ trưng bày triển lãm. Điều 11. Sao tài liệu, chứng thực tài liệu lưu trữ lịch sử 1. Người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ trong phạm vi nào thì có thẩm quyền cho phép sao tài liệu, chứng thực tài liệu trong phạm vi đó; trong trường hợp vắng mặt có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện việc sao tài liệu lưu trữ và chứng thực lưu trữ theo quy định của pháp luật. 3. Chứng thực lưu trữ là xác nhận của Chi cục Văn thư - Lưu trữ về nội dung thông tin hoặc bản sao tài liệu lưu trữ đang quản lý tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. 4. Độc giả có nhu cầu cấp bản sao tài liệu, cấp chứng thực tài liệu phải đăng ký vào Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu. 5. Độc giả sử dụng tài liệu được ủy quyền cho người khác đến nhận bản sao tài liệu. Người được ủy quyền phải xuất trình văn bản ủy quyền và Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. 6. Việc thực hiện chứng thực lưu trữ phải đảm bảo trung thực, khách quan, chính xác. Người chứng thực phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực. 7. Lưu trữ lịch sử tỉnh lưu 01 bản chứng thực để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết. Hồ sơ thực hiện chứng thực tài liệu gồm Phiếu Yêu cầu chứng thực tài liệu và Bản lưu chứng thực tài liệu được bảo quản ít nhất 20 năm kể từ ngày chứng thực. Điều 12. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ 1. Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hay Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ trình đề cương ấn phẩm cho cấp có thẩm quyền tương ứng xem xét, phê duyệt bằng văn bản trước khi gửi hồ sơ qua cấp có thẩm quyền cho phép xuất bản ấn phẩm lưu trữ. 2. Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Chi cục gửi hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản và thực hiện các quy định về xuất bản theo quy định của pháp luật. Điều 13. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ theo chuyên đề nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn của dân tộc hoặc theo Kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Đối với tài liệu lưu trữ lịch sử thuộc thẩm quyền cho phép khai thác và sử dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ phải trình danh mục tài liệu lưu trữ cần triển lãm, trưng bày cho cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. b) Đối với tài liệu lưu trữ lịch sử thuộc thẩm quyền cho phép khai thác và sử dụng của Chi Cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Chi cục chủ động thực hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ. 2. Không trưng bày bản gốc, bản chính, chỉ trưng bày các bản sao, bản scan (quét) từ nguyên bản. Điều 14. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử 1. Lưu trữ lịch sử tỉnh chủ động giới thiệu tài liệu lưu trữ được người có thẩm quyền cho phép công bố để tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Chỉ giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử những nội dung thông tin chung về các phông tài liệu và những tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi. Điều 15. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu và trong triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ Độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh vào các công trình nghiên cứu (luận văn tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học...) và trong triển lãm, trưng bày phải trích dẫn chính xác thông tin và có chỉ dẫn nguồn tài liệu. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Khen thưởng Trong công tác quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có những thành tích sau đây sẽ được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật: 1. Có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu thập, bổ sung, quản lý, bảo quản an toàn, phục vụ khai thác và sử dụng hiệu quả giá trị tài liệu lưu trữ. 2. Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi: Chiếm đoạt, làm hỏng, làm mất; làm lộ bí mật; làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, mua bán, chuyển giao, hủy trái phép tài liệu lưu trữ; sử dụng tài liệu lưu trữ không đúng mục đích theo quy định của pháp luật. 3. Phát hiện, giao nộp, tặng cho cơ quan lưu trữ những tài liệu có giá trị và tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm. Điều 17. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý việc khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh và độc giả chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định của Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản gửi về Sở Nội vụ (Chi cục Văn thư - Lưu trữ) tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. (Gửi kèm: Phụ lục số 1, 2, Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu; Phiếu yêu cầu sao tài liệu)./. PHỤ LỤC I (Mẫu phiếu đăng ký sử dụng tài liệu) CẤP CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU Kính gửi: ………………………………………………………………………… Họ và tên độc giả: ……………………………………………………………………………….. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………….. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………. Số CMND/Số Hộ chiếu: …………………………………………………………………………. Cơ quan công tác:………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………… Số điện thoại:……………………………………………………………………………………… Mục đích khai thác, sử dụng tài liệu: …………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………. Chủ đề nghiên cứu: ………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………… Thời gian nghiên cứu: …………………………………………………………………………… Tôi xin thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ quan lưu trữ và những quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu) SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH PHƯỚC CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ ------- PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU Số:…….. Họ và tên độc giả:................................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu:.............................................................................................................. Chủ đề nghiên cứu:............................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bình Phước, ngày…tháng….năm 20.... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH PHƯỚC CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ ------- PHIẾU YÊU CẦU SAO TÀI LIỆU Số:……. Họ và tên độc giả: ...……………………………………………………………………………… Số CMND/Hộ chiếu:………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bình Phước, ngày ... tháng .... năm 20.... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> SỞ NỘI VỤ TỈNH BÌNH PHƯỚC CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ ------- PHIẾU YÊU CẦU CHỨNG THỰC TÀI LIỆU Số:……. Họ và tên độc giả: …………………………………………………………………………………. Số CMND/Hộ chiếu: ………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bình Phước, ngày …tháng ….năm 20.... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN GIA VIỄN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để thực hiện các dự án công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2017; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 20/TTr- STNMT ngày 20/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Gia Viễn, như sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất năm 2017 (có biểu Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 kèm theo); 2. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2017 (có biểu Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo); 3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 (có biểu Kế hoạch thu hồi đất kèm theo); 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017 (có biểu Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kèm theo). Điều 2. Giao UBND huyện Gia Viễn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan: - Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định về Luật Đất đai; - Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
| 2,079
|
586
|
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Có biện pháp xử lý cụ thể đối với trường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mục đích khi nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Gia Viễn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 01 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 02 KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 03 KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 04 KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2017 CỦA HUYỆN GIA VIỄN - TỈNH NINH BÌNH Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUẢN LÝ THUÊ BAO SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ Quốc phòng Quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 01/TTr-STTTT ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm quản lý thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai sử dụng chứng thực chữ ký số chuyên dùng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức đăng ký, quản lý và triển khai sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BẮC KẠN, NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số: 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Quyết định số: 56/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10/01/2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Quyết định số: 2033/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Công văn số: 12/BDT-CSDT ngày 11 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn, năm 2017. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BẮC KẠN, NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số: 88/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan, Ban, Ngành về vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi tắt là người có uy tín) trong giai đoạn hiện nay; đồng thời tạo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan chức năng trong công tác vận động, phát huy vai trò, trách nhiệm của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Thực hiện chính sách đối với người có uy tín đảm bảo kịp thời, đúng quy định của nhà nước nhằm động viên, tạo điều kiện cho người có uy tín phát huy vai trò của mình trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia các hoạt động xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, phong trào thi đua ở cơ sở, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. II. NỘI DUNG 1. Chế độ, chính sách đối với người có uy tín 1.1. Cung cấp thông tin Người có uy tín được hưởng các chế độ sau: - Được cấp ủy, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú phổ biến, cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương. - Người có uy tín được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh do cấp tỉnh và huyện, thành phố tổ chức. - Được cấp (không thu tiền) Báo Dân tộc và Phát triển, Báo Bắc Kạn, chuyên đề Dân tộc và Miền núi (của Báo Nhân dân) và chuyên đề Đoàn kết và Phát triển (của Tạp chí Cộng sản). 1.2. Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần * Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú, Ban Dân tộc tỉnh: - Tổ chức thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán. Mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm; - Tổ chức thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau (phải đi điều trị tại bệnh viện tuyến huyện, tỉnh hoặc tuyến Trung ương). Mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm; - Tổ chức thăm hỏi hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn do hậu quả thiên tai; thăm viếng bố (bố đẻ, bố chồng hoặc bố vợ), mẹ (mẹ đẻ, mẹ chồng hoặc mẹ vợ), vợ hoặc chồng, con, bản thân người có uy tín qua đời được cấp ủy, chính quyền các cấp đến thăm hỏi, động viên, hỗ trợ vật chất. Mức chi: Cấp tỉnh là 1.000.000 đồng/gia đình/năm; cấp huyện là 500.000 đồng/gia đình/năm; - Được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận là thương binh hoặc liệt sỹ và được hưởng các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo qui định của pháp luật hiện hành đối với người có uy tín tham gia đấu tranh chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự tại địa phương mà bị thương hoặc hy sinh; - Tổ chức đón tiếp, tặng quà Đoàn Đại biểu người có uy tín của các huyện, thành phố khi đến thăm, làm việc tại Ban Dân tộc tỉnh. 1.3. Chế độ khen thưởng - Người có uy tín có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân; trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và bảo vệ an ninh, trật tự được xét khen thưởng theo qui định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành về thi đua khen thưởng. 2. Tiến độ thực hiện 2.1. Thực hiện cấp báo Bắc Kạn, báo Dân tộc và Phát triển cho người có uy tín từ tháng 01 năm 2017. 2.2. Tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho người có uy tín trước Tết Nguyên đán năm 2017. 2.3. Tổ chức 08 lớp tập huấn, cung cấp thông tin cho người có uy tín tại 08 huyện, thành phố, mỗi lớp 100 người có uy tín trong quý II và quý III năm 2017. 2.4. Tổ chức 01 đoàn tham quan học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh số lượng 60 đại biểu. 2.5. Đón tiếp đại biểu người có uy tín - Tổ chức đón tiếp các Đoàn Đại biểu người có uy tín tỉnh ngoài đến tham quan và học tập kinh nghiệm tại tỉnh từ quý I đến quý IV năm 2017. - Tổ chức đón tiếp các Đoàn Đại biểu người có uy tín trong tỉnh đến thăm, làm việc với Ban Dân tộc tỉnh từ quý I đến quý IV năm 2017. 2.6. Tổ chức bình xét thi đua khen thưởng cho người có uy tín: Tháng 12 năm 2017. 2.7. Rà soát, đánh giá, bình chọn bổ sung người có uy tín năm 2018: Trong qúy IV năm 2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Dân tộc tỉnh Là đơn vị đầu mối, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh, cụ thể: - Phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, tập huấn, cung cấp thông tin cho người có uy tín; tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm cho người có uy tín tiêu biểu; tổ chức đón tiếp đoàn đại biểu người có uy tín các huyện, thành phố; hợp đồng, cấp Báo Bắc Kạn và Báo Dân tộc và Phát triển cho người có uy tín đảm bảo đúng, đủ, kịp thời.
| 2,068
|
587
|
- Tổ chức thăm hỏi, động viên người có uy tín ốm đau đang điều trị tại bệnh viện tuyến Trung ương, Bệnh viện Đa khoa tỉnh. - Phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng người có uy tín có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch. - Thanh tra, kiểm tra việc rà soát, bình chọn và thực hiện chính sách đối với người có uy tín ở cơ sở. - Thực hiện công tác thông tin tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các Sở, Ngành có liên quan hướng dẫn chi tiết thủ tục công nhận người có uy tín nếu hy sinh hoặc bị thương mà đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 17 hoặc Điều 27 của Nghị định số: 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan truyền thông của tỉnh tăng cường tuyên truyền để cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh nắm bắt được thông tin về chính sách, chế độ, quy trình rà soát, bình chọn đối với người có uy tín. Tuyên truyền các gương điển hình người có uy tín tiêu biểu để nêu gương và cộng đồng học tập. 4. Công an tỉnh Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh quản lý, giúp đỡ người có uy tín, phát huy tốt hơn nữa vai trò của người có uy tín trong cộng đồng nhằm đảm bảo giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội ở cơ sở. 5. Bưu điện tỉnh Phối hợp với Ban Dân tộc cung cấp đầy đủ các số báo cho người có uy tín trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo Bưu điện các huyện, thành phố cấp Báo Bắc Kạn, Báo Dân tộc và Phát triển cho người có uy tín đảm bảo đúng địa chỉ, đủ số lượng và kịp thời gian. 6. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) Có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp danh sách đề nghị khen thưởng của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng cho người có uy tín hằng năm hoặc đột xuất. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp với cấp ủy, chính quyền cùng cấp rà soát, bình xét người có uy tín trên địa bàn; đồng thời giám sát việc tổ chức thực hiện chính sách của chính quyền các cấp; phối hợp các Ngành, đoàn thể phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Chỉ đạo việc tổ chức thăm hỏi, tặng quà người có uy tín nhân dịp tết Nguyên đán năm 2017. - Chỉ đạo việc tổ chức kiểm tra, giám sát việc bình chọn bổ sung và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín ở cơ sở. - Chỉ đạo các cơ sở tổ chức rà soát, xét công nhận người có uy tín theo đúng qui trình, thủ tục quy định; tổ chức thăm hỏi, động viên người có uy tín gặp khó khăn, tang gia, người có uy tín ốm đau điều trị tại bệnh viện cấp huyện; thông tin cho Ban Dân tộc tỉnh về người có uy tín ốm đau phải đi viện tại tuyến tỉnh và Trung ương để thăm hỏi, động viên kịp thời. - Lập dự toán kinh phí về các nội dung thực hiện chính sách do địa phương thực hiện. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách đối với người có uy tín và kế hoạch năm sau về Ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc. - Tổ chức khen thưởng các cá nhân người có uy tín có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định. - Thực hiện tốt chế độ thông tin tổng hợp báo cáo hàng quý, 06 tháng, năm hoặc đột xuất. Các báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp). Trong quá trình triển khai, thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Ban Dân tộc (cơ quan thường trực) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp, hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1556/QĐ-UBND ngày 07/7/2009; Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 11/10/2013; Quyết định số 106/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI I. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI - BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM: LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI - BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM: CẤP XÃ 1. Thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội: 1.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng bảo trợ xã hội chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là Hội đồng xét duyệt) thực hiện xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày, trừ những thông tin liên quan đến HIV của đối tượng. Khi hết thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản họp kết luận của Hội đồng xét duyệt vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản (kèm theo hồ sơ của đối tượng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; d) Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định trợ cấp xã hội cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; e) Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng. f) Bước 6: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai của đối tượng - (theo mẫu); - Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trấn; - Bản sao giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em. - Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV. - Bản sao giấy khai sinh của con của người đơn thân đối với trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con. - Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tuổi có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng - (theo mẫu) đối với người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
| 2,133
|
588
|
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 1.4. Thời hạn giải quyết: - Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội: + 15 ngày làm việc thực hiện xét duyệt hồ sơ. + 07 ngày làm việc thực hiện niêm yết công khai. + 10 ngày làm việc nếu có khiếu nại. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 03 ngày làm việc - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: + Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; + Mồ côi cả cha và mẹ; + Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; + Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; + Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; + Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; + Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; + Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; + Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất. - Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. - Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo, quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). - Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; + Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; + Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. - Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội + Ủy ban nhân dân cấp xã + Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội (đối với trường hợp không đủ điều kiện hưởng: văn bản trả lời và nêu rõ lý do) 1.8. Phí, lệ phí: không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội - (Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. - Đơn của người nhận chăm sóc nuôi dưỡng - (Mẫu số 4) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Mẫu số 1a (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../......... Giới tính:................ Dân tộc:....................... Giấy CMND số....................... Cấp ngày..../.../....... Nơi cấp:............................... 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Tình trạng đi học ▪ Chưa đi học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đã nghỉ học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đang đi học (Ghi cụ thể):................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng:........................ đồng. Hưởng từ tháng........../.......... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:.................. đồng. Hưởng từ tháng....../........ Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:........ đồng. Hưởng từ tháng......./..... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:............... đồng. Hưởng từ tháng......../......... 6. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 7. Có khuyết tật không? ▪ Không ▪ Có (Dạng tật.......................................... Mức độ khuyết tật.................................) 8. Thông tin về mẹ của đối tượng ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 9. Thông tin về cha của đối tượng ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:....................................... đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của............................................... và họp ngày.... tháng...... năm...... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 1b (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../............ Giới tính:............... Dân tộc:..................... Giấy CMND số.......................... Cấp ngày....../....../...... Nơi cấp:........................ 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Tình trạng đi học ▪ Chưa đi học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đã nghỉ học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đang đi học (Ghi cụ thể:.................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng:......................... đồng. Hưởng từ tháng........../......... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:.................. đồng. Hưởng từ tháng....../........ Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:....... đồng. Hưởng từ tháng......../..... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:............... đồng. Hưởng từ tháng......../........ 6. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV....................................................................... 8. Có khuyết tật không? ▪ Không ▪ Có (Dạng tật.................................. Mức độ khuyết tật...................) 9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể)......................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:............................. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của......................................... và họp ngày....... tháng......... năm...... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):.............................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 1c (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../.......... Giới tính:.................... Dân tộc:.................. Giấy CMND số........................ Cấp ngày....../...../...... Nơi cấp:........................... 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... .............................................................................................................................. 3. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 4. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định)....................................................................................... 6. Số con đang nuôi..................... người. Trong đó dưới 16 tuổi.............. người; từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.......... người. 7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học, chế độ chính sách đang hưởng)..................................................................
| 2,125
|
589
|
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... 8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất).......................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:................................ đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của..................................................... và họp ngày.... tháng....... năm...... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 1d (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../................ Giới tính:......... Dân tộc:....................... Giấy CMND số..................... Cấp ngày...../..../..... Nơi cấp:................................. 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 4. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng:.........đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:................đồng. Hưởng từ tháng...../...... Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.........đồng. Hưởng từ tháng...../...... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:....................đồng. Hưởng từ tháng...../...... 5. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 6. Có khuyết tật không? ▪ Không ▪ Có (Dạng tật.............................. Mức độ khuyết tật..............) 7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định)....................................................................................... 8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập):..................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:................................. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của............................................... và họp ngày...... tháng......... năm......... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):......... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 1đ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:....../....../....... Giới tính:............... Dân tộc:........................ Giấy CMND số.................... Cấp ngày...../...../..... Nơi cấp:................................. 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Tình trạng đi học ▪ Chưa đi học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đã nghỉ học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đang đi học (Ghi cụ thể:.................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng:............. đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:.................... đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:........ đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:................... đồng. Hưởng từ tháng....../...... 6. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 7. Dạng khuyết tật:................................. Mức độ khuyết tật:.............................. 8. Có tham gia làm việc không? ▪ Không ▪ Có a) Nếu có thì đang làm gì..........................., thu nhập hàng tháng............... đồng b) Nếu không thì ghi lý do:................................................................................... 9. Tình trạng hôn nhân:......................................................................................... 10. Số con (Nếu có):........... người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người. 11. Khả năng tự phục vụ? ............................................................................................................................... 12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng:............................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:............................... đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của.............................................. và họp ngày...... tháng......... năm......... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):............... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 4 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ĐƠN CỦA NGƯỜI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG Kính gửi: ....................................... Tên tôi là:.............................................................................................................. Hiện đang cư trú tại............................................................................................... Xét thấy bản thân và gia đình đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu ............... ................ sinh ngày..... tháng..... năm......... Tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn........................ xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh................................ cho phép gia đình và tôi được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ông/bà/cháu..................................... Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo đúng quy định. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn...................................................... xác nhận đơn đề nghị của Ông (bà)............................................................ nêu trên là đúng. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Thủ tục điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội: 2.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan có kiến nghị về việc đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là Hội đồng xét duyệt) thực hiện xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày, trừ những thông tin liên quan đến HIV của đối tượng. Khi hết thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản họp kết luận của Hội đồng xét duyệt vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản (kèm theo hồ sơ của đối tượng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; d) Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; e) Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hàng tháng cho đối tượng. f) Bước 6: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản kiến nghị của đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01( bộ). 2.4. Thời hạn giải quyết: - Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội: + 15 ngày làm việc thực hiện xét duyệt hồ sơ. + 07 ngày làm việc thực hiện niêm yết công khai. + 10 ngày làm việc nếu có khiếu nại. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 03 ngày làm việc - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội + Ủy ban nhân dân cấp xã + Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh hoặc thôi hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội (hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do nếu không đủ điều kiện hưởng) 2.8. Phí, lệ phí: không 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
| 2,163
|
590
|
3. Thủ tục chi trả trợ cấp hàng tháng khi đối tượng bảo trợ xã hội thay đổi nơi cư trú trong cùng địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: 3.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng theo địa chỉ cư trú mới. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị của đối tượng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. 3.8. Phí, lệ phí: không 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 4. Thủ tục quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng bảo trợ xã hội thay đổi nơi cư trú giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: 4.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện nơi cư trú cũ của đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và chuyển hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng kể từ tháng ngay sau tháng ghi trong quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cũ của đối tượng. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Quyết định thôi chi trả trợ cấp xã hội của đối tượng; - Hồ sơ của đối tượng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động Thương binh và xã hội nơi cư trú cũ của đối tượng bảo trợ xã hội. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và chuyển hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 4.8. Phí, lệ phí: không 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 5. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng khi đối tượng bảo trợ xã hội chết: 5.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội bị chết chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. d) Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng; - Bản sao giấy chứng tử; - Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người đơn thân đang nuôi con và bản sao giấy khai sinh của người con bị chết đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. - Bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 5.4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội bị chết. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. 5.8. Phí, lệ phí: không 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 6. Thủ tục tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội: 6.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc, trừ những thông tin về HIV của đối tượng. Hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội thuộc cấp xã quản lý hoặc văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
| 2,064
|
591
|
Trường hợp có khiếu nại trong thời gian niêm yết thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội thuộc cấp xã quản lý hoặc có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. d) Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; e) Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý; Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của đối tượng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. f) Bước 6: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ - (theo mẫu); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng - (theo mẫu); - Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội - (theo mẫu); - Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch; - Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV; - Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 6.4. Thời hạn giải quyết: - Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội: + 15 ngày làm việc thực hiện xét duyệt hồ sơ. + 07 ngày làm việc thực hiện niêm yết công khai. + 10 ngày làm việc nếu có khiếu nại. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. - Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: 07 ngày làm việc 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;. 6.8. Phí, lệ phí: không 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ - (mẫu 8) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. - Sơ yếu lý lịch của đối tượng - (mẫu 9) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. - Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội - (Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014. 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Mẫu số 1a (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../......... Giới tính:................ Dân tộc:....................... Giấy CMND số....................... Cấp ngày..../.../....... Nơi cấp:............................... 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Tình trạng đi học ▪ Chưa đi học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đã nghỉ học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đang đi học (Ghi cụ thể):................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng:........................ đồng. Hưởng từ tháng........../.......... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:.................. đồng. Hưởng từ tháng....../........ Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:........ đồng. Hưởng từ tháng......./..... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:............... đồng. Hưởng từ tháng......../......... 6. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 7. Có khuyết tật không? ▪ Không ▪ Có (Dạng tật............................ Mức độ khuyết tật............) 8. Thông tin về mẹ của đối tượng ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 9. Thông tin về cha của đối tượng ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:....................................... đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của............................................... và họp ngày.... tháng...... năm...... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 1b (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../............ Giới tính:............... Dân tộc:..................... Giấy CMND số.......................... Cấp ngày....../....../...... Nơi cấp:........................ 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Tình trạng đi học ▪ Chưa đi học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đã nghỉ học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đang đi học (Ghi cụ thể:.................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Trợ cấp BHXH hàng tháng:......................... đồng. Hưởng từ tháng........../......... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:.................. đồng. Hưởng từ tháng....../........ Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:....... đồng. Hưởng từ tháng......../..... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:............... đồng. Hưởng từ tháng......../........ 6. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV....................................................................... 8. Có khuyết tật không? ▪ Không ▪ Có (Dạng tật.................................. Mức độ khuyết tật...................) 9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể)......................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:.................................. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của............................................ và họp ngày....... tháng......... năm...... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):............... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 1c (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../.......... Giới tính:.................... Dân tộc:.................. Giấy CMND số........................ Cấp ngày....../...../...... Nơi cấp:........................... 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... .............................................................................................................................. 3. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 4. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định)....................................................................................... 6. Số con đang nuôi..................... người. Trong đó dưới 16 tuổi.............. người; từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.......... người. 7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học, chế độ chính sách đang hưởng).............................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất)......................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:.................................. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của............................................. và họp ngày.... tháng....... năm...... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 1d (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
| 2,118
|
592
|
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:...../...../................ Giới tính:......... Dân tộc:....................... Giấy CMND số..................... Cấp ngày...../..../..... Nơi cấp:................................. 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 4. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng:.........đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:...............đồng. Hưởng từ tháng...../...... Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.........đồng. Hưởng từ tháng...../...... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:.........đồng. Hưởng từ tháng...../...... 5. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 6. Có khuyết tật không? ▪ Không ▪ Có (Dạng tật.............................. Mức độ khuyết tật..............) 7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo quy định)....................................................................................... 8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, việc làm, thu nhập):.............................................................................................. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:....................................... đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của..........................................và họp ngày...... tháng......... năm......... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):......... ……………………………………..................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu số 1đ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:....../....../....... Giới tính:............... Dân tộc:........................ Giấy CMND số.................... Cấp ngày...../...../..... Nơi cấp:................................. 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Tình trạng đi học ▪ Chưa đi học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đã nghỉ học (Lý do:.........................................................................................) ▪ Đang đi học (Ghi cụ thể:.................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? ▪ Không ▪ Có 5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng:............. đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:.................... đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:........ đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:................... đồng. Hưởng từ tháng....../...... 6. Thuộc hộ nghèo không? ▪ Không ▪ Có 7. Dạng khuyết tật:................................. Mức độ khuyết tật:.............................. 8. Có tham gia làm việc không? ▪ Không ▪ Có a) Nếu có thì đang làm gì..........................., thu nhập hàng tháng............... đồng b) Nếu không thì ghi lý do:................................................................................... 9. Tình trạng hôn nhân:......................................................................................... 10. Số con (Nếu có):........... người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người. 11. Khả năng tự phục vụ? ............................................................................................................................... 12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng:............................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:................................ đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của............................................... và họp ngày...... tháng......... năm......... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):............. ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu số 8 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ Tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân................. Tên tôi là:.................... Sinh ngày...... tháng...... năm........ Hiện đang cư trú tại.............................................................................................. ............................................................................................................................... Tôi làm đơn này trình bày hoàn cảnh (Nêu cụ thể hoàn cảnh đối tượng, gia đình) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Vậy tôi làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận........................................ vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 7. Thủ tục trợ cấp xã hội hàng tháng cho người khuyết tật, hỗ trợ kinh phí chăm sóc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi: 7.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Người khuyết tật hoặc gia đình, người thân, người giám hộ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng và niêm yết công khai kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày; Khi hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội bổ sung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội vào hồ sơ của đối tượng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể, công khai trước nhân dân và có văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội để bổ sung vào hồ sơ của đối tượng. c) Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lư do không được trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc. d) Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (theo mẫu); - Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật; - Bản sao Sổ hộ khẩu; - Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân; - Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội; - Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp người khuyết tật đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 7.4. Thời hạn giải quyết: - Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội: + 15 ngày làm việc thực hiện xét duyệt hồ sơ. + 7 ngày làm việc thực hiện niêm yết công khai. + 10 ngày làm việc nếu có khiếu nại. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khuyết tật hoặc gia đình, người thân, người giám hộ người khuyết tật. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; 7.8. Phí, lệ phí: không 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (mẫu 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 8. Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt 8.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Gia đình người khuyết tật chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định.
| 2,127
|
593
|
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tổ chức hợp, xét duyệt hồ sơ đối tượng và niêm yết công khai kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày; Khi hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội bổ sung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội vào hồ sơ của đối tượng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể, công khai trước nhân dân và có văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội để bổ sung vào hồ sơ của đối tượng. c) Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc. d) Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai thông tin hộ gia đình - (theo mẫu); - Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật; - Bản sao Sổ hộ khẩu; - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (theo mẫu) đối với trường hợp người khuyết tật chưa được hưởng trợ cấp xã hội hoặc bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội. b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ). 8.4. Thời hạn giải quyết: - Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội: + 15 ngày làm việc thực hiện xét duyệt hồ sơ. + 7 ngày làm việc thực hiện niêm yết công khai. + 10 ngày làm việc nếu có khiếu nại. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Gia đình của người cao tuổi. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;. 8.8. Phí, lệ phí: không 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật - (mẫu 3) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 9. Thủ tục hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng bao gồm: 9.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Gia đình người khuyết tật chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng và niêm yết công khai kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày; Khi hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội bổ sung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội vào hồ sơ của đối tượng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể, công khai trước nhân dân và có văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội để bổ sung vào hồ sơ của đối tượng. c) Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được trợ cấp xã hội. d) Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. - Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật: - Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (theo mẫu); - Bản sao Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc; - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (theo mẫu): - Bản sao Sổ hộ khẩu của hộ gia đình người khuyết tật (nếu có); - Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật; - Bản sao Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội. b) Số lượng hồ sơ: 01( bộ). 9.4. Thời hạn giải quyết: - Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội: + 15 ngày làm việc thực hiện xét duyệt hồ sơ. + 7 ngày làm việc thực hiện niêm yết công khai. + 10 ngày làm việc nếu có khiếu nại. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Gia đình của người cao tuổi. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;. 9.8. Phí, lệ phí: không 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai thông tin của người khuyết tật - (mẫu 1đ) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. - Tờ khai nhận chăm sóc nuôi dưỡng - (mẫu 2) - Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Mẫu số 1đ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG 1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.............................................................................. Ngày/tháng/năm sinh:....../....../....... Giới tính:............... Dân tộc:........................ Giấy CMND số.................... Cấp ngày...../...../..... Nơi cấp:................................. 2. Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................... ............................................................................................................................... Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở?..................................................................... ............................................................................................................................... 3. Tình trạng đi học □ Chưa đi học (Lý do:.........................................................................................) □ Đã nghỉ học (Lý do:.........................................................................................) □ Đang đi học (Ghi cụ thể:.................................................................................) 4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
| 2,061
|
594
|
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây: Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng:............. đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:.................... đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:........ đồng. Hưởng từ tháng....../...... Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:................... đồng. Hưởng từ tháng....../...... 6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có 7. Dạng khuyết tật:................................. Mức độ khuyết tật:.............................. 8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có a) Nếu có thì đang làm gì..........................., thu nhập hàng tháng............... đồng b) Nếu không thì ghi lý do:................................................................................... 9. Tình trạng hôn nhân:......................................................................................... 10. Số con (Nếu có):........... người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi:........... người. 11. Khả năng tự phục vụ? ............................................................................................................................... 12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng:............................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:................................. đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của............................................. và họp ngày...... tháng......... năm......... thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian):................ .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Mẫu số 2 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG Phần 1. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG 1. Thông tin về hộ 1.1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa):............................................................................... Ngày/tháng/năm sinh:...../...../............. Giới tính:................. Dân tộc:.................................. Giấy CMND số................................................. Cấp ngày...../...../...... Nơi cấp:.................... 1.2. Nơi đăng ký thường trú của hộ:..................................................................................... Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ).................................................................................. 1.3. Có thuộc hộ nghèo không? □ Có □ Không 1.4. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ, nhà thuê, ở nhờ):............................................................................................. 1.5. Thu nhập của hộ trong 12 tháng qua:............................................................................. 2. Thông tin về người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 2.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):............................................................................................ Ngày/tháng/năm sinh:...../...../........ Giới tính:................. Dân tộc:......................................... Giấy CMND số.................................................. Cấp ngày...../..../......... Nơi cấp:................... Nơi ở hiện nay:....................................................................................................................... 2.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể): ................................................................................................................................................ 2.3. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật.............................................................) Mức độ khuyết tật..............................................) 2.4. Tình trạng hôn nhân:.................................................................................................... 2.5. Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh...........................................) 2.6. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian):...... .............................................................................................................................................. 3. Thông tin về vợ hoặc chồng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 3.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):.......................................................................................... Ngày/tháng/năm sinh:...../...../...... Giới tính:.................... Dân tộc:....................................... Giấy CMND số....................................... Cấp ngày..../.../....... Nơi cấp:................................ Nơi ở hiện nay:...................................................................................................................... 3.2. Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ thể): ………………….. ............................................................................................................................................... 3.3. Có khuyết tật không? □ Không □ Có (Dạng tật...........................................................) Mức độ khuyết tật.............................................) 3.4. Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi bệnh...........................................) 3.5. Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian):...... ................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:................................... đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của.......................................... và họp ngày........ tháng........ năm........ thống nhất kết luận như sau: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho cá nhân/hộ gia đình theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn...................... xác nhận hộ gia đình/cá nhân Ông (bà)............ ................. có đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 10. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng người khuyết tật 10.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Gia đình hoặc tổ chức đứng ra mai táng cho người khuyết tật bị chết chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại UBND cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp xã làm văn bản đề nghị gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Phòng Lao động TBXH xem xét và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định hỗ trợ. d) Bước 4: Nhận kết quả tại UBND cấp xã. Thời gian trả kết quả: Trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, gồm có: - Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, tổ chức đứng ra mai táng cho người khuyết tật; - Bản sao giấy chứng tử của người khuyết tật. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 10.4. Thời gian giải quyết: - UBND xã: 03 ngày - Phòng Lao động TBXH cấp huyện: 02 ngày 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: gia đình hoặc tổ chức đứng ra mai táng người khuyết tật bị chết. 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị hỗ trợ 10.8. Phí, lệ phí: Không. 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010; - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10-4-2012 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. II. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG 1. Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần 1.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã chứng nhận tình hình thân nhân kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách những người đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng gửi UBND huyện. d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai của thân nhân người có công với CM từ trần - (theo mẫu). - Bản sao Giấy chứng tử. - Hồ sơ của người có công với cách mạng. * Các trường hợp đặc biệt cần bổ sung thêm những giấy tờ sau: + Thân nhân là con dưới 18 tuổi phải bổ sung bản sao Giấy khai sinh; + Thân nhân là con đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải bổ sung Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu học tại CSGD nghề nghiệp hoặc đại học phải bổ sung bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy xác nhận của CSGD THPT về thời điểm kết thúc học. + Thân nhân là con đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải bổ sung giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. + Thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập của UBND xã - (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 1.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của UBND huyện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân người có công với cách mạng. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân của người có công với cách mạng từ trần. 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần - theo mẫu TT1 - TT 05/2013/TT-BLĐTBXH. - Giấy xác nhận thu nhập - theo mẫu TN - TT 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH . 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân. 2. Thủ tục giải quyết mai táng phí đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp 2.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
| 2,161
|
595
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã làm thủ tục chuyển hồ sơ của đối tượng về Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH làm thủ tục trình UBND cấp huyện. d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp mai táng phí cho thân nhân đối tượng. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Thanh niên xung phong đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết: - Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết - (theo mẫu). - Giấy chứng tử. * Thanh niên xung phong chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư có hiệu lực thi hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg: - Giấy chứng tử. - Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết - (theo mẫu). - Một trong những giấy tờ xác nhận là thanh niên xung phong: Thẻ đội viên; giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong; giấy khen trong thời kỳ tham gia thanh niên xung phong; lý lịch cán bộ, đảng viên có ghi là thanh niên xung phong. Trường hợp thanh niên xung phong không có giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc) Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) theo (Mẫu số 02). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của UBND huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng thanh niên xung phong tập trung trong kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ bị chết. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: QĐ trợ cấp mai táng phí. 2.8. Lệ phí: Không 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của thân nhân hoặc tổ chức lo mai táng đối với TNXP đã chết - mẫu 04-A, mẫu 04-B - TT 24/2009/TT-LĐTBXH ngày 10-7-2009 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. - Giấy chứng nhận (bản chính) là TNXP hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp - mẫu số 02 - TT 24/2009/TT-LĐTBXH ngày 10-7-2009 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - QĐ 170/2008/QĐ-TTg ngày 18-12-2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. - TT 24/2009/TT-LĐTBXH ngày 10-7-2009 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Mẫu số 04-A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Bản khai của người (hoặc tổ chức) Lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết Họ và tên TNXP đã chết: ................................................................................................... Năm sinh: .......................................................................................................................... Nguyên quán: .................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................ Chết ngày ………… tháng ……….. năm ............................................................................ Theo giấy khai tử số …………………………, ngày ……… tháng ………. năm …… của Ủy ban nhân dân cấp xã .................................................................................................. Số thẻ bảo hiểm y tế: ……………………………….. do Giám đốc BHYT tỉnh (TP) ……………….. cấp ngày … tháng …. năm ............. Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng: ............................................................................................................................................ Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán (hoặc địa chỉ) ....................................................................................................... Quan hệ với thanh niên xung phong: ................................................................................. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu số 04-B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- Bản khai của người (hoặc tổ chức) Lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết Họ và tên TNXP đã chết: .................................................................................................... Năm sinh: ............................................................................................................................ Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình, thuộc đơn vị thanh niên xung phong: ……………………………… Được công nhận là thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo giấy tờ sau: .... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Chết ngày ………… tháng ……….. năm ...................................... Theo giấy khai tử số …………………………, ngày ……… tháng ………. năm ……… của Ủy ban nhân dân cấp xã .................................................................................................. Họ tên người (hoặc tên tổ chức) nhận trợ cấp mai táng: ............................................................................................................................................ Nguyên quán: .................................................................................................................... Trú quán (hoặc địa chỉ) ...................................................................................................... Quan hệ với thanh niên xung phong: .................................................................................. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp Ban thường vụ tỉnh (thành) Đoàn ……………… Chứng nhận: Ông (bà): ………………………………………, Năm sinh: .................................................... Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Tham gia thanh niên xung phong ngày …... tháng ...… năm .............................................. Đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình ngày …... tháng …... năm ................................... Thuộc đơn vị thanh niên xung phong: ................................................................................. Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong theo quy định. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 3. Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cựu chiến binh 3.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (thông qua Hội cựu chiến binh cấp xã). - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, UBND cấp xã làm thủ tục kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Lao động - TBXH cấp huyện phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp tổng hợp lập danh sách đề nghị hưởng chế độ mai táng phí báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp. d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Thân nhân hoặc đơn vị đứng ra mai táng người chết làm Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí - (theo mẫu). - Giấy chứng tử. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). 3.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của UBND huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng cựu chiến binh. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chế độ mai táng phí cho thân nhân hoặc đơn vị đứng ra mai táng đối tượng. 3.8. Lệ phí: Không 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí - Mẫu 1b - TTLT số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25-7-2007 của liên Bộ Lao động TBXH - Hội CCBVN - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/2005/NĐ-CP ngày 12-12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Cựu chiến binh; - Nghị định 150/2005/NĐ-CP ngày 12-12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. - TTLT số 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25-7-2007 của liên Bộ Lao động TBXH - Hội CCBVN - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 150/2005/NĐ-CP ngày 12-12-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh. Mẫu 1b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI Đề nghị hưởng chế độ mai táng phí theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ I. Phần khai về đối tượng Họ và tên: ...................................................................................................... Nam, nữ Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Quê quán: ................................................................................................................... Vào Đảng: ………………………………. Chính thức: ....................................................... Nhập ngũ (hoặc tham gia kháng chiến) ngày ........ tháng ……. năm ………….. Đơn vị hoặc cơ quan: .................................................................................................. Về gia đình từ ngày ….. tháng …… năm ……..…. Đã từ trần ngày …… tháng ….. năm …… tại …………………. 2. Phần khai về thân nhân của đối tượng Họ và tên: ..................................................................................................... Nam, nữ. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Quê quán: ................................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .................................................................................
| 2,116
|
596
|
Quan hệ với người chết ............................................................................................... Những người cùng hàng thừa kế gồm: ......................................................................... ................................................................................................................................... 3. Người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị (đối với trường hợp không còn thân nhân). Họ và tên người đại diện: ............................................................................................ Năm sinh: ………………………… Cấp bậc, chức vụ: ………………………………… Chịu trách nhiệm khai về đối tượng tại điểm (1) dựa vào hồ sơ, lý lịch, giấy tờ hợp pháp khác có liên quan của đương sự do cơ quan, đơn vị đang quản lý để xác nhận. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Khai tại: ...................................................................................................................... Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ………….., Ngày ... tháng ... năm 200.... <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 4. Thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng phí cho đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 4.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ cho UBND cấp xã nơi thường trú (thông qua Trưởng thôn) b) Bước 2: UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục gửi kèm hồ sơ của đối tượng về Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Phòng Lao động - TBXH tổng hợp danh sách đề nghị hưởng chế độ mai táng phí báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp. d) Bước 4: Đối tượng nhận kết quả tại UBND cấp xã. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai đề nghị hưởng chế độ mai táng phí của thân nhân đối tượng - (theo mẫu). - Quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc quyết định trợ cấp 1 lần của đối tượng. - Giấy chứng tử. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của UBND huyện: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chế độ mai táng phí cho thân nhân đối tượng. 4.8. Lệ phí: Không 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của thân nhân - Mẫu 1c - TTLT số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 5-1-2012 của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động TBXH - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09-11- 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09-11-2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. - TTLT số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 5-1-2012 của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động TBXH - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09-11-2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Mẫu 1c CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI THÂN NHÂN Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (Đối với đối tượng đã từ trần) 1. Phần khai về thân nhân của đối tượng Họ và tên: ………………………….. Bí danh: ...................................................... Nam, nữ. Ngày, tháng, năm sinh: ……………..………….. Số CMND: ................................................ Quê quán: ............................................................................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ........................................................................................ Đơn vị, cơ quan công tác hiện nay: .................................................................................... Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là ............................................................................. 2. Phần khai về đối tượng Họ và tên: ………………………….. Bí danh: ...................................................... Nam, nữ. Thuộc đối tượng (quân nhân; cơ yếu, công nhân, viên chức; cán bộ xã, phường; thanh niên xung phong; dân quân tự vệ, công an xã): ..................................................... Năm sinh: ........................................................................................................................... Quê quán: .......................................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................... Từ trần: Ngày ….. tháng ….. năm ……… tại: ..................................................................... ............................................................................................................................................ Ngày nhập ngũ hoặc tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức: Ngày …… tháng ….. năm .......... Đơn vị khi nhập ngũ (c, d, e, f) hoặc cơ quan tuyển dụng, tổ chức quản lý ...................... ............................................................................................................................................ Phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Ngày … tháng … năm ........................ Tái ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm ……., đơn vị (c, d, e, f …) ............................................ Phục viên, xuất ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm .................................................................. Nơi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Xã ............................................. huyện …………………. tỉnh ..................................................................................... Tổng thời gian công tác trong quân đội, cơ yếu hoặc tham gia các tổ chức: ….. năm …… tháng. Trong đó thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế: ….. năm ….. tháng (Từ tháng ….. năm ….. đến ….. tháng ….. năm ……….) Nghề nghiệp sau khi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: ............................ ............................................................................................................................................ Đã được hưởng chế độ gì: Hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng hoặc chưa được hưởng chính sách gì: …………………………………………………………. Các giấy tờ còn lưu giữ: .................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Từ khi nhập ngũ, tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức đến khi về địa phương) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI (NẾU CÓ) 5. Thủ tục trợ cấp ưu đãi giáo dục, đào tạo cho học sinh, sinh viên là con người có công với cách mạng. 5.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Người có công với cách mạng hoặc con của Người có công với cách mạng chuẩn bị hồ sơ gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp xã vào đầu năm học hoặc khóa học. Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 03 làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội thẩm định hồ sơ, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội d) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và xã hội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra danh sách, đối chiếu với hồ sơ người có công, ra Quyết định giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với các trường hợp đủ điều kiện. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp xã. Người đến nhận có trách nhiệm nộp lại biên nhận hồ sơ và nhận kết quả. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo - (theo mẫu). - Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học - (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 5.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người có công với cách mạng hoặc con của Người có công với cách mạng. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. 5.8. Lệ phí: Không 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo - (Mẫu số 01-ƯĐGD) - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. - Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học - (Mẫu số 02-ƯĐGD) - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012 ; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội về việc hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ. Mẫu số 01/ƯĐGD TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
| 2,124
|
597
|
Họ và tên người có công (1)...................................................là: (2)..................................... Ngày tháng năm sinh:.............................................Nam/Nữ................................................. Số hồ sơ: ................................................. Nơi đăng ký thường trú: Xã (phường).............................. Quận (huyện).............................. Tỉnh (thành phố).................................................................................................................... Nơi đang quản lý chi trả trợ cấp: .......................................................................................... Tôi là (3)...................................................... quan hệ với người có công (4):........................ Đề nghị giải quyết ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Hình thức nhận chế độ ưu đãi: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Ghi chú (1) Ghi rõ họ tên người có công. (2) Ghi rõ loại đối tượng người có công với cách mạng (nếu là thương binh, bệnh binh thì ghi thêm tỷ lệ mất sức lao động). (3) Ghi họ tên người đứng khai. (4) Ghi quan hệ người đứng khai với người có công. (5) Ghi rõ họ và tên học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp. (6) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản lý. Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã. Mẫu số 02/ƯĐGD GIẤY XÁC NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- GIẤY XÁC NHẬN Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông xác nhận Trường: ................................................................................................................................ Xác nhận học sinh:................................................................................................................ Hiện đang học tại lớp................................ Học kỳ:.............................. Năm học:................. Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xác nhận Trường:................................................................................................................................... Xác nhận anh/chị:................................................................................................................... Hiện là học sinh, sinh viên: Năm thứ............... Học kỳ: .............. Năm học............... Khoa ................ Khóa học ................. Thời gian khóa học ............(năm); Hình thức đào tạo: ................................ Kỷ luật: ........................(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có). Đề nghị Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho..................... theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 6. Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” 6.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày, UBND cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị, tổng hợp và lập danh sách gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. d) Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách liệt sĩ có đầy đủ thông tin gửi Bộ Lao động TBXH. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị - (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 6.4. Thời hạn giải quyết: - Thời hạn giải quyết của UBND xã: 05 ngày làm việc. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng “Tổ quốc ghi công”. 6.8. Lệ phí: Không 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị - mẫu TQ1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 7. Thủ tục lập hồ sơ đề nghị trợ cấp tiền tuất cho thân nhân liệt sĩ 7.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã chứng nhận bản khai và kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH tổng hợp, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Đối với đại diện thân nhân liệt sĩ: - Giấy báo tử; - Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”. - Bản khai tình hình thân nhân; - Văn bản đề nghị của gia đình, họ tộc liệt sĩ (đối với trường hợp người có công nuôi liệt sĩ); - Biên bản ủy quyền (đối với trường hợp thờ cúng liệt sĩ); * Đối với thân nhân là con liệt sĩ: - Dưới 18 tuổi bổ sung giấy khai sinh - Đủ 18 tuổi trở lên đang đi học bổ sung giấy xác nhận của cơ sở GD nơi đang theo học (nếu đang học tại CSGD nghề nghiệp hoặc ĐH thì bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục THPT về thời điểm kết thúc học) - Đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn bổ sung: + Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. + Giấy xác nhận thu nhập hàng tháng của UBND cấp xã - (theo mẫu); + Biên bản của Hội đồng y khoa cấp tỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 7.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của Sở Lao động TBXH: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần. 7.8. Lệ phí: Không 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy xác nhận thu nhập - mẫu TN - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 8. Thủ tục thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết. 8.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đại diện thân nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp xã. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; trừ ngày nghỉ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Lao động Thương binh và xã hội kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh. d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra và ra quyết định trợ cấp một lần. e) Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian trả kết quả: trong giờ làm việc các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày nghỉ theo quy định. 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
| 2,107
|
598
|
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai của đại diện thân nhân - (theo mẫu); - Biên bản ủy quyền; - Bản sao Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết; - Bản sao một trong các giấy tờ: + Đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện; + Đối với thân nhân người có công giúp đỡ cách mạng: Giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01( bộ). 8.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận bản khai và danh sách gửi Phòng Lao động Thương binh và xã hội. 8.8. Phí, lệ phí :không 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của đại diện thân nhân - (mẫu 3) - Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội Hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Mẫu 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Thân nhân của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng 1. Phần khai về người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/ người có công giúp đỡ cách mạng Họ và tên: ……………………………………………. Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ……… Nguyên quán: ..................................................................................................................... Đã chết ngày ... tháng ... năm ... Thời gian tham gia kháng chiến: …. năm Được Nhà nước tặng:..................................................................................…. Theo Quyết định số …………………… ngày ... tháng ... năm ... của ........... 2. Phần khai của thân nhân Họ và tên: …………………………………………… Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Là ….(*)….. của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người có công: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú). 9. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ 9.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. d) Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của liệt sĩ đang quản lý, ra quyết định trợ cấp thờ cúng. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; - Biên bản ủy quyền - (Theo mẫu) b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 9.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc. - UBND cấp xã: 05 ngày - Phòng Lao động TBXH cấp huyện: 10 ngày - Sở Lao động TBXH: 15 ngày 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người thờ cúng liệt sĩ. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp thờ cúng 9.8. Lệ phí: Không 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Biên bản ủy quyền - Mẫu UQ - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 10. Thủ tục xác nhận hồ sơ và giải quyết trợ cấp cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 10.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã xác nhận, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. d) Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH kiểm tra, rà soát và ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Trường hợp đã hưởng trợ cấp 1 lần: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu TĐ 1); - Hồ sơ hoặc quyết định trợ cấp 1 lần. * Trường hợp chưa hưởng trợ cấp 1 lần: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu TĐ 2). Trường hợp đối tượng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì thân nhân lập bản khai - (theo mẫu TĐ3) kèm Biên bản ủy quyền. - Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên (lập từ ngày 01-01-1995 trở về trước), hồ sơ hưởng chế độ BHXH có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. - Bổ sung một trong các giấy tờ xác định nơi bị tù, thời gian tù như sau: + Bản sao một trong các giấy tờ: lý lịch quân nhân, lý lịch công an nhân dân (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; + Bản sao giấy tờ, tài liệu khác có giá trị pháp lý lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước; + Xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và nơi bị tù. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 10.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xác nhận đối tượng và Danh sách gửi Phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện. 10.8. Lệ phí: Không 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của đối tượng đã hưởng trợ cấp 1 lần - mẫu TĐ 1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. - Bản khai của đối tượng chưa hưởng trợ cấp 1 lần - mẫu TĐ2 -Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. - Bản khai của thân nhân đối tượng từ trần - mẫu TĐ 3 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; Mẫu TĐ1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đã hưởng trợ cấp một lần 1. Phần khai về bản thân: Họ và tên: ………………………………………. Sinh ngày ... tháng ... năm …………… Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. 2. Trợ cấp đã hưởng (*) Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày theo Quyết định số ……../……………. ngày ... tháng ... năm ... của ………………, mức trợ cấp: ………………………………….. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Ghi chú: (*) Sở LĐTBXH kiểm tra và bổ sung thông tin về trợ cấp đã hưởng trước khi ra quyết định trợ cấp hàng tháng. Mẫu TĐ2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
| 2,118
|
599
|
1. Phần khai về bản thân Họ và tên: ………………………… Sinh ngày ... tháng ... năm …………………….. Nam/Nữ: ……………… Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................ 2. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 3. Quá trình bị địch bắt tù, đày <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Mẫu TĐ3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KHAI CÁ NHÂN Dùng cho thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày 1. Phần khai về người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày Họ và tên: ……………………………………………. Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ……… Nguyên quán: ...................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Quá trình bị địch bắt tù, đày <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 2. Phần khai của thân nhân Họ và tên: …………………………………………… Sinh ngày ... tháng ... năm ………………….. Nam/Nữ: ……….. Nguyên quán: ..................................................................................................................... Trú quán: ............................................................................................................................ Là ….(*)….. người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù, đày: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người bị bắt tù, đày: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú). 11. Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến 11.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã xác nhận bản khai kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. d) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu). Trường hợp anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai - (theo mẫu) kèm biên bản ủy quyền - (theo mẫu). - Bản sao quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 11.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. a) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của Sở Lao động TBXH: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến 11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng 11.8. Lệ phí: Không 11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai của đối tượng - mẫu AH1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. - Bản khai của thân nhân hoặc người thờ cúng - mẫu AH2 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. - Biên bản ủy quyền - mẫu UQ - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 12. Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng 12.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận và lập danh sách kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu). - Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 12.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của Sở Lao động TBXH: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người có công giúp đỡ cách mạng. 12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng 12.8. Lệ phí: Không 12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai cá nhân - mẫu CC1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 13. Thủ tục thực hiện trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. 13.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận hồ sơ; - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn người nộp bổ túc đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động TBXH cấp huyện. c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của UBND xã, Phòng Lao động TBXH kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ của đối tượng gửi Sở Lao động TBXH tỉnh. d) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Lao động TBXH ra quyết định trợ cấp. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. 13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện. 13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Bản khai cá nhân - (theo mẫu). - Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, huy chương chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 13.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày a) Thời hạn giải quyết của UBND cấp xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đối tượng. b) Thời hạn giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã. c) Thời gian giải quyết của Sở Lao động TBXH: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc. 13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã 13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: trợ cấp 1 lần. 13.8. Lệ phí: Không 13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản khai cá nhân - mẫu KC1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH. 13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không 13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09-04-2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15-5-2013 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân; 14. Thủ tục giải quyết mai táng phí đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước 14.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức mai táng lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
| 2,140
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.