idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
3,200
- Phổ biến các kỹ năng cơ bản phòng tránh mất an toàn thông tin; các biện pháp ứng cứu, xử lý sự cố mất an toàn thông tin. - Công bố danh mục sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin tiêu biểu để tổ chức, cá nhân biết và sử dụng được an toàn, hiệu quả hơn. - Nêu gương các cá nhân, tập thể điển hình, giới thiệu các mô hình tiêu biểu trong đảm bảo an toàn thông tin. 2. Hình thức tuyên truyền - Mở chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện các nội dung tuyên truyền. - Sản xuất phóng sự, chương trình, trao đổi, đối thoại trên hệ thống phát thanh, truyền hình. - Đưa tin, bài viết trên hệ thống báo chí, báo điện tử, cổng/trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan, tổ chức nhà nước các cấp. - Tuyên truyền trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, các vật dụng được in ấn thông tin tuyên truyền, biểu trưng nhận diện, thông điệp tuyên truyền. - Tổ chức tập huấn, phổ biến cho đội ngũ phóng viên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin về các nội dung của Đề án. - In ấn, phát hành các tài liệu tuyên truyền phù hợp với các đối tượng và tuyên truyền tại các địa điểm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ mạng hoặc thiết bị công nghệ thông tin; các khu vực đông người sử dụng mạng, tại các điểm sử dụng máy tính công cộng, các điểm phủ sóng mạng không dây và truy nhập Internet công cộng. - Tuyên truyền thông qua các hình thức lồng ghép nội dung tuyên truyền vào hoạt động của các cơ quan, đơn vị, trường học, đoàn thể. IV. CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH <jsontable name="bang_1"> </jsontable> V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện tuyên truyền thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó cân đối, bố trí thực hiện. 2. Căn cứ chế độ và nhiệm vụ tuyên truyền, hằng năm các ngành, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách chi thường xuyên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, hướng dẫn, đánh giá, tổng kết và định kỳ hàng năm báo cáo công tác triển khai, kết quả thực hiện Đề án về Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh. - Hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh, Đài Truyền thanh Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tuyên truyền các nội dung về an toàn thông tin theo Kế hoạch. - Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại mục IV Kế hoạch này. 2. Báo Khánh Hòa, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa Xây dựng chuyên mục, chuyên đề; tăng cường số lượng tin, bài định kỳ tuyên truyền về an toàn thông tin. 3. Sở Tài chính Cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện đối với công tác tuyên truyền, phổ biến về an toàn thông tin theo chế độ quy định hiện hành. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến về an toàn thông tin tại địa phương. 5. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội - Tổ chức quán triệt, tuyên truyền về an toàn thông tin đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị. - Tăng cường cập nhật tin, bài về an toàn thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình trên cổng/trang thông tin điện tử tổng hợp của đơn vị. Thực hiện rà soát, quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải, đảm bảo thông tin đăng tải chính xác, đúng quy định. - Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại mục IV Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2013/QĐ-UBND NGÀY 19/02/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC SỐ 1 CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11-11-2011; Căn cứ Nghị định 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 21/11/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp; Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-BNV ngày 06/3/2015 của Bộ Nội vụ về việc đính chính Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 21/11/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 347/TTr-SNV ngày 24/8/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 194/BC-STP ngày 14/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 19/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum do không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Giao Sở Nội vụ xây dựng, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum theo quy định tại Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 21/11/2014 của Bộ Nội vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm năm 2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hậu Giang; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công Thương - Bộ Kế hoạch và Đầu Tư Hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Căn cứ Công văn số 6012/BCT-CNĐP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hậu Giang đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 1705/UBND-NCTH ngày 26 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc chủ trương lập 02 đề án: “Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp” và “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 75/TTr-SCT ngày 01 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, với các nội dung chính sau: 1. Quan điểm phát triển Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển công nghiệp; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển giao thông vận tải; quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn,…trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Phát triển các cụm công nghiệp phải phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng vùng, đa dạng về cơ cấu; gắn với nhu cầu thị trường; bảo vệ môi trường sinh thái và di tích lịch sử. Phát triển các cụm công nghiệp phải đạt được hiệu quả kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; đảm bảo an ninh quốc phòng; phát triển công nghiệp hợp lý và bền vững. Phát triển cụm công nghiệp phải trên cơ sở phát triển của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại các địa phương; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn Tỉnh. Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải gắn với không gian công nghiệp cả nước; vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, nhằm tranh thủ các mối liên kết và tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng, hợp tác với khu vực và quốc tế. Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh phải lấy mục tiêu khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương; ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý; phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất, để phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản tại khu vực nông thôn.
2,079
3,201
Phát triển cụm công nghiệp phải trên cơ sở giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn, gắn với phát triển công nghiệp nông thôn để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nông thôn và thành thị; từng bước thu hẹp khoảng cách giữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị. Phát triển cụm công nghiệp phải liên kết với các khu công nghiệp, trung tâm kinh tế, gắn với dịch vụ thương mại; phát triển hợp lý giữa các vùng, miền. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp và các dịch vụ bằng các nguồn vốn của trung ương, địa phương và các thành phần kinh tế, nhằm đảm bảo phát triển công nghiệp hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng công nghiệp. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu chung: Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tạo ra bước chuyển biến căn bản trong thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là khu vực nông thôn, đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2011-2015 + Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng các cụm công nghiệp đã hình thành bằng nguồn vốn của Tỉnh và nguồn lực huy động của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. + Mở rộng các cụm công nghiệp có đủ điều kiện; kêu gọi, xúc tiến đầu tư bằng chính sách cụ thể để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào hạ tầng các các cụm công nghiệp; thu hút đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất, dịch vụ vào cụm công nghiệp trên địa bàn. + Rà soát, xử lý một số cụm công nghiệp chưa phù hợp theo quy định và lập đề án chuyển đổi thành khu công nghiệp, đảm bảo tổng diện tích đất các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đến năm 2015 khoảng 195 ha, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh lên 85% diện tích đất công nghiệp; tạo thêm việc làm cho khoảng 5.000 lao động. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Tiếp tục đẩy mạnh việc mở rộng các cụm công nghiệp có đủ điều kiện và thành lập mới một số cụm công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh trên cơ sở đánh giá tiềm năng, lợi thế và sự ảnh hưởng đến việc phát triển cân đối giữa các cụm công nghiệp trong khu vực; đưa tổng diện tích các cụm công nghiệp đến năm 2020 khoảng 325 ha. + Phấn đấu đến năm 2020, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đạt 80% diện tích đất công nghiệp; tạo thêm việc làm cho khoảng 10.000 lao động. + Tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp: chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản; chế biến và bảo quản rau quả; xay xát và sản xuất bột; sản xuất hàng may mặc; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; sản xuất linh kiện điện tử; sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng; sản xuất thiết bị điện;…sử dụng công nghệ cao, ít ảnh hưởng đến môi trường. 3. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 Trong giai đoạn 2011-2020, hình thành 06 cụm công nghiệp với tổng diện tích 323,94 ha và phân kỳ đầu tư phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, như sau: 3.1. Giai đoạn 2011-2015: Tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp là 191,44 ha, bao gồm 04 cụm công nghiệp hiện có, trong đó: - 03 Cụm công nghiệp hiện có giữ nguyên với diện tích là 143,24 ha. - 01 Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Long Mỹ mở rộng thêm với diện tích là 20 ha, đưa tổng diện tích lên 48,20 ha. 3.2. Giai đoạn 2016-2020: tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp tăng thêm 62,5 ha, bao gồm: 3.2.1. Mở rộng 02 cụm công nghiệp với diện tích 32,5 ha, trong đó: - Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thành phố Vị Thanh, mở rộng thêm với diện tích 12,5 ha, đưa tổng diện tích lên 75 ha. - Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Long Mỹ, mở rộng thêm với diện tích là 20 ha, đưa tổng diện tích lên 68,20 ha. 3.2.2. Thành lập mới 02 cụm công nghiệp với diện tích 100 ha, trong đó: - 01 Cụm công nghiệp Tân Thành, tại xã Tân Thành, thị xã Ngã Bảy, có diện tích 50 ha. - 01 Cụm công nghiệp Tân Phước Hưng, tại xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, có diện tích 50 ha. (đính kèm Biểu chi tiết) 4. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp 4.1. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 ước tính khoảng 518,5 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn 2011-2015: 68 tỷ đồng. - Giai đoạn: 2016-2020: 450,5 tỷ đồng. 4.2. Dự kiến cơ cấu huy động vốn - Vốn ngân sách nhà nước 10%: 51,8 tỷ đồng, dùng để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và xúc tiến đầu tư, hỗ trợ một phần cho các hạng mục bồi thường thiệt hại về đất, hoa màu, vật kiến trúc, giải phóng mặt bằng; đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp thoát nước nội bộ; các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung. - Vốn tín dụng 50% : 259,3 tỷ đồng. - Vốn huy động từ các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất đầu tư phát triển sản xuất 40%: 207,4 tỷ đồng. 5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch 5.1. Các giải pháp chung 5.1.1. Giải pháp về vốn - Sử dụng nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ của Trung ương; sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp, chủ yếu tập trung xây dựng các hạng mục công trình như: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp trên địa bàn. - Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích và ưu đãi hợp lý nhằm huy động tối đa các nguồn vốn từ mọi nguồn lực trong và ngoài Tỉnh trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng và vận hành của các cụm công nghiệp. 5.1.2. Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thị trường - Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiếp cận thị trường, tìm kiếm, khai thác thị trường trong và ngoài nước; quan tâm giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh trong cụm công nghiệp trên các Website của ngành, Tỉnh. - Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, thông tin thị trường; xây dựng các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn để hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Tổ chức tốt việc thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết về thương mại và kinh tế cho các doanh nghiệp; điều tra nghiên cứu, giới thiệu thị trường và khách hàng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp. - Tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng, nhất là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, và tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm mở rộng thị trường,… - Lập kế hoạch tìm kiếm, mở rộng thị trường cho loại hình dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ kho vận,…,và mở rộng loại hình dịch vụ cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm... cho các doanh nghiệp, đặc biệt cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp. - Tăng cường kêu gọi, khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp bằng cách xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch về cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng. 5.1.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực - Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực hiện theo đề án phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 đã được duyệt, hàng năm lập kế hoạch phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề, các doanh nghiệp đào tạo nghề khác trên địa bàn mở các lớp đào tạo nghề nhằm cung cấp lao động có trình độ chuyên môn theo nhu cầu của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. - Quan tâm đầu tư nâng cấp các Trung tâm đào tạo nghề hiện có ở các địa phương nhằm đảm bảo đào tạo nghề phù hợp cho các doanh nghiệp đến đầu tư ở các cụm công nghiệp, tạo sự chủ động trong việc cung ứng nguồn lao động đảm bảo về số lượng, chất lượng cho các doanh nghiệp. 5.1.4. Giải pháp phát triển các vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp - Tiến hành liên kết hoặc hợp tác chặt chẽ với những đơn vị chuyên cung ứng nguyên liệu thông qua cơ chế hợp tác kinh tế theo hướng đôi bên đều có lợi và ổn định lâu dài. - Đầu tư có trọng điểm hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để hình thành các vùng chuyên canh thủy hải sản, cây công nghiệp ngắn ngày có chất lượng, năng suất cao làm nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến trong các cụm công nghiệp trên địa bàn. 5.1.5. Giải pháp huy động các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp - Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp như: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; miễm giảm tiền sử dụng đất; ưu đãi về vốn tín dụng với lãi suất thấp, thời gian dài; bảo lãnh tín dụng đối với một số nguồn vốn huy động trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tư kinh doanh vào cụm công nghiệp. - Ban hành các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp trong nước, và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài tham gia kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo các phương thức như BTO hoặc BOT. - Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư đến đăng ký sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm sớm nâng cao tỷ lệ lấp đầy, cũng như hiệu quả đầu tư.
2,090
3,202
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong việc bồi thường thiệt hại, tái định cư nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các cụm công nghiệp. - Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính tại các địa phương, ban hành các chính sách di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn vào cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và nâng cao tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp. 5.2. Các giải pháp khác - Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công phân cấp, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý, điều hành và ban hành quy chế về quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh. - Thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất như: sử dụng và gia hạn sử dụng đất trong cụm công nghiệp; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản trên đất thuê theo quy định của Luật đất đai và được hưởng các chính sách đặc biệt ưu đãi khác theo các quy định của pháp luật. - Thực hiện có trọng tâm các chương trình, đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ sản xuất mới; nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm; đào tạo nâng cao tay nghề, năng lực quản lý theo quy định. Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch 1. Sở Công Thương Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương công bố, tuyên truyền và triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch; - Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp; tham mưu xây dựng Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn; - Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt; - Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; - Tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; - Tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện Quy hoạch và chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp cần thiết. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng và cân đối nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp trong các kế hoạch hàng năm, dài hạn; - Hướng dẫn về các chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lập hồ sơ, dự án được ưu đãi theo quy định của Nhà nước. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiến hành lập kế hoạch chi tiết việc triển khai quy hoạch phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn nhằm nhanh chóng hình thành các vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch phục vụ công nghiệp chế biến của doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp. 4. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt; tham gia ý kiến vào thiết kế cơ sở cụm công nghiệp theo thẩm quyền. Cấp phép xây dựng cho các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp; - Kiểm tra, thẩm tra, quản lý chất lượng công trình xây dựng tại các cụm công nghiệp; cung cấp thông tin quy hoạch chung về xây dựng trên địa bàn của tỉnh có liên quan đến việc phát triển cụm công nghiệp; - Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các dự án về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Giao thông vận tải Tiến hành lập kế hoạch chi tiết thực hiện xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông tới các cụm công nghiệp, vùng nguyên liệu theo quy hoạch phát triển giao thông đã được phê duyệt. Hướng dẫn, hỗ trợ các thủ tục có liên quan đến việc đấu nối các cụm công nghiệp với hệ thống giao thông trên địa bàn Tỉnh đúng quy định. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện: tổ chức quản lý, hướng dẫn và tổ chức giám sát công tác bảo vệ môi trường trong quá trình đầu tư của các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. - Đưa quỹ đất phát triển cụm công nghiệp vào dự án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2020 trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở cho việc triển khai các cụm công nghiệp theo quy hoạch. - Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm và hàng năm phục vụ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo quy hoạch. 7. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Triển khai kế hoạch thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn Tỉnh, nhằm đáp ứng nhu cầu về lao động có trình độ chuyên môn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn. 8. Sở Khoa học và Công nghệ Triển khai các chương trình về phát triển khoa học và công nghệ ứng dụng trong sản xuất công nghiệp để hỗ trợ, tư vấn cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường. 9. Sở Tài chính Lập kế hoạch về tài chính theo định kỳ 05 năm và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt nhằm có kế hoạch hỗ trợ về đầu tư phát triển hạ tầng cụm công nghiệp. 10. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn; thu hút đầu tư, bố trí quỹ đất, tổ chức triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch; - Căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp của huyện, thành phố lập hồ sơ thành lập Trung tâm, trình UBND tỉnh quyết định; - Chỉ đạo phòng Kinh tế hạ tầng (hoặc kinh tế) trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp; - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư,...để nhanh chóng triển khai thực hiện xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi quy hoạch chi tiết được phê duyệt; - Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt. - Lập kế hoạch đầu tư hạ tầng một số hạng mục ngoài hàng rào cụm công nghiệp theo đúng luật ngân sách nhằm thu hút đầu tư hạ tầng và đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 3. Giám đốc Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020 (Đính kèm Quyết định số 1323 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang) Đvt: Ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Diện tích quy hoạch đúng theo Công văn số 6012/BCT-CNĐP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ Công Thương V/v thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hậu Giang đến năm 2020. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp; Xét hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên kèm theo văn bản số 06/M10-CTCP ngày 15/11/2014 của Tổng Công ty May 10 - CTCP; Xét đề nghị của Cục Kiểm tra sau thông quan tại Tờ trình số 351/TTr-KTSTQ-P4 ngày 09/09/2015 về việc công nhận Tổng Công ty May 10 - CTCP là doanh nghiệp ưu tiên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính đối với Tổng công ty May 10 - CTCP, mã số thuế 0100101308, Địa chỉ: Số 765, đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Điều 2. Tổng công ty May 10 - CTCP có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 26 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật. Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày ký Quyết định này. Sau thời hạn này, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện quy định thì tiếp tục được áp dụng chế độ ưu tiên.
2,088
3,203
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Tổng công ty May 10 - CTCP, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ KHU ĐẠI HỌC NAM CAO TỈNH HÀ NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Trưởng ban quản lý Khu Đại học Nam Cao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ KHU ĐẠI HỌC NAM CAO TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) và quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, các Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ được giao theo quy định. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động, quản lý Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh); chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý Khu Đại học Nam Cao (sau đây gọi tắt là Khu Đại học). Chương II THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ Điều 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý Ban quản lý Khu Đại học thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao. Một số nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi với Khu Đại học phù hợp với điều kiện phát triển thực tế trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tham mưu, xây dựng và trình các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành trong việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển Khu Đại học theo thẩm quyền. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan liên quan để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để xây dựng quy định về tiêu chí, điều kiện lựa chọn các cơ sở đào tạo, nghiên cứu quy hoạch trong Khu Đại học để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư phát triển Khu Đại học trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; lập dự toán ngân sách, kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan; xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại Khu Đại học trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định; d) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan trong tỉnh xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ. Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, dự án, chương trình trong Khu Đại học sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; 3. Thực hiện nhiệm vụ Chủ đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật thành phần và vận hành Khu Đại học. a) Được lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu Khu Đại học; có trách nhiệm quản lý, kiểm tra giám sát việc xây dựng các công trình theo quy hoạch và theo tiến độ được duyệt, bảo đảm chất lượng, đúng quy định pháp luật. b) Là cơ quan đầu mối xem xét, chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng trong Khu Đại học theo quy hoạch được duyệt; c) Quản lý thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng khung và hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước và vốn có tính chất ngân sách Nhà nước; quản lý, kiểm tra, phát hiện vi phạm về sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật trong Khu Đại học và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 4. Thực hiện quy định pháp luật và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành liên quan trong một số công tác cơ bản sau đây: a) Tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Đại học trình Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định và phê duyệt; Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của Khu Đại học nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng đất và cơ cấu quy hoạch, trước khi điều chỉnh phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về chủ trương điều chỉnh; công bố công khai quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong khu vực được giao quản lý. Giới thiệu địa điểm, cung cấp thông tin quy hoạch được thực hiện đồng thời, cùng với thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh trong khu vực quản lý đã có quy hoạch chi tiết được duyệt; b) Thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng đối với các công trình xây dựng trong khu vực quản lý đã có quy hoạch chi tiết được duyệt; cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi ranh giới đất được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Khu Đại học đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tiếp nhận đăng ký đầu tư, tổ chức thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. Thực hiện các quy định về chính sách xã hội, lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, an ninh trật tự, an toàn xã hội trong Khu Đại học. Có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và quản lý việc xây dựng trong Khu Đại học theo quy định; c) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển Khu Đại học. Ban hành các quy định và quản lý hoạt động kinh doanh các dịch vụ phát triển hạ tầng, dịch vụ dân sinh thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, kinh doanh và cung ứng các dịch vụ trong Khu Đại học. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư tại Khu Đại học và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền; d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành và chính quyền địa phương trong công tác quản lý Khu Đại học. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá trong nước và nước ngoài để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu Đại học sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận; d) Báo cáo định kỳ với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình xây dựng và phát triển Khu Đại học; Điều 4. Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban quản lý 1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và quy định các chế độ, chính sách liên quan theo quy định của pháp luật.
2,040
3,204
2. Trưởng ban là người đứng đầu Ban quản lý chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành có liên quan và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý quy định trong quyết định này, các quyết định khác có liên quan và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành phân công hoặc ủy quyền. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện giải quyết thì Trưởng ban Ban quản lý làm việc với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý. Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo định kỳ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động của mình; báo cáo trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh và kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề quan trọng thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Lãnh đạo các Sở, ngành, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý. 3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, được thay mặt Trưởng ban giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được Trưởng ban phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban pháp luật về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ. Khi Trưởng ban vắng mặt, có thể ủy quyền cho một Phó Trưởng ban thay mặt điều hành các hoạt động của ban. Điều 5. Biên chế và kinh phí hoạt động của Ban quản lý 1. Biên chế hành chính của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cụ thể hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm được phê duyệt. 2. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam do ngân sách tỉnh cấp theo dự toán kinh phí được giao hàng năm do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ trên cơ sở biên chế, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. Điều 6. Thực hiện quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam theo quy định pháp luật đối với Khu Đại học với một số nội dung hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ quản đầu tư theo quy định của pháp luật đối với Khu Đại học và Ban quản lý. 2. Chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng Khu Đại học trên cơ sở ý kiến của Bộ Xây dựng. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của Khu Đại học; chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, bố trí tạo việc làm, thực hiện chính sách với các hộ dân có đất bị thu hồi, đảm bảo an ninh trật tự xã hội; quyết định thu hồi đất và giao đất cho các tổ chức, cá nhân để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển Khu Đại học. 3. Chỉ đạo tổ chức quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư trong Khu Đại học theo quy hoạch; phê duyệt theo thẩm quyền danh mục các dự án đầu tư phát triển và kế hoạch vốn đầu tư hàng năm tại Khu Đại học; việc tổ chức quản lý nhà nước đối với các cơ sở hạ tầng của Khu Đại học sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng; việc quản lý về đất đai, môi trường, đầu tư, xây dựng, hành chính, lao động đối với các dự án trong Khu dân cư hiện có và khu dân cư xây dựng mới theo quy hoạch đô thị theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh phối hợp và tạo điều kiện cho Ban Quản lý thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy chế này. 4. Cấp kinh phí hoạt động hành chính, sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển cho Ban Quản lý từ ngân sách theo kế hoạch hàng năm và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chí, điều kiện của các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, phát triển công nghệ vào Khu Đại học; với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư tại Khu Đại học, các chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với cán bộ, giảng viên các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, phát triển làm việc tại Khu Đại học; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan đề xuất kế hoạch cân đối vốn hỗ trợ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng Khu Đại học, phù hợp với tiến độ. Điều 7. Quản lý Nhà nước đối với Ban quản lý Khu Đại học của các Bộ, ngành liên quan 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về giáo dục tại Khu Đại học; tạo điều kiện cho các trường đại học được thành lập và di chuyển về Khu Đại học. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn các cơ chế, chính sách cần thiết, phục vụ cho Khu Đại học; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam trong việc ban hành tiêu chí, điều kiện của các cơ sở giáo dục đại học chuyển vào Khu Đại học. 2. Bộ Nội vụ: Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện của Ban quản lý Khu Đại học theo Quy chế này. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh huy động các nguồn vốn thực hiện Đề án xây dựng Khu Đại học; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước; vận động thu hút nguồn vốn theo quy định để hỗ trợ xây dựng và phát triển Khu Đại học. 4. Các Bộ, ngành liên quan, theo thẩm quyền được giao phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học thực hiện theo quy định, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Điều 8. Thực hiện quyền của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu Đại học Hoạt động của Ban quản lý thực hiện quyền cơ bản của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu Đại học gồm: 1. Được lựa chọn hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật; sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ công ích trong Khu Đại học. 2. Được giao đất, thuê đất hoặc thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng; được thuê cơ sở vật chất để đầu tư các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở nghiên cứu, phát triển do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng trong Khu Đại học; Thời hạn sử dụng đất để đầu tư các dự án trong Khu Đại học theo quy định của Luật Đất đai. 3. Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật; các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và theo quy định tại Quy chế này. 4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 9. Thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu Đại học Hoạt động của Ban quản lý thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ cơ bản của tổ chức, cá nhân hoạt động trong Khu Đại học gồm: 1. Tuân thủ các quy định của Quy chế này và quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được phê duyệt; sử dụng đất đúng vị trí, diện tích, mục đích sử dụng đất đã được giao, cho thuê, cho thuê lại. Tạo điều kiện để các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ công ích trên diện tích đất do các tổ chức, cá nhân trong Khu Đại học sử dụng. 2. Nộp tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất, tiền thuê lại đất (nếu có), phí sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ công ích trong Khu Đại học (đối với trường hợp phải thu phí). Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin cho Ban Quản lý và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN QUẢN LÝ Điều 10. Chế độ làm việc của Ban quản lý 1. Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ban quản lý làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Trưởng ban quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý và theo ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt hoạt động của Ban Quản lý; chịu trách nhiệm trước các Bộ, ngành liên quan về các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn được giao. Điều 11. Mối quan hệ công tác của Ban quản lý với các cơ quan 1. Ban quản lý Khu Đại học là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam trong giải quyết các vấn đề liên quan đến tổ chức hoạt động của Ban quản lý.
1,952
3,205
2. Ban quản lý Khu Đại học có trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành trong việc quản lý chuyên ngành đối với Khu Đại học; thực hiện đúng chế độ báo cáo, kịp thời đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc. 3. Ban quản lý Khu Đại học chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền, Ban Quản lý cần kịp thời báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan của tỉnh trong quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh để xử lý các vấn đề: Bồi thường, giải phóng mặt bằng và các lĩnh vực có liên quan khác trong Khu Đại học. 4. Ban quản lý Khu Đại học có trách nhiệm cung cấp những thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, hướng dẫn các chủ dự án thực hiện, đồng thời giám sát, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện đối với các chủ dự án đầu tư trong Khu Đại học. Chương IV CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ THANH TRA, KIỂM TRA Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Ban quản lý thực hiện công khai kế hoạch, chiến lược, quy hoạch phát triển của Khu Đại học và cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và các hoạt động của Ban quản lý; hướng dẫn các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thống nhất thực hiện nội dung công khai theo quy định của pháp luật. 2. Ban quản lý có trang thông tin điện tử công khai các thông tin về tổ chức, hoạt động và chịu trách nhiệm về các thông tin đã đăng tải. Ban quản lý thực hiện công tác thống kê, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành quản lý theo quy định. Văn phòng, các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ban quản lý có trách nhiệm quản lý và sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định của Ban quản lý. Điều 13. Thanh tra, kiểm tra 1. Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra Ban quản lý về việc thực hiện Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến hoạt động của Ban quản lý theo phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được giao. 2. Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong Khu Đại học thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG KHAI CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và nhằm cụ thể hóa các chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2116/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 28/5/2015. Nay, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành kế hoạch phân công thực hiện việc công khai các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Phân công trách nhiệm cho từng đơn vị trong việc công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai để nâng cao hiệu quả trong quản lý, sử dụng đất đai và hỗ trợ quản lý kinh tế, tăng cường khả năng cạnh tranh, thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh. - Đảm bảo cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh ngày càng chặt chẽ. 2. Yêu cầu Công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG 1. Hình thức Tùy theo từng nội dung phân công thực hiện công khai thông tin theo quy định, các tổ chức, cơ quan, đơn vị công khai các thông tin bằng các hình thức: Niêm yết tại trụ sở hoặc trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng thông tin trên trang thông tin điện tử của đơn vị; đăng thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; đăng thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh. 2. Nội dung a) Công khai các thủ tục hành chính về đất đai theo quy định tại Điều 196 của Luật Đất đai. b) Công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng theo quy định tại Khoản 3 Điều 56 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; c) Công khai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bao gồm: - Công khai nội dung Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 43 của Luật Đất đai; Điều 8 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; - Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 48 của Luật Đất đai. d) Công khai về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bao gồm: - Công khai việc thông báo thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Đất đai và Khoản 3 Điều 66 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; - Công khai dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 69; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 86 của Luật Đất đai; - Công khai Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 của Luật Đất đai; - Công khai Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 71 của Luật Đất đai; đ) Công khai Bảng giá đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 114 của Luật Đất đai; e) Công khai việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 70 và Khoản 2 Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; f) Công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; g) Công khai các trường hợp vi phạm và tình hình xử lý vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; h) Công bố công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai đã xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Đất đai. III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Công khai bộ thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Đồng thời, phối hợp với Trung tâm thông tin điện tử tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp bộ thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh để đăng trên Trang thông tin điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì phối hợp với Trung tâm thông tin điện tử tỉnh lấy ý kiến, tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch cấp tỉnh trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ phê duyệt; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Tổ chức công bố công khai Bảng giá đất sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan rà soát, xử lý và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai đã phát hiện, các trường hợp vi phạm đã được xử lý; các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin cho Trung tâm thông tin điện tử tỉnh để công khai trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai theo quy định. - Công bố công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai đã xây dựng theo quy định. 2. Sở Giao thông và Vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng, các công trình có hành lang bảo vệ an toàn do các Sở trực tiếp quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình trong việc công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình và cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để quản lý. Đối với các công trình không trực tiếp quản lý nhưng theo chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực do các Sở quản lý, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện việc công bố công khai và bàn giao mốc giới theo các quy định như nêu trên.
2,091
3,206
3. Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore - Sở Công thương hàng năm có trách nhiệm tổng hợp danh sách diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong các cụm công nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp thông tin cho Trung tâm thông tin điện tử tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đồng thời, kiểm tra và yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp công bố công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp đối với diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong cụm công nghiệp theo quy định. - Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore hàng năm có trách nhiệm tổng hợp danh sách diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp thông tin cho Trung tâm thông tin điện tử tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đồng thời, kiểm tra và yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất công bố công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp đối với diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong các khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định. 4. Sở Tài chính Cung cấp thông tin cho Trung tâm thông tin điện tử tỉnh công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh về Hệ số điều chỉnh giá đất (K) sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Trung tâm thông tin điện tử tỉnh Phối hợp, hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện công khai các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật đất đai. 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện - Lấy ý kiến, tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan công khai các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định pháp luật đất đai. 7. Trung tâm phát triển quỹ đất; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Thực hiện việc công bố công khai các thông tin liên quan đến việc thu hồi đất cụ thể: a) Trong công tác thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng - Sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất; Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; - Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, tổ chức đối thoại với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. b) Trong công tác thu hồi đất do vi phạm pháp luật Sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất, Trung tâm phát triển quỹ đất thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất, cung cấp thông tin và gửi thông báo thu hồi đất cho Trung tâm thông tin điện tử tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân xã niêm yết công khai Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất và Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. 8. Văn phòng Đăng ký Đất đai Thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp. 9. Ủy ban nhân dân cấp xã - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai Quyết định cưỡng chế thu hồi đất, Quyết định cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc. - Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện niêm yết, công bố công khai các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật đất đai. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Triển khai thực hiện Căn cứ Kế hoạch này các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể cho các nội dung được phân công thực hiện; chủ động rà soát, công khai các thông tin theo chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực do các đơn vị quản lý, phụ trách nhằm nâng cao chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong thời gian tới. 2. Chế độ báo cáo, kiểm tra và khen thưởng - Theo nhiệm vụ được phân công, các đơn vị báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường (một năm 2 lần) vào ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan hàng năm tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện của các đơn vị được phân công công khai các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch này, cùng với kết quả từ báo cáo của Dự án Minh bạch Việt Nam (VTP) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt việc công khai các thông tin nhằm nâng cao chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) (Kèm theo bảng danh sách phân công công khai các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHÂN CÔNG DANH SÁCH CÔNG KHAI CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI (Kèm theo Kế hoạch số: 3190/KH-UBND ngày 16/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG BỔ SUNG PHÂN CÔNG CÔNG KHAI THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO BÁO CÁO CỦA DỰ ÁN MINH BẠCH VIỆT NAM (VTP) NHẰM NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) (Kèm theo Kế hoạch số: 3190/KH-UBND ngày 16/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG. Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường. Trong thời gian qua, công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định; nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân về các quy định trong lĩnh vực tài nguyên nước từng bước được nâng lên, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và công tác bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay vẫn còn một số tổ chức, cá nhân nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của tài nguyên nước; chưa huy động được sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, giám sát việc khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước; bộ máy tổ chức, năng lực quản lý tài nguyên nước chưa đáp ứng được yêu cầu, có nơi còn xem nhẹ công tác quản lý tài nguyên nước, nhất là ở cấp cơ sở; cơ sở vật chất, điều kiện kỹ thuật phục vụ công tác quản lý còn thiếu, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên nước chưa thực sự sâu, rộng.
2,131
3,207
Để khắc phục hạn chế bất cập nêu trên, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước, nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước nhằm phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước, phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và góp phần bảo vệ môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật Tài nguyên nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên nước để nhân dân nhận thức, chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội trước mắt và lâu dài; nâng cao vai trò của quần chúng nhân dân, các tổ chức, đoàn thể trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động thi công các công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước có hiệu quả. b) Việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất cần thực hiện nghiêm túc theo Luật Tài nguyên nước, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Tài nguyên nước và các văn bản liên quan như: Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 01/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND tỉnh) phê duyệt “Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất tỉnh Tiền Giang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”, Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả thực hiện Dự án “Điều tra, đánh giá xác định vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng mới các công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”, Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 30/3/2015 của UBND tỉnh thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. c) Ưu tiên khai thác nước dưới đất có chất lượng nước tốt để phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt, chế biến lương thực, thực phẩm. Chỉ xem xét cho khai thác nước dưới đất phục vụ chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh dịch vụ và phục vụ cho các mục đích khác khi khu vực xin khai thác không thể sử dụng được nguồn nước mặt, không có hệ thống cấp nước tập trung hoặc hệ thống cấp nước tập trung không đáp ứng được nhu cầu sử dụng. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp: - Tổ chức điều tra cơ bản tài nguyên nước; triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước theo quy định. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, đặc biệt phải chú ý kiểm tra việc thực hiện các cam kết của chủ giấy phép và các yêu cầu cần phải thực hiện trong nội dung của giấy phép (lưu ý vấn đề tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực cấp nước theo quy định của các trạm cấp nước). Phát hiện ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. - Rà soát, cập nhật, phân loại những giếng khoan khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải đăng ký (có lưu lượng khai thác £ 10m3/ngày đêm); những giếng phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động (có lưu lượng khai thác > 10m3/ngày đêm); các công trình khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại khoản 3, Điều 37 và khoản 3, Điều 44 của Luật Tài nguyên nước phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động, ………. trên cơ sở đó hướng dẫn thực hiện thủ tục về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định; buộc phải lấp hủy giếng khoan trái phép theo quy định. b) Chủ trì, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, các thủ tục hành chính do địa phương ban hành hoặc công bố có liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới thay thế, cho phù hợp với Luật Tài nguyên nước và các quy định, hướng dẫn của Trung ương. c) Tăng cường việc giám sát, theo dõi những công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất, đặc biệt phải kiểm tra chặt chẽ quy trình kỹ thuật đối với những giếng khoan công nghiệp khai thác với lưu lượng lớn. d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp huyện, cấp xã về công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước. đ) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức đoàn thể, các ngành, các cấp và cơ quan báo, đài trong tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về tài nguyên nước để các tổ chức và cá nhân trong tỉnh biết, chấp hành; cung cấp thông tin, tham gia cùng các đoàn giám sát, tạo điều kiện trong công tác giám sát, phản biện xã hội về tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước. e) Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện các nội dung công việc liên quan đến công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh (thuộc ngân sách cấp tỉnh chi) và tổng hợp vào dự toán chung của ngành để làm việc với Sở Tài chính. g) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên tổng hợp tình hình, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương vận động, tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình đầu tư hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi biogas trước khi xả thải ra môi trường; tổ chức vận động nhân dân thu gom, xử lý vỏ bao bì phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định không làm ô nhiễm nguồn nước. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và địa phương thực hiện tốt quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn: khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác tài nguyên nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước; thực hiện các biện pháp giảm thiểu đưa các chất độc hại vào nguồn nước nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp. d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cấp nước, người sử dụng nước trong hoạt động cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; đồng thời tổ chức, vận động các đơn vị cấp nước nông thôn ra quân tổng vệ sinh, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cấp nước và cải tạo bể xử lý đảm bảo chất lượng nước đạt quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế. Tham mưu, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của các trạm cấp nước và chính sách hỗ trợ đầu tư hệ thống xử lý cho các trạm cấp nước có chất lượng nước không đạt quy chuẩn theo quy định, để góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống cho nhân dân. đ) Không xem xét cho các tổ chức, cá nhân đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn (có bổ sung khoan thêm giếng) khi chưa thực hiện đầy đủ các quy định về khai thác, bảo vệ, sử dụng tài nguyên nước; hướng dẫn các Ban Quản lý dự án, các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thủy lợi của ngành, các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn lập hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo đúng quy định Luật Tài nguyên nước. e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ vào tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư, ưu tiên cho dự án khai thác nước phục vụ sinh hoạt và xử lý nước thải. b) Trong quá trình thẩm định dự án phải xét đến tính đồng bộ của công trình, nhất là dự án có sử dụng tài nguyên nước, dự án có phát sinh chất thải, nước thải để hạn chế nguy cơ ô nhiễm môi trường nước. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường lồng ghép nội dung nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nước sạch đối với sự sống, vệ sinh môi trường và ý thức bảo vệ nguồn nước, không xả rác vào nguồn nước, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước trong các môn học liên quan, các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp của các trường học, cơ sở giáo dục và đào tạo. 6. Sở Xây dựng: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thỏa thuận địa điểm các dự án đảm bảo nguồn nước cho thực hiện các dự án, công trình. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các quy định, quy chuẩn môi trường hiện hành trong việc lựa chọn địa điểm, thiết kế xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo không ảnh hưởng đến các tầng chứa nước, các nguồn nước mặt.
2,034
3,208
c) Khi hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước, quy hoạch quản lý chất thải rắn, quy hoạch nghĩa trang, phải chú ý đến vấn đề xả nước thải vào nguồn nước để không làm ảnh hưởng đến môi trường và các tầng chứa nước. d) Khi lập và thẩm định quy hoạch ngành phải có quy hoạch vùng đệm bảo vệ nguồn nước sinh hoạt theo quy định, phải tuân thủ quy định phân vùng xả thải vào nguồn nước. 7. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. b) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. 8. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm cho các nội dung công việc liên quan đến công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh (thuộc ngân sách cấp tỉnh chi). Kiểm soát chặt chẽ việc thanh quyết toán các công trình xây dựng có thăm dò, khai thác nguồn nước; hệ thống xử lý nước thải theo quy định của pháp luật tài nguyên nước. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh trong việc tính toán và thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 9. Cục Thuế tỉnh: a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan xây dựng phương án triển khai thực hiện việc thu đúng, thu đủ thuế tài nguyên nước theo quy định. b) Thường xuyên rà soát, báo cáo UBND tỉnh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp, không khả thi trong chính sách thu thuế liên quan đến tài nguyên nước ở địa phương. 10. Sở Y tế: a) Chỉ đạo các cơ sở y tế trong phạm vi quản lý phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, duy trì quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn khi xả ra môi trường; các cơ sở y tế có công trình khai thác nước, hệ thống xử lý nước thải riêng phải có giấy phép hoạt động theo quy định. b) Tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất theo quy định chất lượng nước cấp dùng cho ăn uống và sinh hoạt tại tất cả các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn tỉnh; yêu cầu các chủ cơ sở cung cấp nước có chất lượng nước không đạt quy chuẩn theo quy định phải đầu tư hệ thống xử lý nước cấp; đồng thời phối hợp với địa phương công bố rộng rãi thông tin về chất lượng nước của các trạm cấp nước không đạt chất lượng. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm hành chính đối với các chủ cơ sở cung cấp nước có chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt không đạt quy chuẩn theo quy định sau khi đã yêu cầu xử lý 02 lần bằng văn bản. 11. Sở Khoa học và Công nghệ: Tiến hành các đề tài nghiên cứu và các dự án ứng dụng nhân rộng công nghệ xử lý nước phù hợp trong điều kiện của tỉnh (đặc biệt là chỉ tiêu Asen) để phục vụ cung cấp nước đạt quy chuẩn cho nhân dân. 12. Ban Quản lý các khu công nghiệp: a) Quản lý chặt chẽ hoạt động của các hệ thống xử lý nước thải các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải được xử lý đạt quy chuẩn quy định khi xả ra môi trường. b) Chủ động, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước. 13. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh các huyện, thị xã, thành phố, hệ thống truyền thông cơ sở và đề nghị Báo Ấp Bắc: dành thời lượng phát sóng, phát thanh, tin, bài tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước. Nêu gương những tổ chức, cá nhân chấp hành, thực hiện tốt, đồng thời phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước. 14. Các sở, ban, ngành khác có liên quan và địa phương theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong ngành, cấp mình quản lý. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể phối hợp với các ngành, các cấp để tuyên truyền vận động đoàn viên, Hội viên và nhân dân tự giác thực hiện và tăng cường giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất đảm bảo đúng với quy định của pháp luật; tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của nước sạch đối với sự sống, vệ sinh môi trường và ý thức bảo vệ nguồn nước, không xả rác vào nguồn nước, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước; tổ chức các hoạt động giám sát, phản biện xã hội về tài nguyên nước. 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Tăng cường quản lý chặt chẽ việc thu gom, xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải của các khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu du lịch và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. b) Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vận động, tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình đầu tư hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi biogas trước khi xả thải ra môi trường; tổ chức vận động thu gom, xử lý vỏ bao bì, thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định, không vệ sinh dụng cụ bón phân, bình phun thuốc trên sông, rạch, kênh mương nhằm tránh gây ô nhiễm nguồn nước. c) Tổ chức kiểm tra, rà soát và phân loại các tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn hoạt động có giấy phép hoặc không có giấy phép và gửi báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp để có hướng quản lý chung. d) Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật tài nguyên nước; các cơ sở cung cấp nước không tự kiểm tra xét nghiệm chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt định kỳ, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo. đ) Điều tra, thống kê các giếng khoan đang sử dụng và các giếng khoan không sử dụng; đối với giếng khoan không còn sử dụng, yêu cầu đối tượng xây dựng phải trám lấp và gửi báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả trám lấp giếng khoan theo quy định. e) Tổ chức tiếp nhận, đăng ký và theo dõi hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. g) Chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến một số chính sách khuyến khích đầu tư; thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với công trình cấp nước nông thôn; tổ chức, vận động các đơn vị cấp nước ra quân tổng vệ sinh, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cấp nước; theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn theo quy định; cung cấp thông tin, tạo điều kiện trong công tác giám sát, phản biện về tài nguyên nước. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc thi công mới các giếng khoan khai thác nước; kiểm tra việc thực hiện xét nghiệm định kỳ chất lượng nước cấp của các cơ sở cung cấp nước. 17. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước: a) Chỉ được tiến hành thi công các công trình thăm dò khai thác nước dưới đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định (trừ những trường hợp không phải xin cấp giấy phép theo quy định) và chỉ được hợp đồng với đơn vị thi công có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất. b) Có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước thì phải áp dụng các công nghệ phù hợp để xử lý nước thải phát sinh tại cơ sở đạt quy chuẩn cho phép khi xả vào nguồn tiếp nhận và chỉ được xả vào nguồn tiếp nhận khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định đối với trường hợp xả nước thải phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động. c) Chỉ được khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định (trừ những trường hợp không phải xin cấp giấy phép theo quy định). d) Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp giấy phép phải thực hiện đầy đủ nội dung yêu cầu của giấy phép. đ) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước được quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước. e) Thực hiện việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất phải có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. g) Việc khai thác nước dưới đất: để cấp nước phục vụ yêu cầu sinh hoạt nông thôn phải có dự án cấp nước gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; để phục vụ yêu cầu dịch vụ công cộng và kinh doanh phải có phương án cụ thể gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời thông báo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.
2,071
3,209
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 12/2005/CT-UBND ngày 10/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CÔNG LẬP Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có cấp tiểu học (sau đây gọi chung là trường tiểu học công lập). 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: 1. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.07 2. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số: V.07.03.08 3. Giáo viên tiểu học hạng IV - Mã số: V.07.03.09 Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên tiểu học 1. Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. 2. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 3. Các tiêu chuẩn đạo đức khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Điều 4. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.07 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng III, giáo viên tiểu học hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học; b) Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên; c) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên; d) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên; đ) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh tiểu học từ cấp huyện trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; b) Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục tiểu học; c) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của đồng nghiệp; d) Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học; đ) Tích cực vận dụng và có khả năng phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên; e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên; g) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên tiểu học hạng III lên chức danh giáo viên tiểu học hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên. Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.08 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng IV, giáo viên tiểu học hạng III còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới; b) Hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm; c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; viết sáng kiến kinh nghiệm; tham gia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp cấp trường trở lên; d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp trường trở lên; đ) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách đội giỏi; e) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh tiểu học từ cấp trường trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; b) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục tiểu học; c) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học; d) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học; đ) Thường xuyên vận dụng và có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên; e) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên; g) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV lên chức danh giáo viên tiểu học hạng III phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV hoặc tương đương từ đủ 3 (ba) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên. Điều 6. Giáo viên tiểu học hạng IV - Mã số V.07.03.09 1. Nhiệm vụ a) Giảng dạy, giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học cấp tiểu học; b) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu kém cấp tiểu học; c) Vận dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học; d) Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới tổ chức lớp học, tổ chức hoạt động dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh;
2,100
3,210
đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn; tham gia phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ; e) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức, đoàn thể liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục, tham gia tư vấn tâm lí học sinh tiểu học; g) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các hội thi cho học sinh tiểu học; h) Chấp hành sự phân công, kiểm tra, đánh giá của các cấp quản lý giáo dục; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học hoặc trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; b) Thực hiện được kế hoạch, chương trình giáo dục tiểu học; c) Vận dụng được kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học; d) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh tiểu học; đ) Vận dụng được đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới tổ chức lớp học, tổ chức hoạt động dạy học ở trường tiểu học; e) Biết viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; biết áp dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh tiểu học. Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên tiểu học quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Quyết định số 202/TCCP-VC); Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin (sau đây viết tắt là Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV), nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau: 1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên tiểu học cao cấp (mã số 15a.203); 2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204); 3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114). Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89); c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). 2. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào ngạch giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ; Khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, y tế và quản lý thị trường được thực hiện như sau: Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm. Ví dụ: Bà Nguyễn Thị C, đã xếp ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114), bậc 4, hệ số lương 2,46 kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) thì xếp bậc 4, hệ số lương 2,46 của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. 3. Việc thăng hạng viên chức giáo viên tiểu học được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015. 2. Bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo đối với giáo viên tiểu học quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo. 3. Bãi bỏ các quy định về chức danh và mã số ngạch viên chức giáo viên tiểu học tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin. 4. Bãi bỏ các quy định về danh mục ngạch viên chức giáo viên tiểu học thuộc Danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 11. Điều khoản áp dụng 1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV , nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học được bổ nhiệm. 2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn (mã số 15c.209) được quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành mà không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV thì được bảo lưu và thực hiện các chế độ, chính sách ở ngạch hiện giữ trong thời gian không quá 05 (năm) năm kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành. Đối với giáo viên tiểu học hiện đang giữ ngạch giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung cấp) mã số 15c.209 tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành có tuổi đời dưới 55 tuổi đối với nam và dưới 50 tuổi đối với nữ thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức phải bố trí cho viên chức học tập nâng cao trình độ để đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện ở chức danh giáo viên tiểu học hạng IV thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học hạng IV. Trường hợp viên chức được cử đi học tập nâng cao trình độ mà không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức xem xét bố trí lại công tác khác hoặc thực hiện tinh giản biên chế.
2,088
3,211
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Các trường tiểu học ngoài công lập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại cơ sở. 3. Người đứng đầu các trường tiểu học công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp; b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học tương ứng trong các trường tiểu học công lập theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức là giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập; b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương; c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên tiểu học thuộc diện quản lý vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học tương ứng trong các trường tiểu học công lập theo thẩm quyền. d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông công lập). 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: 1. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số: V.07.05.13 2. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số: V.07.05.14 3. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số: V.07.05.15 Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông 1. Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. 2. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 3. Các tiêu chuẩn đạo đức khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Điều 4. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng II, giáo viên trung học phổ thông hạng I còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh trung học phổ thông; b) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp; c) Hướng dẫn, đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên; d) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của chương trình hoặc tham gia các đề tài, nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh trở lên; đ) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên trung học phổ thông cấp tỉnh; e) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh; g) Tham gia bồi dưỡng, ra đề, chấm thi học sinh trung học phổ thông giỏi từ cấp tỉnh trở lên; h) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy trở lên; nếu là phó hiệu trưởng có thể thay thế bằng thạc sỹ quản lý giáo dục trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông nếu không có bằng đại học sư phạm; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hạng I. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông; b) Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông; c) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông của đồng nghiệp; d) Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định hướng hiệu quả nghề nghiệp học sinh trung học phổ thông; đ) Tích cực và chủ động, linh hoạt trong tổ chức và phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông; e) Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp tỉnh trở lên; g) Có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên; h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh; i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II lên chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên. Điều 5. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên trung học phổ thông hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở cáo lớp bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới;
2,058
3,212
b) Hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm khi được phân công; c) Vận dụng hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm, tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên; d) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá sản phẩn nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên; đ) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn; e) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học phổ thông cấp trường trở lên; g) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên; h) Tham gia ra đề và chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên; i) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc cơ chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hạng II. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông; b) Thực hiện tốt, kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông; c) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông; d) Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học phổ thông; đ) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông; e) Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên; g) Có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên; h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi, giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên; i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III lên chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên. Điều 6. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15 1. Nhiệm vụ a) Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục trung học phổ thông; b) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém cấp trung học phổ thông; c) Vận dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp trung học phổ thông; d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học phổ thông; đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn; e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh và cha mẹ học sinh trung học phổ thông; g) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, gia đình và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục học sinh trung học phổ thông; h) Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và hội thi cho học sinh trung học phổ thông; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông; b) Thực hiện được kế hoạch, chương trình, giáo dục trung học phổ thông; c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông; d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học phổ thông; đ) Biết cách phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông; e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; g) Có khả năng hướng dẫn học sinh trung học phổ thông nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên trung học phổ thông quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Quyết định số 202/TCCP-VC); Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin (sau đây viết tắt là Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV), nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau: 1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112). 2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.04.15) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học (mã số 15.113). Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau: a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78); b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38); c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98). 2. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch giáo viên trung học phổ thông theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, y tế và quản lý thị trường, được thực hiện như sau:
2,107
3,213
Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng thụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn H đã xếp ngạch giáo viên trung học (mã số 15.113), bậc 3, hệ số lương 3,00 kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.04.15) thì xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013. 3. Việc thăng hạng viên chức giáo viên trung học phổ thông được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015. 2. Bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo đối với giáo viên trung học phổ thông quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo. 3. Bãi bỏ các quy định về chức danh và mã số ngạch viên chức giáo viên trung học phổ thông tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin. 4. Bãi bỏ các quy định về danh mục ngạch viên chức giáo viên trung học phổ thông thuộc Danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 11. Điều khoản áp dụng 1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên trung học phổ thông theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV , nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được bổ nhiệm. 2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học chưa đạt chuẩn (mã số 15c.207) được quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành mà không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III thì được bảo lưu và thực hiện các chế độ, chính sách ở ngạch hiện giữ trong thời gian không quá 05 (năm) năm kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành. Đối với giáo viên trung học hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ đại học) mã số 15c.207 tính đến ngày Thông tư liên này có hiệu lực thi hành có tuổi đời dưới 55 tuổi đối với nam và dưới 50 tuổi đối với nữ thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức phải bố trí cho viên chức học tập nâng cao trình độ để đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học hạng III. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện ở chức danh giáo viên trung học hạng III thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học hạng III. Trường hợp viên chức được cử đi học tập nâng cao trình độ mà không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức xem xét bố trí lại công tác khác hoặc thực hiện tinh giản biên chế. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Các trường trung học phổ thông ngoài công lập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thuộc cơ sở. 3. Người đứng đầu các trường trung học phổ thông công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp; b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập; b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương; c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học phổ thông thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông tương ứng trong các trường trung học phổ thông công lập theo thẩm quyền; d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM VĂN HÓA VỚI TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ LONG THỚI, HIỆP PHƯỚC, NHƠN ĐỨC, PHƯỚC KIỂN VÀ PHƯỚC LỘC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; Căn cứ Quyết định số 4360/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, liên xã, cụm; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Văn hóa với Trung tâm Thể dục Thể thao và Ủy ban nhân dân các xã Long Thới, Hiệp Phước, Nhơn Đức, Phước Kiển và Phước Lộc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Giám đốc Trung tâm Thể dục Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM VĂN HÓA VỚI TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ LONG THỚI, HIỆP PHƯỚC, NHƠN ĐỨC, PHƯỚC KIỂN VÀ PHƯỚC LỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa Trung tâm Văn hóa Huyện với Trung tâm Thể dục Thể thao Huyện và Ủy ban nhân dân các xã Long Thới, Hiệp Phước, Nhơn Đức, Phước Kiển và Phước Lộc (gọi tắt là Ủy ban nhân dân xã) có liên quan trong tổ chức hoạt động tại các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, liên xã (gọi tắt là Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã) trên địa bàn huyện Nhà Bè. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng với Trung tâm Văn hóa Huyện, Trung tâm Thể dục Thể thao Huyện và ủy ban nhân dân các xã. 2. Hoạt động phối hợp giữa Ban Chủ nhiệm các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, Ban giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng, các ngành thuộc Ủy ban nhân dân các xã. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Công tác giữa các cơ quan được tiến hành theo các nguyên tắc sau: 1. Đảm bảo hoạt động hiệu quả của các cơ quan, đơn vị phối hợp vì sự phát triển chung.
2,051
3,214
2. Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đảm bảo phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, điều kiện cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị. 3. Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả phối hợp. 4. Việc phối hợp giữa các cơ quan phải phục vụ lợi ích chung, tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tạo điều kiện để các bên hoàn thành nhiệm vụ được giao. 5. Trong quá trình phối hợp quản lý phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tránh chồng chéo, trùng lắp. Điều 4. Nội dung phối 1. Hoạt động thường xuyên: a) Căn cứ chỉ tiêu thi đua, hằng năm các đơn vị xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức hoạt động trên các lĩnh vực phát triển phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tuyên truyền cổ động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” hoạt động Trạm truyền thanh, hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế của từng đơn vị và các phong trào, hoạt động có liên quan theo chỉ đạo Ủy ban nhân dân Huyện. b) Phối hợp tổ chức khai thác có hiệu quả các phong trào văn hóa, thể thao tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, nhân sự tham gia phối hợp để tổ chức, quản lý các loại hình sinh hoạt câu lạc bộ, đội nhóm, đọc sách báo, giải trí, chiếu phim và tổ chức các loại hình đào tạo năng khiếu, phát triển nhân tài trên lĩnh vực văn hóa, thể thao tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và các điểm sinh hoạt văn hóa do Ủy ban nhân dân các xã quản lý. c) Phối hợp tổ chức và tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, hội thao, biểu diễn nghệ thuật, các loại hình giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, tư vấn khuyến học, hướng dẫn phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao. d) Phối hợp triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. đ) Sử dụng trụ sở, tài sản, phương tiện của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương như: quốc phòng, an ninh, phòng chống lụt bão, phòng ngừa dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn... e) Định kỳ hằng tháng, quý, năm hoặc đột xuất các bên có thông tin, báo cáo cho nhau về tình hình hoạt động, chủ trương, chính sách có liên quan để hoạch định mục tiêu hoạt động phù hợp. 2. Hoạt động không thường xuyên: Cung cấp các dịch vụ công theo quy định của ngành để phối hợp tổ chức các sự kiện, tuyên truyền cổ động, biểu diễn nghệ thuật, hoạt động đào tạo, sử dụng tài sản ... theo chỉ đạo cấp trên, sự phối hợp với các địa phương, đơn vị và hợp đồng kinh tế giữa Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã với các tổ chức, cá nhân. Điều 5. Hình thức phối hợp và kinh phí hoạt động 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp đối với những công việc có tính chất cấp thiết: cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến đến hoạt động phong trào văn hóa, thể thao, tuyên truyền cổ động, hoạt động truyền thanh, Trung tâm học tập cộng đồng theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm tổ chức sơ kết để trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm và bàn bạc, đề xuất các giải pháp, phương hướng phối hợp tổ chức hoạt động. 3. Kinh phí hoạt động: Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã chịu trách nhiệm chủ trì chi kinh phí các hoạt động theo chỉ tiêu, kế hoạch được phê duyệt hằng năm và quyết toán từ nguồn ngân sách thường xuyên của Trung tâm Văn hóa Huyện. Đồng thời, trích tỷ lệ theo quy định từ nguồn thu dịch vụ để chủ động tổ chức các phong trào theo đặc điểm, nhu cầu của của từng địa phương. Ủy ban nhân dân các xã chủ trì phối hợp tổ chức với Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và chi kinh phí hoạt động đối với các phong trào theo chỉ tiêu, kế hoạch do cấp trên giao. Những hoạt động khác được chi kinh phí trên cơ sở phối hợp, thoả thuận giữa Ủy ban nhân dân các xã với Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. Điều 6. Trách nhiệm của Trung tâm Văn hóa Huyện 1. Hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu, kế hoạch của các đơn vị, Trung tâm Văn hóa Huyện chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp giữa Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã với các đơn vị tổ chức hoạt động phát triển phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tuyên truyền cổ động, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, hoạt động trạm truyền thanh, Trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế. 2. Thường xuyên tổ chức mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách phong trào văn hóa thông tin tại xã, cán bộ nghiệp vụ phụ trách hoạt động văn hóa văn nghệ tại các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 3. Cân đối nguồn kinh phí thường xuyên của Trung tâm Văn hóa để cấp kinh phí tổ chức các hoạt động phong trào văn hóa nghệ thuật tại các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 4. Định kỳ hàng tháng Trung tâm Văn hóa tổ chức giao ban với các đơn vị để trao đổi, sơ kết đánh giá, rút kinh nghiệm việc phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và bàn bạc, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động trong thời gian tới. Đồng thời có phân công lãnh đạo Trung tâm Văn hóa phụ trách, theo dõi, lãnh đạo hoạt động của các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 5. Hàng năm Trung tâm Văn hóa ban hành kế hoạch và giao chỉ tiêu thi đua của năm tiếp theo cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã vào ngày 31 tháng 10 của năm trước, phê duyệt kế hoạch hoạt động và chỉ tiêu thu, chi ngân sách thường xuyên trong tháng 01 của năm tiếp theo. 6. Tạm ngưng các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thoả thuận khác với các tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng đến tài sản, trụ sở Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã để giao cho Ủy ban nhân dân các xã sử dụng trụ sở, tài sản, phương tiện của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương như: quốc phòng, an ninh, phòng chống lụt bão, phòng ngừa dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn... Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm Thể dục Thể thao Huyện 1. Hàng năm Trung tâm Thể dục Thể thao chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp với Trung tâm Văn hóa trên cơ sở phát huy điều kiện cơ sở vật chất thực tế để tổ chức có hiệu quả hoạt động phong trào thể dục thể thao tại các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 2. Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng viên chức, cộng tác viên làm công tác nghiệp vụ thể dục thể thao. 3. Phân công cán bộ nghiệp vụ liên kết mở các lớp đào tạo năng khiếu, phát triển nhân tài thể thao tại các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 4. Chủ trì việc xây dựng văn bản hiệp thương giao chỉ tiêu đánh giá thi đua hằng năm đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ theo quy định. 5. Tăng cường hỗ trợ nghiệp vụ, lực lượng cộng tác viên, trọng tài để hỗ trợ các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tổ chức các hội thi, hội thao. Đồng thời thường xuyên tổ chức các giải thi đấu Thể dục thể thao, trò chơi vận động...cấp huyện tại các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 6. Trung tâm Thể dục Thể thao chủ trì ban hành kế hoạch phối hợp hoạt động với Trung tâm Văn hóa và giao chỉ tiêu thi đua triển khai cho năm tiếp theo cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. Việc ban hành chỉ tiêu thi đua thực hiện trước ngày 31 tháng 10 của năm trước để Trung tâm Văn hóa có cơ sở phân bổ chỉ tiêu thu, chi ngân sách cho năm tiếp theo. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã 1. Hàng năm Ủy ban nhân dân các xã chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp với các Trung tâm Văn hóa Huyện, Trung tâm Thể dục Thể thao Huyện trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ để tổ chức có hiệu quả hoạt động phong trào thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ, thông tin tuyên truyền, hoạt động Trạm Truyền thanh, Trung tâm học tập cộng đồng, phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 2. Tham mưu cho Cấp ủy quán triệt đầy đủ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và trách nhiệm, nhiệm vụ của các đối tượng áp dụng theo Điều 2 Quy chế này trong hệ thống chính trị ở xã để thống nhất quan điểm chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, thống nhất nội dung, hình thức phối hợp tổ chức hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể xã với Trung tâm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 3. Tăng cường tổ chức các hoạt động hội thi, hội diễn, liên hoan văn hóa, thể thao tại Trung tâm Văn hóp - Thể thao xã. 4. Phân công cán bộ chuyên trách nghiệp vụ phong trào văn hóa, thể thao của xã làm thường trực tham mưu cho Ủy ban nhân dân các xã tham gia phối hợp hoạt động với Ban chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. 5. Tích cực hỗ trợ, tạc điều kiện thuận lợi để Ban Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã được tiếp cận, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, Ban nhân dân các ấp trong công tác nắm bắt tình hình hoạt động các Câu lạc bộ, Đội nhóm, tình hình hoạt động các phong trào quần chúng, nhu cầu, thị hiếu của nhân dân địa phương để kịp thời tham mưu quy hoạch, kế hoạch tổ chức các hoạt động phù hợp với nhu cầu thực tế. 6. Thường xuyên trao đổi ý kiến bằng văn bản với Trung tâm Văn hóa Huyện, Trung tâm Thể dục Thể thao Huyện: cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động phong trào văn hóa, thể thao, hoạt động của trạm truyền thanh, Trung tâm học tập cộng đồng, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống Văn hoá”. 7. Thường xuyên chủ trì giao ban với đại diện Ban Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, cán bộ phụ trách phong trào văn hóa - thông tin - thể dục - thể thao xã về tình hình hoạt động phong trào văn hoá, thông tin, thể dục thể thao tại địa phương và giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quá trình phối hợp hoạt động ở Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã.
2,106
3,215
8. Chủ động liên hệ, phối hợp, tạo điều kiện để Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tham gia thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ có thu từ việc tổ chức các sự kiện lớn, trang trí cảnh tiết, triển lãm, dựng phim, biểu diễn nghệ thuật, tuyên truyền cổ động, khai thác mặt bằng, cho thuê tài sản chuyên dùng... để thực hiện nhiệm vụ tự chủ về tài chính, tự chủ về hoạt động nghiệp vụ thường xuyên. 9. Ủy ban nhân dân các xã chủ trì ban hành kế hoạch phối hợp hoạt động với Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã triển khai cho năm tiếp theo được ban hành trước ngày 31 tháng 10 của năm trước để Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã trình Trung tâm Văn hóa Huyện phê duyệt kế hoạch hoạt động năm và phân bổ chỉ tiêu thu, chi ngân sách cho năm tiếp theo. Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã 1. Hàng năm trên cơ sở kế hoạch giao chỉ tiêu nhiệm vụ của Trung tâm Văn hóa Huyện, Trung tâm thể dục Thể thao Huyện và kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã xây dựng kế hoạch động hoạt năm và dự toán thu, chi ngân sách trình Giám đốc Trung tâm Văn hóa huyện phê duyệt. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức khai thác có hiệu quả Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã để phát triển các phong trào văn hóa, thể thao tại địa phương. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, nhân sự tham gia phối hợp để tổ chức, quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ các loại hình sinh hoạt câu lạc bộ, đội nhóm, đọc sách báo, giải trí, chiếu phim... 3. Chủ động thực hiện hoặc phối hợp thực hiện với hình thức xã hội hoá để tổ chức các loại hình đào tạo năng khiếu, phát triển nhân tài trên lĩnh vực văn hóa, thể thao. 4. Phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức và tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, hội thao, biểu diễn nghệ thuật, các loại hình giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tư vấn khuyến học, hướng dẫn phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ở cơ sở. 5. Phối hợp triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 6. Định kỳ hằng tháng, quý, năm hoặc đột xuất Ban chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã có thông tin báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động phong trào văn hóa, thể thao cho Trung tâm Văn hóa Huyện, Trung tâm Thể dục Thể thao Huyện và Ủy ban nhân dân các xã. Việc báo cáo định kỳ Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã cho các đơn vị vào ngày 05 hàng tháng đối với báo cáo tháng, quý và ngày 20 tháng 10 đối với báo cáo năm. 7. Cung cấp các dịch vụ công theo quy định của ngành để phối hợp tổ chức các sự kiện, tuyên truyền cổ động, biểu diễn nghệ thuật, hoạt động đào tạo, sử dụng tài sản...theo chỉ đạo của cấp trên, sự phối hợp với các địa phương, đơn vị và hợp đồng kinh tế giữa Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã với các tổ chức, cá nhân. Điều 10. Tổ chức thực hiện Giám đốc Trung tâm Văn hoá, Giám đốc Trung tâm Thể dục Thể thao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, Chủ nhiệm các Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vấn đề khó khăn, vướng mắc, vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp trên cơ sở thống nhất giữa các đơn vị có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 1788/TTr.STNMT ngày 01 tháng 9 năm 2015 và Công văn số 674/STP-KSTTHC, ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Giám đốc Sở Tư Pháp. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 32 (ba mươi hai) thủ tục hành chính mới, bãi bỏ 31 (ba mươi mốt) thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở; Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1728 /QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTG NGÀY 19/6/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014-2020, TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ đường sắt giai đoạn 2014 - 2020; Căn cứ Quyết định số 3067/QĐ-BGTVT ngày 11/08/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020; Căn cứ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số 1334/QĐ-UBND ngày 02/6/2015 của UBND tỉnh Hải Dương về việc kiện toàn Ban chỉ đạo và Tổ công tác liên ngành thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tiếp tục nâng cao nhận thức của nhân dân về tầm quan trọng của công tác quản lý, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; lập lại trật tự, kỷ cương pháp luật trong việc giữ gìn hành lang an toàn đường bộ, đường sắt góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông; duy trì quản lý, bảo vệ hành lang an toàn, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh. - Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đoàn thể, các đơn vị liên quan trong việc: Tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. - Duy trì kết quả đã thực hiện được trong giai đoạn I, giai đoạn II theo Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Thu hồi, đền bù, giải tỏa hết phần đất của đường bộ (bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ) và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ (từ phần đất quản lý, bảo trì trở ra) gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, từng bước bồi thường tài sản thiệt hại gắn liền trên đất đối với những hộ nằm trong hành lang an toàn đường bộ có nhu cầu xây dựng mới nhà ở trên tất cả các tuyến theo Luật Giao thông đường bộ và Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Hoàn thành cắm mốc xác định giới hạn phần đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ trên tất cả các tuyến. Phần đất của đường bộ bàn giao cho đơn vị quản lý đường, phần đất hành lang an toàn đường bộ bàn giao cho địa phương quản lý. - Tạo lập lại, xác định và duy trì hệ thống hành lang an toàn đường bộ, hệ thống hành lang an toàn đường sắt; Triển khai hình thức xã hội hóa, khai thác quỹ đất tạo vốn và hoàn thành việc xây dựng hệ thống đường gom, đường đấu nối vào Quốc lộ, đường tỉnh; các công trình phụ trợ bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; xây dựng cầu vượt giao cắt lập thể tại những điểm giao cắt giữa đường sắt và Quốc lộ, xóa bỏ đường ngang trái phép nhằm đảm bảo an toàn giao thông, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ đường sắt. 2. Yêu cầu - Tổ chức thực hiện cần tuân thủ các quy định của Nhà nước, áp dụng các chế độ chính sách linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng tuyến đường, từng địa phương. - Các cấp chính quyền địa phương chủ trì, phối hợp cùng với các cơ quan tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân vi phạm tự giác tháo dỡ, khắc phục các vi phạm, hoàn trả lại hành lang an toàn giao thông; kiên quyết xử lý các trường hợp cố tình vi phạm, không chấp hành việc đền bù, giải tỏa.
2,076
3,216
- Thực hiện giải tỏa đồng thời làm tốt công tác quản lý, bảo vệ hành lang, ngăn chặn tình trạng tái lấn chiếm. II. NỘI DUNG, PHẠM VI THỰC HIỆN 1. Nội dung - Thực hiện công tác tuyên truyền; - Rà soát, thống kê phân loại để xây dựng kế hoạch bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ; - Xác định các vị trí nút giao, điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất ATGT có nguyên nhân do hạn chế tầm nhìn giao thông; - Xác định các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong HLATĐB nhưng xây dựng mới ảnh hưởng đến ATGT để xây dựng phương án bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất; - Cưỡng chế giải tỏa các vi phạm, lấn chiếm trái phép trên phần đất đã thu hồi và đất hành lang an toàn đường bộ; - Công tác cắm mốc giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới. 2. Phạm vi thực hiện 2.1. Đường bộ 2.1.1. Quốc lộ - Các Quốc lộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý: QL.5, QL.10, QL.18, QL.38. - Các Quốc lộ ủy thác quản lý cho Sở Giao thông vận tải Hải Dương: QL.37, QL.38B. 2.1.2. Đường tỉnh Trên 17 tuyến đường tỉnh: Triển khai trên các đoạn tuyến đã có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư công giai đoạn 2016-2020 và những đoạn tuyến có nguy cơ mất ATGT (có bản phụ lục chi tiết kèm theo). Đối tượng bao gồm các công trình nằm trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ, các đấu nối trái phép và các nội dung khác ảnh hưởng tới ATGT. 2.2. Đường sắt Đối với đường sắt do Cục đường sắt Việt Nam quản lý: Đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt Kép - Hạ Long, Chí Linh - Phả Lại. Các công trình nằm trong phạm vi hành lang an toàn đường sắt, các đường ngang dân sinh trái phép và các nội dung khác ảnh hưởng tới an toàn giao thông. III. KẾ HOẠCH CỤ THỂ A. Giai đoạn 2015 - 2020 1. Đối với đường bộ 1.1. Quốc lộ a) Đến hết năm 2016 Tổ chức tuyên truyền Luật giao thông đường bộ và các quy định về quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng nhiều hình thức: Phát tờ rơi, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh địa phương, tuyên truyền tại các trường học, khu tập trung đông người... Đơn vị quản lý đường bộ (Sở GTVT thực hiện đối với Quốc lộ ủy thác: QL.37, QL.38B và Cục Quản lý đường bộ I thực hiện đối với các Quốc lộ: QL.5, QL.10, QL.18, QL.38) chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, phân loại, thống kê các công trình nằm trong phần đất bảo trì, đất bảo vệ hành lang ATĐB của hệ thống Quốc lộ, kết quả rà soát báo cáo UBND tỉnh trong tháng 9/2015 để xây dựng kế hoạch bồi thường, cụ thể: * Xác định rõ phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ, rà soát hệ thống cọc mốc giải phóng mặt bằng và cắm bổ sung. Cụ thể: - Đối với phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ: + Đối với các vị trí đã thu hồi phần đất bảo vệ bảo trì đường bộ: Rà soát các công trình, cây cối lấn chiếm, hoàn thiện hồ sơ tổ chức cưỡng chế giải tỏa. + Đối với các vị trí chưa thu hồi: Rà soát, thống kê và phân loại các loại đất, công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước ...) và cây cối trên phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ chưa được bồi thường. Tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh qua Sở GTVT (đối với Quốc lộ ủy thác quản lý), Tổng cục đường bộ Việt Nam (đối với Quốc lộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý) để xây dựng kế hoạch thu hồi, bồi thường, hỗ trợ phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ theo quy định của Pháp luật về đất đai. - Đối với phần đất HL ATĐB: Rà soát, thống kê, phân loại các loại đất, các công trình, cây cối nằm trong HLATĐB. Xác định các nút giao, các vị trí điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có nguyên nhân do hạn chế tầm nhìn cần giải tỏa. Trên cơ sở đó thống kê các loại đất, các công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp, thoát nước...) và cây cối nằm trong hành lang an ATĐB cần giải tỏa. * Đơn vị quản lý đường phối hợp với chính quyền địa phương xác định các trường hợp đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp... đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây nhưng nằm trong hành lang an ATĐB nếu xây dựng mới sẽ ảnh hưởng đến ATGT để xây dựng phương án bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất (chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nông nghiệp). * Hoàn thành việc lập quy hoạch các điểm đấu nối với Quốc lộ. b) Đến hết năm 2017 - Thu hồi phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong hành lang ATĐB gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông của tuyến QL.5, QL.10, QL.18, QL.37, QL.38, QL.38B. - Sau khi tiến hành bồi thường hỗ trợ thu hồi đất, đơn vị quản lý đường tiếp nhận quản lý phần đất của đường bộ, phần đất hành lang ATĐB giao cho UBND cấp huyện quản lý sử dụng, đơn vị quản lý đường phối hợp quản lý bảo vệ. Sau khi nhận bàn giao, chính quyền địa phương chủ trì phối hợp cùng đơn vị quản lý đường đề xuất hình thức xã hội hóa, khai thác quỹ đất để ngăn chặn lấn chiếm hành lang, tạo vốn xây dựng hệ thống đường gom. c) Từ năm 2018 đến hết năm 2020 Thu hồi hết phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong hành lang ATĐB của tuyến QL.5, QL.10, QL.18, QL.37, QL.38, QL.38B. 1.2. Đường tỉnh a) Đến hết năm 2016 Tổ chức tuyên truyền Luật giao thông đường bộ và các quy định về quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng nhiều hình thức: Phát tờ rơi, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh địa phương, tuyên truyền tại các trường học, khu tập trung đông người... Đơn vị quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, phân loại, thống kê các công trình nằm trong phần đất bảo trì, đất bảo vệ hành lang ATĐB trên tuyến đường tỉnh 391, kết quả rà soát báo cáo UBND tỉnh trước 20/01/2017 để xây dựng kế hoạch bồi thường, cụ thể: * Xác định rõ phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ, rà soát hệ thống cọc mốc giải phóng mặt bằng và cắm bổ sung. Cụ thể: - Đối với phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ: + Đối với các vị trí đã thu hồi phần đất bảo vệ bảo trì đường bộ: Rà soát các công trình, cây cối lấn chiếm, hoàn thiện hồ sơ tổ chức cưỡng chế giải tỏa. + Đối với các vị trí chưa thu hồi: Rà soát, thống kê và phân loại các loại đất, công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước ...) và cây cối trên phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ chưa được bồi thường. Sở GTVT tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh để xây dựng kế hoạch thu hồi, bồi thường, hỗ trợ phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ theo quy định của Pháp luật về đất đai. - Đối với phần đất HL ATĐB: Rà soát, thống kê, phân loại các loại đất, các công trình, cây cối nằm trong HLATĐB. Xác định các nút giao, các vị trí điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có nguyên nhân do hạn chế tầm nhìn cần giải tỏa. Trên cơ sở đó thống kê các loại đất, các công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp, thoát nước...) và cây cối nằm trong hành lang an ATĐB cần giải tỏa. * Đơn vị quản lý đường phối hợp với chính quyền địa phương xác định các trường hợp đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp... đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây nhưng nằm trong hành lang an ATĐB nếu xây dựng mới sẽ ảnh hưởng đến ATGT để xây dựng phương án bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất (chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nông nghiệp). * Hoàn thành việc lập quy hoạch các điểm đấu nối với đường tỉnh. b) Đến hết năm 2020 - Đơn vị quản lý đường chủ trì phối hợp chính quyền địa phương rà soát, triển khai cắm bổ sung mốc giải phóng mặt bằng xác định giới hạn phần đất của đường bộ trên các đoạn tuyến đường tỉnh còn lại (có phụ lục kèm theo). Thu hồi phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong hành lang ATĐB gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. - Sau khi tiến hành bồi thường hỗ trợ thu hồi đất, đơn vị quản lý đường tiếp nhận quản lý phần đất của đường bộ, phần đất hành lang ATĐB giao cho UBND cấp huyện quản lý sử dụng, đơn vị quản lý đường phối hợp quản lý bảo vệ. Sau khi nhận bàn giao, chính quyền địa phương chủ trì phối hợp cùng đơn vị quản lý đường đề xuất hình thức xã hội hóa, khai thác quỹ đất để ngăn chặn lấn chiếm hành lang, tạo vốn xây dựng hệ thống đường gom. - Đối với các vị trí đã thu hồi phần đất bảo vệ bảo trì đường bộ đường tỉnh: Hoàn thiện hồ sơ tổ chức giải tỏa, cưỡng chế. 2. Đối với đường sắt 2.1. Đến hết năm 2016 a) Thực hiện rà soát, thống kê hiện trạng, lập khái toán đền bù đất và tài sản trên đất nằm trong HLATGT tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng. b) Tiếp tục thực hiện và hoàn thành xây dựng hệ thống đường gom, đường ngang, hàng rào cách ly đang thực hiện thuộc công trình khẩn cấp giai đoạn 2 theo Kế hoạch 1856 trước đây. c) Đơn vị quản lý đường sắt chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt bước 1 tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ. Cụ thể: - Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt. Trường hợp do mặt bằng thực tế chật hẹp dẫn đến phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang không đủ theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 28, Luật Đường sắt thì phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được phép xác định theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 28, Luật Đường sắt nhưng phải có biện pháp bảo vệ cần thiết để bảo đảm an toàn cho cầu đường sắt.
2,147
3,217
- Đơn vị quản lý đường sắt chủ trì phối hợp UBND cấp huyện hoàn thành rà soát, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện cắm mốc giới hạn hành lang an toàn đường sắt trên tất cả các tuyến và bàn giao cho các địa phương quản lý. - Thực hiện công tác đền bù giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt đảm bảo tầm nhìn thông thoáng tại các đường ngang và tại các vị trí xây dựng đường gom, hàng rào cách ly để đóng toàn bộ các lối đi dân sinh trái phép. d) Thực hiện rà soát, thống kê hiện trạng, lập khái toán đền bù đất và tài sản trên đất nằm trong HLATGT tuyến đường sắt Kép - Hạ Long, Chí Linh - Phả Lại. 2.3. Đến hết năm 2017 a) Đối với tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng - Hoàn thành hệ thống đường gom và hàng rào còn lại. - Thực hiện công tác đền bù, giải tỏa hành lang ATĐS tại những vị trí còn lại của bước 1. - Xây dựng hệ thống đường ngang để xóa các điểm đen an toàn đường sắt. b) Đối với tuyến đường sắt Kép - Hạ Long, Chí Linh - Phả Lại Thực hiện các nội dung như mục 2.2 (a, b) trên 2.4. Từ 2018 đến hết 2020 - Thực hiện công tác đền bù giải tỏa HLAT đường sắt bước 2 trên các tuyến đường sắt theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ. Cụ thể: - Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt nhưng nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định sau đây: + Trường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. + Trường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt. - Xây dựng hoàn thiện hàng rào bảo vệ hành lang an toàn đường sắt tuyến Kép - Hạ Long, Chí Linh - Phả Lại. - Thực hiện công tác đền bù giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt đảm bảo tầm nhìn thông thoáng tại các đường ngang và xây dựng đường gom, hàng rào cách ly để đóng toàn bộ các lối đi dân sinh trái phép trên tất cả các tuyến đường sắt Kép - Hạ Long, Chí Linh - Phả Lại. B. Kế hoạch chi tiết 2015 đối với Quốc lộ ủy thác 1. Đến hết tháng 9/2015 - Xác định các nút giao, các vị trí điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có nguyên nhân do hạn chế tầm nhìn cần giải tỏa. Trên cơ sở đó thống kê các loại đất, các công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước...) và cây cối nằm trong hành lang an ATĐB cần giải tỏa. - Đơn vị quản lý đường phối hợp cùng các đơn vị, tổ chức liên quan tuyên truyền Luật giao thông đường bộ và các văn bản pháp luật quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng nhiều hình thức: + Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh địa phương. + Phối hợp cơ quan thông tin truyền thông tuyên truyền trên báo, đài địa phương. - Đơn vị quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, phân loại, thống kê các công trình nằm trong phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ và hành lang ATĐB của hệ thống Quốc lộ ủy thác, kết quả rà soát báo cáo Sở GTVT trong tháng 9/2015 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, cụ thể: + Xác định phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ theo quy định, rà soát hệ thống cọc mốc giải phóng mặt bằng và cắm bổ sung nếu bị mất mát, hư hỏng. + Rà soát, thống kê và phân loại các loại đất, công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước ...) và cây cối trên phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ chưa được bồi thường. + Phối hợp với chính quyền địa phương xác định các trường hợp đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp... đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây nhưng nằm trong hành lang an ATĐB nếu xây dựng mới sẽ ảnh hưởng đến ATGT để xây dựng phương án bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất (chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nông nghiệp). 2. Từ 10/2015 đến 31/12/2015 Đơn vị quản lý đường hoàn thiện hồ sơ gửi UBND cấp huyện, chủ trì tổ chức cưỡng chế, giải tỏa các vi phạm, lấn chiếm trái phép trên phần đất đã thu hồi và đất hành lang an toàn đường bộ. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Các tuyến Quốc lộ, Quốc lộ ủy thác và đường sắt: Do ngân sách Trung ương cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác. - Các tuyến đường còn lại: Ngân sách địa phương cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác. Nguồn vốn hợp pháp khác bao gồm: Nguồn thu sử dụng quỹ đất của các địa phương, nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn kinh phí khác. Tổ công tác Liên ngành các cấp chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ, đường sắt xây dựng chi tiết các hạng mục kinh phí trình Bộ Giao thông vận tải đối với các tuyến Quốc lộ và đường sắt; trình UBND tỉnh đối với các tuyến đường còn lại. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm trật tự hành lang an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông để nhân dân tự giác chấp hành. 2. Rà soát, phân loại thống kê các công trình vi phạm nằm trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt theo thời điểm lịch sử làm cơ sở cho công tác lập dự toán kinh phí đền bù, giải tỏa vi phạm. 3. Trên cơ sở Dự toán kinh phí đã lập, triển khai công tác đền bù các công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; tiến hành giải tỏa, cưỡng chế các trường hợp vi phạm trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, tổ chức bổ sung, hoàn thiện việc cắm mốc lộ giới trên tất cả các tuyến. Hiện trường sau giải tỏa được giao cho địa phương quản lý. 4. Rà soát phân loại và thống kê các đường đấu nối vào Quốc lộ, đường tỉnh (đấu nối có phép, không phép, đấu nối quy hoạch, đường dân sinh...) trên cơ sở đó hoàn thành lập quy hoạch, xây dựng đường gom đấu nối vào đường chính. 5. Phân loại các điểm giao cắt đường bộ với đường sắt để đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng đường ngang phù hợp với quy định hiện hành. Xóa bỏ đường ngang trái phép, ngăn chặn việc phát sinh mới. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Quốc lộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì chỉ đạo đơn vị quản lý Quốc lộ và Cục Quản lý đường bộ I (QL.5, QL.10, QL.18, QL.38) lập kế hoạch chi tiết tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định về ATGT, thống kê phân loại công trình, vật kiến trúc nằm trong phần đất của đường bộ và hành lang an toàn giao thông. Các địa phương phối hợp với Cục Quản lý đường bộ I lập kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện. 2. Đối với đường sắt Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì chỉ đạo đơn vị quản lý đường sắt (Hà Nội - Hải Phòng, Chí Linh - Phả Lại, Kép - Hạ Long) lập kế hoạch chi tiết. Tổ công tác liên ngành chỉ đạo các địa phương phối hợp thực hiện. 3. Đối với Quốc lộ ủy thác, đường tỉnh được phân công cụ thể như sau 3.1. Ban An toàn giao thông tỉnh Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình tuyên truyền, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án giải tỏa. 3.2. Sở Giao thông vận tải - Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Kế hoạch, trực tiếp chỉ đạo lực lượng trong ngành, phối hợp với các ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức triển khai Kế hoạch. - Đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện việc lập dự toán đền bù giải tỏa, lập quy hoạch và xây dựng đường gom, các điểm đấu nối vào đường tỉnh và Quốc lộ. - Chỉ đạo Thanh tra Giao thông, đơn vị quản lý đường tăng cường kiểm tra, tuần tra xử lý các trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ. - Chỉ đạo đơn vị quản lý đường bộ, đường sắt phối hợp với UBND cấp huyện trong việc xác định chỉ giới hành lang phục vụ việc thống kê, đền bù, giải tỏa và cưỡng chế các trường hợp vi phạm. - Tiến hành việc bổ sung hoàn thiện cắm mốc, bàn giao lại mặt bằng cho địa phương quản lý. - Lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả và tham mưu giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện. 3.3. Công an tỉnh - Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phối hợp với Thanh tra giao thông thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông. - Chỉ đạo lực lượng Công an huyện, thị xã, thành phố và đơn vị Công an liên quan phối hợp, xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn giao thông, an ninh, trật tự khi triển khai kế hoạch giải tỏa. - Chủ động tham mưu giải quyết các phản ánh kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác đảm bảo giao thông, an ninh, trật tự (nếu có) theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện kế hoạch giải tỏa. 3.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
2,055
3,218
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí, phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho công tác bồi thường, giải tỏa hành lang giao thông; xây dựng và cải tạo các công trình đường gom, cầu vượt và các công trình phụ trợ khác. - Thực hiện và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức khi lập các dự án quy hoạch và đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông. Đối với các dự án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng bám ven các quốc lộ ủy thác, đường tỉnh trước khi phê duyệt phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở GTVT. 3.5. Sở Tài chính - Tham mưu đề xuất về nguồn vốn để triển khai, thực hiện kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2020. - Chủ trì xây dựng đơn giá đền bù liên quan đến đất, cơ chế hỗ trợ di dời, giải tỏa, cưỡng chế và giải quyết những khiếu nại liên quan. - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định có liên quan đến công tác bồi thường, giải tỏa và theo dõi việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng quy định. - Thẩm định dự toán chi phí hoạt động của Ban chỉ đạo. 3.6. Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với các ngành nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách bồi thường hỗ trợ và xây dựng đơn giá đền bù liên quan đến đất, cơ chế hỗ trợ di dời, giải tỏa, cưỡng chế; xem xét thẩm định phương án, dự toán đền bù, giải tỏa tổng thể. - Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện dúng quy định của pháp luật đất đai về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nằm trong HLATGT đường bộ; cập nhật thông tin ranh giới, diện tích, tiến độ đền bù, giải tỏa HLATGT đường bộ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện. - Chủ trì tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo (nếu có) về lĩnh vực đất đai trong quá trình thực hiện. 3.7. Thanh tra tỉnh Xác minh, tham mưu và kiến nghị giải quyết các khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình thực hiện giải tỏa. 3.8. Sở Xây dựng - Tham gia ý kiến đối với đồ án quy hoạch các khu tái định cư theo quy định hiện hành. - Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng đơn giá đền bù chưa có trong đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng của tỉnh; cơ chế hỗ trợ di dời, giải tỏa, cưỡng chế. - Xem xét thẩm định phương án, dự toán đền bù, giải tỏa liên quan đến phần tài sản trên đất. - Kiểm tra, hướng dẫn các địa phương thực hiện đúng các quy định của Pháp luật liên quan đến quản lý nhà, vật kiến trúc nằm trong hành lang an toàn đường bộ; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết các vướng mắc phát sinh có liên quan đến xây dựng trong quá trình giải tỏa. - Chủ trì, tham mưu giải quyết các khiếu nại tố cáo (nếu có) trong quá trình thực hiện giải tỏa liên quan đến tài sản trên đất. 3.9. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, định hướng, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề có liên quan đến công tác lập lại trật tự HLATGT đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh. - Xem xét cấp phép kịp thời cho việc sản xuất các ấn phẩm, tài liệu thông tin tuyên truyền liên quan đến công tác lập lại trật tự HLATGT đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh. 3.10. Đài Phát thanh Truyền hình, Báo Hải Dương - Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục, chương trình và nội dung tin, bài, hình ảnh về an toàn giao thông nói chung và an toàn giao thông đường bộ, đường sắt nói riêng; sắp xếp, bố trí thời gian, thời lượng phát tin, đăng tin phù hợp để thu hút người xem, người đọc. - Tiếp tục thực hiện nội dung trong Biên bản ghi nhớ về tăng cường công tác giáo dục, tuyên tuyền về trật tự ATGT trên phương tiện thông tin đại chúng tỉnh giai đoạn 2013-2015 giữa Ban ATGT tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương. 3.11. Sở Giáo dục và Đào tạo - Triển khai đưa nội dung quy định của Pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt vào chương trình giảng dạy trong các cấp học. - Hướng dẫn học sinh chấp hành các quy định về Luật giao thông, nhận biết và bảo vệ các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đường sắt, vận động gia đình và người thân không lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ. 3.12. Ủy ban nhân dân cấp huyện - Xây dựng phương án đền bù, giải tỏa, cưỡng chế đúng Pháp luật và các chế độ chính sách hiện hành. - Chủ trì, tổ chức thực hiện việc giải tỏa cưỡng chế theo đúng tiến độ, thời gian Kế hoạch này. - Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch các khu tái định cư theo phân cấp của UBND tỉnh. - Thành lập Tổ công tác cấp huyện thực hiện việc kiểm kê, lập phương án đền bù, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn giao thông trên địa bàn. - Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức họp các hộ dân dọc hai bên tuyến đường có công trình, tài sản, vật kiến trúc... trong hành lang an toàn đường bộ để tuyên truyền vận động nhân dân tự giác chấp hành các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. - Rà soát các quy hoạch và quản lý sử dụng đất dọc hai bên đường; phối hợp với đơn vị quản lý đường xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm; chỉ đạo việc lập quy hoạch sử dụng đất dọc theo các tuyến đường bộ theo đúng quy định hiện hành của Pháp luật. - UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã nhận bàn giao, quản lý các mốc lộ giới, phạm vi hành lang an toàn đường bộ sau khi giải tỏa để quản lý, bảo vệ theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải. - Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đền bù, giải tỏa HLATGT trên địa bàn quản lý. 3.13. Ủy ban nhân dân cấp xã - Trực tiếp tuyên truyền, vận động đến từng hộ dân, cơ quan, đơn vị bám dọc theo các tuyến đường hiểu rõ và tự giác chấp hành các quy định của Luật giao thông đường bộ, đường sắt, đặc biệt liên quan đến HLATGT; - Phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ, đường sắt trực tiếp thực hiện công tác rà soát, thống kê, phân loại đất và tài sản trên đất, giải tỏa vi phạm HLATGT trên địa bàn; - Tiếp nhận bàn giao mốc lộ giới, phạm vi HLATGT sau khi giải tỏa để quản lý, bảo vệ; - Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đền bù, giải tỏa HLATGT trên địa bàn quản lý. 3.14. Các đơn vị quản lý đường bộ - Phối hợp với địa phương trong việc triển khai các nội dung Kế hoạch. - Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành công tác kiểm đếm, lập phương án, dự toán đền bù. - Hoàn thiện hồ sơ, phối hợp cùng chính quyền địa phương giải tỏa, cưỡng chế trên các tuyến đường tỉnh, Quốc lộ ủy thác; - Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, những khó khăn vướng mắc của đơn vị mình. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị liên quan tổng hợp gửi về Sở Giao thông vận tải để báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01: CHI TIẾT KẾ HOẠCH Lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ các Quốc lộ 5, 10, 18, 38 giai đoạn 2015-2020 (Kèm theo kế hoạch số: 2132 /KH-UBND ngày 15 /9/2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02: CHI TIẾT KẾ HOẠCH Lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ các Quốc lộ ủy thác 37, 38B giai đoạn 2015-2020 (Kèm theo kế hoạch số: 2132 /KH-UBND ngày 15 /9/2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03: CHI TIẾT KẾ HOẠCH Lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ các đường tỉnh giai đoạn 2015-2020 (Kèm theo kế hoạch số: 2132 /KH-UBND ngày 15 /9/2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 04: CHI TIẾT KẾ HOẠCH (Kèm theo kế hoạch số: 2132 /KH-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5: CHI TIẾT KẾ HOẠCH Lập lại trật tự hành lang an toàn đường sắt giai đoạn 2015-2020 (Kèm theo kế hoạch số: 2132/KH-UBND ngày 15 /9/2015 của UBND tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg, ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP, ngày 24/09/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT, ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Thông tư số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC, ngày 16/11/2012 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,087
3,219
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG (Kèm theo Quyết định số: 3746/QĐ-BNN-TCLN, ngày 15/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc thu thập, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thu thập, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng dữ liệu, thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chủ rừng là đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng; được chia thành 2 nhóm: Chủ rừng nhóm I và chủ rừng nhóm II. a) Chủ rừng nhóm I gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội. b) Chủ rừng nhóm II gồm Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Công ty lâm nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng. 2. Cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng bao gồm: Các cơ sở sản xuất thủy điện; cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch, sử dụng nước công nghiệp; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng; cơ sở sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon rừng; cơ sở sử dụng dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. 3. Dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng là tập hợp các thông tin về: Rừng và chủ rừng; cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng; tình hình chi trả dịch vụ môi trường rừng; hiệu quả dịch vụ môi trường rừng và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được lưu trữ trên máy tính. 4. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là tập hợp dữ liệu có cấu trúc, liên hệ chặt chẽ với nhau, được bảo quản, lưu trữ trong máy tính; được thường xuyên cập nhật, chia sẻ và sử dụng, đáp ứng đồng thời yêu cầu của các nhà quản lý, các bên sử dụng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong quá trình tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng. 5. Phần mềm quản trị dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là một ứng dụng được phát triển trên nền tảng kỹ thuật công nghệ thông tin, cho phép cập nhật, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin về tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. 6. Hệ thống cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng và phần mềm quản trị dữ liệu thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Chương II DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Điều 4. Dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng Dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được mô tả dưới các dạng như: các ký tự, ký số và bản đồ và được mã hóa, có ký hiệu phù hợp với quy định của nguồn cung cấp dữ liệu, bao gồm các dạng: 1. Dữ liệu về rừng và chủ rừng, chủ nhận khoán (nếu có) gồm: Thông tin chi tiết về tên chủ rừng, diện tích rừng quản lý, lô rừng; khoảnh; tiểu khu; trạng thái rừng; nguồn gốc; loại rừng; xã; huyện; tỉnh. 2. Dữ liệu về cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng gồm: Danh sách cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng (nội tỉnh, liên tỉnh), công suất, sản lượng và doanh thu, số tiền dịch vụ môi trường rừng phải nộp và đã nộp. 3. Dữ liệu về tình hình chi trả dịch vụ môi trường rừng gồm: Danh sách cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng (nội tỉnh, liên tỉnh); tỷ lệ nghiệm thu; tiền miễn giảm cho các cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng; tình hình sử dụng kinh phí dịch vụ môi trường rừng; tình hình chi trả dịch vụ môi trường rừng (cho các các tỉnh, chủ rừng và hộ nhận khoán). 4. Dữ liệu về hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng gồm: Số công trình phúc lợi, công cộng được xây dựng từ tiền dịch vụ môi trường rừng; tổng số tiền từ dịch vụ môi trường rừng chi cho các chủ rừng; số người tham gia bảo vệ rừng; số tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân trên người/hộ gia đình; tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng. 5. Dữ liệu về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng gồm: Hệ số K cho các loại rừng; Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản quy phạm pháp luật ban hành của các Bộ, ngành và các quy định, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là tập hợp các dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng có cấu trúc, liên hệ chặt chẽ với nhau, được lưu trữ trong máy tính. 2. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được thiết kế, xây dựng cho phép cập nhật, lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông tin, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng và cung cấp về chi trả dịch vụ môi trường rừng. 2. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý bởi phần mềm quản trị chạy trên nền web và được tích hợp vào hệ thống thông tin ngành lâm nghiệp (FORMIS) để phục vụ quá trình tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng. Chương III THU THẬP, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Điều 6. Lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu 1. Hàng năm, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp xác định nhu cầu thu thập thông tin, dữ liệu; đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kế hoạch hoạt động, kế hoạch thu, chi và dự toán kinh phí hoạt động của Ban điều hành Quỹ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở tổ chức thực hiện. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp có trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm; tuân thủ đúng nội dung và hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Lâm nghiệp về thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 7. Cung Cấp thông tin 1. Nguyên tắc cung cấp thông tin a) Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan; b) Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho việc cập nhật và sử dụng; c) Bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ và có hệ thống. 2. Nội dung và thời gian cung cấp thông tin a) Đối với dữ liệu rừng và chủ rừng - Trước ngày 25/12, Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng nhóm 2 có trách nhiệm thu thập các biểu về rừng và chủ rừng mà đơn vị quản lý, gửi cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; - Trong vòng 30 ngày, sau ngày 15 tháng 2 năm sau năm kế hoạch. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu rừng và chủ rừng lên cơ sở dữ liệu của tỉnh. b) Đối với dữ liệu về cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng - Trước ngày 30/10 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam cập nhật danh sách các cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng, kế hoạch thu chi; dự kiến kế hoạch trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng; Công suất, sản lượng, số tiền dịch vụ môi trường rừng phải nộp, địa chỉ, đơn vị quản lý; - Riêng đối với số tiền dịch vụ môi trường rừng nộp thực tế hàng quý theo cam kết trong hợp đồng ủy thác sẽ được cập nhật lên hệ thống trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được giấy báo có của Ngân hàng. c) Đối với dữ liệu về tình hình chi trả dịch vụ môi trường rừng Trong vòng 30 ngày, sau ngày 30 tháng 4, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh có trách nhiệm cập nhật về tình hình chi trả dịch vụ môi trường rừng lên cơ sở dữ liệu cửa tỉnh, gồm: - Tình hình nghiệm thu, kết quả bảo vệ rừng của chủ rừng; - Tình hình miễn giảm với các cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng; - Tình hình sử dụng kinh phí dịch vụ môi trường rừng; - Tình hình trả tiền dịch vụ môi trường rừng đến các chủ rừng; - Hệ số điều chỉnh mức chi trả (hệ số K). d) Đối với dữ liệu về hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng - Trước ngày 25/12, Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng nhóm 2 có trách nhiệm thu thập các biểu về hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng mà đơn vị quản lý, gửi cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; - Trong vòng 30 ngày, sau ngày 15 tháng 2, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng lên cơ sở dữ liệu của tỉnh. e) Đối với dữ liệu về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Trong năm, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp thường xuyên cập nhật các quy định, quyết định và hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng mới được ban hành lên cơ sở dữ liệu do đơn vị quản lý. (Chi tiết theo biểu 01 đính kèm) Điều 8. Biểu mẫu thông tin, dữ liệu và chế độ báo cáo 1. Các biểu mẫu thông tin, dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng phải đảm bảo đầy đủ thông tin, đơn giản và dễ sử dụng. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo các biểu mẫu hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp về thu thập, cập nhật, quản lý và sử dụng thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành và đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý.
2,083
3,220
Điều 9. Nhập thông tin vào hệ thống 1. Cơ quan nhập dữ liệu, thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng ở cấp tỉnh là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và ở cấp trung ương là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam. 2. Quy trình kỹ thuật thu thập, cập nhật dữ liệu thông tin được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp. Điều 10. Kiểm tra kết quả thu thập, cập nhật dữ liệu 1. Việc kiểm tra dữ liệu được tiến hành nhằm rà soát, phát hiện và khắc phục kịp thời những sai sót so với thực tế. 2. Nội dung kiểm tra được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân xã hỗ trợ các chủ rừng nhóm I kê khai thông tin về rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra và tổng hợp dữ liệu về rừng và chủ rừng nhóm I, về hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của xã, chuyển các dữ liệu về Hạt kiểm lâm bằng văn bản. b) Hạt kiểm lâm kiểm tra và tập hợp dữ liệu về rừng và chủ rừng nhóm I, về hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của huyện, chuyển về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh bằng văn bản và bản điện tử. c) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh kiểm tra và cập nhật dữ liệu về rừng và chủ rừng nhóm I và nhóm II, về cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng nội tỉnh, về kế hoạch và tiến độ chi trả dịch vụ môi trường rừng, về hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng và chính sách dịch vụ môi trường rừng của tỉnh. d) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam kiểm tra và cập nhật dữ liệu về ranh giới, diện tích rừng, thông tin, dữ liệu về các cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trong các lưu vực từ hai tỉnh trở lên, các chính sách dịch vụ môi trường rừng ở Trung ương. 3. Thời gian kiểm tra do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp quyết định nhằm bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu được công bố. Điều 11. Kinh phí cho hoạt động thu thập, cập nhật dữ liệu 1. Kinh phí thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lý và cập nhật dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn chi phí quản lý được trích theo tỷ lệ từ nguồn thu ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch thu, chi kinh phí hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp hàng năm. 2. Các nội dung chi, chế độ thanh toán, quyết toán cho các hoạt động thu thập, cập nhật dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng phải thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương IV XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, DUY TRÌ VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Mục 1. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ DUY TRÌ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Điều 12. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được xây dựng tập trung, thống nhất trong ngành lâm nghiệp. 2. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn và lưu trữ lâu dài. 3. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu thu thập, phân tích, khai thác, chia sẻ và sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 13. Xây dựng cơ sở dữ liệu 1. Cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng được xây dựng, phát triển dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, chạy trên nền web (web- based), được tích hợp vào hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp; phải đảm bảo phù hợp với cấu trúc hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin và quy định của Tổng cục Lâm nghiệp. Ngoài ra, phải đảm bảo tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng;. 2. Trong giai đoạn hiện nay, Dự án hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp tạo ra cổng thông tin, nền (Platform) để tích hợp dữ liệu; hỗ trợ tích hợp cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng vào hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp. Khi dự án hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp hoàn thành, cán bộ quản trị hệ thống hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp của Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp sẽ tiếp tục hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam duy trì cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp, đầu mối chuyển tải, tích hợp kết quả tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc vào cơ sở dữ liệu này. Điều 14. Vận hành, bảo trì, phát triển cơ sở dữ liệu 1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp có trách nhiệm tham mưu cho các cấp có thẩm quyền: a) Bảo đảm bố trí nhân sự phù hợp và trang bị đầy đủ, đồng bộ về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, các thiết bị có liên quan đến việc cài đặt, vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng. b) Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro; đảm bảo khả năng khôi phục hệ thống dữ liệu khi xảy ra sự cố. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam giao nhiệm vụ cho cán bộ chuyên trách quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng để duy trì, theo dõi và phát triển cơ sở dữ liệu. Điều 15. Bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu 1. Để đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng, người truy cập cần được cung cấp tên tài khoản và mật khẩu. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh sẽ nhận được tài khoản và mật khẩu đăng nhập từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam. 2. Mục đích và yêu cầu sử dụng tài khoản đăng nhập a) Đảm bảo quyền truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu dịch vụ môi trường rừng của người được giao trách nhiệm ở Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp. b) Cho phép người sử dụng sau khi đăng nhập tài khoản của mỗi tỉnh được quyền cập nhật 12 nhóm thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh đó phù hợp với 12 mẫu biểu dữ liệu dịch vụ môi trường rừng. 3. Trách nhiệm về bảo mật của tài khoản đăng nhập Người quản lý và chịu trách nhiệm về bảo mật của tài khoản đăng nhập hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin chi trả dịch vụ môi trường rừng của mỗi tỉnh là Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các tỉnh. 4. Sử dụng tài khoản để cập nhật dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng Người sử dụng tài khoản là cán bộ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh đã tham gia khóa tập huấn kỹ thuật và được Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; tỉnh giao nhiệm vụ cập nhật dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng Việt Nam. 5. Quy định nhập tài khoản vào hệ thống và thay đổi mật khẩu a) Để đăng nhập hệ thống, người dùng cần phải có tên đăng nhập và mật khẩu. Mỗi quỹ tỉnh sẽ được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam cung cấp một tài khoản gồm tên đăng nhập và mật khẩu (lần đầu). b) Để bảo mật tài khoản đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu, sau khi đăng nhập lần đầu, người được giao trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản phải thực hiện ngay việc đổi mật khẩu bằng các truy cập vào phần quản lý thông tin tài khoản, sau đó chọn mục đổi mật khẩu. Điều 16. Quản lý tài khoản quản trị cơ sở dữ liệu 1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam thống nhất quản lý hệ thống dữ liệu, thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong cả nước, thực hiện quản lý tài khoản quản trị như sau: a) Cấp tài khoản và mật khẩu (lần đầu) cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để truy cập vào cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng; b) Phân quyền quản trị cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh; c) Rà soát, kiểm tra quyền quản trị cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng của cấp được phân quyền. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các tỉnh là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu chỉ đạo, thực hiện chức năng tổng hợp, cập nhật thông tin, quản lý dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Hạt kiểm lâm, các Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, quản lý dữ liệu về rừng và chủ rừng nhóm I, về hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của cấp huyện và cấp xã. 3. Các chủ rừng nhóm II chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, quản lý dữ liệu về rừng và chủ rừng của đơn vị mình. Điều 17. Lưu trữ dữ liệu Dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được lưu trữ tự động sau mỗi lần cập nhật và lưu trữ định kỳ sau các thời gian hàng ngày, hàng chục ngày, hàng tháng, hàng quý và hàng năm. Điều 18. Tích hợp dữ liệu 1. Hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng được tích hợp và kế thừa dữ liệu tổng điều tra, kiểm kê, theo dõi hiện trạng, diễn biến rừng trong hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp qua 2 giai đoạn: a) Giai đoạn 1 (2014-2015): Quá trình lập danh sách các lô rừng, các chủ rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng có thể tham khảo bản đồ và số liệu kiểm kê rừng trên hệ thống thông tin ngành Lâm nghiệp. Dữ liệu truy nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu và Trích xuất ra các thông tin từ hệ thống này ở dạng bảng excel. b) Giai đoạn 2 (từ năm 2016): Sau khi Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc.” hoàn thành, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp sẽ sử dụng dữ liệu kiểm kê rừng để phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng. 2. Hàng năm, căn cứ kết quả điều tra, kiểm kê, theo dõi hiện trạng rừng toàn quốc. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp phải tiến hành rà soát, cập nhật diễn biến rừng trên cơ sở nghiệm thu kết quả bảo vệ rừng, nhằm đảm bảo tiền chi trả được chính xác và minh bạch.
2,075
3,221
3. Việc sử dụng số liệu kiểm kê, theo dõi hiện trạng rừng toàn quốc để chi trả dịch vụ môi trường rừng, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp. Điều 19. Quản trị cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng 1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam là chủ sở hữu, chịu trách nhiệm quản trị về nội dung chuyên môn liên quan đối với hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng. 2. Văn phòng Tổng cục lâm nghiệp thông qua hệ thống thông, tin ngành lâm nghiệp chịu trách nhiệm quản trị kỹ thuật máy chủ lưu trữ cơ sở dữ liệu. Mục 2. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Điều 20. Nguyên tắc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu 1. Cơ sở dữ liệu liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng phải bảo đảm quyền được tiếp cận, khai thác, sử dụng dữ liệu của các tổ chức, cá nhân; đảm bảo việc tìm kiếm, khai thác dữ liệu được thuận tiện và nhanh chóng. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khai thác, sử dụng miễn phí dữ liệu, thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 21. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu 1. Truy cập đúng địa chỉ mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp. 2. Chỉ được khai thác sử dụng dữ liệu trong phạm vi mình được cấp; không xâm nhập trái phép cơ sở dữ liệu; sử dụng đúng mục đích. 3. Quản lý nội dung các dữ liệu khai thác; không được cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp đã thỏa thuận, được phép của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng. 4. Khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật. 5. Không được tẩy, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại cấu trúc cơ sở dữ liệu. 6. Tuân theo các quy định của pháp luật về bí mật nhà nước, chịu trách nhiệm về sai phạm do khai thác, sử dụng dữ liệu gây ra. Điều 22. Quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu 1. Kiến nghị với cơ quan quản lý dữ liệu, khi các cơ quan này không đáp ứng nhu cầu về việc cung cấp dữ liệu, thông tin. 2. Tham gia, đóng góp ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cơ chế khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin. 3. Khiếu nại theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin của mình. 4. Chỉ rõ nguồn gốc dữ liệu, thông tin khi sử dụng; không được cung cấp cho người khác về dữ liệu, thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng. 5. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu về mức độ sai sót, chất lượng dữ liệu, thông tin đã được cung cấp. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Điều 23. Trách nhiệm của Tổng cục Lâm nghiệp 1. Tham mưu, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố dữ liệu về rừng và chủ rừng trong các lưu vực liên tỉnh, công bố dữ liệu điều tra, kiểm kê rừng, theo dõi hiện trạng rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng. 2. Hướng dẫn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp sử dụng số liệu từ Dự án tổng điều tra, kiểm kê và kết quả công bố hiện trạng rừng hàng năm để cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng. Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, huyện, xã 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hướng dẫn, thu thập, cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời cơ sở dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo việc sử dụng kết quả của Dự án Tổng điều tra kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho chi trả dịch vụ môi trường rừng; Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm hàng năm lập kế hoạch thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nhiệm vụ. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã có trách nhiệm chỉ đạo rà soát kiểm tra và cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin về tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; báo cáo về hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương. Điều 25. Trách nhiệm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp 1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam a) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tiến hành thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng tại các địa phương. b) Thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các lưu vực từ hai tỉnh trở lên vào hệ thống và khai thác sử dụng đầu ra của hệ thống phục vụ công tác quản lý, điều hành và kiểm tra, giám sát chi trả dịch vụ môi trường rừng trên phạm vi toàn quốc. 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh a) Thực hiện việc thu thập, tổng hợp và cập nhật thông tin, dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn quốc. b) Hướng dẫn các chủ rừng, cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng. Hạt kiểm lâm huyện và cán bộ xã trong việc cung cấp, cập nhật và kiểm tra các thông tin dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Phối hợp cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng có liên quan cho các cơ quan chức năng của địa phương để xây dựng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng. 2. Tham gia giám sát và cung cấp thông tin phản hồi về các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng và thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi có liên quan. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Lâm nghiệp, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./. BIỂU 01: NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THU THẬP CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG (Đính kèm Quyết định số: 3746/QĐ-BNN-TCLN, ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC SẢN XUẤT TRÊN BIỂN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 phê duyệt một số chính sách về xây dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2017; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định một số chính sách về xây dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2017, cụ thể như sau: 1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ a) Đối tượng hỗ trợ: Các tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. b) Điều kiện hỗ trợ - Tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ được hình thành trên cơ sở phải có bản Hợp đồng hợp tác hoặc Hợp đồng hợp tác sửa đổi, bổ sung có chứng thực hoặc chứng thực lại của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) phải từ 03 chủ tàu cá trở lên theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác (Nghị định 151/2007/NĐ-CP) và Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; - Tàu cá tham gia tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ phải chấp hành đúng các quy định hiện hành về: đăng ký, đăng kiểm tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản, ghi nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản trong thời gian được hỗ trợ. 2. Nội dung và định mức hỗ trợ a) Nội dung hỗ trợ - Thành lập mới tổ hợp tác: Tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ thuộc đối tượng hỗ trợ được hỗ trợ kinh phí thành lập mới (bao gồm: hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ tổ hợp tác, cấp phát tài liệu, nước uống đại biểu, thuê địa điểm và thủ tục chứng thực thành lập Tổ) để hoàn thiện thủ tục thành lập Tổ. - Máy thông tin liên lạc: Tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ thuộc đối tượng hỗ trợ được hỗ trợ kinh phí mua 01 máy thông tin liên lạc tầm xa tích hợp định vị vệ tinh VX 1700, trang bị trên tàu của Tổ trưởng hoặc Tổ phó. - Phao cứu sinh: Tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ thuộc đối tượng hỗ trợ được hỗ trợ kinh phí mua các loại phao cứu sinh trang bị trên tàu cá theo quy định về đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động trên biển. Hỗ trợ cho mỗi tàu cá trong Tổ.
2,053
3,222
- Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý: Tổ trưởng, Ban Điều hành và Tổ viên Tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ thuộc đối tượng hỗ trợ được hỗ trợ tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý. b) Định mức hỗ trợ - Thành lập mới tổ hợp tác: Hỗ trợ 01 triệu đồng/tổ khi thành lập mới tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ. Hỗ trợ 01 lần trong giai đoạn thực hiện chính sách. - Máy thông tin liên lạc: Hỗ trợ kinh phí mua 01 bộ máy thông tin liên lạc tầm xa tích hợp định vị vệ tinh VX 1700 cho mỗi Tổ, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/bộ máy. Hỗ trợ 01 lần trong giai đoạn thực hiện chính sách. - Phao cứu sinh: Hỗ trợ kinh phí mua 02 phao tròn và 05 phao áo cứu sinh/tàu cá tham gia tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ. Hỗ trợ 01 lần trong giai đoạn thực hiện chính sách. - Hỗ trợ kinh phí tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho Tổ trưởng, Ban Điều hành Tổ và Tổ viên: Hỗ trợ 01 lần trong giai đoạn thực hiện chính sách, mức hỗ trợ theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Thủ tục hỗ trợ xây dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển giai đoạn 2015 - 2017 a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ (01 bộ) - Văn bản đề nghị hỗ trợ (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn); - Bản sao Hợp đồng hợp tác; - Bản sao giấy phép khai thác thủy sản của tàu cá xin lắp đặt máy, trang bị phao cứu sinh (đối với trường hợp xin hỗ trợ máy thông tin và phao cứu sinh); - Bản sao hóa đơn mua máy, mua phao (đối với trường hợp xin hỗ trợ máy thông tin và phao cứu sinh). b) Trình tự và thời gian thực hiện - Tổ trưởng Tổ hợp tác nộp 01 bộ hồ sơ nêu tại điểm a khoản này đến Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; - Thời hạn tổ hợp tác được nhận Quyết định hỗ trợ: 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. c) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ. 4. Một số quy định khác - Các tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ có thể chọn để thụ hưởng duy nhất một chính sách hỗ trợ nếu các chính sách này tương tự với chính sách hỗ trợ khác của Chính phủ về tính chất, nội dung trong thời gian thực hiện chính sách; - Trường hợp tàu cá của Tổ trưởng hoặc Tổ phó được hỗ trợ máy thông tin liên lạc tầm xa tích hợp định vị vệ tinh nhưng không tham gia tổ hợp tác khai thác xa bờ sẽ bị thu hồi máy lại để trang bị cho các thành viên khác trong tổ; tàu cá của các tổ hợp tác khai thác xa bờ được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nếu ra khỏi tổ hợp tác và tham gia tổ hợp tác khác thì sẽ không được hưởng các chính sách hỗ trợ thêm nữa; - Tổ trưởng hoặc Tổ phó tổ hợp tác được trang bị máy thông tin liên lạc tầm xa tích hợp định vị vệ tinh phải sử dụng máy, thực hiện chế độ báo cáo đến cơ quan chức năng đúng theo quy định và sử dụng máy để hỗ trợ cho các hoạt động chung của tổ hợp tác; - Trong thời gian thực hiện chính sách này, nếu tổ hợp tác khai thác hải sản xa bờ chấm dứt hoạt động, có hành vi trục lợi như: Mua bán, đánh tráo tài sản thì sẽ bị thu hồi máy thông tin đã được trang bị hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; - Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát và hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định; kịp thời phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. 2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hướng dẫn ngư dân thành lập các tổ hợp tác và rà soát nắm chắc số lượng các tổ hợp tác hiện có thuộc diện được hỗ trợ, tổ chức tuyên truyền, thông báo cho ngư dân có đủ điều kiện để thực hiện, tiến hành lập hồ sơ và quyết định hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng đúng theo quy định; - Hàng năm, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố tập hợp nhu cầu kinh phí, lập dự toán báo cáo Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh để phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ; - Báo cáo tình hình thực hiện việc hỗ trợ ngư dân theo quy định gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/01 và 15/7 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, vận động thành lập các tổ hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP và hỗ trợ tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý cho các tổ hợp tác đã được thành lập. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTG NGÀY 19/6/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU Thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020, Quyết định số 3067/QĐ-BGTVT ngày 11/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ (sau đây viết tắt là HLATĐB) giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Mục đích: Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này phải xây dựng chương trình triển khai cụ thể, báo cáo kịp thời kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp khắc phục để triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo kịp thời, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu tiến độ. 3. Giải pháp thực hiện: 3.1. Kết hợp nhiều hình thức tuyên truyền, phổ biến để người dân tự giác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, cơ quan quản lý nhà nước các cấp thực hiện đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chú trọng tuyên truyền các quy định pháp luật liên quan đến sử dụng, quản lý và bảo vệ công trình giao thông, tác dụng của HLATĐB trong đảm bảo trật tự an toàn giao thông và bảo vệ sự bền vững của công trình giao thông. 3.2. Xây dựng lộ trình thực hiện, phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện kế hoạch đạt kết quả cao, cụ thể như sau: - Rà soát, phân loại và thống kê các công trình vi phạm nằm trong HLATĐB, các đường nhánh đấu nối trái phép; - Thực hiện cưỡng chế, giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong HLATĐB; xóa bỏ đường đấu nối trái phép vào đường bộ; hoàn thiện và bảo vệ mốc chỉ giới HLATĐB; quản lý, bảo vệ phần HLATĐB đã được giải tỏa, bảo vệ mốc lộ giới; - Thống nhất quy hoạch hệ thống đường gom trong khu kinh tế, khu thương mại, khu dân cư nối vào hệ thống đường quốc lộ phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ HLLATĐB để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với yêu cầu về quản lý, lập lại trật tự HLATĐB; - Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch bồi thường, hỗ trợ hàng năm để xem xét, gửi về Bộ Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí kinh phí thực hiện; tăng cường công tác xã hội hóa xây dựng đường gom nhằm đảm bảo an toàn giao thông và nâng cao năng lực khai thác của các tuyến đường. II. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTG NGÀY 19/6/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: 1.1. Triển khai, quán triệt các nội dung của Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020, Quyết định số 3067/QĐ-BGTVT ngày 11/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 1.2. Kiện toàn Tổ công tác liên ngành để triển khai thực hiện các công việc sau:
2,047
3,223
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý đường bộ rà soát, phân loại, thống kê các công trình nằm trong phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ và HLATĐB trên các tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh; - Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải tỏa đối với các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh; - Tuyên truyền, thông báo đến các tổ chức, cá nhân có công trình xây dựng trong HLATĐB các quy định pháp luật trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ HLATĐB và kế hoạch giải tỏa trong HLATĐB; - Rà soát lại diện tích đất trong phạm vi HLATĐB đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân và xây dựng phương án thu hồi diện tích đất đã cấp; - Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau đẩy mạnh tuyên truyền các quy định pháp luật về quản lý và bảo vệ HLATĐB trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Tiến độ, nội dung thực hiện: a) Giai đoạn 2015 - 2016: - Rà soát các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý, lập lại trật tự HLATĐB; - Tổ chức tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ và các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý đường bộ rà soát, phân loại, thống kê các công trình nằm trong phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ và HLATĐB của hệ thống đường quốc lộ qua địa bàn tỉnh. Kết quả rà soát gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh để xây dựng kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, cụ thể: + Rà soát, thống kê và phân loại các loại đất, các công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước...) và cây cối trên phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ chưa được bồi thường; + Xác định các nút giao, các vị trí điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có nguyên nhân do hạn chế tầm nhìn cần giải tỏa. Trên cơ sở đó, thống kê các loại đất, các công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước...) và cây cối nằm trong HLATĐB cần giải tỏa để đảm bảo an toàn giao thông; + Xác định các trường hợp đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh... đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây nhưng nằm trong HLATĐB, nếu xây dựng mới sẽ ảnh hưởng đến an toàn giao thông, để xây dựng phương án bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất. - Lập Quy hoạch đấu nối Quốc lộ 1, Quốc lộ 63, Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường Hồ Chí Minh, đường Hành lang ven biển phía Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30/9/2015. b) Giai đoạn 2016 - 2017: - Tiếp tục thực hiện hoàn thiện các công việc giai đoạn 2015 -2016; - Thu hồi phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong HLATĐB của các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh, các khu vực nút giao, vị trí điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông; - Triển khai cắm đầy đủ hai loại mốc: mốc giải phóng mặt bằng xác định giới hạn phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ; mốc lộ giới xác định giới hạn phần đất HLATĐB đối với các tuyến đường chưa được cắm mốc. Sau khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, thì cơ quan quản lý đường quốc lộ tiếp nhận để quản lý phần đất của đường bộ, phần đất HLATĐB sẽ bàn giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau quản lý, bảo vệ. c) Giai đoạn 2018 - 2020: - Thu hồi hết phần đất của đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong HLATĐB gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông; từng bước bồi thường hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với những hộ dân nằm trong HLATĐB có nhu cầu xây dựng mới nhà ở trên các tuyến đường quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh; - Tiếp tục triển khai cắm đầy đủ hai loại mốc: mốc giải phóng mặt bằng xác định giới hạn phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ, mốc lộ giới xác định giới hạn phần đất HLATĐB đối với các tuyến đường chưa được cắm mốc. Sau khi tiến hành bồi thường hỗ trợ thu hồi đất, cơ quan quản lý đường quốc lộ tiếp nhận để quản lý phần đất của đường bộ, phần đất HLATĐB bàn giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau quản lý, bảo vệ; - Tiếp tục triển khai hình thức xã hội hóa, khai thác quỹ đất để xây dựng đường gom theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng, khai thác tài sản hạ tầng đường bộ. 3. Kinh phí, nguồn vốn thực hiện Kinh phí, nguồn vốn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020. (Kèm theo danh mục nhiệm vụ). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị có liên quan: a) Sở Giao thông vận tải: - Chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan chức năng liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau rà soát các quy định pháp luật về bảo vệ HLATĐB để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thể chế quản lý trong lĩnh vực này; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phối hợp xử lý vi phạm trong việc quản lý, bảo vệ HLATĐB. b) Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau rà soát, kiểm tra công tác lập và thực hiện quy hoạch xây dựng tại các khu công nghiệp, khu dân cư... dọc theo các tuyến đường quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh. c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, cơ quan chức năng liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật về quản lý và sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau rà soát, thống kê, phân loại và xử lý các tồn tại về sử dụng đất trong HLATĐB; phối hợp với Sở Giao thông vận tải kiểm tra việc thực thi các quy định pháp luật về đất đai liên quan đến quản lý, sử dụng và bảo vệ HLATĐB đối với các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh. d) Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố Cà Mau bố trí lực lượng tham gia Tổ công tác liên ngành ở địa phương trong việc cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm HLATĐB đối với các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh. đ) Sở Giáo dục và Đào tạo: - Đưa nội dung các quy định pháp luật về bảo vệ HLATĐB vào chương trình giảng dạy pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông; Phối hợp chặt chẽ với Tỉnh đoàn, Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông vận tải xây dựng các nội dung và biện pháp đẩy mạnh phong trào bảo vệ an toàn giao thông đường bộ. e) Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp chặt chẽ với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông vận tải đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định về quản lý và bảo vệ HLATĐB trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận trong cộng đồng dân cư đối với việc thực hiện Kế hoạch này; tập trung tuyên truyền, phổ biến vai trò, tác dụng của HLATĐB cho các cấp chính quyền cơ sở và các tổ chức, cá nhân ven các tuyến đường quốc lộ biết, thực hiện. g) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý đường bộ, các sở, ngành và đơn vị chức năng liên quan rà soát, phân loại và thống kê các công trình trong HLATĐB; - Thành lập Tổ công tác liên ngành (thành phần tương ứng Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh) thực hiện kế hoạch giải tỏa trên địa bàn; thông báo, tuyên truyền kế hoạch thực hiện giải tỏa đến các tổ chức, cá nhân có công trình vi phạm HLATĐB. Thực hiện đối với các công trình đã được bồi thường, giải tỏa nay tái lấn chiếm, chủ công trình phải tự tháo dỡ và không bồi thường, hỗ trợ; - Tuyên truyền, thông báo đến các tổ chức, cá nhân có công trình xây dựng trong HLATĐB về các quy định pháp luật trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ HLATĐB, lập kế hoạch giải tỏa HLATĐB; - Tổ chức thực hiện cưỡng chế giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong HLATĐB. Thành lập Tổ cưỡng chế gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (làm Tổ trưởng); Trưởng Công an huyện, thành phố; đại diện cơ quan trực tiếp quản lý đường bộ; Thanh tra chuyên ngành; - Có hình thức xử lý nghiêm, triệt để đúng theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân để xảy ra tình trạng lấn chiếm hoặc tái lấn chiếm, sử dụng trái phép đất HLATĐB. 2. Chế độ báo cáo: - Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo kế hoạch bồi thường, hỗ trợ của năm sau về Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Giao thông vận tải. - Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện của năm trước về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo yêu cầu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC NHIỆM VỤ (Kèm theo Kế hoạch số: 51/KH-UBND ngày 16/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)
2,014
3,224
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành Quy chế phối hợp công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 966/TTr-STNMT ngày 11 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính ngành tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Đồng Nai (đính kèm danh mục). Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 3690/QĐ-UBND ngày 13/12/2012, Quyết định số 3567/QĐ-UBND ngày 10/11/2014; thay thế các thủ tục thuộc lĩnh vực đất đai, môi trường, tài nguyên nước ban hành tại Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; thay thế các thủ tục thuộc lĩnh vực đất đai ban hành tại Quyết định số 2768/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai Bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị. - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm in ấn, photo đóng thành quyển Bộ thủ tục hành chính đã được công bố, phát hành đến các đơn vị theo thành phần nơi nhận của Quyết định này. Điều 4. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật thủ tục hành chính đã được công bố lên phần mềm một cửa liên thông hiện đại cấp sở, huyện, xã và Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật nội dung thủ tục hành chính ngành tài nguyên và môi trường đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia của Chính phủ. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần I DANH MỤC BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 2777/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. 2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II), mã số: V.09.03.01. 2. Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III), mã số: V.09.03.02. 3. Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV), mã số: V.09.03.03. Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Khách quan, thận trọng, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp; tuân thủ các quyền và nghĩa vụ của viên chức theo quy định tại Luật Viên chức và các quy định khác của pháp luật liên quan đến lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 4. Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II) - Mã số: V.09.03.01 1. Nhiệm vụ: a) Chủ trì tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn thuộc phần việc được giao. Đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong quy trình kiểm định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn nhằm hoàn thiện các quy định của Nhà nước; b) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn nội dung, chương trình, tài liệu để huấn luyện cho người quản lý về các nguyên tắc quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành, quy trình vận hành và quy định xử lý sự cố kỹ thuật và các biện pháp phòng ngừa sự cố cho các đối tượng kiểm định theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành; tham gia biên soạn chương trình, tài liệu và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động khi được phân công; c) Chủ trì hoặc tham gia các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn thuộc lĩnh vực được phân công; d) Thực hiện nhiệm vụ giám định nguyên nhân sự cố, tai nạn lao động do các đối tượng kiểm định gây ra khi có yêu cầu; đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo thẩm quyền được giao; e) Tổ chức và trực tiếp thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả kiểm định. Đánh giá quá trình thực hiện kiểm định, đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn để ngăn ngừa sự cố và tai nạn lao động do các đối tượng kiểm định gây ra; g) Tham gia xây dựng, biên soạn, góp ý các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền, xây dựng các phương án, biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động khi có yêu cầu. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với phạm vi thực hiện kiểm định; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II). 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Có năng lực chủ trì tổ chức, triển khai các hoạt động nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực kiểm định; b) Có năng lực tổ chức phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; d) Đã chủ trì 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh ở mức đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực kiểm định. 4. Việc thăng hạng chức danh Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II).
2,052
3,225
Viên chức thăng hạng từ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) lên chức danh Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II) phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại các khoản 2, 3 Điều này và có thời gian giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) tối thiểu là 02 (hai) năm. Điều 5. Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) – Mã số: V.09.03.02 1. Nhiệm vụ: a) Xây dựng hoặc tham gia xây dựng kế hoạch kiểm định cho đối tượng kiểm định cụ thể, đúng chuyên ngành theo sự phân công; b) Trực tiếp thực hiện việc kiểm định các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả kiểm định; tư vấn kỹ thuật an toàn cho các cơ sở sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong phạm vi được phân công; c) Tham gia các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn được phân công; d) Tham gia biên soạn giáo trình và tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, huấn luyện cho cán bộ quản lý và công nhân vận hành các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phù hợp với phạm vi kiểm định được phân công; đ) Tham gia biên soạn chương trình, tài liệu và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động khi được phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với phạm vi thực hiện kiểm định; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động; đ) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III). 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Có khả năng làm việc độc lập và thực hiện các nghiệp vụ về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong phạm vi được phân công phù hợp với chuyên ngành đào tạo; b) Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; c) Có khả năng chủ trì phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; d) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; đ) Nhận biết được các nguy cơ sự cố và thiết lập biện pháp phòng ngừa sự cố trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định. 4. Việc thăng hạng chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III). Viên chức thăng hạng từ chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) lên chức danh Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại các khoản 2, 3 Điều này và có thời gian giữ chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV), như sau: a) Tối thiểu là 02 (hai) năm đối với trường hợp tuyển dụng lần đầu vào chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) có trình độ tốt nghiệp cao đẳng; b) Tối thiểu là 03 (ba) năm đối với trường hợp tuyển dụng lần đầu vào chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) có trình độ tốt nghiệp trung cấp. Điều 6. Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) – Mã số: V.09.03.03 1. Nhiệm vụ: a) Thực hiện một số công việc cụ thể trong quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động dưới sự chỉ đạo, giám sát của kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III); b) Đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; c) Phát hiện kịp thời các hư hỏng của thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác kiểm định, đề xuất biện pháp khắc phục để đảm bảo chất lượng kiểm định; d) Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết luận của mình tại các bước kiểm định cụ thể theo sự phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Tốt nghiệp Trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV). 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Có khả năng độc lập, chủ động và khả năng làm việc theo nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; b) Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; nắm vững nguyên lý, cấu tạo của các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác kiểm định; nắm vững quy trình kiểm định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn liên quan đến đối tượng kiểm định được phân công; nắm vững các quy định về an toàn trong sử dụng điện, cơ khí, thiết bị chịu áp lực và các quy định về phòng chống cháy nổ. Chương III BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II, mã số: V.09.03.01) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động, mã số ngạch 24.275. 2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III, mã số: V.09.03.02) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động, mã số ngạch 24.276. 3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV, mã số: V.09.03.03) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, mã số ngạch 24.277. Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78); b) Chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); c) Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). 2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp: a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III), mã số: V.09.03.02; b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III), mã số: V.09.03.02; c) Trường hợp có trình độ cao đẳng thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06 của chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV), mã số: V.09.03.03. 3. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Điều 8 và khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BNV ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ được thực hiện như sau: a) Trường hợp viên chức đủ điều kiện bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hệ số, bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm.
2,139
3,226
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đã xếp ngạch Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (mã số 24.277) bậc 4, hệ số lương 2,46 kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Nay ông A đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hạng IV (mã số V.09.03.03) thì xếp bậc 4, hệ số lương 2,46 của chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. b) Trường hợp viên chức đủ điều kiện bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hệ số, bậc lương thấp hơn ở ngạch cũ thì việc xếp lương vào bậc trong chức danh nghề nghiệp viên chức được căn cứ vào thời gian có đóng bảo hiểm xã hội theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ thời gian tập sự) để xếp vào bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau: Tính từ bậc 1 của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, cứ sau thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với chức danh Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II) và Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) và cứ sau thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với chức danh Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn) được xếp lên 01 bậc lương của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm. Trường hợp trong thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm theo chế độ nâng bậc lương thường xuyên của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm. Sau khi chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm theo quy định này, nếu hệ số lương được xếp ở chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thấp hơn so với hệ số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu được hưởng trong suốt thời gian viên chức xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới. Sau đó, nếu viên chức tiếp tục được thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào chức danh được bổ nhiệm khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp mới. Ví dụ: Bà Trần Thị B được tuyển dụng vào làm việc tại Trung tâm C và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến nay, đã được xếp ngạch Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (mã số 24.276) bậc 3, hệ số lương 3,00 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, trong thời gian công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật. Nay bà B đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hạng IV (mã số V.09.03.03) thì việc xếp lương được thực hiện như sau: Thời gian công tác của bà Trần Thị B từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, trừ thời gian tập sự 06 tháng và cứ 02 năm xếp lên 1 bậc thì đến ngày 01 tháng 7 năm 2014 được xếp vào bậc 4, hệ số lương 2,46 của chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hạng IV (mã số V.09.03.03); thời gian hưởng bậc lương mới ở chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; đồng thời hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,54 (3,00-2,46). Đến ngày 01 tháng 7 năm 2016 (sau đủ 02 năm), bà Trần Thị B đủ điều kiện nâng bậc lương thường xuyên lên bậc 5, hệ số lương 2,66 của chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,54 (tống hệ số lương được hưởng là 3,20). 4. Việc thăng hạng viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 2, Mục II, Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2015. 2. Bãi bỏ Thông tư số 05/2009/TT-BNV ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nội vụ ban hành chức danh và mã số ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và Thông tư số 18/2009/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BNV ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nội vụ ban hành chức danh và mã số ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và Thông tư số 18/2009/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch này để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. 2. Các cơ sở, tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được vận dụng các quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân sự. 3. Người đứng đầu các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tương ứng trong đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền; b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tương ứng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động công lập; b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tương ứng theo quy định tại Thông tư này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương; c) Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc diện quản lý vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tương ứng trong đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động công lập theo thẩm quyền. d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG BỐ, ĐIỀU CHỈNH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ
1,947
3,227
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định phương pháp xác định mức chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định phương pháp xác định mức chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 2. Việc xác định chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác được khuyến khích áp dụng các quy định tại Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV và Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV. 2. Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV (sau đây gọi tắt là Hợp phần 1) gồm quy hoạch các nguồn trạm biến áp 220 kV cấp điện cho tỉnh, quy hoạch lưới điện 110 kV, các nguồn điện vừa và nhỏ, tổng khối lượng (tính bằng km) các đường dây trung áp, tổng dung lượng (tính bằng kVA) các trạm biến áp phân phối. 3. Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (sau đây gọi tắt là Hợp phần 2) gồm quy hoạch chi tiết lưới điện trung áp sau các trạm 110 kV cho các huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh, danh mục các trục đường dây trung áp, danh mục các trạm biến áp trung áp. 4. Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ là quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ các tỉnh có quy mô công suất từ 50 MW trở xuống. Điều 4. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Mức chi phí quy định trong Thông tư này là mức tối đa, làm căn cứ xác định chi phí cho việc lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch. 2. Trường hợp mức lương cơ sở thay đổi theo quy định pháp luật, mức chi phí lập Quy hoạch được xác định điều chỉnh tương ứng theo hệ số K (hệ số điều chỉnh theo mức lương cơ sở được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm các khoản chi phí sau: a) Chi phí nhân công lập Quy hoạch; b) Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn Quy hoạch; c) Chi phí vật liệu, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, khấu hao máy móc thiết bị; d) Chi phí phục vụ hội nghị, cuộc họp, báo cáo; đ) Chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đề án Quy hoạch (nội dung đánh giá môi trường chiến lược là một phần của đề án Quy hoạch); e) Chi phí đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ của đơn vị tư vấn; g) Chi phí các loại bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp, trách nhiệm nghề nghiệp); h) Thu nhập chịu thuế tính trước của đơn vị tư vấn theo quy định. 4. Các chi phí chưa bao gồm trong định mức chi phí Quy hoạch: a) Các chi phí liên quan đến công tác phí; b) Chi phí khảo sát, đo vẽ, mua bản đồ và tài liệu điều tra cơ bản; c) Chi phí thỏa thuận địa điểm xây dựng Quy hoạch; d) Thuế giá trị gia tăng. Các chi phí quy định tại Khoản 4 Điều này phải được lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được cấu thành trong hồ sơ dự toán lập Quy hoạch. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Xác định mức chi phí lập quy hoạch 1. Mức chi phí lập Quy hoạch được xác định trên cơ sở định mức chi phí quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và quy mô công suất, khối lượng Quy hoạch theo công thức sau: G = Trong đó: a) G: Mức chi phí lập Quy hoạch. b) Cqhi: Định mức chi phí theo danh mục của công trình thứ i (đồng/đơn vị) được xác định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. c) Ni: Công suất, dung lượng, khối lượng của loại công trình thứ i (kVA, MW, km). d) i = 1,2,3... n: các loại sản phẩm lập quy hoạch theo danh mục định mức. đ) K: Hệ số điều chỉnh theo mức lương cơ sở được quy định tại Phụ lục V Thông tư này. 2. Định mức chi phí Quy hoạch tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được lập cho các danh mục sản phẩm chủ yếu trong hồ sơ Quy hoạch. Trường hợp khi lập Quy hoạch có các nội dung sản phẩm có đặc điểm riêng chưa được quy định hoặc chưa phù hợp với nội dung Thông tư, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Các hệ số điều chỉnh định mức chi phí Quy hoạch 1. Hệ số điều chỉnh định mức chi phí Quy hoạch theo chiều dài đường dây điện và khối lượng các trạm biến áp trung áp được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với đường dây điện có nhiều mạch, từ mạch thứ hai trở đi, định mức chi phí được tính bằng định mức tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này nhân với hệ số 0,5. 3. Đối với các trạm biến áp cao áp có nhiều hơn 2 máy, từ máy thứ hai trở đi, định mức chi phí được tính bằng định mức tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này nhân với hệ số 0,5. 4. Đối với các công trình đường dây điện cáp ngầm, định mức chi phí được tính bằng định mức tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này nhân hệ số 1,05. 5. Đối với các đề án Quy hoạch lập tại các vùng hải đảo, khu vực miền núi đặc biệt khó khăn theo quy định, định mức chi phí được tính bằng định mức tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này nhân hệ số 1,1. 6. Định mức đối với các công trình cải tạo, mở rộng: a) Đối với trạm biến áp, định mức chi phí được tính bằng 30% định mức chi phí xây dựng mới trạm biến áp có cấp điện áp và quy mô tương ứng. b) Đối với đường dây, định mức chi phí được tính bằng 40% định mức chi phí xây dựng mới đường dây có cấp điện áp và chiều dài tương ứng. 7. Đối với khối lượng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp 220 kV và 110 kV trong đề án Quy hoạch giai đoạn trước đã được phê duyệt nhưng chưa được thực hiện, chuyển sang để tính toán, lập Quy hoạch giai đoạn tiếp theo thì định mức chi phí được tính bằng định mức chi phí xây dựng mới tương ứng nhân với hệ số 0,3. 8. Đối với khối lượng công trình lưới trung thế trong đề án Quy hoạch giai đoạn trước đã được phê duyệt nhưng chưa thực hiện được chuyển sang để tính toán, lập Quy hoạch trong giai đoạn tiếp theo, thì định mức chi phí được tính bằng định mức chi phí xây dựng mới tương ứng nhân với hệ số 0,3. Điều 7. Định mức chi phí cho một số công việc liên quan đến quá trình lập, phê duyệt đề án Quy hoạch 1. Chi phí cho công tác lập nhiệm vụ Quy hoạch, thẩm định đề án Quy hoạch, quản lý và công bố Quy hoạch được tính theo tỷ lệ % giá trị dự toán chi phí lập Quy hoạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp khoảng cách chiều dài đường dây, tổng công suất máy biến áp và giá trị dự toán chi phí lập Quy hoạch (trước thuế) nằm ở giữa hai khoảng trị số đơn giá hoặc định mức, chi phí liên quan được xác định theo phương pháp nội suy. Công thức tính nội suy như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: a) Y: Định mức chi phí hoặc hệ số hiệu chỉnh liên quan theo quy mô cần tính. Đơn vị tính là % hoặc hệ số. b) X: Quy mô của định mức chi phí hoặc hệ số điều chỉnh cần tính. Đơn vị tính theo quy mô chiều dài, hoặc công suất, hoặc giá trị. c) X1, X2: Quy mô tương ứng theo cận dưới và cận trên của giá trị cần tính. Đơn vị tính theo quy mô chiều dài, hoặc công suất, hoặc giá trị. d) Y1, Y2: Định mức chi phí hoặc hệ số hiệu chỉnh tương ứng với cận dưới và cận trên của giá trị cần tính. Đơn vị tính là phần trăm (%) hoặc hệ số. Trường hợp có quy mô lớn hơn quy mô quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, chi phí lập Quy hoạch được xác định bằng cách lập dự toán chi phí. Điều 8. Định mức chi phí điều chỉnh Quy hoạch 1. Trường hợp điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực không theo chu kỳ (điều chỉnh quy hoạch cục bộ), chi phí điều chỉnh Quy hoạch được xác định bằng cách lập dự toán, trên cơ sở nội dung công việc, quy mô, thông số chính của dự án cần điều chỉnh, nhiệm vụ Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định mức chi phí Quy hoạch quy định tại Thông tư này. 2. Đối với trường hợp điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực theo chu kỳ 5 năm (điều chỉnh quy hoạch tổng thể), chi phí điều chỉnh Quy hoạch được xác định bằng cách lập dự toán theo nguyên tắc: a) Điều chỉnh hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV theo chu kỳ 5 năm (Hợp phần 1): tối đa không vượt quá 50% của chi phí lập đề án Quy hoạch mới theo khối lượng xây dựng các năm còn lại của giai đoạn Quy hoạch và định mức chi phí Quy hoạch tương ứng quy định tại Thông tư này.
2,074
3,228
b) Điều chỉnh hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV theo chu kỳ 5 năm (Hợp phần 2): tối đa không vượt quá 40% của chi phí lập đề án Quy hoạch mới theo khối lượng xây dựng các năm còn lại của giai đoạn Quy hoạch và định mức chi phí Quy hoạch tương ứng quy định tại Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Quản lý chi phí lập Quy hoạch Chi phí thuê tư vấn lập đề án Quy hoạch được xác định trên cơ sở kết quả đấu thầu và quản lý thông qua hợp đồng tư vấn. Nội dung hợp đồng tư vấn lập đề án Quy hoạch phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng có liên quan. Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các đề án Quy hoạch đã ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc thanh toán, quyết toán chi phí lập Quy hoạch phải căn cứ theo nội dung của hợp đồng đã ký kết. Trường hợp nội dung hợp đồng có thỏa thuận được điều chỉnh giá khi Nhà nước thay đổi định mức chi phí Quy hoạch, các bên liên quan cần xác định cụ thể khối lượng công việc chưa hoàn thành để điều chỉnh phù hợp với quy định tại Thông tư này. 2. Trường hợp các đề án lập Quy hoạch đã phê duyệt kết quả đấu thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng, cấp có thẩm quyền phê duyệt chi phí lập đề án Quy hoạch quyết định việc áp dụng theo các quy định tại Thông tư này. Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2015, thay thế Quyết định số 3836/2005/QĐ-BCN ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Đơn giá quy hoạch phát triển điện lực./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Đối với 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh, định mức chi phí tính cho phần lưới điện trung áp (gồm cả trạm biến áp và đường dây) được áp dụng như sau: - Lập quy hoạch theo hợp phần 1: Định mức chi phí trên nhân với hệ số 1,5 - Lập quy hoạch theo hợp phần 2: Định mức chi phí trên nhân với hệ số 0,78. PHỤ LỤC II ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quy hoạch đường dây điện <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quy hoạch trạm biến áp trung áp <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC XÁC ĐỊNH THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM CỦA CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - G (tr.đ): Dự toán chi phí của đề án lập quy hoạch được xác định theo nội dung Điều 5 và các hệ số điều chỉnh quy định tại Thông tư này (triệu đồng) trước thuế. - Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ, đề cương đề án quy hoạch. - Chi phí thẩm định đề án quy hoạch theo định mức tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ việc thẩm định đề án quy hoạch (nếu có). Trường hợp phải đi khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đề án quy hoạch thì cơ quan quản lý quy hoạch lập dự toán để bổ sung chi phí thẩm định đề án quy hoạch. PHỤ LỤC V XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ (HỆ SỐ K) (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Tại thời điểm ban hành Thông tư này hệ số điều chỉnh mức lương cơ sở K = 1 (tương ứng mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang). 2. Trường hợp mức lương cơ sở thay đổi theo quy định pháp luật, hệ số điều chỉnh theo mức lương cơ sở K được tính như sau: K = 0,7 x kl + 0,3 Trong đó kl là hệ số thay đổi mức lương cơ sở = Mức lương cơ sở thay đổi tương ứng tại thời điểm tính toán chia cho mức lương cơ sở tương ứng tại Thông tư này là 1.150.000 đồng/tháng. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập). 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: 1. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số: V.07.04.10 2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số: V.07.04.11 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số: V.07.04.12 Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở 1. Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; 2. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 3. Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh trung học cơ sở; b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện trở lên; c) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên; d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp huyện trở lên; đ) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên. e) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp huyện trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng I. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
2,071
3,229
b) Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học cơ sở; c) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở của đồng nghiệp; d) Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định hướng nghề nghiệp học sinh trung học cơ sở; đ) Tích cực và chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh trung học cơ sở; e) Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên; g) Có khả năng hướng dẫn đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở; h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên; i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II từ đủ 01 (một năm) trở lên. Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.11 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới; b) Hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm khi được phân công; c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn; d) Viết sáng kiến kinh nghiệm; tham gia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trường trở lên; đ) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp trường trở lên; e) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên; g) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp trường trở lên. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng II. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở; b) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình, giáo dục trung học cơ sở; c) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở; d) Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở; đ) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở; e) Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên; g) Có khả năng đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở; h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên; i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học các chuyên ngành khác phù hợp với bộ môn giảng dạy từ đủ 01 (một) năm trở lên. Điều 6. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.12 1. Nhiệm vụ a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở; b) Tham gia phát hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu kém cấp trung học cơ sở; c) Vận dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp trung học cơ sở; d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học cơ sở; đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn; e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh trung học cơ sở; g) Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở; h) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục học sinh trung học cơ sở; i) Tổ chức cho học sinh trung học cơ sở tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các hội thi; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở; b) Thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục trung học cơ sở; c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở; d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở; đ) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở; e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; g) Có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Quyết định số 202/TCCP-VC); Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin (sau đây viết tắt là Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV), nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau: 1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112);
2,064
3,230
2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở chính (mã số 15a.201); 3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202). Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau: a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38); b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98). c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89). 2. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ; Khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ phân loại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, y tế và quản lý thị trường được thực hiện như sau: Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm; Ví dụ: Bà Nguyễn Thị E đã xếp ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202), bậc 4, hệ số lương 3,03 kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) thì xếp bậc 4, hệ số lương 3,03 của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. 3. Việc thăng hạng viên chức giáo viên trung học cơ sở được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015. 2. Bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo đối với giáo viên trung học cơ sở quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo. 3. Bãi bỏ các quy định về chức danh và mã số ngạch viên chức giáo viên trung học cơ sở tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 ngày 6 tháng 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin. 4. Bãi bỏ các quy định về danh mục ngạch viên chức giáo viên trung học cơ sở học thuộc Danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 11. Điều khoản áp dụng 1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV , nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở được bổ nhiệm. 2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (mã số 15c.208) quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành mà không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III thì được bảo lưu và thực hiện các chế độ, chính sách ở ngạch hiện giữ trong thời gian không quá 05 (năm) năm kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành. Đối với giáo viên trung học cơ sở hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) mã số 15c.208 tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành có tuổi đời dưới 55 tuổi đối với nam và dưới 50 tuổi đối với nữ thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức phải bố trí cho viên chức học tập nâng cao trình độ để đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện ở chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III. Trường hợp viên chức được cử đi học tập nâng cao trình độ mà không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viên chức xem xét bố trí lại công tác khác hoặc thực hiện tinh giản biên chế. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Các trường trung học cơ sở ngoài công lập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở. 3. Người đứng đầu các trường trung học cơ sở công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp; b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở thuộc diện quản lý vào các chức danh nghề cơ sở tương ứng trong các trường trung học cơ sở công lập theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập; b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương; c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học cơ sở thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tương ứng trong các trường trung học cơ sở công lập theo thẩm quyền; d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
2,055
3,231
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 1788/TTr.STNMT ngày 01 tháng 9 năm 2015 và Công văn số 674/STP-KSTTHC, ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Giám đốc Sở Tư pháp; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01(một) thủ tục hành chính mới, bãi bỏ 04 (bốn) thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Chủ tịch UBND cấp xã niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở; Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1730 /QĐ-UBND ngày 15 / 9/ 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG * Danh mục từng thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỌI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG I. Lĩnh vực đất đai 1. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ : + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ghi biên nhận hồ sơ và chuyển phòng chuyên môn xử lý. + Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 3: Cơ quan thực hiện thủ tục giải quyết hồ sơ. - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất. - Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. - Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã. - Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. - Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. - Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng. - Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. Bước 4: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã - Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: + Từ thứ hai đến thứ sáu : Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. (Trừ các ngày lễ nghỉ theo quy định nhà nước). b) Cách thức thực hiện: - Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: c.1 Thành phần hồ sơ : - Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. - Các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh có liên quan (nếu có) c.2 Số lượng hồ sơ : 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Thời gian giải quyết không quá 45 ngày ([1]) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Nhà nước, không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải (có đóng dấu UBND cấp xã); - Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã. h) Lệ phí (nếu có): không quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải ghi rõ họ tên, năm sinh, địa chỉ và số điện thoại của người yêu cầu, địa điểm, số tờ bản đồ, số thửa đất, diện tích của khu đất tranh chấp, tóm tắt sự việc dẫn đến việc tranh chấp đất đai và nội dung yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp xã giải quyết có mẫu tham khảo kèm theo). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai năm 2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, có hiệu lực ngày 01/7/2014. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------- ..., ngày..... tháng .....năm .... Kính gửi: Ủy ban nhân dân [3] ............................ 1. Họ và tên người yêu cầu giải quyết tranh chấp: ……………………………… ……………………………………………………………………………………….. 2. Năm sinh: ……………………… 3.Số điện thoại: ........................................ 4. Địa chỉ:................................................................................................................... 5. Địa điểm khu đất tranh chấp (ghi rõ số nhà, tên đường, khóm,ấp, xã (thị trấn, phường, huyện) :.............................................................................................................. Thuộc tờ bản đồ số: ………., thửa đất số: ………., diện tích đất tranh chấp: ………… m2, 6. Tóm tắt sự việc dẫn đến việc tranh chấp đất đai: .................................................. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. 7. Nội dung đề nghị cấp thẩm quyền giải quyết: …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. 8. Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) :………………………………………… …………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
2,058
3,232
* Danh mục từng thủ tục hành chính bị bãi bỏ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ([1]) Quy định tại Điểm a Khoản 3, Điều 61 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP : “a. Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày” [2] Ghi rõ đơn tranh chấp về đất đai (quyền sử dụng, ranh đất ...) [3] Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG LẦN 6 BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; Căn cứ công văn số 1519/BTC-CST ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ủy quyền cho Sở Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-STC ngày 06 tháng 5 năm 2015 về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 429/QĐ-STC ngày 04 tháng 6 năm 2015 bổ sung lần 1; Quyết định số 583/QĐ-STC ngày 08 tháng 7 năm 2015 bổ sung lần 2; Quyết định số 696/QĐ-STC ngày 06 tháng 8 năm 2015 sửa đổi, bổ sung lần 3; Quyết định số 745/QĐ-STC ngày 18 tháng 8 năm 2015 sửa đổi, bổ sung lần 4; Quyết định số 780/QĐ-STC ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng về việc ban hành sửa đổi, bổ sung lần 5 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quy chế phối hợp công tác giữa Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh Cao Bằng và Biên bản họp giữa Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh ngày 15 tháng 9 năm 2015 về việc thống nhất mức giá tính lệ phí trước bạ để bổ sung lần 6 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trên cơ sở Thông báo giá của các nhà sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu xe ô tô; giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp; thông tin giá thị trường thời điểm hiện tại; Xét đề nghị của Phòng Quản lý giá Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung lần 6 Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có Phụ lục chi tiết I, II, III kèm theo). Điều 2. Trong quá trình thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp hoặc giá tài sản đó chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục Thuế tỉnh có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để sửa đổi, bổ sung vào Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Sở Tài chính Cao Bằng, Cục Thuế tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE MÁY TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ban hành kèm theo Quyết định số 818/QĐ-STC ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE Ô TÔ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LIÊN DOANH, NHẬP KHẨU LINH KIỆN, SẢN XUẤT LẮP RÁP TẠI VIỆT NAM Ban hành kèm theo Quyết định số 818/QĐ-STC ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI XE Ô TÔ NHẬP KHẨU NGUYÊN CHIẾC TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ban hành kèm theo Quyết định số 818/QĐ-STC ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Sở Tài chính Cao Bằng ĐVT: Nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, NGƯ CỤ CỦA NHẬT ĐỂ KHAI THÁC, TIÊU THỤ NỘI ĐỊA VÀ XUẤT KHẨU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG TỈNH BÌNH ĐỊNH, VIỆT NAM. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 3465/QĐ-BNN ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi”; Căn cứ Biên bản hợp tác thực hiện dự án “Chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt Nam” giữa UBND tỉnh Bình Định và Hội hữu nghị Nhật Bản - Việt Nam; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2982/TTr-SNN ngày 11/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện dự án chuyển giao công nghệ, ngư cụ của Nhật để khai thác, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương tỉnh Bình Định, Việt Nam. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND huyện Hoài Nhơn, UBND thành phố Quy Nhơn triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBDN huyện Hoài Nhơn, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Chi cục Trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, NGƯ CỤ CỦA NHẬT ĐỂ KHAI THÁC, TIÊU THỤ NỘI ĐỊA VÀ XUẤT KHẨU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG TỈNH BÌNH ĐỊNH, VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) Thực hiện Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi” theo Quyết định số 3465/QĐ-BNN ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thực hiện Kế hoạch hợp tác giữa UBND tỉnh Bình Định và Hội hữu nghị Nhật - Việt tại Sakai, Nhật Bản; Nhằm phát triển nghề cá ngừ đại dương là tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Bình Định, ngày 16/6/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) đã ký Biên bản hợp tác về việc “Khảo sát thẩm định có sự tham gia của lĩnh vực tư nhân về chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt Nam”. Để triển khai các nội dung, nhiệm vụ nêu trên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng “Kế hoạch triển khai thực hiện dự án chuyển giao công nghệ, ngư cụ của Nhật để khai thác, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương tỉnh Bình Định, Việt Nam” cụ thể như sau. I. Căn cứ thực hiện - Quyết định số 3465/QĐ-BNN ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi”; - Biên bản giữa Cơ quan hợp tác Nhật Bản (JICA) và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc Khảo sát thẩm định có sự tham gia của lĩnh vực tư nhân về chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt Nam ký ngày 16/6/2015; - Biên bản thảo luận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Liên danh Kato - Jamada về việc Khảo sát thẩm định có sự tham gia của lĩnh vực tư nhân về việc chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt Nam ký ngày 28/4/2015; - Văn bản cam kết của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc chi trả các khoản chi phí liên quan đến dự án “Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ ở nước ngoài của JICA” ký ngày 27/4/2015. II. Mục tiêu dự án - Chuyển giao công nghệ, ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương của Nhật cho ngư dân tỉnh Bình Định nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ theo hướng hiệu quả và bền vững. - Tổ chức sản xuất cá ngừ theo chuỗi giá trị từ khai thác, sơ chế bảo quản trên biển, hậu cần vận chuyển vào bờ, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu nhằm nâng cao chất lượng, giá trị cá ngừ đại dương nhằm tăng thu nhập, hiệu quả sản xuất cho ngư dân và doanh nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản tỉnh Bình Định. III. Nội dung dự án 1. Nội dung Dựa án bao gồm các hợp phần chính là: a. Chuyển giao công nghệ, ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương của Nhật; b. Tổ chức triển khai, sơ chế bảo quản trên biển, hậu cần vận chuyển vào bờ; c. Xúc tiến thương mại, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương. d. Các nội dung hoạt động chính của dự án: 1.1. Điều tra khảo sát hiện trạng sản xuất - kinh doanh nghề cá ngừ tỉnh Bình Định, Việt Nam Hoạt động cụ thể: Phối hợp tổ chức 02 đợt khảo sát hiện trạng sản xuất - kinh doanh nghề cá ngừ tỉnh Bình Định và nghề cá ngừ Việt Nam. Tổ chức 01 đợt thảo luận thống nhất nội dung dự án để ký kết các văn bản sau liên quan đến dự án, cụ thể:
2,040
3,233
- Biên bản giữa Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc Khảo sát thẩm định có sự tham gia của lĩnh vực tư nhân về chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt Nam ký ngày 16/6/2015; - Biên bản thảo luận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Liên danh Kato - Jamađa về việc Khảo sát thẩm định có sự tham gia của lĩnh vực tư nhân về chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt Nam ký ngày 28/4/2015; - Văn bản cam kết của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc chi trả các khoản chi phí liên quan đến dự án “Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ ở nước ngoài của JICA” ký ngày 27/4/2015. 1.2. Thiết lập mô hình “Chuyển giao, áp dụng công nghệ, ngư cụ khai thác của Nhật để khai thác, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương” a. Thiết kế, sản xuất và vận chuyển ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương của Nhật (bao gồm máy kéo câu tự động; thiết bị gây sốc; dụng cụ xử lý cá; trang bị bảo hộ, ..) Hoạt động cụ thể: Phía Nhật chịu trách nhiệm thiết kế, sản xuất và vận chuyển phần cứng của ngư cụ khai thác nêu trên bao gồm 25 bộ cho tỉnh Bình Định. Tỉnh Bình Định tiếp nhận, hoàn thành thủ tục thông quan, miễn thuế và vận chuyển từ thành phố Hồ Chí Minh về Quy Nhơn. b. Lựa chọn tàu cá có thể lắp đặt, áp dụng được công nghệ, ngư cụ khai thác của Nhật. Việc lắp đặt thực hiện theo sự giám sát kỹ thuật của Nhật. Hoạt động cụ thể: Xây dựng, ban hành tiêu chí lựa chọn tàu tham gia dự án. Lựa chọn 25 tàu cá đủ tiêu chí tham gia dự án. Phối hợp với phía Nhật kiểm tra kỹ thuật, vẽ sơ đồ bố trí chung cho 25 tàu tham gia dự án. c. Đào tạo ngư dân địa phương về việc ban hành và bảo quản ngư cụ khai thác của nhật bao gồm chuyển giao các công nghệ cần thiết Hoạt động cụ thể: Tập huấn đào tạo lý thuyết ở trên bờ cho toàn bộ thuyền viên 25 tàu và cán bộ khuyến ngư ở các xã liên quan. Tập huấn đào tạo thực hành ở trên biển cho toàn bộ thuyền viên 25 tàu và cán bộ khuyến ngư ở các xã liên quan. d. Việc phát triển sản phẩm cá ngừ chất lượng cao phải có sự giám sát của phía Nhật trong quá trình khai thác, chế biến, bảo quản và vận chuyển. Theo kế hoạch dự án, có tất cả 12 đợt chuyên gia Nhật tham gia giám sát trong quá trình khai thác, chế biến, bảo quản và vận chuyển. 1.3. Xây dựng kế hoạch công khai và phổ biến ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật a. Hỗ trợ tiếp thị để đạt được thương hiệu cá ngừ chất lượng cao được khai thác theo công nghệ, ngư cụ của Nhật. b. Phối hợp thiết lập thị trường mục tiêu để phổ biến ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật. c. Tổ chức các cuộc họp hội thảo về ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật cho các cơ quan liên quan và các ngư dân được lựa chọn với sự hỗ trợ của tỉnh Bình Định và Trung ương. d. Xây dựng các mô hình kinh doanh, bao gồm kế hoạch xúc tiến việc mua bán. 1.4. Chuyển giao công nghệ vận hành/bảo quản ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật, chuyển giao công nghệ chế biến cá ngừ theo cách thức Nhật Bản tại Nhật và đào tạo để hoàn thiện việc khai thác và chế biến cá ngừ ở Việt Nam. a. Đào tạo và huấn luyện việc vận hành/bảo trì ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật và chế biến cá ngừ ở Nhật Bản. Hoạt động cụ thể: - Đào tạo, tập huấn về đánh giá chất lượng cá ngừ cho cán bộ kỹ thuật (02 người); - Đào tạo, tập huấn về kỹ thuật và kinh doanh ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật cho cán bộ kỹ thuật (04 người); - Đào tạo, tập huấn về kỹ thuật khai thác và chế biến cá ngừ cho cán bộ kỹ thuật và ngư dân (03 người); b. Huấn luyện việc vận hành/bảo trì ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật trên tàu, trên biển và chuyển giao công nghệ sửa chữa Hoạt động cụ thể: Theo kế hoạch sẽ tổ chức 01 chuyến khai thác thử nghiệm trên biển cho 03 tàu cá có sự tham gia của 06 chuyên gia Nhật và 06 cán bộ kỹ thuật của tỉnh. 1.5. Tổ chức dịch vụ hậu cần, thu mua trên biển và xuất khẩu cá ngừ đại dương Nghiên cứu xây dựng, đề xuất và thực hiện mô hình dịch vụ hậu cần trên biển, mô hình thu mua vận chuyển cá ngừ đại dương vào bờ đảm bảo thời gian và chất lượng 1.6. Xúc tiến thương mại, thúc đẩy tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương a. Xây dựng thương hiệu cá ngừ đại dương Bình Định/Việt Nam. b. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy, mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh. 1.7. Các nội dung hoạt động khác của dự án: a. Nghiên cứu khả thi; b. Thiết lập mô hình kinh doanh ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật; c. Các nghiên cứu liên quan về: Công nghệ khai thác, Công nghệ tàu cá, Quản lý nghề cá ngừ, Nâng cao chất lượng thủy sản và Quản lý kinh doanh cá ngừ. Các hoạt động trên được các chuyên gia Nhật tiến hành thực hiện với sự phối hợp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. d. Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện quy trình công nghệ để phổ biến nhân rộng và triển khai áp dụng rộng rãi (thực hiện theo Văn bản số 6332/BNN-TCTS ngày 10/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). 2. Trách nhiệm tài chính của tỉnh Bình Định 2.1. Trách nhiệm tài chính của phía tỉnh Bình Định được nêu tại các văn bản ở mục I nêu trên, cụ thể: a. Thanh toán các khoản chi liên quan đến ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật từ khi đến cảng Việt Nam cho đến khi hoàn thành việc lắp đặt trên tàu cá, bao gồm phí vận chuyển và thủ tục hải quan. b. Thuê phiên dịch và chuẩn bị phương tiện đi lại cùng nhiên liệu và tài xế, ngoại trừ lương cho phiên dịch, chi phí y tế và các chi phí khác. c. Hợp đồng bảo hiểm đối với việc hư hỏng (nếu có) của ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ nhật trong quá trình khảo sát sau khi về đến Việt Nam. d. Chi phí máy bay (khứ hồi) cho những thành viên dự án của phía đối tác Việt Nam tham gia các hoạt động khảo sát, học tập được triển khai tại Nhật. e. Tỉnh Bình Định thống nhất bổ sung chi phí ăn tại Bình Định của chuyên gia phía Nhật khi đến làm việc tại tỉnh Bình Định vào văn bản cam kết nêu trên. f. Bố trí phòng để phía Nhật làm việc và lắp đặt thiết bị. Chuẩn bị thông tin và dữ liệu liên quan đến khảo sát (bao gồm các bản đồ và hình ảnh). 2.2. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: 10.318.461.000 đồng. (Mười tỷ, ba trăm mười tám triệu, bốn trăm sáu mươi mốt ngàn đồng). Trong đó: + Năm 2015 : 1.670.288.000 đồng. + Năm 2016 : 3.877.350.000 đồng. + Năm 2017 : 4.568.500.000 đồng. + Dự phòng chi (2%) : 202.323.000 đồng. 3. Tiến độ thực hiện 3.1. Năm 2015: Chuyển giao ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật a. Lựa chọn tàu cá tham gia dự án: Tháng 7/2015 b. Chuẩn bị kỹ thuật cho đội tàu tham gia dự án: tháng 7 - 8/2015. c. Vận chuyển ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương từ Nhật đến thành phố Hồ Chí Minh: tháng 8/2015. d. Chuyển giao ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương, lắp đặt và tập huấn kỹ thuật cho 03 tàu thử nghiệm khai thác trên biển: Tháng 9/2015. e. Tổ chức khai thác thử nghiệm trên biển: Tháng 10/2015. f. Lắp đặt, tập huấn kỹ thuật và vận hành thử trên biển ven bờ: Tháng 10/2015. g. Tổ chức Lễ giao nhận thiết bị và ra quân khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật: ngày 31/10 3.2. Năm 2016: Tổ chức khai thác và xuất khẩu cá ngừ đại dương chất lượng cao a. Kiểm tra tiến độ hoạt động dự án: tham gia kiểm tra chất lượng, xúc tiến việc xuất khẩu cá ngừ chất lượng cao do các cán bộ dự án, chuyên gia Nhật thực hiện tại Bình Định. Thời gian thực hiện: tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12/2016: b. Đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ tỉnh Bình Định tại Nhật. - Đào tạo, tập huấn về đánh giá chất lượng cá ngừ: Tháng 01/2016. - Đào tạo, tập huấn kỹ thuật và kinh doanh ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật: tháng 5/2016. - Đào tạo, tập huấn về kỹ thuật khai thác và chế biến cá ngừ: Tháng 8/2016. 3.3. Năm 2017: Tổ chức khai thác và xuất khẩu cá ngừ chất lượng cao a. Kiểm tra tiến độ hoạt động dự án; tham gia kiểm tra chất lượng, xúc tiến việc xuất khẩu cá ngừ chất lượng cao do các cán bộ dự án, chuyên gia Nhật thực hiện tại Bình Định: Tháng 02,4/2017. b. Thực hiện các nội dung nhiệm vụ khác của dự án: - Nhiệm vụ Nghiên cứu khả thi, thiết lập mô hình kinh doanh ngư cụ khai thác cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật, các nghiên cứu liên quan: Thời gian thực hiện theo tiến độ và yêu cầu thực tế. - Nhiệm vụ Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện quy trình công nghệ để phổ biến nhân rộng và triển khai áp dụng rộng rãi (thực hiện theo Văn bản số 6332/BNN-TCTS ngày 10/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): thực hiện theo tiến độ và yêu cầu thực tế. IV. Tổ chức thực hiện 1. Bên phía Nhật Bản Theo văn bản ký kết, đại diện cho JICA Việt Nam trực tiếp triển khai thực hiện dự án là Liên doanh KATO-JAMADA cùng sự hợp tác của các chuyên gia Đại học KAGOSHIMA, Công ty quản lý công nghệ MORI, lĩnh vực thủy sản tư nhân: Công ty DAIKI và DAISUI. 2. Bên phía Việt Nam Theo văn bản ký kết, đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trực tiếp triển khai thực hiện dự án là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định. Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo, tổ công tác thực hiện dự án. Phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể như sau: 2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2,056
3,234
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thường trực Ban Chỉ đạo) chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện dự án, bao gồm các nội dung nhiệm vụ sau: - Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện dự án sau khi được UBDN tỉnh phê duyệt; - Phối hợp xây dựng dự toán kinh phí triển khai thực hiện dự án; - Kiểm tra, đôn đốc; báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả, tiến độ thực hiện dự án; - Tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo cho Ban Chỉ đạo tỉnh, đề xuất các giải pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; - Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Thủy sản và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để triển khai có hiệu quả dự án, đồng thời trên cơ sở thành công của dự án để nhân rộng và triển khai áp dụng rộng rãi từ nguồn kinh phí khác như khuyến nông, khuyến ngư theo Văn bản số 6332/BNN-TCTS ngày 10/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.2. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định dự toán và bố trí kinh phí thực hiện dự án; hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện dự án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện dự án và hướng dẫn thực hiện đúng quy định, chế độ định mức, đồng thời có kế hoạch khai thác từ các nguồn lực khác để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện dự án, căn cứ tình hình đề xuất phương án tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. 2.4. Sở Ngoại vụ Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tiếp đón và làm việc với các chuyên gia Nhật khi sang làm việc tại tỉnh Bình Định. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi về công tác bảo hộ cho các chuyên gia Nhật Bản trong thời gian đến làm việc tại tỉnh Bình Định và cán bộ kỹ thuật của Bình Định qua nghiên cứu và học tập tại Nhật. 2.5. Các sở Khoa học và Công nghệ, Công Thương Phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2.6. UBND thành phố Quy Nhơn và huyện Hoài Nhơn Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phổ biến đến ngư dân địa phương về việc triển khai dự án; lập danh sách các tàu đăng ký tham gia dự án gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, xem xét chọn lựa; cử lãnh đạo UBND thành phố, huyện tham gia Ban Chỉ đạo thực hiện dự án; Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND các xã, phường thuộc phạm vi quản lý trong việc tổ chức triển khai và phố hợp thực hiện các công việc theo kế hoạch của UBND tỉnh có liên quan đến địa phương; cử cán bộ phụ trách lĩnh vực thủy sản của địa phương tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ của dự án; Thường xuyên phối hợp với tổ công tác tỉnh thực hiện dự án để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. 2.7. Doanh nghiệp tham gia thu mua, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương - Tổ chức thu mua cá ngừ đại dương khai thác theo công nghệ, ngư cụ Nhật Bản cho các tàu tham gia dự án theo hợp đồng thu mua; - Xây dựng và công bố tiêu chuẩn cá ngừ xuất khẩu để có thể thu mua được và thu mua với giá cả hợp lý đối với mỗi loại; công bố sự phân loại và đánh giá cá ngừ cho tất cả các tàu cá; - Tổng hợp, báo cáo số lượng cá thu mua đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang Nhật cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo từng tháng để Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ khuyến khích thuyền viên tham gia dự án. 2.8. Chủ phương tiện và thuyền viên tham gia dự án - Tham gia thực hiện đầy đủ nội dung, hoạt động của dự án theo kế hoạch; - Tiếp nhận công nghệ, quy trình kỹ thuật vận hành, bảo trì, sửa chữa ngư cụ; sơ chế bảo quản cá ngừ theo hướng dẫn của chuyên gia Nhật và cán bộ kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Cam kết tuân thủ quy trình kỹ thuật do phía Nhật chuyển giao; - Giao bán sản phẩm cho doanh nghiệp thu mua tại Cảng cá Quy Nhơn theo hợp đồng; Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện dự án chuyển giao công nghệ, ngư cụ của Nhật để khai thác, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cá ngừ đại dương tỉnh Bình Định, Việt Nam. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những vướng mắc hoặc đề xuất cần thay đổi, bổ sung; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố liên quan chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM TỔ CHỨC KHAI THÁC, THU MUA, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ CÁ NGỪ THEO CHUỖI” TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 3465/QĐ-BNN ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi”; Căn cứ Biên bản hợp tác thực hiện dự án “Chuyển giao công nghệ đánh bắt của Nhật nhằm hiện đại hóa nghề cá ngừ tại Việt Nam” giữa UBND tỉnh Bình Định và Hội hữu nghị Nhật Bản - Việt Nam tại SaKai; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 1538-TB/TU ngày 07/9/2015 về chủ trương hỗ trợ, khuyến khích ngư dân tham gia Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ đại dương theo chuỗi” tại tỉnh Bình Định. Xét đề nghị của Sở Nông Nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2710/TTr-SNN ngày 19/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện Đề án “Thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo chuỗi” tỉnh Bình Định như sau: 1. Hỗ trợ chủ tàu cải tạo hầm bảo quản, đầu tư hạ hầm nhiệt: Mức hỗ trợ 30 triệu đồng cho mỗi tàu tham gia Đề án. Tổng số tàu tham giá Đề án: 25 tàu 2. Hỗ trợ khuyến khích thuyền trưởng và thuyền viên thực hiện quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng cá ngừ đại dương đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang Nhật Bản. Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/kg đối với cá ngừ đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu tươi, nguyên con dạng sashimi. 3. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ: từ năm 2016 - 2017. 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh. Điều 2: Giao Sở Nông Nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan, UBND huyện Hoài Nhơn, UBND thành phố Quy Nhơn triển khai thực hiện. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông Nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện Hoài Nhơn, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Chi cục Trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15, Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3: Chánh văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng các Tổng cục: Thủy sản, Lâm nghiệp; Cục trưởng các Cục: Trồng trọt, Chăn nuôi; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Khoa học công nghệ và MT; Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) I. QUAN ĐIỂM - Phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên cơ sở khai thác tối đa nguồn gen cây trồng, vật nuôi trong nước; đồng thời, mở rộng trao đổi nguồn gen với các nước trên thế giới để chọn tạo giống mới đa dạng di truyền, thích hợp với các vùng sinh thái. - Phát triển giống cây trồng, vật nuôi cần kết hợp đồng bộ giữa nghiên cứu chọn tạo trong nước và nhập nội giống mới từ nước ngoài; kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu và sản xuất giống, không chạy theo thành tích về số lượng giống mới được công nhận. - Phát triển giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu thị trường, phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh giống; ngân sách nhà nước ưu tiên những nhiệm vụ nghiên cứu phát triển giống mà các thành phần kinh tế khác chưa, hoặc ít quan tâm đầu tư. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Phát triển giống cây trồng, vật nuôi theo hướng công nghiệp hiện đại, bảo đảm cung cấp đủ giống có chất lượng nhằm tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; góp phần thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Đến năm 2020 - Ngành trồng trọt: Đảm bảo cung cấp 75% giống lúa xác nhận (hoặc tương đương) và hạt lai F1 cho sản xuất; giống cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả được sản xuất từ cây đầu dòng đạt ít nhất 70%, đối với cây hồ tiêu đạt từ 20-30%.
2,090
3,235
- Ngành lâm nghiệp: Tỉ lệ giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận đưa vào sản xuất đạt từ 60 - 70% trở lên; có 90% giống cung cấp cho trồng rừng được kiểm soát nguồn gốc; ít nhất có 70% cây giống keo và bạch đàn phục vụ trồng rừng sản xuất được nhân từ mô, hom. - Ngành chăn nuôi: Đảm bảo cung cấp giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất đối với bò thịt đạt 70%; đối với lợn, gia cầm đạt 90%; bò sữa đạt 100%. - Ngành thủy sản: Đảm bảo chủ động cung cấp 100% nhu cầu giống cho nuôi trồng; trong đó, 75% giống các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực là giống sạch một số bệnh nguy hiểm. 2.2. Tầm nhìn đến năm 2030 - Ngành trồng trọt: Đảm bảo cung cấp 90% giống lúa xác nhận (hoặc tương đương) và hạt lai F1 cho sản xuất; giống cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả được sản xuất từ cây đầu dòng đạt 90%, riêng giống tiêu đạt khoảng 70%. - Ngành lâm nghiệp: Tỉ lệ giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận đưa vào sản xuất đạt từ 80 - 90% trở lên; 95% giống cung cấp cho trồng rừng được kiểm soát nguồn gốc; 80-90% cây giống keo và bạch đàn phục vụ trồng rừng sản xuất được nhân từ mô, hom. - Ngành chăn nuôi: Đảm bảo cung cấp giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất đối với bò thịt đạt 80%; đối với lợn, gia cầm đạt 95%. - Ngành thủy sản: Đảm bảo chủ động cung cấp 100% nhu cầu giống cho nuôi trồng, trong đó 85% là giống sạch một số bệnh nguy hiểm. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIỐNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI 1. Trồng trọt 1.1. Lúa a) Lúa thuần - Định hướng chọn tạo giống: Ưu tiên nghiên cứu chọn tạo và nhập nội những giống lúa ngắn ngày hoặc trung ngày, giống lúa thơm, chất lượng cao; chống chịu với sâu bệnh hại chính. Tiêu chí cụ thể là: + Những giống lúa ngắn ngày hoặc trung ngày, chất lượng cao: Năng suất trung bình từ 6,5-7,5 tấn/ha trở lên; hàm lượng Aminoza < 22%; gạo dài, trong, ít hoặc không bạc bụng; thơm hoặc không thơm; khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính (đạo ôn, khô vằn, rầy nâu, bạc lá) điểm < 5, riêng giống trung ngày có 1-2 đặc tính kháng cao (điểm < 3); chịu hạn, chịu úng, chịu mặn, với giống trung ngày phải xác định được vùng sinh thái thích hợp; phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu, có giá trị trên 600 USD/tấn. + Những giống lúa thơm, chất lượng cao: Năng suất trung bình từ 5,5-6,5 tấn/ha trở lên; có mùi thơm, chất lượng tốt (hàm lượng Aminoza < 22%; gạo dài trên 7mm, trong, không bạc bụng); khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính điểm < 5; chịu hạn, chịu úng, chịu mặn; phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu, có giá trị trên 800 USD/tấn. - Định hướng sản xuất giống: Nhu cầu giống lúa xác nhận hàng năm khoảng 800 ngàn tấn. Các đơn vị nghiên cứu tập trung sản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất các cấp giống tiếp theo. Những doanh nghiệp có giống được công nhận, tổ chức sản xuất giống theo chuỗi: Từ giống gốc, giống siêu nguyên chủng..., đến giống thương phẩm. b) Lúa lai - Định hướng chọn tạo giống: Chọn tạo hoặc nhập nội những giống năng suất cao, trung bình từ 10-12 tấn/ha phục vụ chế biến và làm thức ăn chăn nuôi; những giống chất lượng cao (cơm ngon, có mùi thơm...), năng suất trung bình từ 8-10 tấn/ha; những giống chống chịu bạc lá, đạo ôn và rầy nâu; chịu hạn, chịu úng, chịu mặn. - Định hướng sản xuất giống: Giai đoạn từ nay đến năm 2020, diện tích gieo trồng lúa lai cả nước hàng năm khoảng 700 ngàn ha; diện tích sản xuất hạt lai F1 khoảng 8.000 ha, dự kiến quy hoạch ở các tỉnh: Lào Cai, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Quảng Nam, Đắc Lắc... 1.2. Ngô - Định hướng chọn tạo giống: Chọn tạo những giống lai năng suất, chất lượng cao, kháng sâu; những giống lai chịu lạnh, hạn, úng, phèn...; những giống có hàm lượng Protein cao, sinh khối lợn phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi; những giống ngô thực phẩm (ngô đường, ngô nếp...) nhằm nâng cao chuỗi giá trị gia tăng trong sản xuất. - Định hướng sản xuất giống: Dự kiến nhu cầu hạt giống ngô lai F1 cả nước năm 2020 khoảng 21 ngàn tấn, năm 2030 khoảng 22,5 ngàn tấn. Đến năm 2020, cả nước cần khoảng 6.000­ - 7.000 ha để sản xuất hạt lai F1; năm 2030, cần khoảng 6.500-7.500 ha. Các địa phương căn cứ điều kiện tự nhiên, phối hợp với các doanh nghiệp và đơn vị nghiên cứu quy hoạch vùng sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho sản xuất. 1.3. Cao su - Định hướng chọn tạo giống: Trong thời gian tới, đẩy mạnh khai thác quỹ gen hiện có để chọn tạo những dòng, giống mới. Định hướng nghiên cứu là ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến để chọn tạo giống cao su có năng suất mủ cao, sinh khối gỗ lớn và thích nghi rộng. - Định hướng sản xuất giống: Giai đoạn 2016-2020, chỉ tập trung sản xuất cây giống phục vụ trồng tái canh khoảng 20-25 ngàn ha/năm. Nhu cầu cây giống hàng năm dao động từ 11,5-14 triệu cây. Giai đoạn sau năm 2020, tùy theo tình hình tiêu thụ mủ cao su trên thị trường để xây dựng kế hoạch sản xuất giống phục vụ trồng mới và trồng tái canh diện tích cao su già cỗi. Phương pháp nhân giống, chủ yếu là ghép chồi. 1.4. Cà phê - Định hướng chọn tạo giống: + Đối với cà phê chè: Chọn tạo hoặc nhập nội những giống có năng suất trung bình từ 3-3,5 tấn nhân/ha, kích thước hạt lớn, chống chịu sâu bệnh, nhất là bệnh gỉ sắt. + Đối với cà phê vối: Chọn hoặc nhập nội những giống có năng suất trung bình từ 5-6 tấn nhân/ha, chất lượng tốt (trọng lượng 100 nhân trên 20g), chín muộn, chịu hạn và chống chịu sâu bệnh. - Định hướng sản xuất giống: Nhu cầu giống để trồng mới, trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê giai đoạn 2016 - 2020 cả nước khoảng 230 triệu cây và 115 triệu chồi ghép. Trong đó, số lượng giống phục vụ cho trồng tái canh và ghép cải tạo chiếm trên 90%, tập trung ở các tỉnh như sau: Đắk Lắk cần 64,5 triệu cây giống và 7 triệu chồi ghép; Đắk Nông cần 51,3 triệu cây giống và 8,75 triệu chồi ghép; Gia Lai cần 35,7 triệu cây giống và 8,75 triệu chồi ghép; Lâm Đồng cần 52,7 triệu cây giống và 80,5 triệu chồi ghép; Kon Tum cần 5,8 triệu cây giống... Phương pháp sản xuất cây giống từ ghép chồi (khai thác từ vườn cây đầu dòng), sản xuất hạt lai đa dòng và nuôi cấy mô. 1.5. Hồ tiêu - Định hướng chọn tạo giống: Trước hết cần thu thập các dòng, giống hồ tiêu hiện có ở các địa phương; tiến hành đánh giá đặc tính của từng dòng, giống để có nguồn vật liệu chọn tạo giống, đồng thời chọn lọc những giống có đặc tính tốt cung cấp cho nhu cầu sản xuất. Phương hướng chọn tạo giống có năng suất cao, trung bình từ 4-5 tấn/ha. - Định hướng sản xuất giống: Với diện tích hồ tiêu như hiện nay, hàng năm cả nước cần trồng mới và trồng thay thế khoảng 2.000 ha, nhu cầu giống cần đáp ứng khoảng 4 triệu cành tiêu giống sạch bệnh. Phương pháp sản xuất giống, chủ yếu là giâm cành và ứng dụng nuôi cấy mô để sản xuất cây giống sạch bệnh. 1.6. Điều - Định hướng chọn tạo giống: Chọn lọc, đánh giá cây đầu dòng có những đặc tính tốt ở từng tiểu vùng; đồng thời tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo, nhập nội các giống điều mới thích hợp cho từng vùng sinh thái theo hướng năng suất đạt trên 3,5 tấn nhân/ha, tỷ lệ nhân đạt trên 28%, dưới 170 hạt/kg, có thời gian ra hoa rải vụ, chống chịu sâu bệnh, nhất là bệnh thán thư... - Định hướng sản xuất giống: Nhu cầu cây giống để trồng tái canh 45.000 ha điều già cỗi khoảng 13,5 triệu cây; nhu cầu chồi để ghép cải tạo 15.000 ha khoảng 22,5 triệu chồi. Nhu cầu cây giống và chồi giống ở các tỉnh như sau: Bình Phước 7,5 triệu cây giống và 7,5 triệu chồi giống; Đồng Nai 2,7 triệu cây giống và 2,7 triệu chồi giống; Bình Thuận 1,5 triệu cây giống và 11,25 triệu chồi giống; Bà Rịa - Vũng Tàu 0,6 triệu cây giống; Gia Lai 1,2 triệu cây giống; Đắk Nông 1,05 triệu chồi giống. Phương pháp sản xuất giống là ghép chồi từ cây đầu dòng, hoặc vườn cây đầu dòng. 1.7. Chè - Định hướng chọn tạo giống: Nhập nội và ứng dụng công nghệ mới chọn tạo các giống chè phục vụ nhu cầu các thị trường chè chính của Việt Nam (chè đen cho thị trường Trung đông, Bắc phi, Châu Âu; chè xanh sử dụng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc). Các giống chè mới cần có một số đặc tính cơ bản sau: Với các giống để sản xuất chè đen, cần tăng hàm lượng các men oxy hóa khử; với các giống để sản xuất chè xanh cần có hàm lượng Tanin tổng số dưới 30%, riêng chè xanh đặc sản phục vụ xuất khẩu cần có hàm lượng hợp chất thơm trong nhiên liệu cao hơn các giống chè hiện có. - Định hướng sản xuất giống: Giai đoạn 2016-2020, trung bình mỗi năm cần trồng thay thế 4-5 ngàn ha chè già cỗi, nhu cầu khoảng 80-100 triệu cây chè giống; trong đó, 50% dùng để thay các giống chè cũ (để chế biến chè đen), 50% giống chè xanh chất lượng cao (để chế biến chè xanh). Phương pháp nhân giống, chủ yếu là giâm hom (khai thác từ vườn giống gốc, vườn cây đầu dòng). 1.8. Cây ăn quả - Định hướng chọn tạo giống: Đối tượng ưu tiên nghiên cứu gồm: Vải, nhãn, chuối, cây có múi, thanh long, xoài. Phương pháp chọn tạo giống chủ yếu là nhập nội và tuyển chọn nhằm nâng cao chất lượng di truyền những giống bản địa. Đối với thanh long chọn tạo những giống đa dạng màu sắc, chất lượng ngon; với cây có múi chọn tạo những giống không hạt, hoặc ít hạt; với xoài, chọn tạo những giống vỏ dày; với nhãn, chọn tạo những giống chống bệnh chổi rồng, thịt quả dày, hạt nhỏ... - Định hướng sản xuất giống: Hàng năm, cả nước trồng mới khoảng 12-13 ngàn ha cây có múi, 9.000 ha chuối, 6.500 ha thanh long, 3.000 ha xoài, 2.800-3.000 ha nhãn, vải.... Nhu cầu cây giống hàng năm khoảng 18-20 triệu cây chuối (nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô); 6,5 triệu cây giống thanh long (nhân bằng phương pháp giâm hom); 6 triệu cây có múi, 1,5 triệu cây giống xoài và 1,5 triệu cây nhãn, vải (nhân giống bằng phương pháp ghép)... 1.9. Rau, nấm, hoa - Định hướng chọn tạo giống: Với nhóm rau chủ lực (cà chua, dưa chuột, dưa hấu...), định hướng là lai tạo giống F1 năng suất, chất lượng cao, phù hợp với các vùng sinh thái; nhóm rau bản địa, chọn lọc giống theo hướng giá trị dinh dưỡng và dược lý cao làm rau xanh và thực phẩm chức năng; nhóm rau không có điều kiện ra hoa ở Việt Nam (cà rốt, bắp cải, hành tây...), nhập nội để khảo nghiệm. Với giống nấm; chọn tạo giống đồng thời đi theo hai hướng, chọn lọc giống bản địa và nhập nội. Các loại hoa, cần nghiên cứu lai tạo những giống có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sinh thái Việt Nam, công nhận giống để sản xuất hoa xuất khẩu.
2,171
3,236
- Định hướng sản xuất giống: + Nhóm rau chủ lực, cơ bản do sản xuất trong nước đảm nhiệm. Nhóm rau không có điều kiện ra hoa ở Việt Nam, tiếp tục nhập khẩu hạt giống. + Giống nấm: Nhu cầu hàng năm khoảng 500 ngàn ống giống gốc; 1 triệu ống giống cấp 1; 2 triệu bình giống cấp 2 để sản xuất khoảng 50 triệu bịch nấm thương phẩm; sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu từ phương pháp nuôi cấy bào tử. + Một số loại hoa chủ lực (cúc, hồng, lan hồ điệp,...): Sản xuất giống trong nước đáp ứng 100% bằng phương pháp nuôi cấy mô, giâm cành và ghép; với giống hoa ly, phải nhập khẩu. 2. Lâm nghiệp 2.1. Loài cây chủ lực ưu tiên phát triển giống - Nhóm cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh: Các giống keo, bạch đàn và các giống khác được công nhận. - Nhóm cây bản địa: Dầu rái, Sao đen, Mỡ, Sa mộc, Vối thuốc, Thông ba lá, Thông đuôi ngựa, Đước đôi, Tràm ta. - Nhóm cây lâm sản ngoài gỗ: Bời lời đỏ, Mắc-ca, Hồi, Quế, Sơn tra, Thông nhựa, Trôm, Luồng, Xoan chịu hạn. 2.2. Định hướng nghiên cứu, chuyển giao giống a) Nhóm cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh - Các loài keo vùng thấp: Trong thời gian tới, cần tiếp tục nghiên cứu chọn lọc cây trội, tập trung lai giống nhân tạo, xây dựng vườn giống và khảo nghiệm dòng vô tính có năng suất cao và có tính chống chịu, nhân giống sinh dưỡng, phối hợp các biện pháp lâm sinh xây dựng rừng gỗ lớn và rừng nguyên liệu có năng suất cao. - Các loài bạch đàn: Cần tiếp tục nghiên cứu chọn lọc cây trội, lai giống theo hướng tạo cây gỗ lớn và cây nguyên liệu; xây dựng vườn giống và khảo nghiệm dòng vô tính có năng suất cao và có tính chống chịu; nhân giống sinh dưỡng; phối hợp các biện pháp lâm sinh xây dựng rừng gỗ lớn và rừng nguyên liệu có năng suất cao. - Các loài thông lấy gỗ: Tiếp tục chọn lọc cây trội và xây dựng các vườn giống tại các vùng sinh thái chính. Nơi có điều kiện sẽ xây dựng cơ sở nhân giống sinh dưỡng hàng loạt trên cơ sở nhập công nghệ của Australia, khảo nghiệm khu vực hóa cho các giống đã chọn lọc, kết hợp các biện pháp lâm sinh để tạo rừng gỗ lớn và rừng nguyên liệu có năng suất cao. - Ngoài những nghiên cứu trên, cần đẩy mạnh các nội dung sau: + Xây dựng các khảo nghiệm mở rộng đồng bộ các giống trên các lập địa và vùng sinh thái khác nhau; đẩy mạnh thực hiện các dự án sản xuất thử, dự án khuyến lâm; liên kết với các doanh nghiệp để xác định các giống phù hợp cho từng lập địa và từng vùng sinh thái. + Nghiên cứu chọn giống và lai giống có định hướng, tạo đa bội và con lai tam bội bất thụ có năng suất, chất lượng cao và tăng sức chống chịu cho nhóm cây trồng rừng chủ lực (Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lá liềm, keo lai, Bạch đàn urô và bạch đàn lai, Thông caribê,…). + Tiếp tục ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu chọn tạo giống bằng chỉ thị phân tử; nghiên cứu chuyển gen tăng chất lượng gỗ và gen chống chịu cho bạch đàn. + Khảo nghiệm, đưa nhanh vào sản xuất những giống tiến bộ mới của thế giới, bao gồm cả giống biến đổi gen. + Hoàn thiện kỹ thuật nhân giống, phục tráng giống; lưu trữ giống gốc; chuyển giao giống gốc, công nghệ nhân giống mô-hom và sản xuất giống thương mại chất lượng cao cho các đơn vị sản xuất trong nước. b) Nhóm cây bản địa Cần nghiên cứu về chọn lọc cây trội (bao gồm cả chọn cây trên đường phố, trong công viên và hộ gia đình), xây dựng các khảo nghiệm hậu thế, khảo nghiệm dòng vô tính, xây dựng vườn giống cây hạt, vườn giống cây ghép, nghiên cứu về bảo quản hạt giống và nhân giống bằng nuôi cấy mô. c) Nhóm cây lâm sản ngoài gỗ: Thời gian tới, cần tiếp tục nghiên cứu: - Rà soát, đánh giá hiện trạng tài nguyên LSNG làm cơ sở đề xuất quy hoạch, cơ cấu vùng sản xuất, gắn với công nghiệp chế biến trong toàn quốc. - Nghiên cứu cơ sở khoa học trong chọn giống và cải thiện giống cây trồng LSNG (cây làm gia vị, cây dược liệu, cây lấy sợi, cây lấy tinh dầu) theo hướng năng suất, chất lượng, ổn định và thích ứng với biến đổi khí hậu để cung cấp cho sản xuất ở từng vùng kinh tế, sinh thái cụ thể. - Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái, đặc điểm di truyền, đặc điểm lâm học một số loài LSNG có giá trị cao (Thảo quả, Sa nhân, Ba kích, Tam thất, Hoàng Bá, Đỗ trọng, Tô mộc,...) làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật thuần hóa, gây trồng thâm canh theo hướng năng suất, chất lượng cao và bền vững. - Nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển một số LSNG (Trúc, Hồi - Đông Bắc; Quế - Yên Bái, Lào Cai, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam; Trẩu, Cánh kiến đỏ - Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Sở - Đông Bắc và Bắc Trung Bộ...) theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và bền vững cho từng vùng kinh tế sinh thái cụ thể: 2.3. Xây dựng hệ thống nguồn giống Xác định được các nguồn giống hiện có, xây dựng bổ sung và quản lý tốt hệ thống nguồn giống trong cả nước là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng di truyền được cải thiện cho nhu cầu trồng rừng. Đồng thời, các nguồn giống cũng là nơi cung cấp những vật liệu cơ bản cho chương trình cải thiện, nâng cao chất lượng giống cây rừng. Những nhiệm vụ chủ yếu cần triển khai thực hiện bao gồm: - Rà soát lại nguồn giống hiện có với việc ghi nhận và đánh giá các chỉ tiêu chủ yếu như địa điểm và diện tích; chủ sử dụng, loài cây, năng lực sản xuất; phân cấp chất lượng... Trên cơ sở đó lựa chọn lại những nguồn giống tốt, phù hợp với nhu cầu thực tiễn để tác động, nâng cấp và đưa vào sử dụng. - Xây dựng bổ sung diện tích nguồn giống còn thiếu, chuyển hóa rừng giống nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu giống cho sản xuất. - Xây dựng mới nguồn giống chất lượng cao trên cơ sở chọn lọc cây trội, chọn lập địa thích hợp với đặc tính của từng loài cây và áp dụng các biện pháp thâm canh cao. Đây là nguồn giống chất lượng cao cung cấp giống cho trồng rừng. 2.4. Định hướng sản xuất giống Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tập trung sản xuất giống có chất lượng cao cho 25 loài cây trồng rừng chủ lực: - Đối với các loài (Keo lai, Keo lá tràm, Bạch đàn lai, Bạch đàn urô, Mắc-ca), hướng tới sử dụng 100% giống được nhân giống vô tính (mô, hom, ghép), đặc biệt nâng cao tỷ lệ cây được nhân giống từ nuôi cấy mô. - Đối với các loài cây bản địa mọc nhanh sử dụng cây giống được nhân từ hạt cần đẩy mạnh việc xây dựng rừng giống, vườn giống chất lượng cao để cung cấp hạt có chất lượng di truyền được cải thiện cho sản xuất. - Tăng cường việc chuyển giao các giống có năng suất, chất lượng cao đã được công nhận để nhanh chóng đưa các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng. - Xây dựng mạng lưới giống lâm nghiệp có chất lượng cao về phẩm chất di truyền trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn giống đã được tuyển chọn, với sự phối hợp chặt chẽ của mọi tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Chăn nuôi 3.1. Giống lợn - Định hướng chọn tạo giống: Trên cơ sở đàn giống gốc ngoại, tạo con giống phục vụ chăn nuôi trang trại (lợn nái có số con sơ sinh trung bình/ổ đạt 11 con, lợn thịt có tỷ lệ nạc từ 58-­60%, tăng trọng trung bình/con/ngày đạt 750g); tạo con giống phục vụ chăn nuôi nông hộ (lợn nái có số con sơ sinh trung bình/ổ đạt trên 11 con, lợn thịt có tỷ lệ nạc từ 53-55%, tăng trọng trung bình/con/ngày đạt từ 650-700g); tạo con đực giống có tỷ lệ nạc từ 58-60%, tăng trọng trung bình/con/ngày đạt trên 850g. - Định hướng sản xuất giống: + Các giống chủ lực trong thời gian tới gồm: Duroc (Du), Pietrain (Pi), Landrace (LR), Yorkshire (Y), Móng cái (MC). + Xây dựng mạng lưới sản xuất con giống theo mô hình quản lý giống hình tháp, trong đó: Hệ thống các cơ sở nuôi giữ đàn giống cụ kỵ: Được nuôi giữ tại các cơ sở Nhà nước hoặc tư nhân có đầy đủ điều kiện vật chất, nguồn nhân lực, được các cơ quan chức năng của Nhà nước công nhận. Hệ thống các cơ sở nuôi giữ đàn lợn ông bà: Nuôi giữ ở Trung tâm giống các tỉnh hoặc các trang trại có quy mô lớn. Đàn lợn bố mẹ: Nuôi giữ tại các trang trại và gia trại phục vụ việc sản xuất lợn thương phẩm. + Ổn định đàn lợn nái khoảng 10% so với tổng đàn. Nhập khẩu và duy trì đàn giống GGP từ 5-6% tổng đàn; đàn giống GP khoảng 20-22% tổng đàn. Hàng năm, cần bổ sung thay thế đàn từ 35-40% (đàn GGP) và 30% (đàn GP). 3.2. Giống gia cầm a) Giống gà - Định hướng chọn tạo giống: Ưu tiên chọn tạo giống gà lông màu theo các hướng (i) Năng suất cao, khối lượng cơ thể sau nuôi 60 ngày đạt trên 2,4 kg/con, sản lượng trứng đạt trên 180 quả/năm, tiêu tốn thức ăn dưới 2,5 kg/kg tăng trọng; (ii) Gà trứng chất lượng cao, sản lượng trứng đạt trên 250 quả/năm, chất lượng trứng phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng, tiêu tốn thức ăn 1,9 kg/10 quả; (iii) Gà thịt chất lượng cao (phục vụ nuôi thả vườn), nuôi 3 tháng rưỡi đạt khối lượng 1,7-1,9 kg/con, tiêu tốn thức ăn từ 3,1-3,2 kg/kg tăng trọng. - Định hướng sản xuất giống: Xây dựng mạng lưới sản xuất con giống theo mô hình quản lý giống hình tháp. Hàng năm, cần bổ sung nhập giống mới từ 5­-10% gà ông bà/tổng đàn gà ông bà, từ 20-30% gà bố mẹ/tổng đàn gà bố mẹ. + Gà hướng thịt: Gà trắng, tập trung cho các năm tới là giống Ross, AA, Hubard, Cobb.... Nguồn giống, chủ yếu là nhập ngoại. Gà lông màu, những năm tới tập trung các giống: ISA Colour, Sasso, Kabir, Lương Phượng... Nguồn giống, đến năm 2020 sản xuất trong nước đáp ứng 80% đối với giống Lương Phượng, Sasso, Kabir; các giống còn lại chủ yếu nhập ngoại. + Gà hướng trứng: Phương thức nuôi công nghiệp, tập trung các giống: ISA Brow, Hyline, Novogen. Nguồn giống, chủ yếu nhập ngoại. Phương thức nuôi thả vườn, bán công nghiệp, tập trung các giống: Ai Cập và các tổ hợp lai. Nguồn giống, 100% giống sản xuất trong nước. + Gà nội: Tập trung nhân các giống: Ri, Mía, Chọi (Đá; Nòi), Ninh Hòa, Tiên Yên và một số giống gà địa phương khác có lợi thế vùng. Trước hết, cần chọn lọc các giống gà nội có chất lượng theo từng địa phương; tăng cường áp dụng thụ tinh nhân tạo trong nhân giống gà nội, đảm bảo độ đồng đều cho đàn gà thương phẩm.
2,117
3,237
b) Giống vịt - Định hướng chọn tạo giống: Ưu tiên chọn tạo giống vịt thịt theo hướng năng suất cao, khối lượng cơ thể sau nuôi 52-56 ngày đạt 3,6 kg/con, sản lượng trứng đạt 250-260 quả/năm. Với giống vịt chuyên trứng, chọn tạo giống có năng suất đạt 275-280 quả/năm, tiêu tốn thức ăn 2,15 kg/10 quả. - Định hướng sản xuất giống: Xây dựng hệ thống giống hình tháp; hàng năm, cần bổ sung nhập giống mới từ 10-20% vịt ông bà/tổng đàn vịt ông bà. + Vịt chuyên thịt: Tập trung phát triển bộ giống vịt SM, Grimaud. Nguồn giống, 100% giống bố mẹ sản xuất trong nước. + Vịt chuyên trứng: Giống Triết Giang, TC, TsN và vịt cỏ. Nguồn giống, tự nhân 100% giống bố mẹ trong nước. 3.3. Giống bò a) Bò sữa - Giống chủ lực: Bò lai HF và bò HF thuần. - Tỷ lệ lai, thuần: Tuyển chọn đàn bò cái nền lai Zêbu để thụ tinh nhân tạo với tinh bò sữa tạo giống bò sữa F1 HF. Tuyển chọn đàn bò cái F1, F2, F3 HF để tiếp tục sử dụng tinh bò HF cao sản lai tạo nhằm nâng cao tỷ lệ máu HF, nhân thuần đàn HF. - Giống TBKT: Tiếp tục nhập khẩu nguồn gen bò sữa năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển giống bò sữa của các tổ chức, cá nhân. - Nguồn giống: + Về tinh đông lạnh: Tăng cường chọn lọc và loại thải đực giống không đảm bảo chất lượng, nhập những đực giống có tiềm năng năng suất sữa từ 12.000 lít/chu kỳ trở lên, đáp ứng nhu cầu trong nước. Từ nay đến năm 2020, cần nhập nội 35 con đực giống và 3,7 triệu liều tinh cọng rạ. + Về con giống: Đến năm 2020, cơ bản đáp ứng đủ con giống trong nước, chỉ nhập giống làm tươi máu. b) Bò thịt - Giống chủ lực: Brahman, Droughmaster, Angus, BBB. - Tỷ lệ giống bò lai: Nâng tỷ lệ bò lai từ 52% hiện nay lên 70% tổng đàn bò thịt cả nước vào năm 2020. - Giống TBKT: Tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ³ 70% vào năm 2020. + Lai cấp tiến bò địa phương được cải tiến nhằm đạt 75% máu bò thịt chất lượng cao. Bò giết thịt lúc 24 tháng tuổi có khối lượng 280-300kg, tỷ lệ thịt xẻ trên 50%, tỷ lệ thịt tinh trên 40%. + Đàn bò thịt chất lượng cao: Bò giết thịt lúc 24 tháng tuổi khối lượng 300-350kg, tỷ lệ thịt xẻ 52%, tỷ lệ thịt tinh 40%. - Tỷ lệ TTNT: Tỷ lệ sử dụng thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi bò thịt đạt ³ 50% vào năm 2020. - Nguồn giống trong nước đáp ứng: + Đối với giống bò lai: Chủ động được 100% từ nguồn tinh sản xuất trong nước và bò đực lai trong nước. + Đối với bò lai chất lượng cao: Nhập bò đực để sản xuất tinh hoặc cho nhảy trực tiếp với đàn bò cái lai cấp tiến trong nước để tạo ra giống bò lai chất lượng cao, đến năm 2020 đạt ³ 10%. + Đối với bò chất lượng cao: Nhập khẩu phôi và tinh bò thịt chất lượng cao để tạo ra đàn bò thuần chất lượng cao có khả năng thích nghi với điều kiện thời tiết, khí hậu tại Việt Nam, đáp ứng ³ 5% nhu cầu. 3.4. Giống trâu - Định hướng chọn tạo giống: Chọn lọc, cải tạo nâng cao chất lượng giống trâu nội thông qua bình tuyển chọn trâu đực giống, đảm bảo đưa tỷ lệ đực giống tốt chiếm 2-3% so với cái sinh sản, cải tiến tầm vóc đàn trâu lên 8%-10%; tăng tỷ lệ đẻ từ 8-10%/đàn cái sinh sản, nhằm tạo đàn cái nền cho các vùng. - Định hướng sản xuất giống: + Xây dựng hệ thống giống từ Trung ương đến địa phương, liên kết trong sản xuất giống. + Tăng cường công tác thụ tinh nhân tạo: Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo đến năm 2020 đạt ³ 2%; đồng thời, sử dụng đực lai F1 làm giống để nâng cao năng suất, chất lượng trâu địa phương. Khai thác và sản xuất tinh trâu Murrah hiện có ở Việt Nam; đồng thời, nhập tinh trâu Murrah của nước ngoài phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo phát triển trâu lai theo hướng thịt. Chọn lọc những trâu đực đặc cấp để khai thác và sản xuất tinh cọng rạ tại các cơ sở giống cung cấp cho các tỉnh phục vụ công tác nhân thuần đàn giống tốt ở các vùng giống. Tiếp tục nhập tinh, hoặc nhập trâu đực giống một số giống trâu cho năng suất cao trên thế giới để cải tạo đàn trâu trong nước (trâu Murrah, Nili-Ravi từ Ấn Độ, Trung Quốc). 3.5. Giống ong - Định hướng chọn tạo giống: Duy trì, chọn lọc các giống ong đã có trong nước theo hướng năng suất mật ong đến năm 2020 đạt 42-43 kg/đàn/năm đối với ong Ý (đã du nhập vào nước ta từ những năm 1960), từ 21-23kg/đàn/năm đối với ong nội. - Định hướng sản xuất giống: Tập trung phát triển ong Ý, nuôi tập trung phục vụ xuất khẩu mật; chủ động 100% giống ong được sản xuất trong nước. 3.6. Giống thỏ - Định hướng chọn tạo giống: Nhân thuần, chọn lọc đàn thỏ giống từ các giống ngoại (New Zealand, California, Grimaud); cải tiến, nâng cao chất lượng đàn thỏ ở các tỉnh trọng điểm. - Định hướng sản xuất giống: Nhân giống thỏ đáp ứng nhu cầu chăn nuôi thỏ tại các vùng trọng điểm theo hình thức trang trại vừa và lớn, đảm bảo an toàn sinh học và an toàn thực phẩm. Nhu cầu giống thỏ năm 2020 khoảng 1,4­ - 1,5 triệu con; đến năm 2030, khoảng 1,9-2,0 triệu con. 4. Thủy sản 4.1. Giống tôm a) Tôm sú - Định hướng nghiên cứu giống: Nghiên cứu nâng cao chất lượng tôm sú bố mẹ gia hóa sạch bệnh (tăng trưởng nhanh, kháng bệnh); hoàn thiện công nghệ sản xuất giống. - Định hướng sản xuất giống: Kế hoạch nuôi tôm sú đến 2020 dự kiến ở mức sản lượng 300 ngàn tấn, lượng tôm giống tương ứng hàng năm cần khoảng 29 tỷ con. Yêu cầu sản xuất giống đáp ứng 100% nhu cầu nuôi và là giống sạch một số bệnh nguy hiểm. Với công suất bình quân mỗi cơ sở sản xuất khoảng 30-50 triệu con/năm; đến năm 2020, cả nước cần có 800 cơ sở sản xuất tôm sú giống. Các trại sản xuất tôm giống cần được xây dựng trong khu sản xuất tập trung, đáp ứng điều kiện kỹ thuật và được quản lý chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và sạch một số bệnh nguy hiểm. b) Tôm thẻ chân trắng - Định hướng nghiên cứu: Tiếp tục lưu giữ và chọn tạo tôm bố mẹ tôm chân trắng sạch bệnh (tăng trưởng nhanh, kháng bệnh); nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất tôm bố mẹ và tôm giống sạch bệnh, kháng bệnh, tăng trưởng nhanh. - Định hướng sản xuất giống: Dự kiến kế hoạch nuôi tôm thẻ chân trắng đến năm 2020 đạt sản lượng 450 ngàn tấn, nhu cầu giống hàng năm khoảng 57 tỷ con, 100% là giống sạch một số bệnh nguy hiểm. Nhu cầu tôm bố mẹ hàng năm khoảng 100 ngàn cặp; đến năm 2020, chủ động sản xuất được 50% tôm bố mẹ trong nước. c) Tôm hùm - Định hướng nghiên cứu: Hoàn thiện quy trình công nghệ khai thác và ương giống tôm hùm, nghiên cứu công nghệ sản xuất giống nhân tạo tôm hùm. - Định hướng sản xuất giống: Đến năm 2020, sản lượng nuôi tôm hùm đạt khoảng 2 ngàn tấn; nhu cầu giống tôm hùm hàng năm khoảng 10 triệu con. d) Tôm càng xanh - Định hướng nghiên cứu: Nghiên cứu chọn tạo và hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực có tốc độ tăng trưởng nhanh, kháng bệnh và thích nghi với biến đổi khí hậu.­ - Định hướng sản xuất giống: Dự kiến đến năm 2020, nhu cầu giống khoảng 2 tỷ con, khả năng sản xuất giống tối thiểu khoảng 25 triệu con/trại, cả nước cần khoảng 80 trại giống. Vùng sản xuất giống tôm càng xanh chủ yếu ở các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long. 4.2. Giống nhuyễn thể - Định hướng nghiên cứu: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống, nâng cao chất lượng giống một số loài nhuyễn thể (ngao/nghêu, tu hài, hàu, sò huyết, bào ngư..). Nghiên cứu phát triển các vùng nuôi nhuyễn thể bố mẹ tập trung để cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống. Nghiên cứu tạo giống nhuyễn thể đa bội, tăng khả năng kháng bệnh, thích nghi tốt với sự biến động về thời tiết và cải thiện tốc độ sinh trưởng. - Định hướng sản xuất giống: Dự kiến đến năm 2020, sản lượng nhuyễn thể cả nước đạt 584 ngàn tấn, nhu cầu giống nhuyễn thể tương ứng khoảng 50 tỷ con các loại, chủ yếu là ngao/nghêu, trong đó 70% giống được sản xuất nhân tạo. Quy hoạch các vùng nhân giống nghêu ở Bến Tre, Tiền Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Thái Bình, Nam Định....; vùng sản xuất giống ốc hương ở Khánh Hòa, Ninh Thuận; vùng sản xuất giống tu hài ở Quảng Ninh, Khánh Hòa; vùng nhân giống sò huyết ở Bạc Liêu, Kiên Giang; vùng sản xuất giống hầu Thái Bình Dương ở Quảng Ninh, Khánh Hòa... 4.3. Giống cá tra - Định hướng nghiên cứu; Nghiên cứu nâng cao chất lượng giống cá tra theo các tính trạng về sinh trưởng, tỷ lệ phile, kháng bệnh, thích nghi biến đổi khí hậu. Hàng năm, bổ sung đàn cá tra bố mẹ chọn tạo cho sản xuất từ 25 - 30%. - Định hướng sản xuất giống: Đến năm 2020, sản lượng cá tra cả nước dự kiến đạt 1,8 triệu tấn; nhu cầu giống cần khoảng 3,5 tỷ con. Hệ thống sản xuất giống cá tra bao gồm Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ và 4 Trung tâm giống của tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và Tiền Giang. Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ thực hiện nhiệm vụ chọn giống, cung cấp đàn hậu bị và công nghệ sản xuất giống chất lượng cao. Trung tâm giống các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Tiền Giang là những đơn vị chủ lực sản xuất cá giống. 4.4. Giống cá rô phi - Định hướng nghiên cứu: Tập trung nhập nội, lưu giữ và nghiên cứu chọn tạo cá bố mẹ; hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống rô phi; phát triển cá rô phi chịu mặn, đơn tính đực không sử dụng hormone; tạo các nguồn giống đảm bảo chất lượng thích nghi với biến đổi khí hậu, tốc độ sinh trưởng nhanh, tỷ lệ phile cao. - Định hướng sản xuất giống: Với dự kiến sản lượng cá rô phi năm 2020 đạt 150 ngàn tấn, nhu cầu giống khoảng 400 triệu con. Với khả năng sản xuất giống cá rô phi từ 2-3 triệu con/trại/năm; toàn quốc đến năm 2020, cần có 200 trại giống. Phát triển đàn cá bố mẹ có chất lượng cao gồm cá rô phi vằn tại Trung tâm chọn giống cá rô phi ở Quảng Nam và cá rô phi đỏ (diêu hồng) tại Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam Bộ. Các tỉnh phía Nam, quy hoạch vùng sản xuất giống cá rô phi tập trung ở Đồng Nai và Tiền Giang. Các tỉnh phía Bắc, trước mắt nguồn cung cấp giống từ sản xuất trong nước và một phần nhập khẩu; từ năm 2016, chủ động sản xuất đủ giống chất lượng cao trong nước phục vụ cho cả nuôi nước ngọt và nước lợ.
2,127
3,238
4.5. Giống một số loài cá biển (chim vây vàng, chẽm, giò, song) - Định hướng nghiên cứu: Nghiên cứu chọn tạo giống cá biển tăng khả năng kháng bệnh, cải thiện tốc độ sinh trưởng; hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống, nâng cao chất lượng giống. - Định hướng sản xuất giống: Đến năm 2020, chủ động sản xuất 300 triệu con giống cá biển đảm bảo chất lượng, đáp ứng 100% nhu cầu nuôi. Phát triển một số vùng sản xuất giống cá biển tập trung thuộc các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Bà Rịa-Vũng tàu, Kiên Giang... IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nghiên cứu, sản xuất giống - Hoàn thiện hệ thống tổ chức các cơ quan nghiên cứu, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: + Hệ thống các Viện, Trường thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các cấp có thẩm quyền. Đối với các doanh nghiệp, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu chọn tạo giống. + Hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống theo quy hoạch đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 1238/QĐ-BNN-TCLN ngày 28/5/2012, Quyết định số 1683/QĐ-BNN-CN ngày 19/7/2012, Quyết định số 1771/QĐ-BNN-TCTS ngày 27/7/2012. Riêng Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống cây nông nghiệp sẽ phê duyệt sau. - Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Viện, Trường thông qua việc triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị định sau đây: + Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. + Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. - Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giống các tỉnh: Hiện nay, cả nước còn 52 Trung tâm giống cây trồng, 42 Trung tâm giống vật nuôi là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh. Trong thời gian tới, cần nghiên cứu chuyển đổi phương thức hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, sau đó tiến hành cổ phần hóa. - Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu, sản xuất giống: + Tiếp tục triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phương án Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Nông nghiệp và PTNT đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2534/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/10/2011. Trong 5 năm, từ 2016-2020, bình quân mỗi năm đào tạo 185 tiến sỹ; 2.520 thạc sỹ; 18.000 kỹ sư; 25.125 cử nhân trình độ cao đẳng; 28.550 kỹ thuật viên trình độ trung cấp và 36.975 nhân viên kỹ thuật viên trình độ sơ cấp.... + Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài số lượng và cơ cấu nhân lực đào tạo theo quy hoạch trên; giai đoạn 2016-2020, đào tạo nghề nông nghiệp cho 1,4 triệu lao động nông thôn. 2. Đổi mới và triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách nghiên cứu, sản xuất giống đã ban hành - Về tuyển chọn các đề tài, dự án chọn tạo giống: + Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ. + Tuyển chọn đề tài chọn tạo giống theo hướng ngân sách nhà nước ưu tiên những giống cây con chủ lực phục vụ định hướng lớn của ngành; những cây con có chu kỳ sinh trưởng dài ngày mà các doanh nghiệp, cá nhân chưa, hoặc ít quan tâm nghiên cứu... Khuyến khích các doanh nghiệp đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ chọn tạo giống. - Về công tác khuyến nông: Công tác khuyến nông cần được đổi mới từ nội dung, phương pháp hoạt động, cơ cấu đầu tư, quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện dự án, đến chính sách. Chính sách khuyến nông cần hướng tới xã hội hóa, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, trong đó có doanh nghiệp tham gia chuyển giao giống mới vào sản xuất. Thời gian tới, nghiên cứu điều chỉnh, sửa đổi các quy định liên quan đến Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ về công tác khuyến nông. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả một số chính sách hỗ trợ sản xuất giống: + Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020. + Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007. + Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. + Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý nhà nước về giống - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng, vật nuôi: + Trong năm 2016, trình Quốc hội sửa đổi, ban hành Pháp lệnh giống cây trồng, Pháp lệnh giống vật nuôi. Giai đoạn từ 2025-2030, trình Quốc hội ban hành Luật giống cây trồng, vật nuôi. + Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý giống cây trồng, vật nuôi. + Rà soát, điều chỉnh và ban hành mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn về giống cây trồng, vật nuôi. + Rà soát danh mục các giống cây trồng, vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh để loại bỏ những giống không còn sử dụng trong thực tế sản xuất. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi; xử lý nghiêm những đối tượng vi phạm, làm lành mạnh thị trường giống. - Hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng, vật nuôi bằng công nghệ thông tin. 4. Tăng cường hợp tác quốc tế - Trước hết, cần tiếp tục trao đổi nguồn gen làm vật liệu chọn tạo giống với các nước; tiếp thu phương pháp nghiên cứu chọn tạo, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất, bảo quản, chế biến giống theo hướng công nghiệp hiện đại của các nước và các tổ chức quốc tế. - Xây dựng các nhiệm vụ khoa học công nghệ về giống có sự tham gia của chuyên gia quốc tế để nâng cao hàm lượng khoa học cho các đề tài, dự án. - Phối hợp với các quốc gia thực hiện tốt công tác bảo hộ giống cây trồng, vật nuôi; Tham gia Hiệp hội giống cây trồng, vật nuôi các khu vực và quốc tế. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT 1.1. Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản, Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi - Chủ trì tham mưu cho Bộ hướng dẫn các địa phương, các đơn vị triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp của Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi theo từng vụ sản xuất nhằm đạt mục tiêu đề ra. - Chủ trì đề xuất chính sách triển khai thực hiện các nội dung Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi báo cáo lãnh đạo Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành. - Định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan. 1.2. Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi theo Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi được phê duyệt. - Chủ trì tham mưu trình Bộ phê duyệt danh mục các đề tài, dự án chọn tạo giống theo Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi được phê duyệt. - Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giống cây trồng, vật nuôi. 1.3. Vụ Kế hoạch - Chủ trì tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi theo quyết định được phê duyệt. - Phối hợp với các Bộ, Ngành và các đơn vị thuộc Bộ cân đối nguồn lực thực hiện Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi trình lãnh đạo Bộ. 1.4. Các đơn vị khác thuộc Bộ Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Tổng cục, Cục chuyên ngành triển khai thực hiện các nội dung Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi. 2. Các Bộ, Ngành Trung ương - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các địa phương xây dựng chính sách trình cấp có thẩm quyền ban hành để triển khai thực hiện các nội dung Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi. - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong quá trình triển khai Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi. 3. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi; đề xuất cơ chế, chính sách triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo kết quả về Bộ Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan. 4. Các cơ sở nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh giống Căn cứ các nội dung Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi xây dựng kế hoạch nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh giống phù hợp. 5. Các Hiệp hội liên quan đến công tác giống cây trồng, vật nuôi Phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi. THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
2,072
3,239
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 1793/TB-PTPL ngày 11/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 1781/TB-PTPL ngày 7/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 673/QĐ-TTG NGÀY 10/5/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Thông báo Kết luận số 166/TB-VPCP ngày 11/5/2015 của Văn phòng Chính phủ về Thông báo Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; Căn cứ Công văn số 597-CV/TU ngày 16/5/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Kết luận 61-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2020”; Xét Kiến nghị của Hội Nông dân tỉnh tại Tờ trình số 76/TTr.HNDT ngày 03 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Kế hoạch tiếp tục thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2020”. Điều 2. Sau khi Kế hoạch được ban hành, Hội Nông dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch một cách cụ thể; đồng thời, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 06 tháng/lần. Khi có phát sinh, phải có báo cáo bằng văn bản việc điều chỉnh gởi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh). Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố, các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 673/QĐ-TTG NGÀY 10/5/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1928/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
2,107
3,240
I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: - Tạo điều kiện để Hội Nông dân trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2015 - 2020 phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội. - Làm cơ sở đề xuất chính sách, cơ chế phù hợp để Hội Nông dân phát huy vai trò trung tâm, nòng cốt trong phong trào nông dân và chương trình xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững. 2. Yêu cầu: - Thực hiện triệt để, có hiệu quả Công văn số 597-CV/TU, ngày 16/5/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Kết luận 61-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020”. - Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện phát huy vai trò của Hội Nông dân cùng cấp tham gia quá trình xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, một số chương trình, đề án liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn. II. Nội dung: 1. Tham gia phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới: - Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách có liên quan đến chuyển đổi sản xuất theo mô hình hợp tác; xây dựng mô hình - điển hình nông dân giỏi ở từng xã; tuyên truyền, phát động nông dân tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới ở các xã điểm của tỉnh đến 2020. - Tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất gắn với bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp. - Vận động hội viên tích cực tham gia Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, chuyển dịch cơ cấy cây trồng, vật nuôi, phát huy lợi thế vùng. Xây dựng các mô hình hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản, phối hợp thực hiện các mô hình trình diễn, mô hình nông dân tham gia cánh đồng lớn để tổng kết rút kinh nghiệm và triển khai ra diện rộng. - Phát huy vai trò tổ chức Hội Nông dân các cấp trong tham gia, thực hiện một số chương trình, đề án, dự án phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Huy động các nguồn lực từ lực lượng nông dân giỏi góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tạo việc làm, thay đổi bộ mặt nông thôn. - Tổ chức dạy nghề, phối hợp dạy nghề - truyền nghề, phát triển các ngành nghề truyền thống, hỗ trợ tạo việc làm cho nông dân. - Xây dựng, quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ hỗ trợ nông dân. - Phối hợp xây dựng và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường nông thôn, tăng cường trách nhiệm trong công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Nâng cao năng lực cho nông dân ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. 2. Tham gia phát triển văn hóa, xã hội trên địa bàn nông thôn: - Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, giúp nông dân tích cực tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, tiếp cận đầy đủ, kịp thời việc khám-chữa bệnh, giáo dục và các chính sách ưu đãi của Nhà nước. - Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, gắn với xây dựng đời sống văn hóa mới. Thực hiện quy chế dân chủ, tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân, giữ vững an ninh, trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn nông thôn. III. Tổ chức thực hiện: 1. Hội Nông dân tỉnh: - Hoàn thành việc đổi tên và đưa vào khai thác, sử dụng có hiệu quả Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân. - Điều hành, quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ nông dân theo hướng dẫn của Trung ương Hội và các quy định tài chính hiện hành; trực tiếp quản lý, bảo quản nguồn vốn, chịu trách nhiệm trước Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả và hiệu quả hoạt động của Quỹ. - Ngoài nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ, Hội Nông dân các cấp (tỉnh và các huyện, thị xã và thành phố) chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức vận động, huy động các nguồn khác để bổ sung cho Quỹ hỗ trợ nông dân. - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2020. 2. Hội Nông dân phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: 2.1 Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: - Tuyên truyền, vận động nông dân tích cực tham gia thực hiện công tác giảm nghèo; Tập huấn, đào tạo cán bộ làm công tác giảm nghèo bền vững. - Tham mưu UBND tỉnh phân bổ chỉ tiêu dạy nghề cho Hội Nông dân hàng năm thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2.2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tuyên truyền, vận động nông dân gia các hoạt động, xây dựng mô hình ở các xã điểm trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh; cùng Hội Nông dân chọn một số địa phương xây dựng các mô hình thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2012 - 2020 tầm nhìn đến 2030” và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh An Giang. - Thực hiện các hoạt động khuyến nông và hướng dẫn đổi mới phát triển hình thức Kinh tế tập thể, xây dựng các mô hình trình diễn phát triển sản xuất nông nghiệp để nông dân học tập nhân rộng. - Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề, chuyển giao tiến khoa học kỹ thuật cho nông dân. - Phối hợp chỉ đạo và đẩy mạnh phong trào “Nông dân thi đua sản xuất - kinh doanh giỏi”, Phong trào “Nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới”. - Giám sát việc thực hiện Pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản hàng hóa giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị. 2.3 Sở Tài nguyên và Môi trường: - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, nâng cao kiến thức, nhận thức cho nông dân về bảo vệ tài nguyên, môi trường, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đúng pháp luật về đất đai; hàng năm xây dựng các mô hình điểm về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý sử dụng đất đai ở nông thôn. - Tuyên truyền và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân về đất đai và các vấn đề liên quan. 2.4 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Phối hợp Hội Nông dân tổ chức liên hoan tiếng hát nông dân 2 năm/lần; hội thao nông dân 2 năm/lần và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho hội viên, nông dân. - Xây dựng và duy trì các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao quần chúng; vận động, hướng dẫn nông dân tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao. - Vận động xây dựng nếp sống văn hóa; Xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình nông dân đạt tiêu chuẩn văn hóa, khóm, ấp văn hóa và nông thôn mới. - Hỗ trợ nông dân duy trì và phát triển hình thức du lịch nông dân. - Phối hợp Hội Nông dân thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng bạo lực gia đình tại địa bàn nông thôn” theo Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ. 2.5 Sở Công thương: - Tuyên truyền, quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp của tỉnh thông qua việc tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm. Thực hiện chính sách của Nhà nước về tiêu thụ nông sản hàng hóa cho nông dân. - Giám sát việc thực hiện Pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản hàng hóa giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị. 2.6 Sở Thông tin và Truyền thông: - Tuyên truyền chính sách quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin, phát triển thông tin khu vực nông thôn; phát hiện biểu dương, nhân rộng những mô hình mới, các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn. - Phối hợp với các cơ quan báo chí cung cấp thông tin thị trường, hàng hóa cho nông dân. Cung cấp thông tin và tài liệu tuyên truyền về hoạt động của Hội tham gia phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn. - Hỗ trợ Hội Nông dân trong việc tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về sử dụng máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và “Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cán bộ, hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh An Giang”. - Tư vấn, hỗ trợ nâng cao chất lượng trang thông tin điện tử của Hội Nông dân tỉnh và các phần mềm ứng dụng trong quản lý, điều hành hoạt động của Hội. 2.7 Sở Tư pháp: - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho cán bộ, hội viên nông dân; phối hợp Hội Nông dân thành lập, hướng dẫn hoạt động hiệu quả các câu lạc bộ nông dân với pháp luật. - Tham gia việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân. - Xây dựng kế hoạch tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ Hội Nông dân tỉnh thực hiện có hiệu quả Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg, ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, Ngành, UBND các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của nông dân. 2.8 Thanh tra tỉnh: - Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân. - Tham gia việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân. 2.9 Sở khoa học và Công nghệ: - Xây dựng kế hoạch phối hợp Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trình độ ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho cán bộ, hội viên nông dân; xây dựng các mô hình, tổ hợp tác ứng dụng khoa học công nghệ thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2012 - 2020 tầm nhìn đến 2030”.
2,128
3,241
- Đề xuất, nghiên cứu, ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính cấp thiết phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới. 2.10 Sở Nội vụ: - Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ công tác chuyên môn cho cán bộ chủ chốt của Hội Nông dân xã, phường, thị trấn. - Hàng năm, bồi dưỡng, cập nhật những văn bản, chính sách pháp luật mới cho cán bộ, công chức của Hội Nông dân cấp tỉnh, các huyện, thị xã và thành phố. 2.11 Sở Tài chính: - Tùy vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để tăng cường cho hoạt động thực hiện một số chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn của Hội Nông dân cũng như bổ sung ngân sách cho Quỹ hỗ trợ nông dân theo quy định. - Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Phối hợp cùng Hội Nông dân tỉnh xây dựng cơ chế quản lý tài chính, giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách và hướng dẫn việc sử dụng Quỹ hỗ trợ nông dân theo quy định. 2.12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: - Triển khai Kế hoạch và chỉ đạo các ban, ngành, UBND cấp cơ sở thực hiện. - Căn cứ Kế hoạch và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương, xác định những nội dung và kinh phí cụ thể để giao cho Hội Nông dân cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Thành lập và hỗ trợ nguồn vốn cho Quỹ hỗ trợ nông dân. Hội Nông dân tỉnh cùng với các sở, ngành tham gia trong Kế hoạch tổ chức ký kết chương trình hoạt động giai đoạn 2016 - 2020. Hàng năm, các sở, ngành có trách nhiệm chủ trì phối hợp Hội Nông dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện các nội dung nêu trong Kế hoạch, có cơ chế cụ thể và bố trí nguồn lực bảo đảm thực hiện, gắn với việc thực hiện tổng thể các đề án, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. IV. Nguồn Kinh phí thực hiện: 1. Các chương trình, nhiệm vụ của tỉnh giao cho Hội Nông dân tỉnh chủ trì, trực tiếp thực hiện sẽ do ngân sách tỉnh hỗ trợ và bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm của Hội Nông dân tỉnh. 2. Các chương trình, nhiệm vụ các sở, ban, ngành phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện: các sở, ban, ngành có trách nhiệm phối hợp với Hội Nông dân tỉnh lập dự toán kinh phí hoặc lồng ghép các chương trình, dự án khác trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố căn cứ phân cấp ngân sách Nhà nước để bố trí thực hiện. 4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 9 QUỐC HỘI KHÓA XIII THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành các luật được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIII. Điều 2. 1. Bộ trưởng các bộ chủ trì soạn thảo phải trực tiếp chỉ đạo, ưu tiên tập trung bố trí đủ nhân lực và kinh phí cho việc nghiên cứu, soạn thảo các văn bản, bảo đảm chất lượng và tiến độ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định này; đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan chủ động nghiên cứu xây dựng, ban hành các thông tư, thông tư liên tịch quy định chi tiết thi hành các vấn đề được luật giao, bảo đảm chất lượng, tiến độ, để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật. 2. Căn cứ từng trường hợp cụ thể, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xây dựng, ban hành các văn bản theo Quyết định này. 3. Các cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ xây dựng kế hoạch nghiên cứu, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình ban hành đối với từng văn bản; phân công trách nhiệm, thường xuyên đôn đốc, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu được phân công trong việc xây dựng, trình văn bản; công khai nội dung công việc, tiến độ, tên chuyên viên đơn vị theo dõi và lãnh đạo phụ trách, kết quả cụ thể từng giai đoạn. 4. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử người tham gia việc soạn thảo, chỉnh lý; theo dõi ngay từ đầu, liên tục suốt quá trình xây dựng, trình ban hành; ưu tiên và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, thẩm tra các văn bản. 5. Trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo văn bản, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực. 6. Định kỳ ngày 20 hàng tháng, các cơ quan chủ trì soạn thảo gửi báo cáo tình hình xây dựng văn bản được phân công về Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 9 QUỐC HỘI KHÓA XIII (Kèm theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 1793/TB-PTPL ngày 11/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
2,084
3,242
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) tại thông báo số 1390/TB-PTPLHCM ngày 26/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 1781/TB-PTPL ngày 7/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 1652/TB-PTPLHCM ngày 24/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 15/2011/TT-BTTTT ngày 28/6/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính; Căn cứ Quyết định số 4494/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 602/TTr-SNV ngày 25/8/2015, Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức và cá nhân đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì tổ chức thực hiện, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình thực hiện Phương án Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN CHUYỂN TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHO CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ NHẬN KẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 3191/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a. Đổi mới cách thức phục vụ, cải tiến chất lượng dịch vụ công theo hướng văn minh, hiện đại, phục vụ tốt hơn nhu cầu của tổ chức, cá nhân. b. Tạo điều kiện thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cho công dân trong việc trả, nhận kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, nhất là đối với các trường hợp cách xa trụ sở cơ quan cung cấp dịch vụ công. 2. Yêu cầu a. Việc cung cấp dịch vụ phải tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và góp phần nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. b. Được thực hiện dịch vụ khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu (đăng ký) trên nguyên tắc tự nguyện theo quy định và sự hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ; thông tin cung cấp dịch vụ phải được niêm yết và thông báo tại trụ sở cơ quan, trên các phương tiện truyền thông. c. Việc chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm nhanh chóng, an toàn, chính xác; cước phí dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và được niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Loại hình dịch vụ Đây là loại hình dịch vụ không bắt buộc, được cung ứng khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trên nguyên tắc tự nguyện lựa chọn theo hình thức: Thay vì nhận kết quả giấy tờ hành chính trực tiếp tại trụ sở cơ quan giải quyết thủ tục hành chính (CQGQTTHC), tổ chức, cá nhân có thể trả cước phí để đề nghị Bưu điện chuyển trả kết quả hồ sơ (KQHS), giấy tờ hành chính về địa chỉ cá nhân, tổ chức đã đăng ký, bao gồm: chuyển phát, thu hộ (phí, lệ phí) và các dịch vụ giá trị gia tăng khác (nếu có), được cung cấp trên cơ sở dịch vụ Chuyển phát nhanh EMS. 2. Phạm vi và đối tượng thực hiện a. Phạm vi: Việc cung ứng dịch vụ trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đến địa chỉ theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức được triển khai thực hiện đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị được quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các thủ tục theo quy định yêu cầu cá nhân, tổ chức phải đến nhận trực tiếp kết quả giải quyết hồ sơ hoặc có thời gian giải quyết và trả kết quả trong ngày tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị). b. Đối tượng: - Triển khai thực hiện tại các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh có công bố các thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ, thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (viết tắt là TTHC) qua dịch vụ bưu chính. - Bưu điện tỉnh Bình Định có ký kết hợp đồng với các cơ quan giải quyết TTHC, thực hiện dịch vụ tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính. - Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính. 3. Quy trình thực hiện cung cấp dịch vụ a. Đăng ký dịch vụ: - Khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của CQGQTTHC; nếu có nhu cầu chuyển phát nhanh KQHS, tổ chức, cá nhân đăng ký theo mẫu phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ. - Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có nhiệm vụ hướng dẫn công dân ghi và nộp phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển phát trả KQHS theo mẫu quy định. b. Thực hiện chuyển Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan cung cấp dịch vụ cho Bưu điện: - Sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho tất cả KQHS vào phong bì niêm phong, thể hiện đầy đủ thông tin người gửi và người nhận giao cho nhân viên Bưu điện, kèm theo Phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ và Bảng kê giao nhận KQHS. - Bưu điện có trách nhiệm: + Bố trí nhân viên đến các cơ quan, đơn vị để thu nhận kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức. Thời gian nhận: Tùy theo số lượng bưu gửi và thỏa thuận giữa Bưu điện với CQGQTTHC liên quan, nhưng phải đảm bảo ít nhất 01 lần/1 buổi (kể cả sáng thứ Bảy). + Gửi Bảng kê bưu gửi KQHS đã gắn số hiệu bưu gửi chuyển cho CQGQTTHC trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được KQHS từ CQGQTTHC. c. Chuyển, giao hồ sơ đến tổ chức, công dân: - Nhân viên Bưu điện có nhiệm vụ: + Nhận bảng kê giao nhận KQHS (theo phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ của tổ chức, cá nhân) từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. + Làm thủ tục chuyển bưu gửi để phát đến người nhận theo dịch vụ chuyển phát nhanh EMS. Trong trường hợp không gặp người có tên trên bưu gửi KQHS, nhân viên bưu điện có thể phát cho người nhận thay (sau khi liên hệ cho người nhận KQHS để xác nhận) hoặc phát cho người được ủy quyền (theo phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ). Trong trường hợp phát bưu gửi hành chính có thu hồi các giấy tờ (giấy hẹn, biên nhận, giấy phép lái xe cũ, hóa đơn…): Khi phát bưu gửi, nhân viên bưu điện thu hồi các giấy tờ trên do CQGQTTHC yêu cầu. Trường hợp khách hàng làm mất các giấy tờ trên (trừ trường hợp giấy hẹn, biên nhận), nhân viên bưu điện không phát bưu gửi và yêu cầu khách hàng tới CQGQTTHC để nhận, đồng thời chuyển trả Bưu gửi về CQGQTTHC để xử lý (ghi rõ lý do không phát).
2,123
3,243
- Bưu gửi KQHS được phát tại địa chỉ người nhận tối đa hai lần. Trước khi phát lần thứ hai, nhân viên bưu điện liên hệ với người nhận bằng điện thoại (nếu có) để thỏa thuận thời gian phát. Nếu không phát được nhân viên bưu điện ghi rõ lý do chuyển hoàn và xử lý chuyển hoàn ngay về Bưu điện gốc (trừ trường hợp người nhận yêu cầu gia hạn theo thời gian lưu trữ nhưng tối đa không quá 03 ngày) để Bưu điện gốc chuyển hoàn về CQGQTTHC. - Bưu điện thực hiện cập nhật thông tin kết quả chuyển phát vào Bảng kê bưu gửi KQHS (nhân viên Bưu điện phát, ngày phát, người nhận, mối quan hệ, giấy tờ chứng minh, lý do hoàn, ngày hoàn...) và gửi về CQGQTTHC để biết sau 02 ngày kể từ khi phát bưu gửi cho cá nhân, tổ chức. d. Chuyển hoàn bưu gửi: - Bưu gửi KQHS không phát được chuyển hoàn và không hoàn trả cước dịch vụ trong các trường hợp: Người nhận từ chối không nhận bưu gửi KQHS; người nhận đã chết không có người nhận thay; người nhận đi nơi khác không để lại địa chỉ. - Bưu điện thực hiện việc hoàn trả các bưu gửi KQHS không phát được cho CQGQTTHC trong vòng 04 ngày kể từ ngày Bưu điện phát xử lý chuyển hoàn bưu gửi không phát được (không tính các ngày nghỉ theo quy định) và kèm theo danh sách bưu gửi KQHS chuyển hoàn không phát được có ký chuyển, nhận của hai bên (Bưu điện giữ 01 bản, CQGQTTHC giữ 01 bản). Sơ đồ quá trình cung ứng dịch vụ 4. Thời gian chuyển giao kết quả Hồ sơ đến địa chỉ tổ chức, cá nhân Bưu điện phải thực hiện chuyển phát trả KQHS tới tổ chức, cá nhân đảm bảo thời gian như sau: - Thời gian chuyển phát trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện: Không quá 1,5 ngày, kể từ ngày nhận Hồ sơ từ CQGQTTHC (riêng các xã đảo và vùng cao là 02 ngày); - Thời gian chuyển phát nội tỉnh: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận Hồ sơ từ CQGQTTHC (riêng các xã miền núi: Canh Liên, huyện Vân Canh; An Toàn và An Nghĩa, huyện An Lão; Vĩnh Sơn và Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Thạnh: Không quá 04 ngày); - Thời gian chuyển phát liên tỉnh: Không quá 04 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ từ CQGQTTHC. 5. Cước dịch vụ và hình thức thanh toán a. Cước dịch vụ: - Mức cước dịch vụ bưu chính được quy định cụ thể căn cứ vào từng loại dịch vụ bưu chính (chuyển phát nhanh hoặc bảo đảm) và tùy thuộc vào khoảng cách địa lý, vùng miền; các khoản phí và lệ phí phụ thu dịch vụ khác khi thực hiện tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính được thực hiện thống nhất trong hợp đồng với các CQGQTTHC trên địa bàn tỉnh. - Bảng giá cước hiện hành của Bưu điện được niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của CQGQTTHC và hệ thống các đơn vị thuộc Bưu điện tỉnh. b. Hình thức thanh toán: - Nhân viên Bưu điện sẽ thu cước phí dịch vụ và lệ phí giải quyết TTHC (nếu có) khi chuyển phát KQHS tới tổ chức, cá nhân theo yêu cầu hoặc khi chuyển phát đến người nhận (thu cước khi phát bưu gửi). - Bưu điện thực hiện việc cung cấp nội dung chi tiết phát, chuyển hồ sơ không phát được kèm lý do chưa được phát và các giấy tờ thu hồi được theo yêu cầu của CQGQTTHC (giấy hẹn, biên nhận, giấy phép lái xe cũ, hóa đơn…) vào chiều thứ Hai hàng tuần. Riêng tuần cuối trong tháng sẽ báo cáo, thanh toán, đối soát với các hồ sơ nhận và chuyển phát của tháng để kết sổ quyết toán. - Định kỳ vào tuần cuối của tháng, Bưu điện sẽ tiến hành lập bảng kê các hồ sơ, giấy tờ hành chính đã nhận chuyển phát từ đầu tháng đến hết ngày 28 của tháng để Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và Bưu điện xác nhận, đối chiếu, thanh toán tiền cước, số tiền lệ phí giải quyết thủ tục hành chính do CQGQTTHC yêu cầu Bưu điện thu hộ nơi người nhận. 6. Trách nhiệm bồi thường - Trường hợp bưu gửi KQHS chậm chỉ tiêu thời gian: Nếu khách hàng khiếu nại KQHS chậm chỉ tiêu thời gian công bố do lỗi của đơn vị thì Bưu điện phải hoàn trả tiền cước dịch vụ cho người nhận. - Trường hợp bưu gửi KQHS bị mất, thất lạc, hư hỏng, Bưu điện có trách nhiệm: + Có công văn gửi CQGQTTHC thông báo về việc hồ sơ bị mất, thất lạc, hư hỏng. + Phối hợp với CQGQTTHC thực hiện cấp lại KQHS của cá nhân, tổ chức và chịu toàn bộ chi phí (in ấn KQHS). Chuyển phát bưu gửi đến người nhận sau khi nhận KQHS cấp lại từ CQGQTTHC và không thu cước dịch vụ chuyển phát KQHS. 7. Hợp đồng giữa cơ quan thực hiện với Bưu điện a. Cơ quan giải quyết TTHC và Bưu điện thực hiện hợp đồng bằng văn bản về cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính để tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính. b. Hợp đồng quy định rõ trách nhiệm của hai bên trong quá trình tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo tính pháp lý trong quá trình lưu trữ hồ sơ tại CQGQTTHC. c. Cơ quan giải quyết TTHC lựa chọn những thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại đơn vị có khả năng thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết bằng dịch vụ bưu chính, để đưa vào nội dung hợp đồng. d. Trường hợp CQGQTTHC và Bưu điện ký kết những thỏa thuận khác có liên quan đến hợp đồng, các thỏa thuận này được xem là một phần không tách rời của hợp đồng. đ. Theo thỏa thuận hợp đồng với Bưu điện, CQGQTTHC được trích lại chi phí thực hiện dịch vụ theo tỷ lệ trên tổng doanh thu trước thuế của cước phí nhận được theo đúng bảng kê đã được xác nhận của Bưu điện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ a. Chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh triển khai Phương án này đảm bảo đúng quy định của pháp luật. b. Cùng với Bưu điện tỉnh phối hợp với các sở, ngành, địa phương, cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh tuyên truyền về dịch vụ trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo Phương án này. c. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc công tác triển khai và báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Phương án này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông Thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ bưu chính và hướng dẫn Bưu điện tỉnh triển khai thực hiện Phương án này theo quy định của pháp luật về quản lý dịch vụ bưu chính. 3. Bưu điện tỉnh Bình Định a. Tổ chức triển khai thực hiện theo nội dung Phương án này và trực tiếp làm việc, ký kết hợp đồng với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. b. Phối hợp với các CQGQTTHC bồi dưỡng, hướng dẫn, tập huấn kỹ năng thực hiện nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết hồ sơ theo Phương án cho đội ngũ công chức, viên chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và nhân viên bưu chính. c. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nội dung Phương án đến tổ chức, người dân trên địa bàn tỉnh. d. Chịu trách nhiệm bồi thường trong việc để thất lạc, làm hư hỏng trong quá trình giao chuyển kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trong các trường hợp phải bồi thường theo quy định của Phương án. đ. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của KQHS cho tổ chức, cá nhân và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật khi để lộ thông tin. 4. Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh phối hợp với Bưu điện tỉnh phổ biến, tuyên truyền nội dung, mục đích, hình thức sử dụng dịch vụ. 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện a. Tạo điều kiện cho Bưu điện tỉnh trong việc thông tin, tuyên truyền, cung ứng dịch vụ tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. b. Chỉ đạo các bộ phận và công chức liên quan thực hiện các nội dung: - Hỗ trợ Bưu điện triển khai thực hiện dịch vụ trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị. - Phối hợp chặt chẽ với nhân viên Bưu điện trong việc triển khai dịch vụ theo đúng nội dung Phương án này. c. Báo cáo tình hình thực hiện tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính về Sở Nội vụ, cùng với báo cáo định kỳ công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện Phương án này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 1652/TB-PTPLHCM ngày 24/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ HOẠCH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 1.1. Mục tiêu: - Giám sát hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường theo không gian và thời gian trên địa bàn tỉnh với những số liệu được cập nhật thường xuyên và chính xác.
2,066
3,244
- Nhận dạng các vấn đề môi trường bức xúc liên quan đến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh nhằm đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả và kịp thời. - Cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý bảo vệ môi trường, xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm, 5 năm trình Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.2. Nguyên tắc: - Phù hợp với các quy định trong các bộ luật: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ rừng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan. - Không tách rời Chiến lược Bảo vệ môi trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. - Kế thừa và tận dụng tối đa các điểm quan trắc đã và đang được thực hiện trên địa bàn Tỉnh nhằm khai thác, kế thừa chuỗi số liệu quan trắc đã có. - Kế hoạch có tính mở, linh hoạt để có thể thích nghi với những yêu cầu mới, nhất là khi có những biến động phức tạp về môi trường của tỉnh. 1.3. Yêu cầu: - Đảm bảo tính khách quan và khoa học. - Đảm bảo thu thập đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin về tình hình chất lượng môi trường của tỉnh. - Đảm bảo tính khả thi và phù hợp với nguồn lực sẵn có. - Tuân thủ đúng quy định tại Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường. - Kế hoạch phải có tính kế thừa, tận dụng và phát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có; điểm quan trắc phải tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, yêu cầu bảo vệ tài nguyên - môi trường, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản phục vụ phát triển bền vững của Tỉnh trong giai đoạn 2016 -2020. - Mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh được bố trí phải bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp trên địa bàn Tỉnh và có đội ngũ cán bộ đủ năng lực để vận hành. Cùng một yếu tố quan trắc, tại mỗi thời điểm và vị trí xác định, việc quan trắc chỉ do một đơn vị sự nghiệp thực hiện theo một quy trình thống nhất. - Mạng lưới quan trắc môi trường của Tỉnh là một hệ thống mở, liên tục được bổ sung, nâng cấp và hoàn thiện, kết nối và chia sẻ thông tin bảo đảm thông suốt từ Tỉnh đến các địa phương với sự quản lý thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Việc bố trí, lựa chọn các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh dựa trên một số cơ sở như sau: - Mục tiêu quan trắc và kinh phí đã được phân bổ cụ thể. - Đối tượng quan trắc ưu tiên tập trung vào các đoạn sông, rạch bị ô nhiễm, các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu nuôi trồng thủy sản… có ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến môi trường và cuộc sống của người dân. - Dựa trên kinh nghiệm bố trí các điểm phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương đã thực hiện trong thời gian qua. - Kết hợp các chương trình, dự án… bố trí các điểm quan trắc, giám sát vừa quan trắc, giám sát vừa phát hiện các mức ô nhiễm cao nhất, vừa giám sát sinh hoạt dân cư, tác động nguồn và phông môi trường. - Các điểm quan trắc phải có tính đại diện đặc trưng cho mục tiêu quan trắc và giám sát các thành phần môi trường, đáp ứng các yêu cầu quản lý môi trường. 3. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ, TẦN SUẤT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Việc lựa chọn các thông số, tần suất quan trắc môi trường căn cứ các quy định của các văn bản pháp luật về môi trường và tình hình thực tế của tỉnh, cụ thể như: Căn cứ vào Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2011/TT- BTNMT, Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để lựa chọn các thông số quan trắc bắt buộc và các thông số ô nhiễm đặc trưng đối với tình trạng ô nhiễm môi trường tại địa phương. Ngoài ra, các thông số sẽ được cập nhật điều chỉnh theo quy chuẩn hiện hành của từng giai đoạn. Tần suất quan trắc được lựa chọn căn cứ theo Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc. Ngoài ra, tùy theo mục đích sử dụng số liệu mà chọn thời gian lấy mẫu, tần suất lấy mẫu và dạng thiết bị phù hợp, tốn ít công sức và kinh phí mà vẫn đảm bảo các mục tiêu đề ra. Tần suất có thể là 01 tháng, 02 tháng, quý, 6 tháng hoặc năm. 3.1. Môi trường không khí Các thông số quan trắc môi trường không khí được lựa chọn phù hợp QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT bao gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Môi trường nước Các thông số quan trắc môi trường nước được lựa chọn phù hợp QCVN 08:2009/BTNMT; QCVN 09:2009/BTNMT; QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT, bao gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.3. Môi trường đất Các thông số quan trắc môi trường đất được lựa chọn phù hợp QCVN 03:2008/BTNMT bao gồm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH BỐ TRÍ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 4.1. Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí và tiếng ồn: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4.2. Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước mặt: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4.3. Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước ngầm: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4.4. Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước thải: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4.5. Vị trí các điểm quan trắc môi trường đất: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4.6. Tổng hợp kế hoạch bố trí mạng lưới quan trắc môi trường Tỉnh giai đoạn 2016 - 2020: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 5. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường hàng năm ước tính khoảng 2,4 tỷ đồng, được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh. Định kỳ hàng năm, Sở Tài Chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định kinh phí thực hiện quan trắc môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch quan trắc môi trường giai đoạn 2016 - 2020. Sau khi hoàn thành quan trắc môi trường hàng năm, báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi đến các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để áp dụng thực hiện./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH ĐẮK NÔNG Ngày 03 tháng 9 năm 2015, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã thăm và làm việc tại tỉnh Đắk Nông, dự Đại hội thi đua yêu nước lần thứ III của Tỉnh, thăm và tặng quà cho đồng bào dân tộc thiểu số tại bon Bu Đắk, xã Thuận An, huyện Đắk Min. Cùng đi với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Ủy ban Dân tộc, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và Văn phòng Chính phủ. Tại buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh Đắk Nông, sau khi nghe đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với một số nhiệm vụ về lĩnh vực nội chính 8 tháng đầu năm 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến của Lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng biểu dương và đánh giá cao sự cố gắng nỗ lực và những kết quả đạt được của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Đắk Nông trong các năm qua. Với vị trí cực nam của Tây Nguyên, có điều kiện đất đai, khí hậu khá thuận lợi, mặc dù là tỉnh mới được thành lập hơn mười năm, xuất phát điểm thấp, kinh tế - xã hội chậm phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; nhưng Đắk Nông đã có bước phát triển tương đối toàn diện trên nhiều lĩnh vực: tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, thu ngân sách nhà nước 8 tháng đầu năm 2015 ước đạt 76% dự toán năm; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư xây dựng; tiến độ các dự án lớn như Nhà máy Alumin Nhân Cơ, Nhà máy điện phân nhôm... cơ bản đảm bảo, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế; sản xuất nông nghiệp đạt kết quả tích cực, người dân một số nơi đã phát triển các giống cây trồng, vật nuôi mới, áp dụng công nghệ cao để đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn; phong trào xây dựng nông thôn mới được chú trọng và đạt được kết quả bước đầu, bộ mặt nông thôn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa có nhiều đổi mới; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh. Các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, lao động việc làm và chính sách xã hội tiếp tục được quan tâm và có nhiều tiến bộ. Công tác tôn giáo, dân tộc được quan tâm thường xuyên, khối đại đoàn kết dân tộc được tăng cường. Công tác phòng, chống tham nhũng, cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có tiến bộ; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững. Tuy nhiên, Đắk Nông vẫn còn nhiều khó khăn: tỷ lệ hộ nghèo còn cao; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu đồng bộ; thu nhập bình quân đầu người còn thấp; chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế. An ninh nông thôn còn tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định, tình trạng người dân di cư tự do vẫn còn diễn ra, xu hướng tôn giáo hóa không chỉ trong đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ mà đã lan ra cộng đồng xã hội. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản nhất trí với các nhiệm vụ, giải pháp của Tỉnh đã đề ra; Tỉnh cần quan tâm thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Đắk Nông có nhiều tiềm năng, lợi thế về đất đai, khí hậu, những điều này cần thể hiện rõ trong Quy hoạch, kế hoạch trung và dài hạn để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, với trọng tâm, đột phá là lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2,110
3,245
2. Tập trung xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, đảm bảo xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; tăng cường công tác phòng chống tội phạm, bảo đảm an toàn giao thông nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 3. Tiếp tục thực hiện tốt công tác giảm nghèo, đặc biệt là giảm nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số; trong đó chú trọng phát triển nông, lâm nghiệp, tạo việc làm; công tác quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, lựa chọn các cây trồng, vật nuôi phù hợp. Quan tâm giải quyết tình trạng di dân tự do bằng giải pháp đồng bộ: hỗ trợ nhà ở, xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội và bố trí đất sản xuất cho đồng bào, gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua phát triển giáo dục, đào tạo. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số. Quan tâm nâng cao chất lượng công tác y tế. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Tỉnh chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương thực hiện có hiệu quả ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 56/TB-VPCP ngày 14 tháng 02 năm 2015. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan cần quan tâm, đề xuất ưu tiên bố trí các nguồn lực hỗ trợ các Tỉnh biên giới còn nhiều khó khăn trong đó có tỉnh Đắk Nông, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng: giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, xử lý theo quy định tại Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014 - 2020. 3. Về việc hỗ trợ vốn xây dựng cho 4 xã đầu tiên của Tỉnh phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2015: giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổng hợp chung, trong đó có tỉnh Đắk Nông, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Về bố trí vốn thực hiện sắp xếp, ổn định dân di cư tự do: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính đề xuất phương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 5. Về hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất sản xuất nông nghiệp trong vùng ảnh hưởng của Dự án thủy điện Đồng Nai 3: giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan đề xuất hướng giải quyết đền bù thỏa đáng cho các hộ dân bị ảnh hưởng của Dự án. 6. Về thực hiện Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan đề xuất phương án hỗ trợ cho các xã biên giới với mức hỗ trợ cao hơn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 7. Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp: giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp, báo cáo Chính phủ. 8. Về đề nghị đầu tư Trung tâm kiểm nghiệm chất lượng hàng hóa tại khu vực Tây Nguyên và hỗ trợ xe ô tô phục vụ công tác của lực lượng quản lý thị trường tỉnh Đắk Nông: giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia đề xuất phương án xử lý, trình duyệt theo quy định. 9. Về công tác đảm bảo an toàn giao thông như bố trí giải phân cách mềm, máy đo tốc độ, trạm cân: giao Bộ Giao thông vận tải xử lý, hướng dẫn và hỗ trợ Tỉnh thực hiện. 10. Về rà soát Đề án ổn định di dân tự do: giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ và các Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên rà soát, tổng hợp tình hình, đề xuất phương án ổn định di dân tự do theo hướng cơ bản, toàn diện, khả thi, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Đây là công việc đang nổi lên ở tỉnh Đắk Nông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần sớm đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý vấn đề di dân tự do vào Đắk Nông. 11. Về đầu tư Quốc lộ 14C: Bộ Giao thông vận tải tiến hành khảo sát, đề xuất phương án đầu tư giai đoạn 2, phân kỳ đầu tư, ưu tiên làm trước một số đoạn tuyến và cầu thật sự cần thiết, cấp bách; trước mắt, bố trí bổ sung kinh phí từ nguồn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương để Tỉnh tiến hành sửa chữa gấp từ sau mùa mưa năm 2015 đến năm 2017, nhằm thông tuyến và không bị tiếp tục xuống cấp, đạt hiệu quả khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔNG THỂ "CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐO LƯỜNG NGHÈO TỪ ĐƠN CHIỀU SANG ĐA CHIỀU ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” gồm các nội dung chủ yếu như sau: I. YÊU CẦU 1. Xây dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khả năng huy động, cân đối nguồn lực của đất nước trong từng thời kỳ. 2. Xác định được đối tượng thụ hưởng các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; các chương trình chính sách phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, lĩnh vực. 3. Từng bước để mọi người dân bảo đảm được mức sống tối thiểu và tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản. 4. Phù hợp với xu hướng chung của quốc tế, có thể so sánh được với quốc tế và khu vực. II. NỘI DUNG 1. Xây dựng các tiêu chí đo lường nghèo giai đoạn 2016 - 2020 a) Các tiêu chí về thu nhập - Chuẩn mực sống tối thiểu về thu nhập là mức thu nhập đảm bảo chi trả được những nhu cầu tối thiểu nhất mà mỗi người cần phải có để sinh sống, bao gồm nhu cầu về tiêu dùng lương thực, thực phẩm và tiêu dùng phi lương thực, thực phẩm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. - Chuẩn nghèo về thu nhập là mức thu nhập mà nếu hộ gia đình có thu nhập dưới mức đó sẽ được coi là hộ nghèo về thu nhập. Chuẩn nghèo về thu nhập dùng để xác định quy mô nghèo về thu nhập của Quốc gia, xác định đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ (gọi là chuẩn nghèo chính sách). - Chuẩn mức sống trung bình về thu nhập: là mức thu nhập mà ở mức đó người dân đã đạt được mức sống trung bình của xã hội, bao gồm nhu cầu về tiêu dùng lương thực, thực phẩm và tiêu dùng phi lương thực, thực phẩm, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. b) Mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản - Các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin; - Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt gồm 10 chỉ số: (1) trình độ giáo dục của người lớn; (2) tình trạng đi học của trẻ em; (3) tiếp cận các dịch vụ y tế; (4) bảo hiểm y tế; (5) chất lượng nhà ở; (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) nguồn nước sinh hoạt; (8) loại hố xí/nhà tiêu; (9) sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. - Ngưỡng thiếu hụt đa chiều: là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều hơn mức độ này thì bị coi là thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên. 2. Xây dựng chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 Xây dựng chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; xây dựng mức sống tối thiểu để từng bước bảo đảm an sinh xã hội cho mọi người dân, trước mắt áp dụng chuẩn nghèo chính sách để phân loại đối tượng hộ nghèo, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, cụ thể như sau: - Hộ nghèo, là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Hộ cận nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu, và thiếu hụt dưới 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. - Hộ chưa tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Hộ có mức sống dưới trung bình: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ dưới chuẩn mức sống trung bình và cao hơn chuẩn mức sống tối thiểu.
2,057
3,246
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Các Bộ, ngành Trung ương a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực, giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức triển khai Đề án. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan xây dựng các tiêu chí: chuẩn mức sống tối thiểu, chuẩn nghèo chính sách, chuẩn mức sống trung bình (về thu nhập); chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ chưa tiếp cận đầy đủ dịch vụ xã hội cơ bản, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, làm cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội giai đoạn 2016-2020. - Xây dựng kế hoạch, phương pháp, công cụ hướng dẫn các địa phương tổ chức điều tra, xác định các đối tượng thụ hưởng chính sách đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ (hai năm/lần). - Tổng hợp, báo cáo Quốc hội, Chính phủ tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đo lường nghèo đa chiều đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ của cả nước và các tỉnh, thành phố. - Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo của cả nước trong giai đoạn 2016 - 2020. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bổ sung hệ thống thu thập số liệu các chiều, chỉ số nghèo đa chiều trong Khảo sát mức sống hộ gia đình nhằm phục vụ theo dõi và đánh giá tình trạng nghèo đa chiều của quốc gia và các địa phương. - Trên cơ sở kết quả điều tra mức sống hộ gia đình hằng năm, Tổng cục Thống kê công bố tỷ lệ nghèo chung (có cập nhật chỉ số giá tiêu dùng - CPI), tỷ lệ hộ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số nghèo đa chiều (MPI), làm cơ sở để định hướng các chính sách phát triển kinh tế vùng, lĩnh vực, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội. - Nghiên cứu bổ sung các chỉ số đo lường nghèo đa chiều vào bộ chỉ tiêu khảo sát mức sống hộ gia đình để phản ánh tốt hơn các khía cạnh nghèo của người dân, nhất là những chỉ số phản ánh kết quả và tác động. c) Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối nguồn lực để thực hiện các chính sách giảm nghèo khi chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo sang đa chiều. d) Bộ Y tế - Nghiên cứu, thực hiện giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận của người dân về dịch vụ khám chữa bệnh, tăng độ bao phủ tham gia bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu bổ sung, cập nhật chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ về y tế. đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Nghiên cứu, thực hiện giải pháp tăng tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi theo từng cấp học, giảm tỷ lệ bỏ học, lưu ban; tăng tỷ lệ biết chữ của người lớn; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu bổ sung, cập nhật chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ về giáo dục. e) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nghiên cứu, thực hiện giải pháp tăng tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch, hố xí hợp vệ sinh khu vực nông thôn; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu bổ sung, cập nhật chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ về vệ sinh, nước sạch nông thôn. g) Bộ Xây dựng - Nghiên cứu, thực hiện giải pháp để hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhà ở, tăng tỷ lệ người dân có nhà ở bảo đảm về diện tích và chất lượng; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu bổ sung, cập nhật chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ về nhà ở. h) Bộ Thông tin và Truyền thông - Nghiên cứu, thực hiện giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận thông tin của người dân; - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu bổ sung, cập nhật chỉ số đo lường tiếp cận về thông tin. i) Ủy ban Dân tộc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ liên quan xây dựng giải pháp giảm nghèo bền vững phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số. k) Các Bộ, ngành liên quan: trên cơ sở mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của cả nước và từng địa phương, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải pháp để tác động trong các chương trình, chính sách đặc thù và thường xuyên, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, nhất là các vùng có tỷ lệ tiếp cận thấp. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, ngành và người dân về mục đích, ý nghĩa việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận nghèo từ đơn chiều sang đa chiều; - Chỉ đạo điều tra xác định, phân loại đối tượng thụ hưởng chính sách giảm nghèo hằng năm; - Chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn; - Nghiên cứu, thực hiện giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân trên địa bàn; - Căn cứ điều kiện và khả năng thực tế của địa phương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bổ sung các chiều/chỉ số thiếu hụt, điều chỉnh ngưỡng đo lường các chỉ số thiếu hụt, áp dụng đầy đủ phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều, nâng chuẩn nghèo thu nhập cao hơn chuẩn của quốc gia với điều kiện tự cân đối ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để hỗ trợ các chính sách cho đối tượng nghèo, cận nghèo trên địa bàn do điều chỉnh, nâng chuẩn. 3. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG GIÁM SÁT HẢI QUAN TRỰC TUYẾN TRỰC THUỘC CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-BTC ngày 17/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Phòng Giám sát hải quan trực tuyến trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu, Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Giám sát hải quan trực tuyến (gọi tắt là Phòng 3) trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có những nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Thực hiện kết nối, tiếp nhận, khai thác thông tin, dữ liệu từ các hệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ thống trang thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật trinh sát, phương tiện giám sát cơ động của Ngành hải quan và các hệ thống thông tin, dữ liệu của đơn vị ngoài Ngành (gọi tắt là hệ thống giám sát trực tuyến) để phục vụ công tác giám sát trực tuyến. 2. Thực hiện theo dõi, giám sát, phân tích thông tin trên hệ thống giám sát trực tuyến để: a) Tham mưu giúp Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu và lực lượng kiểm soát hải quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. b) Tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan kịp thời chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ có liên quan phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật hải quan của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan. c) Tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu xây dựng, quản lý, chỉ đạo công tác giám sát trực tuyến tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. 3. Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác giám sát trực tuyến, các biện pháp can thiệp khẩn cấp theo quy định của Tổng cục Hải quan; phối hợp các đơn vị có liên quan giám sát, kiểm tra, kiểm soát và xử lý khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thông qua hệ thống giám sát trực tuyến. 4. Trực tiếp triển khai thực hiện các chỉ đạo, quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thông qua hệ thống giám sát trực tuyến để phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật hải quan của các tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc đầu tư, bố trí, quản lý, sử dụng các trang thiết bị kiểm tra, giám sát liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả nguồn lực (máy soi hàng hóa, hành lý, máy soi container, camera giám sát...). 6. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch của Phòng sau khi được Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu phê duyệt. 7. Quản lý công chức, phương tiện và tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tài chính. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu giao. Điều 2. Lãnh đạo Phòng 1. Phòng Giám sát hải quan trực tuyến trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có Trưởng phòng và một số Phó trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo Phòng Giám sát hải quan trực tuyến trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2,060
3,247
3. Biên chế của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định trong tổng số biên chế được giao. Điều 3. Mối quan hệ công tác Mối quan hệ công tác của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến: 1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. 2. Đối với các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu là quan hệ phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các đơn vị trong ngành Hải quan là quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. 4. Đối với các đơn vị ngoài ngành Hải quan là quan hệ phối hợp theo quy định pháp luật, quy chế phối hợp và sự phân công của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị và Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và các báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1804/TTr-SCT ngày 07/9/2015 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1171/STP-KSTTHC ngày 26/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Long An (kèm theo 03 trang phụ lục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3332/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LONG AN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LONG AN IX. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu 17. Xác nhận bản cam kết của thương nhân nhập khẩu sản phẩm thép để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công - Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương tỉnh Long An, địa chỉ số 112 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ: + Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp: P Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì Bộ phận tiếp nhận và trả kế quả ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý. P Nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì không tiếp nhận và hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. + Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ qua đường bưu điện: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi biên nhận hồ sơ có hẹn ngày trả kết quả gửi cho thương nhân qua đường bưu điện và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xử lý. Bước 3: Xử lý hồ sơ: Nếu hồ sơ không cần giải trình hoặc bổ sung thêm thì xem xét, nếu cần thiết có thể tiến hành kiểm tra thực tế các nội dung cam kết của doanh nghiệp để đảm bảo khai báo của doanh nghiệp là chính xác. Trường hợp từ chối xác nhận thì phải có văn bản trả lời cho doanh nghiệp, nêu rõ lý do không xác nhận. Bước 4: Trả kết quả: Người đại diện của doanh nghiệp đem theo Giấy biên nhận (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc Bản chính Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện) đến nhận Giấy xác nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). + Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. + Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: + Bản cam kết nhập khẩu sản phẩm thép để trực tiếp phục vụ sản xuất gia công; + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân). + Các chứng từ liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. - Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương. + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Công Thương. + Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản cam kết của thương nhân có xác nhận của Sở Công Thương. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Có dây chuyền, thiết bị sản xuất, gia công phù hợp để sản xuất, gia công các nguyên liệu nhập khẩu. + Sản phẩm thép nhập khẩu chỉ được sử dụng cho mục đích sản xuất, gia công không nhằm mục đích kinh doanh, số lượng nhập khẩu phù hợp với công suất của dây chuyền sản xuất, gia công trong một thời gian nhất định theo khai báo của doanh nghiệp. + Việc gia công, sản xuất không phải là những hoạt động gia công đơn giản như uốn, cắt, mài, cuộn đơn giản hoặc những hoạt động gia công đơn giản khác. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài + Thông tư số 12/2015/TT-NCT ngày 12/6/2014 của Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2014; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 06 tháng 12 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 05 tháng 12 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 1848/KHĐT-ĐKKD ngày 31 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế phối hợp về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Cục trưởng Cục Thống kê thành phố; Cục trưởng Cục Hải quan thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 6602/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
2,125
3,248
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. 2. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm: Cục Thuế, Cục Thống kê, Cục Hải quan, Công an thành phố. 3. Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ. 3. Công khai thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp một cách rộng rãi, không thu phí. 4. Thanh tra doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan. 5. Kiểm tra doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan. 6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này. 7. Doanh nghiệp quy định tại Quy chế này bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 8. Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp thành lập. Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng: a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp. 2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp gây ra cho xã hội. 3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều 5. Nguyên tắc phối hợp 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng. 2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp. 4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động bình thường. Chương II TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp 1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp). 3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký của doanh nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp. Định kỳ 01 tháng/01 lần trong tuần đầu tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp danh sách doanh nghiệp về các tình trạng hoạt động theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 nêu trên cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố qua hộp thư điện tử cán bộ đầu mối của các đơn vị. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các quận, huyện có trách nhiệm cung cấp bằng văn bản thông tin cá nhân cán bộ đầu mối (kể cả hộp thư điện tử) của đơn vị cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai gồm: a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; c) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể; d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai tình trạng hoạt động của doanh nghiệp 1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với Cục Thuế thành phố (các Chi cục thuế quận, huyện) hoặc Phòng Đăng ký Kinh doanh thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, 01 năm, các cơ quan chức năng phải cung cấp tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý về Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) để tổng hợp. 2. Khuyến khích các cơ quan chức năng trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp. 3. Cơ quan chức năng thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm tham mưu trình UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy hoạch ngành trên địa bàn thành phố trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 và đăng tải các quy hoạch ngành lên trang web chuyên ngành của đơn vị và cổng thông tin điện tử thành phố để các doanh nghiệp lựa chọn và định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thành phố. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm luật về doanh nghiệp và đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (http://dangkykinhdoanh.gov.vn) và Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư (http://dpi.danang.gov.vn). Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.
2,133
3,249
2. Cục Thuế công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Định kỳ hàng tháng, Cục Thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về danh sách doanh nghiệp đóng mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục không thông báo, doanh nghiệp vi phạm các quy định về đăng ký thuế. 3. Cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Hằng năm, trên cơ sở danh sách doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm rà soát doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực mình phụ trách nhưng không đảm bảo điều kiện hoạt động và phản hồi về Sở Kế hoạch Đầu tư để phối hợp quản lý. Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp 1. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử. Các đơn vị cử cán bộ đầu mối và cung cấp hộp thư điện tử để giao dịch và trao đổi thông tin giữa các đơn vị. 2. Kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin doanh nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan cung cấp thông tin có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản không quá 05 ngày làm việc. Chương III THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. 2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: phối hợp xử phạt doanh nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Thanh tra thành phố Đà Nẵng là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của thành phố trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này; theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch thanh tra, kiểm tra của thành phố. 2. Các cơ quan chức năng khác có trách nhiệm phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm của mình, cơ quan chức năng phải xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp dự kiến thanh tra, kiểm tra. a) Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4, Điều 2 Quy chế này gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của mình cho Thanh tra thành phố. Căn cứ vào định hướng, chương trình kế hoạch công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra thành phố tổng hợp nhu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2 Quy chế này trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt. Chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm, Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề của thành phố mình. b) Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại địa phương có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra của mình để giảm thiểu trùng lắp; gửi cho Thanh tra thành phố Đà Nẵng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt. 3. Thanh tra thành phố Đà Nẵng thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thủ trưởng cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng bằng văn bản. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Ủy ban nhân dân thành phố phân công cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định. Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan thống nhất cử một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định. 2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập. 3. Thanh tra thành phố là cơ quan tham mưu, giúp UBND thành phố trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của thành phố; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chức năng báo cáo UBND thành phố. 4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản; trách nhiệm cụ thể: a) UBND cấp quận có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý; b) Các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh hoặc ngành, nghề kinh doanh yêu cầu phải đảm bảo điều kiện trước khi đi vào hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; c) Công an thành phố có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; d) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó. 4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi.
2,009
3,250
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh. 2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau: a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; b) Đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký Kinh doanh) ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh. 3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp quận. 4. Ủy ban nhân dân cấp quận theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp quận thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Chương IV BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau: a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp; b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; đ) Các nội dung khác quy định tại Quy chế phối hợp riêng giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 1. Trong tháng 01 hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d, Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 3. Thanh tra thành phố là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 4. Trong tháng 2 hàng năm, UBND thành phố báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của năm liền kề trước theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan này. 3. Trong quá trình phối hợp quản lý doanh nghiệp sau cấp phép, cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thực hiện việc vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp tự giác chấp hành quy định của pháp luật; tham gia, đề xuất với các cơ quan nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tổ chức đánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, phát sinh mới, các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TTr-SKHCN ngày 31/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sau đây gọi là nhiệm vụ) dưới các hình thức bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề tài); dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là dự án); đề án khoa học cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề án); dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là dự án khoa học và công nghệ); chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là chương trình). 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ và nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến bí mật quốc gia không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 3. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, đề án, dự án khoa học và công nghệ hoặc chương trình khoa học và công nghệ. 2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng) là các yêu cầu đặt ra cho khoa học và công nghệ dưới dạng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh nhằm thực hiện yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là sở, ban, ngành và địa phương) đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ để đặt hàng các tổ chức và cá nhân thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển khoa học và công nghệ. 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng là đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ hoặc chương trình có tên gọi và các mục thể hiện yêu cầu cơ bản đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ đặt hàng cho tổ chức và cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện. 4. Đề tài khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. 5. Đề án khoa học là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật.
2,063
3,251
6. Dự án sản xuất thử nghiệm là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. 7. Dự án khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án đầu tư khoa học và công nghệ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định. 8. Chương trình khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ. 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng là đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của tỉnh. Điều 3. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Các yêu cầu của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của các sở, ban, ngành, địa phương. 4. Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của tỉnh. 5. Những vấn đề khoa học và công nghệ quan trọng để giải quyết các vấn đề cấp bách của tỉnh nhằm phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ. Điều 4. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương. 2. Đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây: - Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong phạm vi của tỉnh; - Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ liên quan đến các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong tỉnh; - Đảm bảo tính thực tiễn, có giá trị khoa học, tính khả thi và không phải là nhiệm vụ chuyên môn của tổ chức đặt hàng. 3. Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính tạo ra và được lãnh đạo sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp cam kết sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra. 4. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 5. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng 1. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho Sở, ban, ngành, địa phương (cơ quan dự kiến thụ hưởng, sử dụng kết quả nghiên cứu), đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi. 3. Sở, ban, ngành và địa phương tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo những căn cứ quy định tại Điều 3 Quy định này; xây dựng và phê duyệt đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và gửi đề xuất đặt hàng cho Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ chủ động xây dựng đề xuất đặt hàng cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo những căn cứ quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Quy định này hoặc theo các yêu cầu của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo trình tự quy định tại Chương III của Quy định này. 5. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất đặt hàng và tổ chức hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là hội đồng) theo các quy định tại Chương IV của Quy định này để xác định đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ hoặc chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 6. Sở Khoa học và Công nghệ trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét. 7. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, xét giao trực tiếp và công bố công khai để các tổ chức, cá nhân có năng lực tham gia tuyển chọn hoặc xét giao trực tiếp. Chương II YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 6. Yêu cầu đối với đề tài, dự án Đề tài, dự án phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau: 1. Yêu cầu chung a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh; b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh; c) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện; d) Có địa chỉ ứng dụng cụ thể và là nhiệm vụ đặt hàng từ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành, huyện, thị, thành phố, doanh nghiệp trong tỉnh; đ) Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh. 2. Yêu cầu riêng đối với đề tài a) Đề tài trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) phải đáp ứng các yêu cầu sau: Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến: có triển vọng tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả, sản phẩm có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, sáng tạo, tiên tiến, khả thi; được hoàn thành ở dạng mẫu và sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; ưu tiên các đề tài có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng; Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm; b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước; c) Đối với đề tài trong các lĩnh vực khác: sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra tại Việt Nam, hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội. 3. Yêu cầu riêng đối với dự án a) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt; c) Có khả năng huy động được nguồn kinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp trong tỉnh hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước. Điều 7. Yêu cầu đối với đề án khoa học Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước. Điều 8. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ Dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực. 3. Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm. 4. Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 05 năm. Điều 9. Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ Chương trình khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ một trong các định hướng lớn sau: phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực trong giai đoạn 5 năm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh hoặc phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh.
2,104
3,252
2. Nội dung bao gồm những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn và phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ địa phương. 3. Các kết quả đều thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình. 4. Có thời gian thực hiện không quá 05 năm và tiến độ triển khai phù hợp với mục tiêu của chương trình. Chương III TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG Điều 10. Tổng hợp nhu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh cho năm kế hoạch (hoặc 05 năm) đến các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh và thời hạn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ vào định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ chậm nhất vào ngày 01/3 cho năm trước năm kế hoạch đến các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp (đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu), đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gửi cho đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu để xem xét; 01 bộ gửi Sở Khoa học và Công nghệ để biết), hồ sơ bao gồm: Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Mẫu A1-ĐXNV ban hành kèm theo Quy định này. Sau khi nhận được hồ sơ gửi đến từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân thì sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trong thời gian 05 ngày làm việc. 3. Sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và tự đề xuất những vấn đề khoa học và công nghệ cần giải quyết theo các căn cứ quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 3 Quy định này. 4. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp những vấn đề khoa học cần giải quyết theo các căn cứ quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 3 Quy định này. Điều 11. Xây dựng đề xuất đặt hàng 1. Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp xem xét lựa chọn các vấn đề khoa học và công nghệ cần thiết cho đơn vị mình đã được tổng hợp theo khoản 3, Điều 10 Quy định này để xây dựng đề xuất đặt hàng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 Quy định này. Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng đề xuất đặt hàng trên cơ sở những vấn đề khoa học và công nghệ đã được tổng hợp theo khoản 4, Điều 10 Quy định này. 2. Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp tự xây dựng đề xuất đặt hàng hoặc có thể mời chuyên gia tham gia, tư vấn xây dựng đề xuất đặt hàng. 3. Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo các mẫu ban hành kèm theo Quy định này: đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu B1-ĐXĐH; dự án theo Mẫu B2-ĐXĐH; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B3-ĐXĐH và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu B4-ĐXĐH. Điều 12. Đề xuất đặt hàng 1. Sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp xem xét hoặc có thể lấy ý kiến tư vấn chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng đã được xây dựng theo các quy định của Điều 11 Quy định này, hoàn thiện đề xuất đặt hàng, ký duyệt và gửi đề xuất đặt hàng cho Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất vào ngày 31/3 của năm trước năm kế hoạch. 2. Hồ sơ đề xuất đặt hàng được gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ. Số lượng hồ sơ: 01 bộ, hồ sơ bao gồm: a) Phiếu đề xuất đặt hàng (thực hiện 01 trong 04 mẫu sau): - Đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu B1-ĐXĐH; - Dự án theo Mẫu B2-ĐXĐH; - Dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B3-ĐXĐH - Chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu B4-ĐXĐH. b) Biên bản họp xem xét của Sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp hoặc ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập đối với đề xuất đặt hàng là phụ lục của đề xuất đặt hàng. Sau khi nhận được hồ sơ gửi đến từ các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp thì Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thông báo bằng văn bản cho các đơn vị đề xuất đặt hàng trong thời gian 05 ngày làm việc. 3. Đối với các đề xuất đặt hàng của các Sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp gửi ngoài thời gian quy định, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp xem xét vào thời điểm thích hợp, trừ trường hợp các đề xuất đặt hàng mang tính cấp thiết. Điều 13. Tổng hợp đề xuất đặt hàng Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng, trình hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ xem xét, trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, xét giao trực tiếp. Chương IV TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 14. Nội dung thể hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng 1. Nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng được thể hiện qua tên gọi và 02 mục: Định hướng mục tiêu và Yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Quy định này. 2. Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ các yêu cầu này cần được thể hiện như sau: a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm; b) Đối với đề tài khác: các yêu cầu tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm và các yêu cầu khác; c) Đối với dự án: các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm; d) Đối với đề án khoa học: các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác; đ) Đối với dự án khoa học và công nghệ: các sản phẩm khoa học công nghệ cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian; e) Đối với chương trình khoa học và công nghệ: các loại sản phẩm dự kiến; số lượng và các chỉ tiêu định lượng hoặc định tính tương ứng, đảm bảo sự quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra. Điều 15. Thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập các hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành để xem xét các đề xuất đặt hàng của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong tỉnh. Hội đồng có trách nhiệm giúp Sở Khoa học và Công nghệ xác định các nhiệm vụ cần thực hiện trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét; tư vấn điều chỉnh tên, mục tiêu của nhiệm vụ, yêu cầu đối với kết quả. 2. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể tham khảo thêm ý kiến chuyên gia để quyết định danh sách các nhiệm vụ (do hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ chuyên ngành tư vấn) trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét. Điều 16. Thành phần hội đồng tư vấn 1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành có 09 thành viên gồm: 1 chủ tịch hội đồng, 1 phó chủ tịch hội đồng, 2 ủy viên phản biện, 1 ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. a) Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng là lãnh đạo sở, ban, ngành, địa phương hoặc chuyên gia khoa học và công nghệ có uy tín và chuyên môn sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tư vấn của hội đồng; b) Ủy viên hội đồng là đại diện một số sở ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp trong tỉnh, đơn vị có liên quan, một số nhà khoa học và cán bộ kỹ thuật, quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, uy tín và chuyên môn phù hợp. Sở Khoa học và Công nghệ chỉ định ít nhất 02 thành viên có chuyên môn sâu trong hội đồng làm ủy viên phản biện cho mỗi đề xuất đặt hàng. 2. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của đề xuất đặt hàng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng. 3. Chế độ bồi dưỡng trách nhiệm Thành viên của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành, được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm khi tham gia các cuộc họp của hội đồng theo quy định. Điều 17. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn 1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên có tên trong Quyết định thành lập hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền, các ủy viên phản biện và ủy viên thư ký. 2. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm a) Chủ tịch hội đồng Chủ trì cuộc họp hội đồng; lãnh đạo hội đồng hoạt động theo quy định này; Tổng kết ý kiến của các thành viên và kết luận về nội dung cuộc họp của hội đồng; b) Các ủy viên phản biện có trách nhiệm nhận xét, chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng; c) Thành viên hội đồng có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của hội đồng và nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định ban hành kèm theo Quy định này: Mẫu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án; Mẫu C2-TVHĐ đối với đề án khoa học; Mẫu C3-TVHĐ đối với dự án khoa học và công nghệ; Mẫu C4-TVHĐ đối với chương trình. Thành viên hội đồng gửi ý kiến đã chuẩn bị cho thư ký của hội đồng trước phiên họp của hội đồng ít nhất trước 1 ngày làm việc;
2,141
3,253
d) Thư ký hội đồng Chuẩn bị chương trình và điều kiện làm việc cho các buổi họp của hội đồng; tổng hợp, báo cáo sự trùng lắp của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề xuất so với các nhiệm vụ đã thực hiện; ghi biên bản cuộc họp; hoàn chỉnh hồ sơ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh. Hồ sơ gồm có: Quyết định thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành; Danh sách nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sơ tuyển theo các lĩnh vực tư vấn của hội đồng; Biên bản họp hội đồng. 3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng. Tài liệu gồm: a) Đề xuất đặt hàng và ý kiến tư vấn; b) Trích lục yêu cầu quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 14 của Quy định này; c) Các biểu mẫu, phụ lục cần thiết phù hợp với đề xuất đặt hàng nêu tại khoản 2, Điều này; d) Kết quả tra cứu thông tin (theo Mẫu C0-KQTrC ban hành kèm theo Quy định này) của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất đặt hàng dưới hình thức đề tài, dự án; đ) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có). 4. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín. 5. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng. 6. Đại diện các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong tỉnh có đề xuất đặt hàng được mời tham dự phiên họp của hội đồng. 7. Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng. Điều 18. Trình tự, phương thức làm việc của hội đồng 1. Thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng. 2. Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng. 3. Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng. Trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho phó chủ tịch chủ trì phiên họp. 4. Ủy viên phản biện và hội đồng thảo luận (thực hiện cho từng nhiệm vụ) theo các nội dung tương ứng với hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 19, 20, 21 và 22 Quy định này. 5. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng. 6. Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đặt hàng và bỏ Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này: Mẫu C1-PĐG đối với đề tài, dự án; Mẫu C2-PĐG đối với đề án khoa học; Mẫu C3-PĐG đối với dự án khoa học và công nghệ và Mẫu C4-PĐG đối với chương trình. Đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “đạt yêu cầu” và đề nghị “không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “không đạt yêu cầu”. 7. Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng theo Mẫu C5-BBKP ban hành kèm theo Quy định này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của hội đồng. 8. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện”, các ủy viên phản biện trình bày các nội dung dự kiến của nhiệm vụ khoa học công nghệ đề xuất đặt hàng. Hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng theo các yêu cầu quy định tại Điều 14 Quy định này. 9. Đối với đề tài, dự án, đề án khoa học và dự án khoa học công nghệ đề xuất đặt hàng, hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ. 10. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “không thực hiện” hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện. 11. Hội đồng tiến hành xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho từng đề xuất đặt hàng theo các bước quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này trong trường hợp có 02 hoặc nhiều đề xuất đặt hàng và biểu quyết việc xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng. Trong phiên họp, thư ký ghi các ý kiến thảo luận và lập biên bản theo Mẫu D1-BBHĐ ban hành kèm theo Quy định này. Điều 19. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định đề tài, dự án Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài, dự án trong đề xuất đặt hàng. 2. Mục tiêu, tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất. 3. Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện. 4. Sản phẩm và yêu cầu đối với sản phẩm dự kiến. 5. Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện đối với dự án (nếu có) 6. Khả năng chủ trì của tổ chức được giao nhiệm vụ. Khả năng triển khai kết quả của cơ quan đặt hàng. Điều 20. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định đề án khoa học Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: 1. Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý. 2. Mục tiêu nghiên cứu, tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất. 3. Khả năng không trùng lắp của đề án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện. 4. Sản phẩm và yêu cầu của sản phẩm dự kiến. 5. Khả năng chủ trì của tổ chức được giao nhiệm vụ. Khả năng triển khai kết quả của cơ quan đặt hàng. Điều 21. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định dự án khoa học và công nghệ Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: 1. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của tỉnh. 2. Tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất. 3. Tính khả thi của dự án khoa học và công nghệ thể hiện qua các nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng. 4. Sản phẩm và yêu cầu của sản phẩm dự kiến. 5. Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện đối với dự án. 6. Khả năng chủ trì của tổ chức được giao nhiệm vụ. Khả năng triển khai kết quả của cơ quan đặt hàng. Điều 22. Nội dung thảo luận của hội đồng xác định chương trình khoa học và công nghệ Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình. 2. Mục tiêu của chương trình đối với định hướng phát triển khoa học và công nghệ 5 năm; hướng phát triển công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh. 3. Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo ra khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình. 4. Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình. Điều 23. Phê duyệt danh mục thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các yêu cầu nêu tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Quy định này. Trường hợp cần thiết lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành lập hội đồng khác để xác định lại nhiệm vụ khoa học và công nghệ và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan. 2. Trên cơ sở kết quả của việc rà soát và ý kiến tư vấn quy định tại khoản 1, Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét. 3. Thông báo kết luận của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh. 4. Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, giao trực tiếp để các tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc xây dựng thuyết minh nhiệm vụ (nếu được giao trực tiếp chủ trì thực hiện). Danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, giao trực tiếp của năm kế hoạch bao gồm các mục: - Tên nhiệm vụ (xác định cụ thể hình thức nhiệm vụ là đề tài, dự án; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ; chương trình khoa học công nghệ); - Mục tiêu; - Sản phẩm; - Thời gian thực hiện; - Phương thức thực hiện (trường hợp giao trực tiếp thì ghi tên Tổ chức, cá nhân chủ trì); - Cơ quan đặt hàng. 5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn, giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai đề tài, dự án, đề án khoa học hoặc dự án khoa học và công nghệ trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.
2,065
3,254
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./. PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh) 1. Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu A1-ĐXNV 2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Dùng cho đề tài KH&CN hoặc đề án khoa học) Mẫu B1-ĐXĐH 3. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Dùng cho dự án sản xuất thử nghiệm) Mẫu B2-ĐXĐH 4. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Dùng cho dự án khoa học và công nghệ) Mẫu B3-ĐXĐH 5. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Dùng cho chương trình khoa học và công nghệ) Mẫu B4-ĐXĐH 6. Kết quả tra cứu thông tin về các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng và đang thực hiện Mẫu C0-KQTrC 7. Ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng đề tài/dự án cấp tỉnh Mẫu C1-TVHĐ 8. Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng đề tài/dự án cấp tỉnh Mẫu C1-PĐG 9. Ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng đề án khoa học cấp tỉnh Mẫu C2-TVHĐ 10. Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng đề án khoa học cấp tỉnh Mẫu C2-PĐG 11. Ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C3-TVHĐ 12. Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C3-PĐG 13. Ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C4-TVHĐ 14. Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C4-PĐG 15. Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C5-BBKP 16. Biên bản họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 20... Mẫu D1-BBHĐ 17. Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với đề tài, dự án đặt hàng Mẫu D1-ĐTDA 18. Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với đề án khoa học Mẫu D2-ĐA 19. Kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với dự án khoa học và công nghệ đặt hàng Mẫu D3-DAKHCN 20. Kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu D4-CT Mẫu A1-ĐXNV ......./2015/QĐ-UBND PHIẾU ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Tên nhiệm vụ KH&CN: 2. Hình thức thực hiện (Một trong các hình thức: đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án SXTN, đề án khoa học hoặc dự án KH&CN): 3. Mục tiêu: 4. Tính cấp thiết của nhiệm vụ KH&CN (Tầm quan trọng, tính thời sự hoặc cấp bách,...): 5. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nhiệm vụ KHCN 6. Các nội dung chính và kết quả dự kiến: 7. Khả năng và địa chỉ áp dụng: 8. Dự kiến hiệu quả mang lại: 9. Dự kiến thời gian thực hiện (Số tháng, bắt đầu từ ..) 10. Thông tin khác (Chỉ áp dụng đối với dự án SXTN hoặc dự án KHCN): 10.1. Xuất xứ hình thành: (Nếu là Dự án SXTN cần nêu rõ: Kết quả của các đề tài KHCN; kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc kết quả KH&CN từ nước ngoài. Nếu là dự án KHCN cần nêu rõ: nguồn hình thành của Dự án KH&CN, tên Dự án đầu tư sản xuất, các quyết định phê duyệt liên quan ...) 10.2. Khả năng huy động nguồn vốn ngoài NSNN: (Sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất....) 11. Dự kiến kinh phí: (Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4.) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu B1-ĐXĐH ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Dùng cho đề tài KH&CN hoặc đề án khoa học) 1. Tên nhiệm vụ KHCN: 2. Lý do đề xuất: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện trên địa bàn tỉnh; tác động đến đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh............ Lưu ý: Nếu là đề xuất đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cần trích dẫn đầy đủ Nếu đặt hàng từ nguồn đề xuất của các tổ chức cá nhân cần tóm tắt ngắn gọn) 3. Mục tiêu: 4. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt: 5. Kiến nghị các nội dung chính cần thực hiện để đạt kết quả: 6. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra: 7. Yêu cầu đối với thời gian để đạt được các kết quả: Sở (ngành, địa phương, doanh nghiệp) ............. cam kết có phương án sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO SỞ (NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, DOANH NGHIỆP) (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4. Mẫu B2-ĐXĐH ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Dùng cho dự án SXTN) 1. Tên dự án SXTN: 2. Xuất xứ của Dự án SXTN (Từ một trong các nguồn sau: Kết quả của các đề tài; kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích; kết quả KH&CN chuyển giao từ nước ngoài...) 3. Lý do đề xuất (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện trên địa bàn tỉnh; nhu cầu của sản xuất đời sống và khả năng ứng dụng rộng rãi.... Lưu ý: Nếu là đề xuất đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cần trích dẫn đầy đủ; Nếu đặt hàng từ nguồn đề xuất của các tổ chức cá nhân cần tóm tắt ngắn gọn). 4. Mục tiêu: 5. Yêu cầu đối với kết quả (công nghệ, thiết bị) và các chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt: 6. Nhu cầu thị trường (Khả năng thị trường tiêu thụ, phương thức chuyển giao và thương mại hóa các sản phẩm của dự án) 7. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra: 8. Yêu cầu đối với thời gian thực hiện: 9. Phương án huy động các nguồn lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả tạo ra (Khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án) Sở (ngành, địa phương, doanh nghiệp) ...... cam kết có phương án sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO SỞ (NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, DOANH NGHIỆP) (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4. Mẫu B3-ĐXĐH ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Dùng cho dự án khoa học và công nghệ) 1. Tên dự án khoa học và công nghệ (KH&CN): 2. Xuất xứ hình thành: (Nêu rõ nguồn hình thành của Dự án KH&CN, tên Dự án đầu tư sản xuất, các quyết định phê duyệt liên quan....) 3. Lý do đề xuất: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện trên địa bàn tỉnh, Mức độ tác động đến phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương v.v... Lưu ý: - Nếu là đề xuất đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cần trích dẫn đầy đủ; - Nếu đặt hàng từ nguồn đề xuất của các tổ chức cá nhân cần tóm tắt ngắn gọn) 4. Mục tiêu: 5. Nội dung KHCN chủ yếu (Mỗi nội dung đặt ra có thể hình thành được một hoặc một số đề tài, dự án SXTN) 6. Yêu cầu đối với kết quả (công nghệ, thiết bị) và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt: 7. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra: 8. Yêu cầu về mặt thời gian thực hiện: 9. Năng lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả: 10. Dự kiến nhu cầu kinh phí: 11. Phương án huy động các nguồn lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả: (Khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án) 12. Dự kiến hiệu quả của Dự án KH&CN: 12.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội: (Cần làm rõ đóng góp của Dự án KH&CN đối với các dự án đầu tư sản xuất trước mắt và lâu dài bao gồm số tiền làm lợi và các đóng góp khác...) 12.2. Hiệu quả về khoa học và công nghệ: (Tác động đối với lĩnh vực khoa học công nghệ liên quan, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, tăng cường năng lực nội sinh...) Sở (ngành, địa phương, doanh nghiệp) ........ cam kết có phương án sử dụng các kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành. PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO SỞ (NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, DOANH NGHIỆP) (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 6 trang giấy khổ A4. Mẫu B4-ĐXĐH ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Dùng cho chương trình KH&CN) 1. Tên chương trình KH&CN: 2. Căn cứ đề xuất chương trình (Nêu rõ căn cứ pháp lý về định hướng phát triển ngành lĩnh vực, định hướng phát triển KH&CN trung và dài hạn và định hướng ưu tiên) 3. Cơ sở khoa học và thực tiễn đối với việc xây dựng chương trình KH&CN: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện, Mức độ tác động đến phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương v.v... Lưu ý: - Nếu là đề xuất đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cần trích dẫn đầy đủ; - Nếu đặt hàng từ nguồn đề xuất của các tổ chức cá nhân cần tóm tắt ngắn gọn) 4. Mục tiêu: 5. Nội dung KHCN chủ yếu: 6. Kết quả dự kiến của chương trình: 7. Các chỉ tiêu cần đạt của chương trình: 8. Thời gian và kế hoạch dự kiến thực hiện: 9. Đề xuất tổ chức, cơ quan chủ trì triển khai thực hiện chương trình: 10. Năng lực của tổ chức, cơ quan tổ chức thực hiện chương trình: 11. Dự kiến nhu cầu kinh phí: 12. Dự kiến tác động của chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội và phát triển khoa học và công nghệ trong ngành và lĩnh vực: Sở (ngành, địa phương, doanh nghiệp) ........ cam kết phối hợp thực hiện và có phương án sử dụng các kết quả của chương trình.
2,119
3,255
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO SỞ (NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, DOANH NGHIỆP) (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4. Mẫu C0-KQTrC ......./2015/QĐ-UBND KẾT QUẢ TRA CỨU THÔNG TIN Về các đề tài, dự án SXTN có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện I. Thông tin về đề xuất đặt hàng 1. Tên đề tài/dự án SXTN: 2. Mục tiêu: 3. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt: II. Kết quả tra cứu về đề tài, dự án có liên quan đã và đang thực hiện <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu C1-TVHĐ ......./2015/QĐ-UBND Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ TÀI/DỰ ÁN CẤP TỈNH <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia: Tên đề tài/dự án đề xuất: I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG 1.1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài/dự án Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ 1.2. Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ 1.3. Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ 1.4. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực cho việc thực hiện đề tài, dự án Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ 1.5. Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện (chỉ áp dụng đối với dự án) Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) Đề nghị không thực hiện £ Đề nghị thực hiện £ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây: £ II. DỰ KIẾN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN ĐẶT HÀNG Tên đề tài/dự án: Định hướng mục tiêu: Yêu cầu đối với kết quả: (Lưu ý: Đối với đề tài ứng dụng và phát triển công nghệ cần nêu rõ 2 yêu cầu: - Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ và - Yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm Đối với Dự án SXTN: các yêu cầu đối với chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt của các sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu C1-PĐG ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ TÀI/DỰ ÁN CẤP TỈNH Tên đề tài/dự án đề xuất: Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô) 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài/dự án <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực quốc gia cho việc thực hiện đề tài, dự án <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 5. Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện (chỉ áp dụng đối với dự án) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kết luận chung: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu C2-TVHĐ ......./2015/QĐ-UBND Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia: Tên đề án đề xuất: I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG 1.1. Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả tạo ra vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ 1.2. Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu đạt Hoặc không yêu cầu £ 1.3. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực cho việc thực hiện đề tài Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) Đề nghị không thực hiện £ Đề nghị thực hiện £ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây: £ II. DỰ KIẾN ĐỀ ÁN ĐẶT HÀNG Tên đề án: Mục tiêu: Yêu cầu đối với kết quả: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu C2-PĐG ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH Tên đề án đề xuất: Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô) 1. Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả tạo ra vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 3. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực cho việc thực hiện đề tài <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Kết luận chung: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu C3-TVHĐ ......./2015/QĐ-UBND Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia: Tên dự án KH&CN đề xuất: I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG 1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của sở, ngành địa phương và của tỉnh Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ 1.2. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ 1.3. Tính khả thi thể hiện qua nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng; năng lực của tổ chức dự kiến chủ trì và phương án huy động nguồn lực của tổ chức chủ trì Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £ Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) Đề nghị không thực hiện £ Đề nghị thực hiện £ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây: £ II. DỰ KIẾN DỰ ÁN KH&CN ĐẶT HÀNG Tên dự án KH&CN: Mục tiêu: Yêu cầu đối với kết quả: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mẫu C3-PĐG ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Tên dự án KH&CN đề xuất: Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô) 1. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của ngành và của tỉnh <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 2. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực tỉnh cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 3. Tính khả thi thể hiện qua nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng; năng lực của tổ chức dự kiến chủ trì và phương án huy động nguồn lực của tổ chức chủ trì <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Kết luận chung: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu C4-TVHĐ ......./2015/QĐ-UBND Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Họ và tên chuyên gia: Tên chương trình KH&CN đề xuất: I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... đạtĐánh giá: Đạt yêu cầu  Hoặc không yêu cầu 2. Mục tiêu của chương trình đối với kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ trung hạn và dài hạn; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu tỉnh Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... đạtĐánh giá: Đạt yêu cầu  Hoặc không yêu cầu 3. Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu  4. Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình Nhận xét: .......................................................................................................................... ......................................................................................................................................... đạtĐánh giá: Đạt yêu cầu  Hoặc không yêu cầu Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) Đề nghị không thực hiện Đề nghị thực hiện nêu chỉnhĐề nghị thực hiện với các điều dưới đây: II. GÓP Ý CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH KH&CN ĐỀ XUẤT Tên chương trình KH&CN: Mục tiêu: Nội dung chính cần thực hiện: Các kết quả dự kiến của chương trình: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Mẫu C4-PĐG ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Tên chương trình KH&CN đề xuất: Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2. Mục tiêu của chương trình đối với kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ trung hạn và dài hạn; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu tỉnh <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 3. Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 4. Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Kết luận chung: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Mẫu C5-BBKP ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_40"> </jsontable> KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH Loại hình nhiệm vụ KH&CN: ................................................................................................ Số thành viên hội đồng tham gia bỏ phiếu: ............................................................................ <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Mẫu D1-BBHĐ ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_43"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH NĂM 20... Loại nhiệm vụ KH&CN: (Đề tài, dự án, đề án, dự án KH&CN hoặc chương trình KH&CN): A. Những thông tin chung 1. Quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành số /QĐ-BKHCN ngày .../.../20... của Giám đốc Sở KH&CN 2. Số lượng các đề xuất đặt hàng tư vấn: 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: - Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:..../.... - Vắng mặt: .... người, gồm các thành viên: - Khách mời tham dự họp Hội đồng
2,200
3,256
B. Nội dung làm việc của Hội đồng (*) 1. Công bố quyết định thành lập Hội đồng. 2. Hội đồng thống nhất phương thức làm việc. 3. Các thành viên phản biện trình bày ý kiến đánh giá đề xuất đặt hàng do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp. 4. Hội đồng phân tích thảo luận và cho ý kiến đối với (từng) đề xuất đặt hàng theo các các nội dung quy định (tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 hoặc Điều 22) của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 5. Thành viên hội đồng bỏ phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung trên. Thư ký tổng hợp kết quả đánh giá hội đồng trong Biên bản kiểm phiếu Mẫu C5-BBKP kèm theo. Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu hội đồng thông qua kết luận trong Phụ lục kèm theo. 6. Các chuyên gia phản biện trình bày nội dung dự kiến của đề tài, dự án đặt hàng cho những đề xuất đặt hàng được đánh giá “đề nghị thực hiện”. 7. Hội đồng thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tên gọi và các mục của đề tài, dự án đặt hàng theo các yêu cầu nêu tại Điều 14 của Quy định XĐNV và thống nhất thông qua từng mục nói trên. 8. Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với đề tài, dự án (đề án khoa học hoặc dự án khoa học và công nghệ). 9. Hội đồng thảo luận việc xếp thứ tự ưu tiên đối (trong trường hợp có 02 đề tài, dự án trở lên) và biểu quyết đối với việc xếp thứ tự ưu tiên này. Kết quả làm việc của hội đồng thể hiện tại Mẫu D1-ĐTDA đối với đề tài, dự án (Mẫu D2-ĐA đối với đề án, Mẫu D3-DAKHCN đối với dự án khoa học công nghệ hoặc Mẫu D4-CT). 10. Hội đồng thông qua Biên bản làm việc. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Phụ lục D1-BBHĐ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN Loại nhiệm vụ KH&CN: (Đề tài, dự án, đề án, dự án KH&CN hoặc Chương trình KH&CN): I. Đề xuất đặt hàng “đề nghị thực hiện” <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Đề xuất đặt hàng “đề nghị thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu” II. Đề xuất đặt hàng đề nghị “không thực hiện” <jsontable name="bang_46"> </jsontable> <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Mẫu D1-ĐTDA ......./2015/QĐ-UBND TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI, DỰ ÁN ĐẶT HÀNG (Đã xếp thứ tự ưu tiên) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Mẫu D2-ĐA TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN ĐỐI VỚI ĐỀ ÁN KHOA HỌC ......./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Mẫu D3-DAKHCN ......./2015/QĐ-UBND KIẾN NGHỊ CỦA CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG <jsontable name="bang_52"> </jsontable> <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Mẫu D4-CT ......./2015/QĐ-UBND KIẾN NGHỊ CỦA CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Tên chương trình: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2. Mục tiêu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3. Yêu cầu đối với các kết quả tạo ra ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_54"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương; Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Căn cứ Thông tư của Bộ Giao thông vận tải: Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 về việc ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự toán chi phí cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Đối tượng áp dụng a) Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. b) Định mức này áp dụng cho phương tiện vận tải hành khách có sức chứa từ 12 hành khách trở lên hoạt động theo hình thức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) Xe buýt chở khách là xe buýt có sức chứa từ 12 hành khách trở lên. b) Xe buýt lớn là xe buýt có sức chứa từ 61 hành khách trở lên. c) Xe buýt trung bình là xe buýt có sức chứa từ 41 đến 60 hành khách. d) Xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách. đ) Bảo dưỡng là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác xe ô tô, theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật tốt của xe ô tô. Bảo dưỡng được chia thành hai cấp: - Bảo dưỡng định kỳ cấp 1. - Bảo dưỡng định kỳ cấp 2. e) Chu kỳ bảo dưỡng là quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác giữa hai lần bảo dưỡng. g) Sửa chữa là những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật nhằm khôi phục khả năng hoạt động bình thường của xe ô tô bằng cách phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, hệ thống, tổng thành đã bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu dẫn đến hư hỏng. Sửa chữa được chia làm hai loại: Loại 1: Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa các chi tiết không phải là chi tiết cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại trừ hoặc khắc phục các hư hỏng sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng xe ô tô; Loại 2: Sửa chữa lớn bao gồm sửa chữa lớn tổng thành và sửa chữa lớn xe ô tô, trong đó sửa chữa lớn tổng thành là sửa chữa phục hồi các chi tiết cơ bản, chi tiết chính của tổng thành đó và sửa chữa lớn xe ô tô là sửa chữa, phục hồi từ 5 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa đồng thời động cơ và khung xe. h) Định ngạch sửa chữa lớn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần sửa chữa lớn. i) Định ngạch sử dụng lốp là quy định về quãng đường xe chạy (km) của một đời lốp. k) Định ngạch sử dụng bình điện quy định về thời gian hoặc quãng đường xe chạy (km) của một đời bình điện. l) Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế dầu bôi trơn. 4. Nội dung định mức Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam bao gồm: a) Định mức tiêu hao vật tư: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt. b) Định mức lao động: Là số ngày công lao động (giờ công lao động) của công nhân lái xe, nhân viên bán vé thực hiện công tác vận tải hành khách bằng xe buýt trong ngày, tháng, năm; số lượng giờ công lao động của công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa xe buýt. c) Mức hao phí nhiên liệu: Là lượng nhiên liệu chính trực tiếp cần thiết để vận hành trong một cự ly xác định của xe buýt. 5. Hướng dẫn áp dụng a) Định mức khung kinh tế - kỹ thuật vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. b) Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được áp dụng cho các loại xe nhập khẩu, xe do Việt Nam sản xuất, lắp ráp hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Nam, theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với loại phương tiện được sử dụng theo quy định về bảo dưỡng, sửa chữa của nhà sản xuất và điều kiện thực tế của tỉnh. c) Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách bằng xe buýt được ban hành là cơ sở để xây dựng đơn giá chi phí vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT 1. Định mức khấu hao cơ bản Đơn vị tính: % năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Định mức lao động cho lái xe và nhân viên bán vé
2,094
3,257
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Định mức tiền lương của công nhân lái xe, nhân viên bán vé: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km (cấp I) a) Chu kỳ bảo dưỡng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Nội dung bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km cho các loại xe <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c) Định mức lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km <jsontable name="bang_8"> </jsontable> d) Định mức vật tư phụ bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4000 km <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km (cấp II) a) Chu kỳ bảo dưỡng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Nội dung bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km cho các loại xe <jsontable name="bang_11"> </jsontable> c) Định mức lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km <jsontable name="bang_12"> </jsontable> d) Định mức vật tư phụ bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mỡ bi moay ơ, máy phát, máy đề theo hướng dẫn của Nhà sản xuất. đ) Định ngạch sử dụng vật tư chính cho bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km Đơn vị tính: 1.000 km xe chạy <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Vật tư chính trong bảo dưỡng định kỳ là vật tư bắt buộc phải thay trong bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 12.000 km. Lọc dầu máy thay cùng với dầu máy trong lần bảo dưỡng định kỳ bắt buộc. 7. Định mức sửa chữa thường xuyên Định mức lao động một số công việc trong sửa chữa thường xuyên <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 8. Định mức sửa chữa lớn a) Định ngạch sửa chữa lớn xe ô tô và tổng thành <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch lần trước liền kề. Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ các nước phát triển. b) Định mức phần máy Định mức lao động sửa chữa lớn phần máy: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần máy: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính. c) Định mức phần gầm: Định mức lao động sửa chữa lớn phần gầm: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần gầm: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính. d) Định mức phần điện Định mức lao động sửa chữa lớn phần điện: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điện: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết các vật tư, phụ tùng chính. đ) Định mức phần điều hòa Định mức lao động sửa chữa lớn phần điều hòa: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Định mức vật tư phụ cho sửa chữa lớn phần điều hòa: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Các vật tư, phụ tùng chính tùy theo thực tế sử dụng và hư hỏng để giải quyết. e) Định mức phần khung xương, vỏ và nội thất Định mức lao động sửa chữa lớn khung xương, vỏ và nội thất <jsontable name="bang_25"> </jsontable> g) Định mức phần sơn Định mức vật tư sơn toàn bộ xe <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 9. Định ngạch sử dụng lốp <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Lốp ngoại là những loại lốp nhập khẩu có chất lượng theo tiêu chuẩn của các nước phát triển. Lốp nội là những loại lốp được sản xuất trong nước. 10. Định ngạch sử dụng bình điện <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 11. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn Đơn vị tính: 1.000 km <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Số lượng dầu bôi trơn sử dụng theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất. Dầu máy, dầu cầu, dầu hộp số phụ cấp 3 ÷ 5% trong quá trình bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUI CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1135/SKHĐT-ĐKKD ngày 07/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện Quy chế nêu tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 17/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP (Ban hành theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh Quảng Ngãi. 3. Các doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp đăng ký thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân (gọi tắt là doanh nghiệp); Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh (gọi tắt là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ. 3. Công khai thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp một cách rộng rãi, không thu phí. 4. Thanh tra doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan. 5. Kiểm tra doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan. 6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Khoản 1, 2 Điều 2 Quy chế này. 7. Đơn vị trực thuộc doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp thành lập. Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh theo hướng: a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; b) Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp. 2. Phát hiện và xử lý kịp thời các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật; ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp gây ra làm ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội. 3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều 5. Nguyên tắc phối hợp 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng. 2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; hạn chế đến mức thấp nhất sự chồng chéo, trùng lặp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
2,112
3,258
4. Không phát sinh thêm thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động bình thường. Chương II TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp 1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng: đang hoạt động, đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp). 3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: a) Công khai thông tin danh sách các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và doanh nghiệp giải thể định kỳ hàng tháng vào ngày 10 của tháng tiếp theo trên trang Web của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa chỉ http://skhdt.quangngai.gov.vn. Nội dung thông tin như sau: - Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp thành lập mới; - Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, điện thoại, ngành nghề kinh doanh, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; - Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể; - Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; - Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh; - Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh theo thông báo của cơ quan thuế. b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thêm thông tin đăng ký doanh nghiệp ngoài những thông tin mà Sở Kế hoạch và Đầu tư đã công bố công khai trên trang Web của Sở tại Điểm a, Khoản 1 Điều này. Việc cung cấp, trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ bằng bản giấy hoặc qua đường điện tử. 2. Các cơ quan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin về doanh nghiệp liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý. 3. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng liên quan. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp 1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Định kỳ hàng quý, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Cục Thuế tỉnh đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, về doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục giải thể, doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh,… để chuẩn hóa dữ liệu quản lý doanh nghiệp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh; đồng thời, có biện pháp tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình. 2. Khuyến khích các cơ quan chức năng trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng thời, giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp. 3. Cơ quan chức năng thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư trên trang web của Sở. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và hành vi vi phạm pháp luật. 2. Cục Thuế tỉnh công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. 3. Cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp Việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp giữa các cơ quan chuyên môn thực hiện bằng hình thức gửi bằng bản giấy hoặc qua đường điện tử. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử. Chương III THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. 2. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: phối hợp xử phạt doanh nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Trước ngày 15/11 hàng năm, các cơ quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy chế này, gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra của năm sau (trong đó có kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp) cho Thanh tra tỉnh để tổng hợp, tránh trùng lắp, chồng chéo. Trước ngày 30/11 hàng năm, Thanh tra tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp thanh tra, kiểm tra trùng lắp, chồng chéo. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm điều chỉnh hoặc phối hợp trong công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo đề nghị của Thanh tra tỉnh; đồng thời, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra để thực hiện theo quy định. 2. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại địa phương có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra của mình để hạn chế trùng lặp; gửi Thanh tra tỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt. 3. Thanh tra tỉnh thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, thủ trưởng cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản.
2,131
3,259
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập. Ngoài việc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quy chế này, tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có các căn cứ theo quy định. Quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất phải được gửi cho Thanh tra tỉnh để theo dõi, tổng hợp. 3. Thanh tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy chế này; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật. 5. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại địa phương khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất phải gửi quyết định thanh tra, kiểm tra và kết luận thanh tra, kiểm tra cho Thanh tra tỉnh để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ và đột xuất. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Cơ quan thuế khi kiểm tra doanh nghiệp, phát hiện doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh thì có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với biên bản xác minh (có xác nhận của địa phương) để Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư làm căn cứ ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo qui định, trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo qui định thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm căn cứ thu hồi hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý. b) Các cơ quan chức năng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. c) Trường hợp cần xác minh hành vi giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để làm cơ sở thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) gửi văn bản đề nghị cơ quan công an xác định hành vi giả mạo. Cơ quan công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Căn cứ kết luận của cơ quan công an, Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định nếu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. d) Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó. 4. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh hoàn chỉnh thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời, thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi. Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đồng thời, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh. 2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau: a) Thu hồi, rút, đình chỉ Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. b) Đề nghị ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh. 3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; đồng thời, gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý. Chương IV BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau: a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp; b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; đ) Các nội dung khác quy định tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 2. Thanh tra tỉnh là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 3. Trong tháng 01 hàng năm, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp tại Điểm b Khoản 2 Điều 17; các cơ quan chức năng khác có trách nhiệm tổng hợp các nội dung được phân công theo Quy chế này, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để trong tháng 02 Sở tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời, gửi các Bộ: Tài chính, Nội vụ theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Phân công trách nhiệm 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. b) Định kỳ chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, đăng tải công khai thông tin trên trang web của Sở về tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, đăng ký thay đổi, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, tạm ngừng hoạt động và hoạt động trở lại, giải thể,... và danh sách các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và doanh nghiệp giải thể của tháng trước đó. c) Định kỳ 6 tháng, cuối năm, trên cơ sở báo cáo của Cục Thuế tỉnh và các cơ quan chức năng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và những vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp; kết quả công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. d) Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
2,038
3,260
e) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. f) Hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15/11. g) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện nội dung phối hợp theo quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 2. Cục Thuế tỉnh a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện tốt công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kê khai mã số doanh nghiệp theo Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia, đảm bảo kết nối thông tin thông suốt, kịp thời trong việc cấp mã số cho doanh nghiệp; phối hợp rà soát, đối chiếu các doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục giải thể, doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp ngừng hoạt động quá 01 năm mà không thông báo với cơ quan thuế,… để chuẩn hóa dữ liệu quản lý doanh nghiệp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. b) Công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Tăng cường quản lý, giám sát, xử lý vi phạm đối với các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật cao theo chuyên môn, nghiệp vụ của ngành thuế và thông tin cung cấp từ các sở, ban ngành liên quan, các địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện), các tổ chức, cá nhân khác,… c) Định kỳ chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp đã đóng mã số thuế, doanh nghiệp vi phạm pháp luật về thuế của tháng trước đó; lũy kế số liệu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và hoạt động trở lại đến tháng báo cáo, doanh nghiệp không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không báo cáo với cơ quan thuế, đã giải thể nhưng vẫn tiến hành kinh doanh, trụ sở hoạt động của doanh nghiệp không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký. d) Định kỳ 6 tháng và cuối năm, báo cáo: Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, tình hình vi phạm các quy định về thuế, đóng mã số thuế của các doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động hoặc doanh nghiệp hoạt động trở lại, số lượng doanh nghiệp thực tế đang hoạt động đến thời điểm báo cáo để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh 6 tháng và cuối năm. đ) Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thuộc chức năng quản lý của ngành đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. e) Chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý; kịp thời báo cáo Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tình hình đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. f) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động, rà soát, đề xuất biện pháp xử lý các doanh nghiệp đã đăng ký thành lập nhưng không đăng ký mã số thuế hoặc đã dừng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh mà chưa hoặc không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định. g) Chủ động phối hợp với cơ quan Công an trong công tác phòng chống tội phạm trên lĩnh vực thuế; phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tổ chức hậu kiểm đối với các doanh nghiệp sau thành lập nhằm phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng lợi dụng sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp để đăng ký thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích chiếm đoạt tiền thuế, gây thất thu cho ngân sách tỉnh, làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự xã hội tại địa phương. h) Thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách các doanh nghiệp vi phạm Luật Doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền xử lý của ngành thuế. i) Sau khi kế hoạch thanh tra, kiểm tra được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phê duyệt, gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp. j) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước; đồng thời, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Thanh tra tỉnh a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của ngành, địa phư- ơng. b) Rà soát kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan tránh trùng lặp, gây khó khăn cho doanh nghiệp; xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của tỉnh đối với các doanh nghiệp trên cơ sở hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của tỉnh. c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm b Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. d) Định kỳ 6 tháng, cả năm, tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Công an tỉnh a) Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. Tăng cường quản lý, giám sát, xử lý vi phạm đối với các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật cao theo chuyên môn, nghiệp vụ của ngành công an và thông tin cung cấp từ các sở, ban ngành liên quan, các địa phương , các tổ chức, cá nhân khác .v.v. b) Tổ chức việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực của ngành; chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Trong việc xác định tư cách pháp nhân của tổ chức, nhân thân của người thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp pháp nhân, cá nhân đến từ nước ngoài; xác minh, xử lý theo thẩm quyền đối với doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp có hành vi kê khai hồ sơ, đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. 5. Các sở, ban, ngành tỉnh a) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành. b) Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động kinh doanh. Tổ chức việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, phép kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực của ngành; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định về điều kiện kinh doanh, xử lý các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật; đồng thời, thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính danh sách các doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. c) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15/11 hàng năm. d) Tăng cường quản lý, giám sát, xử lý vi phạm đối với các đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật cao theo chuyên môn, nghiệp vụ của ngành và thông tin cung cấp từ các sở, ban ngành liên quan, các địa phương, các tổ chức, cá nhân khác .v.v. đ) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này của năm liền trước; đồng thời, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn. b) Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn. c) Xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý có hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 7. Trách nhiệm của các doanh nghiệp a) Tuân thủ, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật suốt trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. c) Cung cấp kịp thời, đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra; báo cáo thông tin chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp. d) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, báo cáo tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (theo mẫu quy định); sửa đổi, bổ sung và báo cáo kịp thời đối với các thông tin mà doanh nghiệp đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ. Điều 20. Tổ chức thực hiện
2,040
3,261
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào các nhiệm vụ được phân công trong Quy chế này, chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, đảm bảo chất lượng và hiệu quả. 2. Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan này. 3. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm, các sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quy chế; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 814/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xây dựng Đề án “Tăng cường công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội trong lĩnh vực du lịch đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1492/QĐ-BVHTTDL ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thành lập Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập xây dựng Đề án “Tăng cường công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội trong lĩnh vực du lịch đến năm 2020”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo - Trưởng Ban Soạn thảo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương Đề án “Tăng cường công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội trong lĩnh vực du lịch đến năm 2020” (Đề cương chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ Đề cương được duyệt, giao Vụ Đào tạo, Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Đề án, tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020” (Ban hành theo Quyết định số 3077/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết xây dựng Đề án 2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi, đối tượng Đề án 2.1. Mục đích của Đề án 2.2. Yêu cầu của Đề án 2.3. Phạm vi và đối tượng Đề án 3. Những căn cứ chủ yếu xây dựng Đề án 3.1. Căn cứ mang tính quan điểm 3.2. Căn cứ pháp lý 3.3. Căn cứ thực tiễn 4. Kết cấu của Đề án Phần thứ Nhất THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY 1.1. Thực trạng nhu cầu xã hội về nhân lực du lịch 1.1.1. Số lượng 1.1.2. Chất lượng 1.1.3. Chuyên môn nghiệp vụ 1.1.4. Tính chuyên nghiệp 1.1.5. Các nhu cầu khác 1.2. Thực trạng công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội 1.2.1. Thực trạng các điều kiện đảm bảo đào tạo theo nhu cầu xã hội 1.2.1.1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo du lịch 1.2.1.2. Hệ thống các văn bản QPPL trong giáo dục, đào tạo và dạy nghề 1.2.1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 1.2.1.4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên giáo viên 1.2.1.5. Chương trình, giáo trình, học liệu phục vụ đào tạo 1.2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo theo nhu cầu xã hội từ năm 2010 đến nay 1.2.2.1. Hệ thống các cơ sở đào tạo du lịch trên cả nước 1.2.2.2. Quy mô đào tạo 1.2.2.3. Chất lượng đào tạo 1.2.2.4. Liên kết, hợp tác trong đào tạo nhân lực du lịch theo nhu cầu xã hội 1.2.3. Mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay 1.2.3.1. Về kiến thức chuyên môn 1.2.3.2. Về kỹ năng nghề nghiệp 1.2.3.3. Về Thái độ, đạo đức nghề nghiệp 1.3. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội 1.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân 1.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Phần thứ Hai PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020 2.1. Phương hướng, nhu cầu đào tạo nhân lực du lịch đến năm 2020 2.1.1. Phương hướng đào tạo nhân lực du lịch đến năm 2020 2.1.2. Nhu cầu đào tạo nhân lực du lịch đến năm 2020 2.2. Mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội trong lĩnh vực du lịch đến năm 2020 2.2.1. Mục tiêu tổng quát 2.2.2. Mục tiêu cụ thể 2.2.2.1. Đối với khối giáo dục đại học 2.2.2.2. Đối với khối giáo dục nghề nghiệp 2.3. Giải pháp tăng cường công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội trong lĩnh vực du lịch đến năm 2020 2.3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo theo nhu cầu xã hội trong lĩnh vực du lịch 2.3.2. Tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo theo nhu cầu xã hội trong lĩnh vực du lịch 2.3.3. Tăng cường năng lực của các cơ sở đào tạo du lịch theo nhu cầu xã hội 2.3.4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực các đơn vị liên quan đến đào tạo theo nhu cầu xã hội 2.3.5. Xây dựng chuẩn kỹ năng nghề và thực hiện chuẩn hóa một bước nhân lực du lịch, phù hợp với các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế tạo để điều kiện cho hội nhập quốc tế về lao động trong du lịch 2.3.6. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới cơ sở đào tạo du lịch đảm bảo liên kết chặt chẽ và cân đối giữa các bậc đào tạo, ngành nghề đào tạo và phân bố vùng, miền hợp lý phù hợp với Chiến lược và Quy hoạch phát triển du lịch quốc gia 2.3.7. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để đào tạo nhân lực du lịch theo nhu cầu xã hội 2.3.8. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào công tác nghiên cứu, thống kê phục vụ đào tạo du lịch 2.3.9. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (tài chính, công nghệ, công sức và kinh nghiệm) trong và ngoài nước cho đào tạo nhân lực ngành Du lịch theo nhu cầu xã hội Phần thứ Ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3.1. Lộ trình thực hiện Đề án 3.2. Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thực hiện PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 14/2015/TT-NHNN NGÀY 28/8/2015 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2013/TT-NHNN NGÀY 06/9/2013 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại khoản 4 Điều 4a Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 14/2015/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2015 như sau: Sửa cụm từ “bên được lãnh” thành “bên được bảo lãnh”. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc của Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÁN CỔ PHẦN THEO LÔ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về bán cổ phần theo lô. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định một số nội dung về việc thoái vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết được tổ chức trên Sàn Giao dịch chứng khoán Hà Nội (Sàn Giao dịch Upcom) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ là đại diện chủ sở hữu.
2,172
3,262
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các chủ thể sau đây thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này: 1. Các doanh nghiệp đã cổ phần hóa và thuộc diện phải thoái vốn. 2. Chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty cổ phần (bao gồm Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), người đại diện theo ủy quyền phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác (sau đây gọi tắt là người đại diện) khi thực hiện thoái vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên Sàn Giao dịch Upcom. 3. Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty hoặc Chủ tịch công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty đầu tư tại doanh nghiệp khác khi thực hiện thoái vốn tại các công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên Sàn Giao dịch Upcom. 4. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp có quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước sau khi tiến hành cổ phần hóa về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Bán cổ phần theo lô” là việc thực hiện bán cổ phần tại công ty cổ phần quy định tại Điều 1 Quyết định này theo các hình thức bán công khai, minh bạch cho các nhà đầu tư và mỗi nhà đầu tư phải đăng ký mua toàn bộ số cổ phần chào bán theo lô. 2. “Tiền đặt cọc” là một khoản tiền của nhà đầu tư ứng trước để bảo đảm thực hiện quyền mua cổ phần. 3. “IPO” là việc chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng. 4. “Đấu giá không thành công” là cuộc đấu giá không có nhà đầu tư nào mua được cổ phần (do nhà đầu tư vi phạm quy chế đấu giá hoặc nhà đầu tư trúng đấu giá nhưng không mua). 5. “Chào bán cạnh tranh không thành công” là cuộc chào bán cạnh tranh mà không có nhà đầu tư nào mua được cổ phần (do nhà đầu tư vi phạm quy chế chào bán cạnh tranh hoặc nhà đầu tư trúng giá nhưng không mua hoặc các nhà đầu tư cùng trả mức giá bằng nhau). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Việc bán cổ phần theo lô thực hiện theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan đối với hoạt động thoái vốn nhà nước trên nguyên tắc công khai, minh bạch và phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước. 2. Bán cổ phần theo lô phải thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán trên cơ sở phương án bán theo lô được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Quyết định này, trong đó phương án bán cổ phần theo lô phải có các nội dung cơ bản sau: số lô cổ phần bán đấu giá; số lượng cổ phần của mỗi lô; giá khởi điểm của lô cổ phần bán đấu giá; tiêu chí nhà đầu tư tham gia đấu giá; phương án xử lý trong trường hợp đấu giá không thành công. 3. Các nhà đầu tư tham gia đấu giá mua cổ phần theo lô theo quy định tại Quyết định này không phải thực hiện chào mua công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 4. Bán cổ phần theo lô có thể chia thành nhiều lô khác nhau để bán đấu giá tùy theo số lượng cổ phần và tình hình thị trường nhưng mỗi một phiên đấu giá chỉ bán một lô cổ phần (trọn lô), số lượng cổ phần của một lô không thấp hơn 5% vốn điều lệ của công ty cổ phần quy định tại Điều 1 Quyết định này. 5. Trường hợp bán chỉ định (không qua Sở Giao dịch chứng khoán) thì thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 6. Bán cổ phần cho cổ đông chiến lược đối với những doanh nghiệp sau IPO trong các trường hợp sau: - Bán cổ phần cho cổ đông chiến lược theo phương án cổ phần hóa được phê duyệt trong vòng 12 tháng kể từ khi doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định tại phương án cổ phần hoá đã được phê duyệt, hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa. - Bán cổ phần cho cổ đông chiến lược sau 12 tháng kể từ khi doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định thoái vốn. - Bán cổ phần cho cổ đông chiến lược theo phương án khác thì thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt phương án bán cổ phần theo lô Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương án bán cổ phần theo lô tại công ty cổ phần do mình làm đại diện chủ sở hữu sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; phê duyệt phương án thoái vốn theo lô của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty khi có kế hoạch thoái vốn ở các doanh nghiệp khác. Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty hoặc Chủ tịch công ty quyết định việc bán cổ phần theo lô tại công ty cổ phần do mình làm đại diện chủ sở hữu theo quy định và phương án đã được phê duyệt. Riêng đối với phương án bán cổ phần theo lô phần vốn nhà nước tại công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước sau cổ phần hóa, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương án bán sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần theo lô 1. Nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo lô là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài được mua cổ phần với số lượng không hạn chế. Đối với lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tỷ lệ tối đa tham gia đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó. 2. Nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo lô là các nhà đầu tư có năng lực tài chính; có cam kết gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp; có phương án tiếp tục sử dụng lao động hiện có; hỗ trợ doanh nghiệp để: Mở rộng thị trường, nâng cao năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. 3. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều này, người đại diện xây dựng tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo lô báo cáo chủ sở hữu để xây dựng phương án bán cổ phần theo lô trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư 1. Được quyền yêu cầu tài liệu, báo cáo liên quan và được quyền khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để quyết định tham gia mua cổ phần theo lô. 2. Sau khi hoàn tất việc mua cổ phần và trở thành cổ đông của doanh nghiệp, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của pháp luật hiện hành, thực hiện đúng các cam kết gắn bó lợi ích và hỗ trợ doanh nghiệp trên nguyên tắc phù hợp với tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư tham gia mua cổ phần. Trường hợp không thực hiện đúng các cam kết dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp thì nhà đầu tư phải thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 8. Xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá cổ phần theo lô 1. Giá khởi điểm lô cổ phần được xác định bằng giá khởi điểm bán một cổ phần nhân (x) với số lượng cổ phần của một lô. 2. Giá khởi điểm một cổ phần được xác định trên cơ sở kết quả định giá của tổ chức có chức năng định giá. 3. Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án bán cổ phần theo lô được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và Quy chế bán đấu giá cổ phần theo lô, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty chỉ đạo người đại diện phối hợp cùng sở giao dịch chứng khoán xây dựng Quy chế bán cổ phần theo lô của từng doanh nghiệp, trong đó thời gian thực hiện công bố thông tin tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày công bố. 4. Bán cổ phần theo lô được tổ chức thực hiện theo Quy chế bán đấu giá cổ phần theo lô quy định tại Khoản 3 Điều này. Điều 9. Trình tự bán cổ phần theo lô Việc bán cổ phần theo lô thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, cụ thể: 1. Việc bán cổ phần theo lô phải thực hiện đấu giá theo quy định tại Điều 4 Quyết định này. Nhà đầu tư trả mức giá cao nhất của cuộc đấu giá là nhà đầu tư trúng đấu giá. Trường hợp các nhà đầu tư cùng trả mức giá bằng nhau cho một lô cổ phần thì thực hiện chào bán cạnh tranh theo hình thức bỏ phiếu kín giữa các nhà đầu tư trả mức giá bằng nhau với giá khởi điểm là mức giá trả bằng nhau và nhà đầu tư trả giá cao nhất là nhà đầu tư trúng đấu giá. Trường hợp thực hiện chào bán cạnh tranh không thành công (do các nhà đầu tư cùng trả mức giá bằng nhau) thì thực hiện theo Khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần, trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công hoặc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản thì thực hiện bán cổ phần theo thỏa thuận trực tiếp với nhà đầu tư. Việc bán cổ phần theo hình thức thỏa thuận trực tiếp với nhà đầu tư phải đảm bảo các quy định sau: - Đối với các công ty mẹ - tập đoàn kinh tế: Cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bán thỏa thuận trực tiếp cho nhà đầu tư. - Đối với các công ty thuộc đối tượng bán cổ phần theo lô được Thủ tướng Chính phủ cho phép bán cổ phần theo lô theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với nhà đầu tư. - Đối với các doanh nghiệp còn lại: Đại diện chủ sở hữu quyết định bán thỏa thuận trực tiếp cho nhà đầu tư. Khi quyết định bán thỏa thuận trực tiếp cho các nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và phải tuân thủ nguyên tắc: Người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn không được quyết định chuyển nhượng cho doanh nghiệp trong đó có vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu là người quản lý doanh nghiệp này và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên.
2,183
3,263
- Đối với trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công do có các nhà đầu tư trả mức giá bằng nhau thì số cổ phần của một lô được chia đều để bán cho các nhà đầu tư. Thẩm quyền quyết định việc bán cổ phần đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại Khoản này. 3. Trường hợp nhà đầu tư trúng đấu giá nhưng từ chối thanh toán tiền mua cổ phần thì không được hoàn trả lại tiền đặt cọc mua cổ phần. Điều 10. Quản lý tiền thu từ bán cổ phần theo lô Tiền thu từ bán cổ phần theo lô tại công ty cổ phần được xử lý như sau: - Nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp đối với trường hợp bán cổ phần theo lô tại các công ty cổ phần do các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu (sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng). - Tiền thu từ bán cổ phần theo lô tại các công ty cổ phần có vốn góp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ sau khi trừ giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp, chi phí chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, số tiền còn lại được xác định vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Điều 11. Lựa chọn tư vấn xây dựng phương án thoái vốn và chi phí thoái vốn Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn tại công ty cổ phần lựa chọn thuê tổ chức tư vấn để xây dựng phương án thoái vốn, quyết định chi phí thoái vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Quy chế mẫu bán đấu giá cổ phần theo lô. 2. Phối hợp với các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời xử lý những vướng mắc phát sinh hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định nếu vượt thẩm quyền. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc Chủ tịch công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 1. Chỉ đạo người đại diện: a) Xây dựng phương án bán cổ phần theo lô (bao gồm cả tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư mua theo lô), báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Phối hợp với sở giao dịch chứng khoán để xây dựng Quy chế bán đấu giá cổ phần theo lô. c) Phối hợp với các nhà đầu tư trong việc khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. d) Giám sát quá trình thực hiện phương án bán cổ phần theo lô. Báo cáo đại diện chủ sở hữu những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để xử lý. 2. Quyết định lựa chọn và thuê tổ chức có chức năng định giá để xác định giá khởi điểm bán cổ phần theo lô; lựa chọn và thuê tư vấn để xây dựng phương án thoái vốn; quyết định chi phí thoái vốn. 3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án bán cổ phần theo lô của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 4. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai phương án bán cổ phần theo lô. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Trường hợp phương án thoái vốn đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cần điều chỉnh, bổ sung để bán cổ phần theo lô thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc Chủ tịch công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 63/TT-SKHCN, ngày 17 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của UBND tỉnh Gia Lai “Ban hành Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai” và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Quy định này quy định các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh 1. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ KH&CN) là nhiệm vụ KH&CN đáp ứng các tiêu chí sau đây: a. Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh; b. Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh; c. Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh. 2. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện, bao gồm: a. Chương trình KH&CN cấp tỉnh; b. Đề án khoa học cấp tỉnh; c. Đề tài KH&CN cấp tỉnh; d. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh; đ. Dự án KH&CN cấp tỉnh; e. Đề tài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp tỉnh. 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN: Nhiệm vụ KH&CN có thời gian thực hiện từ 1 - 3 năm và không quá 48 tháng kể từ thời điểm triển khai thực hiện. Trường hợp kéo dài trên 48 tháng phải do UBND tỉnh quyết định. Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN 1. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành: - Định hướng nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai trên địa bàn tỉnh. - Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN. - Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai. - Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ nghiên cứu và kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. - Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CN: - Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN. - Ban hành Quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN. - Tiến hành ký kết và thanh lý hợp đồng nghiên cứu.
2,046
3,264
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN. - Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, kinh phí, thời gian thực hiện, chủ nhiệm, cơ quan chủ trì nhiệm vụ KH&CN. - Xem xét chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN. - Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN. Chương II XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 4. Định hướng nhiệm vụ KH&CN Trên cơ sở mục tiêu, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, đề án phát triển KH&CN của Trung ương và địa phương; từ yêu cầu lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh; nhu cầu phát triển của các ngành, địa phương, Hội đồng KH&CN Tỉnh tham mưu cho UBND Tỉnh định hướng nghiên cứu theo thứ tự ưu tiên cho 5 năm, từng năm làm căn cứ cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đề xuất những nhiệm vụ thiết thực, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và KH&CN của tỉnh. Điều 5. Tổng hợp nhu cầu đối với KH&CN 1. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết, Sở KH&CN tỉnh thông báo định hướng phát triển KH&CN ưu tiên của tỉnh và thời hạn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ KH&CN. 2. Sở KH&CN tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ KH&CN của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, thông báo công khai cho các cơ quan, ban ngành, địa phương của tỉnh làm cơ sở để xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ. Ngoài ra, các cơ quan, ban ngành, địa phương có thể đề xuất thêm những vấn đề KH&CN cần giải quyết trong lĩnh vực quản lý của mình. 3. Sở KH&CN chủ động tổng hợp những vấn đề KH&CN cần giải quyết theo các yêu cầu của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và những vấn đề KH&CN quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết của tỉnh. Điều 6. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ 1. Các cơ quan, ban ngành, địa phương xem xét lựa chọn các vấn đề KH&CN đã được tổng hợp theo Khoản 2, Điều 5 của quy định này để xây dựng đề xuất đặt hàng. Sở KH&CN xây dựng đề xuất đặt hàng trên cơ sở những vấn đề KH&CN đã được tổng hợp theo Khoản 3, Điều 5 của quy định này. 2. Các cơ quan, ban ngành, địa phương có thể tự xây dựng đề xuất đặt hàng hoặc có thể mời chuyên gia, nhóm chuyên gia, tổ chức, cơ quan dự kiến hưởng thụ kết quả nghiên cứu tham gia xây dựng đề xuất đặt hàng. 3. Sở KH&CN tổng hợp đề xuất đặt hàng và xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng. Đối với đề xuất đặt hàng được đánh giá “đạt yêu cầu”, Sở KH&CN tổ chức lấy ý kiến tư vấn để xác định nhiệm vụ KH&CN. Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 về “Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. Điều 7. Tổ chức xác định nhiệm vụ KH&CN 1. Theo tiến độ đề xuất đặt hàng, Sở KH&CN tổng hợp danh mục nhiệm vụ KH&CN trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập các Hội đồng tư vấn để xác định nhiệm vụ KH&CN (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ). 2. Nhiệm vụ của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ: a. Lựa chọn các nhiệm vụ đáp ứng các tiêu chí sau: - Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi Tỉnh; - Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi Tỉnh; b. Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ KH&CN đặt hàng được đề nghị thực hiện theo các yêu cầu quy định. c. Lựa chọn hình thức giao nhiệm vụ: tuyển chọn, giao trực tiếp. 3. Các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ gồm 09 thành viên. Cơ cấu hội đồng gồm: 06 thành viên là các chuyên gia KH&CN; 03 thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan hoặc dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. 4. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng. 5. Trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 về “Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. 6. Trên cơ sở tư vấn của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Sở KH&CN tổng hợp danh mục trình UBND Tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu. 7. Dựa vào danh mục được phê duyệt, Sở KH&CN thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các nhiệm vụ giao theo hình thức tuyển chọn với các yếu tố cơ bản cho từng nhiệm vụ để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài tỉnh có năng lực và nhu cầu, xây dựng hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. Đối với các nhiệm vụ giao theo hình thức trực tiếp, Sở KH&CN thông báo cho các cơ quan được chỉ định chọn chủ nhiệm nhiệm vụ, xây dựng nội dung thuyết minh và hồ sơ nghiên cứu để xét duyệt. Chương III TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN Điều 8. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN 1. Các tổ chức KH&CN có đăng ký hoạt động KH&CN, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện, trừ một trong các trường hợp sau đây: a. Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh khác chậm so với thời gian kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Sở KH&CN sẽ không được tham gia tuyển chọn trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng. b. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tham gia, đăng ký tuyển chọn trong thời gian ba (03) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền. c. Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm. 2. Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu: a. Có trình độ đại học trở lên. b. Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ trong năm (05) năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ. c. Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN. d. Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. 3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN: a. Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN ở cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh. b. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quy định hiện hành từ 30 ngày đến 06 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Sở KH&CN sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm. c. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được cơ quan chủ trì nhiệm vụ gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn (03) năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh. d. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân sẽ không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp khi chưa hoàn thành việc quyết toán, nghiệm thu và trả kinh phí thu hồi các nhiệm vụ trước đây (nếu có). Điều 9. Tổ chức tuyển chọn (hoặc xét duyệt hồ sơ nghiên cứu) 1. Trên cơ sở danh mục nhiệm vụ nghiên cứu được phê duyệt, ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CN thành lập các Hội đồng KH&CN chuyên ngành để tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện (theo hình thức tuyển chọn) hoặc tổ chức xét duyệt đề cương chi tiết và hồ sơ nghiên cứu (đối với hình thức giao trực tiếp) cho từng nhiệm vụ nghiên cứu và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp có chín (09) thành viên gồm: Chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên. Trong đó: a. Sáu (06) thành viên là các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ KH&CN. b. Ba (03) thành viên là đại diện của cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.
2,067
3,265
3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp: a. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN. b. Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN. 4. Các chuyên gia, các ủy viên phản biện đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN được ưu tiên mời tham gia Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ KH&CN tương ứng. Điều 10. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc và trách nhiệm của Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Nguyên tắc làm việc của hội đồng a. Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng, trong đó có chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học. b. Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. 2. Trách nhiệm của Hội đồng a. Nhận xét, đánh giá và chấm điểm hồ sơ tham gia tuyển chọn (hoặc hồ sơ nghiên cứu của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp) một cách trung thực, khách quan, công bằng. b. Kiến nghị phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ KH&CN. 3. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 về “Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. 4. Thang điểm đánh giá của từng loại hình nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 về “Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. Điều 11. Thẩm định kinh phí 1. Giao cho Giám đốc Sở KH&CN chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định dự toán kinh phí của các nhiệm vụ KH&CN đã được thông qua Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp và đã hoàn chỉnh lại theo góp ý của Hội đồng. 2. Tổ thẩm định kinh phí gồm có ba (03) thành viên. Trong đó: a. Tổ trưởng tổ thẩm định là lãnh đạo Sở KH&CN. b. Tổ phó tổ thẩm định là đại diện Sở Tài chính c. Một (01) thành viên là chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. d. Đại diện phòng Quản lý Khoa học và phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở KH&CN không phải là thành viên Tổ thẩm định nhưng được quyền tham dự toàn bộ cuộc họp của Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ thẩm định. 3. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định: Phải có mặt đủ 03 thành viên. 4. Trách nhiệm, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ KH&CN. Điều 12. Phê duyệt kết quả Trên cơ sở kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, của tổ thẩm định, Sở KH&CN tổng hợp danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thông qua trình UBND Tỉnh ký phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và kinh phí, phương thức, thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN làm cơ sở pháp lý ký kết Hợp đồng thực hiện. Chương IV KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 13. Ký kết Hợp đồng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Hợp đồng nghiên cứu được ký kết giữa Sở KH&CN với các tổ chức, cá nhân dựa theo nội dung thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật dân sự và Hợp đồng kinh tế. Mỗi nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đều có đơn vị và cá nhân chủ trì. 2. Hợp đồng nghiên cứu KH&CN được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, bình đẳng, đúng pháp luật và phải được lập thành văn bản. Mẫu của Hợp đồng nghiên cứu KH&CN được thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 về “Ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” của Bộ KH&CN. 3. Trên cơ sở Hợp đồng ký kết, cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện tổ chức triển khai các nội dung công việc theo nội dung, tiến độ để đạt được mục tiêu đề ra. Quá trình thực hiện phải tuân thủ theo Hợp đồng đã ký và chịu sự thanh tra, kiểm tra, đánh giá của cơ quan quản lý. Điều 14. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện 1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Sở KH&CN. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định. 2. Sở KH&CN tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký. Thời gian kiểm tra, đánh giá: Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Báo cáo tiến độ, báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung, trình tự kiểm tra, đánh giá và trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. Điều 15. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện 1. Giám đốc sở KH&CN xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt và các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Không được phép điều chỉnh. 2. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng. Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ. 3. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định. 4. Thẩm quyền điều chỉnh kinh phí đối với các nội dung không khoán chi nghiên cứu được quy định như sau: - Điều chỉnh nội dung nghiên cứu nằm trong tổng dự toán được duyệt hoặc phát sinh tăng kinh phí dưới 100 triệu đồng, giao cho Giám đốc Sở KH&CN quyết định và cân đối trong nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN được phân bổ. - Điều chỉnh nội dung và phát sinh tăng kinh phí từ 100 đến 200 triệu đồng, Giám đốc Sở KH&CN quyết định sau khi tham khảo và có ý kiến đồng thuận của Sở Tài chính. - Điều chỉnh nội dung và phát sinh tăng trên 200 triệu đồng do Sở KH&CN phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND Tỉnh quyết định. Việc xem xét, quyết định điều chỉnh trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN nghệ cấp tỉnh. 5. Việc điều chỉnh thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các điều chỉnh khác đối với các nhiệm vụ được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. 6. Trình tự, thủ tục điều chỉnh hợp đồng thực hiện và trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. Điều 16. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 1. Chấm dứt hợp đồng quá trình thực hiện nhiệm vụ đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 5 của Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ KH&CN. 2. Trình tự, thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng hợp lệ, Giám đốc Sở KH&CN xem xét và có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ; Tổ chức chủ trì phải ngừng mọi hoạt động có liên quan kể từ ngày có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ, đồng thời báo cáo chi tiết bằng văn bản với Sở KH&CN các nội dung đã thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, nguyên vật liệu, trang thiết bị mua sắm; Sở KH&CN tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường trước khi ra quyết định chấm dứt hợp đồng. Trường hợp cần thiết Sở KH&CN tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý. Trong quyết định chấm dứt hợp đồng cần xác định rõ số kinh phí phải hoàn trả ngân sách Nhà nước, phương án xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm;
2,036
3,266
Sở KH&CN thực hiện việc thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 3. Thủ tục đề nghị chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên đến việc chấm dứt hợp đồng được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. Điều 17. Mã số của các nhiệm vụ KH&CN Mỗi nhiệm vụ KH&CN đều được gắn mã số riêng. Mã số các nhiệm vụ được ghi như sau: KHGL - XX - YY. Trong đó: - KHGL là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. - Nhóm XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ cấp tỉnh được UBND Tỉnh phê duyệt trong năm bắt đầu thực hiện. - Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh. Điều 18. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Tài sản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, xử lý theo quy định hiện hành. Giao cho Sở KH&CN chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng định giá và giao cho đơn vị chủ trì tổ chức bán nộp thu hồi cho ngân sách nhà nước hoặc ưu tiên bán cho đơn vị chủ trì (hoặc thụ hưởng) hoặc được tiếp nhận để mở rộng kết quả ứng dụng (đối với các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp khoa học & công nghệ công lập), trường hợp này ghi tăng vốn Nhà nước tại đơn vị. Chương V ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 19. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN Quá trình đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN phải dựa trên các nguyên tắc: - Căn cứ vào đặt hàng của cơ quan đề xuất đặt hàng, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá được quy định tại Quyết định này. - Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu. - Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực, chính xác và khoa học. Điều 20. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở KH&CN. 2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu do Sở KH&CN quy định. Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có). 2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở KH&CN, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản điện tử (không cài bảo mật). 3. Sau khi nhận được công văn và hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ đề nghị nghiệm thu cấp tỉnh, Sở KH&CN kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ đánh giá và yêu cầu cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá (nếu thấy cần thiết). Việc đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh phải được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 4. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh có 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch (nếu cần), 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, trong đó: - Ít nhất 1/3 đại diện cho các cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện tổ chức sản xuất, kinh doanh sử dụng kết quả nghiên cứu KH&CN, các tổ chức khác có liên quan. - Khoảng 2/3 là các cán bộ KH&CN hoạt động trong lĩnh vực KH&CN được giao đánh giá. Đối với các đề tài thuộc các chương trình KH&CN cấp tỉnh, một (01) đại diện của ban chủ nhiệm chương trình là thành viên đương nhiên của hội đồng. Những chuyên gia đã tham gia Hội đồng tuyển chọn (hoặc đánh giá hồ sơ nghiên cứu) được ưu tiên mời tham gia Hội đồng. 5. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng: - Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ; - Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; - Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác; - Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ. 6. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng. Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học. Đối với những nhiệm vụ có các nhiệm vụ nhánh độc lập với nhau, tiến hành đánh giá từng nhiệm vụ nhánh trước khi đánh giá chung cả nhiệm vụ. Việc đánh giá nhiệm vụ nhánh cũng theo những quy định như đối với đánh giá chung cả nhiệm vụ. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, chương trình họp, trình tự làm việc của hội đồng, nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 về “Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN Điều 22. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN 1. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành. 2. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, đơn vị quản lý nhiệm vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 3. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành. 4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về đơn vị quản lý nhiệm vụ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ cấp tỉnh theo quy định. Chương VI ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Điều 23. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động thông tin KH&CN và nộp Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ về Sở KH&CN. 2. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 về “Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ” của Bộ KH&CN. Điều 24. Công nhận kết quả nghiên cứu 1. Các nhiệm vụ KH&CN được các hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu, Giám đốc Sở KH&CN báo cáo, trình UBND Tỉnh ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 2. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 về “Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN. Điều 25. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Kết quả của các nhiệm vụ KH&CN được đánh giá đạt yêu cầu trở lên được cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN. Ngoài ra, còn được tổng hợp và công bố vào danh mục các nhiệm vụ KH&CN đã hoàn thành trên trang thông tin điện tử của Sở KH&CN. 2. Thủ tục, nội dung công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 về “Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ” của Bộ KH&CN. Điều 26. Thanh lý Hợp đồng Cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm thực hiện việc quyết toán kinh phí, giao nộp đầy đủ các sản phẩm theo hợp đồng ký kết, đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Đảm bảo các điều kiện trên, Sở KH&CN có trách nhiệm cùng cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trong trường hợp cơ quan chủ trì không đảm bảo các điều kiện nêu trên sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 27. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu Chương VII ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Điều 28. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của bên đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Quy định này. Trường hợp bên đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2,010
3,267
2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời không được tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm. Điều 29. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước, các cấp, các ngành, địa phương trong Tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do mình đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở KH&CN. 2. Đối với nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước mà tổ chức, cá nhân không có khả năng tự tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu thì có quyền đề nghị Sở KH&CN xem xét tạo điều kiện ứng dụng. 3. Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho Nhà nước thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, lưu giữ và xem xét tổ chức ứng dụng. Điều 30. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt công nghệ cao và khai thác, sử dụng sáng chế để đổi mới quản lý kinh tế - xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác theo quy định hiện hành. 4. Tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, tổ chức dịch vụ KH&CN được hỗ trợ, ưu đãi về thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để đưa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 5. Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động Tỉnh, Hội Nông dân Tỉnh, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tạo điều kiện để thành viên ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. CHƯƠNG VIII TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 31. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí thực hiện các nội dung của nhiệm vụ KH&CN và kinh phí quản lý các nhiệm vụ. Điều 32. Kinh phí quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Kinh phí quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được lấy từ ngân sách sự nghiệp KH&CN và được cân đối về Sở KH&CN để chi cho các hoạt động quản lý. Điều 33. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 1. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN và các nguồn hợp pháp khác. Nguồn kinh phí này được cân đối về Sở KH&CN hoặc Quỹ Phát triển KH&CN tỉnh Gia Lai để giao cho tổ chức chủ trì chi cho thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ. 2. Việc cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước phải kịp thời, phù hợp với tiến độ đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ KH&CN. 3. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật KH&CN. 4. Các nhiệm vụ KH&CN được triển khai thực hiện bằng nguồn vốn của Quỹ phát triển KH&CN được thực hiện theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ. Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Hướng dẫn thực hiện Sở KH&CN có trách nhiệm cụ thể hóa các biểu mẫu và hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ KH&CN để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các tổ chức, đơn vị áp dụng. Giám đốc các Sở KH&CN, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các cấp, các ngành, địa phương trong tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy định này. Điều 35. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nội dung tại quy định này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 36. Điều chỉnh và bổ sung Nếu các văn bản được viện dẫn trong quy định này có thay đổi bằng các văn bản khác thì những vấn đề được viện dẫn sẽ được thay đổi theo văn bản mới. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở KH&CN để tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét, thay đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CÁC SỰ KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ NỔI BẬT 2015-2016 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2014 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật 2015-2016 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CÁC SỰ KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ NỔI BẬT 2015-2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1615/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) I. Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH 1. Ý nghĩa Năm 2015 là một năm đặc biệt với nhiều sự kiện khu vực và quốc tế quan trọng, đánh dấu một năm hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực. Các sự kiện hội nhập quốc tế sẽ tạo ra động lực cho tăng trưởng thương mại và đầu tư, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tác động trực tiếp tới môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chất lượng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Năm 2015 là năm bản lề đối với hội nhập quốc tế của Việt Nam với việc Việt Nam sẽ hoàn tất thực hiện các cam kết quốc tế trong đó có Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc (MDGs) và xây dựng các Mục tiêu phát triển sau 2015 (SDGs); đẩy mạnh triển khai chủ trương “nâng tầm đối ngoại đa phương” của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra, chuyển mạnh từ tư duy “gia nhập và tham gia” sang “chủ động đóng góp, khởi xướng và tích cực tham gia định hình các cơ chế, luật chơi quốc tế mới” và tích cực chuẩn bị đảm nhiệm thành công các trọng trách quốc tế trong 2-3 năm tới, đặc biệt là việc đăng cai năm APEC Việt-Nam 2017. Năm 2015 là năm chuẩn bị cho việc thực thi một số hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã kết thúc đàm phán và ký kết chính thức, gồm FTA với Hàn Quốc và Liên minh kinh tế Á-Âu; dự kiến hoàn tất trong năm 2015 FTA với Liên minh châu Âu (EU); đẩy nhanh tiến độ đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Năm nay cũng đánh dấu mốc hình thành Cộng đồng ASEAN vào ngày 31 tháng 12 năm 2015 và đánh dấu 20 năm Việt Nam tham gia ASEAN (28/7/1995 - 28/7/2015). Năm 2015 cũng là năm có nhiều bộ luật, đạo luật liên quan đến kinh doanh, môi trường đầu tư – thể chế kinh tế thị trường được ban hành và có hiệu lực như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật Dạy nghề... Để triển khai thành công chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới, sự tham gia, phối hợp của các địa phương, doanh nghiệp, đồng hành cùng Chính phủ trong nhận thức, cách nghĩ, cách làm là yếu tố quyết định sự thành công của công cuộc hội nhập quốc tế. 2. Mục đích - Tăng cường sự phối hợp và phân công trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị. - Nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương, tổ chức, doanh nghiệp và người dân hiểu đúng thực chất các sự kiện hội nhập quốc tế và tính cấp bách của việc đẩy mạnh chuẩn bị trong nước cho hội nhập quốc tế, đặc biệt là hội nhập kinh tế quốc tế; - Nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế tới cộng đồng người Việt Nam ở trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về các giá trị và lợi ích của Chính phủ, doanh nghiệp và người dân khi hội nhập quốc tế trong bối cảnh hiện nay, đảm bảo các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam thực sự đi vào cuộc sống, mang lại lợi ích thiết thực.
2,052
3,268
- Nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến về hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam, những thành tựu của công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam đến với cộng đồng trong nước và nước ngoài để cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức cá nhân nước ngoài và các quốc gia trên thế giới thấy được tiềm năng phát triển và cơ hội hợp tác với Việt Nam. - Thông tin, tuyên truyền một cách đồng bộ, có trọng tâm theo hướng tiết kiệm, đa dạng về phương thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả. II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Đối tượng thông tin tuyên truyền - Trong nước: Các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức từ Trung ương đến địa phương; cộng đồng doanh nghiệp; các tầng lớp nhân dân; người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. - Ngoài nước: Người Việt Nam sinh sống, làm việc và học tập tại nước ngoài; người nước ngoài; các tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Thời gian thực hiện và mức độ tuyên truyền - Thời gian thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật 2015-2016 được thực hiện từ nay đến hết năm 2016. Sau năm 2016, trên cơ sở các kết quả đã đạt được, sẽ cập nhật, bổ sung các nội dung mới phù hợp với tình hình thực tế để xây dựng Kế hoạch thông tin, tuyên truyền trong các năm tiếp theo. - Chủ trương thông tin, tuyên truyền ở mức độ cao thông qua tuyên truyền định kỳ hàng tuần, hàng tháng và phối hợp liên ngành tổ chức sự kiện mang tính điểm nhấn đối với các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật, đặc biệt khi ASEAN bước vào thời điểm hình thành Cộng đồng vào cuối năm 2015 và thời điểm các điều ước quốc tế hoàn thành đàm phán và sắp được ký kết. III. NỘI DUNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN 1. Cộng đồng chung ASEAN và 20 năm Việt Nam gia nhập ASEAN a) Nội dung: - Tháng Hội nhập ASEAN (12/2015) gồm; i) Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, tôn chỉ mục đích, các nội dung hoạt động của ASEAN; vị trí, vai trò và những thành tựu mà ASEAN đã đạt được trong quá trình phát triển; các hoạt động của các nước trong khối ASEAN trên mọi lĩnh vực để đảm bảo người dân được tiếp cận toàn diện về ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN bao gồm: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội. ii) Nỗ lực của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết xây dựng Cộng đồng ASEAN; những đóng góp của Việt Nam cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015; sự tham gia, hợp tác và vai trò của Việt Nam đối với ASEAN; quan hệ giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN; quảng bá rộng rãi về mọi lĩnh vực của Việt Nam với cộng đồng ASEAN và quốc tế. - Việc hình thành cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015 với sự tham gia tích cực, đóng góp hiệu quả của Việt Nam trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn sau năm 2015 gồm: i) Các bước chuẩn bị cho việc gia nhập Cộng đồng ASEAN; Kế hoạch của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam chuẩn bị tham gia Cộng đồng ASEAN; những tác động và ý nghĩa từ việc hình thành Cộng đồng ASEAN, dự báo các xu hướng, những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam; những chính sách, ưu đãi trong quá trình gia nhập Cộng đồng ASEAN; vai trò của cộng đồng ASEAN trong quá trình định hình cấu trúc khu vực. ii) Thông tin giới thiệu về đất nước, con người, văn hóa và những thành tựu nổi bật của các nước thành viên ASEAN. b) Hình thức: Tiếp tục triển khai Kế hoạch tuyên truyền theo Quyết định số 04/QĐ-BCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2014 của Trưởng ban chỉ đạo thông tin tuyên truyền ASEAN, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Kế hoạch tuyên truyền, quảng bá ASEAN giai đoạn 2014-2015, trong đó tập trung một số nội dung nổi bật sau: - Tổ chức thông tin tuyên truyền theo các sự kiện lớn diễn ra trong ASEAN (Cấp cao, các Hội nghị cấp Bộ trưởng), các Hiệp định ASEAN, ASEAN +, cao trào trước và sau thời điểm hình thành Cộng đồng ASEAN vào 31/12/2015 trên các báo, đài Trung ương và địa phương. - Đăng tải, cung cấp và phổ biến tất cả các thông tin về ASEAN tới người dân thông qua cổng thông tin điện tử chung về ASEAN; xây dựng các chuyên mục, chuyên trang thông tin tuyên truyền; đặc biệt trên các trang thông tin điện tử, trang báo mạng điện tử bằng nhiều thứ tiếng (đặc biệt là ngôn ngữ các nước ASEAN). - Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện truyền thông (báo, đài Trung ương và địa phương) trong các chương trình hàng ngày và trong khung giờ vàng: đưa tin, viết bài, tọa đàm, phóng sự, hội nghị, hội thảo chuyên đề phổ biến về ASEAN trên các lĩnh vực hình ảnh đất nước, con người, thành tựu kinh tế - xã hội, cổ động và tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ASEAN cấp khu vực, cấp quốc gia và địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ tuyên truyền, quảng bá thông tin về ASEAN cho các phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương. - Xây dựng và phát hành các bộ tài liệu, ấn phẩm, sách, phụ san, tờ rơi, phim tài liệu tuyên truyền các thông tin về kinh tế, văn hóa - xã hội các nước ASEAN, về quan hệ song phương, đa phương của Việt Nam với các nước trong khu vực. - Tổ chức liên hoan ảnh, cuộc thi ảnh, phim phóng sự, tài liệu về các nước ASEAN. - Trao đổi các đoàn phóng viên giữa Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN. - Thông qua cầu truyền hình hội nghị, một số địa điểm trong các nước sẽ được kết nối và cùng tham gia sự kiện bước vào Cộng đồng ASEAN. 2. Các Hiệp định thương mại tự do được ký kết hoặc kết thúc đàm phán trong giai đoạn 2015-2016: a) Nội dung: - Thông tin về các hiệp định thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam đã và sắp ký kết (Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á-Âu, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP); lộ trình thực thi đầy đủ các cam kết của Việt Nam. - Những lợi ích mà các FTA mang lại cho Việt Nam cũng như những khó khăn, thách thức mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt. - Phân tích, đánh giá tác động thực hiện các cam kết của Việt Nam đối với các ngành công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động thương mại... để góp phần hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tìm kiếm cơ hội, mở rộng thị trường. - Phân tích bài học kinh nghiệm của các nước trong quá trình hội nhập quốc tế. b) Hình thức: - Thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: báo viết, báo nói, báo hình và báo điện tử; xây dựng các chuyên mục, chuyên trang thông tin tuyên truyền; phát thanh và truyền hình; xây dựng các phóng sự chuyên đề, phim tài liệu... - Xuất bản các ấn phẩm (sách, sổ tay, tờ rơi...) gồm thông tin về tiềm năng hợp tác kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, giải thích các cam kết trong các thỏa thuận thương mại. - Tổ chức các hội nghị chuyên đề, hội thảo, tọa đàm về các cơ hội và thách thức do các Hiệp định thương mại tự do mang lại. - Tổ chức thông tin, tuyên truyền, đào tạo, phổ biến kiến thức về các nội dung các cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương của Việt Nam cho các nhóm đối tượng khác nhau, trong đó tập trung vào các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế lớn trong nước. - Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nâng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế ở các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. - Tổ chức sự kiện cấp quốc gia nhằm vinh danh các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp tiêu biểu trong việc thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu hội nhập quốc tế. c) Các sự kiện hội nhập quốc tế quan trọng khác: - Nội dung: Thông tin về những lợi ích, chính sách ưu đãi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong hợp tác và hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực khác nhau- Hình thức: Thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức xuất bản các ấn phẩm giới thiệu thông tin về quá trình hội nhập và hợp tác của Việt Nam trên các lĩnh vực. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo, định hướng công tác thông tin tuyên truyền cho các cơ quan thông tấn, báo chí để bảo đảm thực hiện các mục tiêu tuyên truyền đã đặt ra thông qua việc cung cấp tài liệu tuyên truyền và tổ chức tập huấn cho các cơ quan thông tấn, báo chí. - Chủ trì tổ chức tổng hợp cơ sở dữ liệu, xây dựng trung tâm thông tin tra cứu trực tuyến về các sự kiện hội nhập quốc tế, trong đó các Bộ, ngành, địa phương liên quan phối hợp để cung cấp tin, bài thường xuyên, tạo nguồn chính thống để các phóng viên, biên tập viên khai thác và đưa tin dưới mọi hình thức báo chí. - Chủ trì tổ chức triển lãm sách, ảnh, tư liệu về những thành tựu của ngành thông tin và truyền thông trong quá trình hội nhập quốc tế. - Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật của Việt Nam 2015-2016. 2. Bộ Ngoại giao - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp cho các cơ quan thông tấn, báo chí thông tin về các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại các nước, các tổ chức, diễn đàn, hội nghị quốc tế; các sự kiện đối ngoại lớn do Việt Nam đăng cai chủ trì liên quan đến ASEAN và các tổ chức quốc tế và khu vực khác. 3. Bộ Công Thương - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp cho các cơ quan thông tấn, báo chí thông tin về Cộng đồng kinh tế ASEAN và các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương đã dự kiến hoàn tất trong giai đoạn 2015-2016.
2,053
3,269
- Chủ trì triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kinh tế. - Chủ trì tổ chức sự kiện vinh danh các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiêu biểu trong việc thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu hội nhập quốc tế. 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp cho các cơ quan thông tấn, báo chí thông tin về lĩnh vực lao động, việc làm và xã hội liên quan đến Cộng đồng ASEAN và các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương đã và dự kiến hoàn tất trong giai đoạn 2015-2016. - Chủ trì tổ chức triển lãm về những thành tựu trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. 5. Bộ Tài chính Căn cứ vào Kế hoạch này, cân đối bổ sung kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động thông tin, tuyên truyền nổi bật bao gồm xây dựng tài liệu cung cấp cho các cơ quan thông tấn, báo chí; xây dựng cơ sở dữ liệu về các sự kiện hội nhập quốc tế; sự kiện vinh danh các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiêu biểu trong hội nhập quốc tế và triển lãm về những thành tựu thông tin và truyền thông, xuất khẩu lao động trong quá trình hội nhập quốc tế. 6. Các Bộ, ngành và địa phương - Chủ động cung cấp thông tin về các dự án hợp tác trong khuôn khổ ASEAN và các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia cho Bộ Thông tin và Truyền thông để sử dụng làm nguồn tư liệu cung cấp cho các cơ quan thông tấn, báo chí và đăng tải lên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chủ động thực hiện các hoạt động cụ thể nhằm thực hiện thông tin, tuyên truyền cho Cộng đồng ASEAN, Hiệp định thương mại tự do và các sự kiện hội nhập quốc tế quan trọng khác trên cơ sở kế hoạch tuyên truyền này. 7. Các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương - Tổ chức thực hiện các hoạt động phù hợp để thông tin sâu rộng về các vấn đề hội nhập quốc tế. - Trên cơ sở kế hoạch tuyên truyền này, các cơ quan thông tấn, báo chí chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch tuyên truyền của cơ quan mình. V. KINH PHÍ - Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật 2015-2016 sử dụng kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau trên nguyên tiết kiệm, hiệu quả và đúng pháp luật. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương căn cứ nội dung Kế hoạch và các nhóm nhiệm vụ và đề án của mình xây dựng kế hoạch chi tiết và cân đối kinh phí để thực hiện. - Căn cứ vào Kế hoạch này, Bộ Tài chính cân đối bổ sung kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động thông tin, tuyên truyền nổi bật đã nêu tại mục IV của Kế hoạch. VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch thông tin và tuyên truyền các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật 2015-2016 gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 11 năm 2016./. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 92/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHỈ THỊ SỐ 14/CT-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg, ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch; Căn cứ công văn số 2822/BVHTTDL-TCDL, ngày 15/7/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP và Chỉ thị số 14/CT-TTg; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ và Chỉ thị số 14/CT-TTg, ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tổ chức khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh phục vụ người dân địa phương, du khách trong và ngoài nước tham quan, vui chơi giải trí tại các khu du lịch, điểm du lịch, các di tích danh thắng, các làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh; đồng thời tận dụng những lợi thế về tiềm năng du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch làng nghề, du lịch thể thao cao cấp... tạo bước chuyển biến đột phá phát triển du lịch của tỉnh nhà trong thời gian tới. - Từng bước nâng cao tỷ trọng du lịch và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, xem du lịch như một ngành kinh tế quan trọng, thu hút nhiều dự án đầu tư du lịch; tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần mang lại hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các khu du lịch, điểm du lịch, khu di tích, khu vui chơi giải trí, các khách sạn, nhà hàng, các điểm phục vụ ăn uống, các trung tâm mua sắm, các doanh nghiệp lữ hành... trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền quảng bá sản phẩm, dịch vụ của từng đơn vị và giới thiệu về vùng đất và con người Bình Dương đến với quần chúng nhân dân trong và ngoài tỉnh và khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế. 2. Yêu cầu Để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 92/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới trên địa bàn tỉnh cần có sự phối hợp của các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ưu tiên đầu tư để phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng thông qua các chương trình, đề án, chính sách ưu đãi. Tập trung khai thác hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên du lịch của tỉnh; đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách, vệ sinh môi trường tại các khu du lịch, điểm du lịch, khu vui chơi giải trí, các di tích danh thắng, các làng nghề truyền thống,...; đồng thời tăng cường công tác phối hợp tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu hình ảnh các điểm đến của du lịch Bình Dương đến du khách trong và ngoài nước. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch a) Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP và Chỉ thị số 14/CT-TTg đảm bảo nghiêm túc, sâu rộng đến toàn thể các ngành, các cấp, các địa phương, các đối tượng liên quan trên địa bàn toàn tỉnh. Các cấp, các ngành cần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm, giảm nghèo; tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm môi trường cho phát triển du lịch. b) Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, Website tỉnh, Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tạo đột phá trong việc nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch và hiệu quả hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước. c) Các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, vận động nhân dân tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; tăng cường thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự, tôn trọng pháp luật; xây dựng phong trào ứng xử văn minh, có thái độ cởi mở, chân thành đối với khách du lịch, nhất là các địa phương có tiềm năng thế mạnh về phát triển du lịch và có sản phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn để phục vụ người dân và du khách như thành phố Thủ Dầu Một; thị xã Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát; huyện Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng,... 2. Tăng cường hỗ trợ của nhà nước cho phát triển du lịch a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư các dự án du lịch trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, tăng cường hỗ trợ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, trong đó có hạ tầng du lịch, nhằm tạo thuận lợi cho khách du lịch tiếp cận khu du lịch, điểm du lịch, các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng,... trên địa bàn được xác định trong “Quy hoạch phát triển du lịch Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. b) Trên cơ sở “Quy hoạch phát triển du lịch Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và 02 đề án “Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù Bình Dương đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” và đề án “Tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch Bình Dương giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020” đã được phê duyệt; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tập trung triển khai các đề án đã được phê duyệt; đồng thời phối hợp với đơn vị tư vấn triển khai thực hiện Quy hoạch chi tiết Cảng Bà Lụa trở thành cảng Du lịch để phát triển tuyến du lịch đường sông trên sông Sài Gòn trong thời gian tới. Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù góp phần bảo tồn và khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử trên cơ sở phát huy giá trị văn hóa và môi trường sinh thái; sử dụng nguồn thu từ hoạt động du lịch để tái đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, các giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững cả du lịch và môi trường sinh thái. Xây dựng thí điểm các mô hình vườn cây ăn trái kết hợp với du lịch sinh thái tại từng địa phương, từ đó nhân rộng các mô hình hoạt động có hiệu quả. Hình thành hệ thống sản phẩm du lịch đặc thù hấp dẫn thu hút khách, đáp ứng nhu cầu tham quan, học tập, tìm hiểu, khám phá, nghỉ ngơi, giải trí, hưởng thụ góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân trong và ngoài tỉnh, tạo nguồn thu du lịch đưa ngành du lịch phát triển góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trên cơ sở đó, định hướng cho các doanh nghiệp du lịch xây dựng các tour, tuyến, điểm du lịch, đầu tư khai thác dịch vụ vận chuyển, nâng cao chất lượng dịch vụ nhà hàng, khách sạn,...để phục vụ du khách đến với Bình Dương.
2,171
3,270
c) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tạo điều kiện thuận lợi, giới thiệu cho các đoàn phóng viên báo chí nước ngoài đến tác nghiệp tại tỉnh về những nét văn hóa đặc trưng của tỉnh để quảng bá các danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử; các cơ sở làng nghề truyền thống và các điểm du lịch của tỉnh trên các phương tiện truyền thông nước ngoài. Phối hợp nghiên cứu, hình thành một số mô hình, biểu tượng, xác định sản phẩm đặc sản tiêu biểu của tỉnh... để có thể làm quà tặng cho đoàn ngoại giao, các tập đoàn, công ty nước ngoài... góp phần quảng bá, giới thiệu những nét đặc trưng về văn hóa, con người của tỉnh Bình Dương; đặc biệt đẩy mạnh quảng bá sản phẩm gốm sứ Minh Long và tranh sơn mài Tương Bình Hiệp. d) Các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm bảo đảm môi trường thuận lợi, chủ động bố trí ngân sách, quỹ đất và triển khai các giải pháp phát triển du lịch; đề xuất áp dụng các cơ chế đặc thù về đất đai, nguồn vốn đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược để phát triển du lịch phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa phương. Định hướng cho các doanh nghiệp du lịch xây dựng các tour, tuyến, điểm du lịch nhằm khai thác và phát huy giá trị văn hóa lịch sử ngành nghề truyền thống của tỉnh như sơn mài, gốm sứ, sản xuất bánh tráng... Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch ở các làng nghề truyền thống của tỉnh như Làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp, khu vực trưng bày và bán các sản phẩm gốm sứ của tỉnh (Chòm Sao, Minh Sáng Plaza,...) để có thể vừa phát triển du lịch vừa phát triển sản xuất kinh doanh tại làng nghề và khu vực này. Sớm triển khai và đưa vào ứng dụng thực tiễn đề tài “Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển làng nghề sơn mài truyền thống Tương Bình Hiệp”; đồng thời có nghiên cứu xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí để xây dựng một số cổng làng nghề và phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm làng nghề sơn mài truyền thống Tương Bình Hiệp nhằm tạo điểm nhấn để thu hút khách du lịch. 3. Tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm an ninh, an toàn, ứng xử văn minh với khách du lịch để thu hút du khách và phát triển du lịch a) Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch, thể hiện sự văn minh lịch sự khi giao tiếp nhất là khách du lịch quốc tế. Chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm đến tính mạng, tài sản, làm mất an ninh, an toàn khách du lịch; ngăn ngừa hiệu quả tình trạng như cò mồi, chèo kéo, “chặt chém” du khách tại các khu, điểm du lịch, các khu vui chơi giải trí,... gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến khách du lịch. Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành nhằm đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả. Thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận và hỗ trợ, xử lý kịp thời những thông tin phản ánh của khách du lịch. b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Du lịch Bình Dương khuyến khích các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh chủ động xây dựng các sản phẩm du lịch mới, sản phẩm du lịch đặc thù hấp dẫn và tổ chức tuyên truyền giới thiệu, quảng bá rộng rãi để thu hút khách du lịch đến lưu trú dài ngày hơn và chi tiêu nhiều hơn. Phát động chiến dịch nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trong ngành, đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch phục vụ du khách đến Bình Dương tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng. c) Các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tăng cường kiểm tra, xử lý các tệ nạn xã hội; không để người xin ăn, trẻ lang thang, cơ nhỡ xuất hiện tại các khu, điểm du lịch. Đối với người có hoàn cảnh khó khăn, tập trung bố trí về nơi quy định và có biện pháp hỗ trợ phù hợp; xử lý triệt để tình trạng giả danh người ăn xin, gây phiền hà cho khách du lịch. 4. Tăng cường quản lý giá cả, đảm bảo vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm - Sở Công thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện niêm yết giá công khai và bán theo giá đã niêm yết; tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về giá cả các loại hình dịch vụ du lịch, dịch vụ vận chuyển khách du lịch, dịch vụ bán hàng tại các khu du lịch, điểm du lịch, điểm dừng chân trên các tuyến du lịch. - Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn, uống thực hiện đúng quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm; bảo đảm vệ sinh khu vực chế biến và phục vụ khách, không đưa hàng hóa kém chất lượng không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng... vào kinh doanh. - Các khu du lịch, điểm du lịch, các điểm dừng chân, các trạm xăng triển khai đồng bộ các biện pháp để bảo đảm vệ sinh, môi trường; niêm yết quy định về bảo vệ môi trường có hướng dẫn thực hiện cụ thể; bố trí phương tiện và nhân viên để giữ gìn vệ sinh, thu gom, xử lý rác thải, chất thải thuộc khu vực mình quản lý. - Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành thực hiện đúng các chương trình du lịch theo hợp đồng đã ký kết; luôn nâng cao vai trò trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tổ chức tour, tuyến phục vụ du khách đi tham quan trong và ngoài tỉnh; đảm bảo chất lượng dịch vụ phục vụ, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách và thường xuyên nhắc nhở du khách về ý thức bảo vệ môi trường tại các khu, điểm du lịch. - Các khu du lịch, điểm du lịch có đông du khách đến tham quan phải bố trí nhân viên hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch; đảm bảo trật tự, văn minh; thực hiện hiệu quả các quy định về ưu tiên cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và người có trẻ em đi cùng. Ban Quản lý các khu, điểm du lịch phải công khai số điện thoại và bố trí bộ phận chức năng trực 24/24 giờ để tiếp nhận và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh và những phản ánh, yêu cầu, kiến nghị của khách du lịch; lập sổ theo dõi, thống kê các sự việc đã xử lý để rút kinh nghiệm và báo cáo cơ quan chức năng kiểm tra khi được yêu cầu. 5. Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các ngành chức năng tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền chính sách thu hút nguồn xã hội hóa trong phát triển du lịch, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch như: Giảm thuế sử dụng đất, tiền thuê đất cho các dự án du lịch sinh thái, Resort, khách sạn xếp hạng 4 - 5 sao, dự án du lịch sử dụng nhiều diện tích đất dành cho đầu tư cảnh quan, không gian và hạ tầng; thuế nhập khẩu các các thiết bị phương tiện phục vụ cho du lịch chất lượng cao mà trong nước chưa sản xuất được. Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho du lịch; trước mắt là hỗ trợ kinh phí để xây dựng, cải tạo cảng Bà Lụa trở thành cảng du lịch để tạo điều kiện cho phát triển tuyến du lịch đường sông của tỉnh trong thời gian tới. Định kỳ 6 tháng hoặc năm, các Sở, ngành bố trí thời gian gặp gỡ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nhằm trao đổi, lắng nghe đề xuất, những khó khăn, vướng mắc... để kịp thời tháo gỡ; đặc biệt là đối với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp du lịch trong giai đoạn đang triển khai dự án. - Các Sở, ngành và các địa phương có liên quan hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh hoặc vùng Đông Nam Bộ. - Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Đề án “Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù Bình Dương đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” và đề án “Tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch Bình Dương giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020”. 6. Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch a) Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố; trên cơ sở đó từng bước nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh, đồng thời tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền các điểm đến du lịch trên trang thông tin du lịch điện tử tỉnh “dulichbinhduong.org.vn”. Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tổ chức các lớp tập huấn công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch cho các đối tượng là cán bộ Văn hóa của các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn. b) Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh. Triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế là doanh nhân, chuyên gia làm việc ở các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thông qua việc tạo điều kiện cho khách du lịch quốc tế tiếp cận các khu, điểm du lịch tham quan và sử dụng các dịch vụ vui chơi, giải trí ở các sân golf, ăn uống, nghỉ dưỡng,... c) Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tăng cường chỉ đạo chấn chỉnh và nâng cấp chất lượng phục vụ của các phương tiện vận chuyển khách du lịch, góp phần tạo điều kiện tốt nhất cho du lịch phát triển, với quan điểm: “Tất cả các lực lượng cung cấp dịch vụ có tinh thần, thái độ hết lòng phục vụ vì sự phát triển của ngành du lịch”.
2,046
3,271
- Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện tốt Thông tư Liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL, ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông Vận tải với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc “Hướng dẫn về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch” trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan chỉ đạo các các phương tiện tham gia vận chuyển hành khách phải bố trí đủ nhân lực, bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh an toàn; có thái độ phục vụ thân thiện; hỗ trợ khách du lịch bảo đảm thuận tiện, coi đây là mục tiêu hoạt động của ngành Giao thông Vận tải. - Chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các tuyến đường, tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch tiếp cận các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh. d) Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tăng cường phối hợp quản lý hoạt động du lịch tại các điểm đến; bảo đảm vệ sinh, môi trường, chất lượng phục vụ và thực hiện phương châm xây dựng Bình Dương là điểm đến thân thiện và an toàn cho du khách. - Thường xuyên chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh việc chấn chỉnh an ninh trật tự, bảo đảm an toàn cho khách du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch, khu vui chơi giải trí, các di tích lịch sử, danh thắng,...trên địa bàn quản lý. - Lắp đặt biển chỉ dẫn các khu, điểm du lịch nhằm đẩy mạnh việc cung cấp thông tin và quảng bá du lịch đến với du khách, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tiếp cận các điểm du lịch trong tỉnh một cách chính xác, nhanh chóng. 7. Hợp tác, liên kết phát triển du lịch Chủ động tổ chức triển khai Chương trình hợp tác, liên kết phát triển du lịch đã được ký kết giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai, Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu. Đồng thời, tiếp tục mở rộng hợp tác, ký kết chương trình hợp tác trong phát triển du lịch với các tỉnh còn lại trong vùng Đông Nam Bộ và các tỉnh, thành trên cả nước. Khuyến khích các khu, điểm du lịch chủ động xây dựng sản phẩm du lịch mới, sản phẩm du lịch đặc trưng hấp dẫn và tổ chức tuyên truyền giới thiệu quảng bá rộng rãi; vận động các doanh nghiệp liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các địa phương để thu hút du khách đến tham quan hoặc mời gọi đầu tư phát triển du lịch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN a) Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển Du lịch tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, các địa phương và các tổ chức kinh doanh du lịch triển khai hiệu quả Kế hoạch này, đồng thời chủ động tổng hợp, báo cáo sơ kết theo định kỳ vào cuối năm 2016. b) Căn cứ nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đề ra các giải pháp của ngành, đơn vị, địa phương mình để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ vào ngày 15/11 hàng năm; các Sở, ngành, các địa phương và các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh thực hiện báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển Du lịch Bình Dương tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên đây là Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh; các cơ quan, đơn vị có ý kiến phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển Du lịch tỉnh để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 22/11/2013; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 quy định về phòng cháy chữa cháy rừng; Xét đề nghị của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 341/TTr-VPBCH ngày 03/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Giao Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Ninh Bình (Chi cục Kiểm lâm tỉnh) là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện đúng nội dung Phương án được phê duyệt và các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Ninh Bình; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng tỉnh Ninh Bình, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 958/QĐ-UBND ngày 15 tháng 09 năm 2015 của UBND tỉnh Ninh Bình) Phần I CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN I. CƠ SỞ PHÁP LÝ: Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 22/11/2013; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 quy định về phòng cháy chữa cháy rừng; Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 05/3/2014 về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng; Căn cứ Quyết định số 197/2005/QĐ-BNN-KL ngày 27/01/2005 về việc ban hành hướng dẫn xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí công tác phòng cháy chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 về Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy chữa cháy rừng; Căn cứ Công điện số 2729/CĐ-BNN-TCLN ngày 03/04/2015 về việc tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; II. CƠ SỞ THỰC TIỄN: 1. Vị trí địa lý: - Ninh Bình là tỉnh phía nam đồng bằng Bắc bộ, diện tích tự nhiên 138.272 km2; phía bắc giáp Hòa Bình, Hà Nam, phía đông giáp Nam Định, phía tây giáp Thanh Hóa, phía Đông Nam giáp biên; địa hình tương đối phức tạp với độ dốc cao và bị chia cắt bởi các khe sông, suối, nhất là diện tích rừng trên núi đá. - Hệ thống hồ đập có trữ lượng nhỏ, chủ yếu mới đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, phân bố không đồng đều ở các địa phương và thường khô hạn trong mùa khô. 2. Đặc điểm tài nguyên rừng: Năm 2015, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp toàn tỉnh là 29.639,1 ha, trong đó có rừng là 27.445,8 ha (rừng tự nhiên 23.379,9 ha, rừng trồng 4.065,9 ha) và đất chưa có rừng là 2.193.3 ha; được chia theo 3 loại rừng là: Rừng đặc dụng 16.687,4 ha; rừng phòng hộ 9.188,5 ha; rừng sản xuất 3.763,2 ha. Phân bố chủ yếu trên địa bàn các huyện Nho Quan, Hoa Lư, Gia Viễn, thành phố Tam Điệp. 3. Khí hậu, thủy văn: Ninh Bình nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm: Mùa hè nóng ẩm, mùa đông khô lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau; tháng 4, tháng 10 là mùa xuân và mùa thu, tuy không rõ rệt như các vùng nằm phía trên vành đai nhiệt đới. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700-1.800 mm; nhiệt độ trung bình 23,5°C; số giờ nắng trong năm từ 1.600-1.700 giờ; độ ẩm tương đối trung bình từ 80-85%. 4. Những ảnh hưởng bất lợi đến công tác PCCCR: - Có cư dân sống xen kẽ với rừng, hàng ngày vào rừng kiếm củi, đốt nương làm dãy, chăn thả gia súc, săn bắn, sử dụng lửa không đúng quy định. - Một số khu, điểm du lịch nằm trong rừng, du khách vào thăm quan du lịch sử dụng lửa bất cẩn rất dễ gây ra cháy rừng. 5. Thực trạng về công tác PCCCR: a) Công tác dự báo, cảnh báo cháy rừng: Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn Ninh Bình thông tin cấp dự báo cháy rừng tới từng khu vực trên địa bàn tỉnh thông qua Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình và Đài truyền thanh các huyện, xã có rừng. Dự báo theo tuần khí tượng, theo ngày có nguy cơ cháy rừng từ cấp III trở lên. b) Lực lượng, phương tiện tham gia công tác PCCCR: - Ban chỉ huy PCCCR cấp tỉnh có: 01 Ban, với 9 thành viên. - Văn phòng Thường trực BCH cấp tỉnh có: 01 Văn phòng, với 17 thành viên. - Ban chỉ huy PCCCR cấp huyện có: 05 Ban, với 25 thành viên.
2,044
3,272
- Ban chỉ huy PCCCR cấp xã có: 20 Ban, với 140 thành viên. - Tổ đội PCCCR có: 95 tổ đội, với 375 thành viên. - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: + Lực lượng thường trực: 200-250 người; + Phương tiện: 03 xe ôtô tải, 01 xe ca và 02 xe con. - Công an tỉnh: + Lực lượng: 200-300 người; + Phương tiện: 10 xe chữa cháy, 05 máy bơm chữa cháy và các dụng cụ phương tiện đi kèm phục vụ công tác chữa cháy. - Chi cục Kiểm lâm tỉnh: + Lực lượng: 30 người; + Phương tiện: 05 xe con, 04 môtô, 04 máy bơm, 02 cưa xăng, 04 máy cắt thực bì; dụng cụ thô sơ có dao phát 100, 20 bình bột chữa cháy. - Quân đoàn I (phường Trung Sơn, thị xã Tam Điệp): + Lực lượng: 700-1000 người (Trung đoàn 229, 202; Lữ đoàn 241; Trường quân sự; Tiểu đoàn 21, 701 và 140); + Phương tiện: 10 xe ô tô quân sự; dụng cụ thô sơ (dao, cuốc, xẻng): 300-500 cái. - Sư đoàn 350, Quân khu 3 (phường Bích Đào, thành phố Ninh Bình): + Lực lượng: 100-110 người (Trung đoàn 583, 584; Sư đoàn bộ binh); + Phương tiện: 10 xe ô tô quân sự; dụng cụ thô sơ 50 cái; - Kho J102: Lực lượng 20-30 người; phương tiện 02 xe ô tô quân sự; dụng cụ thô sơ (dao, cuốc, xẻng) 50-70 cái. - Lữ đoàn 279, Bộ tư lệnh Công binh (phường Nam Sơn, thị xã Tam Điệp): Lực lượng 25 người; phương tiện 03 xe ô tô quân sự; dụng cụ thô sơ 100 cái. - Trường sĩ quan tăng thiết giáp: Lực lượng 50-70 người. - Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: Lực lượng từ 50-70 người. - Viện Quân y 5: 01 đội phẫu thuật, 05 tổ cấp cứu cơ động, 02 tổ vệ sinh phòng dịch, 08 cơ số thuốc và trang bị 03 xe con và 02 xe cứu thương. - Các huyện, thành phố có rừng: + Lực lượng: 70-100 người (Công an huyện, Ban chỉ huy quân sự, Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ). + Dụng cụ thô sơ (dao, cuốc, xẻng): 70-100 cái. - Lực lượng khác (tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn): 100-200 người. - Các xã, phường có rừng: + Lực lượng: 50-70 người (Ban lâm nghiệp các xã, kiểm lâm địa bàn, công an xã, xã đội trưởng, dân quân tự vệ, tổ đội quần chúng bảo vệ rừng) + Dụng cụ thô sơ (dao, cuốc, xẻng): 50-70 cái. c) Diễn biến số vụ cháy rừng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tỉnh Ninh Bình có 23.624 ha rừng dễ cháy, chủ yếu là rừng trồng thông, bạch đàn, keo và rừng tự nhiên, rừng núi đá ở 5 huyện: Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô, Hoa Lư và TP. Tam Điệp. Các vụ cháy rừng thường xảy ra ở rừng trồng, rừng trên núi đá. Bình quân mỗi năm xảy ra từ 4-8 vụ cháy rừng với mức thiệt hại dưới 05ha, trong đó chủ yếu là rừng trên núi đá. Hiện nay, tình hình thời tiết diễn biến bất thường, biến đổi khí hậu toàn cầu, nắng nóng kéo dài trong mùa hè và khô hanh kéo dài trong mùa đông, cộng với việc sử dụng lửa bất cẩn của người dân và khách thăm quan, du lịch thì nguy cơ tiềm ẩn cháy rừng là rất cao. d) Phương tiện chữa cháy: Trang thiết bị, dụng cụ PCCCR của lực lượng Kiểm lâm được trang bị theo Phương án PCCCR tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 bao gồm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tuy nhiên, một số dụng cụ đã xuống cấp, trang thiết bị máy móc cơ giới như máy bơm công suất lớn, cưa xăng, máy thổi gió, bình CO2,... Do điều kiện địa hình phức tạp, nguồn nước rất xa khu vực chữa cháy, khả năng tiếp cận đám cháy bằng cơ giới rất khó khăn, việc tổ chức chữa cháy rừng trên thực địa chủ yếu phải áp dụng phương pháp thủ công, do đó hiệu quả chữa cháy rừng thấp. e) Tồn tại, nguyên nhân trong công tác PCCCR: Công tác PCCCR đã có hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành được củng cố và hoàn thiện tới cấp cơ sở, đã triển khai mạnh mẽ các hoạt động về PCCCR, xây dựng phương án PCCCR ở các cấp. Tuy nhiên, việc phòng cháy và hiệu quả chữa cháy rừng thấp. Nguyên nhân chủ yếu là: - Công tác tuyên truyền vận động về công tác bảo vệ và phát triển rừng chưa sâu rộng, thường xuyên liên tục. - Tính thực tiễn của các phương án PCCCR chưa cao; không xác định được trọng điểm cháy rừng, người chỉ huy, lực lượng chữa cháy, hậu cần ứng với những trường hợp cháy rừng cụ thể của địa phương. Đây là nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng lúng túng trong tổ chức và thực hiện chữa cháy rừng, nhất là khi có cháy rừng lớn xảy ra. - Đầu tư cho công tác diễn tập phương án PCCCR còn hạn chế, sau diễn tập một số địa phương, cơ sở chưa kịp thời rút kinh nghiệm và điều chỉnh, bổ sung phương án PCCCR cho phù hợp với tình hình thực tế. - Công tác dự báo, cảnh báo và phát hiện sớm điểm cháy của lực lượng Kiểm lâm (Trên trang website của Cục Kiểm lâm) đã được triển khai có hiệu quả, nhưng còn nhiều hạn chế, hiện tại chỉ mới dự báo nguy cơ cháy rừng trên diện rộng (Địa bàn xã), chưa dự báo trực tiếp các vị trí, khu vực trọng điểm, chưa phát hiện sớm được điểm cháy để kịp thời xử lý. Phần II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA PHƯƠNG ÁN: 1. Mục tiêu chung: Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng và hiệu lực của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, giảm thiểu số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra. 2. Mục tiêu cụ thể: - Nâng cao năng lực chỉ huy PCCCR và nhận thức về công tác PCCCR; tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của chủ rừng, của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể tại các địa phương có rừng, nhất là cấp xã thực hiện nhiệm vụ PCCCR là nhiệm vụ thường xuyên; xây dựng, củng cố, kiện toàn lực lượng PCCCR và tổ đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR. - Xây dựng công trình PCCCR; đầu tư phương tiện, trang thiết bị, công cụ phục vụ cho các hoạt động PCCCR. - Xây dựng và vận hành các phần mềm dự báo cháy rừng, phát hiện điểm cháy sớm thuộc vùng trọng điểm cháy trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho việc chỉ huy chữa cháy, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra. 3. Nhiệm vụ trọng tâm: - Đảm bảo an toàn về PCCCR cho các vùng rừng trọng điểm; các khu rừng đặc dụng; rừng phòng hộ; các khu du lịch sinh thái, tâm linh gắn liền với rừng, trong rừng; khu có di tích lịch sử, văn hóa; khu vực có kho quân sự, dân sự. - Đảm bảo cho việc huy động lực lượng, phương tiện, cứu chữa kịp thời khi xảy ra cháy rừng, không để cháy lớn gây thiệt hại về người, tài sản của nhà nước và của nhân dân. - Từng bước xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, PCCCR; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về PCCCR. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Kiện toàn lực lượng PCCCR các cấp: - Cấp tỉnh: Kiện toàn Ban chỉ huy PCCC và bảo vệ rừng tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020. - Cấp huyện, xã: Củng cố, kiện toàn 25 Ban chỉ huy PCCCR, trong đó cấp huyện 5 Ban, cấp xã 20 Ban. - Xây dựng và ban hành quy chế hoạt động gắn với phân công cụ thể trách nhiệm của từng thành viên Ban Chỉ huy PCCCR các cấp. - Tăng cường trách nhiệm và khả năng, năng lực chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; theo dõi, chỉ đạo, điều hành công tác PCCCR của Ban Chỉ huy các cấp. 2. Tổ chức xây dựng lực lượng PCCCR các cấp: a) Cấp tỉnh: - Hình thành lực lượng sẵn sàng cơ động tham gia chữa cháy rừng gồm lực lượng trực thuộc: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh; Đội Kiểm lâm Cơ động và PCCCR Chi cục Kiểm lâm tỉnh Ninh Bình. - Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và đầu tư trang thiết bị chữa cháy rừng cần thiết phục vụ công tác PCCCR; xây dựng phương án tác chiến chữa cháy rừng cấp tỉnh sát với điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn. b) Cấp huyện: - Xây dựng lực lượng nòng cốt PCCCR gồm: Huyện đội, Công an huyện, Kiểm lâm huyện; chủ động phối hợp hiệp đồng với lực lượng khác trên địa bàn tổ chức chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn do cháy rừng gây ra. - Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ PCCCR; đầu tư trang thiết bị PCCCR phù hợp với tình hình thực tiễn yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng phương án tác chiến chữa cháy rừng, quy chế hoạt động sát với tình hình thực tế của cấp huyện. c) Cấp xã: - Xây dựng lực lượng xung kích làm nòng cốt đủ mạnh khống chế, dập tắt kịp thời khi xuất hiện cháy rừng gồm: Kiểm lâm địa bàn; công an xã; xã đội; lực lượng dân quân tự vệ; đoàn thanh niên. - Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ PCCCR và đầu tư trang thiết bị PCCCR phù hợp với tình hình thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng phương án tác chiến chữa cháy rừng, quy chế hoạt động sát với tình hình thực tế của cấp xã. d) Đối với thôn, bản, cụm dân cư: - Xây dựng tổ đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR, gồm lực lượng: Các ban quản lý rừng, các chủ rừng, hộ gia đình theo đơn vị thôn, bản, cụm dân cư, do trưởng thôn, bản, cụm dân cư chỉ huy, khi phát hiện xảy ra cháy rừng báo cáo kịp thời với Ban chỉ huy PCCCR cấp trên, chủ động tổ chức chữa cháy và phối hợp hiệu quả với các lực lượng chữa cháy khác khi phạm vi cháy rừng vượt quá khả năng kiểm soát của lực lượng cơ sở. - Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ PCCCR và đầu tư trang thiết bị PCCCR phù hợp với tình hình thực tiễn yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng phương án tác chiến chữa cháy rừng, quy chế, quy ước hoạt động của tổ đội quần chúng bảo vệ rừng PCCCR trên địa bàn thôn, bản, cụm dân cư. 3. Các biện pháp PCCCR: a) Các biện pháp phòng cháy rừng: a.1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ cập kiến thức về PCCCR cho nhân dân ở các vùng rừng, ven rừng về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác BVR, PCCCR; xây dựng tin, bài, phóng sự gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến trong công tác BVR, PCCCR để tuyên truyền, nhân rộng. - Xây dựng, bổ sung và tổ chức thực hiện hiệu quả quy ước bảo vệ rừng, PCCCR cấp thôn, bản, cụm dân cư. - Xây dựng, sửa chữa biển báo, in ấn và phát tài liệu, tờ rơi, băng đĩa... có nội dung tuyên truyền về công tác BVR, PCCCR.
2,083
3,273
a.2. Xác định thời gian dễ xảy ra cháy rừng: - Xác định mùa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tập trung chủ yếu vào mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau và mùa hè thường xảy ra cháy rừng vào các thời điểm nắng nóng kéo dài từ tháng 6 đến tháng 8, nguy cơ báo động cháy rừng luôn ở cấp III, IV có lúc lên đến cấp V, cấp cực kỳ nguy hiểm; - Thời gian và thời điểm dễ xảy ra cháy rừng: Theo thống kê, thời điểm dễ xảy ra cháy rừng nhất trong ngày là khoảng 11 giờ đến 20 giờ. Thời điểm này người dân thường đốt thực bì phát dọn nương, rẫy, đốt ong... gây cháy rừng. a.3. Phân vùng trọng điểm cháy rừng: - Nguyên tắc xã định vùng trọng điểm cháy: Việc xác định địa bàn trọng điểm cháy rừng dựa trên kết quả tổng hợp, theo dõi diễn biến cháy rừng hằng năm, xác định số lần xuất hiện các vụ cháy trên thực địa, trạng thái rừng thường xảy ra cháy và diện tích rừng, vật liệu cháy, khí hậu, điều kiện gây cháy... Vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hàng năm phải được xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng và bản đồ phân bố trạng thái rừng theo nguy cơ cháy, nhằm tập trung nguồn lực cho PCCCR. - Các vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn tỉnh: + Huyện Hoa Lư (03 xã) gồm: Ninh Hải, Trường Yên, Ninh Xuân. Tổng diện tích đất có rừng toàn huyện 2.936,9ha, trong đó rừng tự nhiên 2.924,7ha phân bố tập trung ở rừng núi đá và 12,2ha rừng trồng, đất trống 42ha. Khối lượng vật liệu cháy trên rừng núi đá từ 2-4 tấn/ha. + Huyện Gia Viễn (03 xã) gồm: Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Sinh. Tổng diện tích đất có rừng toàn huyện là 3.053,3ha, trong đó rừng tự nhiên 2.749,2ha, rừng trồng là 304,1 ha, đất trống là 553,5ha. Khối lượng vật liệu cháy từ 2-5 tấn/ha. + Huyện Nho Quan (08 xã) gồm: Xích Thổ, Thạch Bình, Cúc Phương, Kỳ Phú, Phú Long, Quảng Lạc, Quỳnh Lưu, Phú Lộc. Tổng diện tích đất có rừng là 16.722,3 ha, trong đó rừng tự nhiên 14.032,2 ha, rừng trồng 2.690,1 ha, đất trống 544,6ha. Khối lượng vật liệu cháy lớn từ 10-14 tấn/ha. + Thành phố Tam Điệp (04 xã, phường) gồm: Đông Sơn, Yên Sơn, Quang Sơn, Nam Sơn. Tổng diện tích đất có rừng là 2.517,1ha, trong đó rừng tự nhiên 2.001,6ha, rừng trồng 515,5ha, đất trống 226,3ha chủ yếu là rừng thông trồng, rừng núi đá. Khối lượng vật liệu cháy lớn từ 5-10 tấn/ha. + Huyện Yên Mô (01 xã): Yên Đồng; tổng diện tích đất có rừng toàn huyện là 1.671,9ha, trong đó rừng tự nhiên 1.593,2ha, rừng trồng 78,7ha, đất trống 84,4ha. Khối lượng vật liệu cháy từ 3-6 tấn/ha. a.4. Theo dõi, cập nhật thông tin dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng, kiểm tra, đôn đốc công tác PCCCR: - Tiếp tục duy trì việc theo dõi, cập nhật thông tin dự báo thời tiết của Đài khí tượng thủy văn trung ương và địa phương về thông tin cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng, phát hiện sớm điểm cháy rừng và các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT - Ban Chỉ đạo các vấn đề cấp bách về bảo vệ rừng, PCCCR Trung ương được cập nhật, đăng tải trên trang website của Cục Kiểm lâm tại địa chỉ: http://www.kiemlam.org.vn. - Hằng năm, tổ chức các đợt kiểm tra về công tác PCCCR đối với các vùng trọng điểm và những địa bàn có nguy cơ cao về cháy rừng gắn với kiểm tra việc thực hiện quy chế phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm và lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã trong công tác bảo vệ rừng theo Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 và Quy chế phối hợp số 870/QC-QS-CA-NN&PTNT ngày 06/5/2015 giữa Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở NN&PTNT tỉnh Ninh Bình qua đó kịp thời phát hiện những thiếu sót trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR để khắc phục kịp thời. a.5. Đào tạo tập huấn và diễn tập phương án PCCCR: Tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức, kỹ thuật PCCCR; tổ chức diễn tập Phương án, phối hợp các lực lượng tham gia chữa cháy rừng theo phương châm 4 tại chỗ cho lực lượng PCCCR các cấp, tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, PCCCR rừng thôn, bản, qua đó nhằm: - Nâng cao năng lực chỉ huy PCCCR; - Nâng cao nhận thức, kiến thức về PCCCR cho các cấp, chủ rừng và nhân dân trên địa bàn; - Nâng cao kỹ năng chữa cháy rừng cho lực lượng PCCCR các cấp, tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, PCCCR thôn, bản; - Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo cháy rừng, phát hiện điểm cháy, tổ chức chữa cháy rừng nhanh chóng, kịp thời hiệu quả. a.6. Xây dựng và duy trì các công trình PCCCR: - Xây dựng đường băng trắng bảo vệ các lâm phận, rừng trồng hoặc rừng phòng hộ xung yếu, làm đường băng bao quanh cục bộ hoặc tạo thành các đường băng dọc theo chu vi lâm phận cần thiết kế để ngăn lửa cháy lan vào rừng. Chiều đường băng rộng dựa vào địa hình, độ dốc, chiều dài đường băng phụ thuộc vào chu vi cần bảo vệ..., có thể tạo bề rộng 5-10 m hoặc 10-15 m, trong băng phát dọn sạch cỏ, cành cây đã chặt hạ, phát tạo đường băng dọn vật liệu về hai phía, chú ý rải mỏng, đều, không để dày, không để phát sinh cháy lan ra xung quanh. - Xây dựng đường băng xanh xung quanh các lâm phận rừng trồng, các khu rừng phòng hộ xung yếu, chiều rộng băng căn cứ vào địa hình, độ dốc. Có thể tạo băng rộng từ 10m trở lên, trên băng được phát dọn cỏ, thực bì để trồng những cây bản địa có tính chịu lửa cao, tán rộng, lá dầy chứa nhiều nước, xanh quanh năm. - Xây dựng các bể nước, bến nước, hồ chứa nước chữa cháy tại các khu rừng trọng điểm. a.7. Đầu tư phương tiện, máy móc thiết bị và công cụ PCCCR: Phương tiện, dụng cụ PCCCR phụ thuộc vào mức độ nguy hiểm cháy và địa hình ở từng vùng, từng đơn vị để trang bị các phương tiện, dụng cụ chữa cháy cho phù hợp; quan điểm nhất quán là: Do chữa cháy rừng thường có địa hình phức tạp, xa khu dân cư, xa đường giao thông, thiếu nước nên các phương tiện, dụng cụ phải gọn, nhẹ, dễ sử dụng và dễ vận động; a.8. Xây dựng các giải pháp làm giảm vật liệu cháy cho phù hợp: - Giảm vật liệu cháy trong sản xuất nương rẫy sau vụ thu hoạch tiến hành phát dọn thực bì ngay, vun thành đống nhỏ hoặc rải đều cho khô thực bì rồi tiến hành đốt, trước khi đốt chú ý dọn đường băng cản lửa và phải có người canh gác, đốt trước khi bước vào mùa khô hanh. - Dọn vệ sinh rừng sau khai thác, băm dập, rải đều cho khô vật liệu có thể đốt trước phòng cháy, nhưng phải được giám sát chặt chẽ. - Đối với rừng trồng phải thiết kế đường băng cản lửa hoặc xây dựng các công trình phòng cháy trước khi tổ chức trồng, tuân thủ các quy định về PCCCR. a.9. Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy, đồng cỏ chăn nuôi gia súc: - Tiếp tục khảo sát, điều tra, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy, xác định cụ thể ranh giới giữa rừng và đất nông nghiệp trên bản đồ và thực địa, xây dựng, hướng dẫn các biện pháp sản xuất nương rẫy, tiến hành bổ sung thay thế mốc giới nương rẫy đã bị mất mát, hư hỏng. - Phân vùng, quy hoạch chi tiết đồng cỏ giành cho chăn nuôi đại gia súc. b) Các biện pháp chữa cháy rừng: Chữa cháy rừng đảm bảo theo đúng Phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ), cùng với chữa cháy rừng là cứu người và tài sản nhân dân trong khu vực đám cháy, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia chữa cháy và giữ vững thông tin liên lạc. Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT; tùy theo tính chất, quy mô đám cháy mà Ban chỉ huy PCCCR các cấp chỉ huy, tổ chức huy động lực lượng tham gia chữa cháy rừng theo các biện pháp sau: - Chữa cháy trực tiếp: Huy động lực lượng và phương tiện từ thủ công đến cơ giới như: Cuốc, xẻng, cào, câu liêm, bàn dập, cành cây tươi, thùng nước, bình nước đeo vai, máy ủi, máy bơm nước, xe chữa cháy chuyên dụng,... tác động trực tiếp vào đám cháy để nhanh chóng dập tắt đám cháy. - Chữa cháy gián tiếp: Huy động lực lượng và phương tiện để tạo chướng ngại vật ngăn cản cháy lan như phát đường băng cản lửa, đốt chặn có kiểm soát, làm đai cản lửa bằng cơ giới,.... - Chữa cháy rừng bằng cách phối hợp cả 2 biện pháp chữa cháy trực tiếp và chữa cháy gián tiếp. Yêu cầu khi chữa cháy rừng: + Tổ chức theo dõi, cập nhật thông tin, diễn biến tình hình đám cháy rừng báo cáo về Ban chỉ huy PCCCR các cấp để kịp thời hỗ trợ khi cần thiết. + Công tác phối hợp, tác chiến giữa các lực lượng tham gia chữa cháy rừng phải nhịp nhàng, thực hiện nghiêm quy trình chữa cháy và phương án tác chiến do người chỉ huy chữa cháy rừng tại thực địa đưa ra. + Tổ chức lực lượng, đội hình chữa cháy nhanh gọn, hiệu quả phù hợp với tính chất, quy mô, địa hình... đám cháy. + Triển khai chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, kiên quyết, triệt để và an toàn cho người và phương tiện tham gia chữa cháy. c) Biện pháp khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra: - Tổ chức điều tra, xác minh nguyên nhân gây cháy, mức độ thiệt hại (diện tích, loại rừng, địa điểm...) do cháy rừng gây ra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng để xử lý theo quy định của pháp luật. - Xây dựng phương án và lập kế hoạch trồng lại rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng, vệ sinh rừng, giám sát phục hồi rừng. - Tổ chức hỗ trợ vật chất, tinh thần, đề nghị xét công nhận chính sách cho những người bị thương, bị chết trong quá trình chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật. Phần III GIẢ ĐỊNH TÌNH HUỐNG CHÁY RỪNG VÀ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY RỪNG I. ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG MỨC ĐỘ CHÁY RỪNG: 1. Cháy nhỏ: Trường hợp cháy rừng với quy mô đám cháy có diện tích cháy dưới 2ha, và không có nguy cơ cháy lan sang các khu vực khác. 2. Cháy vừa, nguy hiểm: Trường hợp cháy rừng với quy mô đám cháy từ 2-5 ha, khả năng phát triển nhanh, ngoài khả năng chữa cháy của xã, phường, và có nguy cơ cháy lan sang các khu vực xung quanh. 3. Cháy lớn, cực kỳ nguy hiểm: Trường hợp cháy rừng với quy mô đám cháy trên 5 ha, lan nhanh trên diện rộng, ngoài khả năng chữa cháy của huyện.
2,062
3,274
II. GIẢ ĐỊNH TÌNH HUỐNG, PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG VÀ KỸ THUẬT CHỮA CHÁY RỪNG: 1. Cháy nhỏ (Tình huống 1): Chủ tịch UBND xã, Ban chỉ huy PCCCR cấp xã, phường, thị trấn và chủ rừng nơi xảy ra cháy rừng, tổ chức huy động ngay lực lượng tại chỗ tiến hành các biện pháp chữa cháy rừng, thực hiện phương châm 4 tại chỗ, kiên quyết dập tắt đám cháy rừng đồng thời báo cáo ngay về UBND huyện, thành phố. 2. Cháy vừa, nguy hiểm (Tình huống 2): - Ban chỉ huy PCCCR cấp huyện, thành phố tổ chức huy động ngay lực lượng hiện có của huyện gồm: Địa phương xảy ra cháy rừng, Kiểm lâm, các cơ quan xí nghiệp, Công an huyện, Ban chỉ huy quân sự huyện, Ban quản lý rừng phòng hộ, Y tế...v.v; phương tiện do các đơn vị tham gia tự bố trí và chỉ huy dập tắt đám cháy; đồng thời báo ngay cho Ban chỉ huy PCCCR cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan như: Chi cục Kiểm lâm, Phòng cảnh sát PCCC để có kế hoạch điều động, huy động lực lượng, phương tiện tham gia ứng cứu kịp thời. - Ban chỉ huy PCCCR cấp huyện, thành phố, đề nghị lực lượng quân đội (gồm người và phương tiện) đóng quân trên địa bàn khẩn trương tham gia chữa cháy rừng: + Trường hợp cháy rừng trên địa bàn xã Thạch Bình, huyện Nho Quan: Huy động lực lượng Lữ đoàn J102. + Trường hợp cháy rừng khu vực các xã Kỳ Phú, Cúc Phương, Phú Lộc, Phú Long, Quảng Lạc, Quỳnh Lưu, huyện Nho Quan: Huy động lực lượng Trung đoàn 584/QK3, trung đoàn 202/QK1, lữ đoàn 241/QĐ1, trường Hạ sỹ quan Tăng thiết giáp. + Trường hợp cháy rừng trên địa bàn xã Yên Sơn, thành phố Tam Điệp: Huy động lực lượng Trường quân sự QĐ1. + Trường hợp cháy rừng khu vực phường Nam Sơn và xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp và huyện Yên Mô: Huy động lực lượng thuộc Quân đoàn I. + Trường hợp cháy rừng khu vực huyện Hoa Lư, Gia Viễn: Huy động lực lượng thuộc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Sư đoàn 350 và Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh. 3. Cháy lớn, cực kỳ nguy hiểm (Tình huống 3): Ngoài lực lượng tham gia chữa cháy của ban chỉ huy PCCCR huyện, thành phố đã điều động, Ban chỉ huy PCCCR tỉnh tổ chức huy động tối đa lực lượng phương tiện của các ngành, các đơn vị trên địa bàn tỉnh tham gia chữa cháy rừng: - Công an tỉnh điều động lực lượng, phương tiện của đơn vị tiến hành chữa cháy bằng xe chữa cháy ở những nơi có thể tiếp cận được mục tiêu. - Chi cục kiểm lâm điều động tối đa lực lượng, phương tiện, dụng cụ hiện có của đơn vị tham gia chữa cháy rừng. - Lực lượng cơ động của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh từ 250-300 cán bộ, chiến sỹ và phương tiện hiện có. - Quân đoàn 1: Quân số từ 700 đến 1000 cán bộ, chiến sỹ (gồm lữ đoàn 299; 202; 241; trường quân sự; d701; d140) và phương tiện hiện có. - Sư đoàn 350/QK3: Quân số từ 100-110 cán bộ, chiến sỹ và phương tiện hiện có. - eBB8/f395: Quân số từ 105 đồng chí và phương tiện hiện có. - Lữ đoàn Công binh 279: Quân số 25 cán bộ, chiến sỹ và phương tiện hiện có. - Trường trung cấp KTTTG: Quân số 25-30 cán bộ chiến sỹ và phương tiện hiện có. - Công ty xi măng X18: Quân số 30-40 cán bộ, chiến sỹ và phương tiện hiện có. - Kho J102: Quân số 20-30 cán bộ, chiến sỹ và phương tiện hiện có. - Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Quân số từ 50-70 cán bộ chiến sỹ và phương tiện hiện có. - Viện Quân y 5: 01 đội phẫu thuật, 5 tổ cấp cứu cơ động, 2 tổ vệ sinh phòng dịch, 8 cơ số thuốc và trang bị 03 xe con, 02 xe cứu thương và phương tiện hiện có. 4. Trường hợp cháy rừng với quy mô đám cháy quá lớn, lan nhanh trên diện rộng, ngoài khả năng chữa cháy của tỉnh: Ban chỉ huy PCCCR tỉnh báo cáo đề nghị ban chỉ huy PCCCR Trung ương chi viện, điều động lực lượng tùy theo tình hình, diễn biến cụ thể của đám cháy. Phần IV QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CHỈ HUY VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN LIÊN LẠC I. QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CHỈ HUY: 1. Ban chỉ huy PCCCR tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch đào tạo, huấn luyện, luyện tập kỹ năng, kỹ thuật, chiến thuật chỉ huy và chữa cháy cho các lực lượng chữa cháy; xây dựng phương án tác chiến, quy chế phối hợp hành động giữa các lực lượng tham gia chữa cháy. 2. Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo xây dựng và thực hiện hiệu quả phương án PCCCR, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có sự thay đổi về tính chất, đặc điểm và các điều kiện khác liên quan đến hoạt động chữa cháy thì phương án PCCCR phải được bổ sung chỉnh lý kịp thời. 3. Phân cấp lãnh đạo chỉ huy chữa cháy rừng: - Trường hợp dự báo cháy rừng cấp I và cấp II (nguy cơ cháy rừng thấp, trung bình, khả năng cháy trong phạm vi hẹp) Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Kiểm lâm địa bàn, công an xã, đôn đốc, kiểm tra các chủ rừng thực hiện tốt các quy định về PCCCR trên địa bàn xã quản lý. - Trường hợp dự báo cháy rừng cấp III (ở cấp cao, nguy cơ cháy rừng có thể xảy ra) Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Ban Chỉ huy PCCCR, các thôn, bản, các chủ rừng thực hiện nghiêm các quy định về dùng lửa, cấm đốt nương trong giờ cao điểm. Phân công lực lượng canh phòng từ 10 giờ đến 20 giờ trong ngày. Khi xảy ra cháy rừng Chủ tịch UBND xã huy động mọi lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng. - Trường hợp dự báo cháy rừng cấp IV (cấp nguy hiểm, nguy cơ cháy có khả năng lan tràn cao, có thể cháy trên diện rộng) Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo BCH PCCCR các xã phải trực tiếp chỉ đạo việc PCCCR trên địa bàn. - Trường hợp dự báo cháy rừng cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm, có khả năng cháy cao...) do thời tiết khô hạn kéo dài, có khả năng cháy lớn xảy ra ở tất cả các loại rừng, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ huy PCCCR trên toàn tỉnh, tăng cường kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc thực hiện PCCCR, phân công cán bộ thường trực, nắm thông tin, phát hiện cháy rừng trong ngày và báo cáo kịp thời cho ban chỉ huy, để huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy, dập tắt đám cháy, đồng thời cử cán bộ tiến hành điều tra, xác minh nguyên nhân gây cháy, truy tìm thủ phạm để xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Khi cần thiết đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy. II. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÔNG TIN LIÊN LẠC: 1. Chế độ truyền tin theo nguyên tắc: Từ cấp cơ sở (thôn, bản) thông báo cho UBND cấp xã (hoặc cơ quan kiểm lâm gần nhất); UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện; UBND cấp huyện báo cáo Ban chỉ huy PCCCR tỉnh hoặc văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCCCR tỉnh. 2. Văn phòng thường trực BCH PCCCR tỉnh: Đặt tại Chi cục Kiểm lâm; tình huống cụ thể, thường trực chỉ huy có thể đặt tại các Hạt Kiểm lâm, UBND các xã trọng điểm cháy rừng. 3. Số điện thoại Ban chỉ huy PCCCR tỉnh: + Trưởng ban: Ông Đinh Chung Phụng, Phó chủ tịch UBND tỉnh: 0913.292.359. + Phó ban thường trực: Ông Bùi Xuân Diệu, Phó giám đốc Sở Nông Nghiệp và PTNT: 0948.121.977. + Văn phòng Ban chỉ huy PCCCR tỉnh: Chi cục Kiểm lâm (0912.455.796; 030.3874431; 030.3871977; 030.3881526). 4. Số điện thoại Ban Chỉ huy PCCCR cấp huyện: + Ban chỉ huy PCCCR huyện Nho Quan: Trưởng ban, ông Trịnh Đức Hưng, Phó chủ tịch UBND huyện (0912.431.237); Văn phòng thường trực (030.3866.719). + Ban chỉ huy PCCCR thành phố Tam Điệp: Trưởng ban, ông Dương Đức Đằng, Chủ tịch UBND thành phố (0913.292.506); Văn phòng thường trực (030.3864176 và 0985.441.733). + Ban chỉ huy PCCCR huyện Yên Mô: Trưởng ban, ông Bùi Minh Đức, Phó chủ tịch UBND huyện (0904.035.868); Văn phòng thường trực (030.3864176 và 0985.441.733). + Ban chỉ huy PCCCR huyện Hoa Lư: Trưởng ban, ông Bùi Duy Quang, Phó chủ tịch UBND huyện (0913.579.011); Văn phòng thường trực (030.3640246). + Ban chỉ huy PCCCR huyện Gia Viễn: Trưởng ban, bà Đỗ Thị Bình, Phó chủ tịch UBND huyện (0914.405.363); Văn phòng thường trực (030.3640246). Phần V KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Khái toán: 5.550 triệu đồng, trong đó: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động PCCCR. 3. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí: Giao Chi cục Kiểm lâm tỉnh quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo quy định hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU MÍA ĐƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg ngày 15/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 8/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn huyện Sơn Dương; Căn cứ Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 6/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu mía của nhà máy đường Tuyên Quang trên địa bàn các huyện: Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang và thành phố Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số 535/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch tại Báo cáo số 417/BC-SKH ngày 10/9/2015 về thẩm định Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 của Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với nội dung chính như sau:
2,039
3,275
1. Quan điểm: - Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; phù hợp với các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt (quy hoạch trồng trọt, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất), nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương. - Quy hoạch phát triển hợp lý vùng nguyên liệu mía và thực hiện các giải pháp về khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất, chất lượng mía phục vụ công nghiệp chế biến; tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người trồng mía và doanh nghiệp, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - tiêu thụ bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân. 2. Mục tiêu: - Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía trên cơ sở rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu đã được phê duyệt theo Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 8/02/2010; Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 6/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm khai thác có hiệu quả diện tích đất có khả năng trồng mía để cung ứng nguyên liệu ổn định cho 02 nhà máy đường Sơn Dương và Tuyên Quang. - Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn; đến năm 2020 diện tích mía đạt 15.500 ha, năng suất bình quân đạt trên 80 tấn/ha, chữ đường bình quân 12 CCS, cung ứng đủ nguyên liệu cho sản xuất trên 100.000 tấn đường kính trắng. 3. Cơ quan thực hiện: Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương. 4. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan. 5. Quy mô và địa điểm thực hiện: 5.1. Địa điểm: Trên địa bàn 06 huyện và thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. 5.2. Quy mô: Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đến năm 2020 là 15.500 ha, trong đó: Thành phố Tuyên Quang 570 ha; huyện Sơn Dương 5.270 ha; huyện Yên Sơn 2.810 ha; huyện Hàm Yên 2.148 ha; huyện Chiêm Hóa 4.520 ha; huyện Na Hang 90 ha; huyện Lâm Bình 92 ha. (Chi tiết có biểu kèm theo) 6. Giải pháp thực hiện quy hoạch: 6.1. Về sản xuất giống mía: Nhập khẩu các giống mía mới có năng suất chất lượng cao về khảo nghiệm và nhân ra diện rộng. Đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu và khảo nghiệm giống mía với quy mô khoảng 70 ha. 6.2. Về ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật: - Tiếp tục đẩy mạnh việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất để tăng năng suất lao động, giảm tổn thất sau thu hoạch; nâng cao hiệu quả cơ giới hóa trong vận chuyển, làm đất, thu hoạch đối với vùng nguyên liệu có diện tích tập trung. Xây dựng quy trình cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, phù hợp với từng địa bàn để nông dân áp dụng hiệu quả. - Thực hiện các mô hình thâm canh ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng mía nguyên liệu. 6.3. Về cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu: - Huy động lồng ghép các nguồn lực để nâng cấp, mở mới các tuyến đường vào vùng nguyên liệu. - Đầu tư xây dựng các trạm thu mua nguyên liệu tại các huyện, thành phố. 6.4. Về mô hình tổ chức sản xuất: - Khuyến khích việc tích tụ ruộng đất liền vùng, liền khoảnh, sản xuất theo hình thức liên kết các nhóm hộ, hợp tác xã để có điều kiện đầu tư thâm canh, tăng năng suất, áp dụng cơ giới hóa trong trồng và thu hoạch mía, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. - Tổ chức hệ thống thu mua nguyên liệu đảm bảo liên kết chặt chẽ từ đầu tư, sản xuất tới thu mua và chế biến sản phẩm. - Củng cố và đổi mới hoạt động của Ban chỉ đạo trồng mía từ cấp huyện, đến xã, thôn; tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch trồng mía nguyên liệu tỉnh giao hàng năm. 6.5. Về cơ chế, chính sách: Xây dựng dự án và cơ chế, chính sách dài hạn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung thâm canh cao, để tăng năng suất chất lượng mía nguyên liệu và hiệu quả đầu tư cho người trồng mía. - Công ty trực tiếp ký hợp đồng trồng mía và bao tiêu sản phẩm mía cây với người nông dân theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. 6.6. Về đào tạo lao động, nhân lực: Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo cho cán bộ nông vụ, tập huấn cho cộng tác viên và nông dân trồng mía; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch mía thông qua tập huấn, học tập kinh nghiệm, hội nghị. 6.7. Về phát triển công nghệ sản xuất: Tăng cường đổi mới công nghệ chế biến, đầu tư nâng công suất 02 nhà máy đường sản xuất ổn định 12.000 tấn mía/ngày, kết hợp đầu tư nhà máy điện sinh khối và nhà máy sản xuất phân bón để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. 7. Hiệu quả của quy hoạch: 7.1. Hiệu quả kinh tế: Bảo đảm cung ứng nguyên liệu ổn định cho 02 nhà máy sản xuất, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, hình thành vùng nguyên liệu tập trung thâm canh cao, tăng thêm thu nhập cho người lao động. 7.2. Hiệu quả xã hội: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần ổn định đời sống, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, để tổ chức thực hiện quy hoạch đảm bảo đúng quy định. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên cơ sở quy hoạch vùng nguyên liệu mía được phê duyệt, tổ chức công bố công khai quy hoạch; tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch; cụ thể hóa và triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch; đồng thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển vùng trồng mía phù hợp với quy hoạch chung của huyện, thành phố. Tiến hành rà soát điều chỉnh các chương trình, đề án phát triển cây, con đã có cho phù hợp với quy hoạch; không quy hoạch, bố trí các cây trồng khác trồng lấn lên diện tích đã quy hoạch cho trồng mía khi chưa có ý kiến của cấp có thẩm quyền. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tăng cường quản lý nhà nước, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Tổng Giám đốc Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU MÍA ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số: 279/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19/NQ-CP NGÀY 12/3/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA HAI NĂM 2015-2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau: I. Đánh giá tình hình. Trong những năm gần đây, chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia được Chính phủ hết sức quan tâm chỉ đạo; các bộ, ngành trung ương và địa phương thực hiện triển khai nghiêm túc quyết liệt. Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016 cho thấy quyết tâm của Chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với các nước trong khu vực. Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh 2015 của Ngân hàng Thế giới về môi trường kinh doanh của Việt Nam (đánh giá, xếp hạng 189 nền kinh tế) năm 2015, thứ hạng của Việt Nam là 78 (giảm 6 bậc so với thứ hạng năm 2014 là 72), trong đó thứ hạng một số chỉ số thành phần như sau: Chỉ số thành lập doanh nghiệp: 125, Chỉ số giấy phép xây dựng: 22, Chỉ số tiếp cận điện: 135, Chỉ số đăng ký tài sản: 33, Chỉ số tiếp cận tín dụng: 36, Chỉ số bảo hộ nhà đầu tư thiểu số: 117, Chỉ số nộp thuế: 173, Chỉ số thương mại xuyên biên giới: 75, Chỉ số thực hiện hợp đồng: 47, Chỉ số giải quyết phá sản: 104. Về năng lực cạnh tranh quốc gia, theo Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu công bố tháng 9 năm 2014 của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF), chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam tăng 2 bậc, từ 70 lên 68/148 nền kinh tế. Các đánh giá trên cho thấy tuy đã có những cải thiện đáng kể nhưng Việt Nam vẫn còn khoảng cách khá xa so với các nước phát triển trong khu vực và quốc tế, do đó Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ đã đề ra những nhiệm vụ, giải pháp cần phải quyết liệt thực hiện để nâng cao vị thế và rút ngắn khoảng cách giữa Việt Nam so với các nước trong khu vực. Ở góc độ địa phương, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là một trong những tiêu chí để doanh nghiệp, nhà đầu tư đánh giá mức độ thân thiện, cởi mở của môi trường kinh doanh cấp tỉnh. Qua kết quả đánh giá xếp loại của Phòng Thương mại - Công nghiệp Việt Nam thì chỉ số PCI của Bình Dương năm 2014 tăng ba bậc và đứng vị trí thứ 27 của cả nước. Theo ý kiến đánh giá của các sở, ngành thì kết quả đánh giá này chưa phản ánh hết tình hình thực tế của địa phương, trong khi chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh, chỉ số hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Bình Dương thời gian qua được đánh giá là khá tốt.
2,132
3,276
Trong thời gian tới, để đón đầu làn sóng hội nhập ngày càng sâu trên trường quốc tế thông qua việc Việt Nam tham gia tổ chức thương mại thế giới (WTO), ký kết các hiệp định thương mại FTA, TPP,... thì các bộ, ngành, địa phương cần thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia đã đề ra trong Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 và Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ. II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh hai năm 2015-2016. Phấn đấu thực hiện đạt kết quả cao các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ đã đề ra. 1. Mục tiêu chung. Cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh, tập trung thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lược gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Bảo đảm các loại thị trường hàng hóa, lao động, chứng khoán, bất động sản, khoa học công nghệ...vận hành đầy đủ, thông suốt và ngày càng trở thành yếu tố quyết định trong huy động và phân bố các nguồn lực cho phát triển. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống, coi đây là phương thức phát triển mới để đổi mới quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp, của địa phương. 2. Các mục tiêu cụ thể. Trong hai năm 2015 - 2016 tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan hành chính nhà nước. Cải cách toàn diện các quy định về điều kiện kinh doanh, về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu, phù hợp với thông lệ quốc tế, chuyển mạnh sang hậu kiểm. Phấn đấu thực hiện đạt hiệu quả các mục tiêu: a) Năm 2015, phấn đấu các chỉ tiêu môi trường kinh doanh của nước ta đạt và vượt mức trung bình của các nước ASEAN-6: - Rút ngắn thời gian nộp thuế còn không quá 121,5 giờ/năm, thời gian nộp bảo hiểm xã hội không quá 49,5 giờ/năm; tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử đạt trên 95%; tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 90%; xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm ít nhất 90% hoàn thuế theo đúng thời gian quy định. Duy trì thời gian thông quan, giải phóng hàng hóa với luồng xanh không quá 3 giây, luồng vàng không quá 10 phút và luồng đỏ không quá 60 phút. - Thời gian thực hiện các thủ tục khởi sự kinh doanh tối đa 6 ngày. - Thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp tối đa 36 ngày. - Thời gian thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp giảm từ 60 tháng hiện nay còn tối đa 30 tháng. b) Năm 2016, phấn đấu chỉ số môi trường kinh doanh của tỉnh tối thiểu đạt mức trung bình của nhóm nước ASEAN-4 trên một số chỉ tiêu chủ yếu theo thông lệ quốc tế, cụ thể là: - Củng cố, duy trì các kết quả đạt được trong khởi sự kinh doanh, tiếp cận điện năng, bảo vệ nhà đầu tư, hải quan, nộp thuế và bảo hiểm bắt buộc. Một số chỉ tiêu cụ thể là: thời gian thực hiện thủ tục tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp tối đa là 35 ngày; thời gian nộp thuế và bảo hiểm bắt buộc không quá 168 giờ/năm. - Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian xin cấp phép xây dựng theo phương pháp xác định của Ngân hàng Thế giới, tối đa không quá 77 ngày (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối điện, nước, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không...). - Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản xuống còn không quá 14 ngày (hiện nay là 57 ngày). - Đạt mức ASEAN-4 về cải cách hành chính thuế đối với 03 nhóm chỉ tiêu mới là: Kiểm tra trước hoàn thuế; thực hiện quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý những khiếu nại về thuế. - Hàng hóa trước khi thông quan phải đạt tiêu chuẩn, chất lượng, phương thức phù hợp với các cam kết, thông lệ quốc tế. Đơn giản quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất, nhập khẩu, hải quan. Thiết lập cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước liên quan; giảm thời gian hoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 10 ngày và thời gian nhập khẩu xuống còn dưới 12 ngày. - Đơn giản hóa thủ tục, quy trình và rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp thương mại xuống còn tối đa 200 ngày và 24 tháng, nhất là đối với các tranh chấp quy mô nhỏ và giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua Tòa án. III. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu. 1. Nhiệm vụ và giải pháp chung. - Tiếp tục thực hiện hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ, hiện đại và hội nhập; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Rà soát, kiến nghị bãi bỏ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến các chỉ số xếp hạng môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh theo xếp hạng của ngân hàng thế giới như: khởi sự kinh doanh; nộp thuế và bảo hiểm xã hội; cấp phép xây dựng; tiếp cận điện; đăng ký tài sản; tiếp cận tín dụng; bảo hộ nhà đầu tư thiểu số; giải quyết tranh chấp hợp đồng và phá sản doanh nghiệp. - Kiến nghị sửa đổi các điều kiện kinh doanh không còn phù hợp, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch cho doanh nghiệp và người dân. - Đẩy mạnh xã hội hóa cung cấp dịch vụ công, kể cả một số dịch vụ quản lý nhà nước, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, chuyển sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp, thí điểm cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công. - Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, triển khai đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông. - Tổ chức triển khai kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 theo Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm cắt giảm tối thiểu 25% chi phí tuân thủ đối với quy định, thủ tục hành chính liên quan. Rà soát, chuẩn hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, bảo đảm 100% thủ tục hành chính được chuẩn hóa, kịp thời công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu của đơn vị về thủ tục hành chính và niêm yết đồng bộ, thống nhất tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính, phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính tại đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi để người dân theo dõi tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan. 2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể. 2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Chủ động, tích cực nghiên cứu, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện đúng và đầy đủ, nhất quán các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, nhất là về khởi sự kinh doanh và bảo vệ nhà đầu tư. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội lập cơ chế liên thông, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội theo quy định của Pháp luật. - Rà soát đơn giản hóa các thủ tục liên quan đến khởi sự kinh doanh nhằm cắt giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, người dân. Đồng thời niêm yết công khai, chủ động cập nhật đầy đủ trên trang thông tin điện tử và khu vực một cửa tại Trung tâm Hành chính tỉnh các quy định và hồ sơ cần thiết về điều kiện kinh doanh. - Tham mưu UBND tỉnh văn bản kiến nghị các cơ quan Trung ương tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp năm 2014 trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thực hiện được kịp thời, hiệu quả và minh bạch. - Nghiên cứu, giảm thời gian thực hiện các thủ tục khởi sự kinh doanh xuống còn tối đa là 6 ngày trong năm 2015 và phấn đấu đạt mốc thời gian theo nhóm 60 nước đứng đầu về chỉ số thành lập doanh nghiệp trong năm 2016. - Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính đăng ký kinh doanh, bảo đảm đúng tiến độ theo quy định. - Đẩy mạnh thu hút đầu tư, chủ động tiếp cận, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính ngân sách, thực hiện tốt cơ chế một cửa trong việc xác định giá thuê đất, cấp mã số các đơn vị sử dụng ngân sách, cấp mã số đối với các dự án ngân sách, thẩm định dự toán... - Công khai, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng về các quy định của pháp luật, cơ chế chính sách, quyết định, kế hoạch, ngân sách, các thủ tục hành chính... nhằm giúp các chủ đầu tư nắm rõ các cơ chế chính sách về tài chính, chủ động trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
2,061
3,277
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo cơ chế thị trường và theo lộ trình đã đề ra. 2.3. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Tiếp tục chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện đầy đủ nội dung của Thông tư 33/2014/TT-BCT ngày 10/10/2014 của Bộ Công thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng. - Phối hợp với Công ty Điện lực triển khai và thực hiện các giải pháp nhằm giảm bớt các thủ tục, thời gian và chi phí tiếp cận để được cấp điện đối với các dự án, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bảo đảm rút thời gian tiếp cận điện năng xuống còn tối đa 36 ngày cho năm 2015 và 35 ngày cho năm 2016. - Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, đề xuất các giải pháp kích thích, mở rộng xuất khẩu hàng hóa. Tăng cường kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động kinh doanh trái phép, buôn lậu và gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh. - Tích cực phổ biến chuyên sâu các nội dung cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và lộ trình thực hiện cam kết của Việt Nam nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng những cơ hội do hội nhập quốc tế mang lại. 2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các giải pháp nêu tại Quyết định số 1177/QĐ-BNN-QLDN ngày 10/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ. - Tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh số 388/KH-UBND ngày 12/02/2014. - Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Thực hiện nghiêm công tác quản lý chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và vật tư nông nghiệp xuất, nhập khẩu. Tập trung nghiên cứu giải quyết các vướng mắc về kiểm dịch, chứng nhận ATTP hàng xuất khẩu như thực vật, sản phẩm thủy sản. - Đơn giản hóa thủ tục trong vay vốn, không cần thế chấp tài sản đảm bảo theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 2.5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Tổ chức tập huấn về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận tốt nguồn vốn ưu đãi của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh và Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia. - Công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh được tăng cường, các đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra hành chính về hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, ghi nhãn hàng hóa tại doanh nghiệp được thực hiện theo hướng phối hợp chặt chẽ, khắc phục sự chồng chéo, trùng lắp gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Triển khai mạnh mẽ các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; từng bước hình thành thị trường công nghệ để mua bán, chuyển giao công nghệ, kể cả bằng sáng chế và quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh; xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh. - Kịp thời tháo gỡ khó khăn, tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận tốt các chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.6. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Rà soát, hệ thống hóa các quy định pháp luật nói chung, các quy định liên quan đến cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nói riêng phù hợp với nội dung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trên địa bàn. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nghiên cứu các thủ tục liên quan tới đăng ký tài sản và công bố công khai các thủ tục hành chính liên quan trên trang thông tin điện tử của các cơ quan này. 2.7. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Chủ động triển khai các biện pháp rà soát, giảm số lượng hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục, nội dung hồ sơ, đơn giản hóa quy trình, nghiên cứu thực hiện đồng thời các thủ tục liên quan tới cấp phép nhằm rút ngắn thời gian xin cấp phép xây dựng xuống còn không quá 30 ngày theo quy định. - Tiếp tục thực hiện quy định không thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình điện trung áp và tổ chức kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cấp phép xây dựng. - Đề xuất các cơ chế phối hợp liên thông thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng giữa các đơn vị. 2.8. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp huyện, thị xã, thành phố công bố thông tin và thủ tục trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tạo điều kiện cho người dân và tổ chức hiểu rõ hơn, chuẩn bị hồ sơ tốt hơn, góp phần tiết kiệm thời gian cho cả cơ quan nhà nước và người dân. Đơn giản hóa bộ hồ sơ tạo điều kiện cho tổ chức và người dân sử dụng mẫu biểu chung. - Triển khai thực hiện hệ thống cơ sở chia sẻ dữ liệu thông tin chung về bất động sản theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30/10/2013. - Phối hợp với Sở Xây dựng nhằm thực hiện tốt việc cắt giảm thời gian đăng ký đất đai, cấp giấy phép xây dựng cho doanh nghiệp theo lộ trình đề ra. 2.9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Rà soát, đánh giá và thực hiện các biện pháp cần thiết tạo thuận lợi hơn cho việc tuyển dụng lao động và sử dụng lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt của thị trường lao động. - Tổ chức triển khai thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp; rà soát, hoàn thiện các thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia đào tạo nghề. - Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển theo quy hoạch, có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề. Mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh, đổi mới cơ chế tài chính và nâng cao tự chủ tài chính, tự chủ về chương trình, nội dung và sản phẩm dịch vụ cho các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường. - Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định, quy trình cấp phép cho lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bảo đảm thuận lợi cho các nhà đầu tư và công tác quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2.10. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Tập trung thực hiện có hiệu quả Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. - Đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chí đánh giá, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức nhà nước theo hướng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính. 2.11. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Rà soát, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện thành lập, hoạt động đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học hàng đầu quốc tế mở cơ sở đào tạo ở địa phương, đặc biệt là các cơ sở hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. - Bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo.
2,035
3,278
- Mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh, tự chủ tài chính, tự chủ về chương trình, nội dung đào tạo và khảo thí cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng và đầu ra. 2.12. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. Công bố quy định về vệ sinh, ATTP trên trang thông tin đại chúng. Tuân thủ quy định về thời gian lấy mẫu, trả kết quả trong kiểm tra chất lượng phụ gia thực phẩm nhập khẩu cho sản xuất. 2.13. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước trên địa bàn. - Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, nội dung thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh; đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin của xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng. 2.14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Tăng cường quản lý hậu kiểm đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; quản lý xuất, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa. - Hướng dẫn các cơ quan truyền thông đại chúng có chuyên mục tuyên truyền về nội dung Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015. 2.15. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Đẩy mạnh vận động chính trị, ngoại giao để thúc đẩy các đối tác sớm công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam, góp phần tạo thuận lợi cho sản xuất của nước ta và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp Việt Nam trong các tranh chấp thương mại quốc tế. - Phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đơn vị liên quan, tổ chức các buổi hội thảo, tiếp xúc các nhà doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài tại địa phương nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thu hút đầu tư. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp visa, nhập cảnh của nhà đầu tư, thương nhân và khách du lịch đến Việt Nam. 2.16. Cục Hải quan Bình Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa quốc gia trên địa bàn. - Tập trung triển khai Luật Hải quan năm 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC. Rà soát, tổ chức các lớp tập huấn, tham vấn cho doanh nghiệp, kịp thời đề xuất, kiến nghị Bộ Tài chính, Tổng Cục Hải quan có những giải pháp hiệu quả nhằm tháo gỡ khó khăn cho đơn vị, doanh nghiệp theo đặc thù của Bình Dương. - Tổ chức tập huấn các quy trình nghiệp vụ theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ, đảm bảo cho cán bộ công chức nắm vững nghiệp vụ, thông thạo quy trình thủ tục. - Lập kế hoạch xây dựng, triển khai các phần mềm tiện ích, tích hợp trên chương trình VNACCS/VCIS, phần mềm quản lý kho ngoại quan. - Triển khai hiệu quả công tác phối hợp thu NSNN qua ngân hàng thương mại bằng phương thức điện tử theo Thông tư 126/2014/TT-BTC. - Thu thập thông tin doanh nghiệp phục vụ đánh giá mức độ rủi ro doanh nghiệp, kịp thời xử lý những trường hợp doanh nghiệp tăng tỷ lệ kiểm tra thực tế trên 10%. - Rà soát, kiến nghị các cấp có thẩm quyền đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết, bãi bỏ các quy trình chồng chéo, không hiệu quả, giảm giấy tờ, chi phí và thời gian cho doanh nghiệp, người dân. - Niêm yết công khai thủ tục hành chính và thời gian giải quyết thủ tục hành chính trên trang điện tử Cục và tại trụ sở, các địa điểm làm thủ tục hải quan. - Triển khai hiệu quả máy soi container tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung thuộc Chi cục Hải quan quản lý hàng XNK ngoài KCN, nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro, giảm tỷ lệ kiểm tra thủ công. 2.17. Cục Thuế Bình Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Chỉ đạo quyết liệt, sâu sát việc triển khai các nội dung cải cách về thuế đã được quy định tại các Luật Thuế, Nghị định, Thông tư của Bộ Tài chính (Luật 71/2014/QH13, Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC...) - Công khai và triển khai thực hiện đầy đủ các quy trình quản lý thuế, quy trình hoàn thuế, quy trình giải quyết khiếu nại, bảo đảm ít nhất 90% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết theo đúng thời gian quy định. - Đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra. Trong năm 2015, phấn đấu đạt tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử trên 95% và tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử tối thiểu 90%. - Nghiên cứu, giảm thời gian nộp thuế còn không quá 121,5 giờ/năm trong năm 2015 và 119 giờ/năm trong năm 2016. - Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp, người nộp thuế trong tuân thủ các quy định về thuế và thực hiện các thủ tục hành chính thuế đã được cải cách. Công khai thủ tục hành chính, thời gian giải quyết trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế. Bố trí cán bộ công chức có năng lực, có trách nhiệm hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính. - Phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội về doanh nghiệp và người lao động để xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất. 2.18. Công ty Điện lực Bình Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của khách hàng theo cơ chế một cửa. - Niêm yết công khai quy trình và thủ tục cấp điện tại các phòng giao dịch khách hàng/website của Điện lực. - Nghiên cứu giảm thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp tối đa 36 ngày trong năm 2015 và tối đa 35 ngày trong năm 2016. - Thực hiện đúng các nội dung tại Điều 5 của Thông tư 33/2014/TT-BCT: ban hành quy định về thời hạn giải quyết đối với các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện, cấp phép thi công công trình xây dựng. 2.19. Bảo hiểm xã hội Bình Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và các nội dung sửa đổi như giảm thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội, chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, loại bỏ các quy định về nộp bản sao Quyết định thành lập hoặc Chứng nhận đăng ký kinh doanh với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu... - Rà soát, đơn giản hóa, giảm bớt thủ tục hồ sơ, loại bỏ các thủ tục hồ sơ không cần thiết. - Phối hợp với cơ quan thuế để tiếp nhận và sử dụng thông tin về doanh nghiệp và người lao động từ cơ quan thuế, hoàn thành việc cấp mã định danh cho cá nhân, tổ chức. - Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cá nhân, tổ chức. Triển khai giao dịch điện tử trong thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và cấp số, thẻ. Phấn đấu đến cuối năm 2015 đạt trên 90% doanh nghiệp tham gia giao dịch điện tử trong bảo hiểm xã hội. - Tăng cường công tác kiểm tra, kỷ cương, kỷ luật thực thi công vụ tại các cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính. - Nghiên cứu cắt giảm số giờ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc còn 50 giờ trong năm 2015 và 49 giờ trong năm 2016. 2.20. Tòa án nhân dân Bình Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Tuân thủ chặt chẽ quy trình tố tụng hiện hành, quyết liệt thực hiện nhằm đảm bảo thời gian và thủ tục tối thiểu trong quá trình xử lý tranh chấp thương mại. - Cải thiện hệ thống quản lý, giám sát của tòa án cấp trên với tòa án cấp dưới, nhằm theo dõi và nắm bắt được thực tiễn hoạt động của tòa án cấp dưới, từ đó có biện pháp đôn đốc và nhắc nhở tòa án cấp dưới tuân thủ chặt chẽ các quy định về tố tụng. - Nghiên cứu để có đề xuất cải tiến quy trình và giảm thủ tục tố tụng, tạo thuận lợi hơn nữa cho các bên liên quan. - Phát triển cổng thông tin điện tử, thường xuyên cập nhật để người dân tiếp cận được thông tin về thủ tục tố tụng (trong đó có thủ tục phá sản) của tòa án theo quy định của Luật Phá sản mới. Xây dựng thống nhất quy trình tiếp nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trên toàn tỉnh và đặt thời hạn tối đa cho mỗi bước quy trình. - Nghiên cứu, giảm thời gian giải quyết thủ tục phá sản xuống còn tối đa là 30 tháng trong năm 2015 và 24 tháng trong năm 2016. 2.21. Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bình Dương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, phát triển kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh hoạt động thanh toán dịch vụ ngân hàng, góp phần thực hiện đề án thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
2,063
3,279
- Tăng cường công tác xử lý nợ xấu, rà soát nợ xấu thông qua việc tiến hành phân loại các khoản nợ xấu theo tình hình doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, đối tượng vay vốn và theo chủng loại tài sản bảo đảm để từ đó đưa ra các giải pháp xử lý phù hợp. - Tiếp tục tạo sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư tín dụng phù hợp với cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh, tập trung vốn cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xuất khẩu tạo ra của cải vật chất cho xã hội, trong đó ưu tiên hỗ trợ cho vay với lãi suất thấp theo quy định đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; sản xuất hàng xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013, Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/8/2014 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Thông tư 07/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP; Thông tư số 11/2013/TT-NHNN và Thông tư số 32/2014/TT-NHNN của NHNN về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ. 2.22. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. - Khẩn trương lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất 2016-2020, lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với các dự án phát triển mới. - Công khai hóa quy trình, thủ tục và thời gian cấp phép đào đường, vỉa hè, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. IV. Tổ chức thực hiện. - Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy hướng dẫn các cơ quan truyền thông đại chúng có chuyên mục tuyên truyền về nội dung Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 và Kế hoạch này. - Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 và Kế hoạch này gắn liền với việc kiểm điểm trách nhiệm của mình trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; khắc phục những khuyết điểm, yếu kém; phát huy những thành quả đạt được nhằm đề ra các giải pháp thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết 19/NQ-CP. - Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng quý, tổng hợp báo cáo đầy đủ, nghiêm túc đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết này, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRƯỜNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TRỌNG ĐIỂM ĐẠT CHUẨN KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 2850/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch hành động ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ ban hành theo Nghị quyết số 102/NĐ-CP ngày 31/12/2014 thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Vụ Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Đề án “Xây dựng trường văn hóa nghệ thuật trọng điểm đạt chuẩn khu vực và quốc tế” (Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này). Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2015. Điều 2. Kinh phí xây dựng Đề án trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp tại Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định hiện hành của Nhà nước năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỀ VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRƯỜNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TRỌNG ĐIỂM ĐẠT CHUẨN KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ” (Ban hành theo Quyết định số 3076/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1.1. Mục đích: - Đề xuất những nhiệm vụ, nội dung xây dựng trường văn hóa nghệ thuật trọng điểm đạt chuẩn khu vực và quốc tế. - Đề xuất lựa chọn một số cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trực thuộc Bộ xây dựng tiêu chí, mô hình, điều kiện trở thành trường văn hóa nghệ thuật trọng điểm đạt chuẩn khu vực và quốc tế. - Đề xuất các giải pháp đầu tư, hỗ trợ xây dựng một số trường văn hóa nghệ thuật trọng điểm trực thuộc Bộ đạt chuẩn khu vực và quốc tế. 1.2. Yêu cầu: - Vụ Đào tạo cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Bộ, các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trong quá trình xây dựng Đề án. - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế; hệ thống chương trình, giáo trình, học liệu phục vụ công tác giảng dạy; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên... của một số cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trực thuộc Bộ. - Đề án xây dựng phải đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, quy trình và thủ tục theo quy định hiện hành. 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN 2.1. Phạm vi: Đầu tư nguồn lực, nâng cao chất lượng một số cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trọng điểm trực thuộc Bộ đạt chuẩn khu vực và quốc tế. 2.2. Đối tượng: Các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trọng điểm trực thuộc Bộ. 3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Vụ Đào tạo Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện những công việc cụ thể sau: - Dự toán kinh phí xây dựng Đề án. - Sắp xếp lịch, thời gian, phương tiện đi lại và dự kiến các thành viên Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập đi khảo sát, điều tra thu thập các số liệu phục vụ việc xây dựng Đề án. - Sắp xếp lịch, thời gian tổ chức các cuộc họp Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập của Đề án; tổ chức họp lấy ý kiến góp ý về Đề án. - Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch xây dựng Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất lãnh đạo Bộ xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Huy động nhân lực theo yêu cầu của Trưởng Ban soạn thảo để phục vụ việc xây dựng Đề án. - Các công việc đột xuất khác. 4.2. Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập - Các thành viên Ban Soạn thảo có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Vụ Đào tạo và thực hiện nghiêm túc sự phân công của Trưởng Ban soạn thảo. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo kịp thời với Trưởng Ban soạn thảo hoặc Vụ Đào tạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Tổ Biên tập có nhiệm vụ giúp Ban Soạn thảo các công việc liên quan đến việc tổ chức xây dựng Đề án. - Các công việc đột xuất khác. 5. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí xây dựng Đề án trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp tại Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định hiện hành của Nhà nước năm 2015./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước, Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 44/TTr-SKHCN ngày 19/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ và Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH đánh giá, nghiỆm thu kẾt quẢ thỰc hiỆn nhiỆm VỤ khoa hỌc và công nghỆ cẤp tỈnh sỬ dỤng ngân sách nhà nưỚc trên đỊa bàn tỈnh Bình Dương (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
2,042
3,280
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là nhiệm vụ cấp tỉnh), bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh; dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh; đề án khoa học cấp tỉnh; dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc đánh giá 1. Căn cứ vào đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ của các Sở, ngành, địa phương, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá được thực hiện tại Quy định này. 2. Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu. 3. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác. Điều 3. Kinh phí tổ chức đánh giá 1. Kinh phí tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì nhiệm vụ được lấy từ kinh phí của nhiệm vụ do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành. 2. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm được giao dự toán về Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của nhiệm vụ cấp tỉnh theo yêu cầu của hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ tự trang trải. Chương II QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP TỈNH Điều 4. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi là tổ chức chủ trì) có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Hội đồng khoa học tự đánh giá do thủ trưởng tổ chức chủ trì thành lập. Hội đồng gồm 7-9 thành viên có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ, trong đó có 2/3 thành viên đang làm việc tại tổ chức chủ trì (không tham gia thực hiện nhiệm vụ), 1/3 thành viên làm việc cơ quan khác (trong đó có 1 phản biện). 3. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Điều 5. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh bao gồm: 1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì theo Mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ. 4. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ hoàn chỉnh. 5. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có). 6. Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích...); sổ nhật ký của nhiệm vụ (nếu có). 7. Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ. 8. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ. 9. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 10. Các tài liệu khác (nếu có). Điều 6. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nội dung khoa học và công nghệ theo hợp đồng hoặc thời điểm kết thúc gia hạn hợp đồng (nếu có). 2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 1 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật). 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ dựa trên Phiếu biên nhận hồ sơ (theo Mẫu 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này) để xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản và Tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 7. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở trong thời hạn 60 ngày. Thông tin đăng tải bao gồm: a) Thông tin chung về nhiệm vụ: Tên; kinh phí; thời gian thực hiện; tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính nhiệm vụ; b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu; c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin: Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Điều 8. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là tổ chuyên gia) được thành lập trong trường hợp nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy, nhận định tính xác thực các sản phẩm của nhiệm vụ. 3. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (sau đây gọi là hội đồng) có 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên khác, trong đó: 03 thành viên đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước, đại diện cơ quan ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ, đại diện tổ chức sản xuất - kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan. 06 thành viên là các cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan được giao đánh giá. 4. Tiêu chuẩn đối với thành viên hội đồng đánh giá cấp tỉnh a) Có chuyên môn về khoa học và công nghệ, kinh tế, quản lý phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ; b) Là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan; c) Chủ tịch và ủy viên phản biện hội đồng ngoài các yêu cầu trên phải là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn, có trình độ khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ. 5. Tổ chuyên gia có từ 03 đến 05 thành viên gồm các thành viên của hội đồng. Tổ trưởng tổ chuyên gia là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng. 6. Những trường hợp không được tham gia hội đồng a) Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ; b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác; d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ. 7. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nhiệm vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 9. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu 1. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 9 Điều 5 Quy định này phải được Sở Khoa học và Công nghệ gửi đến các thành viên hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc. 2. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng và hội đồng chỉ tiến hành họp khi bảo đảm các yêu cầu sau: a) Sở Khoa học và Công nghệ đã nhận được đầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của tất cả thành viên hội đồng và ý kiến thẩm định của tổ chuyên gia (nếu có) ít nhất 01 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng; b) Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên có tên trong Quyết định thành lập hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký. 3. Thành phần tham dự các phiên họp của hội đồng a) Thành viên hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ, đại diện tổ chức chủ trì, đại diện các đơn vị có liên quan, các cá nhân khác do Sở Khoa học và Công nghệ mời trong trường hợp cần thiết; b) Ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp của hội đồng; ghi các ý kiến thảo luận tại các phiên họp; ghi biên bản đánh giá, nghiệm thu, ý kiến kết luận tại phiên họp của hội đồng; 4. Chương trình họp hội đồng a) Ủy viên thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự; b) Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nêu những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm thu tại Quy định này; c) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp; d) Chủ tịch hội đồng thông qua chương trình làm việc của hội đồng theo Quy định này; đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, báo cáo về kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
2,106
3,281
e) Tổ trưởng tổ chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định đối với nhiệm vụ (nếu có); g) Các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ và nêu câu hỏi; h) Các thành viên đi thay (có giấy ủy quyền) trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá. Các thành viên đi thay được phát biểu, tham gia thảo luận, hưởng chế độ bồi dưỡng như thành viên chính thức của hội đồng, nhưng không được chấm điểm, biểu quyết các quyết định của hội đồng; i) Ủy viên thư ký đọc ý kiến nhận xét, đánh giá của các ủy viên vắng mặt (chỉ có giá trị tham khảo). Khách mời phát biểu ý kiến nhận xét, đánh giá (nếu có); k) Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời các ý kiến nhận xét, đánh giá và câu hỏi của thành viên hội đồng. Các thành phần dự họp trao đổi về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Sau đó hội đồng họp riêng; l) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên hội đồng, trong đó có một trưởng ban, để tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng; m) Các thành viên hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả thực hiện và xếp loại nhiệm vụ theo Mẫu 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; n) Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo Mẫu 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; o) Chủ tịch hội đồng dự thảo kết luận đánh giá của hội đồng theo Mẫu 9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để các cơ quan chức năng xem xét xử lý theo quy định hiện hành; p) Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản. 5. Ý kiến kết luận của hội đồng được Sở Khoa học và Công nghệ gửi cho tổ chức chủ trì qua đường bưu điện hoặc nhận trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ. Điều 10. Yêu cầu đánh giá của hội đồng 1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu đánh giá có dấu treo của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Các thành viên hội đồng đánh giá một cách độc lập, không trao đổi về kết quả đánh giá của mình. Việc bỏ phiếu đánh giá xếp loại nhiệm vụ phải được thực hiện tại phiên họp hội đồng. 3. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá. 4. Phiếu không hợp lệ là phiếu do thành viên bỏ trống hoặc đánh giá không theo quy định. 5. Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng chuyên gia theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này. Điều 11. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gic của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn); b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm. 2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ; b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học; d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp. 3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: a) Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ; b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập; c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp. Điều 12. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Đánh giá của thành viên hội đồng a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng. b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định này; “đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên. c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức “xuất sắc” và báo cáo tổng hợp đạt mức “đạt” trở lên; “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng), báo cáo tổng hợp đạt mức “đạt” trở lên; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có). 2. Đánh giá, xếp loại của hội đồng a) Mức “xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “không đạt”; b) Mức “không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt; c) Mức “đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b Khoản này. 3. Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với chủ tịch hội đồng kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ. Điều 13. Tư vấn độc lập 1. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập trong các trường hợp sau: a) Hội đồng không thống nhất về kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; b) Hội đồng vi phạm các quy định đánh giá, nghiệm thu tại Quy định này; c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của hội đồng trước khi quyết định công nhận kết quả. 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ mời 02 chuyên gia hoặc 01 tổ chức tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập là căn cứ bổ sung để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đưa ra các kết luận cuối cùng trước khi quyết định nghiệm thu. 3. Yêu cầu đối với chuyên gia tư vấn độc lập và thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập được quy định tại Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. 4. Yêu cầu đối với tổ chức tư vấn độc lập: Là tổ chức có năng lực và kinh nghiệm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ hoặc sản xuất sản phẩm tương đương sản phẩm của nhiệm vụ; có đội ngũ cán bộ có trình độ cao về lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ. Điều 14. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “đạt” trở lên được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê, bàn giao và thực hiện hoàn tất việc đăng ký và lưu giữ kết quả theo quy định hiện hành. 2. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “không đạt” ở phiên họp nghiệm thu lần thứ nhất, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ được phép chỉnh sửa, bổ sung trong thời gian 60 ngày và nộp hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức họp hội đồng đánh giá nghiệm thu lần thứ hai. Toàn bộ chi phí họp hội đồng lần thứ hai do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ chi trả. Quá thời hạn 60 ngày, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ không nộp hồ sơ để nghiệm thu lần thứ hai, thì nhiệm vụ được xếp loại ở mức “không đạt”. Trong trường hợp nhiệm vụ được xếp loại ở mức “không đạt” ở phiên họp nghiệm thu lần thứ nhất, nhưng hội đồng đánh giá, kết luận không thể chỉnh sửa, bổ sung trong thời gian 60 ngày thì Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xếp loại ở mức “không đạt” do nguyên nhân chủ quan; và chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan (Sở Tài chính, cơ quan đặt hàng, cơ quan có chuyên môn liên quan) xử lý theo quy định.
2,090
3,282
3. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị xếp loại ở mức “không đạt” hoặc không gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về Sở Khoa học và Công nghệ đúng thời gian quy định cũng bị xếp loại ở mức “không đạt, phải hoàn trả kinh phí cho ngân sách Nhà nước và bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ cấp tỉnh theo quy định tại Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. 4. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành. Chương III ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP TỈNH Điều 15. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh thực hiện theo Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương Điều 16. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì nộp 01 (một) bộ hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ bao gồm: a) Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu (bản photocopy); b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản photocopy); c) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu theo Mẫu 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này; d) Ý kiến của các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu có). 2. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức chủ trì qua đường bưu điện hoặc nhận trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 17. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hướng dẫn chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các thành viên hội đồng thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Cung cấp thông tin, tài liệu về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cho các bên liên quan theo quy định. 3. Chủ trì và phối hợp với các bên liên quan chuyển giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ. 4. Tổ chức lưu giữ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định. 5. Báo cáo tình hình tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 6. Bảo mật thông tin của các chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ do mình đề xuất đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Quy định này. 2. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đúng thời hạn quy định. 3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ. 4. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 5. Thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 15 Quy định này. 6. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Điều 20. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp tỉnh 1. Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Bảo đảm tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin và số liệu trong các sản phẩm khoa học và công nghệ và hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ. 2. Cùng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành. 3. Không được trao đổi với chuyên gia và tổ chức tư vấn độc lập về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập 1. Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ nhiệm vụ được cung cấp. 2. Có ý kiến về những nội dung đánh giá, các yêu cầu cần bổ sung hoàn thiện và đưa ra mức phân loại của nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 3. Trong thời gian được mời tư vấn độc lập phải giữ bí mật thông tin về nhiệm vụ được giao. 4. Không được trao đổi với chủ nhiệm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân khác về các vấn đề có liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điều 22. Trách nhiệm của thành viên hội đồng 1. Thành viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu có trách nhiệm: a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu 4a hoặc Mẫu 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi phiếu nhận xét về Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 01 ngày làm việc trước khi tổ chức họp hội đồng; b) Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu; c) Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá; d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền ngoài trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại khoản 1 Điều này, còn có trách nhiệm sau: a) Báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến kết quả đánh giá của hội đồng theo yêu cầu của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; b) Xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm nhiệm vụ theo ý kiến kết luận của hội đồng. Điều 23. Trách nhiệm của thành viên tổ chuyên gia 1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ) theo Mẫu 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết). 3. Lập báo cáo thẩm định sản phẩm theo Mẫu 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này và gửi Sở Khoa học và Công nghệ ít nhất 02 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có những khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Mẫu 1. Báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 2. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 3. Biên nhận Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 4a. Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 4b. Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh. Mẫu 5. Phiếu nhận xét, thẩm định sản phẩm. Mẫu 6. Báo cáo thẩm định sản phẩm. Mẫu 7. Phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 8. Biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 9. Biên bản đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 10. Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh. Mẫu 11. Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Mẫu 1 …../2015/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH I. Thông tin chung về nhiệm vụ: 1. Tên nhiệm vụ: 2. Mục tiêu nhiệm vụ: 3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 5. Tổng kinh phí thực hiện: triệu đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: triệu đồng. Kinh phí từ nguồn khác: triệu đồng. 6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng: Bắt đầu: Kết thúc: Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Nội dung tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ: 1. Về sản phẩm khoa học: 1.1. Danh mục sản phẩm đã hoàn thành: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.3. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ: 3. Về hiệu quả của nhiệm vụ: 3.1. Hiệu quả kinh tế 3.2. Hiệu quả xã hội III. Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Về tiến độ thực hiện: (đánh dấu Ö vào ô tương ứng): <jsontable name="bang_6"> </jsontable>
2,103
3,283
2. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Giải thích lý do: Cam đoan nội dung của Báo cáo là trung thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 2 ……/2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Căn cứ Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày tháng năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương …………………… (Tên Cơ quan tổ chức chủ trì nhiệm vụ) đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây: Tên nhiệm vụ:................................................................................................................... Hợp đồng số:................................................................................................................... Thời gian thực hiện theo hợp đồng: từ đến Thời gian được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến: Chủ nhiệm nhiệm vụ: …………………………………. Kèm theo công văn này là hồ sơ đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh, gồm: 1. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ. 3. Bản sao thuyết minh nhiệm vụ hoàn chỉnh. 4. Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có). 5. Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…), sổ nhật ký của nhiệm vụ. 6. Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ. 7. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ. 8. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 9. Các tài liệu khác (nếu có). Số lượng hồ sơ gồm: - 01 bộ (bản gốc) đầy đủ tài liệu kể trên; - 01 bản điện tử về các file báo cáo ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không cài đặt bảo mật). Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 3 ……./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Thông tin chung về hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh: Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Thời gian gửi - nhận hồ sơ: - Thời gian gửi trên dấu bưu điện: ngày tháng năm 20… - Thời gian nhận từ bưu điện, văn thư: ngày tháng năm 20… - Thời gian nhận trực tiếp từ người gửi: ngày tháng năm 20… 3. Họ, tên người gửi trực tiếp (nếu có): 4. Họ, tên người nhận: Chức vụ: 5. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đã nhận gồm có (bảng thống kê): <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Các tài liệu khác (nếu có): Nhận xét sơ bộ của người nhận hồ sơ (về tình trạng, hình thức...): <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu 4a ……/2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1. Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Chuyên gia nhận xét: Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): Chuyên gia nhận Hồ sơ: ngày … … … … tháng … … … … năm 20... 3. Nhận xét: 3.1. Về báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả: Nhận xét cụ thể, chi tiết về mức độ rõ ràng, lô-gíc của báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt; tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung của nhiệm vụ, mức độ tiên tiến, hiện đại của phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; tác động của kết quả đối với kinh tế, xã hội; mức độ sẵn sàng chuyển giao kết quả nghiên cứu và tài liệu cần thiết kèm theo (các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn...) v. v. Để kết luận, chuyên gia chỉ rõ bản báo cáo đã hoàn thiện chưa? Cần phải sửa chữa, bổ sung những điểm gì hoặc không đạt yêu cầu. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3.2. Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng: (Căn cứ vào đặt hàng của Cơ quan tổ chức đề xuất chủ trì nhiệm vụ, chuyên gia cần phân tích, đánh giá mức độ đầy đủ về chủng loại sản phẩm so với hợp đồng đã ký kết) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3.3. Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng: (Căn cứ vào đặt hàng của Cơ quan tổ chức đề xuất chủ trì nhiệm vụ, chuyên gia cần phân tích, đánh giá mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng sản phẩm so với hợp đồng đã ký kết) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3.4. Về chất lượng sản phẩm so với đặt hàng: (Căn cứ vào đặt hàng của Cơ quan tổ chức đề xuất chủ trì nhiệm vụ, chuyên gia cần phân tích, đánh giá chi tiết, cụ thể đối với từng chỉ tiêu về chất lượng đối với mỗi sản phẩm theo đặt hàng, có nhận xét chính xác, khách quan) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3.5. Về tiến độ thực hiện: (Căn cứ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn và thời điểm nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Nhận xét chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Xuất sắc € Lý do cụ thể: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạt € Lý do cụ thể: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Không đạt € Lý do cụ thể (cần ghi rõ những nội dung đã/chưa thực hiện so với hợp đồng) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 5. Các tồn tại và đề xuất hướng/biện pháp giải quyết (bắt buộc): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu 4b ……/2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC Xà HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG 1. Tên nhiệm vụ: 2. Ngày nhận xét: 3. Họ và tên người nhận xét: II. PHẦN NHẬN XÉT (Trình bày quan điểm và ý kiến riêng của người nhận xét theo các tiêu chí tương ứng với từng sản phẩm cụ thể) 1. Ý kiến nhận xét Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ a) Về thành công và hạn chế: - Tổng quan các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của nhiệm vụ: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Về khái niệm, thuật ngữ và văn phong trong báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Về cấu trúc nội dung của báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Về phân tích, lập luận khoa học của báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... b) Về nội dung hoặc vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Ý kiến nhận xét về sản phẩm khoa học của nhiệm vụ 2.1. Ý kiến nhận xét về từng sản phẩm (Kiến nghị khoa học; dự báo khoa học; giải pháp khoa học; đề án quy hoạch, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội; mô hình tổ chức, quản lý, phát triển xã hội; hình thức khác): a) Về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt đối với sản phẩm: - Xác định tên, nội dung của sản phẩm rõ ràng, cụ thể; - Xác định đối tượng, địa chỉ và nơi tiếp nhận rõ ràng, cụ thể; - Có cơ sở khoa học và thực tiễn; - Có ý nghĩa tác động đến phát triển kinh tế-xã hội; - Xác định rõ phương án, lộ trình về tổ chức, thực hiện. - Có tính hiện thực và khả thi trong việc ứng dụng, chuyển giao; b) Về giá trị khoa học; về giá trị thực tiễn của từng sản phẩm: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2.2. Ý kiến nhận xét về từng sách khoa học xuất bản (nếu có): (Về tính mới; đánh giá đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2.3. Ý kiến nhận xét về từng bài báo trên tạp chí khoa học (nếu có): (Về tính mới; đánh giá đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2.4. Ý kiến nhận xét về từng kết quả đào tạo cán bộ khoa học (nếu có): (Đánh giá đạt yêu cầu khoa học hoặc không đạt yêu cầu khoa học) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Ý kiến nhận xét về tiến độ thực hiện nhiệm vụ (Căn cứ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn và thời điểm nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu): 4. Kết luận chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ a) Về những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ: - Cơ sở khoa học và tính trung thực của từng kết quả nghiên cứu mới: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Giá trị khoa học và đóng góp của kết quả nghiên cứu mới vào việc phát triển lý thuyết, lý luận hiện có: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Giá trị thực tiễn và dự kiến triển vọng tác động xã hội từ kết quả nghiên cứu mới của nhiệm vụ: b) Xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ: € Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại xuất sắc bởi những lý do cụ thể dưới đây: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... € Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại đạt bởi những lý do cụ thể dưới đây: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... € Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại không đạt bởi những lý do cụ thể dưới đây và nêu cụ thể những nội dung đã thực hiện so với hợp đồng, những nội dung chưa thực hiện so với hợp đồng: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 5. Kiến nghị của thành viên Hội đồng a) Đề nghị Hội đồng khoa học kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ nghiệm thu các sản phẩm khoa học dưới đây: b) Đề nghị Hội đồng khoa học đề xuất (địa chỉ) cơ quan tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ: (Nêu cụ thể nội dung kết quả nghiên cứu, tên sản phẩm sẽ chuyển giao đến những cơ quan, địa chỉ áp dụng cụ thể) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu 5 …../2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHIẾU NHẬN XÉT, THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Chuyên gia tổ thẩm định: Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): 1. Đánh giá nhận xét, thẩm định về tài liệu công nghệ (Nhận xét, đánh giá về tính xác thực của các thông tin trong tài liệu công nghệ, thiết kế; báo cáo thử nghiệm, ứng dụng; các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ được các tổ chức đo đạc có thẩm quyền chứng nhận; các văn bản xác nhận khác có liên quan đến sản phẩm của nhiệm vụ).
2,207
3,284
Nhận xét: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Đánh giá về mức độ hoàn thành về số lượng, khối lượng, chủng loại của các sản phẩm theo đặt hàng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> (Về mức độ hoàn thành, tính xác thực của chủng loại, số lượng, khối lượng các sản phẩm theo đăng ký...) Nhận xét: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Đánh giá mức độ đạt được của các chỉ tiêu chất lượng của các sản phẩm so với đặt hàng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> (Về mức độ hoàn thành, tính xác thực của các chỉ tiêu chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt…) Nhận xét: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Các nhận xét khác, đánh giá chung về kết quả của nhiệm vụ (Nêu đánh giá chung, nhận xét về tình hình ứng dụng các kết quả của nhiệm vụ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu 6 ……/2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM I. Thông tin chung: 1. Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Tổng kinh phí thực hiện: triệu đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: triệu đồng. Kinh phí từ nguồn khác: triệu đồng. 3. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng: Bắt đầu: Kết thúc: Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 4. Thời gian tiến hành thẩm định: ngày ... tháng ... năm 20.... II. Nội dung kiểm tra, thẩm định: 1. Kiểm tra, thẩm định chi tiết các sản phẩm của nhiệm vụ và tài liệu có liên quan đến sản phẩm của nhiệm vụ (mẫu sản phẩm; tài liệu thiết kế; báo cáo thử nghiệm, ứng dụng; các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ được các cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp chứng nhận; các văn bản xác nhận khác có liên quan đến sản phẩm của nhiệm vụ) gồm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Khảo sát tại hiện trường, đo đạc lại các thông số kỹ thuật của sản phẩm KH&CN (mẫu sản phẩm; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi; mô hình thử nghiệm), gồm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Nhận xét, đánh giá: 3.1. Mức độ hoàn thành về số lượng, khối lượng, chủng loại của các sản phẩm <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Nhận xét chung: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3.2. Mức độ đạt được của các chỉ tiêu chất lượng của các sản phẩm so với đặt hàng: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> (Về mức độ hoàn thành, tính xác thực của các chỉ tiêu chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt...) Nhận xét chung: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3.3. Các nhận xét khác, đánh giá chung về kết quả của nhiệm vụ: (Nêu đánh giá chung, nhận xét về tình hình ứng dụng các kết quả của nhiệm vụ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mẫu 7 ……../2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ: + Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: € + Nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn: € - Chủ nhiệm nhiệm vụ: - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Chuyên gia đánh giá: - Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): - Chuyên gia nhận Hồ sơ: ngày tháng năm 20... 3. Đánh giá: A. Đánh giá báo cáo tổng hợp: Xuất sắc: Báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2, Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày tháng năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương € Đạt: Báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện € Không đạt: Không thuộc 2 trường hợp trên € B. Đánh giá về số lượng, khối lượng sản phẩm <jsontable name="bang_28"> </jsontable> C. Đánh giá về chất lượng sản phẩm <jsontable name="bang_29"> </jsontable> D. Đánh giá về chủng loại sản phẩm: Xuất sắc: Khi số lượng chủng loại vượt mức theo đặt hàng € Đạt: Khi số lượng chủng loại đủ theo đặt hàng € Không đạt: Khi không đáp ứng đặt hàng € E. Đánh giá về thời gian nộp hồ sơ: Nộp đúng hạn: € Nộp chậm từ 30 ngày đến 06 tháng: € Nộp chậm trên 06 tháng: € 4. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu 8 ……/2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Loại nhiệm vụ: + Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: € + Nhiệm vụ khoa học xã hội và nhân văn: € - Chủ nhiệm nhiệm vụ: - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Kết quả đánh giá: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 3. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu Ö vào ô tương ứng phù hợp): <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Mẫu 9 …../2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_37"> </jsontable> BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH I. Những thông tin chung 1. Tên nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 2. Quyết định thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có) Số: /QĐ-ngày .../..../201... của 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: Thời gian: - Bắt đầu: - Kết thúc: Địa điểm: 4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: Vắng mặt: người, gồm: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> II. Nội dung làm việc của Hội đồng Sau khi Ông/Bà …………………………đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, 1. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) điều khiển phiên họp hội đồng: 2. Hội đồng đã nghe Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Hội đồng đã trao đổi nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; 4. Chủ nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông tin, giải trình và bảo vệ kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 5. Hội đồng họp riêng: 5.1. Hội đồng đã nghe: - Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có); - Phiếu nhận xét của ủy viên phản biện; - Phiếu nhận xét của ủy viên; - Phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có). 5.2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận: - Hội đồng đã nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện và thành viên tổ chuyên gia về từng chỉ tiêu đánh giá đã được quy định. - Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan; kết quả đo đạc kiểm định lại những thông số kỹ thuật (nếu có); Hội đồng đã tham khảo Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các Phiếu nhận xét đánh giá của các ủy viên phản biện, ủy viên; trao đổi thảo luận, nhận định về các kết quả của nhiệm vụ theo từng nội dung theo quy định; Hội đồng đã thực hiện đánh giá kết quả của nhiệm theo mẫu. 5.3. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá. Kết quả kiểm phiếu đánh giá được trình bày trong biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo. 6. Kết luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá: 6.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng NCKH của các kết quả thực hiện nhiệm vụ: a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng: b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng: c) Về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có): 6.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ 6.3. Kết quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ: a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh Ö vào ô tương ứng): <jsontable name="bang_39"> </jsontable> b) Phần luận giải của hội đồng khoa học về kết quả đánh giá, xếp loại (chọn Ö vào ô tương ứng và luận giải): € Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “xuất sắc” bởi những lý do cụ thể dưới đây: - - € Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây: - - € Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “không đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây: - - Những nội dung đã thực hiện và chưa thực hiện theo hợp đồng: - - 6.4. Kiến nghị của Hội đồng: a) Chủ nhiệm nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt ở những vấn đề sau (nếu có): b) Sở Khoa học và Công nghệ nghiệm thu các sản phẩm dưới đây: Danh mục sản phẩm khoa học đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và hợp đồng: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> c) Chuyển giao, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ: (nêu cụ thể cơ quan, địa chỉ áp dụng, sử dụng từng kết quả thực hiện nhiệm vụ) d) Công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ: đ) Không công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ: Biên bản họp hội đồng được thông qua với sự thống nhất của các thành viên Hội đồng dự họp vào ….. ngày … tháng … năm ... <jsontable name="bang_41"> </jsontable> CHI TIẾT Ý KIẾN CỦA TỪNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG KH&CN ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Mẫu 10 ………./2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_43"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH I. Những thông tin chung 1. Tên nhiệm vụ: 2. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 4. Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác): <jsontable name="bang_44"> </jsontable> II. Nội dung đã thực hiện theo kết luận của hội đồng cấp tỉnh: 1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp tỉnh) 2. Những vấn đề bổ sung mới: 3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do): III. Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có): <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Mẫu 11 …../2015/QĐ-UBND <jsontable name="bang_46"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND, ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương;
2,265
3,285
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UB ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ khoa học; Căn cứ biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngày / /200; Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý khoa học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh “……….” Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tổ chức chủ trì: Tổ chức, cá nhân phối hợp: Thời gian thực hiện: Từ tháng /20... đến tháng /20... Đã được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN đánh giá đạt loại: ?, theo biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu ngày / /20... Điều 2. (Đối với nhiệm vụ “đạt” trở lên) Nhiệm vụ được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành. Việc công bố và sử dụng kết quả đã tạo ra của nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành. (Đối với nhiệm vụ “đạt” nhưng nộp hồ sơ chậm từ 30 ngày đến 06 tháng) hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành. Việc công bố và sử dụng kết quả đã được thực hiện theo các quy định hiện hành. Tổ chức chủ trì không được tham gia tuyển chọn và xét giao trực tiếp nhiệm vụ cấp tỉnh trong thời hạn .... năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Chủ nhiệm nhiệm vụ không được tham gia tuyển chọn và xét giao trực tiếp nhiệm vụ cấp tỉnh trong thời hạn .... năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng. (Đối với nhiệm vụ “không đạt ”) Đơn vị quản lý nhiệm vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Nhiệm vụ được thực hiện việc quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành. Việc công bố và sử dụng kết quả đã tạo ra của nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành. Chủ nhiệm nhiệm vụ không được tham gia tuyển chọn và xét giao trực tiếp nhiệm vụ cấp tỉnh trong thời hạn .... năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Tổ chức chủ trì không được tham gia tuyển chọn và xét giao trực tiếp nhiệm vụ cấp tỉnh trong thời hạn .... năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Điều 3. (Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; cơ quan, đơn vị chủ quản của cơ quan, đơn vị thụ hưởng kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ; cơ quan, đơn vị thụ hưởng kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ - cần nêu tên tổ chức, cơ quan, đơn vị cụ thể), phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai việc ứng dụng, nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ khoa học công nghệ vào thực tế quản lý, sản xuất và đời sống. Điều 4. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, đơn vị thụ hưởng kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ, chánh văn phòng, thủ trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Tổ chức Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1654/QĐ-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Hệ thống). 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia vào việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Chức năng của Hệ thống 1. Hệ thống Quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính là hệ thống thông tin được xây dựng nhằm hỗ trợ các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện một số nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Bộ, cơ quan), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 2. Hệ thống bao gồm các phân hệ phần mềm và tiện ích hỗ trợ sau: a) Phân hệ Quản lý báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp; b) Phân hệ Xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ; c) Phân hệ Tiếp nhận, lưu trữ phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; d) Tiện ích hỗ trợ Đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; đ) Tiện ích hỗ trợ Theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, gồm: Chấm điểm về cải cách thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hướng dẫn chung của Bộ Nội vụ trong việc chấm điểm chỉ số cải cách hành chính (tiếng Anh là PAR Index) hàng năm và Chấm điểm thi đua về cải cách thủ tục hành chính của Sở Tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; e) Tiện ích hỗ trợ Tạo mới và quản lý Phiếu khảo sát. 3. Hệ thống được vận hành, khai thác và duy trì hoạt động tại địa chỉ: http://qldg.thutuchanhchinh.vn. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, ngoài các thuật ngữ được giải thích tại Điều 4 Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006, Điều 4 Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Điều 3 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân hệ phần mềm là tập hợp các chức năng độc lập được kết nối, tích hợp với nhau để chia sẻ dữ liệu theo một quy trình chặt chẽ được quy định trong Hệ thống. 2. Tiện ích hỗ trợ là các chức năng độc lập được xây dựng để hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính đơn lẻ, không theo quy trình trong Hệ thống. 3. Tài khoản bao gồm tên tài khoản và mật khẩu dùng để truy nhập vào Hệ thống. Hệ thống có 3 loại tài khoản là: tài khoản nhập liệu, tài khoản kiểm tra và tài khoản duyệt. 4. Quyền là các chức năng nhất định tương ứng với mỗi loại tài khoản, bao gồm: quyền nhập liệu, quyền kiểm tra, quyền duyệt. 5. Quy trình là trình tự, cách thức sử dụng, khai thác phân hệ phần mềm của Hệ thống. 6. Nhập liệu là việc sử dụng tài khoản đã được phân quyền trên Hệ thống để nhập dữ liệu (số liệu, thông tin) theo quy định hoặc soạn thảo các văn bản điện tử trên phần mềm Hệ thống. 7. Kiểm tra là việc sử dụng tài khoản đã được phân quyền trên Hệ thống để kiểm tra dữ liệu, văn bản điện tử đã được nhập liệu trước khi gửi lên cấp có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt.
2,069
3,286
8. Duyệt là việc sử dụng tài khoản đã được phân quyền trên Hệ thống để xem xét, phê duyệt dữ liệu, văn bản điện tử và chính thức đại diện cho cơ quan, đơn vị mình gửi dữ liệu, văn bản điện tử này cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền theo quy định. Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước và cán bộ, công chức tham gia vào việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống cần thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp. 2. Cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cần phân công cán bộ, công chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp để quản lý, sử dụng tài khoản của Hệ thống. Người tham gia thực hiện các bước trong quy trình của Hệ thống là cán bộ, công chức được giao quản lý, sử dụng các tài khoản tương ứng. 3. Dữ liệu, văn bản điện tử đã được duyệt trên Hệ thống có giá trị tương đương dữ liệu, văn bản gốc. 4. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính Bộ Tư pháp quản lý thống nhất về danh sách các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống; tài khoản của các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống; danh mục ngành, lĩnh vực dùng chung cho các chức năng của Hệ thống. Trường hợp có sự thay đổi về danh sách các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống, danh mục ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan thì Tổ chức Pháp chế của Bộ, cơ quan và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp) cần tổng hợp và thông báo ngay cho Cục Kiểm soát thủ tục hành chính để cập nhật những thay đổi nêu trên vào Hệ thống. 5. Trường hợp Hệ thống có sai sót hoặc sự cố kỹ thuật dẫn tới ngưng hoạt động; xảy ra các trường hợp ảnh hưởng tới an ninh, an toàn thông tin và sự hoạt động ổn định của Hệ thống thì cơ quan, đơn vị, cá nhân phát hiện được cần thông báo ngay cho Cục Kiểm soát thủ tục hành chính để kịp thời xử lý. Điều 5. Quản lý tài khoản của Hệ thống Tùy theo chức năng, nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước khi tham gia Hệ thống sẽ được giao quản lý, sử dụng các tài khoản như sau: 1. Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý, sử dụng 03 tài khoản, gồm: tài khoản nhập liệu, tài khoản kiểm tra và tài khoản duyệt. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan; các Sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý, sử dụng 02 tài khoản, gồm: tài khoản nhập liệu và tài khoản duyệt. Điều 6. Các nội dung quản lý Hệ thống 1. Quản trị nội dung của Hệ thống, gồm: tạo mới, quản lý các đợt báo cáo về kiểm soát thủ tục hành chính và các đợt chấm điểm, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính; danh sách các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống; danh mục ngành, lĩnh vực dùng chung cho các chức năng của Hệ thống và tài khoản của các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống; cấp mới, phân quyền sử dụng cho tài khoản các cơ quan, đơn vị tham gia sử dụng Hệ thống. 2. Tổ chức kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, các cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Tư pháp, cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Quản lý cơ sở hạ tầng, đảm bảo an ninh thông tin và an toàn thông tin theo quy định của pháp luật cho hoạt động của Hệ thống; bảo đảm Hệ thống hoạt động ổn định, liên tục 24 (hai mươi tư) giờ trong tất cả các ngày. 4. Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống cho các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức có liên quan đến quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống 1. Trách nhiệm của Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp a) Tham mưu giúp lãnh đạo Bộ, cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác Hệ thống; hướng dẫn sử dụng, khai thác Hệ thống theo chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị có liên quan. b) Theo dõi, đôn đốc việc nhập dữ liệu để bảo đảm về tính chính xác, thống nhất, kịp thời của dữ liệu được nhập vào Hệ thống theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Trách nhiệm của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng, khai thác Hệ thống. b) Định kỳ khởi tạo, quản lý các đợt báo cáo về kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện chấm điểm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp. c) Thực hiện việc tổng hợp, trích xuất và công khai các thông tin về công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định. d) Thực hiện các nội dung quản lý Hệ thống quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 6 Quy chế này. đ) Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp để kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triển và sự hoạt động ổn định của Hệ thống. e) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tư pháp thực hiện quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Quy chế này. 3. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tư pháp a) Bố trí đầy đủ hạ tầng kỹ thuật để cài đặt, sử dụng Hệ thống. b) Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng Hệ thống theo quy định tại các Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Quy chế này. c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kỹ thuật để bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống. Chương III QUY TRÌNH SỬ DỤNG CÁC PHÂN HỆ PHẦN MỀM CỦA HỆ THỐNG Mục 1: QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHÂN HỆ QUẢN LÝ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 8. Phân hệ Quản lý báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính 1. Phân hệ Quản lý báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính gồm các chức năng hỗ trợ quản lý các đợt báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; các bước nhập dữ liệu vào biểu mẫu, đề cương báo cáo và dự thảo văn bản điện tử theo quy định; luân chuyển dữ liệu, văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị và tổng hợp dữ liệu. 2. Quy trình này được áp dụng cho các cơ quan, đơn vị hành chính sử dụng Hệ thống để thực hiện báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. Quy trình được thực hiện theo trình tự từ báo cáo cơ sở đến báo cáo tổng hợp tương ứng với cấp hành chính có liên quan theo quy định tại Điều 9 Quy chế này. Trong khi thực hiện quy trình báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, cán bộ, công chức sử dụng tài khoản có thể trực tiếp đánh giá, nhận xét, ghi yêu cầu vào các biểu mẫu điện tử và gửi trả lại tài khoản đã gửi dữ liệu cho mình để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện. 3. Đối với cơ quan được giao quản lý, sử dụng 03 tài khoản theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này, việc sử dụng tài khoản duyệt để phê duyệt dữ liệu, văn bản điện tử đồng nghĩa với việc cán bộ, công chức sử dụng tài khoản này đã đại diện cho Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chính thức gửi báo cáo cho Bộ Tư pháp theo quy định. 4. Đối với trường hợp phải báo cáo lãnh đạo cơ quan, đơn vị bằng văn bản giấy và lưu văn bản có chữ ký, đóng dấu thì sau khi nhập dữ liệu và dự thảo văn bản điện tử, Hệ thống cho phép trích xuất dự thảo báo cáo dưới các định dạng văn bản khác nhau (word, pdf, xls) và in ra giấy để trình ký. Sau đó, người được giao sử dụng tài khoản duyệt có thể đăng nhập vào Hệ thống, nhấn vào nút “duyệt” để gửi báo cáo cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Điều 9. Trình tự thực hiện 1. Đối với cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này: a) Sử dụng tài khoản nhập liệu để đăng nhập vào Hệ thống, nhập dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị và gửi đến tài khoản duyệt. b) Sử dụng tài khoản duyệt để đăng nhập vào Hệ thống, xem xét, duyệt dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và gửi cho cơ quan cấp trên hoặc cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp theo quy định. c) Các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này là Tổng cục, Cục (nếu có Chi cục trực thuộc) và các cơ quan, đơn vị tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, ngoài việc nhập dữ liệu về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị còn có nhiệm vụ tổng hợp dữ liệu về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị cấp dưới và dự thảo văn bản điện tử báo cáo chung. 2. Đối với Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này a) Sử dụng tài khoản nhập liệu để đăng nhập vào Hệ thống, kiểm tra, tổng hợp dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở dữ liệu báo cáo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và gửi đến tài khoản kiểm tra. b) Sử dụng tài khoản kiểm tra để đăng nhập vào Hệ thống, kiểm tra tính - chính xác, đầy đủ của dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp tục gửi đến tài khoản duyệt. c) Sử dụng tài khoản duyệt để đăng nhập vào Hệ thống, xem xét, duyệt dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trước khi chính thức gửi cho Bộ Tư pháp; thực hiện việc gửi báo cáo điện tử cho Bộ Tư pháp.
2,098
3,287
3. Đối với Bộ Tư pháp a) Sử dụng tài khoản nhập liệu để đăng nhập vào Hệ thống, kiểm tra, tổng hợp dữ liệu và dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi đến tài khoản kiểm tra. b) Sử dụng tài khoản kiểm tra để đăng nhập vào Hệ thống, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và gửi đến tài khoản duyệt. c) Sử dụng tài khoản duyệt để đăng nhập vào Hệ thống, xem xét, duyệt dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trước khi gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền hoặc trích xuất, in văn bản giấy và ký, đóng dấu trước khi gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền. Mục 2: QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHÂN HỆ XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 10. Phân hệ Xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính 1. Phân hệ Xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính gồm các chức năng: hỗ trợ dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và Tờ trình; luân chuyển dữ liệu, văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị để thực hiện phối hợp kiểm soát chất lượng, hoàn thiện dự thảo và gửi dữ liệu thủ tục hành chính được công bố đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 2. Quy trình này được áp dụng cho các Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống để thực hiện nhiệm vụ chủ trì dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính, gồm: Vụ, Cục, Tổng cục và các đơn vị tương đương thuộc Bộ, cơ quan; Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn và các đơn vị tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Trong quá trình xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính, Hệ thống cho phép kết nối, trích xuất dữ liệu thủ tục hành chính từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời, cho phép trích xuất dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính dưới các định dạng văn bản khác nhau (word, pdf, xls) và in ra giấy để trình ký. Điều 11. Trình tự thực hiện 1. Cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính a) Sử dụng tài khoản nhập liệu đăng nhập vào Hệ thống, dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính, Tờ trình và gửi đến tài khoản duyệt. b) Sử dụng tài khoản duyệt đăng nhập vào Hệ thống để xem xét, duyệt dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính, Tờ trình và gửi cho Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp để phối hợp thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng đối với các dự thảo. 2. Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp a) Sử dụng tài khoản nhập liệu đăng nhập Hệ thống để thực hiện kiểm soát chất lượng đối với dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và Tờ trình; dự thảo văn bản điện tử tham gia ý kiến và gửi đến tài khoản duyệt. b) Sử dụng tài khoản duyệt đăng nhập vào Hệ thống để xem xét, duyệt nội dung dự thảo văn bản điện tử tham gia ý kiến và gửi cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính. 3. Cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính a) Sử dụng tài khoản nhập liệu đăng nhập vào Hệ thống để nghiên cứu ý kiến tham gia của Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp (nếu có), tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo và gửi đến tài khoản duyệt. b) Sử dụng tài khoản duyệt đăng nhập vào Hệ thống để xem xét các dự thảo; trích xuất, in văn bản giấy, trình người có thẩm quyền ký, ban hành. c) Tiếp tục sử dụng tài khoản duyệt đăng nhập vào Hệ thống để gửi cho Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp văn bản điện tử Quyết định công bố thủ tục hành chính sau khi văn bản giấy Quyết định công bố thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền ký, ban hành. 4. Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp a) Sử dụng tài khoản nhập liệu đăng nhập Hệ thống để đối chiếu, bảo đảm tính chính xác của văn bản điện tử Quyết định công bố thủ tục hành chính nhận được so với bản chính của Quyết định công bố do lãnh đạo Bộ, cơ quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, ban hành và gửi đến tài khoản duyệt. b) Sử dụng tài khoản duyệt đăng nhập vào Hệ thống để xem xét, gửi dữ liệu được trích xuất tự động từ văn bản điện tử Quyết định công bố thủ tục hành chính đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. c) Sử dụng tài khoản của Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và thực hiện tiếp các bước công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 19/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Mục 3: QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHÂN HỆ TIẾP NHẬN, LƯU TRỮ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH Điều 12. Phân hệ Tiếp nhận, lưu trữ phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính 1. Phân hệ Tiếp nhận, lưu trữ phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính gồm các chức năng hỗ trợ việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên internet; lưu trữ, tổng hợp, phân loại các thông tin về việc tiếp nhận và tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết. 2. Quy trình sử dụng phân hệ Tiếp nhận, lưu trữ phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được áp dụng cho các Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp và Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 13. Trình tự thực hiện 1. Đối với Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp sử dụng tài khoản nhập liệu đăng nhập Hệ thống, nhập dữ liệu về phản ánh, kiến nghị do Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã tiếp nhận; sau đó, gửi phản ánh, kiến nghị cho cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý phản ánh, kiến nghị theo chức năng, nhiệm vụ, đồng thời, thực hiện lưu dữ liệu vào Hệ thống. b) Cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý phản ánh, kiến nghị sử dụng tài khoản nhập liệu đăng nhập Hệ thống để tiếp nhận, xử lý theo quy định và cập nhật kịp thời tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị để lưu vào Hệ thống. 2. Đối với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính Ngoài việc thực hiện quy trình nêu tại Khoản 1 Điều này, đối với các phản ánh, kiến nghị thuộc trách nhiệm xử lý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Hệ thống có tính năng hỗ trợ Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện quy trình nội bộ theo quy định tại Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 1066/QĐ-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Chương IV KHAI THÁC HỆ THỐNG Điều 14. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị hành chính 1. Sử dụng các phân hệ phần mềm và tiện ích hỗ trợ của Hệ thống trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao về kiểm soát thủ tục hành chính. 2. Tiếp cận các thông tin tổng hợp, dữ liệu lưu trữ trên Hệ thống phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và phân quyền của tài khoản đăng nhập Hệ thống. 3. Được hỗ trợ cài đặt phần mềm Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên Trang tin điện tử của cơ quan, đơn vị. 4. Tham gia đóng góp ý kiến cho Bộ Tư pháp để cải tiến cách thức quản lý Hệ thống và hoàn thiện các phân hệ phần mềm, các tiện ích hỗ trợ của Hệ thống. Điều 15. Quyền của cá nhân, tổ chức 1. Khai thác các thông tin được trích xuất từ Hệ thống, được công khai theo quy định. 2. Sử dụng một số tiện ích hỗ trợ của Hệ thống mà không cần tài khoản đăng nhập Hệ thống, gồm: a) Đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ; b) Gửi phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; c) Xem, tải về Quyết định công bố thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; d) Theo dõi Bảng xếp hạng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, địa phương. 3. Tham gia đóng góp ý kiến cho Bộ Tư pháp để cải tiến cách thức quản lý Hệ thống và hoàn thiện các tiện ích hỗ trợ của Hệ thống. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp tham mưu, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi Bộ, cơ quan, địa phương. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp tổ chức hướng dẫn và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi đơn vị. 3. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin theo dõi, đôn đốc các đơn vị sử dụng Hệ thống theo Quy chế này; hàng năm kiểm tra, tổng kết, đánh giá về kết quả triển khai Quy chế và những vấn đề vướng mắc phát sinh, cần điều chỉnh Hệ thống (nếu có), trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI KHOẢN THU, NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 (sau đây gọi chung là Luật Thi hành án dân sự); Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân số 62/2014/QH13; Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
2,071
3,288
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này quy định nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đề nghị và xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là miễn, giảm thi hành án). Điều 2. Các khoản thuộc diện được xét miễn, giảm thi hành án Các khoản thu, nộp cho ngân sách nhà nước thuộc diện được xét miễn, giảm thi hành án gồm tiền phạt, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án, tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu, nộp khác cho ngân sách nhà nước được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; lãi chậm thi hành án đối với khoản được miễn, giảm (nếu có). Điều 3. Nguyên tắc xét miễn, giảm thi hành án 1. Việc xét miễn, giảm thi hành án phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời hạn và các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật có liên quan. 2. Người được xét miễn, giảm thi hành án không phải nộp chi phí liên quan đến việc xét miễn, giảm. Chi phí cho việc xét miễn, giảm thi hành án được lấy từ kinh phí hoạt động của cơ quan thực hiện việc miễn, giảm thi hành án. Điều 4. Điều kiện xét miễn, giảm thi hành án 1. Điều kiện xét miễn, giảm thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật Thi hành án dân sự. Thi hành được một phần khoản thu, nộp ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 hoặc một phần án phí quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự là đã thi hành được ít nhất bằng một phần năm mươi khoản thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc khoản án phí phải thi hành theo bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp người đã được giảm một phần hình phạt tiền mà lại phạm tội mới thì chỉ xét giảm tiếp khi đã thi hành được một phần hình phạt tiền chung theo quy định của Bộ luật Hình sự về giảm mức hình phạt tiền đã tuyên. 2. Việc miễn phần án phí, tiền phạt còn lại quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự được thực hiện khi người phải thi hành án có đủ các điều kiện sau: a) Đã tích cực thi hành được một phần án phí quy định tại Khoản 1 Điều này; thi hành được một phần tiền phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự về miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại; b) Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài hoặc lập công lớn. Người phải thi hành án lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài là người bị giảm sút hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác dẫn đến không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo được cuộc sống tối thiểu cho bản thân người đó và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng từ mười hai tháng trở lên, kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó đến thời điểm xét miễn, giảm thi hành án. Người phải thi hành án lập công lớn là người đã có hành động giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra tội phạm; cứu được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể, của công dân trong thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác; có phát minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Chương II THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ VÀ XÉT MIỄN, GIẢM THI HÀNH ÁN Điều 5. Xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án 1. Việc xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với người phải thi hành án quy định tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự; đủ điều kiện về thời hạn, mức tiền quy định tại Điều 61 Luật Thi hành án dân sự và điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này hoặc đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này; b) Cơ quan Thi hành án dân sự nhận được đơn đề nghị xét miễn, giảm thi hành án của người phải thi hành án. Đơn đề nghị xét miễn, giảm được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cơ quan Thi hành án dân sự. c) Cơ quan Thi hành án dân sự nhận được yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án của Viện kiểm sát. Viện kiểm sát yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm khi có căn cứ xác định rõ người phải thi hành án có đủ điều kiện để được xét miễn, giảm thi hành án, nhưng cơ quan Thi hành án dân sự không lập hồ sơ. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên tiến hành xác minh để lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án; đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu xét thấy người phải thi hành án chưa đủ các điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì cơ quan Thi hành án dân sự thông báo cho người phải thi hành án đã có đơn đề nghị xét miễn, giảm thi hành án biết và không phải tiến hành xác minh. 3. Việc xác minh điều kiện thi hành án để xét miễn, giảm thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Thi hành án dân sự. Đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù, Chấp hành viên còn phải xác minh điều kiện xét miễn, giảm tại Trại giam, Trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ sở giam giữ) nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù. Nội dung xác minh làm rõ trong quá trình chấp hành hình phạt tù, phạm nhân là người phải thi hành án thuộc một hoặc các trường hợp: lập công lớn; bị bệnh hiểm nghèo; có tài sản gửi ở bộ phận lưu ký của cơ sở giam giữ; kết quả thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do cơ sở giam giữ thu (nếu có). Chấp hành viên có thể trực tiếp xác minh tại cơ sở giam giữ hoặc cơ quan Thi hành án dân sự gửi phiếu đề nghị xác nhận. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào phiếu xác nhận để chuyển trực tiếp cho Chấp hành viên hoặc gửi phiếu xác nhận cho cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được phiếu đề nghị. 4. Trường hợp xác minh theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này, nếu người phải thi hành án không đủ điều kiện xét miễn, giảm thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác minh, cơ quan Thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người phải thi hành án đã có đơn đề nghị xét miễn, giảm thi hành án hoặc Viện kiểm sát đã yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án biết, nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện xét miễn, giảm. Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác minh, nếu người phải thi hành án đủ điều kiện xét miễn, giảm thi hành án, Chấp hành viên lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án, báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự để chuyển Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện kiểm sát theo quy định pháp luật. Việc gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch này. 2. Hồ sơ chuyển Viện kiểm sát bao gồm các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 62 Luật Thi hành án dân sự; văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự; bản chụp quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án đối với trường hợp đã được giảm một phần nghĩa vụ thi hành án (nếu có). Đối với hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm được lập khi có căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch này thì phải kèm theo đơn đề nghị xét miễn, giảm của người phải thi hành án. 3. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm thi hành án của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Thi hành án dân sự là một trong các loại tài liệu sau: a) Chứng từ thu - chi tiền thi hành án (nếu có); b) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên trong trường hợp người phải thi hành án bị tai nạn, đau ốm kéo dài; c) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp người phải thi hành án bị thiệt hại tài sản do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác; d) Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp người phải thi hành án lập công lớn; đ) Phiếu xác nhận của cơ sở giam giữ nơi người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù đối với các thông tin được quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch này; e) Quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự về việc người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự; g) Tài liệu chứng minh khác liên quan đến điều kiện xét miễn, giảm thi hành án (nếu có). Điều 7. Kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án 1. Vào tuần đầu của mỗi tháng, cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án được lập trong tháng trước để Viện kiểm sát cùng cấp kiểm sát theo quy định pháp luật. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự kèm theo văn bản nêu rõ ý kiến của Viện kiểm sát về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đối với trường hợp xét miễn, giảm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch này, nếu nhất trí với hồ sơ thì Viện kiểm sát chuyển hồ sơ cho Tòa án kèm theo văn bản của Viện trưởng Viện kiểm sát đề nghị miễn, giảm thi hành án và thông báo cho cơ quan Thi hành án dân sự đã lập hồ sơ; nếu không nhất trí thì trả lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự.
2,144
3,289
Viện kiểm sát có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự giải thích những điểm chưa rõ hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu cơ quan Thi hành án dân sự không giải thích hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết thì Viện kiểm sát trả lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự. Điều 8. Thủ tục đề nghị xét miễn, giảm thi hành án 1. Đối với việc xét miễn, giảm thi hành án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự; xét miễn phần án phí còn lại quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự, căn cứ ý kiến nhất trí bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan Thi hành án dân sự đề nghị Tòa án có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Tòa án có thẩm quyền) xét miễn, giảm thi hành án. 2. Đối với việc xét miễn tiền phạt quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự, xét giảm việc chấp hành phần tiền phạt còn lại đối với người chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Hình sự thì thủ tục đề nghị xét miễn, giảm thực hiện như sau: a) Trường hợp việc thi hành án đang do cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện tổ chức thi hành thì căn cứ hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm của cơ quan Thi hành án dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền đề nghị Tòa án xét miễn, giảm thi hành án; b) Trường hợp việc thi hành án đang do cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành, căn cứ ý kiến nhất trí bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Thi hành án cấp quân khu chuyển hồ sơ để Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền đề nghị Tòa án xét miễn, giảm thi hành án. 3. Hồ sơ đề nghị Tòa án xét miễn, giảm thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Thi hành án dân sự và Điều 6 Thông tư liên tịch này. Điều 9. Thủ tục xét miễn, giảm thi hành án 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án, Chánh án Tòa án có thẩm quyền xét miễn, giảm thi hành án phân công một Thẩm phán thụ lý hồ sơ và giải quyết việc xét miễn, giảm thi hành án. Thẩm phán được phân công có quyền yêu cầu Viện kiểm sát hoặc cơ quan Thi hành án dân sự giải thích những điểm chưa rõ hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn nêu trên, nếu cơ quan được yêu cầu không giải thích hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết thì Thẩm phán trả lại hồ sơ cho cơ quan đã đề nghị. Trường hợp hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm bị Tòa án trả lại do chưa đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thủ tục, Viện kiểm sát hoặc cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét trong kỳ xét miễn, giảm gần nhất. 2. Tổ chức phiên họp xét miễn, giảm thi hành án Phiên họp xét miễn, giảm thi hành án được tổ chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét miễn, giảm thi hành án có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm phiên họp xét miễn, giảm cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan Thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm. 3. Quyết định miễn, giảm thi hành án của Tòa án phải có nội dung chính sau: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ, tên Thẩm phán và đại diện các cơ quan tham gia phiên họp; d) Họ, tên, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù của người phải thi hành án (nếu có) và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành; đ) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm thi hành án của Viện kiểm sát hoặc cơ quan Thi hành án dân sự; e) Quyết định miễn thi hành án khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được miễn; quyết định giảm một phần khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được giảm, số tiền còn phải thi hành; số tiền lãi chậm thi hành án được miễn (nếu có). 4. Quyết định miễn, giảm thi hành án của Tòa án có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật Thi hành án dân sự mà Viện kiểm sát không kháng nghị. Điều 10. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm thi hành án 1. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật Thi hành án dân sự. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm thi hành án có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm phiên họp xét kháng nghị cho Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan Thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết phải có sự tham gia của cơ quan Thi hành án dân sự. 2. Tại phiên họp xét kháng nghị, đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị; có quyền bổ sung hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc kháng nghị; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc miễn, giảm thi hành án. Trường hợp có sự tham gia của đại diện cơ quan Thi hành án dân sự thì họ trình bày ý kiến về quyết định kháng nghị. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, đại diện cơ quan Thi hành án dân sự (nếu có), Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị. 3. Quyết định giải quyết kháng nghị của Tòa án phải có nội dung chính sau: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Họ, tên, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù (nếu có) của người phải thi hành án và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành; c) Tên Tòa án đã xét miễn, giảm và nội dung quyết định miễn, giảm bị kháng nghị; d) Nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát; đ) Nhận định của Tòa án có thẩm quyền xét kháng nghị và các căn cứ để Tòa án ra quyết định; e) Quyết định giữ nguyên, sửa đổi một phần hoặc hủy toàn bộ quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm thi hành án. Điều 11. Thi hành quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm thi hành án 1. Căn cứ quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc miễn thi hành án, cơ quan Thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án. Trường hợp Tòa án quyết định cho giảm một phần nghĩa vụ thi hành án, cơ quan Thi hành án dân sự tiếp tục thi hành đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước còn lại. 2. Trường hợp Tòa án quyết định không miễn, giảm khoản thu, nộp ngân sách nhà nước thì cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi hành theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015 và thay thế Thông tư liên tịch số 10/2010/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 25/5/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước. 2. Tòa án áp dụng quy định của Thông tư liên tịch này để xét miễn, giảm đối với hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án đã được Tòa án thụ lý trước thời điểm Thông tư liên tịch này có hiệu lực mà chưa tổ chức phiên họp xét miễn, giảm trong trường hợp việc áp dụng có lợi cho người được xét miễn, giảm thi hành án./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM49+550 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM124+720, QUỐC LỘ 19 Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC). Điều 2. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km 124+720 Quốc lộ 19 (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 3. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19, đoạn từ Km17+027 đến Km50+000, trên địa phận tỉnh Bình Định và đoạn từ Km108+000 đến Km131+300, trên địa phận tỉnh Gia Lai.
2,084
3,290
2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 có trách nhiệm: a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý; b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định; c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19, đoạn từ Km17+027 đến Km50+000, trên địa phận tỉnh Bình Định và đoạn từ Km108+000 đến Km131+300, trên địa phận tỉnh Gia Lai đã được nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng; b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. 2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM 49+550 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM124+720 QUỐC LỘ 19 (Kèm theo Thông tư số 146/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Mức thu trong Biểu nêu trên áp dụng riêng tại từng trạm: Trạm thu phí tại Km49+550 và Trạm thu phí tại Km124+720. - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM2079+535 QUỐC LỘ 1, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC). Điều 2. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 3. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1, đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp. 2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ có trách nhiệm: a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý; b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định; c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1, đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp đã được thực hiện nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng; b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. 2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km2079+535 quốc lộ 1, thành phố Cần Thơ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM THU PHÍ TẠI KM2079+535 QUỐC LỘ 1, THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Thông tư số 144/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính) 1. Kể từ ngày được Bộ Giao thông Vận tải cho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2015, mức thu như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Kể từ ngày 01/01/2016 trở đi, mức thu như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
2,018
3,291
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 1788/TTr-STNMT ngày 01tháng 9 năm 2015 và Công văn số 674/STP-KSTTHC, ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Giám đốc Sở Tư Pháp. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 (sáu) thủ tục hành chính mới, bãi bỏ 30 (ba mươi) thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Chủ tịch UBND cấp huyện niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở; Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này . Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1729/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG CÔNG TÁC TRONG BAN GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ nhiệm vụ và tình hình thực tiễn công tác của đơn vị; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và mối quan hệ công tác giữa Giám đốc và Phó Giám đốc. 1. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bàn bạc tập thể, cá nhân phụ trách và chế độ một thủ trưởng. 2. Giám đốc lãnh đạo, quản lý, điều hành mọi mặt hoạt động và công tác của Sở theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường giao; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về mọi hoạt động của đơn vị. 3. Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo, thực hiện từng lĩnh vực công tác của Sở theo phân công của Giám đốc, được sử dụng quyền hạn của Giám đốc để giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công, ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình. Căn cứ yêu cầu thực tế, để đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, Giám đốc xem xét, điều chỉnh phân công nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc. 4. Theo Quy chế làm việc của Sở, trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Giám đốc chủ động giải quyết công việc được phân công. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền được giao hoặc có tính chất quan trọng phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến Giám đốc trước khi quyết định. Ngoài các nhiệm vụ cụ thể được phân công, Phó Giám đốc có trách nhiệm theo dõi, nắm bắt các hoạt động chung của cơ quan để có thể đảm nhận các nhiệm vụ khác khi Giám đốc giao nhiệm vụ. 5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác của các Phó Giám đốc khác thì Phó Giám đốc phụ trách chủ động phối hợp trao đổi giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Giám đốc hoặc giữa các Phó Giám đốc có ý kiến khác nhau thì Phó Giám đốc phụ trách báo cáo Giám đốc quyết định. 6. Giám đốc ủy quyền cho các Phó Giám đốc ký kết các giao kết, hợp đồng liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công. Ngoài lĩnh vực được phân công, Giám đốc có ủy quyền riêng. Khi Giám đốc đi vắng, Giám đốc ủy quyền cho một Phó Giám đốc điều hành các công việc của Sở. Điều 2. Phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc 1. Giám đốc Đào Anh Kiệt: a. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Sở và trực tiếp chỉ đạo, quản lý các lĩnh vực công tác sau đây: - Chỉ đạo việc xây dựng thể chế, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; - Công tác Đảng, tổ chức bộ máy và cán bộ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; thi đua khen thưởng, kỷ luật; bảo vệ chính trị nội bộ (bao gồm thanh tra nội bộ), cải cách hành chính; an ninh - quốc phòng; - Công tác phân bổ ngân sách và biên chế; - Ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường; - Công tác tuyên truyền, báo chí. Đối với việc phát ngôn với báo chí, tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có ủy quyền riêng; - Công tác xây dựng Atlas tổng hợp; - Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên môi trường; - Chủ tài khoản Sở Tài nguyên và Môi trường. b. Phụ trách các đơn vị: phòng Kế hoạch, phòng Quản lý sử dụng đất, Văn phòng Biến đổi khí hậu thành phố, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. c. Theo dõi các quận 1, 5, 7, Bình Thạnh. d. Kiêm nhiệm các chức danh: - Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành giải quyết hồ sơ đất đai trên địa bàn Thành phố; - Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; - Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố. 2. Phó Giám đốc Nguyễn Văn Phước: a. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực: - Công tác quản lý môi trường, quản lý chất thải; - Công tác thẩm định đề cương và dự toán lập báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước; công tác thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C chuyên ngành môi trường; - Giúp Giám đốc Sở về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường; - Được ủy quyền làm chủ tài khoản. b. Phụ trách các đơn vị: phòng Quản lý chất thải rắn, Chi cục bảo vệ môi trường, Ban Quản lý các Khu liên hợp xử lý chất thải thành phố. c. Theo dõi địa bàn các quận, huyện: 6, 8, 11, Bình Tân. d. Kiêm nhiệm các chức danh: - Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành lựa chọn các dự án đầu tư tái sinh tái chế và xử lý chất thải rắn đô thị của thành phố; Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành Chương trình thí điểm phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn; Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành thẩm định, các dự án CDM trên địa bàn thành phố. - Chủ tịch Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư. - Thành viên một số Hội đồng, Ban Chỉ đạo khác của Thành phố theo phân công của Giám đốc Sở. 3. Phó Giám đốc Nguyễn Văn Hồng: a. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực: - Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất; - Công tác tài chính về đất đai và giá đất; - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai; - Công tác thanh tra lĩnh vực đất đai; công tác pháp chế, giám định tư pháp; tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại - tố cáo trong lĩnh vực đất đai; - Giúp Giám đốc Sở theo dõi công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; - Ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo phân công của Giám đốc Sở; - Được ủy quyền làm chủ tài khoản. b. Phụ trách các đơn vị sau: Thanh tra Sở, phòng Pháp chế, phòng Kinh tế đất. c. Theo dõi địa bàn các quận, huyện: 2, 9, Gò Vấp, Thủ Đức d. Kiêm nhiệm các chức danh: - Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành giải quyết hồ sơ đất đai trên địa bàn Thành phố; - Chủ tịch Hội đồng thẩm định, giải phóng mặt bằng Thành phố; Phó Trưởng ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất Thành phố; - Thành viên một số Hội đồng, Ban Chỉ đạo khác của Thành phố theo phân công của Giám đốc Sở. 4. Phó Giám đốc Trần Văn Thạch a. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực: - Công tác đo đạc, bản đồ; - Công tác công nghệ thông tin; - Công tác thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C chuyên ngành tài nguyên; - Công tác thu hồi, tạo quỹ đất; - Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; - Giúp Giám đốc Sở theo dõi công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; - Ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo phân công của Giám đốc Sở; - Giúp Giám đốc Sở theo dõi việc xây dựng Atlas tổng hợp; - Công tác đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ...
2,042
3,292
b. Phụ trách các đơn vị: phòng Quản lý đo đạc bản đồ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tư vấn tài nguyên - môi trường, Trung tâm Đo đạc bản đồ. c. Theo dõi địa bàn các quận, huyện: 10, Tân Bình, Nhà Bè, Củ Chi. d. Kiêm nhiệm các chức danh. - Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trên địa bàn Thành phố; - Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành giải quyết hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; - Thành viên một số Hội đồng, Ban Chỉ đạo khác của Thành phố theo phân công của Giám đốc Sở. 5. Phó Giám đốc Nguyễn Thị Thanh Mỹ a. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực: - Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành; - Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên môi trường; theo dõi đề tài khoa học do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện; - Công tác thanh tra môi trường, giải quyết khiếu nại tố cáo về lĩnh vực môi trường; - Công tác quản lý tài nguyên nước và khoáng sản, địa chất, biển, đảo, khí tượng thủy văn; - Công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; - Công tác quản lý nhà nước đối với Hội, quỹ; - Giúp Giám đốc Sở theo dõi lĩnh vực biến đổi khí hậu. b. Phụ trách các đơn vị sau: phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khoáng sản, Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố. c. Theo dõi địa bàn các quận, huyện: 3, 4, Phú Nhuận, Cần Giờ d. Kiêm nhiệm các chức vụ: - Chủ tịch Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư; - Thành viên một số Hội đồng, Ban Chỉ đạo khác của Thành phố theo phân công của Giám đốc Sở. 6. Phó Giám đốc Nguyễn Toàn Thắng a. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực: - Công tác văn phòng, kế hoạch - tài chính; - Công tác bảo hộ lao động và an toàn lao động; phòng chống cháy nổ; - Công tác thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C chuyên ngành tài nguyên; - Giúp Giám đốc Sở theo dõi công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo phân công của Giám đốc Sở; - Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường; - Hỗ trợ Phó Giám đốc Nguyễn Văn Phước theo dõi công tác quản lý môi trường; - Hỗ trợ Phó Giám đốc Nguyễn Văn Hồng theo dõi công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất; công tác thanh tra lĩnh vực đất đai; công tác pháp chế, giám định tư pháp; tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại - tố cáo trong lĩnh vực đất đai; công tác tài chính về đất đai và giá đất. - Được ủy quyền làm chủ tài khoản. b. Phụ trách các đơn vị sau: Văn phòng Sở; giúp Giám đốc Sở theo dõi phòng Kế hoạch; c. Theo dõi địa bàn các quận, huyện: 12, Tân Phú, Hóc Môn, Bình Chánh d. Kiêm nhiệm các chức danh: - Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trên địa bàn Thành phố; - Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành giải quyết hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; - Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất thành phố. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Sở, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 Thực hiện Công văn số 12/BCĐTW-VPĐP ngày 11/8/2015 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới hướng dẫn tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh Cao Bằng xây dựng Kế hoạch tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2015 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện (những mặt được, chưa được, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm); trên cơ sở đó, xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; 2. Đề xuất cơ chế, chính sách và cách làm phù hợp, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; 3. Động viên, khen thưởng kịp thời những cá nhân và tập thể đạt thành tích xuất sắc trong phong trào xây dựng nông thôn mới trên cơ sở kết quả phong trào thi đua “Cao Bằng chung sức xây dựng nông thôn mới" theo Kế hoạch số 2488/KH-UBND ngày 21/11/2011 của UBND tỉnh Cao Bằng; 4. Việc tổng kết phải đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả, tránh hình thức; tập trung làm rõ các bài học giúp triển khai hiệu quả Chương trình trong giai đoạn tới. II. NỘI DUNG BÁO CÁO TỔNG KẾT Chi tiết như Đề cương kèm theo (đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh). III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Cấp xã: UBND các huyện, thành phố chọn 02 xã (01 xã điểm chỉ đạo của tỉnh, của huyện, thành phố và 01 xã có nỗ lực phấn đấu cao thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới và huy động nguồn lực) tổ chức tổng kết. Các xã còn lại không tổ chức tổng kết, chỉ thực hiện báo cáo theo Đề cương hướng dẫn và tổ chức họp BCĐ xã đánh giá kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện và xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giai đoạn 2015-2020. Thời gian tổng kết xong trước ngày 30/9/2015. 2. Các huyện, thành phố - Tổ chức Hội nghị tổng kết cấp huyện hoàn thành trước ngày 15/10/2015. - Các huyện, thành phố hoàn chỉnh báo cáo tổng kết gửi về Ban chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối tỉnh) trước ngày 20/10/2015. 3. Cấp tỉnh - Văn phòng Điều phối tỉnh xây dựng dự thảo báo cáo trình Ban chỉ đạo tỉnh trước ngày 31/10/2015. - Tổ chức Hội nghị tổng kết cấp tỉnh, dự kiến trong tháng 11/2015. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh - Bố trí kinh phí tổ chức hội nghị cấp tỉnh. - Hướng dẫn, đôn đốc BCĐ các huyện, thành phố thực hiện Kế hoạch tổng kết. - Xây dựng báo cáo, in ấn hoàn chỉnh tài liệu phục vụ Hội nghị tổng kết cấp tỉnh. - Xây dựng nội dung chương trình Hội nghị tổng kết cấp tỉnh. - Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ tổ chức Hội nghị. - Phối hợp với Ban thi đua-Khen thưởng tỉnh rà soát, lập danh sách các tập thể, cá nhân tiêu biểu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Ban thi đua-Khen thưởng tỉnh Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối tỉnh tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng, lựa chọn các tập thể, cá nhân tiêu biểu giai đoạn 2011-2015 trình UBND tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng. Đối tượng, tiêu chuẩn, số lượng khen thưởng thực hiện theo Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành quy định nội dung thi đua xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. 3. Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp Văn phòng Điều phối tỉnh thực hiện nhiệm vụ tổ chức Hội nghị tổng kết. 4. Báo Cao Bằng, Đài Phát thanh-truyền hình Cao Bằng: Phối hợp với Văn phòng Điều phối tỉnh và các địa phương tuyên truyền kết quả 5 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. 5. UBND các huyện, thành phố - Chỉ đạo xã điểm và lựa chọn 01 xã có nỗ lực phấn đấu cao trong thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới và huy động nguồn lực tổ chức Hội nghị tổng kết. - Tổ chức Hội nghị tổng kết cấp huyện, thành phố và gửi báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới về Văn phòng Điều phối tỉnh đúng thời gian quy định. - Hướng dẫn, chỉ đạo các xã lựa chọn cá nhân, tập thể và lập hồ sơ đề nghị cấp: + Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện (căn cứ tình hình cụ thể về kết quả thực hiện phong trào “Chung sức xây dựng nông thôn mới của huyện và sự nỗ lực phấn đấu, đóng góp của tập thể, cá nhân trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng). + Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (thực hiện theo Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành quy định nội dung thi đua xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015). Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo kịp thời về Văn phòng Điều phối tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011-2015 (kèm theo Kế hoạch số: 2545 /UBND-NL ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Cao Bằng) Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011-2015 I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI 1. Công tác tuyên truyền, vận động a. Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. b. Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cao Bằng chung sức xây dựng nông thôn mới”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” ... c. Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với việc triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. d. Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động giai đoạn 2016-2020. 2. Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình a. Mô hình tổ chức bộ máy chỉ đạo Chương trình từ cấp huyện đến xã, thôn:
2,090
3,293
- Thời gian thành lập; phân công nhiệm vụ; tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả chỉ đạo của các cấp… - Những thay đổi trong 5 năm qua (nếu có) và đánh giá hiệu quả của các mô hình tổ chức. b. Kết quả kiện toàn bộ máy giúp việc cho Ban chỉ đạo các cấp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối cấp huyện. c. Đánh giá chung về những thuận lợi, hạn chế liên quan đến bộ máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình; sự phối hợp giữa các Sở, Ban ngành, các chương trình, dự án trên địa bàn phục vụ cho xây dựng NTM. Các nguyên nhân chủ yếu; đề xuất giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình tại địa phương trong thời gian tới. 3. Ban hành các cơ chế chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện a. Đánh giá việc ban hành các văn bản để hướng dẫn, cụ thể hóa các quy định của Trung ương. b. Kết quả ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương, trong đó tập trung vào một số nội dung trọng tâm: - Cơ chế lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn; - Cơ chế giao quyền chủ động cho người dân và cộng đồng trong thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; - Cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông; thu gom, xử lý rác thải, chất thải; chính sách hỗ trợ lãi vay tín dụng phục vụ phát triển sản xuất… - Cơ chế chính sách để huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, nhất là huy động từ người dân. - Chính sách ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. - Chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp và đầu tư sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn. - Chính sách liên kết hợp tác đa dạng giữa hộ nông dân với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác. - Cơ chế chính sách đối với xã, huyện chỉ đạo điểm của Trung ương và địa phương. c. Đánh giá hiệu quả các cơ chế chính sách đã ban hành, đề xuất những nội dung cần sửa đổi để thúc đẩy thực hiện Chương trình trong giai đoạn tới. (bổ sung số liệu cụ thể theo Mẫu biểu số 01/TK gửi kèm) 4. Tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ thực hiện Chương trình a. Kết quả tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện Chương trình ở các cấp. b. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và kiến nghị giải pháp thực hiện trong giai đoạn tới. (bổ sung số liệu cụ thể theo Mẫu biểu số 07/TK gửi kèm) II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1. Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng NTM a. Lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng NTM: - Kết quả chung về triển khai xây dựng quy hoạch (chung và chi tiết), công bố và cắm mốc quy hoạch. - Kết quả rà soát bổ sung các quy hoạch gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. - Đánh giá chung về kết quả thực hiện: chất lượng, tiến độ; thuận lợi và khó khăn; nguyên nhân chậm trễ; giải pháp tháo gỡ. b. Lập đề án xây dựng NTM: - Kết quả triển khai công tác xây dựng đề án NTM theo quy định của Trung ương. - Đánh giá chung về kết quả thực hiện: chất lượng, tiến độ; thuận lợi và khó khăn; nguyên nhân chậm trễ; giải pháp tháo gỡ. 2. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân a. Đánh giá chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất theo hướng phát triển hàng hóa gắn với liên kết, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đảm bảo tiêu thụ sản phẩm bền vững nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nông thôn. b. Đánh giá kết quả xây dựng, nhân rộng một số mô hình hiệu quả trong 5 năm qua trên địa bàn (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, ngành nghề...) c. Kết quả thực hiện công tác đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật; tỷ lệ lao động trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. d. Đánh giá kết quả rà soát quy hoạch, xây dựng đề án, dự án phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. e. Những khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị trong giai đoạn tới. 3. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu a. Kết quả chung toàn tỉnh về xây dựng cơ sở hạ tầng: theo các nhóm tiêu chí, theo nguồn vốn; số liệu cụ thể về kết quả thực hiện các công trình chủ yếu (giao thông, trường học, trạm y tế, nước sạch…) b. Tổng vốn huy động và vốn đã thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng: phân theo tiêu chí và nguồn vốn. c. Đánh giá chung về mức độ đạt theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, những tiêu chí đạt thấp và nguyên nhân. d. Đề xuất, kiến nghị về những giải pháp thực hiện trong giai đoạn tới. 4. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường a. Kết quả chung toàn tỉnh về thực hiện các nội dung về phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường. b. Đánh giá chung về mức độ đạt theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, những tiêu chí đạt thấp và nguyên nhân. c. Đề xuất, kiến nghị về những giải pháp thực hiện trong giai đoạn tới. 5. Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội a. Kết quả chung toàn tỉnh về thực hiện các nội dung về hệ thống tổ chức chính trị xã hội. b. Đánh giá chung về mức độ đạt theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; kiến nghị về những giải pháp thực hiện trong giai đoạn tới. 6. Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực a. Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các nguồn: - Vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp - Ngân sách Trung ương; ngân sách tỉnh, huyện, xã; vốn lồng ghép các chương trình, dự án; tín dụng; đầu tư của doanh nghiệp; đóng góp của người dân và quốc tế (nếu có). (bổ sung số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 02/TK gửi kèm) b. Kết quả phân bổ, sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 và 2015. (bổ sung số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 03 và 04/TK gửi kèm) c. Kết quả thực hiện vốn cụ thể hàng năm và lũy kế 5 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp; theo nội dung đầu tư hỗ trợ. (bổ sung số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 05/TK gửi kèm) d. Kết quả thực hiện quy định của Thủ tướng Chính phủ về phân cấp đầu tư cho xã, thôn, cộng đồng dân cư thực hiện các công trình trên địa bàn theo quy định tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013. đ. Đánh giá chung về công tác huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực; những thuận lợi, khó khăn; nguyên nhân và kiến nghị đề xuất. 7. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM Số huyện, xã đạt chuẩn; số xã đạt theo nhóm tiêu chí; số xã đạt tiêu chí cơ bản (thu nhập, việc làm, hộ nghèo, môi trường). (bổ sung số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 06A/TK và 06B/TK gửi kèm) III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những kết quả nổi bật đã đạt được khi triển khai Chương trình giai đoạn 2011-2015. 2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân (nhất là vùng khó khăn, vùng đặc thù). 3. Các bài học kinh nghiệm (cơ chế chính sách, chỉ đạo điều hành, huy động nguồn lực…). Phần thứ hai PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2016-2020 BỐI CẢNH Dự báo các thuận lợi, khó khăn, thách thức khi triển khai Chương trình trong giai đoạn 2016-2020. I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung 2. Mục tiêu cụ thể - Số xã đạt chuẩn nông thôn mới từng năm và đến năm 2020. - Bình quân tiêu chí/xã, các tiêu chí sẽ hoàn thành, số xã đạt dưới 05 tiêu chí. - Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn: Thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế, môi trường… II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra. Trong đó làm rõ các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện ở các vùng đặc thù, địa bàn khó khăn... 2. Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình, trong đó đề xuất cụ thể đối với các xã vùng đặc thù (các xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc tiểu số; các xã miền núi, hải đảo, bãi ngang...). III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Tổng mức vốn 2. Cơ cấu nguồn lực a. Ngân sách Nhà nước: Trực tiếp và lồng ghép; ngân sách các cấp; b. Vốn đầu tư, vốn sự nghiệp; c. Vốn tín dụng; d. Vốn doanh nghiệp; đ. Vốn quốc tế; e. Vốn huy động từ người dân và cộng đồng. 3. Dự kiến kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện (từng năm và 5 năm). IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ: Tập trung vào công tác chỉ đạo; tổ chức quản lý, điều hành Chương trình; bố trí cán bộ chuyên trách ở các cấp; phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân; huy động và bố trí nguồn lực; cơ chế chính sách cụ thể đối với từng địa bàn và vùng đặc thù và văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 1705/TB-PTPLHCM ngày 30/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
2,113
3,294
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 1595/TB-PTPLHCM ngày 21/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 1968/TB-PTPLHCM ngày 07 tháng 9 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng tại thông báo số 402/TB-PTPL ngày 08 tháng 9 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÁC ĐỊNH HÀI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về nội dung và mức chi thực hiện Đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định nội dung và mức chi từ nguồn vốn sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện Đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin được phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Đề án 150). 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các nguồn kinh phí sau: a) Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Thông tư này. b) Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp Nhà nước về xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin được bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành đối với cơ quan hành chính nhà nước. c) Vốn đầu tư phát triển: thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 150. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách trung ương bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. 2. Ngân sách địa phương bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện các hoạt động của Đề án 150 trong phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. 3. Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nội dung và mức chi Nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động của Đề án được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (phụ lục đính kèm). Ngoài ra, Thông tư này quy định một số nội dung và mức chi đặc thù cho việc xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin như sau: 1. Chi hỗ trợ cho hoạt động đi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, bao gồm: a) Thuê nhân công, phông, bạt và thuê khác (nếu có): Mức chi theo giá thuê thực tế tại địa phương; b) Mua vật dụng, găng tay, cồn, rượu và chi khác (nếu có): Mức chi theo giá mua thực tế tại địa phương; c) Thuê người trực tiếp lấy mẫu hài cốt liệt sĩ trong trường hợp cơ sở giám định gen không cử người tham gia: Mức chi theo thỏa thuận giữa cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội với người được thuê lấy mẫu trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao; d) Chi chế độ công tác phí cho thành viên trong đoàn đi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ: - Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC). Ngoài chế độ công tác phí, trong những ngày đi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 15 ngày/đợt đi (trừ người được thuê trực tiếp lấy mẫu hài cốt liệt sĩ quy định tại điểm c khoản này); - Số lượng, thành phần thành viên đoàn đi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ do Thủ trưởng cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội quyết định. đ) Hỗ trợ đối với thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin được mời đi cùng đoàn lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (nếu có), tối đa 02 thân nhân/liệt sĩ còn thiếu thông tin: - Hỗ trợ một lần 500.000 đồng/người; - Trường hợp thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin tự túc phương tiện giao thông được hỗ trợ một lần tiền tàu xe theo mức như sau: khoảng cách từ nơi thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin cư trú đến nơi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ dưới 500 km là 500.000 đồng/người; từ 500 km trở lên là 1.000.000 đồng/người; Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A là thân nhân của 01 liệt sĩ còn thiếu thông tin cư trú tại thành phố Hà Nội được mời đi cùng đoàn lấy mẫu hài cốt liệt sĩ tại thành phố Hà Tĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Ông Nguyễn Văn A tự thuê phương tiện đi cùng đoàn đến thành phố Hà Tĩnh. Khoảng cách từ thành phố Hà Nội đến thành phố Hà Tĩnh là 340 km. Ông Nguyễn Văn A được hỗ trợ số tiền là 1.000.000 đồng (hỗ trợ một lần 500.000 đồng và tiền tàu xe 500.000 đồng). Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị B là thân nhân của 01 liệt sĩ còn thiếu thông tin cư trú tại thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương được mời đi cùng đoàn lấy mẫu hài cốt liệt sĩ tại thị xã Quảng Trị thuộc tỉnh Quảng Trị. Bà Nguyễn Thị B và gia đình tự thuê phương tiện đi cùng đoàn đến thị xã Quảng Trị. Khoảng cách từ thành phố Hải Dương đến thị xã Quảng Trị là 658 km. Gia đình Bà Nguyễn Thị B được hỗ trợ tối đa 02 người, tổng số tiền hỗ trợ là 3.000.000 đồng (hỗ trợ một lần 500.000 đồng x 2 người = 1.000.000 đồng và tiền tàu xe 1.000.000 đồng x 2 người = 2.000.000 đồng). 2. Chi hỗ trợ cơ quan, tổ chức đi lấy mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b, c và điểm d khoản 1 Điều này. 3. Chi chuyển mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin để thực hiện phân tích gen: Mức chi theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp thân nhân liệt sĩ có nguyện vọng trực tiếp mang mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin được hỗ trợ một lần và tiền tàu xe (hỗ trợ 01 người) theo mức khoán quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
2,138
3,295
4. Chi thuê bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin ở dạng thô trong thời gian chờ giám định gen tại các đơn vị giám định gen: Mức chi tối đa 300 đồng/mẫu/ngày. 5. Chi giám định gen hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, thân nhân liệt sĩ còn thiếu thông tin, bao gồm: a) Trường hợp thực hiện giám định gen trong lĩnh vực xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin có cùng nội dung công việc, quy trình thực hiện như trong lĩnh vực giám định tư pháp thì áp dụng mức thu theo quy định tại điểm 6.2 Biểu phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); b) Trường hợp thực hiện giám định gen trong lĩnh vực xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin có nội dung công việc, quy trình thực hiện đặc thù khác với giám định trong lĩnh vực tư pháp: Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, ngành ban hành, các đơn vị trực tiếp giám định xây dựng phương án giá gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định để gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định giá đặt hàng làm cơ sở ký hợp đồng đặt hàng. 6. Chi cho người xác minh thông tin, bao gồm: a) Chi tiền công tác phí: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ; b) Bồi dưỡng người đi xác minh thông tin ngoài chế độ công tác phí theo quy định: 100.000 đồng/người/ngày. 7. Chi bồi dưỡng cho người cung cấp thông tin: 2.000.000 đồng/đối với một thông tin được xác minh chính xác về hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, không phụ thuộc số lượng hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. 8. Chi cho tổ chức, cá nhân trong việc xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng: Căn cứ vào nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này, Cục Người có công - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán chi tiết và ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân đi xác nhận danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Việc thanh lý và quyết toán hợp đồng trên cơ sở cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Trường hợp thân nhân của liệt sĩ có nhu cầu giám định gen thì nội dung và mức chi liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. 9. Chi hoàn thiện mộ (cả bia) sau khi kết thúc việc xác định thông tin về hài cốt liệt sĩ trong trường hợp lấy mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin trong các nghĩa trang liệt sĩ: Mức hỗ trợ tối đa 1.750.000 đồng/mộ (đã bao gồm xây tạm vỏ mộ sau khi lấy mẫu hài cốt liệt sĩ để thực hiện giám định gen). 10. Chi tổ chức lễ công bố trả kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tổ chức: a) Chi tổ chức lễ công bố: Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ; b) Chi hỗ trợ tiền tàu xe đối với thân nhân liệt sĩ đi nhận kết quả giám định gen (tối đa 02 người): - Trường hợp đi bằng phương tiện giao thông công cộng: Mức chi theo giá vé phương tiện vận chuyển hành khách công cộng; - Trường hợp tự túc hoặc thuê phương tiện đi nhận kết quả giám định gen thì hỗ trợ tiền tàu xe từ nơi thân nhân liệt sĩ cư trú đến nơi tổ chức lễ công bố trả kết quả danh tính hài cốt liệt sĩ theo mức khoán quy định tại gạch đầu dòng thứ hai (-) điểm đ khoản 1 Điều này; c) Chi hỗ trợ tiền ăn (kể cả ngày đi và ngày về) đối với thân nhân liệt sĩ đến nhận kết quả giám định gen (tối đa 02 người): Mức chi tối đa 150.000 đồng/người/ngày; d) Trường hợp thân nhân liệt sĩ đi nhận từ hai kết quả giám định gen trở lên tại cùng một nơi tổ chức lễ công bố thì mức hỗ trợ được tính như đi nhận một kết quả giám định gen quy định tại điểm b và c khoản này. Điều 5. Lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán 1. Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật. 2. Căn cứ kế hoạch của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này, cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội các cấp lập dự toán theo quy trình, trình tự, thời gian lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý. 3. Các khoản chi thực hiện Đề án theo quy định tại Thông tư này được hạch toán và quyết toán vào loại 520, khoản 527, mục 7150, tiểu mục 7199 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ niên độ ngân sách năm 2015. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 148 /2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU MỸ LỢI, QUỐC LỘ 50, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC). Điều 2. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 3. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Mỹ Lợi Km34+826, quốc lộ 50, trên địa bàn tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang. 2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm: a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý; b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định; c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Mỹ Lợi Km34+826, quốc lộ 50, trên địa bàn tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang đã được thực hiện nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng; b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. 2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2,142
3,296
4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU MỸ LỢI, QUỐC LỘ 50, TỈNH TIỀN GIANG (Kèm theo Thông tư số 145/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 10 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quyết định số 356/QĐ-TTg); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam (sau đây viết tắt là Quỹ). b) Thông tư này không điều chỉnh đối với nguồn kinh phí hoạt động của Ban điều hành Quỹ. Nguồn kinh phí này bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành đối với cơ quan hành chính nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng: a) Quỹ hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam; b) Ban điều hành Quỹ; c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam; d) Nạn nhân bom mìn được Quỹ hỗ trợ. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ 1. Quỹ là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, thành lập và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để giao dịch; tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật, số dư Quỹ năm trước được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. 2. Quỹ phải công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng Quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Việc huy động, quản lý và sử dụng Quỹ đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả, theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và quy định tại Thông tư này. Điều 3. Nguồn thu của Quỹ 1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp bằng tiền, hiện vật, giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các loại tài sản khác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước dưới hình thức ủng hộ, hợp đồng tặng, cho tài sản, hiến tặng, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác vào Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thu từ các nguồn theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Quyết định số 356/QĐ-TTg. Điều 4. Nội dung chi của Quỹ 1. Chi tuyên truyền, giáo dục phòng, tránh tai nạn bom mìn cho nhân dân: a) Chi tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng, tránh tai nạn bom mìn trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí): - Chi sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình theo hình thức hợp đồng với đơn vị tuyên truyền hoặc cơ quan thông tin đại chúng; - Chi mua, sản xuất, nhân bản và phát hành các ấn phẩm. b) Chi tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng, tránh tai nạn bom mìn tại cộng đồng, bao gồm: truyền thanh tại cộng đồng, tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề; làm mới, sửa chữa pa nô, áp phích, khẩu hiệu; c) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về hoạt động phòng, tránh, khắc phục hậu quả bom mìn; d) Chi mít tinh hưởng ứng tháng hành động khắc phục hậu quả bom mìn; đ) Chi tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ để cổ động, tuyên truyền cho công tác phòng, tránh, khắc phục hậu quả bom mìn. 2. Chi hỗ trợ các hoạt động rà phá, xử lý bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam. 3. Chi hỗ trợ học tập đối với trẻ em là nạn nhân bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam, bao gồm: a) Hỗ trợ kinh phí mua sắm sách vở, phương tiện và đồ dùng học tập mỗi năm học một lần; b) Hỗ trợ học bổng cho học sinh là nạn nhân hoặc con của nạn nhân bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh vượt khó học giỏi. 4. Chi hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng; hỗ trợ tạo việc làm cho nạn nhân bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam. 5. Chi hỗ trợ chỉnh hình, phục hồi chức năng, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp cho nạn nhân bị tai nạn bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam, bao gồm: a) Hỗ trợ chi phí khám, phẫu thuật chỉnh hình, điều trị; chi phí đi lại và tiền ăn cho bệnh nhân trong thời gian phẫu thuật, bồi dưỡng người hướng dẫn tập phục hồi chức năng cho nạn nhân; b) Hỗ trợ mua dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp. 6. Chi hỗ trợ khẩn cấp để cấp cứu, cứu chữa và trợ giúp cho các nạn nhân thuộc gia đình hộ nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bị tai nạn do bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam, bao gồm: a) Hỗ trợ chi phí thuê phương tiện vận chuyển cấp cứu (nếu có); b) Chi phí khám, chữa bệnh; c) Trợ cấp một lần (kể cả quân nhân khi thực hiện nhiệm vụ bị tai nạn bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh ở Việt Nam). 7. Chi hỗ trợ cho dân cư thuộc vùng ô nhiễm bom mìn tại các tỉnh bị ô nhiễm nặng, bao gồm: a) Chi hỗ trợ tái định cư, tái hòa nhập cộng đồng cho hộ gia đình thuộc diện phải di chuyển để xử lý bom mìn, vật nổ; có đất đai, cây trồng bị ảnh hưởng khi thực hiện rà phá bom mìn vật nổ, bao gồm: - Hỗ trợ cây, con giống, công cụ sản xuất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chuồng trại phục vụ sản xuất, chăn nuôi; - Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, đồ dùng sinh hoạt gia đình; - Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. b) Chi hỗ trợ sinh kế để đảm bảo an sinh xã hội cho hộ gia đình không thuộc diện phải di dời, bao gồm: Hỗ trợ cây, con giống, công cụ sản xuất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chuồng trại phục vụ sản xuất, chăn nuôi. 8. Chi có mục đích theo hợp đồng hỗ trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Quỹ. 9. Chi tuyên truyền, vận động ủng hộ Quỹ ở trong và ngoài nước trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) hoặc bằng hình thức tổ chức sự kiện hoặc phối hợp với các đoàn công tác liên ngành. 10. Chi phí thuê mướn và các khoản chi đặc thù, chi khác có liên quan: a) Chi phí thuê kho, bến bãi tiếp nhận, vận chuyển, đóng thùng tiền, hàng, chuyển tiền và chi phí phát sinh trong quá trình vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng tài trợ đến nạn nhân; b) Chi khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc khắc phục hậu quả bom mìn, tài trợ và đóng góp cho hoạt động của Quỹ; c) Chi điều tra, khảo sát để lập đề cương huy động nguồn tài trợ trong và ngoài nước; d) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu về đối tượng là nạn nhân bom mìn; đ) Chi đặc thù khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ. Điều 5. Mức chi 1. Trên cơ sở đề nghị của Ban điều hành Quỹ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mức chi cụ thể cho các nội dung chi quy định tại Điều 4 Thông tư này bảo đảm phù hợp với chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng tài chính của Quỹ. 2. Đối với các khoản tài trợ đã được thoả thuận hoặc có văn bản ký kết giữa Quỹ với nhà tài trợ về nội dung và mức chi thì thực hiện theo thoả thuận hoặc văn bản đã ký kết. Điều 6. Công tác lập dự toán, kế toán, quyết toán thu, chi và quản lý Quỹ Việc lập, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu, chi Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn bổ sung như sau: 1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề; Quỹ lập kế hoạch thu, chi gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
2,095
3,297
2. Hạch toán kế toán, quyết toán a) Quỹ mở sổ sách ghi chép đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và danh sách, địa chỉ các đối tượng được Quỹ hỗ trợ. Trưởng ban điều hành Quỹ là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm về quản lý tài chính, kế toán của Quỹ; b) Đối với các nguồn viện trợ: thực hiện theo dõi, hạch toán và quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ; c) Đối với một số hoạt động hỗ trợ của Quỹ giao cho các cơ quan, tổ chức khác thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với Quỹ thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại Quỹ, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán chi tiết được Quỹ phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao sản phẩm, công việc đã hoàn thành, sản phẩm đã hoàn thành, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện hoạt động hỗ trợ lưu giữ theo quy định hiện hành; d) Việc hạch toán kế toán, quyết toán kinh phí của Quỹ thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xét duyệt quyết toán thu, chi hàng năm của Quỹ và tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thi áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG KÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều Nghị định số 43/2015/NĐ-CP và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ tình hình thực tế công tác; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công thành viên Ban Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37, Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và khoản 1 Điều 18 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố trình theo địa bàn, cụ thể như sau: 1. Phó Giám đốc Nguyễn Văn Hồng phụ trách các quận, huyện: 1, 2, 5, 7, 9, Gò Vấp, Bình Thạnh, Thủ Đức; 2. Phó Giám đốc Trần Văn Thạch phụ trách các quận, huyện: 8, 10, 11, Phú Nhuận, Bình Tân, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ; 3. Phó Giám đốc Nguyễn Toàn Thắng: phụ trách các quận, huyện: 3, 4, 6, 12, Tân Bình, Tân Phú, Hóc Môn, Bình Chánh. Điều 2. Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố rà soát, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Sở về tính pháp lý của hồ sơ trình ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015 và thay thế Quyết định số 928/QĐ-TNMT-VP ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ DỌC HÀNH LANG TIỂU VÙNG SÔNG MÊ KÔNG (GMS) LẦN THỨ 2”, VAY VỐN ADB THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 6093/BKHĐT-KTĐN ngày 31 tháng 8 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần thứ 2” (Dự án) với các nội dung chủ yếu sau: 1. Nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB). 2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Quảng Ninh và Lào Cai. 3. Mục tiêu chính: Cải thiện và mở rộng mạng lưới giao thông, từng bước hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạ tầng để tạo động lực cho phát triển các đô thị: thành phố Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang), thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), và huyện Sapa (tỉnh Lào Cai); thúc đẩy phát triển kinh doanh thương mại dịch vụ và khai thác tiềm năng du lịch nhằm tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người dân; cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị qua đó góp phần nâng cao sức khỏe, chất lượng sống cho nhân dân địa phương. 4. Hoạt động chính của Dự án: - Phát triển mạng lưới giao thông đô thị nhằm kết nối và nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa. - Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị. - Cải thiện điều kiện thoát nước và vệ sinh môi trường nhằm mục đích cải thiện năng lực tiêu thoát nước của đô thị, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực cho các cơ quan chính quyền địa phương trong quản lý và thực hiện Dự án. 5. Thời gian thực hiện Dự án: từ năm 2016 - 2020. 6. Tổng mức đầu tư của Dự án: 121,67 triệu USD, trong đó: - Vay nguồn vốn Quỹ Phát triển châu Á (ADF) của ADB: 100 triệu USD. - Vốn đối ứng phía Việt Nam: 21,67 triệu USD (được bố trí từ nguồn ngân sách của Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Quảng Ninh và Lào Cai theo quy định của Luật ngân sách nhà nước). - Việc phân bổ cụ thể vốn vay và vốn đối ứng của các địa phương như kiến nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản nêu trên. 7. Cơ chế tài chính trong nước: - Phần vốn vay của ADB: Ngân sách nhà nước cấp phát một phần và các tỉnh sẽ vay lại một phần, cụ thể như sau: + Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang và Lào Cai: Tỷ lệ vay lại là 20%. + Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Tỷ lệ vay lại là 50%. - Phần vốn cho vay lại áp dụng theo quy định tại Nghị định 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ. Điều 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đàm phán để có thể đàm phán Hiệp định Vay với ADB trong năm 2015. Điều 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Quảng Ninh và Lào Cai có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng theo đúng tiến độ thực hiện Dự án, tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi của các Dự án thành phần. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Quảng Ninh và Lào Cai và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH SỐ 1000/QĐ-UBND NGÀY 22/6/2009 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI CÁC SỞ, BAN NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ Quy định Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1465/SNV-TTr ngày 01/9/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 22/6/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức tại các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
2,022
3,298
1. Điều 2 được sửa đổi: Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 22/6/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 năm (đủ 60 tháng). Đối với các trường hợp có quy định về thời hạn chuyển đổi vị trí công tác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành Trung ương thì thực hiện theo các quy định của Bộ, ngành Trung ương. 2. Bổ sung vào khoản 4 Điều 4: Đối với công chức, viên chức nằm trong nguồn quy hoạch các chức danh lãnh đạo cấp xã thuộc đối tượng phải chuyển đổi, khi thực hiện chuyển đổi, cơ quan, đơn vị, địa phương nơi tiếp nhận công chức, viên chức được chuyển đổi phải đảm bảo tính kế thừa của quy hoạch trước đó. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung quy định tại Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 22/6/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không sửa đổi, bổ sung vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Đà Nẵng tại Thông báo số 269/TB-PTPL ngày 17/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại thông báo số 924/TB-PTPL ngày 06 tháng 8 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1659/TB-PTPLHCM ngày 27/07/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2015/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở; Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Căn cứ Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2136/TTr-SXD ngày 03 tháng 9 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1477/BC-STP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: “Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này gồm: 1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc. 2. Bảng phân cấp nhà ở. 3. Bảng phân cấp công trình xây dựng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười ) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh không thay đổi. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHÂN CẤP NHÀ Ở (Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Quyết định số 67-QĐ/TW ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Bộ Chính trị ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Căn cứ Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; Căn cứ Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 26 tháng 9 năm 2007 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ Quyết định số 2534/QĐ-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1835/QĐ-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1855/QĐ-BTC ngày 14/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy chế này quy định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại các cấp đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. 2. Quy chế này không áp dụng đối với việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo do Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. “Bổ nhiệm” là việc công chức, viên chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo có thời hạn trong cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị.
2,087
3,299
2. “Bổ nhiệm lần đầu” là việc công chức, viên chức được quyết định giữ chức vụ lãnh đạo lần đầu tiên hoặc được quyết định giữ chức vụ lãnh đạo mới cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm. 3. “Bổ nhiệm lại” là việc công chức, viên chức được quyết định tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời hạn bổ nhiệm. 4. “Điều động, bổ nhiệm” là việc cấp có thẩm quyền quyết định điều động công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý từ đơn vị này sang đơn vị khác để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo. 5. “Tiếp nhận, bổ nhiệm” là việc cấp có thẩm quyền quyết định tiếp nhận công chức, viên chức từ đơn vị khác (ngoài thẩm quyền quản lý) và bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo tại đơn vị. 6. Lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc cơ quan Bộ Tài chính gồm: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách tài chính. 7. Lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc cơ quan Tổng cục gồm: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng thuộc cơ quan Tổng cục; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Người đứng đầu, cấp Phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục. 8. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính gồm: Học viện Tài chính, Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính, Trường Đại học Tài chính - Marketing, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Tài chính quản trị kinh doanh, Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan, Thời báo Tài chính, Tạp chí Tài chính, Nhà xuất bản tài chính và đơn vị sự nghiệp khác. Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị. 2. Đảm bảo dân chủ, khách quan và tuân thủ đúng quy trình quy định. 3. Công chức, viên chức bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Điều 4. Thời hạn giữ chức vụ 1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo cho mỗi lần bổ nhiệm, bổ nhiệm lại là 05 năm, tính từ thời điểm có hiệu lực ghi trong quyết định. 2. Thời gian công chức được giao nhiệm vụ quyền hoặc phụ trách một đơn vị thì không tính vào thời hạn bổ nhiệm của chức vụ cấp Trưởng của đơn vị đó. 3. Đối với cán bộ lãnh đạo được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương với chức vụ cũ thì thời hạn bổ nhiệm lại được tính từ ngày quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới có hiệu lực. 4. Đối với trường hợp thay đổi chức danh lãnh đạo do thay đổi tên gọi tổ chức thì thời hạn bổ nhiệm lại được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm theo chức vụ cũ có hiệu lực. 5. Đối với Giám đốc Học viện Tài chính, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Tài chính, được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 05 năm và không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Điều 5. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức lãnh đạo các cấp đơn vị của Bộ Tài chính được thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chương II ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRƯỚC KHI BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI Điều 6. Nội dung đánh giá 1. Mức độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: Thể hiện ở khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc trong từng vị trí, từng thời gian; tinh thần trách nhiệm trong công tác. 2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: a) Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối, quy chế, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của đơn vị. b) Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những biểu hiện tiêu cực khác; c) Tinh thần học tập, nâng cao trình độ; tính trung thực, ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần tự phê bình và phê bình; d) Đoàn kết, quan hệ trong công tác; mối quan hệ, tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân. 3. Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo. 4. Chiều hướng và triển vọng phát triển. Điều 7. Quy trình đánh giá 1. Việc đánh giá cán bộ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại được thực hiện đồng thời với việc triển khai quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại Chương III và Chương IV Quy chế này. 2. Ngoài việc đánh giá trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, việc đánh giá đối với công chức, viên chức lãnh đạo định kỳ hàng năm được thực hiện theo chế độ quy định hiện hành. Chương III BỔ NHIỆM Mục I: ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM Điều 8. Điều kiện bổ nhiệm 1. Đạt tiêu chuẩn chung của cán bộ theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (Khóa VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiêu chuẩn của từng chức danh bổ nhiệm. 2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài sản theo quy định. 3. Tuổi bổ nhiệm: a) Công chức, viên chức bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. b) Trường hợp công chức, viên chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác, nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi được thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu. 4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. 5. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức; không trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử. 6. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc tương đương với chức danh bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm 1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với từng chức danh lãnh đạo được thực hiện theo các văn bản do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính ban hành (thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính). 3. Đối với các chức danh cần có các tiêu chuẩn riêng (như Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Giám đốc Nhà xuất bản, Chánh thanh tra, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Phó chánh thanh tra...), ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 và khoản 1 Điều này, phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Mục II: QUY TRÌNH, THỦ TỤC CHUNG Điều 10. Quy trình chung 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ: Việc bổ nhiệm được thực hiện theo 5 bước: Bước 1: Xác định nhu cầu, chủ trương và giới thiệu nhân sự bổ nhiệm. Bước 2: Tổ chức Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức hoặc Hội nghị cán bộ chủ chốt để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ bổ nhiệm. Bước 3: Tổ chức Hội nghị liên tịch giữa Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị để nhận xét, đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ, công chức. Bước 4: Quyết định bổ nhiệm (bao gồm cả thủ tục lấy ý kiến hiệp y của cấp ủy đảng có thẩm quyền - nếu có). Bước 5: Tổ chức lưu hành quyết định bổ nhiệm. 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác: Việc bổ nhiệm được thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Giới thiệu phương án nhân sự. Bước 2: Triển khai quy trình, thủ tục điều động (hoặc tiếp nhận) và bổ nhiệm. Bước 3: Tổ chức lưu hành quyết định bổ nhiệm. 3. Trình tự, thủ tục tiến hành các bước bổ nhiệm được thực hiện theo quy định tại Mục III, Mục IV, Mục V Chương này. Điều 11. Quy định về việc tổ chức các Hội nghị bổ nhiệm 1. Hội nghị chỉ được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 cán bộ thuộc thành phần tham gia dự họp có mặt. Trường hợp cán bộ thuộc thành phần tham gia dự họp vắng mặt thì không được phép ủy quyền cho người khác dự thay. 2. Trước khi vào Hội nghị, chủ trì Hội nghị chỉ định một trong số các thành viên tham gia dự họp làm Thư ký của Hội nghị. 3. Nội dung, kết quả Hội nghị phải được lập thành biên bản. Điều 12. Quy định về việc lấy phiếu tín nhiệm 1. Khi triển khai lấy phiếu tín nhiệm, các trường hợp sau đây không được tham gia bỏ phiếu: a) Công chức, viên chức tập sự; b) Cán bộ ký hợp đồng có thời gian công tác thực tế tại đơn vị dưới 12 tháng (đối với các đơn vị được phép ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp) 2. Trường hợp một người tham gia nhiều vị trí thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu thì khi bỏ phiếu tín nhiệm chỉ bỏ một phiếu. 3. Khi thực hiện lấy phiếu tín nhiệm theo phương thức bỏ phiếu kín, phải thành lập Ban Kiểm phiếu. Ban Kiểm phiếu do người chủ trì đề xuất và phải được Hội nghị thông qua (theo phương thức giơ tay). 4. Tỷ lệ phiếu tín nhiệm đồng ý bổ nhiệm được tính như sau: Số phiếu tín nhiệm đồng ý/Số phiếu do Ban kiểm phiếu phát ra. 5. Kết quả lấy phiếu tín nhiệm được công bố công khai tại các Hội nghị. Điều 13. Quy định về thời gian hiệp y 1. Đối với các chức danh bổ nhiệm cần có ý kiến hiệp y của cấp ủy đảng địa phương, đơn vị phải xác định rõ thời gian đề nghị hiệp y trong công văn lấy ý kiến hiệp y. Thời gian đề nghị hiệp y tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có công văn hiệp y. 2. Nếu quá thời hạn hiệp y nhưng cấp ủy đảng địa phương vẫn chưa có ý kiến trả lời thì xử lý như sau: a) Quá thời hạn hiệp y 05 ngày làm việc, đơn vị có công văn nhắc lại việc hiệp y lần thứ 2; trong công văn lần thứ 2, đơn vị nêu rõ: Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày có công văn lần thứ 2, nếu cấp ủy đảng địa phương vẫn không có ý kiến trả lời thì coi như cấp ủy đảng địa phương thống nhất với phương án bổ nhiệm của đơn vị; b) Quá thời hạn tại công văn lần thứ 2 thì đơn vị quyết định bổ nhiệm hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
2,077